TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

---------------------------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

VÀ THƢƠNG MẠI 216, LẠNG GIANG, BẮC GIANG

NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ NGÀNH: 7340301

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lưu Thị Thảo

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Trang

Mã sinh viên : 1654040171

Lớp : K61- KTO

Khóa học : 2016-2020

Hà Nội, 2020

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu khóa luận bên cạnh sự nỗ lực

của bản thân, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập

thể để hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Trƣớc tiên, em xin gửi lời cảm ơn

chân thành đến các thầy, cô giáo trƣờng ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam nói

chung, cùng toàn thể các thầy, cô giáo Bộ môn Tài Chính - Kế toán trong

Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói riêng đã truyền đạt những kiến thức

quý báu cho em trong suốt 04 năm học tập và rèn luyện tại trƣờng.

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ThS.Lƣu Thị Thảo –

Giảng viên Ngành Kế toán đã dành nhiều thời gian tận tình hƣớng dẫn em

trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này. Đồng thời em xin

cảm ơn Ban lãnh đạo tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216, nhất là

sự giúp đỡ của các anh/chị phòng Tài chính – Kế toán đã cho phép và tạo điều

kiện thuận lợi cho em đƣợc thực tập, trải nghiệm, trao dồi thêm kinh nghiệm

thực tế tại Công ty.

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện

đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do thời gian thực tập chƣa nhiều, cũng

nhƣ hạn chế về kinh nghiệm thực tế, trình độ chuyên môn nên bài báo cáo

không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế mà bản thân chƣa nhìn thấy

đƣợc. Em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và góp ý kiến của Quý thầy, cô

giáo để bài luận đƣợc hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng em xin kính chúc Quý thầy,

cô giáo dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng ngƣời.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2020

i

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Trang

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i

MỤC LỤC ..................................................................................................... ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. v

DANH MỤC CÁC BIỂU .............................................................................. vi

DANH MỤC MẪU SỔ ................................................................................ vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................... viii

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1

CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƢƠNG MẠI ...................................... 5

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại ................................. 5

1.1.1. Khái niệm bán hàng .............................................................................. 5

1.1.2. Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh . 5

1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh ............................................................................................................. 6

1.3. Công tác kế toán bán hàng ....................................................................... 8

1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán ..................................................................... 8

1.3.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ................................ 11

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ................................................. 12

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ..................................................... 13

1.4. Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh....................... 15

1.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ................................................ 15

1.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính .................................................... 16

1.4.3. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ................................................ 18

1.4.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................... 20

1.4.5. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh .................................. 21

ii

CHƢƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 ............. 24

2.1. Đặc điểm cơ bản về Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 ......... 24

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP xây lắp và thƣơng mại

216 ............................................................................................................... 24

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 .. 25

2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ...................................... 26

2.3 Đặc điểm các nguồn lực trong Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 ...... 28

2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty CP xây lắp và

thƣơng mại 216 ............................................................................................ 28

2.3.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại

216 ............................................................................................................... 30

2.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty CP xây lắp và thƣơng mại

216 ............................................................................................................... 32

2.5 Kết quả hoạt động doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm

(2017 -2019)................................................................................................. 34

CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT GÓP

PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 ............................................... 37

3.1.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại

216 ............................................................................................................... 37

3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty CP xây lắp và

thƣơng mại 216 ........................................................................................... 37

3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 ... 38

3.1.3.Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty CP xây lắp và TM 216 .. 39

3.1.4. Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 .. 40

3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh

doanh tại Công ty Cổ Phần xây xắp và thƣơng mại 216 ............................... 41

iii

3.2.1. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh tại Công ty......................................... 41

3.2.2. Phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán tại Công ty ........... 41

3.2.3. Kế toán giá vốn bán hàng ................................................................... 42

3.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. .............................. 47

3.2.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................... 47

3.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. ............................................... 51

3.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. ................................................... 52

3.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP

xây lắp và thƣơng mại 216. .......................................................................... 55

3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ................................................. 55

3.3.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính .................................................... 58

3.3.3. Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác. .............................. 59

3.3.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................... 60

3.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ................................... 62

3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng

mại 216 ........................................................................................................ 65

3.4.1. Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt

dộng kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 ................ 65

3.4.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 21667

KẾT LUẬN .................................................................................................. 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Tên viết tắt Giải thích

Cung cấp dịch vụ 1 CCDV

Chiết khấu thƣơng mại 2 CKTM

Chi phí bán hàng 3 CPBH

Chi phí quản lý doanh nghiệp 4 CPQLDN

Doanh nghiệp 5 DN

Đơn vị tính 6 ĐVT

Giá trị còn lại 7 GTCL

Giá trị gia tăng 8 GTGT

Giá vốn hàng bán 9 GVHB

Hoạt động kinh doanh 10 HĐKD

Hàng tồn kho 11 HTK

Kết quả kinh doanh 12 KQKD

Kinh tế kỹ thuật 13 KTKT

Nguyên giá 14 NG

Quản lý kinh doanh 15 QLKD

Sản xuất kinh doanh 16 SXKD

Thuế thu nhập doanh nghiệp 17 Thuế TNDN

Tài khoản 18 TK

Tài sản cố định 19 TSCĐ

Tài sản dài hạn 20 TSDH

Tài sản ngắn hạn 21 TSNH

Tiêu thụ đặc biệt 22 TTĐB

Vốn chủ sở hữu 23 Vốn CSH

Tốc độ phát triển bình quân 24 θBQ

Tốc độ phát triển liên hoàn θLH 25

v

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu 2.1: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty ................................ 26

