BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ÔTÔ VIỆT HÙNG
: NGUYỄN THỊ NGUYỆT : A18951 : TÀI CHÍNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ÔTÔ VIỆT HÙNG
: Th.s Phạm Thị Bảo Oanh : Nguyễn Thị Nguyệt : A18951 : Tài chính
Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Ths. Phạm Thị Bảo Oanh, người đã
trực tiếp hướng dẫn , giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường, các cô chú, anh chị trong
ban lãnh đạo Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế vừa qua.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã bên cạnh, giúp đỡ và
ủng hộ em trong suốt thời gian qua.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Nguyệt
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép từ các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Nguyệt
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .................................. 1 1.1. Vốn lƣu động ........................................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động ....................................................................................... 1
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động ................................................................................. 1
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động ...................................................................................... 2
1.1.4. Phân loại vốn lưu động ........................................................................................ 3 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp ............................................. 5
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................................. 5
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.6
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................................... 7 1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời .......................................................... 7
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản .............................................. 8
1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tài sản – nguồn vốn .................................................... 11
1.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý nợ .................................................................. 12
1.2.3.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán .................................................. 13
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp ................................................................................................................ 14 1.2.4.1. Các nhân tố khách quan ................................................................................... 14
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan ....................................................................................... 16
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ÔTÔ VIỆT HÙNG ................................ 19
2.1. Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng ........................... 19
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô
Việt Hùng ...................................................................................................................... 19 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng ................. 20 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty theo nguyên tắc từng phần. .............................................................................................................................. 20 2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng .. 22
2.1.5. Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng ...................................................................................................................... 23 2.1.6. Mô tả quy trình bảo dưỡng và sửa chữa ô tô tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng. .............................................................................................................. 25 2.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013 ................................................................ 27
2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận trong Công ty trách nhiệm hữu
hạn Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ......................................................... 27
2.2.2. Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................................................. 34
2.3. Thực trạng sử dụng hiệu quả vốn lƣu động của Công ty trách nhiệm hữu hạn
ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................ 48
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ..................................... 48 2.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ........................................................ 48
2.3.1.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ............................................ 51
2.3.1.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tài sản – nguồn vốn .................................................... 59 2.3.1.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý nợ .................................................................. 61
2.3.1.5. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản ............................................................................... 64
2.3.2. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trách nhiệm
hữu hạn Ôtô Việt Hùng ................................................................................................ 66 2.3.2.1. Kết quả đạt được .............................................................................................. 66
2.3.2.2. Hạn chế còn tồn tại ........................................................................................... 67
2.3.2.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................. 69
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ÔTÔ VIỆT HÙNG ........... 71 3.1. Định hƣớng kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng
trong thời gian tới. ....................................................................................................... 71
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng. ......................................................... 72
3.2.1. Lựa chọn một cách hợp lý các hình thức hình thành và khai thác vốn lưu
động. .............................................................................................................................. 72
3.2.2. Quản lý tốt nguồn vốn bằng tiền trong công ty. ................................................ 73
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho trong công ty. .............................. 74
3.2.4. Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu, đồng thời xác định các chính sách tín dụng thương mại hợp lý, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng...................... 76 3.2.5. Tăng cường đổi mới và đầu tư các tài sản cố định, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. ......................................................................................................................... 77
3.2.6. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. . 78 3.2.7. Có những biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra. .................................... 79 3.2.8. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý. .................................................................................................................... 80 3.3. Kiến nghị ............................................................................................................... 81 3.3.1. Kiện nghị đối với Chính phủ .............................................................................. 81
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt DTBH Tên đầy đủ Doanh thu bán hàng
CCDV Cung cấp dịch vụ
GTGT GVHB Giá trị gia tăng Giá vốn hàng bán
KH Khách hàng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN TNHH Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSLĐ Tài sản lưu động
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
VLĐ Vốn lưu động
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai
đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................................................. 28
Bảng 2.2: Bảng Cân đối kế toán của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm
2011 – 2013. .................................................................................................................. 35 Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm
2011 – 2013. .................................................................................................................. 39
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm
2011 – 2013. .................................................................................................................. 44 Bảng 2.5: Chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm
2011 – 2013. .................................................................................................................. 48
Bảng 2.6: Hệ số sinh lời của VLĐ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm
2011 – 2013. .................................................................................................................. 51
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ của VLĐ của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................................. 52
Bảng 2.8: Chỉ tiêu đánh giá khả năng quay vòng kho của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................................. 53
Bảng 2.9: Chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................................................. 55
Bảng 2.10: Thời gian quay vòng tiền trung bình của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng
giai đoạn năm 2011 – 2013. .......................................................................................... 56
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH
Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. .................................................................. 58
Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ tài chính của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................................. 62
Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán lãi vay của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................................. 63 Bảng 2.14: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. .......................................................................................................... 64 Biểu đồ 2.1: Sự biến đổi trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty
TNHH Ôtô Việt Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013............................................ 29 Biểu đồ 2.2: Sự biến đổi trong doanh thu thuần của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng
trong giai đoạn năm 2011 – 2013 .................................................................................. 30 Biểu đồ 2.3: Sự biến đổi trong giá vốn hàng bán của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013 .................................................................................. 31
Biểu đồ 2.4: Sự biến đổi lợi nhuận kế toán trước thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013 ............................................. 32
Biểu đồ 2.5: Sự biến đổi trong lợi nhuận ròng của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng
trong giai đoạn năm 2011 – 2013 .................................................................................. 34
Biểu đồ 2.6: Sự biến đổi trong cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng trong
giai đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................................... 38 Biểu đồ 2.7: Sự biến đổi trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................ 40
Biểu đồ 2.8: Sự biến đổi trong cơ cấu vốn của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng trong
giai đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................................... 43 Biểu đồ 2.9: Sự biến đổi trong cơ cấu vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................ 45
Biểu đồ 2.10: Khả năng sinh lời của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng so với trung bình
ngành kinh doanh thương mại và dịch vụ ..................................................................... 50
Biểu đồ 2.11: Thời gian quy vòng tiền trung bình của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng
giai đoạn năm 2011 – 2013. .......................................................................................... 56
Sơ đồ 1.1: Chu trình một vòng luân chuyển vốn lưu động............................................ 1
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các nguồn hình thành vốn lưu động ..................................................... 4
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH ôtô Việt Hùng ..................................... 20 Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung ........................................................... 24
Sơ đồ 2.3: Quy trình sửa chữa và bảo dưỡng ôtô .......................................................... 26
Hình 2.1: Mô hình chính sách quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013. ................................................................................. 59
Hình 2.2: Mô hình quản lý nợ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011
– 2013. ........................................................................................................................... 61
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động trong nền kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế
khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với nhiều khó khăn,
một trong những vấn đề đó chính là vốn. Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến
hành thành lập doanh nghiệp, là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, hiệu quả sử dụng vốn quyết định sự thành – bại của một ý
tưởng kinh doanh hay thậm chí của cả một doanh nghiệp. Vì vậy việc quản lý vốn, sử
dụng hiệu quả nguồn vốn và làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là bài
toán được đặt ra cho các nhà quản trị trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay.
Một thực tế đáng quan tâm hiện nay, đối với các doanh nghiệp đặc biệt là với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ để đảm bảo đủ vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
diễn ra bình thường, liên tục là rất khó. Vì vậy việc sử dụng hiệu quả VLĐ đang được
các nhà quản trị doanh nghiệp hết sức trú trọng, quan tâm.
Công ty TNHH ô tô Việt Hùng là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực sửa chữa phương tiện vận tải, cứu hộ, kinh doanh phụ tùng,… có sử dụng
lượng VLĐ chiếm tỷ lệ lớn. Thấy được tầm quan trọng của VLĐ đối với sự tồn tại vào
phát triển của công ty, kết hợp với những kiến thức đã học cùng thời gian thực tập ở công ty TNHH ô tô Việt Hùng và sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.s Phạm Thị Bảo
Oanh, em lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
chương trình đào tạo bậc đại học của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập chung làm rõ ba mục tiêu sau: - Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp.
- Phân tích làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH
Ôtô Việt Hùng.
- Tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH
Ôtô Việt Hùng.
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trách nhiệm
hữu hạn Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu song chủ yếu sử dụng các
phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp dựa trên số liệu được cung cấp và
tình hình thực tế của công ty.
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu; kết luận; danh mục các từ viết tắt; danh mục bảng biểu, đồ thị,
sơ đồ, công thức, kết cấu của khóa luận bao gồm ba phần chính như sau:
Chƣơng 1: Lý luận chung về vốn lƣu động và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lƣu động.
Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng vốn lƣu động của Công ty trách nhiệm hữu
hạn Ôtô Việt Hùng.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng.
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lƣu động
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các TSLĐ của doanh nghiệp,
tham gia toàn bộ và trực tiếp vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi tiết hơn, vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã
đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm
các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục.
Trong đó, tài sản lưu động là những tài sản có giá trị thấp và có thời gian sử
dụng, thu hồi vốn trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.
Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh VLĐ được chuyển hóa thành nhiều hình
thức khác nhau. Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất VLĐ thể hiện dưới trạng
thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó chuyển thành các sản phẩm dở
dang hay bán thành phẩm. Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
VLĐ được chuyển hóa vào thành phẩm. Khi thành phẩm này được bán trên thị trường
sẽ thu về tiền tệ - hình thái ban đầu của VLĐ. Một chu kỳ sản xuất kinh doanh có
thể được mô tả theo chu trình sau:
Sơ đồ 1.1: Chu trình một vòng luân chuyển vốn lƣu động
Sản xuất Mua vật tư
1. Vốn bằng tiền Vốn dự trữ SX Vốn trong SX
Sản phẩm Hàng hóa
Vốn bằng tiền
(Nguồn:PGS TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê,2005)
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ của các doanh nghiệp không ngừng vận
động qua các giai đoạn của chu kỳ: dự trữ, sản xuất và lưu thong. Vì vậy VLĐ có các đặc điểm cơ bản sau:
VLĐ được chuyển qua nhiều hình thái biểu hiện khác nhau qua từng giai đoạn trong quá trình sản xuất: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu, VLĐ chuyển sang
1
vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ, đúng với sơ đồ về vốn của Karl Marx “T - H – SX - … - H’ – T’”. Các giai đoạn
của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau không tách biệt riêng rẽ. Ngoài ra, tại
một thời điểm, VLĐ cũng tồn tại ở tất cả các hình thái khác nhau như: tiền và các
khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn
hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.
Toàn bộ giá trị được chuyển một lần vào thành phẩm và thu hồi thông qua doanh thu bán hàng: VLĐ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, chuyển toàn
bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới được tạo ra. Nó được thu hồi một lần toàn bộ
sau khi bán hàng và thu tiền về. Lúc đó kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh, cũng kết thúc một vòng luân chuyển VLĐ.
Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và sản phẩm được cung cấp: Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một
vòng chu chuyển gọi là vòng quay VLĐ. Đối với mỗi doanh nghiệp, vòng quay này
càng nhanh thì doanh thu càng cao và giảm được chi phí sử dụng vốn, làm tăng thu nhập
cho doanh nghiệp với điều kiện T < T’ (T và T’ trong sơ đồ vốn của Karl Marx).
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ, sản phẩm của ngành
kinh doanh này là những dịch vụ cung cấp cho khách hàng hoặc thành phầm về bán lại
(doanh nghiệp thương mại), VLĐ sẽ được thu hồi lại khi kết thúc dịch vụ. Như vậy, thời gian luân chuyển VLĐ nhanh do quá trình luân chuyển chỉ chuyển đổi từ tiền
sang thành phẩm rồi sang tiền.
Còn đối với doanh nghiệp kinh doanh sản xuất thì thời gian luân chuyển VLĐ sẽ
lâu hơn do VLĐ phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất, tiêu thụ dản phẩm, biến đổi
dưới nhiều hình thái biển hiện hơn so với ngành kinh doanh thương mại và dịch vụ.
Hơn nữa, tùy vào từng loại sản phẩm khác nhau mà thời gian cần thiết để luân
chuyển VLĐ cũng khác nhau. Ví dụ: các sản phẩm như lương thực, thực phẩm thì thời
gian quay vòng vốn rất nhanh, có thể có những sản phẩm mất vàu tháng, vài ngày hoặc
vài giờ (như bánh mì, thịt,…) là vốn đã quay hết một vòng. Song có những sản phẩm khác như bất động sản, TSCĐ có giá trị lớn thì thời gian cần thiết để luân chuyển vốn lâu hơn, có thể mất vài tháng, vài năm thậm chí là lâu hơn.
Nhận xét: Điểm khác biệt lớn nhất giữa VLĐ và vốn cố định trong doanh nghiệp
đó là vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động
Làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách liên tục không bị gián đoạn: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một
2
lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn và tồn tại dưới những hình thức khác nhau. Do đó, VLĐ là điều kiện cần và đủ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, do vai trò vô
cùng to lớn này nên việc sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp là một công việc đòi hỏi sự
tính toán chính xác và hợp lý giữa các khâu, các giai đoạn trong quá trình SXKD thì mới
có thể phát huy hết tác dụng và mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp.
Là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư: Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn mà chủ yếu là VLĐ phản ánh sự vận động của vật tư.
Nghĩa là trong doanh nghiệp VLĐ nhiều hay ít thể hiện số lượng vật tư hay hàng
hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít, hoặc là VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm thì
phản ánh vật tư được sử dụng có tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở các khâu trong sản xuất và lưu động sản phẩm có hợp lý hay không. Vì vậy, qua tình hình luân
chuyển vốn lao động, chúng ta có thể kiểm tra một cách tòan diện đối với việc cung
ứng, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Như vậy, VLĐ có vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến sự sống còn của
doanh nghiệp, việc khai thác sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp, nếu khai thác xu hướng và hợp lý thì hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và ngược lại. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp trong quá trình kinh doanh của mình cần phải định hướng đúng đắng qui mô cơ
cấu của lượng vốn này, đồng thời phân bổ hợp lý thiếu hụt vốn hay dư thừa dẫn đến lãng phí. Có như vậy, sẽ phát huy hết các tác dụng của vốn lưu động trong cơ cấu
nguồn vốn kinh doanh.
1.1.4. Phân loại vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, cần phải tiến hành phân loại VLĐ.
VLĐ của doanh nghiệp có thể phân theo các tiêu thức khác nhau như:
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển của VLĐ: Cách phân loại này
cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong giai đoạn sản xuất, giúp cho doanh
nghiệp có biện pháp kịp thời để điều chỉnh cơ cấu vốn sao cho hiệu quả nhất (như việc
hạn chế vật liệu và hàng tồn kho…). Theo cách phân loại này VLĐ chia thành ba loại: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị các khoản nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ, dụng cụ lao động nhỏ.
VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị các khoản sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản thành phẩm; vốn bằng tiền; các khoản đầu tư ngắn hạn; các khoản phải thu; các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán.
3
Căn cứ vào nguồn hình thành VLĐ (nguồn tài trợ VLĐ): bao gồm nguồn tài trợ dài hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn. Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu
động được hình thành bằng vốn của doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các
quy định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn.
Nguồn tài trợ dài hạn: là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động với thời hạn trên
một năm để sử dụng làm VLĐ. Trong nguồn tài trợ dài hạn phân thành hai loại là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ dài hạn.
- Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: các khoản do chủ sở hữu của doanh nghiệp
góp vào, có thể được hình thành từ ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách; nguồn
vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu; nguồn vốn do liên doanh, liên kết; nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận giữ lại.
- Nguồn vốn nợ dài hạn: là những khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp, thường là
sau một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng và mục
đích cho vay. Nợ dài hạn có thể là vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu dài hạn.
Nguồn tài trợ ngắn hạn: là những khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm
phải trả trong vòng một chu kỳ kinh doanh, thông thường là một năm. Nguồn tài trợ
ngắn hạn bao gồm những khoản sau:
- Nợ dài hạn đến hạn trả.
- Tín dụng thương mại. - Tín dụng ngân hàng (trong một khoảng thời gian ngắn nhất, đây là nguồn tài trợ
quan trọng đối với doanh nghiệp), các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho
doanh nghiệp trong thời gian ngắn nhất theo phương thức cho vay theo món và cho
vay luân chuyển.
- Các khoản nợ ngắn hạn khác: bao gồm các khoản như lương phụ cấp phải trả
cho nhân viên, thuế phải nộp cho Nhà nước, tiền ứng trước của khách hàng, các khoản
chi phí chưa chi,…
Có thể tổng hợp các nguồn hình thành VLĐ bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các nguồn hình thành vốn lƣu động
Vay ngắn
hạn
VỐN LƯU
ĐỘNG Vay dài hạn VCSH
(Nguồn: PGS TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp –Đại học
Kinh tế quốc dân – NXB Thống kê, 2005)
4
Căn cứ vào hình thái biểu hiện của VLĐ, có thể chia VLĐ thành: Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt hiện có, tiền gửi ngân hàng, và các khoản tiền
đang chuyển. Nó được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngay lập tức của doanh
nghiệp.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư này có tính “lỏng” cao
và đem lại một khoản thu nhập cho doanh nghiệp (ví dụ như tín phiếu kho bạc, tín phiếu chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng,…).
Các khoản phải thu: Đây là một trong những bộ phận quan trọng của VLĐ. Khi
doanh nghiệp bán hàng hóa của mình cho doanh nghiệp khác hoặc khách hàng bán
buôn, thông thường người mua sẽ không trả tiền ngay khi giao hàng. Các hóa đơn chưa được trả tiền ngay này thể hiện quan hệ tín dụng thương mại và chúng tạo nên
các khoản phải thu khách hàng. Ngoài ra còn có các khoản phải thu khác như: thu nội
bộ, tiền ứng trước cho người bán, tiền thế chấp,…
Hàng dự trữ (hay hàng tồn kho): Bao gồm vật tư, hàng hóa, thành phẩm, giá trị
sản phẩm dở dang. Đây là loại tài sản có tính “lỏng” thấp nhưng rất quan trọng trong
quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Tài sản lưu động khác: Bao gồm tiền tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả
trước, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn,…
Dựa vào các phân loại này, doanh nghiệp có cơ sở để thanh toán, kiểm tra kết cấu
tối ưu của VLĐ, từ đó tận dụng số VLĐ đã bỏ ra.
Căn cứ vào thời gian huy động vốn: Theo các phân loại này, VLĐ được chia
thành nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên.
Nguồn VLĐ tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu dùng để đáp
ứng nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình SXKD của các
doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ
chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành lên
TSLĐ thường xuyên cần thiết. Nguồn vốn này bao gồm giá trị TSNH sau khi đã trừ đi phần nợ ngắn hạn, không phát sinh chi phí huy động và không chịu áp lực trả lãi.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm
Để đánh giá trình độ quản lý, vận hành hoạt động SXKD hay là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thước đo hiệu quả sử dụng các yếu tố trong quá trình SXKD
thường được sử dụng. Điều này chịu ảnh hưởng rất lớn từ công tác quản lý và sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng.
Có rất nhiều quan niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ được đưa ra dựa trên các
hướng nghiên cứu khác nhau của các nhà khoa học, kinh tế học.
5
Theo PGS TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp –Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, 2005: “Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được
thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với số vốn lưu động và
doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng
cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.”
Nhưng hiểu theo bất kỳ khái niệm nào thì bản chất của hiệu quả sử dụng VLĐ là
sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp, được xét
trong một chu kỳ kế toán nhất định, tùy theo yêu cầu của cá nhân các nhà quản trị kinh
doanh và các quan niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ đều được đưa ra dựa trên hai khía cạnh:
- Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lượng sản phẩm với
chất lượng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô SXKD nhằm
tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ
tăng vốn.
Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý và sử
dụng vốn nói chung và sử dụng VLĐ nói riêng trong doanh nghiệp.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp: Đứng từ góc độ kinh tế nhìn nhận thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu
bằng lợi nhuận tối đa. Trong quá trình SXKD một trong các yếu tố của quá trình này
được thể hiện dưới hình thức của hai loại vốn là vốn cố định và vốn lưu động. Vì VLĐ
có một đặc điểm là tham gia vào quá trình SXKD và chuyển toàn bộ một lần giá trị
vào thành phẩm, thu hồi toàn bộ khi bán được sản phẩm nên việc thu hồi VLĐ càng
nhanh, doanh nghiệp càng có khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ thì hiệu quả SXKD của doanh nghiệp càng tốt.
Giúp mở rộng được quy mô về vốn, tạo được uy tín trên thị trường: Trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, VLĐ thường chiếm tỉ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn, đó là một điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Vì vậy cùng với việc xác định vốn, khả năng sử dụng VLĐ có tầm quan trọng đặc biệt đối với
doanh nghiệp. Khi hoạt động kinh doanh đang rất tốt, doanh nghiệp cần thêm vốn để phục vụ SXKD, đáp ứng nhu cầu của thị trường thì việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
sẽ làm cho quy mô vốn của doanh nghiệp tăng lên mà không cần nhờ đến các biện pháp huy động thêm vốn vay từ bên ngoài. Từ đó tạo lập uy tín trên thị trường.
Là cơ sở để mở rộng SXKD: Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có nghĩa là với
việc tạo ra những sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao, giá thành hợp lý, hiệu quả sử
6
dụng VLĐ được nâng cao sẽ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và từ đó doanh nghiệp có vốn cho việc mở rộng SXKD trong các kỳ kinh doanh tiếp theo.
Đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra thường xuyên và liên tục: Doanh
nghiệp phải luôn có kế hoạch quản lý vốn hợp lý, đồng thời đưa ra những cách thức
hợp lý cung cấp đủ lượng VLĐ cho hoạt động SXKD, tránh lãng phí hoặc thiếu hụt.
Với mục đích chính mà bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào sản xuất kinh doanh đều đặt ra đó là “tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí”. Mà mức lợi nhuận doanh
nghiệp đạt được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Để đảm bảo mục đích trên, doanh nghiệp cần phải sử dụng hợp lý, hiệu quả từng đồng VLĐ, làm sao mỗi đồng VLĐ hàng năm bỏ ra để mua sắm nguyên, nhiên, vật
liệu được nhiều hơn, đồng thời tăng mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ. Vì vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS là chỉ số cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận từ doanh thu. Nó phản ánh một
đồng doanh thu thuần có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. ROS
càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả, đồng nghĩa với việc chứng tỏ doanh nghiệp có các biện pháp quản lý tốt. ROS được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế ROS = Doanh thu thuần
Chỉ số ROS mang giá trị dương tức là doanh nghiệp kinh doanh có lãi, chỉ số
càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Chỉ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua
lỗ. Do ROS được hình thành từ lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần của doanh
nghiệp nên hệ số này tăng tương đương với lợi nhuận sau thuế càng lớn chứng tỏ chi
phí sử dụng vốn của công ty càng nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử
dụng VLĐ nói riêng của doanh nghiệp càng cao.
Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ROA là chỉ số đo khả năng tạo ra lợi nhuận từ đầu tư tài sản. Chỉ số này phản ánh một đồng doanh nghiệp đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
ROA được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản
Hoặc ROA có thể được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu ROA = * Doanh thu Tổng tài sản
7
Như vậy, ROA chịu sự tác động từ hai nhân tố là ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Doanh thu / Tổng tài sản). Để tăng ROA
doanh nghiệp nên thúc đẩy tăng ROS hoặc tăng vòng quay tài sản. Chỉ số ROA tăng
hay giảm phản ánh sự tăng hoặc giảm của hai nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng
tổng tài sản, gián tiếp phản ánh sự tăng hoặc giảm của hiệu suất sử dụng VLĐ. ROA
càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng tốt và ngược lại. Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE là chỉ số dùng để đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn phổ thông. Nó
cho biết một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn.
ROE được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu
Hoặc tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản ROE = * * Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Trong đó: (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu) được gọi là Hệ số đòn bẩy tài chính.
ROE = ROS * Hiệu suất sử dụng tổng tài sản * Hệ số đòn bẩy tài chính
ROE = ROA * Hệ số đòn bẩy tài chính
Vậy chỉ số ROE tăng lên có thể do doanh nghiệp tăng được ROS hoặc tăng vòng
quay tài sản hoặc gia tăng vay nợ và ngược lại, nên sự tăng giảm của ROE cũng ảnh
hưởng đến tăng giảm trong hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Hệ số sinh lời của vốn lưu động:
Lợi nhuận trước thuế Hệ số sinh lời = VLĐ VLĐ bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lời của VLĐ hay còn gọi là mức sinh lời VLĐ, phản ánh một đồng
VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Hệ số này tăng giảm theo thời
gian làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Hệ số sinh lời trên VLĐ càng tăng cao theo thời gian thì VLĐ được sử dụng càng có hiệu quả. Do chi phí huy động vốn trong kỳ là không đổi, lợi nhuận càng cao chứng tỏ giá trị VLĐ được sử dụng triệt để, hợp lý đem lại hiệu quả sử dụng cao và ngược lại.
