BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY CPTM VÀ DVKT VIỆT DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : THẠCH DIỆU LINH MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: A16921 : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY CPTM VÀ DVKT VIỆT DŨNG
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Chu Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành
: Thạch Diệu Linh : A16921 : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Chu Thị Thu Thủy cùng các
bác, cô chú và anh chị trong Công ty TNHH Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các
thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ
ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp
trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Thạch Diệu Linh
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Thạch Diệu Linh
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ................ 1
1.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP .................... 1
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của vốn trong doanh nghiệp ................... 1
1.1.1.1. Khái niệm .............................................................................................. 1
1.1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của vốn .............................................................. 2
1.1.1.3. Vai trò của vốn trong doanh nghiệp ...................................................... 2
1.1.2. Phân loại vốn trong doanh nghiệp.............................................................. 3
1.1.2.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành ................................................... 3
1.1.2.2. Phân loại theo tốc độ luân chuyển ........................................................ 4
1.1.2.3. Phân loại theo thời gian sử dụng vốn ................................................... 5
1.2. TỔNG QUAN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ................................... 5
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn ....................................... 5
1.2.2. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn ........... 6
1.2.3. Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn ........................ 7
1.2.4. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ........ 8
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP ..................................................................................................................... 9
1.3.1. Phân tích cơ cấu vốn ................................................................................... 9
1.3.2. Phân tích tình hình biến động vốn ........................................................... 10
1.3.3. Chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp ............................................ 10
1.3.4. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ......... 12
1.3.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn theo tốc độ luân chuyển .................................. 12
1.3.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn theo nguồn hình thành .................................... 19
1.3.5. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích hiệu quả sử
dụng vốn ............................................................................................................... 21
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................................... 23
1.4.1. Nhóm nhân tố khách quan ........................................................................ 23
1.4.1.1. Nhân tố kinh tế .................................................................................... 23
1.4.1.2. Nhân tố pháp lý ................................................................................... 24
1.4.1.3. Nhân tố công nghệ ............................................................................... 24
1.4.1.4. Nhân tố khách hàng ............................................................................. 24
1.4.1.5. Nhân tố giá cả ..................................................................................... 24
1.4.2. Nhóm các nhân tố chủ quan ..................................................................... 24
1.4.2.1. Nhân tố con người ............................................................................... 24
1.4.2.2. Khả năng tài chính .............................................................................. 25
1.4.2.3. Trình độ trang bị kỹ thuật.................................................................... 25
1.4.2.4. Đặc điểm của sản phẩm ...................................................................... 26
1.4.2.5. Công tác quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh ................................ 26
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CPTM VÀ DVKT VIỆT DŨNG ............................................................. 27
2.1. Tổng quan về Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng ..................................... 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ...................................... 27
2.1.2. Bộ máy tổ chức và các phòng ban ............................................................ 28
2.1.2.1. Đại Hội đồng cổ đông ......................................................................... 28
2.1.2.2. Hội đồng quản trị ................................................................................ 28
2.1.2.3. Ban kiểm soát ...................................................................................... 28
2.1.2.4. Ban Tổng Giám đốc ............................................................................. 28
2.1.2.5. Các phòng ban chức năng, trung tâm dịch vụ và bộ phận khách hàng
.......................................................................................................................... 29
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Công ty ........................................................... 29
2.2. Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng .............. 31
2.2.1. Phân tích tình hình biến động vốn tại Công ty ........................................ 31
2.2.1.1. Phân tích tình hình biến động vốn theo nguồn hình thành ................. 31
2.2.1.2. Phân tích tình hình biến động vốn theo tốc độ luân chuyển ............... 34
2.2.2. Phân tích cơ cấu vốn tại Công ty .............................................................. 38
2.2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn theo nguồn hình thành ...................................... 38
2.2.2.2. Phân tích cơ cấu vốn theo tốc độ luân chuyển .................................... 39
2.2.3. Chiến lược quản lý vốn tại Công ty........................................................... 41
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
thông qua một số chỉ tiêu tài chính ........................................................................ 42
2.3.1. Hiệu quả quản lý vốn theo tốc độ luân chuyển ........................................ 42
2.3.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động .......................................................... 42
1.3.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn theo nguồn hình thành .................................... 54
1.3.5. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích hiệu quả sử dụng vốn ............................................................................................................... 55
1.3.5.1. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont chung cho tổng vốn (ROA)
.......................................................................................................................... 55
1.3.5.2. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích hiệu quả sử
dụng vốn theo nguồn hình thành (ROE) ........................................................... 56
1.3.5.3. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích hiệu quả sử
dụng vốn theo tốc độ luân chuyển .................................................................... 58
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng .. 61
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CPTM VÀ DVKT VIỆT DŨNG ..................................................... 66
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng ............... 66
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CPTM và
DVKT Việt Dũng ..................................................................................................... 66
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................................. 66
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................... 68
3.2.2.1. Tăng cường công tác quản lý khoản phải thu ..................................... 68
3.2.2.2. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho ........................................ 73
3.2.3. Một số giải pháp khác ................................................................................ 74
3.2.3.1. Hoàn thiện cơ cấu vốn và xây dựng phương án huy động vốn dài hạn
.......................................................................................................................... 74
3.2.3.2. Tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí ........................................................ 75
3.2.3.3. Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công ty
.......................................................................................................................... 76
3.2.3.4. Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên ..... 76
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt CPTM Tên đầy đủ Cổ phần thương mại
DVKT TSDH Dịch vụ kỹ thuật Tài sản dài hạn
TSCĐ Tài sản cố định
VCĐ Vốn cố định
Vốn lưu động
VLĐ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ................................. 29
Bảng 2.2. Tình hình biến động vốn theo nguồn hình thành tại Công ty CPTM và
DVKT Việt Dũng ......................................................................................................... 32
Bảng 2.3. Tình hình biến động vốn theo tốc độ luân chuyển tại Công ty CPTM và
DVKT Việt Dũng ......................................................................................................... 35
Bảng 2.4. Cơ cấu theo nguồn hình thành của Công ty ............................................. 38
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn theo tốc độ luân chuyển của Công ty .................................... 39
Bảng 2.7. Chỉ tiêu khả năng thanh toán .................................................................... 42
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty giai
đoạn 2011 – 2013 .......................................................................................................... 44
Bảng 2.8. Tình hình hàng tồn kho .............................................................................. 48
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu .............................................................. 49
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................................ 50
Bảng 2.11.Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ........................................................ 54
Bảng 2.12. Phân tích ROA theo mô hình Dupont ..................................................... 55
Bảng 2.13. Phân tích ROE theo mô hình Dupont ..................................................... 57
Bảng 2.14. Ảnh hƣởng của ROS và vòng quay vốn lƣu động lên ........................... 58
tỷ suất sinh lời vốn lƣu động ....................................................................................... 58
Bảng 2.15. Ảnh hƣởng của ROS và vòng quay vốn cố định lên .............................. 60
tỷ suất sinh lời vốn cố định ......................................................................................... 60
Bảng 2.16. Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ...................................................... 61
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro ........................................................................ 69
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng ....................................................................... 70
Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà .............. 70
Bảng 3.4. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng năm 2014 .................................................................................................... 72
Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng sau khi áp dụng các biện pháp ......................................................................... 72
Bảng 3.6. Bảng phân loại tồn kho trong công ty ....................................................... 73
Bảng 3.7. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho ................................................................. 74
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hành chính của Công ty .................... 28
Hình 2.1. Mô hình chính sách quản lý vốn tại Công ty ............................................ 41
Biểu đồ 2.1. Hiệu suất sử dụng TSCĐ ....................................................................... 51
Biểu đồ 2.2. Hệ số hao mòn và mức hao phí TSCĐ .................................................. 52
Biểu đồ 2.3. Sức sinh lời của TCSĐ ........................................................................... 53
Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC .......................................................................................... 73
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài Vốn là yếu tố hàng đầu vào không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến
hành sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về từ lượng vốn bỏ ra sẽ càng lớn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế – kỹ
thuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của
doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một đối tượng nào mà tất cả
các nhà kinh doanh, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán kỹ lưỡng
đến các phương hướng, biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệu quả
nhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất. Thực tế cho thấy, để thực hiện được điều đó không phải là đơn giản. Bước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã
được hơn chục năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước vẫn
là vấn đề nan giải. Rất nhiều doanh nghiệp không đứng vững nổi trong cơ chế thị
trường, làm ăn thua lỗ gây thâm hụt nguồn vốn từ ngân sách cấp cho. Nhưng bên cạnh
đó cũng có nhiều doanh nghiệp thuộc các nghành kinh tế khác nhau đã đạt được thành công, khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong nước và thế giới.
Là một doanh nghiệp tư nhân, Công ty Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
cũng đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu
động tại Công ty lại chưa mang lại hiệu quả cao và còn nhiều vấn đề tồn đọng đòi hỏi
cần có những biện pháp cần thiết để cải thiện.
Từ thực tế đó, đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng” đã được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CPTM và DVKT
Việt Dũng.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CPTM và
DVKT Việt Dũng.
Khóa luận nghiên cứu, xem xét tình hình sử dụng vốn tại Công ty Công ty CPTM
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu và DVKT Việt Dũng trong giai đoạn 2011 – 2013.
Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Việt Dũng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp phân tích thống kê và phương pháp phân tích Dupont để đưa ra đánh giá
và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của
công ty.
5. Kết cấu khóa luận Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Công ty CPTM
và DVKT Việt Dũng
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Công ty
CPTM và DVKT Việt Dũng
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của vốn trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày càng
hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộc
các trường phái kinh tế khác nhau.
Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật. Họ cho rằng, vốn
là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cách hiểu này
phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện
và bắt đầu phát triển.
Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổ phần
trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoán của
công ty. Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõ được
nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho các nhà đầu tư thấy được lợi ích
của việc đầu tư, khuyến khích họ tăng cường đầu tư vào mở rộng và phát triển sản
xuất.
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn “Kinh tế học”: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất
kinh doanh tiếp theo. Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là
dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng... Đất đai không được coi là vốn.
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế
được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản tài chính mà còn cả các kiến thức
về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích luỹ được , trình độ quản lý và tác nghiệp
của các cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín, lợi thế của doanh nghiệp.
Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư. Nhưng theo khái niệm trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại
học Kinh tế quốc dân thì khái niệm về vốn được chia thành hai phần: Tư bản (Capital) là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Vốn được quan tâm đến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi. Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp
tại một thời điểm . Vốn được nhà doanh nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình. Nguồn vốn là những nguồn được huy động từ đâu. Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhà doanh nghiệp; còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanh
1
nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồi sản xuất
và chuyển hoá, dịch vụ đó thành sản phẩm cuối cùng cho đến khi dự trữ hàng hoá hoặc
tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó là hiện tượng xuất quỹ, còn
khi xuất hàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ thu về dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối của doanh nghiệp là ngân quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp).
Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác
nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau. Vì vây, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về
hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cá nhân, tổ chức
bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Đây cũng chính là
quan điểm được khóa luận sử dụng xuyên suốt trong bài.
1.1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của vốn
Căn cứ vào khái niệm trên, ta có thể thấy vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
Vốn được biểu hiện bằng các tài sản của doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác, tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình.
Đó là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu...hay vị trí kinh doanh,
nhãn hiệu sản phẩm, bản quyền phát minh...
Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh là nhằm mục tiêu sinh lời, đem lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp trong tương lai. Do đó vốn phải được tích luỹ đến một mức độ nhất định.
Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới phát huy tác
dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh.
Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có thể có vai trò quan trọng khi bỏ
vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra để đầu
tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận.
Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là thứ hàng hoá
đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường vốn, trên thị trường tài chính.
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật (Tài sản cố định của doanh nghiệp: Máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động quản lý…) của các
tài sản hữu hình (Các bí quyết trong kinh doanh, các phát minh sáng chế,…).
1.1.1.3. Vai trò của vốn trong doanh nghiệp
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó là cơ sở, là
tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt,
2
tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp).
Rồi để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy
móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động... tất cả những điều kiện cần có
để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn
là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới
máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động... cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ
các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp. Không chỉ ở cấp vi mô, nhà
nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế. Tiến tới hội nhập
kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam á là một
thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công
nghệ của các nước khác trong khu vực. Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt
Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất.
1.1.2. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một phương
thức và hình thức kinh doanh khác nhau. Nhưng mục tiêu của họ vẫn là tạo ra được lợi
nhuận cho mình. Nhưng điều đó chỉ đạt được khi vốn của doanh nghiệp được quản lý
và sử dụng một cách hợp lý.
Vốn được phân ra và sử dụng tuỳ thuộc vào mục đích và loại hình doanh
nghiệp.
1.1.2.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
a. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp
đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.
b. Nợ phải trả
Bất cứ doanh nghiệp nào muốn đi vào hoạt động không chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu mà còn phải tận dụng các mối quan hệ huy động thêm vốn từ bên ngoài
3
như: Vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng và các đơn vị kinh tế khác. Thậm chí
trong quá trình sản xuất kinh doanh có khả năng doanh nghiệp phải nợ người bán, nợ
lương công nhân viên để tích luỹ vốn đáp ứng nhu cầu vốn quá lớn ở một khâu nào đó
thì mới có thể duy trì được các hoạt động. Tất cả những khoản trên được hạch toán vào khoản mục nợ phải trả của doanh nghiệp nên sau một thời hạn nhất định theo thỏa
thuận doanh nghiệp phải trả cả gốc và lãi cho chủ nợ. Trong trường hợp này những
người tài trợ cho doanh nghiệp không phải là người chủ sở hữu doanh nghiệp vì vậy
khi doanh nghiệp huy động vốn từ nguồn này sẽ bị áp lực phải trả nợ và không tự chủ về mặt tài chính. Mặc dù vậy, nguồn tài trợ từ các khoản vay nợ vẫn là chỗ dựa vững
chắc cho các doanh nghiệp khi cần vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hay
tích luỹ vốn để tái sản xuất mở rộng qui mô hoạt động.
1.1.2.2. Phân loại theo tốc độ luân chuyển
Trong quá trình sản xuất và tái sản xuất, vốn vận động một cách liên tục. Nó
biểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau, từ tiền mặt đến tư liệu lao động,
hàng hoá dự trữ...Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặc điểm luân chuyển vốn,
theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động.
a. Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố
định và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc
điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định.
Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố định
một cách hữu hiệu.
b. Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài
sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật
liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ... ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt... trong giai đoạn lưu thông.
Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể
hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.
4
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng. Vì vậy, quản lý và sử
dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ
chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.2.3. Phân loại theo thời gian sử dụng vốn
a. Vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có
thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay
ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng.
b. Vốn dài hạn
Vốn dài hạn là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu
thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ
sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn
một cách phù hợp với thời gian và mục đích sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho
sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu mà người ta phân loại vốn theo những cách khác nhau để tiến hành phân tích. Tuy nhiên trong khóa luận sẽ chủ yếu phân tích hiệu quả
sử dụng vốn thông qua tiêu thức phân loại vốn theo tốc độ luân chuyển vốn và theo
nguồn hình thành vốn.
1.2. TỔNG QUAN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và trình độ quản lý sử dụng vốn nói riêng.
5
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm
mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra. Mối tương quan đó
thường được biểu hiện bằng công thức.
Dạng thuận:
Kết quả
H=
Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn đến kết quả
kinh tế.
Dạng nghịch:
Vốn kinh doanh
E=
Kết quả
Chỉ tiêu này là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực.
Về mặt định tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản lý và
sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.2. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn
a. Khái niệm phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm
đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất
lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh
nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài
chính phù hợp.
Khái niệm phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng có thể được hiểu như là phân tích tài chính, tuy nhiên phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ yếu tập chung vào việc phân tích hệ thống các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, sức
sinh lời của vốn, tốc độ luân chuyển vốn,...để phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn
càng cao.
6
Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để
nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm
của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn. Thông qua phân tích hiệu quả sử dụng
vốn sẽ cung cấp hình ảnh về việc sử dụng vốn tại doanh nghiệp, những ưu điểm và hạn chế trong công tác tài chính tại doanh nghiệp.
b. Mục tiêu và vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải kinh có lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải đưa ra phương hướng
mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về các nguồn như: vốn,
nguồn nhân tài, vật lực... Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh
hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích và sử dụng hợp lý các nguồn sẵn có trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như chúng ta biết mọi hoạt động kinh tế của hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp đều nằm trong thế liên hoàn với nhau. Bởi vây, chỉ có tiến hành phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp cho các nhà doanh
nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc trong hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của
chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu nó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật- tài chính của doanh nghiệp.
Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành và không hoàn thành các chỉ
tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt
mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp. Mặt khác, qua phân tích kinh
doanh, giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường hoạt
động kinh tế, và quản lý doanh nghiệp, nhằm phát huy mọi khả năng tiềm tàng về vốn,
lao động, đất đai, ...vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó một
trong những yếu tố không thể thiếu được trong công tác này đó là công tác quản lý
vốn.
1.2.3. Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Trong phân tích tài chính nói chung và cụ thể ở đây là phân tích hiệu quả sử
dụng vốn, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: Từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp cho đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể
đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng.
Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn được lấy từ 2 nguồn
thông tin chính, đó là nguồn thông tin kế toán và nguồn thông tin khác ngoài kế toán.
7
Nguồn thông tin kế toán bao gồm nguồn thông tin từ bộ báo cáo tài chính và
nguồn thông tin khác. Trong bộ báo cáo tài chính chủ yếu khai thác thông tin có được
từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguồn thông tin khác ngoài kế toán thu thập được từ thông tin Bộ ngành liên quan, tình hình phát triển kinh tế xã hội cũng như các chính sách của Nhà nước. Trong
những thông tin bên ngoài, cần lưu ý thu thập những thông tin chung như thông tin
liên quan đến trạng thái của nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất,
thông tin về ngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần…) và các
thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình của doanh nghiệp, có thể sử
dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt
động như một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho hoạt động phân
tích tài chính nói chung và hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói riêng.
(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS. Lưu Thị Hương – Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013)
1.2.4. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Có ba phương pháp để phân tích tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đó là phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp phân tích so sánh và
phương pháp Dupont.
Phương pháp so sánh: So sánh là một trong hai phương pháp được sử dụng
phổ biến trong hoạt động phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ
tiêu phân tích. Vì vậy, để áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện so
sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung,
tính chất và đơn vị tính toán...) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh.
Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. Nội dung so sánh có thể là so sánh giữa số thực hiện năm nay và năm trước, so sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch, so sánh số thực hiện của
doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành...
Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính. Về nguyên tắc thì phương pháp tỷ lệ đòi hỏi phải xác định được
các ngưỡng, các định mức để nhận xét, để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sách các tỷ lệ của doanh nghiệp với tỷ lệ tham chiếu.
8
Trong phân tích tài chính của doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành
các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm
tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ
lệ lại bao gồm nhiều nhóm tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng hoạt động của bộ phân tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích sử
dụng những nhóm chỉ tiêu khác nhau. Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng
vốn người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu thường được các doanh nghiệp sử dụng.
Phương pháp Dupont: Ngoài hai phương pháp trên thì các nhà phân tích còn sử dụng phương pháp phân tích Dupont. Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ
nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của
doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức
sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập sau thuế trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế
trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả
với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng
hợp.
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP
1.3.1. Phân tích cơ cấu vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn. Doanh nghiệp có thể
huy động cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thể qui về
hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy động,
thời gian huy động, chi phí huy động,…sao cho vừa đảm bảo đap ứng nhu cầu về vốn
kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và đảm bảo
an ninh tài chính cho doanh nghiệp. Vì thế, qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà
quản lý nắm được cơ cấu vốn nguồn vốn, các nhà quản lý nắm được cơ cấu nguồn
vốn huy động, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách,…về số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ. Cũng quan phân tích cơ câu nguồn vốn, các nhà quản lý cũng nắm được mức độ độc
lập về tài chính cũng như xu hướng biến động cơ cấu nguồn vốn huy động.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tài sản. Trước hết, các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa
kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số
nguồn vốn. Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:
9
Giá trị vốn i Tỷ trọng vốn i Tổng số nguồn vốn
(Nguồn :Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc – Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân - Tái bản lần hai năm 2011)
1.3.2. Phân tích tình hình biến động vốn
Các nhà quản lý muốn biết được chính xác tình hình biến động vốn, nắm được
các nhân tố ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, các nhà
phân tích không những xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận
nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn mà còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương
đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn.
Bên cạnh sự so sánh sự biến động trên tổng số nguồn vốn cũng như từng loại
nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân
tích còn xem xét từng tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trên tổng số và xu hướng
biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý và an ninh tài chính
của doanh nghiệp trong việc huy động vốn.
Việc đánh giáp phải dựa trên tình hình biến động của từng bộ phận vốn huy
động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Trong điều kiện
cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn
vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với cơ cấu
chung của ngành để đánh giá.
(Nguồn :Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc – Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân - Tái bản lần hai năm 2011)
1.3.3. Chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn riêng và việc quản lý
vốn tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm rất khác nhau. Thông qua thay đổi
cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách vốn một cách đáng kể.
Việc kết hợp các mô hình quản lý tài sản và mô hình quản lý nợ của doanh nghiệp có thể tạo ra 3 chính sách quản lý vốn trong doanh nghiệp: Chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa.
10
Mô hình chiến lƣợc quản lý vốn
Hình 01 Hình 02
TSNH TSNH NVNH NVNH
TSDH TSDH NVDH NVDH
Hình 03
TSNH NVNH
TSDH NVDH
Chính sách vốn cấp tiến hay mạo hiểm (hình 01) Chiến lược quản lý mạo hiểm là sự kết hợp giữa chính sách quản lý Tài sản
mạo hiểm với chiến lược quản lý Nguồn vốn mạo hiểm, doanh nghiệp đã sử dụng một
phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSDH. Trong đó, quản lý Tài sản mạo hiểm là việc duy trì TSNH ở mức thấp, tương đương với điều đó là mức hàng tồn kho, phải thu
khách hàng và tiền ở mức thấp. Vì mọi tài khoản đều được quản lý chặt chẽ nên hiệu
quả sử dụng vốn được nâng cao, bên cạnh đó các khoản chi phí về lưu kho, chi phí duy
trì chính sách tín dụng và chi phí cơ hội được giảm tối đa kéo theo thu nhập việc gia
tăng. Tuy nhiên, thu nhập gia tăng đồng nghĩa với việc rủi ro cũng tăng theo. Ví dụ
như việc dự trữ hàng tồn kho ở mức thấp có thể dẫn đến tình trạng không đủ hàng để
cung cấp; hay lượng tiền trong két của doanh nghiệp được giữ ở mức tối thiểu nhiều khi không đáp ứng được nhu cầu cần tiền gấp. Và các biện pháp quản lý chính sách tín dụng quá chặt có thể khiến doanh nghiệp mất đi cơ hội gia tăng doanh thu.
