BỘ GIÁO DỤC ĐẠO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ======O0O======

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC DƢƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: NGUYỄN THỊ HẢO

MÃ SINH VIÊN

: A16231

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐẠO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ======O0O======

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC DƢƠNG

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.s Nguyễn Thanh Huyền

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Hảo

Mã sinh viên

: A16231

Chuyên ngành

: Tài chính- kế toán

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Quý thầy, cô giáo trường Đại học Thăng Long đã cùng với tri thức và tâm huyết của

mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn

luyện tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thanh

Huyền đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này.

Đồng thời em xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong công ty TNHH

sản xuất và thương mại Đức Dương đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập

tại công ty, giúp em có thêm kinh nghiệm, hiểu biết về công việc kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng.

Với vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên em

không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,

phê bình của Quý thầy cô và các bác, các anh chị trong công ty để bài khóa luận của

em được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô cùng các bác, các anh chị trong công

ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương luôn mạnh khỏe, công tác tốt.

Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Hảo

Sinh viên

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Hảo

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ................................................ 1

1.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. ........................... 1

1.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ...................... 1

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu ........................................ 1

1.1.3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu và nhiệm vụ của kế toán .............................. 2

1.1.3.1. Yêu cầu của việc quản lý nguyên vật liệu .......................................................... 2

1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu ............................................................... 3

1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu .................................................................... 4

1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu ................................................................................... 4

1.2.2. Tính giá nguyên vật liệu ..................................................................................... 5

1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ............................................................................. 8

1.3.1. Chứng từ kế toán nguyên vật liệu ..................................................................... 8

1.3.2. Sổ sách kế toán sử dụng ..................................................................................... 9

1.3.3. Phƣơng pháp thẻ song song ............................................................................... 9

1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ........................................................................ 10

1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên .

............................................................................................................................ 10

1.4.1.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 11

1.4.1.2. Phương pháp kế toán ........................................................................................ 13

1.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ ....... 14

1.4.2.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 14

1.4.2.2. Phương pháp kế toán ........................................................................................ 15

1.5. Kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ ............................................................ 16

1.6. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho ......................................... 16

1.7. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp ................................................................ 19

1.7.1. Hình thức Nhật ký chung ................................................................................. 19

1.7.2. Hình thức Nhật ký- Sổ Cái ............................................................................... 20

1.7.3. Hình thức Chứng từ- Ghi sổ ............................................................................ 21

1.7.4. Hình thức Nhật ký chứng từ ............................................................................. 22

1.7.5. Hình thức kế toán máy ..................................................................................... 23

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC DƢƠNG ..................... 25

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng ..... 25

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH sản xuất và thƣơng

mại Đức Dƣơng. ........................................................................................................... 25

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng

mại Đức Dƣơng ............................................................................................................ 25

2.1.2.1. Mô hình tổ chức bộ máy ................................................................................... 25

2.1.2.2. Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp .......................................................... 26

2.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối liên hệ giữa các

phòng ban, bộ phận trong Công ty: ............................................................................... 26

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty . 27

2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ................................................. 27

2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty ................................................ 29

2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty .................................. 30

2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty ................ 30

2.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty .............................................................. 30

2.2.1.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu ..................................................................... 31

2.2.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ............................................................. 32

2.2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu ................................................................................. 32

2.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu .................................................................................. 33

2.2.3. Chứng từ và thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu ..................................... 34

2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu ........................................ 34

2.2.3.1.1. Chứng từ và thủ tục nhập kho nguyên vật liệu .............................................. 34

2.2.3.1.2. Chứng từ và thủ tục xuất kho nguyên vật liệu ............................................... 42

2.2.3.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ........................................................................ 44

2.2.3.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ..................................................................... 49

2.2.3.3.1. Tài khoản sử dụng ......................................................................................... 49

2.2.3.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. ................................................................. 49

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC DƢƠNG .............................................................................................................. 52

3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản

xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng. ................................................................................ 52

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng. ............................................................ 55

KẾT LUẬN

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BTC Bộ tài chính

BHXH Bảo hiểm xã hội

ĐVT Đơn vị tính

GTGT Giá trị gia tăng

HĐ Hoá đơn

HĐKT Hợp đồng kinh tế

NVL Nguyên vật liệu

TK Tài khoản

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

VNĐ Việt Nam đồng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán theo phương pháp thẻ song song .................................. 10

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ): ............................................................. 13

Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). ...................................................................... 15

Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên vật liệu thừa thiếu khi kiểm kê .......................................... 16

Sơ đồ 1.5: Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho. .................................. 19

Sơ đồ 1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung .................... 20

Sơ đồ 1.7: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái ................... 21

Sơ đồ 1.8: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ .................. 22

Sơ đồ 1.9: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ ................ 23

Sơ đồ 1.10: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Kế toán máy ..................... 24

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp ..................................................... 26

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán ................................................................................... 29

Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung .................... 30

Biểu số 2.1. Hóa đơn GTGT .......................................................................................... 38

Biểu số 2.2. Phiếu nhập kho .......................................................................................... 40

Biểu số 2.3. Phiếu chi .................................................................................................... 41

Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho ........................................................................................... 43

Biểu số 2.5. Thẻ kho ...................................................................................................... 45

Biểu số 2.6: Sổ chi tiết nguyên vật liệu ......................................................................... 46

Biểu số 2.7. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn..................................................................... 47

Biểu số 2.8. Bảng phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh ............................................... 48

Biểu số 2.9. Sổ nhật ký chung ....................................................................................... 50

Biểu số 2.10. Sổ cái ....................................................................................................... 51

Biểu 3.1: Sổ giao nhận chứng từ ................................................................................... 57

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khi gia

nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO thì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn. Điều đó

buộc các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi trường cạnh

tranh bình đẳng nhưng cũng không ít sự khó khăn. Muốn tồn tại và phát triển thì sản

phẩm làm ra của doanh nghiệp cũng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, và có giá thành phù hợp với túi tiền của

người tiêu dùng.

Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tố quan

trọng cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu. Chi phí về nguyên vật liệuchiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sản phẩm. Hạch toán nguyên vật liệu hợp lý, sử dụng tiết

kiệm nhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá

thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ

và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập xuất, dự trữ, bảo quản sử

dụng và thúc đẩy việc cung cấp đồng bộ các loại vật liệu cần thiết cho sản xuất, đảm

bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu, tránh hư hỏng và mất mát, góp phần hạ giá

thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Đòi

hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đây là yếu tố hết sức

quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.

Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán nguyên vật liệu đối với hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương, em đã

mạnh dạn nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện

công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng” nhằm góp một phần nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện công tác tổ chức kế

toán nguyên vật liệu của công ty.

Khóa luận tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung chính gồm 3

chương:

Chƣơng 1: Lí luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh

nghiệp sản xuất

Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH

sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng

Chƣơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu

tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng

CHƢƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

1.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những nhân tố cấu thành nên sản phẩm, sau quá trình sản xuất kinh doanh giá trị của nó chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm. Do đó

nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu

cao nhất của doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục tiêu trước mắt là giảm giá thành sản

phẩm. Quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Kế toán là công cụ phục vụ

cho việc quản lý nguyên vật liệu. Nó góp phần kiểm soát, tránh thất thoát, lãng phí

nguyên vật liệu ở tất cả các khâu dự trữ, sử dụng, thu hồi... ngoài ra còn đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ các nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất. Kế toán

nguyên vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình vật tư để chỉ đạo

tiến độ sản xuất. Hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bảo chính xác, kịp thời và đầy đủ

tình hình thu mua, nhập xuất dự trữ vật liệu. Tính chính xác của hạch toán kế toán nguyên vật liệu ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm. Vì vậy cần thiết

phải tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp và có làm tốt điều này mới

tạo tiền đề cho việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận.

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu

Khái niệm Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hóa. Trong

các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được sử dụng cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm

hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.

Đặc điểm Thứ nhất, về mặt vốn: nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động, đặc biệt là vốn dự trữ của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,

doanh nghiệp cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả và hợp lý.

Thứ hai, về mặt giá trị: khác với tư liệu lao động, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữ

nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản

xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

1

Vị trí và vai trò của nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa chỉ tham gia

vào chu trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết

vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm

được tạo ra. Nguyên liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm của doanh nghiệp, nên việc bảo quản nguyên vật liệu phải chặt chẽ, kịp thời. Trong thực tế, nguyên vật liệu đóng góp một phần đáng kể trong tổng vốn lưu

động của doanh nghiệp. Do đó, việc tăng cường công tác quản lý, công tác kế toán đối

với nguyên vật liệu để có mức dự trữ và sử dụng hiệu quả, hợp lý có ý nghĩa quan

trọng đối với tất cả mọi doanh nghiệp sản xuất.

1.1.3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu và nhiệm vụ của kế toán 1.1.3.1. Yêu cầu của việc quản lý nguyên vật liệu

Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành

được đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo các loại nguyên vật liệu đủ về số

lượng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất. Đấy là một vấn đề bắt buộc mà

nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được. Đảm bảo cung ứng, dự

trữ, sử dụng tiết kiệm các loại nguyên vật liệu có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

thể hiện một số điểm sau:

Thu mua: nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xảy ra biến động do

các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành cung ứng vật tư nhằm đáp ứng kịp thời

cho sản xuất. Cho nên khâu mua cần quản lý về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá

cả… sao cho chi phí về nguyên vật liệu là thấp nhất với chất lượng cao nhất.

Bảo quản: để tránh mất mát, hư hỏng hao hụt, đảm bảo an toàn nguyên vật liệu phải tổ chức kho tàng, bến bãi, thực hiện chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên

vật liệu. Nếu không thực hiện tốt chế độ này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của nguyên

vật liệu.

Dự trữ: đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối thiểu, tối đa để đảm

bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do

cung cấp không kịp thời hoặc đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

Sử dụng: sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã đề ra. Điều đó có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích lũy cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu sử dụng cần

quán triệt nguyên tắc sử dụng đúng quy trình sản xuất đảm bảo tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành.

Như vậy để tổ chức tốt công tác quản lý nguyên vật liệu nói chung và kế toán

nguyên vật liệu nói riêng đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định. Điều kiện quan

2

trọng đầu tiên là các doanh nghiệp phải có đầy đủ kho tàng để bảo quản nguyên vật liệu, kho phải được trang bị các phương tiện bảo quản và cân, đo, đong, đếm cần thiết,

phải bố trí thủ kho và nhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có khả năng nắm

vững và thực hiện việc ghi chép ban đầu cũng như sổ sách kế toán kho. Việc bố trí, sắp

xếp nguyên vật liệu trong kho phải đúng yêu cầu kỹ thuật bảo quản, thuận tiện cho

việc nhập, xuất và theo dõi kiểm tra. Đối với mỗi thứ nguyên vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ giới hạn dự trữ tối thiểu, tối đa để có căn cứ phòng ngừa

các trường hợp thiếu vật tư phục vụ sản xuất hoặc dự trữ vật tư quá nhiều gây ứ đọng

vốn.

Ngoài ra phải xác định rõ trách nhiệm vật chất của các cá nhân và tổ chức có liên quan đến sự an toàn của nguyên vật liệu trong các khâu thu mua, dự trữ và sử dụng.

Xây dựng quy chế xử lý rõ ràng, nghiêm ngặt các trường hợp nguyên vật liệu ứ đọng,

kém phẩm chất, hao hụt, giảm giá.

1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý

xuất phát từ những đặc điểm của nguyên vật liệu, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu và

chức năng của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện

những nhiệm vụ sau :

-Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển đảm bảo, nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu. Tính giá thực tế của nguyên vật liệu đã mua.

