TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP
VÀ THƢƠNG MẠI 216, LẠNG GIANG, BẮC GIANG
NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ NGÀNH: 7340301
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lưu Thị Thảo
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Trang
Mã sinh viên : 1654040171
Lớp : K61- KTO
Khóa học : 2016-2020
Hà Nội, 2020
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu khóa luận bên cạnh sự nỗ lực
của bản thân, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập
thể để hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Trƣớc tiên, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến các thầy, cô giáo trƣờng ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam nói
chung, cùng toàn thể các thầy, cô giáo Bộ môn Tài Chính - Kế toán trong
Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói riêng đã truyền đạt những kiến thức
quý báu cho em trong suốt 04 năm học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ThS.Lƣu Thị Thảo –
Giảng viên Ngành Kế toán đã dành nhiều thời gian tận tình hƣớng dẫn em
trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này. Đồng thời em xin
cảm ơn Ban lãnh đạo tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216, nhất là
sự giúp đỡ của các anh/chị phòng Tài chính – Kế toán đã cho phép và tạo điều
kiện thuận lợi cho em đƣợc thực tập, trải nghiệm, trao dồi thêm kinh nghiệm
thực tế tại Công ty.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện
đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do thời gian thực tập chƣa nhiều, cũng
nhƣ hạn chế về kinh nghiệm thực tế, trình độ chuyên môn nên bài báo cáo
không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế mà bản thân chƣa nhìn thấy
đƣợc. Em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và góp ý kiến của Quý thầy, cô
giáo để bài luận đƣợc hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng em xin kính chúc Quý thầy,
cô giáo dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng ngƣời.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2020
i
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Trang
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU .............................................................................. vi
DANH MỤC MẪU SỔ ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƢƠNG MẠI ...................................... 5
1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại ................................. 5
1.1.1. Khái niệm bán hàng .............................................................................. 5
1.1.2. Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh . 5
1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh ............................................................................................................. 6
1.3. Công tác kế toán bán hàng ....................................................................... 8
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán ..................................................................... 8
1.3.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ................................ 11
1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ................................................. 12
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ..................................................... 13
1.4. Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh....................... 15
1.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ................................................ 15
1.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính .................................................... 16
1.4.3. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ................................................ 18
1.4.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................... 20
1.4.5. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh .................................. 21
ii
CHƢƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 ............. 24
2.1. Đặc điểm cơ bản về Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 ......... 24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP xây lắp và thƣơng mại
216 ............................................................................................................... 24
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 .. 25
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ...................................... 26
2.3 Đặc điểm các nguồn lực trong Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 ...... 28
2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty CP xây lắp và
thƣơng mại 216 ............................................................................................ 28
2.3.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại
216 ............................................................................................................... 30
2.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty CP xây lắp và thƣơng mại
216 ............................................................................................................... 32
2.5 Kết quả hoạt động doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm
(2017 -2019)................................................................................................. 34
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT GÓP
PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 ............................................... 37
3.1.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại
216 ............................................................................................................... 37
3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty CP xây lắp và
thƣơng mại 216 ........................................................................................... 37
3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 ... 38
3.1.3.Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty CP xây lắp và TM 216 .. 39
3.1.4. Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 .. 40
3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ Phần xây xắp và thƣơng mại 216 ............................... 41
iii
3.2.1. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh tại Công ty......................................... 41
3.2.2. Phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán tại Công ty ........... 41
3.2.3. Kế toán giá vốn bán hàng ................................................................... 42
3.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. .............................. 47
3.2.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................... 47
3.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. ............................................... 51
3.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. ................................................... 52
3.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP
xây lắp và thƣơng mại 216. .......................................................................... 55
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ................................................. 55
3.3.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính .................................................... 58
3.3.3. Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác. .............................. 59
3.3.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................... 60
3.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ................................... 62
3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng
mại 216 ........................................................................................................ 65
3.4.1. Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
dộng kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 ................ 65
3.4.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 21667
KẾT LUẬN .................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Giải thích
Cung cấp dịch vụ 1 CCDV
Chiết khấu thƣơng mại 2 CKTM
Chi phí bán hàng 3 CPBH
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4 CPQLDN
Doanh nghiệp 5 DN
Đơn vị tính 6 ĐVT
Giá trị còn lại 7 GTCL
Giá trị gia tăng 8 GTGT
Giá vốn hàng bán 9 GVHB
Hoạt động kinh doanh 10 HĐKD
Hàng tồn kho 11 HTK
Kết quả kinh doanh 12 KQKD
Kinh tế kỹ thuật 13 KTKT
Nguyên giá 14 NG
Quản lý kinh doanh 15 QLKD
Sản xuất kinh doanh 16 SXKD
Thuế thu nhập doanh nghiệp 17 Thuế TNDN
Tài khoản 18 TK
Tài sản cố định 19 TSCĐ
Tài sản dài hạn 20 TSDH
Tài sản ngắn hạn 21 TSNH
Tiêu thụ đặc biệt 22 TTĐB
Vốn chủ sở hữu 23 Vốn CSH
Tốc độ phát triển bình quân 24 θBQ
Tốc độ phát triển liên hoàn θLH 25
v
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 2.1: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty ................................ 26
Biểu 2.2 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (tính đến ngày 31/12/2019) .. 29
Biểu 2.3: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty trong 03 năm 2017 – 2019 30
Biểu 2.4: Cơ cấu lao động của công ty ( Tính đến ngày 31/12/2019) ............ 32
Biểu 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3
năm 2017 – 2019 .......................................................................................... 35
Biểu 3.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tháng 12/2019.................... 61
vi
DANH MỤC MẪU SỔ
Mẫu số 3.1. Phiếu xuất kho số XK02393...................................................... 44
Mẫu số 3.2: Trích sổ nhật ký chung .............................................................. 45
Mẫu số 3.3: Trích sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán ................................... 46
Mẫu số 3.4: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000003.......................................... 49
Mẫu số 3.5: Trích sổ cái TK 511 .................................................................. 50
Mẫu số 3.6: Phiếu chi số PC05836 ............................................................... 53
Mẫu số 3.7: Trích sổ cái TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh .................... 53
Mẫu số 3.8: Giấy báo có ngân hàng MB ....................................................... 56
Mẫu số 3.9: Trích sổ cái TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính ................ 57
Mẫu số 3.10: Trích sổ cái TK 635 - Chi phí tài chính ................................... 59
Mẫu số 3.11: Trích sổ cái TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ...... 62
Mẫu số 3.12: Trích sổ cái TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh” ............. 64
Mẫu số 3.13: Sổ chi tiết bán hàng ................................................................. 68
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại .......... 7
Sơ đồ 1.2 Giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX ................................. 11
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và CCDV ........................... 12
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ........................ 13
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh .......................................... 15
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính............................ 16
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí tài chính ................................................. 17
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác. ....................................... 19
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác ................................................................ 20
Sơ đồ 1.10. Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ................. 21
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh ................ 23
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý Công ty .............................................................. 26
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 216 ............................. 38
Sơ đồ 3.2: Trình tự phƣơng pháp ghi sổ nhật kí chung ................................. 39
viii
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế Thế giới đang phát triển với một
nhịp độ chóng mặt, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang từng bƣớc bắt nhịp
với sự phát triển đó. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị
trƣờng cần phải có chiến lƣợc kinh doanh hợp lý phù hợp với hoàn cảnh
khách quan của thế giới, của đất nƣớc và của bản thân doanh nghiệp. Bán
hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa sống
còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có
điều kiện để thực hiện các mục tiêu, chiến lƣợc doanh nghiệp đã đề ra, thúc
đẩy quá trình sản xuất mở rộng.
Với cơ chế thị trƣờng đó, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang rất
gay gắt. Vì vậy, để có thể đứng vững trên thƣơng trƣờng thì doanh nghiệp phải
tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lƣợc bán hàng thích hợp. Phƣơng thức
bán hàng của các doanh nghiệp cần phải đa dạng để thu hút đƣợc sự quan tâm
của khách hàng. Kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp,
giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm đƣợc tình hình tiêu thụ hàng hóa và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác kịp thời, đầy đủ để từ
đó đƣa ra những biện pháp kinh doanh đúng đắn và phù hợp.
Xuất phát từ những nhận thức trên, và sau thời gian thực tập tại Công ty
Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216, kết hợp với sự hƣớng dẫn nhiệt tình của cô
giáo Th.S Lƣu Thị Thảo cũng nhƣ sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị trong
phòng kế toán của Công ty em đã lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp
và thương mại 216, Bắc Giang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
phần xây lắp và thƣơng mại 216.
1
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.
- Đồng thời đánh giá ƣu nhƣợc điểm của công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng
mại 216, Bắc Giang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.
- Về thực tế nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.
- Về lý luận nghiên cứu về vấn đề hạch toán kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thƣơng mại.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1. Về không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, thực hiện tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng
mại 216 – Tòa nhà số 29,31,33 đƣờng Lê Lợi, thị trấn Vôi, huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang.
3.2.2. Về thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 03 năm
(2017-2019).
- Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 trong tháng 12 năm 2019.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Thu thập số liệu sơ cấp.
2
- Phỏng vấn, điều tra: Là việc gặp gỡ, tiếp xúc với các nhân viên
phòng kế toán, các cán bộ, nhân viên trong đơn vị nhằm tìm kiếm những
thông tin phù hợp với đề tài.
- Quan sát trực tiếp, khảo sát thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại
phòng kế toán: Là việc quan sát cách hạch toán, ghi chép tại phòng kế toán,
tìm kiếm thông tin qua các chứng từ, sổ sách sử dụng, các báo cáo tài
chính,… để có những thông tin cần thiết.
4.1.2. Thu thập số liệu thứ cấp
- Điều tra, thu thập các số liệu về phần hành kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh từ phòng kế toán tại Công ty Cổ phần xây lắp và
thƣơng mại 216 bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và các chứng từ gốc
có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
4.2. Phương pháp kế thừa.
- Kế thừa các tài liệu, số liệu có sẵn từ các phòng ban trong Công ty Cổ
phần xây lắp và thƣơng mại 216, Bắc Giang.
- Kế thừa tài liệu giáo trình, thông tƣ đã công bố có liên quan.
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
4.3.1. Phƣơng pháp thống kê số liệu
- Phƣơng pháp thống kê kinh tế bao gồm: Thống kê số lƣợng công
nhân viên trong Công ty, các gành nghề sản xuất chủ yếu, cơ cấu tài sản
nguồn vốn hiện có tại Công ty.
4.3.2. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu
- Tốc độ phát triển liên hoàn: Biều hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của
hiện tƣợng giữa hai kỳ liên tiếp.
- Tốc độ phát triển bình quân: Là chỉ tiêu bảng hiện mức độ chung
nhất sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tƣợng trong suốt kỳ nghiên cứu.
- Phƣơng pháp so sánh: Dựa trên các số liệu thu thập đƣợc tại đơn vị
thực tập sử dụng các số tuyệt đối, số tƣơng đối thống kê để so sánh tốc độ tăng
giảm của các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 trong 03 năm (2017 – 2019).
3
- Phƣơng pháp phân tích kinh tế: Phân tích các số liệu kinh tế để từ đó
đƣa ra những nhận định, kết luận.
4.4. Phương pháp chuyên gia
- Tham vấn ý kiến của giáo viên hƣớng dẫn.
- Tham mƣu, đóng góp ý kiến từ các nhân viên phòng Tài chính - kế
toán trong Công ty.
5. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp thƣơng mại.
- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần
xây lắp và thƣơng mại 216 qua 03 năm giai đoạn (2017 - 2019).
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.
- Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp
và thƣơng mại 216.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận đƣợc kết cấu gồm
03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.
Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và tình hình hoạt động kinh doanh tại
Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.
Chƣơng 3: Thực trạng và một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
phần xây lắp và thƣơng mại 216.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP KINH DOANH THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh và là
quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá. Đây là quá trình chuyển giao quyền
sở hữu về hàng hóa từ tay ngƣời bán sang tay ngƣời mua để nhận quyền sở
hữu về tiền tệ hoặc quyền đƣợc đòi tiền ở ngƣời mua.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh
nghiệp đƣợc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Quá trình bán hàng của doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp
thƣơng mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán, ngƣời bán
đồng ý bán, ngƣời mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: Ngƣời bán mất quyền sở
hữu, ngƣời mua có quyền sở hữu về hàng hóa mua bán.
Trong quá trình bán hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách
hàng một khối lƣợng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là
doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả
hoạt động kinh doanh.
1.1.2. Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
Trong quá trình kinh doanh của DN, hàng hoá bán đƣợc là yếu tố quan
trọng cho sự tồn tại và phát triển của DN. Hàng hoá đạt tiêu chuẩn chất lƣợng
cao, giá thành hạ thì hàng hoá của DN tiêu thụ nhanh mang lại lợi nhuận cho
DN, đảm bảo cho DN một vị trí vững chắc trên thị trƣờng.
5
* Đối với doanh nghiệp: Đối với một doanh nghiệp nói chung và một
doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh có vai trò quan trọng, từng bƣớc hạn chế đƣợc sự thất thoát
hàng hóa, phát hiện đƣợc những hàng hóa chậm luân chuyển để có biện pháp
xử lý phù hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Tìm ra những biện
pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua - khâu dự trữ và khâu bán để có
biện pháp khắc phục kịp thời.
* Đối với ngƣời tiêu dùng: Bán hàng là cầu nối đƣa sản phẩm từ doanh
nghiệp đến tay ngƣời tiêu dùng, thông qua đó khách hàng đƣợc đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng, có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng và nhanh chóng.
* Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện
để kết hợp chặt chẽ giữa lƣu thông hàng hoá và lƣu thông tiền tệ, thực hiện chu
chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định và
nâng cao đời sống của ngƣời lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
- Để thực sự là công cụ quản lý kinh tế sắc bén,có hiệu quả đáp ứng tốt
yêu cầu quản lý thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực
hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lƣợng, chất
lƣợng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh
thu, các khoản giảm trừ doanh thu, trị giá vốn của hàng bán, đồng thời theo
dõi và đôn đốc các khoản phải thu.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của hoạt động bán hàng, giám
sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, tình hình thực
hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nƣớc.
6
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác
định và phân phối kết quả.