Quản lý nguồn vốn mạo hiểm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp giữ nguồn vốn
ngắn hạn ở mức cao. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nguồn vốn ngắn hạn có chi phí sử dụng thường thấp hơn nguồn vốn dài hạn, dẫn đến thu nhập nhận được gia tăng. Chiến lược quản lý cấp tiến được hình thành từ việc kết hợp hai chính sách
nêu trên, với việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cả TSNH và một phần TSDH. Chiến lược này tuy mang lại rủi ro cao đối với doanh nghiệp do việc sử dụng vốn ngắn hạn tài trợ cả TSCĐ có vòng quay vốn kéo dài nên có thể xảy ra tình trạng
11
doanh nghiệp chưa kịp thu vốn để hoàn trả khi đến hạn. Tuy nhiên, khi áp dụng chiến
lược này doanh nghiệp sẽ có được mức thu nhập cao do hạn chế được các chi phí trong
lưu kho, chi phí lãi.
Chính sách vốn lƣu động thận trọng (hình 02) Chiến lược quản lý vốn lưu động thận trọng là sự kết hợp giữa chính sách quản
lý Tài sản thận trọng và quản lý Nguồn vốn thân trọng, doanh nghiệp đã sử dụng một
phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH. Như mô tả trên hình 02, chính sách này
sẽ có mức TSNH và nguồn vốn dài hạn ở mức cao. Chính sách này có tính an toàn cao hơn do doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn trong dài hạn có mức độ ổn định cao để tài
trợ cho những TSNh có thời gian thu hồi vốn nhanh. ét trong ngắn hạn, những khoản
tài trợ này chỉ mất khoản phí để sử dụng mà chưa cần hoàn trả vốn gốc, doanh nghiệp
có thể tiếp tục sử dụng phần lợi nhuận thu được sau khi trả lãi vay để tái đầu tư. Tuy
nhiên, nếu xét tổng thể, chi phí sử dụng vốn của các khoản vay này lại cao hơn, ngoài
ra doanh nghiệp phải gánh chịu thêm các khoản chi phí khác như: chi phí lưu kho do
mức hàng tồn kho ở mức cao, chi phí phát sinh khi chính sách tín dụng được nới rộng,
chi phí cơ hội vì lưu trữ lượng lớn tiền mặt trong tay. Chi phí tăng cao khiến thu nhập
của doanh nghiệp giảm, kéo rủi ro giảm theo.
- Chính sách vốn lƣu động dung hòa (hình 03)
Dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương thích: TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSDH được tài trợ bằng nguồn dài hạn. Chính sách dung hoà có
đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài
sản cấp tiến với nợ thận trọng. Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trạng thái tương
thích không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng
tiền hay khoảng thời gian, do vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái tương
thích, dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình hạn chế nhược điểm của 2
chính sách trên.
(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Th.s. Vũ Lệ Hằng – Trường Đại
học Thăng Long)
1.3.4. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.3.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn theo tốc độ luân chuyển
a. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Quá trình hoạt động kinh doanh của 1 doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là thu được lợi
nhuận vì thế hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh. Trong cơ cấu vốn kinh doanh, VLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn, nó quyết định tới tốc độ tăng trưởng, hiệu quả
12
kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng VLĐ càng
cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả. Do
đó, mỗi doanh nghiệp phải thường xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ để
từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng VLĐ tốt hơn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụngVLĐ doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu
sau:
- Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích VLĐ quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ là tốt. Hoặc cho biết một đồng VLĐ
đầu tư trong kỳ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu. Số doanh thu tạo ra trên một
đồng VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động Vốn lƣu động ình qu n
- Chu kỳ luân chuyển vốn lƣu động
Chi tiêu này cho biết thời gian cần thiết để hoàn thành một vòng luân chuyển
VLĐ. Chu kỳ luân chuyển càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển càng nhanh, hàng hóa, sản phẩm bị ứ đọng nên doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh.
3 0 Chu kỳ lu n chuyển vốn lƣu động Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động
- Sức sinh lời vốn lƣu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, được xây dựng trên
cơ sở lợi nhuận của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả, ngược lại với chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận
trên một đồng vốn là nhỏ. Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém
hiệu quả hay không là được phản ánh một phần qua chỉ tiêu này.
Lợi nhuận ròng Sức sinh lời của vốn lƣu động = Vốn lƣu động trung bình
- Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động
Chỉ số này phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần
trong kỳ. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao. Công thức:
VLĐ ình qu n trong kỳ Hệ số đảm nhiệm VLĐ Doanh thu thuần
- Mức tiết kiệm vốn lƣu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động có được do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu
hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt đối.
Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được
13
một lượng vốn lưu động có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác. Công thức
xác định số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối:
đ
Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm
vốn lưu động hoặc bỏ ra số vốn lưu động ít hơn so với trước. Công thức xác định số vốn lưu động tiết kiệm tương đối:
đ
Trong đó:
Vtktđ1: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối
Vtktđ2: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối
M0 ,M1: Doanh thu thuần kỳ trước, kỳ này
V0 ,V1: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động kỳ trước và kỳ này
- Các chỉ tiêu bộ phận đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho: Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng
quản trị hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình
quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn
hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho.
Giá vốn hàng án Số v ng quay hàng tồn kho Hàng hoá tồn kho ình qu n
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng
của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Nhưng cũng cân lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
14
Thời gian quay vòng hàng tồn kho: Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để
hàng tồn kho quay được một vòng. Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu
chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau. Vòng quay tăng thì ngày chu chuyển
giảm và ngược lại.
3 0 Thời gian quay v ng hàng tồn kho Số v ng quay hàng tồn kho
Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần (doanh thu không bằng tiền mặt) Số vòng quay các = khoản phải thu Bình quân khoản phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích
doanh nghiệp đă thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao
nhiêu. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát
số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh
nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiêp.
Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong
các doanh nghiệp, trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1
ngày. Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Vòng quay các
khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên kỳ
thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng
thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh
giá là khả quan, thì doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng
của nó và kỹ thuật tính toán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản
phải thu.
360 Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu
Thời gian trả nợ trung bình
360 = Thời gian trả nợ trung bình Hệ số trả nợ
Giá vốn hàng bán + Chi phí chung bán hàng, quản lý Hệ số trả nợ = Phải trả ngƣời án + Lƣơng, thƣởng, thuế phải trả
15
Hệ số trả nợ (hay chính là vòng quay trả nợ) và thời gian trả nợ trung bình là
chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả
năng trả nợ của doanh nghiệp. Đối lập với vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho có xu hướng ngày càng tăng càng tốt thì đối với doanh nghiệp càng chậm trả nợ thì
càng tốt, vậy nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả
thấp. Vòng quay phải trả thấp, số ngày trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công
ty rất có uy tín và là khách hàng tốt nhất của nhà cung cấp nên được cho trả chậm, nhưng cũng là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả các
khoản nợ đến hạn.
Thời gian quay vòng tiền trung bình
Kỳ thu Thời gian Thời gian Thời gian quay v ng tiền tiền ình quay vòng trả nợ trung = + - trung bình quân hàng tồn kho bình
Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác
quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Chỉ số này cho biết sau bao
nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất
kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra. Thời gian quay vòng tiền ngắn, chứng tỏ
doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý
hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức
thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ. Tuy nhiên, cũng tùy vào
đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối với doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền sẽ
ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định Vốn cố định được ứng ra và sau một thời gian tương đối dài mới thu hồi được
toàn bộ. Do vậy, việc sử dụng tốt số VCĐ hiện có là vấn đề có ý nghĩa kinh tế rất lớn. Để đánh giá được trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của DN cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ. Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
- Hiệu suất sử dụng VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Vốn cố định sử dụng trong kỳ là phần giá trị còn lại của nguyên giá TSCĐ. Vốn cố định bình quân được tính theo phương pháp bình quân số học giữa cuối kỳ và đầu kỳ. Công thức tính như sau:
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng VCĐ = Vốn cố định
16
- Hàm lƣợng VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thuần cần có bao nhiêu đồng vốn cố định. Hàm lượng vốn cố định càng thấp chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại.
Vốn cố định Hàm lƣợng VCĐ = Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng lớn và ngược lại.
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TCSĐ trong kỳ = Nguyên giá TSCĐ
Trong đó:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định là một trong những tỷ số tài chính đánh giá
khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định của doanh nghiệp.
Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của
nguyên giá TSCĐ có ở đầu kỳ và cuối kỳ.
Doanh thu thuần của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động
của doanh nghiệp, nó là nguồn để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sản
xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt. Do
đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh
nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm
tỷ lệ cân đối giữ TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ.
- Hệ số hao m n TSCĐ
Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN; mặt
khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá. Công thức tính như sau:
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá Hệ số hao m n TSCĐ = Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
17
- Mức hao phí TSCĐ
Nguyên giá ình qu n TSCĐ Mức hao phí TSCĐ = Doanh thu thuần
Qua chỉ tiêu này cho thấy để có 1 đồng doanh thu thuần phải chi phí bao nhiêu đồng tài sản cố định. Nếu mức hao phí thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ cao và
ngược lại. .
- Sức sinh lời của tài sản cố định
Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời của TSCĐ = Giá trị còn lại TSCĐ
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị nguyên giá (hoặc giá trị còn lại) của
TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử
dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng của doanh nghiệp
trong việc đảm bảo thanh toán các khoản nợ khi nó đến hạn. Khả năng thanh toán của
doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính các khoản có khả năng thanh toán trong
kỳ với khoản phải thanh toán trong kỳ. Sự thiếu hụt về khả năng thanh khoản có thể
đưa doanh nghiệp tới tình trạng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp đúng hạn và có thể phải ngừng hoạt động. Do đó cần chú ý đến khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn thường bao gồm tiền, các chứng khoán d chuyển nhượng, các
khoản phải thu và hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản
phải trả khác...Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định - tới một
năm. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn, hay nói cách khác là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Hệ số này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng tốt và ngược lại. Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu con số này quá cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động so với nhu cầu. Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận. Vì thế mà việc đầu tư đó sẽ kém hiệu quả. Vấn đề này đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý.
18
Tài sản ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng
tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền.
Hệ số này nói lên việc công ty có khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì
công ty không gặp khó khăn nào trong việc chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền
mặt. Hệ số này > 2 (có nghĩa là hiệu suất giữa tài sản ngắn hạn và hàng tồn khó gấp 2 lần tổng nợ ngắn hạn) thì được đánh giá là an toàn vì công ty có thể trang trải các
khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán toàn bộ tài sản ngắn hạn. Đây là hệ số
phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của công ty đáp ứng nghĩa vụ nợ hiện thời. Hệ số
này càng cao thì càng được đánh giá tốt.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Hệ số khả năng thanh toán nhanh Tổng nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản cao
nhất của doanh nghiệp. Hệ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt
và các khoản tương đương tiền như chứng khoán ngắn hạn d chuyển đổi...) và khoản
nợ đến hạn phải trả. Hệ số thanh toán tức thời quá cao tức doanh nghiệp dự trữ quá
nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Các chủ nợ đánh giá mức trung
bình hợp lý cho tỷ lệ này là 0,5. Khi hệ số này lớn hơn 0,5 thì khả năng thanh toán tức
thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Hệ số khả năng thanh toán tức thời Tổng nợ ngắn hạn
1.3.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn theo nguồn hình thành
a. Hiệu quả sử dụng vốn vay
- Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi định
kỳ. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn. Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không (không liên quan đến tiền, do đó không liên quan gì để khả năng thanh toán cả).
Hệ số thanh toán lãi vay EBIT Lãi vay
19
Trong đó lãi trước thuế và lãi vay cũng như lãi vay là của năm cuối hoặc là tổng
của 4 quý gần nhất.
Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không
thông qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho người cho vay, chính phủ (thuế) và Cổ đông. Từ đó đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã là tối ưu cần
duy trì. Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào.
Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm
chí dẫn tới phá sản công ty.
Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan
trọng. Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của
doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn.
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy
giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức
nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tuy nhiên
rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy
nhất để thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu
hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi. Những gì mà một doanh nghiệp cần
phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình.
- Tỷ suất sinh lời trên tiền vay
Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay Tỷ suất sinh lời trên tiền vay Số tiền vay
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng 100 đồng
tiền vay thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư
vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.
b. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:
Lợi nhuận r ng ROE
Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
20
hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp nhà
quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh.
Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để
đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai. Thông
thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có
nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai
thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
1.3.5. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Ph n tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình ph n tích Dupont Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA thành những
bộ phận có liên quan tới nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối cùng. Mô hình này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để
có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty
bằng cách nào. Mục đích của mô hình phân tích Dupont là phục vụ cho việc sử dụng
vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất.
Bản chất của mô hình là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của
doanh nghiệp như: thu nhập trên tài sản ROA thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối
quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với các tỷ số tổng hợp. Như vậy, sử dụng phương pháp này chúng ta có thể nhận biết
được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh
nghiệp. Hệ thống này nêu bật ý nghĩa của việc thể hiện ROA thông qua biên lợi nhuận
và doanh thu tài sản. Các cấu phần cơ bản của hệ thống được trình bày như sau
Lợi nhuận sau thuế ROA Doanh thu thuần kinh doanh Tài sản ình qu n Doanh thu thuần kinh doanh
ROA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Số v ng quay tài sản
Từ mô hình chi tiết ở trên có thể thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh lời của tài sản như sau:
Thứ nhất là số vòng quay của tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản, cụ thể hơn số vòng quay của tổng tài sản bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh
thu thuần và tổng tài sản bình quân. Nếu doanh thu thuần lớn và tổng tài sản bình quân
nhỏ thì số vòng quay lớn. Tuy nhiên trong thực tế hai chỉ tiêu này thường có mối quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì doanh thu thuần cũng tăng ví dụ như khi doanh nghiệp nới lỏng hơn chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến khoản phải thu khách hàng tăng, hàng tồn kho tăng và doanh thu thuần cũng tăng lên…. Trên cơ
sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tổng tài sản bình quân thì cần phân
21
tích các nhân tố liên quan, phát hiện những mặt tích cực và tiêu cực của từng nhân tố
để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản thích hợp.
Thứ hai là, tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao thì sức sinh lời của tài sản
càng tăng. Tuy nhiên có thể thấy rằng sức sinh lời của doanh thu ảnh hưởng bởi hai nhân tố là doanh thu và chi phí, nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời
trên doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên, trong thực tế khi doanh nghiệp tăng
doanh thu thì kéo theo mức chi phí cũng tăng lên như chi phí giá vốn, chi phí quản lý,
chi phí bán hàng… Chính vì vậy, để có thể tăng được tỷ suất sinh lời trên doanh thu, doanh nghiệp cần nghiên cứu những nhân tố cấu thành lên tổng chi phí để có các biện
pháp điều chỉnh phù hợp, đồng thời có các biện pháp đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng
doanh thu và giảm các khoản giảm trừ doanh thu.
Ph n tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua mô hình phân tích
Dupont
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư,
hơn nữa chỉ tiêu này cũng giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn
góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững. Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu các nhà phân tích thường sử dụng chỉ tiêu ROE. Để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, các nhà phân tích sử dụng mô hình Dupont dưới đây.
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản ROE Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Trên cơ sở nhận biết hai nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện
pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ
vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua
việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản.
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Như vậy qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi hai yếu tố chính là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 2 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong hai yếu tố trên. Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí
22
nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên, sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình. Hay
nói một cách d hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài
sản sẵn có. Thứ hai, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách
nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay
tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.
Khi áp dụng mô hình Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so
sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong
ba nguyên nhân kể trên để từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong
các năm sau. Ví dụ khi nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng vọt qua các năm xuất phát từ việc
doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì ta cần tự hỏi xem liệu xu hướng này có tiếp tục được hay không? Lãi suất trong các năm tới có cho phép doanh
nghiệp tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của doanh nghiệp
có còn đảm bảo an toàn không? Nếu sự gia tăng ROE đến từ việc gia tăng tỷ suất sinh
lời trên tổng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực tuy nhiên cũng cần phải phân tích
sâu hơn. Liệu sự tiết giảm chi phí của doanh nghiệp có thể tiếp tục di n ra không và nó
bắt nguồn từ đâu? Doanh thu có tiếp tục tăng không với cơ cấu sản phẩm của Công ty
như hiện nay và sẽ tăng ở mức nào?...
Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác
nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây
cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương
lai. Thông thường, ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn
của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn
đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng
quy mô.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.4.1. Nhóm nhân tố khách quan
1.4.1.1. Nhân tố kinh tế
Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàng mức độ thất nghiệp... tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động
đến hiệu quả sử dụng vốn.
23
1.4.1.2. Nhân tố pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra
nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tuân
theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động... Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước
khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển. Ngược lại, doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế.
1.4.1.3. Nhân tố công nghệ
Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của
doanh nghiệp trở nên lạc hậu. So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ
ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp. Vì vậy, việc luôn
đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn.
1.4.1.4. Nhân tố khách hàng
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức
mua của họ. Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác
quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều
công việc dịch vụ hơn.
1.4.1.5. Nhân tố giá cả
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cả
của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động... biến
động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu. Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi.
1.4.2. Nhóm các nhân tố chủ quan
1.4.2.1. Nhân tố con người
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy nhân
tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động.
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho
24
doanh nghiệp. Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắt các
cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất.
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách
nhiệm và lòng nhiệt tình công việc. Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn
và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó chính là yếu tố quan trọng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4.2.2. Khả năng tài chính
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như: Quy mô
vốn đầu tư; khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn; tính linh hoạt của cơ cấu vốn
đầu tư; trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp...
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy
mô các hoạt động của công ty trên thị trường. Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ
hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty. Nó ảnh tới việc áp dụng các
công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường.
1.4.2.3. Trình độ trang bị kỹ thuật
Cái đầu tiên mà khách hàng có thể cảm nhận được về một đơn vị kinh doanh, doanh nghiệp thì đó chính là sản phẩm hay công nghệ của doanh nghiệp...không phải
ngẫu nhiên mà họ quan tâm tới vấn đề này vì đây chính là phần bộ mặt của doanh
nghiệp.
Nếu như kỹ thuật sản xuất giản đơn, thì doanh nghiệp có điều kiện để sử dụng
máy móc trang thiết bị đã lạc hậu tuy nhiên điều này khiến cho chất lượng công trình
cũng như các dự án tiềm năng sẽ là điều khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
trong kinh doanh. Tuy nhiên lợi thế của doanh nghiệp là tiết kiệm được vốn...nhưng lại
phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh cũng như các yêu cầu của khách hàng càng cao do chất lượng công trình ngày càng phức tạp. Do vậy, doanh nghiệp d dàng tăng các khoản thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó thể duy trì được điều này lâu dài.
Nếu như kỹ thuật cũng như trang thiết bị máy móc luôn được đầu tư đổi mới thì doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn lớn. Tuy nhiên điều này sẽ tạo ra lợi thế trong cạnh tranh trong tương lai nhưng đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân lành nghề,
chất lượng công trình sẽ được đảm bảo dẫn tới lợi nhuận trên vốn cố định tăng.
25
1.4.2.4. Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng các chí phí cho sản phẩm. Có thể
thấy sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng cho nên khi công trình được
hoàn thành được nghiệm thu thì sẽ mang lại doanh thu cho công ty.
Nếu như sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như:
rượu, bia, thuốc lá...thì vòng đời của nó thường ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó sẽ
mang lại nguồn vốn cho doanh nghiệp nhanh. Tuy nhiên ở đây sản phẩm của công ty
là những công trình có mức độ đầu tư cao cũng như chất lượng công trình lâu. Vậy đòi hỏi công ty phải có những phương pháp thi công cũng như máy móc hiện đại nên việc
thu hồi vốn sẽ lâu hơn.
1.4.2.5. Công tác quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phải trải qua một số khâu cơ bản như:
Khâu chuẩn bị cho kinh doanh: Có thể đây là khâu quyết định tới quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì tại khâu này các hợp đồng kinh doanh được
ký kết và tại khâu này mọi vật liệu hay thời hạn của hợp đồng đã được phê duyệt. Một
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả là doanh nghiệp đã xác định được thời hạn cũng như
lượng vốn phù hợp với hợp đồng. Ngoài ra để đảm bảo cho chu kỳ hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn thì doanh nghiệp phải đảm bảo cho mọi vật tư hàng hoá,
lượng vốn cần thiết phải được đảm bảo.
Khâu sản xuất kinh doanh: Đây là khâu quyết định tới sản phẩm của công ty vì
trước khi thực hiện khâu này thì mọi thứ đã được chuẩn bị từ khâu trước. Tuy nhiên
đây là khâu mà mọi hoạt động của nó đều liên quan tới chất lượng công trình vì vậy
cần có các biện pháp thích hợp để giám sát cho tốt công đoạn này.
Khâu cuối cùng là khâu hoàn thành và bàn giao sản phẩm: Đây là khâu mà chất
lượng của sản phẩm đã được tính toán cụ thể và yêu cầu là phải đẩm bảo như cam kết
ban đầu. Nếu doanh nghiệp không đảm bảo được khâu này thì nó sẽ làm cho khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp và tái sản xuất sẽ không theo kế hoạch đã đặt ra.