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng

chủng loại, giá cả, thời hạn,... nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho quá

trình sản xuất kinh doanh.

- Áp dụng đúng đắn phương pháp kế toán nguyên vật liệu. Hướng dẫn và kiểm

tra các phân xưởng, các phòng ban trong đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban

đầu về nguyên vật liệu.

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu.

Kiểm tra tình hình nhập xuất nguyên vật liệu. Phát hiện, ngăn ngừa đề xuất biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để động viên đúng mức

nguồn nội bộ, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn. Tính toán chính xác số lượng, giá trị nguyên vật liệu thực tế đã đưa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phân bổ các giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tượng sử dụng. - Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy định. Lập các

bản báo cáo về nguyên vật liệu. Phân tích kinh tế tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.

3

1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu rất đa dạng và phong phú, mỗi loại có

một vai trò, công dụng và tính năng lý hóa khác nhau. Vì vậy để quản lý vật liệu một

cách có hiệu quả, các doanh nghiệp phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách

hợp lý.

Có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu, hiện nay cách chủ yếu là phân loại

nguyên vật liệu theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất. Theo cách này thì

nguyên vật liệu được phân ra thành các loại như sau:

* Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài): Đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành

nên thực thể sản phẩm như sắt, thép, trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây

dựng cơ bản, bông trong các doanh nghiệp kéo sợi, vải trong các doanh nghiệp may...

Đối với bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm

ví như: thép mua ngoài trong xưởng sản xuất cửa thép cũng được coi là nguyên vật

liệu chính.

* Nguyên vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật

chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Nguyên vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ

trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, hoặc được sử

dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc phục vụ cho yêu

cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.

* Nhiên liệu: là thứ tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các loại ở

thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương

tiện vận tải máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh như: xăng,

dầu, than... Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu phụ để tách thành một nhóm riêng

do vai trò quan trọng của nó nhằm mục đích quản lý và kế toán thuận tiện hơn.

* Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa

chữa máy móc thiết bị sản xuất phương tiện vận tải.

* Thiết bị và nguyên vật liệu xây dựng cơ bản: là các nguyên vật liệu, thiết bị

phục vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định.

* Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để sử

dụng hoặc bán ra ngoài.

Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi tiết dễ dàng hơn trong việc quản lý và kế toán nguyên vật liệu. Tuy nhiên do quá trình sản xuất cụ thể được tiến hành ở các doanh nghiệp khác nhau nên việc phân loại nguyên

vật liệu như trên chỉ mang tính chất tương đối.

4

Ngoài ra có thể phân loại nguyên vật liệu theo các loại sau: -Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên vật liệu được chia thành:

* Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trường trong nước hoặc mua nhập khẩu.

* Nguyên vật liệu từ qua thuê ngoài gia công chế biến.

* Nguyên vật liệu từ nhận góp vốn.

- Căn cứ vào chức năng nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất thì nguyên vật

liệu bao gồm :

* Nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong chế tạo sản phẩm và sản xuất.

* Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ ở các phân xưởng, tổ đội

sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.

1.2.2. Tính giá nguyên vật liệu

Giá trị nguyên vật liệu chiếm một vị trí quan trọng giá thành sản phẩm ở các

doanh nghiệp sản xuất. Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc

tổ chức hoạch toán nguyên liệu. Tính giá nguyên vật liệu là công việc dùng thước đo

tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những quy tắc nhất định, đảm bảo

yêu cầu chân thực và thống nhất. Khi có nghiệp vụ nhập xuất xảy ra, kế toán tiến hành

đánh giá về mặt giá trị cho từng loại nguyên vật liệu.

Tính giá nguyên vật liệu thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của nguyên vật

liệu. Theo quy định, nguyên vật liệu được tính theo giá trị thực tế (giá gốc), tức là khi nguyên vật liệu xuất hay nhập kho đều được phản ánh trên sổ theo giá thực tế.

- Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho *Đối với nguyên vật liệu mua ngoài là trị giá vốn thực tế nhập kho

Trị giá Các khoản giảm Giá mua Chi phí thu Thuế nhập vốn thực trừ (chiết khấu nguyên vật mua (vận khẩu, tế của = + + - thương mại, giảm liệu (theo chuyển, bốc TTĐB (nếu nguyên giá, trả lại hàng hóa đơn) dỡ...) có) vật liệu mua...)

*Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá thành thực tế nguyên vật liệu là giá nguyên vật liệu xuất gia công, chế biến, cộng với các chi phí

gia công chế biến. Chi phí chế biến gồm: chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác.

* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.

= Giá trị nguyên vật liệu xuất thuê ngoài + Giá thực tế của nguyên vật liệu Chi phí thuê ngoài gia công gia công

5

Chi phí thuê ngoài gia công gồm: chi phí chế biến, chi phí vận chuyển đến cơ sở

gia công và ngược lại, hao hụt trong định mức.

*Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế là giá trị nguyên

vật liệu do hội đồng liên doanh đánh giá.

* Đối với nguyên vật liệu do nhà nước cấp hoặc được tặng thì giá trị thực tế được

tính là giá trị của nguyên vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị vật hiến tặng, thưởng tương đương với giá thị trường.

* Đối với nguyên vật liệu vay mượn tạm thời của đơn vị khác thì giá trị thực tế

được tính là giá trị hiện tại của số nguyên vật liệu đó.

* Đối với phế liệu thu hồi: được đánh giá theo giá ước tính hoặc giá thực tế (có

thể bán được).

- Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Đối với nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ, tùy theo đặc điểm hoạt động của

từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán đảm bảo

tính nhất quán trong cả niên độ kế toán. Việc tính giá thực tế của nguyên vật liệu có

thể sử dụng một trong các phương pháp sau: thực tế đích danh, bình quân gia quyền,

nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước.

 Phƣơng pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này, vật tư xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá

nhập kho của lô hàng đó để tính giá xuất. Phương pháp này thường được áp dụng cho

những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định nhận diện được.

Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất ra, làm cho chi phí hiện tại

phù hợp với doanh thu hiện tại .

Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thường

xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ phức tạp.

 Phƣơng pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính

theo công thức:

Giá thực tế nguyên Số lượng nguyên vật = x Giá đơn vị bình quân vật liệu xuất dùng liệu xuất dùng

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong hai cách sau: Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ = Số lượng thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

6

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật

liệu.

Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên liệu xuất kho vào kỳ cuối hạch

toán nên ảnh hưởng tiến độ của các khâu kế toán khác

Cách 2: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình = quân sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế nguyên vật liệu tồn sau mỗi lần nhập

Ưu điểm: Việc tính giá chính xác, phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả. Nhược điểm: Việc tính toán rất phức tạp, tốn nhiều công sức, chỉ nên áp dụng

với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhập xuất không nhiều

và thực hiện kế toán trên máy vi tính.

 Phƣơng pháp nhập trƣớc- xuất trƣớc (FIFO)

Theo phương pháp này, việc tính toán giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính

trên giả thiết nguyên vật liệu nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá của lần

nhập đó để tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Cơ sở của phương pháp này là giá thực

tế của nguyên vật liệu mua trước sẽ được dùng để tính giá thực tế của nguyên vật liệu

xuất kho trước, do vậy giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá của nguyên vật

liệu mua vào sau cùng.

Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính toán giá nguyên vật liệu xuất kho kịp

thời. Phương pháp này cho ước tính hợp lý về giá trị nguyên vật liệu cuối kỳ

Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với khoản chi phí hiện

tại. Theo phương pháp nhập trước- xuất trước, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá

nguyên vật liệu đã được mua vào từ cách đó rất lâu.

Phương pháp này thường được áp dụng ở doanh nghiệp có ít nguyên vật liệu, số

lần nhập kho của mỗi danh điểm nguyên vật liệu không nhiều.

 Phƣơng pháp nhập sau- xuất trƣớc (LIFO)

Phương pháp này giả định nguyên vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên,

ngược lại với phương pháp nhập trước- xuất trước ở trên. Theo phương pháp này, khi giá cả có xu hướng giảm thì chi phí nguyên vật liệu thấp, lợi nhuận trong kỳ tăng đồng thời giá trị tồn kho cũng tăng. Ngược lại, nếu giá cả có xu hướng tăng thì chi phí nguyên vật liệu sẽ tăng, lợi nhuận trong kỳ giảm nhưng giá trị nguyên vật liệu tồn kho sẽ nhỏ. Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế.

Ưu điểm: Doanh thu hiện tại phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.

7

Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị báo cáo giảm trên bảng cân đối kế toán

so với giá trị thực của nó

1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động của từng loại, từng nhóm, thứ vật tư về số lượng và giá trị.

Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu phù hợp để tăng cường quản lý nguyên vật liệu.

1.3.1. Chứng từ kế toán nguyên vật liệu

Đáp ứng yêu cầu quản trị của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, kế toán

chi tiết nguyên vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu và phải tiến hành đồng thời ở từng kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở

chứng từ.

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-

BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật

liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) - Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT) - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT- LN) - Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02GTKT- LN) - Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03- BH)

+ Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu nội dung, phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

+ Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn:

- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03- VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04- VT)

Đối với các chứng từ kế toán cần lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu,

nội dung và phương pháp lập.

8

1.3.2. Sổ sách kế toán sử dụng

Sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên

quan đến đối tượng kế toán cần hạch toán chi tiết.

- Thẻ kho - Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu - Bảng kê mua hàng - Bảng phân bổ nguyên vật liệu Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể sử dụng các bảng kê nhập, xuất, các bảng lũy kế tổng hợp nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu phục vụ cho việc kế toán ghi

sổ chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.

1.3.3. Phƣơng pháp thẻ song song

Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp thẻ song song,

phương pháp này đơn giản, dễ làm và tiện lợi khi xử lý số liệu bằng máy tính.

- Ở kho: thủ kho dùng “Thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,

tồn kho của từng loại vật tư theo chỉ tiêu số lượng.

Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp

của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho,

cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập- xuất đã phân loại theo từng loại vật tư cho phòng kế toán.

- Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép chi tiết tình

hình nhập- xuất cho từng loại vật tư theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.

Kế toán khi nhận được chứng từ nhập- xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra

lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào

sổ chi tiết nguyên vật liệu. Mỗi chứng từ được ghi trên một dòng.

Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.

Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, kế toán nguyên vật liệu cần phải

tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết nguyên vật liệu vào bảng tổng hợp

nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu.

Phương pháp thẻ song song là một phương pháp đơn giản, dễ làm. Nhưng trong điều kiện sản xuất lớn, áp dụng phương pháp này mất nhiều công sức do ghi chép trùng lặp. Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại nguyên vật liệu, kho tàng tập trung, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.

9

 Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết vật liệu của phương

pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán theo phƣơng pháp thẻ song song

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Sổ chi tiết nguyên vật liệu Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Phiếu xuất kho

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu

1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Kế toán tổng hơp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị

của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp. Trong hệ thống kế toán hiện hành

nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho nên kế toán tổng hợp nguyên vật liệu có thể

được tiến hành theo một trong hai phương pháp sau: phương pháp kê khai thường

xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc sử dụng phương pháp nào tùy thuộc

vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, yêu cầu của công tác quản lý và vào trình

độ cán bộ kế toán cũng như vào quy định của chế độ kế toán hiện hành.

1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên

các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho.

Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại nguyên vật liệu. Tuy nhiên, với những doanh

10

nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phương pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức.

1.4.1.1. Tài khoản sử dụng

Để tiến hành kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường

xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 152 “nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loại

nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ... tùy

theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.

