BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐÔNG SƠN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: TẠ THỊ NGỌC ÁNH
MÃ SINH VIÊN
: A18180
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐÔNG SƠN
Giáo viên hƣớng dẫn
: TS. Phạm Thị Hoa
Sinh viên thực hiện
: Tạ Thị Ngọc Ánh
Mã sinh viên
: A18180
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2013
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến quý thầy, cô giáo khoa Kinh Tế- Quản Lý trường Đại Học Thăng Long đã
tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo TS. Phạm Thị Hoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt
thời gian làm khóa luận. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị, Ban giám
đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đông Sơn nói chung cũng như các
anh, chị ở phòng kế toán nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện cho em để hoàn thành khóa luận.
Trong quá trình viết khóa luận, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt
thời gian cũng như kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính
mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của quý thầy cô để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2013
Sinh viên
Tạ Thị Ngọc Ánh
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................... 1
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp ........................................... 1
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................................. 1
1.1.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................................................... 1
1.1.2.1. Đối với ngƣời chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp ...................... 1
1.1.2.2. Đối với các nhà đầu tƣ vào doanh nghiệp .......................................................................... 2
1.1.2.3. Đối với ngƣời cho vay ................................................................................................................. 2
1.1.2.4. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, với ngƣời lao động ....................................... 2
1.1.2.5. Đối với các đối thủ cạnh tranh ................................................................................................ 3
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................................... 3
1.1.4. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ........................................................................ 4
1.1.4.1. Lập kế hoạch phân tích ............................................................................................................. 4
1.1.4.2. Thu thập và xử lý thông tin ...................................................................................................... 4
1.1.4.3. Tiến hành phân tích .................................................................................................................... 4
1.1.4.4. Dự đoán và quyết định .............................................................................................................. 5
1.2. Tài liệu và phƣơng pháp phân tích tài chính ................................................. 5
1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính ............................................................................ 5
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán ................................................................................................................... 5
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .............................................................................. 6
1.2.1.3. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ ........................................................................................................ 7
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính ............................................................................................... 7
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích ............................................................................................................... 8
1.2.2.1. Phƣơng pháp so sánh ................................................................................................................. 8
1.2.2.2. Phƣơng pháp tỷ lệ ........................................................................................................................ 9
1.2.2.3. Phƣơng pháp Dupont .............................................................................................................. 10
1.3. Nội dung phân tích ......................................................................................... 11
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp........................................ 11
1.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản ............................................................................................................ 11
1.3.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn ................................................................................................... 11
1.3.1.3. Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ................................................................... 12
1.3.2. Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính ........................................................ 12
1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản ...................................................................... 13
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ .............................................................................. 15
1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán ............................................................................. 16
1.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời ..................................................................................... 18
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác hoàn thiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp .................................................................................................... 19
1.4.1. Nhân tố chủ quan ........................................................................................................................ 19
1.4.1.1. Sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp ........................................................................ 19
1.4.1.2. Thông tin sử dụng ...................................................................................................................... 19
1.4.1.3. Trình độ cán bộ phân tích ...................................................................................................... 20
1.4.1.4. Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích ..................................................... 20
1.4.1.5. Tần suất phân tích tài chính .................................................................................................. 20
1.4.2. Nhân tố khách quan ................................................................................................................... 21
1.4.2.1. Khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nƣớc ............................................... 21
1.4.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành ............................................................................ 21
1.4.2.3. Chế độ kế toán hiện hành ....................................................................................................... 21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐÔNG SƠN ...... 23
2.1. Khái quát chung về công ty ........................................................................... 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................................................... 23
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV
Đông Sơn ..................................................................................................................................... 23
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH MTV Đông Sơn .................................... 24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ......................................................................... 25
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ....................................................................... 25
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................................................................... 25
2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn ...................................................................................................................................... 27
2.2. Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Đông Sơn ................................................................................................................... 28
2.2.1. Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại công ty ......................................... 28
2.2.1.1. Bảng cân đối kế toán ................................................................................................................. 28
2.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................................ 30
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích tài chính, tổ chức hoạt động phân tích, cán bộ phân tích
tài chính của công ty TNHH MTV Đông Sơn .................................................................. 30
2.2.2.1. Phƣơng pháp phân tích ........................................................................................................... 30
2.2.2.2. Tổ chức hoạt động phân tích ................................................................................................. 31
2.2.2.3. Cán bộ phân tích ........................................................................................................................ 31
2.2.3. Nội dung phân tích ...................................................................................................................... 31
2.2.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản .................................................... 31
2.2.3.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn ......................................................... 36
2.2.3.3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ............................... 41
2.2.3.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính ....................................................................................... 45
2.3. Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV
Đông Sơn ......................................................................................................... 56
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc ......................................................................................................................... 56
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ................................................................................................ 57
2.3.2.1. Tồn tại ............................................................................................................................................. 57
2.3.2.2. Nguyên nhân ................................................................................................................................ 58
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÔNG SƠN ....... 60
3.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty ........................................... 60
3.2. Một số giải nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty
TNHH MTV Đông Sơn .................................................................................. 61
3.2.1. Một số giải pháp ........................................................................................................................... 61
3.2.1.1. Hoàn thiện về tổ chức hoạt động phân tích ..................................................................... 61
3.2.1.2. Hoàn thiện về hệ thống thông tin phục vụ cho phân tích tài chính ....................... 62
3.2.1.3. Hoàn thiện về nội dung phân tích tài chính..................................................................... 63
3.2.1.4. Hoàn thiện về phƣơng pháp phân tích tài chính .......................................................... 65
3.2.1.5. Đào tạo, nâng cao đội ngũ cán bộ thực hiện phân tích tài chính ............................ 67
3.2.2. Một số kiến nghị ........................................................................................................................... 68
3.2.2.1. Đối với Nhà nƣớc ....................................................................................................................... 68
3.2.2.2. Đối với Bộ, Ngành có liên quan ............................................................................................ 69
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo tài chính BCTC
Doanh nghiệp DN
Đơn vị tính ĐVT
Ngắn hạn NH
Nguồn vốn NV
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Tài sản TS
Tài sản cố định TSCĐ
Tài sản dài hạn TSDH
Tài sản lưu động TSLĐ
Tài sản ngắn hạn TSNH
Vốn chủ sở hữu VCSH
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................... 4
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty ............................................................... 25
Bảng 2.1. Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty từ năm 2010-2012 ........................ 27
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV Đông Sơn qua 3 năm ........ 28
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn
qua 3 năm 2010- 2012 ................................................................................................... 30
Bảng 2.4. Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản ....................................... 32
Bảng 2.5. Bảng phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn ..................................... 37
Bảng 2.6.Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................... 42
Bảng 2.7. Khả năng thanh toán ngắn hạn ...................................................................... 45
Bảng 2.8. Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh ......................................... 46
Bảng 2.9. Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên doanh thu .............................................. 47
Bảng 2.10. Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ......................................... 48
Bảng 2.11. Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ................................... 49
Bảng 2.12. Bảng phân tích hệ số thu nợ ........................................................................ 50
Bảng 2.13. Bảng phân tích chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho ............................................. 51
Bảng 2.14. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ............................................................... 53
Bảng 2.15. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động ............................................................. 54
Bảng 2.16. Phân tích tỷ số nợ ........................................................................................ 55
Bảng 2.17. Phân tích số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay ........................................ 55
Bảng 3.1. Phân tích khả năng thanh toán tức thì ........................................................... 64
Bảng 3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản ........................................... 64
Bảng 3.3. Phân tích ROE theo phương pháp phân tích Dupont .................................... 66
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 ..................................... 40
Biểu đồ 2.2. Phân tích tỷ suất sinh lời trên doanh thu ................................................... 47
Biểu đồ 2.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ............................................................... 48
Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ......................................................... 49
Biểu đồ 2.5. Phân tích hệ số thu nợ ............................................................................... 50
Biểu đồ 2.6. Phân tích chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho .................................................... 52
Biểu đồ 2.7. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ............................................................. 53
Biểu đồ 2.8. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động ........................................................... 54
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp song cũng đặt ra
không ít thách thức cho họ. Nền kinh tế ngày càng phát triển, đối thủ canh tranh ngày
càng nhiều đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nỗ lực, chủ động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, chiếm lĩnh được thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Chính vì thế, mỗi doanh nghiệp cần đưa ra đối sách kịp
thời, phù hợp với tình hình hoạt động của mình và phân tích tài chính là một bộ phận
không thể thiếu. Phân tích tài chính mang lại nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối
với bản thân người lãnh đạo doanh nghiệp mà còn là tài liệu cần thiết của chủ đầu tư, các tổ chức tín dụng… của bất kỳ ai quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là công việc cần thiết để có thể cung cấp thông tin cho nhiều
đối tượng với nhiều mục đích khác nhau, là cơ sở để doanh nghiệp xem xét sự vững
mạnh về mặt tài chính của mình cũng như xác định đầy đủ và chính xác nguyên nhân
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ
đó các nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời để nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, cũng là cơ sở quan trọng để các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng,… đưa ra các quyết định về đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp.
Trước sự sàng lọc khắt khe của nền kinh tế thị trường cũng như phải đáp ứng
được những yêu cầu đa dạng của những người quan tâm đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng hoàn thiện tình hình tài chính của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Đông Sơn”.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận đi sâu tìm hiểu, phân tích về thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đông Sơn trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua
các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu: sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn trong giai đoạn 2010- 2012.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Dựa trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực tiễn công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp, đề tài khái quát công tác phân tích
tài chính tại công ty, trên cơ sở đánh giá đó nhằm đưa ra những giải pháp cần thiết cho việc hoàn thiện công tác này tại công ty.
- Phương pháp so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty qua các năm - đây là một nội dung quan trọng của
công tác phân tích tài chính.
4. Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Những lý luận chung về công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Đông Sơn
Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính
tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đông Sơn
CHƢƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ để thu thập, xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý tài
chính doanh nghiệp nhằm kiểm tra, đối chiếu so sánh số liệu, tài liệu về tình hình tài
chính hiện hành và trong quá khứ. Qua đó, đánh giá được tiềm năng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai. Việc phân tích tài chính
giúp cho những người quan tâm có những nhận định đúng đắn về tình hình tài chính
của doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết định phù hợp với lợi ích của họ.
1.1.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có thể nói, phân tích tình hình tài chính là một công việc vô cùng quan trọng
trong công tác quản trị doanh nghiệp. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ
chế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình
sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh. Chính vì thế, cũng có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp như: Chủ doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà đầu tư, nhà cho
vay, khách hàng, cổ đông, các cơ quan quản lý Nhà nước, cán bộ công nhân viên… Việc phân tích tài chính doanh nghiệp vừa cung cấp thông tin từ nhiều khía cạnh khác
nhau, vừa đánh giá toàn diện khái quát lại vừa xem xét chi tiết hoạt động tài chính của
doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin khác nhau của những người sử dụng.
1.1.2.1. Đối với người chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp
Là những người đứng đầu doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm
kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh đó, họ còn quan tâm đến các mục tiêu
khác như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên, để có thể hướng đến những mục tiêu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được hai mục tiêu được xem là cơ bản
nhất đó là kinh doanh có lãi và trả được nợ. Một doanh nghiệp thường xuyên bị thua lỗ sẽ buộc phải thu hẹp mọi nguồn lực, không tồn tại và phát triển được. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn cũng sẽ phải ngừng hoạt động và đóng cửa. Như vậy, hơn ai hết những người chủ doanh nghiệp, người
quản trị doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin và hiểu rõ về hoạt động của doanh
nghiệp để đánh giá được hiệu quả sử dụng các chính sách tài chính, khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán cho chủ nợ, xác định những rủi ro tiềm
1
ẩn… Trên cơ sở đó, xác định rõ mặt mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và đưa ra các
quyết định đúng đắn trong tương lai như quyết định đầu tư, tài trợ, kế hoạch phân phối
và sử dụng lợi nhuận, mở rộng thị trường liên doanh liên kết…
1.1.2.2. Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Các nhà đầu tư là những người bỏ vốn vào doanh nghiệp và họ cũng là người
gánh chịu rủi ro khi doanh nghiệp gặp khó khăn. Chính vì vậy, quyết định của họ đưa
ra luôn có sự cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận đạt được.
Nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng có thể là cá nhân hay các doanh nghiệp. Họ quan tâm trước hết đến những đặc điểm đầu tư của doanh nghiệp như sự rủi ro, bảo
toàn vốn đầu tư, lãi cổ phần, chính sách cổ tức, giá trị tăng thêm của vốn đầu tư…
trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp hoặc rút vốn ra khỏi doanh
nghiệp vì nó tác động trực tiếp đến thu nhập của họ. Việc quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá cơ cấu vốn hiện tại, khả năng sinh lời, cũng như
triển vọng và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai. Đồng thời, các
nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến việc điều hành các hoạt động, tính hiệu quả của công
tác quản lý để nhằm đảm bảo cho tính an toàn và hiệu quả của việc đầu tư.
1.1.2.3. Đối với người cho vay
Hiện nay, vốn vay và nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh
nghiệp. Để quyết định cho vay, người cho vay là các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính, người mua cổ phiếu, trái phiếu… đều quan tâm đến việc doanh nghiệp
thực sự có nhu cầu vay vốn hay không? Khả năng trả nợ như thế nào? Tuy nhiên, đứng
trước các quyết định khác nhau, ở vị thế khác nhau thì nội dung và phương pháp phân
tích sử dụng có thể khác nhau. Nếu đứng trước quyết định cho vay ngắn hạn, người
cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nghĩa là
khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán. Nếu là những khoản
cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc vào khả năng trả nợ và khả năng sinh lời
từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi tùy thuộc vào khả năng sinh lời này. Ngoài ra, các ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vì đây được coi là khoản bảo
hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn sàng cho vay khi những thông tin từ người vay không đảm bảo các khoản vay có khả năng và sẽ được thanh toán khi đến hạn.
1.1.2.4. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, với người lao động
Dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước sẽ tiến hành phân tích tài chính để kiểm tra, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh
2
của doanh nghiệp, xem xét hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ
theo hiến pháp và pháp luật không, tình hình hạch toán, và nghĩa vụ ngân sách đối với
Nhà nước.
Người lao động là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với quyền lợi của họ.
Họ quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, tình hình đầu tư, khả
năng thanh toán (đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh) v.v...
1.1.2.5. Đối với các đối thủ cạnh tranh
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa,
cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Với một dòng sản phẩm tung ra thị trường
đồng nghĩa với việc xuất hiện của hàng loạt các nhà sản xuất với hàng loạt các sản
phẩm có tính năng và công dụng tương tự. Các đối thủ cạnh tranh luôn muốn biết được những thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh, tình hình tài chính của các
doanh nghiệp khác như khả năng sinh lời, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình đầu
tư, khả năng tạo vốn thông qua phát hành tín phiếu, trái phiếu…
Để có thể đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của các đối tượng khác nhau
về tình hình tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành
bằng nhiều phương pháp khác nhau, chính điều đó đã tạo điều kiện cho phân tích tài
chính ra đời ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo nên sự phức tạp trong phân tích tài chính. Như vậy, phân tích tài chính là một công cụ hữu ích dùng để
xác định các giá trị kinh tế, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra
nguyên nhân khách quan và chủ quan để mang đến cho người sử dụng thông tin có cái
nhìn toàn diện về doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp.
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một bộ phận của sản xuất kinh doanh, có mối liên hệ trực
tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định
trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá
trình sản xuất kinh doanh.
Phân tích tài chính cho phép nhận định tổng quát tình hình phát triển của doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, sự hình thành và phát triển của vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng của vốn để có biện pháp nâng cao chất lượng,
hiệu quả sử dụng vốn.
3
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho
các nhà quản lý, chủ đầu tư cũng như những người sử dụng thông tin khác thấy được
thực trạng, tiềm năng kinh doanh của doanh nghiệp để có thể đưa ra các quyết định
phù hợp nhất.
1.1.4. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp gồm 4 bước sau:
Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tiến hành phân tích Thu thập và xử lý thông tin Dự đoán và quyết định Lập kế hoạch phân tích Sơ đồ 1.2.1
1.1.4.1. Lập kế hoạch phân tích
Là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích. Nội
dung phân tích cần phải xác định rõ các vấn đề cần phân tích vì đây là cơ sở để xây dựng đề cương để tiến hành phân tích. Tùy vào yêu cầu quản lý thực tiễn mà phạm vi
phân tích có thể là toàn bộ hoặc chọn một vài đơn vị làm điểm phân tích. Thời gian ấn
định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành
công tác phân tích. Cần phân công rõ trách nhiệm cho các bộ phận trực tiếp thực hiện
và bộ phận phục vụ công tác phân tích để thu thập được nhiều ý kiến, đánh giá đúng
thực trạng, phát hiện tiềm năng nhằm giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả cao
trong kinh doanh.
1.1.4.2. Thu thập và xử lý thông tin
Trong phân tích tài chính nhà phân tích cần thu thập và sử dụng mọi nguồn thông
tin từ thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ những thông tin
số lượng đến những thông tin giá trị, từ những thông tin lượng hóa được đến những
thông tin không lượng hóa được miễn là có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng
tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính. Trên cơ sở thông tin thu thập được, tùy vào yêu cầu và nội dung phân tích các nhà phân tích sẽ tiến hành xử lý thông tin.
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu nhất định, tính toán các chỉ tiêu tài chính phù hợp, nhằm so sánh giải thích, đánh giá được nguyên nhân, kết quả để phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
1.1.4.3. Tiến hành phân tích
Tập trung phân tích cụ thể những nội dung cơ bản, những vấn đề được coi là quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến tình hình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và
4
trong tương lai thông qua việc xác định các nhân tố ảnh hưởng, mối liên hệ giữa các
nhân tố cũng như tác động của nó đến các chỉ tiêu phân tích từ đó lý giải nguyên nhân
của những ưu điểm cũng như tồn tại của doanh nghiệp.
1.1.4.4. Dự đoán và quyết định
Có thể nói lập kế hoạch, thu thập và xử lý thông tin là những bước tiền đề, chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đi đến mục
tiêu cuối cùng là đưa ra các quyết định tài chính. Nếu đối với người chủ doanh nghiệp,
phân tích tài chính giúp họ đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, là phát triển, là tối đa hóa lợi nhuận thì đối với người cho
vay và đầu tư là đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư cho doanh nghiệp.
