CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƢƠNG MẠI
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thƣơng mại
Thƣơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động
thƣơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thƣơng mại của các thƣơng nhân, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thƣơng nhân với nhau, hoặc giữa các thƣơng
nhân với bên có liên quan, bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thƣơng
mại và các hoạt động xúc tiến thƣơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực
hiện các chính sách kinh tế xã hội.
Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có một số đặc điểm sau:
Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thƣơng mại là lƣu
chuyển hàng hóa. Lƣu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc các
quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa.
Đặc điểm về hàng hóa:
- Hàng hóa là vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ngƣời, và nó đi vào quá trình tiêu dùng thông qua hoạt động mua và bán. Trong doanh nghiệp
thƣơng mại thì hàng hóa gồm các vật tƣ, sản phẩm có hình thái vật chất hay
không có hình thái mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Hàng hóa
trong doanh nghiệp đƣợc hình thành chủ yếu do mua ngoài. Ngoài ra, hàng hóa
còn có thể đƣợc hình thành do nhận vốn góp, vốn góp liên doanh, do thu hồi
nợ…Mục đích của hàng hóa là mua về để bán chứ không phải để chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ trong doanh nghiệp.
- Hàng hóa trong doanh nghiệp có thể đƣợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau nhƣ: phân theo ngành hàng (hàng công nghệ phẩm, hàng nông, lâm, thủy
sản, thực phẩm, hàng tƣ liệu sản xuất, hàng tƣ liệu tiêu dùng, hàng hóa bất động sản…); phân theo nguồn hình thành (hàng thu mua trong nƣớc, hàng nhập khẩu, hàng nhận vốn góp…); phân theo bộ phận kinh doanh… Tùy theo đặc điểm về hàng hóa và trình độ quản lý của mình, mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân loại hàng hóa cho phù hợp. Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán, cũng nhƣ công tác quản lý, xác định đƣợc một cách chính xác kết quả kinh doanh của từng bộ phận kinh doanh.
1
Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Lƣu chuyển hàng hóa trong kinh
doanh thƣơng mại có thể theo một trong hai phƣơng thức là bán buôn và bán lẻ. Bán
buôn hàng hóa là bán cho ngƣời kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho ngƣời tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa là việc bán thẳng cho ngƣời tiêu dùng, từng cái, từng ít
một.
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thƣơng mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau nhƣ tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh
tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thƣơng mại…
Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa trong kinh
doanh thƣơng mại cũng không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng.
Do đó, chi phí thu mua và thời gian lƣu chuyển hàng hóa cùng khác nhau giữa các loại
hàng.
1.1.2. Tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại
Kế toán bán hàng là công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh
trong doanh nghiệp, trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa. Thông qua số liệu của kế
toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết đƣợc mức độ hoàn thành
kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất
cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp.
Đối với cơ quan nhà nƣớc thì thông qua số liệu đó để biết đƣợc mức độ hoàn
thành kế hoạch nộp thuế của doanh nghiệp. Còn đối với các đối tƣợng khác nhƣ nhà
đầu tƣ thì thông qua số liệu kế toán đó để xem xét khả năng đầu tƣ vào doanh nghiệp,
đối với chủ nợ thì xem xét khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để cân nhắc việc
cho doanh nghiệp vay nợ.
Xác định kết quả bán hàng chính là việc tìm ra kết quả chênh lệch giữa chi phí và
doanh thu. Nếu doanh thu trong kỳ lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, ngƣợc
lại nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán
hàng thƣờng đƣợc tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thƣờng là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng doanh nghiệp. Xác định kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có nên tiêu thụ hàng hóa nữa hay không, không nên tiêu thụ mặt hàng nào, giá bán của từng mặt hàng ra sao… Khi xác định kết quả bán hàng phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp.
= Doanh thu - Chi phí bán
Kết quả bán hàng thuần - Giá vốn hàng bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
2
1.1.3. Yêu cầu quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Quản lý về số lượng, chất lượng, trị giá hàng bán ra: Nhà quản lý cần phải nắm
đƣợc doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng nào, sản phẩm nào có hiệu quả, đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng. Phải xác định đƣợc xu hƣớng của các mặt hàng để có thể kịp thời
mở rộng phạm vi kinh doanh hay chuyển hƣớng kinh doanh mặt hàng khác. Giúp cho
các nhà quản lý có thể thiết lập các kế hoạch cụ thể, xác thực và đƣa ra các quyết định
đúng đắn, kịp thời trong kinh doanh.
Quản lý về giá cả: Bao gồm việc lập và theo dõi việc thực hiện những chính sách giá. Đây là một công việc quan trọng trong quá trình bán hàng, đòi hỏi các nhà lãnh
đạo phải xây dựng một chính sách giá phù hợp với từng mặt hàng, nhóm hàng, từng
phƣơng thức bán và từng địa điểm kinh doanh. Đồng thời đôn đốc kiểm tra việc thực
hiện của các cửa hàng, đơn vị tránh đƣợc những biểu hiện tiêu cực về giá nhƣ tự ý nâng hay giảm giá bán. Quản lý về giá cả giúp các nhà quản lý theo dõi, nắm bắt đƣợc
sự biến động của giá cả, từ đó có chính sách giá linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ,
từng giai đoạn.
Quản lý việc thu tiền: Bao gồm thời hạn nợ, khả năng trả nợ, thời điểm thu tiền,
phƣơng thức thanh toán…giúp các nhà quản lý tránh đƣợc rủi ro thất thoát tiền vốn
trong quá trình bán hàng, xác định rõ khả năng quay vòng tiền vốn.
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu nhập, xử lý, cung cấp
thông tin cho ngƣời quản lý doanh nghiệp. Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh
kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chỉ tiêu liên quan đến quá trình
bán hàng, dựa vào đó các doanh nghiệp sẽ xem xét, cân nhắc nên kinh doanh mặt hàng
nào, sử dụng phƣơng thức nào có hiệu quả. Từ đó mà đánh giá đƣợc năng lực của các
bộ phận đã đƣợc thu thập số liệu, giúp nhà quản lý có thể phân tích đánh giá, lựa chọn
các phƣơng án đầu tƣ sao cho hiệu quả nhất. Để hoàn thành tốt chức năng của mình, kế toán cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Phản ánh với ngƣời quản lý doanh nghiệp tình hình tiêu thụ hàng hóa cả về số lƣợng, trị giá và việc thực hiện các hợp đồng kinh tế. Kế toán phải có nhiệm vụ tổ chức một hệ thống sổ sách kế toán chi tiết theo đúng yêu cầu quản lý của doanh ngiệp. Đến cuối kỳ, kế toán phải xác định chính xác tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ. Từ đó xác định kết quả bán hàng của đơn vị để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh cũng nhƣ nghĩa vụ với Nhà nƣớc.
3
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và kết quả bán hàng. Trƣớc hết
kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu, tiến độ bán hàng để tìm ra nguyên nhân sai sót
hoặc thành công để đề ra các biện pháp nhằm sửa chữa và phát triển kế hoạch bán hàng. Cần kiểm tra quá trình bán hàng, quản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng để tránh
hiện tƣợng vốn bị chiếm dụng bất hợp lý.
Phản ánh cho nhà quản lý tình hình thanh toán tiền bán hàng, đôn đốc việc thực
hiện để cho quá trình hạch toán đƣợc nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời cũng nhƣ đảm
bảo quyền lợi tín dụng cho khách hàng đƣợc ƣu đãi.
Tổng hợp, tính toán phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho
từng loại hàng hóa tiêu thụ, công tác này đòi hỏi kế toán phải sử dụng những chỉ tiêu
phân bổ đúng đắn, khoa học, hợp lý để xác định đúng phần lợi nhuận đóng góp của
từng loại mặt hàng. Nếu có sự thay đổi trong phƣơng pháp áp dụng phải có văn bản giải trình rõ và nêu ra đƣợc những nguyên nhân cụ thể.
Phân tích hiệu quả bán hàng theo mặt hàng, theo địa điểm thị trƣờng, theo đối
tƣợng khách hàng, phân tích theo mức giá bán để từ đó có đề xuất với nhà quản lý
doanh nghiệp đƣa ra các chính sách kinh doanh mới, hiệu quả hơn.
Kế toán bán hàng thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết
thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nói chung. Nó giúp cho ngƣời sử dụng thông tin kế toán nắm bắt đƣợc toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị đƣa ra các quyết định phù hợp,
kịp thời với tình hình biến động của thị trƣờng cũng nhƣ thiết lập hoạt động trong
tƣơng lai.
1.1.5. Các phƣơng thức bán hàng
Để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều
phƣơng thức bán hàng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt hàng tiêu thụ
của mình. Công tác tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo các
phƣơng thức sau:
1.1.5.1. Phương thức bán buôn
Là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị thƣơng mại… để tiếp tục bán ra hoặc đƣa vào sản xuất, gia công, chế biến tạo ra sản phẩm để bán ra. Đặc điểm của phƣơng thức bán hàng này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông chứ chƣa đƣa vào trạng thái tiêu dùng. Hàng hoá bán ra thƣờng với khối lƣợng lớn và có nhiều hình thức thanh toán. Trong bán buôn thƣờng bao gồm 2 kiểu:
4
Bán buôn qua kho: là phƣơng thức bán buôn hàng hoá trong đó hàng hoá đƣợc
xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho đƣợc thể hiện dƣới hai hình
thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: theo hình thức này, bên mua cử nhân viên mua hàng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng. Sau khi tiến hành
xong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận vào chứng từ và coi nhƣ hàng hoá đƣợc
tiêu thụ.
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: dựa vào hợp đồng đã ký kết bên bán hàng sẽ đƣa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua sẽ cử nhân
viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng. Khi bên mua ký vào chứng từ giao nhận hàng hoá thì coi nhƣ hàng hoá đã đƣợc tiêu thụ. Chi phí vận chuyển hàng
hoá có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên.
Bán buôn không qua kho hay bán buôn vận chuyển thẳng: là phƣơng thức
mà hàng hoá mua về không nhập kho mà doanh nghiệp chuyển thẳng đến cho bên
mua. Đây là phƣơng thức bán hàng tiết kiệm vì nó giảm đƣợc chi phí lƣu thông và
tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này, doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hoá và bên mua hàng.
Nghĩa là đồng thời phát sinh 2 nghiệp vụ mua hàng và bán hàng. Bán buôn vận
chuyển thẳng có tham gia thanh toán có 2 kiểu:
Giao tay ba: nghĩa là bên mua cử ngƣời đến nhận hàng trực tiếp tại nơi cung cấp. Sau khi ký nhận đã giao hàng hoá thì hàng hoá đƣợc coi nhƣ đã
tiêu thụ.
Gửi hàng: doanh nghiệp sẽ chuyển hàng đến nơi quy định cho bên mua, và
hàng hoá đƣợc coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán.
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: doanh nghiệp chỉ là bên trung gian giữa bên cung cấp và bên mua. Trong trƣờng hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá. Tuỳ theo điều kiện ký kết hợp đồng mà đơn vị đƣợc hƣởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả.
1.1.5.2. Phương thức bán lẻ
Là hình thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế
mua để tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinh doanh. Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá
5
thƣờng bán đơn chiếc hoặc khối lƣợng nhỏ, giá bán thƣởng ổn định và thƣờng thanh
toán ngay bằng tiền mặt. Bán lẻ thƣờng có các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng làm nhiệm vụ thu
tiền của khách, viết hoá đơn cho khách hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên
giao hàng. Cuối ca, nhân viên thu tiền sẽ làm giấy nộp tiền và nộp tiền hàng cho thủ
quỹ. Còn nhân viên giao hàng xác định số lƣợng hàng bán trong ca để lập báo cáo bán
hàng.
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp và
giao cho khách hàng. Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ và
kiểm kê hàng hoá và lên báo cáo bán hàng.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Là hình thức mà khách hàng tự chọn lấy hàng hoá và mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên bán hàng sẽ kiểm hàng
và tính tiền cho khách hàng.
Hình thức bán lẻ trả chậm, trả góp: Theo hình thức này ngƣời mua đƣợc trả
tiền hàng thành nhiều lần cho doanh nghiệp thƣơng mại, ngoài số tiền thu theo giá bán
thông thƣờng còn thu thêm ngƣời mua một khoản lãi do trả chậm. Về thực chất ngƣời
bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngƣời mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên về mặt
hạch toán khi giao hàng cho ngƣời mua thì hàng hóa bán trả góp đƣợc cho là đã tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
Bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các doanh nghiệp
thƣơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc vài loại
hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng. Khách hàng sau khi mua hàng bỏ tiền vào
máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách hàng.
1.1.5.3. Phương thức bán hàng gửi đại lý hay nhận ký gửi hàng hoá
Là phƣơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý,
ký gửi. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lý. Số hàng
gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thƣơng mại. Số hàng này đƣợc coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đƣợc thông báo chấp nhận thanh toán của bên nhận đại lý, ký gửi.
1.1.5.4. Các trường hợp khác được tính tiêu thụ
Ngoài các hình thức tiêu thụ trên thì những trƣờng hợp sau cũng đƣợc coi là hàng
tiêu thụ:
- Hàng hóa xuất để làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng.
6
- Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác. - Hàng hóa xuất dùng nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh nội bộ của doanh
nghiệp, trả lƣơng, thƣởng cho nhân viên.
1.1.6. Phƣơng pháp xác định giá vốn hàng xuất bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa đã thực sự tiêu thụ trong kỳ.
Ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đƣợc sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi
hàng hóa đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất
kho cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả.
Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh
nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thƣơng mại thì còn
giúp cho các nhà quản lý đánh giá đƣợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ
đó tiết kiệm chi phí thu mua. Tùy vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ trang bị công cụ tính toán, cũng nhƣ tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về
chủng loại, quy cách và sự biến động giá cả của hàng hóa trên thị trƣờng mà doanh
nghiệp lựa chọn 1 trong 4 phƣơng pháp xác định giá vốn hàng bán sau:
1.1.6.1. Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Theo phƣơng pháp này, giả thiết số hàng hóa nhập trƣớc sẽ xuất trƣớc, xuất hết
số hàng nhập trƣớc mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng nhập.
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá của những lần nhập kho sau cùng.
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là lƣợng hàng hóa nhập – xuất trên sổ sách gần
đúng với lƣợng hàng hóa nhập – xuất thực tế, phản ánh khá chính xác giá trị hàng hóa
xuất kho và tồn kho. Hơn nữa, giá trị hàng hóa tồn kho sẽ đƣợc phản ánh gần sát với
giá thị trƣờng vì nó là giá trị hàng hóa ở lần mua cuối cùng.
Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là phải tính giá theo từng danh điểm hàng hóa
và phải hạch toán chi tiết hàng hóa tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức.
Mặt khác làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại và nó chỉ phù
hợp khi giá cả ổn định và có xu hƣớng giảm.
1.1.6.2. Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
Theo phƣơng pháp này, giả thiết số hàng hóa mua vào sau cùng sẽ đƣợc xuất bán
trƣớc tiên, ngƣợc lại với phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc ở trên.
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với những khoản chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị hàng hóa vừa mới đƣợc đƣa vào ngay gần đó. Phƣơng pháp này thích hợp trong điều kiện
nền kinh tế lạm phát, giá cả tăng cao.