TK 152 có kế cấu như sau:

TK 152

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh,

để bán, thuê ngoài gia công, chế - Trị giá nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận vốn góp hoặc

- Trị giá nguyên vật liệu trả lại người

biến, hoặc đưa đi góp vốn. từ các nguồn khác.

- Chiết khấu thương mại nguyên vật

- Trị giá nguyên vật liệu phát hiện bán hoặc được giảm giá hàng mua. thừa khi kiểm kê.

liệu khi mua được hưởng. Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho - Trị giá nguyên vật liệu hao hụt, mất

mát phát hiện khi kiểm kê.

- Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.

TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán ghi chi tiết theo từng

loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, thông thường các doanh nghiệp chi tiết TK này theo vai trò và công dụng của nguyên

vật liệu như sau:

 TK 1521: nguyên vật liệu chính

 TK 1522: vật liệu phụ

 TK 1523: nhiên liệu

 TK 1524: phụ tùng thay thế

 TK 1525: thiết bị xây dựng cơ bản

 TK 1528: vật liệu khác

11

- TK 151 “Hàng mua đang đi đường” Tài khoản này dùng để theo dõi các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua

hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa

về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán).

Kết cấu của TK 151 như sau:

TK 151

- Trị giá vật tư đang đi đường

- Trị giá vật tư đang đi đường tháng trước, tháng này đã về nhập

kho hay đưa vào sử dụng ngay.

Dư cuối kỳ: phản ánh trị giá vật tư

đang đi đường cuối kỳ

-TK 1331 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”: tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Ngoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như:

TK 111, TK 112, TK 141, TK 331, TK 411, TK 621, TK 627....

12

1.4.1.2. Phƣơng pháp kế toán

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên (tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ):

TK 111,112,331,... TK 152 TK 621, 627, 641, 642, 241

Nhập kho NL,VL mua về Xuất NL, VL dùng cho SXKD XDCB

TK 133

Thuế GTGT TK 128, 222

TK 331 góp vốn liên doanh vào cơ sở

Nhập kho NVL do nhập khẩu kinh doanh đồng kiểm soát. TK 3333, 33312 công ty liên kết

Thuế nhập TK 133 TK 711

khẩu chênh lệch TK 811

đánh giá tăng Chênh lệch đánh

TK 154 thuế GTGT hàng NK giá giảm

Nhập kho NVL do tự sản xuất TK 1388, 1368

Thuê ngoài gia công

Xuất NVL cho vay tạm thời

TK 411

Nhận vốn góp bằng vật liệu

TK 1381

TK 711 Thiếu khi kiểm kê

Nhập kho NVL do được biếu tặng chưa rõ nguyên nhân

TK 111, 112,331

Hàng mua TK 621, 627, 641, 642 Chiết khấu thương mại, giảm giá Nhập kho NVL đã xuất dùng hàng mua, hàng mua trả lại nhưng không hết TK 133 Giảm giá thuế GTGT TK 128, 222 Thu hồi vốn liên doanh

13

Ghi chú: Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

thì sơ đồ trên không có tài khoản 133, giá trị nguyên vật liệu nhập kho là tổng giá

thanh toán ghi trên hoá đơn (bao gồm thuế giá trị gia tăng) cộng với các chi phí thu

mua thực tế trừ đi các khoản giảm giá, hàng trả lại ( nếu có).

1.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường

xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu trên các tài khoản

phản ánh nguyên vật liệu tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ

của chúng. Cuối kỳ tiến hành kiểm kê và xác định lượng vật tư tồn kho thực tế, từ đó xác định tổng trị giá vật tư đã xuất dùng trong kỳ.

Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị NVL tồn = + - xuất dùng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ kho cuối kỳ

Độ chính xác của phương pháp này không cao chỉ thích hợp với các doanh

nghiệp sản xuất có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, giá trị thấp, thường xuyên nhập-

xuất.

1.4.2.1. Tài khoản sử dụng

Theo phương pháp này, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 611 “Mua hàng” (tiểu khoản – Mua nguyên liệu, nguyên vật liệu): tài khoản

này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyên liệu theo giá thực tế (giá

mua và chi phí thu mua).

TK 611 có kết cấu như sau:

TK 611

-Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ.

- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê). - Trị giá thực tế nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại.

-Chiết khấu, giảm giá hàng mua. -Hàng mua trả lại người bán -Kết chuyển hàng mua đã sử dụng trong kỳ.

14

Ngoài ra trong quá trình kế toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có

liên quan như: TK 152, TK 151, TK 133, TK 331, TK 111, TK 112,.

1.4.2.2. Phƣơng pháp kế toán

Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ

(tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ).

TK 151,152 TK 611 TK 151,152

KC giá trị NVL tồn kho đầu kỳ KC giá trị NVL tồn kho cuối kỳ

TK 111,112,331... TK 111,112

Giá thực tế NVL mua vào trong kỳ CKTM, giảm giá hàng mua

TK 133 trả lại hàng mua

Thuế GTGT đầu vào TK 133

TK 33312

Thuế GTGT TK 621

hàng nhập khẩu

TK 3333 Trị giá NVL dùng trực tiếp

Thuế nhập khẩu tính vào giá trị cho sản xuất

Nguyên vật liệu TK 627, 641, 642

Bán hàng, quản lý

gia công chế biến TK 411 Trị giá NVL sử dụng cho sản xuất Nhận vốn góp liên doanh bằng NVL TK 412 TK 632 (157) Xuất gửi bán hoặc bán trực tiếp Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL TK 154 Xuất kho NVL để thuê ngoài

15

1.5. Kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Công tác kiểm kê nhằm xác định chính xác lượng, chất lượng, giá trị của từng

loại nguyên vật liệu có tại doanh nghiệp, kiểm tra tình hình bảo quản nhập xuất và sử

dụng, phát hiện kịp thời và xử lý các trường hợp hao hụt, hư hỏng ứ đọng, mất mát,

kém phẩm chất. Công tác kiểm kê phải được tiến hành định kỳ sáu tháng, một năm

trước khi lập các báo cáo quyết toán do ban kiểm kê tài sản của doanh nghiệp tiến hành. Ban kiểm kê sử dụng các phương tiện cân, đo, đong, đếm... xác định số lượng

nguyên vật liệu có mặt tại kho vào thời điểm kiểm kê và đồng thời xác định về mặt

chất lượng của từng loại. Kết quả kiểm kê sẽ được ghi vào Biên bản kiểm kê (mẫu 05-

VT). Biên bản được lập cho từng kho, từng địa điểm sử dụng, từng người phụ trách. Kết quả kiểm kê gửi lên cho phòng kế toán đối chiếu với sổ sách.

Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên vật liệu thừa thiếu khi kiểm kê

TK 711 TK 152 TK 632

Nguyên vật liệu thừa xác định Nguyên vật liệu thiếu

là của doanh nghiệp trong định mức cho phép

TK 338(3381) TK 1381

Nguyên vật liệu thừa chưa rõ Nguyên vật liệu thiếu chưa rõ

nguyên nhân chờ xử lý nguyên nhân chờ xử lý

TK 111, 334, 138 (1388)

Yêu cầu người phạm lỗi

Bồi thường số NVL thiếu

1.6. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho

Nguyên tắc hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được quy định trong chuẩn mực kế

toán số 02 về hàng tồn kho như sau:

16

Cuối kỳ kế toán năm, khi phần giá trị bị tổn thất do giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng tồn kho xảy ra trong năm kế hoạch thì phải lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc

của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ

cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại

dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng đáng tin cậy thu thập tại thời điểm ước tính.Việc ước tính này phải tính

đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau

ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện có

thời điểm ước tính. Ngoài ra khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho.

Nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được

đánh giá thấp hơn giá gốc, nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán

bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên

vật liệu mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì

nguyên vật liệu tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực

hiện được của chúng.

Cách xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán tài chính thì dự phòng giảm giá

hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.

= - Giá trị thực tế của hàng tồn kho Giá gốc của hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá được lập cho các loại nguyên vật liệu chính dùng cho sản

xuất, các loại vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho để bán mà giá trên thị trường thấp

hơn thực tế đang ghi sổ kế toán. Những loại vật tư, hàng hóa này là mặt hàng kinh doanh, thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có chứng cứ hợp lý, chứng minh giá vốn vật

tư, hàng tồn kho. Công thức xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

= x Mức dự phòng cần lập năm tới cho hàng tồn kho Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ Mức giảm giá của một đơn vị hàng tồn kho

 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng tài khoản 159 -“ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. Tài khoản này dùng để phản ánh các

17

khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho

Kết cấu của TK 159 như sau:

TK 159

Trị giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ. Trị giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng trong kỳ.

Trị giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ.

 Phương pháp hạch toán

Cuối kỳ kế toán năm, khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được lập ở cuối kỳ

kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã được lập ở cuối kỳ kế toán năm trước

chưa sử dụng hết thì kế toán tiến hành trích lập bổ sung:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán- chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế

toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng đã được lập ở cuối kỳ kế toán năm trước chưa

sử dụng hết thì kế toán ghi:

Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán ( Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

18

Sơ đồ 1.5: Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho.

TK 159 TK 632

Trích lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho

(Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm nay > số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước còn lại)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá NVL tồn kho

(Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm nay < số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước còn lại)

1.7. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp

Tùy vào đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và đặc điểm tổ chức sản xuất mà doanh

nghiệp lựa chọn hình thức kế toán cùng hệ thống sổ kế toán tương ứng thích hợp. Song

quy lại có 5 hình thức sổ sách kế toán sau:

- Hình thức Nhật ký chung - Hình thức Nhật ký- Sổ Cái - Hình thức Chứng từ ghi sổ - Hình thức Nhật ký chứng từ - Hình thức Kế toán máy 1.7.1. Hình thức Nhật ký chung

Ưu điểm: việc ghi chép đơn giản do kết cấu sổ đơn giản rất thuận tiện cho xử lý

công tác kế toán bằng máy tính. Có thể áp dụng trong mọi loại hình doanh nghiệp.

Nhược điểm: lượng ghi chép nhiều, mất nhiều thời gian cho công việc ghi chép

hơn là xử lý công việc khác.

19

Sơ đồ 1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ Sổ nhật ký Sổ, thẻ kế toán CHUNG đặc biệt chi tiết TK 152

Bảng tổng hợp

chi tiết nhập- SỔ CÁI TK 152 xuất- tồn

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO

KẾ TOÁN

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu

1.7.2. Hình thức Nhật ký- Sổ Cái

Ưu điểm: ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu, kiểm tra.

Nhược điểm: không tiện sử dụng cho đơn vị có nhiều tài khoản, khó phân công

thco nhiều người ghi sổ.

20

Sơ đồ 1.7: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế

Sổ quỹ toán(cid:13)chi tiết TK 152

Bảng tổng hợp chi tiết NHẬT KÝ- SỔ CÁI TK 152

nhập-xuất-

tồn

BÁO CÁO KẾ TOÁN

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu kiểm tra

1.7.3. Hình thức Chứng từ- Ghi sổ

Ưu điểm: giảm bớt số lần ghi sổ, không đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao. Sử dụng

nhiều sổ tờ rời, dễ phân công công tác, dễ tổng hợp số liệu, tiết kiệm được chi phí,

thích hợp với doanh nghiệp có quy mô lớn hơn.

Nhược điểm: việc ghi chép dồn vào cuối tháng, do đó việc lập báo cáo thường bị chậm. Khối lượng ghi chép nhiều, hiệu suất công tác kế toán thấp, cung cấp số liệu chậm.