1.2. Tài liệu và phƣơng pháp phân tích tài chính
1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính
Để tiến hành phân tích, người ta sử dụng nhiều loại tài liệu khác nhau. Tuy nhiên,
để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng các
thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp. Thông tin kế toán trong nội bộ doanh
nghiệp được xem là nguồn thông tin quan trọng hàng đầu và được phản ánh tương đối
đầy đủ qua hệ thống báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập nhằm cung cấp thông tin về tình
hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Đáp ứng nhu cầu của người quản lý, cơ quan Nhà nước cũng như những người sử dụng trong việc
đưa ra các quyết định kinh tế.
Hệ thống báo cáo tài chính ở nước ta bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B.01- DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B.02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B.03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu số B.09- DN
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, cho biết tình hình tài sản theo
giá trị và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm nhất định (tháng, quý, năm). BCĐKT phản ánh mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, thể hiện qua phương trình kế toán cơ bản:
Tổng tài sản= Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản= Nợ phải trả+ Vốn chủ sở hữu
5
BCĐKT gồm hai phần, phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”
Tài sản Nguồn vốn
Nội dung
Phản ánh quy mô và kết cấu của TS, được chia làm hai phần: -Tài sản ngắn hạn: Đây là TS thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà có thời gian sử dụng dưới một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Phản ánh quy mô và cơ cấu vốn của DN, gồm: -Nợ phải trả: Những khoản tiền mà DN đi vay, chiếm dụng của người khác và có trách nhiệm hoàn trả. -Vốn chủ sở hữu: Là những nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN và những thành viên tham gia góp vốn.
- Tài sản dài hạn: Bao gồm toàn bộ những TS có thời gian sử dụng, thu hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh.
Đánh giá tổng quát về năng lực và trình độ sử dụng TS. Cho thấy thực trạng tình hình tài chính của DN. Kinh tế
Ý nghĩa Phản ánh toàn bộ những TS hiện có thuộc quyền quản lý, sở hữu của DN.
Pháp lý
Thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN đối với Nhà nước, với các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng và các đơn vị kinh tế khác.
Mặt hạn chế của BCĐKT nói riêng cũng như các báo cáo tài chính nói chung là
làm ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp do dữ liệu mà chúng cung
cấp là của quá khứ trong khi phân tích lại hướng đến tương lai.
Tuy nhiên, bảng cân đối kế toán vẫn là dữ liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các
nhà phân tích đánh giá được khả năng tài chính, khả năng thanh toán cũng như khả
năng cân đối vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, dựa vào bảng cân đối kế toán, các
nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, cũng như quy mô và mức
độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Một thông tin cũng không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khác với BCĐKT, BCKQHĐKD là
báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết mức lãi, lỗ của doanh nghiệp bằng cách lấy tất cả các khoản tạo nên doanh thu trừ đi chi phí tương ứng. Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến chính sách cổ tức, trích lập các quỹ như quỹ khen thưởng, phúc lợi xã hội, quỹ đầu tư tài chính. Các chỉ tiêu trong báo cáo còn là tiền đề để dự báo dòng tiền trong tương lai, làm căn cứ tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại
ròng… BCKQHĐKD cũng là tài liệu quan trọng cho các đối tượng khác nhau để có 6
thể đánh giá, kiểm tra phân tích tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua từng
thời kỳ, so sánh với các kỳ khác để đánh giá khái quát về tình hình hoạt động cũng như
xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý tài chính phù hợp.
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà doanh nghiệp phải lập để cung
cấp thông tin cho người sử dụng. Phản ánh luồng tiền ra, vào doanh nghiệp, tình hình
tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp qua từng thời kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền ra vào, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền, ít chịu rủi ro do biến động lãi suất. Được chia làm ba nhóm:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh dòng tiền thu, chi từ hoạt động kinh doanh. Nguồn tiền ở đây chủ yếu thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền thu, chi từ các hoạt động đầu tư như mua bán cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh, lãi
đầu tư vào các vị khác, thu từ thanh lý tài sản cố định…
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh dòng tiền thu, chi liên quan trực tiếp đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp như mua lại cổ
phiếu của chủ sở hữu, trả cổ tức cho cổ đông…
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành của cácbáo cáo tài chính
doanh nghiệp. Được lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh
chưa có trong các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm các chỉ tiêu mà báo cáo
tài chính chưa được trình bày.
Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính gồm:
- Trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của DN
- Các chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.
- Tình hình và lí do biến động một số đối tượng tài sản, nguồn vốn.
- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của DN.
Mỗi báo cáo tài chính cung cấp thông tin khác nhau nhưng chúng lại có quan hệ mật thiết với nhau, phản ánh các khía cạnh khác nhau của cùng một nghiệp vụ, sự kiện. Vì vậy, để có thể đánh giá đúng được tình hình tài chính của doanh nghiệp chúng
ta phải xem xét dựa trên hệ thống báo cáo này và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo đó.
7
1.2.2. Phương pháp phân tích
Để đánh giá kết quả hoạt động kinh tế cũng như kết quả của việc thực hiện các
mục tiêu do chính doanh nghiệp đặt ra, cần phải áp dụng những phương pháp phân
tích phù hợp. Trên thực tế, có nhiều phương pháp được sử dụng như phương pháp so sánh, phương pháp phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế, phương pháp tỷ lệ,
phương pháp Dupont, phương pháp thay thế liên hoàn…Tuy nhiên, trong phạm vi
khóa luận này, em chỉ trình bày những phương pháp chủ yếu sau:
1.2.2.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và
phân tích tài chính nói riêng.
Phương pháp này tiến hành so sánh các báo cáo tài chính qua nhiều năm. Áp
dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh của các chỉ tiêu tài chính là phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị hạch
toán… tùy theo mục đích mà xác định gốc so sánh. Nội dung so sánh gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy được tốc độ, xu hướng
phát triển cũng như kết quả tài chính của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với mục tiêu đề ra để thấy được khả năng hoàn thiện
công việc của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác và với chỉ tiêu trung bình ngành để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang ở
mức nào, tốt hay xấu, tiên tiến hay lạc hậu.
Trong phân tích người ta thường sử dụng hai kỹ thuật so sánh:
- Kỹ thuật so sánh tuyệt đối: Là hiệu giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu của kỳ gốc. Thể hiện được độ lớn của các chỉ tiêu nhưng không thấy được
mối liên hệ giữa các chỉ tiêu.
- Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kỹ thuật này không những cho thấy sự thay đổi về độ lớn của các chỉ tiêu, khoản mục mà còn cho thấy mối liên hệ
giữa chúng. Qua đó, giúp đưa ra những nhận định tổng quát về diễn biến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quá trình phân tích so sánh có thể diễn ra theo chiều ngang hoặc chiều dọc. So sánh theo chiều dọc để thấy tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu trong cùng một kỳ, so
sánh theo chiều ngang qua nhiều kỳ để thấy được sự biến động kể cả về số tương đối với số tuyệt đối của các chỉ tiêu qua các kỳ kế toán.
Khi thực hiện theo phương pháp so sánh, số liệu cần bảo đảm các điều kiện sau:
8
- Cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường và cùng một khoảng thời gian
nhất định.
- Phương pháp tính phải thống nhất.
- Các chỉ tiêu phải có quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện. Sử dụng phương pháp này giúp đánh
giá được vị thế của doanh nghiệp trong ngành, tình hình tài chính của doanh nghiệp
cũng như mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc thực hiện những mục tiêu đã
đề ra, từ đó đưa ra chiến lược hoạt động phù hợp trong thời gian tới. Tuy nhiên, kết quả của phương pháp này vẫn chưa phản ánh bao quát nhất về tình hình tài chính của
doanh nghiệp, do vậy khi sử dụng cần kết hợp với các phương pháp khác để đạt hiệu
quả phân tích cao hơn.
1.2.2.2. Phương pháp tỷ lệ
Là phương pháp được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Đây là phương
pháp có tính hiệu lực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn
thiện giúp cho các nhà phân tích khai thác có hiệu quả số liệu, phân tích có hệ thống
các số liệu tỷ lệ theo thời gian liên tục vì các lý do sau:
Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán được hoàn thiện và cung cấp đầy đủ hơn, là cơ
sở hình thành nên những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy
nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ.
Thứ ba, giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả số liệu và phân tích một
cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, cần xác định các ngưỡng, các tỷ số
tham chiếu như tỷ số trung bình ngành hay số kỳ trước. Để đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp cần so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu.
Cho phép đánh giá từng khả năng tài chính của doanh nghiệp. Đây là phương
pháp đòi hỏi thông tin được tập hợp từ bốn báo cáo của doanh nghiệp do đó ta có thể nhìn nhận tương đối tổng quát về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính… của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đỏi hỏi người phân tích ngoài khả năng tính toán còn phải có kiến thức và khả năng chuyên môn tương đối rộng để đưa
ra những nhận xét chính xác, làm tăng hiệu quả phân tích.
9
1.2.2.3. Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của
doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống, tích hợp nhiều yếu tố
của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng phương pháp Dupont để phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa
các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính,
chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo
một trình tự nhất định. Bản chất của phương pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành tích của một chuỗi các tỷ số có quan hệ mật thiết với nhau. Điều này cho
phép phân tích tác động của từng chỉ tiêu thành phần đến chỉ tiêu tổng hợp là có lợi
hay bất lợi để từ đó đưa ra quyêt định phù hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Cụ thể, phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA, ROE thành các bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau
cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý nội bộ công ty cho phép
xác định yếu tố tạo nên điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của DN, để có cái nhìn
cụ thể và quyết định nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào.
Đây là phương pháp tương đối đơn giản, là một công cụ rất tốt để cung cấp cho
người sử dụng thông tin những kiến thức cơ bản nhất về kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này đó là không bao gồm chi phí vốn, mức độ tin cậy phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào.
ROA là hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản, cho biết một đồng tài sản tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Cho phép xác định nguồn gốc làm tăng hoặc giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp.
à
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE là thông số dùng để đo lường hiệu suất
chung của doanh nghiệp, cho biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra thu
nhập cho các cổ đông của họ.
ROE xem xét lợi nhuận ròng trên mỗi đồng tiền của vốn chủ sở hữu mang đi đầu
tư, nói cách khác đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình.
Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể hiện bằng phương pháp Dupont như sau:
Đ à í
Hay:
10
à à
Mô hình Dupont có thể triển khai tiếp tục như sau:
à à
à
Đ à í
Hay:
Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp
làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ
vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu
của tổng tài sản.
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.3. Nội dung phân tích
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Kết cấu tài sản của doanh nghiệp gồm hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn. Trong mỗi loại lại có nhiều tài sản khác nhau, mỗi doanh nghiệp lại có các loại tài
sản khác nhau.
Phân tích cơ cấu về tài sản là một chỉ tiêu hết sức có ý nghĩa. Một doanh nghiệp
có cơ cấu tài sản hợp lý không những sử dụng hiệu quả mà còn tiết kiệm được nguồn
vốn trong kinh doanh.
Phân tích sự biến động của tài sản nhằm xem xét mức độ hợp lý của việc phân phối và sử dụng tài sản, đánh giá được sự biến động của các nhân tố cấu thành nên tài sản.
Phân tích biến động của tài sản không chỉ so sánh số đầu kỳ và cuối kỳ để thấy được sự biến động của quy mô tổng tài sản mà còn phải xem xét sự biến động của từng khoản mục trong tổng tài sản để thấy được mức độ đảm bảo cho kinh doanh.
1.3.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn của DN được chia thành hai loại:
Loại 1: Nợ phải trả phản ánh tình hình công nợ của doanh nghiệp.
11
Loại 2: Nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh về khả năng tự chủ về tài chính của DN.
Phân tích cơ cấu NV là việc xem xét tỷ trọng từng loại NV trong tổng nguồn
cũng như xu hướng biến động của từng NV cụ thể. Qua đó, đánh giá được sự biến
động về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp.
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng NV thì chứng tỏ khả
năng độc lập về tài chính và mức độ tự chủ của DN với các ngân hàng, nhà cung cấp là
cao và ngược lại.
Khi phân tích cơ cấu NV, cần tính và so sánh tỷ trọng của từng NV trong tổng nguồn giữa đầu kỳ và cuối kỳ, giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc. Đồng thời, so sánh cả
số tuyệt đối cũng như số tương đối giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của từng NV cụ thể
để có thể đưa ra nhận xét về khả năng đảm bảo và tự chủ về mặt tài chính của DN.
Bên cạnh đó, việc phân tích cơ cấu NV cũng giúp cho các nhà phân tích nắm được các chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài chính của DN, là cơ sở để xác định tính
hợp lý về cơ cấu cũng như mức độ biến động của NV trong DN.
1.3.1.3. Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ giữa TS và NV thể hiện sự tương quan về cơ cấu cũng như giá trị
TS của DN, bên cạnh đó cũng phản ánh mối tương quan giữa chu kỳ luân chuyển TS
và chu kỳ thanh toán NV. Do sự vận động của TS tách rời với thời gian sử dụng NV
nên việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của TS và NV sẽ chỉ ra được mức độ hợp lý giữa NV huy động được và việc sử dụng chúng.
1.3.2. Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính
Các chỉ tiêu tài chính cung cấp những thông tin cơ bản về doanh nghiệp, những
đặc trưng riêng về tính chất kinh tế, chiến lược cạnh tranh cũng như hoạt động của
doanh nghiệp. Thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính, có thể so sánh được mối
quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận của các doanh nghiệp có quy mô khác nhau để có thể
giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ đưa ra quyết định đầu tư, cho vay đúng đắn. Tuy
nhiên, nếu bỏ qua sự khác biệt về ngành, chế độ kế toán áp dụng, ảnh hưởng của cơ cấu vốn lưu động… trong quá trình phân tích thì rất dễ dẫn đến hiểu lầm. Những khuynh hướng biến động của một chỉ tiêu tài chính và sự khác biệt về thời gian có thể
cung cấp nhiều thông tin hơn, chính vì thế, đòi hỏi trong quá trình phân tích khả năng đánh giá những thay đổi trong báo cáo qua các năm với từng khoản đầu tư cụ thể và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành tại thời điểm xác định.
Thông thường có bốn nhóm chỉ tiêu chính:
12
1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực
của doanh nghiệp.
- Hệ số thu nợ
á à
Hệ số thu nợ là một chỉ tiêu thể hiện mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để
duy trì mứ doanh số bán hàng cần thiết cho DN, cho thấy tính hiệu quả của chính sách
tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số này càng cao sẽ cho
thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các
doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ
cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn, làm cho doanh nghiệp bị sụt giảm
doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là
doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu
hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức.
- Thời gian thu nợ trung bình
ờ ợ ệ ố ợ
Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình mà DN có thể thu được tiền của khách
hàng từ khi xuất hàng đến khi thu tiền về. Thời gian thu nợ trung bình càng dài chứng
tỏ thời gian thu hồi nợ chậm, vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều trong khâu thanh
toán, kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng trong điều kiện sản xuất với quy mô không đổi.
Điều này cho thấy chính sách tín dụng của doanh nghiệp kém hiệu quả hoặc do chính
sách nới lỏng tín dụng của DN với bạn hàng nhằm mở rộng doanh số hoạt động.
- Vòng quay hàng tồn kho
á ố à á à ồ á ị à ồ
Hệ số này thể hiện số lần bình quân mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ. Hệ số này càng lớn chứng tỏ hàng hóa được luân chuyển càng nhiều, hàng hóa không bị ứ đọng nhiều trong kho, chi phí lưu kho thấp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
- Thời gian luân chuyển kho trung bình
â à
13
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Số
ngày của một vòng hàng tồn kho là khoảng thời gian được tính từ khi doanh nghiệp bỏ
tiền ra mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm.
Thông thường, so với kì trước khi vòng quay hàng tồn kho giảm hay số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên cho thấy thời gian hàng còn lại trong kho dài hơn,
vốn ứ đọng nhiều hơn làm tăng nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong điều kiện quy mô
sản xuất không đổi. Có nhiều trường hợp vòng quay hàng tồn kho giảm là do kết quả
của việc tăng dự trữ kho nhằm đáp ứng theo hợp đồng, hoặc do mùa vụ cũng có thể do tình trạng cạn kho của doanh nghiệp hay thu hẹp quy mô sản xuất. Chính vì thế, để có
thể đánh giá đúng các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và thời gian luân chuyển kho
trung bình thì ngoài việc so sánh vòng quay hàng tồn kho với kỳ trước cũng cần xem
xét tác động của các nhân tố khác như giá vốn hàng bán, hàng tồn kho…
- Hệ số trả nợ
á à á í á à í ý ƣ á ƣơ ƣ á
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Hệ số này
càng nhỏ thì thời gian chiếm dụng vốn càng dài. Tuy nhiên,nếu chiếm dụng vốn quá lâu sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp.
- Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình của một kỳ trả nợ.Chỉ tiêu này càng lớn
thì càng có lợi cho doanh nghiệp vì không mất chi phí sử dụng vốn.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Đ Đ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên mức độ đầu tư vốn vào TSCĐ để tạo ra doanh
thu, cho biết một đồng TSCĐ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ đo lường hiệu quả quản trị bộ phận TSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có hiêu suất sử dụng TSCĐ là thấp so với doanh nghiệp khác hoặc giảm so với năm trước thường được đánh giá là chưa hiệu quả. Tuy vậy, nhận xét trên chưa hẳn đã hoàn toàn đúng bởi lẽ
mức độ và xu hướng biến động của chỉ số này còn phụ thuộc vào những nhân tố khác cấu thành nên nó như vòng đời của công ty, chu kỳ sống của sản phẩm, thời điểm hình
14
thành nên TSCĐ, phương pháp trích khấu hao… Bởi vậy, khi phân tích cần phải xem
xét kỹ lưỡng xu hướng biến động của chỉ số này.
- Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động
Đ Đ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động luân chuyển không ngừng. Hiệu quả sử dụng TSLĐ là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để
đánh giá chất lượng công tác quản lý cho biết một đồng TSLĐ thì tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động
càng hiệu quả.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh khả năng sử dụng tổng TS của công ty. Chỉ
tiêu này cho biết một đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ
số này thể hiện hiệu quả đầu tư chung bằng cách dựa vào tác động của cả tài sản NH và DH. Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cho hoạt động sản
xuất kinh doanh càng tốt điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để duy trì
mức độ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra. Việc so sánh hệ số này với hệ số
của các doanh nghiệp khác cùng ngành có thể chỉ ra những hiệu quả hoặc cơ hội tiềm
tàng của doanh nghiệp.
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả
năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp, dùng để đo lường phần vốn góp của chủ sở
hữu so với phần tài trợ của các nhà cho vay và cũng thể hiện mức độ tin tưởng vào sự
đảm bảo an toàn cho các khoản nợ vay.