Biểu 2.2 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (tính đến ngày 31/12/2019) .. 29

Biểu 2.3: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty trong 03 năm 2017 – 2019 30

Biểu 2.4: Cơ cấu lao động của công ty ( Tính đến ngày 31/12/2019) ............ 32

Biểu 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3

năm 2017 – 2019 .......................................................................................... 35

Biểu 3.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tháng 12/2019.................... 61

vi

DANH MỤC MẪU SỔ

Mẫu số 3.1. Phiếu xuất kho số XK02393...................................................... 44

Mẫu số 3.2: Trích sổ nhật ký chung .............................................................. 45

Mẫu số 3.3: Trích sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán ................................... 46

Mẫu số 3.4: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000003.......................................... 49

Mẫu số 3.5: Trích sổ cái TK 511 .................................................................. 50

Mẫu số 3.6: Phiếu chi số PC05836 ............................................................... 53

Mẫu số 3.7: Trích sổ cái TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh .................... 53

Mẫu số 3.8: Giấy báo có ngân hàng MB ....................................................... 56

Mẫu số 3.9: Trích sổ cái TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính ................ 57

Mẫu số 3.10: Trích sổ cái TK 635 - Chi phí tài chính ................................... 59

Mẫu số 3.11: Trích sổ cái TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ...... 62

Mẫu số 3.12: Trích sổ cái TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh” ............. 64

Mẫu số 3.13: Sổ chi tiết bán hàng ................................................................. 68

vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại .......... 7

Sơ đồ 1.2 Giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX ................................. 11

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và CCDV ........................... 12

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ........................ 13

Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh .......................................... 15

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính............................ 16

Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí tài chính ................................................. 17

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác. ....................................... 19

Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác ................................................................ 20

Sơ đồ 1.10. Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ................. 21

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh ................ 23

Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý Công ty .............................................................. 26

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 216 ............................. 38

Sơ đồ 3.2: Trình tự phƣơng pháp ghi sổ nhật kí chung ................................. 39

viii

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế Thế giới đang phát triển với một

nhịp độ chóng mặt, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang từng bƣớc bắt nhịp

với sự phát triển đó. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị

trƣờng cần phải có chiến lƣợc kinh doanh hợp lý phù hợp với hoàn cảnh

khách quan của thế giới, của đất nƣớc và của bản thân doanh nghiệp. Bán

hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa sống

còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có

điều kiện để thực hiện các mục tiêu, chiến lƣợc doanh nghiệp đã đề ra, thúc

đẩy quá trình sản xuất mở rộng.

Với cơ chế thị trƣờng đó, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang rất

gay gắt. Vì vậy, để có thể đứng vững trên thƣơng trƣờng thì doanh nghiệp phải

tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lƣợc bán hàng thích hợp. Phƣơng thức

bán hàng của các doanh nghiệp cần phải đa dạng để thu hút đƣợc sự quan tâm

của khách hàng. Kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp,

giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm đƣợc tình hình tiêu thụ hàng hóa và

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác kịp thời, đầy đủ để từ

đó đƣa ra những biện pháp kinh doanh đúng đắn và phù hợp.

Xuất phát từ những nhận thức trên, và sau thời gian thực tập tại Công ty

Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216, kết hợp với sự hƣớng dẫn nhiệt tình của cô

giáo Th.S Lƣu Thị Thảo cũng nhƣ sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị trong

phòng kế toán của Công ty em đã lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu công tác kế

toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp

và thương mại 216, Bắc Giang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện

công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ

phần xây lắp và thƣơng mại 216.

1

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.

- Đồng thời đánh giá ƣu nhƣợc điểm của công tác kế toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và

xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng

mại 216, Bắc Giang.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.

- Về thực tế nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.

- Về lý luận nghiên cứu về vấn đề hạch toán kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thƣơng mại.

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

3.2.1. Về không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu, thực hiện tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng

mại 216 – Tòa nhà số 29,31,33 đƣờng Lê Lợi, thị trấn Vôi, huyện Lạng

Giang, tỉnh Bắc Giang.

3.2.2. Về thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 03 năm

(2017-2019).

- Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 trong tháng 12 năm 2019.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1. Thu thập số liệu sơ cấp.

2

- Phỏng vấn, điều tra: Là việc gặp gỡ, tiếp xúc với các nhân viên

phòng kế toán, các cán bộ, nhân viên trong đơn vị nhằm tìm kiếm những

thông tin phù hợp với đề tài.

- Quan sát trực tiếp, khảo sát thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại

phòng kế toán: Là việc quan sát cách hạch toán, ghi chép tại phòng kế toán,

tìm kiếm thông tin qua các chứng từ, sổ sách sử dụng, các báo cáo tài

chính,… để có những thông tin cần thiết.