21

Sơ đồ 1.8: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 152 Bảng tổng

hợp chứng

từ gốc

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp Sổ cái TK 1(cid:13)2 chi tiết nhập-

xuất- tồn

Bảng cân đối số phát

sinh

BÁO CÁO KẾ

TOÁN

Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối kỳ

1.7.4. Hình thức Nhật ký chứng từ

Ưu điểm: kết hợp chặt chẽ giữa việc ghi chép nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Giảm nhẹ khối lượng, nâng cao chất lựợng công tác kế toán, cung cấp số liệu kịp thời theo yêu cầu quản lý và lập báo cáo kế toán nhanh. Hệ thống sổ có mẫu in sẵn, tăng cường được tính thống nhất của kế toán.

22

Nhược điểm: kết cấu sổ sách phức tạp đòi hỏi phải có trình độ nghiệp vụ kế toán thành thạo. Dùng nhiều sổ tờ mỏng, nhiều trang, nhiều cột nên không thích hợp

với điều kiện cơ giới hóa công tác kế toán.

Sơ đồ 1.9: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chứng từ kế toán

Sổ chi tiết số 2

NKCT có liên quan (1, 2, 3, 4, 10) Bảng phân bổ VL-CCDC số 2

Bảng kê tính giá số 3 NKCT số 5 (TK 331)

Sổ cái TK 152 Bảng kê chi phí số 4, 5, 6

NKCT số 7 (ghi có TK 152)

BÁO CÁO KẾ TOÁN

Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối kỳ

1.7.5. Hình thức kế toán máy

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính

theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không

bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

23

Sơ đồ 1.10: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Kế toán máy

- Sổ kế toán chi tiết: SCT

Chứng từ kế toán vật liệu. - Sổ tổng hợp: Sổ cái tài

khoản 152.

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

- BÁO CÁO TÀI

CHÍNH

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. - BÁO CÁO KẾ

TOÁN QUẢN TRỊ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu

24

CHƢƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC DƢƠNG

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH sản xuất và thƣơng

mại Đức Dƣơng.

Tên giao dịch: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương -

Trụ sở tại: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội Điện Thoại: +84 (4) 3881 0611 - -

Fax: +84 (4) 3951 6680 -

Website: www.ctsxducduong.com -

Email: info@ctsxducduong.com -

Mã số thuế: 0500436612 -

Được thành lập ngày 18 tháng 4 năm 2003 trên cơ sở là xưởng sản xuất sản phẩm cơ khí nội thất, thiết bị. Nhà máy của công ty có diện tích 5.000 m2 nằm trong khuôn viên 1ha tại cụm công nghiệp Khánh Hà, Hà Nội.

Hiện nay, công ty có 350 lao động trong đó có số lao động trực tiếp chiếm khoảng 280 người, họ đều được đào tạo qua các trường công nhân kỹ thuật và số lao động gián tiếp là 70 người. Với đà phát triển, công ty đang dần khẳng định được vị trí và chỗ đứng của mình trên thị trường, tạo niềm tin cho người lao động.

Với điều kiện về nhà xưởng, thiết bị máy móc tân tiến, lực lượng cán bộ công

nhân viên hiện có, công ty đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng với các sản phẩm cửa

chống cháy, cửa công nghiệp, cấu kiện thép. Các sản phẩm do Công ty sản xuất có

chất lượng ưu việt, đa dạng về kiểu dáng, phong phú về màu sắc để khách hàng lựa

chọn và giá cả rất cạnh tranh.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng

2.1.2.1. Mô hình tổ chức bộ máy

- Trong nền kinh tế thị trường mỗi doang nghiệp cần có một bộ máy quản lý hoạt động năng động, sáng tạo và có hiệu quả. Muốn vậy đòi hỏi các doanh nghiệp tổ chức tốt mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp mình.

- Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy quản lý doang nghiệp. Công ty

TNHH SX và TM Đức Dương đã có một bộ máy quản lý được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng. Với bộ máy này các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu

cho Giám đốc về mọi hoạt động cho toàn doanh nghiệp

25

2.1.2.2. Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Giám đốc

P. Giám đốc kỹ thuật -kinh doanh P. Giám đốc nội chính

P. Tài chính kế toán Phân xưởng sản xuất P. Kế hoạch kinh doanh P.Tổ chức tổng hợp

Các tổ sản xuất Kho Cơ điện KCS

(Nguồn: phòng Tổ chức tổng hợp)

Quan hệ hỗ trợ

Quan hệ chỉ đạo

2.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối liên hệ giữa

các phòng ban, bộ phận trong Công ty:

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương được tổ chức và quản lý theo

chế độ một thủ trưởng (cơ cấu trực tuyến chức năng).

* Giám đốc công ty: Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, là người đại

diện theo pháp luận, người điều hành mọi công việc trong công ty. Ngoài việc ủy

quyền cho các phó giám đốc điều hành công việc của công ty. Giám đốc trực tiếp điều

hành các phòng: phòng tổ chức tổng hợp, phòng kế toán tài chính, phòng kế hoạch

kinh doanh, phân xưởng sản xuất.

* Phó giám đốc kỹ thuật - kinh doanh: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, công nghệ sản

xuất sản phẩm, theo dõi kiểm tra tiến độ, chất lượng sản phẩm.

* Phó giám đốc nội chính: Là người phụ trách về mặt quản lý TSCĐ, lên kế hoạch và thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản. Quản lý về mặt tài chính của công ty. Quản lý phòng y tế và phòng bảo vệ.

* Phòng tổ chức tổng hợp: Nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo Công ty về công tác tổng hợp, văn thư, quản trị. Quản lý, triển khai thực hiện và kiểm tra các công tác trên. Nghiêm cứu, đề xuất với lãnh đạo Công ty về phương thức phát triển tổ chức, đào tạo, điều chuyển cán bộ. Quản lý và triển khai thực hiện các nhiệm vụ tổ chức, cán bộ, đào

26

tạo, hợp đồng lao động.Hướng dẫn để thực hiện chính sách tiền lương, chế độ BHXH. Giúp Giám đốc Công ty kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị theo nhiệm vụ trên.

* Phòng kế hoạch kinh doanh: Nghiên cứu đề xuất với lạnh đạo Công ty về các

nhiệm vụ bảo đảm kế hoạch chất lượng công việc, về sản xuất, bán hàng và các nhiệm

vụ khác… trong phạm vi hành nghề của Công ty. Thay mặt Công ty tổ chức bán hàng,

kiểm tra tiến độ và chất lượng sản phẩm hàng hoá.Hướng dẫn kiểm tra nghiệm thu sản phẩm để bàn giao cho khách hàng và lưu trữ. Thực hiện các vấn đề về HĐKT, về

nghiệm thu và những quy định về giá và các văn bản liên quan…

* Phòng tài chính kế toán: Giúp Giám đốc thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra công tác

tài chính kế toán ở Công ty, theo quy định tài chính của Nhà nước và quy chế của Công ty. Nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo Công ty về các biện pháp nhằm quản lý

kinh tế tài chính có hiệu quả. Tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế tài chính,

xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để giúp Công ty đề ra các chủ trương,

biện pháp, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

* Phân xưởng sản xuất: Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ KHKT, công nghệ mới

vào lĩnh vực chuyên ngành của Công ty. Tham gia công tác đào tạo, tuyển dụng nhân

lực và thi nâng ngạch bậc cho Công ty. Tham gia hoạt động kinh doanh của Công ty.

* Các đội thi công và các tổ sản xuất: Thực hiện sản xuất theo kế hoạch của Công ty

đảm bảo đủ số lượng, đúng chất lượng và khuyến khích vượt mức kế hoạch đề ra. Kết hợp với các đơn vị liên quan trong Công ty để sản xuất, quản lý lao động, quản lý máy

móc, thiết bị... tại Công ty. Nghiên cứu để sản xuất các biện pháp nâng cao chất lượng

sản phẩm và hợp lý hóa sản xuất.

* Kho: Quản lý và cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh, bảo quản kho tàng, vận

chuyển hàng hóa.

* Cơ điện: Vận hành các hệ thống tự động giám sát quá trình rò rỉ và lỗi tại các tổ

sản xuất, và duy trì cho các tổ sản xuất hoạt động ổn định từ năm này sang năm khác.

* KCS: Tham mưu và đề xuất với ban lãnh đạo công ty về công tác tổ chức quản lý

và kiểm tra chất lượng sản phẩm.- Bao quát chung về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm. Thành lập các bộ phận đảm nhận các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm

trong công ty, xí nghiệp cho phù hợp với thực tế (đổi người, bố trí người phù hợp với công việc).

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty 2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Hiện nay bộ máy kế toán của công ty theo kiểu trực tuyến.

 Kế toán trƣởng

Kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán không thông qua

khâu trung gian nhận lệnh. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về điều hành

27

công tác kế toán, kiểm toán toàn bộ quá trình lưu thông tiền tệ, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện trong phòng, giám sát

hợp đồng mua bán trong công ty, kế toán kiểm soát kết quả kinh doanh của công ty.

Ngoài ra còn có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính. Với việc tổ chức này làm cho

mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán trở nên đơn giản. Phòng kế toán của công

ty là bộ máy kế toán duy nhất của đơn vị thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở mọi phần hành kế toán từ khâu thu nhận, ghi sổ đến khâu xử lí thông tin trên hệ thống báo

cáo.

Kế toán trường kiêm kế toán tổng hợp, theo dõi nguồn vốn, tài sản cố định, xây

dựng cơ bản dở dang.

Kế toán tiền mặt, thành phẩm và các quỹ:

- * Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình

hình thu chi của các loại tiền, mở sổ chi tiết theo dõi từng loại ngoại tệ.

* Kế toán thành phẩm: có nhiệm vụ phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của

các loại thành phẩm nhập, xuất kho.

* Kế toán quỹ: có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến việc hình thành và

sử dụng các loại quỹ như: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển, nguồn

vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ dự phòng tài chính và các quỹ khác thuộc vốn chủ sở

hữu.

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lƣơng:

- * Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu về

tình hình biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Tính toán, phân bổ chi phí

nguyên vật liệu cho các đối tượng tập hợp chi phí để tính giá thành.

* Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tập hợp số liệu từ các phân xưởng sản xuất, các

phòng ban gửi lên để tổng hợp với các bộ phận khác tính toán lương và các khoản phụ

cấp cho cán bộ công nhân viên, trích bảo hiểm theo đúng chế độ.

Kế toán ngân hàng, thanh toán, thuế GTGT

- * Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi thu chi bằng tiền gửi ngân hàng, đi giao dịch với các ngân hàng, mở LC.

* Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các khoản phải nộp, phản ánh tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với các đối tượng (người mua, người bán, ngân hàng, công nhân viên...) * Kế toán thuế GTGT: có nhiệm vụ kê khai thuế GTGT phải nộp và thuế thu nhập phải

nộp.

28

Thủ quỹ kiêm các khoản phải thu, phải trả khác, chi phí trả trƣớc phân bổ -

dần: cùng với kế toán thanh toán theo dõi các khoản thu chi, tồn quỹ tiền mặt tại công

 Kế toán thành phẩm sản xuất, bán thành phẩm: có nhiệm vụ tập hợp chi phí

ty đồng thời theo dõi các khoản phải trả khác.

sản xuất và tính giá thành. Phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng

các loại tài sản, vật liệu, lao động, tiền vốn cũng như các giải pháp kinh tế, kĩ thuật

nhằm tăng khối lượng sản phẩm cũng như hạ thấp giá thành sản xuất.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tiền mặt, thành phẩm, các quỹ.

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, tiền lương. Kế toán ngân hàng, thanh toán, thuế. GTGT Kế toán giá thành sản xuất, bán thành phẩm.