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Các khoản phải thu: Hệ số thu nợ: cho biết trong một đồng các khoản phải thu khách hàng trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần cho doanh nghiệp. Nó phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản thành tiền mặt. Hệ số này càng cao thì tốc độ thu hồi các khoản
8
nợ của doanh nghiệp càng tốt, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Từ đó doanh nghiệp có nhiều VLĐ hơn cho hoạt động SXKD và có thể nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Doanh thu thuần Hệ số thu nợ = Giá trị các khoản phải thu khách hàng bình quân
Trong đó:
Giá trị các khoản phải = thu bình quân (CKPT) CKPTđầu kỳ + CKPTcuối kỳ 2
Thời gian thu nợ trung bình: cho biết 1 đồng doanh nghiệp bán chịu cho khách
hàng bao lâu sẽ được thu hồi về. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp.
365 Thời gian thu nợ = trung bình Hệ số thu nợ
Thời gian thu nợ trung bình càng thấp càng tốt, chúng tỏ doanh nghiệp có thể dễ
dàng thu hồi các khoản nợ trong thời gian ngắn, ít có các khoản nợ khó đòi, nợ xấu,
chất lượng quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp tăng. Chỉ tiêu này phụ thuộc
vào hệ số thu nợ của doanh nghiệp. Thời gian thu nợ trung bình giảm hoặc tăng tỷ lệ
nghịch với chiều tăng giảm của hệ số thu nợ. Vì vậy chỉ số này tăng lên sẽ có tác động
là hiệu quả sử dụng VLĐ hạ thấp và ngược lại.
Hàng tồn kho: Hệ số lưu kho (hay còn gọi là vòng quay hàng tồn kho): cho biết trung bình trong
một năm (một kỳ) hàng tồn kho của doanh nghiệp quay vòng bao nhiêu lần. Nó thể
hiện khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán Hệ số lưu kho = Giá trị hàng tồn kho bình quân
Trong đó:
Giá trị hàng tồn kho bình = quân Giá trị lưu kho đầu kỳ + Giá trị lưu khocuối kỳ 2
Hệ số lưu kho càng cao việc kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là càng tốt, nó chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh, hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho nhanh, doanh nghiệp sử dụng ít VLĐ đầu tư kho hơn và ngược lại, hệ số lưu kho càng nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số này tác động hai mặt tới hiệu quả sử dụng VLĐ. Hệ số vòng quay hàng tồn kho làm hiệu quả sử dụng VLĐ được nâng cao khi doanh
9
nghiệp nắm bắt được thị trường và ngược lại. Do đó, doanh nghiệp cần phải có lượng VLĐ đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Thời gian luân chuyển kho trung bình: cho biết số ngày trung bình của một vòng
quay hàng lưu kho hay số ngày trung bình mà hàng hóa được lưu lại trong kho.
365 Thời gian luân chuyển kho = trung bình Hệ số lưu kho
Thời gian luân chuyển kho trung bình càng nhỏ thì càng tốt, nó tương đương với
hệ số lưu kho càng cao. Thời gian luân chuyển càng nhanh cho thấy hoạt động SXKD
của doanh nghiệp có hiệu quả vì tốc độ tiêu thụ hàng hóa nhanh, tránh được tình trạng
không theo kịp thị trường, tránh được hao hụt tự nhiên. Do chỉ tiêu này được xác định gián tiếp qua hệ số lưu kho nên nó cũng có tác động đối với hiệu quả sử dụng VLĐ
tương tự như hệ số lưu kho nhưng theo chiều hướng ngược lại.
Các khoản phải trả: Hệ số trả nợ: được tính dựa trên tổng chi phí bỏ ra để bán được sản phẩm và nợ
(vốn chiếm dụng). Hệ số trả nợ cho biết cứ bao nhiêu đồng trong tổng chi phí bỏ ra để
bán được sản phẩm thì có một đồng là nợ (vốn chiếm dụng). Hệ số này tăng hay giảm
cũng có tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Hệ số trả nợ tăng cao chứng tỏ doanh
nghiệp bỏ ra nhiều chi phí hơn để bán được hàng hoặc vốn chiếm dụng được giảm đi
hoặc có thể xảy ra cả hai trường hợp trên. Như vậy, doanh nghiệp sẽ có ít vốn hơn cho
hoạt động SXKD, làm giảm hiệu quả sản xuất từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
và ngược lại. Vì vậy, hệ số trả nợ của doanh nghiệp càng thấp thì càng tốt.
Giá vốn hàng bán + Chi phí quản lý chung, bán hàng, quản lý Hệ số trả = nợ Phải trả người bán, lương, thưởng, thuế phải trả
Thời gian trả nợ trung bình: cho biết thời gian đi chiếm dụng vốn trung bình của
doanh nghiệp là bao nhiêu ngày. Thời gian trả nợ trung bình càng cao thì càng tốt, nó chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều vốn mà vốn này không phát sinh
chi phí lãi vay cho doanh nghiệp. Giống như chỉ tiêu thời gian thu nợ trung bình, thời
gian trả nợ trung bình cũng được xác định gián tiếp qua hệ số trả nợ nên nó cũng phản
ánh hiệu quả sử dụng VLĐ tương tự như hệ số trả nợ nhưng theo chiều hướng ngược lại.
365 Thời gian trả nợ trung bình = Hệ số trả nợ
Thời gian quay vòng tiền trung bình: Đây là chỉ tiêu kết hợp của 3 chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp quản lý hàng lưu kho, quản lý các khoản phải thu và các khoản phải trả. Thời gian quay vòng tiền trung bình hay còn gọi là thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình cho biết từ lúc doanh nghiệp chi tiền ra phục vụ SXKD đến khi doanh nghiệp thu được tiền về là bao
nhiêu ngày. Thời gian quay vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp càng sớm thu hồi
10
được tiền mặt trong hoạt động SXKD, quản lý hiệu quả hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được vốn trong thời gian dài.
Thời gian quay Thời gian thu Thời gian luân chuyển Thời gian trả = + - vòng tiền nợ trung bình kho trung bình nợ trung bình
Thời gian quay vòng tiền càng nhỏ thể hiện vốn của doanh nghiệp được sử dụng
và thu hồi về trong thời gian ngắn, số lần tái sử dụng vốn càng cao từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn nói chung, tăng hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng và ngược lại.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động hay còn gọi là vòng quay vốn lưu động là chỉ
tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của VLĐ. Nó cho biết mỗi đơn vị VLĐ sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ VLĐ
được quay vòng càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn càng cao, chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả.
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng VLĐ = (Vòng quay VLĐ) VLĐ bình quân trong kỳ
Trong đó:
VLĐ bình quân trong kỳ = VLĐđầu kỳ + VLĐcuối kỳ 2
Kỳ luân chuyển lưu động:
365 Kỳ luân chuyển chuyển VLĐ = Vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu này cho biết thời gian một vòng quay VLĐ trong kỳ là bao nhiêu ngày.
Thời gian của một vòng quay VLĐ càng nhỏ càng tốt. Theo thời gian chỉ số này tăng
hay giảm sẽ phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp chậm hay nhanh,
doanh nghiệp sử dụng VLĐ với hiệu quả thấp hay cao.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
VLĐ bình quân Hệ số đảm nhiệm VLĐ = Tổng doanh thu tiêu thụ
Hệ số này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần đầu tư
bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động càng thấp càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả và ngược lại.
1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tài sản – nguồn vốn
Qua Bảng cân đối kế toán có thể đưa ra cơ cấu về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, biết được nguồn vốn ngắn hạn, tài sản ngắn hạn được hình thành từ những yếu tố nào, các yếu tố đó chiếm tỷ trọng bao nhiêu, từ đó biết được doanh nghiệp sử dụng chính sách quản lý vốn lưu động nào trong quá trình SXKD của mình.
Mức tiết kiệm vốn lưu động:
11
Mức tiết kiệm VLĐ là số VLĐ mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh
doanh và được xác định theo công thức:
VTK = * Obq1 K0 – K1 K1
Hoặc:
VTK = * DTbq1 V0 – V1 V1
Trong đó:
: Số VLĐ tiết kiệm được : Số vòng quay của VLĐ kỳ trước
: Số vòng quay của VLĐ kỳ này
: Số dư VLĐ kỳ này
: Thời gian một vòng quay của VLĐ kỳ trước
: Thời gian một vòng quay của VLĐ kỳ này
VTK K0 K1 Obq1 V0 V1 DTbq1 : Doanh thu bán hàng kỳ này
Nếu thời gian luân chuyển VLĐ kỳ này ngắn hơn kỳ trước thì doanh nghiệp sẽ
tiết kiệm được VLĐ. Số VLĐ tiết kiệm được có thể sử dụng và mục đích khác nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nếu thời gian luân chuyển VLĐ kỳ này dài hơn kỳ
trước chứng tỏ doanh nghiệp đang lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng VLĐ thấp.
1.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý nợ
“Nợ” là yếu tố mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải quan tâm tới khi đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và bao giờ cũng đề cập đến hai mặt đối lập
của “nợ”. Một mặt, nợ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, mặt khác đó là một trong
những nguyên nhân dẫn đến tình trạng phá sản nếu doanh nghiệp quản lý không tốt. Vì
vậy, quản lý nợ là một trong những công việc quan trọng của các nhà quản trị.
Tỷ số nợ:
Tỷ số nợ cho biết bình quân trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử
dụng có mấy đồng là từ vay nợ. Nó phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh
nghiệp trong kinh doanh. Tỷ số nợ được tính theo công thức:
Nợ phải trả Tỷ số nợ = Tổng nguồn vốn
Tỷ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp đang mạnh tay sử dụng nhiều vốn vay trong
cơ cấu vốn. Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng có uy tín đối với chủ nợ. Và đây cũng là cơ sở để có lợi nhuận cao. Mặt khác, khi tỷ lệ nợ trong kỳ tăng cao, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với rất nhiều rủi ro. Ví dụ như: thị hiếu của người tiêu dùng đột nhiên thay đổi, mức tiêu thụ và doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp không
đạt chỉ tiêu đề ra; hàng tồn kho quá nhiều, tiêu thụ chậm gây ứ đọng vốn; bão lũ, thiên
12
tai từ tự nhiên không lường trước được dẫn đến doanh nghiệp không thu hồi kịp vốn hoặc thua lỗ có thể làm chậm việc trả nợ. Do doanh nghiệp sử dụng vốn nợ nhiều nên
khả năng tự chủ về vốn là không cao, nếu không giữ được uy tín với chủ nợ doanh
nghiệp có thể đứng trước nguy cơ thiếu hụt vốn kinh doanh vì vậy làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn VLĐ.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:
EBIT Hệ số khả năng thanh toán = lãi vay Chi phí lãi vay
Trong đó: EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là chỉ số tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi cho các khoản công ty đã vay. Nó
đại diện cho việc thu của doanh nghiệp có đủ để chi trả cho khoản chi phí lãi vay hay
không. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được đem ra so sánh với 1. Nếu chỉ số trên
lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng chi trả lãi vay. Ngược lại, nếu chỉ số trên
nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc
công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được trước thuế và lãi vay không đủ
chi trả lãi vay. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay nhỏ hơn 1 và nếu doanh nghiệp
không có các khoản thu ngoài nào khác thì cũng đồng nghĩa với việc thu nhập sau thuế
(EAT) của doanh nghiệp sẽ nhỏ hơn 0, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.
Chỉ số trên chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay và không cho biết
khả năng trả phần gốc lẫn lãi đi vay của doanh nghiệp ra sao. Hệ số thanh toán lãi vay
càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.
1.2.3.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết mối quan hệ giữa khả năng tài
chính và các khoản phải thanh toán của doanh nghiệp. Bao gồm:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:
Tổng TSNH Khả năng thanh toán = ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH. Nó phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Hệ số khả năng thanh toán
ngắn hạn được so sánh với 1. Nếu hệ số này càng thấp cho thấy doanh nghiệp đang gặp phải khó khăn về tài chính. Ngược lại hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán cho các khoản nợ đến hạn, từ đó gián tiếp làm tăng hiệu quả
sử dụng VLĐ trong khâu thanh toán. Tuy nhiên, hệ số này không phải càng cao càng tốt. Nếu nó quá cao sẽ dẫn đến tình trạng vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng và tạo ra chi phí cơ hội và làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
13
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Tổng TSNH - Kho = Khả năng thanh toán nhanh Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH mà không tính tới hàng tồn kho hoặc không phải bán bớt kho đi. Hệ số này là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của
doanh nghiệp và thường được so sánh với 0,5. Hệ số này càng cao phản ánh năng lực
thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng tốt đồng nghĩa với vốn của doanh nghiệp
được sử dụng hợp lý, hiệu quả làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Tiền + Các khoản tương đương tiền Khả năng thanh = toán tức thời Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty
được đảm bảo chi trả bằng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Do
tiền và các khoản tương đương tiền có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định tính thanh
khoản nên hệ số này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn
hạn của doanh nghiệp.
Như vậy, việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong công tác tài chính của doanh nghiệp. Vì nó không chỉ ảnh
hưởng đến lợi nhuận mà còn liên quan tới việc thu hút các nguồn lực cho doanh
nghiệp.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động SXKD, doanh nghiệp chịu tác động rất nhiều từ các
nhân tố tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ. Nhưng quy lại có hai nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan
Đây là nhóm các nhân tố do môi trường bên ngoài doanh nghiệp gây ra. Nó
không phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các nhân tố này, doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hay tự điều chỉnh nhằm phù hợp với quy luật của chúng.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ các nhân tố
khách quan như:
Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Khi Nhà nước có sự
thay đổi chính sách về hệ thống pháp luật, thuế,… gây ảnh hưởng không nhỏ tới điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng nói chung và VLĐ nói riêng. Tùy theo từng giai đoạn, thời kỳ, mục tiêu phát
14
triển mà Nhà nước có những chính sách phù hợp. Nếu các chính sách vĩ mô của Nhà nước ban hành tạo được điều kiện cho doanh nghiệp môi trường đầu tư thuận lợi và ổn
định thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, đem lại hiệu quả kinh doanh cao,
đồng nghĩa với VLĐ cũng được sử dụng hiệu quả. Ngược lại, môi trường kinh doanh
không thuận lợi, doanh nghiệp phải tuân thủ cứng nhắc theo các quy định của Nhà
nước sẽ làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý của Nhà nước cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh
nghiệp. Đó sẽ là những giải pháp tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh, khuyến khích phát triển
ngành kinh tế này, doanh nghiệp nhưng lại là rào cản, hạn chế đối với ngành kinh tế khác, doanh nghiệp khác.
Nhu cầu của người tiêu dùng: Nhân tố này biểu hiện của thị trường đầu ra cho
các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Thị trường đầu ra là mục tiêu sống còn của
doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Nó có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng
VLĐ. Nếu như nhu cầu của người tiêu dùng lớn, doanh nghiệp nắm bắt được thị hiếu,
doanh thu tiêu thụ cao, doanh nghiệp tận dụng được tối đa công suất VLĐ, giảm thiểu
ứ đọng vốn. Ngược lại nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp thấp hoặc giảm mà doanh nghiệp không kịp thời phát hiện sẽ dẫn đến
tiêu thụ giảm, tồn kho tăng, gây ứ đọng vốn lớn, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt những thay thị trường kịp
thời thông qua hoạt động nghiên cứu thị trường để lập được kế hoạch sử dụng VLĐ
hiệu quả nhất.
Những biến động từ thị trường cung ứng đầu vào: Đây là nhân tố ảnh hưởng
đến giá vốn của doanh nghiệp. Giá nguyên vật liệu tăng, cung về nguyên vật liệu giảm
đều sẽ có nhưng tác động đến lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá
thành phẩm, dịch vụ và lượng tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng VLĐ. Doanh nghiệp cần nắm bắt kỹ tình hình thị trường đầu vào để có kế
hoạch mua sắm phù hợp, tạo các mối quan hệ với người cung ứng để có thể tận dụng được các chính sách bán hàng của họ (bán chịu, chiết khấu) nhằm sử dụng tối đa nguồn vốn chiếm dụng.
Lãi suất thị trường: Đây là yếu tố tác động rất lớn đến hoạt động tài chính của
doanh nghiệp. Nếu lãi suất tăng cao có nghĩa chi phí huy động vốn của doanh nghiệp cũng tăng, làm lợi nhuận giảm xuống và ngược lại. Ngoài ra việc lãi suất thị trường
tăng cao cũng làm cho người dân có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn là tiêu dùng, gây tình trạng ứ đọng hàng hóa, dịch vụ dẫn tới ảnh hưởng tới doanh thu, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
15
Tình hình lạm phát: Do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút làm VLĐ trong doanh nghiệp bị giảm dần theo tốc độ trượt giá
của đồng tiền. Điều này làm nhu cầu về vốn kinh doanh tăng, doanh nghiệp lại gặp
khó khăn trong quá trình huy động vốn bổ sung để đáp ứng đủ nhu cầu VLĐ cần thiết
phục vụ hoạt động SXKD.
Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Nhân tố này tác động làm giảm giá trị tài sản, vật tư,… Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp những tiến bộ khoa học kỹ
thuật đương thời để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm, dịch vụ thì hàng hóa bán
ra sẽ thiếu sức cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng.
Rủi ro: Là những rủi ro bất thường trong quá trình SXKD mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia
cạnh tranh với nhau. Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do từ tự nhiên
như hỏa hoạn, lũ lụt,… Mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được. Những rủi
ro này làm phát sinh các khoản chi phí khác dẫn đến lượng VLĐ phục vụ SXKD giảm,
ảnh hưởng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan nếu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của
chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng
như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xác định nhu cầu vốn lưu động: Cơ cấu vốn phải đảm bảo phù hợp với loại
hình, mặt hàng SXKD của doanh nghiệp. Xác định được nhu cầu về VLĐ đáp ứng cho
hoạt động SXKD, quản lý doanh nghiệp. Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác
dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, ảnh hưởng
không tốt tới hoạt động SXKD cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp hay
biểu hiện việc sử dụng vốn kém hiệu quả. Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ
quá cao sẽ dẫn tới tình trạng doanh nghiệp không huy được hết giá trị của nó, gây ứ
đọng nguyên, nhiên vật liệu, hàng hóa đồng thời tạo ra các chi phí không cần thiết
cũng đồng thời làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ. Ngược lại, doanh nghiệp xác định nhu cầu về VLĐ quá thấp dẫn đến thiếu hụt vốn kinh doanh, không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra thiệt hại, thậm trí phải ngừng sản xuất, không đảm bảo việc thực hiện đúng thời hạn hợp đồng đã ký kết, có thể còn dẫn đến phá sản. Vì vậy, doanh nghiệp
cần thiết phải xác định được đúng nhu cầu về VLĐ của mình hoặc chênh lệch không quá nhiều so với thực tế từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Tác động từ việc lựa chọn dự án đầu tư, lựa chọn hợp đồng: Đây là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá
16
trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Ngược lại nếu doanh nghiệp lựa chọn những dự án, hợp đồng vượt quá sức sản
xuất sẽ dẫn đến rất nhiều rủi ro, chất lượng sản phẩm, dịch vụ không được đảm bảo tối
đa trong khi thực hiện hợp đồng, gây mất lòng tin từ đối tác, khách hàng và làm giảm
hiệu quả sử dụng VLĐ.
Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư, mở rộng SXKD. Ngược lại nếu chu kỳ dài doanh
nghiệp ứ đọng vốn và ảnh hưởng đến các khoản nợ phải trả, ảnh hưởng đến uy tín của
doanh nghiệp với các chủ nợ, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Tác động từ đội ngũ cán bộ, công nhân viên: Bộ máy quản lý: Nếu bộ máy quản lý của doanh nghiệp yếu kém sẽ dẫn đến thất
thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ tư liệu sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng VLĐ thấp. Bộ máy quản lý
cần thực hiện tốt vai trò tổ chức, sử dụng, quản lý có hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp
phát triển, bắt kịp thị trường.
Đội ngũ công nhân viên: Con người là nhân tố quan trọng nhất trong việc đảm
bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp. Năng lực làm việc và trình độ
chuyên môn của nhân viên phải phù hợp với vị trí công tác, ngành nghề, chức năng
công việc… và cần được đào tạo liên tục nhằm ngày càng nâng cao cùng với sự phát triển của công ty.
Doanh nghiệp cần duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng, với nhà cung cấp,
đồng thời không ngừng thiết lập thêm các mối quan hệ với các khách hàng tiềm năng
và nhà cung cấp mới. Nhân tố này ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
được, ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất và trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận và gián tiếp
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới công tác sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ, các
doanh nghiệp cần nghiên cứu và xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức, sử dụng VLĐ nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
17
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 đã tìm hiểu cơ sở lý luận chung về vốn lưu dộng và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Đây là tiền đề để khóa luận tiếp tục đi sâu
tìm hiểu hiệu quả sử dụng VLĐ và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ trong Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng.
18
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ÔTÔ VIỆT HÙNG
2.1. Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô
: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng Việt Hùng Tên công ty
: KM14+500, QL 6, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Hà Nội Địa chỉ
Mã số thuế : 0101339455
Điện thoại Fax : 0433571260 : 0433571266
Email : viet@viethungoto.com.vn
Người đại diện : Tổng giám đốc Phạm Như Hùng
Hình thức sở hữu : Trách nhiệm hữu hạn
Ngày thành lập : 02-03-2003
Vốn điều lệ : 25.000.000.000 đồng
Việt Hùng tên đầy đủ là Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng, là doanh nghiệp tập hợp
những nhà kinh doanh xe ô tô đầu tiên tại Hà Nội, được thành lập ngày 02 tháng 03
năm 2003 (Tiền thân là Công ty Việt Hùng được thành lập tháng 10 năm 1997) và có trụ sở chính tại KM14+500, QL 6, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Hà Nội. Công
ty hoạt động theo điều lệ Công ty và luật doanh nghiệp Việt Nam, được hưởng ưu đãi
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Công ty TNHH ô tô Việt Hùng được xây dựng trên khuôn viên đất rộng 6.000m2 với tổng số vốn đầu tư xây dựng và hoạt động kinh doanh gần 100 tỷ đồng đã đáp ứng
được tiêu chuẩn 3S: Bán hàng; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành và cung cấp
phụ tùng ô tô chính hiệu của hãng ô tô Mitsubishi. Ngoài ra, Công ty còn đầu tư mới
các trang thiết bị hiện đại và không ngừng đào tạo, nâng cao chuyên môn, tay nghề
cho cán bộ công nhân viên (CBCNV).
Trong tổng số gần 100 CBCNV của Công ty, có tới 60% CBCNV là các kỹ sư, cử nhân kinh tế, thạc sỹ, thuộc các ngành nghề khác nhau: cơ khí ôtô, chế tạo máy, quản trị kinh doanh, kế toán - tài chính,... cùng hầu hết đội ngũ nhân viên, thợ kỹ thuật
bậc cao, lành nghề, thạo việc.
Trải qua gần 15 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH ôtô Việt Hùng đã
từng bước khẳng định được vị thế cũng như tạo được uy tín lớn trên thị trường kinh doanh ôtô trong nước. Với phương châm “Tất cả vì sự hài lòng của khách hàng” Công ty đã nỗ lực không ngừng trong việc đầu tư công nghệ mới, cơ sở vật chất
hiện đại, đồng thời phát huy tối đa các nguồn lực về con người. Luôn đề cao uy tín
19
kinh doanh trên thị trường, Công ty ôtô Việt Hùng chắc chắn đem lại sự hài lòng cao nhất với chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH ôtô Việt Hùng
Tổng giám đốc
Giám Giám đốc Giám đốc dịch đốc kinh dự án vụ - phụ tùng
doanh
Phòng Phòng Phòng hành Phòng Phòng Phòng bán chính – Dự án dịch vụ kế toán hàng nhân sự phụ tùng
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty theo nguyên tắc từng
phần.
(1) Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người điều hành, ra quyết định chính trong Công ty, đại diện
cho Công ty chịu trách nhiệm về mặt pháp luật.
Tại Công ty TNHH ôtô Việt Hùng, do đặc thù của Công ty, Tổng giám đốc trực
tiếp điều hành phòng hành chính - Nhân sự và phòng kế toán mà không thông qua
giám đốc bộ phận.
(2) Giám đốc kinh doanh Điều hành hoạt động kinh doanh bán hàng của Công ty. Phê duyệt và kiểm soát các hợp đồng bán hàng theo quy định của Công ty. Triển khai các hoạt động hỗ trợ khách hàng.
Tổ chức xử lý khiếu nại khách hàng cấp Công ty. Báo cáo về hoạt động kinh doanh của Công ty cho Tổng Giám đốc.
(2.1) Phòng bán hàng Đề xuất các phương án kinh doanh cho Công ty, lập kế hoạch tìm kiếm thị trường đầu ra và đầu vào. Tham mưu cho Ban giám đốc xây dựng kế hoạch kinh
doanh thông qua các hoạt động điều tra thị trường.
20
Đại diện, quản trị bán hàng Chăm sóc khách hàng
Tiếp tân, trưng bày sản phẩm
Giao nhận và quản lý kho xe
(3) Giám đốc dự án Trực tiếp điều hành phòng dự án trong Công ty, giám sát, thẩm định dự án cho
Công ty.
(3.1) Phòng dự án Tham mưu cho Tổng giám đốc và giám đốc Công ty quản lý, điều hành toàn bộ
các dự án của Công ty.
Phối hợp với phòng tài chính, phòng kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốn các
dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ các
dự án.
Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự án của Công ty.
Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự
án và thẩm định trước khi trình Giám đốc và Tổng giám đốc Công ty duyệt theo quy
định.
(4) Phòng hành chính nhân sự Tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, tiền vốn
trong hoạt động kinh doanh.
Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định
chiến lược tài chính của Công ty và lựa chọn phương án tối ưu về mặt tài chính, xây
dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của phòng từng
tháng để trình Ban giám đốc phê duyệt.
Bên cạnh đó, phòng hành chính nhân sự có trách nhiệm quản lý dữ liệu về nhân
viên, hoạch định và tuyển chọn nguồn nhân lực cho Công ty, xây dựng chính sách về
công tác nhân sự, về đào tạo, về giáo dục và tổ chức lao động có hệ thống, xây dựng đội
ngũ nhân viên có đầy đủ những yêu cầu cơ bản, có khả năng phát triển trong tương lai.
(5) Phòng kế toán Thực hiện công tác quản lý tài chính của Công ty Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo công khai tài chính theo chế độ
hiện hành, thường xuyên báo cáo với Ban giám đốc tình hình tài chính của Công ty. Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm theo yêu cầu của
cơ quan quản lí nhà nước.
Kết hợp với các phòng ban trong Công ty nhằm lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy
định của Nhà nước.
21
(6) Giám đốc dịch vụ - phụ tùng Trực tiếp điều hành phòng dịch vụ và phòng phụ tùng trong Công ty.
(6.1) Phòng dịch vụ Tư vấn dịch vụ của Công ty: phòng dịch vụ là cầu nối giữa bên trong và bên
ngoài, giữa dịch vụ và khách hàng, giữa thuộc tính, giá trị của sản phẩm, dịch vụ và
nhu cầu khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ của Công ty.
(6.2) Phòng phụ tùng Xây dựng định mức và định mức tồn kho phụ tùng.
Lập kế hoạch dự kiến chi tiêu mua sắm phụ tùng năm. Lập báo cáo chi tiêu mua sắm phụ tùng tháng, quí và năm.
Tìm kiếm nguồn phụ tùng, đánh giá lựa chọn người cung ứng bổ sung khi xe của
khách hàng không phải sản phẩm của Mitsubishi.
Lập hợp đồng nguyên tắc với các người cung ứng phụ tùng trình Giám đốc phê
duyệt.
Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng và đảm bảo cung cấp phụ tùng đủ cả số
lượng và chất lượng.
Thu hồi phụ tùng phế thải của xe.
Nhận xét: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH ôtô Việt Hùng khá hoàn thiện và có thể đáp ứng được việc quản lý tốt các hoạt động của Công ty, giúp Công ty mang
lại sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất đến với người tiêu dùng.
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng
Theo đà phát triển của kinh tế xã hội, Công ty TNHH ôtô Việt Hùng đã từng
bước phát triển và hoàn thiện lĩnh vực kinh doanh của mình như sau:
1. Buôn bán tư liệu sản xuất, tiêu dùng: chủ yếu là ô tô, xe máy, thiết bị điện,
điện tử, điện lạnh.
2. Làm đại lý bán xe ôtô Misubishi. 3. Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì các sản phẩm Công ty kinh doanh: Công ty kiêm luôn lắp đặt các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh khi làm việc với khách hàng mà không cần thông qua một doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển và lắp đặt khác.
4. Dịch vụ cho thuê văn phòng. 5. Sửa chữa đóng mới ô tô các loại. 6. Dịch vụ cứu hộ giao thông. 7. Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa bằng ô tô. 8. Kinh doanh bất động sản.
22
Nhận xét: Tất cả các lĩnh vực kinh doanh mà Công ty theo đuổi đều mang lại doanh thu cho Công ty. Nhưng hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất cho Công ty là:
- Buôn bán phụ tùng ôtô. - Làm đại lý bán xe ôtô Misubishi - Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì các sản phẩm Công ty kinh
doanh.
- Sửa chữa đóng mới ô tô các loại. - Dịch vụ cứu hộ giao thông.
Công ty luôn hoạt động song song hai lĩnh vực tìm kiếm khách hàng và cung cấp
sản phẩm dịch vụ một cách tối ưu nhất theo nhu cầu của người sử dụng và đảm bảo lợi ích lâu dài, xây dựng uy tín cho Công ty và tạo dựng được lòng tin từ khách hàng,
đồng thời thiết lập mối quan hệ ổn định lâu dài. Công ty hoạt động luôn đặt khách
hàng lên hàng đầu, quan tâm đến nhu cầu lợi ích và chất lượng các sản phẩm và dịch
vụ mà khách hàng nhận được, tạo sự tin tưởng và xây dụng các mối quan hệ làm ăn
lâu dài với các đối tác.
2.1.5. Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô
Việt Hùng
Quy trình sản xuất kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng lớn tới việc tổ chức quản lý
nói chung và công tác tổ chức hạch toán kế toán nói riêng của doanh nghiệp. Nghiên cứu đặc điểm quy trình hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp phát triển những
điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó sẽ có
hướng đầu tư thích hợp hơn.
Do đặc điểm Công ty TNHH ôtô Việt Hùng kinh doanh hoạt động trong nhiều
lĩnh vực, dưới đây là tổng hợp quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty.
23
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung
B1: Nghiên B2: Lên ý tưởng, B3: Đưa hàng hóa, dịch vụ
cứu thị trường lập kế hoạch ra thị trường
B4: Tiếp nhận yêu cầu về hàng hóa, dịch vụ từ
khách hàng
B5: Liên hệ, đàm phán
với khách hàng về giá
cả
B7: Bàn giao sản B6: Thực hiện B8: Kết thúc phẩm, dịch vụ hoàn sản phẩm, dịch quy trình thiện cho khách hàng vụ
(Nguồn: Phòng dự án)
Bƣớc 1: Nghiên cứu thị trƣờng Trước khi đưa ra thị trường một loại ôtô hay một dịch vụ nào đó, Công ty luôn
cần phải nắm rõ thị trường cũng như nhu cầu về mặt hàng, dịch vụ đó của khách hàng.
Thực hiện nghiên cứu thị trường giúp Công ty đưa ra được những chiến lược phát
triển, lên ý tưởng đưa hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thâm nhập khúc thị trường nào mang lại hiệu quả. Bước nghiên cứu thị trường là bước đầu tiên trong quy trình sản
xuất chung của Công ty nhằm mục đích trả lời những câu hỏi sau:
1. Thị trường nào đang có nhu cầu về hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của Công
ty?
2. Nhóm khách hàng tiềm năng cho hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của Công ty
là ai?
3. Thời gian nào đưa hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ vào thị trường là hợp lý? 4. Mức giá nào để thị trường có thể chấp nhận hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
của Công ty mà vẫn mang lại doanh thu tốt?
24
Bƣớc 2: Lên ý tƣởng, lập kế hoạch Ở bước 2 này, Công ty sẽ lên ý tưởng và lập kế hoạch để đưa hàng hóa sản phẩm,
dịch vụ vào thị trường tới khách hàng nhờ những thông tin có được từ bước nghiên
cứu thị trường. Đồng thời đưa ra những ý tưởng làm cho dịch vụ của Công ty có nét
khác biệt đối với các Công ty khác kinh doanh cùng lĩnh vực.
Bƣớc 3: Đƣa sản phẩm, dịch vụ ra thị trƣờng và tiếp cận khách hàng Đưa hàng hóa sản phẩm, dịch vụ của Công ty tới với khách hàng thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi, qua website của Công ty: http://www.viethung
oto.com.vn.
Bƣớc 4: Tiếp nhận yêu cầu về sản phẩm dịch vụ từ khách hàng Tiếp nhận nhanh chóng các yêu cầu từ khách hàng:
Đối với khách hàng có nhu cầu mua xe ôtô: nhân viên của Công ty sẽ nhanh
chóng sắp xếp danh sách khách hàng, phân loại nhu cầu, mong muốn của khách hàng
về chiếc xe (chủng loại, màu sắc, công năng của xe,…) sau đó lên lịch hẹn đi xem xe
ôtô với từng khách hàng.
Đối với khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ khác của Công ty: nhân viên
Công ty sẽ nhanh chóng tiếp nhận yêu cầu và sắp xếp kế hoạch để đáp ứng nhu cầu sử
dụng dịch vụ cho khách hàng một cách nhanh nhất.
Bƣớc 5: Liên hệ, đàm phán với khách hàng về giá cả Đây là một bước rất quan trọng. Việc liên lạc, trao đổi với khách hàng về giá cả,
chi phí cần thiết giúp cho khách hàng hiểu rõ hơn về dịch vụ và đưa ra quyết định
chính xác có sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của Công ty hay không. Từ bước
này Công ty có thể xác định được số lượng khách hàng.
Bƣớc 6: Tiến hành thực hiện sản phẩm dịch vụ Nhân viên của Công ty sẽ thực hiện dịch vụ, cung cấp hàng hóa đúng chính xác
với yêu cầu của khách hàng đã thỏa thuận trước.
Bƣớc 7: Bàn giao sản phẩm, dịch vụ hoàn thiện cho khách hàng Cùng với khách hàng kiểm tra lại hàng hóa, sản phẩm trước khi giao cho khách hàng để đảm bảo giao đúng hàng, chất lượng hàng hóa, sản phẩm đúng như đã thỏa thuận với khách hàng.
Bƣớc 8: Kết thúc quy trình Tiến hành hạch toán sổ sách.
2.1.6. Mô tả quy trình bảo dưỡng và sửa chữa ô tô tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng, em đã được phân tới phòng Dự án của Công ty, trực tiếp tham gia vào quá trình lên kế hoạch thực hiện một
25
dự án, hợp đồng của Công ty và cụ thể là tham gia vào quá trình bảo dưỡng và sửa chữa ôtô.
Sơ đồ 2.3: Quy trình sửa chữa và bảo dƣỡng ôtô
B3: Báo cho KH về kế hoạch bảo dưỡng, sửa B2: Lên kế hoạch bảo dưỡng, sửa B1: Tiếp nhận xe bảo dưỡng sửa chữa và giá cả chữa chữa xe
B8: Hạch toán
B5: Bàn giao xe cho KH sau khi đã hoàn thành bảo B4: Tiến hành bảo dưỡng sửa
kế toán
dưỡng, sửa chữa chữa xe
(Nguồn: Phòng Dự án)
Bƣớc 1: Tiếp nhận xe bảo dƣỡng sửa chữa Khi nhận được liên lạc từ khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo dưỡng
sửa chữa xe, nhân viên của Công ty sẽ nhanh chóng tới tiếp nhận xe. Nếu là xe gặp
nạn, hỏng hóc trên đường thì Công ty sẽ cử nhân viên nhanh chóng tới hiện trường và
di chuyển xe của khách hàng về gara Công ty một cách nhanh nhất có thể.
Bƣớc 2: Lên kế hoạch bảo dƣỡng sửa chữa xe Tại bước này, Công ty sẽ tiến hành phân loại xe theo trọng tải, chủng loại, mức
độ hư hỏng cần bảo dưỡng, sửa chữa để đưa ra kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa hợp lý
nhất.
Sau khi phân loại, Công ty sẽ lên danh sách các linh kiện, phụ tùng theo từng
chủng loại, mức giá ứng với mỗi xe cần sửa chữa, bảo dưỡng. Đưa ra quỹ thời gian
bảo dưỡng phù hợp với tình trạng mỗi xe để tránh khỏi tình trạng chồng chéo, dễ dàng
xảy ra lỗi trong khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa.
Sắp xếp liên hệ với khách hàng để xác định việc thực hiện dịch vụ.
Bƣớc 3: Liên hệ, báo với khách hàng về kế hoạch bảo dƣỡng, sửa chữa và
giá cả
Nhân viên của Công ty sẽ liên hệ với khách hàng qua các phương tiện liên lạc
như điện thoại, thư điện tử hoặc gặp mặt trực tiếp với khách hàng. Gửi hoặc đưa trực tiếp cho khách hàng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa xe, danh sách chủng loại, chất
lượng của dịch vụ bảo dưỡng, linh kiện, phụ tùng thay thế và bảng báo các mức giá dịch vụ để khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ phù hợp với yêu cầu cũng như khả năng kinh tế của mình. Khi khách hàng có quyết định sử dụng dịch vụ, sản phẩm của Công
ty, Công ty sẽ tiến hành hoạt động bảo dưỡng sửa chữa như thỏa thuận.
26
Bƣớc 4: Tiến hành bảo dƣỡng sửa chữa xe Nhân viên của Công ty sẽ thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng xe theo đúng yêu cầu
của khách hàng và đúng thời gian Công ty đã ước lượng ra.
Bƣớc 5: Bàn giao xe cho khách hàng sau khi đã hoàn thành bảo dƣỡng, sửa
chữa
Khi bàn giao xe đã sửa chữa, bảo dưỡng xong, khách hàng có thể chạy thử xe để kiểm tra việc bảo dưỡng sửa chữa xe có đúng yêu cầu không. Bước này rất quan
trọng, khách hàng hài lòng với dịch vụ của Công ty sẽ góp phần ra tăng uy tín cũng
như chất lượng dịch vụ của Công ty.
Sau khi kiểm tra chất lượng bảo hàng, sửa chữa, nếu khách hàng đã hài lòng và không có bất cứ thay đổi đột xuất nào với xe thì nhân viên Công ty sẽ tiến hành bàn
giao sản phẩm bảo dưỡng, sửa chữa và thu phí từ khách hàng.
Bƣớc 6: Hạch toán kế toán Nhân viên đại diện Công ty viết hóa đơn cho khách hàng và chuyển giao cho
phòng kế toán.
2.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013
Để biết doanh nghiệp có sử dụng nguồn VLĐ có hiệu quả hay không, ta cần biết
tình hình SXKD và cơ cấu VLĐ trong doanh nghiệp như thế nào. Dưới đây là thực trạng tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận và cơ cấu VLĐ trong Công ty TNHH
Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 - 2013.
2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận trong Công ty trách nhiệm hữu
hạn Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
27
Bảng 2.1: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
Chênh lệch 2013 - 2012 Chênh lệch 2012 - 2011
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng Tƣơng Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) đối (%)
(A) (1) (2) (3) (4)=(1)-(2) (5)=(4)/(2) (6)=(2)-(3) (7)=(6)/(3)
1. DTBH và CCDV 278.780.938.122 167.472.674.223 165.285.794.940 111.308.263.899 66,46 2.186.879.283 1,32
2. Giảm trừ doanh thu 114.971.300 68.015.340 194.663.491 46.955.960 69,04 (126.648.151) (65,06)
3. Doanh thu thuần 278.665.966.822 167.404.658.883 165.091.131.449 111.261.307.939 66,46 2.313.527.434 1,40
4. Giá vốn hàng bán 260.969.342.109 155.598.904.105 153.886.190.213 105.370.438.004 67,72 1.712.713.892 1,11
5. Lợi nhuận gộp 17.696.624.713 11.805.754.778 11.204.941.236 5.890.869.935 49,90 600.813.542 5,36
8. Chi phí quản lý kinh 19.642.658.148 13.569.811.007 13.776.448.622 6.072.847.141 44,75 (206.637.615) (1,50) doanh
(1.946.033.435) (1.764.056.229) (2.571.507.386) (181.977.206) 10,32 807.451.157 (31,40) 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10. Thu nhập khác 2.519.153.792 2.196.230.457 2.821.718.987 322.923.335 14,70 (625.488.530) (22,17)
12. Lợi nhuận khác 2.519.153.792 2.196.230.457 2.821.718.987 322.923.335 14,70 (625.488.530) (22,17)
573.120.357 432.174.228 250.211.601 140.946.129 32,61 181.962.627 72,72 13. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
14. Chi phí thuế TNDN 143.280.089 75.630.490 43.785.280 67.649.599 89,45 31.845.210 72,73
15. Lợi nhuận sau thuế 429.840.268 356.543.738 206.426.321 73.296.530 20,56 150.117.417 72,72
(Nguồn: Phòng Kế toán)
28
Căn cứ vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 3 năm 2011, 2012, 2013 thấy được sự biến đổi của doanh thu, các khoản chi phí và lợi nhuận
sau thuế. Các biểu đồ dưới đây sẽ minh họa sự biến đổi của những yếu tố đó:
Biểu đồ 2.1: Sự biến đổi trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công
ty TNHH Ôtô Việt Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013
278.780.938.122
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
300.000.000.000
250.000.000.000
165.285.794.940 167.472.674.223
200.000.000.000
150.000.000.000
100.000.000.000
50.000.000.000
- Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng qua các năm.
Năm 2012 tăng không nhiều so với năm 2011, chỉ tăng 1,32% so với năm 2011. Do
năm 2011 – 2012 là giai đoạn nền kinh tế đi xuống và không ổn định, dẫn đến giá cả
các mặt hàng thiết yếu nói chung tăng, nhu cầu đổi mới các trang thiết bị vận tải, thiết
bị điện tử, điện lạnh khi chưa hết hạn sử dụng của người tiêu dùng là không nhiều. Vì
vậy, nhu cầu sử dụng các dịch vụ Công ty kinh doanh của khách hàng cũng không tăng
nhiều và doanh thu tăng nhẹ cho thấy tình hình hoạt động của Công ty khá ổn định.
Sang năm 2013, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đột ngột tăng mạnh, tăng
66,46% so với năm 2012. Có điều này là do năm 2013, kinh tế trong nước cũng như kinh tế thế giới có nhiều biến chuyển tích cực, nhu cầu chi tiêu cho các mặt hàng dịch
vụ, thương mại cũng tăng lên. Đồng thời bản thân Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng cũng
có những chính sách điều chuyển, sử dụng vốn hiệu quả hơn so với những năm trước đó, tạo lập uy tín, gây dựng lòng tin đối với người tiêu dùng cũng như đối tác kinh
doanh.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Đây là khoản mục phát sinh khi Công ty có hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, dịch vụ cung cấp hoặc chiết khấu thương mại cho khách hàng. Giảm trừ doanh thu trong năm 2012 giảm 126.648.151 đồng tương đương giảm 65,06% so với năm 2011. Điều này cho thấy Công ty hoạt động có chất lượng hơn so với năm 2011, giảm trừ doanh thu trong bán hàng và cung cấp dịch vụ
(chiết khấu thương mại hàng dịch vụ và phụ tùng) giảm mạnh do chính sách thắt chặt
29
tín dụng làm lượng khách hàng mua hàng và sử dụng dịch vụ với số lượng lớn và được hưởng chiết khấu thương mại giảm mạnh. Đến năm 2013, khoản mục này tăng 69,04%
so với năm 2012 tương đương tăng 46.955.960 đồng. Có sự tăng lên này là do năm
2013 Công ty muốn tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nên tăng giá trị các
khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng.
Biểu đồ 2.2: Sự biến đổi trong doanh thu thuần của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
278.665.966.822
300.000.000.000
250.000.000.000 167.404.658.883 165.091.131.449 200.000.000.000
150.000.000.000
100.000.000.000
50.000.000.000
- Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Doanh thu thuần: Năm 2012 tăng nhẹ so với năm 2011, tỷ lệ tăng chỉ là 1,40%.
Do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2012 tăng, khoản giảm
trừ doanh thu lại giảm so với năm 2011 nên doanh thu thuần năm 2012 của Công ty tăng nhiều hơn so với mức tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đến năm
2013, doanh thu thuần lại tăng mạnh, tăng 66,46% so với năm 2012. Điều này là do
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2013 tăng rất mạnh so với
năm 2012, tăng 111.308.263.899 đồng. Trong khi các khoản giảm trừ doanh thu tăng
69,04%, về con số tương đối là lớn nhưng xét về giá trị tuyệt đối thì các khoản giảm trừ chỉ tăng 46.955.960 đồng, tăng không nhiều so với giá trị tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
30
Biểu đồ 2.3: Sự biến đổi trong giá vốn hàng bán của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013
260.969.342.109
Năm 2013
155.598.904.105
Năm 2012
153.886.190.213
Năm 2011
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
0 100.000.000.000 200.000.000.000 300.000.000.000
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Giá vốn hàng bán: Năm 2011 và 2012 Công ty có khoản giá vốn hàng bán xấp
xỉ nhau, năm 2012 chỉ tăng 1,11% chi phí giá vốn so với năm 2011, vì nhu cầu của
khách hàng không tăng nhiều. Điều này cho thấy năm 2012 Công ty hoạt động ổn định so với năm 2011. Năm 2013 khoản mục này tăng mạnh (67,72%), từ 155.598.904.105
đồng lên đến 260.969.342.109 đồng. Vì trong năm 2013, nhu cầu của khách hàng về
dịch vụ sửa chữa và các phụ tùng thay thế tăng đáng kể so với 2 năm trước, do đó để
đáp ứng được nhu cầu tăng lên của khách hàng, Công ty phải nhập thêm các yếu tố
đầu vào (nguyên vật liệu, thuê thêm nhân công,... phụ vụ cho hoạt động sửa chữa,...)
nên giá vốn của năm 2013 tăng nhiều. Việc nhận được nhiều hợp đồng cùng đơn hàng
hơn có thể kết luận Công ty đang hoạt động tích cực và có hiệu quả.
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2012 đạt 11.805.754.778
đồng tăng 600.813.542 đồng tương đương 5,36% so với năm 2011 (đạt 11.204.941.236
đồng). Khoản lợi nhuận gộp này tăng lên là do tốc độ tăng của doanh thu thuần là 1,4%,
lớn hơn so với tốc độ tăng của GVHB (GVHB tăng 1,11%). Điều này cho thấy trong năm
2012 doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí giá vốn (như nguyên vật liệu đầu vào, chi
phí thuê nhân công,...). Đến năm 2013, khoản mục này tăng khá đáng kể, tăng
5.890.869.935 đồng, tương đương 49.90% so với năm 2012. Phần tăng thêm này là do
chênh lệch tăng giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán; doanh thu tăng nhiều hơn so với giá vốn về con số tuyệt đối.
Chi phí quản lý kinh doanh: (bao gồm chi phí cho nhân viên quản lý, chi phí
hành chính, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng trong văn phòng, phí, lệ phí, lãi vay,…). Chi phí quản lý kinh doanh của Công ty năm 2012 so với năm 2011 đã giảm 206.637.615 đồng tương đương 1,50%. Giảm được chi phí về quản lý( chi phí cho nhân viên quản lý va một số lệ phí khác), tuy so với mặt bằng chung là chưa nhiều nhưng đã chứng tỏ Công ty đã thực hiện tốt chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra ở năm trước đó. Nhưng đến năm 2013 khoản chi phí này tăng thêm 6.072.847.141 đồng tương đương
31
45,75% so với năm 2012. Lý do chi phí tăng là trong năm 2013, nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ, phụ tùng của khách hàng tăng, Công ty muốn đáp ứng nhu cầu tăng
thêm của khách hàng kéo theo công tác quản lý cũng nặng nề hơn nên có tuyển thêm
nhân viên quản lý, mua thêm một số TSCĐ dùng trong văn phòng có giá trị cao, chi
phí cho văn phòng phẩm cũng tăng.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là khoản lợi nhuận thuần thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận gộp từ tất cả các hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng với hoạt động quản lý của doanh nghiệp.
Trong cả ba năm 2011, 2012 và 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của
Công ty đều là con số âm. Năm 2011 khoản mục này âm 2.571.507.386 đồng; năm 2012 là âm 1.764.056.229 đồng và năm 2013 là âm 1.946.033.435 đồng. Nhưng phần
lợi nhuận gộp của Công ty không đủ bù đắp cho chi phí quản lý dẫn đến lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh các năm đều âm. Như vậy, hoạt động quản lý chi phí
của Công ty vẫn còn yếu kém.
Thu nhập khác: Khoản mục này phát sinh khi Công ty có các thu nhập khác như
thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền
yêu cầu các đơn vị vận chuyển bồi thường khi phát hiện lỗi từ Công ty vận tải,… Nhìn
vào khoản mục thu nhập khác trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
trong ba năm 2011, 2012, 2013 thấy được khoản mục này cũng tăng so với năm 2012, tỷ lệ tăng là 14,7%. Tuy không tăng trở lại bằng với mức thu nhập khác của năm 2011
nhưng cũng góp phần làm cho lợi nhuận của Công ty tăng lên do Công ty không phát
sinh khoản chi phí khác.