1.2. Các phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán
1.2.1. Các phương thức bán hàng
Trong các doanh nghiệp thƣơng mại, để thực hiện việc lƣu thông hàng
hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội, doanh
nghiệp có thể thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá theo hai phƣơng thức chủ yếu:
bán buôn và bán lẻ, đƣợc chi tiết dƣới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp,
chuyển hàng...) theo đó hàng hoá vận động đến tận tay ngƣời tiêu dùng. Việc
lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phƣơng thức bán hàng đã góp phần không
nhỏ vào thực hiện kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp.
Dƣới đây là một số phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp kinh
Các phƣơng thức bán hàng
Bán lẻ
Bán buôn
Bán hàng tự động
Bán buôn qua kho
Bán lẻ thu tiền tập trung
Bán lẻ không thu tiền tập trung
Bán buôn không qua kho
doanh thƣơng mại đƣợc thể hiện theo sơ đồ 1.1 nhƣ sau:
Giao hàng trực tiếp
Chuyển hàng chờ chấp nhận
Sơ đồ 1.1: Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại
* Phƣơng thức bán buôn: Bán buôn hàng hoá đƣợc hiểu là hình thức
bán hàng cho ngƣời mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho
các nhà sản xuất. Trong phƣơng thức bán buôn thì có hai phƣơng thức:
7
- Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hoá mà hàng hoá đó đƣợc xuất
ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp.
- Bán buôn không qua kho: Là hình thức bán mà các doanh nghiệp
thƣơngmại sau khi tiến hành mua hàng hoá không đƣa về nhập kho mà
chuyển thẳng đến cho bên mua. Nó bao gồm bán buôn trực tiếp và chuyển
hàng chờ chấp nhận
* Phƣơng thức bán lẻ: Bán lẻ hàng hóa là phƣơng thức bán hàng trực
tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc cho tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua
về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bao gồm ba phƣơng thức bán hàng: bán
lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung và bán lẻ tự động.
1.2.2. Phương thức thanh toán
1.2.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt
Khi ngƣời mua nhận đƣợc hàng từ DN thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền
mặt hoặc nếu đƣợc sự đồng ý của DN thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh
toán sau. Phƣơng thức này đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp ngƣời mua hàng
với số lƣợng không nhiều và chƣa mở tài khoản ngân hàng.
1.2.2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt
Theo phƣơng thức này, ngƣời mua có thể thanh toán bằng các loại séc,
ngân phiếu, các loại tài sản có giá trị tƣơng đƣơng. Phƣơng thức này thƣờng
sử dụng trong trƣờng hợp ngƣời mua hàng với số lƣợng lớn, có giá trị lớn và
đã mở tài khoản tại ngân hàng.
1.3. Công tác kế toán bán hàng
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa
hoặc giá trị thực tế của lao vụ, dịch vụ đã cung cấp đã đƣợc xác định là tiêu
thụ để xác định hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, sổ Cái TK 632…
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
8
- Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”.
- Kết cấu TK: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”.
- Trị giá vốn và Các phi phí được tính
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản
vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
hoàn nhập dự phòng cuối kỳ
- Các khoản hao hụt mất mát, lập dự
- Kết chuyển giá vốn bán hàng đã
phòng giảm giá HTK
bán hàng trong kỳ sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
∑ Phát sinh Nợ
∑ Phát sinh Có
Nợ TK 632 Có
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ.
1.3.1.4 Các phƣơng pháp tính giá hàng hóa
a) Phương pháp tính giá đối với hàng hóa mua về nhập kho
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua – Khoản giảm giá
- Giá trị hàng mua trên hóa đơn: Là giá trị hàng hóa trên hóa đơn
GTGT(DN áp dụng phƣơng pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (DN áp
dụng phƣơng pháp trực tiếp).
- Chi phí thu mua có thể bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, phí
bảo quản, bảo hiểm, hao hụt trên đƣờng đi, tiền thuê kho bãi; chi phí của bộ
phận thu mua độc lập, chi phí gia công chế biến trƣớc khi nhập kho.
- Khoản giảm giá (nếu có) là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng
và xuất phát từ việc giao hàng không đúng quy cách, thời hạn … đã ký kết.
b) Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho
Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc (FIFO): Phƣơng pháp này dựa
trên giả thuyết hàng hóa nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc. Do đó, giá trị hàng hóa
xuất kho đƣợc tính hết theo giá nhập kho lần trƣớc rồi mới tính tiếp giá nhập kho
lần sau.
Phƣơng pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn hàng xuất bán = Số lƣợng x Đơn giá bình quân
9
Đơn giá bình quân đƣợc tính trong từng phƣơng pháp bình quân gia
Giá trị thực tế
Giá trị hàng hóa thực
hàng hóa tồn kho
+
tế nhập trong kỳ
Đơn giá
đầu kỳ
bình quân
=
Số lƣợng hàng hóa
Số lƣợng hàng hóa
+
tồn đầu kì
nhập trong kỳ
quyền nhƣ sau:
+ Theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ đƣợc tính theo công thức:
Giá đơn vị bình quân
Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần
=
sau mỗi lần nhập
Số lƣợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập đƣợc tính theo công thức sau:
Phƣơng pháp giá thực tế đích danh: Phƣơng pháp này đƣợc sử
dụng trong trƣờng hợp doanh nghiệp quản lý hàng hóa theo từng lô hàng
nhập. Hàng xuất kho của lô nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính.
Phƣơng pháp giá bán lẻ: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc dùng trong
ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lƣợng lớn các mặt hàng
thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tƣơng tự mà không thể sử dụng
các phƣơng pháp tính giá gốc khác
1.3.1.5 Trình tự hạch toán kế toán
Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên đƣợc khái quát thành sơ đồ 1.2 nhƣ sau:
10
154, 155, 156,157
632 Giá vốn hàng bán
911
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán
Kết chuyển GVHB và các CP khi xác định KQKD
138, 152, 153, 155, 156,...
Phần hao hụt, mất mát HTK đƣợc tính vào GVHB
155, 156
Hàng bán bị trả lại nhập kho
Chi phí SXC cố định không đƣợc phân bổ đƣợc ghi vào GVHB
2294
2294
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
627
Sơ đồ 1.2 Giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX
1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.2.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng lợi ích kinh tế DN thu
đƣợc trong kỳ kế toán bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu
có). Phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của DN,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
1.3.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT đầu ra hoặc hoá đơn BH, Phiếu xuất
kho, các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh
toán), các chứng từ khác có liên quan…
- Sổ sách kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511…
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
a) Tài khoản sử dụng: TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ”. TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”.
Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”.
Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
11
Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”.
b) Kết cấu tài khoản:
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế
- Doanh thu bán hàng hoá, bất
xuất khẩu, thuế GTGT tính theo
động sản đầu tư và cung cấp
phương pháp trực tiếp) tính trên doanh
dịch vụ của DN thực hiện
thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán.
trong kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- K/c doanh thu thuần sang TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh.
∑ Số phát sinh Nợ
∑ Số phát sinh Có
Nợ TK 511 Có
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.
1.3.2.4 Trình tự hạch toán
TK 111, 112, 131
TK 511
TK 333
Thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
TK 3331
TK 111,112, 131
K/c các khoản giảm doanh thu
Thuế GTGT đầu ra
Kế toán doanh thu bán hàng & CCDV đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.3 nhƣ sau:
K/c doanh thu thuần
TK 911
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và CCDV 1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC - Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa có hiệu lực từ 01/01/2017 đã bỏ tài khoản 521 mà Quyết định 48/2006/QĐ-
BTC đã áp dụng. Thay vào đó, các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc ghi giảm
trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.3.3.1 Khái niệm về khoản giảm trừ doanh thu:
12
Chiết khấu thương mại: là khoản ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua
khi ngƣời mua với số lƣợng lớn hoặc mua đạt đƣợc một doanh số nào đó.
Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai
đoạn.
Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán
hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trƣờng hợp doanh
nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp
đồng kinh tế.
Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của
doanh nghiệp gần hết hạn, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho …
Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp bị giảm.
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp)….
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán hạch toán trực tiếp
vào bên Nợ TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Riêng trƣờng hợp hàng bán bị trả lại còn phản ánh trị giá vốn hàng bị
trả lại nhập kho nhƣ sau:
Nợ TK 156 - Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho.
Có TK 632 - Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho.
1.3.3.4 Trình tự và phƣơng pháp hạch toán
TK 111, 112, 131 TK 511
Các khoản giảm trừ DT
thực tế phát sinh trong kỳ
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ 1.4 nhƣ sau:
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.4.1 Khái niệm:
13
Chi phí QLKD là khoản chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để vận
hành hoạt động của mình trong hoạt động kinh doanh và sản xuất. Chi phí
quản lý kinh doanh bao gồm 02 chi phí sau đây:
Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh mà doanh
nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh
có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách
riêng cho bất cứ một hoạt động nào, bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật
liệu quản lý, chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng, …
1.3.4.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ tiền lƣơng,
bảng tính và phân bổ khấu hao, các chứng từ khác,…
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
a) Tài khoản sử dụng:
- Sử dụng TK 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh”. TK 642 gồm 2 cấp:
TK 6421 “Chi phí bán hàng”
TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
b) Kết cấu tài khoản: TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh
Nợ TK 642 Có
- Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. - Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có
Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ
1.3.4.4 Trình tự hạch toán:
14
152, 153, 242, 311...
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.5 sau đây:
TK 642
111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ
Các khoản ghi giảm chi phí QLKD
Chi phí lƣơng nhân viên
334, 338
214
Chi phí khấu hao TSCĐ
91 1
Chi phí phân bổ dần
K/c chi phí QLKD
242, 335
Chi phí trích trƣớc
111, 112, 141, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài;
352
133
Chi phí khác bằng tiền
Thuế GTGT
Hoàn nhập dự phòng phải trả về CP bảo hành sản phẩm,HH
Thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ nếu đƣợc tính vào CPBH
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
1.4. Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.1.1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tƣ
tài chính và kinh doanh về vốn mang lại bao gồm: Doanh thu về tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia,..
1.4.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, các chứng từ
khác liên quan.
1.4.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
a) Tài khoản sử dụng: TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”. TK
515 không có TK cấp 2.
b) Kết cấu tài khoản: TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”.
15
- Các khoản ghi giảm doanh thu
- Các khoản doanh thu HĐTC thực
hoạt động tài chính
tế phát sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có) - Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính thuần sang TK 911 “Xác
định kết quản kinh doanh”
Nợ TK 515 Có
∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ.
1.4.1.2 Trình tự hạch toán kế toán:
Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính đƣợc thể hiện qua sơ
đồ 1.6 nhƣ sau:
TK 515
TK 111, 112, 131
TK 911
K/C doanh thu HĐTC
Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu
TK 121, 228
Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
TK 331
CK thanh toán đƣợc hƣởng
TK 338
Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trƣớc
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.2.1 Khái niệm:
Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt
động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay,…và các nghiệp vụ mang tính chất tài
chính của doanh nghiệp.
16
1.4.2.2 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, các chứng từ
khác liên quan.
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
a) Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí hoạt động tài chính kế
toán sử dụng tài khoản 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”
b) Tài khoản sử dụng: TK 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”
- Tập hợp toàn bộ các khoản chi
- Các khoản được ghi giảm chi phí
phí thuộc hoạt động tài chính thực
tài chính
tế phát sinh trong kỳ.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm
bộ chi phí tài chính phát sinh trong
giá chứng khoán kinh doanh, dự
kỳ đê xác định kết quả hoạt động
phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
kinh doanh.
khác
- Kết chuyển lãi.
Nợ TK 635 Có
∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có
Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ.
1.4.2.3 Trình tự hạch toán kế toán
Trình tự hạch toán chi phí tài chính đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.7 nhƣ
sau:
TK 111, 112, 331
TK 635
TK 911
K/c chi phí tài chính
Chiết khấu thanh toán
xác định KQKD
TK 121, 228
TK 229
Lỗ do bán chứng khoán
Hoàn thiện dự phòng
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí tài chính 17
1.4.3. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.4.3.1. Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm:
Thu nhập khác là các khoản thu nhập phát sinh bất thƣờng trong kỳ
hạch toán, không cố định, không phải là thu nhập từ hoạt động chính của DN
nhƣ: thu nhập do nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ việc khách hàng,
…
b) Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu, biên lai thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, hợp đồng kinh tế, các
chứng từ khác liên quan ..
c) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
- Tài khoản sử dụng: TK 711 – “Thu nhập khác”. TK 711 không có TK cấp 2
- Kết cấu tài khoản: TK 711 – “Thu nhập khác”.
Nợ TK 711 Có
- Các khoản thu nhập phát sinh
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác trong kỳ.
ở DN nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kế toán kế chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ.
d) Trình tự hạch toán:
Các nghiệp vụ kế toán thu nhập khác đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.8 nhƣ sau:
18
TK 911
TK 711
TK 111, 112, 131
(1) Thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
(4) Kết chuyển sang XĐKQKD
TK 3331
TK 228
TK 111, 112
(2) Chênh lệch giá do đánh giá lại vật tƣ, HH, tài sản mang đi góp vốn
(3) Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác.
1.4.3.2. Kế toán chi phí khác
a) Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Chi
phí khác bao gồm: Thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, số tiền bị phạt do vi phạm
hợp đồng, chậm nộp thuế,...
b) Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, Phiếu
chi, Các chứng từ khác liên quan.
c) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 811– “Chi phí khác”
- Kết cấu tài khoản: TK 811– “Chi phí khác”
Nợ TK 811 Có
- Các khoản chi phí khác phát - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển
sinh trong k toàn bộ chi phí khác phát sinh
trong trì sang TK 911 “Xác định
∑ Số phát sinh Nợ
∑ Số phát sinh Có
kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ.
19
d) Phƣơng pháp hạch toán
TK 211
TK 911
Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.9:
TK 811
Giảm TSCĐ do thanh lý, nhƣợng bán
Giá trị còn lại K/C chi phí khác
TK 214
Giá trị HMLK
TK 111, 112, 338
Các khoản bị phạt do vi phạm Hợp đồng kinh tế
TK 152, 153... (3333)
Giá trị tài sản, vật tƣ thiếu hụt,
mất mát
TK 333
Bị phạt thuế, truy thu thuế
Các khoản chi phí thiệt hại do
TK 111,112,152
TK 133
mua bán hàng
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác
1.4.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.4.1 Khái niệm:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát
sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
1.4.4.2 Chứng từ sử dụng:
Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế, báo cáo quyết toán thuế
TNDN hằng năm, các chứng từ khác có liên quan…
1.4.4.3. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
a) Tài khoản sử dụng: TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
20
- Tài khoản 821 có 2 TK cấp 2:
+) Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+) Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
b) Kết cấu tài khoản: TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Nợ TK 821 Có
- Thuế thu nhập DN phải nộp
trong năm.