7
1.1.6.3. Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phƣơng pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị
trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc nhập kho trong kỳ. Phƣơng pháp bình quân có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi
khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Giá trị thực tế của hàng = Giá đơn vị bình quân * Số lƣợng hàng hóa
hóa xuất kho của hàng hóa xuất kho
Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Theo phƣơng pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào
giá nhập, lƣợng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Đơn giá đơn vị bình = quân cả kỳ dự trữ Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ
Ƣu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối
kỳ gây ảnh hƣởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phƣơng pháp này
chƣa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ.
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn
kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân đƣợc tính theo công thức sau:
Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
= Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập Số lƣợng hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Ƣu điểm: tính giá hàng xuất kho kịp thời.
Nhƣợc điểm: việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phƣơng pháp này đƣợc áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lƣu lƣợng nhập xuất ít.
8
1.1.6.4. Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phƣơng pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá
nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phƣơng án lý tƣởng nhất, vì nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị
của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng
tồn kho đƣợc phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phƣơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ
những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện đƣợc thì mới có thể áp dụng đƣợc
phƣơng pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể
áp dụng đƣợc phƣơng pháp này.
Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, chi phí phát sinh khi mua hàng không hạch toán ngay vào trị giá hàng nhập kho, mà tổng hợp đến cuối kỳ, kế toán sẽ phân bổ vào
giá vốn hàng bán. Công thức tính giá vốn hàng bán hàng tiêu thụ trong kỳ nhƣ sau:
Trị giá mua của hàng Chi phí thu mua phân bổ cho Giá vốn hàng bán = + xuất bán hàng bán ra trong kỳ
Trong đó:
Trị giá mua của hàng xuất bán đƣợc kế toán xác định theo1 trong 4 phƣơng pháp
tính giá đã nêu ở trên.
Chi phí thu mua là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua hàng
hóa và dự trữ kho hàng bao gồm:
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bốc xếp hàng mua. - Chi phí kho bãi chứa đựng hàng hóa trung gian. - Chi phí trả lệ phí cầu, đƣờng, phà phát sinh khi mua. - Chi phí hoa hồng môi giới liên quan tới khâu mua hàng. - Chi phí hao hụt hàng mua trong định mức.
Có nhiều tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng nhƣ theo trị giá mua, số lƣợng,
trọng lƣợng… Trong doanh nghiệp thƣơng mại thƣờng phân bổ theo công thức sau:
Chi phí thu mua + Chi phí mua
đầu kỳ phát sinh = * Số lƣợng Số lƣợng + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra Số lƣợng hàng bán ra trong kỳ
hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kì
9
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG
1.2.1. Chứng từ kế toán bán hàng
Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, những chứng từ kế toán
đƣợc sử dụng để hạch toán quá trình bán hàng của doanh nghiệp gồm:
- Hóa đơn giá trị gia tăng - Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu báo có của Ngân hàng… - Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ… - Thẻ quầy hàng, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi - Các chứng từ có liên quan
1.2.2. Tài khoản sử dụng
Các doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ
kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài
khoản kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và
từng đơn vị, phù hợp với nội dung, kết cấu và phƣơng pháp hạch toán của các tài
khoản tổng hợp tƣơng ứng.
Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC quy định để hạch toán công tác kế toán bán
hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 156 – Hàng hóa: Dùng để phản ánh giá thực tế hàng hóa tại kho, chi
tiết theo từng kho, từng nhóm hàng hóa.
10
Nợ TK 156 – Hàng hóa Có
SDĐK: Trị giá thực tế hàng tồn kho và chi
phí thu mua của hàng tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho. - Trị giá hàng hóa mua và đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng. - Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng - Trị giá thuê gia công chế biến nhập kho. hóa mua đƣợc hƣởng.
- Trị giá hàng hóa bị ngƣời mua trả lại. - Trị giá hàng hóa trả lại ngƣời bán.
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa. - Trị giá hàng hóa thiết hụt, hƣ hỏng, mất
- Thuế nhập khẩu phải nộp tính cho số mát, kém phẩm chất.
hàng hóa mua ngoài đã nhập. - Chi phí thu mua đã phân bổ cho hàng
- Chi phí thu mua hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
- Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ kết - Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
chuyển từ TK 611 (KKĐK) sang TK 611 (KKĐK)
SDCK:
- Trị giá thực tế hàng tồn kho
- Chi phí thu mua hàng tồn kho, của hàng
hóa đã gửi bán nhƣng chƣa chấp nhận tiêu
thụ, hàng hóa giao đại lý, ký gửi.
Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1561- Giá mua hàng hóa: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
hàng hóa mua vào đã nhập kho.
- TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa: phản ánh tình hình chi phí và phân bổ chi
phí thu mua hàng hóa.
- TK 1567 – Hàng hóa BĐS: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động hàng
hóa BĐS của doanh nghiệp theo giá thực tế.
TK 157 – Hàng gửi bán: TK này phản ánh trị giá hàng hóa đã chuyển đến cho ngƣời mua hoặc gửi bán đại lý, ký gửi đã hoàn thành bàn giao cho ngƣời đặt hàng, nhƣng chƣa chấp nhận thanh toán. Số hàng hóa trên vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp.
11
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán Có
SDĐK: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa
gửi bán, ký gửi đầu kỳ.
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa gửi đã chuyển bán hoặc đã giao cho bên nhận đại - Trị giá vốn thực tế hàng hóa, dịch vụ gửi bán đã đƣợc khách hàng thanh toán hoặc lý, ký gửi. chấp nhận thanh toán.
- Giá thành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành nhƣng chƣa chấp nhận thanh toán. - Trị giá hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng trả lại hoặc không chấp nhận.
- Trị giá mua thực tế của hàng gửi đi chƣa - Đầu kỳ, kết chuyển trị giá mua thực tế đƣợc tiêu thụ cuối kỳ (KKĐK). của hàng đã gửi đi bán, nhƣng chƣa đƣợc
tiêu thụ (KKĐK)
SDCK: Phản ánh trị giá hàng hóa, dịch vụ
gửi đi chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ.
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK phản ánh tổng
số doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp đã thực hiện và kết chuyển các khoản giảm
trừ doanh thu.
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có
- Số thuế phải nộp (TTĐB, XK, GTGT - Tổng số DT bán hàng doanh nghiệp thực
theo theo phƣơng pháp trực tiếp) tính trên hiện trong kỳ.
doanh số bán trong kỳ.
- Số CKTM, GGHB và DT của hàng bán
bị trả lại.
- Kết chuyển số DT thuần vào tài khoản
xác định kết quả kinh doanh.
TK 511 gồm 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: TK phản ánh doanh thu đã nhận đƣợc hoặc đƣợc ngƣời mua chấp nhận cam kết sẽ thanh toán cho khối hàng hóa đã giao
12
(doanh thu thực hiện). TK này sử dụng cho doanh nghiệp kinh doanh thƣơng
mại.
- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: TK này sử dụng cho doanh nghiệp sản
xuất.
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: TK này sử dụng chủ yếu trong các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. - TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá. - TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS. - TK 5118 – Doanh thu khác.
Tài khoản 521 – Chiết khấu thƣơng mại: TK này dùng để phản ánh khoản
CKTM mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc
ngƣời mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn.
Nợ TK 521 – Chiết khấu thƣơng mại Có
- Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho - Kết chuyển toàn bộ CKTM vào bên nợ
khách hàng. TK 511 và TK 512 để xác định doanh thu
thuần trong kỳ báo cáo.
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: TK này dùng đẻ phản ánh giá trị hàng hóa
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách…
Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại Có
- DT hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho - Kết chuyển toàn bộ DT hàng bán bị trả
ngƣời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa lại vào bên Nợ TK 511 và TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
đã bán.
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: TK này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp chấp nhận giảm một các đặc biệt trên giá đã thỏa thuận cho ngƣời mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất
hay không đúng quy cách trong quy định trong hợp đồng kinh tế.
13
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán Có
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá vào
nhận cho ngƣời mua hàng do hàng bán bên Nợ 511 hoặc Nợ 512 để xác định
kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách… doanh thu thuần trong kì báo cáo.
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, bất động sản… xuất bán trong kỳ kế toán.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có
- Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. - Chi phí thu mua đƣợc phân bổ trong kỳ.
- Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả
lại trong kỳ.
Ngoài các TK trên, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng các TK liên
quan:
- TK 111 – Tiền mặt - TK 112 – Tiền gửi ngân hàng - TK 131 – Phải thu khách hàng - TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp…
1.2.3. Phƣơng pháp kế toán
1.2.3.1. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá trên sổ kế toán. Trong trƣờng hợp áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, các tài khoản hàng tồn kho đƣợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của hàng hoá. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể đƣợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán.
14
Sơ đồ 1.1 Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức trực tiếp
TK 1561 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532
Xác định K/C DT DT bán hàng DT hàng bán bị trả
GVHB thuần chƣa thuế lại, CKTM, giảm giá
K/c GVHB TK 3331 TK 3331
TK 1562
Thuế GTGT K/c CP đầu ra thu mua GVHB bị trả lại K/c các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.2 Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng
Hàng bị từ chối mua
TK 1561 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 521,531,532
Xuất kho K/C DT DT bán hàng DT hàng bán bị trả
hàng GB thuần chƣa thuế lại, CKTM, giảm giá
K/c GVHB TK 3331 TK 3331
TK 1562 K/c Thuế GTGT
GVHB đầu ra Thuế GTGT K/c CP thu mua đầu ra
GVHB bị trả lại K/c các khoản giảm trừ doanh thu
15
Sơ đồ 1.3 Phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111,112,131 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 133 TK 521, 531, 532
Thuế GTGT K/c các TK 3331 đầu vào khoản giảm
K/c GVHB trừ DT Thuế GTGT Giao bán tay ba đầu ra TK 157
Chuyển K/c K/c DT thuần DT bán hàng chƣa
hàng GVHB thuế GTGT
Sơ đồ 1.4 Phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
TK 111,112,131 TK 641 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 133 TK 3331 K/c DT
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu vào K/c CP phải nộp bán hàng
Chi phí môi giới Hoa hồng môi
giới đƣợc hƣởng
16
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phƣơng thức trả góp
TK1561,
TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112
GVHB K/c K/c DT thuần DT theo giá xuất bán, GVHB trả ngay gửi bán Thu nợ TK 3331 từng kỳ Thuế GTGT
TK 1562 đầu ra
K/c CP TK 515 TK 3387
thu mua K/c DT Phân bổ DT chƣa
HĐTC lãi trả góp thực hiện
Sơ đồ 1.6 Phƣơng thức giao đại lý (tại đơn vị giao đại lý)
Nhận lại hàng khi đại lý
không bán đƣợc
TK 1561 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112
Xuất kho gửi K/C DT DT bán hàng Thu tiền từ
bán đại lý thuần chƣa thuế đại lý
K/c TK 641
TK 111,131 GVHB TK 3331 Phí hoa hồng
Chuyển hàng K/c Thuế GTGT phải trả
gửi bán ĐL GVHB đầu ra TK 133 TK 133
TK 1562
K/c các khoản chi phí bán hàng
K/c CP
thu mua
17
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng theo phƣơng thức giao đại lý hƣởng hoa hồng
(tại đơn vị nhận đại lý)
TK 003 TK 331 TK 111, 112, 131 TK 331
Nhận hàng Bán Số tiền bán hàng hóa Số tiền trả cho bên
của bên giao hàng đại lý thu từ khách hàng giao đại lý sau khi trừ
đại lý tiền hoa hồng đƣợc hƣởng
TK 511
Hoa hồng đƣợc hƣởng
TK 3331
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp thì phƣơng thức hạch
toán nghiệp vụ cũng giống những doanh nghiệp sử dụng cách tính thuế theo phƣơng
pháp khấu trừ ngoài việc doanh thu đƣợc ghi nhận khi bán hàng là doanh thu có bao
gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp. Số thuế GTGT đầu ra phải nộp đƣợc hạch toán nhƣ
một khoản giảm trừ doanh thu và đƣợc ghi nhận nhƣ sau:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.2.3.2. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hoá đã xuất trong kỳ.
Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng hoá (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của hàng hoá mua và nhập kho trong kỳ đƣợc theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”). Cuối kỳ kiểm kê hàng hoá đƣợc tiến hành để
18
xác định giá trị hàng hoá tồn kho thực tế, trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ. Tài khoản
chủ yếu để phản ánh GVHB theo cách thức này là TK 611 - Mua hàng.
Tài khoản 611 – Mua hàng: TK này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa mua vào và xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, tồn
kho cuối kỳ kế toán.
Nhƣ vậy, khi áp dụng phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng
tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dƣ đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán
(để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).
Giá trị hàng xuất kho đƣợc xác định bằng công thức sau:
Trị giá hàng = Trị giá hàng tồn + Trị giá hàng nhập - Trị giá tồn
xuất bán đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Nợ TK 611 – Mua hàng hóa Có
- Kết chuyển giá gốc hàng tồn kho đầu kỳ. - Giá gốc hàng hóa xuất bán trong kỳ.
- Giá gốc hàng hóa mua vào trong kỳ. - Giá gốc hàng hóa mua vào trả lại cho
ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá.
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa tồn kho
cuối kỳ.
19
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
K/c hàng tồn cuối kỳ
TK 1561,157 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,131
K/c hàng tồn đầu kỳ
K/c K/c DT
TK1562 GVHB thuần DT bán K/c chi phí thu mua hàng chƣa
GVHB thuế GTGT
trong kỳ
TK 111,112,131 TK 521,531,532
Mua hàng trong kỳ TK 3331
TK 133 K/c các Thuế Thuế GTGT khoản giảm GTGT đầu ra trừ DT đầu ra
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các khoản thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm các chi phí chào
hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng, chi phí bảo hành, bảo quản, đóng gói,
vận chuyển…
Một số chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho vật tƣ, công cụ, dụng cụ - Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng, bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí bán hàng, DN sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng
TK 641 mở chi tiết từng TK cấp 2 tƣơng ứng cho từng nội dung chi phí:
- TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng: Các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, bao gồm tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng, phụ cấp, tiền thƣởng…
20
- TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: Chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ hàng hoá nhƣ chi phí vật liệu đóng gói hàng hoá, nhiên liệu dùng
cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển hàng hóa…
- TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoá nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện tính toán, phƣơng
tiện làm việc…
- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, nhƣ nhà kho, cửa hàng, phƣơng tiện bốc dỡ, vận chuyển, phƣơng tiện tính toán, đo lƣờng, kiểm nghiệm chất lƣợng…
- TK 6415 – Chi phí bảo hành sản phẩm: Chi phí sửa chữa, bảo dƣỡng, thay thế
phụ tùng sản phẩm…
- TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng nhƣ tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi bán, tiền
điện, tiền nƣớc, tiền điện thoại bộ phận bán hàng…
- TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi
phí giới thiệu hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, tiền hoa hồng cho đại lý…
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Có
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
trình bán hàng. (nếu có).
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang Nợ
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
21
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí bán hàng
TK 152,153 TK 641 TK 111, 112
CP vật liệu, công cụ, dụng cụ
Các khoản giảm CPBH
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào
TK 334, 338
CP tiền lƣơng và các khoản trích TK 911
theo lƣơng
K/c CP bán hàng
TK 214
CP khấu hao TSCĐ TK 352
TK 352 Hoàn nhập về chênh lệch
Dự phòng phải trả về CP bảo hành dự phòng phải trả về bảo
hành hàng hóa
TK 111,112,141,331
CP dịch vụ mua ngoài và
CP bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT
đầu ra
TK 335
Trích trƣớc CP phải trả theo kế hoạch
TK 142,242
Phân bổ CP trả trƣớc
22
1.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp là các khoản thực tế phát sinh trong quá
trình quản lý bao gồm: lƣơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lƣơng, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu
văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ…
Một số chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho vật tƣ, công cụ, dụng cụ - Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng, bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí bán hàng, DN sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý DN
TK 642 mở chi tiết từng TK cấp 2 tƣơng ứng cho từng nội dung chi phí:
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: Tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng, tiền thƣởng, tiền phụ cấp… cho ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở
các phòng, ban của doanh nghiệp.