Biểu đồ 2.4: Sự biến đổi lợi nhuận kế toán trƣớc thu nhập doanh nghiệp của
Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013
2.821.718.987
2.519.153.792
2.196.230.457
573.120.357
432.174.228
250.211.601
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
(1.764.056.229)
(1.946.033.435)
4.000.000.000 3.000.000.000 2.000.000.000 1.000.000.000 0 (1.000.000.000) (2.000.000.000) (3.000.000.000)
(2.571.507.386)
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(Nguồn: Số liệu phòng Kế toán)
32
Lợi nhuận kế toán trước thuế: Qua biểu đồ 2.6 ta thấy được, lợi nhuận kế toán trước thuế các năm từ 2011 – 2013 tăng dần, mặc dù lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh của Công ty các năm đều âm. Như vậy, lợi nhuận kế toán có được hoàn toàn là
do được bù đắp từ khoản lợi nhuận khác. Lợi nhuận khác các năm đều ở con số dương
là do Công ty không phát sinh các khoản chi phí khác. Điều này cho thấy hoạt động
kinh doanh chính thức của Công ty chưa đạt hiệu quả tối đa. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh nhưng lại không mang lại lợi nhuận thậm chí không đủ bù
đắp chi phí quản lý kinh doanh. Công ty cần có những biện pháp sử dụng tiết kiệm
khoản vốn dành cho quản lý. Lợi nhuận kế toán trước thuế hàng năm đều tăng cũng
thể hiện được thu nhập khác của Công ty là khá tốt, vừa bù đắp được các khoản chi phí vừa đem lại lợi nhuận cho Công ty. Nhưng nếu Công ty cứ mãi dựa vào lợi nhuận khác
để tạo ra thu nhập ròng cho đơn vị ( do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3 năm
2011, 2012, 2013 đều âm) thì lợi nhuận đạt được này sẽ không thể bền vững lâu dài,
Công ty sẽ gặp phải rủi ro. Do thu nhập khác được hình thành từ khác khoản thu tạm
thời, từ phát sinh bất thường trong kinh doanh (như tiền phạt khách hàng vi phạm hợp
đồng, tiền yêu cầu các đơn vị vận chuyển bồi thường khi phát hiện lỗi từ Công ty vận
tải,...) nên Công ty sẽ kinh doanh lỗ nếu như trong năm khoản thu nhập khác này nhỏ
hoặc phát sinh chi phí khác lớn.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Trước năm 2011, Công ty không nằm trong danh sách các doanh nghiệp được miễn giảm thuế. Bắn đầu từ năm 2011, Công ty được
miễn giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo
Nghị quyết 08/2011/QH13 ngày 06/08/2011 của Quốc Hội và thông tư hướng dẫn của
Bộ tài chính số 154/TT-BTC ngày 11/11/2011. Từ biểu đồ 2.6 thấy được thuế thu nhập
doanh nghiệp năm 2013 tăng cao so với hai năm trước là 2011 và 2012 là do năm 2013
Công ty hoạt động hiệu quả hơn các năm trước, lợi nhuận trước thuế tăng cao đáng kể.
33
Biểu đồ 2.5: Sự biến đổi trong lợi nhuận ròng của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng
trong giai đoạn năm 2011 – 2013
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
429.840.268 500.000.000
356.543.738 400.000.000
300.000.000 206.426.321
200.000.000
100.000.000
0
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2012 là
356.543.738 đồng so với năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng 150.117.417 đồng tương
đương 72,72%. Năm 2013 lợi nhuận ròng của Công ty lại tiếp tục tăng 73.296.530 đồng tương đương 20,56% so với năm 2012.
Lý do trong năm 2013 doanh thu của Công ty tăng cao (doanh thu thuần tăng
66,46% so với năm 2012) mà lợi nhuận sau thuế của Công ty chỉ tăng 20,56% là vì đi
cùng với việc doanh thu tăng là các khoản chi phí cũng tăng đáng kể, thuế phải nộp
cũng tăng cao hơn (tăng 89,45% so với năm 2012).
Nhận xét: Trong giai đoạn ba năm 2011 - 2013 Công ty TNHH ôtô Việt Hùng có
những tăng trưởng đáng kể. Doanh thu tăng qua từng năm, đặc biệt là năm 2013 thể
hiện được sự cố gắng của Công ty trong điều kiện nền kinh tế khó khăn như hiện nay,
lợi nhuận có được cũng tăng dần. Nhưng nếu chỉ nhìn vào lợi nhuận sau thuế thì không thể kết luận được liệu Công ty sử dụng tài sản có hiệu quả hay không. Do lợi nhuận ròng của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng trong cả 3 năm 2011 – 2013 đều được hình thành từ khoản thu nhập khác là thu nhập bất thường và không ổn định. Lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty 3 năm qua đều âm, doanh thu thu về không đủ bù đắp các khoản chi phí. Như vậy chính sách quản lý vốn chưa tốt, Công ty sử dụng tài sản chưa có hiệu quả.
2.2.2. Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
34
Bảng 2.2: Bảng Cân đối kế toán của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
Chênh lệch 2012 - 2013 Chênh lệch 2011-2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng Tƣơng đối Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) (%)
(A) (1) (2) (3) (4)=(1)-(2) (5)=(4)/(2) (6)=(2)-(3) (7)=(6)/(3)
Tài sản
A. Tài sản ngắn hạn 61.355.420.458 46.795.048.331 17.046.585.939 14.560.372.127 31,12 29.748.462.392 174,51
I. Tiền và các khoản 18.373.041.335 10.329.360.446 1.434.599.522 8.043.680.889 77,87 8.894.760.924 620,02 tƣơng đƣơng tiền
III. Các khoản phải 14.094.094.709 28.588.448.258 8.259.742.422 (14.494.353.549) (50,70) 20.328.705.836 246,12 thu ngắn hạn
1.Phải thu khách hàng 9.724.291.797 23.028.735.884 3.446.890.473 (13.304.444.087) (57,77) 19.581.845.411 568,10
1.631.969.047 1.435.998.740 1.111.057.159 195.970.307 13,65 324.941.581 29,25 2.Trả trước cho người bán
2.737.833.865 4.123.713.634 3.701.794.790 (1.385.879.769) (33,61) 421.918.844 11,40 3. Các khoản phải thu khác
IV. Hàng tồn kho 27.019.820.920 7.807.929.446 7.314.053.324 19.211.891.474 246,06 493.876.122 6,75
1. Hàng tồn kho 27.019.820.920 7.807.929.446 7.314.053.324 19.211.891.474 246,06 493.876.122 6,75
1.868.463.494 69.310.181 38.190.671 1.799.153.313 2.595,80 31.119.510 81,48 V. Tài sản ngắn hạn khác
35
2. Thuế và các khoản 1.868.463.494 69.310.181 38.190.671 1.799.153.313 2.595,80 31.119.510 81,48 phải thu Nhà nước
B. Tài sản dài hạn 20.071.985.760 19.021.699.696 20.282.168.459 1.050.286.064 5,52 (1.260.468.763) (6,21)
Chênh lệch 2012 - 2013 Chênh lệch 2011-2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng Tƣơng đối Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) (%)
(A) (1) (2) (3) (4)=(1)-(2) (5)=(4)/(2) (6)=(2)-(3) (7)=(6)/(3)
2. Hao mòn lũy kế (4.497.912.016) (3.684.886.539) (2.193.797.049) (813.025.477) 22,06 (1.491.089.490) 67,97
3. Chi phí xây dựng 51.460.000 51.460.000 51.460.000 0 0,00 0 0,00 cơ bản dở dang
II. Tài sản dài hạn 828.990.480 828.990.480 khác
1. Phải thu dài hạn 828.990.480 828.990.480
Tổng tài sản 81.427.406.218 65.816.748.027 37.328.754.398 15.610.658.191 23,72 28.487.993.629 76,32
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 54.515.817.571 39.334.999.648 11.203.549.757 15.180.817.923 38,59 28.131.449.891 251,09
I. Nợ ngắn hạn 54.515.817.571 39.334.999.648 11.203.549.757 15.180.817.923 38,59 28.131.449.891 251,09
1. Vay ngắn hạn 34.045.280.000 37.500.000.000 6.797.552.736 (3.454.720.000) (9,21) 30.702.447.264 451,67
1.706.367.412 841.096.381 898.711.423 865.271.031 102,87 (57.615.042) (6,41) 2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền 18.171.792.925 250.000.050 990.000.000 17.921.792.875 7.168,72 (739.999.950) (74,75) trước
36
4. Thuế và các khoản
phải nộp cho Nhà 13.143.522 414.028.467 607.365.598 (400.884.945) (96,83) (193.337.131) (31,83)
nước
5. Phải trả người lao 576.500.000 293.500.000 268.800.000 283.000.000 96,42 24.700.000 9,19 động
7. Các khoản phải trả 2.733.712 36.375.050 1.641.120.000 (33.641.338) (92,48) (1.604.744.950) (97,78) ngắn hạn khác
Chênh lệch 2012 - 2013 Chênh lệch 2011-2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng Tƣơng đối Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) (%)
(A) (1) (2) (3) (4)=(1)-(2) (5)=(4)/(2) (6)=(2)-(3) (7)=(6)/(3)
B. Vốn chủ sở hữu 26.911.588.647 26.481.748.379 26.125.204.641 429.840.268 1,62 356.543.738 1,36
I. Vốn chủ sở hữu 26.911.588.647 26.481.748.379 26.125.204.641 429.840.268 1,62 356.543.738 1,36
1. Vốn đầu tư của chủ 25.000.000.000 25.000.000.000 25.000.000.000 0 0,00 0 0,00 sở hữu
1.911.588.647 1.481.748.379 1.125.204.641 429.840.268 29,01 356.543.738 31,69 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tổng nguồn vốn 81.427.406.218 65.816.748.027 37.328.754.398 15.610.658.191 23,72 28.487.993.629 76,32
(Nguồn: Phòng Kế toán)
37
Về cơ cấu tài sản trong Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng: Tài sản trong Công ty bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Biểu đồ 2.6: Sự biến đổi trong cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013
Năm 2011 Năm 2012
28,90 % 45,67 %
54,33 % 71,10 %
Năm 2013
24,65%
75,35%
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán) Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ thấy được TSNH của Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2011 TSNH chỉ chiếm 45,67% tổng tài sản, năm 2012 tăng lên 71,10% và đến
năm 2013 đã là 75,35%. Công ty sử dụng TSNH với tỷ trọng ngày càng lớn qua các năm (năm 2013 đã chiếm hơn ¾ giá trị tổng tài sản). Cơ cấu tài sản thiên về sử dụng TSNH hoàn toàn phù hợp với loại hình kinh doanh thương mại và dịch vụ của Công ty
TNHH Ôtô Việt Hùng. Với cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty hình thành tính tại thời
điểm năm 2013, hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ thể hiện càng rõ ràng hơn.
Cơ cấu TSNH trong Công ty:
38
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
Chênh lệch 2012 – 2013
Chênh lệch 2011-2012
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tƣơng
Tƣơng
Chỉ tiêu
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Tuyệt đối
Tuyệt đối
trọng (%)
trọng (%)
trọng (%)
đối (%)
đối (%)
Tài sản
61.355.420.458
100,00 46.795.048.331
100,00 17.046.585.939
100,00
14.560.372.127
31,12 29.748.462.392 174,51
ngắn hạn
Tiền và các
18.373.041.335
29,95 10.329.360.446
22,07
1.434.599.522
8,42
8.043.680.889
77,87
8.894.760.924 620,02
khoản tương
đương tiền
Các khoản
14.094.094.709
22,97 28.588.448.258
61,09
8.259.742.422
48,45
(14.494.353.549)
(50,70)
20.328.705.836 246,12
phải thu ngăn hạn
27.019.820.920
44,04
7.807.929.446
16,69
7.314.053.324
42,91
19.211.891.474 246,06
493.876.122
6,75
Hàng tồn kho
Tài sản
2.595,8
1.868.463.494
3,05
69.310.181
0,15
38.190.671
0,22
1.799.153.313
31.119.510
81,48
0
ngắn hạn khác
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
39
Biểu đồ 2.7: Sự biến đổi trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Ôtô
Việt Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013
Năm 2012 Năm 2011
0,15% 0,22% 8,42%
16,69 %
22,07 %
42,91 %
48,45 % 61,09 %
Năm 2013
3,05%
29,95% 44,04%
Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho 22,97%
Tài sản ngắn hạn khác
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng dần theo từng năm. Năm 2012 tăng
mạnh từ 1.434.599.522 đồng lên tới 10.329.360.446 đồng, tăng 8.894.760.924 đồng
tương đương 620,02%. Có sự tăng lên đột biến này là do Công ty đang tăng các tài sản có tính lỏng cao trong cơ cấu tài sản nhằm tăng khả năng thanh khoản cho Công ty. Đồng thời trong thời điểm này Công ty đang thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng nên cũng nhận được nhiều yêu cầu từ khách hàng hơn, vì vậy nhu cầu về vốn lưu động tăng cao. Điều này làm cho khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhanh trong năm 2012 và nhanh chóng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu tài sản để đáp ứng đủ và kịp thời cho nhu cầu sử dụng vốn trong ngắn hạn của Công ty. Năm 2013 tiền và
các khoản tương đương tiền của Công ty vẫn tăng mạnh (tăng thêm 8.043.680.889 đồng, tương đương 77,87% so với năm 2012) đưa tỷ trọng khoản mục tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 29,95% trong cơ cấu TSNH của Công ty. Điều này góp
40
phần củng cố thêm khả năng thanh toán của Công ty. Lượng tiền dự trữ trong Công ty càng lớn thì khả năng thanh toán càng cao. Bất cứ khi nào đến hạn thanh toán với nhà
cung cấp, mua vật liệu, phụ tùng đột xuất thì Công ty cũng có thể kiểm soát được. Tuy
nhiên, tiền và các khoản tương đương tiền tăng quá cao hay nói cách khác là lượng
tiền dự trữ chờ sử dụng quá lớn, đặc biệt là tiền mặt sẽ sinh ra chi phí cơ hội, làm giảm
vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh cũng như làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Khoản mục này của Công ty năm 2012 tăng
20.328.705.836 đồng tương đương 246,12% so với năm 2011. Năm 2012 cũng là năm
các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu TSNH của Công ty, chiếm tới 61,09% tổng TSNH. Do toàn bộ nền kinh tế khó khăn nên Công ty thực hiện
chính sách nới lỏng tín dụng đối với khách hàng lâu năm (khách hàng trung thành với
dịch vụ chăm sóc và bảo dưỡng xe; khách hàng thường xuyên mua,bán phụ tùng,…)
và có uy tín với Công ty. Việc thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng đồng thời làm
cho Công ty bị ứ đọng vốn, làm tăng chi phí đòi nợ trong năm 2013. Năm 2013, các
khoản phải thu ngắn hạn của Công ty cũng giảm mạnh so với năm 2012 (giảm
14.494.353.549 đồng, tương đương 50,70%) cho thấy Công ty đã đòi được phần lớn
các khoản nợ của khách hàng trong năm 2012, thắt chặt tín dụng hơn. Các khoản phải
thu ngắn hạn không còn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu TSNH nữa, mà chỉ chiếm 22,97% trong tổng TSNH. Sự thay đổi tỷ trọng TSNH cũng như giảm tỷ trọng
các khoản phải thu ngắn hạn khác cho thấy Công ty đã giảm được vốn bị chiếm dụng,
đưa được thêm nhiều vốn vào SXKD, nâng cao hiệu quả sản xuất, thực hiện dịch vụ và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung, VLĐ nói riêng.
Hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho của Công ty năm 2011 và 2012 thay đổi
không nhiều, năm 2012 chỉ tăng 6,75% so với năm 2011 dẫn tới tỷ trọng hàng tồn kho
trong cơ cấu TSNH giảm mạnh trong năm 2012, chỉ chiếm 16,69%. Năm 2013, lượng
khách hàng tăng lên, Công ty dự trữ lượng hàng trong kho lớn, tăng 19.211.891.474
đồng, tương đương 246,06% so với năm 2012. Khoản mục hàng tồn kho tăng lên rất nhiều so với lượng tăng của năm 2012 là do các mặt hàng dự trữ trong kho (như phụ tùng thay thế cho xe ôtô, phương tiện vận tải) có giá trị lớn, và số lượng dự trữ trong kho cũng nhiều hơn. Các hợp đồng ký kết trong năm 2013 chưa được thực hiện hoặc
đang được thực hiện và chưa bàn giao trong năm làm cho lượng hàng tồn kho tăng mạnh do nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho các hợp đồng này vẫn nằm trong kho và
chưa được sử dụng hết. Thêm vào đó lượng hàng tồn kho tăng cao đồng nghĩa với Công ty có nhiều khách hàng hơn, kinh doanh tốt hơn so với năm 2012 nhưng cũng đi liền với nguy cơ ứ đọng vốn, chi phí cơ hội tăng cao. Năm 2013 cũng là năm khoản
hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn nhất 44,04%. Chiếm tỷ trọng lớn nhất đồng thời hàng
41
tồn kho cũng là khoản có nguy cơ gây khó khăn cho doanh nghiệp nhất. Công ty dự trữ lượng lớn hàng, vật liệu với giá trị cao trong tình trạng nền kinh tế năm 2013 mới
chỉ có những dấu hiệu phụ hồi là rất nguy hiểm. Một khi thị trường phụ tùng, vật liệu
đầu vào Công ty sử dụng có biến động thì tình hình kinh doanh của Công ty sẽ đi theo
hai hướng hoàn toàn trái ngược nhau. Hiệu quả kinh doanh sẽ tăng khi thị trường vật
liệu trong năm 2014 tăng giá hoặc ít nhất là giữ nguyên giá của năm 2013, kéo theo đó hiệu quả sử dụng VLĐ cũng sẽ tăng. Và ngược lại, thị trường giảm giá, Công ty sẽ bị
thua lỗ, vốn bị ứ đọng lại, làm giảm hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng VLĐ
cũng giảm theo.
Tài sản ngắn hạn khác: Khoản mục này của Công ty phát sinh hoàn toàn chỉ là khoản thuế và các khoản phải thu Nhà nước. Đây chính là khoản thuế giá trị gia tăng
đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sử dụng trong năm. Tài sản
ngắn hạn khác của Công ty tăng dần qua các năm nhưng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ
trong cơ cấu TSNH của Công ty. Đến năm 2013 khoản mục này tăng đột biến so với
các năm trước đó. Nếu ở năm 2011 và 2012, tài sản ngắn hạn khác chỉ dừng lại ở con
số chục triệu thì đến năm 2013 nó đã là hàng tỷ. Cụ thể năm 2013 tăng 2.595,80% so
với cùng kỳ năm 2012 cho thấy thuế và các khoản phải thu Nhà nước ở năm 2013 là
rất lớn. Trong Công ty TNHH Ô tô Việt Hùng, thuế và các khoản phải thu Nhà nước
chính là khoản thuế VAT đầu vào được khấu trừ, chứng tỏ lượng hàng hóa, phụ tùng mà Công ty nhập vào và bán ra, phục vụ cho các dịch vụ của công ty, đủ điều kiện
khấu trừ thuế đầu vào là rất lớn. Chính sự tăng lên đột biến này khiến cho tài sản ngắn
hạn khác năm 2013 có tỷ trọng lớn nhất trong ba năm là 3,05% tổng TSNH. Khoản tài
sản này tăng lên góp phần làm giảm chi phí thuế phải nộp cho Nhà nước cuối kỳ.
Về nguồn vốn trong Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng: Nguồn vốn trong Công ty bao gồm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu
42
Biểu đồ 2.8: Sự biến đổi trong cơ cấu vốn của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng
trong giai đoạn năm 2011 – 2013
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
Nợ Vốn chủ sở hữu
100%
26.911.588.647
26.481.748.379
80%
26.125.204.641
60%
40%
54.515.817.571
39.334.999.648
11.203.549.757
20%
0%
2011 2012 2013
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Nhận xét: Qua biểu đồ có thể nhận thấy rõ sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn
của Công ty trong giai đoạn năm 2011 – 2013. Tỷ trọng nợ tăng dần ra các năm, đến
năm 2013 đã chiếm gần 60% tổng nguồn vốn của Công ty. Sự thay đổi rõ rệt nhất
trong cơ cấu nguồn vốn Công ty là giai đoạn năm 2011 – 2012. Tỷ trọng nợ và VCSH
thay đổi đảo ngược, Công ty chuyển từ việc sử dụng VCSH trong kinh doanh là chủ
yếu sang sử dụng nguồn vốn nợ. Có sự thay đổi này là do Công ty cần huy động thêm
vốn cho việc sản xuất kinh doanh, bởi VCSH của Công ty chỉ có vốn tự có của chủ sở
hữu Công ty và lợi nhuận để lại của năm trước, không đủ phục vụ kinh doanh. Mặt
khác Công ty cũng thay đổi tỷ trọng nợ trong cơ cấu nguồn vốn và hưởng lợi ích từ
“đòn bẩy tài chính”. Nhưng nhược điểm của việc sử dụng nhiều vốn nợ là Công ty sẽ
phải trả lãi nhiều hơn trong khoảng thời gian ngắn và có thể sẽ ảnh hưởng đến khả
năng thanh khoản của Công ty, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Cơ cấu vốn ngắn hạn trong Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng:
43
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lƣu động của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
Chênh lệch 2013 - 2012
Chênh lệch 2012-2011
Chỉ tiêu
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tƣơng đối
Tƣơng đối (%)
(%)
(%)
(%)
(%)
Nợ ngắn hạn
54.515.817.571
100,00 39.334.999.648
100,00 11.203.549.757
100,00 15.180.817.923
38,59 28.131.449.891 251,09
34.045.280.000
62,45 37.500.000.000
95,33
6.797.552.736
60,67
(3.454.720.000)
(9,21)
30.702.447.264 451,67
Vay ngắn hạn
Phải trả
1.706.367.412
3,13
841.096.381
2,14
898.711.423
8,02
865.271.031
102,87
(57.615.042)
(6,41)
người bán
18.171.792.925
33,33
250.000.050
0,64
990.000.000
8,84 17.921.792.875 7.168,72
(739.999.950)
(74,75)
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải
13.143.522
0,02
414.028.467
1,05
607.365.598
5,42
(400.884.945)
(96,83)
(193.337.131)
(31,83)
nộp nhà nước
Phải trả
576.500.000
1,06
293.500.000
0,75
268.800.000
2,40
283.000.000
96,42
24.700.000
9,19
người lao động
2.733.712
0,01
36.375.050
0,09
1.641.120.000
14,65
(33.641.338)
(92,48)
(1.604.744.950)
(97,78)
Các khoản phải trả ngắn hạn khác
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
44
Biểu đồ 2.9: Sự biến đổi trong cơ cấu vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng trong giai đoạn năm 2011 – 2013
1,05%
0,75%
Năm 2012
Năm 2011
0,64%
0,09% 2,14% 2,40% 14,65 %
5,42%
8,84%
60,67 %
8,02%
95,33 %
1,06%
Năm 2013
Vay ngắn hạn
Phải trả người bán
Người mua trả tiền trước
0,02% 0,01%
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
33,33%
Phải trả người lao động
62,45%
Các khoản phải trả ngắn hạn khác
3,13%
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Nhận xét: Qua bảng 2.4 và biểu đồ 2.6 có thể thấy vốn nợ trong Công ty đều tăng nhiều qua các năm, năm 2012 tăng 28.131.449.891 đồng so với năm 2011 và năm 2013 tăng 15.180.817.923 đồng so với năm 2012. Công ty sử dụng vốn ngắn hạn trong hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vay ngắn hạn: Phần lớn vốn ngắn hạn của Công ty được huy động từ nguồn vay ngắn hạn, tỷ trọng vay ngắn hạn các năm đều trên 50%. Đặc biệt là năm 2012, vốn vay ngắn hạn chiếm đến 95,33% trên tổng nợ ngắn hạn của Công ty. Công ty chủ yếu huy
động vốn vay từ các ngân hàng. Trong đó chủ nợ lớn nhất của Công ty là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – MBBank, gần 80% vốn vay ngắn hạn của Công ty là
được huy động từ ngân hàng này. Ngoài ra, Công ty còn huy động vốn vay ngắn hạn
45
từ các ngân hàng khác như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Agribank, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank, Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank nhưng không nhiều. Số vốn huy động
được từ nguồn vay ngắn hạn này, công ty chủ yếu dùng để trả các khoản nợ ngắn hạn
đến hạn trả; mua nguyên vật liệu, phụ tùng sử dụng cho các hợp đồng, dịch vụ hoàn
thành trong kỳ và phần lớn dùng để bổ sung cho khoản tiền và các khoản tương đương tiền nhằm thay đổi cơ cấu sử dụng tài sản trong Công ty. Sử dụng nhiều vốn từ vay
ngắn hạn như vậy cũng làm tăng áp lực trả nợ nhưng cũng hữu ích trong việc tạo ra lá
chắn thuế cho Công ty.
Phải trả người bán: Khoản mục này của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ. Năm 2012 giảm nhiều so với năm 2011, giảm 57.615.042 đồng, làm sụt giảm tỷ trọng phải trả
người bán từ 8,02% năm 2011 xuống chỉ còn 2,14% tại năm 2012. Khoản phải trả
người bán giảm do năm 2012 là năm toàn nền kinh tế khó khăn, để giữ được chân các
nhà cung cấp thì Công ty luôn phải dành nhiều ưu đãi cho họ, đề cao uy tín với đối tác
cung cấp hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào, ít mua chịu mà chủ yếu hưởng những ưu
đãi từ các chính sách thanh toán của đối tác. Đến năm 2013, khi kinh tế dần có những
khởi sắc, Công ty tiến hành chính sách mua chịu với đối tác và khoản mục này của
công ty tăng đáng kể. So với năm 2012 thì khoản phải trả người bán trong năm 2013
đã tăng hơn gấp đôi, cụ thể đã tăng 102,87%. Tỷ trọng khoản phải trả người bán năm 2013 có tăng lên và chiếm 3,13% trong tổng vốn nợ ngắn hạn. Tuy tăng thêm tới
102,87% nhưng khoản phải trả người bán vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ là do mức tăng tuyệt
đối của khoản phải trả người bán khá nhỏ so với mức tăng của tổng nợ ngắn hạn (tăng
15.180.817.923 đồng so với năm 2012). Nhưng sự tăng lên này cũng giúp cho Công ty
có được khoản vốn chiếm dụng nhiều hơn đều phục vụ SXKD, tăng hiệu quả kinh
doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đầu tư cho đầu vào của quá trình kinh doanh.