- Tỷ số nợ
Được đo bằng tỷ số giữa tổng số nợ với tổng tài sản của doanh nghiệp:
ổ
Tỷ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn nợ chiếm
bao nhiêu phần trăm.
Nếu so sánh tổng nợ với tổng tài sản thì tỷ số nợ thể hiện mức độ tài trợ cho số
tài sản hiện có của doanh nghiệp từ nguồn vốn nợ.
15
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các
chủ nợ. Tỷ số này càng thấp được đánh giá là ít bị phụ thuộc vào chủ nợ trong hoạt
động kinh doanh. Dưới góc độ cuả chủ nợ thì đây là điều có lợi vì các khoản nợ càng
được đảm bảo trong trường hợp xảy ra rủi ro. Và ngược lại, tỷ số nợ càng cao thì càng có lợi cho chủ doanh nghiệp vì họ có thể tăng lợi nhuận để lại và có toàn quyền kiểm
soát doanh nghiệp. Nhưng nếu tỷ số nợ quá cao, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng
mất khả năng thanh toán.
- Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay
đ ê
Trong đó: ƣ í
Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay (hệ số khả năng thanh toán lãi vay) là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn, cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi
vay có đủ bù đắp lãi vay hay không.
Hệ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn vay và mức độ đảm bảo trả nợ lãi vay
cho các chủ nợ bằng các khoản lợi nhuận thu được hàng năm như thế nào. Khả năng
thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ
nợ của mình càng lớn. Mặt khác, đảm bảo tính hợp lý về cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở
hữu. Tỷ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi vay càng thấp và ngược lại. Việc không hoàn trả nợ có thể dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp bị phá sản. Vì thế,
những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo
đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình.
1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp luôn cần huy động các
nguồn tín dụng để tài trợ cho nguồn vốn thiếu hụt của mình. Việc doanh nghiệp có huy
động được nguồn vốn tín dụng hay không phụ thuộc vào uy tín và khả năng tài chính
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì các chủ ngân hàng, các tổ chức tín dụng yên tâm cho doanh nghiệp vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của DN. Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
16
ă á à ƣ đ
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN. Cho
biết mức độ đảm bảo của TSLĐ có thể chuyển thành tiền trong việc chi trả các khoản nợ NH. Nợ NH là các khoản nợ phải chi trả trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải sử dụng
một phần TS thực có của mình chuyển đổi thành tiền để trả nợ và TSLĐ là TS có khả
năng chuyển đổi thành tiền cao nhất trong số các TS mà DN nắm giữ.
Giá trị của hệ số này còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại. Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì được coi là an toàn, còn hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao, khả
năng thanh toán là khả quan nhưng khả năng sinh lời chưa hẳn đã tốt bởi có thể do đầu
tư quá nhiều vào TSLĐ so với nhu cầu, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả lâu dài,
đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách phân phối vốn hợp lí hơn.
- Khả năng thanh toán nhanh
ă á à ƣ đ à
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh dùng đo lường mức thanh khoản cao hơn, cho biết khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán các tài
sản dự trữ trong kho vì hàng tồn kho có độ thanh khoản kém nhất trong số các tài sản
lưu động.
Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Tuy nhiên,
nếu quá lớn lại dẫn đến tình trạng mất cân đối vốn lưu động, tập trung qua nhiều vào
vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn… có thể không mang lại hiệu quả.
Thông thường, chỉ tiêu này thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn
nếu <1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán.
- Khả năng thanh toán tức thì
ă á á ƣơ đƣơ
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền khắt khe hơn chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh. Chỉ tiêu này thường được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tỷ số khả năng thanh toán nhanh cao tuy nhiên vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán do các khoản phải thu chưa thu hồi được, hàng tồn kho cũng chưa chuyển hóa được thành tiền.
17
Thông thường ă á ì . Nếu hệ số này quá cao,
đồng nghĩa với việc sử dụng không hiệu quả quỹ tiền mặt, doanh nghiệp luôn chuẩn bị
sẵn sàng để trả nợ tuy nhiên những thời điểm trả nợ diễn ra không liên tục sẽ khiến gây lãng phí nguồn tiền, mất cơ hội đầu tư.
1.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là một trong những nội dung được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, cho
vay đặc biệt quan tâm bởi nó gắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại và tương lai.
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu là xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ
với doanh thu. Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Thông thường, những doanh nghiệp có chỉ tiêu này cao là những
doanh nghiệp quản lý chi phí khá tốt trong hoạt động kinh doanh của mình. Trên thực
tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một
ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số
này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triển thuận lợi sẽ
có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể liên tục
tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì tỷ suất
sinh lời trên doanh thu càng cao.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của tài sản, phản ánh mối quan
hệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản của doanh nghiệp. Cho biết trong 100 đồng TS bỏ ra
thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít
nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ
hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
18
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của
vốn, trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư thu về được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp nhà quản trị
doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh. Có thể
nói, ROE là thước đo khá chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được
tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai. Thông thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử
dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa
giữa vốn chủ sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá
trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác hoàn thiện phân tích tài chính trong
doanh nghiệp
1.4.1. Nhân tố chủ quan
1.4.1.1. Sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp
Đây là một nhân tố tích cực trong việc góp phần hoàn thiện phân tích tài chính
doanh nghiệp. Các nhà lãnh đạo có quan tâm và hiểu được tầm quan trọng của việc
phân tích tài chính thì mới đầu tư công nghệ và phần mềm phục vụ cho công việc này,
đào tạo nhân viên thành đội ngũ chuyên nghiệp, xây dựng các quy trình phân tích khoa
học cho nhân viên thực hiện, chỉ đạo sự phối hợp giữa các phòng ban trong việc cung
cấp thông tin, hồi âm kết quả, áp dụng các giải pháp mà việc phân tích tài chính đưa ra
để làm tốt hơn quá trình phân tích sau.
1.4.1.2. Thông tin sử dụng
Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng phân tích tài
chính. Thông tin càng đầy đủ, rõ ràng và thường xuyên cập nhật thì kết quả phân tích càng có hiệu quả phục vụ cho việc ra quyết định chính xác. Ngược lại, thông tin sử
dụng không chính xác, rõ ràng thì kết quả của phân tích tài chính sẽ trở nên vô nghĩa. Vì vậy có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính.
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những
thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà phân
19
tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự
đoán tương lai.
1.4.1.3. Trình độ cán bộ phân tích
Hiện nay, không khó để tìm kiếm thông tin, số liệu về một doanh nghiệp nhưng việc làm sao để đưa nó vào các phân tích để làm nên một bản phân tích thực sự hiệu
quả thì lại không hề đơn giản, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một đội ngũ cán
bộ chuyên trách để có thể tái hiện toàn bộ thực trạng của doanh nghiệp mình thông qua
các phương pháp phân tích tài chính. Bằng kĩ năng và nghiệp vụ của mình, các nhà phân tích sẽ thu thập, xử lí những số liệu thô, tính toán ra các chỉ tiêu, thiết lập bảng
biểu… bên cạnh đó, các nhà phân tích sẽ gắn kết, tạo mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết
hợp với những thông tin và hoàn cảnh cụ thể để có thể lý giải về tình hình tài chính
của doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh điểm yếu và hướng đi mới để khắc phục những điểm yếu đó một cách hiệu quả nhất.
1.4.1.4. Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích
Việc phân tích tài chính đòi hỏi phải thu thập và xử lý một lượng thông tin vô
cùng lớn, được thu thập từ nhiều nguồn, có nhiều phép tính phức tạp phải tính toán
nhiều, đòi hỏi độ chính xác cao. Nếu sử dụng các phương pháp thủ công và chỉ sử
dụng con người thì rất khó để có thể làm việc với khối lượng thông tin khổng lồ như
vậy và đương nhiên, việc tính toán nhiều sẽ khó có thể tránh khỏi sai sót, nhầm lẫn cũng như không đáp ứng được về mặt thời gian cho người sử dụng.
Trong thời đại khoa học hiện đại trở nên phổ biến và phát triển như hiện nay,
việc ứng dụng các thành quả công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng, cập nhật các thông tin và những sáng chế mới, giúp cho doanh nghiệp
có khả năng phát triển một cách vững vàng.
Ứng dụng những phần mềm thống kê, thu thập số liệu, phân tích tài chính, phần
mềm kế toán hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao được độ chính xác của các
thông tin, các con số tính toán, các chỉ số quan trọng trong báo cáo tài chính. Từ đó, các báo cáo tài chính sẽ trở nên đáng tin cậy hơn, đưa ra được tình hình thực tế hoạt động tài chính hiện tại của doanh nghiệp, cung cấp cái nhìn đúng đắn cho những nhà
quản trị doanh nghiệp, quản lý Nhà nước, những đối tượng quan tâm khác đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
1.4.1.5. Tần suất phân tích tài chính
Để đánh giá mức độ hoàn thiện của phân tích tài chính thì tần suất phân tích cũng
là một chỉ tiêu quan trọng. Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp chỉ tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp một năm một lần, thường là cuối năm sau khi hoàn thiện 4 báo
20
cáo tài chính, trên cơ sở đó các doanh nghiệp mới tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài
chính để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 1 năm vừa qua so với kế
hoạch đề ra, so với năm trước như thế nào. Như vậy, thông tin cung cấp chưa được cập
nhật liên tục, các thông tin đôi khi phản ảnh không sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm ra quyết định vì thế gây khó khăn cho việc ra quyết định
của người sử dụng thông tin.
Để khắc những hạn chế nêu trên, các doanh nghiệp cần phải thường xuyên cập
nhật thông tin phục vụ cho việc phân tích, tránh sai sót trong việc nhập số liệu, đồng thời cũng tăng tần suất phân tích các chỉ tiêu tài chính theo quý thậm chí theo tháng
tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
1.4.2. Nhân tố khách quan
Bên cạnh những yếu tố nội tại của doanh nghiệp cũng còn nhiều nhân tố khác
ảnh hưởng đến kết quả việc hoàn thiện phân tích tài chính như sau:
1.4.2.1. Khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước
Đây là một yếu tố ảnh hưởng tương đối lớn đến việc hoàn thiện phân tích tài
chính doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp bị chi phối bởi các điều luật, quy
định do Nhà nước đặt ra. Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động phải có đầy
đủ hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước. Môi trường pháp lý có thể
tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp theo hướng tích cực hoặc tiêu cực. Việc tạo ra khuôn khổ pháp lý phù hợp trong lĩnh vực tài chính sẽ giúp doanh nghiệp có
định hướng rõ ràng hơn.
1.4.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Hầu hết các doanh nghiệp khi đi vào hoạt động cũng chịu sự chi phối của các đối
thủ cạnh tranh trong ngành. Chính vì thế, việc sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trung bình
ngành trong quá trình phân tích là không thể thiếu. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình
ngành là một cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích làm cho việc phân
tích tài chính đầy đủ và có ý nghĩa hơn. Qua việc đối chiếu với các chỉ tiêu trung bình ngành cho thấy được vị thế của doanh nghiệp, thực trạng tài chính cũng như thực chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2.3. Chế độ kế toán hiện hành
Chế độ kế toán khi doanh nghiệp áp dụng vào thực tế còn gặp nhiều bất cập. Việc thay đổi chính sách thuế, chế độ kế toán áp dụng, hướng dẫn thực hiện,… cũng gây
ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định và tính toán các chỉ tiêu tài chính.
Tóm lại, phân tích tài chính là công việc không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Thông qua phân tích tài chính làm lộ ra những ưu điểm cũng như nhược điểm
21
của doanh nghiệp để từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai.
Nhu cầu thông tin tài chính về doanh nghiệp là cần thiết. Để có thể đáp ứng nhu
cầu thông tin khác nhau của các đối tượng khác nhau đòi hỏi phải sử dụng những nguồn tài liệu cũng như phương pháp phân tích phù hợp để có thể đánh giá đầy đủ và
toàn diện các nội dung cần phân tích.
22
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
ĐÔNG SƠN
2.1. Khái quát chung về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV Đông Sơn
Công ty được thành lập vào năm 2005, căn cứ theo quyết định ngày 06/10/2005
tại phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Xây Dựng Tân Thành.
Ngày 25/02/2010 đổi tên thành Công ty TNHH MTV Đông Sơn
Tên công ty: Công ty TNHH MTV ĐÔNG SƠN
Tên viết tắt: Công ty Đông Sơn
Địa chỉ: 96 Âu Cơ – Phường Thắng Lợi – Tp.Pleiku – Tỉnh Gia Lai – Việt Nam
Giám đốc: NGUYỄN QUỐC ĐẠI
Điện thoại: (059)3.760.063
Fax: (059)3.760.064
Mã số thuế: 5900344570
Tài khoản: 6201.00000.45514 tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Gia Lai.
Email: dongsongialai@gmail.com
Vốn điều lệ: 12.264.000.000 Đồng(Mười hai tỷ, hai trăm sáu mươi tư triệu đồng chẵn)
Hiện nay, công ty hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số 5900344570 đã
đăng ký thay đổi lần 1 vào ngày 09/06/2011. Lý do: thay đổi vốn điều lệ. Khi mới
thành lập, vốn điều lệ là 7.225.000.000 đồng, nay tăng lên 12.264.000.000 đồng.
Công ty TNHH MTV Đông Sơn là một công ty có quy mô vừa và nhỏ, thường
thi công các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Hoạt động của công ty tương đối ổn định, hợp đồng của công ty ngày càng tăng kể cả về số lượng cũng như quy mô giá trị hợp đồng. Công ty luôn chú trọng đến
chất lượng công trình, không ngừng học hỏi nâng cao các biện pháp, công tác thi công, làm hài lòng và tạo niềm tin đối với chủ đầu tư. Ngay từ khi thành lập, công ty đã trang bị đầy đủ máy móc thiết bị phục vụ công tác thi công tốt nhất. Cùng với đà phát triển, hàng năm công ty cũng đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, hiện đại và có chất lượng tốt hơn. Qua đó công ty đã tự khẳng định mình, không ngừng mở rộng quy mô, doanh thu hàng năm tăng liên tục.
23
- Những công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện trong thời gian qua:
+ Công trình hồ thủy lợi chứa nước IaSup Thượng tại Đaklak
+ Công trình thủy lợi hồ chứ nước IaRing tại Gia Lai.
+ Công trình thủy lợi Ayun Hạ tại Gia Lai.
+ Công trình thủy lợi hồ chứ nước Krong Buk tại Đaklak.
+ Công trình thủy lợi hồ chứa nước IaMla tại Gia Lai….
Ngày 09/03/2011 công ty đã được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trao
tặng bằng khen về việc đạt thành tích suất sắc trong công tác xây dựng công trình hồ chứa nước IaMla tỉnh Gia Lai.
Công ty được ngân hàng Đầu tư và phát triển Gia Lai công nhận là Doanh nghiệp
tín nhiệm năm 2010, năm 2011.
Được Cục Thuế Tỉnh Gia Lai tặng bằng khen vì đã có thành tích thực hiện tốt
nghĩa vụ nộp thuế năm 2010, 2011.
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH MTV Đông Sơn
Chức năng của công ty
- Xây dựng các công trình Thủy lợi.
- Xây dựng các công trình dân dụng: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, đường ống cấp thoát nước, đường dây trạm biến áp 35KV,
các công trình thủy điện….
- Xây dựng công trình giao thông: đường bộ đến cấp III.
- Xây dựng công trình đường bộ.
- Mua bán vật liệu xây dựng: cát đá, các loại sắt thép và vật liệu khác
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
Nhiệm vụ của công ty
- Công ty thực hiện theo đúng ngành nghề, chức năng đã đăng ký trong giấy
đăng ký kinh doanh, đảm bảo kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính xác, trung thực, đúng
thời hạn, đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán.
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo các quy định về luật lao động,
thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...theo luật bảo hiểm.
24
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng các hạng mục công trình theo tiêu
chuẩn đã đăng ký, công bố.
- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê, định kỳ lập báo cáo về tình hình hoạt động, tài chính của doanh nghiệp. Khi phát hiện các thông tin đã kê khai thiếu chính xác hay chưa đầyđủ thì phải bổsung, sửa đổi ngay.
- Tuân thủ về trật tự an ninh quốc phòng toàn xã hội. Bảo vệ tài nguyên môi
trường, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG KẾ PHÒNG PHÒNG KỸ PHÒNG KẾ
TOÁN HÀNH CHÍNH THUẬT HOẠCH
ĐỘI XÂY ĐỘI XÂY
DỰNG SỐ 1 DỰNG SỐ 2
(Nguồn: Phòng kế toán)
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ
Giám đốc công ty
Là người điều hành cao nhất toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Giám đốc vừa là người đại diện cho đội ngũ nhân viên và lao động trong công ty, vừa là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Nhà nước và pháp
luật đồng thời, là người trực tiếp phụ trách công tác thi đua, tổ chức thanh tra, đào tạo, kế toán tài chính.
Xây dựng chiến lược phát triển của công ty, quyết định các phương án đầu tư thông qua các hợp đồng mua bán, vay, cho vay những hợp đồng có giá trị lớn. Tổ chức
kế hoạch, phương án đầu tư, tổ chức nội bộ công ty.
25
Phòng kế toán
Có nhiệm vụ quản lý thu, chi hạch toán kinh tế và lao động tiền lương trong công ty.
Làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc quản lý tài sản vật tư, tiền vốn
toàn công ty để đạt hiệu quả cao nhất.
Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và các chính sách có liên
quan đến đời sống cán bộ công nhân viên.
Phòng kỹ thuật
Cùng với ban giám đốc chịu trách nhiệm triển khai công việc ở các công trường và trực tiếp giám sát thi công và phải chịu trách nhiệm về các vấn đề về kỹ thuật tại
công trường.
Kiểm tra định kỳ việc sử dụng thiết bị trên các công trình, xưởng sản xuất, hướng
dẫn để lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa hoặc lập hồ sơ thanh lý các thiết bị cũ, quá niên hạn sử dụng, không đảm bảo an toàn để trình giám đốc xử lý.
Giám sát chất lượng, an toàn tiến độ các công trình của toàn công ty.
Nghiên cứu khoa học kỹ thuật mới và áp dụng công nghệ tiên tiến.
Phòng hành chính
Là bộ phận quản lý nhân sự trong công ty, thực hiện công tác tuyển dụng, điều
động nhân sự theo ý kiến phê duyệt của ban giám đốc. Đề xuất với ban giám đốc trong
việc bố trí đội ngũ lao động sao cho phù hợp với yêu cầu, tính chất công việc để đảm bảo cho các bộ phận trong công ty thực hiện đúng chứ năng, nhiệm vụ của mình để đạt
hiệu quả tốt nhất trong công việc. Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức thi đua
khen thưởng và kỷ luật toàn công ty.