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp nhƣ: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu
dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp…
- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí đồ dùng hàng ngày phục vụ trực
tiếp cho công tác quản lý nhƣ: giấy, bút, mực in…
- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phƣơng tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý
dùng trên văn phòng…
- TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài, tiền thuê đất…các loại thuế, phí
khác.
- TK 6426 – Chi phí dự phòng: Các khoản dự phòng phải thu khó đòi… - TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí phục vụ trực tiếp cho khâu quản
lý nhƣ tiền điện, tiền nƣớc, tiền điện thoại, tiền thuê TSCĐ…
- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu
xe, khoản chi cho nhân viên nữ…
23
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có
- Các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN (nếu
có). - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
lập kì trƣớc chƣa sử dụng hết). phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự
phòng đã lập kì trƣớc chƣa sử dụng hết). - Dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Kết chuyển chi phí QLDN sang Nợ TK
911 để xác định kết quả kinh doanh.
24
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 152,153 TK 642 TK 111, 112
CP vật liệu, công cụ, dụng cụ Các khoản giảm CP
TK 133 quản lý doanh nghiệp
Thuế GTGT
đầu vào
TK 334, 338
CP tiền lƣơng và các khoản trích TK 139
theo lƣơng
TK 214 Hoàn nhập chênh lệch
CP khấu hao TSCĐ dự phòng phải thu khó
đòi chƣa sử dụng hết
TK 351
Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm
TK 911
TK 111,112,141,331
CP dịch vụ mua ngoài và K/c chi phí quản lý
CP bằng tiền khác doanh nghiệp
TK 133
Thuế GTGT
đầu ra
TK 352
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN,
HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả
TK 142,242
Phân bổ CP trả trƣớc
TK 139
Dự phòng phải thu khó đòi
TK 333
Thuế môn bài, thuế đất nộp NSNN
25
1.3.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ hoạt động lƣu chuyển hàng
hóa. Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Nếu số chênh lệch dƣơng thì kết quả là
lãi, ngƣợc lại số chênh lệch âm thì kết quả bán hàng là lỗ. Phƣơng pháp xác định kết
quả bán hàng trong kỳ kế toán của doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại đƣợc xác
định nhƣ sau:
= Doanh thu thuần
Kết quả bán hàng từ bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí - bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu thuần từ = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
bán hàng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: TK này sử dụng để xác định và
phản ánh kết quả HĐKD các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng
BĐS đầu tƣ và dịch vụ đã tiêu thụ. hóa, BĐS đầu tƣ và dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng, quản lý kinh doanh. - Doanh thu hoạt động tài chính, các
khoản thu nhập khác và các khoản ghi - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế giảm chi phí thuế TNDN. TNDN và các chi phí khác.
- Kết chuyển lỗ. - Kết chuyển lãi
26
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả bán hàng
TK 632 TK 911 TK 511
K/c GVHB
trong kỳ K/c doanh thu thuần
TK 641,642 TK 521,531,532
K/c CPBH
CP QLDN K/c các khoản
giảm trừ DT
1.4. CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
Tùy theo loại hình, quy mô và điều kiện kế toán, mỗi doanh nghiệp có thể áp
dụng một hình thức kế toán phù hợp, đạt hiệu quả nhất. Theo quyết định 15/2006/QĐ-
BTC có quy định 5 hình thƣc kế toán sau đây:
- Hình thức Nhật ký – Sổ cái - Hình thức Nhật ký chung - Hình thức Chứng từ - Ghi sổ - Hình thức Nhật ký – Chứng từ - Hình thức kế toán trên máy vi tính
Các hình thức kế toán sẽ đƣợc khái qua các sơ đồ kế toán dƣới đây. Trong đó các
ký hiệu đƣợc quy định:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
1.4.1. Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Đây là hình thức kế toán trực tiếp, kế toán đơn giản bởi đặc trƣng về số lƣợng sổ,
loại sổ, kết cấu sổ cũng nhƣ đặc trƣng về trình tự hạch toán.
27
Ƣu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, thích hợp với các đơn vị có
quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản, sử dụng ít tài
khoản, số ngƣời làm kế toán ít.
Nhƣợc điểm: Không áp dụng đƣợc cho những đơn vị vừa và lớn, số nghiệp vụ
phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp, sử dụng nhiều tài khoản… Kết cấu sổ không
thuận tiện cho nhiều ngƣời cùng ghi sổ một lúc nên công việc lập báo cáo bị chậm trễ.
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán
Bảng tổng hợp chứng chi tiết
từ kế toán cùng loại
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết NHẬT KÝ – SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.2. Hình thức Nhật ký chung
Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán, đặc biệt
thuận lợi khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán.
Ƣu điểm: Thuận tiện đối chiếu, kiểm ta chi chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện
cho việc sử dụng kế toán máy.
Nhƣợc điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp, do vậy cuối tháng phải loại bỏ số
liệu trùng mới ghi sổ cái.
28
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký Sổ, thẻ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG đặc biệt chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đây là hình thức kế toán phát triển cao hơn so với các hình thức Nhật ký chung
hay Nhật ký sổ cái trong lĩnh vực thiết kế hệ thống sổ đạt mục tiêu hợp lý hóa cao nhất
trong hạch toán kế toán trên các mặt.
Ƣu điểm: Dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán đƣợc phân đều trong
tháng, dễ phân công chia nhỏ. Hình thức này thích hợp với mọi loại hình, quy mô đơn
vị sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp.
Nhƣợc điểm: Ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lƣợng ghi chép chung nên ảnh
hƣởng đến năng suất lao động và hiệu quả công tác kế toán.
29
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Số, thẻ kế Bảng tổng hợp chứng từ kế toán toán chi tiết cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng
hợp chi tiết SỔ CÁI
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.4. Hình thức Nhật ký chứng từ
Đây là hình thức kế toán phát triển cao nhất, nó kế thừa ƣu điểm của các hình
thức trƣớc đó, đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên
môn hóa và phân công chuyên môn hóa lao động kế toán.
Ƣu điểm: Tránh trùng lặp, giảm khối lƣợng công việc ghi chép hàng ngày, nâng cao năng suất lao động của ngƣời làm công tác kế toán, tiện lợi cho việc chuyên môn hóa cán bộ kế toán.
Nhƣợc điểm: Mẫu sổ phức tạp do đó không phù hợp với những đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế hay những đơn vị mà trình độ nghiệp vụ của kế toán còn yếu.
30
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
Số, thẻ hạch toán chi tiết Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Bảng tổng hợp SỔ CÁI chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.5. Hình thức Kế toán trên máy tính
Ngày nay có rất nhiều công ty sử dụng các phần mềm kế toán giúp cho công việc
kế toán giảm bớt đƣợc vất vả và tăng tính hiệu quả của chất lƣợng kế toán. Bên cạnh
đó, những phần mềm đặc trƣng phục vụ công tác kế toán còn giúp cho việc quản lý các
thông tin, số liệu một cách chính xác và cập nhật hơn.
Sơ đồ 1.16 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức trên máy tính
SỔ KẾ TOÁN PHẦN MỀM - Sổ Tổng hợp KẾ TOÁN Chứng từ Kế toán - Sổ chi tiết
BẢNG TỔNG
MÁY VI TÍNH - Báo cáo tài chính
- Báo cáo Kế toán quản trị
HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI
31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ
ĐIỆN HOÀNG ANH
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG
ANH
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Giới thiệu thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh
Trụ sở chính: Số 42, tổ 71 Linh Quang, Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Số 183D Phùng Hƣng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (04) 382888648 Mã số thuế: 0101595498
Hình thức sở hữu: Công ty TNHH Giám đốc: Nguyễn Thị Hƣơng
Công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh đƣợc thành lập ngày 07 tháng 1 năm
2005. Sau nhiều năm kinh doanh thiết bị đồ điện, đến nay công ty đã tạo lập đƣợc một
thƣơng hiệu riêng trên thị trƣờng Hà Nội- Công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh, đã
và đang là đơn vị đi đầu về phân phối sản phẩm về đồ điện, cũng nhƣ đảm bảo chất
lƣợng sản phẩm tốt nhất, giá cả ổn định nhất cho khách hàng.
Với mục tiêu phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu, định hƣớng của công ty nhằm
phục vụ khách hàng là quan trọng nhất, vì vậy công ty không chỉ cung cấp đồ điện mà
còn chú trọng dịch vụ hậu mãi trong quá trình sử dụng (vệ sinh, sửa chữa…). Bởi vậy,
công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh luôn trang bị cho mình đội ngũ nhân viên
nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, có óc thẩm mỹ cao, sẵn sàng tƣ vấn để khách hàng lựa
chọn các loại đồ điện phù hợp với từng không gian sinh hoạt, phong cách thẩm mỹ
cũng nhƣ công năng sử dụng của từng sản phẩm, đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiện nay trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đời sống con
ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao, do vậy nhu cầu về trang trí nhà cửa phục vụ cho tiện nghi sinh hoạt, phong cách thẩm mỹ cũng ngày càng đƣợc chú trọng. Nhận biết đƣợc nhu cầu đó của xã hội, công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh đã ra đời nhằm cung cấp các mặt hàng thiết bị điện và các dịch vụ liên quan trong các lĩnh vực sau:
- Buôn bán máy biến áp, dây, cáp điện, các loại thiết bị vật tƣ ngành điện, điện tử,
điện lạnh.
32
- Buôn bán các loại vật liệu phục vụ cho ngành viễn thông, đồ dùng cá nhân và gia
đình, văn phòng phẩm.
- Xây dựng đƣờng dây trạm biến áp dƣới 35KV - Xây dựng dân dụng, công nghiệp - Lắp đặt thiết bị nội ngoại thất, lắp đặt hệ thống đèn sân vƣờn, đèn đƣờng, đèn cao
áp
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa - Dịch vụ môi giới, tƣ vấn giải pháp, công nghệ cho các công trình công nghiệp,
dân dụng, vật tƣ thiết bị ngành điện.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh đƣợc tổ chức theo hình thức trực tuyến
chức năng. Bộ máy của công ty phù hợp với loại hình công ty TNHH cũng nhƣ đặc điểm kinh doanh với phòng ban chuyên trách các công việc khác nhau trong quá trình
kinh doanh thƣơng mại.
Dƣới sự quản lý của giám đốc các phòng ban có quan hệ ngang nhau thông
qua sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc. Mỗi phòng ban có trách nhiệm chức năng riêng
phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh
Giám đốc điều hành
Phòng Kinh Phòng Kỹ Phòng Kế toán Phòng Hành
thuật, Bảo hành chính doanh
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Giám đốc
- Có quyền hạn cao nhất trong Công ty về mọi mặt, nắm mọi quyền hành và là ngƣời ra quyết định các vấn đề bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh thƣờng nhật của công ty theo
những thông lệ quản lý tốt nhất.
33
- Giám đốc Công ty là ngƣời chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động đối nội,
đối ngoại của Công ty.
- Đồng thời giám đốc cũng là ngƣời đại diện trƣớc pháp luật cho Công ty.
- Trực tiếp quản lý lĩnh vực hoạt động thƣơng mại của Công ty.
Phòng Kinh doanh
- Tham mƣu giúp ban giám đốc công ty hoạch định các phƣơng án sản xuất kinh
doanh của toàn công ty.
- Nghiên cứu thị trƣờng, nguồn hàng, khách hàng nhằm xúc tiến thƣơng mại. - Tăng cƣờng công tác tiếp thị, đồng thời tìm kiếm cơ hội phát triển thị trƣờng
mới, khách hàng mới để đầu tƣ đẩy mạnh kinh doanh.
- Duy trì hồ sơ, đánh giá nhằm giữ và tăng thị phần của công ty.
Phòng Kỹ thuật, Bảo hành
- Quản lý, thiết kế và lắp đặt máy móc, thiết bị, các công trình theo tiêu chuẩn kỹ
thuật.
- Chủ động xây dựng kế hoạch bảo dƣỡng, sửa chữa cho tất cả các trang thiết bị
của công ty.
- Chịu trách nhiệm thi hành chính sách bảo hành máy móc cho ngƣời tiêu dùng; - Chế độ hậu mãi cho ngƣời tiêu dùng hợp lý nhằm giải quyết những thắc mắc về
kĩ thuật và chế độ bảo hành máy móc cho ngƣời mua.
Phòng Kế toán
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác hạch toán, kiểm tra các nghiệp vụ phát
sinh. Quản lý các hóa đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Theo dõi tình hình biến động về tăng giảm tài sản, nguồn vốn, tình hình thu chi,
tài chính của công ty.
- Lập các báo cáo tài chính, phân tích, đánh giá tổng hợp để đƣa ra các kết luận
cuối cùng tình hình kinh doanh của công ty.
- Theo dõi tình hình nhập – xuất hàng, kiểm soát đối với việc tiêu thụ để qua đó
tính toán chính xác kết quả bán hàng.
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng cũng nhƣ nộp đầy đủ các khoản ngân sách theo quy định nhà nƣớc.
Phòng Hành chính
Có nhiệm vụ tham mƣu cho giám đốc trong việc sắp xếp, tổ công việc, quản lý
nhân sự. Công tác tổ chức nhân sự có các chức năng:
34
- Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự. - Quản trị tiền lƣơng, tiền thƣởng, theo dõi thực hiện các chế độ chính sách hiện
hành.
- Đảm bảo cho mọi ngƣời trong Công ty chấp hành nghiêm chỉnh quy chế và hợp
đồng lao động.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Một trong những vấn đề quan trọng để tổ chức tốt bộ máy kế toán là lựa chọn mô
hình tổ chức kế toán phù hợp với phƣơng thức kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty.
Bộ máy kế toán đƣợc thực hiện trên nguyên tắc là đảm bảo tính độc lập về
nghiệp vụ cho các kế toán viên. Điều này cho phép phản ánh và kiểm tra giám sát một
cách trung thực hoạt động kinh doanh đồng thời đảm bảo sự thống nhất và hoạt động.
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán của công ty TNHH TBĐ Hoàng Anh
Kế toán trƣởng
Kế toán tổng Kế toán bán Kế toán kho
hợp kiêm kế hàng, kiêm kế kiêm thủ kho
toán thuế, tiền toán thu chi,
kiêm thủ quỹ lƣơng
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Kế toán trƣởng:
- Là ngƣời đứng đầu phòng kế toán, có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán, thống kê và hạch toán kế toán. Kế toán trƣởng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trƣớc cấp trên và trƣớc pháp luật về tính trung thực và hợp
lý của các thông tin trên sổ sách và các báo cáo đƣợc trình bày.
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, tiền lƣơng
- Có nhiệm vụ trực tiếp tổng hợp số liệu kế toán, lên báo cáo tài chính, kiểm tra giám sát công tác kế toán của các kế toán các phần hành, chịu trách nhiệm trƣớc
kế toán trƣởng về chức năng và nhiệm vụ của mình.
35
- Tính và phân bổ tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng cho cán bộ công nhân
viên trong công ty.
- Cuối tháng lập báo cáo, bảng kê khai thuế đầu vào đầu ra theo đúng mẫu quy
định. Cuối năm lập báo cáo quyết toán thuế.