4.1.2. Thu thập số liệu thứ cấp

- Điều tra, thu thập các số liệu về phần hành kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh từ phòng kế toán tại Công ty Cổ phần xây lắp và

thƣơng mại 216 bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và các chứng từ gốc

có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

4.2. Phương pháp kế thừa.

- Kế thừa các tài liệu, số liệu có sẵn từ các phòng ban trong Công ty Cổ

phần xây lắp và thƣơng mại 216, Bắc Giang.

- Kế thừa tài liệu giáo trình, thông tƣ đã công bố có liên quan.

4.3. Phương pháp phân tích số liệu

4.3.1. Phƣơng pháp thống kê số liệu

- Phƣơng pháp thống kê kinh tế bao gồm: Thống kê số lƣợng công

nhân viên trong Công ty, các gành nghề sản xuất chủ yếu, cơ cấu tài sản

nguồn vốn hiện có tại Công ty.

4.3.2. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu

- Tốc độ phát triển liên hoàn: Biều hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của

hiện tƣợng giữa hai kỳ liên tiếp.

- Tốc độ phát triển bình quân: Là chỉ tiêu bảng hiện mức độ chung

nhất sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tƣợng trong suốt kỳ nghiên cứu.

- Phƣơng pháp so sánh: Dựa trên các số liệu thu thập đƣợc tại đơn vị

thực tập sử dụng các số tuyệt đối, số tƣơng đối thống kê để so sánh tốc độ tăng

giảm của các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 trong 03 năm (2017 – 2019).

3

- Phƣơng pháp phân tích kinh tế: Phân tích các số liệu kinh tế để từ đó

đƣa ra những nhận định, kết luận.

4.4. Phương pháp chuyên gia

- Tham vấn ý kiến của giáo viên hƣớng dẫn.

- Tham mƣu, đóng góp ý kiến từ các nhân viên phòng Tài chính - kế

toán trong Công ty.

5. Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp thƣơng mại.

- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần

xây lắp và thƣơng mại 216 qua 03 năm giai đoạn (2017 - 2019).

- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động

kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.

- Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp

và thƣơng mại 216.

6. Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận đƣợc kết cấu gồm

03 chƣơng:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.

Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và tình hình hoạt động kinh doanh tại

Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216.

Chƣơng 3: Thực trạng và một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện

công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ

phần xây lắp và thƣơng mại 216.

4

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH

NGHIỆP KINH DOANH THƢƠNG MẠI

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại

1.1.1. Khái niệm bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh và là

quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá. Đây là quá trình chuyển giao quyền

sở hữu về hàng hóa từ tay ngƣời bán sang tay ngƣời mua để nhận quyền sở

hữu về tiền tệ hoặc quyền đƣợc đòi tiền ở ngƣời mua.

Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh

nghiệp đƣợc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).

Quá trình bán hàng của doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp

thƣơng mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:

 Có sự trao đổi thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán, ngƣời bán

đồng ý bán, ngƣời mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.

 Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: Ngƣời bán mất quyền sở

hữu, ngƣời mua có quyền sở hữu về hàng hóa mua bán.

 Trong quá trình bán hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách

hàng một khối lƣợng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là

doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả

hoạt động kinh doanh.

1.1.2. Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh

Trong quá trình kinh doanh của DN, hàng hoá bán đƣợc là yếu tố quan

trọng cho sự tồn tại và phát triển của DN. Hàng hoá đạt tiêu chuẩn chất lƣợng

cao, giá thành hạ thì hàng hoá của DN tiêu thụ nhanh mang lại lợi nhuận cho

DN, đảm bảo cho DN một vị trí vững chắc trên thị trƣờng.

5

* Đối với doanh nghiệp: Đối với một doanh nghiệp nói chung và một

doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh có vai trò quan trọng, từng bƣớc hạn chế đƣợc sự thất thoát

hàng hóa, phát hiện đƣợc những hàng hóa chậm luân chuyển để có biện pháp

xử lý phù hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Tìm ra những biện

pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua - khâu dự trữ và khâu bán để có

biện pháp khắc phục kịp thời.

* Đối với ngƣời tiêu dùng: Bán hàng là cầu nối đƣa sản phẩm từ doanh

nghiệp đến tay ngƣời tiêu dùng, thông qua đó khách hàng đƣợc đáp ứng nhu

cầu tiêu dùng, có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng và nhanh chóng.

* Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện

để kết hợp chặt chẽ giữa lƣu thông hàng hoá và lƣu thông tiền tệ, thực hiện chu

chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định và

nâng cao đời sống của ngƣời lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung.

1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh

- Để thực sự là công cụ quản lý kinh tế sắc bén,có hiệu quả đáp ứng tốt

yêu cầu quản lý thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực

hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lƣợng, chất

lƣợng, chủng loại và giá trị.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh

thu, các khoản giảm trừ doanh thu, trị giá vốn của hàng bán, đồng thời theo

dõi và đôn đốc các khoản phải thu.