- Kết chuyển số chênh lệch chi phí thuế TNDN vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. - Thuế thu nhập DN của các năm
trước phải nộp bổ sung.
- Số thuế thu nhập DN được giảm
trừ.
∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có
Tài khoản 821 không có số dƣ cuối kỳ.
1.4.4.4. Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc thể
hiện qua sơ đồ 1.10 nhƣ sau:
TK 111, 112 TK 3334 TK 821
Cuối kỳ k/c chi phí thuế TNDN
Chi nộp thuế TNDN
Hàng tháng tạm tính thuế TNDN nộp, điều chỉnh bổ sung thuế TNDN phải nộp Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp > số phải nộp
TK911
Sơ đồ 1.10. Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.5. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.5.1 Khái niệm:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần và trị giá vốn hàng bán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. Đồng thời là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
21
hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất
định, bảng hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ.
1.4.5.2 Chứng từ sử dụng:
Các loại hóa đơn, các bảng phân bổ, bảng tính kết quả hoạt động kinh
doanh, kết quả hoạt động khác, phiếu kết chuyển, các chứng từ tự lập khác.
a) Tài khoản sử dụng: TK 911 – “Xác định kết quả hoạt động kinh
1.4.5.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
doanh” và một số tài khoản khác nhƣ TK 511, TK632, TK 421.…
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Đƣợc sử dụng để xác
định toàn bộ kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác
của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
b) Kết cấu của tài khoản:
Nợ TK 911 Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
- Doanh thu thuần về số sản
hoá, bất động sản đầu tư và dịch phẩm hàng hoá, bất động sản đầu
vụ đã tiêu thụ tư và dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính, chi - Doanh thu hoạt động tài chính,
phí thuế TNDN và chi phí khác các khoản thu nhập khác và khoản
- Chi phí bán hàng và chi phí ghi giảm chi phí thuế TNDN
quản lý DN tính cho hàng tiêu thụ - Kết chuyển lỗ.
trong kỳ
∑ Số phát sinh Nợ
∑ Số phát sinh Có
- Kết chuyển lãi.
Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ.
1.4.5.4 Phƣơng pháp và trình tự hạch toán
a) Phƣơng pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Doanh thu thuần = Tổng DT (theo HĐ) - Các khoản giảm trừ
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh:
22
- - = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng và QLDN
Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động Doanh thu hoạt Chi phí hoạt _ tài chính động tài chính = động tài chính
Kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt Các khoản thu Các khoản Chi phí thuế _ _ động khác nhập khác chi phí khác TNDN =
b) Trình tự hạch toán:
Các nghiệp vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh đƣợc khái quát qua
sơ đồ 1.11 nhƣ sau:
TK 911
TK 511
TK 632
(5) K/c doanh thu
(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 642
TK 711
(2) Kết chuyển chi phí bán hàng, QLDN
(6)Kc thu nhập khác
TK 635, 811
TK 515
(3) K/c chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
(7) K/c doanh thu hoạt động tài chính
TK 821
TK 421
(4) K/c chi phí thuế TNDN
(8)Kết chuyển lỗ
(9) Kết chuyển lãi
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
23
CHƢƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216
2.1. Đặc điểm cơ bản về Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP xây lắp và thương
mại 216
2.1.1.1. Thông tin chung về công ty
Tên giao dịch bằng Tiếng Việt: Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216
Tên viết tắt: Công ty CPXL &TM 216
Trụ sở chính: Tòa nhà 216 số nhà 29,31,33 đƣờng Lê Lợi, thị trấn Vôi, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Hotline/fax : 0240.378.7216 Điện thoại : 098.447.2215
Email: cophan216@gmail.com Website : http://216.com.vn/
Mã số thuế: 2400479133 tại Cục thuế Bắc Giang
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Xuân Tân – Giám đốc
Tài khoản: 115000067920 Tại Ngân hàng Vietinbank – Chi Nhánh Bắc Giang
Quy mô: Công ty đƣợc thành lập theo loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vốn điều lệ: 9.000.000.000 VNĐ ( Chín tỷ đồng chẵn)
Thời gian hoạt động: 11 năm kể từ ngày 28/07/2009 do Sở kế hoạch và đầu tƣ
Thành phố Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Xây Lắp và Thƣơng Mại 216 là doanh nghiệp 100%
vốn đầu tƣ Việt Nam chuyên cung ứng vật liệu xây dựng ống nƣớc nhiệt ,
gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, sơn nội – ngoại thất cao cấp,.. cho thị trƣờng Bắc
Giang và các tỉnh lân cận.
Qua quá trình hình thành và hoạt động từ năm 2009 đến nay, Công ty
đã có nhiều năm kinh nghiệm và là đơn vị đi tiên phong của tỉnh Bắc Giang
24
trong dịch vụ: Cung cấp vật liệu xây dựng, thi công Xây dựng Công ty đã liên
tục đầu tƣ trang thiết bị máy móc, mở rộng và phát triển.
Công ty đƣợc hình thành trong thời kỳ đất nƣớc đang trên đà phát triển
và đổi mới, xây dựng là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của Chính phủ
nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng, đóng góp cho đất nƣớc những công
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng cơ sở, đƣờng dây và trạm điện,
giao. Công ty đã tham gia thi công các công trình xây dựng trên địa bàn Bắc
Giang, Hà Nội và các tỉnh lân cận. Các công trình Công ty thi công đạt chất
lƣợng tốt, đáp ứng đƣợc mọi yêu cầu kỹ thuật, đƣợc các chủ đầu tƣ đánh giá
cao.
2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện
hành và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự
tạo thêm nguồn vốn để thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi
đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chính sách
quy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh – xây dựng chiến lƣợc và phát triển
nghành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế
- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nƣớc có liên
quan đến kinh doanh của công ty.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngƣời lao động theo đúng quy định
của bộ luật lao động
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty CP xây lắp và thương mại 216
Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty ngày
28/07/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ TP. Bắc Giang, ngành nghề kinh
doanh chủ yếu của công ty thể hiện qua biểu 2.1 nhƣ sau:
25
Biểu 2.1: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
STT Tên ngành
2 3
1 Kinh doanh thƣơng mại các vật liệu xây dựng (gạch ốp- lát, gạch ngói.. ) ống nƣớc nhiệt; thiết bị vệ sinh; sơn nội – ngoại thất cao cấp; thiết bị điện – nƣớc; vật tƣ nông nghiệp;….. Cung cấp vật liệu thi công xây dựng; vật liệu nội thất xây dựng; Thi công lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nƣớc, lò sƣởi và điều hòa không khí;
4 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ
tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng.;
5 Gia công lắp dựng cơ khí, kết cấu thép… 6 Dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa đƣờng bộ;
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty)
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy
quản lý của Công ty đƣợc tổ chức và thể hiện qua sơ đồ 2.1 nhƣ sau:
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty)
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý Công ty
26
Chú thích:
Quan hệ chỉ huy, trực tuyến
Quan hệ tham mƣu giúp việc
Quan hệ điều phối
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Hội đồng quản trị: Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của
công ty, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công
ty và chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ của mình.
- Giám đốc: là ngƣời đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý
chung toàn bộ hoạt động của công ty, xét duyệt phƣơng án sản xuất kinh
doanh của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ mọi mặt công tác của công ty
trƣớc nhà nƣớc, phải đảm bảo công ăn việc làm, chăm lo đời sống cho cán bộ
công nhân viên trong công ty.
- Phó giám đốc (Kỹ thuật – Công trình): Tham mƣu, giúp việc cho
Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật, phát triển dự án, quản lý dự án, các công
trình xây lắp.
- Phó giám đốc (Tài chính – Kinh doanh): Có chức năng tham mƣu
giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành công việc cụ thể của công ty
trong lĩnh vực kinh doanh thƣơng mại.
- Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi
công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lƣợng, khối lƣợng và hiệu quả kinh
tế trong toàn Công ty. Khảo sát hiện trạng, tƣ vấn thiết kế công tình xây dựng,
lập dự án đầu tƣ, lập báo cáo KTKT đầu tƣ xây dựng.
- Phòng kế hoạch – vật tƣ: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình
nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, thành phẩm,..đảm bảo cho hoạt động sản xuất
diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao.
- Phòng hành chính – nhân sự: Quản lý nhân sự, đội ngũ ngƣời lao
động, cung cấp thông tin về số lƣợng lao động trong công ty. Đây là nơi tiếp
27
nhận, điều chỉnh phổ biến các văn bản hành chính Nhà nƣớc cũng nhƣ trong
nội bộ công ty thông qua các quyết định của Ban Giám Đốc.
- Phòng Tài chính – kế toán: Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh
chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của
các tài sản trong công ty thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định
của Nhà nƣớc. Cập nhật sổ sách, chứng từ, hóa đơn liên quan đến các hoạt
động.
- Phòng kinh doanh: Có chức năng tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu
thị trƣờng và tham mƣu cho phó giám đốc kinh doanh trong việc thực hiện
quản lý, chịu trách nhiệm về công tác tiêu thụ sản phẩm và điều hành hoạt
động kinh doanh của công ty.
- Bộ phận kho: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
nguyên vật liệu, thành phẩm,..đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục
và đạt hiệu quả cao.
- Cửa hàng: Trƣng bầy hàng hóa, tiếp nhận khách hàng…..
- Đội xe: Vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng
- Đội thi công: nơi tiến hành thi công, hoàn thiện công trình theo đúng
kế hoạch và thiết kế.
Mỗi phòng ban, bộ phận của công ty tuy có chức năng và nhiệm vụ
riêng nhƣng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho quản lý,
điều hành của công ty.
2.3 Đặc điểm các nguồn lực trong Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216
2.3.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty CP xây lắp và
thương mại 216
Quy mô cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty đƣợc thể hiện qua biểu 2.2
nhƣ sau:
28
Biểu 2.2 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (tính đến ngày 31/12/2019)
ĐVT: Đồng
Nguyên giá
GTCL
STT
Loại tài sản
GTCL/NG (%)
I
Tài sản hữu hình
Giá trị 28.172.922.947
TT(%) 99,54
22.579.240.997
80,14
1 Nhà cửa vật kiến trúc
18.379.351.133
64,94
17.270.758.930
93,97
2 Máy móc thiết bị
4.012.921.817
14,18
1.626.014.734
40,52
3
Phƣơng tiện vận tải
5.235.221.816
18,50
3.352.937.396
64,05
4
Thiết bị dụng cụ quản lý
435.945.454
223.873.219
51,35
1,54
5
Tài sản hữu hình khác
109.482.727
105.656.718
96,51
0,39
II Tài sản vô hình
129.029.000
129.029.000
100,00
0,46
1 Quyền sử dụng đất
129.029.000
129.029.000
100
0,46
Tổng (I+II)
28.301.951.947 100,00 22.708.269.997
180,14
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty)
Đối với tài sản hữu hình trong Công ty bao gồm: Nhà cửa, vật kiến
trúc, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, thiết bị văn phòng, TSCĐ khác
với tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 80,14%. Điều đó cho thấy TSCĐ
hữu hình của công ty còn khá mới.
- Nhà cửa vật kiến trúc chủ yếu tập trung bao gồm tòa nhà văn phòng
làm việc, kho bãi chứa hàng chiếm tới 64,94% còn 93,97% so với nguyên giá
ban đầu cho thấy nhà cửa vật kiến trúc còn tƣơng đối tốt. Tỷ trọng này là phù
hợp với quy mô hoạt động kinh doanh hiện nay của Công ty.
- Ngoài ra, do đặc thù vừa xây lắp và vừa bán hàng nên máy móc thiết
bị so với tỷ lệ GTCL so với nguyên giá còn khá thấp chỉ chiếm tỷ trọng thấp
nhất bằng 40,52% so với giá trị ban đầu. Do đó, Công ty cần chú trọng vào
đầu tƣ máy móc thiết bị nhằm đảm bảo chất lƣợng hàng hóa khi vận chuyển.
- Phƣơng tiện vận tải chiếm 18,50% so với tỷ lệ GTCL/NG là 64,05%
so với nguyên giá ban đầu, với là do trong thời gian qua Công ty sử dụng để
phục vụ cho công tác vận chuyển hàng phục vụ cho xây dựng công trình đồng
thời kinh doanh bán hàng nên giá trị còn lại của tài sản đã giảm đi khá nhiều
29
so với nguyên giá cần đƣơc nâng cấp và bảo dƣỡng thƣờng xuyên. Mặc dù
chiếm tỷ trọng không nhiều nhƣng phƣơng tiện vận tải đối với công ty là rất
cần thiết nhằm hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ kinh doanh đem lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
- Giá trị còn lại của thiết bị dụng cụ quản lý văn phòng bằng 51,35%
cho thấy vật chất thiết bị quản lý và môi trƣờng làm việc của nhân viên vẫn
đƣợc đảm bảo. Cuối cùng, đối với tài sản cố định khác bao gồm giá đỡ
gạch,…. tỷ tỷ lệ GTCL so với NG vẫn còn 96.51%.
Đối với tài sản vô hình là quyền sử dụng đất còn nhiều thời gian sử
dụng tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 100% cho thấy không thay đổi.
Qua số liệu trên ta có thể nhận thấy rẳng tài sản của công ty luôn chú
trọng đổi mới trang thiết bị cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu công việc và
đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ hiện nay. Điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất
kỹ thuật của Công ty vẫn đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của Công ty trong
hiện tại và tƣơng lai.