Kế toán bán hàng kiêm kế toán thu chi, kiêm thủ quỹ
- Hàng ngày kế toán bán hàng dựa vào hóa đơn bán hàng do nhân viên bán hàng giao để nhập số liệu vào phần mềm kế toán. Theo dõi tình hình bán hàng, doanh
thu hàng ngày, hàng tháng, hàng quý.
- Theo dõi cập nhật sổ sách chi tiết từng chủ nợ, các khoản nợ phải thu, phải trả và
các khoản nợ đến hạn.
- Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo đúng chứng từ. - Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn. Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi
có lệnh. Phát lƣơng cho cán bộ công nhân viên.
- Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng. - Kiểm tra theo dõi các khoản thu khách hàng, cuối tháng báo cáo công nợ trình kế
toán trƣởng.
Kế toán kho kiêm thủ kho
- Cập nhật, kiểm tra tình hình xuất nhập, tồn kho của hàng hóa theo đúng số lƣợng,
chủng loại. Lập phiếu nhập kho, xuất kho… theo đúng quy định.
- Cuối tháng lập báo cáo nhập – xuất – tồn trình kế toán trƣởng.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
- Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty là chế độ kế toán mới ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 03
năm 2006.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N. - Đơn vị tiền tệ: VNĐ - Tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ - Hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. - Xác định giá xuất kho theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc. - Công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh đang áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel để dễ dàng hơn trong công tác thu nhận, tính toán và xử lý các số liệu, thông tin kế toán.
36
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG
chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ký hiệu:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Hình 2.1 Sổ Nhật ký chung trên giao diện Microsoft Excel
37
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH
2.2.1. Phƣơng thức bán hàng và phƣơng pháp thanh toán tại công ty
2.2.1.1. Phương thức bán hàng
Hiện nay công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh thực hiện 3 phƣơng thức bán
hàng là bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp, bán buôn qua kho theo
hình thức chuyển hàng và bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Khách hàng có thể trực tiếp đến mua hàng, gọi điện đặt hàng, hoặc căn cứ vào
hợp đồng mua bán đã kí kết đến nhận hàng tại công ty mua hàng với số lƣợng lớn.
Theo hình thức này công ty sẽ giao hàng trực tiếp cho ngƣời mua tại kho theo đúng số
lƣợng. Sau khi bên mua kiểm kê, kí nhận, thanh toán trực tiếp hoặc chấp nhận thanh
toán thì hàng hóa đƣợc coi là đã tiêu thụ.
Phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Với hình thức này công ty chuyển hàng cho bên mua tới đúng địa điểm hợp đồng
đã ký kết. Trong trƣờng hợp này hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty, đƣợc
hạch toán vào TK hàng gửi bán. Cho đến khi bên mua chấp nhận thanh toán cho công
ty thì hàng hóa mới thực sự đƣợc coi là tiêu thụ.
Phƣơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
Khách hàng đến mua hàng trực tiếp tại cửa hàng của công ty, khách hàng thanh
toán trực tiếp cho nhân viên bán hàng. Nhân viên bán hàng sẽ nhập số lƣợng, đơn giá
của hàng hóa khách mua vào máy tính, rồi in hóa đơn giao cho khách. Hàng hóa sẽ
đƣợc bán cho khách hàng ngay tại cửa hàng.
2.2.1.2. Phương thức thanh toán
Hiện tại, khách hàng đến công ty đặt hàng, mua hàng có thể thanh toán với công
ty bằng 2 hình thức là thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua ngân hàng:
- Trƣờng hợp ngƣời mua thanh toán bằng tiền mặt, kế toán sẽ viết phiếu thu. - Trƣờng hợp thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng, ngân hàng sẽ gửi giấy
báo Có cho doanh nghiệp.
2.2.2. Phƣơng pháp tính trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. Đối với hàng nhập, kế toán tính giá trị hàng
38
nhập theo giá mua của hàng hóa chƣa có chi phí thu mua. Chi phí thu mua đƣợc công
ty hạch toán vào chi phí bán hàng.
Đối với hàng xuất bán, công ty tính giá trị hàng xuất bán theo phƣơng thức bình
quân cả kỳ dự trữ:
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ
= * Trị giá của hàng hóa xuất kho Giá đơn vị bình quân của hàng hóa Số lƣợng hàng hóa xuất kho
Trong phạm vi khóa luận, để mô tả cụ thể quá trình hạch toán kế toán bán hàng
tại công ty TNHH TBĐ Hoàng Anh, em xin lấy ví dụ về tình hình tiêu thụ mặt hàng
Đèn h/p 1*1,2m, mã số SP1036 trong tháng 03 năm 2013.
Ví dụ 1: Tình hình nhập, xuất của mặt hàng đèn h/p 1*1,2m SP1036 trong tháng
03 năm 2013 nhƣ sau:
Ngày Số CT Diễn giải Đơn giá Nhập Xuất Tồn
01/03 Tồn đầu kỳ 175 68.602
02/03 PNK0021 Nhập kho 500 68.550
5 03/03 PXK0318 Xuất kho
240 04/03 PXK0322 Xuất kho
150 06/03 PXK0325 Xuất kho
09/03 PNK0025 Nhập kho 70.430 300
21 12/03 PXK0338 Xuất kho
8 15/03 PXK0342 Xuất kho
15/03 PNK0028 Nhập kho 69.250 100
450 18/03 PXK0358 Xuất kho
10 19/03 PXK0363 Xuất kho
2 22/03 PXK0375 Xuất kho
25/03 PNK0033 Nhập kho 68.334 200
19 29/03 PXK0399 Xuất kho
80 30/03 PXK0375 Xuất kho
Tổng cộng T3 1100 985 290
39
Đơn giá đơn vị bình quân tháng 3 mặt hàng đèn h/p 1*1,2m SP1036 đƣợc tính
nhƣ sau:
(68.602*175) + ( 68.550*500) + ( 70.430*300) + (69.250*100) + (68.334*200) = = 69.023
Đơn giá đơn vị bình quân tháng 3 175 + 500 + 300 + 100 + 200
Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán chỉ đƣợc ghi nhận phần doanh thu, đến cuối
kỳ mới tính ra đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, lúc đó mới ghi nhận giá vốn của hàng
xuất bán.
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 03/03 = 69.023 = 345.115 * 5
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 69.023 * = 16.565.520 04/03 = 240
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 69.023 * = 10.353.450 06/03 = 150
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 12/03 = 69.023 * 21 = 1.449.483
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 15/03 = 69.023 * 8 = 552.184
* + Trị giá hàng xuất kho ngày 18/03 = 69.023 450 = 31.060.350
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 19/03 = 69.023 * 10 = 690.230
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 22/03 = 69.023 * 2 = 138.046
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 29/03 = 69.023 * 19 = 1.311.437
+ Trị giá hàng xuất kho ngày 30/03 = 69.023 * 80 = 5.521.840
2.2.3. Nội dung kế toán bán hàng
2.2.3.1. Chứng từ kế toán
Công ty TNHH TBĐ Hoàng Anh sử dụng hệ thống chứng từ theo hƣớng dẫn của
Bộ Tài chính. Cụ thể nhƣ sau:
Chứng từ gốc ghi sổ:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, giấy báo có
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản của công ty sử dụng đƣợc xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và trình độ phân cấp quản lý tài chính của công ty. Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 15 ngày 20/3/2006 bao gồm : TK 111, TK 112, TK 131, TK 331, TK 1561, TK 157, TK 133, TK 3331, TK 511, TK 521, TK 632.
40
2.2.3.3. Trình tự kế toán bán hàng
Phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Ví dụ 2:
Ngày 04/03/2013, Công ty TNHH MTV Đầu tƣ và phát triển nông nghiệp mua
hàng trực tiếp tại kho công ty 240 bộ đèn h/p 1*1,2m SP1036. Đơn giá chƣa thuế
GTGT của đèn là 72.730 đồng, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền
mặt.
Quá trình bán hàng theo phƣơng thức này đƣợc công ty thực hiện nhƣ sau:
Khi khách hàng đến mua hàng tại công ty thì kế toán bán hàng sẽ lập hóa đơn
GTGT thành 3 liên: Liên 1 - lƣu tại quyển hóa đơn gốc, liên 2 - giao cho khách hàng,
liên 3 - lƣu hành nội bộ.
41
Mẫu 2.1 Hóa đơn GTGT
Mẫu số: 01GTK3/001 HA/11P 0000320
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 4 tháng 3 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH Mã số thuế: 0101595498 Địa chỉ: Số 42, tổ 71, Linh Quang, phƣờng Văn Chƣơng, quận Đống Đa, Hà Nội Tài khoản: 102010000108890 tại ngân hàng Công thƣơng Hoàn Kiếm Điện thoại:3828 8648 Fax: (84-4) 3928 7300 Email:hoanganh.hn2010@gmail.com Tên ngƣời mua hàng: …………………………………………………………. Đơn vị: Công ty TNHH MTV Đầu tƣ và phát triển nông nghiệp…………….. Địa chỉ: 202 Hồ Tùng Mậu – Cầu Diễn – Từ Liên – Hà Nội…………………. Tài khoản:……………………………………………………………………… Hình thức thanh toán: TM/CK……………….Mã số thuế: 0100103305
2
1
3
4
5
6=4*5
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Đơn vị tính Số lƣợng
Đèn tuýp 1m2 SP1036 1 bộ 240 72.730 17.455.200
Cộng tiền hàng: 17.455.200
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.745.520
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.200.720
Số tiền viết bằng chữ: Mƣời chin triệu hai trăm nghìn bảy trăm hai mƣơi đồng.
Ngƣời bán hàng (Ký và ghi rõ họ tên) Thủ trƣởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên)
Ngƣời mua hàng (Ký và ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
42
Sau đó, kế toán giao liên 3 (mẫu 2.1) cho thủ kho, thủ kho kiểm tra xác minh tính
trung thực của hóa đơn rồi lập phiếu xuất kho (mẫu 2.2) và giao hàng cho ngƣời mua.
Khi xuất kho hàng bán thì phiếu xuất kho chỉ phản ánh số lƣợng hàng xuất vì đến cuối tháng kế toán mới tính toán đƣợc giá xuất kho của từng mặt hàng.
Mẫu 2.2 Phiếu xuất kho
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 4 tháng 3 năm 2013 Nợ: 6321 Số: 320 Có: 1561
Đơn vị nhận hàng: Anh Lộc Công ty TNHH MTV ĐT & PT NN HN320 Lý do xuất kho: xuất bán trực tiếp Xuất tại kho (ngăn, lô): Kho công ty
Số lƣợng STT Tên vật tƣ hàng hóa Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Bộ 240 69.023 16.565.520
Đèn h/p 1*1,2m SP1036 Đèn h/p
Cộng: 16.565.520
Cộng thành tiền: Mƣời sáu triệu năm trăm sáu mƣơi năm ngàn năm trăm hai mƣơi đồng. Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………………………
Ngày 4 tháng 3 năm 2013
Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng
(Nguồn: Phòng Kế toán)
43
Bên mua kiểm kê, ký nhận đủ hàng thì hàng hóa lúc này xem nhƣ đã tiêu thụ. Kế
toán viết phiếu thu (mẫu 2.3) khi nhận đƣợc tiền thanh toán của khách hàng. Tùy theo
hình thức thanh toán mà kế toán ghi vào sổ sách, nếu khách chƣa trả tiền thì kế toán phải mở sổ công nợ và theo dõi tình hình hình thanh toán của khách hàng.
Mẫu số 01-TT; QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC
Mẫu 2.3 Phiếu thu
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
Quyển số: Số: 320
PHIẾU THU Ngày 4 tháng 3 năm 2013
Nợ 1111: Có 5111: Có 333111: 19.200.720 đ 17.455.200 đ 1.745.520 đ
Họ và tên ngƣời nộp tiền: Địa chỉ: Lý do nộp: Số tiền: Viết bằng chữ: Kèm theo: Đặng Thị Loan Thủ quỹ Thu tiền hàng Cty TNHH MTV ĐT & PT Nông nghiệp 19.200.720 Mƣời chín triệu hai trăm ngàn bảy trăm hai mƣơi đồng 01 chứng từ gốc
Ngày 04 tháng 03 năm 2013
Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ
Giám đốc
(Nguồn: Phòng Kế toán)
44
Phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Ví dụ 3:
Ngày 18/03/2013 công ty TNHH XD & Nội thất Thanh Tùng ký kết hợp đồng đặt mua của công ty 450 bộ đèn h/p 1*1,2m SP1036, 200 chiếc đèn 250wE40, 50
chiếc đèn âm sàn. Đơn giá bán chƣa có thuế đèn h/p 1*1,2m SP1036 là 72.730 đồng,
đèn 250wE40 là 82.680 đồng, đèn âm sàn là 573.990 đồng, thuế GTGT 10%. Công ty
giao hàng tại kho khách hàng, chi phí vận chuyển 330.000 đồng bao gồm thuế GTGT
10%, thanh toán ngay bằng tiền mặt. Ngày 20/03/2013, công ty TNHH XD & Nội thất Thanh Tùng thông báo đã nhận đƣợc hàng và chấp nhận nợ. 30/03/2013, khách hàng
thanh toán cho công ty qua chuyển khoản ngân hàng.
Quá trình bán hàng theo phƣơng thức này đƣợc công ty thực hiện nhƣ sau:
Dựa vào hợp đồng đã ký kết, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT làm 3 liên
(tƣơng tự ví dụ 2)
Sau đó chuyển liên 3 xuống cho thủ kho kiểm tra chứng từ và lập phiếu xuất kho
(tƣơng tự ví dụ 2). Thủ kho lập phiếu xuất kho theo đúng số lƣợng thực xuất và chỉ
phản ánh số lƣợng hàng xuất vì đến cuối tháng kế toán mới tính toán đƣợc giá xuất
kho của từng mặt hàng. Hàng hóa xuất kho đƣợc vận chuyển đến đúng địa điểm đã ghi
trên hợp đồng ký kết kèm theo liên 2 hóa đơn GTGT. Hàng hóa vẫn coi là thuộc sở
hữu của công ty cho đến khi bên mua chấp nhận thanh toán. Khi đó, kế toán vẫn phải theo dõi tình hình hàng xuất trên TK 157.
Khách hàng thông báo đã nhận đƣợc hàng và chấp nhận thanh toán, khi này,
hàng đƣợc coi là đã tiêu thụ. Kế toán ghi nhận giá vốn và doanh thu của lô hàng đã
xuất, đồng thời tiến hành mở sổ công nợ cho công ty TNHH XD & Nội thất Thanh
Tùng (bảng 2.5), để theo dõi tình hình công nợ chi tiết theo từng đối tƣợng khách
hàng.
Nếu hàng hóa đã đƣợc vận chuyển đến tay ngƣời mua mà bên mua từ chối mua
hàng, thì bên mua có trách nhiệm xuất cho công ty hóa đơn để làm căn cứ để công ty
nhập kho lại số hàng hóa trên.
Ngày 30/03/2013, công ty nhận đƣợc giấy báo có của ngân hàng Công thƣơng Hoàn Kiếm do công ty TNHH XD & Nội thất Thanh Tùng thanh toán tiền nợ kì trƣớc và hàng mua ngày 20/03/2013.