Phòng kế hoạch
Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng tháng, quý, năm. Hướng dẫn các đơn vị
xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Phối hợp cùng với các phòng ban khác xây
dựng đồng bộ các mặt hướng tới mục tiêu hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra.
Lập, kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế, kiểm tra theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế. Thanh quyết toán hợp đồng khi kết thúc (phụ trách phần hồ sơ
hoàn công và kỹ thuật), các loại hợp đồng kinh tế như: Hợp đồng nhận thầu thi công xây dựng, mua sắm, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư, hợp đồng bảo hiểm...
Tham mưu giúp việc cho giám đốc tổ chức và triển khai các công việc trong lĩnh
vực kế hoạch, đầu tư và liên doanh, liên kết trong và ngoài nước.
Các đội xây dựng
Trực tiếp thi công tại công trình, điều phối nhân lực và máy móc.
26
Cùng phối hợp với phòng kỹ thuật để đảm bảo kỹ thuật thi công đúng hồ sơ thiết
kế bản vẽ thi công và đúng tiến độ công trình. Dưới sự phân công và chỉ đạo của ban
giám đốc.
2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn
Trong suốt thời gian hoạt động của mình, công ty đã không ngừng nỗ lực phấn
đấu để theo kịp tốc độ phát triển của đất nước cũng như khẳng định vị thế của công ty.
Điều đó được thể hiện qua sự gia tăng về doanh thu, tổng lợi nhuận đạt được ngày
càng nhiều. Dưới đây là bảng tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010- 2012.
Bảng 2.1. Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty từ năm 2010-2012
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng Doanh thu 45.581.786.007 56.038.509.646 72.893.943.369
Tổng Chi phí
Lợi nhuận sau thuế 45.086.053.892 382.474.699 55.588.889.857 286.765.799
72.077.527.618 568.819.658 (Nguồn: số liệu từ BCTC 2010- 2012)
Từ bảng tổng hợp số liệu ta có thể thấy công ty hoạt động sản xuất kinh doanh là
có hiệu quả biểu hiện qua doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm đặc biệt là
năm 2012, tổng doanh thu mà công ty đạt được là 72.893.943.369 đồng cao gần gấp 3
lần so với năm 2010.
Song song với việc gia tăng của doanh thu là sự gia tăng của chi phí. Năm 2010
tổng chi phí là 45.086.053.892 đồng nhưng đến năm 2011 đã tăng thêm 10.502.835.965
đồng và đạt đến con số 55.588.889.857 đồng.
Năm 2011 được coi là năm khá khó khăn đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung
và ngành xây dựng nói riêng do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
Chính phủ thực hiện nghị quyết 11/CP tiếp tục thắt chặt đầu tư công, tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô nên ảnh hưởng không nhỏ đến một số công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cũng như các ngành liên quan. Bên cạnh đó, giá vật liệu
xây dựng như sắt, thép, xăng dầu… không ngừng tăng cao nên làm tăng giá vốn hàng bán. Ngoài ra, do tác động của lạm phát, làm cho các đầu vào phục vụ cho bản thân công ty cũng tăng nên cũng đẩy chi phí quản lý doanh nghiệp lên cao. Mặc dù chi phí cũng tăng ở mức cao, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng nhưng không ổn định. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 giảm 95.708.900 đồng so với năm 2010, đến năm 2012 lại tăng gần gấp đôi và đạt con số là 568.819.658 đồng.
27
2.2. Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Đông Sơn
2.2.1. Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại công ty
Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tài chính nếu chính xác, khách quan, trung
thực thì sẽ có những kết quả phân tích đáng tin cậy, là cơ sở giúp cho giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn. Ngược lại, kết quả phân tích sẽ là không hiệu quả nếu dựa
trên những nguồn thông tin thiếu trung thực. Số liệu sử dụng trong phân tích tài chính
tại công ty dựa vào báo cáo tài chính mà chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán và báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các báo cáo này được phòng kế toán tổng hợp và lập định kỳ.
Trong phân tích thường sử dụng số liệu của 2, 3 năm liền kề.
2.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.2.Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV Đông Sơn qua 3 năm
2010-2012
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2011 Chỉ tiêu 2010 2012
TÀI SẢN
A-TÀI SẢN NGẮN HẠN 17.480.010.434 35.009.067.068 51.438.254.405
6.930.620.571 5.863.891.921 5.292.289.510 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
1.Tiền 6.930.620.571 5.863.891.921 5.292.289.510
7.000.000.000 II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn 7.000.000.000
7.057.635.935 14.438.214.407 13.342.215.771 III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng 6.364.884.636 14.195.460.562 11.730.647.013
2. Trả trước cho người bán 692.751.299 242.753.845 1.611.568.758
IV. Hàng tồn kho 3.031.671.665 14.184.932.635 25.602.981.028
1. Hàng tồn kho 3.031.671.665 14.184.932.635 25.602.981.028
V. Tài sản ngắn hạn khác 460.082.263 522.028.205 200.768.096
61.945.942 200.768.096 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
28
2. Tài sản ngắn hạn khác 460.082.263
B- Tài sản dài hạn 5.295.028.580 7.132.675.226 6.181.981.962
I. Tài sản cố định 5.295.028.580 6.758.741.968 5.728.760.622
1. Tài sản cố định hữu hình 5.295.028.580 6.758.741.968 5.728.760.622
Nguyên giá 6.322.109.438 8.900.049.347 9.087.994.803
Giá trị hao mòn lũy kế (1.027.080.858) (2.141.307.379) (3.359.234.181)
II. Tài sản dài hạn khác 373.933.258 453.221.340
1. Chi phí trả trước dài hạn 373.933.258 453.221.340
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 22.775.039.014 42.141.742.294 57.620.236.367
NGUỒN VỐN
A-NỢ PHẢI TRẢ 14.809.421.379 28.943.020.087 43.865.911.261
I. Nợ ngắn hạn 14.809.421.379 13.343.020.087 28.265.911.261
1. Phải trả người bán 3.786.206.585 4.936.450.183 6.054.385.075
2. Người mua trả tiền trước 10.304.193.000 7.362.596.000 14.759.202.000
194.801.549 570.374.759 55.184.791 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
4. Phải trả người lao động 49.080.000 3.307.200.000
3.610.788.000 5. Phải trả nội bộ
475.140.245 473.599.145 479.151.395 6. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
II. Nợ dài hạn 15.600.000.000 15.600.000.000
1. Vay và nợ dài hạn 15.600.000.000 15.600.000.000
B-VỐN CHỦ SỞ HỮU 7.965.617.635 13.198.722.207 13.754.325.106
I. Vốn chủ sở hữu 7.965.617.635 13.198.722.207 13.754.325.106
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 7.225.000.000 12.264.000.000 12.264.000.000
2. Quỹ đầu tư phát triển 65.996.447 33.741.683 33.741.683
674.621.188 900.980.524 1.456.583.423 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 22.775.039.014 42.141.742.294 57.620.236.367
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2012)
29
2.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đông Sơn qua 3 năm 2010- 2012
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu 2010 2012 Năm 2011
45.214.937.318 56.003.607.635 72.740.602.282 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán 44.423.704.597 54.689.198.339 70.923.971.583
791.232.721 1.314.409.296 1.816.630.699 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính 366.848.689 34.902.011 153.341.087
Chi phí tài chính 3.902.101
Trong đó: Chi phí lãi vay 3.902.101
Chi phí quản lý doanh nghiệp 662.349.295 899.691.518 1.149.653.934
495.732.115 449.619.789 816.415.751 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác 17.301.630 200.096.750 34.650
Chi phí khác 3.067.479 267.362.140 126.972.027
Lợi nhuận khác 14.234.151 (67.265.390) (126.937.377)
509.966.266 382.354.399 689.478.374
127.491.567 95.588.600 120.658.716 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
382.474.699 286.765.799 568.819.658 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010- 2012)
2.2.2. Phương pháp phân tích tài chính, tổ chức hoạt động phân tích, cán bộ phân
tích tài chính của công ty TNHH MTV Đông Sơn
2.2.2.1. Phương pháp phân tích
Với quy mô là vừa và nhỏ nên hiện nay công ty TNHH MTV Đông Sơn áp dụng chủ yếu phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ để tính toán một số chỉ tiêu nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính và đưa ra các quyết định.
30
Phương pháp so sánh được công ty sử dụng để phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
dựa trên BCĐKT để qua đó xem xét cấu trúc cũng như phát hiện các đặc trưng trong
phân bố tài sản và nguồn vốn, thấy được mức độ tăng trưởng qua các năm cũng như
mức độ hoàn thành so với kế hoạch đã đề ra để từ đó lựa chọn phương hướng phù hợp.
Công ty sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ để phân tích một số chỉ tiêu cơ bản
nhằm đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động cũng như khả năng sinh lời
của công ty.
2.2.2.2. Tổ chức hoạt động phân tích
Hoạt động phân tích tài chính được tiến hành định kỳ hàng năm sau khi đã thu thập
đầy đủ thông tin và hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước.
2.2.2.3. Cán bộ phân tích
Công việc phân tích tài chính được giám đốc phân công cho kế toán trưởng đảm nhiệm. Phòng kế toán dưới sự điều hành và giám sát của kế toán trưởng tiến hành thu
thập các thông tin, sự kiện kinh tế để vào sổ chứng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong ngày, từ đó tổng hợp, theo dõi và hạch toán để làm cơ sở cho việc lập bảng cân
đối kế toán, báo cáo quý, năm và lên kế hoạch dự toán thu chi cho công ty. Sau khi đã
hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính phòng kế toán sẽ tiến hành phân tích tình hình
tài chính của công ty.
2.2.3. Nội dung phân tích
2.2.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản cho thấy được tỷ trọng và sự
biến động của tài sản trong công ty.
31
Bảng 2.4. Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
17.480.010.434 76,75 35.009.067.068 83,07 51.438.254.405 89,27 17.529.056.634 100,28 16.429.187.337
46,93
A-TÀI SẢN NGẮN HẠN
6.930.620.571 30,43
5.863.891.921 13,91
5.292.289.510
9,18 (1.066.728.650)
(15,39)
(571.602.411)
(9,75)
I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
1.Tiền
6.930.620.571 30,43
5.863.891.921 13,91
5.292.289.510
9,18 (1.066.728.650)
(15,39)
(571.602.411)
(9,75)
0,00
7.000.000.000 12,15
7.000.000.000
0
II. Các khoản đầu tƣ tài chính NH
0,00
7.000.000.000 12,15
7.000.000.000
0
1- Đầu tư NH
7.057.635.935 30,99 14.438.214.407 34,26 13.342.215.771 23,16
7.380.578.472 104,58 (1.095.998.636)
(7,59)
III. Các khoản phải thu NH
6.364.884.636 27,95 14.195.460.562 33,69 11.730.647.013 20,36
7.830.575.926 123,03 (2.464.813.549)
(17,36)
1. Phải thu khách hàng
692.751.299
3,04
242.753.845
0,58
1.611.568.758
2,80
(449.997.454)
(64,96)
1.368.814.913 563,87
2. Trả trước cho người bán
3.031.671.665 13,31 14.184.932.635 33,66 25.602.981.028 44,43 11.153.260.970 367,89 11.418.048.393
80,49
IV. Hàng tồn kho
32
1. Hàng tồn kho
3.031.671.665 13,31 14.184.932.635 33,66 25.602.981.028 44,43 11.153.260.970 367,89 11.418.048.393
80,49
V. TSNH khác
460.082.263
2,02
522.028.205
1,24
200.768.096
0,35
61.945.942
13,46
(321.260.109)
(61,54)
0,00
61.945.942
0,15
200.768.096
0,35
61.945.942
138.822.154 224,10
1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
460.082.263
2,02
460.082.263
1,09
0,00
(460.082.263)
(100)
2. TSNH khác
5.295.028.580 23,25
7.132.675.226 16,93
6.181.981.962 10,73
(950.693.264)
(13,33)
1.837.646.646
34,71
B-TSDH
5.295.028.580 23,25
6.758.741.968 16,04
5.728.760.622
9,94
1.463.713.388
27,64 (1.029.981.346)
(15,24)
I. TSCĐ
5.295.028.580 23,25
6.758.741.968 16,04
5.728.760.622
9,94
1.463.713.388
27,64 (1.029.981.346)
(15,24)
1. Tài sản cố định hữu hình
-Nguyên giá
6.322.109.438 27,76
8.900.049.347 21,12
9.087.994.803 15,77
2.577.939.909
40,78
187.945.456
2,11
(1.027.080.858)
(4,51) (2.141.307.379)
(5,08) (3.359.234.181)
(5,83) (1.114.226.521) 108,48 (1.217.926.802)
56,88
-Giá trị hao mòn lũy kế
373.933.258
0,89
453.221.340
0,79
373.933.258
79.288.082
21,20
II. TSDH khác
373.933.258
0,89
453.221.340
0,79
373.933.258
79.288.082
21,20
1. Chi phí trả trước dài hạn
22.775.039.014
100 42.141.742.294
100 57.620.236.367
100 19.366.703.280
85,03 15.478.494.073
36,73
TỔNG CỘNG TS
(Nguồn: Số liệu được tính từ Bảng cân đối kế toán năm 2010- 2012)
33
Qua bảng số liệu trên nhìn chung tổng tài sản của công ty liên tục tăng trong 3
năm từ 2010- 2012 chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng. Năm
2010, tổng TS là 22.775.039.014 đồng, đến năm 2011, số tương đối tăng 85,03% số tuyệt đối tăng 19.366.703.280 đồng. Năm 2012 tiếp tục tăng thêm 16.429.187.337
đồng với tỷ lệ tăng 46,93%. Nhìn chung, tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn
tốc độ tăng của tài sản dài hạn. Để tìm hiểu rõ hơn về kết cấu và sự biến động của tài
sản, ta đi vào xem xét chi tiết các khoản mục sau:
- Tài sản ngắn hạn
Năm 2010, tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 76,75% trên tổng tài sản đến năm 2011
con số ấy đã tăng lên 83,07% và 89,27% trong năm 2012. Tỷ trọng TSNH tăng do sự
biến động tăng chủ yếu là hang tồn kho, còn các khoản mục khác đều có xu hướng
biến động giảm:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh qua các năm kể về tỷ trọng,
số tuyệt đối và số tương đối.
Năm 2010, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng 30,43% trên tổng
tài sản nhưng đến năm 2011 giảm xuống còn 13,91%, số tuyệt đối giảm 1.066.728.650
đồng, số tương đối giảm 15,39%.
Năm 2012, tỷ trọng tiền và tương đương tiền giảm chỉ còn 9,18%, số tuyệt đối
giảm 571.602.411 đồng, số tương đối giảm là 9,75%.
Sở dĩ có sự sụt giảm mạnh về tiền và các khoản tương đương tiền là do sự khó
khăn chung của nền kinh tế, công ty vẫn phải tiến hành thi công và bàn giao công trình
nhưng một số lượng lớn khách hàng chưa thanh toán.
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng khi công ty có sẵn nguồn tiền và chưa có nhu
cầu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nên năm 2012 công ty thử sức mình với
lĩnh vực chứng khoán và đã đầu tư số tiền là 7.000.000.000 đồng tương đương với
12,15% tổng tài sản.
+ Phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng biến động không đều. Năm 2011 tăng hơn 2 lần so với năm 2010 số tuyệt đối là14.438.214.407 đồng với tốc độ tăng 104,58%. Nguyên nhân chủ yếu là do trong thời gian hoạt động công ty đã hoàn thành được rất nhiều các công trình xây dựng và các hợp đồng thiết kế, tư vấn xây dựng đã bàn giao nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán hết tiền.
Năm 2012 có sự giảm nhẹ số tương đối là 7,59%, số tuyệt đối là 13.342.215.771 đồng do công ty có những chính sách bán chịu và thu nợ hợp lý. Đây là điều dấu hiệu
34
đáng mừng vì công ty đã khắc phục được một phần vốn ứ đọng, tăng thêm nguồn vốn
cho hoạt động kinh doanh.
+ Hàng tồn kho
Trái ngược với tiền và tương đương tiền có xu hướng giảm thì hàng tồn kho của
công ty lại tăng qua các năm về tỷ trọng, số tuyệt đối và số tương đối.
Năm 2010, hàng tồn kho chỉ chiếm 13,31% trong tổng TS, năm 2011, tỷ trọng là
33,66%, tăng hơn 2,5 lần so với năm 2010, số tuyệt đối tăng 11.153.260.970 đồng, số
tương đối tăng 367,89%.
Năm 2012, tỷ trọng hàng tồn kho tiếp tục tăng và chiếm 44,43% tổng giá trị tài sản
số tuyệt đối tăng 11.418.048.393 đồng, số tương đối tăng 80,49% đạt 25.602.981.028
đồng tức là tăng gần 8,5 lần so với năm 2010.
Trong giai đoạn từ cuối năm 2010 được coi là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam. Tỷ lệ lạm phát ở mức cao, thâm hụt cán cân thương mại, lãi suất tăng cao tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp
hơn so với cùng kỳ năm trước. Chính phủ có chính sách tiết kiệm đầu tư công theo
Nghị quyết 11 vì vậy việc đầu tư xây dựng các công trình công cộng bị giảm hoặc tạm
ngưng, điều này có ảnh hưởng rất nhiều đối với các đơn vị thi công. Thêm vào đó, do
tác động của lạm phát, giá xăng dầu thế giới liên tục tăng đã khiến cho giá nguyên vật
liệu phục vụ cho thi công như sắt, thép… cũng không ngừng tăng. Chính vì thế, để
đảm bảo cho các công trình đang thi công không bị gián đoạn, công ty đã quyết định
chi tiền gia tăng dự trữ hàng trong kho để hạn chế tối đa ảnh hưởng của việc tăng giá đến
giá thành xây dựng.
+ Tài sản ngắn hạn khác
TSNH khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu của TSNH của công ty, có xu hướng
giảm nhưng không ổn định. Tuy nhiên, không tác động lớn đến việc điều hành hoạt động
kinh doanh của công ty.
- Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn có xu hướng tăng nhưng không ổn định. Năm 2011, tài sản dài
hạn tăng 34,71% số tuyệt đối:1.837.646.646 đồng so với năm 2010. Năm 2012, với tốc độ giảm 13,33% TSDH còn 6.181.981.962 đồng chiếm 10,73% trên tổng tài sản. Sự bất ổn định của TSDH chủ yếu chịu tác động do sự biến động của TSCĐ, TSDH khác cũng chi phối ít, không đáng kể. Chi tiết như sau:
+ Tài sản cố định
35
Năm 2011, TSCĐ tăng thêm 1.463.713.388 đồng tương ứng với tốc độ tăng là
27,64% do công ty quyết định đầu tư thêm máy móc phục vụ cho công việc thi công
và một số trang thiết bị phục vụ cho bộ phận văn phòng.