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của hoạt động bán hàng, giám

sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, tình hình thực

hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nƣớc.

6

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác

định và phân phối kết quả.

1.2. Các phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán

1.2.1. Các phương thức bán hàng

Trong các doanh nghiệp thƣơng mại, để thực hiện việc lƣu thông hàng

hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội, doanh

nghiệp có thể thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá theo hai phƣơng thức chủ yếu:

bán buôn và bán lẻ, đƣợc chi tiết dƣới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp,

chuyển hàng...) theo đó hàng hoá vận động đến tận tay ngƣời tiêu dùng. Việc

lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phƣơng thức bán hàng đã góp phần không

nhỏ vào thực hiện kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp.

Dƣới đây là một số phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp kinh

Các phƣơng thức bán hàng

Bán lẻ

Bán buôn

Bán hàng tự động

Bán buôn qua kho

Bán lẻ thu tiền tập trung

Bán lẻ không thu tiền tập trung

Bán buôn không qua kho

doanh thƣơng mại đƣợc thể hiện theo sơ đồ 1.1 nhƣ sau:

Giao hàng trực tiếp

Chuyển hàng chờ chấp nhận

Sơ đồ 1.1: Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại

* Phƣơng thức bán buôn: Bán buôn hàng hoá đƣợc hiểu là hình thức

bán hàng cho ngƣời mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho

các nhà sản xuất. Trong phƣơng thức bán buôn thì có hai phƣơng thức:

7

- Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hoá mà hàng hoá đó đƣợc xuất

ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp.

- Bán buôn không qua kho: Là hình thức bán mà các doanh nghiệp

thƣơngmại sau khi tiến hành mua hàng hoá không đƣa về nhập kho mà

chuyển thẳng đến cho bên mua. Nó bao gồm bán buôn trực tiếp và chuyển

hàng chờ chấp nhận

* Phƣơng thức bán lẻ: Bán lẻ hàng hóa là phƣơng thức bán hàng trực

tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc cho tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua

về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bao gồm ba phƣơng thức bán hàng: bán

lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung và bán lẻ tự động.

1.2.2. Phương thức thanh toán

1.2.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt

Khi ngƣời mua nhận đƣợc hàng từ DN thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền

mặt hoặc nếu đƣợc sự đồng ý của DN thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh

toán sau. Phƣơng thức này đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp ngƣời mua hàng

với số lƣợng không nhiều và chƣa mở tài khoản ngân hàng.

1.2.2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt

Theo phƣơng thức này, ngƣời mua có thể thanh toán bằng các loại séc,

ngân phiếu, các loại tài sản có giá trị tƣơng đƣơng. Phƣơng thức này thƣờng

sử dụng trong trƣờng hợp ngƣời mua hàng với số lƣợng lớn, có giá trị lớn và

đã mở tài khoản tại ngân hàng.

1.3. Công tác kế toán bán hàng

1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1.1 Khái niệm:

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa

hoặc giá trị thực tế của lao vụ, dịch vụ đã cung cấp đã đƣợc xác định là tiêu

thụ để xác định hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

1.3.1.2 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, sổ Cái TK 632…

1.3.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

8

- Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”.

- Kết cấu TK: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”.

- Trị giá vốn và Các phi phí được tính

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản

vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

hoàn nhập dự phòng cuối kỳ

- Các khoản hao hụt mất mát, lập dự

- Kết chuyển giá vốn bán hàng đã

phòng giảm giá HTK

bán hàng trong kỳ sang tài khoản

911 để xác định kết quả kinh doanh

∑ Phát sinh Nợ

∑ Phát sinh Có

Nợ TK 632 Có

Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ.

1.3.1.4 Các phƣơng pháp tính giá hàng hóa

a) Phương pháp tính giá đối với hàng hóa mua về nhập kho

Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua – Khoản giảm giá

- Giá trị hàng mua trên hóa đơn: Là giá trị hàng hóa trên hóa đơn

GTGT(DN áp dụng phƣơng pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (DN áp

dụng phƣơng pháp trực tiếp).

- Chi phí thu mua có thể bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, phí

bảo quản, bảo hiểm, hao hụt trên đƣờng đi, tiền thuê kho bãi; chi phí của bộ

phận thu mua độc lập, chi phí gia công chế biến trƣớc khi nhập kho.

- Khoản giảm giá (nếu có) là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng

và xuất phát từ việc giao hàng không đúng quy cách, thời hạn … đã ký kết.

b) Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho

 Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc (FIFO): Phƣơng pháp này dựa

trên giả thuyết hàng hóa nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc. Do đó, giá trị hàng hóa

xuất kho đƣợc tính hết theo giá nhập kho lần trƣớc rồi mới tính tiếp giá nhập kho

lần sau.