45
Mẫu 2.4 Giấy báo có
NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HOÀN KIẾM SỐ CT: 03569
GIẤY BÁO CÓ CỦA NGÂN HÀNG (THU)
Ngày 30 tháng 03 năm 2013
Ngƣời nộp tiền: Nguyễn Thị Hiền Đơn vị: Công ty TNHH XD & Nội thất Thanh Tùng Địa chỉ: Số 23 Hội Vũ, phƣờng Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội Về khoản: Thanh toán tiền hàng
NỘI DUNG TÀI KHOẢN SỐ TIỀN
Thanh toán tiền hàng 131- Phải thu khách hàng 191.742.000
Tổng cộng số tiền: 191.742.000
Số tiền bằng chữ: Một trăm chín mƣơi mốt triệu bảy trăm bốn hai nghìn đồng.
Ngày 30/03/2013
GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Phƣơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
Ví dụ 4:
Ngày 03/03/2013, khách hàng lẻ đến cửa hàng của công ty để mua 5 bộ đèn h/p
1*1,2m SP1036. Đơn giá chƣa thuế GTGT của đèn là 80.000 đồng, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.
Quá trình bán hàng theo phƣơng thức này đƣợc công ty thực hiện nhƣ sau:
Nhân viên bán hàng sẽ nhập mã hàng, số lƣợng, đơn giá mà khách mua vào máy
tính. Nhân viên thu tiền và bàn giao hàng trực tiếp cho khách mua.
Cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hóa, đối chiếu với số lƣợng hàng bán trên máy tính, kế toán sẽ lập bảng kê hàng hóa, hóa đơn GTGT (cũng lập thành 3 liên giống ví dụ 2), liên 3 đƣợc chuyển xuống cho thủ kho. Thủ kho kiểm tra hàng hóa thực tế tồn kho, xác thực số lƣợng đã xuất rồi viết phiếu xuất kho (tƣơng tự ví dụ 2).
46
Bảng 2.1 Bảng kê hàng hóa kèm hóa đơn
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
BẢNG KÊ HÀNG HÓA KÈM HÓA ĐƠN Ngày 03/03/2013
STT Mã hàng Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 SP1036 Đèn h/p 1*1,2m SP1036 bộ 05 80.000 400.000
2 dây 2*1 Dây điện 2*1 m 1000 6.500 6.500.000
3 dây 2*0,7 Dây điện 2*0,7 m 1200 5.000 6.000.000
……………….. ……………
Cộng 66.950.000
Thuế suất: 10% 6.695.000
Thành tiền: 73.645.000
Ngƣời lập (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày 03 tháng 03 năm 2013 Thủ trƣởng đơn vị (Ký ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
47
Mẫu 2.5 Hóa đơn GTGT
Mẫu số: 01GTK3/001
HA/11P
0000318
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 03 tháng 03 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH Mã số thuế: 0101595498
Địa chỉ: Số 42, tổ 71, Linh Quang, phƣờng Văn Chƣơng, quận Đống Đa, Hà Nội
Tài khoản: 102010000108890 tại ngân hàng Công thƣơng Hoàn Kiếm Điện thoại:3828 8648 Fax: (84-4) 3928 7300 Email:hoanganh.hn2010@gmail.com
Tên ngƣời mua hàng: Khách lẻ không lấy hóa đơn
Đơn vị:…………………………………………………………………………………...
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………..
Tài khoản:……………………………………………………………………………….
Hình thức thanh toán: TM/………………………..Mã số thuế: ………………………
2
1
3
4
5
6=4*5
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Đơn vị tính Số lƣợng
Hàng hóa theo bảng kê 1 66.950.000
2
3
Cộng tiền hàng: 66.950.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6.695.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 73.645.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mƣơi ba triệu sáu trăm bốn lăm nghìn đồng chẵn.
Ngƣời bán hàng (Ký và ghi rõ họ tên) Thủ trƣởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên)
Ngƣời mua hàng (Ký và ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
48
2.2.3.4. Sổ sách sử dụng trong công tác kế toán bán hàng
Thủ kho có trách nhiệm theo dõi, quản lý tình hình biến động của hàng hóa về
mặt số lƣợng. Tình hình nhập – xuất – tồn của hàng hóa đƣợc phản ánh qua các sổ kho, thẻ kho.
Kế toán hàng hóa có trách nhiệm quản lý chính xác tình hình hàng hóa về mặt giá
trị và số lƣợng thông qua các chứng từ, hóa đơn hợp lệ. Kế toán theo dõi qua các sổ
chi tiết, sổ cái, sổ Nhật ký chung, bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn đƣợc lập cho từng
loại hàng hóa nhƣ sau:
49
Bảng 2.2 Sổ kho
SỔ KHO Tháng 03 năm 2013
Tên kho: Kho công ty Đơn vị tính: bộ
Tên hàng hóa: Đèn h/p 1*1,2m SP1036
Chứng từ Số lƣợng Diễn giải Ngày Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu kỳ 175 01/03
02/03 PNK0021 Hàng mua về nhập kho 500
PXK0318 Xuất kho bán lẻ 5 03/03
240 04/03 PXK0322 Xuất kho bán cho cty TNHH MTV ĐT & PT Nông nghiệp
PXK0325 Xuất kho bán cho cty Phƣớc 150 06/03 Thạnh 10147
09/03 PNK0025 PXK0338 Hàng mua về nhập kho 300
PXK0342 Xuất kho bán lẻ 21 12/03
Xuất kho bán lẻ 8 15/03
15/03 PNK0028 Hàng mua về nhập kho 100
18/03 450 PXK0358 Xuất kho bán cho cty TNHH XD & Nội thất Thanh Tùng
PXK0363 Xuất kho bán lẻ 10 19/03
PXK0375 Xuất kho bán lẻ 2 22/03
25/03 PNK0033 Hàng mua về nhập kho 200
PXK0399 Xuất kho bán lẻ 19 29/03
PXK0375 Xuất kho bán cho cty TNHH 30/03 80 Minh Dƣơng
Cộng phát sinh 1100 985
31/03 Tồn cuối kỳ 290
(Nguồn: Phòng Kế toán)
„
50
Tuy nhiên, sổ kho chỉ giúp kế toán theo dõi tình hình biến động về mặt số lƣợng của hàng hóa. Nếu muốn theo dõi về mặt giá trị của
các loại hàng hóa này thì kế toán phải lập bảng tổng hợp Nhập – xuất tồn cho các loại hàng hóa nhƣ sau:
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT – TỒN Tháng 03/2013 TK: 1561
Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ
STT Tên hàng Tiền Tiền Tiền Tiền Số lƣợng Số lƣợng Số lƣợng Số lƣợng
01 Đèn 322.886.520 4655 1.094.795.500 4385 850.631.440 1638 567.050.580 1368
12.008.500 1.100 75.995.825 67.987.655 290 20.016.670 175 985 Đèn h/p SP1036
6.408.800 720 57.983.200 48.294.000 200 16.098.000 80 600 Đèn 250wE40
193.536.000 500 277.184.650 310.121.840 290 160.598.810 350 560 Đèn âm sàn
………………….
02 Dây cáp 780 9.594.000 2600 31.590.000 1005 12.245.538 2375 28.938.462
03 Dây điện 2560 11.136.000 10.500 48.195.000 9236 41.958.738 3824 17.372.262
………………….
Tổng cộng 1.557.936.430 3.679.554.960 3.123.904.310 2.113.587.080
(Nguồn: Phòng Kế toán)
51
Bảng 2.4 Sổ chi tiết hàng hóa
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tháng 03 năm 2013
Hàng hóa: Đèn h/p 1*1,2m SP1036 Mã hàng: SP 1036
Chứng từ Nhập Xuất Tồn
Diễn giải TKĐƢ Đơn giá SH NT Thành tiền Số lƣợng Số lƣợng Thành tiền Số lƣợng Thành tiền
01/03 Tồn đầu kỳ 68.620 175 12.008.500
PNK0021 02/03 Mua hàng 111 68.550 500 34.275.000
PXK0318 03/03 Xuất kho 632 69.023 5 345.115
PXK0320 04/03 Xuất kho 632 69.023 240 16.565.520
PXK0325 06/03 Xuất kho 632 69.023 150 10.353.450
PNK0025 09/03 Nhập kho 331 70.430 300 21.129.000
……….. ………
Tổng cộng T3 1.100 75.995.825 985 67.987.655 290 20.016.670
(Nguồn: Phòng Kế toán)
52
Bảng 2.5 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 03 năm 2013
Hàng hóa: Đèn h/p 1*1,2m SP1036 Mã hàng: SP 1036
Chứng từ Diễn giải Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Tài khoản đối ứng SH NT
1561 5 69.023 345.115 PXK0318 03/03 Xác định giá vốn hàng bán đèn h/p thanh toán bằng TM
1561 240 69.023 16.565.520 PXK0320 04/03 Xác định giá vốn hàng bán đèn h/p thanh toán bằng TM
1561 150 69.023 10.353.450 PXK0325 06/03 Xác định giá vốn hàng bán đèn h/p KH mua chịu
…………………………. …………………..
PXK0358 18/03 1561 450 69.023 32.728.500 Xác định giá vốn hàng bán đèn h/p KH mua chịu
……………………….. …………….........
Tổng cộng 985 67.987.655
(Nguồn: Phòng Kế toán)
53
Bảng 2.6 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tháng 03 năm 2013
Đơn vị tính: bộ Tên hàng hóa: Đèn h/p 1*1,2m SP1036 Quyển số:
Chứng từ Doanh thu Các khoản giảm trừ
Diễn giải SH NT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế Ngày tháng ghi sổ TK đối ứng Khác (521, 531, 532)
03/03 HĐ 0000318 03/03 Xác định doanh thu 111 05 80.000 400.000 bán hàng thu tiền mặt
04/03 HĐ 0000320 04/03 Xác định doanh thu 111 240 72.730 17.455.200 bán hàng thu tiền mặt
06/03 HĐ 0000325 06/03 Xác định doanh thu 131 150 72.730 10.909.500 bán chịu hàng hóa
…………… …………………… ………….
18/04 HĐ 0000358 18/03 Xác định doanh thu 131 450 72.730 32.728.500 bán chịu hàng hóa
………… ………………….. ……………..
Tổng cộng: 985 72.693.200
(Nguồn: Phòng Kế toán)
54
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Do vậy, đặc trƣng cơ bản của
hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung. Các nghiệp vụ đƣợc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán). Sau đó lấy số liệu trên
các sổ Nhật ký (Phụ lục) để ghi Sổ cái TK 1561, TK 632, TK 511 theo từng nghiệp vụ
phát sinh.
Bảng 2.7 Sổ cái TK 1561 - Hàng hóa
Đơn vị: Công ty TNHH
SỔ CÁI
TBĐ HOÀNG ANH
Quyển số: 01
Tháng 03/2013
Tên tài khoản: Hàng hóa
Số hiệu: 1561
Chứng từ Số tiền Trang TK Diễn giải NKC ĐƢ SH NT Nợ Có
01/03 Tồn đầu kỳ 1.557.936.430
…………………
PNK0021 02/03 Nhập đèn SP1036 34.275.000 111 02
PXK0318 03/03 Xuất bán SP1036 632 02 345.115
PXK0320 04/03 Xuất bán SP1036 632 02 16.565.520
PXK0325 06/04 Xuất bán SP1036 632 02 10.353.450
331 04 PNK0025 09/03 Nhập đèn SP1036 21.129.000
…………………. ……………
31.060.350 PXK0358 18/03 Xuất bán SP1036 13 632
16.098.000 PXK0358 18/03 Xuất bán 250wE40 13 632
27.689.450 PXK0358 18/03 Xuất bán đèn âm 13 632
sàn
……………….. …………
Cộng số phát sinh 3.679.554.960 3.123.904.310
Số dƣ cuối kỳ 2.113.587.080
(Nguồn: Phòng Kế toán)
55
Bảng 2.8 Sổ cái TK 632- Giá vốn hàng bán
Đơn vị: Công ty TNHH
SỔ CÁI
TBĐ HOÀNG ANH
Quyển số: 01
Tháng 3/2013
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Chứng từ Số tiền Trang TK Diễn giải NKC ĐƢ SH NT Nợ Có
………………..
PXK0318 03/03 Xuất bán SP1036 1561 345.115 02
PXK0320 04/03 Xuất bán SP1036 1561 16.565.520 02
PXK0325 06/04 Xuất bán SP1036 1561 10.353.450 02
…………………
PXK0358 18/03 Xuất bán SP1036 1561 31.060.350 13
16.098.000 1561 13
PXK0358 18/03 Xuất bán 250wE40
27.689.450 PXK0358 18/03 Xuất bán đèn âm 13 1561
sàn
………………..
31/03 Kết chuyển sang 27 911 3.123.904.310
911
3.123.904.310 3.123.904.310
Cộng số phát sinh
Số dƣ cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Kế toán)
56
Bảng 2.9 Sổ cái TK 911 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị: Công ty TNHH TBĐ
SỔ CÁI
HOÀNG ANH
Quyển số: 01
Tháng 03/2013
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Số tiền Chứng từ Trang TK Diễn giải NKC ĐƢ Nợ Có SH NT
……………
HĐ0000318 03/03 Bán đèn SP1036 01 400.000 111
HĐ0000320 04/03 Bán đèn SP1036 01 17.455.200 111
HĐ0000325 06/04 Bán đèn SP1036 01 10.909.500 131
……………
32.728.500 HĐ0000358 18/03 Bán đèn SP1036 13 131
16.536.000 13 131
HĐ0000358 18/03 Bán đèn 250wE40
28.699.500 13 131 HĐ0000358 18/03 Bán đèn âm sàn
………………..
31/03 27 911 3.312.945.100
Kết chuyển sang 911
3.312.945.100 3.312.945.100
Cộng số phát sinh
Số dƣ cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Kế toán)
57
2.2.4. Nội dung kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng ở công ty gồm các khoản trả lƣơng cho nhân viên bán hàng, các
khoản trích theo lƣơng, chi phí thuê xe vận chuyển hàng (trƣờng hợp khách mua hàng với số lƣợng lớn, công ty không có phƣơng tiện vận chuyển), chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, chi phí thu mua hàng hóa...
Để hạch toán chi phí bán hàng, công ty sử dụng TK 641 để tập hợp tất cả các chi
phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, kể cả chi phí thu mua hàng
hóa từ nhà cung cấp. Kế toán căn cứ vào các chứng từ:
- Hóa đơn vận chuyển - Giấy ủy nhiệm chi, phiếu chi - Bảng tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng - Bảng phân bổ TSCĐ
Ví dụ 6:
Ngày 02/03/2013 công ty mua của công ty TNHH Thúy Hồng 500 đèn h/p 1,2m
SP1036, trị giá mua chƣa thuế là 34.275.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán ngay
bằng tiền mặt. Trong quá trình thu mua phát sinh chi phí vận chuyển là 1.650.000
đồng bao gồm thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
58
Mẫu số 02-TT; QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC
Mẫu 2.6 Phiếu chi
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
Quyển số: Số:
PHIẾU CHI Ngày 02 tháng 03 năm 2013
Nợ : 641,133 Có : 1111
Họ và tên ngƣời nhận tiền: Địa chỉ: Lý do nộp: Số tiền: Viết bằng chữ: Kèm theo: Nguyễn Vân Anh Công ty THHH TBĐ Hoàng Anh Thanh toán tiền vận chuyển 1.650.000 Một triệu sáu trăm năm mƣơi nghìn đồng 01 chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 03 năm 2013
Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời nhận Ngƣời lập phiếu
Thủ trƣởng đơn vị
(Nguồn: Phòng Kế toán)
59
Công ty tính lƣơng nhân viên bán hàng (kinh doanh) theo công thức:
Lƣơng nhân viên = Lƣơng theo hợp đồng + Phụ phí ăn ca + Thƣởng
Các khoản trích vào chi phí của công ty là 23% tính trên lƣơng theo hợp đồng,
bao gồm: 17% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ,1% BHTN.