2.3.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty CP xây lắp và thương mại
216
Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty đƣợc thể hiện qua biểu 2.3:
Biểu 2.3: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty trong 03
năm 2017 – 2019
ĐVT: Đồng
Năm 2018
Năm 2019
Chỉ tiêu
Năm 2017 Giá trị (Đồng)
Giá trị (Đồng)
Giá trị (Đồng)
I. Tài sản
54.925.999.253 64.603.906.283 40.625.988.354 49.775.063.188 14.390.010.899 14.828.843.095 54.925.999.253 64.603.906.283
𝛉LH (%) 117,62 122,52 103,05 117,62
𝛉LH (%) 81.164.425.255 125,63 56.867.887.478 114,25 24.296.537.777 163,85 81.164.425.255 125,63
TĐPT BQ (%) 121,56 118,31 129,94 121,56
45.843.405.779 55.462.970.740
120,98
72.006.230.397 129,83
125,33
1. TSNH 2. TSDH II. Nguồn vốn 1. Nợ phải trả
2. Nguồn vốn
9.082.593.474
9.140.935.543
100,64
9.158.194.858
100,19
100,42
CSH
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty)
30
Qua biểu 2.3, nhìn chung ta thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công
ty qua 3 năm (2017 – 2019) có xu hƣớng tăng thể hiện qua tốc độ phát triển
bình quân 3 năm đạt 121,56% tăng 21,56% bình quân mỗi năm.
Tài sản của Công ty trong 3 năm (2017-2019) có xu hƣớng tăng, trong
đó năm 2018 tăng 17,62% so với năm 2017 tƣơng ứng với tăng 9.877.807.030
đồng; năm 2019 tăng 25,63% so với năm 2018 tƣơng ứng tăng
16.560.618.972 đồng.
Trong tổng tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng
lớn hơn tài sản dài hạn, trong đó tài sản ngắn hạn bao gồm có tiền mặt, các
khoản phải thu ngăn hạn và hàng tồn kho, lƣợng phân bổ tài sản nhƣ vậy là
tƣơng đối hợp lý đối với một công ty thƣơng mại.
Trong đó ta thấy tài sản dài hạn tăng đột biến do năm 2019 công ty đã
sớm nhận ra việc trang bị, đầu tƣ nhiều vào cơ sở vật chất là hết sức quan
trọng nhằm đáp ứng nhu cầu công việc và đáp ứng nhu cầu đổi mới công
nghệ hiện nay. Một công ty đƣợc cho là mạnh nếu trang bị đƣợc cho mình
nhiều tài sản dài hạn. Điều này là hợp lý với hoạt động kinh doanh đang ngày
càng phát triển của Công ty trong giai đoạn này nhƣ: Mối liên hệ với các công
ty liên kết, nhà cung cấp nguồn hàng và khách hàng,… đƣợc duy trì khá tốt,
không có nhiều thay đổi lớn.
Nguồn vốn của Công ty cũng có xu hƣớng tăng qua các năm. Nợ phải
trả chiếm tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn CSH.
+ Nợ phải trả có tốc độ phát triển bình quân đạt 125,33 % tăng 25,33%.
Nguyên nhân là do năm 2019 Công ty có nhiều hợp đồng nhƣng khi thực hiện
hợp đồng Công ty chƣa thanh toán tiền đƣợc cho các đơn hàng về chi phí đầu
vào.
+ Tốc độ phát triển bình quân của VCSH tăng nhẹ đạt 100,42% tăng
0,42%. Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của Công ty đang dần
đƣợc nâng cao và dần ổn định.
31
Nhƣ vậy, có thể thấy nguồn tài sản của Công ty tăng một lƣợng đáng kể
đem lại cho chủ doanh nghiệp lƣợng vốn dồi dào, chứng tỏ trong vòng 3 năm
quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc mở rộng ra, hiệu quả sử
dụng vốn của công ty cũng tăng lên qua từng năm. Qua đó cho ta biết đƣợc
mức độc lập về vốn của Công ty và khả năng có thể chủ động trong việc kinh
doanh.
2.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty CP xây lắp và thƣơng
mại 216
Với quy mô sản xuất vừa và nhỏ đồng thời lĩnh vực hoạt động còn rất
nhiều thử thách, Công ty luôn xác định việc sử dụng lao động đủ và hợp lý là
nguyên tắc để đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả và không ngừng phát
triển. Cơ cấu lao động của Công ty đƣợc thể hiện ở biểu 2.4 nhƣ sau:
Biểu 2.4: Cơ cấu lao động của công ty ( Tính đến ngày 31/12/2019)
Số lƣợng lao động
Tỷ trọng
Chỉ tiêu
STT
(%)
(Ngƣời)
Tổng số lao động
100
39
Phân theo trình độ
I
Đại học và trên Đại học
1
38,46
( ngƣời) 15
2
Cao đẳng
12,82
5
3
Trung cấp
12,82
5
4
Lao động phổ thông
35.90
14
II
Phân theo tính chất
1
Cán bộ quản lý
23,08
9
2
Kỹ sƣ
7,69
3
3
Nhân viên
69,23
27
III
Phân theo giới tính
1
Nam
61,54
24
2
Nữ
38,46
15
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty)
Từ biểu 2.4 trên ta thấy cơ cấu lao động của công ty CP XL&TM 216
khá hợp lý xét theo các khía cạnh sau:
32
Xét theo trình độ lao động: Số lao động có trình độ đại học chiếm tỷ
trọng cao nhất chiếm 38,46%; sau đó là lao động phổ thông chiếm 35,90%;
lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp cùng chiếm tỷ trọng thấp nhất
12,82%. Nhìn chung, trình độ lao động của Công ty tƣơng đối cao. Điều này
có ảnh hƣởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Là một công ty xây lắp và thƣơng mại cung cấp nguyên vật liệu xây
dựng nên tỷ lệ trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao nhất vì tính
chất công việc đòi hỏi tính chuyên môn về ngành xây dựng. Sau đó lao động
phổ thông chiếm tỷ lệ cao thứ 2 đội ngũ nhân viên đòi hỏi liên quan đến công
việc bốc dỡ hàng hóa. Xét trên tỷ trọng tổng thể cho thấy công ty luôn chú
trọng và đầu tƣ chất lƣợng nguồn nhân lực.
Xét theo giới tính: Lao động của công ty đƣợc chia theo tỷ trọng đồng
đều. Số lao động nam là 24 ngƣời chiếm 61,54% trong khi số lao động nữ là
05 ngƣời chiếm 38,46%.
Nhƣ vậy, số lao động nữ và lao động nam xấp xỉ bằng nhau. Cơ cấu
này phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty. Nam chủ yếu liên quan
tới công việc bốc dỡ hàng hóa nhập - xuất bán, xây lắp công trình,…; nữ chủ
yếu là bộ phận nhân viên quản lý bán hàng và bộ phận văn phòng. Vì đặc thù
công việc thƣờng xuyên phải di chuyển phân phối và bán hàng đòi hỏi lao
động có sức khỏe số lao động nam nhiều hơn là một điều kiện tốt trong việc
mang lại hiệu quả cao trong công việc.
Qua đó cho thấy Công ty đã chú trọng, đầu tƣ và nâng cao vào việc
phát triển đội ngũ quản lý công ty, nhằm mục đích phân tích, nắm bắt và đấy
mạnh thị trƣờng. Đội ngũ lao động trẻ đƣợc bố trí và sắp xếp khá là hợp lý,
phù hợp với điều kiện và quy mô của Công ty. Tuy nhiên, Công ty cần tập
trung nhiều hơn vào việc phát triển, bồi dƣỡng chất lƣợng trình độ của cán bộ
quản lý hơn nữa để đƣa Công ty ngày càng phát triển.
33
2.5 Kết quả hoạt động doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm
(2017 -2019)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là số liệu phản ánh
tƣơng đối chính xác về tài chính và khả năng thanh toán của Công ty. Để biết
đƣợc kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2017 – 2019 ta
xem xét các chỉ tiêu đƣợc tổng hợp qua bảng 2.5.
Qua bảng 2.5 ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong
3 năm 2017 – 2019 có nhiều biến động. Để thấy rõ đƣợc điều đó, ta xem xét
các chỉ tiêu sau đây:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Trong 3 năm có nhiều biến
động tăng giảm nhƣng tốc độ bình quân đạt 123,84 %. Năm 2018 doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 153,85% so với năm 2017 tƣơng ứng với
tăng 16.353.968.623 đồng, sang năm 2019 doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ giảm nhẹ với tốc độ giảm là 0,32% tƣơng ứng với giảm 149.536.670
đồng. Điều này cho thấy chiến lƣợc kinh doanh của Công ty chƣa đƣợc ổn
định nhƣng vẫn đảm bảo tăng .
Doanh thu thuần: Doanh thu thuần của công ty tăng giảm một các
không đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 123,84%. Năm
2018 tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu thuần là 153,20% tăng 53,20%
tƣơng ứng với tăng 16.155.152.259 đồng so với năm 2017. Năm 2019 tốc độ
phát triển liên hoàn của doanh thu thuần là 100,11 tăng 0,11% so với năm
2018 tƣơng ứng với 49.279.694 đồng. Nguyên nhân là do công ty mở thêm thị
trƣờng, mở rộng cơ sở vật chất để có thể bán và trƣng bày nhiều sản phẩm
phù hợp với tiêu dùng hiện nay giúp cho doanh thu bán hàng của công ty tăng
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của công ty cũng biến động tƣơng
ứng với sự biến động doanh thu qua các năm . Năm 2018 , tốc độ phát triển
liên hoàn đạt 151,24% tăng 51,24% so với năm 2017. Năm 2019, tốc độ phát
triển liên hoàn của giá vốn là 95,97% giảm 4,03% so với năm 2018. Nhƣ vậy,
qua ba năm tốc độ phát triển bình quân là 120,48%.
34
Biểu 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm 2017 – 2019
ĐVT: Đồng
Năm 2018
Năm 2019
θBQ
Chỉ tiêu
Năm 2017
(%)
Giá trị
θLH(%)
Giá trị
θLH(%)
30.368.023.067
46.721.991.690
153,85
46.572.455.020
99,68
123,84
1. Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ
-
198.816.364
-
-
-
-
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
30.368.023.067
46.523.175.326
153,20
46.572.455.020
100,11
123,84
3. Doanh thu thuần về BH & CCDV
26.760.918.496
40.474.088.831
151,24
38.842.858.627
95,97
120,48
4. Giá vốn hàng bán
3.607.104.571
6.049.086.495
167,70
7.729.596.393
127,78
146,39
5.Lợi nhuận gộp về BH & CCDV
2.886.645
6.191.123
214,47
1.786.049
28,85
78,66
6.Doanh thu hoạt động tài chính
317.608.922
548.953.692
172,84
1.338.327.229
243,80
205,27
7.Chi phí hoạt động tài chính
3.217.740.284
5.168.065.014
160,61
6.277.502.177
121,47
139,67
8.Chi phí quản lý kinh doanh
74.642.010
338.258.912
453,17
115.553.036
34,16
124,42
9. Lợi nhuận thần từ HĐKD
-
263.636.364
-
-
-
-
10.Thu nhập khác
-
528.967.690
-
18.351.377
3,47
-
11.Chi phí khác
-
(265.331.326)
-
(18.351.377)
6,92
-
12. Lợi nhuận khác
74.642.010
72.927.586
97,70
97.201.659
133,29
114,12
13. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế
14.928.402
14.585.517
97,70
28.176.872
193,18
137,39
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành
59.713.608
58.342.069
97,70
69.024.787
118,31
107,51
15. Lợi nhuận sau thuế
35
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuân sau thuế của công ty qua 3 năm cho
thấy công ty hoạt động đều có lãi. Năm 2018 tốc độ phát triển liên hoàn giảm
2,3% tƣơng ứng giảm 1.371.539 đồng so với năm 2017. Năm 2019 tốc độ
phát triển liên hoàn tăng 118,31% tƣơng ứng với tăng 10.682.718 đồng.
Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm về
mặt giá trị giúp chúng ta có thể nhìn thấy tình hình phát triển của công ty, từ
năm 2017 đến năm 2019 tỷ lệ lợi nhuận tăng giảm không đồng đều theo các
năm, nguyên nhân là do sự bão hòa trong nền kinh tế, môi trƣờng cạnh tranh
ngày càng khốc liệt đặc biệt là trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, trong khi đó
cách thực kinh doanh cũng nhƣ hình thức làm việc công ty quá cũ kỹ, không
chịu thay đổi. Công ty cần phải có những kế hoạch chiến lƣợc kinh doanh
nắm bắt thị yếu ngƣời tiêu dùng nhƣ làm các chƣơng trình khuyến mãi, giảm
giá để thu hút khách hàng đến với công ty nhiều hơn.
Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh doanh có sự biến động
qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 139,67%. Năm 2018 so với năm
2017 tốc độ phát triển liên hoàn là 160,61% tăng 60,61%. Năm 2019 tốc độ phát
triển liên hoàn chi phí quản lý kinh doanh so với năm 2018 là 121,47% tăng
21,47%.
Trong 3 năm tới Công ty nên tiến hành đầu tƣ mở rộng thị trƣờng ra các
tỉnh lân cận, bằng việc phát triển đội nhóm,phát triển thị trƣờng. Đồng thời đầu tƣ
vào phƣơng tiện vận tải, nâng cao khả năng cung ứng cho khách hàng, mở rộng
36
kho bãi, để có thể nhập hàng dự trữ trong thời gian khuyến mại.
CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216
3.1.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP xây lắp và thƣơng
mại 216
3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty CP xây lắp và
thương mại 216
* Chức năng:
- Tham mƣu và cung cấp thông tin, cập nhật nhanh báo cáo tài chính,
giúp cho ban giám đốc quản lý doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về tình
hình hoạt động của công ty, đƣa ra quyết sách kịp thời và toàn diện.
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế đúng chế độ, chính sách, chấp hành
các quy định của doanh nghiệp, của nhà nƣớc về chế độ báo cáo và chế độ
kiểm toán.
* Nhiệm vụ:
- Tập hợp, phán ánh các chứng từ phát sinh tại tất cả các bộ phận trong
công ty một cách kịp thời và chính xác.
- Phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển, sử dụng các loại tài
sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh của công ty.
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, phân phối thu
nhập công bằng, hợp lý theo đúng chế độ quy định của Bộ Tài Chính
- Nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nƣớc đầy đủ và kịp thời, lập
gửi đến cơ quan chức năng báo cáo định kỳ theo quy định.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty.