26
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CPTM VÀ DVKT VIỆT DŨNG
2.1. Tổng quan về Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Việt Dũng
Địa chỉ: Số 2 Lô E khu 4HA, Phường Phúc á, Ba Đình, Hà Nội
Mã số thuế: 0102960496
Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng là một công ty Cổ phần, được thành lập theo
giấy phép số 204-GP/UB ngày 18/09/2009 của UBND Thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ: 5.500.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam)
Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh. Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn
theo quy định của nhà nước. Công ty thực hiện chức năng kinh doanh theo điều lệ
pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế hiện hành.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh hàng điện tử như
camera quan sát và đầu ghi hình kỹ thuật số của hãng AVtech – Đài Loan. Ngoài ra
Công ty kinh doanh sửa chữa bảo hành ủy quyền các sản phẩm điện tử của hãng
Panasonic, Avtech, Jarguar Suhyoung, Guinness, Music Core và Music Ware.
Là nhà tích hợp hệ thống (System Integrator) và đối tác tin cậy của các hãng nổi tiếng trên thế giới về lĩnh vực này như: IT , KCE, AVtech, Questeck, HoneyWell,
Sony, Samsung, Panasonic,… Việt Dũng xây dựng các dịch vụ của của mình dựa trên
các tiêu chuẩn của chính hãng. Các dịch vụ này thường xuyên được kiểm tra , cập nhật
và cải tiến nhằm đáp ứng tốt nhất với các yêu cầu của khách hàng. Cũng nhờ mối quan
hệ trực tiếp với các nhà cung cấp, các dịch vụ bảo hành của Việt Dũng luôn được đảm
bảo bởi tiêu chuẩn của nhà sản xuất danh tiếng nhất.
Với phương châm chọn sự hài lòng của khách hàng là quyền lợi của mình, nên
công ty đã không ngừng phấn đấu để nâng cao chất lượng kỹ thuật cho sản phẩm và
chất lượng phục vụ khách hàng. Trong thời gian vừa qua công ty đã tạo được uy tín, mối quan hệ rộng rãi với các ban ngành tại trung ương, địa phương cũng như chủ đầu tư trên khắp cả nước. Vị thế của công ty ngày càng được nhiều bạn hàng biết đến, đối tác của chúng tôi ngoài các khách hàng trong nước còn có các tập đoàn và công ty
nước ngoài.
27
2.1.2. Bộ máy tổ chức và các phòng ban
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hành chính của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH PHÒNG KINH PHÒNG TÀI CHÍNH
DOANH – KẾ TOÁN
CHÍNH – NHÂN SỰ
BỘ PHẬN DỊCH VỤ
TRUNG TÂM DỊCH VỤ SỬA CHỮA KHÁCH HÀNG
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
2.1.2.1. Đại Hội đồng cổ đông
Đại Hội đồng cổ đông bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề thuộc về hoạt
động SXKD của Công ty. Đại Hội đồng cổ đông hoạt động theo điều lệ tổ chức, hoạt
động của Công ty và pháp luật của Nhà nước.
2.1.2.2. Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến SXKD và quyền lợi của Công ty như quyết định chiến lược phát
triển của Công ty, quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường,...trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT hoạt động theo điều lệ tổ chức,
hoạt động của Công ty và pháp luật của Nhà nước. 2.1.2.3. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có chức năng giám sát HĐQT, Ban Tổng Giám đốc Công ty về việc quản lý và điều hành Công ty. Chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong thực hiện
các nhiệm vụ đươc giao. 2.1.2.4. Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc của Công ty là Ông Lê Trọng Việt, là người đại diện mọi quyền
lợi, nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật và trước cơ quan quản lý Nhà nước. Quản lý và lãnh đạo toàn bộ hoạt động SXKD của Công ty, báo cáo HĐQT về các hoạt động
28
của Công ty. Ban Tổng Giám đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo điều lệ tổ
chức, hoạt động của Công ty và pháp luật của Nhà nước.
2.1.2.5. Các phòng ban chức năng, trung tâm dịch vụ và bộ phận khách hàng
Có nhiệm vụ thực hiện các công việc do Ban Tổng Giám đốc giao, hoàn thành các công việc được giao theo đặc điểm riêng của từng phòng. Bao gồm các phòng
hành chính – nhân sự, phòng kinh doanh, phòng tài chính – kế toán, trung tâm bảo
hành, bộ phận dịch vụ khách hàng.
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Công ty
Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2011, 2012 và
2013 (bảng 2.1) ta có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có một vài
thay đổi. Có thể thấy rõ nhất là sự thuyên giảm của doanh thu qua từng năm, lợi nhuận
sau thuế hiamr đi đáng kể, năm sau thấp hơn so với năm trước. Để hiểu thêm điều này
ta có thể đi sâu phân tích các chỉ tiêu. Cụ thể như sau:
. Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
2013/2012 2012/2011
Doanh thu bán hàng và cung cấp
6.327 8.150 10.415 (22,37) (21,75)
dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
0 135 0 (100,00) -
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
6.327 8.015 10.415 (21,06) (23,04)
5.077 6.325 8.326 (19,73) (24,03)
Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài chính
1.250 1.690 2.089 (26,04) (19,12)
Chi phí tài chính
- 0 - 0 0
Chi phí lãi vay
113 200 (39,90) (43,56) 68
Chi phí quản lý kinh doanh
- 0 - 0 0
861 749 (14,07) 15,00 740
Lợi nhuận thuần
Thu nhập khác
716 1.140 (38,24) (37,24) 442
Chi phí khác
- 0 - 0 0
Lợi nhuận khác
14 71 42,79 (80,27) 20
(14) (71) 42,79 (80,27) (20)
EBT
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
702 1.069 (39,86) (34,38) 422
175 283 (39,86) (37,99) 106
Lợi nhuận sau thuế
526 786 (39,86) (33,08) 316
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty)
29
Tình hình doanh thu: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2012 giảm 21,75% so với năm 2011. Năm 2013, doanh thu thuần vẫn tiếp tục giảm
thêm 22,37% so với năm 2012. Mức giảm này mang tính tiêu cực và không có lợi cho
Công ty. Nguyên nhân một phần là do trong năm 2012 và 2013, công tác bán hàng không tốt, các đơn hàng bán tại cửa hàng cũng như một số đơn hàng lớn quan trọng
bán cho các trung tâm điện máy giảm do nhu cầu về các sản phẩm điện tử có thương
hiệu đến từ Đài Loan ít được ưa chuộng hơn, sự phát triển mạnh mẽ của các thương
hiệu lớn trên thế giới như Sony, Samsung, LG,...một phần nào đó đã ảnh hưởng khá lớn đến các thương hiệu nhỏ hơn. Tuy nhiên chỉ có một số mặt hàng như đâu thu kỹ
thuật số là khó bán, còn lại các sản phẩm camera quan sát vẫn bán khá tốt, đồng thời
nhận được sự ủy quyền bảo hành sửa chữa của các hãng Panasonic, Avtech, Music
Core,...hoạt động kinh doanh sửa chữa bảo hành của Công ty vẫn di n ra bình thường. Một nguyên nhân khác cũng được tính đến đó là tình hình kinh tế ngày một khó khăn,
người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, mọi năm vào các dịp l tết là dịp Công ty kinh
doanh tốt nhất do nhu cầu mua các đầu ghi hình kỹ thuật số phục vụ giải trí trong ngày
l tăng cao, tuy nhiên vài năm trở lại đây thì nhu cầu này đã giảm đi khá nhiều
Tình hình chi phí: Doanh thu thuần năm 2012 giảm đồng nghĩa với chỉ tiêu giá
vốn hàng bán của năm 2012 cũng giảm đi 0,76 lần tương ứng với giảm 24,03% so với
năm 2011. Với tốc độ giảm như vậy, có thể thấy tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nhanh hơn so với tốc độ giảm doanh thu thuần. Điều này dẫn đến lợi nhuận gộp chỉ
giảm 19,12% so với năm 2011. Nguyên nhân là do tình hình kinh doanh kém đi, để
kích cầu, Công ty phải sử dụng một số các chương trình khuyến mại giảm giá dành
cho các khách hàng đến mua sắm tại cửa hàng. Năm 2013, do doanh thu tiếp tục giảm
kéo theo mức giá vốn hàng bán giảm 19,73%, giá vốn hàng bán năm này giảm chậm
hơn so với doanh thu thuần một phần do giá thành hàng hóa đã tăng lên do chi phí vận
chuyển tăng, phần còn lại do Công ty chưa chú trọng trong việc tiết kiệm tối đa chi phí
giá vốn, vẫn còn để phát sinh nhiều khoản chi phí không cần thiết trong quá trình bán
hàng.
Chỉ tiêu chi phí quản lý kinh doanh trong 3 năm phân tích giảm nhưng không đều. Chỉ tiêu này giảm chứng tỏ công tác quản lý bán hàng và quản lý doanh nghiệp
của công ty đã tốt hơn. Năm 2012, mặc dù doanh thu giảm nhưng chi phí quản lý kinh doanh năm 2012 vẫn tăng 15%. Nguyên nhân là do nhận thấy tình hình kinh doanh năm 2012 đã bắt đầu sa sút, Công ty đã mạnh tay chi tiền vào công tác bán hàng, kích
thích tiêu dùng tuy nhiên hiệu ứng mang lại không cao, doanh thu vẫn giảm. Sang đến
năm 2013, chi phí quản lý kinh doanh đã giảm 14,07% so với năm 2012. Để làm ăn có lãi đòi hỏi Công ty phải tiết kiệm các khoản chi phí hoạt động khác, tận dụng tối ta
30
năng suất lao động của nhân viên, sử dụng tối đa các tài sản phục vụ mục đích chuyên
chở, hạn chế thuê ngoài sẽ giúp công ty tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn.
Công ty không có hoạt động đi vay các Ngân hàng để vay vốn kinh doanh mà
chủ yếu chiếm dụng vốn từ đối tác, vay nội bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Do tình hình kinh doanh kém đi, Công ty cũng ít nhập hàng hóa hơn, để đảm bảo uy
tín Công ty vẫn tiếp tục thanh toán dần các khoản nợ cũ, các khoản nợ mới phát sinh
không nhiều đã giúp cho Công ty giảm đi gánh nặng trả nợ.
Mặc dù tình hình kinh doanh không thuận lợi, doanh thu và lợi nhuận giảm
nhưng Công ty vẫn đảm bảo nghĩa vụ trả thuế đầy đủ.
Tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm 33,08% so với năm
2011 do cho doanh thu thuần năm 2012 giảm. Tuy nhiên có thể thấy lợi nhuận sau thuế giảm nhanh hơn doanh thu thuần khá lớn. Nguyên nhân là do sự phát sinh tăng
của các khoản chi phí hoạt động, đặc biệt là chi phí quản lý kinh doanh đã làm cho lợi
nhuận sau thuế giảm nhanh hơn. Năm 2013, do tình hình kinh doanh vẫn tiếp tục đi
xuống, doanh thu thuần giảm đã làm cho lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm thêm
39,86%. Có thể thấy lợi nhuận sau thuế của công ty khá nhỏ so với doanh thu. Tuy
nhiên, nếu nhìn vào thực tế thì đây cũng là kết quả chung của nhiều DN kinh doanh
thương mại trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, trong bối cảnh lạm phát thì chi phí giá vốn, chi phí hoạt động của các DN đều tăng. Sự hỗ trợ của nhà nước trong việc
điều chỉnh giảm thuế suất thuế TNDN từ 28% xuống mức 25% có hiệu lực từ ngày
01/01/2009 đã phần nào giảm bớt gánh nặng cho các DN trong giai đoạn khủng hoảng.
2.2. Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
2.2.1. Phân tích tình hình biến động vốn tại Công ty
2.2.1.1. Phân tích tình hình biến động vốn theo nguồn hình thành
Qua bảng số liệu đã tính toán (bảng 2.2), trước hết có thể đưa ra những nhận
xét tổng quan về tình hình nguồn vốn của Công ty như sau: Quy mô nguồn vốn của Công ty có xu hướng giảm nhưng không đều trong giai đoạn 2011 – 2013. Tuy nhiên, lượng tăng (giảm) chủ yếu nằm ở nợ phải trả, vốn chủ sở hữu cũng có giảm nhưng với một lượng khá nhỏ. Cụ thể, năm 2012 tổng nguồn vốn tăng 1.375 triệu đồng so với
năm 2010, tương đương tốc độ 16,86%, tập trung phần lớn ở nợ phải trả với tốc độ gia tăng 64,00%. Sang đến năm 2013, tổng nguồn vốn lại giảm nhanh 2.506 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng tỉ lệ giảm 26,28%, lượng giảm vẫn chủ yếu ở nợ phải trả với
tỉ lệ ở mức cao (51,20)%. Sự thay đổi của từng khoản mục trong tổng nguồn vốn được trình bày cụ thể hơn ở phần sau đây: Nợ phải trả: Công ty không có nợ dài hạn, nợ ngắn hạn có xu hướng giảm nhưng không đều. Cụ thể:
31
Bảng 2.2. Tình hình iến động vốn theo nguồn hình thành tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng đối Tƣơng đối Tuyệt đối Tuyệt đối (%) (%)
A. Nợ phải trả (2.037) (51,20) 1.553 64,00 2.426 1.942 3.979
I. Nợ ngắn hạn (2.037) (51,20) 1.553 64,00 2.426 1.942 3.979
0 - 0 - - - -- 1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán 1.789 3.713 2.308 (1.924) (51,82) 1.405 60,86
3. Người mua trả tiền trước 156 239 (83) (34,91) 137 134,96 102
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0 - (16) (100,00) 16 - -
5. Phải trả người lao động 0 - (0,6) (100,00) 0,6 - -
27 - - 6. Các khoản phải trả ngắn hạn khác (3) (27) (30) (110,55)
0 - 0 - - - - II. Nợ dài hạn
(178) (3,09) (469) (8,44) 5.734 5.087 5.556 B. Vốn chủ sở hữu
(178) (3,09) (469) (8,44) 5.734 5.087 5.556 I. Vốn chủ sở hữu
0 - 0 - 5.500 5.500 5.500 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
0 - 0 - 48 48 48 2. Vốn khác của chủ sở hữu
(178) (95,55) 186 (469) (5.667,34) (461) 8 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
1.375 16,86 9.535 8.160 (2.506) (26,28) 7.029 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
32
Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn của Công ty có sự gia tăng trong năm 2012 và
giảm trong năm 2013. Nợ ngắn hạn năm 2012 tăng lên so với năm 2011 do trong năm
Công ty chiếm dụng vốn, trả chậm vốn của đối tác kinh doanh. Năm 2012, công tác
bán bàng không tốt, các đơn hàng bán tại của hàng và các đơn hàng lớn với các trung tâm điện máy giảm cả về số lượng lẫn quy mô đã làm cho quy mô doanh thu giảm,
hàng tồn kho tăng do không bán được và một số lượng hàng đặt trước đã về đến kho ,
Công ty không đủ tiền thanh toán cho nhà cung cấp vì vậy đã thực hiện gia hạn mua
chịu đối với bên cung cấp hàng đến từ Đài Loan và Trung Quốc.
Ngược lại với năm 2012, nợ ngắn hạn năm 2013 lại giảm xuống. Nguyên nhân
xuất phát từ hoạt động kinh doanh các mặt hàng khác ngoài đầu thu kỹ thuật số như
camera quan sát vẫn kinh doanh khá tốt đã làm giảm một lượng khá lớn hàng tồn trong
kho, Công ty có tiền để thanh toán cho nhà cung cấp.
Vay ngắn hạn: Công ty không đi vay và nợ ngắn hạn từ ngân hàng và các tổ
chức tín dụng khác. Công ty không đi vay ngắn hạn tại ngân hàng sở dĩ Công ty là một
doanh nghiệp nhỏ, vốn chủ sở hữu đủ để thực hiện đầu tư mua sắm hàng hóa. Thêm
vào đó, nhờ vào uy tín là nhà đại diện bán các mặt hàng điện tử của các hãng đến từ
Đài Loan và Trung Quốc, Công ty đã nhận được sự tin tưởng và hậu thuẫn khá nhiều
từ các nhãn hàng này khi đồng ý cho vay nợ hoặc trả chậm tiền hàng. Điều này sẽ giúp
Công ty tiết kiệm được một khoản chi phí lãi vay khá lớn thay vì phải đi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. Tuy nhiên, việc không đi vay ngắn hạn cho thấy
Công ty chưa biết vận dụng những lợi ích từ đòn bẩy tài chính đem lại, không tạo được
động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời chi phí huy động vốn từ
nguồn vốn chủ sở hữu thường khá cao.
Phải trả người bán: So với năm 2011, khoản mục này tăng khá nhiều trong
năm 2012, tăng tới 1.405 đồng hay 60,68%. Tuy nhiên, năm 2013 lại giảm 1.924 triệu
đồng, giảm 51,82% so với năm 2012. Có sự tăng giảm đột biến như vậy là do năm
2012 Công ty có nhập thêm hàng hóa là các sản phẩm âm li, loa đài, đầu kỹ thuật số
để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Phải trả người bán tăng cho thấy Công ty đã được sự tin tưởng của nhà cung cấp nên được nới lỏng chính sách bán chịu dành cho Công ty. Bên cạnh đó, Công ty muốn chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, một phần không đủ dự trữ tiền để có thể
thanh toán ngay, hai là do tình hình kinh doanh kém khiến Công ty không có đủ tiền để trả nợ. Người mua trả tiền trước: năm 2012 tăng 137 triệu đồng, tốc độ tăng 134,96%. Đây chủ yếu là các khoản tiền ứng trước cho Công ty. Điều này có được là
do Công ty trong thời gian qua đã nhận được sự tin tưởng cao hơn từ phía khách hàng. Đây là nguồn vốn chiếm dụng có chi phí sử dụng vốn thấp, Công ty cần chú trọng sử
33
dụng tốt nguồn vốn này để duy trì và đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh. Sang
năm 2013 giảm 83 triệu đồng, tốc độ giảm 34,91%.
Thuế và các phải nộp Nhà nước có xu hướng giảm qua 3 năm, cụ thể năm 2012
giảm 100%, sang năm 2013 Công ty không còn nợ tiền thuế phải nộp Nhà nước. Điều này cho thấy Công ty đã luôn cố gắng hoàn thành tốt nghĩa vụ nợ với Nhà nước. Điều
này làm tăng hình ảnh của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng đối với Chi Cục Thuế
Ba Đình.
Mặc dù tình hình kinh doanh có sự giảm sút, tuy nhiên hàng tháng công ty vẫn thực hiện thanh toán lương đều đặn cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, khoản
phải trả người lao động năm 2011 không đáng kể. Điều này giúp tạo động lực làm việc
cho nhân viên, giúp họ an tâm trong công việc. Các khoản phải trả ngắn hạn khác phát
sinh trong năm không lớn, chủ yếu là các khoản chi phí trả trước ngắn hạn trong một
số hoạt động mua sắm phát sinh không thường xuyên.
Nhìn vào bảng tình hình biến động vốn cho thấy, Công ty không có hoạt động
đi vay nợ dài hạn mà chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu để đầu tư cho
hoạt động kinh doanh. Có thể thấy việc tiếp cận nguồn vay ngắn hạn và dài hạn từ phía
ngân hàng và các tổ chức tín dụng thường rất khó và thiếu khả thi đối với các công ty
quy mô nhỏ như Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng.
Vốn chủ sở hữu: Khoản mục này luôn giảm dần qua các năm, tuy nhiên lượng giảm không nhiều. Sự thay đổi này nằm ở khoản lợi nhuận chưa phân phối mà Công ty
trích lập, Công ty đã trích lập lợi nhuận cho nhà đầu tư nhiều hơn lượng lợi nhuận sau
thuế hàng năm đã làm cho khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2013 bị âm
461 triệu đồng, còn vốn đầu tư của chủ sở hữu vẫn không thay đổi. Năm 2012, vốn
chủ sở hữu giảm 178 đồng tương ứng tốc độ giảm 3,09% so với năm 2012 trong đó lợi
nhuận chưa phân phối giảm 178 triệu đồng (giảm 95,55%). Sang đến năm 2013, vốn
chủ sở hữu giảm với tốc độ nhanh hơn 8,44% trong đó lợi nhuận chưa phân phối giảm
469 triệu đồng. Như vậy qua 3 năm vốn chủ sở hữu của Công ty ít có sự biến động
mạnh và đang giảm dần, đây là một điểm yếu của Công ty khi cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên địa bàn. Công ty cần có các chủ trương tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu nhằm nâng cao tính tự chủ về mặt tài chính.
2.2.1.2. Phân tích tình hình biến động vốn theo tốc độ luân chuyển
34
Bảng 2.3. Tình hình iến động vốn theo tốc độ lu n chuyển tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu Tƣơng Tƣơng Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) đối (%)
A. Vốn lƣu động 6.736 9.208 7.652 (2.472) (26,85) 1.556.431.506 20,34
I. Tiền và các khoản tương 670 1.831 2.132 (1.161) (63,40) (301) (14,12) đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - -
III. Các khoản phải thu 2.545 3.245 2.876 (21,56) (670) 369 12,82
1. Phải thu khách hàng 2.417 3.123 2.875 (22,60) (706) 248 8,62
2. Trả trước cho người bán 128 122 - 4,98 6 122 -
3. Các khoản phải thu khác - - 1 - 0 (1) (100,00)
IV. Hàng tồn kho 3.366 3.985 2.594 (619) (15,54) 1.391 53,60
V. Vốn lưu động khác 155 148 49 7 5,13 98 198,30
B. Vốn cố định 293 327 508 (34) (10,31) (181) (35,66)
I. Tài sản cố định hữu hình 196 298 372 (102) (34,14) (75) (20,03)
II. Vốn cố định khác 97 29 136 68 234,09 (107) (78,58)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 7.029 9.535 8.160 (2.506) (26,28) 1.375 16,86
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
35
Tổng quan về vốn: Năm 2012 tổng vốn tăng 16,86% so với năm 2011. Trong
đó, chủ yếu là đầu tư vào vốn lưu động trong khi đầu tư vào vốn cố định giảm.