Các khoản trừ vào lƣơng ngƣời lao động bằng 9,5% tính trên lƣơng theo hợp
đồng bao gồm: 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN.
Lƣơng thực lĩnh = Lƣơng nhân viên - Các khoản trích theo lƣơng
của ngƣời lao động
Ví dụ 7:
Tháng 03 năm 2013, nhân viên Trần Văn Giang là nhân viên kinh doanh của
công ty. Lƣơng theo hợp đồng ký kết là 5.000.000 đồng/tháng, tiền phụ cấp ăn ca là
620.000 đồng/tháng, căn cứ theo kết quả bán hàng đƣợc thƣởng 200.000 đồng. Vậy
lƣơng của nhân viên Trần Văn Giang là:
Lƣơng nhân viên = 5.000.000 + 620.000 + 200.000 = 5.820.000
Lƣơng thực lĩnh = 5.820.000 - (350.000 + 75.000 +50.000) = 5.345.000
Trong đó:
- BHXH = 5.000.000 * 7% = 350.000 - BHYT = 5.000.000 * 1,5% =75.000 - BHTN = 5.000.000 * 1% = 50.000
60
Bảng 2.10 Bảng tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
BẢNG TÍNH LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG
(Toàn công ty)
Tháng 03 năm 2013
Tổng thu nhập Các khoản trích theo lƣơng
STT Họ tên Thực lĩnh Phụ cấp BHTN Chức danh Thƣởng Lƣơng theo HĐ Tổng lƣơng BHXH (7%) BHYT (1,5%) ăn ca (1%)
01 Nguyễn Thị Hƣơng GĐ 6.000.000 0 620.000 6.620.000 420.000 90.000 60.000 6.050.000
Trần Văn Giang NVKD 5.000.000 200.000 620.000 5.820.000 350.000 75.000 50.000 5.345.000 02
Phạm Đức Minh NVKD 5.000.000 400.000 620.000 6.020.000 350.000 75.000 50.000 5.520.000 03
Nguyễn Thu Thủy NVKT 5.000.000 620.000 5.620.000 350.000 75.000 50.000 5.145.000 0 04
05 Mai Thị Duyên NVKT 4.000.000 620.000 4.620.000 280.000 60.000 40.000 4.240.000 0
06 Vũ Đình Tùng NVHC 4.000.000 620.000 4.620.000 280.000 60.000 40.000 4.240.000 0
…………………………
TỔNG CỘNG 73.000.000 600.000 10.540.000 84.140.000 5.110.000 1.095.000 730.000 77.205.000
(Nguồn: Phòng Kế toán)
61
Bảng 2.11 Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Toàn công ty)
Tháng 3 năm 2013
TK 334 – Phải trả công nhân viên TK 338 – Phải trả phải nộp khác Ghi có TK Tổng cộng KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng có Lƣơng Thƣởng Ghi nợ TK Phụ cấp ăn ca Cộng có TK 334 TK 3382 TK 3383 TK 3384 TK 3398 TK 338
TK 641 18.000.000 2.480.000 600.000 21.080.000 421.600 3.583.600 632.400 210.800 4.848.400 25.928.400
TK 642 55.000.000 8.060.000 0 63.060.000 1.261.200 10.720.200 1.891.800 630.600 14.503.800 77.563.800
TK 334 5.889.800 1.262.100 841.400 7.993.300 7.993.300
Tổng cộng 73.000.000 10.540.000 600.000 84.140.000 1.682.800 20.192.800 3.786.300 1.682.800 27.345.500 111.485.500
(Nguồn: Phòng Kế toán)
62
Kế toán dựa vào các chứng từ gốc, bảng phân bổ tiền lƣơng, bảng tính khấu hao
TSCĐ… để lên sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 641.
Tất cả các chi phí liên quan tới bộ phận bán hàng nhƣ chi phí vận chuyển hàng hóa, lƣơng cho nhân viên bán hàng, các khoản trích theo lƣơng, chi phí dịch vụ mua
ngoài, khấu hao TSCĐ… đều đƣợc ghi chép và theo dõi đầy đủ trên Sổ cái TK 641
nhƣ sau:
Bảng 2.12 Sổ cái TK 641- Chi phí bán hàng
Đơn vị: Công ty TNHH
SỔ CÁI
TBĐ HOÀNG ANH
Quyển số: 01
Tháng 03/2013
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Số hiệu: 641
Chứng từ Số tiền Trang TK Diễn giải NKC ĐƢ SH NT Nợ Có
PC046 02 1111 1.500.000
02/03 Thanh toán chi phí mua hàng
…………………
27 334 21.080.000
Bảng lƣơng 31/03 Hạch toán chi phí tiền lƣơng
27 338 4.848.400
Bảng lƣơng 31/03 Hạch toán chi phí tiền lƣơng
27 214 7.097.500
31/03 Khấu hao TSCĐ tháng 03
Bảng phân bổ KH
………………..
31/03 Kết chuyển sang 35.165.000
911
Cộng số phát sinh 35.165.000 35.165.000
Số dƣ cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Kế toán)
63
2.2.5. Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm các khoản lƣơng trả cho nhân
viên, các khoản trích theo lƣơng, khấu hao TSCĐ, các chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nƣớc, cƣớc điện thoại…) phí chuyển tiền ngân hàng, chi phí tiếp khách.
Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty sử dụng TK 642 để tập hợp
tất cả các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp. Kế toán căn cứ vào các chứng
từ:
- Hóa đơn, chứng từ điện, nƣớc, cƣớc điện thoại, các dịch vụ mua ngoài… - Giấy ủy nhiệm chi, phiếu chi - Bảng tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng - Bảng phân bổ TSCĐ - Hóa đơn tiếp khách …
Công ty tính và phân bổ chi phí khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng.
Nguyên giá TSCĐ
Khấu hao năm =
Thời gian sử dụng TSCĐ
Ví dụ 8:
Ngày 21/03/2013 công ty mua 1 máy tính laptop với giá 17.500.000, chƣa bao
gồm thuế GTGT 10% ƣớc tính sử dụng trong 10 năm. Khấu hao của TS mới đƣợc tính
nhƣ sau:
17.500.000 Khấu hao năm = 1.750.000 = 10
17.500.000 Khấu hao tháng = = 145.833 12
145.833 Khấu hao ngày = = 4704 31
Trong tháng 03/2013, tài sản mới đƣợc tính khấu hao 11 ngày (từ 21/3 => 31/3)
Khấu hao trong tháng 03 = 4704 x 11 = 51.744
64
Bảng 2.13 Bảng tính và phân bổ tài sản cố định
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 03 năm 2013
Chỉ tiêu Số KH 641 642 Nguyên giá TSCĐ Ngày bắt đầu hoặc ngừng sử dụng Tỷ lệ KH %
I.Số khấu hao đã trích tháng trƣớc 918.150.000 11.678.400 7.097.500 4.580.900
II. Số khấu hao tăng trong tháng (II=1+2)
1. KH tính bổ sung TSCĐ tăng trong tháng 17.500.000 51.744 51.744
2. Khấu hao TSCĐ tăng trong tháng này
III. Số khấu hao giảm trong tháng (III=3+4)
3. KH tính bổ sung cho TSCĐ giảm trong tháng trƣớc
4. KH TSCĐ giảm trong tháng này
935.650.000 11.730.144 7.097.500 4.632.644
IV. Số KH phải trích trong tháng (IV=I+II+II)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
65
Ví dụ 9:
Ngày 20/3/2013 công ty thanh toán tiền điện cho công ty điện lực Đống Đa, tổng
số tiền thanh toán là 692.000 đồng, bao gồm thuế GTGT 10%. Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Mẫu 2.7 Hóa đơn GTGT tiền điện
Mẫu số: 01GTKT2/001
HÓA ĐƠN GTGT
AC/13T
0018596
(TIỀN ĐIỆN) Liên 2: Giao khách hàng
Từ ngày 08/02 đến ngày 09/03
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY ĐL ĐỐNG ĐA
Địa chỉ: 274 Tôn Đức Thắng
Điện thoại: 22203620 Mã số thuế: 0100101114-003 ĐT sửa chữa: 22203600
Tên khách hàng: Công ty TNHH thiết bị điện Hoàng Anh
Địa chỉ: Số 42, tổ 71, Linh Quang, phƣờng Văn Chƣơng
Điện thoại: MST: 0101595498 Số công tơ: 11029179
Chỉ số mới Chỉ số cũ Hệ số Tiêu thụ Đơn giá Thành tiền
10477 10142 1 335
Ngày 09 tháng 03 năm 2013 Trong đó: 100 1.418 141.800
Bên bán điện 1.622 50 81.100
2.044 50 102.200
2.210 100 221.000
2.361 35 82.635 Mã Hoài Nam
628.735 Cộng 335
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 62.874
Tổng cộng tiền thanh toán: 691.609
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm chín mƣơi mốt nghìn sáu trăm linh sáu đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán)
66
Để theo dõi cụ thể các chi phí phát sinh thì kế toán ghi sổ cái cho chi phí quản lý
doanh nghiệp. Tất cả các chi phí liên quan tới bộ phận quản lý nhƣ lƣơng cho nhân
viên các phòng ban, các khoản trích theo lƣơng, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ, chi phí tiếp khách… đều đƣợc ghi chép và theo dõi đầy đủ trên Sổ cái TK 642.
Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ hợp lệ, bảng phân bổ tiền lƣơng, bảng tính
khấu hao TSCĐ… kế toán sẽ nhập số liệu vào máy tính, để lên các sổ Nhật ký chung
và sổ cái TK 642 nhƣ sau:
Bảng 2.14 Sổ cái TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp
Đơn vị: Công ty TNHH
SỔ CÁI
TBĐ HOÀNG ANH
Quyển số: 01
Tháng 03/2013
Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Số hiệu: 642
Chứng từ Số tiền Trang TK Diễn giải NKC ĐƢ SH NT Nợ Có
…………………
PC079 20/03 15 111 692.000
Thanh toán tiền điện
…………………..
31/03 Hạch toán chi phí 27 334 63.060.000
Bảng lƣơng tiền lƣơng
31/03 Hạch toán chi phí 27 338 14.503.800
Bảng lƣơng tiền lƣơng
31/03 Khấu hao TSCĐ 27 214 4.632.665
tháng 03
Bảng phân bổ KH
………………..
31/03 Kết chuyển sang 89.135.600
911
Cộng số phát sinh 89.135.600 89.135.600
Số dƣ cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Kế toán)
67
2.2.6. Nội dung xác định kết quả bán hàng
Sau khi số liệu đƣợc cập nhật vào phần mềm excel rồi lên sổ cái các TK 511, TK
632, TK 641, TK 642 thì kế toán sẽ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng. Sau khi đã xác định lỗ, lãi kế toán sẽ kết chuyển số dƣ sang TK 421 – Lợi nhuận
chƣa phân phối.
Kết quả bán = Doanh thu thuần - Giá vốn - Chi phí - Chi phí quản lý
hàng từ bán hàng hàng bán bán hàng doanh nghiệp
Bảng 2.15 Sổ cái TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
SỔ CÁI
Đơn vị: Công ty TNHH TBĐ HOÀNG ANH
Quyển số: 01 Tháng 03/2013 Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: 911
Chứng từ Số tiền Diễn giải Trang NKC TK ĐƢ SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ -
31/03 Kết chuyển doanh 27 511 3.312.945.100 01 thu thuần
31/03 Kết chuyển GVHB 27 632 3.123.904.310 02
31/03 Kết chuyển chi phí 27 641 35.165.000 03 bán hàng
642 89.135.600 27 04 31/03 Kết chuyển chi phí quản lý DN
27 515 1.002.600 05 31/03 Kết chuyển DT hoạt động tài chính
chuyển TN 27 711 1.800.000 06
31/03 Kết khác
31/03 Kết chuyển CP 27 8211 16.885.698 07 TNDN
31/03 Kết chuyển sang TK 27 4212 50.657.093 05 421
Cộng phát sinh 3.312.945.100 3.312.945.100
(Nguồn: Phòng Kế toán)
68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH.
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH.
Sau gần 10 năm đi vào hoạt động, công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh đã
đạt đƣợc không ít những thành công trong lĩnh vực kinh doanh đồ điện, trở thành đơn vị đi đầu về phân phối sản phẩm về đồ điện. Qua quá trình thực tập tại công ty, em
nhận thấy để có đƣợc vị trí nhƣ ngày hôm nay, toàn thể cán bộ nhân viên cùng với ban
lãnh đạo công ty đã phải cố gắng, nỗ lực rất nhiều. Những gì mà công ty đã đạt đƣợc
rất đáng ghi nhận và đã trở thành niềm tự hào, cổ động lớn cho toàn thể nhân viên công ty. Trong quá trình tìm hiểu về thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty, em nhận thấy công ty có những ƣu điểm nổi bật nhƣ sau:
3.1.1. Ƣu điểm
Về bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty đƣợc thiết kế theo hình thức trực tuyến chức năng,
phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh thƣơng mại của công ty. Tuy các phòng
ban riêng biệt với nhau và mỗi bên đều có chức năng độc lập trong công việc nhƣng
vẫn có mối quan hệ mật thiết hỗ trợ với nhau để hoạt động của công ty luôn hiệu quả,
tiết kiệm chi phí.
Ban lãnh đạo công ty nhạy bén với những biến động của thị trƣờng, có trình độ
quản lý và kinh doanh tốt. Đội ngũ cán bộ công nhân viên phần lớn là lao động trẻ
nhiệt tình và giàu kinh nghiệm, hầu hết đƣợc đào tạo, có bằng Cao đẳng và Đại học.
Về hoạt động kinh doanh thƣơng mại
Tuy mới thành lập không lâu nhƣng công ty TNHH TBĐ Hoàng Anh kinh doanh
luôn hiệu quả, từ lợi nhuận thấp tăng dần lên cao hơn. Trƣớc sự cạnh tranh gay gắt từ
những đối thủ cùng ngành, công ty luôn có những chính sách thu hút khách hàng, nâng cao chất lƣợng phục vụ và giá thành hợp lý, vì vậy trong những năm qua, công ty đã mở rộng đƣợc thị trƣờng, hợp tác đƣợc với nhiều đối tác lớn… Các dịch vụ hậu mãi luôn đƣợc thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo uy tín của công ty.
Đối với các tổ chức tín dụng, công ty luôn đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn.
Đối với cơ quan thuế, công ty nộp thuế đầy đủ cho Ngân sách Nhà Nƣớc.
69
Về bộ máy Kế toán
Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty TNHH TBĐ Hoàng Anh đƣợc tổ chức
khá hợp lý và khoa học. Phòng kế toán có 3 nhân viên hoạt động dƣới sự hƣớng dẫn và phân công công việc của kế toán trƣởng. Mỗi nhân viên có nhiệm vụ riêng, công việc
không bị chồng chéo.
Hầu hết các nhân viên kế toán trong công ty đều có trình độ đại học, lành nghề và
làm việc nghiêm túc, trung thực. Việc hạch toán, luân chuyển chứng từ, lƣu trữ sổ sách
tƣơng đối đầy đủ và chính xác theo quy định.