Thủ quỹ kiêm các khoản phải thu, phải trả khác. Chi phí trả trước phân bổ dần.

(Nguồn: phòng Tài chính- Kế toán)

2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty - Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng hiện nay:

Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo

quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Niên độ kế toán: từ 1/1/N đến 31/12/N. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Việt Nam đồng. Kỳ kế toán: tháng. Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: kê khai thường xuyên. Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ. Phương pháp tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, xuất kho: phương

pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: phương pháp theo đường thẳng.

29

Hình thức sổ sử dụng: Nhật ký chung (NKC).

Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ Sổ nhật ký CHUNG đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO

KẾ TOÁN

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty 2.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất chính cấu thành nên sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

sản phẩm. Nguyên vật liệu có đặc điểm là tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thay đổi hình thái vật chất ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển hóa toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.

30

Sản phẩm chính của công ty là cửa chống cháy, cửa thép công nghiệp, sản phẩm làm bằng nhôm kính… đây là những sản phẩm sử dụng khối lượng nguyên vật

liệu lớn.

Do đó:

Nguyên vật liệu chính: sắt, thép, thép mạ kẽm, inox... được dùng cho sản xuất

phải đúng kích thước, phẳng, không cong, méo, có khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy

cao khi chịu lực, tính công nghiệp hoá cao.

Nguyên vật liệu phụ: sơn, dây hàn, dung môi… Yêu cầu màu sang đều, khả năng chống rỉ tốt, đối với dây hàn phải cuộn đều, không bị vỡ nhựa... Đảm bảo việc

kết hợp với vật liệu chính làm tăng thêm chất lượng mẫu mã của sản phẩm.

Phụ tùng thay thế: bulông, gioăng, đinh vít … là những loại phụ tùng chi tiết

máy móc thiết bị yêu cầu đúng kích cỡ, được sơn bọc bởi một lớp chống rỉ.

Nhiên liệu: xăng, dầu diesel, điện… phải được dự phòng, cung cấp thường xuyên liên tục đảm bảo duy trì tiến độ cho hoạt động sản xuất được thường xuyên,

không bị gián đoạn.

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (ở Công ty

TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 70% trong giá thành sản phẩm). Mặt khác khi tham gia vào quá trình sản xuất,

nguyên vật liệu không giữ được hình thái vật chất ban đầu. Do đó, đòi hỏi phải quản lý

chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu, tránh thất thoát lãng phí để giảm chi phí nguyên

vật liệu trong giá thành và qua đó hạ giá thành sản phẩm.

2.2.1.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu

Nguồn cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại

Đức Dương chủ yếu do mua ngoài. Vì vậy quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng

nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi

phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Vấn đề đầu tiên mà Công ty cần quan tâm tới trong công tác quản lý nguyên vật

liệu là hệ thống kho tàng. Công ty đã xây dựng được hệ thống kho tàng kiên cố, hiện đại nhằm cung cấp kịp thời nguyên vật liệu cho các phân xưởng. Hiện nay công ty có

3 kho để dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu, bao gồm:

Kho nguyên vật liệu chính Kho nguyên vật liệu phụ và vật tư phụ tùng Kho phế liệu.

Tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương, nguyên vật liệu được

quản lý ngay từ khâu thu mua. Nguyên vật liệu mua về sẽ được quản lý về khối lượng, qui cách, chủng loại, giá mua, thuế GTGT phải nộp và chi phí thu mua.

31

Trước khi nhập kho nguyên vật liệu, phụ tùng... nhân viên tổ KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, phụ tùng mua về. Với các loại nguyên vật liệu,

phụ tùng mua về không thể xem xét chất lượng bằng mắt thì phải sử dụng các công cụ

kiểm tra để thử hoặc cho vào máy chạy để đánh giá.

Sau khi nhập kho, nguyên vật liệu mua về thường chưa được sử dụng ngay, nó còn

được bảo quản ở kho bãi. Việc bảo quản nguyên vật liệu ở các kho bãi được công ty thực hiện theo đúng chế độ quy định cho từng loại nguyên vật liệu, phù hợp với tính

chất lý hóa của mỗi loại, với quy mô tổ chức của công ty để tránh tình trạng thất thoát

lãng phí hoặc hư hỏng nguyên vật liệu. Như hệ thống chống cháy nổ, chống ẩm mốc,

chống oxy hóa...

Khi nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng, công ty sẽ thiết lập những tiêu chuẩn

định mức hợp lý tiết kiệm trên cơ sở định mức dự trữ tối thiểu và tối đa cho từng loại,

đảm bảo vừa đáp ứng được yêu cầu sản xuất vừa tối thiểu hóa được vốn nguyên vật

liệu tồn kho dự trữ nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích lũy cho

công ty.

Nguyên vật liệu được dự trữ, Công ty dựa vào khả năng sản xuất và tình hình thị

trường để xác định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu để đảm

bảo cho quá trình kinh doanh được bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc

cung ứng không kịp thời và gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

2.2.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

2.2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu

Với khối lượng vật liệu lớn, chủng loại rất phong phú và đa dạng, mỗi loại có

nội dung kinh tế, tính năng lý hóa khác nhau. Vì vậy, để bảo quản và hạch toán được

chính xác và thuận tiện, công ty đã phân chia nguyên vật liệu thành 5 loại căn cứ vào

nội dung kinh tế của vật liệu:

Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế của sản phẩm bao gồm: sắt, thép, tôn, thiếc, inox, lá từ,

các nguyên vật liệu để lắp ráp sản phẩm của công ty...

Vật liệu phụ: là vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm tăng thêm chất lượng, mẫu mã của sản phẩm như: sơn, que hàn, dung môi, bột đá, dây emay, giấy giáp...

Nhiên liệu: là những thứ cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất sản

phẩm gồm các loại: xăng, điện, dầu...

Phụ tùng thay thế: là những loại phụ tùng chi tiết máy móc thiết bị công ty mua sắm hoạc tự chế tạo phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa các thiết bị máy móc như: bulông, gioăng, đinh vít, keo trám...

32

Phế liệu thu hồi: các loại vật liệu phụ thu hồi trong quá trình sản xuất như phôi

lá thép và các loại phụ tùng cũ hỏng không sửa chữa được.

2.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên

tắc nhất định trên cơ sở đảm bảo yêu cầu thực tiễn. Ở công ty TNHH sản xuất và

thương mại Đức Dương, do yêu cầu phản ánh chính xác giá trị nguyên vật liệu thực tế hiện có của công ty, đồng thời trong thực tế những năm gần đây giá nguyên vật liệu

thường khá ổn định nên kế toán sử dụng giá thực tế của nguyên vật liệu để kế toán chi

tiết hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu.

 Giá thực tế của vật liệu nhập kho trong kỳ Phần lớn nguyên, vật liệu của công ty là do mua ngoài

= + - Trị giá thực tế vật liệu nhập kho Giá mua trên hóa đơn Chi phí thu mua, bốc dỡ Các khoản giảm trừ

Trong đó:

+ Giá mua trên hóa đơn= đơn giá * số lượng + Chi phí thu mua là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thu mua như: chi

phí vận chuyển, bốc dỡ...

+ Các khoản giảm trừ là những mất mát, thiếu hụt, chiết khấu thương mại...mà

chủ hàng phải bồi thường hoặc phải chịu.

Ví dụ: Ngày 2/12/2013, công ty mua của công ty TNHH Thành Dinh 4000kg

thép mạ kẽm với đơn giá là 9.714 đồng/kg (chưa bao gồm thuế GTGT), chủ hàng vận

chuyển đến tận kho của công ty. Thuế suất GTGT 10%.

=> Tổng giá thanh toán = 42.741.600 (đồng)

Trong đó: Tiền hàng = 4.000 * 9.714 = 38.856.000 (đồng)

Thuế GTGT = 38.856.000 * 10% = 3.885.600 (đồng)

 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Khối lượng NVL tồn kho + Khối lượng NVL nhập kho trong kỳ Giá thực tế tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế những lần nhập kho trong kỳ Đơn giá thực tế = xuất kho đầu kỳ

Ví dụ: số liệu tồn kho đầu tháng 12 của thép mạ kẽm là 49.470.000 đồng, đơn giá 9.700 đồng/kg, số lượng là 5100kg

33

Trong tháng Ngày 2/12 nhập 4000 kg, đơn giá là 9.714 đồng/kg, thành tiền là 38.856.000 đồng

Ngày 4/12 xuất kho 3000 kg cho phân xưởng sản xuất  Giá thực tế NVL xuất kho được tính như sau:

49.470.000 + 38.856.000

= = 9.706 (đồng/kg)

Đơn giá thép mạ kẽm xuất kho 5100 + 4000

Giá vật liệu xuất kho của 3000 kg thép mạ kẽm = 3000 * 9.706 = 29.118.000 (đồng)

2.2.3. Chứng từ và thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu

2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu

Một trong những yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu là phải phản ánh

chính xác, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ, từng loai nguyên

vật liệu cả về số lượng, chất lựợng, chủng loại và giá trị. Muốn đảm bảo đựợc yêu cầu

đó đòi hỏi việc nhập, xuất vật liệu phải được thông qua một số thủ tục để việc quản lý

đựợcchặt chẽ tránh tình trạng mất mát, hao phí….. khi nhập, xuất nguyên vật liệu. Tại

công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương, việc nhập, xuất nguyên vật liệu

đựợc tuân thủ theo đúng thủ tục trong hệ thống quản lý chất lựợng như sau:

2.2.3.1.1. Chứng từ và thủ tục nhập kho nguyên vật liệu Quy trình chung cho việc nhập kho nguyên vật liệu có thể khái quát theo các

bước sau:

Bước 1: Cán bộ vật tư mang hoá đơn của lô nguyên vật liệu đến phòng Kế

hoạch kinh doanh. Tại đây, cán bộ phụ trách của phòng sẽ xét xem lô nguyên vật liệu

này có nằm trong kế hoạch thu mua nguyên vật liệu hay không, có đúng số lượng,

chủng loại, chất lượng yêu cầu hay không.

Bước 2: KCS tiến hành kiểm tra số lượng, xác nhận vào biên bản hoặc chứng từ

giao hàng, tiến hành thủ tục cần thiết để thủ kho viết “Phiếu nhập kho”. Bước 3: Thủ kho tiến hành nhập kho, ghi số lượng thực nhập vào “Phiếu nhập kho”.

Thủ kho ký xác nhận và lấy chữ ký của người giao hàng vào 03 liên “Phiếu nhập kho”.

Thủ kho giao:

- 01 liên “Phiếu nhập kho” cho người giao hàng. - 01 liên “Phiếu nhập kho” và các chứng từ liên quan gửi cho kế toán. - 01 liên “Phiếu nhập kho” giữ làm căn cứ ghi thẻ kho.

Bước 4: Sau khi nhận được “Phiếu nhập kho” từ thủ kho, kế toán nguyên vật

liệu tiến hành ghi sổ kế toán liên quan.

34

Hợp đồng kinh tế Công ty mua nguyên vật liệu của Công ty TNHH Thành Dinh như sau:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số 121324/VTKT

Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của hội đồng nhà nước ban hành ngày

25/09/1989 và nghị định số 17/HĐBT (nay là chính phủ) quyết định về việc thi hành

pháp lệnh hợp đồng kinh tế

Căn cứ vào chức năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày 25 tháng 11 năm 2013, chúng tôi gồm:

Bên A: Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mai Đức Dƣơng

Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội

Điện thoại: +84 (4) 3881 0611

Mã số thuế: 0500436612

Tài khoản số: 2800368368 ngân hàng công thương chi nhánh Thường Tín Hà Nội

Đại diện: Ông Nguyễn Anh Tuấn Chức vụ: Giám đốc

Bên B: Công ty TNHH Thành Dinh

Địa chỉ: Bắc Ninh

Điện thoại 048502284

Mã số thuế: 2300123586

Tài khoản số: 2800156486 ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Ninh

Đại diện: Bà Phạm Thị Điệp Chức vụ: Giám đốc

Hai bên bàn bạc và đi đến thống nhất ký hợp đồng với điều khoản sau:

Điều I: Mặt hàng, số lƣợng, chất lƣợng và quy cách, giá cả.