Vốn lƣu động: Năm 2012 tăng 20,34% so với năm 2011; năm 2013 lại giảm
26,86%. Sự biến động của vốn lưu động chịu ảnh hưởng từ sự thay đổi của các khoản mục cấu thành nên vốn lưu động đó là tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản
phải thu, hàng tồn kho và vốn lưu động khác.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục này của Công ty chủ yếu là
lượng tiền mặt được Công ty giữ tại két, Công ty không thực hiện hoạt động đem tiền gửi ngân hàng để lấy lãi mà thường để tại két để thực hiện thanh toán. Năm 2011,
Công ty giữ một lượng tiền mặt rất lớn lên tới 2.132 triệu đồng. Việc giữ một lượng
tiền trong két lơn như vậy sẽ giúp Công ty đảm bảo thanh toán các khoản chi phí
thường xuyên, thanh toán kịp thời tiền hàng hay thanh toán sớm để hưởng chiết khấu
thanh toán từ nhà cung cấp. Tuy nhiên, việc Công ty giữ một tiền mặt quá lớn sẽ đánh
mất đi cơ hội đầu tư sinh lời vào các đầu tư. Thông thường, lượng tiền mặt nếu không
được sử dụng sẽ không có khả năng sinh lời. Đến những năm sau đó, Công ty đã nhận
thức được tính không hiệu quả của việc giữ quá nhiều tiền mặt, lượng tiền mặt cũng vì
thế mà giảm dần qua từng năm. Năm 2012, lượng tiền mặt đã giảm 301 triệu đồng khi
chỉ còn 1.831 triệu đồng có trong két. Sang đến năm 2013, lượng tiền mặt lúc này chỉ
còn 670 triệu đồng (giảm 1.161 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng với mức giảm 63,40%). Lượng tiền mặt hàng năm giảm khá nhanh đã tác động làm cho vốn lưu động
tại Công ty có xu hướng giảm và giảm mạnh nhất vào năm 2013, cùng với năm lượng
tiền mặt giảm mạnh nhất.
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu của Công ty chủ yếu là khoản phải thu
khách hàng, một phần nhỏ đến từ khoản tiền Công ty trả trước cho người bán. Là một
công ty kinh doanh thương mại vì thế Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng không
tránh khỏi việc cho khách hàng vay nợ hàng hóa để đảm bảo mối quan hệ lâu dài, đồng
thời tìm kiếm thêm các khách hàng mới khi thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng cho
khách hàng. Khoản phải thu khách hàng lớn sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới công tác thu hồi vốn lưu động để đầu tư kinh doanh cho kỳ sau. Năm 2012, khoản phải thu khách hàng tăng 248 triệu đồng, tương ứng với tăng 8,62%. Lúc này, khoản phải thu khách hàng đã đạt mức 3.245 triệu đồng năm 2012 so với mức 2.875 triệu đồng vào năm
2011. Khoản phải thu khách hàng năm 2012 tăng là do sức ảnh hưởng từ tình hình kinh doanh kém, thị trường hàng điện tử, đầu thu kỹ thuật số, camera ngày càng trở nên khốc liệt và khó cạnh tranh hơn dưới sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các
thương hiệu điện tử lớn như Samsung, Sony, LG,... Các thương hiệu này hiện nay đã bắt đầu tấn công khá nhiều sang phân khúc các sản phẩm điện tử giá rẻ đã tạo nên sức
ép lớn cho các hãng điện tử đến từ Đài Loan, Trung Quốc,...xưa nay đã nổi tiếng với
36
các sản phẩm giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đủ đáp ứng cho nhu cầu của người
tiêu dùng. Chính vì lẽ đó, để đảm bảo các mặt hàng luôn bán được, đảm bảo doanh
thu, Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng đã tích cực thực hiện các biện pháp giảm
giá, nới lỏng tín dụng cho khách hàng, gia hạn thời hạn trả tiền,... để kích cầu. Chính điều này đã làm cho khoản phải thu khách hàng trong năm tăng mạnh.
Mặc dù đã thực hiện khá nhiều các chiêu thức giảm giá, nới lỏng tín dụng
nhưng tình hình kinh doanh cũng không được cả thiện nhiều. Vì vậy, để đảm bảo có
vốn, Công ty đã tích cực thu hồi các khoản nợ cũ từ khách hàng, thu hồi các khoản tiền khách hàng được gia hạn đến hạn trả nợ. Chính vì lẽ đó mà trong năm 2013, khoản
phải thu khách hàng đã giảm 670 triệu đồng, tương ứng với giảm 21,56% khi chỉ còn
2.545 triệu đồng. Mặc dù giảm, nhưng khoản phải thu vẫn còn rất lớn. Do đó, trong
thời gian tới Công ty nên tích cực và chú trọng công tác thu hồi nợ hơn nữa. Sự tăng
giảm không đều của khoản phải thu công với quy mô các khoản phải thu lớn đã tác
động không nhỏ tới tình hình biến động vốn của Công ty.
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động.
Vì thế, bất kì sự thay đổi nào của hàng tồn kho cũng đều ảnh hưởng đến quy mô vốn
lưu động. Vốn lưu động năm 2012 tăng do khoản phải thu khách hàng năm 2012 tăng
lên một lượng là 248 triệu đồng (tăng 8,62% so với năm 2011), ngoài ra khoản trả
trước cho người bán cũng tăng thêm 121.569.835 đồng. Cũng trong năm 2012 hàng tồn kho tăng 53,60% so với năm 2011. Do đặc thù là đơn vị kinh doanh thương mại là
chính nên tỷ trọng hàng tồn kho cao trong tổng tài sản của Công ty để đảm bảo cung
ứng kịp thời trong kinh doanh. Năm 2013, vốn lưu động giảm nhiều hơn so với tốc độ
tăng của năm 2012 khi giảm thêm 26,85%. Ngoài nguyên nhân đến từ lượng tiền tại
Công ty giảm mạnh, khoản phải thu năm 2013 cũng giảm 20,60% so với năm 2012 thì
còn đến từ nguyên nhân xuất phát từ việc hàng tồn kho trong năm 2013 cũng bị giảm
619 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm 15,54%. Dưới tác động tổng hợp trên làm
cho vốn lưu động giảm khá nhiều trong năm 2013.
Vốn cố định: Vốn cố định của Công ty chỉ bao gồm phần tài sản cố định. Vốn cố định tại Công ty qua 3 năm liên tục giảm. Năm 2012, mặc dù nguyên giá tài sản tăng nhẹ 1,57% do Công ty mua thêm tài sản phục vụ cho mục đích bảo quản, trưng bày sản phẩm nhưng vốn cố định tại Công ty vẫn giảm 35,66% so với năm 2011.
Trong đó, tài sản cố định hữu hình giảm 20,03% và vốn cố định khác giảm 78,58%. Trong năm 2012 và 2013, Công ty ít đầu tư mua thêm vốn cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình và chủ yếu đầu tư vào vốn lưu động. Tại Công ty CPTM và
DVKT Việt Dũng, tài sản cố định hữu hình chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong tổng nguồn vốn. Điều này phù hợp với một doanh nghiệp kinh doanh thương mại với các
loại thiết bị phục vụ kinh doanh đơn giản.
37
2.2.2. Phân tích cơ cấu vốn tại Công ty
2.2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn theo nguồn hình thành
Bảng 2.4. Cơ cấu theo nguồn hình thành của Công ty
Đơn vị tính: %
Tỷ trọng (%) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
A. Nợ phải trả 27,62 41,73 29,73
I. Nợ ngắn hạn 27,62 41,73 29,73
1. Vay và nợ ngắn hạn - - -
2. Phải trả cho người bán 25,45 38,94 28,29
3. Người mua trả tiền trước 2,22 2,51 1,25
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - - 0,19
5. Các khoản phải trả ngắn hạn khác (0,04) 0,28 -
II. Nợ dài hạn - - -
B. Vốn chủ sở hữu 72,38 58,27 70,27
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 78,25 57,68 67,41
2. Vốn khác của chủ sở hữu 0,68 0,50 0,59
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (6,55) 0,09 2,28
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100,00 100,00 100,00
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Qua bảng 2.4 có thể d dàng nhận thấy, cơ cấu nguồn vốn của Công ty có sự
chuyển dịch bằng cách giảm dần tỷ trọng nợ phải trả (chỉ có nợ ngắn hạn trong nợ phải
trả nên có thể nói giảm dần tỷ trọng nợ ngắn hạn) và tăng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu.
Cơ cấu này cũng thể hiện cả hệ số nợ và tỉ suất tự tài trợ của Công ty. Bảng trên cho
thấy hệ số nợ phải trả hay tỉ trọng nợ của Công ty đang có xu hướng tăng dần từ 29,73% năm 2011 lên đến 41,73% vào năm 2012 và sang đến năm 2013 lại giảm
xuống còn 27,62%. Và tỷ trọng này chênh lệch rất lớn so với tỷ trọng vốn chủ sở hữu.
Ngược lại tỉ suất tự tài trợ (hay tỉ trọng vốn chủ sở hữu) lại tăng dần nhưng không đều
qua các năm, từ 70,27% năm 2011 xuống còn 58,27% năm 2013 và sang đến năm 2013 lại tăng lên 72,38%. Điều này cho thấy năm 2012 Công ty đang tăng cường sử dụng các nguồn chiếm dụng vốn từ bên ngoài nhưng sang năm 2013 lại thay đổi chính sách sử dụng vốn chủ sở hữu nhiều hơn. Vốn chủ sở hữu có ưu điểm là không phải
chịu chi trả lãi, có độ ổn định cao giúp Công ty có những kế hoạch phát triển cho lâu dài, mặt khác nguồn vốn chủ sở hữu, tuy chi phí sử dụng vốn cao hơn nhưng nó đảm bảo được khả năng tự chủ về mặt tài chính, giảm rủi ro tài chính.
38
2.2.2.2. Phân tích cơ cấu vốn theo tốc độ luân chuyển
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn theo tốc độ lu n chuyển của Công ty
Đơn vị tính: %
Tỷ trọng (%) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
A. Vốn lưu động 95,83 96,57 93,77
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 9,53 19,20 26,13
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn - - -
III. Các khoản phải thu 36,21 34,03 35,25
1. Phải thu khách hàng 34,39 32,76 35,24
2. Trả trước cho người bán 1,82 1,28 -
3. Các khoản phải thu khác - - 0,01
IV. Hàng tồn kho 47,88 41,79 31,80
V. Vốn lưu động khác 2,21 1,55 0,61
4,17 3,43 6,23 B. Vốn cố định
I. Tài sản cố định hữu hình 2,79 3,12 4,56
II. Vốn cố định khác 1,38 0,30 1,66
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100,00 100,00 100,00
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Cơ cấu vốn lƣu động là quan hệ tỷ lệ giữa các khoản mục trong vốn lưu động,
thể hiện mức độ đầu tư, phân bổ vốn lưu động trong DN. Qua đó, ta có thể nhận định
được loại hình DN và các chính sách đầu tư ngắn hạn của DN. Bên cạnh đó, thông qua
sự biến đổi trong cơ cấu vốn lưu động, ta có thể nhìn thấy sự thay đổi tích cực hay
không của công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động tại một DN.
Năm 2011, tổng vốn lưu động của Công ty chiếm tỷ trọng 93,77% trong tổng vốn kinh doanh, sang năm 2012 và 2013 có sự tăng thêm trong quy mô vốn lưu động, khi chiếm tỷ trọng 96,57% trong tổng vốn kinh doanh năm 2012 và 95,83% năm 2013. Nguyên nhân của sự tăng này vừa do sự điều chỉnh của Công ty, vừa do sự thay đổi của các khoản mục trong quá trình kinh doanh. Trong đó hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động, kế đến là khoản phải thu, tiền và cuối cùng là
VLĐ khác.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2011, khoản mục này chiếm tỷ trọng 26,13% trong tổng vốn lưu động và có xu hướng giảm nhanh hơn về những năm tiếp
39
theo. Năm 2012 tiền và các khoản tương đương tiền giảm còn 19,20%, năm 2013 thì chỉ còn 9,53% trong tổng vốn lưu động. Ta có thể thấy trong 3 năm năm phân tích, dự
trữ tiền mặt giảm trong khi dự trữ vốn lưu động của Công ty lại có xu hướng tăng, cho
đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của tỷ trọng này. Việc Công ty điều
chỉnh giảm lượng dự trữ tiền mặt là biện pháp tích cực và nên tiếp tục thực hiện trong
tương lai và chỉ nên dự trữ một lượng tiền tối thiểu đủ để đảm bảo các chi phí giao dịch thường xuyên.
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động
(năm 2011 là 31,80%, năm 2012 là 41,79% và năm 2013 là 47,88%) do đặc thù là DN
kinh doanh thương mại nên việc dự trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh bán hàng là điều đương nhiên và hết sức cần thiết để đảm bảo việc đáp ứng kịp thời
các đơn hàng. Tuy nhiện, việc dự trữ tồn kho có thể gây ra các chi phí không cần thiết
như chi phí bảo quản và không giúp DN sinh lời. Do vậy, đơn vị cần có kế hoạch cụ thể về lượng đặt hàng tối ưu, tránh dự trữ quá nhiều, đồng thời đẩy nhanh tốc độ bán
hàng và hoàn thành hợp đồng nhằm giảm đến mức tối thiểu khoản mục hàng tồn kho.
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao
thứ hai trong tổng vốn lưu động, năm 2012 là 32,76% và năm 2013 là 34,39%. Như
vậy có nghĩa là một tỷ lệ khá lớn vốn lưu động của Công ty đang tồn đọng dưới dạng
các khoản phải thu, bị khách hàng chiếm dụng. Mặc dù tỷ trọng năm 2013 tăng lên so
với năm 2012 nhưng nhìn vào con số cụ thể trong Bảng cân đối kế toán, ta thấy năm
2013 quy mô các khoản phải thu đã giảm đi so với năm 2012 cho thấy Công ty đang
có những biện pháp tích cực trong việc thu hồi công nợ. Việc Công ty thường xuyên
theo dõi khoản phải thu và đôn đốc, ghi nhận thời hạn trả nợ của khách hàng, gửi thư
thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện thoại với khách hành xác nhận thời hạn trả nợ, chủ
động liên hệ với khách hàng sớm, thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán đã
giúp Công ty không những quản lý tốt các khoản phải thu mà còn giúp Công ty giữ
được mối quan hệ tốt với khách hàng.
Vốn lưu động khác: Các vốn lưu động còn lại trong Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn nhưng tỷ trọng lại đang có xu hướng tăng lên qua mỗi năm. Năm 2011,
vốn lưu động khác chỉ chiếm 0,61% trong tổng vốn lưu động, trong đó chủ yếu là thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và một phần tài sản ngắn hạn khác. Năm 2012, vốn lưu động khác chiếm 1,55% tổng vốn lưu động và năm 2013 là 2,21%.
Như vậy, qua phân tích cơ cấu vốn lưu động tại Công ty, ta có thể nhận thấy xu hướng chung của Công ty là giảm lượng tiền mặt và tăng các khoản phải thu cũng như
tăng lượng dự trữ hàng tồn kho. Có thể thấy một số chuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn còn những điểm chưa hợp lý như: Dự trữ quá nhiều hàng tồn kho gây chi phí không
cần thiết; các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn gây giảm khả năng thanh toán bằng
40
tiền, lượng tiền mặt thấp... Để đạt được hiệu quả tối đa từ sử dụng vốn lưu động, Công ty cần có các biện pháp khắc phục những hạn chế này, đồng thời theo dõi chặt chẽ và
đánh giá thường xuyên các bộ phận cấu thành của vốn lưu động.
Cơ cấu vốn cố định qua 3 năm phân tích đang có xu hướng giảm nhưng không
đều giữa các năm. Năm 2011 – 2012: Cơ cấu vốn cố định giảm từ 6,23% xuống còn
3,43% trong tổng nguồn vốn (giảm 2,8% so với năm 2011). Trong đó, tài sản cố định hữu hình giảm từ 4,56% xuống còn 3,12% (giảm 1,44% so với năm 2011) và vốn cố
định khác (chủ yếu là khoản phải thu dài hạn) giảm từ 1,66% xuống còn 0,30% trong
tổng vốn cố định. Tuy nhiên sang năm 2013, tỷ trọng vốn cố định có xu hướng tăng
lên, nguyên nhân chủ yếu đến từ khoản phải thu dài hạn tăng đã làm cho vốn cố định tăng mặc cho tài sản cố định vẫn đang giảm đi.
2.2.3. Chiến lược quản lý vốn tại Công ty
em xét kết cấu tài sản - nguồn vốn tại Công ty, ta có thể nhận thấy vốn tại Công ty được quản lý theo chính sách thận trọng. Để có cái nhìn rõ nét hơn, chúng ta
sẽ theo dõi hình minh họa dưới đây:
Hình 2.1. Mô hình chính sách quản lý vốn tại Công ty
CPTM và DVKT Việt Dũng
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
TSNH NVNH TSNH NVNH NVNH
93,77% 29,73% 27,62% 96,57% 41,73% TSNH 95,83%
TSDH
TSDH 3,43%
NVDH NVDH NVDH
6,23%
TSDH 4,17%
70,27% 72,38% 58,27%
Chúng ta có thể thấy rõ chính sách thận trọng trong quản lý vốn tại Công ty: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn, do đó một phần nguồn vốn dài hạn
được sử dụng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Chính sách này mang lại khá nhiều ưu điểm, vì nguồn vốn dài hạn mang tính ổn định, ít rủi ro. Do đó, với chính sách này, Công ty đạt được khả năng tự chủ cao về mặt tài chính.
Năm 2012, tài sản ngắn hạn tại Công ty được quản lý thận trọng hơn với việc tăng từ 93,77% lên 96,57% và nợ ngắn hạn được quản lý một cách cấp tiến hơn với
việc tăng từ 29,73% lên 41,73%. Quan sát sự thay đổi cơ cấu tài sản và nguồn vốn giữa hai năm, chúng ta có thể nhận thấy một sự thay đổi khi chính sách vốn tại Công ty đang dần trở nên thận trọng hóa.
41
Năm 2013, tài sản ngắn hạn của Công ty được quản lý cấp tiến hơn với việc giảm từ 96,57% năm 2012 xuống còn 95,83% năm 2013 và nợ ngắn hạn được quản lý
một cách thận trọng hơn khi giảm từ 41,73% năm 2012 xuống còn 27,62% năm 2013. Tuy nhiên ta có thể thấy TSNH luôn > NVNH cho thấy mặc dù tỷ trọng của TSNH và NVNH có thay đổi như thế nào thì Công ty vẫn luôn phải dùng một lượng NVDH để tài trợ cho TSNH cho thấy chính sách qua 3 năm của Công ty vẫn luôn theo đuổi đó chính là chính sách quản lý vốn thận trọng.
Thực chất của chính sách này là dùng gần như hoàn toàn vốn chủ sở hữu để tài
trợ cho phần tài sản ngắn hạn mà sử dụng rất ít nguồn nợ phải trả. Điều này một mặt
đảm bảo sự ổn định về tài chính do không vấp phải nhiều áp lực chi trả nợ vay nhưng mặt khác, nó cũng cho thấy sự thiếu linh hoạt, có phần thụ động của đơn vị trong công
tác tìm kiếm nguồn vốn đầu tư khi chỉ nhận vốn từ nhà đầu tư. Sự kết hợp giữa vốn
chủ sở hữu và vốn vay là xu hướng chung của các DN ngày nay, Công ty cũng nên đi theo hướng này, tận dụng các nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế,
dân cư... để chủ động tạo ra những áp lực tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh
doanh, giảm sự thụ động trong công tác quản lý và tránh lãng phí vốn khi không được
sử dụng một cách hiệu quả.
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
thông qua một số chỉ tiêu tài chính
2.3.1. Hiệu quả quản lý vốn theo tốc độ luân chuyển
2.3.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trước tiên ta sẽ đi phân tích khả năng thanh toán của Công ty , các chỉ tiêu
thuộc nhóm này là một thước đo quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp.
Bảng 2.7. Chỉ tiêu khả năng thanh toán
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Khả năng thanh 3,47 2,31 3,15 toán ngắn hạn
1,74 1,31 2,08 Khả năng thanh toán nhanh
0,35 0,46 0,88 Khả năng thanh toán tức thời
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Nhìn vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty, chúng ta có
thể đưa ra một số nhận xét:
42
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn các tài sản lưu động thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn. Theo
số liệu tính toán ở trên, chỉ tiêu này năm 2012 bị giảm đi 0,84 lần so với năm 2011,
đến năm 2013 lại tăng thêm 1,16 lần. Tuy nhiên, hệ số này của cả 3 năm đều lớn hơn 2
(năm 2011 là 3,15 lần, năm 2012 là 2,31 lần và năm 2013 là 3,47 lần). Do đó có thể
thấy dự trữ tài sản lưu động của đơn vị đủ khả năng đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao có thể gây ứ đọng vốn và tạo chi phí cơ hội không
cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều khiến giảm vốn đầu tư vào các tài sản
sinh lời khác. Do vậy, Công ty nên quản lý chặt chẽ chỉ tiêu này để đảm bảo dung hòa
giữa khả năng thanh khoản với tính hiệu quả đầu tư.
Tuy nhiên, khả năng thanh toán ngắn hạn thường không phản ánh chính xác khả
năng thanh toán của một DN, do trữ lượng hàng tồn kho trong tài sản lưu động là
khoản mục có tính thanh khoản rất thấp. Bởi vậy, khả năng thanh toán nhanh được quan tâm hơn.
Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi tức
thời tài sản lưu động thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn. Vì vậy mà hàng
tồn kho được loại trừ vì đây là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các
tài sản lưu động. Có thể thấy, khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty bị tăng những
biến động qua 3 năm nhưng cả 3 năm đều cho con số lớn hơn 2. Cùng với chỉ tiêu trên,
chỉ tiêu này cho thấy khả năng sẵn sàng thanh toán của Công ty khá tốt đối với nợ
ngắn hạn. Chỉ tiêu này mặc dù giảm đi và nhỏ hơn so với chỉ tiêu trên do hàng tồn kho
được dự trữ rất lớn, lớn nhất trong tổng tài sản lưu động, khả năng thanh toán nhanh
vẫn đảm bảo lớn hơn 1.Điều này rất có lợi cho Công ty khi phải thường xuyên thu mua
hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh thương mại.