 Phƣơng pháp bình quân gia quyền:

Trị giá vốn hàng xuất bán = Số lƣợng x Đơn giá bình quân

9

Đơn giá bình quân đƣợc tính trong từng phƣơng pháp bình quân gia

Giá trị thực tế

Giá trị hàng hóa thực

hàng hóa tồn kho

+

tế nhập trong kỳ

Đơn giá

đầu kỳ

bình quân

=

Số lƣợng hàng hóa

Số lƣợng hàng hóa

+

tồn đầu kì

nhập trong kỳ

quyền nhƣ sau:

+ Theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ đƣợc tính theo công thức:

Giá đơn vị bình quân

Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần

=

sau mỗi lần nhập

Số lƣợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập đƣợc tính theo công thức sau:

 Phƣơng pháp giá thực tế đích danh: Phƣơng pháp này đƣợc sử

dụng trong trƣờng hợp doanh nghiệp quản lý hàng hóa theo từng lô hàng

nhập. Hàng xuất kho của lô nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính.

 Phƣơng pháp giá bán lẻ: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc dùng trong

ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lƣợng lớn các mặt hàng

thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tƣơng tự mà không thể sử dụng

các phƣơng pháp tính giá gốc khác

1.3.1.5 Trình tự hạch toán kế toán

Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng

xuyên đƣợc khái quát thành sơ đồ 1.2 nhƣ sau:

10

154, 155, 156,157

632 Giá vốn hàng bán

911

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán

Kết chuyển GVHB và các CP khi xác định KQKD

138, 152, 153, 155, 156,...

Phần hao hụt, mất mát HTK đƣợc tính vào GVHB

155, 156

Hàng bán bị trả lại nhập kho

Chi phí SXC cố định không đƣợc phân bổ đƣợc ghi vào GVHB

2294

2294

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

627

Sơ đồ 1.2 Giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX

1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3.2.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng lợi ích kinh tế DN thu

đƣợc trong kỳ kế toán bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu

có). Phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của DN,

góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

1.3.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng

- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT đầu ra hoặc hoá đơn BH, Phiếu xuất

kho, các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh

toán), các chứng từ khác có liên quan…

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511…

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

a) Tài khoản sử dụng: TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ”. TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”.

 Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”.

 Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.

11

 Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”.

b) Kết cấu tài khoản:

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế

- Doanh thu bán hàng hoá, bất

xuất khẩu, thuế GTGT tính theo

động sản đầu tư và cung cấp

phương pháp trực tiếp) tính trên doanh

dịch vụ của DN thực hiện

thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp

trong kỳ kế toán.

trong kỳ.

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- K/c doanh thu thuần sang TK 911 để

xác định kết quả kinh doanh.

∑ Số phát sinh Nợ

∑ Số phát sinh Có

Nợ TK 511 Có

Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.

1.3.2.4 Trình tự hạch toán

TK 111, 112, 131

TK 511

TK 333

Thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

TK 3331

TK 111,112, 131

K/c các khoản giảm doanh thu

Thuế GTGT đầu ra

Kế toán doanh thu bán hàng & CCDV đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.3 nhƣ sau:

K/c doanh thu thuần

TK 911

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và CCDV 1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC - Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và

vừa có hiệu lực từ 01/01/2017 đã bỏ tài khoản 521 mà Quyết định 48/2006/QĐ-

BTC đã áp dụng. Thay vào đó, các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc ghi giảm

trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

1.3.3.1 Khái niệm về khoản giảm trừ doanh thu:

12

Chiết khấu thương mại: là khoản ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua

khi ngƣời mua với số lƣợng lớn hoặc mua đạt đƣợc một doanh số nào đó.

Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai

đoạn.

 Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán

hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trƣờng hợp doanh

nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp

đồng kinh tế.

 Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của

doanh nghiệp gần hết hạn, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho …

Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp bị giảm.

1.3.3.2 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT (tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ)

- Hóa đơn bán hàng (tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp)….

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán hạch toán trực tiếp

vào bên Nợ TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Riêng trƣờng hợp hàng bán bị trả lại còn phản ánh trị giá vốn hàng bị

trả lại nhập kho nhƣ sau:

Nợ TK 156 - Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho.

Có TK 632 - Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho.

1.3.3.4 Trình tự và phƣơng pháp hạch toán

TK 111, 112, 131 TK 511

Các khoản giảm trừ DT

thực tế phát sinh trong kỳ

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ 1.4 nhƣ sau:

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.3.4.1 Khái niệm:

13

Chi phí QLKD là khoản chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để vận

hành hoạt động của mình trong hoạt động kinh doanh và sản xuất. Chi phí

quản lý kinh doanh bao gồm 02 chi phí sau đây:

 Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh mà doanh

nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp.

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh

có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách

riêng cho bất cứ một hoạt động nào, bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật

liệu quản lý, chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng, …

1.3.4.2 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ tiền lƣơng,

bảng tính và phân bổ khấu hao, các chứng từ khác,…

1.3.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

a) Tài khoản sử dụng:

- Sử dụng TK 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh”. TK 642 gồm 2 cấp:

 TK 6421 “Chi phí bán hàng”

 TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

b) Kết cấu tài khoản: TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 642 Có

- Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. - Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có

Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ

1.3.4.4 Trình tự hạch toán:

14

152, 153, 242, 311...