Đến năm 2012, tỷ trọng TSCĐ lại giảm 1.029.981.346 đồng với tốc độ giảm
15,24% do công ty tiếp tục trích khấu hao cho tài sản cố định mới và thanh lý một số
TSCĐ cũ đã hết giá trị sử dụng.
+ Tài sản dài hạn khác của công ty không có sự biến động quá lớn.
Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện quy mô tài sản của công ty không ngừng tăng qua các năm kể cả về quy mô lẫn kết cấu, trong đó tài sản ngắn hạn vẫn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Phần lớn công ty đã tận dụng được nguồn vốn
vay khá tốt từ việc quay vòng vốn nhanh các hạng mục công trình. Tuy nhiên, tỷ trọng
về hàng tồn kho và các khoản phải thu trên tổng tài sản còn khá lớn, nguồn vốn đọng lại ở các khoản này nhiều làm giảm khả năng sinh lời của một bộ phận tài sản. Rủi ro thanh khoản cao khi lượng dự trữ tiền mặt trong công ty còn khá thấp so với toàn
ngành, khả năng quản lý chi phí của công ty cũng chưa thực sự hiệu quả.
2.2.3.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Nguồn vốn của công ty gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu là
vốn do người chủ doanh nghiệp bỏ ra, công ty có quyền chi phối và sử dụng lâu dài
vào các hoạt động của mình.
Tỷ lệ kết cấu trong tổng số nguồn vốn phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh
của công ty. Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành tài sản, tải sàn biến động tương ứng
với sự biến động của nguồn vốn.Vì thế phân tích tài sản luôn đi đôi với việc phân tích
nguồn vốn.
Để phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn, chúng ta xem xét trên bảng
2.5 sau:
36
Bảng 2.5. Bảng phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
14.809.421.379 65,02 28.943.020.087
68,68 43.865.911.261 76,13 14.133.598.708
95,44 14.922.891.174
51,56
A-NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ NH
14.809.421.379 65,02 13.343.020.087
31,66 28.265.911.261 49,06
(1.466.401.292)
(9,90) 14.922.891.174
111,84
3.786.206.585 16,62
4.936.450.183 11,71
6.054.385.075 10,51
1.150.243.598
30,38
1.117.934.892
22,65
1. Phải trả người bán
10.304.193.000 45,24
7.362.596.000 17,47 14.759.202.000 25,61
(2.941.597.000)
(28,55)
7.396.606.000
100,46
2. Người mua trả tiền trước
194.801.549
0,86
570.374.759
1,35
55.184.791
0,10
375.573.210
192,80
(515.189.968)
(90,32)
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
49.080.000
0,22
0,00
3.307.200.000
5,74
(49.080.000)
3.307.200.000
4. Phải trả người lao động
5. Phải trả nội bộ
0,00
0,00
3.610.788.000
6,27
0
3.610.788.000
475.140.245
2,09
473.599.145
1,12
479.151.395
0,83
(1.541.100) (0,32)
5.552.250
1,17
6. Các khoản phải trả, phải nộp NH khác
37
0,00 15.600.000.000 37,02 15.600.000.000 27,07 15.600.000.000
0
0,00
II. Nợ dài hạn
0
0,00
0,00 15.600.000.000 37,02 15.600.000.000 27,07 15.600.000.000
1. Vay và nợ dài hạn
7.965.617.635 34,98 13.198.722.207 31,32 13.754.325.106 23,87
5.233.104.572
65,70
555.602.899
4,21
B- NGUỒN VCSH
I. VCSH
7.965.617.635 34,98 13.198.722.207 31,32 13.754.325.106 23,87
5.233.104.572
65,70
555.602.899
4,21
7.225.000.000 31,72 12.264.000.000 29,10 12.264.000.000 21,28
5.039.000.000
69,74
0
0,00
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
65.996.447
0,29
33.741.683
0,08
33.741.683
0,06
(32.254.764)
(48,87)
0
0,00
2. Quỹ đầu tư phát triển
674.621.188
2,96
900.980.524
2,14
1.456.583.423
2,53
226.359.336
33,55
555.602.899
61,67
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
22.775.039.014
100 42.141.742.294
100 57.620.236.367
100 19.366.703.280
85,03 15.478.494.073
36,73
TỔNG CỘNG NV
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC năm 2010- 2012)
38
Từ bảng số liệu 2.5 ta thấy nguồn vốn của công ty tăng qua các năm. Đặc biệt, nguồn vốn năm 2011 tăng mạnh gần gấp đôi so với năm 2010 và đạt 42.141.742.294
đồng. Năm 2012, tổng nguồn vốn tiếp tục tăng thêm số tuyệt đối: 15.478.494.073 đồng
số tương đối tăng: 36,73% đạt 57.620.236.367 đồng. Sự gia tăng của tổng nguồn vốn
chủ yếu chịu tác động của nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nợ phải trả:
Dựa vào bảng phân tích 2.5 ta thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng
NV và liên tục tăng qua các năm về tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối.
Năm 2010, tỷ trọng tổng nợ phải trả chiếm 65,02% tổng giá trị nguồn vốn, đến
năm 2011 tăng lên 68,68% số tuyệt đối tăng 14.133.598.708 đồng, số tương đối tăng 95,44%.
Năm 2012 tỷ trọng nợ phải trả tiếp tục tăng thêm chiếm 76,13% tổng giá trị
nguồn vốn, số tuyệt đối tăng 14.922.891.174 đồng, số tương đối tăng 51,56%.
Nợ phải trả tăng là do:
+ Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn không ổn định, có xu hướng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao trong
cơ cấu nợ phải trả. Trong khoảng thời gian 2010- 2012, nợ ngắn hạn tăng gấp đôi từ
14.809.421.379 đồng lên 28.265.911.261 đồng. Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu đến từ sự
gia tăng của các khoản phải trả người bán và người mua ứng trước. Tuy nhiên, việc sử
dụng nợ ngắn hạn nhiều sẽ dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán của công ty khi các
khoản nợ này đến hạn mà không thanh toán được.
+ Nợ dài hạn
Năm 2011 công ty có phát sinh thêm khoản nợ vay dài hạn 15.600.000.000 đồng
(37,02%). Nợ dài hạn là nguồn tài trợ cho doanh nghiệp khi thiếu hụt vốn có tính an
toàn cao hơn nợ ngắn hạn công ty có thể sử dụng nguồn vốn này để tài trợ cho tài sản
cố định.
Việc gia tăng tỷ trọng nợ phải trả cho thấy công ty sử dụng đòn bẩy khá hiệu quả trong việc sử dụng vốn của đối tác để góp phần gia tăng lợi nhuận cho công ty. Điều này là do công ty tạo được uy tín với bạn hàng nên được bạn hàng cho hưởng chính sách ưu đãi tín dụng. Tuy nhiên, nợ phải trả cao nhưng chủ yếu là nợ ngắn hạn sẽ gây không ít khó khăn cho công ty khi các khoản nợ đến hạn trả, vì vậy, công ty cần xem xét các khoản nợ vay ngắn hạn và vốn chiếm dụng của người khác để chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình.
Dưới đây là biểu đồ về tỷ trọng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn qua 3 năm 2010- 2012.
39
76,13
80
68,68
65,02
70
60
50
Nợ phải trả
34,98
31,32
40
Nguồn VCSH
23,87
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010-2012
%
30
20
10
0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn tài trợ an toàn và quan trọng quyết định đến tính
tự chủ của công ty trong hoạt động kinh doanh. Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu cao
giúp công ty chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh.
Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng thấp
trong tổng nguồn vốn và tỷ trọng nguồn VCSH có xu hướng giảm qua các năm. Năm
2010: 34,98%, năm 2011: 31,32%, năm 2012: 23,87%. Trong đó:
+ Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của công ty tăng đều qua ba năm cụ thể năm 2010 đạt
7.965.617.635 đồng, năm 2011 là 13.198.722.207 đồng. Năm 2012, vốn chủ sở hữu
tăng lên 13.754.325.106 đồng, số tuyệt đối tăng 555.602.899 đồng, số tương đối tăng
4,21%. Nguyên nhân là do công ty tăng vốn điều lệ vào năm 2011 và của lợi nhuận chưa phân phối của công ty cũng tăng qua các năm. Điều này cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả, tích lũy nội bộ tăng lên làm tăng khả năng tự chủ tài chính. Mặc dù có sự
gia tăng về mặt giá trị nhưng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lại giảm khiến cho tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu cũng giảm tương ứng.
Qua các phân tích trên ta thấy, cả nợ phải trả và VCSH của công ty đều tăng về mặt giá trị nhưng tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng của nợ phải trả. Tỷ trọng của VCSH trong tổng nguồn vốn vẫn còn khá thấp. Đây có thể là một dấu
40
hiệu không tốt vì cho thấy khả năng đảm bảo nợ vay bằng vốn chủ sở hữu đang có chiều hướng giảm dần.
2.2.3.3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Dựa trên bảng cân đối kế toán để phân tích đã cho ta biết phần nào sức mạnh về
tài chính, tình hình quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn thì việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ bổ sung thêm các thông tin về tài chính phục vụ hữu hiệu
trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty.
41
Bảng 2.6.Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Tỷ lệ %
Số tiền
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
45.214.937.318
100 56.003.607.635
100 72.740.602.282
100
10.788.670.317
23,86
16.736.994.647
29,89
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
23,11
16.234.773.244
29,69
44.423.704.597 98,25 54.689.198.339 97,65 70.923.971.583
97,50
10.265.493.742
Giá vốn hàng bán
791.232.721
1,75
1.314.409.296
2,35
1.816.630.699
2,50
523.176.575
66,12
502.221.403
38,21
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
366.848.689
34.902.011
153.341.087
(90,49)
118.439.076 339,35
0,81
0,06
0,21
(331.946.678)
Doanh thu hoạt động tài chính
3.902.101
-
3.902.101
-
0
0
0,01
0
Chi phí tài chính
3.902.101
-
3.902.101
-
0
0
0,01
0
Trong đó: Chi phí lãi vay
42
662.349.295
899.691.518
1.149.653.934
35,83
249.962.416
27,78
1,46
1,61
1,58
237.342.223
Chi phí quản lý DN
495.732.115
1,10
449.619.789
0,80
816.415.751
1,12
(46.112.326)
(9,30)
366.795.962
81,58
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
17.301.630
200.096.750
34.650
1056,52
(200.062.100) (99,98)
0,04
0,36
0,00
182.795.120
Chi phí khác
3.067.479
267.362.140
126.972.027
8616,02
(140.390.113) (52,51)
0,01
0,48
0,17
264.294.661
14.234.151
0,03
(67.265.390) (0,12)
(126.937.377)
(0,17)
(81.499.541)
(572,56)
(59.671.987)
88,71
Lợi nhuận khác
509.966.266
1,13
382.354.399
0,68
689.478.374
0,95
(127.611.867)
(25,02)
307.123.975
80,32
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
127.491.567
95.588.600
120.658.716
(25,02)
25.070.116
26,23
0,28
0,17
0,17
(31.902.967)
Chi phí thuế thu nhập DN
382.474.700
0,85
286.765.799
0,51
568.819.658
0,78
(95.708.900)
(25,02)
282.053.859
98,36
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
(Nguồn: Số liệu được tính từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012)
43
Qua bảng số liệu 2.6 ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty có chiều hướng tăng
nhưng không ổn định. Năm 2010: 382.474.700 đồng, năm 2011: 286.765.799 đồng,
năm 2012 tiếp tục tăng lên 568.819.658 đồng. Con số này cho thấy kết quả kinh doanh
của công ty là năm 2012 tốt hơn nhiều so với năm 2011 và 2010. Lợi nhuận sau thuế tăng là do ảnh hưởng của các thành phần sau:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều qua các năm về cả số
tuyệt đối và số tương đối.
Năm 2010 là 45.214.937.318 đồng, năm 2011 số tuyệt đối tăng 10.788.670.317
đồng, số tương đối tăng là 23,86%. Năm 2012 số tuyệt đối tăng 16.736.994.647 đồng
số tương đối tăng 29,89% và đạt con số 72.740.602.282 đồng.
Nguyên nhân là do công ty đã nhận được nhiều hợp đồng xây dựng công trình có giá trị lớn được hoàn thành bàn giao, nhận thêm nhiều đơn đặt hàng thiết kế và tư vấn
xây dựng của khách hàng. Điều này thể hiện công ty đã có những chính sách phù hợp
với nền kinh tế, phản ánh sự ổn định trong sản xuất kinh doanh.
- Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu chiếm tỷ lệ khá cao so với doanh thu thuần. Giá vốn
hàng bán cũng liên tục tăng đều qua các năm. Năm 2011, chỉ tiêu giá vốn hàng bán đạt
54.689.198.339 đồng, tăng 10.265.493.742 đồng với tốc độ tăng 23,11% so với năm 2010. Năm 2012 chỉ tiêu này tiếp tục tăng thêm 16.234.773.244 đồng tương ứng với
tốc độ tăng 29,69% và đạt con số 70.923.971.583 đồng.
Nguyên nhân chủ yếu đến từ tác động của lạm phát và khủng hoảng kinh tế đẩy
giá thành nguyên liệu, vật liệu, chi phí vận chuyển,… tăng cao từ đó là tăng giá trị của
sản phẩm đầu ra. Bên cạnh đó, việc công ty mở rộng hoạt động cũng làm tăng giá vốn
hàng bán.
- Lợi nhuận sau thuế
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao so với doanh thu thuần nên làm cho lợi nhuận đạt được thấp, thực tế là do giá trị sản phẩm tạo ra quá cao nên làm cho lợi nhuận thấp.
Năm 2011, lợi nhuận sau thuế giảm 25,02% so với năm 2010 là 382.474.700 đồng. Với đặc trưng của công ty là xây dựng nên công ty sử dụng phương pháp khoán đối với việc thuê nhân công lao động, công ty đã mở rộng quy mô hoạt động, gia tăng số lượng và chất lượng công trình thi công để đưa công ty thoát khỏi thua lỗ. Chính vì
thế, năm 2012 đạt 568.819.658 đồngvới tốc độ tăng là 98,36% so với năm 2011.
Sau khi phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty là có xu hướng tăng. Lợi nhuận tăng cao thể hiện sự
44
cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời cũng cho thấy sự
phát triển của công ty trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh sự gia tăng của doanh thu
và lợi nhuận thì chi phí cũng tăng lên rất nhiều nhất chủ yếu là từ giá vốn hàng bán.
Do đó công ty cần có biện pháp để vừa nâng cao doanh thu và lợi nhuận vừa giảm chi phí hoạt động để nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
2.2.3.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
Ngoài việc phân tích tổng quát về cơ cấu, sự biến động của tài sản và nguồn vốn,
phân tích BCKQHĐKD, các nhà phân tích còn xem xét các tỷ số tài chính để đo lường khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng quản lý tài sản cũng như rủi ro tồn tại
trong hoạt động kinh doanh của công ty. Để đánh giá tình hình tài chính của công ty
một cách sâu sắc hơn, ta đi sâu phân tích các nhóm chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh sức mạnh tài chính của công ty tại những
thời điểm nhất định, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tình hình tài chính của công ty và là
yếu tố quyết định của công ty trong nhiều thời điểm.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
Bảng 2.7. Khả năng thanh toán ngắn hạn
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng TSLĐ Đồng 17.480.010.434 35.009.067.068 51.438.254.405 1
Tổng nợ ngắn hạn Đồng 14.809.421.379 13.343.020.087 28.265.911.261 2
Lần 1,18 2,62 1,82 3 Khả năng thanh toán ngắn hạn
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC năm 2010- 2012)
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn huy động được thì được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSLĐ. Thông qua bảng 2.7 ta thấy, hệ số
khả năng thanh toán ngắn hạn của cả 3 năm đều >1 chứng tỏ công ty theo đuổi chiến
lược quản lý vốn thận trọng, công ty hoàn toàn có khả năng trả nợ khi đến hạn thanh toán. Hệ số này có xu hướng tăng nhưng không ổn định. Cụ thể:
Năm 2011 hệ số này là 2,62 tăng 1,44 lần so với con số 1,18 của năm 2010. Nguyên nhân là do trong năm 2011, TSLĐ tăng với tốc độ là 100,28% trong khi tổng nợ NH lại giảm với tỷ lệ 9,9%.
45
Đến năm 2012, mặc dù cả tổng TSLĐ, và tổng nợ NH đều tăng nhưng hệ số này
chỉ còn là 1,82 tức là giảm 0,8 lần so với năm 2011. Mặc dù vậy, công ty vẫn có khả
năng hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thanh toán.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Bảng 2.8. Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng TSLĐ Đồng 17.480.010.434 35.009.067.068 51.438.254.405
2 Hàng tồn kho Đồng 3.031.671.665 14.184.932.635 25.602.981.028
3 Đồng 14.448.338.769 20.824.134.433 25.835.273.377 Tổng TSLĐ - hàng tồn kho
4 Tổng nợ NH Đồng 14.809.421.379 13.343.020.087 28.265.911.261
Lần 0,98 1,56 0.91 5 Khả năng thanh toán nhanh
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC năm 2010- 2012)
Khả năng thanh toán nhanh cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn huy động thì được
đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSLĐcó tính thanh khoản cao, không tính đến giá trị
hàng lưu kho. Thông qua bảng 2.8 có thể dễ dàng nhận thấy khả năng thanh toán
nhanh của công ty tăng giảm thất thường. Cụ thể:
Năm 2010 là hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0,98 lần, sang đến năm
2011 đạt 1.56 lần tăng 0,59 lần so với năm 2010. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do
năm 2011, mức chênh lệch giữa tổng TSLĐ và hàng tồn kho là 20.824.134.433 đồng
tương ứng với mức tăng 44,13% so với năm 2010 trong khi đó tổng nợ NH lại giảm 9,9%
so với năm 2010 làm cho thương số giữa hiệu của tổng TSLĐ và hàng tồn kho với tổng
nợ NH tăng lên.