1. Mặt hàng: Bên B cung cấp cho bên A mặt hàng: Thép mạ kẽm Chất liệu: Thép

35

2. Số lượng và giá cả

Đơn giá Thành tiền STT Sản phẩm ĐVT Số lƣợng (VNĐ/KG) (VNĐ)

1 Thép mạ kẽm Kg 4000 9.714 38.856.000

38.856.000 Tổng giá trị trƣớc thuế

3.886.600 Thuế GTGT 10%

Tổng cộng 42.741.600

Tổng giá trị hợp đồng: 42.741.600

(Bốn mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm đồng chẵn)

............

Hà nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

Đại diện bên A Giám đốc Đại diện bên B Giám đốc

Nguyễn Anh Tuấn Phạm Thị Điệp

36

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 02/12/2013

BIÊN BẢN BÀN GIAO HÀNG HÓA

Bên giao hàng: Công ty TNHH Thành Dinh

Địa chỉ: Bắc Ninh

Do Ông (bà): Vũ Bá Bách, chức vụ : Nhân viên giao hàng làm đại diện.

Bên nhận hàng: Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đức Dương.

Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội.

Do Ông (bà): Ngô Thị Hương, chức vụ: Nhân viên thủ kho làm đại diện.

Tiến hành bàn giao lô hàng như sau:

STT TÊN HÀNG HÓA, QUY CÁCH, KÍCH CỠ

ĐVT

SỐ LƢỢNG GHI CHÚ

1 Thép mạ kẽm kg 4000

Hiện trạng hàng hóa: Đảm bảo chất lượng, còn niêm phong đầu thanh.

Hai bên xác nhận đã giao hàng và nhận lô hàng có quy cách, số lượng, chất lượng đúng như trên và không có bất cứ khiếu nại nào về hàng hóa.

Đại diện bên giao hàng Đại diện bên nhận hàng

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

37

Biểu số 2.1. Hóa đơn GTGT

Mẫu số: 01GTKT3/001 CỤC THUẾ: BẮC NINH

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P

Liên 2: Giao cho người mua Số: 0000167 Ngày 02 tháng 12 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Dinh Mã số thuế: 2300123586 Địa chỉ: Bắc Ninh Số tài khoản: Họ tên người mua hàng: Phạm Trung Kiên Tên đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương Mã số thuế: 0500436612 Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội. Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Mua chịu

Số lượng Đơn giá Thành tiền STT Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính Kg 1. 9714 4000 38.856.000

Thép mạ kẽm

Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Cộng tiền hàng: 38.856.000 đ Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 3.885.600 đ Tổng cộng tiền thanh toán: 42.741.600 đ Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm đồng chẵn Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

-

(cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

38

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----o0o----

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƢ Số 45 Ngày 02/12/2013

Chúng tôi gồm:

- Ông: Lê Văn Nam - Trưởng ban

- Bà: Ngô Thị Hương - Uỷ viên Căn cứ vào hoá đơn số 0000167 ngày 02/12/2012, hai bên cùng nhau kiểm

nhận số vật liệu mà anh Vũ Bá Bách giao cho Công ty TNHH sản xuất và thương mại

Đức Dương và thống nhất đưa ra kết luận về số nguyên vật liệu đảm bảo tiêu chuẩn

theo chi tiết hoá đơn.

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1. Thép mạ kẽm Kg 4000 9.714 38.856.000

Thực tế kiểm nghiệm:

- Về số lượng : đủ

- Về chất lượng : tốt

Nhận xét của ban kiểm nghiệm :…………………………………

Trƣởng ban Ủy viên Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

39

- Sau khi nhận được hoá đơn GTGT của người bán và biên bản kiểm nghiệm

vật tư, phòng kế toán bắt đầu lập phiếu nhập kho cho số vật tư trên.

Biểu số 2.2. Phiếu nhập kho

Mẫu số: 03 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà Thƣờng Tín, Hà Nội

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02 tháng 12 năm 2013 Nợ: TK 152 Có: TK 111

Số: 132

- Họ và tên người giao hàng: Vũ Bá Bách - Theo Hóa đơn số 0000167 ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Công ty TNHH Thành Dinh - Nhập tại kho: Công ty

Số lượng

STT Đơn giá Thành tiền Mã số Đơn vị tính Theo chứng từ Thực nhập Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

1. Thép mạ kẽm kg 4000 4000 9.714 38.856.000

Cộng 38.856.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ ): Ba mươi tám triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn đồng chẵn. - Số chứng từ gốc kèm theo: HĐ 0000167

Ngày 02 tháng 12 năm 2013

Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Ngƣời nhận hàng (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

40

Khi thanh toán tiền hàng, phiếu chi được lập:

Biểu số 2.3. Phiếu chi Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và

Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC thƣơng mại Đức Dƣơng

Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Thƣờng Tín, Hà Nội

Số: 289

Quyển số: 93 PHIẾU CHI Ngày 02 tháng 12 năm 2013 Nợ: TK 331 Có: TK 1111

Họ tên người nhận tiền: Vũ Bá Bách

Địa chỉ: Bộ phận bán hàng

Lý do chi: Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu theo hoá đơn số 0000167

Số tiền: 42.741.600 Viết bằng chữ: Bốn mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi mốt

nghìn sáu trăm đồng chẵn.

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc.

Ngày 02 tháng 12 năm 2013

Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)

41

2.2.3.1.2. Chứng từ và thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Bước 1: Các bộ phận, các tổ sản xuất, cá nhân khi muốn lấy vật tư sẽ ghi

“Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư”.

“Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư” bắt buộc phải có phê duyệt của Trưởng phòng kế

hoạch kinh doanh.

Bước 2: Kế toán nguyên vật liệu kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ và vật

tư tồn kho theo sổ sách để yêu cầu viết 02 liên “Phiếu xuất kho”.

Bước 3: Thủ kho căn cứ vào “Phiếu xuất kho” để xuất vật tư. Sau đó, ghi thực

xuất vào “Phiếu xuất kho”, ký xác nhận và yêu cầu người lĩnh vật tư ký vào “Phiếu

xuất kho”.

Thủ kho giao: - 01 liên thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển “Phiếu xuất kho” và “Phiếu yêu

- 01 liên “Phiếu xuất kho” người nhận giữ để nhân viên phân xưởng ghi vào sổ

cầu lĩnh vật tư” cho kế toán để kế toán ghi vào sổ kế toán liên quan.

kế toán của bộ phận sử dụng.

Ví dụ: Ngày 04 tháng 12 năm 2013, xuất kho 3000 kg cho phân xưởng sản xuất.

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC DƢƠNG Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội Điện thoại : +84(4) 3881 0611 - Fax : +84 (4) 3951 6680

PHIẾU YÊU CẦU LĨNH VẬT TƢ Ngày 04 tháng 12 năm 2013 Số: 138 Quyển số: Bộ phận: Phân xưởng sản xuất - Người đề nghị: Đặng Quang Vinh - Mục đích sử dụng: sản xuất sản phẩm cửa thép

STT Quy cách vật tƣ Mã vật tƣ Đơn vị tính Số lƣợng Ghi chú

1. Thép mạ kẽm kg 3000

Ngƣời duyệt

Trƣởng bộ phận kiểm tra Ngƣời đề nghị

42

Căn cứ “phiếu yêu cầu lĩnh vật tư”, thủ kho xuất NVL theo đúng số lượng, quy

cách và ghi vào phiếu xuất kho:

Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho

Mẫu số: 02 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vi: Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà Thƣờng Tín, Hà Nội

Nợ: TK 621 Có: TK 152

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 04 tháng 12 năm 2013 Số: 138 - Họ và tên người nhận hàng: Đặng Quang Vinh - Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất sản phẩm cửa thép - Xuất tại kho: Công ty

Số lượng

STT Đơn giá Thành tiền Mã số Yêu cầu Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Đơn vị tính Thực xuất

1. Thép mạ kẽm Kg 3000 3000 9.706 29.118.000

Cộng 29.118.000

- Tổng số tiền ( viết băng chữ ): Hai mươi chín triệu một trăm mười tám nghìn đồng chẵn.

Xuất, Ngày 04 tháng 12 năm 2013

Thủ trƣởng đơn vị Phụ trách cung tiêu (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Ngƣời nhận (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

43

2.2.3.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hiện nay tạo Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương, kế toán đang

sử dụng phương pháp thẻ song song để kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Theo phương

pháp này, từ các chứng từ ban đầu là phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, kế toán thực

hiện ghi chép, phản ánh số liệu như sau:

Ở kho Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu thủ kho phải

kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực tế nhập xuất

vào thẻ kho. Sau đó, thủ kho tiến hành phân loại chứng từ và định kỳ 5 ngày 1 lần

chuyển lên cho kế toán nguyên vật liệu. Cuối tháng, thủ kho tiến hành cộng số nhập xuất, tính ta sổ tồn kho và lập báo cáo tổng kho theo chỉ tiêu số lượng. Bằng việc ghi

chép và lập báo cáo tồn kho vào cuối tháng làm căn cứ để kế toán đối chiếu số liệu đã

góp phần làm cho công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở công ty được chặt chẽ.

Ở phòng kế toán

Định kỳ 5 ngày 1 lần, kế toán nguyên vật liệu xuống kho để kiểm tra việc ghi

chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Sau khi kiểm

tra, kế toán ký xác nhận vào từng thẻ kho do thủ kho lập rồi mang chứng từ về phòng

kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán thực hiện việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ,

tập hợp các chứng từ nhập, xuất theo thứ tự thời gian phát sinh và theo thứ tự vật liệu, đối với phiếu xuất kho còn tập hợp theo từng đối tượng hạch toán chi phí để thuận tiện

cho việc ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu và các sổ có liên quan khác. Sổ chi tiết nguyên

vật liệu được mở cho từng tháng theo từng loại vật liệu để ghi chép tình hình nhập,

xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu thành tiền. Mỗi loại nguyên vật liệu

được theo dõi trên một hoặc một số tờ sổ. Mỗi phiếu nhập, xuất được ghi một dòng

trên sổ.

Cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên sổ chi tiết và tính ra số tồn kho cuối tháng

của từng loại vật liệu.

44

Biểu số 2.5. Thẻ kho Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương

Tên kho:

THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/12/2013

Tờ số: 10 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư, sản phẩm, hàng hóa: thép mạ kẽm

Mã số: Đơn vị tính: Kg

Chứng từ Số lượng Ngày Ký nhận

Số phiếu nhập Diễn giải của kế Ngày Nhập Xuất Tồn xuất toán tháng Nhập Xuất

5100 Tồn đầu tháng

9.100 PNK 02/12 Mua của Công ty 4000

132 02/12

TNHH Thành Dinh

04/12 PXK 04/12 Xuất cho sản xuất 3000 6.100

138 sản phẩm

Phát sinh trong 4000 3000

tháng

Tốn cuối tháng 6.100

 Sổ chi tiết NVL

Kế toán căn cứ vào “phiếu nhập kho” và “phiếu xuất kho” để lập sổ chi tiết NVL Sau đó căn cứ “Sổ chi tiết NVL kế toán tiến hành lập bảng “Tổng hợp nhập xuất tồn” để theo dõi tình hình nhập kho, xuất kho, tồn kho chung cho các NVL của toàn doanh nghiệp.