37
3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP xây lắp và thương mại 216
Bộ máy kế toán của Công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.1 sau đây:
KẾ TOÁN TRƢỞNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
KẾ TOÁN CÔNG TRÌNH
KẾ TOÁN KHO
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 216
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ phối hợp thực hiện
Chú thích:
Chức năng từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trƣởng: Là ngƣời đứng đầu bộ máy kế toán trong Công ty,
phụ trách công tác kế toán chung, quản lý tài chính, lập và kiểm tra báo cáo
tài chính có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống phòng Tài chính –
Kế toán.
- Kế toán tổng hợp:. Tổng hợp các thông tin từ nhân viên kế toán các
phần hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Kế
toán tổng hợp còn phụ trách việc kê khai thuế cuối năm.
- Kế toán bán hàng: Tổ chức, giám sát chặt chẽ tình hình bán hàng,
lập báo cáo tình hình bán hàng định kỳ.
- Kế toán Công trình: Quản lý kho vật tƣ, tài sản cố định, công cụ
dụng cụ, vật tƣ thừa trong quá trình thi công.
38
- Kế toán kho: Theo dõi, ghi chép, kiểm kê định kỳ và lập các chứng
từ về xuất – nhập kho vật tƣ, hàng hóa. Phản ánh tình hình biến động của vật
tƣ, hàng hóa, tài sản kho.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty, tiến hành thu- chi tiền mặt
trên cơ sở các chứng từ thu, chi tiền mặt. Lên bảng cân đối thu chi, định kỳ
kiểm tra quỹ. Lên báo cáo quỹ theo ngày….
3.1.3. Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty CP xây lắp và TM 216
Hiện nay đã lựa chọn hình thức Sổ nhật ký chung, có sử dụng phần
mềm kế toán Misa nhằm tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác
và dựa trên tình hình kinh doanh của đơn vị.
a) Đặc điểm: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải
đƣợc ghi vào Sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội
dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.
b) Các loại sổ: Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự phƣơng pháp ghi sổ nhật kí chung đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.2:
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 3.2: Trình tự phƣơng pháp ghi sổ nhật kí chung
39
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ
ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó ghi vào
Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Các nghiệp vụ phát sinh có liên
quan đến tiền mặt cũng đồng thời đƣợc ghi vào sổ quỹ. Cuối tháng, cuối quý,
cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã
kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết
đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính theo quy định
3.1.4. Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty CP xây lắp và thương mại 216
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Kỳ lập báo cáo quản trị: Theo tháng và quý.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Chế độ áp dụng: Theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày
26/8/2016 của Bộ Tài chính (Phụ biểu số 01).
- Hình thức kế toán áp dụng: Sổ nhật ký chung.
- Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên.
- Phƣơng pháp tính Khấu hao TSCĐ: Phƣơng pháp đƣờng thẳng.
- Phƣơng pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền.
- Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ.
- Hệ thống chứng từ kế toán: Căn cứ vào Thông tƣ số 133/2016/TT-
BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
* Hệ thống báo cáo:
Hệ thống báo cáo của công ty đƣợc lập theo đúng theo quy định của bộ
tài chính theo quy định của chế độ kế toán áp dụng, bao gồm:
Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN)
40
Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN)
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)
3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần xây xắp
và thƣơng mại 216
3.2.1. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh tại Công ty
- Công ty Cổ Phần Xây Lắp và Thƣơng Mại 216 là doanh nghiệp
100% vốn đầu tƣ Việt Nam chuyên cung ứng các vật liệu xây dựng. Đặc điểm
chung về các mặt hàng chủ đạo chủ yếu của công ty bao gồm: Các vật liệu
xây dựng (gạch ốp- lát, gạch ngói.. ) ống nƣớc nhiệt, thiết bị vệ sinh, sơn nội
– ngoại thất cao cấp, thiết bị điện – nƣớc, ….
- Thị trƣờng tiêu thụ: Tập trung chủ yếu cho thị trƣờng Bắc Giang và
các tỉnh lân cận. Những sản phẩm theo nhiều mẫu mã, chủng loại, quy cách
khác nhau, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng. Đảm bảo về chất lƣợng, có đặc tính
thời gian sử dụng lâu dài.
3.2.2. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty
3.2.2.1 Phƣơng thức bán hàng
Hiện nay, khách hàng của Công ty chủ yếu là các đơn vị, cá nhân, tổ
chức có nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng. Vì vậy, Công ty áp dụng phƣơng
thức bán hàng trực tiếp: Đây là hình thức Công ty giao hàng đến tận tay ngƣời
tiêu dùng cuối cùng là các công trình.
3.2.2.2 Phƣơng thức thanh toán
Hiện nay công ty đang áp dụng các phƣơng thức thanh toán sau:
- Phƣơng thức thanh toán trực tiếp: Công ty chuyển giao hàng cho
khách hàng và thu tiền ngay, hành vi giao và nhận hàng xảy ra đồng thời với
hành vi thu tiền nên doanh thu tiêu thụ cũng là doanh thu bán hàng. Khách
hàng trả ngay bằng tiền mặt.
- Phƣơng thức thanh toán bằng chuyển khoản: Phƣơng thức thanh
toán này giúp công ty tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn, tiện lợi.
41
- Phƣơng thức thanh toán trả chậm: Áp dụng cho những khách hàng
thƣờng xuyên, mua hàng với số lƣợng lớn. Công ty có thể bán chịu cho ngƣời
mua thời gian tùy theo hợp đồng nguyên tắc giữa hai bên thỏa thuận. Ngoài ra
khách hàng có thể đặt trƣớc tiền hàng và một thời gian sau mới lấy hàng.
3.2.3. Kế toán giá vốn bán hàng
3.2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ, biên bản giao nhận hàng hóa,
phiếu thu kiêm giấy báo có của ngân hàng,...
3.2.3.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng : TK 632 – “Giá vốn hàng bán” để phản ánh giá vốn
hàng bán của các mặt hàng.
Để hạch toán giá vốn hàng bán, Công ty sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
+ TK1561 - Hàng hóa
+ TK152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Các loại sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632.
3.2.3.3 Trình tự kế toán
- Khi xuất bán hàng hoá, kế toán ghi trị giá vốn nhƣ sau:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152,1561: Vật tƣ, hàng hoá
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ, kế toán tiến hành
kiểm tra hàng tồn kho, lập phiếu xuất kho và phiếu giao hàng cho khách hàng.
3.2.3.4 Phƣơng pháp hạch toán.
Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào lƣợng ghi
trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn của hàng hóa để xác định giá vốn của số
hàng đã xuất kho.
42
Công ty sử dụng phƣơng pháp bình quân cuối kỳ (cả kỳ dự trữ) để xác
Trị giá hàng hóa Số lƣợng hàng x Đơn giá xuất kho = hóa xuất kho bình quân
Trị giá HH tồn + Trị giá HH nhập Đầu kỳ trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lƣợng HH tồn + Số lƣợng HH nhập Đầu kì trong kì
định trị giá thực tế vật tƣ – hàng hóa xuất kho theo công thức sau:
Ví dụ minh họa về trị giá vốn hàng xuất bán tại công ty:
Trong tháng 12/2019, có tình hình về gạch lát 50*50 Suger A1 (hộp)
tại Công ty CP XL & TM 216 nhƣ sau:
+Số lƣợng tồn đầu kỳ: 1.370 bộ , trị giá: 90.345.470 đ.
+Tổng nhập trong kỳ: 0 bộ. (Công ty không có kế hoạch nhập thêm
trong kỳ vì số lƣợng hàng tồn đầu kỳ còn nhiều)
Đơn giá xuất bán hàng hóa theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cuối
kỳ (cả kỳ dự trữ) là:
90.345.470 + 0 = = 65.945 (đ/bộ) Đơn giá bình quân 1.370 + 0
Nhƣ vậy, trị giá hàng xuất bán gạch lát 50*50 Suger A1 (hộp) đƣợc tính:
Trị giá hàng hóa xuất bán = 238 x 65.945 = 15.695.053 (đồng)
Với cách tính trên ta có đƣợc bảng kê tính tình hình tồn – nhập – xuất vật tƣ ,
hàng hóa tháng 12 /2019 (Phụ biểu số 02)
Ví dụ số 01: Ngày 31/12/2019, Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216
xuất kho bán vật tƣ – hàng hóa cho Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc, địa
chỉ Thôn 18- Xã Xƣơng Lâm- Lạng Giang – Bắc Giang, một lô gạch ốp – lát.
Căn cứ vào đơn đặt hàng, thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho ( Mẫu số 3.1)
Sau khi nhận đƣợc phiếu xuất kho làm thủ tục xuất kho vật tƣ – hàng hóa.
Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Mẫu số 3.1), cuối tháng kế toán cập nhật giá vốn
hàng bán và tính giá vốn hàng bán sau đó tiến hành định khoản giá vốn vật tƣ –
hàng hóa nhƣ sau:
(1) Nợ TK 632: 16.909.499 đồng
Có TK 1561: 16.909.499 đồng
43
(2) Nợ TK 632: 3.454.546 đồng
Có TK 152: 3.454.546 đồng
- Gạch ốp 01 là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm của công ty, tuy
nhiên do lƣợng tồn kho quá nhiều nên công ty đã xuất bán loại nguyên liệu
này.
Từ phiếu xuất kho (Mẫu số 3.1) , kế toán ghi các nghiệp vụ kinh kết
phát sinh vào sổ nhật ký chung (Mẫu số 3.2). Từ sổ nhật ký chung, kế toán
vào sổ cái TK632 (Mẫu số 3.3), đồng thời lập bảng kê Nhập - xuất - tồn kho
vật tƣ hàng hóa (Phụ biểu số 02).
Mẫu số 3.1. Phiếu xuất kho số XK02393
Mẫu số 02 - VT (Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ TM 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133
PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK: 632 Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Có TK: 152,1561
Số: XK02393 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc Địa chỉ: Thôn 18, Xã Xƣơng Lâm, Huyện Lạng Giang,Tỉnh Bắc Giang Lý do xuất: Xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc Xuất tại kho: Công ty Địa điểm: Công ty CP Xây lắp và Thƣơng mại 216
Số lƣợng
STT
ĐVT
Đơn giá
Thành tiền
Mã số
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Yêu cầu
Thực xuất
A
B
C
D
1
2
3
4
Gạch lát 50*50 suger A1
Hộp
238
65.945
15.695.053
Gạch ốp mài cạnh VG9106A
Hộp
17
1.214.446
1 2
71.438
3
Gạch ốp 01
Hộp
40
3.454.546
86.363,64
Cộng
20.364.045
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mƣơi, ba trăm sáu mƣơi tƣ nghìn, không trăm bốn mƣơi
năm đồng chẵn./
Số chứng từ gốc kèm theo: 01HĐ-0000003
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập phiếu
Ngƣời nhận hàng
Thủ kho
Kế toán trƣởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
44
Mẫu số 3.2: Trích sổ nhật ký chung
Mẫu số: S03a-DNN
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/12/2019 đến 31/12/2019
Chứng từ
Số phát sinh
NT ghi sổ
Diễn Giải
TK
TK Đối ứng
Số hiệu
Nợ
Có
A
B
Ngày tháng C
(1)
(2)
….
……..
31/12/2019 BH00667
31/12/2019
51111 131
-
20.888.000
31/12/2019 BH00667
31/12/2019
131
51111
20.888.000
-
………. ……….
………. ……….
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
511
911
2.373.399.745
-
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
911
4212
11.835.806
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
4212
911
-
11.835.806
D Phát sinh trong kỳ ……………… Bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 Bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 ………. ………. Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV tháng 12/2019 Kết chuyển lãi lỗ tháng 12/2019 Kết chuyển lãi lỗ tháng 12/2019
38.842.858.627 38.842.858.627
Tổng cộng
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng TC- Kế toán)
45
Mẫu số 3.3: Trích sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133
SỔ CÁI Tháng 12 năm 2019 Tên tài khoản : Giá vốn hàng bán Số hiệu : 632
ĐVT: Đồng
Số tiền
Chứng từ
Nhật ký chung
Diễn giải
Ngày, tháng ghi sổ
Nợ
Có
Số hiệu
Trang số
STT dòng
Ngày, tháng
Số hiệu TK đối ứng
D
E
G
H
1
A
B
C
2
Số trang trƣớc chuyển sang
…….
…….
…….
…….
…….
3.454.546
31/12/2019 XK02393
31/12/2019
152
31/12/2019 XK02393
31/12/2019
1561 16.909.499
1.679.787.960
31/12/2019 NVK01297 31/12/2019
911
1.679.787.960
1.679.787.960
Xuất kho bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 Xuất kho bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2019 - Cộng số phát sinh
- Số dƣ cuối kỳ
- Cộng lũy kế từ đầu năm
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
46
Cuối tháng, kế toán phản ánh bút toán kết chuyển giá vốn bán hàng
trong tháng 12 năm 2019 nhƣ sau:
Nợ TK 911 : 1.679.787.960 ( đồng)
Có TK 632 : 1.679.787.960 ( đồng)
Nhận xét: Kế toán sử dụng chứng từ hợp lệ, hợp pháp, trình tự luân
chuyển chứng từ rõ ràng, tuy nhiên khi xuất bán đồng thời hai kho vật tƣ (TK
152) - hàng hóa (TK1561) doanh nghiệp nên tách riêng kho để dễ dàng kiểm
soát. Mặc dù công ty buôn bán nhiều loạt vật liệu xây dựng, thiết bị vệ
sinh,… phục vụ cho ngành xây dựng nhƣng công ty không sổ chi tiết. Vì thế
rất khó theo dõi số lƣợng hàng xuất bán cụ thể cũng nhƣ doanh thu mà tháng
đó đạt đƣợc. Do vậy, công ty nên sử dụng sổ chi tiết bán hàng cho từng loại
vật tƣ – hàng hóa.
3.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3.2.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
3.2.1.1 Chứng từ sử dụng
Kế toán dùng song song hai loại hóa đơn GTGT trong quá trình để hạch
toán doanh thu tiêu thụ vật tƣ – hàng hóa, thành phẩm thông qua phƣơng thức
bán buôn bán lẻ nhƣ sau :
- Đối với hóa đơn điện tử: Khi có yêu cầu của khách hàng, kế toán lập
hóa đơn điện tử trên (Phần mềm, website ....) sau đó gửi qua email cho khách
hàng. Hóa đơn điện tử sẽ đƣợc nhà cung cấp hóa đơn lƣu trữ 10 năm, đồng
thời kế toán cũng lƣu hóa đơn điện tử tại công ty dƣới dạng file *.xml và in ra
thành bản cứng để lƣu trữ. Hóa đơn điện tử không có số liên và đƣợc sử dụng
chữ ký số hay chữ ký điện tử (Tocken).