Khả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời phản ánh mức độ
chi trả ngay bằng tiền các khoản nợ ngắn hạn của DN. Chúng ta có thể nhận thấy so
với các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu này nhỏ nhất và đang có xu hướng giảm dần xuống.
Năm 2011, khả năng thanh toán tức thời của Công ty là 0,88 lần, lớn hơn 0,5, lúc này Công ty có đủ khả năng để thanh toán ngay các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nhưng càng về
sau, khả năng thanh toán tức thời của Công ty càng giảm và xuống thấp hơn 0,5, điều này phản ánh mức độ dự trữ tiền mặt của Công ty năm 2012 và 2013 chưa đủ để chi trả ngay các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Cụ thể, năm 2011, chỉ tiêu này là 0,88 lần, nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn chỉ đáp ứng bằng 0,88 đồng dự trữ tiền mặt. Năm 2013, chỉ tiêu này nhỏ hơn nữa, giảm xuống còn 0,35 lần. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một
khía cạnh của tính thanh khoản và không phải càng lớn càng tốt vì dự trữ tiền mặt quá lớn gây ra rất nhiều chi phí cơ hội cho DN.
43
Tóm lại, trong cả ba năm 2011, 2012 và 2013, doanh nghiệp luôn duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn cao hơn 1, thậm chí là lớn hơn 2 cho thấy Công ty hoàn
toàn có thể đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng
thanh toán nhanh mặc dù có xu hướng giảm nhưng chỉ tiêu này vẫn nằm trong mức an
toàn khi luôn lớn hơn 1. Chỉ tiêu này cho thấy công ty vẫn có thể thanh toán các khoản
nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh nhất có thể. Tuy nhiên cũng cẫn phải lưu ý rằng cho dù trị số của chỉ tiêu này vẫn lớn hơn 1, nếu
không do áp lực phá sản hay một lí do nào đó, hiếm có một doanh nghiệp nào lại bán
toàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có (trừ hàng tồn kho) để thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn
bởi như vậy sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Mặt khác, không phải tài sản ngắn hạn nào của doanh nghiệp cũng có thể bán ngay được. Còn đối với
hệ số khả năng thanh toán tức thời đang giảm khá nhanh và nhỏ hơn 0,5 thì doanh
nghiệp hầu như khó có thể đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời nếu có sự phát sinh các khoản nợ phải trả trong thời gian 3 tháng và nếu Công ty không đảm bảo
được khả năng này thì có lẽ các nhà quản trị Công ty nên cân nhắc áp dụng ngay các
biện pháp tài chính khẩn cấp để tránh Công ty phải rơi vào tình trạng phá sản.
Vốn lưu động là bộ phận không thể thiếu trong mọi DN, mọi tổ chức kinh tế.
Tuy nhiên, việc sử dụng vốn lưu động như thế nào để phát huy được hiệu quả trên mỗi
đồng vốn bỏ ra là một bài toán khó và không phải DN nào cũng thực hiện tốt.
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty
giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 6.327 8.015 10.415
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 316 526 786
Vốn lưu động (Triệu đồng) 6.736 9.208 7.652
Vòng quay vốn lưu động (Vòng) 0,94 0,87 1,36
Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động (Ngày) 383,28 413,6 264,4
Sức sinh lời của vốn lưu động (Lần) 0,047 0,057 0,103
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (Lần) 1,06 1,15 0,73
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Vòng quay vốn lưu động Giai đoạn năm 2011 – 2012: Năm 2011 vòng quay vốn lưu động là 1,36 vòng, năm 2012 giảm xuống 0,87 vòng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty chưa cao, tốc độ thu hồi vốn lưu động giảm. Nguyên nhân do năm 2012, quy mô vốn
44
lưu động tăng từ 7.652 triệu đồng lên mức 9.208 triệu đồng, trong khi doanh thu thuần năm 2012 giảm xuống khiến cho vòng quay vốn lưu động giảm. Vốn lưu động tăng do
các khoản mục khoản phải thu và hàng tồn kho tăng. Năm 2012, điều nhận thấy rõ
nhất đó là tình hình kinh doanh của Công ty đang kém dần, để kích cầu, Công ty đã
thực hiện nới lỏng tín dụng cho khách hàng nhằm tìm kiếm thêm khách hàng mới cũng
như giữ được lượng khách cũ. Chính sách bán chịu được sử dụng tại Công ty là: x/5 net 30. Trong đó, x là tỷ lệ chiết khấu mà Công ty dành cho khách hàng hưởng trong
vòng 5 ngày kể từ khi khách hàng nhận được hóa đơn. Tỷ lệ chiết khấu này thay đổi
theo giá trị đơn hàng. 30 ngày là số ngày trả chậm tối đa mà Công ty cho phép khách
hàng nợ. Trong đó, nếu khách hàng thanh toán trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận hóa đơn mới được chiết khấu, thanh toán trong thời hạn còn lại sẽ không được hưởng chiết
khấu. Nếu ngoài 30 ngày mà khách hàng chưa thanh toán sẽ phải chịu lãi suất phạt là
lãi suất bình quân liên ngân hàng mà Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán trên số tiền nợ.
Tuy nhiên trên thị trường, sự bùng nổ và thắng thế của các thương hiệu điện tử
lớn như Samsung, Sony, LG,...đã khiến không ít các mặt hàng điện tử cùng chủng loại
như tăng âm, loa đài, đầu thu kỹ thuật số của một số hãng nhỏ hơn đến từ Đài Loan,
Trung Quốc rơi vào tình trạng khó bán. Thêm vào đó, tình hình kinh tế bất ổn, tốc độ
tăng trưởng kinh tế giảm, lạm phát leo thang khiến người tiêu dùng ngày càng thắt chặt
chi tiêu khiến cho tình hình kinh doanh chung giảm xuống, sự ảnh hưởng này không
những các doanh nghiệp lớn mà các doanh nghiệp nhỏ như Công ty CPTM và DVKT
Việt Dũng cũng phải gánh chịu. Hàng hóa mua về không bán được, doanh thu giảm,
hàng tồn kho tăng lên đã làm cho vòng quay vốn lưu động trong Công ty giảm. Và
việc tăng dự trữ vốn lưu động có thể là không phải là một cách hay trong thời điểm khi
mà doanh thu đang có xu hướng giảm xuống, lợi nhuận sau thuế thu lại không cao,
vốn lưu động bị chiếm dụng lớn.
Giai đoạn năm 2012 – 2013: Năm 2013 vòng quay vốn lưu động lại tăng lên
mức 0,94 vòng do Công ty đã có những biện pháp tích cực trong công tác thu hồi công nợ và tích cực giảm lượng hàng tồn kho. Để có vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh
cho những kỳ sau, việc thu hồi công nợ là một hành động cần thiết lúc này. Có thể thấy, công tác thu hồi công nợ phải thu của Công ty đã giảm đi đáng kể khi khoản phải thu khách hàng trong năm 2013 đã giảm thêm 22,60% so với năm 2012. Tình hình kinh doanh khó khăn cũng khiến Công ty nhập ít hàng hơn từ đối tác để đảm bảo hàng tồn trong kho của kỳ trước được bán hết. Hàng tồn kho năm 2013 cũng đã giảm thêm
15,54%, điều này sẽ giúp Công ty tiết kiệm được một khoản chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa.
45
Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động Giai đoạn năm 2011 – 2012: Năm 2011 vòng quay vốn lưu động là 1,36 vòng,
năm 2012 giảm xuống 0,87 vòng đã làm cho chu kỳ luân chuyển vốn lưu động đã tăng
lên từ 264,4 ngày lên 413,6 ngày. Có thể thấy năm 2012 phải mất hơn 1 năm Công ty
mới thực hiện xong 1 vòng quay vốn lưu động, đây có thể nói là một thời gian khá dài
đối với một công ty kinh doanh thương mại.
Giai đoạn năm 2012 -2013: Do tốc độ quay vòng vốn lưu động tăng nhẹ lên
0,94 vòng đã làm thời gian trung bình luân chuyển vốn lưu động cũng giảm xuống, từ
413,4 ngày năm 2012 xuống còn 383,28 ngày năm 2013. Mặc dù thời gian luân
chuyển vốn lưu động giảm nhưng vẫn phải mất hơn 1 năm Công ty mới thu hồi được vốn lưu động để bắt đầu cho một kì kinh doanh mới. Vì vậy, trong tương lai Công ty
cần tiếp tục thực hiện mạnh mẽ hơn những biện pháp thu hồi công nợ, giảm các khoản
phải thu để đạt hiệu quả cao hơn nữa.
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả sử dụng VLĐ còn được thể hiện thông qua
mức tiết kiệm VLĐ: Mức tiết kiệm vốn lưu động có được do tăng tốc độ luân chuyển
vốn được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt
đối.
Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối:
đ
Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối:
Trong đó: Vtktđ1: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối Vtktđ2: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối M0 ,M1: Doanh thu thuần kỳ trước, kỳ này V0 ,V1: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động kỳ trước và kỳ này Dựa vào công thức trên, áp dụng vào Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng ta
tính được các mức tiết kiệm tuyệt đối và tương đối như sau:
Mức tiết kiệm tuyệt đối:
4.313.812.699 (đồng)
(675.064.208) (đồng)
Chỉ tiêu này cho thấy: năm 2012, để đạt được mức doanh thu bằng năm 2011, Công ty cần bỏ ra một lượng vốn lưu động nhiều hơn so với năm 2011 là
46
4.313.812.699 đồng và năm 2013, để đạt được mức doanh thu bằng năm 2012, Công ty cần bỏ ra một lượng vốn lưu động ít hơn hơn so với năm 2012 là 675.064.208 đồng.
Mức tiết kiệm tương đối:
3.319.710.238 (đồng)
(532.894.665) (đồng)
Chỉ tiêu này có nghĩa là năm 2012, Công ty cần phải bỏ thêm 3.319.710.238
đồng vốn lưu động lẽ ra phải bỏ để mở rộng doanh thu. Điều này có nghĩa là Công ty đã lãng phí tương đối 3.319.710.238 đồng. Một lượng vốn lưu động bị lãng phí và
đáng lẽ sẽ được sử dụng để đầu tư mua sắm hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh
doanh sẽ ảnh hưởng lớn tới doanh thu cũng lợi nhuận của Công ty, Công ty có thể rơi
vào tình trạng thiếu vốn để đầu tư. Nhưng sang năm 2013 do tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng nên năm 2013, Công ty đã tiết kiệm được 532.894.665 đồng vốn lưu
động để mở rộng doanh thu. Việc tiết kiệm được vốn lưu động hay nói cách khác việc
bỏ ra lượng vốn lưu động ít hơn nhưng vẫn đảm bảo doanh thu và lợi nhuận sẽ đem lại
nhiều lợi ích tích cực trong hoạt động đầu tư mở rộng kinh doanh cho những kì tiếp
theo. Như vậy, trong cả 3 năm, chúng ta có thể thấy nhờ tăng hoặc giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động mà Công ty đã tiết kiệm hoặc phải bỏ thêm một phần vốn lưu
động để đạt được mức doanh thu như cũ hay mở rộng doanh thu.
Sức sinh lời vốn lưu động: Được đo bằng lượng lợi nhuận sau thuế thu được
trên 1 đồng vốn bỏ ra. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất bởi nó cho biết chính xác lợi
nhuận mà Công ty đạt được trên 1 đồng vốn lưu động bỏ ra do đã loại trừ chi phí thuế
TNDN. Ta có thể thấy mặc dù doanh thu thuần đạt được trên vốn lưu động khá lớn
nhưng chỉ tiêu này lại hết sức khiêm tốn. Cụ thể, năm 2011 một đồng vốn lưu động tạo
ra 0,103 đồng lợi nhuận sau thuế, sang năm 2012 giảm xuống còn 0,057 đồng lợi
nhuận sau thuế, đến năm 2013 tiếp tục giảm thêm khi lúc này 1 đồng vốn bỏ ra chỉ thu
về 0,047 đồng lợi nhuận sau thuế. Tình hình kinh doanh vẫn theo chiều hướng đi
xuống, doanh thu thuần giảm, các khoản chi phí lớn kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm, thêm vào đó, hàng hóa không bán được đã làm cho lượng hàng trong kho tăng lên
khiến cho vốn lưu động tăng đã làm cho sức sinh lời trên vốn lưu động giảm.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Năm 2011 là 0,73 lần, năm 2012 là 1,15 lần và năm 2013 là 1,06 lần cho thấy để tạo ra một đồng doanh thu thuần, số vốn lưu động bình quân phải bỏ ra của năm 2013 nhiều hơn so với năm 2011 là 0,33 đồng và ít hơn
năm 2012 là 0,09 đồng. Việc hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tăng lên chứng tỏ Công ty
chưa khai thác được hết lợi ích mà vốn lưu động đem lại, muốn giữ vững được doanh thu, lợi nhuận Công ty đã phải bỏ ra nhiều vốn đầu tư hơn.
47
- Các chỉ tiêu bộ phận đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng vốn lưu động. Hàng tồn kho tại Công ty chỉ bao gồm hàng hóa thành phẩm
Công ty để phục vụ cho kinh doanh, bán hàng.
Bảng 2.8. Tình hình hàng tồn kho
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) 5.077 6.325 8.326
Hàng tồn kho (Triệu đồng) 3.366 3.985 2.594
Vòng quay hàng tồn kho (Vòng) 1,51 1,59 3,21
Thời gian quay vòng hàng tồn kho (Ngày) 238,65 226,81 112,18
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Dự trữ là khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của công ty, dự trữ nhằm
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được liên tục, đáp ứng yêu cầu kịp thời
của khách hàng, nếu dự trữ ở mức hợp lý sẽ góp phần đem lại hiệu quả sử dụng vốn,
giảm được chi phí dự trữ hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh doanh
khá quan trọng bởi vì sản xuất dự trữ hàng hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích doanh
số và lợi nhuận như mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
Dựa vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy hàng tồn kho tại Công ty quay vòng
với tốc độ tương đối nhanh nhưng đang giảm dần qua từng năm: 3,21 vòng/năm vào
năm 2011, 1,59 vòng/năm vào năm 2012 và 1,51 vòng/năm vào năm 2013. Chỉ tiêu
này giảm trong 3 năm phân tích phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công
ty chậm. Năm 2011 là năm hàng tồn kho có tốc độ quay vòng lớn nhất, lúc này hàng hóa ở trong kho trước khi bán ra trung bình kéo dài khoảng 112,18 ngày. Năm 2012,
vòng quay hàng tồn kho giảm xuống còn 1,59 vòng, lúc này số ngày quay vòng hàng
tồn kho cũng tăng tương ứng lên mức 226,81 ngày. Đây là biểu hiện không tốt vì khả năng chuyển thành tiền của hàng tồn kho đã giảm. Nguyên nhân là do giá vốn hàng
bán giảm 23,90% thấp hơn 53,60% là mức độ tăng của hàng tồn kho, bởi vì tiêu thụ bị hạn chế nên không đẩy mạnh tương xứng với lượng mua vào và sản xuất trong năm.
Năm 2013, vòng quay hàng tồn kho bắt đầu giảm rất nhiều so với năm 2011. Năm 2011, một đồng hàng tồn kho tạo ra 3,21 đồng giá vốn hàng bán, nhưng năm 2013 chỉ còn 1,51 đồng giá vốn hàng bán. Hệ số này giảm cho thấy doanh nghiệp bán hàng chậm và hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều.
Tóm lại, thông qua những điều phân tích ở trên ta thấy giá trị tồn kho cuối kỳ thấp hơn nhiều so với giá vốn hàng bán ra trong năm cho thấy tình hình tiêu thụ trong
48
công ty tương đối tốt. Tuy nhiên số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm xuống, vì tiêu thụ chưa tương xứng với quy mô hoạt động của Công ty. Số vòng quay hàng
tồn kho có xu hướng giảm trung bình đạt 2,1 vòng, đồng thời làm thời gian quay vòng
hàng tồn kho tăng với giá trị trung bình xoay quanh 192,5 ngày. Nguyên nhân cũng đã
được đề cập ở trên do năm các năm này tốc độ tăng của hàng tồn kho luôn lớn hơn tốc
độ tăng của giá vốn hàng bán. Do đó công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ hơn nữa để đẩy nhanh quá trình chuyển thành tiền của hàng hóa đảm bảo cho nhu cầu thanh toán.
Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Số vòng quay các khoản phải thu (Vòng) 2,49 2,47 3,62
Kỳ thu tiền bình quân (Ngày) 144,82 145,75 99,41
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Vòng quay các khoản phải thu từ năm 2011 đến năm 2013 đang có xu hướng
giảm nhưng không đều. Cụ thể:
Năm 2012 giảm so với năm 2011 từ 3,62 vòng xuống còn 2,47 vòng trong năm
2012. Điều đó cho thấy tốc độ quay vòng vốn bị chiếm dụng của Công ty đang kém
hiệu quả hơn. Nguyên nhân đến từ việc Công ty nới lỏng tín dụng dành cho khách
hàng để kích cầu tiêu dùng do năm 2012, tình hình kinh doanh có dấu hiệu đi xuống,
để đảm bảo doanh thu và có lợi nhuận, Công ty đã cho khách hàng chiếm dụng vốn
nhiều hơn, khiến cho khoản phải thu khách hàng năm 2012 đã tăng lên thêm 248 triệu đồng so với năm 2011.
Đến năm 2013 một lượng khoản phải thu đã giảm đi (giảm 706 triệu đồng) làm
cho vòng quay các khoản phải thu tăng nhẹ lên mức 2,49 vòng và kỳ thu tiền trung
bình giảm xuống từ 145,75 ngày năm 2012 xuống còn 144,82 ngày trong năm 2013.
Điều này cho thấy trong chính sách quản lý các khoản phải thu của Công ty không tốt
mặc dù công ty đã thực hiện nhiều chính sách tín dụng cho khách hàng nhằm kích thích khách hàng trả nợ, giúp rút ngắn số ngày thu tiền bình quân và tăng tốc độ quay
vòng của các khoản phải thu.
Trong 3 năm, các chỉ tiêu về tình hình các khoản phải thu tăng giảm theo chiều hướng không tốt. Chỉ số này của công ty luôn giữ ở mức trung bình khoảng 2,86 vòng tương ứng với kỳ thu tiền trung bình là 130 ngày chứng tỏ công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp được đánh giá là không tốt bởi với chính sách thu nợ là x/5 net 30 thì
thời gian thu tiền trên là hoàn toàn quá hạn. Và lúc này khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi các khoản phải thu của Công ty giảm. Vì vậy trong thời gian tới Công
49
ty cần phải có những nỗ lực để khắc phục nguyên nhân trên nhằm làm cho các chỉ tiêu này tăng và ổn định hơn trong thời gian tới.
b. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định được ứng ra và sau một thời gian tương đối dài mới thu hồi được
toàn bộ. Do vậy, việc sử dụng tốt số VCĐ hiện có là vấn đề có ý nghĩa kinh tế rất lớn.
Để đánh giá được trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của DN cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ. Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn cố định và hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đơn vị tính: Lần
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013/2012 2012/2011
Hiệu suất sử dụng VCĐ 21,58 24,52 20,50 (2,94) 4,02
Hàm lượng VCĐ 0,05 0,04 0,05 0,01 ( 0,01)
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ 1,08 1,61 1,55 (0,53) 0,06
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Dựa vào bảng số liệu trên ta nhận thấy xét một cách tổng thể thì hiệu quả sử
dụng vốn cố định Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng là có cả dấu hiệu tốt và không
tốt thể hiện qua các hệ số sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 4,02 lần.
Điều này có nghĩa là trong năm 2012 một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được nhiều
doanh thu thuần hơn năm 2011 là 4,02 đồng. Đến năm 2013, hiệu suất sử dụng vốn cố
định giảm xuống do trong năm 2013, doanh thuần giảm 21,06 % trong khi vốn cố định
chỉ giảm 10,31% trong năm 2013 đã làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm.
Doanh thu thuần giảm do tình hình kinh doanh giảm sút, các mặt hàng đầu thu kỹ thuật
số của các thương hiệu Đài Loan, Trung Quốc mà Công ty đang kinh doanh trở nên
khó cạnh tranh và khó bán hơn so với các thương hiệu lớn và nổi tiếng khác, trong năm 2013 hầu hết doanh thu đến từ các mặt hàng như camera kỹ thuật số công nghiệp
và một số loại camera hồng ngoại thông minh. Vốn cố định của Công ty năm 2013 giảm là do năm 2013 Công ty không có hoạt động mua sắm thêm vốn cố định, thanh lí một số tài sản cố định không cần thiết, thêm vào đó là khấu hao vẫn được trích lập hàng năm đã làm giảm lượng vốn cố định của Công ty thêm 10,31%.
Hàm lƣợng vốn cố định: Ngược lại với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
thì chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định cho biết để thu được một đồng doanh thu thì năm 2012 Công ty chỉ phải bỏ ra 0,04 đồng vốn cố định để đầu tư cho tài sản cố định ít hơn nếu so với năm 2011 phải bỏ ra 0,05 đồng. Doanh thu tăng lên trên một đồng vốn cố
50
định bỏ ra, hay bỏ ra ít hơn để thu được cùng một đồng doanh thu, có thể đánh giá đây là thành tích một phần nào đó mục đích của doanh nghiệp đã đạt được.
Tỷ suất sinh lời vốn cố định: Mặc dù các chỉ tiêu trên đều dùng để đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn cố định của một doanh nghiệp nhưng thực chất các chỉ tiêu đó
chưa đủ để kết luận rằng doanh nghiệp sử dụng vốn cố định đã hiệu quả hay chưa. Hai
hệ số hàm lượng vốn cố định và hiệu suất sử dụng tài sản cố định đều được thành lập trên chỉ tiêu doanh thu nhưng doanh thu chưa phải là kết quả cuối cùng, chưa phải là
mục tiêu cần đạt được của doanh nghiệp, điều mà các doanh nghiệp quan tâm và cũng
là yếu tố cho thấy doanh nghiệp làm ăn lãi hay lỗ chính là lợi nhuận .Vì vậy để có kết
quả sát thực nhất về hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng cần phải xem xét chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn cố định của Công ty bởi đây là chỉ
tiêu được xây dựng trên kết quả cuối cùng là lợi nhuận. Căn cứ vào các số liệu ở Bảng
2.10 ta thấy do lợi nhuận ròng thu được của Công ty trong 3 năm phân tích luôn bị giảm dẫn đến tỷ suất sinh lời vốn cố định của Công ty trong 3 năm đang có xu hướng
giảm xuống nhưng không đều. Với một đồng vốn cố định bỏ ra thì Công ty thu được
1,55 đồng lợi nhuận trong năm 2011, 1,61 đồng lợi nhuận năm 2012 và 1,08 đồng lợi
nhuận năm 2013. Vì vậy để nâng cao hệ số tỷ suất sinh lời vốn, đạt được mục tiêu tăng
trưởng, Công ty cần phải tối thiểu hoá những khoản chi phí và tối đa hoá thu nhập, gia
tăng lợi nhuận trên một đồng vốn bỏ ra .