Kế toán chi phí quản lý kinh doanh đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.5 sau đây:

TK 642

111, 112

Chi phí vật liệu, công cụ

Các khoản ghi giảm chi phí QLKD

Chi phí lƣơng nhân viên

334, 338

214

Chi phí khấu hao TSCĐ

91 1

Chi phí phân bổ dần

K/c chi phí QLKD

242, 335

Chi phí trích trƣớc

111, 112, 141, 331

Chi phí dịch vụ mua ngoài;

352

133

Chi phí khác bằng tiền

Thuế GTGT

Hoàn nhập dự phòng phải trả về CP bảo hành sản phẩm,HH

Thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ nếu đƣợc tính vào CPBH

Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

1.4. Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.4.1.1 Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tƣ

tài chính và kinh doanh về vốn mang lại bao gồm: Doanh thu về tiền lãi, tiền

bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia,..

1.4.1.2 Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, các chứng từ

khác liên quan.

1.4.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

a) Tài khoản sử dụng: TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”. TK

515 không có TK cấp 2.

b) Kết cấu tài khoản: TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”.

15

- Các khoản ghi giảm doanh thu

- Các khoản doanh thu HĐTC thực

hoạt động tài chính

tế phát sinh trong kỳ

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có) - Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính thuần sang TK 911 “Xác

định kết quản kinh doanh”

Nợ TK 515 Có

∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có

Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ.

1.4.1.2 Trình tự hạch toán kế toán:

Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính đƣợc thể hiện qua sơ

đồ 1.6 nhƣ sau:

TK 515

TK 111, 112, 131

TK 911

K/C doanh thu HĐTC

Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu

TK 121, 228

Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu

TK 331

CK thanh toán đƣợc hƣởng

TK 338

Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trƣớc

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.4.2.1 Khái niệm:

Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt

động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay,…và các nghiệp vụ mang tính chất tài

chính của doanh nghiệp.

16

1.4.2.2 Chứng từ sử dụng:

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, các chứng từ

khác liên quan.

1.4.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

a) Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí hoạt động tài chính kế

toán sử dụng tài khoản 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”

b) Tài khoản sử dụng: TK 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”

- Tập hợp toàn bộ các khoản chi

- Các khoản được ghi giảm chi phí

phí thuộc hoạt động tài chính thực

tài chính

tế phát sinh trong kỳ.

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn

- Trích lập bổ sung dự phòng giảm

bộ chi phí tài chính phát sinh trong

giá chứng khoán kinh doanh, dự

kỳ đê xác định kết quả hoạt động

phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị

kinh doanh.

khác

- Kết chuyển lãi.

Nợ TK 635 Có

∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có

Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ.

1.4.2.3 Trình tự hạch toán kế toán

Trình tự hạch toán chi phí tài chính đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.7 nhƣ

sau:

TK 111, 112, 331

TK 635

TK 911

K/c chi phí tài chính

Chiết khấu thanh toán

xác định KQKD

TK 121, 228

TK 229

Lỗ do bán chứng khoán

Hoàn thiện dự phòng

Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí tài chính 17

1.4.3. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.4.3.1. Kế toán thu nhập khác

a) Khái niệm:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập phát sinh bất thƣờng trong kỳ

hạch toán, không cố định, không phải là thu nhập từ hoạt động chính của DN

nhƣ: thu nhập do nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ việc khách hàng,

b) Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu, biên lai thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, hợp đồng kinh tế, các

chứng từ khác liên quan ..

c) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

- Tài khoản sử dụng: TK 711 – “Thu nhập khác”. TK 711 không có TK cấp 2

- Kết cấu tài khoản: TK 711 – “Thu nhập khác”.

Nợ TK 711 Có

- Các khoản thu nhập phát sinh

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác trong kỳ.

ở DN nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp.

- Cuối kỳ kế toán kế chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh

trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có

Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ.

d) Trình tự hạch toán:

Các nghiệp vụ kế toán thu nhập khác đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.8 nhƣ sau:

18

TK 911

TK 711

TK 111, 112, 131

(1) Thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ

(4) Kết chuyển sang XĐKQKD

TK 3331

TK 228

TK 111, 112

(2) Chênh lệch giá do đánh giá lại vật tƣ, HH, tài sản mang đi góp vốn

(3) Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác.

1.4.3.2. Kế toán chi phí khác

a) Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động

ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Chi

phí khác bao gồm: Thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, số tiền bị phạt do vi phạm

hợp đồng, chậm nộp thuế,...

b) Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, Phiếu

chi, Các chứng từ khác liên quan.

c) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 811– “Chi phí khác”

- Kết cấu tài khoản: TK 811– “Chi phí khác”

Nợ TK 811 Có

- Các khoản chi phí khác phát - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển

sinh trong k toàn bộ chi phí khác phát sinh

trong trì sang TK 911 “Xác định

∑ Số phát sinh Nợ

∑ Số phát sinh Có

kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ.