- Đối với hóa đơn giấy: Khi có yêu cầu của khách hàng kế toán tiến
hành lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn đƣợc lập thành 3 liên, trong đó:
Liên 1 (Màu tím): Lƣu tại phòng kế toán (giữ trên cuống sổ)
Liên 2 ( Màu đỏ): Giao cho khách hàng
Liên 3 (Màu xanh): Lƣu nội bộ
47
3.2.1.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cũng cấp
dịch vụ”
Tài khoản 511– “ Doanh thu bán hàng và cũng cấp dịch vụ” Công ty
sử dụng bao gồm 4 tài khoản cấp 2 và 1 tài khoản cấp 3:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác.
3.2.1.3 Phƣơng pháp hạch toán
Ví dụ số 02: Ngày 31/12/2019, Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216
bán một lô gạch ốp lát cho Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc, địa chỉ Thôn
18- Xã Xƣơng Lâm- Lạng Giang – Bắc Giang. Tổng giá bán chƣa có thuế
GTGT 10% là 20.888.000 đồng. Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc chƣa
thanh toán tiền hàng.
Căn cứ theo hóa đơn GTGT số 0000003 (Mẫu số 3.4) kế toán tiến hành
hạch toán doanh thu hàng hóa – vật tƣ tiêu thụ nhƣ sau:
Nợ TK 131- NB: 22.976.800 (đồng)
Có TK 511 : 20.888.000 (đồng)
Có TK 3331: 2.088.800 (đồng)
Từ hóa đơn GTGT số 0000003 (Mẫu số 3.4), bảng kê xuất - nhập- tồn
kho vật tƣ - hàng hóa tháng 12/2019 (Phụ biểu số 02). Kế toán vào sổ nhật
ký chung (Mẫu số 3.2) và sổ cái TK 511 (Mẫu số 3.5).
48
Mẫu số 3.4: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000003
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01GTKT0/001
(Bản thể hiện của hóa đơn điện tử)
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ký hiệu: NT/19E
Số: 0000003
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216
Mã số thuế: 2400479133
Địa chỉ: Số nhà 29,31,33 đƣờng Lê Lợi, thị trấn Vôi, Lạng Giang, Bắc Giang
Điện thoại: 0240 3787 216
Fax: ketoan216@gmail.com
Số tài khoản: 115000067920
Tại NH: TMCP Công thƣơng Việt Nam- CN Bắc Giang
Họ tên ngƣời mua hàng:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG NGỌC BẮC
Mã số thuế : 0500457242
Địa chỉ: Thôn 18, Xã Xƣơng Lâm, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang.
Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
ĐVT
Số lƣợng
Đơn giá
Thành tiền
Gạch lát 50*50 Suger A1
Gạch ốp 01
1 2 3
Hộp Gạch ốp mài cạnh VG9106A Hộp Hộp
238 17 40
68.000 72.000 110.000
16.184.000 1.224.000 3.480.000 20.888.000 2.088.800 22.976.800
Cộng tiền hàng Thuế suất thuế GTGT: 10% Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền bằng chữ: Hai mươi hai triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm đồng chẵn./.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Ký điện tử bởi: CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
49
Mẫu số 3.5: Trích sổ cái TK 511
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216
Mẫu số: S03b-DNN
SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng
Giang, Tỉnh Bắc Giang
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC
Mã số thuế: 2400479133
Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2019
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu : 511
ĐVT: Đồng
Chứng từ
Số tiền
Nhật ký chung
Diễn giải
Ngày, tháng ghi sổ
Số hiệu
Nợ
Có
Ngày, tháng
Trang số
STT dòng
Số hiệu TK đối ứng
A
B
C
D
E
G
H
1
2
Số trang trƣớc chuyển sang
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
……. …….
20.888.000
31/12/2019 BH00667
31/12/2019
131
2.373.399.745
31/12/2019 NVK01297 31/12/2019
911
Bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2019
2.373.399.745 2.373.399.745
- Cộng số phát sinh
- Số dƣ cuối kỳ - Cộng lũy kế từ đầu năm
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
50
Cuối tháng, kế toán phẩn ánh bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng trong
tháng 12 năm 2019 nhƣ sau:
Nợ TK 511: 2.373.399.745 (đồng)
Có TK 911: 2.373.399.745 (đồng)
Nhận xét: Kế toán sử dụng chứng từ hợp lệ, hợp pháp, dựa vào chứng
từ đó kế toán đã ghi vào sổ đúng nguyên tắc, rõ ràng và đầy đủ thông tin. Tuy
nhiên kế toán đã mở tài khoản chi tiết TK 511 chƣa mở sổ chi tiết cho TK
511, vì vậy để dễ dàng kiểm soát doanh thu và theo dõi chính xác kết quả
kinh doanh, kế toán nên theo dõi thêm trên sổ chi tiết cho từng mặt hàng
3.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
3.2.5.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho, xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ ngân hàng
3.2.5.2 Tài khoản sử dụng
Các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty bao gồm: Giảm giá hàng bán
cho khách hàng mua với khối lƣợng lớn – chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị
trả lại, giảm giá hàng bán do hàng hóa sản phẩm kém phẩm chất hoặc không
đúng quy cách. Các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc Công ty ghi giảm trực tiếp
vào bên Nợ của tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Thực tế tình hình kinh doanh trong năm 2019 nói chung và trong tháng
12/2019 nói riêng của công ty rất tốt, sản phẩm của công ty đƣợc tiêu thụ dựa
theo đơn đặt hàng của khách hàng. Sản phẩm của công ty khi mua về tiến
hành nhập kho đều đƣợc tiến hành kiểm tra một cách chặt chẽ về chất lƣợng
và chủng loại sản phẩm. Khi sản xuất giao cho khách hàng mua thì bộ phận
kiểm tra chất lƣợng tiến hành kiểm tra trƣớc khi giao cho khách hàng.
Do vậy, trong kỳ không phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán và
hàng bán bị trả lại. Hơn nữa, công ty cũng chƣa sử dụng hình thức khuyến
khích bán hàng bằng cách chiết khấu thƣơng mại nên cũng không phát sinh
51
ngiệp vụ này trong quá trình bán hàng.. Nên trong kỳ hạch toán kế toán không
phát sinh nghiệp vụ liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu.
3.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.
3.2.6.1 Tài khoản sử dụng
TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”. Chi phí quản lý kinh doanh
bao gồm : + TK 6421 – Chi phí bán hàng
+ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.2.6.2 Chứng từ sử dụng:
Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, hóa đơn mua hàng, phiếu xuất
kho (xuất dùng nội bộ), bảng thanh toán tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng, bảng tính và trích khấu hao TSCĐ và một số chứng từ liên quan khác.
3.2.6.3.Phƣơng pháp hạch toán
Ví dụ số 04: Ngày 31/12/2019 công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216
trích khấu hao tháng của các bộ phận quản lý DN số tiền 91.742.182 đồng, bộ
phận BH số tiền 22.942.015 đồng. Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,
kế toán định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau:
- Nợ TK 6422: 91.742.182 đồng
Có TK 2141: 91.742.182 đồng
- Nợ TK 6421: 22.942.015 đồng
Có TK 2141: 22.942.015 đồng
Ví dụ số 05: Ngày 31/12/2019 chi thanh toán tiền phụ cấp tiền ăn, xăng
xe tháng 12/ 2019 cho bộ phận văn phòng số tiền 23.544.000 đồng. Căn cứ
bảng thanh toán lƣơng lƣơng phụ cấp nhân viên tháng 12 năm 2019, kế toán
tiến hành lập phiếu chi theo (Mẫu số 3.6).
52
Mẫu số 3.6: Phiếu chi số PC05836
Mẫu số: 02- TT (Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC
Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ TM 216 Địa chỉ: SN 29,31,33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang MST: 2400479133
PHIẾU CHI Số: PC05836 Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Nợ:6421 Có:1111
Họ và tên ngƣời nhận tiền: Đỗ Thị Thúy Liễu Địa chỉ: PKT- Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 Lý do: Chi thanh toán tiền phụ cấp tiền ăn, xăng xe bộ phận văn phòng tháng 12/2019 Số tiền : 23.544.000 VNĐ Viết bằng chữ : Hai mƣơi ba triệu năm trăm bốn mƣơi bốn nghìn đồng chẵn./. Kèm thèo : 01 Chứng từ gốc : Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) : ................................................................
Ngày.... tháng....năm 2020.
Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau:
Nợ TK 6421: 23.544.000 đồng
Có TK 1111: 23.544.000 đồng
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kế toán vào sổ nhật ký chung
(Mẫu số 3.2) và sổ cái TK 642 (Mẫu số 3.7).
Nhận xét: Căn cứ bảng thanh toán lƣơng lƣơng phụ cấp nhân viên văn
phòng tháng 12 năm 2019 kế toán hạch toán nhƣ trên vào bên Nợ TK 6421 –
Chi phí bán hàng là chƣa đúng. Đối với khoản chi phí thuộc bộ phận văn
phòng phải hạch toán vào bên Nợ của TK 6422 – Chi phí bán hàng quản lý
doanh nghiệp. Kế toán phải ghi bút toán sau:
Nợ TK 6422: 23.544.000 đồng
Có TK 1111: 23.544.000 đồng
Mẫu số 3.7: Trích sổ cái TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
53
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2019
Tên tài khoản : Chi phí quản lý kinh doanh
Số hiệu : 642
ĐVT: Đồng
Chứng từ
Số tiền
Nhật ký chung
Diễn giải
Ngày, tháng ghi sổ
SH TK ĐƢ
Số hiệu
Nợ
Có
Ngày tháng
Trang sổ
STT dòng
A
B
C
D
E
G
H
1 2
Số trang trƣớc chuyển sang
……….
……….
……….
……….
30/12/2019 NVK01231 30/12/2019
3339 500.000
31/12/2019 KH00175
31/12/2019
2141 91.742.182
Hạch toán tiền thuế môn bài địa điểm kinh doanh phải nộp 6 tháng cuối năm 2019 Khấu hao TSCĐ tháng 12 năm 2019
31/12/2019 KH00175
31/12/2019
2141 22.942.015
31/12/2019 PC05836
31/12/2019
1111 23.544.000
31/12/2019 NVK01297 31/12/2019
911
552.241.418
552.241.418
552.241.418
Khấu hao TSCĐ tháng 12 năm 2019 Chi thanh toán tiền phụ cấp tiền ăn, xăng xe bộ phận văn phòng tháng 12/2019 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2019 - Cộng số phát sinh tháng
- Số dƣ cuối tháng
- Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Ngƣời đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
54
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kế toán vào sổ nhật ký chung
(Mẫu số 3.2) và sổ cái TK 642 (Mẫu số 3.7). Trong tháng 12/2019, kế toán
tập hợp chi phí QLKD cuối tháng ghi bút toán kết chuyển chi phí QLDN
tháng 12/2019 nhƣ sau:
Nợ TK 911 : 552.241.418 đồng
Có TK 642 : 552.241.418 đồng.
Nhận xét: Do nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh của
công ty phát sinh ít nên công ty không mở sổ chi tiết 6421, 6422 mà chỉ theo
dõi trên sổ cái TK 642.
3.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
CP xây lắp và thƣơng mại 216.
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính tại công ty gồm: Lãi tiền gửi, lãi cho vay
và chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng khi mua hàng
3.3.1.1 Chứng từ sử dụng.
- Sổ cái TK 911.
- Sổ chi tiết bán hàng.
- Báo cáo tổng hợp kết quả bán hàng.
3.3.1.2 Tài khoản sử dụng.
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.Tài khoản này để phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới doanh thu hoạt động tài chính trong
kỳ nhƣ: Khoản lãi tiền gửi ngân hàng, hƣởng chiết khấu thanh toán,…
3.3.1.3 Phƣơng pháp hạch toán.
Ví dụ số 06: Ngày 25/12/2019, Ngân hàng Quân đội MB gửi giấy báo
Có (Mẫu sổ 3.8) đến Công ty về việc trả lãi tiền gửi tài khoản của Công ty
đƣợc hƣởng số tiền là 83.134 đồng.
55
Ma KH 2929839
Mẫu số 3.8: Giấy báo có ngân hàng MB
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 25 tháng 12 năm 2019
So GDV6827_COBUSER
Kinh gui: Cong ty Co phan Xay lap và Thuong mai 216
Dia chi: SN 29,31,33 duong Le Loi, Thi tran Voi, Lang Giang, Bac Giang.
Ma so thue: 2400479133
Hom nay chung toi xin bao ghi CO tai khoan quy khach voi noi dung nhu sau
So tai khoan ghi co: 761112621616
So tien bang so
: 83.134
So tien bang chu
: Tam muoi ba nghin mot tram ba muoi tu dong./.
Noi dung
: But toan tra tien lai thang 12/2019
KIEM SOAT VIEN
GIAO DICH VIEN
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Căn cứ vào giấy báo có (Mẫu số 3.8) của ngân hàng MB, kế toán định
khoản nhƣ sau:
Nợ TK 11216 : 83.134 (đồng)
Có TK 515 : 83.134 (đồng)
Kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ nhật ký chung (
Mẫu số 3.2) và vào sổ cái TK 515 ( Mẫu số 3.9)
56
Mẫu số 3.9: Trích sổ cái TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2019
Tên TK: Doanh thu hoạt động tài chính
Số hiệu: 515
ĐVT: Đồng
Nhật ký
Chứng từ
Số tiền
Ngày,
SH
chung
tháng ghi
TK
Diễn giải
Ngày
Trang
STT
sổ
ĐƢ
Số hiệu
Nợ
Có
tháng
dòng
sổ
A
B
C
E
D
G
H
1
2
Số trang trƣớc chuyển
sang
……..
……..
……..
……..
11216
83.134
…….. ……..
25/12/2019 NTTK01112 25/12/2019 Lãi tiền từ tài khoản MB ……..
……..