Năm 2012 có sự gia tăng cả của mức chênh lệch giữa TSLĐ và hàng tồn kho lẫn
sự gia tăng của tổng nợ NH. Cụ thể, chênh lệch giữa TSLĐ và hàng tồn kho tăng với
tốc độ 24,06% đạt 25.835.273.377 đồng, tổng nợ NH đạt 28.265.911.261 đồng tương ứng mức tăng là 118,84%. Tuy nhiên, do tốc độ tăng của tổng nợ NH lớn hơn nhiều so
với tốc độ tăng chênh lệch giữa TSLĐ và hàng tồn kho nên hệ số này lại giảm xuống còn 0,91 lần. Công ty hoàn toàn đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, tuy nhiên nếu khoản tiền dự trữ, phải thu khách hàng quá lớn sẽ làm cho vốn bị ứ đọng, không có khả năng sinh lời, rủi ro khi cho khách hàng chiếm dụng vốn.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
46
Điều mà bất kì ai quan tâm đến công ty, doanh nghiệp đều là khả năng tạo ra lợi
nhuận của công ty, doanh nghiệp đó. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời phản ánh
tổng hợp nhất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá năng lực
quản lý tại công ty.
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Bảng 2.9. Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên doanh thu
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu thuần Đồng 45.214.937.318 56.003.607.635 72.740.602.282
2 Lợi nhuận sau thuế Đồng 382.474.699 286.765.799 568.819.658
3 % ROS 0,85 0,51 0,78
(Nguồn: Số liệu tính được từ BCTC 2010-2012)
0,85
80.000.000.000
0,9
72.740.602.282
0,8
70.000.000.000
0,78
0,7
56.003.607.635
60.000.000.000
0,6
50.000.000.000
45.214.937.318
0,5
0,51
40.000.000.000
Biểu đồ 2.2.Phân tích tỷ suất sinh lời trên doanh thu
g n ồ Đ
0,4
%
30.000.000.000
0,3
20.000.000.000
0,2
10.000.000.000
0,1
568.819.658
382.474.699
286.765.799
0
0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
ROS
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Qua bảng phân tích số liệu 2.9 ta thấy, tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS không
ổn định và có xu hướng tăng.
Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty là 0,51% đồng nghĩa với
trong 100 đồng doanh thu bỏ ra thì tạo được 0,51 đồng lợi nhuận. So với năm 2010, tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2011 giảm 0,34 đồng. Trong năm, doanh thu thuần
47
tăng số tương đối: 10.788.670.317 đồng, số tương đối tăng: 23,86% trong khi đó, lợi
nhuận sau thuế lại giảm 95.708.900 đồng tương đương với 25,02% so với năm 2010.
Chính nguyên nhân này đã dẫn đến sự sụt giảm của tỷ suất sinh lời.
Năm 2012, doanh thu thuần tăng lên đến 72.740.602.282 đồng, tăng 29,89% so với năm 2011, lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên đến 568.819.658 đồng tương ứng với
mức tăng 98,36%. Sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế với tốc độ cao hơn so với tốc độ
tăng của doanh thu thuần đã làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng 52,94% so với
năm 2011và đạt con số là 0,78%. Điều đó có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần bỏ ra thì thu về được 0.78 đồng lợi nhuận. Đây là một kết quả khá tốt, chính vì thế công
ty cần tiếp tục duy trì và phát huy trong những giai đoạn tiếp theo.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Bảng 2.10. Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu thuần Đồng 45.214.937.318 56.003.607.635 72.740.602.282
2 Tổng tài sản Đồng 22.775.039.014 42.141.742.294 57.620.236.367
3 ROA % 1,68 0,68 0,99
(Nguồn: Số liệu tính được từ BCTC 2010-2012)
80.000.000
1,8
72.740.602
1,6
70.000.000
1,68
57620236,37
56.003.608
1,4
60.000.000
1,2
45.214.937
50.000.000
42141742,29
1
Biểu đồ 2.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
g n ồ Đ
%
40.000.000
0,99
0,8
30.000.000
22.775.039
0,6
0,68
20.000.000
0,4
10.000.000
0,2
0
0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
ROA
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Từ biểu đồ 2.3 và bảng phân tích số liệu 2.10 cho thấy, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cũng có xu hướng biến động không không ổn định. Năm 2010, chỉ tiêu ROA đạt 1,68% có nghĩa là trong 100 đồng tổng tài sản bỏ ra thì thu về được 1,68 đồng lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên sang đến năm 2011, công ty không thể duy trì ở con số này mà tụt xuống chỉ còn là 0,68% có nghĩa là 100 đồng tài sản bỏ ta chỉ thu về được 0,68
48
đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này được giải thích là do trong năm 2011, tổng tài sản
đạt 42.141.742.294 đồng tương đương với mức tăng 85,03%, gần gấp đôi so với năm
2010 trong khi lợi nhuận sau thuế lại giảm đi 25,02%.
Năm 2012, chỉ tiêu này lại tăng lên 0,99%, nghĩa là để thu về được 0,99 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần phải sử dụng 100 đồng tổng tài sản. Sự tăng lên của chỉ tiêu
ROA năm 2012 được giải thích là do tốc độ tăng của tổng tài sản là 36,73% chậm hơn
so với tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế là 98,36%. Tuy nhiên chỉ tiêu này vẫn thấp
hơn so với năm 2010 là 41,07%. Điều đó chứng tỏ công ty sử dụng chưa hiệu quả tổng tài sản để góp phần làm tăng lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Bảng 2.11. Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Lợi nhuận sau thuế Đồng 382.474.699 286.765.799 568.819.658
2 Tổng VCSH Đồng 7.965.617.635 13.198.722.207 13.754.325.106
3 ROE 4,80 2,17 4,14 %
(Nguồn: Số liệu tính được từ BCTC 2010-2012)
6,00
16.000.000.000
13.754.325.106
13.198.722.207
14.000.000.000
5,00
4,80
12.000.000.000
4,14
4,00
10.000.000.000
7.965.617.635
Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
g n ồ Đ
3,00
8.000.000.000
%
6.000.000.000
2,17
2,00
4.000.000.000
1,00
2.000.000.000
382.474.699 286.765.799 568.819.658
0,00
0
Năm 2010 Năm2011
Năm2012
ROE
Lợi nhuận sau thuế
Tổng VCSH
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn, trong 100 đồng vốn bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Qua bảng 2.11 và biểu đồ 2.4 ở trên cũng có thể nhận thấy, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty cũng không ổn định
trong giai đoạn 2010- 2012. Cụ thể:
49
Năm 2011, cứ 100 đồng VCSH bỏ ra thì thu về được 2,17 đồng lợi nhuận, giảm
gần một nửa so với năm 2010. Nguyên nhân chủ yếu là do sự sụt giảm của lợi nhuận
sau thuế từ 382.474.699 đồng năm 2011 xuống còn 286.765.799 đồng trong khi đó
vốn chủ sở hữu lại tăng từ 7.965.617.635 đồng lên 13.198.722.207 đồng. Sang đến năm 2012, chỉ tiêu này lại tăng lên thành 4,14% do sự tăng lên cả về vốn chủ sở hữu
cũng như lợi nhuận sau thuế. Sự biến động đột ngột của ROE qua các năm cho thấy
rằng công ty chưa khai thác tối đa nguồn vốn mình đang có. Tỷ suất sinh lời trên vốn
chủ sở hữu thấp sẽ khó có thể thu hút được các nhà đầu tư bỏ vốn để mở rộng sản xuất. Công ty cần tìm kiếm giải pháp thích hợp để thu hút đầu tư, khẳng định khả năng tự
chủ tài chính của mình, cũng như sức cạnh tranh của công ty trên thị trường hiện nay.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
- Hệ số thu nợ
Bảng 2.12. Bảng phân tích hệ số thu nợ Năm 2010 ĐVT Năm 2011 Năm 2012
Đồng 45.214.937.318 56.003.607.635 72.740.602.282 STT Chỉ tiêu 1 Doanh thu thuần
2 Đồng 6.364.884.636 14.195.460.562 11.730.647.013 Phải thu khách hàng
Vòng 7,10 3,95 6,20 3 Hệ số thu nợ
4 Ngày 51,38 92,52 58,86 Thời gian thu nợ trung bình
(Nguồn: số liệu tính toán từ BCTC 2010- 2012)
8
92,52
7
6
5
58,86
51,38
4
Biểu đồ 2.5. Phân tích hệ số thu nợ
Vòng
y à g N
6,2
3
7,1
2
3,95
1
100,00 90,00 80,00 70,00 60,00 50,00 40,00 30,00 20,00 10,00 0,00
0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Hệ số thu nợ
Thời gian thu nợ trung bình
50
Hệ số thu nợ cho biết số vòng quay các khoản phải thu khách hàng trong 1 năm.
Kết hợp dữ liệu từ bảng 2.12 và biểu đồ 2.5 ta dễ dàng nhận thấy xu hướng biến động
của hệ số thu nợ là không đồng đều. Cụ thể:
Năm 2011 hệ số thu nợ là 3,95 vòng, thời gian trung bình mỗi vòng là 92,52
ngày. So với năm 2010 thì số vòng giảm 3,15 vòng và số ngày mỗi vòng tăng lên
41,14 ngày. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của phải thu khách hàng năm 2011
(123,03%) cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần (23,86%). Hệ số thu nợ giảm là không tốt, thể hiện khả năng thu hồi vốn chậm hơn, vốn của công ty bị ứ đọng
nơi khách hàng. Nhưng sang đến năm 2012, tình hình có vẻ khả quan hơn khi khoản
phải thu khách hàng giảm 17,36% so với năm 2011. Rút ngắn thời gian cho khách
hàng chiếm dụng vốn đồng nghĩa với việc hệ số thu nợ tăng lên là 6,2 vòng trên 1 năm và số ngày của một vòng giảm chỉ còn 58,06 ngày.
- Phân tích chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho
Bảng 2.13. Bảng phân tích chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Đồng 44.423.704.597 54.689.198.339 70.923.971.583
2 Đồng 3.031.671.665 14.184.932.635 25.602.981.028
3 Lần 14,65 3,86 2,77
4 Ngày 24,91 94,67 131,76 Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho Thời gian luân chuyển kho trung bình
(Nguồn: số liệu tính toán từ BCTC 2010- 2012)
51
140
16
131,76
14
120
12
100
94,67
10
80
8
Biểu đồ 2.6. Phân tích chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho
Ngày
Lần
14,65
60
6
40
4
24,91
20
2
3,86
2,77
0
0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Vòng quay hàng tồn kho
Thời gian luân chuyển kho trung bình
Như chúng ta đã biết, dự trữ là khâu quan trọng nhằm đảm bảo cho hoạt động
của công ty. Nếu dự trữ ở mức hợp lý sẽ góp phần đem lại hiệu quả sử dụng vốn, giảm
được chi phí dự trữ hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh doanh khá
quan trọng bởi nó cho thấy được tốc độ hàng luân chuyển trong một kỳ. Qua bảng số
liệu 2.13 ta thấy, số vòng quay hàng tồn kho liên tục giảm trong giai đoạn 2010- 2012.
Trong đó:
Năm 2010, trung bình hàng tồn kho luân chuyển được 14,65 vòng và số ngày
mỗi vòng là 24,57 ngày. Sang đến năm 2011số vòng luân chuyển trung bình của hàng
tồn kho giảm mạnh chỉ còn 3,86 vòng làm cho số ngày trung bình của mỗi vòng tăng lên là 94,67 vòng. Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm mạnh mẽ của số vòng quay hàng
tồn kho là do năm 2011 lượng hàng tồn kho tăng 367,89% trong khi giá vốn hàng bán
chỉ tăng 23,11% . Đây là tín hiệu không tốt vì cho thấy hàng hóa bị tồn đọng trong kho
lâu hơn, điều này làm tăng chi phí quản lý kho và gây tích tụ vốn gây mất cơ hội đầu tư và mở rộng hoạt động của công ty.
Sang đến năm 2012, vòng quay hàng tồn kho tiếp tục giảm. Nếu như năm 2011 một đồng hàng tồn kho tạo được 3,86 đồng giá vốn giá vốn hàng bán thì đến năm 2012 giảm còn 2,77 đồng. Điều này đồng nghĩa với việc số ngày trung bình của một vòng quay cũng dài hơn và năm 2012 là 131,76 ngày. Đây là biểu hiện không tốt cho thấy khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho đã giảm chủ yếu vẫn là do tốc độ
52
tăng của giá vốn hàng bán vẫn chậm hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho. Chính vì thế, công
ty cần đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ lượng hàng dự trữ trong kho để có thể đảm bảo tính thanh khoản.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Bảng 2.14. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Năm 2012 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 STT
1 Doanh thu thuần Đồng 45.214.937.318 56.003.607.635 72.740.602.282
Tổng TSCĐ Đồng 5.295.028.580 6.758.741.968 5.728.760.622 2
Hiệu suất sử Lần 8,54 8,29 12,70 3 dụng TSCĐ
(Nguồn: số liệu tính toán từ BCTC 2010- 2012)
80.000.000.000
14
72.740.602.282
70.000.000.000
12
12,7
56.003.607.635
60.000.000.000
10
8,29
8,54 45.214.937.318
50.000.000.000
8
Biểu đồ 2.7. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
g n ồ Đ
40.000.000.000
Lần
6
30.000.000.000
4
20.000.000.000
2
5.295.028.580 6.758.741.968 5.728.760.622
10.000.000.000
0
0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Doanh thu thuần
Tổng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Biểu đồ 2.7 cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty là không ổn
định trong khoảng thời gian 2010- 2012. Cụ thể:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2010 là 8,54 có nghĩa là 1 đồng TSCĐ thì tạo được 8,54 đồng doanh thu thuần. Sang đến năm 2011 thì hệ số này có sự giảm nhẹ xuống còn 8,29 đồng là do trong năm 2011 công ty có đầu tư thêm một số máy móc
làm cho tốc độ tăng của TSCĐ là 27,64% trong khi tốc độ tăng của doanh thu thuần là 23,86%. Tuy nhiên, đến năm 2012 hệ số này lại tăng lên là 12,70 có nghĩa là 1 đồng TSCĐ tạo ra 12,70 đồng doanh thu. Đây được coi là tín hiệu tốt vì việc sử dụng TSCĐ
đã góp phần làm tăng doanh thu cho công ty.
53
- Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động
Bảng 2.15. Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động
ĐVT Năm 2012 Năm 2010 Năm 2011 STT
Đồng 45.214.937.318 56.003.607.635 72.740.602.282 1 Chỉ tiêu Doanh thu thuần
Tổng TSLĐ Đồng 17.480.010.434 35.009.067.068 44.438.254.405 2
Lần 2,59 1,60 1,64 3 Hiệu suất sử dụng tổng TSLĐ
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC năm 2010- 2012)
80.000.000.000
3
72.740.602.282
70.000.000.000
2,59
2,5
56.003.607.635
60.000.000.000
2
45.214.937.318
50.000.000.000
1,6
1,64
40.000.000.000
1,5
Biểu đồ 2.8. Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động
Lần
44.438.254.405
g n ồ Đ
30.000.000.000
35.009.067.068
1
20.000.000.000
0,5
17.480.010.434
10.000.000.000
0
0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Doanh thu thuần
Tổng TSLĐ
Hiệu suất sử dụng TSLĐ
Từ bảng số liệu 2.15 và biểu đồ 2.8 có thể nhận thấy hiêu suất sử dụng TSLĐ của
công ty có xu hướng giảm nhưng không ổn định. Cụ thể:
Năm 2010, chỉ tiêu này là 2,59 có nghĩa là cứ 1 đồng TSLĐ sẽ tạo ra được 2,59 đồng doanh thu thuần nhưng sang đến năm 2011 thì một đồng TSLĐ chỉ còn tạo được
1,6 đồng doanh thu. Có sự sụt giảm trên là do tốc độ tăng của tổng TSLĐ là 100,28% lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần là 22,94%. Tuy sang đến năm 2012 chỉ tiêu
này tăng nhẹ 2,5% và một đồng TSLĐ tạo ra 1,64 đồng doanh thu thuần nhưng cũng không đạt được đến con số như năm 2010. Điều này cho thấy việc tận dụng TSLĐ vào việc góp phần tạo nên doanh thu của công ty là chưa thực sự hiệu quả. Công ty cần tăng cường đẩy mạnh nhanh tiến độ giảm hàng tồn kho cũng như thu hồi các khoản
phải thu để đưa vốn vào hoạt động giúp tăng hiệu suất sử dụng tài sản lưu động.
54
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
- Phân tích tỷ số nợ
Bảng 2.16. Phân tích tỷ số nợ
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng nợ Đồng 14.809.421.379 28.943.020.087 43.865.911.261
2 Tổng TS Đồng 22.775.039.014 42.141.742.294 57.620.236.367
3 Tỷ số nợ % 65,02 68,68 76,13
(Nguồn: số liệu tính toán từ BCTC 2010- 2012)
Tỷ số nợ cho biết tỷ trọng nguồn vốn nợ trong tổng nguồn vốn của công ty. Số liệu từ bảng .16 cho thấy, tỷ số nợ liên tục tăng qua các năm, năm 2010 thì nguồn vốn
nợ chiếm 65,02%, năm 2011 là 68,68% và năm 2012 là 76,13%. Tỷ số nợ tăng cao là
do trong năm 2011 và 2012, tốc độ tăng của tổng nợ lần lượt là 95,44% và 51,56% cao hơn so với tốc độ tăng của tổng tài sản lần lượt là 85,03% và 36,73%. Tổng nợ tăng là
do sự gia tăng của những khoản nợ ngắn hạn từ việc nhận tiền ứng trước của người
mua. Đây là điều tốt với công ty vì công ty có thể sử dụng nguồn vốn vay để tăng lợi
nhuận, tuy nhiên nếu duy trì ở mức quá cao sẽ dễ dẫn đến rơi vào trạng thái mất kiểm
soát và không trả được nợ.
- Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay
Bảng 2.17. Phân tích số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Lợi nhuận trước thuế Đồng 509.966.266 382.354.399 689.478.374 1
2 Lãi vay Đồng 3.902.101
3 EBIT Đồng 509.966.266 382.354.399 693.380.475
4 - Lần - 177,69 Số lần thu nhập hoạt động trên lãi vay
(Nguồn: số liệu tính toán từ BCTC 2010- 2012)
Lãi vay chỉ phát sinh vào năm 2012, tỷ số này là 177,69 lần chứng tỏ công ty
hoàn toàn có khả năng kiểm soát khoản vay của mình và đảm bảo khả năng trả nợ cho chủ nợ.
55
2.3. Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV
Đông Sơn
2.3.1. Kết quả đạt được
Tuy hoạt động phân tích tài chính tại công ty còn khá mới mẻ nhưng dưới sự chỉ đạo tận tình của giám đốc cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể công ty đã
giúp cho công tác phân tích tài chính ngày càng hoàn thiện và thu được những kết quả
đáng ghi nhận: Giúp cho giám đốc, nhà đầu tư, các ngân hàng và những người quan
tâm có cái nhìn chi tiết hơn về công t, giúp họ đưa ra các quyết định dễ dàng và chính xác hơn.