Qua quá trình phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty
CPTM và DVKT Việt Dũng có thể đi đến kết luận : Trong 3 năm 2011, 2012 và 2013
vốn cố định của Công ty đã được sử dụng một cách chưa có hiệu quả. Vấn đề đặt ra là
phải tìm ra những thiếu sót và đưa ra các giải pháp để khắc phục nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của Công ty nói chung và hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng.
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ
14.61
12,000
10,000
11.07
10,415
9.02
8,000
8,015
6,000
Biểu đồ 2.1. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Triệu đồng
Lần
6,327
4,000
2,000
724
713
701
0
16 14 12 10 8 6 4 2 0
2011
2012
2013
Nguyên giá TSCĐ
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
51
Nhìn chung, hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty trong 3 năm qua luôn có biến động và hiện tại có khuynh hướng giảm. Năm 2011, một đồng tài sản cố định tạo ra
14,61 đồng doanh thu thuần. Năm 2012 doanh thu thuần giảm từ 10.415 triệu đồng
xuống còn 8.015 triệu đồng (giảm 23,04%) trong khi tốc độ tăng của nguyên giá
TSCĐ tăng 1,57% nên hiệu suất sử dụng của TSCĐ giảm so với năm 2011, xuống còn
11,07 lần. Sang năm 2013, hiệu suất sử dụng của TSCĐ cũng vẫn giảm so với năm trước chỉ còn 9,02 lần, một đồng vốn đầu tư tại công ty chỉ còn đem lại 9,02 đồng
doanh thu thuần.
Sở dĩ sức sản xuất của TSCĐ giảm từ năm 2011 đến năm 2013 nguyên nhân là
do doanh thu thuần hàng năm giảm mạnh: Có thể nói thị trường các sản phẩm kỹ thuật số đang ngày một phát triển cao hơn, không chỉ nối nên những hãng điện tử nổi tiếng
như Sony, Samsung,...mà còn xuất hiện xu hướng mới là việc mua sắm tại các trung
tâm điện máy đã khiến cho không ít các của hiệu kinh doanh truyền thống bị ảnh hưởng. Thêm vào đó trong năm 2013 Công ty có thực hiện thanh lý một số tài sản cố
định không cần thiết, tuy nhiên tốc độ giảm của TSCĐ không đáng kể.
- Hệ số hao m n TSCĐ
Biểu đồ 2.2. Hệ số hao mòn và mức hao phí TSCĐ
0.72
0.59
0.48
0.11
0.09
0.07
0.8 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1 0
Đơn vị tính: Lần
2011
2012
2013
Hệ số hao mòn TSCĐ
Mức hao phí TSCĐ
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Qua bảng trên ta có thể thấy TSCĐ tại Công ty đang bị hao mòn lỹ kế nhiều
hơn qua mỗi năm. Năm 2011, TSCĐ bị hao mòn lũy kế 0,48 lần; sang đến năm 2012 và 2012 hệ số này giảm cuống thấp hơn khi TSCĐ bị hao mòn thêm 0,59 lần năm 2012 và 0,72 lần năm 2013. Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN. Nhìn vào thực tế tình hình kinh doanh của Công ty khi mà doanh đang đi xuống thì chứng tỏ TCSĐ đang không được sử dụng có hiệu quả, Công ty chưa khai thác được hết năng lực của TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
52
- Mức hao phí TSCĐ
Mức hao phí của TSCĐ có xu hướng tăng lên qua từng năm. Từ năm 2011 đến
năm 2012, mức hao phí TSCĐ tăng lên từ 0,07 lần năm 2011 lên 0,09 lần năm 2012
(tăng 0,02 lần). Và sang năm 2013 mức hao phí tiếp tục tăng lên 0,02 lần khi đạt mức
0,11 lần. Các số liệu này cho thấy để có 1 đồng doanh thu thuần Công ty phải bỏ ra
nhiều đồng TSCĐ hơn so với những năm trước đó. Tuy vậy có thể thấy mức hao phí của Công ty khá thấp (thấp hơn 1 rất nhiều), phù hợp với một đơn vị chuyên kinh
doanh, bán hàng hóa khi mà tài sản cố định thường chỉ được đầu tư dùng phục vụ cho
công tác bảo quản, bốc dỡ và vận chuyển.
- Sức sinh lời của tài sản cố định
Biểu đồ 2.3. Sức sinh lời của TCSĐ
2.5
2.11
2
1.77
1.5
1.61
1
0.5
0
2011
2012
2013
Sức sinh lời của TSCĐ
Đơn vị tính: Lần
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Trong năm 2011, cứ 1 đồng TSCĐ thì Công ty thu được 2,11 đồng lợi nhuận, đến
năm 2012 chỉ thu được 1,77 đồng lợi nhuận, giảm 0,34 đồng so với năm 2011.
Đến năm 2013, sức sinh lời của TSCĐ tiếp tục giảm xuống còn 1,61 lần, tức là cứ 1 đồng TSCĐ thì Công ty chỉ thu được 1,61 đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là dấu
hiệu không tốt cho Công ty, cho thấy trong những năm này Công ty đã khai thác công suất máy móc thiết bị chưa tốt. Lợi nhuận sau thuế hàng năm luôn bị giảm do kinh doanh kém đi, các khoản chi phí hoạt động lớn. Nhìn chung, Sức sinh lời của TSCĐ có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Điều này cũng có nghĩa là hiệu quả của việc sử dụng tài sản này cũng có xu hướng giảm. Đây là dấu hiệu không tốt cho công ty, cho thấy trong những năm này Công ty đã khai thác công suất TSCĐ chưa thực sự tốt. Do đó, đã làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận luôn thấp hơn rất nhiều so tốc độ tăng của nguyên giá TSCĐ. Mặc dù giảm như vậy nhưng có t-hể thấy, sức sinh lời của TSCĐ
53
luôn > 1 chứng tỏ Công ty việc khai thác khác lợi ích từ TSCĐ vẫn được đảm bảo và trong phạm vị kiểm soát được.
1.3.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn theo nguồn hình thành
a. Hiệu quả sử dụng vốn vay
Do Công ty không đi vay và nợ ngắn hạn lẫn dài hạn mà chủ yếu chiếm dụng
vốn của khách hàng và người bán để quay vòng vốn vay. Cho nên Công ty không phải chịu áp lực trả nợ từ phía ngân hàng và các tổ chức tài chính khác.
b. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Bảng 2.11.Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Lợi nhuận sau thuế 316 526 786
Vốn chủ sở hữu 5.087 5.556 5.734
6,22 9,47 13,72 ROE (%)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Qua bảng trên ta d thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đang có xu hướng
giảm qua từng năm. Cụ thể:
Năm 2012 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 9,47%, giảm so với năm 2011
là 4,25%, tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư thì Công ty thu được 9,47
đồng lợi nhuận, ít hơn năm 2011 4,25 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2013, tỷ suất
này tiếp tục giảm xuống còn 6,22% (giảm 3,25%). Nguyên nhân của việc giảm tỷ suất
sinh lời là do trong năm 2012 lợi nhuận ròng giảm 33,08% so với năm 2011 và năm
2013 giảm 39,86% so với năm 2012 còn vốn chủ sở hữu chỉ giảm xuống với tốc độ
giảm là 3,09% năm 2012 và giảm 8,44% năm 2013 nên đã làm tỷ suất giảm trong 2
năm này. Lợi nhuận ròng giảm do tình hình kinh doanh giảm sút, doanh thu giảm, trong khi các khoản chi phí như chi phí quản lý kinh doanh vẫn còn rất cao. Đặc biệt
trong năm 2012, mặc dù doanh thu đã giảm 21,75% nhưng khoản chi phí quản lý kinh doanh vẫn tăng thêm 15,00 cho thấy Công ty quản lý chi phí không tốt dẫn tới làm giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu giảm do Công ty trích lập, chia lợi nhuận cho các cổ đông nhiều hơn số lợi nhuận thu được hàng năm đã làm cho khoản lợi nhuận để lại bị giảm sút làm cho vốn chủ sở hữu giảm.
Tỷ số ROE có xu hướng giảm cho ta thấy Công ty đang kinh doanh kém hiệu quả dần đi, doanh thu giảm, lợi nhuận giảm. Thêm vào đó ta d dàng nhận thấy Công ty không đi vay mà chủ yếu dùng vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụng từ khách hàng,
54
người bán để hoạt động kinh doanh. Điều này cho thấy Công ty còn chưa cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của
mình trong quá trình huy động vốn phục vụ cho mục đích mở rộng quy mô kinh
doanh. Mặc dù ROE đang giảm đi nhưng có thể thấy Công ty vẫn đang có lợi nhuận từ
việc đầu tư bằng vốn chủ sở hữu.
1.3.5. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.3.5.1. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont chung cho tổng vốn (ROA)
Lợi nhuận sau thuế ROA Doanh thu thuần kinh doanh Tài sản ình qu n Doanh thu thuần kinh doanh
ROA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Số v ng quay tài sản
Muốn lý giải di n biến quá khứ của ROA của công ty, hay dự báo giá trị tương
lai của ROA phải cẩn thận lưu ý đến tổ hợp lợi nhuận ròng, doanh thu và tổng tài sản của công ty. Đi phân tích cụ thể sau đây sẽ giúp ta hiểu rõ lý do.
Bảng 2.12. Phân tích ROA theo mô hình Dupont
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
5,00 6,57 7,55 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (%)
0,90 0,84 1,28 Số vòng quay tài sản (Lần)
4,50 5,52 9,64 ROA (%)
(1,41) (0,83) Ảnh hưởng của ROS lên ROA
Ảnh hưởng của Số vòng quay tài sản 0,39 (3,29) lên ROA (%)
(1,02) (4,12) Delta ROA (%)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Năm 2011-2012: ROA giảm từ 9,64% năm 2011 xuống chỉ còn 5,52% vào năm
2012. Năm 2012, do tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và số vòng quay tổng tài sản giảm đã kéo theo hậu quả là với 100 đồng tài sản đầu tư tại công ty chỉ đem lại 5,52 đồng lợi nhuận. Năm 2012, cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ ảnh hưởng đến nền kinh tế trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam, nền kinh tế sa sút, làm phát cao, chi tiêu giảm nên sự ảnh hưởng của nó lên Công ty CPTM và DCKT Việt Dũng là điều khó tránh khỏi. Mặc dù khả năng quản lý chi phí của công ty đã có sự hiệu quả tuy nhiên khoản chi phí này vẫn còn cao gây ảnh hưởng đến lợi nhuận đã làm ROS giảm 0,98% khiến cho hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản giảm 0,83%, mặt khác cũng trong năm 2012,
55
khả năng quản lý tài sản của Công ty cũng giảm, tốc độ quay vòng vốn của tài sản giảm 0,44 vòng khiến cho ROA giảm 3,29%. Tác động tổng hợp của cả ROS giảm và
số vòng quay tổng tài sản giảm khiến cho hiệu quả sinh lời tài sản của Công ty giảm
mạnh với mức giảm 4,12% hay 100 đồng tài sản năm 2012 đã tạo ra ít hơn năm 2011
là 4,12 đồng lợi nhuận.
Năm 2013, tình hình kinh tế hiện tại vẫn được cho là chưa có sự chuyển biến nhiều, tình hình kinh doanh của Công ty vẫn đi xuống. Trước sức ép của nền kinh tế
khó khăn cộng với sức ép lớn từ các thương hiệu nổi tiếng khác trên thế giới ồ ạt tấn
công vào thị trường Việt Nam đã ảnh hưởng mạnh tới doanh thu của các nhãn hàng
khác trong nước và một số hãng giá rẻ đến từ Đài Loan, Trung Quốc – những hãng điện tử mà Công ty đang kinh doanh. ROS tiếp tục giảm từ 6,57% xuống còn 5%, tác
động của ROS giảm khiến cho ROA giảm 1,41%, hay 100 đồng tài sản doanh nghiệp
đầu tư đã tạo ra ít hơn năm 2012 là 1,41 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên, tình hình quản lý tài sản của Công ty đã tỏ ra có hiệu quả hơn trước khi số vòng quay tổng tài sản tăng
từ 0,84 lần lên 0,90 lần, điều này đã tác động làm ROS tăng 0,39%, lúc này 100 đồng
tài sản bỏ ra, thu được nhiều đồng doanh thu thuần hơn. Tác động đối nghịch của ROS
và số vòng quay tổng tài sản khiến cho hiệu quả đầu tư vào tài sản giảm 1,02% so với
năm 2012.
Tóm lại, qua phân tích Dupont ở trên có thể nhận thấy rằng khả năng sinh lời tài
sản của công ty có xu hướng giảm khá nhanh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi
cả hai nhân tố là ROS và số vòng quay tổng tài sản. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hai
yếu tố trên có thể giải thích do ảnh hưởng của cả yếu tố khách quan và nội tại bên
trong doanh nghiệp, cụ thể : Do tình trạng kinh tế bất ổn, sự canh tranh mạnh mẽ đến
từ các đối thủ mạnh, giá hàng hóa nhập vào có xu hướng tăng do chi phí vận chuyển
quốc tế tăng, doanh thu giảm cộng với các khoản chi phí quản lý cao đã làm cho lợi
nhuận ròng giảm đã tác động tiêu cực tới các chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu quản lý của
Công ty trong những năm qua.
1.3.5.2. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo nguồn hình thành (ROE)
Để bóc tách chi tiết hơn những yếu tố tác động lên chỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty, khóa luận sẽ nghiên cứu theo mô hình Dupont. ROE sẽ được phân tích trên 3 yếu tố: Đòn bẩy tài chính, vòng quay tổng tài sản, và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
56
Bảng 2.13. Phân tích ROE theo mô hình Dupont
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
4,50 5,52 9,64 ROA (%)
1,38 1,72 1,42 Tổng TS/VCSH (Lần)
6,22 9,47 13,72 ROE (%)
(1,40) (7,07) Ảnh hưởng của ROA lên ROE (%)
Ảnh hưởng của Tổng TS/VCSH lên (1,85) 2,82 ROE (%)
Delta ROE (%) (3,25) (4,24)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
ROE của công ty trong thời gian gần đây luôn giảm đi. Mặc dù vậy, việc phân
tích theo mô hình Dupont lại cho thấy đang có sự thay đổi trong 2 yếu tố cấu thành
ROE khiến ROE có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này là do ảnh hưởng của 2
nhân tố trong mô hình Dupont, cụ thể:
Trước hết là ảnh hưởng của chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đến ROE,
có thể nhận thấy rằng ROA có xu hướng giảm khá nhanh, điều này dẫn đến ảnh hưởng
mạnh đến ROE qua các năm. Trong cả 2 năm 2012 và 2013, ROA đều có tác động làm
giảm khả năng sinh lời của ROE. Do tình hình kinh doanh các mặt hàng kỹ thuật số
không còn được phát triển như trước, khách hàng ngày càng có xu hướng đi vào các
trung tâm điện máy, trung tâm mua sắm để tìm mua các sản phẩm điện tử khiến cho
tình hình kinh doanh tại cửa hàng của Công ty không mấy khả quan, đồng thời trong
năm các đối tác, khách hàng của Công ty như Banmai School, Tập đoàn Thép không
gỉ Tiến Đạt, Sơn Hà,...không có nhu cầu lắp đặt thêm các hệ thống camera quan sát, một phần do tình hình kinh doanh chung không tốt, các đối tác không có nhu cầu mở rộng quy mô nên chưa có nhu cầu lắp đặt, chính vì điều này đã làm cho doanh thu bị giảm xuống trong khi các khoản chi phí cố định như lương nhân viên, chi phí quản lý,.. vẫn phải được chi trả hàng năm đã khiến cho lợi nhuận của Công ty luôn trong trạng thái giảm, giảm mạnh hơn doanh thu, lợi nhuận năm sau lại thấp hơn năm trước, ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng sinh lời của vốn, tài sản. Tác động của ROA giảm làm ROE năm 2012 giảm thêm 7,07%, Năm 2013 do ROA giảm nhẹ đã tác động làm giảm khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là 1,40%, hay 100 đồng vốn chủ sở hữu năm 2013 đã tạo ra ít đồng lợi nhuận hơn so với năm 2012. Về mặt lý thuyết khi khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu giảm sẽ kéo theo uy tín của doanh nghiệp giảm.
57
Thứ hai là ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên ROE. Có thể thấy rằng, Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng đã sử dụng đòn bẩy tài chính hạn chế dần thể hiện qua chỉ
số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu giảm từ 1,42 năm 2011 xuống còn 1,38 lần năm
2013, với tác động giảm của đòn bẩy tài chính khiến cho ROE giảm đi trong năm 2013
là 1,85%. Điều này cho đã đưa đến một nhận xét, Công ty đang theo đuổi chiến lược
thận trọng, chủ yếu sử dụng vốn chủ sở hữu để hoạt động sản xuất kinh doanh. Phần lớn các khoản nợ của công ty là chiếm dụng vốn từ khách hàng và người bán để đáp
ứng nhu cầu vốn lưu động.
1.3.5.3. Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích hiệu quả sử dụng vốn
theo tốc độ luân chuyển
a) Ph n tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động thông qua mô hình Dupont
Để phân tích tỷ suất sinh lời của vốn lưu động có thể xác định thông qua mô
hình sau:
Tỷ suất sinh lời vốn lƣu động ROS V ng quay vốn lƣu động
Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời vốn lưu
động là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vòng quay vốn lưu động, như vậy muốn nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì cần nâng cao hai tỷ số trên.
Bảng 2.14. Ảnh hƣởng của ROS và vòng quay vốn lƣu động lên
tỷ suất sinh lời vốn lƣu động
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Vòng quay vốn lưu động (Lần) 0,94 0,87 1,36
ROS (%) 5,00 6,57 7,55
Tỷ suất sinh lời vốn lưu động (%) 4,70 5,71 10,28
(1,47) (0,85) Ảnh hưởng của ROS lên tỷ suất sinh lời vốn lưu động (%)
Ảnh hưởng của Vòng quay vốn lưu
0,45 (3,71)
động lên Tỷ suất sinh lời vốn lưu động (%)
Delta Tỷ suất sinh lời vốn lưu động (1,02) (4,56) (%)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Năm 2011-2012: Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động giảm 4,56% từ 10,28% năm 2011 xuống chỉ còn 5,71% năm 2012. Năm 2012, do ROS và vòng quay vốn lưu động giảm làm cho với 100 đồng vốn lưu động đầu tư tại Công ty chỉ đem lại 5,71 đồng lợi
58
nhuận. Năm 2012, hàng tồn kho của Công ty tăng lên khá nhanh, chủ yếu là hàng hóa nhập về theo các đơn hàng đã ký kết tại các kỳ trước cũng như các đơn hàng mới phục
vụ cho hoạt động kinh doanh nhưng do tác động của nền kinh tế, tác động của sự phát
triển khoa học kỹ thuật. Thật vậy, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự ra
đời nhanh chóng của các sản phẩm đầu thu kỹ thuật số và camera quan sát thông minh,
vòng đời của các sản phẩm trở nên ngắn hơn khiến cho người tiêu dùng giảm động lực mua sắm do lo sợ sự lỗi thời của sản phẩm di n ra nhanh chóng bởi vậy người tiêu
dùng sẽ cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi thực hiện chi tiêu cho các mặt hàng này. Điều này
đã tác động làm doanh thu, lợi nhuận kiếm được của Công ty không cao. Tác động
tổng hợp của việc ROS giảm 0,98% và số vòng quay vốn lưu động giảm 0,49 lần khiến cho tỷ suất sinh lời vốn lưu động của Công ty giảm 4,56% hay 100 đồng vốn lưu
động năm 2012 đã tạo ra ít hơn năm 2011 là 4,56 đồng lợi nhuận sau thuế.
Năm 2013, tình hình kinh doanh vẫn đi xuống, để tránh tồn kho quá nhiều, Công ty đã giảm nhập thêm hàng hóa để tiết kiệm chi phí, điều này được phảm ảnh rõ
nét qua số vòng quay vốn lưu động của Công ty đã có chuyển biến tích cực khi tăng
thêm 0,07 lần, nhờ đó mà tỷ suất sinh lời vốn lưu động dưới sự tác động của số vòng
quay vốn lưu động đã tăng thêm 0,45%. Ngược lại với tác động của số vòng quay vốn
lưu động là tác động giảm của ROS tới tỷ suất sinh lời vốn lưu động. Tác động của
ROS giảm xuống làm cho tỷ suất sinh lời vốn lưu động giảm 1,47%, hay 100 đồng vốn
lưu động doanh nghiệp đầu tư đã tạo ra ít hơn năm 2012 là 1,47 đồng lợi nhuận. Trước
tác động giảm mạnh hơn từ phía ROS so với tác động tăng của số vòng quay vốn lưu
động, về tổng thể vẫn làm cho tỷ suất sinh lời vốn lưu động của Công ty năm 2013
giảm 1,02%, tức là với 100 đồng vốn lưu động bỏ ra đầu tư năm 2013 tạo ra lợi nhuận
ít hơn năm 2012 là 1,02 đồng.