45

Biểu số 2.6: Sổ chi tiết nguyên vật liệu

Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội Mã số thuế: 0500436612

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12/2013 Tài khoản: TK 152 Tên kho: Tên, quy cách: Thép mạ kẽm

Đơn vị tính: VNĐ

Nhập

Xuất

Tồn

Chứng từ

Đơn giá

Diễn giải

Ghi chú

Số lƣợng

Thành tiền

Số lƣợng

Thành tiền

Số lƣợng

Thành tiền

Số hiệu

Tài khoản đối ứng D

1

C

2

(3 = 1 x 2)

4

(5 = 1 x 4)

6

(7 = 1 x 6)

E

Ngày tháng B

A

9.700

5.100

49.470.000

Số tồn đầu tháng Mua của công ty TNHH Thành Dinh

TK 331

9.714

4.000

38.856.000

02/12

29.118.000

Xuất cho sản xuất sản phẩm

TK 621

9.706

3.000

04/12

PNK 132 PXK 138

4.000

38.856.000

3.000

29.118.000

Cộng trong tháng

6.100

59.208.000

Số tồn cuối tháng

Sổ này có ............. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ................ Ngày mở sổ: ............................. Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên)

Ngƣời lập (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

46

Biểu số 2.7. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Tháng 12 năm 2013

Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng STT Tên NVL Đơn vị tính

TT SL TT SL TT SL TT SL I. NVL

49.470.000 4.000 38.856.000 3.000 29.118.000 6.100 509.206.600 5.100 Kg 1. Thép mạ kẽm

4.250.000 30.000 25.500.000 20.000 17.000.000 15.000 12.750.000 5.000 Kg 2

20.480.000 2.500 12.862.500 5.000 25.648.076 1.500 7.694.423 4.000 Kg 3 Lá thép inox 0.5mm Thép 16

….. …. …. …. …. …. …. …. … ….. …

78.740.500 3.356.917.540 3.243.586.500 113.331.040 Cộng

Kế toán trƣởng (ký, họ tên)

Ngƣời lập (ký, họ tên)

47

Biểu số 2.8. Bảng phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh

Mẫu số 07-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tháng 12 năm 2013

STT Ghi có các TK Tài khoản 152

Vật liệu chính Vật liệu phụ Tổng số

Tài khoản 141 Tài khoản 242

1.

1.130.060.000 9.379.615 4.250.000 ……..

Đối tƣợng sử dụng (Ghi nợ các TK) TK 621- Chi phí NVL trực tiếp - Cửa thép - Cửa chống cháy ……. TK 627- Chi phí sản xuất chung 2. 2.113.526.500 19.412.000 9.706.000 ……. 3.243.586.500 28.791.615 13.956.000 …….

3. TK 641- Chi phí bán hàng

4. TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)

48

2.2.3.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

2.2.3.3.1. Tài khoản sử dụng Để kế toán nhập, xuất nguyên vật liệu công ty TNHH sản xuất và thương mai Đức

Dương sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này được chi tiết thành các tài

khoản cấp II như sau: TK 1521: Nguyên vật liệu chính

TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

TK 1524: Phụ tùng thay thế

TK 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản TK 1526: Giảm trừ chi phí cho nguyên vật liệu

TK 1528: Phế liệu, phế phẩm.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 111,112,

1331, 331, 3332 và các tài khoản loại 6 chi tiết cho từng loại sản phẩm.

Các sổ kế toán còn sử dụng là:

-Sổ Nhật Ký Chung

- Sổ Cái TK 152

2.2.3.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.

49

Biểu số 2.9. Sổ nhật ký chung

Mẫu số S06-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường tín, Hà Nội Mã số thuế: 0500436612

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2013

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

Ngày tháng ghi sổ

Số hiệu tài khoản đối ứng

Nợ

Đã ghi sổ cái

Số thứ tự dòng

Số hiệu

Ngày thán g

A

B

C

D

E

G

H

1

2

PNK 132

02/12

02/12

Số trang trƣớc chuyển sang Mua NVL của công ty TNHH Thành Dinh

152

38.856.000

133

3.885.600

331

42.741.600

02/12

02/12

PC 132

Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu HĐ 0000167

331

42.741.600

1111

42.741.600

04/12

03/12

PXK 138

Xuất NVL cho sản xuất sản phẩm

621

29.118.000

152

29.118.000

PC 133

Nguyễn Thị Lan- thanh toán tiền mua dụng cụ vệ sinh công ty

6423

05/12

05/12

580.000

580.000

1111

MB 009

Rút tiền gửi về quỹ tiền mặt công ty

1111

06/12

06/12

200.000.000

1121

200.000.0000

….

…..

…. ….

… ….

….

…..

…… Cộng chuyển sang trang sau

Ngƣời giữ sổ (ký, ghi rõ họ tên)

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trƣởng (ký, ghi rõ họ tên)

50

Biểu số 2.10. Sổ cái

Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vị: công ty TNHH sản xuất và Thương mại Đức Dương Địa chỉ: Cụm công nghiệp Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội Mã số thuế: 0500436612

SỔ CÁI Tháng 12/2013 Số hiệu tài khoản: 152 Tên tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu

Chứng từ

Số phát sinh

Số dƣ

Diễn giải

Số

Nợ

Ngày tháng ghi sổ

Số hiệu tài khoản đối ứng

Ngày tháng

3

A

B

C

D

1

2

E

78.740.500

Số dƣ đầu tháng

02/12

PNK132

02/12 Nhập kho thép mạ kẽm

38.856.000

331

04/12

PXK 138

03/12

29.118.000

621

Xuất NVL cho sản xuất sản phẩm Nhập kho lá thép inox 0.5mm

PNK134

14/12

12/12

25.500.000

331

14/12

PNK 135

12.862.500

331

16/12 Nhập kho thép 16

15/12

PNK 136

19/12 Nhập kho bột đá

8.250.000

331

…..

….

….

…..

….

….

….

….

…..

……

…….

……

……

…….

3.356.917.540 3.243.586.500

Cộng số phát sinh tháng

113.331.040

Số dƣ cuối tháng

Giám đốc

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Sổ này có ............. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang Ngày mở sổ: ............................. Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập (Ký, họ tên)

51

CHƢƠNG 3:

PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐỨC DƢƠNG

3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng. Kể từ ngày thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh đến nay, công ty TNHH

sản xuất và thương mại Đức Dương đã trải qua nhiều bước thăng trầm nhưng công ty vẫn luôn cố gắng vươn lên tạo chỗ đứng cho mình trên thị trường. Đặc biệt trong nền

kinh tế thị trường như hiện nay, muốn tồn tại phải cạnh tranh với nhau. Và nhờ chính

những dào cản đó đã tạo động lực cho công ty không ngừng nỗ lực, phát huy mọi thế

mạnh của mình, từng bước vươn lên, phát triển và khẳng định vị trí của mình trên thị trường.

Để đứng vững trên thị trường và tạo lập được uy tín của mình như hiện nay

không thể không nói đến sự chỉ đạo tài tình của Ban lãnh đạo công ty và sự cố gắng

vươn lên của các thành viên trong công ty. Tập thể lãnh đạo của công ty đã nhận ra

những mặt yếu kém và không phù hợp của cơ chế mới nên đã có những biện pháp kinh

tế hiệu quả, mọi sáng kiến đều được phát huy nhằm từng bước khắc phục mọi khó

khăn để hòa nhập với nền kinh tế thị trường.

Là một doanh nghiệp sản xuất, nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản

lý, kế toán nguyên vật liệu, Công ty đã và đang cố gắng xây dựng hệ thống quản lý

nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất. Xét một cách toàn diện, Công ty đã có được

phương pháp quản lý vật tư, hàng hóa đúng đắn và có hiệu quả. Đứng trên góc độ quản

lý, Công ty đã tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng và liên hệ chặt chẽ giữa các bộ phận

trong công ty tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ, liên tục. Bên cạnh

đó, hệ thống kho được bố trí hợp lý, thông thoáng, nguyên vật liệu được sắp xếp khoa

học.

Qua thực tế tiếp xúc và tìm hiểu tình hình hạch toán nguyên liệu vật liệu ở

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương em xin được phép đưa ra một vài nhận xét khách quan của bản thân:

 Ƣu điểm

- Thứ nhất về bộ máy quản lý

Với hình thức tổ chức quản lý trực tuyến, chức năng, bộ máy quản lý tổ chức của

công ty gọn nhẹ, thống nhất, bên dưới ban lãnh đạo các phòng ban được xây dựng hợp

lý, trực tiếp phụ trách các vấn đề thuộc chuyên môn nghiệp vụ của minh, đồng thời các

phân xưởng bố trí thực hiện nhiệm vụ sản xuất từ công ty đưa xuống luôn đảm bảo số lượng được giao.

52

- Thứ hai về bộ máy kế toán Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương hiện có bộ máy kế toán tổ

chức hợp lý, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thực hiện đúng theo chế độ kế toán hiện

hành, phù hợp với mô hình quản lý cùa công ty. Trong phòng tài chính kế toán, các

nhân viên kế toán có trình độ tay nghề phù hợp, nhiệt tình trong công tác cũng như nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin kế

toán. Mỗi kế toán viên được phân công nhiệm vụ cụ thể đến từng phần hành kế toán

một cách hợp lý. Các kế toán viên phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần

hành mà mình phụ trách, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời, chính xác đến đối tượng sử dụng. Ngoài ra, các nhân viên kế toán không ngừng trau

dồi trình độ nghiệp vụ của mình, tiếp thu kịp thời, vận dụng linh hoạt chế độ kế toán

mới, có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau trong công việc. Điều này giúp cho

công tác quản lý của công ty nói chúng và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng

củng cố và lớn mạnh.

- Thứ ba về vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán Công ty vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản ban hành theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ thống chứng từ

được lập, kiểm tra luân chuvển phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, đảm bảo phản ánh nhanh chóng tình hình biến

động của công ty. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đây là phương pháp được sử dụng

phổ biến ở nước ta. Hệ thống sổ sách báo cáo cùa công ty khá linh hoạt và đầy đủ phù

hợp với chế độ quy định hiện hành cùa nhà nuớc.

- Thứ tƣ về công tác kế toán nguyên vật liệu: Công ty đã hạch toán nguyên vật liệu theo đúng chuẩn mực kế toán sổ 02 về

hàng tồn kho. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán

nguyên vật liệu, phương pháp này có nhiều ưu điểm vì hàng tồn kho, đặc biệt là nguyên vật liệu luôn được theo dõi, kiểm tra liên tục, thường xuyên, kịp thời phù hợp

với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty áp dụng phương pháp thẻ song song, phương pháp này giúp cho phòng kế toán theo dõi chặt chẽ từng nguyên vật liệu từ khâu thu mua về kho bãi đến khi xuất dùng, việc đối chiếu giữa sổ và các chứng từ đơn giản, chính xác, việc quản lý được dễ dàng

và kịp thời.

+ Về khâu thu mua nguyên vật liệu: Do công ty đã làm tốt từ khâu lựa chọn nhà cung cấp, ký kết hợp đồng, nhận hàng cũng như kiểm định chất lượng nên việc thu

53

mua được tiến hành quy củ, chất lượng và số lượng vật tư được đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng, không phái sinh những chi phí không cần thiết.