- Về tổ chức hoạt động phân tích
Hoạt động kinh doanh của công ty được đánh giá định kỳ hàng năm giúp cho
giám đốc phát hiện ra những nguy cơ và thách thức mà công ty có thể gặp phải, để từ đó có hướng khắc phục và quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, lập kế hoạch phát
triển cho công ty trong ngắn hạn và dài hạn. Bên cạnh đó, để hoạt động kinh doanh của
công ty ngày càng hiệu quả thì cần phải có những giải pháp nhằm phát huy mặt tích
cực và hạn chế những tiêu cực đang còn tồn tại trong công ty.
- Về thông tin sử dụng trong phân tích
Các BCTC là nguồn cung cấp thông tin quan trọng đê các nhà quản trị có cái
nhìn toàn diện và sâu sắc tình hình tài chính của công ty. Thông tin phân tích chủ yếu được lấy từ BCĐKT và BCKQHĐKD của công ty. Thông tin trên các báo cáo này về
cơ bản đảm bảo tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hai báo cáo này cung
cấp một bức tranh khái quát về cơ cấu tài sản cũng như hoạt động kinh doanh của công
ty trong một thời kỳ nhất định.
- Cán bộ phân tích
Công tác phân tích tài chính do phòng kế toán đảm nhiệm, người thực hiện chính
là kế toán trưởng. Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán hợp lý với tính chuyên
môn hóa cao giúp cho nhân viên kế toán có khả năng phát huy hết khả năng của bản thân. Tuy quy mô của công ty không quá lớn nhưng cũng trang bị cho mình bộ phận kế toán với những nhân viên có trình độ, nắm vững về chuyên ngành cũng như chế độ
kế toán hiện hành.
- Nội dung phân tích
Nội dung phân tích tài chính tại công ty khá đầy đủ, đảm bảo phản ánh được
những nét cơ bản tình hình tài chính của công ty. Các cán bộ phân tích đã thực hiện
phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên BCĐKT, phân tích BCKQHĐKD. Tiếp đó họ đã tập trung sâu vào việc phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng. Các chỉ số tài
56
chính cũng được tính toán rõ ràng, chính xác qua từng năm để nhận thấy sự thay đổi
của từng chỉ tiêu. Từ các nhận xét, đánh giá của các cán bộ phân tích, ban giám đốc có
thể đưa ra các quyết định phù hợp, hữu ích.
- Phương pháp phân tích
Sử dụng nhuần nhuyễn hai phương pháp phân tích là phương pháp phân tích tỷ
số và phương pháp so sánh, trong đó phương pháp phân tích tỷ số được đội ngũ phân
tích sử dụng để tính toán hầu hết các chỉ tiêu phân tích, phản ánh các nội dung cơ bản
về tình hình tài chính của công ty. Phương pháp so sánh đã được sử dụng để so sánh các giá trị của các chỉ tiêu tài chính của năm thực hiện so với năm liền kề trước để tìm
ra xu hướng biến động của các chỉ tiêu đó trong các năm phân tích.
Bên cạnh những kết quả đạt được đã trình bày ở trên, công tác phân tích tài chính
tại công ty vẫn còn những tồn tại cần phải xem xét để tìm ra nguyên nhân và có giải pháp khắc phục.
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân
2.3.2.1. Tồn tại
- Về tổ chức hoạt động phân tích
Hoạt động phân tích của công ty chỉ được tiến hành vào cuối mỗi năm tài chính
sau khi thu thập đầy đủ thông tin và hoàn chỉnh các BCTC. Thông thường như hiện
nay thì các BCTC phải đến quý I sang năm mới hoàn tất trong khi mục tiêu của phân tích tài chính là để đánh giá thực trạng của kỳ này để đưa ra chiến lược trong tương lai.
Chính vì thế đã làm giảm đi ý nghĩa thực tiễn của hoạt động phân tích tài chính và
những chiến lược, mục tiêu đưa ra không theo kịp với quá trình hoạt động của công ty.
Đây là thực tế không chỉ ở riêng công ty Đông Sơn mà đa phần các công ty và doanh
nghiệp khác cũng như vậy.
Bên cạnh đó, công ty cũng chưa xây dựng được một quy trình phân tích nên gây
khó khăn cho công việc phân tích tài chính.
- Về thông tin sử dụng trong phân tích
Hiện nay, công ty chỉ chủ yếu sử dụng thông tin lấy từ hai báo cáo chính quan
trọng nhất là BCĐKT và BCKQHĐKD để tiến hành phân tích, chưa sử dụng đến dữ liệu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC. Thuyết minh BCTC là nguồn cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho quá trình đánh giá tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của công ty nhưng công ty lập thuyết minh còn sơ sài,
không rõ ràng nên gây khó khăn trong việc lấy số liệu để phân tích.
Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành chưa được sử dụng trong quá trình phân tích khiến cho kết quả cũng như chất lượng phân tích tài chính của công ty bị ảnh hưởng.
57
Thêm vào đó, việc không so sánh được với các doanh nghiệp khác cùng ngành cũng
gây bất lợi cho công ty vì đây là nhân tố quan trọng trong nền kinh tế thị trường như
hiện nay.
- Về nội dung phân tích
Nội dung phân tích là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài
chính. Nội dung càng cụ thể bao nhiêu thì kết quả phân tích càng rõ ràng bấy nhiêu.
Mặc dù công ty đã phân tích được một số các chỉ tiêu cơ bản nhưng chỉ dừng lại ở việc
đưa ra các con số tăng giảm mang tính khái quát chứ chưa đi sâu giải thích nguyên nhân của sự tăng giảm đó chính vì thế kết quả phân tích chỉ mang tính khái quát, thiếu
trọng điểm, chưa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động phân tích tài chính cũng như
thực tiễn hoạt động của công ty.
- Về phương pháp phân tích
Hiện nay công ty đang áp dụng hai phương pháp phân tích phổ biến đó là phương
pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ. Tuy nhiên, việc sử dụng hai phương
pháp này mang tính đơn điệu và cứng nhắc, chủ yếu mới chỉ là tính toán các chỉ số, so
sánh để thấy được sự tăng, giảm chứ chưa nêu bật được điểm mạnh, điểm yếu gây khó
khăn cho việc ra quyết định và dự báo tình hình tài chính.
- Về bộ phận phân tích tài chính
Công ty vẫn chưa có bộ phận riêng để thực hiện công việc phân tích mà công việc phân tích vẫn do phòng kế toán đảm nhiệm, việc này gây ảnh hưởng không nhỏ
đến chất lượng phân tích. Thực tế ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều công ty, doanh nghiệp
chưa tách bạch giữa bộ phận phân tích tài chính và bộ phận kế toán, chủ yếu vẫn thực
hiện công tác kế toán là chính còn về nghiệp vụ phân tích tài chính vẫn chưa được coi
trọng. Cán bộ phân tích chủ yếu là kế toán trưởng và các kế toán viên chưa được đào
tạo chuyên nghiệp về phân tích tài chính. Chính vì thế, dẫn đến việc phân tích tài chính
tại công ty còn nhiều bất cập, và kết quả phân tích nhiều khi không đáp ứng được yêu
cầu của người sử dụng.
2.3.2.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan
- Thông tin sử dụng trong phân tích
Việc phân tích phải đòi hỏi thu thập được nguồn thông tin đa dạng và chính xác kể cả bên trong lẫn bên ngoài công ty. Việc công ty chỉ sử dụng nguồn thông tin nội bộ
mà không sử dụng thông tin bên ngoài sẽ làm cho kết quả phân tích không chuẩn xác,
bị thiếu hụt vì thông tin bên ngoaì cũng là một nguồn thông tin vô cùng quan trọng và giúp ích cho việc phân tích rất nhiều.
58
- Đội ngũ cán bộ phân tích
Trình độ nghiệp vụ của các cán bộ phân tích còn yếu kém, chuyên môn chính
thường là kế toán, hiểu biết về tài chính chưa nhiều, chưa nắm rõ được hết vai trò quan
trọng của hoạt động phân tích. Việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ chưa được công ty chú trọng, chủ yếu những người phân tích được cử tham gia các
khóa đào tạo ngắn hạn. Hơn thế nữa, đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phân tích tài
chính vẫn mang hình thức kiêm nhiệm và chưa có một chế độ ưu đãi nào khác ngoài
lương thưởng như các nhân viên kế toán bình thường khác, do vậy không khuyến khích được tinh thần lao động của đội ngũ phân tích tài chính.
- Ban lãnh đạo công ty chưa thực sự quan tâm đến hoạt động phân tích
Mặc dù nhận thức được ý nghĩa quan trọng của hoạt động này nhưng chưa có
được sự quan tâm đúng mực. Hơn nữa các nhà lãnh đạo chỉ coi đây là một công việc mang tính hình thức chứ chưa sử dụng nó như là một công cụ phục vụ cho công tác
quản trị tài chính của công ty.
Nguyên nhân khách quan
Tại Việt Nam, hoạt động phân tích chưa thực sự hiệu quả và mang tính hình
thức chưa có sự kiểm tra giám sát nghiêm ngặt của đội ngũ cán bộ chuyên trách.
Báo cáo tài chính của các công ty thường ít được công khai chính vì thế không so
sánh được các chỉ tiêu tương tự ở các doanh nghiệp khác cùng ngành. Hơn nữa, hệ thống chỉ tiêu trung bình chưa hoàn thiện để có thể so sánh và đối chiếu.
Bên cạnh đó, các văn bản pháp lý quy định về hoạt động tài chính, kế toán ở
nước ta còn chưa hoàn thiện, thường xuyên thay đổi qua các năm gây không ít khó
khăn cho hoạt động phân tích cũng như dự báo tình hình tài chính.
59
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
ĐÔNG SƠN
3.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty
Định hướng phát triển lâu dài của công ty là hướng đến mở rộng công ty về cả
quy mô cũng như phạm vi hoạt động, không chỉ tập trung vào khu vực Tây Nguyên
mà còn mở rộng ra các địa bàn khác trên cả nước. Để thực hiện được điều đó, công ty
đã không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ, thay thế các máy móc thiết bị lạc hậu bằng các thiết bị tiên tiến hiện đại. Với phương châm lấy chất lượng các công trình và năng
suất lao động làm trọng yếu, công ty đã gây dựng được uy tín và lòng tin trên thị
trường cũng như nâng cao mức độ tín nhiệm với khách hàng. Để xây dựng và phát huy
đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật chỉ huy công trình có năng lực đã được đào tạo qua các trường đại học, cao đẳng, có kinh nghiệm thi công các hạng mục công trình
giao thông, thủy lợi trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, đội ngũ thi công có tay nghề
cao và ý thức trách nhiệm trong công việc, công ty đưa ra những chính sách mới về
lương, thưởng, chế độ đãi ngộ đồng thời liên tục rà soát, sàng lọc vào đào tạo lại đội
ngũ cán bộ để nâng cao cả về chất lượng chuyên môn cũng như ý thức trách nhiệm và
tổ chức kỷ luật.
Để thực hiện định hướng trên, năm 2013, công ty đưa ra các mục tiêu phấn đấu
như sau:
- Doanh thu phấn đấu đạt 85.000.000.000 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế tối thiểu đạt 750.000.000 đồng.
- Xem xét quản lý các chi phí phát sinh, phân bổ chi phí hợp lý nhằm giảm thiểu
tối đa các chi phí không cần thiết hoặc quá lãng phí đối với công ty.
- Nâng cao uy tín, mở rộng phạm vi hoạt động của công ty. Củng cố và phát triển các công trình xây dựng truyền thống như cầu đường, đập thủy điện,… Có kế hoạch phát triển các mặt hàng mới về xây dựng như hầm đường bộ, dự án nhà ở, khu dân cư, khu đô thị,…
- Hoàn thiện quy trình và nội dung phân tích tình hình tài chính tại công ty để
nâng cao hiệu quả quản lý tài chính toàn doanh nghiệp.
60
3.2. Một số giải nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH
MTV Đông Sơn
3.2.1. Một số giải pháp
3.2.1.1. Hoàn thiện về tổ chức hoạt động phân tích
Để phân tích tài chính trở thành công cụ hiệu quả trong việc ra quyết định thì
hoạt động phân tích tài chính cần phải được tổ chức một cách khoa học, phù hợp với
đặc điểm của công ty cũng như đáp ứng được sự quan tâm của từng đối tượng. Muốn
hoàn thiện tổ chức hoạt động phân tích tài chính cũng như có thể tăng tần suất phân tích trong một năm thì trước hết cần phải xây dựng một quy trình tổ chức phân tích
hợp lý, rõ ràng, minh bạch và thực hiện phân tích theo quy trình đã định, quy trình tổ
chức phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Lập kế hoạch phân tích
Đây là giai đoạn có ý nghĩa quyết định phương hướng cũng như hiệu quả của quá
trình phân tích.
Trước hết cần xác định được mục tiêu phân tích của mình để từ đó nhận định
chính xác, đi sâu vào vấn đề chính, tránh lãng phí thời gian, tiết kiệm chi phí. Hoạt
động phân tích tài chính tại công ty nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính của
công ty trong thời gian qua đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính cho thời gian tới.
Bên cạnh đó, xây dựng dựng được hệ thống BCTC để trình lên lãnh đạo cũng như các cơ quan Nhà nước theo quy định. Như vậy ngoài việc giải trình số liệu về tài chính,
các kết quả phân tích còn phải thể hiện được tình hình tài chính của công ty trên từng
khía cạnh cụ thể và tìm ra điểm mạnh yếu của tình hình tài chính hiện tại của công ty,
tìm ra nguyên nhân gây ra sự suy giảm hay tăng trưởng của khả năng sinh lời cũng
như tác động của nó đến kết quả hoạt động của công ty để từ đó dự báo và lập kế
hoạch tài chính và làm căn cứ cho việc xây dựng biện pháp khắc phục nhược điểm,
chiến lược cũng như phương hướng phát triển cho tương lai.
Sau khi đã xác định được mục tiêu, ta cần lập kế hoạch phân tích bao gồm nội dung phân tích, nguồn nhân lực cho phân tích và thời gian tiến hành phân tích. Nội dung phân tích cần nêu khái quát tình hình tài chính của công ty cũng như phân tích cơ
cấu tài chính, phân tích các chỉ tiêu tài chính. Xác định số lượng nhân sự phục vụ cho phân tích, có kế hoạch phân công chi tiết và thông báo đến từng bộ phận, cá nhân theo kế hoạch. Thời gian tiến hành phân tích nên quy định ngay sau khi các BCTC được lập xong và độ dài thời gian cũng cần được xác định rõ ràng.
- Bước 2: Thu thập và xử lý thông tin
61
Chất lượng phân tích tài chính phụ thuộc rất nhiều vào thông tin sử dụng. Thông
tin dùng để phân tích cần phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và có tính so sánh.
Sau khi đã có đầy đủ số liệu trong tay các nhà phân tích tiến hành xử lý số liệu,
tính toán các chỉ tiêu phân tích. Từ đó, xác định nguyên nhân và tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích.
- Bước 3: Tiến hành phân tích
Tiến hành phân tích đầy đủ các nội dung theo mục tiêu đã định. Phân tích khái
quát tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài chính cũng như các chỉ tiêu tài chính.
- Bước 4: Dự đoán và quyết định
Sau khi đã có được kết quả từ xử lý thông tin, các nhà phân tích sẽ xác định và
dự đoán những nhân tố tác động và ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty
mình. Để từ đó, tổng hợp kết quả, rút ra kết nhận xét, kết luận, nhận xét về tình hình tài chính của công ty, đồng thời đưa ra một số biện pháp để phát huy những thành
công hiện có cũng như khắc phục những hạn chế còn tồn tại, đưa ra các quyết định, dự
báo và lập kế hoạch tài chính cho tương lai.
3.2.1.2. Hoàn thiện về hệ thống thông tin phục vụ cho phân tích tài chính
Thông tin sử dụng cho phân tích tài chính rất đa dạng, được lấy từ nhiều nguồn
khác nhau, được chia làm hai loại chính là thông tin bên trong và thông tin bên ngoài.
- Thông tin bên trong là thông tin được thu thập vào tổng hợp từ hệ thống BCTC của công ty, số liệu từ các BCTC phải phản ánh đầy đủ, trung thực và chính xác
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Ngoài ra, cũng cần phải lấy từ tài liệu kế
toán trong nội bộ công ty để theo dõi sự biến động tình hình sản xuất kinh doanh cũng
như toàn bộ hoạt động của công ty trong ngày, trong tháng để phát hiện và giải quyết
kịp thời những vấn đề phát sinh.
- Thông tin bên ngoài: Sự phát triển của công ty chịu tác động của nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài công ty. Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự
báo tài chính giúp cho việc ra các quyết định về tài chính trong tương lai của công ty. Chính vì thế, thông tin sử dụng không chỉ gói gọn trong những thông tin tài chính hiện
tại và quá khứ của công ty mà còn phải mở rộng ra bên ngoài. Đó là những thông tin chung về kinh tế, chính trị, luật pháp, thông tin về ngành,…
+ Các thông tin chung về kinh tế: Các thông tin phản ánh chung về tình hình kinh tế, sự tăng trưởng hay suy thoái của một nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát thất nghiệp là
bao nhiêu, triển vọng tăng trưởng trong tương lai như thế nào… và những nhân tố ấy
sẽ đưa đến ảnh hưởng như thế nào với công ty để có những hướng đi phù hợp.
62
+ Thông tin về chính trị, luật pháp: Sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của công ty nói riêng cũng như các doanh nghiệp khác cùng ngành nói chung là như
thế nào ví dụ như những biện pháp giúp đỡ tài chính, chính sách thuế, tỷ giá, chính
sách ưu đãi… Ngoài ra, công ty cũng nên chủ động tiếp cận với các Bộ, Sở cũng như các cơ quan ban ngành có liên quan tại địa phương để nắm được những thay đổi về
hành lang pháp lý, những điều tiết đối với hoạt động kinh doanh để có những điều
chỉnh phù hợp với công ty của mình.
+ Các thông tin theo ngành: Đây cũng là một nội dung đáng quan tâm của các nhà phân tích, những thông tin chung về ngành mà công ty đang tham gia ví dụ như
tốc độ phát triển chung của ngành, hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, số lượng các
công ty, doanh nghiệp hoạt động trong ngành cũng như tình hình hoạt động kinh
doanh của họ… Qua đó, giúp công ty đánh gía được tiềm năng phát triển của ngành trong tương lai cũng như vị thế của công ty, năng lực hoạt động của công ty so với mức
chỉ tiêu trung bình ngành.