Về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đối với mỗi công ty kinh doanh thƣơng mại thì kết quả hoạt động bán hàng liên
quan trực tiếp đến sự sống còn và tồn tại của doanh nghiệp, vì vậy quá trình hạch toán
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đƣợc ban lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm. Các nỗ lực, cố gắng của công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng đạt đƣợc những ƣu điểm nổi bật nhƣ:
- Công ty sử dụng hệ thống tài khoản bao gồm các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết đã đáp ứng đƣợc nhu cầu phản ánh thông tin các nghiệp vụ, hầu hết các
tài khoản tuân thủ tốt theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính nhằm
đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động kế toán, kiểm toán, trao đổi thông tin tài
chính với các đối tƣợng bên ngoài.
- Chứng từ sử dụng theo hƣớng dẫn của Bộ Tài Chính. - Công ty sử dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung phù hợp với yêu cầu quản lý của
công ty.
- Các báo cáo của công ty đƣợc lập đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo công ty có thể đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động của công ty một cách thƣờng
xuyên, từ đó có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao doanh thu, giảm chi phí. - Công ty áp dụng phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên: Phƣơng pháp này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty
và phù hợp với xu thế phát triển, biến động phức tạp của thị trƣờng hiện nay.
Tuy nhiên, bên cạnh những ƣu điểm nổi bật trên, theo em công ty vẫn còn một số
nhƣợc điểm cần khắc phục sau:
3.1.2. Nhƣợc điểm
Chi phí thu mua và xác định giá vốn
Theo quy định của Bộ Tài chính thì chi phí thu mua đƣợc hạch toán vào TK 1562
– Chi phí thu mua hàng hóa, nhƣng công ty lại hạch toán toàn bộ chi phí thu mua hàng
70
hóa vào TK 641 – Chi phí bán hàng. Việc hạch toán nhƣ vậy gây ảnh hƣởng đến việc
tính giá vốn hàng bán và làm tăng chi phí bán hàng, nhƣ vậy là không hợp lý. Từ đó sẽ
ảnh hƣởng tới việc xác định kết quả bán hàng. Kế toán hạch toán chi phí thu mua vào tài khoản chi phí bán hàng, không tiến hành phân bổ chi phí thu mua với hàng hóa đã
tiêu thụ trong kỳ sẽ dẫn tới tổng chi phí trong kỳ tăng, dẫn đến làm giảm lợi nhuận.
Về tổ chức bộ máy kế toán
Do quy mô công ty còn nhỏ, số lƣợng kế toán còn ít nên một nhân viên kế toán
phải kiêm nhiệm nhiều công việc một lúc dẫn tới thƣờng xuyên phải chịu áp lực lớn trong công việc. Hơn nữa mô hình tổ chức nhân sự phòng kế toán đã vi phạm nguyên
tắc bất kiêm nhiệm nhƣ: kế toán thu chi kiêm thủ quỹ, kế toán kho kiêm thủ kho dẫn
đến khó kiểm soát khi kế toán có hành vi gian lận.
Về các khoản chiết khấu thanh toán
Công ty chƣa có các chiến lƣợc về các hạn mức tín dụng áp dụng riêng đối với
từng đối tƣợng khách hàng nhằm khuyến khích các khách hàng sớm thanh toán cho
doanh nghiệp, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng. Đồng thời việc làm này cùng giúp
công ty cũng tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí đòi nợ.
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH
Qua quá trình thực tập ở công ty, nhận biết đƣợc tầm quan trọng của hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, em xin đƣa ra một số kiến
nghị của bản thân nhằm khắc phục một số tồn tại để hoàn thiện hơn công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty nhƣ sau:
3.2.1. Hoàn thiện việc xác định chi phí thu mua và giá vốn hàng bán
Theo chế độ kế toán hiện hành, công ty phải sử dụng chi tiết 2 TK cấp 2 là:
- TK 1561 – Giá mua hàng hóa - TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa
Khi phát sinh chi phí thu mua, kế toán định khoản:
Nợ 1562 – Chi phí thu mua chƣa thuế GTGT
Nợ 133 – Thuế GTGT
Có TK 111, 331, 112… Tổng tiền thanh toán
71
Cuối kỳ, tập hợp toàn bộ chi phí thu mua và tiến hành phân bổ vào giá vốn hàng
bán cho hàng bán ra trong kỳ theo công thức:
Chi phí thu mua + Chi phí mua
đầu kỳ phát sinh = * Số lƣợng hàng + Số lƣợng hàng nhập Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra Số lƣợng hàng bán ra trong kỳ
tồn đầu kỳ mua trong kỳ
Đồng thời kết chuyển chi phí thu mua vào TK 632 để xác định giá vốn hàng xuất bán
trong kỳ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 1562 – Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ
Ví dụ:
Ngày 02/03/2013 công ty mua của công ty TNHH Thúy Hồng 500 đèn h/p 1,2m
SP1036, trị giá mua chƣa thuế là 34.275.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán ngay
bằng tiền mặt. Trong quá trình thu mua phát sinh chi phí vận chuyển là 1.650.000
đồng bao gồm thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt. Biết chi phí thu mua hàng
tồn đầu kỳ là 555.000 đồng. Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kì nhƣ trong
bảng sau:
Ngày Số CT Diễn giải Số tiền thanh toán chƣa thuế GTGT
01/03 Chi phí thu mua hàng tồn đầu kỳ 555.000
02/03 PC046 Chi phí thu mua thanh toán bằng TM 1.500.000
09/03 PC060 Chi phí thu mua thanh toán bằng TM 1.200.000
15/03 PC067 Chi phí thu mua thanh toán bằng TM 560.000
25/03 PC092 Chi phí thu mua thanh toán bằng TM 600.000
Khi nghiệp vụ phát sinh, công ty hạch toán nhƣ sau:
a, Ghi nhận giá trị hàng hóa theo hóa đơn:
Nợ TK 1561 34.275.000
Nợ TK 133 3.427.500
Có TK 111 37.702.500
b, Ghi nhận chi phí thu mua
Nợ TK 1562 1.500.000
Nợ TK 133 150.000
Có TK 111 1.650.000
72
Cuối kỳ phân bổ chi phí thu mua cho 985 bộ đèn bán ra trong kỳ
555.000 + 1.500.000 + 1.200.000 + 560.000 + 600.000 = * 985 = 3.410.804
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra 175 + (500 + 300 + 100 + 200)
Kết chuyển chi phí thu mua trong kỳ vào giá vốn hàng bán ra:
Nợ TK 632 3.410.804
Có TK 1562 3.410.804
Việc thay đổi cách hạch toán này kéo theo sự thay đổi kết quả của một số sổ sách liên quan nhƣ sau:
Đầu tiên kế toán phải lập sổ chi tiết TK 1562- Chi phí thu mua hàng hóa để theo
dõi tình tình biến động của chi phí thu mua, đến cuối kỳ có thể tiến hành phân bổ hợp
lý và chính xác.
Bảng 3.1 Sổ chi tiết chi phí thu mua hàng hóa
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ THU MUA HÀNG HÓA Tháng 03 năm 2013
Đơn vị: Công ty TNHH TBĐ HOÀNG ANH Mặt hàng: Đèn h/p 1*1,2m SP1036
Chứng từ Diễn giải Nhập Xuất Tồn TK ĐƢ SH NT
01/03 Tồn đầu kỳ 555.000
02/03 Nhập 500 bộ đèn 111 1.500.000
HĐ 0000227
09/03 Nhập 300 bộ đèn 111 1.200.000
HĐ 0000336
15/03 Nhập 100 bộ đèn 111 560.000
HĐ 0000372
25/03 Nhập 200 bộ đèn 111 600.000
HĐ 0000461
31/03 Kết chuyển sang TK 632 632 3.410.804
Cộng số phát sinh 4.415.000 3.410.804
1.004.196 Tồn cuối kỳ
73
Bảng 3.2 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 03 năm 2013
Hàng hóa: Đèn h/p 1*1,2m SP1036 Mã hàng: SP 1036
Chứng từ Diễn giải Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Tài khoản đối ứng SH NT
PXK0318 03/03 1561 5 69.023 345.115 Xác định giá vốn hàng bán đèn h/p thanh toán bằng TM
PXK0320 04/03 1561 240 69.023 16.565.520 Xác định giá vốn hàng bán đèn h/p thanh toán bằng TM
PXK0325 06/03 1561 150 69.023 10.353.450 Xác định giá vốn hàng bán đèn h/p KH mua chịu
…………………………. …………………..
PXK0358 18/03 1561 450 69.023 32.728.500 Xác định giá vốn hàng bán đèn h/p KH mua chịu
……………………….. …………….........
31/03 Kết chuyển chi phí thu mua 1562 3.410.804
Tổng cộng 985 71.398.459
74
Bảng 3.3 Sổ cái TK 632- Giá vốn hàng bán
Đơn vị: Công ty TNHH
SỔ CÁI
TBĐ HOÀNG ANH
Quyển số: 01
Tháng 3/2013
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Chứng từ Số tiền Trang TK Diễn giải NKC ĐƢ SH NT Nợ Có
………………..
PXK0318 03/03 Xuất bán SP1036 1561 345.115 02
PXK0320 04/03 Xuất bán SP1036 1561 16.565.520 02
PXK0325 06/04 Xuất bán SP1036 1561 10.353.450 02
…………………
PXK0358 18/03 Xuất bán SP1036 1561 31.060.350 13
16.098.000 1561 13
PXK0358 18/03 Xuất bán 250wE40
27.689.450 PXK0358 18/03 Xuất bán đèn âm 13 1561
sàn
………………..
31/03 Kết chuyển chi phí 27 1562 3.410.804
thu mua SP1036
31/03 Kết chuyển sang 27 911 3.127.315.114
911
3.127.315.114 3.127.315.114
Cộng số phát sinh
75
3.2.2. Về tổ chức lại bộ máy kế toán
Hiện nay việc phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán là kế toán thu chi kiêm
thủ quỹ và kế toán kho kiêm thủ kho đã vi phạm nguyên tắc bất kiêm nghiệm.
Nếu hai kế toán có hành vi gian lận sẽ rất khó quản lý và sẽ gây rủi ro cho công
ty. Thứ nhất vì hàng tồn kho là tài sản lƣu động có giá trị và tỷ trọng lớn, có tính chất
phức tạp, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, nghiêm túc. Thứ hai, tiền là tài sản có tính lỏng
cao, liên quan tới nhiều nghiệp vụ thanh toán, thu chi, rất dễ dẫn đến những sai lầm.
Để quản lý tốt tài sản của công ty, đặc biệt là hàng tồn kho và tiền, công ty nên phân tách nhiệm vụ đồng thời gắn chặt trách nhiệm với từng cá nhân cụ thể.
Cụ thể về mặt số lƣợng, hiện vật thì thủ kho sẽ có nhiệm vụ quản lý số lƣợng
xuất nhập tồn các loại hàng hóa, thủ quỹ sẽ quản lý số tiền mặt hiện có tại quỹ. Còn về
mặt giá trị, kế toán kho sẽ theo dõi hàng tồn kho cả về giá trị và số lƣợng, kế toán thu chi sẽ theo dõi việc thu chi tiền mặt theo các hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
Vì những nguyên nhân nêu trên, em kiến nghị công ty nên phân công lại trách
nhiệm tại phòng kế toán. Do hạn chế về nguồn nhân lực, em kiến nghị công ty cho kế
toán kho kiêm kế toán thu chi, thủ kho kiêm thủ quỹ. Nhƣ vậy sẽ không làm thay đổi
số lƣợng nhân viên trong công ty, đồng thời sẽ giúp công ty tránh đƣợc nhiều những
rủi ro do gian lận hơn vì vi phạm quy tắc bất kiêm nghiệm.
3.2.3. Về việc thực hiện chiết khấu thanh toán
Nhƣ đã phân tích ở trên, để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm cho công
ty, tránh tình trạng vốn vị chiếm dụng, công ty nên chấp nhận chiết khấu thanh toán
cho khách hàng. Việc thực hiện chiết khấu thanh toán nên nêu rõ trong các hợp đồng
kinh tế, tùy vào từng đối tƣợng khách hàng, giá trị hàng mua mà công ty có những tỷ
lệ chiết khấu phù hợp.
Ví dụ: Ngày 18/03 công ty bán buôn cho công ty TNHH XD & Nội thất Thanh
Tùng tổng giá trị lô hàng là 77.964.000 đồng, chƣa bao gồm thuế GTGT, khách hàng
chấp nhận nợ. Công ty áp dụng chiết khấu thanh toán theo điều khoản 1/10 net 30
(khách hàng đƣợc hƣởng 1% chiết khấu trên tổng số tiền hàng nếu thanh toán trong 10 ngày đầu tiên, thời hạn thanh toán trong vòng 30 ngày).
- Nếu từ ngày 18/03 đến 28/03, khách hàng thanh toán cho công ty thì sẽ nhận đƣợc chiết khấu 1% trên tổng số tiền thanh toán là 85.760.400 (giá bao gồm thuế GTGT). Kế toán hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 635 857.604 (85.760.400 x 1%)
Có TK 131 (TNHH XD & Nội thất Thanh Tùng) 857.604
76
- Nếu từ ngày 29/03 trở đi, khách hàng mới thanh toán thì sẽ không nhận đƣợc chiết khấu thanh toán và phải thanh toán cho công ty
chậm nhất là ngày 17/04/2013.
Khi thực hiện chiết khấu thanh toán, kế toán theo dõi cụ thể tình hình chiết khấu thanh toán cho khách hàng trong bảng theo dõi chi
tiết chiết khấu thanh toán dƣới đây:
Bảng 3.4 Bảng theo dõi chiết khấu thanh toán khách hàng
CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH
BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT CHIẾT KHẤU THANH TOÁN KHÁCH HÀNG Tháng 03 năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
Khách hàng Nội dung Ghi chú Ngày trả Số tiền ghi nợ Số chiết khấu Số thực thu SH NT Tỷ lệ chiết khấu Ngày phát sinh nợ
…………….. ………….. …………
18/03 18/03 28/03 85.760.400 1% 857.604 84.902.796 HĐ 0000358 Khách hàng mua chịu Công ty TNHH XD & Nội thất Thanh Tùng
……………….. …………….
Tổng cộng
77
3.2.4. Nâng cấp phần mềm công nghệ máy tính trong công tác kế toán
Việc khai thác khả năng dữ liệu cũng nhƣ sự tính toán nhanh và tốc độ cao của
máy vi tính vào công việc hàng ngày của con ngƣời ngày nay đã trở nên phổ biến, nó làm giảm thiểu đƣợc khối lƣợng công việc. Hiện nay các phần mềm ứng dụng trong
công tác kế toán rất đa dạng, đem lại hiệu quả cao trong công việc nhƣ phần mềm kế
toán MISA, FAST…
Xác định tầm quan trọng của công nghệ thông tin mà máy tính đem lại, em kiến
nghị công ty TNHH TBĐ Hoàng Anh nên nghiên cứu những tiện ích và ƣu điểm của các phần mềm kế toán chuyên dụng để xem xét áp dụng cho công việc. Song song với
việc nâng cấp phần mềm công nghệ, em thấy rằng công ty cần đào tạo bồi dƣỡng thêm
cho nhân viên kế toán và các phòng ban khác đƣợc tiếp cận, học hỏi và sử dụng thành
thạo phần mềm kế toán cũng nhƣ các ứng dụng tin học, thƣờng xuyên cập nhập những ứng dụng phần mềm kế toán mới để giúp cho việc quản lý, quản trị đƣợc dễ dàng và
chính xác hơn.