+ Về khâu sử dụng: công ty căn cứ vào định mức, kế hoạch sử dụng nguyên vật

liệu để chủ động có trong công tác thu mua nguyên vật liệu nên lượng tồn kho ít, vốn

không ứ đọng, nguyên vật liệu được dùng đúng mục đích, việc quản lý nguyên vật liệu

chặt chẽ và là cơ sờ chủ yếu trong kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của công ty .

+ Về khâu dự trữ: với đặc tính sản phẩm cần sử dụng khối lượng vật tư lớn, chủng

loại vật tư nhiều, đa dạng nên công ty tổ chức kế hoạch sản xuất theo từng đơn đặt

hàng để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất, không để tình

trạng ứ đọng nhiều nguyên vật liệu hay quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn.

 Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm trong công tác tổ chức quản lý hạch toán NVL thì việc

hạch toán kế toán vật tư cũng gặp phải những hạn chế và khó khăn nhất định. Do đó

cần sớm khắc phục và hoàn thiện những hạn chế này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng

cao về thông tin cho công tác quản lý. Những nhược điểm còn tồn đọng đó là:

- Thứ nhất về phân loại nguyên vật liệu Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dưong là một công ty chuyên sản

xuất các sản phẩm là cơ khí, sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày nên khối lượng

nguyên vật liệu sử dụng là rất lớn và đa dạng về chủng loại, phẩm chất, kích cỡ. Hiện tại, công ty đang phân loại nguyên vật liệu dựa trên vai trò và công dụng của chúng

trong sản xuất. Cách phân loại như vậy tuy có hợp lý song lại chưa chi tiết và cụ thể.

Chính vì vậy, tại kho bảo quản vẫn có trường hợp nhầm lẫn giữa loại này với loại khác

như: phụ tùng thay thế với vật liệu phụ, thậm chí các loại nguyên vật liệu công ty

không phân loại theo công dụng, đặc tính mà xếp chung với nguyên vật liệu phụ như

que hàn, sơn, dung môi…. Việc phân loại như trên làm cho công tác kế toán không

được chính xác, cung cấp thông tin không đúng, hạn chế chức năng quản lý của kế

toán.

- Thứ hai: công ty còn hạn chế trong việc vận dụng các phƣơng tiện tính

toán hiện đại hóa vào công tác kế toán

Khối lượng công việc kế toán tại công ty khá lớn nhưng công tác kế toán vẫn được thực hiện thủ công. Mặc dù phòng kế toán đã được trang bị máy tính nhưng mới chỉ áp dụng Micrsoft Office (Word, Excel…). Đây cũng là bất lợi trong kinh doanh của công ty nhất là khi phần lớn các công ty trong nước đang áp dụng kế toán máy để

thực hiện công việc kế toán của mình. Như vậy, công ty vẫn chưa vận dụng được hết những lợi ích mà các phần mềm kế toán mang lại.

54

- Thứ ba: Về việc giao nhận chứng từ. Công ty chưa tiến hành lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ giữa

các phòng ban, bộ phận. Mỗi khi luân chuyển chứng từ thì các bên giao và nhận chứng

từ đều không có bằng chứng xác thực nếu xảy ra mất mát chứng từ thì khó quy trách

nhiệm cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý.

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng.

Qua những cơ sở lý luận về hạch toán nguyên vật liệu với nâng cao hiệu quả sử

dụng nguyên vật liệu và áp dụng lý luận vào thực tiễn kế toán nguyên vật liệu tại công

ty chúng ta đã thấy rõ được vai trò và vị trí của thông tin kế toán nguyên vật liệu trong việc đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kế toán và quản trị doanh nghiệp. Xuất phát

từ yêu cầu trên việc hoàn thiện tổ chức hạch toán nguyên vật liệu là vô cùng quan

trọng. Hoàn thiện tổ chức hạch toán nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm

được chi phí sản xuất, qua đó giảm giá thành sản phẩm nhằm nâng cao lợi nhuận cho

doanh nghiệp. Bên cạnh những ưu điểm mà công tác kế toán nguyên vật liệu đã làm

được vẫn còn một số hạn chế chưa thực sự đem lại hiệu quả tối ưu cho công ty. Qua

quá trình thực tập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Dương. Tìm hiểu về

quá trình hình thành và phát triển cùa Công ty cũng như tổ chức công tác kế toán, em

xin đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

- Ý kiến thứ nhất: Về việc phân loại và lập sổ danh điểm nguyên vật liệu Với đặc điểm sản xuất và nguyên vật liệu như hiện taị, theo em, công ty nên xây

dựng một hệ thống danh điểm vật tư thống nhất toàn công ty và sử dụng “Sổ danh

điểm nguyên vật liệu”

Sổ danh điểm nguyên vật liệu là sổ danh mục tập hợp toàn bộ các loại nguyên

vật liệu đã và đang sử dụng, được theo dõi theo từng loại, từng nhóm, quy cách vật

liệu một cách chặt chẽ, logic. Hệ thống các danh điểm vật tư có thể được xác định theo

nhiều cách thức khác nhau nhưng phải đảm bảo đơn giản, dễ nhớ, không trùng lặp. Mỗi loại, mỗi nhóm vật liệu được quy định một mã riêng sắp xếp một cách trật tự,

thuận tiện cho việc tìm kiếm khi cần thiết.

Cụ thể nguyên vật liệu ở công ty có thể được phân thành các loại: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu thu hồi và nguyên vật liệu khác. Theo đó, tài khoản 152 được mở chi tiết thành 06 tài khoản cấp II sau:

TK 1521 “Nguyên vật liệu chính”: sắt, thép, tôn, inox… TK 1522 “Nguyên vật liệu phụ”: sơn, que hàn, bột đá, dung môi, giấy giáp… TK 1523 ” Nhiên liệu”: xăng, dầu diesel, điện…

TK 1524 “Phụ tùng thay thế”: gioăng, đinh vít, keo tram…

55

TK 1525 “Phế liệu thu hồi”: phôi lá thép, phụ tùng cũ hỏng… TK 1526 “Nguyên vật liệu khác”: bao tải, ống…

Việc mở thêm các tiểu khoản, sẽ giúp cho việc quản lý theo dõi các loại nguyên

vật liệu một cách khoa học và thuận tiện hơn, tránh gây tình trạng nhầm lẫn, sai sót,

đồng thời phản ánh đúng theo quy định của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi trong

kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, giảm chi phí nguyên vật liệu hay so sánh chi tiết chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm trong các kỳ.

Để lập sổ danh điểm nguyên vật liệu điều quan trọng nhất là phải xây dựng được

bộ mã vật liệu chính xác, đầy đủ, không trùng lặp, có dự trữ để bổ sung những mã vật

liệu chưa có. Sổ danh điểm nguyên vật liệu công ty có thể lập theo mẫu sau:

SỔ DANH ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU

Loại: Nguyên vật liệu

Ký hiệu: 1521

Tên, nhãn hiệu, qui cách Ký hiệu ĐVT Ghi chú nguyên vật liệu

Nhóm Danh điểm

1521T Kg Thép các loại

1521T-01 Thép mạ kẽm

1522T-02 Thép 12

1521T-03 Thép  6

……

1521LTI Kg Lá thép inox

1521LTI-01 Lá thép inox 0.5mm

1521LTI-02 Lá thép inox 1.5mm

….

- Ý kiến thứ hai: Công ty nên phát huy khả năng vận dụng các phƣơng tiện

kỹ thuật hiện đại vào công tác kế toán.

Khối lượng công việc kế toán tại công ty khá lớn nhưng công tác kế toán vẫn được thực hiện thủ công. Mặc dù phòng kế toán đã được trang bị máy tính nhưng mới chỉ áp dụng Micrsoft Office (Word, Power Point, Excel…). Vậy nên, công ty nên xem xét tới việc mua phần mềm kế toán phù hợp với tình hình công ty. Hiện nay trên thị trường có khá nhiều các phần mềm kế toán như: phần mềm kế toán Misa, phần mềm kế toán Fast Accounting, phần mềm kế toán MetaData Accounting, phần mềm kế toán Sasinnova…

56

- Ý kiến thứ ba: Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ giữa các

phòng ban, bộ phận. Mỗi khi luân chuyển chứng từ thì các bên giao và nhận chứng từ

đều phải ký vào phiếu giao nhận. Nếu xảy ra mất mát chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Việc làm này giúp quản

lý chứng từ chặt chẽ hơn và theo dõi được số lượng chứng từ trong một khoảng thời

gian nhất định. Hơn nữa, cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ nhân viên

đối với việc quản lý chứng từ nói riêng và công việc nói chung.

Công ty có thể lập sổ giao nhận chứng từ theo biểu 3.1 sau:

Biểu 3.1: Sổ giao nhận chứng từ

Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Đức Dƣơng

SỔ GIAO NHẬN CHỨNG TỪ Từ ngày…đến ngày….tháng…năm….

Ký tên

Ngày, tháng giao nhận Số hiệu chứng từ Số tiền trên chứng từ Bên giao Bên nhận Ngày, tháng trên chứng từ

Ngày… tháng…năm….

A B C 2 D E

57

KẾT LUẬN

Môi trường kinh doanh cạnh tranh cùng với sự đòi hỏi ngày càng cao của thị trường buộc các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng nhằm hoàn thiện bộ máy và

phương pháp quản lý để có thể tồn tại, phát triển. Đặc biệt, với các doanh nghiệp sản

xuất, việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm có hiệu quả có ý

nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm. Trong đó, để có thể quản lý tài sản nói chung và nguyên vật liệu nói riêng thì

công tác hạch toán kế toán tỏ ra là một công cụ sắc bén, hữu hiệu. Xuất phát từ tầm

quan trọng đó của công tác kế toán cộng với vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất

kinh doanh mà công tác kế toán nguyên vật liệu luôn luôn được quan tâm, chú trọng và không ngừng hoàn thiện để có thể phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, trung thực

tình hình thực tế của đơn vị sản xuất.

Công ty TNHH sản xuất và thưong mại Đức Dương là một doanh nghiệp sản

xuất với mặt hàng chủ yếu là các sản phẩm thép. Công ty sử dụng nhiều chủng loại vật

tư, thông số kỹ thuật phức tạp, số lượng nhập, xuất lớn. Tuy vậy các phòng ban đã

luôn cố gắng phối hợp nhịp nhàng để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và suôn

sẻ. Công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng đã luôn được lãnh đạo Công ty, lãnh đạo phòng quan tâm, không ngừng hoàn thiện để có

thể phục vụ tốt nhất cho Công ty, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những tồn tại cần

được khắc phục.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức

Dương, bản thân em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu và phản ánh đúng tình hình thực tế

công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty, đồng thời cũng mạnh dạn đưa ra một số

ý kiến đóng góp với mong muốn từng bước hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật

liệu của công ty. Những ý kiến này được xuất phát từ cơ sở lý luận nên khi vận dụng

vào thực tế có thể không tránh khỏi những hạn chế về mặt kinh nghiệm.

Được sự giúp đỡ của cán bộ kế toán trong công ty TNHH sản xuất và thương

mại Đức Dương cũng với sự chỉ bảo của các thầy cô đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thanh Huyền đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu, hoàn

thành bài khóa luận này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do sự hạn chế của thời gian cũng như năng lực trình độ của bản thân nên bài khóa luận khó tránh những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo, các cán bộ kế toán tại công ty và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2014 Sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Hảo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ tài chính (2006), Quyết định 15/2006/QĐ-BTC 2. Bộ Tài chính (2009), Chế độ kế toán doanh nghiệp Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán.

3. Trường Đại học Thăng Long (2014), Slide bài giảng Nguyên lý kế toán, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính, Hạch toán kế toán.

4. Các trang web như: http://botaichinh.com.vn , http://webketoan.vn