Kết chuyển doanh thu hoạt
31/12/2019
động TC đến ngày
911
126.130
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
- Cộng số phát sinh
126.130
126.130
tháng
- Số dƣ cuối tháng
- Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Ngƣời đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trong tháng 12/2019, kế toán tập hợp đƣợc tổng doanh thu hoạt động
tài chính phát sinh là 126.130 đồng. Kế toán ghi bút toán kết chuyển doanh
thu hoạt động tài chính sang TK 911.
Nợ TK 515 : 126.130 (đồng)
Có TK 911 : 126.130 (đồng)
57
3.3.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
3.3.2.1 Tài khoản sử dụng
- Chi phí tài chính tại công ty bao gồm: Chi phí cho vay và đi vay vốn,
chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua hàng do thanh toán trƣớc hạn theo thỏa
thuận khi mua, bán hàng.
- Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính
- TK 635 – Chi phí tài chính không có tài khoản cấp 2
3.3.2.2 Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, ủy nhiệm chi và các chứng từ khác.
3.3.2.3 Phƣơng pháp hạch toán
Các nghiệp vụ liên quan đến chi phí tài chính, kế toán lập phiếu chi và
ghi định khoản:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112…
Ví dụ số 07:
Ngày 30/12/2019 nhận đƣợc GBN (Phụ biểu số 03) của ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang về việc công ty trả lãi
vay số tiền 5.260.274 đồng, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán định khoản nghiệp vụ nhƣ sau:
Nợ TK 635: 5.260.274 đồng
Có TK 112: 5.260.274 đồng
Căn cứ vào nghiệp vụ phát sinh kế toán vào sổ nhật ký chung (Mẫu số
3.2) đồng thời vào sổ cái tài khoản 635 (Mẫu số 3.10)
58
Mẫu số 3.10: Trích sổ cái TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2019
Tên TK: Chi phí tài chính
Số hiệu: 635
ĐVT: Đồng
Nhật ký
Chứng từ
Số tiền
Ngày,
SH
chung
tháng ghi
TK
Diễn giải
Ngày
Trang
STT
sổ
ĐƢ
Số hiệu
Nợ
Có
tháng
sổ
dòng
A
B
C
E
G
H
1
2
D
Số trang trƣớc chuyển
sang
……..
……..
……..
……..
30/12
11211 5.260.274
UNC Trả lãi vay
UNC03615 30/12
Kết chuyển chi phí tài
911
NVK01297 31/12
31/12
126.701.739
chính
- Cộng số phát sinh
126.701.739 126.701.739
tháng
- Số dƣ cuối tháng
- Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Ngƣời đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trong tháng 12/2019, kế toán tập hợp đƣợc tổng chi phí hoạt động tài
chính phát sinh là 1.338.651.029 đồng. Kế toán ghi bút toán K/C chi phí hoạt
động tài chính sang TK 911.
Nợ TK 911: 126.701.739 (đồng)
Có TK 635: 126.701.739 (đồng)
3.3.3 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác.
59
3.3.1 Tài khoản sử dụng.
- TK 711 – Thu nhập khác: Thu nhập khác của công ty gồm những thu
nhập từ hoạt động nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ. Tiền phạt khách hàng do vi
phạm hợp đồng kinh tế, các khoản thuế đƣợc nhà nƣớc miễn giảm trừ thuế
TNDN.
- TK 811 – Chi phí khác: Chi phí khác là những khoản chi không mang
tính chất thƣờng xuyên nhƣ chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, tiền phạt do
vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí
khác.
3.3.3.2 Chứng từ sử dụng.
- Kế toán thu nhập khác sử dụng các chứng từ: phiếu thu, giấy báo có
và các chứng từ liên quan khác.
- Kế toán chi phí khác sử dụng các chứng từ: phiếu chi, ủy nhiệm chi,
giấy báo nợ, biên bản nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên
quan.
3.3.3.3 Trình tự lƣu chuyển chứng từ
Khi phát sinh các khoản thu nhập khác và chi phí khác kế toán định
khoản xác định vào các sổ nhật ký chung, sổ cái TK 811và sổ cái TK 711
cuối tháng tổng hợp chi phí khác kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả
hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên trong tháng 12 năm 2019 tại Công ty không phát sinh các
khoản thu nhập khác và chi phí khác, nên kế toán không hạch toán các
nghiệp vụ liên quan đến TK 711 và TK 811.
3.3.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
3.3.4.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng TK 821 – Chi phí thuế thu nhập DN. Công ty
không sử dụng tài khoản cấp 2 cho chi phí thuế thu nhập DN.
3.3.4.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, tờ khai thuế suất thuế GTGT tạm tính.
60
3.3.4.3 Phƣơng pháp hạch toán
Công thức xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty nhƣ sau:
Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất = x phải nộp tính thuế Thuế TNDN
Ví dụ số 08: Cuối tháng 12/2019 kế toán tổng hợp doanh thu và các khoản
chi phí của tháng tính vào thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với mức thuế
suất thuế TNDN của công ty là 20% nhƣ sau:
Biểu 3.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tháng 12/2019
STT
Chỉ tiêu
Số tiền
Doanh thu thuần về BH và CCDV(TK 511)
2.373.399.745
1
126.130
Doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515)
2
-
Thu nhập khác (TK 711)
3
1.679.787.960
Giá vốn hàng bán (TK 632)
4
552.241.418
Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642)
5
126.701.739
Chi phí tài chính (TK 635)
6
-
Chi phí khác( TK 811)
7
14.794.758
Lợi nhuận trƣớc thuế (8)=(1+2+3)-(4+5+6+7)
8
2.958.952
Thuế thu nhập DN (9)=(8)*20%
9
11.835.806
Lợi nhuận sau thuế
10
61
Mẫu số 3.11: Trích sổ cái TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2019
Tên TK: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Số hiệu: 821
ĐVT: Đồng
Nhật ký
Chứng từ
Số tiền
Ngày,
SH
chung
tháng ghi
Diễn giải
TK
Ngày
Trang
STT
sổ
ĐƢ
Số hiệu
Nợ
Có
tháng
sổ
dòng
A
B
C
D
E
G
H
1
2
Số dƣ đầu kì
……..
……..
……..
……..
Hạch toán thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp
3334 2.958.952
31/12/2019 NVK01270 31/12/2019
tháng 12/ 2019
Kết chuyển lãi lỗ đến
911
2.958.952
31/12/2019 NVK01297 31/12/2019
ngày 31/12/2019
- Cộng số phát sinh
2.958.952 2.958.952
tháng
- Số dƣ cuối tháng
- Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Ngƣời đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Cuối kỳ kế toán hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang TK
911 nhƣ sau: Nợ TK 911 : 2.958.952 (đồng)
Có TK 821 : 2.958.952 (đồng)
3.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
3.3.5.1 Tài khoản sử dụng.
Công ty sử dụng TK 911 –“Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.
62
- Các TK liên quan: TK 511, 421,515, 711, 635, 641, 642, 632….
Việc xác định kết quả kinh doanh, kết quả kinh doanh toàn Công ty
thƣờng đƣợc kế toán tiến hành vào cuối mỗi tháng, mỗi quý và cuối năm.
Kết quả HĐKD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí
quản lý kinh doanh + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài
chính + Thu nhập khác – Chi phí khác.
LNTT= Lợi nhuận từ bán hàng + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính +
Lợi nhuận khác.
3.3.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ cái TK 911, TK642,TK 632,TK 511
3.3.5.3 Phƣơng pháp hạch toán
Cuối tháng 12/2019, khi muốn xác định kết quả kinh doanh, kế toán
thực hiện bút toán kết chuyển lập sổ cái TK 911 – “ Xác định kết quả kinh
doanh” của Công ty.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911: 1.679.787.960 (đồng)
Có TK 632: 1.679.787.960 (đồng) - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911: 552.241.418 (đồng)
Có TK 642: 552.241.418 (đồng)
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nợ TK 511: 2.373.399.745 (đồng)
Có TK 911: 2.373.399.745 (đồng) - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515: 126.130 (đồng)
Có TK 911: 126.130 (đồng)
- Kết chuyển thuế TNDN: Nợ TK 911: 2.958.952 (đồng) Có TK 821: 2.958.952 (đồng)
63
Mẫu số 3.12: Trích sổ cái TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”
Mẫu số: S03b-DNN
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133
SỔ CÁI Tháng 12 năm 2019 Tên TK: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: 911
Chứng từ
ĐVT: Đồng Số tiền
Diễn giải
SH TK ĐƢ
Số hiệu
Ngày tháng
Nợ
Có
Ngày, tháng ghi sổ
A
B
Nhật ký chung STT Trang dòng sổ G
E
1 2
C
H
D
Số dƣ đầu kì
……
…………..
……………..
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
511
2.373.399.745
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
515
126.130
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
632
1.679.787.960
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
635
126.701.739
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
642
552.241.418
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
821
2.958.952
31/12/2019 NVK01297
31/12/2019
421
11.835.806
2.373.525.875 2.373.525.875
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
……. Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV tháng 12/2019 Kết chuyển doanh thu TC tháng 12/ 2019 Kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 12/2019 Kết chuyển chi phí tài chính tháng 12/2019 Kết chuyển chi phí QLKD tháng 12/2019 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN tháng 12/2019 Kết chuyển lãi lỗ tháng 12/2019 - Cộng số phát sinh tháng - Số dƣ cuối tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý
Kế toán trƣởng
Ngƣời đại diện theo pháp luật
Ngƣời lập biểu
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên)
64
Cuối tháng, Căn cứ vào sổ nhật ký chung (Mẫu số 3.2), kế toán tổng
hợp số liệu sổ cái TK 911 (Mẫu số 3.12) phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh tháng 12/2019 nhƣ sau:
Nợ TK 911: 11.835.806 (đồng)
Có TK 421: 11.835.806 (đồng)
Nhận xét: Qua quá trình nghiên cứu số liệu về kế toán tại Công ty CP
xây lắp và thƣơng mại 216, qua các sổ sách liên quan, đặc biệt là sổ cái TK
911 cho thấy năm 2019 Công ty làm ăn tuy đạt lãi ít nhƣng đã có sự tiến triển
hơn so với năm 2018. Trong tháng 12 năm 2019 công ty đạt lợi nhuận
11.835.806 đồng.
3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và
thƣơng mại 216
3.4.1. Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt dộng kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại 216
Qua thời gian thực tập sau khi tìm hiểu và nắm bắt thực tế tại Công ty
CP xây lắp và thƣơng mại 216, trong quá trình hoạt động bên cạnh những
điểm đã đạt đƣợc, công tác kế toán tại Công ty nói chung và kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh nói riêng vẫn còn một số tồn tại nhất định nhƣ
sau:
3.4.1.1 Ƣu điểm
Thứ nhất, về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán đƣợc tổ
chức, phân cấp kế toán cụ thể, rõ ràng và hoàn chỉnh có kế hoạch, đƣợc sắp
xếp chỉ đạo từ trên xuống phù hợp với mô hình và đặc điểm kinh doanh của
công ty. Nhân viên kế toán đều là những ngƣời đƣợc đào tạo qua chuyên
ngành kế toán, năng động, nhiệt tình. Vì vậy đã góp phần giúp công ty hoạt
động có hiệu quả.
Thứ hai, về công tác kế toán: Công ty lựa chọn hình thức tổ chức
công tác kế toán tập trung, với hình thức này tạo thuận lợi cho việc phân công
về chuyên môn hóa công việc đối với kế toán, tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ
đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán.
65
Thứ ba, về công tác tổ chức hạch toán: Hệ thống chứng từ kế toán
phản ánh tình hình bán hàng vã xác định kết quả kinh doanh đƣợc sử dụng
hợp lý, đúng mẫu quy định. Hệ thống chứng từ kế toán công ty sử dụng tƣơng
đối đầy đủ và hoàn thiện. Trình tự luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép
đảm bảo đúng nguyên tắc chế độ kế toán Nhà nƣớc.
Thứ tƣ, về hình thức sổ kế toán: Hiện nay, công ty áp dụng sổ kế
toán theo hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức phù hợp với hoạt động
kinh doanh của công ty, dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối
chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán.
Thứ năm, về hệ thống tài khoản: Công ty đã sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán theo Thông tƣ số 133/2014/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ
Tài chính là phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy mô của công ty. Do đó
công tác hạch toán và các báo cáo kế toán đƣợc thực hiện một các kịp thời và
khoa học.
Thứ sáu, về ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện nay, Công ty đã
trang bị cho phòng kế toán mỗi nhân viên 1 máy vi tính và đƣợc nối mạng nội
bộ giúp các kế toán viên hoàn thành công việc một cách dễ dàng, nhanh
chóng, chính xác.
Thứ bảy, về sổ sách báo cáo: Ngoài việc sử dụng sổ tổng hợp nhƣ:
Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, công ty còn mở các bảng kê, báo cáo
bán hàng phù hợp với yêu cầu quản lý để ban giám đốc có những điều khiển
kịp thời.
3.4.1.2 Những tồn tại
Thứ nhất, về tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy có nhiều
phức tạp, hơi cồng kềnh khiến cho việc cơ giới hóa bộ máy kế toán còn hạn
chế, kế toán trƣởng chỉ đạo nghiệp vụ khó tập trung vì phải phụ thuộc vào
đơn vị liên quan, ảnh hƣởng đến việc thu thập, tiếp nhập, tổng hợp và xử lý
thông tin kế toán cho Công ty.
Thứ hai, về chính sách bán hàng: Hiện nay, doanh nghiệp không
có hình thức ƣu đãi nào cho các khách hàng này, đặc biệt là những khách
hàng mua với số lƣợng lớn. Bộ phận bán hàng chƣa đẩy mạnh tiến hành xúc
tiến quảng cáo sản phẩm của công ty trên các phƣơng tiện thông tin đại
66
chúng. Công ty nên đƣa ra hình thức để khuyến khích khách hàng mua với
số lƣợng lớn nhƣ chiết khấu thƣơng mại để tăng khối lƣợng hàng tiêu thụ
đồng thời tạo mỗi quan hệ thân thiết với khách hàng.
Thứ ba, hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Căn cứ vào bảng
tính lƣơng, việc hạch toán chi phí phụ cấp tiền ăn, xăng xe bộ phận văn phòng
Công ty đang hạch toán vào tài khoản 6421 là chƣa đúng. Khoản tiền chi phí
phụ cấp tiền ăn, xăng xe của bộ phận nào thì cho vào chi phí tƣơng ứng bộ
phận đó. Chi phí bộ phận văn phòng bắt buộc phản ánh vào chi phí QLDN :
Nợ các TK 6422
Có TK 334,111,...