Người mua trả tiền trước: Năm 2012 giảm 739.999.950 đồng so với năm 2011
tương đương tỷ lệ giảm là 74,75% và chỉ chiếm 0,64% tỷ trọng vốn ngắn hạn. Khoản
người mua trả tiền trước giảm vì năm 2012 Công ty đã hoàn thành và thực hiện bàn giao hầu hết các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng đặt và đã trả tiền từ năm 2011. Phần nữa là năm 2012 Công ty cũng nhận được ít đơn hàng trả tiền trước hơn so với năm 2011. Sang năm 2013, Công ty hoạt động kinh doanh tốt hơn so với năm 2012,
nhận được nhiều đơn hàng, hợp đồng hơn, nhờ đó tỷ lệ khách hàng ứng tiền trước cũng tăng lên. Giá trị khoản vốn chiếm dụng được này trong năm 2013 tăng thêm
17.921.792.875 đồng tương đương tăng 7.168,72% so với năm 2012. Việc khoản người mua trả tiền trước tăng lên rất rất nhiều lần so với năm 2012 là do các hợp đồng khi Công ty ký kết với khách hàng có những vật liệu, phụ tùng thay thế có giá trị lớn,
cần có khoản ứng trước để mua hoặc nhập khẩu từ nước ngoài. Ngoài ra cũng có
46
những khách hàng ứng trước tiền mua hàng hóa, phụ tùng thay thế để được chuyển hàng trước hạn hoặc khi khách hàng mua với số lượng lớn thì Công ty cũng yêu cầu họ
đặt trước một khoản để giữ niềm tin. Thêm vào đó, năm 2012, khoản người mua trả
tiền trước đã giảm 74,75% so với năm 2011, số dư còn lại là khá nhỏ. Vì vậy khi
khoản mục này tăng lên trong năm 2013 đã đưa mức tăng tương đối so với năm 2012
lên một con số khổng lồ. Tuy vậy, so với mặt bằng chung ba năm thì năm 2013 khoản người mua trả tiền trước tăng với giá trị là rất lớn, đưa tỷ trọng trong tổng nợ ngắn hạn
lên 33,33%. Điều này cũng đồng nghĩa với Công ty có nhiều vốn lưu động hơn cho
SXKD, quan trọng hơn là nguồn vốn này là vốn chiếm dụng được và không phát sinh
chi phí huy động nên không tạo lên áp lực trả nợ cho Công ty.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Khoản mục này bao gồm thuế giá trị
gia tăng đầu ra phải nộp; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân nộp hộ
nhân viên; thuế nhà đất, tiền thuê đất và các loại thuế khác. Qua biểu đồ ta thấy thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước của Công ty giảm dần qua các năm, theo đó tỷ trọng
trong tổng nợ ngắn hạn cũng giảm dần qua các năm. Năm 2011, thuế và các khoản
phải nộp nhà nước chiếm 5,42%, đến năm 2013 chỉ còn 0,02% trong tổng nợ ngắn
hạn. Sự giảm đi của khoản mục này chính là do khoản thuế và các khoản phải thu Nhà
nước tăng lên. Công ty cũng đã nộp gần hết toàn bộ khoản thuế phải nộp. Số dư trong
khoản mục này năm 2013 là khoản thuế thu nhập cá nhân chưa đóng của nhân viên. Do Công ty không xin hoãn nộp thuế nên vốn chiếm dụng được từ khoản này là rất ít,
giảm đi cũng là giảm vốn lưu thông trong kinh doanh vì đây là cũng là vốn không phát
sinh chi phí huy động.
Phải trả người lao động: Năm 2012 tăng 24.700.000 đồng so với năm 2011
tương đương tăng 9,19%. Sự tăng lên của khoản phải trả người lao động này là do
trong năm 2012 Công ty có tuyển thêm một số nhân viên có các bộ phận, phòng ban
để đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ công việc. Nhưng sự tăng lên của khoản mục
này rất nhỏ so với các khoản khác, đặc biệt là vay ngắn hạn nên khi xét về tỷ trọng
trong vốn ngắn hạn, tỷ trọng phải trả người lao động vẫn giảm. Đến năm 2013 khoản mục này tăng lên chiếm 1,03% tổng nợ ngắn hạn. Năm 2013 phải trả người lao động tăng nhiều so với năm 2012 (tăng 96,42%) do Công ty tuyển thêm nhân viên đồng thời trong năm có hai lần tiến hành tăng lương cho nhân viên. Ngoài ra Công ty cũng tiến
hành phạt một số cán bộ vi phạm nôi quy trong công ty và một nhân viên làm mất hàng hóa trong khâu mua bằng biện pháp hoãn trả lương và bắt bồi thường.
Các khoản phải trả ngắn hạn khác: Khoản mục này bao gồm số tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể cho cán bộ công nhân viên trong Công ty; ngoài ta còn có một số công cụ, dụng cụ thừa trong khâu kiểm kê khi nhập hàng
nhưng chưa xác định được nguyên nhân. Các khoản phải trả ngắn hạn khác này liên
47
tục giảm qua các năm là do bản thân Công ty đã nộp hết chi phí bảo hiểm các loại cho nhân viên phát sinh trong kỳ. Năm 2012 khoản chi phí này giảm mạnh so với năm
2011; giảm 97,78%) là do hầu hết công cụ, dụng cụ dư thừa trong khâu mua chưa rõ
nguyên nhân ở năm 2011 đã xác định được nguyên nhân, do số lượng và giá trị hàng
lớn nên Công ty không chấp nhận mua lại mà đã trả hàng cho bên cung cấp. Năm 2013
tiếp tục phát hiện ra nguyên nhân thừa hàng trong năm 2012 và Công ty quyết định mua lại, chuyển về nhập kho. Từ những nguyên nhân này dẫn đến các khoản phải trả
ngắn hạn khác của Công ty giảm dần qua các năm và chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu
vốn ngắn hạn của Công ty, từ 14,65% ở năm 2011 xuống còn 0,01% ở năm 2013.
2.3. Thực trạng sử dụng hiệu quả vốn lƣu động của Công ty trách nhiệm hữu hạn
ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 2.5: Chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn
năm 2011 – 2013.
(Đợn vị tính: %)
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013 2012 2011 2013 - 2012 2012 - 2011
Tỷ suất lợi nhuận trên 0,15 0,21 0,13 (0,06) 0,09 doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên 0,53 0,54 0,55 (0,01) (0,01) tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên 1,14 1,35 0,79 0,09 0,56 VCSH (ROE)
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Cho biết 1 đồng doanh thu thuần của Công ty
thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Năm 2012 có tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng
0,09%, nguyên nhân tăng là do năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng (+1,32%) và giảm trừ doanh thu trong năm 2012 cũng giảm nhiều so với năm 2011 (giảm 65,06%). Năm 2013 trong 100 đồng doanh thu thuần Công ty thu được thì chỉ có 0,15 đồng là lợi nhuận ròng, giảm 0,06% so với năm 2012. Mặc dù tỷ suất sinh
lời trên doanh thu cả ba năm có tăng, giảm và đều đạt giá trị dương nhưng cũng là rất nhỏ, gần như doanh thu thu về chỉ đủ bù đắp chi phí và dư ra một phần lãi rất nhỏ. Vì
ROS được hình thành từ lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần nên việc chỉ số này nhỏ chứng tỏ để đạt được doanh thu thì Công ty cũng phải tốn lượng chi phí lớn. Mà thực tế tại Công ty, lợi nhuận thuần 3 năm qua luôn âm, khoản bù đắp thêm cho chi
phí và lợi nhuận ròng có được là từ thu nhập bất thường (thu nhập khác). Doanh thu
48
bán hàng và cung cấp dịch vụ cao nhưng lợi nhuận đem lại không nhiều, Công ty chưa tiết kiệm được chi phí, từ đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử
dụng VLĐ nói riêng của Công ty chưa cao.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Cho biết 1 đồng tài sản của Công ty bỏ ra có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2011 cứ 100 đồng tài sản của Công
ty bỏ ra sẽ thu về được 0,55 đồng lợi nhuận ròng; năm 2012 thu về được 0,54 đồng và năm 2013 thu về được 0,53 đồng. Từ năm 2011 đến 2013 tỷ suất sinh lời trên tổng tài
sản của Công ty năm sau giảm đều 0,01% so với năm trước. Có sự sụt giảm trên là do
lợi nhuận ròng đạt được của Công ty năm sau có tăng lên so với năm trước nhưng là
rất nhỏ so với chênh lệch tăng trong tổng tài sản của Công ty. Tuy rằng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty vẫn duy trì được ở con số dương nhưng vẫn rất nhỏ. Như
vậy việc sử dụng tài sản nói chung và sử dụng VLĐ nói riêng vào các hoạt động kinh
doanh của Công ty là chưa đạt hiệu quả cao.
Tỷ suất sinh lời trên VCSH: cho biết 1 đồng VCSH của Công ty bỏ ra sẽ thu về
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty
là 1,35% tăng 0,56% so với năm 2011. Cụ thể là cứ 100 đồng VCSH bỏ ra trong năm
2011 chỉ thu về 0,79 đồng lãi ròng và trong năm 2012 thi về 1,35 đồng. Năm 2013,
ROE của Công ty tiếp tục tăng so với năm 2012, đạt 1,44%. Lý do:
ROE có thể tính bằng công thức: Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản ROE = * * Doanh thu Tổng tài sản VCSH
Thu gọn lại: ROE = ROA * Hệ số đòn bẩy tài chính (HSĐBTC) Ta có:
65.816.748.027 = = 2.49 HSĐBTC2012 =
26.481.748.379
81.427.406.218 = = 3.03 HSĐBTC2013 = 26.911.588.647 Tổng tài sản2012 VCSH2012 Tổng tài sản2013 VCSH2013
Như vậy tuy ROA của Công ty năm 2013 giảm so với năm 2012 nhưng HSĐBTC năm 2013 tăng nhiều hơn so với năm 2012 nên ROE vẫn tăng. Chỉ số ROE tăng dần qua các năm báo hiệu cho hiệu quả đầu tư từ VCSH của Công ty đang dần đi
lên và cũng mở ra niềm tin đối với sự phát triển của Công ty trong những năm tới cho
chủ sở hữu.
Dựa vào biểu đồ dưới đây để thấy được khả năng sinh lời của Công ty so với
trung binh ngành kinh doanh thương mại và dịch vụ:
49
Biểu đồ 2.10: Khả năng sinh lời của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng so với trung
bình ngành kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ
14
(Đơn vị: %)
13
12
10
ROA của công ty
8
ROA trung bình ngành
6
6
ROE của công ty
5
ROE trung bình ngành
4
2
2
2
0,79
1,35
1,44 1
0,54
0,55
0,53
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
(Nguồn: Cophieu68.vn)
Nhìn vào biểu đồ trên, ta dễ dàng nhận thấy ROA và ROE qua các năm của Công
ty đều nhỏ hơn so với trung bình ngành thương mại và dịch vụ.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty và của ngành đều giảm dần qua các
năm 2011, 2012, 2013. Năm 2010 chỉ số này thấp hơn rất nhiều so với trung bình
ngành, khoảng cách là 4,45%, khả năng sinh lời so với trung bình ngành là rất thấp.
Năm 2012 khoản cách này được rút ngắn lại còn 1,46% do ROA trung bình ngành
giảm mạnh (giảm 3%) đi liền với khủng hoảng kinh tế, nhưng đây vẫn là một khoảng
không nhỏ, hơn nữa ROA của Công ty còn có dấu hiệu giảm nhẹ. Đến năm 2013 ROA
của Công ty tiếp tục giảm 0,01% và của ngành giảm 1% tiếp tục kéo gần khoảng cách.
Nhưng đây không phải dấu hiệu đáng mừng cho Công ty do khoảng cách được kéo
gần không phải vì ROA của Công ty tăng mà là do tỷ suất trung bình ngành giảm mạnh. Trong thời buổi kinh tế thị trường khó khăn và đầy biến động, Công ty cần có những biện pháp giám sát và sử dụng tài sản tiếc kiệm và hiểu quả, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty năm 2010 thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành thương mại và dịch vụ, chỉ đạt 0,79% so với 13%. Năm 2012 và 2013 trong khi ROE của Công ty tăng và trung bình ngành giảm dẫn đến khoảng cách được rút ngắn. Năm 2013 ROE của Công ty so với trung bình ngành chỉ cũng thấp hơn 0,56%. Đây là dấu hiệu tốt, giúp Công ty có động lực để cố gắng phát huy, cải thiện
hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới.
50
Hệ số sinh lời của vốn lưu động: Ta có: VLĐ bình quân trong kỳ= (VLĐ đầy kỳ + VLĐ cuối kỳ)/2
Bảng 2.6: Hệ số sinh lời của VLĐ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013 - 2012 2012 - 2011
1. Lợi
nhuận 573.120.357 432.174.228 250.211.601 140.946.129 181.962.627 trước thuế
(Đồng)
2. VLĐ
bình quân 54.339.729.635 32.100.817.135 24.794.458.546 22.238.912.500 7.306.358.590 trong kỳ
(Đồng)
3. Hệ số
sinh lời
của VLĐ 1,05 1,35 1,01 (0,30) 0,34
(%)
(3)=(1)/(2)
(Nguồn: Tổng hợp)
Hệ số sinh lời của VLĐ năm 2012 tăng 0,34% so với năm 2011 nhưng vẫn rất
nhỏ, cứ 100 đồng VLĐ bình quân trong kỳ thì mới sinh ra 1,35 đồng lợi nhuận trước
thuế. Năm 2013 hệ số này giảm còn 1,01%, so với năm 2012 đã giảm 0,3%. Lợi nhuận
trước thuế năm 2013 không những không giảm mà còn tăng tương đối nhiều nhưng hệ
số sinh lời vủa VLĐ vẫn giảm là do sự tăng lên từ VLĐ bình quân năm 2013 là rất
nhiều so với năm 2012 (tăng 22.238.912.500 đồng). Điều này cho thấy Công ty sử dụng VLĐ chưa đạt hiệu quả cao.
2.3.1.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Các khoản phải thu: Doanh nghiệp nói chung khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ luôn mong muốn
khách hàng sẽ thanh toán ngay. Nhưng do áp lực cạnh tranh trên thị trường mà nhiều doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp cấp tín dụng thương mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, nhằm duy trì và hi vọng tăng lượng khách hàng để từ đó tăng doanh thu. Đồng thời doanh nghiệp cũng được sử dụng các công cụ trên từ các nhà cung cấp, phân phối.
51
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ của VLĐ của Công ty TNHH Ôtô
Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
Năm
Chênh lệch
Chỉ tiêu
2013
2011
2012 - 2011
2013 - 2012
2012
Doanh thu
thuần
287.665.966.822 167.404.658.883 165.091.131.449 2.313.527.434 120.261.307.939
(Đồng)
Giá trị CKPT bq
21.341.271.484 18.424.095.340 15.214.277.617 3.209.817.723
2.917.176.144
(Đồng)
Hệ số thu
13,48
9,09
10,85
(1,76)
4,39
nợ (Vòng)
Thời gian thu nợ
27,08
40,17
33,64
6,53
(13,09)
TB (Ngày)
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Từ bảng kết quả trên ta thấy giá trị các khoản phải thu bình quân đều tăng qua
các năm trong giai đoạn 2011 – 2013. Năm 2011 hệ số thu nợ của Công ty là 10,85
vòng, năm 2012 giảm 1,76 vòng. Điều này phù hợp với chính sách nới lỏng tính dụng
cho khách hàng trong của Công ty do năm 2012 là năm khó khăn đối với mọi doanh
nghiệp. Đến năm 2013, khi kinh tế thị trường có chuyển biến tích cực, Công ty đã thắt
chặt hơn trong các chính sách thương mại với khách hàng (phải thu khách hàng giảm
57,77% so với năm 2012 [Bảng 2.2]), hệ số thu nợ tăng lên 13,38 vòng, hiệu quả sử
dụng vốn cũng được nâng cao hơn.
Tương đương với số vòng quay các khoản phải thu là thời gian thu nợ trung bình.
Năm 2011 Công ty mất bình quân là 33,64 ngày cho 1 lần thu nợ, năm 2012 thời gian tăng lên 40,17 ngày, đến năm 2013 thì thời gian thu nợ trung bình giảm 13,06 ngày, Công ty chỉ mất 27,08 ngày cho một kỳ thu tiền, tức là chưa tới 1 tháng đã có thể thu
hồi các khoản phải thu khách hàng tiếp tục đưa vào lưu thông.
Do Công ty thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng đối với khách hàng trong năm 2013, gần như chỉ ưu tiên về thời gian cho những khách hàng lâu năm, khách hàng có hợp đồng với giá trị lớn nên việc thu nợ được giải quyết khá nhanh. Điều này đem lại rất nhiều thuận lợi trong hoạt động SXKD của Công ty, giảm chi phí cơ hội phát sinh ở các khoản phải thu, gần như không phát sinh đối tượng khách hàng không thể trả nợ hoặc trốn nợ. Thời gian thu nợ trung bình giảm đi cũng đồng nghĩa với việc thu hồi
52
VLĐ đầu tư vào các khoản phải thu nhanh hơn, hiệu quả sử dụng VLĐ cũng được nâng cao.
Hàng tồn kho: Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng là doanh nghiệp theo loại hình kinh doanh thương
mại và dịch vụ, chủ yếu kinh doanh dịch vụ cứu hộ giao thông, sửa chữa phương tiện
(chủ yếu là ô tô), buôn bán phụ tùng ôtô,… Hàng lưu kho là một yếu tố không thể thiếu khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và khó khăn như hiện
nay.
Bảng 2.8: Chỉ tiêu đánh giá khả năng quay vòng kho của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
Năm
Chênh lệch
Chỉ tiêu
2013
2011
2013 - 2012
2012 – 2011
2012
Giá vốn
260.969.342.109 155.598.904.105 153.556.490.213 105.370.438.004 1.712.413.892
hàng bán (Đồng)
Giá trị
HTK bq
17.413.875.183
7.560.491.385
8.030.937.747
9.853.383.798 (470.446.362)
(Đồng)
Hệ số lƣu
14,99
20,58
19,16
(5,59)
1,42
kho
(Vòng)
Thời gian luân
chuyển
24,36
17,74
19,05
6,62
(0,31)
kho TB
(Ngày)
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán) Năm 2011 hệ số lưu kho của Công ty đạt trung bình là 19,16 vòng. Năm 2012 do giá vốn hàng bán tăng lên trong khi giá trị lưu kho trung bình giảm dẫn đến số vòng quay hàng tồn kho tăng lên 20,58 vòng đồng thời cũng khiến cho thời gian luân
chuyển kho trung bình giảm xuống còn 17,74 ngày so với 19,05 ngày trong năm 2011. Điều này chứng minh Công ty ở năm 2012 Công ty đầu tư vào hàng lưu kho ít hơn với giá trị lớn hơn so với năm 2011. Năm 2013, Công ty nhập kho nhiều hơn với những mặt hàng, phụ tùng, công cụ dụng cụ có giá trị lớn, giá trị lưu kho tăng lên hơn 2 lần so với cùng kỳ năm 2012, đi cùng với đó là giá trị khoản giá vốn hàng bán cũng tăng thêm 105.370.438.004 đồng. Do vậy, thời gian tiêu thụ hàng trong kho tăng lên đang kể. Hệ số lưu kho năm 2013 là 14,99 vòng, giảm 5,59 vòng so với năm 2012, tương
53
đương thời gian luân chuyển kho cũng tăng 6,62 ngày đạt 24,36 ngày cho 1 vòng luân chuyển.
Tuy số vòng quay hàng tồn kho trong năm 2013 giảm và thời gian luân chuyển
kho tăng lên nhưng cũng chưa tới 1 tháng Công ty đã bắt đầu một vòng luân chuyển
mới nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của Công ty. Bên cạnh đó thời
gian lưu kho tăng lên đồng nghĩa với chi phí đầu tư vào quản lý kho cũng tăng lên. Điều này đồng nghĩa với lượng VLĐ dùng trong lưu thông bị giảm đi, VLĐ cũng luân
chuyển chậm lại, góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ. Vì vậy, Công ty cần có
những chính sách hợp lý để sử dụng tài sản đầu tư vào kho hàng của mình đạt hiệu quả
cao nhất.
Các khoản phải trả: Vốn chiếm dụng là loại vốn không phát sinh chi phí huy động. Bất cứ một doanh
nghiệp nào cũng mong muốn sử dụng lượng lớn vốn chiếm dụng trong hoạt động
SXKD. Nguồn vốn này cũng ảnh hưởng tới uy tín của Công ty.
54
Bảng 2.9: Chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
Năm Chênh lệch tuyệt đối Đơn Chỉ tiêu vị 2013 2011 2013 - 2012 2012 – 2011 2012
1. Giá vốn hàng bán Đồng 260.969.342.109 155.598.904.105 153.886.490.213 105.370.438.004 1.712.413.892
Đồng 19.642.658.148 13.569.811.007 13.776.448.622 6.072.847.141 (206.637.615) 2. Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Đồng 3. Phải trả người bán 1.706.367.412 841.096.381 898.711.432 865.271.031 (57.615.051)
Đồng 4. Lương, thưởng 576.500.000 293.500.000 268.800.000 283.000.000 24.700.000
Đồng 5. Thuế phải trả 13.143.500 414.028.167 607.365.598 (400.884.667) (193.337.431)
Vòng 122,22 109,24 94,46 12,98 14,77 6. Hệ số trả nợ (6) = [(1) + (2)] / [(3) + (4) + (5)]
Ngày 7. Thời gian trả nợ TB 2,99 3,34 3,86 (0,35) (0,52)
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
55
Từ bảng 2.10 ta thấy hệ số trả nợ của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 tăng dần qua các năm. Năm 2011 Công ty cần trung bình 3,86 ngày để trả hết 1 vòng quay nợ
của mình. Thời gian trả nợ trung bình của Công ty ngày càng được rút ngắn, năm 2012
là 3,34 ngày, đến năm 2013 chỉ còn 2,99 ngày. Từ năm 2011 đến năm 2013, thời gian
thu nợ trung bình của Công ty đã giảm tổng cộng là 0,87 ngày (0,52 + 0,35) tương
đương với hệ số thu nợ tăng tổng cộng 27,76 vòng (14,77 + 12,98). Điều này chứng minh công ty không hề gặp khó khăn trong khâu thanh toán, phù hợp với những nhận
định về khả năng thanh toán của Công ty, Công ty có uy tín cao đối với chủ nợ. Mặt
khác hệ số thu nợ lớn và thời gian thu nợ trung bình nhỏ cho thấy khả năng chiếm
dụng vốn của Công ty thấp, vốn chiếm dụng chiếm tỷ lệ khá thấp trong tổng chi phí bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm, thực hiện dịch vụ. Như vậy Công ty sẽ phải huy động vốn
từ những nguồn khác để phục vụ SXKD, đồng nghĩa với việc phát sinh chi phí huy
động, chi phí cơ hội làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Việc nắm giữ tiền để phụ vụ nhu cầu thanh toán và đối phó với những tình huống
phát sinh bất ngờ là việc cần thiết. Nhưng nắm giữ tiền lại khiến Công ty mất chi phí
cơ hội đầu tư cũng như giá trị của tiền luôn thay đổi theo thời gian. Như vậy Công ty
cần bao nhiêu tiền để đảm bảo cho hoạt động SXKD của mình? Bảng và biểu đồ dưới
đây cho thấy sự thay đổi trong thời gian quay vòng tiền trung bình của Công ty.
Bảng 2.10: Thời gian quay vòng tiền trung bình của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
(Đơn vị tính: Ngày)
Năm Chênh lệch tuyệt đối Chỉ tiêu 2013 2012 2011 2013 - 2012 2012 – 2011
Thời gian quay vòng 48,45 54,57 48,83 (6,12) 5,74 tiền trung bình
(Nguồn: Tổng hợp)
Biểu đồ 2.11: Thời gian quy vòng tiền trung bình của Công ty TNHH Ôtô Việt
54,57
Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
y à g N
48,83
48,45
56 54 52 50 48 46 44
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
(Nguồn: Tổng hợp)
56
Nhận xét: Thời gian quay vòng tiền trung bình là chỉ tiêu tổng hợp từ ba chỉ tiêu khác là thời gian thu nợ trung bình, thời gian luân chuyển kho trung bình và thời gian
trả nợ trung bình. Vì vậy, sự thay đổi của thời gian quay vòng tiền trung bình cũng phụ
thuộc vào sự thay đổi của ba chỉ tiêu trên.
Qua bảng 2.11 và biểu đồ 2.14 ta thấy được thời gian quay vòng tiền trung bình
năm 2012 tăng 5,74 ngày so với năm 2011, Công ty thu hồi dược tiền mặt chậm hơn. Điều này có được là do trong năm 2012, Công ty đã giảm được thời gian luân chuyển
kho trung bình 1,31 ngày [Bảng 2.9] nhưng thời gian thu nợ trung bình lại tăng lên
đáng kể (tăng 6,53 ngày/vòng [Bảng 2.8]) và thời gian trả nợ trung bình cũng giảm
0,52 ngày [Bảng 2.10]. Như vậy, năm 2012 Công ty bị chiếm dụng vốn cũng như chiếm dụng được vốn đều ít hơn so với năm 2011, hiệu quả sử dụng VLĐ thấp hơn so
với năm 2011.