19

d) Phƣơng pháp hạch toán

TK 211

TK 911

Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.9:

TK 811

Giảm TSCĐ do thanh lý, nhƣợng bán

Giá trị còn lại K/C chi phí khác

TK 214

Giá trị HMLK

TK 111, 112, 338

Các khoản bị phạt do vi phạm Hợp đồng kinh tế

TK 152, 153... (3333)

Giá trị tài sản, vật tƣ thiếu hụt,

mất mát

TK 333

Bị phạt thuế, truy thu thuế

Các khoản chi phí thiệt hại do

TK 111,112,152

TK 133

mua bán hàng

Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác

1.4.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.4.1 Khái niệm:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát

sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

1.4.4.2 Chứng từ sử dụng:

Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế, báo cáo quyết toán thuế

TNDN hằng năm, các chứng từ khác có liên quan…

1.4.4.3. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

a) Tài khoản sử dụng: TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

20

- Tài khoản 821 có 2 TK cấp 2:

+) Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

+) Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

b) Kết cấu tài khoản: TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

Nợ TK 821 Có

- Thuế thu nhập DN phải nộp

trong năm.

- Kết chuyển số chênh lệch chi phí thuế TNDN vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. - Thuế thu nhập DN của các năm

trước phải nộp bổ sung.

- Số thuế thu nhập DN được giảm

trừ.

∑ Số phát sinh Nợ ∑ Số phát sinh Có

Tài khoản 821 không có số dƣ cuối kỳ.

1.4.4.4. Trình tự hạch toán

Trình tự hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc thể

hiện qua sơ đồ 1.10 nhƣ sau:

TK 111, 112 TK 3334 TK 821

Cuối kỳ k/c chi phí thuế TNDN

Chi nộp thuế TNDN

Hàng tháng tạm tính thuế TNDN nộp, điều chỉnh bổ sung thuế TNDN phải nộp Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp > số phải nộp

TK911

Sơ đồ 1.10. Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.5. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.5.1 Khái niệm:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần và trị giá vốn hàng bán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp. Đồng thời là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,

21

hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất

định, bảng hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ.

1.4.5.2 Chứng từ sử dụng:

Các loại hóa đơn, các bảng phân bổ, bảng tính kết quả hoạt động kinh

doanh, kết quả hoạt động khác, phiếu kết chuyển, các chứng từ tự lập khác.

a) Tài khoản sử dụng: TK 911 – “Xác định kết quả hoạt động kinh

1.4.5.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

doanh” và một số tài khoản khác nhƣ TK 511, TK632, TK 421.…

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Đƣợc sử dụng để xác

định toàn bộ kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác

của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

b) Kết cấu của tài khoản:

Nợ TK 911 Có

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

- Doanh thu thuần về số sản

hoá, bất động sản đầu tư và dịch phẩm hàng hoá, bất động sản đầu

vụ đã tiêu thụ tư và dịch vụ đã tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính, chi - Doanh thu hoạt động tài chính,

phí thuế TNDN và chi phí khác các khoản thu nhập khác và khoản

- Chi phí bán hàng và chi phí ghi giảm chi phí thuế TNDN

quản lý DN tính cho hàng tiêu thụ - Kết chuyển lỗ.

trong kỳ

∑ Số phát sinh Nợ

∑ Số phát sinh Có

- Kết chuyển lãi.

Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ.

1.4.5.4 Phƣơng pháp và trình tự hạch toán

a) Phƣơng pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Doanh thu thuần = Tổng DT (theo HĐ) - Các khoản giảm trừ

 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh:

22

- - = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng và QLDN

Kết quả hoạt động tài chính:

Kết quả hoạt động Doanh thu hoạt Chi phí hoạt _ tài chính động tài chính = động tài chính

 Kết quả hoạt động khác:

Kết quả hoạt Các khoản thu Các khoản Chi phí thuế _ _ động khác nhập khác chi phí khác TNDN =

b) Trình tự hạch toán:

Các nghiệp vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh đƣợc khái quát qua

sơ đồ 1.11 nhƣ sau:

TK 911

TK 511

TK 632

(5) K/c doanh thu

(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán

TK 642

TK 711

(2) Kết chuyển chi phí bán hàng, QLDN

(6)Kc thu nhập khác

TK 635, 811

TK 515

(3) K/c chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

(7) K/c doanh thu hoạt động tài chính

TK 821

TK 421

(4) K/c chi phí thuế TNDN

(8)Kết chuyển lỗ

(9) Kết chuyển lãi

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh

23

CHƢƠNG 2

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216

2.1. Đặc điểm cơ bản về Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP xây lắp và thương

mại 216

2.1.1.1. Thông tin chung về công ty

Tên giao dịch bằng Tiếng Việt: Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216

Tên viết tắt: Công ty CPXL &TM 216

Trụ sở chính: Tòa nhà 216 số nhà 29,31,33 đƣờng Lê Lợi, thị trấn Vôi, huyện

Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Hotline/fax : 0240.378.7216 Điện thoại : 098.447.2215

Email: cophan216@gmail.com Website : http://216.com.vn/

Mã số thuế: 2400479133 tại Cục thuế Bắc Giang

Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Xuân Tân – Giám đốc

Tài khoản: 115000067920 Tại Ngân hàng Vietinbank – Chi Nhánh Bắc Giang

Quy mô: Công ty đƣợc thành lập theo loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Vốn điều lệ: 9.000.000.000 VNĐ ( Chín tỷ đồng chẵn)

Thời gian hoạt động: 11 năm kể từ ngày 28/07/2009 do Sở kế hoạch và đầu tƣ

Thành phố Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ Phần Xây Lắp và Thƣơng Mại 216 là doanh nghiệp 100%

vốn đầu tƣ Việt Nam chuyên cung ứng vật liệu xây dựng ống nƣớc nhiệt ,

gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, sơn nội – ngoại thất cao cấp,.. cho thị trƣờng Bắc

Giang và các tỉnh lân cận.