Thứ tƣ, về sổ sách kế toán: Kế toán đã mở tài khoản chi tiết TK 511
nhƣng chƣa mở sổ chi tiết TK 511, vì vậy để dễ dàng kiểm soát doanh thu và
theo dõi chính xác kết quả kinh doanh, kế toán nên theo dõi thêm trên sổ chi
tiết cho từng mặt hàng
3.4.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại
216
Xuất phát từ những đặc điểm phân tích trên và qua quá trình thực tập,
em xin đƣa ra một số ý kiến đề xuất góp phần khắc phục những tồn tại, hoàn
thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty nhƣ sau:
Thứ nhất, hoàn thiện về chiết khấu thƣơng mại:
Doanh nghiệp không hề có hình thức ƣu đãi nào cho những khách hàng
này. Để giữ đƣợc khách hàng, tăng lƣợng hàng tiêu thụ doanh nghiệp nên áp
dụng hợp lý về hình thức chiết khấu hàng bán để khuyến khích khách hàng
mua hàng nhiều hơn và gắn bó, hợp tác với Công ty lâu dài bền vững hơn. Kế
toán chiết khấu thƣơng mại hạch toán vào bên Nợ TK 511” Doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.
Thứ hai, hoàn thiện sổ sách báo cáo:
Công ty nên mở thêm sổ chi tiết bán hàng để theo dõi phục vụ công tác
hạch toán doanh thu đới với từng mặt hàng, thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý. Công ty sử dụng kế toán máy trong công tác kế toán việc mã hóa
từng hàng hóa hoàn toàn thực hiện đƣợc. Sử dụng sổ chi tiết giúp cho Công ty
67
biết đƣợc doanh thu từng loại mặt hàng trong tổng doanh thu của DN . Đồng
thời để phục vụ công tác kiểm tra và ngƣời sử dụng có thể theo dõi chi tiết
hơn về hoạt động bán hàng trên đầy đủ các chỉ tiêu, Công ty nên tổ chức mở
sổ chi tiết bán hàng. Mẫu sổ chi tiết bán hàng của Bộ Tài chính đƣợc thể hiện
qua Mẫu số 3.13 nhƣ sau:
Đơn vị: Địa chỉ:
Mẫu số 3.13: Sổ chi tiết bán hàng
Mẫu số S16-DNN (Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Doanh thu
Diễn giải
Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ):……… Tháng:……………………. Quyển số:.……………… Chứng từ Ngày tháng ghi sổ
TK đối ứng
Các khoản tính trừ thuế Khác
Số hiệu B
Ngày, tháng C
A
Số lƣợng 1
Đơn giá 2
Thành tiền 3
D
E
4
5
Cộng số phát sinh -Doanh thu thuần -Giá vốn hàng bán -Lãi gộp
Thứ ba, về phƣơng thức bán hàng:
Hiện nay, Công ty chủ yếu là bán hàng trực tiếp và chuyển hàng theo
hợp đồng do vậy việc bán hàng chƣa đạt hiệu quả cao. Công ty nên áp dụng
đa dạng các phƣơng thức bán hàng thông qua đại lý, kênh phân phối, ký gửi
hàng hóa,… Ngoài phƣơng thức bán hàng nhƣ trên thì việc đa dạng hoá các
hình thức bán hàng cũng là một hình thức chào bán trên thị trƣờng. Công ty
có thể sử dụng rộng rãi phƣơng thức bán hàng gián tiếp thông qua mạng
internet, qua điện thoại và giao dịch qua tài khoản của ngân hàng trong phạm
68
vi cả nƣớc việc áp dụng các hình thức bán hàng hiện đại sẽ làm chi phí bán
hàng.
Thứ tƣ, lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Căn cứ vào tình hình giảm giá và số lƣợng của từng loại hàng tồn kho
Công ty xác định mức dự phòng theo công thức sau:
Mức lập dự Số hàng hóa, (Giá đơn vị ghi sổ - Giá đơn vị trên phòng giảm giá = vật tƣ tại thời x thị trƣờng) hàng tồn kho điểm nhập
- Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã
trích lập từ các kỳ trƣớc, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số
đã trích lập từ các kỳ trƣớc, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Khi xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tƣ, hàng hóa bị
hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hƣ hỏng, không còn giá trị sử
dụng, ghi:
Nợ TK 2294 - (Số đƣợc bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 - (Nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
Có các TK 156,152: Vật tƣ, hàng hóa
● Thứ năm, về chiết khấu thanh toán
Để khuyến khích khách hàng thanh toán nợ trƣớc và đúng hạn, công ty
nên áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích ngƣời mua
thanh toán tiền hàng sớm hơn. Chiết khấu thanh toán là biện pháp thúc đẩy sự
quay vòng của vốn lƣu động. Mức chiết khấu đặt ra nên căn cứ vào thời gian
thanh toán, phƣơng thức thanh toán và tổng số tiền để có tỷ lệ thích hợp. Tỷ lệ
này không nên quá thấp vì nó sẽ không khuyến khích đƣợc khách hàng thanh
toán đúng hạn nhƣng cũng không nên quá cao vì nó có thể ảnh hƣởng tới hiệu
quả kinh doanh của công ty .
69
KẾT LUẬN
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp là việc làm hết
sức cần thiết chiếm vị trí quan trọng trong quá trình kinh doanh nhất là đối với
doanh nghiệp thƣơng mại. Tổ chức khâu bán hàng tốt mới có hi vọng kết quả
khả quan. Kết quả cuối cùng sẽ đánh giá thực chất năng lực kinh doanh, khẳng
định đƣợc vị thế của doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức khoa học và hợp lý
công tác kế toán và đặc biệt là kế toán khâu bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Sau quá trình học tập tại trƣờng và tìm hiểu thực tế tại Công ty CP xây
lắp và thƣơng mại 216, em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp với đề tài “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216, Lạng Giang, Bắc
Giang.” Qua đó thấy đƣợc tình hình hạch toán kế toán bán hàng và tiêu thụ
hàng hóa tại Công ty đã có đƣợc khá nhiều mặt mạnh, nhƣng bên cạnh đó
cũng không tránh khỏi những mặt chƣa hoàn thiện. Để khắc phục phần nào
những điểm đó, em xin đƣa ra một số ý kiến đóng góp với mục đích hoàn
thiện thêm phần hành kế toán này của Công ty. Hy vọng rằng trong thời gian
tới đây công tác hạch toán kế toán bán hàng và tiêu thụ hàng hóa của Công ty
sẽ ngày một tốt hơn, đảm bảo đáp ứng những yêu cầu quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Đƣợc sự chỉ bảo hƣỡng dẫn tận tình của Ths. Lƣu Thị Thảo và sự quan
tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ty 216, đặc biệt là phòng Tài chính - Kế
toán công ty đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Mặc dù bản thân em đã
rất cố gắng nhƣng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế
cho nên bài khóa luận của em chắc chắn còn những thiếu sót mà em chƣa nhìn
thấy đƣơc. Vì vậy, em rất mong muốn nhận đƣợc những ý kiến đóng góp, chỉ
bảo của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Trang
70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài Chính (2016), Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 chế
độ kế toán doanh nghiệp.
2. Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 cung cấp 03 năm (2017 –
2019), một số tài liệu báo cáo của công ty.
3. Đặng Thị Loan (2009), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB
Đại Học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
4. Ngô Thế Chi (2008), Trƣơng Thị Thủy ( 2008), Giáo trình kế toán tài
chính, NXB Tài chính, Hà nội.
5. Nguyễn Văn Đệ (2002), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh nghiệp,
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
6. Nguyễn Thị Đông (2006), Giáo trình hạch toán kế toán các doanh nghiệp,
NXB Đại Học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Trang web sử dụng:
7. www.kiemtoanas.com.vn
8. www.webketoan.vn
9. www.niceAccounting.com
PHỤ BIỂU
Ban hành kèm theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
Phụ biểu số 01: Hệ thống tài khoản doanh nghiệp sử dụng tại Công ty
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
Cấp Cấp Cấp
STT 1 2 3
1 2 3 4 5
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
1 111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
2 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
11210 Techcombank Bắc Giang
11211 Viettinbank Bắc Giang - PGD Lạng Giang
11212 Agribank Lạng Giang
11213 BIDV Bắc Giang
11214 VP Bank Bắc Giang
11215 TK tiền gửi có kỳ hạn VP Bank Bắc Giang
11216 MB Bắc Giang
11217 TK thẻ Vpank - Ngô Xuân Tân
11218 HDbank Bắc Giang
11219 Vietcombank Bắc Giang
1122 Ngoại tệ
3 121 Chứng khoán kinh doanh
4 128 Đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1288 Các khoản đầu tƣ khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
131 Phải thu của khách hàng 5
133 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 6
Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1331
Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của TSCĐ 1332
136 Phải thu nội bộ 7
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 1361
Phải thu nội bộ khác 1368
138 Phải thu khác 8
Tài sản thiếu chờ xử lý 1381
Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cƣợc 1386
Phải thu khác 1388
Tạm ứng 9 141
Hàng mua đang đi đƣờng 10 151
Nguyên liệu, vật liệu 12 152
Công cụ, dụng cụ 14 153
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 15 154
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1541
Chi phí nhân công trực tiếp 1542
1543 Chi phí máy thi công
1547 Chi phí dở dang chung
16 155 Thành phẩm
17 156 Hàng hóa
1561 Hàng hóa
18 157 Hàng gửi đi bán
19 211 Tài sản cố định
2111 TSCĐ hữu hình
21111 Nhà cửa, vật kiến trúc
21112 Máy móc thiết bị
21113 Phƣơng tiện vận tải truyền dẫn
21114 Thiết bị dụng cụ quản lý
21115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Hạ tầng ĐTXD từ NSNN giao cho các tổ chức kinh 21116 tế quản lý
21118 TSCĐ khác
2112 TSCĐ thuê tài chính
2113 TSCĐ vô hình
21131 Quyền sử dụng đất
21132 Quyền phát hành
21133 Bản quyền, bằng sáng chế
21134 Nhãn hiệu hàng hóa
21135 Phần mềm máy vi tính
21136 Giấy phép và giấy chuyển nhƣợng quyền
21138 TSCĐ vô hình khác
20 214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tƣ
21 217 Bất động sản đầu tƣ
22 228 Đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác
2281 Đầu tƣ vào công ty liên doanh, liên kết
2288 Đầu tƣ khác
23 229 Dự phòng tổn thất tài sản
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2292 Dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác
2293 Dự phòng phải thu khó đòi
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
24 241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
25 242 Chi phí trả trƣớc
2421 Chi phí trả trƣớc ngắn hạn
2422 Chi phí trả trƣớc dài hạn
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
Phải trả cho ngƣời bán 26 331
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 27 333
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Thuế bảo vệ môi trƣờng và các loại thuế khác
33381 Thuế bảo vệ môi trƣờng
33382 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 28 Phải trả ngƣời lao động
335 29 Chi phí phải trả
336 30 Phải trả nội bộ
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3368 Phải trả nội bộ khác
31 338 Phải trả, phải nộp khác
Tài sản thừa chờ giải quyết 3381
Kinh phí công đoàn 3382
Bảo hiểm xã hội 3383
Bảo hiểm y tế 3384
Bảo hiểm thất nghiệp 3385
Nhận ký quỹ, ký cƣợc 3386
33861 Nhận ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn
33862 Nhận ký quỹ, ký cƣợc dài hạn
Doanh thu chƣa thực hiện 3387
Phải trả, phải nộp khác 3388
32 341 Vay và nợ thuê tài chính
3411 Các khoản đi vay
34111 Vay ngắn hạn
34112 Vay dài hạn
3412 Nợ thuê tài chính
33 352 Dự phòng phải trả
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3524 Dự phòng phải trả khác
34 353 Quỹ khen thƣởng, phúc lợi
3531 Quỹ khen thƣởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thƣởng ban quản lý điều hành công ty
35 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành 3562 TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
36 411 Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
4112 Thặng dƣ vốn cổ phần
4118 Vốn khác
37 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
38 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
39 419 Cổ phiếu quỹ
40 421 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối năm trƣớc
4212 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối năm nay
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
41 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
51111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán thành phẩm
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
5118 Doanh thu khác
42 515 Doanh thu hoạt động tài chính
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH
DOANH
43 611 Mua hàng
44 631 Giá thành sản xuất
45 632 Giá vốn hàng bán
46 635 Chi phí tài chính
47 642 Chi phí quản lý kinh doanh
6421 Chi phí bán hàng
6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
48 711 Thu nhập khác
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
49 811 Chi phí khác
50 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
51 911 Xác định kết quả kinh doanh
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Phụ biểu số 02: Bảng kê tình hình Nhập – Xuất – Tồn vật tƣ – hàng hóa tháng 12 năm 2019
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Phụ biểu số 03: Giấy báo nợ Ngân hàng Vietinbank – CN Bắc Giang
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam Chi nhánh Branch: 28030- CN BAC GIANG - PGD BAC GIANG
GIẤY BÁO NỢ
30/12/2019 23:20:13 VND
CTY CP XAY LAP VA TM 216
115000067920 28030-CN BAC GIANG - PGD LANG GIANG CTY CP XAY LAP VA TM 216
Ngày giờ hạch toán Posting time and date: Loại tiền tệ Currency: Tên tài khoản chuyển Sender Account Name: Số tài khoản chuyển Sender Account No: Ngân hàng Sender Branch: Đơn vị thụ hƣởng Beneficiary: Số tài khoản đơn vị thụ hƣởng Beneficiary Account No: Ngân hàng Beneficiary Branch: Số tiền bằng số Amount:
809003725357 28098 - CN BAC GIANG - HOI SO 5,260,274 Năm triệu hai trăm sáu mƣơi nghìn hai trăm bảy mƣơi bốn đồng
Số tiền bằng chữ Amount in word: Số tham chiếu Trasaction Reference Number:
Thu gốc: VND- Thu lãi: 5260274 VND - Thu lãi phạt: VND- Thu phí: VND
Nội dung giao dịch Description:
Giao dịch viên Teller
Kiểm soát viên Supervisor
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