Năm 2013, thời gian quay vòng tiền trung bình của Công ty đã giảm được 6,12
ngày so với năm 2012, Công ty thu hồi tiền mặt nhanh hơn, thậm chí nhanh hơn cả so
với năm 2011 là 0,38 ngày/vòng thu tiền trung bình (48,45 – 48,83). Do trong năm
2013, Công ty đã giảm được đáng kể thời gian thu nợ trung bình (giảm 13,09
ngày/vòng [Bảng 2.8]), chỉ tăng thời gian lưu kho trung bình thêm 6,62 ngày/vòng
[Bảng 2.9] và giảm 0,35 ngày/vòng [Bảng 2.10] đối với thời gian trả nợ trung bình.
Mặc dù công ty chiếm dụng được vốn với thời gian ít hơn năm 2012 nhưng thời gian bị chiếm dụng vốn của công ty lại giảm đáng kể, công ty thu hồi nợ nhanh, đẩy nhanh
tốc độ lưu thông tiền, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
57
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lƣu động của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
Chênh lệch Đơn Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 vị 2013 - 2012 2012 – 2011
1. Doanh thu thuần Đồng 287.665.966.822 167.404.658.883 165.091.131.449 120.261.307.939 2.323.527.434
2. VLĐ bình quân Đồng 54.339.729.635 32.100.817.135 24.794.458.546 22.238.912.500 7.306.358.590 trong kỳ
Vòng 5,29 5,21 6,66 0,08 (1,44) 3. Hiệu suất sử dụng VLĐ
4. Kỳ luân chuyển Ngày 68,95 69,99 54,82 (1,04) 15,17 VLĐ
5. Hệ số đảm nhiệm % 18,89 19,18 15,02 (0,29) 4,16 VLĐ
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
58
Nhận xét: Theo số liệu ở bảng 2.12 thấy được hiệu suất sử dụng vốn lưu động (số vòng
quay VLĐ) của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng đang giảm. Năm 2011 VLĐ của Công
ty quay với tốc độ 6,66 vòng/năm, năm 2012 giảm còn 5,21vòng/năm, do VLĐ tăng
thêm của Công ty nhiều hơn so với chênh lệch tăng doanh thu thuần. Việc giảm hiệu
suất sử dụng VLĐ ở năm 2012 so với năm 2011 đúng với các phân tích các chỉ tiêu trước đó. Công ty bị chiếm dụng vốn nhiều hơn trong khi lượng vốn chiếm dụng được
lại chỉ sử dụng trong thời gian ngắn dẫn đến việc phải huy động thêm vốn vay phục vụ
quá trình kinh doanh. Năm 2013, số vòng quay VLĐ tăng thêm 0,08 vòng, đạt mức
5,29 vòng/năm, điều này cho thấy Công ty tăng VLĐ và sử dụng có hiệu quả hơn so với năm 2012.
Ngược lại với hiệu suất sử dụng VLĐ là kỳ luân chuyển VLĐ. Năm 2011 Công
ty mất chưa tới 2 tháng để hoàn thành và bắt đầu 1 kỳ luân chuyển VLĐ mới. Đến năm
2012 và 2013 thời gian luân chuyển VLĐ đã vượt qua 2 tháng là 69,99 ngày và 68,95
ngày. Trong giai đoạn năm 2011 - 2013, kỳ luân chuyển VLĐ đã tăng thêm tổng cộng
là 14,13 ngày cho 1 kỳ luân chuyển. Như vậy với loại hình doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ sử dụng chủ yến VLĐ trong SXKD thì có thể kết luận tổng thể 3 năm gần đây
Công ty hoạt động và sử dụng VLĐ chưa đạt hiệu quả cao, hiệu suất sử dụng giảm
thời gian luân chuyển vốn tăng.
Về hệ số đảm nhiệm VLĐ năm 2012 đạt 19,18% tăng 4,18% so với năm 2011.
Như vậy trong năm 2012 để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần thì Công ty cần đầu tư
19,18 đồng VLĐ chứng tỏ Công ty sử dụng VLĐ không có hiệu quả như năm 2011.
Năm 2013 tình hình có cải thiện khi hệ số này giảm 0,29% còn 18,89%, doanh thu thu
về nhiều hơn so với số VLĐ bỏ ra thêm để đầu tư sản xuất kinh doanh.
2.3.1.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tài sản – nguồn vốn
Chính sách quản lý tài sản lưu động của Công ty:
Hình 2.1: Mô hình chính sách quản lý vốn lƣu động của Công ty TNHH Ôtô Việt
Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
Năm 2011 Năm 2012
NVNH 30,01 % TSLĐ 45,67% TSLĐ 70,10% NVNH 59,76%
NVDH 69,99% TSCĐ 54,33 % NVDH 41,64% TSCĐ 29,90%
59
Năm 2013
TSLĐ 75,35% NVNH 66,95%
NVDH 33,05% TSCĐ 24,65%
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Từ hình 2.1 ta thấy, năm 2011 với tỷ trọng TSLĐ thấp hơn TSCĐ nhưng không
nhiều cho thấy Công ty đang từng bước chuyển đổi chính sách quản lý VLĐ từ chính
sách cấp tiến, quản lý vốn mạo hiểm sang chính sách thận trọng. Năm 2012 và 2013 Công ty đã chính thức chuyển đổi thành công sang chính sách quản lý vốn thận trọng,
tỷ lệ TSLĐ trong tổng tài sản cao và có xu hướng tăng lên.
Trong cả ba năm 2011, 2012, 2013, tỷ trọng NVNH và TSLĐ đều tăng lên
nhưng tốc độ tăng của NVNH chậm hơn TSLĐ và Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng đều
sử dụng NVDH để tài trợ cho TSLĐ. Lượng TSLĐ trong lưu thông tăng lên, đầu tư
cho TSCĐ không nhiều. Củng cố chính sách quản lý vốn thận trọng phù hợp với
ngành kinh doanh thương mại và dịch vụ của Công ty.
Doanh nghiệp chọn chính sách quản lý vốn thận trọng trong khi lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh cả 3 năm đều âm vì yếu tố làm cho lợi nhuận thuần của Công
ty âm chính là các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, công tác quản lý chi phí chưa
tốt, doanh nghiệp chưa tiết kiệm được chi phí. Nguồn vốn dài hạn trong Công ty là
VCSH, Công ty không có khoản vay dài hạn nào, áp lực từ việc trả các khoản lãi dài
hạn là không có. Như vậy, khoản khoản thâm hụt vào chi phí quản lý doanh nghiệp có
thể được tài trợ bằng NVDH.
Vốn lưu động ròng tại Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng: VLĐ ròng là khoản chênh lệch giữa TSNH và nợ ngắn hạn của Công ty. Sự biến đổi của VLĐ ròng tại Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013 như sau:
Năm 2011, VLĐ ròng đạt giá trị 5.843.036.182 đồng
Năm 2012, VLĐ ròng đạt giá trị 26.481.478.379 đồng Năm 2013 VLĐ ròng đạt giá trị 6.839.602.887 đồng VLĐ ròng qua các năm đều đạt giá trị dương cho thấy các khoản nợ ngắn hạn luôn được đảm bảo an toàn bằng TSLĐ, Công ty không gặp khó khăn về vấn đề thanh khoản.
60
Mức tiết kiệm vốn lưu động: Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ còn được thể hiện thông qua mức tiếc kiệm
VLĐ khi tốc độ luân chuyển VLĐ thay đổi.
0,55 – 0,70 Mức tiết kiệm VLĐ năm 2012 = * 167.404.658.883 0,70
= (35.872.426.904) đồng
0,70 – 0,69 Mức tiết kiệm VLĐ năm 2013 = * 278.665.966.822 0,69
= 4.038.637.200 đồng
Ta thấy, năm 2012 mức tiết kiệm vốn lưu động ở con số âm 35.872.426.904
đồng chứng tỏ trong năm 2012 Công ty đã sử dụng VLĐ lãng phí hơn so với năm
2011. Để đạt được doanh thu bằng năm 2011 thì Công ty phải bỏ ra số VLĐ lớn hơn,
do đó VLĐ quay vòng chậm hơn. Đến năm 2013, số VLĐ tiết kiệm được là
4.038.637.200 đồng. Có sự chênh lệch lớn giữa mức tiết kiệm VLĐ năm 2012 và 2013
là vì trong năm 2013 doanh thu của Công ty tăng cao cùng với đó kỳ luân chuyển
VLĐ cũng giảm đi, Công ty tiết kiệm được VLĐ. Mức VLĐ tiết kiệm được Công ty
có thể rút khỏi luân chuyển và đầu tư vào các tài sản sinh lời khác từ đó nâng cao hiệu
quả sử dụng VLĐ.
2.3.1.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý nợ
Chính sách quản lý nợ của công ty:
Hình 2.2: Mô hình quản lý nợ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm
2011 – 2013.
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nợ NH 30,01 %
Nợ NH 66,95% Nợ NH 59,76%
VCSH 69,99%
VCSH 41,64%
VCSH 33,05%
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán) Nhìn vào Hình 2.2 ta thấy rằng: Trong cả ba năm 2011 – 2013, Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng không huy động vốn từ nguồn vay dài hạn nên không tồn tại nợd ài hạn. Công ty sử dụng chính sách quản lý nợ cấp tiến, tỷ trọng nợ ngắn hạn cao trong
tổng nguồn vốn (100% nợ trong Công ty đều là nợ ngắn hạn) và tăng dần qua các năm;
61
thời gian quay vòng tiền ngắn (năm 2013 có thời gian quay vòng tiền trung bình ngắn nhất trong 3 năm trở lại đây (48,45 ngày/vòng [Bảng 2.14]). Chính sách này có rủi ro
cao. Nếu như trong một năm Công ty hoạt động không có hiệu quả thì với tỷ lệ nợ
ngắn hạn cao, Công ty sẽ gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản, có thể không đủ tiền
chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Chính vì có rủi ro cao nên yêu cầu thu
nhập cũng cao.
Những năm qua, hiệu quả mà chính sách quản lý nợ này mang lại cho Công ty
chính là sự tăng lên mạnh mẽ của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (năm 2013
tăng 66,46% so với năm 2012). Nhưng trong cả ba năm, lợi nhuận thuần đạt được luôn
âm do công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp còn yếu kém, điều này chứng tỏ VLĐ của Công ty được sử dụng chưa thực sự có hiệu quả.
Mức độ tự chủ tài chính:
Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ tài chính của Công ty TNHH Ôtô
Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
(Đơn vị tính: lần)
Năm Chênh lệch Chỉ tiêu Công thức 2013 2012 2011 2013 - 2012 2012 – 2011
Tổng nợ phải trả Hệ số nợ 0,67 0,60 0,30 0,07 0,30 Tổng nguồn vốn
VCSH Hệ số VCSH 0,33 0,40 0,70 (0,07) (0,30) Tổng nguồn vốn
VCSH Hệ số đảm nhận nợ 0,49 0,67 2,33 (0,18) (1,66) Tổng nợ phải trả
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Thông thường một Công ty đạt được độ an toàn về mặt tài chính khi hệ số nợ là
0,5; hệ số VCSH là 0,5 và hệ số đảm nhận nợ là 1. Nếu doanh nghiệp cân bằng tỷ lệ
này thì tỷ suất lợi nhuận trên VCSH thấp hơn khả năng doanh nghiệp có thể đạt được
khi vẫn đảm bảo mức độ an toàn tài chính. Vì vậy các doanh nghiệp thường dùng đòn bẩy tài chính để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình. Đồng thời doanh nghiệp cần nghiên cứu và vạch ra cho mình một giới hạn nhất định để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất nhưng không mất đi khả năng thanh toán khi thị trường có biến động.
Tại Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng, hệ số nợ của Công ty năm 2011 ở mức thấp
là 0,3; hệ số VCSH là 0,7 điều này cho thấy năm 2011 Công ty sử dụng VCSH nhiều
hơn trong các hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ của mình. Như vậy mặc dù mức độ
tự chủ tài chính của Công ty trong năm 2011 là rất cao (hệ số đảm nhận nợ đạt 2,33) nhưng do sử dụng chủ yếu VCSH để kinh doanh nên lượng vốn đưa vào lưu thông là
có hạn nên sinh lời không lớn, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Năm 2012 và 2013 Công ty
62
đã thay đổi cơ cấu nguồn vốn từ việc sử dụng đa phần VCSH sang sử dụng nhiều vốn nợ hơn. Năm 2012 hệ số nợ ở mức 0,6 đã tăng gấp đôi so với năm 2011. Đến năm
2013, tình hình hệ số nợ và hệ số VCSH của Công ty gần như đảo ngược so với năm
2011. Hệ số nợ năm 2013 đạt 0,67; hệ số đảm nhận nợ chỉ còn 0,49. Từ năm 2011 đến
năm 2013, hệ số đảm nhận nợ đã giảm tổng cộng 1,84 lần (1,66 + 0,18). Tình trạng
vay nợ của Công ty ngày càng tăng cao, đồng nghĩa với chi phí lãi vay cho việc huy động vốn cũng tăng cao. Nhưng việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong kinh doanh của
Công ty cũng đem lại những kết quả tích cực, lợi nhuận đạt được hàng năm tăng cao.
Theo những phân tích về khả năng thanh khoản thì Công ty hoàn toàn không gặp nhiều
khó khăn trong thanh toán, các khoản nợ vẫn được đảm bảo chi trả đúng hạn nhằm giữ vững uy tín của Công ty.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Chi phí lãi
vay tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp và tách ra chi tiết khi cân đối các tài khoản
phát sinh trong kỳ.
EBIT = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lãi vay
Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán lãi vay của Công ty TNHH Ôtô
Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
Năm
Chênh lệch
Chỉ tiêu
2013
2011
2013 - 2012
2012 – 2011
2012
EBIT
1.138.317.589
1.068.419.697
196.926.059
69.897.892
871.493.638
(Đồng)
Lãi vay
3.094.351.024
2.952.475.926 2.768.433.445
251.875.094
64.042.481
(Đồng)
Hệ số khả năng
0,37
0,40
0,07
(0,03)
0,33
thanh toán lãi vay (Lần)
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Qua bảng số liệu trên cho thấy năm 2011 hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty rất nhỏ chỉ đạt 0,07. Tức là trong năm 2011, 1 đồng lãi vay chỉ được đảm bảo
bằng 0,07 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Năm 2012, hệ số khả năng thanh toán lãi vay tăng 0,33 so với năm 2011 nhưng vẫn dừng ở con số rất nhỏ, 1 đồng lãi vay chỉ được đảm bảo bằng 0,4 đồng lợi nhuận thuần. Đến năm 2013, hệ số khẳ năng thanh
toán lãi vay chỉ đạt 0,37 lần, giảm 0,3 so với năm 2012. Việc hệ số này chỉ đạt giá gị
63
rất nhỏ trong cả ba năm và do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty luôn âm, doanh thu thu về từ hoạt động kinh doanh chính của Công ty không đủ bù
đắp cho tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh. Như vậy, Công ty sử dụng
VLĐ chưa có hiệu quả và việc trả lãi phải dựa vào khoản thu nhập khác mới được đảm
bảo. Trong khi đó thu nhập khác là thu nhập bất thường không phải năm nào cũng có,
không thể bền vững lâu dài.
2.3.1.5. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
Bảng 2.14: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng giai đoạn năm 2011 – 2013.
(Đợn vị tính: lần)
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013 2012 2011 2013 – 2012 2012 - 2011
Khả năng thanh toán 1,13 1,19 1,52 (0,06) (0,33) ngắn hạn
Khả năng thanh toán 0,63 0,99 0,87 (0,36) 0,12 nhanh
0,34 0,26 0,13 0,08 0,13 Khả năng thanh toán tức thời
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán)
Khả năng thanh toán ngắn hạn: phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn
TSNH thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn, cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn
của Công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH. Khả năng thanh toán ngắn
hạn năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,33 lần. Nguyên nhân sự sụt giảm khả năng
thanh toán ngắn hạn là do sự tăng lên của TSNH thấp hơn so với mức tăng của tổng nợ
phải trả ngắn hạn. Trong năm 2012 tổng TSNH tăng 174,51% trong khi tổng nợ ngắn hạn tăng 251,09% so với năm 2011 [Bảng 2.2]. Tốc độ tăng của TSNH chậm hơn nợ ngắn hạn là do năm 2011 có tổng TSNH gấp 1,52 lần tổng nợ ngắn hạn tăng (17.046.585.939/11.203.549.757). Nên đến năm 2012, khi tổng TSNH
29.748.462.392 đồng, mức tăng chỉ gấp 1,04 lần mức tăng thêm của tổng nợ ngắn hạn là 28.487.993.629 đồng. Như vậy so về tương đối thì tổng TSNH tăng chậm hơn so với tổng nợ ngắn hạn năm 2012. Năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục giảm 0,06 lần so với
năm 2012 cũng cùng lý do như trước, tốc độ tăng của TSNH không theo kịp tốc độ
tăng của nợ ngắn hạn dẫn đến khả năng thanh toán ngắn hạn giảm. Việc suy giảm khả năng thanh toán ngắn hạn là minh chứng cho rủi ro tồn tại khi Công ty lựa chọn chính
sách cấp tiến trong quản lý nợ và cũng phần nào ảnh hưởng đến vị trí Công ty trong
64
tâm trí khách hàng. Tuy nhiên, trong cả ba năm 2011, 2012, 2013 khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty vẫn lớn hơn 1, các khoản nợ của Công ty vẫn được đảm bảo
hoàn trả đúng hạn và không gặp nhiều khó khăn, khả năng quản lý và sử dụng VLĐ
trong khâu thanh toán ngắn hạn của Công ty tương đối tốt.
Khả năng thanh toán nhanh: Năm 2012 khả năng thanh toán nhanh tăng 0,12
lần so với năm 2011, nguyên nhân là do Công ty tăng mạnh về TSLĐ và Nợ ngắn hạn nhưng hàng tồn kho lại tăng không đáng kể so với các tài sản khác. TSLĐ tăng mạnh
(tăng 174,51% [Bảng 2.2]) mà hàng tồn kho chỉ tăng nhẹ ở mức 6,75% [Bảng 2.2] so
với năm 2011 là do năm 2012 Công ty huy động vốn vay ngắn hạn chủ yếu đầu tư
thêm vào tiền và các khoản tương đương tiền (tăng 620,02% [Bảng 2.2]). Ngoài ra, hoạt động trong môi trường kinh tế khó khăn như năm 2012, để giữ khách hàng thì
Công ty nới lỏng chính sách bán chịu, khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (tăng
568,10% [Bảng 2.2]) so với năm 2011. Chỉ tiêu này đến năm 2013 lại có sự sụt giảm
so với năm 2012 là 0,36 lần. Năm 2013, 1 đồng nợ ngắn hạn của Công ty chỉ được
đảm bảo bằng 0,66 đồng TSNH mà không tính tới hàng tồn kho hoặc không phải bán
bớt kho đi. Năm 2013, Công ty vẫn mạnh mẽ bổ sung ngân quỹ từ các khoản nợ, tiền
và các khoản tương đương tiền vẫn tăng 77,87% so với năm 2012. Nhưng khi tiến
hành thu hồi các khoản bán chịu cho khách hàng khiến cho khoản phải thu khách hàng
giảm mạnh (giảm 57,77% [Bảng 2.2]), cùng với đó là sự tăng lên của hàng tồn kho khi Công ty dự trữ hàng với giá trị lớn (tăng 246,06 % [Bảng 2.2] so với năm 2012).
Chính những biến động này khiến cho khả năng thanh toán nhanh năm 2013 tăng.
Tuy có tăng có giảm nhưng khả năng thanh toán nhanh của Công ty trong 3 năm 2011,
2012 và 2013 đều lớn hơn 0,5 cho thấy TSNH có thể sử dụng ngay của Công ty vẫn đủ
đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của
Công ty được đảm bảo chi trả bằng bao nhiều đồng tiền và các khoản tương đương
tiền. Khả năng thanh toán tức thời của Công ty năm 2012 đạt 0,26 lần tăng gấp đôi so
với cùng kỳ năm 2011 (năm 2011 đạt 0,13 lần) và năm 2013 cũng tăng lên 0,08 lần so với năm 2012. Trong năm 2012 Công ty huy động thêm vốn từ nguồn vay ngắn hạn (năm 2012 nợ ngắn hạn tăng 251,09% so với năm 2011; năm 2013 tăng 38,59% so với năm 2012), và Công ty cũng đầu tư cho khoản tiền và các khoản tương đương tiền
tăng lên nhiều qua các năm. Đặc biệt tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng rất nhiều so với năm 2011 (tăng 620,02%) và năm 2013 tăng 77,87% so với năm
2012. Chính sự chênh lệch này là lý do làm cho khả năng thanh toán tức thời của Công ty tăng. Nhưng chỉ số này của Công ty vẫn còn rất nhỏ nên Công ty cần có những kế hoạch chi tiêu tiền hợp lý, duy trì số dư khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
65
ở mức hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán đồng thời không làm mất quá nhiều chi phí cơ hội làm ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
Tóm lại, sự thay đổi các hệ số thanh toán của Công ty trong giai đoạn ba năm
2011 – 2013 có chiều hướng giảm sút nhưng so với mặt bằng chung của Công ty thì
vẫn đảm bảo được khả năng thanh khoản trong ngắn hạn, khai thác được ưu điểm của
vốn nợ và phát huy khả năng sinh lời của TSNH. Nhưng nếu trong các năm tới nhó chỉ tiêu này vẫn có khuynh hướng sụt giảm thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
cũng như làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty.
2.3.2. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trách nhiệm
hữu hạn Ôtô Việt Hùng
2.3.2.1. Kết quả đạt được
Trong hoạt động SXKD, đối với mỗi doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh
doanh tốt là một điều không hề đơn giản. Với mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp để khi một đồng vốn bỏ ra đưa vào kinh doanh phải mang lại
khả sinh lời cao nhất. Trong nền kinh tế khó khăn như hiện nay, Công ty TNHH Ôtô
Việt Hùng, là một đơn vị hoạch toán độc lập, với sự cố gắng nỗ lực của ban điều hành
và toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã đạt được những thành tích cụ thể như
sau:
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng dần qua từng năm: Tình hình tài chính của công ty trong ba năm 2011, 2012, 2013 trở lại đây được đánh giá tương đối khả
quan. Hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra khá thuận lợi và đều được thể hiện qua
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thay đổi cơ cấu tài sản - nguồn vốn để phù hợp hơn với loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ: Từ việc sử dụng 70% VCSH để thực hiện
các hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ trong năm 2011, đến năm 2013 công ty đã
chuyển đổi thành công sang sử dụng 67% vốn nợ trong kinh doanh. Điều này cho thấy
sự định hướng của công ty về hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ là đúng đắn. Bước
đi đúng đắn này đã giúp công ty tăng trưởng, phát triển, lợi nhuận tăng cao, cũng nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ.
Doanh thu từ khoản thu nhập khác tăng cao: Năm 2013 thu nhập khác tăng 14,7% so với năm 2012 góp phần giúp công ty có khoản lợi nhuận trước thuế ở con số
dương.
Các khoản phải thu khách hàng giảm mạnh: Khoản mục này của công ty năm
2013 so với năm 2012 giảm mạnh, cho thấy công ty đã thu hồi hầu hết nợ cũ của khách hàng từ năm 2012, công ty ít bị chiếm dụng vốn hơn. Công ty không phát sinh thêm các khoản nợ khó đòi hoặc quá hạn. Thông qua số liệu trên bảng cân đối kế toán cả ba năm
2011 – 2013, công ty không phải trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
66
Khả năng thanh toán của công ty được đảm bảo: Hệ số trả nợ của công ty tăng dần qua các năm, thời gian trả nợ giảm. Điều này đảm bảo uy tín của công ty đối với
chủ nợ cũng như đối với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn
nếu như sau này gặp khó khăn.
Công ty duy trì các khoản vay ngắn hạn và không sử dụng nguồn vốn tài trợ từ
việc vay dài hạn do thời gian thẩm định cho vay lâu thêm vào đó là khoản trả lãi vay với lãi suất cao hơn sẽ khó đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD.
Tổ chức tốt công tác dự trữ các yếu tố đầu vào cho chu trình SXKD và cung cấp dịch vụ: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế,… đáp ứng kịp thời
cho quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn.
Đa dạng hóa các hình thức tiêu thụ sản phẩm: Như chiết khấu thanh toán cho
khách hàng trả tiền trước, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại cho khách hàng
sử dụng dịch vụ thường xuyên, mua hàng với số lượng lớn và chỉ thực hiện ưu tiên kéo
dài thời gina trả nợ cho các khách hàng thân thiết với hóa đơn giá trị lớn. Điều này vừa
giúp cho công ty tăng doanh thu, tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ, bán
được hàng tồn kho để nhập hàng mới vừa giảm được nợ xấu, nợ khó đòi. Thể hiện rõ
nhất tác dụng của các hình thức tiêu thụ này chính là khoản ngượi mua trả tiền trước
trên bảng cân đối kế toán 3 năm. Năm 2011 khoản người mua trả tiền trước chỉ đạt
990.000.000 đồng, đến năm 2013 khoản mục này đã đạt tới 18.171.792.925 đồng, tăng 18,36 lần (18.171.792.925/990.000.000).