Tóm lại, qua phân tích Dupont có thể thấy khả năng sinh lời vốn lưu động của
công ty có xu hướng giảm qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả hai nhân tố là
ROS và số vòng quay vốn lưu động.
b) Ph n tích hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua mô hình Dupont
Cũng giống như chỉ tiêu Tỷ suất sinh lời vốn lưu động, tỷ suất sinh lời vốn cố
định cũng có thể được xác định thông qua mô hình sau:
Tỷ suất sinh lời vốn cố định ROS V ng quay vốn cố định
59
Bảng 2.15. Ảnh hƣởng của ROS và vòng quay vốn cố định lên
tỷ suất sinh lời vốn cố định
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Vòng quay vốn cố định (lần) 21,58 24,52 20,50
ROS (%) 5,00 6,57 7,55
Tỷ suất sinh lời vốn cố định (%) 107,96 161,01 154,82
Ảnh hưởng của ROS lên tỷ suất sinh lời (33,75) (24,15) vốn cố định (%)
Ảnh hưởng của Vòng quay vốn lưu
động lên Tỷ suất sinh lời vốn cố định (19,30) 30,34
(%)
Delta Tỷ suất sinh lời vốn cố định (%) (53,05) 6,19
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Trước hết có thể thấy tỷ suất sinh lời vốn cố định của Công ty rất cao, là một
công ty kinh doanh thương mại, do đó việc đầu tư vào vốn cố định của Công ty thường
không lớn, chủ yếu đầu tư vào một số tài sản cố định phục vụ cho mục đích chuyên
chở và bảo quản. Tuy nhiên nhìn bảo bảng 2.15 ta thấy tỷ suất sinh lời vốn cố định của
Công ty đang giảm nhưng không đều qua 3 năm phân tích, được chia làm 2 giai đoạn
với sự thay đổi khác nhau. Cụ thể như sau:
Giai đoạn năm 2011 đến năm 2012 là giai đoạn tăng của tỷ suất sinh lời vốn cố
định khi tăng từ 154,82% lên 161,01%. Dựa theo mô hình phân tích Dupont thì sự thay
đổi của tỷ suất sinh lời vốn cố định chịu sự tác động của hai yếu tố đó là vòng quay
vốn cố định và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). Ta thấy năm 2012, ROS giảm từ
7,55% xuống còn 6,57% (giảm 0,98% so với năm 2012). Dưới sự tác động của ROS
đã làm cho tỷ suất sinh lời vốn cố định giảm 24,15%. Do vậy sự thay đổi theo chiều
hướng tăng lên của tỷ suất sinh lời vốn cố định chịu sự ảnh hưởng từ chỉ tiêu còn lại, đó là vòng quay vốn cố định, khi từ năm 2011 đến năm 2012, vòng quay vốn cố định tăng từ 20,50 lần lên 24,52 lần (tăng 4,02 lần). Vòng quay vốn cố định tăng làm cho tỷ suất sinh lời vốn cố định tăng thêm 30,34%. Trước tác động tổng hợp từ 2 chỉ tiêu
trên, tỷ suất sinh lời vốn cố định năm 2012 của Công ty đã tăng thêm 6,19%. Nguyên nhân xuất phát từ việc trong năm 2012 mặc dù tình hình kinh doanh kém đi, lợi nhuận sau thuế giảm tuy nhiên do Công ty không có hoạt động đầu tư mua thêm tài sản cố
định trong khi tài sản cố định vẫn tiếp tục được trích khấu hao, một số tài san khác
60
được thanh lý do không có nhu cầu sử dụng đã làm cho khoản mục vốn cố định giảm xuống nhanh hơn so với lợi nhuận đã khiến cho tỷ suất sinh lời vốn cố định vẫn tăng.
Giai đoạn năm 2012 đến năm 2013 là giai đoạn giảm nhanh của tỷ suất sinh lời
vốn cố định. Tỷ suất sinh lời vốn cố định chỉ sau một năm đã giảm đi 53,05% đã cho
thấy tình hình lợi nhuận cũng như khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn cố định đang giảm
mạnh. Nguyên nhân xuất phát từ tình trạng giảm nhanh của số vòng quay vốn cố định cũng như tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). Trong năm 2013, ROS giảm thêm
1,57% đã tác động làm tỷ suất sinh lời vốn cố định giảm 33,75%. Tác động của vòng
quay vốn cố định giảm 2,94 lần cũng khiến cho tỷ suất sinh lời vốn cố định giảm
19,30%.
Tóm lại, qua mô hình phân tích Dupont có thể thấy rằng tỷ suất sinh lời vốn cố
định chịu ảnh hướng lớn từ hai chỉ tiêu là vòng quay vốn cố định và tỷ suất sinh lời
trên doanh thu. Nhưng khi nhìn vào sâu hơn có thể thấy chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ doanh thu cũng như lợi nhuận của Công ty. Hay nói cách khác sự ảnh
hưởng này xuất phát từ chính kết quả hoạt động sản xuất của Công ty. Bất cứ sự thay
đổi nào của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tác động mạnh tới tỷ suất sinh
lời nói chung và tỷ suất sinh lời vốn cố định nói riêng.
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
Bảng 2.1 . Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
Ưu điểm Nhược điểm
1. Cơ cấu vốn - Cơ cấu vốn của Công ty theo nguồn - Phát sinh chi phí sử dụng vốn
hình thành thể hiện rõ quan điểm huy cao hơn do chi phí huy động vốn
động vốn thận trọng của Công ty khi từ vốn chủ sở hữu thường mất
sử dụng nhiều nguồn vốn huy động nhiều chi phí hơn. Công ty chưa
từ vốn chủ sở hữu. Việc huy động tận dụng được hiệu quả của đòn
vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu sẽ mang tính ổn định cao. Xét trong bẩy tài chính khi mà sử dụng quá nhiều vốn chủ sở hữu để đầu tư
ngắn hạn, những khoản vốn huy động này chỉ mất khoản chi phí sử dụng mà chưa cần phải hoàn trả vốn gốc, doanh nghiệp có thể tiếp tục sử dụng phần lợi nhuận thu được sau khi trả lãi để tái đầu tư. - Cơ cấu vốn theo tốc độ luân chuyển kinh doanh trong khi Công ty không đi vay ngắn hạn hoặc dài hạn tại ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác. Công ty nên cân nhắc nguồn tài trợ, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh để phát huy được hiệu
vốn cuả Công ty phản ánh rõ loại ứng đòn bẩy tài chính, nâng cao
61
hình doanh nghiệp của Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh thương khả năng sinh lời. - Cơ cấu vốn lưu động lớn chủ yếu
mại khi có cơ cấu vốn lưu động lớn là các khoản phải thu, hàng tồn
(chủ yếu là các khoản phải thu và kho cũng đem lại những bất lợi
hàng tồn kho) và cơ cấu vố cố định nhỏ. Đây là một cơ cấu hợp lý đối như : việc dự trữ quá nhiều hàng tồn kho gây phát sinh các chi phí
với Công ty. bảo quản, kho bãi; các khoản phải
thu chiếm tỷ trọng lớn làm giảm
khả năng thanh toán bằng tiền, lượng tiền mặt thấp.
2. Cơ cấu vốn - Cơ cấu vốn cố định của Công ty
cố định chiếm tỷ trọng nhỏ hoàn toàn phù
hợp với cơ cấu vốn của một doanh
nghiệp kinh doanh thương mại.
3. Hiệu quả sử - Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn - Mặc dù là một Công ty kinh
dụng vốn cố cố định của Công ty khá tốt. Hiệu doanh bán hàng có tỷ trọng TSCĐ
định suất sử dụng vốn cố định cao (luôn trong tổng tài sản là không cao tuy
trên 20 lần), hàm lượng vốn cố định nhiên việc khai thác nó sao cho tốt
thấp và tỷ suất lợi nhuận vốn cố định lại là vấn đề cần phải đề cập ở đây.
khá cao (luôn lớn hơn 1 lần) cho thấy Hiệu suất sử dụng vốn cố định
việc sử dụng vốn cố định để tạo mặc dù khá cao nhưng lại giảm,
doanh thu cho Công ty khá tốt.
sức sinh lời thấp do lợi nhuận sau thuế giảm là các hạn chế của Công
ty trong công tác quản lý và sử
dụng vốn cố định.
- Trong vốn cố định, TSCĐ chiếm
phần lớn tỷ trọng. Qua phân tích
các chỉ tiêu mức hao phí và hệ số hao mòn TSCĐ công với tình hình
kinh doanh hiện tại ta có thể thấy TSCĐ đang được sử dụng kém hiệu quả đi thể hiện ở việc hệ cố hao mòn giảm, mức hao phí TSCĐ tăng.
4. Cơ cấu vốn lưu động - Trong cơ cấu vốn lưu động, hàng tồn kho luôn là chỉ tiêu chiếm tỷ - Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vốn lưu động,
trọng cao nhất, điều này sẽ giúp lượng hàng tồn kho nhiều gây ra
62
Công ty luôn đảm bảo được lượng hàng hóa xuất bán ngay khi có như các chi phí không cần thiết như chi phí bảo quản và không giúp doanh
cầu. Tiền và các khoản tương tương nghiệp sinh lời.
tiền giảm qua 3 năm phân tích. Việc - Khoản phải thu chiếm tỷ trọng
Công ty điều chỉnh giảm lượng dự trữ tiền mặt là biện pháp tích cực và cao thứ hai trong cơ cấu vốn lưu động có nghĩa là một tỷ lệ khá lớn
nên tiếp tục thực hiện trong tương lai vốn lưu động của Công ty đã tồn
và chỉ nên dự trữ một lượng tiền tối đọng dưới dạng các khoản phải
thiểu đủ để đảm bảo các chi phí giao dịch thường xuyên. Các khoản phải thu bị khách hàng chiếm dụng. Điều này sẽ ảnh hướng đến công
thu luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng tác thu hồi vốn kinh doanh cũng
cao thứ hai trong tổng vốn lưu động, như khả năng thanh toán của Công
cặc dù tỷ trọng năm 2013 tăng lên so ty. Việc này là rất nguy hiểm, bởi
với năm 2012 nhưng nhìn vào con số nó sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn
cụ thể trong Bảng cân đối kế toán, ta khi trong thời điểm hiện nay,
thấy năm 2013 quy mô các khoản phải thu đã giảm đi so với năm 2012 Công ty luôn trong tình trạng cần vốn đề đầu tư. Bên cạnh đó nếu
cho thấy Công ty đang có những biện Công ty vẫn không giảm thêm
pháp tích cực trong việc thu hồi công được các khoản phải thu thì một số
nợ. khoản trở thành nợ khó đòi đối với
Công ty, ảnh hưởng không nhỏ
đến việc kế hoạch hoá ngân quĩ
Công ty cũng như tốc độ luân
chuyển và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động.
5. Hiệu quả sử - Khả năng thanh toán của Công ty - Khả năng năng toán nhanh và
dụng vốn lưu được đánh giá khá cao khi cả khả khả năng thanh toán tức thời đang
động năng thanh toán ngắn hạn và khả có xu hướng giảm phản ánh tình
năng thanh toán nhanh đều luôn lớn hình thanh toán các khoản nợ ngắn
hơn 1 cho thấy Công ty hoàn toàn có thể thanh toán được các khoản nợ trong ngắn hạn. -
hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao của Công ty đã giảm xuống, lượng dự trữ tiền mặt giảm không đủ để chi trả ngay các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. - Vòng quay vốn lưu động hàng năm đang giảm dần, thời gian quay vòng vốn lưu động tăng cho
63
thấy Công tác thu hồi vốn lưu động của Công ty ngày một giảm
sút.
- Sức sinh lời của vốn lưu động
giảm, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tăng lên cho thấy Công ty
chưa khai thác được hết lợi ích mà
vốn lưu động đem lại.
- Công tác quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả được thể hiện qua
chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho
giảm, thời gian quay vòng hàng
tồn kho lớn.
- Chính sách quản lý các khoản
phải thu chưa tốt mặc dù Công ty
đã thực hiện nhiều chính sách thanh toán dành cho khách hàng
nhằm kích thích trả nợ tuy nhiên
khoản phải thu vấn tăng lên, số
vòng quay các khoản phải thu
giảm và thời gian thu tiền bình
quân tăng.
- Khả năng quản lý nợ phải trả của
6. Công tác - Do Công ty không thực hiện hoạt
quản lý nợ Công ty được đánh giá cao do Công động đi vay ngắn hạn và dài hạn
phải trả ty không đi vay và nợ ngắn hạn lẫn tại ngân hàng và các tổ chức tín
dài hạn mà chủ yếu chiếm dụng vốn dụng khác cho thấy Công ty chưa
của khách hàng và người bán để biết cách khai thác những lợi ích
quay vòng vốn vay. Cho nên Công ty từ hiệu ứng đòn bẩy tài chính.
không phải chịu áp lực trả nợ từ phía
ngân hàng và các tổ chức tài chính khác. Chiến lược vay nợ này của Công ty phụ thuộc khá lớn vào sự tín nhiệm của khách hàng và bạn hàng đối với Công ty.
7. Hiệu quả sử dụng vốn chủ - Vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn - Công ty chưa cân đối hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay để
64
sở hữu
của Công ty vì vậy Công ty luôn được đảm bảo có vốn để đầu tư cho khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động
hoạt động kinh doanh của mình. vốn phục vụ cho mục đích mở
Thông qua chỉ tiêu ROE cho thấy tỷ rộng kinh doanh. Mặc dù ROE khá
suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Công ty khá cao cho thấy việc đầu tư cao nhưng đang giảm dần cho thấy một xu hướng không tốt đang di n
của vốn chủ sỡ hữu hàng năm vẫn ra gây ảnh hưởng đến lợi ích của
đem lại lợi nhuận cho Công ty và các các cổ đông.
cổ đông.
65
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CPTM VÀ DVKT VIỆT DŨNG
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
Trong những năm qua hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết
định hướng của nhà nước, việc sử dụng vốn của Công CPTM và DVKT Việt Dũng
ngày càng hoàn thiện hơn, đã đạt được một số thành tích, kết quả nhất định. Song bên cạnh đó thì công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn gặp phải một số vướng
mắc và thiếu sót như đã phân tích và đánh giá ở trên. Từ thực tế đó, để quản lý và khai
thác sử dụng tốt hiệu quả về vốn và tài sản nâng cao hiệu quả sử dụng nó công ty đã đề ra một số phương hướng cụ thể sau:
Thứ nhất: Tăng cường đầu tư chiều sâu của hoạt động tìm kiếm thị trường, tìm
hiều nhu cầu thị trường, khách hàng. Chấn chỉnh hoạt động của các khâu cho đồng bộ hơn từ lúc dự đoán nhu cầu, lập kế hoạch nhập khẩu, làm hợp đồng kinh tế, giao nhận
và phân phối hàng hoá, đối chiếu các khoản phải thu, tiết kiệm tối đa các khoản chi
phí. Đây là một khâu rất quan trọng trong công tác tổ chức hoạt động kinh doanh.
Thứ hai: Hoàn thiện hơn việc phân cấp, phân công quản lý, Công ty đã chủ
động giao việc cụ thể cho từng phòng ban, bộ phận, ngày mùng 5 hàng tháng kế toán
tại trung tâm dịch vụ sửa chữa và kế toán bộ phận dịch vụ khách hàng sẽ có đối chiếu
cụ thể về doanh số cùng như các khoản công nợ, các khoản phải thu từ khách hàng với
phòng tài chính – kế toán của Công ty. Về mặt tài sản cố định Công ty đã lập biên bản
bàn giao cụ thể cho từng bộ phận và từng cá nhân trong việc bảo quản và giữ gìn tránh
trường hợp hư hỏng mất mát, lập kế hoạch kiểm tra định kỳ từng tài sản này trong
từng quý.
Thứ ba: Điều chỉnh kịp thời tỷ giá ngoại tệ cho phù hợp với giá nhập khẩu hàng
hoá. Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại hàng hóa của các hãng đến từ nước
ngoài vốn phụ thuộc rất nhiều vào tỷ giá ngoại tệ, từ nét đặc thù đó, Công ty đã lập
chương trình hành động cụ thể kịp thời điều chỉnh giá hàng bán ra để phù hợp với giá ngoại tệ nhập khẩu đảm bảo tỷ lệ lãi suất của công ty. Tránh được hiện tượng mất giá
của đồng tiền làm giảm vốn trong hoạt động kinh doanh. Đây là một khâu rất quan trọng trong nét đặc thù của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại hàng nhập khẩu.
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vấn đề khai thác và tạo lập vốn cố định: Nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định phải là nguồn vốn có tính chất thường xuyên và lâu dài. Vì vậy, trước hết Công ty cần
66
phải tạo lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao tài sản cố định vì đây là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, có thể coi chi phí sử dụng vốn bằng không.
Riêng đối các nguồn vốn khấu hao, trong khi chưa có nhu cầu đầu tư cho tài sản
cố định Nhà nước đã cho phép được chủ động sao cho nó có hiệu quả cao nhất. Do vậy
doanh nghiệp cũng cần tận dụng triệt để nguồn vốn này, tính toán chính xác thời gian
nguồn vốn nhàn rỗi, thời điểm phát sinh nhu cầu đầu tư tái sản xuất tài sản cố định để sử dụng nguồn vốn khấu hao vào mục đích khác trong phạm vi cho phép.
Tuy nhiên, khả năng vốn tự có của của doanh nghiệp là có hạn, nên khi doanh
nghiệp muốn mở rộng sản suất thì việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài là điều
không thể tránh khỏi. Nhưng theo lý luận của các nhà kinh tế cũng như theo kinh nghiệm của những người quản lý thì để đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh cũng như
để ổn định, thường xuyên lâu dài của vốn cố định, doanh nghiệp nên vay dài hạn lớn
hơn chi phí sử dụng vốn ngắn hạn. Nhưng trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay cũng như các chính sách của Đảng và Nhà nước là kích cầu và khuyến khích đầu tư và một
số chính sách ưu đãi để cạnh tranh giữa các ngân hàng, một số ngân hàng như Ngân
Hàng Đầu Tư hay Ngân Hàng Nông ngiệp và Phát triển Nông thôn đã đưa ra những
mức lãi xuất cho vay dài hạn cũng tương đương với lãi suất cho vay ngắn hạn. Chính
vậy, doanh nghiệp cũng cần phải biết tận dụng những chĩnh sách ưu đãi này để lựa
chọn một ngân hàng thích hợp cho mình.
Trong quản lý và sử dụng vốn cố định: Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên cần thực hiện các biện pháp để
không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được nguồn vốn cố định của doanh nghiệp sau
mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực chất là doanh nghiệp phải luôn đảm bảo và duy trì một
lượng vốn cố định để kết thúc một vòng tuần hoàn, bằng nguồn vốn này doanh nghiệp
có thể thu hồi và phát triển được lượng vốn nhất định nhằm có khả năng về tài chính
cho việc đầu tư và mua sắm trang thiết bị mới dùng cho chu kỳ kinh doanh sau.
Công ty cần phải đánh giá đúng nguyên nhân dẫn tính trạng không bảo toàn và
phát triển được của nguồn vốn để có thể đưa ra các biện pháp cũng như phương hướng cụ thể để giải quyết tình trạng này. Qua đây ta có thể nêu ra một số giải pháp cho vấn
đề này:
- Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định, tạo điều kiện thuận lợi để phản ánh chính xác và kịp thời tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn. Điều chỉnh kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi để tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định của doanh nghiệp.
- Có thể đánh giá tài sản cố định của doanh nghiệp theo nguyên giá, theo giá trị khôi phục (đánh giá lại khi có yêu cầu của Nhà nước hoặc khi mang tài sản của doanh
nghiệp đi góp vốn liên doanh) và đánh giá tài sản cố định theo gía trị còn lại:
67
+ ác định đúng thời gian sử dụng của tài sản cố định để xác định đúng mức khấu hao thích hợp nhằm không mang lại thiệt thòi cho doanh nghiệp, không để mất
vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn tài sản.
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp cả về
thời gian và công suất. Tận dụng tối đa được công suất của tài sản cố định, khôn
ngừng gia tăng doanh thu sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Ngoài ra Công ty cũng nên kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc là đã hư
hỏng, không dự trữ qua mức tài sản cố định chưa cần dùng. Nếu doanh ngiệp làm tốt
công việc này thì nó sẽ mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp vì doanh nghiệp sẽ không
bị ứ dọng vốn trong thời gian dài.
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.2.2.1. Tăng cường công tác quản lý khoản phải thu
Qua phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn lưu động của Công ty trong thời gian qua có thể cho ta thấy nhu cầu về vốn lưu động của công ty là khá cao trong khi
Công ty vẫn bị một số khách hàng chiếm dụng một lượng vốn điều này nếu không
được giải quyết hợp lý thì thiệt hại của công ty là rất lớn. Vậy công tác thu hồi vốn cần
được thực hiện nghiêm túc và tích cực. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp cũng cần phải
cân nhắc đối với từng khách hàng để có biện pháp sao cho có được nguồn vốn thích
hợp cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng khách hàng nào cũng là con nợ lớn của Công
ty. Để có chính sách tín dụng thương mại hợp lý doanh nghiệp cần thẩm định kỹ mức
độ rủi ro hay uy tín của khách hàng.
Đối với công tác thu hồi nợ: Thường xuyên theo dõi khoản phải thu và đôn đốc,
ghi nhận thời hạn trả nợ của khách hàng, gửi thư thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện
thoại với khách hành xác nhận thời hạn trả nợ. Muốn thế, công ty nên chủ động liên hệ
với khách hàng sớm, thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này
không chỉ giúp công ty quản lý tốt các khoản phải thu, mà còn giúp công ty giữ được
mối quan hệ tốt với khách hàng. Công ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ, giúp việc theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự
trong công tác quản lý công nợ.
Đối với công tác quản trị các khoản phải thu: Công ty cần xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông
tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng.
68
Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu: Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính
sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty
phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín
dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho
phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng.
Một chính sách tín dụng thương mại được xây dựng cẩn thận dựa trên việc so
sánh lợi ích tăng thêm từ doanh thu tăng, giá bán cao với các chi phí liên quan đến
thực hiện chính sách tín dụng tăng tương ứng, sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng mô hình điểm tín dụng cũng là một các quản trị tốt các khoản phải thu, để
doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng vốn hiện có và giảm áp lực vốn vay.
Dựa vào các tiêu chí thu thập và tổng hợp lại trong hệ thống thông tin về tín dụng của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay chính sách
thương mại cho khách hàng hay không. Để thực hiện được điều này, Công ty nên sử
dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro.