+ Ngoài ra còn có thông tin khác như thông tin về bản thân công ty: Đặc điểm hoạt động của công ty về quy mô, hình thức sở hữu vốn..., về cơ cấu tổ chức trong
công ty, mục tiêu hoạt động…
Các thông tin này nên được tổng hợp định kỳ hàng tháng và chuyển về cho cán
bộ phân tích. Đồng thời, công ty cũng cần kiểm tra thường xuyên và nghiêm túc để có thể phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm và nhầm lẫn trong khâu kế toán.
Công ty cũng cần hoàn thiện báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo
tài chính để sử dụng vào việc phân tích nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân
tích cũng như đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin và mang đến cái nhìn cụ thể hơn về
công ty cho những đối tượng quan tâm.
3.2.1.3. Hoàn thiện về nội dung phân tích tài chính
Nội dung phân tích được xem là cốt yếu bởi lẽ nó quyết định chất lượng phân
tích. Về cơ bản, nội dung phân tích tại công ty TNHH MTV Đông Sơn đã nêu được các chỉ tiêu quan trọng, tuy nhiên để có được kết quả phân tích tốt hơn cần bổ sung một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tức thì
63
Bảng 3.1. Phân tích khả năng thanh toán tức thì
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Đồng 6,930,620,571 5,863,891,921 5,292,289,510 Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Tổng nợ ngắn hạn Đồng 14.809.421.379 13.343.020.087 28.265.911.261
3 Lần 0,47 0,44 0,19 Khả năng thanh toán tức thì
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC năm 2010- 2012)
Theo bảng 3.1 ta thấy khả năng thanh toán tức thì giảm dần qua các năm. Năm
2011 đạt 0,44 lần, giảm 0,03 lần so với năm 2010. Điều đó có nghĩa là trong năm 2011 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,44 đồng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền
đảm bảo.
Năm 2012 khả năng thanh toán tức thì của công ty tiếp tục giảm còn 0,19 lần.
Khả năng thanh toán tức thì thể hiện việc sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền
để thanh toán ngay cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần chuyển đổi các TSNH
khác sang các tài sản có tính lỏng cao như tiền. Tuy nhiên chỉ số này trong 2 năm 2010
và 2011 là rất thấp. Nguyên nhân là do tiền và cá khoản tương đương tiền năm 2011
giảm 1.066.728.750 VNĐ tương ứng giảm 15,39% so với năm 2010, năm 2012 giảm
9,75% do đó làm giảm tính thanh khoản cuả công ty, công ty dễ gặp khó khăn trong
việc phản ứng với những rủi ro, bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
như nền kinh tế. Chính vì thế, cần có chính sách quản lý thu chi tiền hợp lý để làm
giảm rủi ro thanh toán.
- Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Bảng 3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Năm 2012 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 STT
1 Doanh thu thuần Đồng 45.214.937.318 56.003.607.635 72.740.602.282
Tổng TS Đồng 22.775.039.014 42.141.742.294 57.620.236.367 2
Lần 1,99 1,33 1,26 3 Hiệu suất sử dụng tổng TS
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC năm 2010- 2012)
Dựa vào bảng 3.2 có thể thấy được hiệu suất sử dụng tổng tài sản đang có xu hướng giảm qua các năm. Bên cạnh đó thì doanh thu thuần và tổng tài sản cũng đang
64
có chiều hướng biến động không ít. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng tài sản của
công ty vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Cụ thể như sau:
Năm 2010-2011: Năm 2010 hiệu suất sử dụng của tổng tài sản là 1,99 lần, sang
năm 2011 là 1,33 lần, giảm 0,66 lần. Ở đây có thể hiểu rằng một đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được 1,33 đồng doanh thu thuần. Chỉ số này giảm do tốc
độ tăng của doanh thu thuần (22.94%) thấp hơn tốc độ tăng của bình quân tài sản
(85,03%). Tuy việc đầu tư của tài sản vào doanh thu thuần giảm nhưng tỷ lệ này vẫn
đạt ở mức cao.
Năm 2011-2012: Việc tiếp tục đầu tư vào tài sản tăng 36,73% nhưng lại chưa
đảm bảo doanh thu tăng tướng ứng nên hiệu suất sử dụng tài sản giảm xuống chỉ còn
1,26 lần. Trong năm 2012, công ty vẫn tiếp tục mở rộng hoạt động và doanh thu vẫn
tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần vẫn chậm hơn tốc độ tăng của tổng tài sản. Thêm vào đó, sự gia tăng mạnh mẽ của hàng tồn kho khiến cho tổng tài sản tăng lên.
Điều này chính là nguyên nhân làm giảm hiệu suất sử dụng tổng tài sản trong năm. Vì
vậy, công ty cần có những chính sách sử dụng tài sản một cách hợp lý hơn, để mức tăng
doanh thu thuần tương ứng với tăng tổng tài sản của công ty.
3.2.1.4. Hoàn thiện về phương pháp phân tích tài chính
Hoàn thiện phương pháp phân tích sẽ giúp cho công ty có một cái nhìn toàn diện
và đúng mức hơn về hiện trạng tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của mình.
Hiện nay công ty TNHH MTV Đông Sơn mới chỉ áp dụng hai phương pháp phân
tích truyền thống là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ. Việc sử
dụng hai phương pháp này chỉ dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu cơ bản chứ chưa
cho thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu cũng như mức độ ảnh hường của các nhân
tố khác đến các chỉ tiêu cần phân tích. Chính vì thế, để nâng cao hiệu quả phân tích tài
chính, công ty nên áp dụng phương pháp Dupont. Đây là phương pháp phân tích khoa
học, cho thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thành phần với các chỉ tiêu tổng hợp,
từ đó có thể tìm ra nguyên nhân dẫn đế những kết quả tích cực cũng như tiêu cực của tình hình tài chính, để từ đó lựa chọn hướng đi phù hợp, đúng đắn hơn.
Ví dụ áp dụng phương pháp Dupont để phân tích các nhân tố tác động lên ROE
của Công ty TNHH MTV Đông Sơn giai đoạn 2010- 2012:
Hay:
⁄
65
Như vậy ROE chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố. Do các nhận tố có mối quan hệ tích
số với nhau nên có thể xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu ROE,
từ đó cho phép nhà phân tích tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty để có chiến lược
kinh doanh phù hợp.
Bảng 3.3. Phân tích ROE theo phƣơng pháp phân tích Dupont
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 ROS (%) 0,51 0,78 0,85
2 Hiệu suất sử dụng tổng TS (Lần) 1,33 1,26 1,99
3 Tổng TS/ Tổng VCSH (Lần) 3,19 4,19 2,86
4 ROE (%) 2,16 4,11 4,84
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC năm 2010- 2012)
Dựa vào bảng 3.3 có thể thấy chỉ tiêuROE không ổn định. ta có thể rút ra một số
nhận xét như sau:
Nếu năm 2010, từ100 đồng VCSH tạo được 4,84 đồng lợi nhuận sau thuế thì
sang đến năm 2011, với 100 đồng VCSH chỉ còn tạo được 2,16 đồng lợi nhuận sau
thuế, giảm 2,68 đồng do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Do nhân tố ROS giảm từ 0,85% xuống còn 0,51% làm cho khả năng tạo lợi
nhuận của VCSH giảm:
Điều này cho thấy hiệu quả quản lý chi phí của công ty là chưa được tốt so với
năm 2010.
- Do nhân tố hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm 0,66 lần (từ 1,99 xuống 1,33)
làm giảm khả năng tạo lợi nhuận từ VCSH:
Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của năm 2011 là kém hơn so
với năm 2010 là do tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của tổng tài sản.
- Do nhân tố tổng TS/Tổng VCSH tăng làm cho khả năng tạo lợi nhuận từ VSCH
tăng:
Nguyên nhân là do cả tổng TS và VCSH đều tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản
là 85,03% lớn hơn tốc độ tăng của VCSH là 65,7%.
Tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
66
Kết quả cho thấy tổng các nhân tố ảnh hưởng đúng bằng mức giảm của ROE.
Năm 2012, ROE lại tăng về số tương đối tăng là 90,28% đạt 4,11%. Có nghĩa là 100 đồng VCSH năm 2012 tạo ra được 4,11 đồng lợi nhuận sau thuế. Sự tăng lên của
ROE là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- ROS tăng từ 0,51% lên 0,78%, làm cho ROE tăng:
- Hiệu suất sử dụng tổng TS giảm từ 1,33 lần xuống 1,26 lần làm ROE giảm:
- Tổng TS/ Tổng VCSH tăng từ 3,19 lần lên 4,19 lần làm cho ROE tăng:
Tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Nhờ việc quản lý tốt chi phí, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đã tăng về mặt
số tuyệt đối là 1,95% , bằng tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Đây là thành tích đáng kể của công ty trong năm 2012.
Từ những phân tích trên, có thể thấy chỉ tiêu ROE chịu sự chi phối mạnh mẽ của
các chỉ tiêu thành phần cấu tạo nên nó. Do vậy, công ty cần có những biện pháp hợp lý
trong việc quản lý chi phí, doanh thu và tăng hiệu suất sử dụng của tài sản nhằm làm
gia tăng khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ những yếu tố đầu vào sẵn có.
3.2.1.5. Đào tạo, nâng cao đội ngũ cán bộ thực hiện phân tích tài chính
Con người là nhân tố quan trọng trong mọi họat động đối với công ty nói chung
và trong việc phân tích tài chính nói riêng. Trình độ cán bộ thực hiện công việc phân
tích là một trong những nhân tố quyết định có ảnh hưởng lớn đến chất lượng phân tích
tài chính của công ty.
Tại công ty hiện nay chưa có đội ngũ nhân viên chuyên về phân tích tài chính mà chủ yếu là cán bộ và nhân viên của phòng kế toán. Mặc dù các nhân viên kế toán có
kiến thức rất chắc về kế toán nhưng lại khá lúng túng trong vấn đề phân tích tài chính tại công làm cho kết quả phân tích không được như ý muốn. Chính vì thế, công ty cần có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ kế toán bằng cách mời các chuyên
gia có kinh nghiệm đến giảng dạy hoặc cử cán bộ đi học.
Ngày nay, các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt. Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng quản lý. Chính vì thế, đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải có một đội ngũ
67
phân tích giỏi về chuyên môn cũng như hiểu biết sâu rộng về hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, kinh tế vĩ mô, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như xu
hướng biến động của nền kinh tế. Vậy nên công ty có thể tiến hành tuyển dụng chuyên
viên phân tích tài chính. Việc tuyển dụng này sẽ giúp công ty tiết kiệm được chi phí đào tạo cũng như có ngay được một đội ngũ nhân viên chuyên trách. Hàng năm công
ty có thể cử những nhân viên này tiếp tục đi đào tạo thêm để nâng cao trình độ chuyên
môn. Nhờ đó, công ty vừa có cán bộ để sử dụng, vừa có thể từng bước nâng cao tay
nghề của họ cho phù hợp với sự phát triển của công ty cũng như sự phát triển của nền kinh tế.
3.2.2. Một số kiến nghị
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, môi trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp và quản lý tài chính nói riêng. Do đó, tầm quan trọng của việc hoàn thiện phân
tích tài chính ngày càng được nâng lên, đòi hỏi các công ty, các doanh nghiệp phải tiến
hành các biện pháp để hoàn thiện nội dung phân tích của mình và nâng cao hiệu quả
của hoạt động tài chính. Bên cạnh đó, cũng không thể thiếu được sự hỗ trợ từ phía Nhà
nước và các Bộ, Ngành có liên quan.
3.2.2.1. Đối với Nhà nước
Trước hết, để tạo tiền đề cho việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác, Nhà
nước cần hoàn thiện về hệ thống kế toán, kiểm toán.
Thứ nhất, Nhà nước và Bộ tài chính cần tiếp tục nghiên cứu sửa đổi và hoàn
thiện chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam theo hướng phù hợp với nền kinh tế thị
trường, phù hợp với đặc điểm của mọi thành phần kinh tế đồng thời hòa nhập với
chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Thứ hai, cần có sự ổn định trong việc ban hành chế độ quản lý tài chính và hạch
toán trong kinh doanh, tránh tình trạng chính sách thường xuyên thay đổi gây lúng
túng cho các công ty, doanh nghiệp trong quá trình quản lý hoạt động của mình. Bên cạnh đó, cần tránh không để tình trạng nhiều cơ quan, tổ chức trong cùng một lĩnh vực có những quy định khác nhau. Thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh những quy định còn
bất hợp lý và bổ sung thêm những quy định phù hợp để điều chỉnh hoạt động theo yêu cầu của từng thời kỳ phát triển kinh tế.
Thứ ba, các cơ quan kiểm toán Nhà nước cần thực hiện tốt nhiệm vụ của mình đảm bảo tính khác quan của công tác kiểm toán, tăng cường sự kiểm tra đánh giá của
Nhà nước. Bảo đảm cho công tác kiểm toán tiến hành tại các doanh nghiệp được thực hiện đúng tiến độ với đầy đủ các nội dung và nghiệp vụ theo yêu cầu. Báo cáo kịp thời
68
lên Bộ tài chính những bất hợp lý và sai phạm trong công tác hạch toán kế toán của
doanh nghiệp để góp phần nâng cao hiệu quả của phân tích tài chính.
Thứ tư, Nhà nước cần có những chính sách để xây dựng thị trường tài chính, thị
trường vốn ổn định phát triển thị trường chứng khoán để ra nhiều kênh huy động vốn cho doanh nghiệp thông qua các trung gian tài chính như: ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng, quỹ đầu tư… để hoà nhập thị trường vốn trong nước và ngoài nước, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp có thể tự huy động vốn thông qua các hình thức phát
hành cổ phiếu, trái phiếu,vốn góp liên doanh… Ngoài ra, cũng cần hoàn thiện hệ thống pháp luật để tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp
cũng là yếu tố cần thiết.
Thứ năm, Nhà nước cần có sự ưu ái và hỗ trợ thiết thực đối với các nhà thầu
trong nước về vốn như đơn giản hóa các thủ tục về xin vay vốn, bảo lãnh, thế chấp… Có chính sách hỗ trợ lãi suất, tạo điều kiện thanh toán vốn xây dựng cơ bản cho các
doanh nghiệp thực hiện các công trình trọng điểm, công trình kinh tế ở vùng khó khăn
nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp.
3.2.2.2. Đối với Bộ, Ngành có liên quan
Thứ nhất, Bộ tài chính nên có những quy định rõ ràng về việc thực hiện công
khai các BCTC để làm sở cho việc quản lý cũng như phân tích các BCTC được dễ
dàng, thuận lợi hơn.
Thứ hai, cần sớm có kế hoạch hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu trung bình trong
ngành xây dựng. Đây là cơ sở tham chiếu để các nhà phân tích có thể đưa ra những
nhận xét, đánh giá, kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình một cách
chính xác trong tương quan so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, với đà phát
triển chung của kinh tế.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay phần lớn các ngành nghề trong đó có ngành xây dựng
đều có chỉ tiêu nhưng chưa đầy đủ và chính xác chính vì thế, hệ thống chỉ tiêu trung
bình ngành chưa thực sự phát huy được hiệu quả trong phân tích tài chính, gây ra nhiều khó khăn, lúng túng cho các nhà phân tích trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì thế, cần có sự phối hợp giữa các Bộ, Ngành liên
quan để sớm đưa ra những văn bản hướng dẫn cụ thể và xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành thống nhất, chuẩn mực. Có như thế, hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành mới góp phần làm cho công tác phân tích tài chính phát huy được hết hiệu quả.
Thứ ba, Bộ tài chính cần có sự phối hợp với Bộ, Sở kế hoạch đầu tư và các cơ
quan có liên quan để có những hướng dẫn cụ thể về phân tích tài chính. Phối hợp, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công ty trong việc đào tạo cán bộ phân tích
69
cũng như kỹ thuật phân tích để tiến tới mục tiêu là các công ty, doanh nghiệp phải tự
thực hiện phân tích tài chính của mình, tự đánh giá hoạt động để đề ra những phương
hướng phát triển và báo cáo lên cơ quan cấp trên.
70
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại đang từng bước phát triển và hội nhập sâu
rộng với nền kinh tế thế giới, các công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp như
sự biến động liên tục của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài nước… Vì vậy, đòi hỏi bản thân mỗi công ty, mỗi
doanh nghiệp phải xác định được phương hướng, mục tiêu trong hoạt động cũng như
phát huy tối đa hiệu quả của những nguồn lực sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, cũng cần hoàn thiện phân tích tình hình tài chính để có cái nhìn toàn diện, khách quan về tình hình tài chính của doanh
nghiệp, xác định một cách đúng đắn những tồn tại trong hoạt động kinh doanh để từ đó
đưa ra những giải pháp kịp thời và dự đoán được những hệ quả tài chính từ hoạt động
của mình. Mặt khác, kết quả của phân tích tài chính cũng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, chủ nợ của doanh nghiệp vì những thông tin này ảnh hưởng trực
tiếp đến quyết định đầu tư của họ.
Qua quá trình phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Đông Sơn, bên cạnh
một số điểm tồn tại trong hoạt động phân tích tài chính thì nhìn chung công ty hoạt
động kinh doanh có hiệu quả. Do đó, để khắc phục những tồn tại đòi hỏi bản thân công
ty cần chú trọng hơn nữa đến việc hoàn thiện phân tích tài chính để không ngừng nâng
cao hiệu quả hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tuy nhiên, do chưa có nhiều thông tin khi phân tích cũng như hạn chế về mặt
trình độ, kinh nghiệm thực tế nên những đánh giá trong khóa luận này chưa được sát
thực còn mang tính chủ quan, các giải pháp đưa ra chưa chắc đã tối ưu. Vì vậy, em rất
mong nhận được sự đóng góp, bổ sung từ phía quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn
thiện hơn và giúp ích cho công việc của em sau này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo đặc biệt là cô giáo TS.
Phạm Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn để giúp em hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Tạ Thị Ngọc Ánh
71
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 của
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đông Sơn.
2. Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 của
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đông Sơn.
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp- TS. Lê Thị Xuân, nhà xuất bản
Đại học Kinh tế Quốc dân (8- 2011)
- Giáo trình tài chính doanh nghiệp- PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, nhà xuất bản
Tài chính (2010)
- Tài chính doanh nghiệp- PGS.TS. Lưu Thị Hương, nhà xuất bản Đại học Kinh
tế Quốc dân (2009)
- Tài chính doanh nghiệp hiện đại – PGS.TS. Trần Thị Ngọc Thơ, nhà xuất bản
Thống kê (2005)
73