Có thể thấy được thành quả trên là nhờ vào sự năng động, sang tạo của bán giám
đốc cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt là
phòng tài chính kế toán đã thực hiện tốt vai trò quản lý tài sản, nguồn vốn và cung cấp
thông tin chính xác, nhanh chóng cho ban giám đốc.
2.3.2.2. Hạn chế còn tồn tại
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong thời gian qua tình hình quản lý và sử
dụng vốn lưu độngc ủa công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:
Dựa vào thu nhập khác để có doanh thu bù đắp chi phí và nộp thuế: Do công tác quản lý chi phí còn yếu kém, dẫn đến doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty không đủ bù đắp tất cả các khoản chi phí, làm cho lợi nhuận thuần ba năm đều âm. Một phần chi phí quản lý kinh doanh phải dựa vào khoản thu nhập khác là thu
nhập bất thường để chi trả, lợi nhuận trước thuế có được cũng từ khoản thu nhập khác gây lên tình trạng bấp bênh cho doanh nghiệp.
Lượng tiền và các khoản tương đương tiền lưu tại công ty quá nhiều: Công ty luôn muốn đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn cho các nhà cung cấp. Vì vậy lượng tiền và các khoản tương đương tiền lưu lại số dư lớn. Công ty muốn giữ uy tín đối với
các chủ nợ, đặc biệt là các đối tác cung cấp nguyên liệu đầu vào. Minh chứng lớn nhất
67
là khoản phải trả người bán luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ ngắn hạn của công ty (năm 2013 chỉ chiếm 3,13% [Bảng 2.4]). Việc lưu giữ nhiều tiền mặt trong Công ty
ngoài đảm bảo khả năng thanh khoản thì cũng mang lại cho công ty những phát sinh
không tích cực. Đầu tiên là khoản chi phí cơ hội, tiền mặt lưu giữ trong Công ty là
khoản tiền “chết”, Công ty sẽ mất đi cơ hội đầu tư vào những kế hoạch kinh doanh
mang lại nguồn lợi khác. Thứ hai là lượng tiền này tăng lên sẽ làm giảm VLĐ đầu tư cho các hoạt động SXKD đang diễn ra, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Giá trị hàng tồn kho tăng cao: Tính đến năm 2013, hàng tồn kho đã chiếm
44,04% giá trị tổng tài sản ngắn hạn [Bảng 2.3], như vậy chi phí cơ hội và chi phí lưu
kho cùng tăng lên. Nguyên nhân là do công ty dự trữ hàng hóa trong kho với giá trị lớn, một phần là hàng được khách hàng đặt trước, một phần là do công ty dự đoán
trong năm tới các mặt hàng như phụ tùng, vật tư, phụ kiện,… dùng cho dịch vụ của
công ty tăng giá. Công ty cần có những biện pháp hợp lý để quản lý hàng tồn kho.
Vốn chiếm dụng được chiếm tỷ trọng nhỏ: Điều này làm cho hệ số trả nợ cao
và thời gian trả nợ trung bình của công ty thấp. Vốn chiếm dụng là khoản vốn vay
không phát sinh chi phí huy động. Khoản vốn này nhỏ do Công ty luôn muốn giữ uy
tín đối với người bán, không để khoản phải trả người bán tăng lên quá cao nhưng lại
làm mất đi một nguồn lợi từ khoản vốn với chi phí rất nhỏ này. Do đó, Công ty phải
huy động vốn từ các nguồn khác, từ đó phát sinh chi phí huy động vốn, chi phí lãi vay, ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Công ty.Trong các kỳ kinh doanh tới, Công
ty nên tận dụng hơn nữa uy tín của mình trong những giao dịch đối với các nhà cung
cấp.
VCSH giảm dần qua các năm: Mặc dù công ty chuyển đổi cơ cấu kinh doanh từ
sử dụng chủ yếu VCSH sang sử dụng vốn nợ trong SXKD để phù hợp với loại hình
doanh nghiệp, trên cơ sở VCSH không đủ phục vụ cho nhu cầu vốn kinh doanh.
Nhưng trong mắt các đối tác có thể Công ty đang dần mất đi tính tự chủ về vốn trong
kinh doanh. Mặt khác, Công ty huy động vốn ngắn hạn chủ yếu từ khoản vay ngắn hạn
(trong cả 3 năm 2011, 2012, 2013 tỷ trọng vay ngắn hạn luôn trên 60% tổng nợ ngắn hạn của công ty), chi phí lãi vay tăng lên theo đó là áp lực trả các khoản lãi cũng tăng, trong tương lai sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán, giảm hiệu quả sử dụng vốn. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty quá nhỏ: Do lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh luôn là con số âm dẫn đến hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty nhỏ, khả năng thanh toán lãi vay thấp. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp
dịch vụ không đủ để bù cho khoản chi phí phát sinh trong tổng công ty, làm cho hiệu quả sử dụng vốn cũng như VLĐ giảm. Khả năng thanh toán của công ty lại được đảm bảo bằng khoản thu nhập khác (khoản mục phát sinh khi Công ty có các thu nhập khác
như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng,
68
tiền yêu cầu các đơn vị vận chuyển bồi thường khi phát hiện lỗi từ công ty vận tải,…). Công ty sẽ có khả năng kinh doanh lỗ nếu như trong một kỳ kinh doanh nào đó không
phát sinh các khoản thu nhập khác.
Các hệ số về khả năng thanh toán đang có khuynh hướng giảm dần: Nếu điều
này tiếp tục diễn ra trong các năm tiếp theo thì sẽ ảnh hưởng tới thanh khoản trong
công ty cũng như uy tín trên thị trường. Ví dụ như khả năng thanh toán ngắn hạn giảm dần qua các năm do Công ty sử dụng nguồn vốn từ nợ ngắn hạn để đầu tư cho tài sản
cố định với thời gian thu hồi vốn qua khấu hao dài, áp lực trả nợ đổ lên các khoản thu
ngắn hạn. Bên cạnh đó khả năng thanh toán nhanh trong năm 2013 giảm là do ngoài sử
dụng vốn nợ đầu tư vào TSCĐ, Công ty còn đầu tư khá nhiều vào hàng lưu kho.
2.3.2.3. Nguyên nhân của hạn chế
Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nước còn rườm rà, phức tạp: Những biến động từ nguồn cung ứng nguyên vật liệu, phụ tùng đầu vào: Đây
là nguyên nhân chính làm cho giá vốn tăng cao khi Công ty cố gắng đáp ứng đủ nhu
cầu sử dụng dịch vụ và nhu cầu về phụ tùng của khách hàng. Cùng với đó giá vật liệ
tăng cũng là cho giá trị hàng tồn kho tăng cao, vốn của Công ty bị ứ đọng và dẫn đến
làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Việc lựa chọn dự án đầu tư hợp đông: Từ việc nhu cầu của khách hàng về dịch
vụ và sản phẩm của Công ty tăng cao trong năm 2013 đã dẫn tới việc thiếu thận trọng trong việc lựa chọn các hợp đồng. Một số hợp đồng về dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng mà
Công ty tiến hành ký kết không mang lại lợi nhuận cho Công ty, thậm chí gây ứ đọng
vốn do thời gian thực hiện kéo dài, không thể hoàn thành đúng hợp đồng do thiếu nhân
lực, trình độ...
Xác định nhu cầu vốn lưu động: Cũng xuất phát từ việc nhu cầu của khách hàng
mà dẫn đến Công ty xác định nhu cầu VLĐ không chính xác. Năm 2011 – 2012, nền
kinh tế khó khăn khiến nhu cầu của người tiêu dùng về các dịch vụ sửa chữa, bảo
dưỡng cho phương tiên của mình giảm đi trong khi Công ty lại xác định nhu cầu VLĐ
khá lớn, khoản vay ngắn hạn tăng cao (tăng 451,67% so với năm 2011 [Bảng 2.2]). Công ty cũng tiến hành nới lỏng chính sách tín dụng để khuyến khích khách hàng tiêu dùng nhưng lại gây ra ứ đọng vốn tại khoản phải thu khách hàng (tăng 568,10% so với năm 2011 [Bảng 2.2]). Năm 2013, kinh tế có những dấu hiệu phục hồi, nhu cầu của
người tiêu dùng lại tăng lên, nhu cầu VLĐ Công ty xác định vẫn ở mức cao, điều chỉnh chính sách tín dụng mang lại hiệu quả là giảm được khoản vốn chiếm dụng bởi
các khoản phải thu khách hàng thì lại đọng vốn tại kho của Công ty khi giá trị hàng tồn kho tăng cao đột biến so với 2 năm trước (tăng 246,06% so với năm 2012 [Bảng 2.2]). VLĐ huy động về không được sử dụng triệt để các giá trị của nó, gây ra cho Công ty
những hạn chế trong hoạt động kinh doanh.
69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương 2 đã tập chung phân tích, làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, đưa ra những đánh giá chung về kết quả đạt được, những khó khăn trong huy
động và sử dụng VLĐ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng. Đây là cơ sở cho khóa luận
tiếp tục đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng ở chương 3.
70
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ÔTÔ VIỆT HÙNG
3.1. Định hƣớng kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng
trong thời gian tới.
Trong quá trình kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải xác định cho mình những mục tiêu để phấn đấu, định hướng con đường kinh doanh. Các mục tiêu này có
thể coi như kim chỉ nam để hướng dẫn mọi hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
điều quan trọng là không phải bất cứ mục tiêu nào được đưa ra cũng đều được doanh
nghiệp ưu tiên thực hiện và thực hiện tốt. Trong một giai đoạn nhất định, thông thường các doanh nghiệp chỉ lựa chọn và thực hiện một hoặc một vài mục tiêu cụ thể phù hợp
với điều kiện khách quan và khả năng của doanh nghiệp, mục tiêu và định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Từ những nhận định trong quá trình SXKD của mình, ban lãnh đạo Công ty và
toàn thể công nhân viên trong Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng đã xác định nhiệm vụ
đưa Công ty phát triển trong thời gian tới:
- Xây dựng và phát triển Công ty thành một doanh nghiệp lớn mạnh, lấy hiệu quả
kinh tế xã hội làm thước đo cho sự phát triển bền vững.
- Tranh thủ tiềm năng có sẵn có thể huy động VLĐ và sử dụng VLĐ một cách hiệu quả thông qua hoạt động đầu tư cho hoạt động mua bán phụ tùng; dịch vụ cứu hộ,
sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (chủ yếu là ôtô) để tạo ra những dịch vụ có
chất lượng tốt, giá cả phù hợp với thị trường Việt Nam.
- Tăng nhanh hơn nữa vòng quay VLĐ trong những năm tới nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
-Hoàn thiện bộ máy quản lý và phát huy cao độ mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn
lực con người để nâng cao sức cạnh tranh, giải quyết việc làm và không ngừng nâng
cao đời sống nhân viên. Coi đầu tư và nhân tố con người là nền tảng của sự thành công
của công ty trong hoạt động kinh doanh.
Dựa vào tình hình hoạt động kinh doanh năm 2013, công ty đề ra các mục tiêu
cho năm 2014 như sau:
- Doanh thu đạt : 400.000.000.000 đồng
: 650.000.000 đồng
- Lợi nhuận sau thuế đạt - Tạo công ăn việc làm cho khoảng 18 lao động mới đưa tổng số cán bộ công
nhân viên lên tới 85 người trong năm tới.
71
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Việt Hùng.
Việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốn lưu động là biện pháp cần thiết
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp. Xây dựng kế hoạch và
sử dụng vốn của doanh nghiệp là hoạt động nhằm hình thành nên các dự định về tổ
chức các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu động của công ty và sử dụng chúng sao cho có hiệu quả. Do đó, mục đích của việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ là nhằm đảm bảo nhu cầu tối đa về vốn cho việc phát triển SXKD trên cơ
sở nguồn vốn có hạn của doanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao nhất.
Từ việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, những kết quả đạt được cũng như những tồn tại cần được khắc phục tại Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng, em xin đề ra
một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty.
3.2.1. Lựa chọn một cách hợp lý các hình thức hình thành và khai thác vốn lưu
động.
Vốn lưu động của Công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn từ
chủ sở hữu, nguồn vốn từ lợi nhuận để lại của Công ty, nguồn vốn đi vay từ các tổ
chức tín dụng, nguồn vốn chiếm dụng từ các cá nhân, tổ chức khác.
Trong các nguồn vốn này thì nguồn VCSH không tăng, nguồn vốn chiếm dụng
còn có xu hướng giảm, tăng nhiều nhất chính là vốn vay ngắn hạn và không có những khoản vốn vay trung và dài hạn.
Vốn vay ngắn hạn của Công ty được huy động chủ yếu từ các ngân hàng, là
nguồn vốn tham gia bổ sung và hình thành lên VLĐ hàng năm của Công ty. Chỉ sử
dụng nguồn vay ngắn hạn dẫn đến rất nhiều rủi ro về thanh khoản, chi phí lãi vay hàng
năm làm giảm lợi nhuận. Công ty cũng nên xem xét huy động nguồn vốn trung và dài
hạn vì việc sử dụng cả vốn vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn sẽ góp phần làm giảm
khó khăn tạm thời về vốn, giảm một phần chi phí và tăng lợi nhuận, từ đó nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ. Mặt khác, khi xét huy động thêm vốn Công ty nên xem xét, so
sánh lãi suất giữa các khoản vay, vấn đề lãi suất thay đổi cũng có tác động lớn đến chi phí doanh nghiệp. Để có thể huy động được các nguồn vốn từ ngân hàng thì Công ty cần phải xây dựng các phương án kinh doanh khả thi trình lên ngân hàng, đồng thời phải luôn luôn làm ăn có lãi, thanh toán các khoản nợ gốc và lãi đúng hạn, xây dựng
lòng tin từ các ngân hàng.
Vốn chiếm dụng trong Công ty thực chất là các khoản phải trả người bán, người
mua trả tiền trước, các khoản phải trả, phải nộp khác. Đây không thể coi là nguồn huy động chính nhưng lại là nguồn vốn mà khi sử dụng Công ty không phải trả chi phí huy động. Hiện nay, tỷ trọng vốn chiếm dụng ở mức nhỏ trong tổng nợ của Công ty và có
xu hướng giảm đi. Công ty nên huy động thêm vốn từ nguồn này. Khi đã gây dựng
72
được uy tín đối với người bán, Công ty có thể đàm phán kéo dài thời gian trả tiền hoặc sử dụng mua trả góp đối với những mặt hàng giá trị lớn; phát triển thêm ưu đãi trong
các dịch vụ, khuyến khích khách hàng ứng trước tiền. Tuy nhiên, cũng không nên lạm
dụng nguồn vốn này vì Công ty chỉ có thể chiếm dụng vốn tạm thời.
Ví dụ: Công ty tăng vốn chiếm dụng bằng các khuyến khích khách hàng ứng
trước tiền hàng và nhận quá nhiều đơn hàng cũng như hợp đồng ứng trước, trong khi năng lực của bản thân Công ty không thể thực hiện hết đúng hạn gây mất lòng tin từ
khách hàng, giảm uy tín của Công ty. Như vậy, VLĐ được bổ sung từ nguồn vốn
chiếm dụng không những không đem lại hiệu quả tích cực mà còn làm giảm uy tín của
Công ty, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung.
Để huy động đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh, Công ty cần
thực hiện các biện pháp:
- Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trạng thị trường và môi
trường kinh doanh của từng thời kỳ.
- Tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tín của Công ty:
ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, thanh toán các khoản nợ đúng hạn...
- Chứng minh được mục đích sử dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinh doanh
và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển vọng năm tới.
Công ty cũng nên kế hoạch hóa việc sử dụng vốn nhằm tăng số vòng quay của VLĐ từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Công ty cần lập kế hoạch VLĐ hàng
nằm, cân đối giữa nhu cần vốn, xác định nguồn vốn bị thiếu hụt và có kế hoạch huy
động bổ sung. Từ cơ sở là những số liệu thực tế từ năm trước cùng với kết quả từ kiểm
tra, phân tích, nghiên cứu và dự đoán thị trường, xây dựng kế hoạch luân chuyển thu
mua hàng hóa, nguyên vật liệu, phụ tùng cho kì kinh doanh tới. Dựa trên kế hoạch này,
xác định nhu cầu VLĐ hợp lý cho từng khâu kinh doanh nhằm tiết kiệm được VLĐ.
3.2.2. Quản lý tốt nguồn vốn bằng tiền trong công ty.
Tiền mặt tại quỹ của công ty trong ba năm qua có xu hương tăng dần lên. Từ
181.631.955 đồng trong năm 2011, năm 2013 tiền mặt tại quỹ của công ty đã tăng lên chiếm tới 1.005.217.496 đồng. Tuy chỉ chiếm một phần trong khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền nhưng nó lại liên quan đến nhiều hoạt động của công ty và đặc biệt là có vai trò quan trọng trong thanh toán tức thời của công ty.
Nếu lượng tiền mặt có tại công ty quá ít sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán tức tời, ngược lại dự trữ quá nhiều sẽ làm phát sinh chi phí cơ hội, gây lãng phí không cần
thiết. Chính vì vậy, công ty nên xác định một lượng dự trữ tiền mặt hợp lý và tối ưu nhất để vừa đảm bảo khả năng thanh toán nhanh trong những trường hợp cần thiết.
Công ty cần phải thực hiện các biện pháp quản lý tiền mặt cùng các khoản phải
thu chi hàng ngày chặt chẽ, tránh bị thất thoát.
73
Để đạt được cân bằng lượng vốn bằng tiền, công ty cần thực hiện các biện pháp: - Xác định hoặc dự báo nhu cầu tài chính bằng tiền mặt của công ty trong kỳ kinh
doanh tiếp theo. Công ty có thể sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
hoặc sử dụng các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng để tiến hành bước dự trù này. Trên
cơ sở đó định ra các mức ngân quỹ tối ưu cũng như biên độ dao động của tiền mặt
trong công ty.
Ví dụ: Công ty có thể áp dụng chính sách quản lý tiền mặt theo mô hình Miller-
Orr, nghĩa là định ra giới hạn trên và giới hạn dưới trong dự toán ngân sách. Khi lượng
tiền mặt vượt quá giới hạn trên, công ty trả nợ ngắn hạn hoặc gửi bớt tiền vào ngân
hàng để đưa ngân quỹ về mức tối ưu. Ngược lại, khi lượng tiền mặt quá thấp thì công ty vay ngắn hạn ngân hàng để bổ sung cho phần thiếu hụt hoặc nếu như trong tài
khoản tại ngân hàng còn đủ số dư thì có thể rút tiền từ ngân hàng về để bổ sung. Tuy
vậy, nếu như phải vay ngân hàng để bổ sung thì sẽ làm tăng chi phí lãi vay nên công ty
cần xác định mức dự trữ tối ưu và khoảng cách dao động giữa giới hạn trên và dưới là
gần với thực tế nhất.
Ngoài ra, công ty có thể sử dụng lượng tiền mặt đang nhàn rỗi để đầu tư vào
chứng khoán ngắn hạn. Cách này đảm bảo dự trữ ngân quỹ trong khi khoản tiền đó
vẫn sinh lời, có thể bù đắp phần nào chi phí của việc duy trì ngân quỹ từ đó nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
Đi liền với việc xác định nhu cầu vốn bằng tiền, công ty nên rút ngắn chu kỳ vận
động của tiền mặt càng nhiều càng tốt để tăng lợi nhuận, giảm thời gian thu hồi các
khoản phải thu bằng cách tăng tốc độ thu, kéo dài thời gian trả những khoản phải trả
bằng cách hoãn thanh toán.
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho trong công ty.
Hàng tồn kho là vốn chết trong suốt thời gian chờ đọi được sử dụng. Việc hàng
tồn kho trong năm còn nhiều, tỷ trọng tương đối cao trong tổng vốn lưu động cho thấy
lượng hàng hóa công ty mua dự trữ còn nhiều (năm 2013 giá trị hàng tồn kho là
27.019.820.920 đồng, chiếm 44,04% TSNH). Việc hàng tồn kho trong quá trình chưa đến tay người tiêu dùng có nhu cầu và chuyển giao quyền sở hữu thì việc mất mát, hỏng hóc, thất thoát vốn là không tránh khỏi. Như vậy trong thời gian tới, công ty cần có những biện pháp hữu hiệu để giảm lượng hàng tồn kho cũng như chi phí bảo quản
không cần thiết, đồng thời giảm thất thoát trong quá trình lưu kho. Công ty cần:
- Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báo cáo, chi
tiết số lượng theo từng tháng, quý. Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập về. Nếu hàng kém phẩm chất thì phải đề nghị người bán đền bù tránh thiệt hại cho công ty.
- Thường xuyên đánh giá, kiểm kê vật liệu, phụ tùng tồn kho, xác định mức độ
thừa, thiếu nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế từ đó lên kế hoạch mua để lựa chọn thời
74
điểm giá rẻ, địa điểm thuận lợi nhằm giảm chi phí vận chuyển và hạ thấp giá thành dịch vụ, hàng hóa sản phẩm.
- Bảo quản tốt hàng tồn kho. Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổ sách,
phát hiện số hàng tồn đọng để xử lý, tìm biện pháp để giải phóng số hàng hóa tồn đọng
để nhanh chóng thu hồi vốn.
- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa. Từ đó dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng hóa trong kho trước sự
biến động của thị trường. Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn của công ty.
Trong quá trình quản lý hàng lưu kho của công ty, việc tăng cường dự trữ nguyên
vật liệu là không thể thiếu. Muốn cho hoạt động SXKD của công ty tiến hành đều đặn, liên tục và hoàn thành được kế hoạch sản xuất, bàn giao sản phậm dịch vụ đúng hạn
thì việc cung ứng nguyên vật liệu, hàng hóa, phụ tùng thay thế phải được tổ chức hợp
lý, thường xuyên đảm bảo số lượng, kịp thời về thời gian và chất lượng.
- Yêu cầu đầu tiên trong khâu cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động
SXKD và cung cấp dịch vụ là phải đảm bảo về số lượng. Nếu cung cấp không đủ về
lượng sẽ ảnh hưởng tới tính liên tục của trong sản xuất, gây mất thời gian chờ đợi cũng
như làm giảm uy tín của công ty trong mắt đối tác, người tiêu dùng. Ngược lại, nếu
cung cấp, dự trữ với số lượng quá lớn sẽ gây dư thừa, tăng hàng lưu kho, ứ đọng vốn,
làm phá sinh các khoản chi phí lưu kho. Nếu công tác quản lý kho còn yếu kém hay gặp rủi ro thì thậm trí có thể ảnh hưởng tới chất lượng nguyên vật liệu, phụ tùng thay
thế nếu như lưu kho thời gian dài và từ đó dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.
- Yêu cầu tiếp theo đó là phải cung cấp nguyên liệu kịp thời. Vì công ty là doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, phương tiện vận tải là chính nên
việc phụ tùng thay thế cũng như vật liệu có sẵn kịp thời là rất quan trọng. Nhanh
chóng, đảm bảo chất lượng dịch vụ là yếu tố làm lên uy tín cũng như tên tuổi cho công
ty. Như vậy, lượng hàng lưu kho dự trữ phải đủ để cung ứng kịp thời cho hoạt động
kinh doanh của công ty.
- Ngoài việc cung ứng nhanh và đủ thì chất lượng hàng hóa, nguyên liệu lưu kho cũng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn về chất lượng. Nếu phụ tùng thay thế cho các phương tiện không đảm bảo về chất lượng sẽ dễ gây tai nạn trong quá trình tham gia giao thông, từ đó gây ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ, uy tín của công ty hoặc công
ty có thể bị kiện.
- Công ty cần phải chọn lựa nhà cung ứng có khả năng cung cấp nguyên vật liệu,
phụ tùng thường xuyên, đảm bảo về mặt chất lượng, tránh tình trạng bấp bênh, gián đoạn.
75
3.2.4. Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu, đồng thời xác định các chính sách
tín dụng thương mại hợp lý, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng.
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa
hoặc dịch vụ. Nội dung của quản lý các khoản phải thu là phải vừa tăng doanh số bán
hàng và cung cấp dịch vụ mà không để bị chiếm dụng vốn quá nhiều. Để thực hiện
được tốt mục tiêu để ra này công ty cần áp dụng các biện pháp sau:
- Công ty cần để ra những tiêu chuẩn cụ thể đối với khách hàng khi quyết định
thực hiện chính sách bán chịu. Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy
tín tín dụng của khách hàng đê được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và
dịch vụ. Nó có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của Công ty. Ngoài ra, công ty cũng cần quan tâm đến những điều khoản bán chịu, thay đổi thời hạn bán chịu, tỷ lệ chiết
khấu hợp lý với tình trạng thị trường và khách hàng.
- Công ty cũng cần phải có các chính sách hợp lý để khuyến khích khách hàng
thanh toán như: thực hiện chiết khấu thanh toán, giảm giá, có những ưu tiên, ưu đãi đối
với khách hàng trả tiền ngay.