Theo phương pháp này, khách hàng của Công ty có thể được chia thành các
nhóm như sau:
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro
Tỷ lệ doanh thu không Tỷ lệ khách hàng thuộc Nhóm rủi ro thu hồi đƣợc ƣớc tính nhóm rủi ro (%)
1 0 – 1 35
2 1 – 2,5 30
3 2,5 – 4 20
4 4 – 6 10
5 >6 5
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại – Tác giảNguyễn Hải Sản )
Như vậy, các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần phải xem xét nhiều, gần như tự động và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm một lần. Các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín dụng trong một thời hạn nhất định và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm hai lần. Và cứ tương tự như vậy, Công ty xem xét đến các nhóm khách hàng 3, 4, 5. Để giảm tiểu tổn thất có thể xảy ra, có thể Công ty sẽ phải yêu cầu khách hàng nhóm 5 thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu tín dụng khác nhau đối với các khách hàng ở những nhóm rủi ro khác nhau là hoàn toàn hợp lý. Tuy
69
nhiên, phải làm thế nào đó để việc phân nhóm là chính xác, không bị nhầm lẫn khi phân nhóm.
Để phân nhóm rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng
như sau:
Điểm tín dụng 4 * Khả năng thanh toán lãi + 11 * Khả năng thanh toán nhanh
+ 1 * Số năm hoạt động
Trong công thức trên, với số năm hoạt động càng lâu thì khả năng quản lý tài
chính càng cao và theo đó, công ty cũng có khả năng trả nợ nhanh hơn.
Sau khi tính được điểm tín dụng như trên, ta có thể xếp loại theo các nhóm rủi
ro như sau:
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng
Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro
Khả năng thanh toán lãi 4 >47 1
Khả năng thanh toán nhanh 11 40-47 2
Số năm hoạt động 1 32-39 3
24-31 4
<24 5
Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà là một trong những khách hàng của Công ty
CPTM và DVKT Việt Dũng. Dựa trên báo cáo tài chính năm 2013 do Công ty Cổ
phần quốc tế Sơn Hà cung cấp, áp dụng phương pháp tính điểm tín dụng ta có bảng số
liệu sau đây:
Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà
Chỉ tiêu Công thức ĐVT Trọng số Giá trị
Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 955.756
Hàng tồn kho Triệu đồng 569.110
Nợ ngắn hạn Triệu đồng 909.532
EBT Triệu đồng 10.344,21
Chi phí lãi vay Triệu đồng 83.603
EBIT Triệu đồng 93.728
Khả năng trả lãi Lần 4 1,12 EBIT Chi phí lãi vay
Khả năng thanh toán Lần 11 0,43 TSNH - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn nhanh
Số năm hoạt động Năm 1 16
Điểm tín dụng 25,21
(Nguồn: Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà)
70
Với số điểm tín dụng đạt 25,21 thì khách hàng này được xếp vào nhóm rủi ro số 4. Tức là mức độ rủi ro khá cao. Với khách hàng này, Công ty nên xem xét cấp tín
dụng ở một mức độ nhất định và trong một thời hạn nhất đồng thời yêu cầu thanh toán
ngay càng nhiều càng tốt. Đối với nhóm khách hàng thuộc nhóm rủi ro thứ 4 nên được
đánh giá xem xét lại khoảng một năm bốn lần để mức độ an toàn của việc cung cấp tín
dụng được đảm bảo.
Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu
Định kỳ công ty nên xem xét, đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu qua
các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, khoản phải thu bình quân là số bình quân đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty.
Kết quả là, số lần trong năm doanh thu tồn tại dưới khoản phải thu. Vòng quay khoản
phải thu cao là một điều tốt, có nghĩa là khách hàng thanh toán tiền đúng hoặc ngắn hơn thời hạn của chính sách tín dụng thương mại. Tuy nhiên, nếu vòng quay khoản
phải thu quá cao, có nghĩa là công ty có chính sách tín dụng thương mại thắt chặt (thời
hạn bán chịu ngắn) và không mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng. Do đó, công ty cần
đánh giá mức độ hợp lý vòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với
vòng quay các khoản phải thu của các công ty cùng ngành hoặc trung bình của ngành.
Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản
phải thu được thanh toán. Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình
quân, công ty có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ. Nếu
kỳ thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi
thành tiền mặt nhanh chóng; ngược lại kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho
thấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà công ty đang thực hiện là khả
quan. Ngoài ra, công ty cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính
sách tin dụng thương mại. Nếu kỳ thu tiền bình quân, ví dụ là 50 ngày, nhưng chính
sách tín dụng của công ty cho phép thời hạn nợ 30 ngày (net 30). Điều này cho thấy,
công ty cần xem lại công tác quản trị khoản phải thu của mình.
Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán,
tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty nên tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp.
71
Dưới đây là Bảng 3.4 áp dụng theo dõi tuổi của các khoản phải thu ở Công ty
CPTM và DVKT Việt Dũng năm 2014:
Bảng 3.4. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng năm 2014
Tỷ lệ của khoản phải thu so với Tuổi của khoản phải thu (ngày) doanh thu bán chịu (%)
1. Nợ phải thu trong hạn 45%
0 – 30 45%
2. Nợ phải thu quá hạn 55%
1 – 30 23%
31 – 60 17%
61 – 90 9%
> 90 6%
Tổng cộng 100%
Sau khi lập được bảng theo dõi tuổi nợ như trên, Công ty cần theo dõi chặt chẽ
những khoản nợ này. Đặc biệt quan tâm tới những khách hàng có hóa đơn nằm trong
khoảng quá hạn từ 61 đến 90 ngày, những khách hàng này thường không thể trả tiền
cho công ty do đó công ty nên có thể xem xét thiết lập một lịch trình thanh toán từng
phần hay không, bởi nhận được một vài phần tiền còn tốt hơn là không thu lại được gì.
Đối với những khoản nợ đã tr hẹn quá lâu, trên 90 ngày, công ty cần xem có thể thu
hồi bất cứ khoản tiền nào không. Trong trường hợp khó có thể thu hồi được, công ty
nên cân nhắc tới việc thuê các công ty thu hồi nợ với mức phí là một tỷ lệ % của hóa
đơn hoặc số tiền thu hồi được.
Khi công ty áp dụng những biện pháp đã nêu trên để nâng cao hiệu quả sử dụng
các khoản phải thu, giả định các khoản phải thu năm 2014 của công ty sẽ giảm xuống
20% và chỉ còn 80%. Ta có bảng 3.5 đánh giá lại các khoản phải thu của công ty như
sau:
Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu của Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng sau khi áp dụng các iện pháp
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Chính sách thay đổi dự kiến
VND 2.545.085.420 2.036.068.336 Giá trị các khoản phải thu
Vòng quay các khoản Vòng 2,49 3,11 phải thu
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 144,82 115,76
72
Như vậy, khi áp dụng các chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu ngắn hạn, giá trị các khoản phải thucủa công ty đã giảm từ 2.545.085.420 đồng
xuống còn 2.036.068.336 đồng, tức giảm được 509.017.084 đồng. Vòng quay các
khoản phải thu tăng lên đến 3,11 vòng và kỳ thu tiền bình quân giảm xuống từ 144,82
ngày xuống còn 115,76 ngày. Với kết quả dự kiến đạt được như trên sẽ phần nào góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
3.2.2.2. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm tỷ lớn nhất trong tổng nguồn vốn lưu động tại Công ty, làm
phát sinh chi phí bảo quản và các chi phí kho bãi. Công ty nên áp dụng mô hình quản
lý hàng tồn kho ABC vì đây là một mô hình phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh của công ty. Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm là:
- Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị từ 60-80% tổng giá trị tồn kho,
nhưng về số lượng chỉ chiếm 15-20% tổng số hàng tồn kho
- Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25-30% tổng giá trị hàng
tồn kho nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30-50% tổng số hàng tồn kho.
- Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ
chiếm 5-10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 30-
55% tổng số hàng tồn kho.
Bảng 3. . Bảng ph n loại tồn kho trong công ty
Loại hàng hóa % số lƣợng % giá trị Loại
Camera công nghiệp, Camera thông minh 20 60 A
Đầu ghi hình kỹ thuật số AVtech 50 32 B
Phụ kiện thay thế, sửa chữa camera, đầu 30 8 C
ghi hình kỹ thuật số
Tổng 100 100
Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC
C
100%
B
80%
A
60%
Đơn vị tính: %
% giá trị
40%
20%
0%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
% số lƣợng
73
Từ mô hình này có thể thấy được rằng nhóm A bao gồm các mặt hàng là camere quan sát công nghiệp và camera thông minh tuy về mặt số lượng chiếm tỷ
trọng thấp nhất nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị. Đây là nhóm mặt hàng rất
d bị giảm chất lượng dẫn đến giảm giá trị nếu để ở những nơi ẩm thấp. Do đó nhóm
A cần được quan tâm và quản lý cẩn thận.
Qua kỹ thuật ABC có thể thấy được nên đầu tư trọng tâm vào mặt hàng A nhiều hơn do giá trị đem lại cao hơn. Vì vậy công ty phải dành các nguồn tiềm lực để mua
hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm B và nhóm C. Đối với nhóm A công ty nên thực
hiện thường xuyên kiểm toán mỗi tháng một lần.
Nếu giả sử công ty có 20.000 sản phẩm A. Như vậy, có thể tính toán được
lượng hàng phải kiểm toán mỗi ngày là bao nhiêu, được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.7. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho
Nhóm Lượng hàng phải kiểm Số lượng Chu kỳ kiểm toán hàng toán mỗi ngày
A 20.000 Mỗi tháng(20 ngày) 1000 sản phẩm/ngày
Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được chính
xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của
từng nhóm hàng. Có thể áp dụng các dự báo khác nhau theo mức độ quan trọng của
các nhóm hàng khác nhau.
3.2.3. Một số giải pháp khác 3.2.3.1. Hoàn thiện cơ cấu vốn và xây dựng phương án huy động vốn dài hạn
Như đã phân tích ở trên, cơ cấu vốn của Công ty hiện nay là chưa hợp lý khiến
không phát huy được tối đa hiệu quả kinh doanh.
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty với tỷ trọng quá cao của vốn chủ sở hữu khiến
cho Công ty trở nên thụ động và không tạo ra áp lực để hoạt động kinh doanh tốt hơn.
Để khắc phục tình trạng này, Công ty cần giảm bớt lượng vốn chủ sở hữu, huy động
vốn từ các nguồn bên ngoài.
Căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty, cách tốt nhất để Công ty tiến hành
vay nợ là vay vốn từ các ngân hàng thương mại. Phát hành trái phiếu cũng là một phương án huy động vốn trực tiếp từ bên ngoài.
Nguồn nợ dài hạn từ ngân hàng tuy có chi phí sử dụng cao, nhưng Công ty có đủ thời gian và sự uy tín của mình đề có thể có kế hoạch trả nợ tốt, đồng thời Công ty cũng nên mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động đầu tư dài hạn khác. Để có thể tiếp cận
được các nguồn vay dài hạn từ các ngân hàng, Công ty cần xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn. Khả thi nhất là tập trung vào mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vào
vốn lưu động. Việc đầu tư, mở rộng thêm các chi nhánh, showroom mang lại nhiều lợi
74
ích cho Công ty. Một mặt có thể tiếp cận được nguồn dài hạn từ các ngân hàng, ngoài ra việc tập trung vào kinh doanh giúp cho tỷ lệ sinh lời, kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ
đạt được cao nhất.
Tuy nhiên tỷ trọng vốn vay không nên quá lớn, với một DN chưa vay vốn từ
bên ngoài bao giờ, trong giai đoạn đầu, Công ty chỉ nên vay với một tỷ trọng vừa phải.
Cùng với việc vay vốn từ ngân hàng, Công ty sẽ phải đối mặt với áp lực trả lãi, tuy nhiên điều này có thể tạo ra động lực, kích thích hiệu quả kinhd doanh tốt hơn để vừa
chi trả nợ vừa tạo ra lợi nhuận và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.2.3.2. Tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí
Nhìn chung, hiện nay, hiệu quả tài chính của Công ty còn chưa cao. Điều này
được minh chứng khá rõ ở chương 2 về thực trạng tình hình công ty. Công ty vẫn chủ
yếu dựa vào vốn chủ sở hữu của mình nên chịu chi phí vốn là khá cao. Tiếp nữa, lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp là chưa cao. Nhìn vào những con số doanh thu, lợi nhuận sau thuế của Công ty, ta nhìn thấy con số này khá thấp và đang giảm. Điều này
được thể hiện ở ROA, ROE là chưa cao và có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân là
doanh thu cũng như chi phí chưa có sự phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp đã tạo
ra con số lợi nhuận sau thuế là không như mong đợi. Vì vậy, nâng cao doanh thu và lợi
nhuận , hay nói cách khác là nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là yêu cầu cấp thiết
đối với Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng hiện nay.
Trước hết, nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận, từ
đó tăng lượng lợi nhuận giữ lại bổ sung vào vốn chủ sở hữu, mở rộng sản xuất kinh
doanh của Công ty. Hơn thế nữa, nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ cải thiện các tỷ số
tài chính như các tỷ số về thanh khoản, các tỷ số về đòn cân nợ, các tỷ số hoạt động,
các tỷ số lợi nhuận và các tỷ số giá trị doanh nghiệp theo hướng tích cực. Như vậy, khả
năng tiếp cận với các nguồn vốn của Công ty sẽ tăng lên. Để nâng cao hiệu quả kinh
doanh đòi hỏi Công ty phải có những kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý.
Về mảng kinh doanh các thiết bị điện tử, Công ty cần khắc phục ngay vấn đề
tiến độ hợp đồng cũng như chất lượng hợp đồng để nâng cao uy tín của mình với các đối tác. Để các hợp đồng thực hiện đúng kế hoạch đặt ra thì công ty phải có sự chuẩn
bị kỹ càng về phương tiện hộ trợ, sức người và phòng ngừa các trường hợp rủi ro có thể xảy ra như hàng về chậm hay lô hàng không đảm bảo chất lượng khiến không thể thực hiện hợp đồng, nhanh chóng có biện pháp bổ sung nhanh để đảm bảo tiến độ… Các bước chuẩn bị tốt sẽ giúp đẩy mạnh tiến trình công việc. Giá cả ngày càng leo
thang, chí phí vận chuyển quốc tế tăng mạnh thì với sự chuẩn bị từ sớm sẽ tránh được
phần nào rủi ro. Tuy nhiên với phương pháp thủ công và khá quen thuộc là mua hàng hóa về nằm kho thì chi phí doanh nghiệp càng lên cao hơn. Công ty cần có mối quan
hệ tốt với nhà cung cấp để có thể thương lượng thêm về mức giá cũng như sự hỗ trợ về
75
mặt bảo quản để tiết kiệm chi phí. Quan hệ với nhà cung cấp bằng bằng cách thực hiện hợp đồng đại diện thương hiệu lâu dài để được giảm giá hàng bán.
Về mảng hoạt động tài chính: Có thể nói rằng gần như Công ty không chú trọng
mảng này. Trong khi tiền của Công ty đang để dưới dạng tiền mặt, khoản phải thu…là
khá lớn. Chính vì thế, vừa đảm bảo tính an toàn cho Công ty, vừa đảm bảo khả năng
sinh lời thì Công ty nên có chính sách về đầu từ tài chính cụ thể thì sẽ tốt hơn như hiện tại. Công ty có thể mua các trái phiếu chính phủ hay cổ phiếu có tính thanh khoản cao.
Bên cạnh đó công ty cũng có thể mở rộng đầu tư vào bất động sản, ngoại tệ… Như vậy
vừa giải quyết được vấn đề vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn, hay nói cách khác là
giải quyết được vấn đề chi phí vốn doanh nghiệp, từ đó làm cho cơ cấu vốn hợp lý hơn.
Để tăng lợi nhuận, Công ty cũng cần quản lý chặt chẽ các nguồn chi phí ảnh
hưởng tới doanh thu như hàng bán bị trả lại bằng việc kiểm soát kĩ chất lượng hàng hóa trước khi giao cho khách hàng, cũng như đảm bảo cung cấp cho khách hàng theo
đúng thỏa thuận giữa hai bên để tránh ảnh hưởng tới hình ảnh của công ty. Từ đó giúp
công ty giảm tối đa những sản phẩm thuộc trường hợp bị khách hàng trả lại hay phải
giảm giá hàng bán bởi không đảm bảo chất lượng quy định.
3.2.3.3. Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công ty
Trong điều kiện kinh tế như hiện này, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực hàng điện tử, kỹ thuật số bao gồm cả các doanh nghiệp tư nhân trong và
ngoài nước. Do đó, sự cạnh tranh là vô cũng gay gắt. Để có thể tận dụng nhiều cơ hội
kinh doanh, Công ty cần phải có những giải pháp nâng cao hơn nữa uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường. Khi đã có uy tín và tạo dựng hình ảnh tốt thì việc mở rộng thị
trường của Công ty không phải là điều quá khó.
Trong hoạt động kinh doanh, Công ty cần phải các định chiến lược giá cả hợp
lý, linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng loại sản phẩm. Đối với
những khách hàng quen thuộc, Công ty nên giảm giá và có chính sách khuyến khích
vào từng thời điểm, mục tiêu của doanh nghiệp nhằm mở rộng thị trường kinh doanh. Tuy nhiên, việc mở rộng thị trường và nâng cao uy tín không phải thực hiện trong thời
gian ngắn, mà đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm của Công ty. Hơn nữa, điều này cũng đồng nghĩa với việc Công ty sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn để khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường. 3.2.3.4. Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên
Yếu tố con người vẫn là yếu tố quyết định trong nhiều vấn đề và lĩnh vực trong
cuộc sống. Chất lượng công tác phân tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố nhân sự có vai trò rất quan trọng. Giả sử rằng tất cả các bước yếu tố khác đều tốt
nhưng công việc phân tích được giao cho một cán bộ yếu về chuyên môn nghiệp vụ,
76
thiếu đầu óc quan sát, thiếu việc đánh giá sự vật trong mối quan hệ tài chính thì chắc chắn những kết qủa phân tích sẽ không đáng tin cậy, phiến diện và mang tính chủ
quan.
Đào tạo cán bộ cho công tác phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu
quả sử dụng vốn nói riêng là một công việc khó, lâu dài, cần có những cán bộ trẻ, năng
động kế tiếp cho những người đi trước. Do vậy, Công ty cần có sự đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của cho nguồn nhân lực phục vụ cho công tác này. Công ty có thể
tổ chức các khoá học ngắn hạn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ quản
lý tài chính. Tuyển thêm các cán bộ trẻ có nghiệp vụ cao chuyên về tài chính làm dồi
dào thêm cho nguồn nhân sự. Mặc dù công việc này mang tính đầu tư lâu dài, xong chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác phân tích của Công ty trong
tương lai.
Thêm vào đó, công tác chi trả lương cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến tâm lý người lao động. Do đó kế toán cần phải hạch toán chính xác và đầy đủ
các khoản như trợ cấp, các khoản bảo hiểm. Thanh toán các khoản này đúng thời hạn
và đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của người lao động là được hưởng tối đa.
77
35
KẾT LUẬN
Nằm trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, một khu vực kinh tế thuộc vào loại phát triển năng động nhất thế giới, Việt Nam đang ở trong quá trình giao lưu và
hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới. Sự hội nhập này,
một mặt thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển nhưng mặt khác lại đặt các doanh
nghiệp nước ta, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh thương mại phải có sự đổi mới
cũng như lớn mạnh để đáp ứng được với nhu cầu của sự đổi mới của đất nước. Cũng qua đây ta có thể thấy tầm quan trọng của nguồn vốn trong thời kỳ hiện nay, nếu thiếu
vốn các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đầu tư mở rộng và phát triển nghành
nghề kinh doanh.
Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng là một trong các doanh nghiệp chuyên
trong lĩnh vực kinh doanh thương mại hàng tiện tử, kỹ thuật số đã phát huy hết khả năng của mình trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế. Tuy nhiên trong những thời
gian qua Công ty đã gặp không ít khó khăn và luôn phải đối mặt với những thử thách,
với những nỗ lực của mình, Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng đã từng bước khắc
phục khó khăn, phát huy sáng tạo, huy động tiềm năng sẵn có cùng với tinh thần quyết
tâm của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty nên bước đầu đã vươn lên khẳng
định mình trên thị trường. Công ty một mặt đã thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà
nước, một mặt luôn thực hiện tốt công tác kinh doanh và bảo toàn vốn đồng thời đảm
bảo việc làm và mức lương đầy đủ cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ lãnh
đạo trong Công ty cùng các phòng ban nghiệp vụ đặc biệt là các cô chú trong phòng
Tài chính – kế toán, em đã học hỏi và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến
thức quý báu. Đồng thời cũng trong thời gian này được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận
tình của các giảng viên trong khoa quản lý đặc biệt là Giảng viên Th.s Chu Thị Thu
Thủy, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Do thời thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không trách khỏi các thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp của các thầy cô cũng như các bạn quan tâm tới đề tài này.
Cuối cùng em xin cám ơn sự giúp đỡ của toàn bộ các cô, chú trong Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng, cám ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo. Xin chúc Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng mãi phát triển để trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh và kinh doanh tốt.
Hà Nội, ngày 02 tháng. 07 Năm 2014 Người viết khóa luận Thạch Diệu Linh
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
của công ty Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
2. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
của công ty Công ty CPTM và DVKT Việt Dũng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS. Lưu Thị Hương – Nhà xuất bản
Đại học Kinh tế quốc dân (2013)
2. Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS. Nguy n Năng Phúc - Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân (2011)
3. Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS. Nguy n Ngọc Quang – Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân (2011)
4. Tài chính doanh nghiệp căn bản – PGS.TS. Nguy n Minh Kiều, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh và chương trình giảng dạy kinh tế FulBright – Nhà
xuất bản Lao động xã hội (2013)
5. Quản trị Tài chính doanh nghiệp – Nguy n Hải Sản – Nhà xuất bản Lao động
(2012)
6. Trang thông tin tài chính, chứng khoán Cophieu68.vn
7. Trang chủ Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà www.sonha.com.vn