78
PHỤ LỤC
Bảng 3.5 Sổ Nhật ký Tháng 3 (Trích)
Đơn vị: Công ty TNHH TBĐ HOÀNG ANH
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 03 năm 2013
Số phát sinh Diễn giải TK Chứng từ SH NT Nợ Có
…………………… Trả tiền cho cty Thúy Hồng
PNK 0021 PC046 1561 133 1111 37.702.500 34.275.000 3.427.500 02/3 Giá mua hàng hóa Thuế GTGT Tiền Việt Nam 02/3 Thanh toán chi phí mua
hàng Giá vận chuyển Thuế GTGT Tiền Việt Nam ………………………..
03/3 Xuất bán SP1036
PXK 0318
641 133 1111 632 1561 1.650.000 345.115 1.500.000 150.000 345.115
Giá vốn hàng hóa Giá mua hàng hóa Thu tiền trực tiếp khách lẻ
PT0318 03/3 Tiền Việt Nam 111 511 3331 400.000 40.000 440.000
Doanh thu bán hàng hóa Thuế GTGT đầu ra ………………………. Thu tiền hàng Cty TNHH MTV ĐT & PT NN
HĐ 0000320 PXK 0320 111 511 3331 632 1561 17.455.200 1.745.520 16.565.520 19.200.720 16.565.520 04/3 Tiền Việt Nam Doanh thu bán hàng hóa Thuế GTGT đầu ra Xuất bán SP1036 04/3 Giá vốn hàng hóa Giá mua hàng hóa ……………………… Cộng chuyển sang trang sau:
PXK035 8
PXK 0358
PXK 0358
632 1561 632 1561 632 1561 ………… 31.060.350 27.689.450 16.098.000 …………. 31.060.350 27.689.450 16.098.000
Số trang trƣớc mang sang: ……………………….. Xuất bán SP1036 18/3 Giá vốn hàng hóa Giá mua hàng hóa Xuất bán đèn âm sàn 18/3 Giá vốn hàng hóa Giá mua hàng hóa Xuất bán đèn 250wE40 18/3 Giá vốn hàng hóa Giá mua hàng hóa Bán chịu cho Cty TNHH XD & NT Thanh Tùng
Doanh thu bán hàng hóa Thuế GTGT đầu ra ………………………. Thanh toán tiền điện
85.755.450 628.735
HĐ 0000358 PC079 PC081 131 511 3331 642 133 111 77.959.500 7.795.950 691.609 62.874 18/3 Phải thu khách hàng 20/3 Giá Thuế GTGT Tiền mặt ……………………….. 21/3 Mua Laptop phục vụ
211 133 111 15.909.000 1.591.000 17.500.000
Bảng Lƣơng quản lý Giá mua Thuế GTGT Tiền mặt ……………………….. Chi phí tiền lƣơng cho nhân viên 31/3 Tiền lƣơng 641 334 21.080.000 21.080.000
Phải trả nhân viên Các khoản trích theo lƣơng
Bảng Lƣơng 31/3 Chi phí 641 338 4.848.400 4.848.400
Các khoản trích theo lƣơng Chi phí khấu hao TSCĐ
7.097.500
Bảng phân bổ KH 641 214 7.097.500 Cộng chuyển sang trang sau:
………… ………….
Bảng Lƣơng Số trang trƣớc mang sang: Chi phí tiền lƣơng cho nhân viên 31/3 Tiền lƣơng 642 334 63.060.000 63.060.000
Phải trả nhân viên Các khoản trích theo lƣơng
Bảng Lƣơng 31/3 Chi phí 642 338 14.503.800 14.503.800
Các khoản trích theo lƣơng Chi phí khấu hao TSCĐ
31/3 4.632.665
thuần 3.312.945.100
3.123.904.310
hàng
lý DN 35.165.000 89.135.600 4.632.665 3.312.945.100 3.123.904.310 35.165.000 89.135.600
Bảng phân bổ KH 31/3 Kết chuyển doanh thu 31/3 Kết chuyển GVHB 31/3 Kết chuyển chi phí bán 31/3 Kết chuyển chi phí quản 642 214 511 911 911 632 911 641 911 642 …………. ………….. …………………… Cộng chuyển sang trang sau:
(Nguồn: Phòng Kế toán)
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NGUYỄN THỊ MINH THU
MÃ SINH VIÊN:
A17593
CHUYÊN NGÀNH:
TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH
Giáo viên hƣớng dẫn:
Th.s Vũ Thị Kim Lan
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Minh Thu
Mã sinh viên:
A17593
Chuyên ngành:
Tài chính – Kế toán
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sỹ
Vũ Thị Kim Lan đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý trƣờng Đại
học Thăng Long đã tâm huyết truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong
suốt quá trình học tập tại trƣờng. Những kiến thức này không những là nền tảng cho
quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu giúp em bƣớc đi vững
chắc và tự tin trong tƣơng lai.
Em xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng
Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị phòng Kế toán đã chỉ bảo, nhiệt tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em
trong quá trình thu thập số liệu.
Do kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót, hạn chế, kính
mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em đƣợc hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Thu
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Thu
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THƢƠNG MẠI .............................................................................................................. 1
1.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƢƠNG MẠI ..................... 1
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại ........................................... 1
1.1.2. Tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại .......................................................................... 2
1.1.3. Yêu cầu quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............ 3
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ........ 3
1.1.5. Các phương thức bán hàng .............................................................................. 4
1.1.6. Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán ............................................... 7
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG ........................................................... 10
1.2.1. Chứng từ kế toán bán hàng ............................................................................ 10
1.2.2. Tài khoản sử dụng .......................................................................................... 10
1.2.3. Phương pháp kế toán ...................................................................................... 14
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG ................... 20
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng ................................................................................ 20
1.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................................... 23
1.3.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng ................................................................ 26
1.4. CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG ..................................................... 27
1.4.1. Hình thức Nhật ký – Sổ cái ............................................................................ 27
1.4.2. Hình thức Nhật ký chung ............................................................................... 28
1.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ ............................................................................ 29
1.4.4. Hình thức Nhật ký chứng từ .......................................................................... 30
1.4.5. Hình thức Kế toán trên máy tính ................................................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH ....... 32
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH ........ 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 32
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ..................................................... 32
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý .................................................................. 33
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán................................................................... 35
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán................................................................. 36
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TBĐ HOÀNG ANH .................. 38
2.2.1. Phương thức bán hàng và phương pháp thanh toán tại công ty ................. 38
2.2.2. Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.................................. 38
2.2.3. Nội dung kế toán bán hàng ............................................................................ 40
2.2.4. Nội dung kế toán chi phí bán hàng ................................................................ 58
2.2.5. Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................... 64
2.2.6. Nội dung xác định kết quả bán hàng ............................................................. 68
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH. .................................................................. 69
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN
HOÀNG ANH. ............................................................................................................. 69
3.1.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 69
3.1.2. Nhược điểm ..................................................................................................... 70
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN HOÀNG ANH ................................................................................ 71
3.2.1. Hoàn thiện việc xác định chi phí thu mua và giá vốn hàng bán .................. 71
3.2.2. Về tổ chức lại bộ máy kế toán ......................................................................... 76
3.2.3. Về việc thực hiện chiết khấu thanh toán ....................................................... 76
3.2.4. Nâng cấp phần mềm công nghệ máy tính trong công tác kế toán ............... 78
KẾT LUẬN
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BĐS Bất động sản
CKTM Chiết khấu thƣơng mại
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DT Doanh thu
GGHB Giảm giá hàng bán
GTGT Giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HTK Hàng tồn kho
K/c Kết chuyển
KKĐK Kiểm kê định kỳ
KKTX Kê khai thƣờng xuyên
NKC Nhật ký chung
PC Phiếu chi
PXK Phiếu xuất kho
SDCK Số dƣ cuối kỳ
SDĐK Số dƣ đầu kỳ
TBĐ Thiết bị điện
TK Tài khoản
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
XK Xuất khẩu
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức trực tiếp .............. 15
Sơ đồ 1.2 Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hànG ....... 15
Sơ đồ 1.3 Phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán................ 16
Sơ đồ 1.4 Phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán ......... 16
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phƣơng thức trả góp ................................................. 17
Sơ đồ 1.6 Phƣơng thức giao đại lý (tại đơn vị giao đại lý) ........................................... 17
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng theo phƣơng thức giao đại lý hƣởng hoa hồng ................ 18
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ .................................. 20
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí bán hàng ............................................................................... 22
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ......................................................... 25
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả bán hàng ............................................................. 27
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ........................... 28
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ............................... 29
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ............................ 30
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ .......................... 31
Sơ đồ 1.16 Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức trên máy tính ................................. 31
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh ... 33
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán của công ty TNHH TBĐ Hoàng Anh ........ 35
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ................................. 37
DANH MỤC MẪU
Mẫu 2.1 Hóa đơn GTGT ............................................................................................... 42
Mẫu 2.2 Phiếu xuất kho ................................................................................................. 43
Mẫu 2.3 Phiếu thu .......................................................................................................... 44
Mẫu 2.4 Giấy báo có ..................................................................................................... 46
Mẫu 2.5 Hóa đơn GTGT ............................................................................................... 48
Mẫu 2.6 Phiếu chi .......................................................................................................... 59
Mẫu 2.7 Hóa đơn GTGT tiền điện ................................................................................ 66
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng kê hàng hóa kèm hóa đơn ..................................................................... 47
Bảng 2.2 Sổ kho............................................................................................................. 50
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn .................................................................. 51
Bảng 2.4 Sổ chi tiết hàng hóa ........................................................................................ 52
Bảng 2.5 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán ........................................................................... 53
Bảng 2.6 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng ....................................................................... 54
Bảng 2.7 Sổ cái TK 1561 - Hàng hóa ............................................................................ 55
Bảng 2.8 Sổ cái TK 632- Giá vốn hàng bán .................................................................. 56
Bảng 2.9 Sổ cái TK 911 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............................ 57
Bảng 2.10 Bảng tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ........................................... 61
Bảng 2.11 Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội .............................................. 62
Bảng 2.12 Sổ cái TK 641- Chi phí bán hàng ................................................................. 63
Bảng 2.13 Bảng tính và phân bổ tài sản cố định ........................................................... 65
Bảng 2.14 Sổ cái TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................ 67
Bảng 2.15 Sổ cái TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh ............................................ 68
Bảng 3.1 Sổ chi tiết chi phí thu mua hàng hóa .............................................................. 73
Bảng 3.2 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán ........................................................................... 74
Bảng 3.3 Sổ cái TK 632- Giá vốn hàng bán .................................................................. 75
Bảng 3.4 Bảng theo dõi chiết khấu thanh toán khách hàng .......................................... 77
Bảng 3.5 Sổ Nhật ký Tháng 3 (Trích) ........................................................................... 79
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sổ Nhật ký chung trên giao diện Microsoft Excel ......................................... 37
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nƣớc ta đang trên đà phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng trong mọi
lĩnh vực trên trƣờng quốc tế. Đặc biệt là sau sự kiện nƣớc ta trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thƣơng mại thế giới - WTO. Sự hội nhập ấy đã mang lại cho
chúng ta rất nhiều cơ hội nhƣng bên cạnh đó cũng không ít thách thức đối với các
doanh nghiệp trong nƣớc, đặc biệt là các doanh nghiệp thƣơng mại, luôn luôn phải
cạnh tranh và tìm ra những hƣớng đi mới để nâng cao vị thế cạnh tranh và uy tín của
mình trên thị trƣờng trong nƣớc và nƣớc ngoài.
Hòa mình vào sự phát triển chung của ngành thƣơng mại dịch vụ, công ty TNHH
Thiết bị điện Hoàng Anh đang từng bƣớc phát triển và khẳng định chỗ đứng của mình
trong lĩnh vực kinh doanh đồ điện.
Tuy nhiên, muốn đứng vững trên thị trƣờng và nâng cao đƣợc hiệu quả quản lý bên cạnh những yếu tố nhƣ kế hoạch kinh doanh phù hợp, tổ chức bộ máy quản lý
tốt… thì công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng một vai trò vô
cùng quan trọng. Việc quản lý tốt khía cạnh này giúp nhà quản trị có thể nắm rõ đƣợc
các thông tin chính xác, có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty, từ
đó có những kế hoạch, chiến lƣợc nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, kiểm soát tốt chi
phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn…
Nhận thức đƣợc vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh, em đã thực sự nhận thức đƣợc tầm quan trọng cũng nhƣ những tồn
tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp. Từ
những điều tìm hiểu và tiếp thu trong thời gian thực tập, em đã chọn đề tài: “Hoàn
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH
Thiết bị điện Hoàng Anh”.
Bài khóa luận của em đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh.
Trên cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các danh nghiệp kinh doanh thƣơng mại và thực trạng công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh để đƣa ra
các đánh giá khái quát thực trạng. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thiết bị
điện Hoàng Anh:
Mục đích nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh dƣới góc độ kế toán tài chính.
Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh trong tháng 03 năm 2013.
Phƣơng pháp nghiên cứu: thống kê và phân tích số liệu thu thập đƣợc trong quá
trình thực tập, các chứng từ kế toán, sổ sách…
Trong thời gian làm khóa luận dƣới sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của cô giáo Thạc
sỹ Vũ Thị Kim Lan và các anh chị phòng tài chính kế toán của công ty TNHH Thiết bị
điện Hoàng Anh, em đã đƣợc tìm hiểu và có đƣợc một cái nhìn khái quát hơn về công
tác công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng của Công ty. Tuy nhiên, do thời gian thực tập giới hạn cùng với những kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế nên
khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự đóng
góp ý kiến và sửa chữa của cô giáo cũng nhƣ các anh chị trong công ty để bài khóa
luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo và các anh chị ở phòng ban công ty TNHH
Thiết bị điện Hoàng Anh, đặc biệt là phòng kế toán đã giúp em hoàn thành khóa luận
này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Thu
KẾT LUẬN
Trong quá trình quản lý doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại, công tác kế toán
nói chung và đặc biệt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng đã trở thành một công cụ tất yếu phục vụ cho quá trình quản lý của công ty.
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng, công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh đã không ngừng cố gắng hoàn
thiện nhằm mang lại một hệ thống kế toán tốt nhất cho công ty, giúp những thông tin
kế toán cung cấp đảm bảo độ tin cậy, chính xác và đầy đủ nhất.
Với thời gian thực tập ngắn ngủi nhƣng vô cùng quý báu tại công ty, em đã có
đƣợc cơ hội không chỉ để áp dụng những kiến thức đã học đƣợc trong nhà trƣờng mà
còn học hỏi đƣợc thêm nhiều kinh nghiệm thực tế trong công tác kế toán tại công ty.
Đây sẽ là hành trang vô cùng quan trọng giúp cho em có thể hoàn thiện thêm những kiến thức và kỹ năng cho công việc cũng nhƣ sự nghiệp sau này.
Trong quá trình thực tập, em đã mạnh dạn nêu lên ý kiến nhận xét và đề xuất một
số kiến nghị để công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty ngày càng hoàn thiện hơn. Tuy nhiên do còn nhiều hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luận này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy
em rất mong những đóng góp của cô giáo và các anh chị để em có thể hoàn thiện hơn
nữa bài viết này.
Một lần nữa, em xin đƣợc gửi lời cảm ơn cô giáo Vũ Thị Kim Lan và các anh chị
phòng kế toán công ty TNHH Thiết bị điện Hoàng Anh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và
tạo điều kiện cho em thực tập và hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Thu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài
chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
2. PSG. TS. Đặng Thị Loan – chủ biên (2011) “Giáo trình kế toán tài chính
trong các doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
3. TS. Trần Phƣớc – chủ biên (2009) “Kế toán Thương mại dịch vụ”, Nhà xuất
bản Tài chính.