- Tăng cường công tác thẩm định năng lực tài chính của khách hàng trước khi
quyết định cấp tín dụng thương mại. Ở bước này, công ty có thể thu thập, phân tích
thông tin khách hàng từ kinh nghiệm làm việc với họ trong quá khứ hoặc yêu cầu
khách hàng cho xem xét sổ sách, báo cáo tài chính nếu là đối tác mới. Đồng thời thường xuyên theo dõi tình trạng, năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng,
tránh phát sinh các khoản nợ khó đòi.
+ Với những khách hàng không thường xuyên sử dụng dịch vụ của công ty hay là
những khách hàng sử dụng dịch vụ “qua đường”, khách hàng mua lẻ với khối lượng
nhỏ, Công ty tiếp tục thực hiện chính sách “mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ
cung cấp chiết khấu ở mức thấp với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên.
+ Với những khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng, Công ty cần phân loại
khách hàng, tìm hiểu kỹ về khả năng thanh toán của họ. Hợp đồng luôn phải quy định
chặt chẽ về thời gian, phương thức thanh toán, chính sách tín dụng thương mại áp dụng và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng. Đặc biệt trong khi ký kết hợp đồng Công ty cần có những điều khoản quy định mức xử phạt hành chính nếu khách hàng chậm thanh toán so với thời hạn quy định nhằm đảm bảo khách hàng thực hiện hợp
đồng và thanh toán đúng hạn.
- Bên cạnh đó, Công ty cần tăng cường công tác thu hồi nợ. Tỷ trọng các khoản
phải thu trong năm 2013 đã giảm so với năm 2012 nhưng vẫn là một con số rất lớn (14.094.094.709 đồng, chiếm 22,97% TSNH năm 2013). Vì vậy, Công ty cần có các biện pháp quản lý và thu hồi nợ hiệu quả:
76
+ Công ty cần lập bảng phân loại, sắp xếp các khoản phải thu theo tuổi để quản lý các khoản nợ từ đó năm rõ được về quy mô khoản nợ, thời hạn còn lại của từng
khoản và có các biện pháp thu hồi nợ đến hạn hợp lý (áp dụng đối với các hợp đồng
mua bán phụ tùng giá trị lớn, hợp đồng bảo dưỡng xe có chi phí cao,...)
+ Trong công tác thu hồi nợ, Công ty nên áp dụng các biện pháp khuyên khích
khách hàng trả tiền trước thời hạn nhằm mục đích thu hồi nợ nhanh như sử dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả nợ trước thời hạn. Khi khoản nợ chuẩn bị tới hạn
trả công ty nên gửi giấy báo nhắc nhở để khách hàng có sự chuẩn bị trả nợ.
+ Đối với những khoản nợ quá hạn, Công ty có thể tùy vào tình hình thực tế của
khách hàng để gia hạn nợ hoặc áp dụng phạt trả chậm theo quy định đã ghi rõ trong hợp đồng khi ký kết, thậm chí có thể áp dụng các các biện pháp thu nợ cứng rắn nhất
như: ngừng giao hàng, chấm dứt hợp đồng (đối với việc mua bán phụ tùng).
+ Trong ba năm qua, công ty không tồn tại những khoản nợ xấu, nợ khó đòi.
Nhưng khi các khoản nợ này xuất hiện, Công ty nên thực hiện trích lập dự phòng các
khoản phải thu khó đòi nhằm đảm bảo ổn định về mặt tài chính, giảm thiểu thiệt hại
đồng thời cũng tránh gây lãng phí do ứ đọng vốn. Ngoài ra, Công ty cần có các biện
pháp xử lý các khoản nợ khó đòi này một cách hợp lý khi chũng xuất hiện như: gia hạn
nợ, thậm chí có thể giảm nợ nhằm thu hồi phần nào vốn, giảm thiểu mất mát tối đa
hoặc nếu là khoản nợ lớn và các biện pháp thu hồi không có hiệu quả thì Công ty có thể xin sự can thiệp từ pháp luật.
- Khi mua hàng hoặc thanh toán trước, thanh toán đủ phải yêu cầu người lập các
hợp đồng bảo hiểm tài sản mua nhằm tránh thất thoát, hỏng hóc hàng hóa dựa trên
nguyên tắc “giao đủ, trả đủ” hay các chế tài áp dụng trong ký kết hợp đồng mua bán
phụ tùng.
Tóm lại, Công ty nên quản lý các khoản phải thu như sau:
- Xác định kỳ thu tiền bình quân.
- Sắp xếp các khoản phải thu theo tuổi thọ của từng khoản: chia các khoản phải
thu thành nợ quá hạn và nợ trong hạn, sau đó dựa vào thời gian đến hạn thanh toán của các khoản để tiến hành sắp xếp và so sánh tỷ lệ của các khoản nợ phải thu so với tổng tín dụng đã cấp.
- Xác định rõ ràng số dư các khoản phải thu: chỉ tiêu này giúp cho Công ty thấy
được nợ tồn đọng của từng khách hàng để có các biện pháp thu hồi vốn hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn do mở rộng chính sách bán chịu.
3.2.5. Tăng cường đổi mới và đầu tư các tài sản cố định, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Trong điều kiện khoa học – kỹ thuật ngày càng phát triển, cuộc cách mạng công
nghệ số đang thách thức tất cả các doanh nghiệp thì việc mạnh dạn áp dụng các tiến bộ
77
kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh, thực hiện dịch vụ là một trong những điều kiện quyết định lợi thế và cả khả năng phát triển của Công ty.
Nhờ áp dụng những kỹ thuật tiến bộ, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ thực
hiện dịch vụ, sản xuất sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên liệu hoặc sử dụng các loại vật
tư thay thế nhằm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tiết kiệm chi phí vật tư, tiết kiệm cả về
chi phí nhân công, lao động, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Trên thực tế, những năm trước khi chưa áp dụng kỹ thuật hiện đại trong khâu
thực hiện dịch vụ thì riêng vấn đề sơn sửa ô tô Công ty cũng cần ít nhất là 7 lao động
làm việc cùng lúc, do vấn đề vận chuyển vật nặng khó khăn, những năm gần đây khi
kỹ thuật đi vào trong hoạt động kinh doanh thì chỉ cần 3 người là có thể thực hiện công việc của 7 người trước đây, vấn đề vẩn chuyển linh kiện cồng kềnh bên trong gara đã
có sự trợ giúp của máy móc kỹ thuật.
Trong những năm qua, số dư tài khoản TSCĐ của Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng
không có nhiều biến động. Công ty cần có nhiều hơn nữa những thay đổi về TSCĐ để
theo kịp được tiến bộ khoa học kỹ thuật của thị trường, tránh bị lạc hậu so với các đối
thủ cạnh tranh. Công ty cũng cần cử nhân viên đi bồi dưỡng thêm kiến thức về kỹ
thuật mới để có thể sử dụng được máy móc công nghệ cao.
3.2.6. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Một trong những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là rút ngắn thời gian một vòng quay nhằm tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ và đảm bảo
tạo ra lợi nhuận cao nhất từ mỗi vòng quay.
Để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ hay nói cách khác là rút ngắn số ngày của
một vòng quay VLĐ cũng có nghĩa là Công ty cần phải đẩy mạnh tiêu thụ, cùng một
lượng vốn và cùng một thời gian phỉa đạt được doanh số kỳ sau cao hơn kỳ trước. Để
tăng doanh số thì công ty cần làm tốt các khâu:
- Tăng cường quan hệ hợp tác, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, đẩy
mạnh công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng. Vì nắm bắt
được thị trường là Công ty đã thành công một nửa trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình.
- Có thể quảng cáo hình ảnh, dịch vụ, sản phẩm của công ty thông qua tờ rơi hoặc trên sóng radio. Vì dịch vụ chính mà Công ty cung cấp là cứu hộ vận tải, cứu hộ
giao thông, buôn bán và sử chữa phương tiện giao thông, phương tiện vận tải nên quảng cáo trên sóng radio là cần thiết và thích hợp nhất.
- Đảm bảo bàn giao hàng hóa, dịch vụ đúng hạn. Trước khi nhận một đơn hàng hay hợp đồng sửa chữa, thay thế nào đó thì Công ty cần kiểm tra kỹ càng tình hình hiện tại của Công ty có đủ điều kiện thực hiện tốt và đúng hạn hợp đồng hay không,
tránh làm mất lòng tin của khách hàng.
78
- Công ty cũng cần quy định rõ thời hạn thanh toán và hình thức thanh toán tiền hàng, tiền dịch vụ trên hóa đơn, chứng từ và các bên phải tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc
các điều khoản đã định ra, đồng thời Công ty nên đề ra các hình thức bồi thường nếu
một trong các bên vi phạm điều khoản quy định.
- Thực hiện phương châm khách hàng là thượng đế, áp dụng chính sách ưu tiên
về giá cả, điều kiện thanh toán và phương tiện vận chuyển với những đơn vị mua hàng nhiều, thường xuyên hay có khoảng cách vận chuyển xa.
- Không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa buôn bán
nhằm làm tăng độ tin cậy cũng tránh tình trạng lạc hậu so với thị trường hiện nay.
- Công ty cần có những biện pháp dự phòng tài chính để phân tán rủi ro. Cần tiếp tục chiến lược kinh doanh tổng hợp, đa dạng hóa ngành kinh doanh nhưng vẫn dựa
trên ngành nghề kinh doanh chính đã đăng ký. Các mặt hàng, dịch vụ phải hỗ trợ nhau
vừa tận dụng nguồn lực, vừa phân tán được rủi ro.
Ví dụ: Công ty có thể tăng cường hoạt động từ nhánh nhỏ trong hoạt động kinh
doanh đó là dịch vụ ủy thác nhập khẩu. Đây là nhánh dịch vụ không cần bỏ ra chi phí
về giá vốn hàng bán, không phải chịu rủi ro về giá, chuẩn bị nguồn hàng mà kêt quả
mang lại rất tốt. Dịch vụ này có thể phân tán rủi ro về giá vốn hàng bán cũng như hàng
tồn kho cho Công ty.
3.2.7. Có những biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra.
Khi đã kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, công ty luôn luôn phải nhận thức
được rằng mình phải sẵn sàng đối phó với mọi sự thay đổi, biến động phức tạp có thể
xảy ra bất kỳ lúc nào. Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm
phát, giá cả thị trường tăng lên,… mà nhiều khi nhà quản lý không lường hết được. Vì
vậy, để hạn chế phần nào những tổn thất có thể xảy ra, công ty cần phải thực hiện các
biện pháp phòng ngừa để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị
hao hụt, công ty có thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh
doanh diễn ra liên tục. Cụ thể, các biện pháp mà công ty có thể áp dụng là:
- Mua bảo hiểm hàng hóa đối với những hàng hóa đang đi đường cũng như hàng hóa nằm trong kho, những mặt hàng, phụ tùng có giá trị cao. Việc Công ty tham gia bảo hiểm tạo ra một chỗ dựa vững chắc, một tấm lá chắn tin cậy về kinh tế, giúp Công ty có điều kiện về tài chính để chống đỡ có hiệu quả mọi rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra
mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến VLĐ.
- Định kỳ kiểm kê đánh giá các khoản vốn vật tư, hàng hóa, phụ tùng, vốn tiền
mặt, vốn trong thanh toán để xác định VLĐ hiện có của Công ty theo giá trị hiện tại để kịp thời điều chỉnh phần chênh lệch sao cho hợp lý.
79
- Thường xuyên theo dõi các khoản nợ của khách hàng, từng bước giải quyết thu hồi công nợ một cách nhanh nhất có thể để thu hồi vốn và sử dụng vào các hoạt động
kinh doanh nhằm đẩy nhanh tốc dộ luân chuyển vốn.
- Trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm
giá hàng bán tồn kho.
3.2.8. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng
lực quản lý.
Có thể nói rằng sức mạnh của nền kinh tế là do hệ thống các doanh nghiệp của nó
tạo lên và quyết định, các quyết định này lại do đội ngũ con người ở đó quyết định, đó
chính là nội lực của mỗi doanh nghiệp, thiếu đi yếu tố này doanh nghiệp không thể tồn tại và tiếp tục phát triển. Do đó các chính sách hướng vào con người và phát triển
nguồn nhân lực luôn được ưu tiên đặt lên hàng đầu, trong các chiến lược kinh doanh
và biện pháp quản lý của Nhà nước và tất cả các doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt những chính sách này, các doanh nghiệp cần phải tuân tủ một số
nguyên tắc quản lý sau:
- Thường xuyên đánh giá về cơ cấu tổ chức, trình độ, nghiệp vụ, chuyên môn của
cán bộ công nhân viên.
- Cơ cấu bộ máy quản lý kinh tế tinh giản, gọn nhẹ.
- Đào tạo hoặc đào tạo lại cán bộ nhằm nâng cao trình độ để phụ vụ tốt hơn,
nhanh hơn trong công việc.
- Tăng cường liên kết giữa các phòng ban trong Công ty bằng những hoạt động
kinh doanh mang tính tổng hợp hoặc tăng thêm những hoạt động giao lưu giữa các
phòng ban nhằm mục đích tăng thêm sự hiểu biết lẫn nhau, tăng cường sự ăn ý trong
hoạt động.
- Mục tiêu hướng vào khách hàng mà phục vụ bằng cách không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm.
- Xây dựng một triết lý kinh doanh và nền văn hóa công ty hướng vào con người
và những mục tiêu phát triển lâu dài.
- Quản lý công tác cán bộ một cách nghiêm khắc, công minh, nhìn nhận đánh giá đúng đắn những điểm tích cực và tiêu cực trong quá trình hoạt động của đội ngũ lao động.
- Phát huy sáng kiến và đổi mới đội ngũ quản lý nâng cao trình dộ tay nghề của
nhân viên.
- Có khuyến khích về vật chất cũng như tinh thần cho nhân viên đạt được thành
tích cao, có những sáng kiến đóng góp cho sự phát triển của công ty.
Công ty TNHH ôtô Việt Hùng luôn chú trọng vào nguồn nhân lực của Công ty và
coi đó là tài sản quý giá nhất mang lại thành công cho Công ty và Công ty luôn mong
80
muốn đem lại cho nhân viên của mình những điều kiện phát triển tốt nhất. Việc xây dựng chính sách tốt để phát triển nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu.
Trong những năm tới, Công ty cần xây dựng kế hoạch về nhân sự để có được sự
hài hòa về nhân lực, tránh nhàn rỗi trong thời kỳ thấp điểm, thiếu nhân lực trong thời
kỳ cao điểm và cần phải có những chính sách nhằm thu hút người tài nhằm tuyển dụng
nhân viên có trình độ và kinh nghiệm giỏi. Đồng thời Công ty cũng cần tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, cung cấp các điều kiện làm việc tốt và chế
độ khen thưởng kịp thời đối với các nhân viên, tập thể p òng ban có thành tích xuất
sắc, có sáng kiến tạo lợi nhuận cho Công ty nhằm khuyến khích người lao động phát
huy tối đa năng lực của mình. Song song với đó là việc áp dụng các hình thức phạt đối với các bộ phận, phòng ban, cá nhân có vi phạm trong hoạt động kinh doanh như giảm
các khoản khen thưởng, giảm tiền lương tháng, cách chức,… từ đó tạo ra sự công bằng
trong Công ty. Điều này sẽ tạo nên nội lực vững mạnh cho sự phát triển của Công ty
đồng thời giúp Công ty sử dụng vốn đúng chỗ và có hiệu quả.
3.3. Kiến nghị
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối nền kinh tế ở tầm vĩ mô,
và sẽ ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp đến các thành viên trong nền kinh tế. Thời
gian qua tuy chính phủ đã có nhiều cố gắng trong sử dổi luật pháp, tạo môi trường
thuận lợi cho các doanh nghiệp hơn trước, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (giảm 30% thuế TNDN cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ tháng 8/2011), nhưng
cũng không thể kiện toàn đối với mọi doanh nghiệp. Vì vậy, để đảm bảo các doanh
nghiệp nói chung và Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng nói riêng hoạt động hiệu quả, sau
đây là một số kiến nghị:
3.3.1. Kiện nghị đối với Chính phủ
Tạo lập môi trường pháp luật ổn định, thông thoáng và môi trường kinh
doanh bình đẳng.
Theo xu hướng chung của nền kinh tế thế giới khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường là phải có đầy đủ các bộ luật cơ bản. Hiện nay, Nhà nước ta đã có các luật như luật doanh nghiệp, luạt doanh nghiệp Nhà nước, luật thương mại, luật đầu tư nước ngoài, luật chứng khoán,… Nhà nước cần sớm thông qua đầu đủ các luật để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường, từng bước xác định môi trường pháp lý cho sự hoạt
động của các công ty sẽ được hình thành trong thời gian tới. Đối với vấn đề huy động vốn kinh doanh, Nhà nước cần ban hành đầy đủ các quy định thuận lợi về vốn vay
ngân hàng và các hoạt động huy động tài chính khác.
Vấn đề còn tồn tại sau khi Nhà nước ban hành luật pháp trong kinh doanh đó là luật còn thiếu rõ ràng, chậm chạp trong hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện, hay thay
81
đổi dẫn đến không đồng bộ, gây khó khăn trong định hướng, xác định chiến lược kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp.
Về luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được ban hành và sử đổi mới đây, một bộ
phận lớn các doanh nghiệp đánh giá rằng việc áp dụng luật thuế GTGT vẫn làm tăng
mức đóng góp của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Loại thuế này chưa phát huy hết
được các mặt tích cực. Khi triển khai công tác thu thuế: quá nhiều các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT, thiếu sự thống nhất dẫn tới các doanh nghiệp thấy rất khó khăn
trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Đặc biệt là việc hoàn thuế GTGT vẫn
còn chậm trễ, chưa kịp thời làm cho vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn. Trong thời gian tới, Nhà nước cần có những chính sách ổn định các loại thuế, khi có thay đổi đề nghị Nhà nước có thông báo rõ ràng và thông báo
trước một thời gian để các doanh nghiệp kịp thời thay đổi, tránh tổn thất do việc đột
ngột thay đổi chính sách thuế.
Nhà nước cần phải bảo đảm trên thực tế sự bình đẳng của khu vực doanh nghiệp
nhỏ và vừa tư nhân với các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp lớn và khu vực
FDI trong tiếp cận các nguồn lực, đất đai, tín dụng, các dự án đầu tư công và mua sắm
công. Mặc dù luật pháp, chính sách không có sự phân biệt, nhưng có sự phân biệt trên
thực tiễn (việc ưu tiên cho các doanh nghiệp nhà nước, khu vực FDI và các doanh
nghiệp lớn có cơ hội trước hoặc các ngân hàng ưu tiên cấp vốn trước) đã hạn chế cơ hội phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân trong nước.
Nhà nước tiếp tục thực hiện các chính sách vĩ mô để điều chỉnh, định hướng
và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.
Đối với vấn đề cho vay vốn đầu tư, Nhà nước nên tạo điều kiện thuận lợi trong
việc tăng nguồn vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Về vấn đề lãi suất ngân hàng: Các tổ chức tín dụng là các trung gian tài chính
nhận tiền gửi và cho vay cùng với các chưc năng thanh toán. Vay và thanh toán qua
ngân hàng là hoạt động thường xuyên của các doanh nghiệp. Vì vậy, các ngân hàng có
vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp thông qua lãi suất và hoạt động giao dịch thu chi thanh toán, doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa các loại chi phí. Do đó, khung lãi suất của ngân hàng Nhà nước quy định phải đảm bảo khuyến khích được các doanh nghiệp SXKD có hiệu quả, sao cho lợi nhuận tối thiểu
mà doanh nghiệp thu được phải bù đắp được chi phí vốn đã bỏ ra.
Các hoạt động giao dịch, thanh toán của ngân hàng cũng ảnh hưởng không nhỏ
để nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Các thủ tục phức tạp, cơ chế và yêu cầu khắt khe khi lựa chọn doanh nghiệp đủ yêu cầu cấp vốn của ngân hàng dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp khi đi vay vốn. Nhất là đối với các doanh nghiệp mới thành lập, điều
kiện về thế chấp thường không được ngân hàng thông qua. Ngân hàng cần có cơ chế
82
thông thoáng hơn về thủ tục thế chấp, thẩm định tính khả thi của dự án,… đối với các doanh nghiệp xin vay vốn. Nhưng không vì thế mà cải cách thủ thụ xin vay quá thuận
lợi khiến doanh nghiệp xác định không đúng về nhu cầu VLĐ của mình, thấy điều kiện
quá dễ dàng thì cứ vay, không cần biết có cần thiết phải vay hay không, dẫn đế vốn sử
dụng không có hiệu quả.
Khi các ngân hàng quản lý ngoại hối cung không đủ cầu gây biến động về tỷ giá hối đoái, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Nhà nước cần có những chính sách quản lý
ngoại hối chặt chẽ như: tạo sự cân bằng giữa giá trị đối nội và giá trị đối ngoại của
đồng Việt Nam; tỷ giá hối đoái nên được điều chỉnh một cách uyển chuyển hơn, phán
ánh được phần nào tín hiệu từ thị trường trong nước và thị trường nước ngoài;…
83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Chương 3 đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
trong Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng và một số kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước.
Để giải những giải pháp này có thể trở thành hiện thực và đem lại hiệu quả cho Công
ty thì đòi hỏi nỗ lực không chỉ ở bản thân Công ty mà còn của tất cả các cấp, các ngành để tạo ra sự phát triển trong SXKD và cung cấp dịch vụ của Công ty.
84
KẾT LUẬN
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển,
khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải tìm mọi
cách huy động tối đa và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả. Đây được coi là một vấn đề
hết sức quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ là nhiệm vụ và mục tiêu thường
xuyên, lâu dài của Công ty. Nó không chỉ liên quan đến việc quản lý, sử dụng VLĐ
trong ngắn hạn mà còn liên quan đến quản lý tài chính dài hạn, đảm bảo VLĐ của
Công ty huy động về được sử dụng một các tiết kiệm, hiệu quả để thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh mà Công ty đã đề ra.
Qua các phân tích tại chương 1, 2, 3 đã cho thấy việc sử dụng vốn như thế nào để
mang lại hiệu quả là một vấn đề không đơn giản. Mọi hoạt động của doanh nghiệp sẽ
không hiệu quả nếu như vốn kinh doanh không được đảm bảo. Để đồng vốn sử dụng
có hiệu quả thách thức các nhà quản lý và đòi hỏi họ phải có những quyết định đúng
đắn về phương thức sử dụng vốn nói chung và sử dụng VLĐ nói riêng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, cũng như các doanh nghiệp kinh doanh
khác, Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng đã luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn. Những năm qua Công ty đã không ngừng nỗ lực để cố gắng phát triển toàn diện, phát huy được nguồn lực về vốn kinh doanh, song vẫn còn một số
tồn tại cần khắc phục.
Thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng, tuy không lâu nhưng nó đã
giúp em học hỏi được rất nhiều kiến thức về nghiệp vụ tài chính trong doanh nghiệp,
phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh cũng và đi sâu tìm hiểu về vốn VLĐ của
Công ty cũng như giúp em có cơ hội tiếp xúc với thực tế để sau này có thể phát huy
hết năng lực của mình trong nghề nghiệp.
Để có được kết quả này là nhờ ban giám đốc Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng.
Em xin trân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp số liệu giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Kinh tế, đặc biệt là cô Phạm Thị Bảo Oanh đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập giúp em
có một kỳ thực tập bổ ích, hiệu quả và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Do thời gian nghiên cứu thực tập chưa nhiều và kiến thức, kinh nghiệm thực tế
còn hạn chế, cùng với đề tài tương đối mới mẻ đối với bản thân nên em chỉ dừng lại ở mức độ đề cập và giải quyết những vấn đề cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty. Khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong các thầy cô có thể tham gia góp ý kiến để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin cảm ơn tất cả những người luôn bên cạnh giúp đỡ và tạo
động lực để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên
Nguyễn Thị Nguyệt
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS TS Ngô Thế Chi, PGS TS Nguyễn Trọng Cơ (2009), Phân tích Tài chính doanh
nghiệp – NXB Tài chính
2. PGS TS Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Đại học Kinh
tế quốc dân - NXB Thống kê. 3. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB Thống kê.
4. Th.s Phạm Thị Bảo Oanh, Slide Lý thuyết tài chính tiền tệ - Đại học Thăng Long.
5. Th.s Vũ Lệ Hằng, Slide Quản lý tài chính doanh nghiệp 1 – Đại học Thăng Long.
6. TS Dương Hữu Hạnh (2009), Quản trị doanh nghiệp – NXB Thống kê. 7. Nghị quyết 08/2011/QH13 ngày 06/08/2011 của quốc hội và thông tư hướng dẫn
của Bộ Tài chính số 154/TT-BTC ngày 11/11/2011.
8. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.
9. Bảng cân đối kế toán ngày 31-12-2012 Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng.
10. Bảng cân đối kế toán ngày 31-12-2013 Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng.
11. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng.
12. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 Công ty TNHH Ôtô Việt Hùng
13. http://cophieu68.vn
14. http://quantri.vn/dict/details/285-phan-loai-von-luu-dong 15. http://voer.edu.vn/m/von-luu-dong-va-vai-tro-cua-von-luu-dong