Qua quá trình hình thành và hoạt động từ năm 2009 đến nay, Công ty

đã có nhiều năm kinh nghiệm và là đơn vị đi tiên phong của tỉnh Bắc Giang

24

trong dịch vụ: Cung cấp vật liệu xây dựng, thi công Xây dựng Công ty đã liên

tục đầu tƣ trang thiết bị máy móc, mở rộng và phát triển.

Công ty đƣợc hình thành trong thời kỳ đất nƣớc đang trên đà phát triển

và đổi mới, xây dựng là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của Chính phủ

nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng, đóng góp cho đất nƣớc những công

trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng cơ sở, đƣờng dây và trạm điện,

giao. Công ty đã tham gia thi công các công trình xây dựng trên địa bàn Bắc

Giang, Hà Nội và các tỉnh lân cận. Các công trình Công ty thi công đạt chất

lƣợng tốt, đáp ứng đƣợc mọi yêu cầu kỹ thuật, đƣợc các chủ đầu tƣ đánh giá

cao.

2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện

hành và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự

tạo thêm nguồn vốn để thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi

đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chính sách

quy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó.

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh – xây dựng chiến lƣợc và phát triển

nghành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế

- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nƣớc có liên

quan đến kinh doanh của công ty.

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngƣời lao động theo đúng quy định

của bộ luật lao động

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty CP xây lắp và thương mại 216

Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty ngày

28/07/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ TP. Bắc Giang, ngành nghề kinh

doanh chủ yếu của công ty thể hiện qua biểu 2.1 nhƣ sau:

25

Biểu 2.1: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty

STT Tên ngành

2 3

1 Kinh doanh thƣơng mại các vật liệu xây dựng (gạch ốp- lát, gạch ngói.. ) ống nƣớc nhiệt; thiết bị vệ sinh; sơn nội – ngoại thất cao cấp; thiết bị điện – nƣớc; vật tƣ nông nghiệp;….. Cung cấp vật liệu thi công xây dựng; vật liệu nội thất xây dựng; Thi công lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nƣớc, lò sƣởi và điều hòa không khí;

4 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ

tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng.;

5 Gia công lắp dựng cơ khí, kết cấu thép… 6 Dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa đƣờng bộ;

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty)

2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Để đáp ứng yêu cầu về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy

quản lý của Công ty đƣợc tổ chức và thể hiện qua sơ đồ 2.1 nhƣ sau:

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty)

Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý Công ty

26

Chú thích:

Quan hệ chỉ huy, trực tuyến

Quan hệ tham mƣu giúp việc

Quan hệ điều phối

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Hội đồng quản trị: Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của

công ty, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công

ty và chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền

và nhiệm vụ của mình.

- Giám đốc: là ngƣời đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý

chung toàn bộ hoạt động của công ty, xét duyệt phƣơng án sản xuất kinh

doanh của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ mọi mặt công tác của công ty

trƣớc nhà nƣớc, phải đảm bảo công ăn việc làm, chăm lo đời sống cho cán bộ

công nhân viên trong công ty.

- Phó giám đốc (Kỹ thuật – Công trình): Tham mƣu, giúp việc cho

Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật, phát triển dự án, quản lý dự án, các công

trình xây lắp.

- Phó giám đốc (Tài chính – Kinh doanh): Có chức năng tham mƣu

giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành công việc cụ thể của công ty

trong lĩnh vực kinh doanh thƣơng mại.

- Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi

công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lƣợng, khối lƣợng và hiệu quả kinh

tế trong toàn Công ty. Khảo sát hiện trạng, tƣ vấn thiết kế công tình xây dựng,

lập dự án đầu tƣ, lập báo cáo KTKT đầu tƣ xây dựng.

- Phòng kế hoạch – vật tƣ: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình

nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, thành phẩm,..đảm bảo cho hoạt động sản xuất

diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao.

- Phòng hành chính – nhân sự: Quản lý nhân sự, đội ngũ ngƣời lao

động, cung cấp thông tin về số lƣợng lao động trong công ty. Đây là nơi tiếp

27

nhận, điều chỉnh phổ biến các văn bản hành chính Nhà nƣớc cũng nhƣ trong

nội bộ công ty thông qua các quyết định của Ban Giám Đốc.

- Phòng Tài chính – kế toán: Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh

chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của

các tài sản trong công ty thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định

của Nhà nƣớc. Cập nhật sổ sách, chứng từ, hóa đơn liên quan đến các hoạt

động.

- Phòng kinh doanh: Có chức năng tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu

thị trƣờng và tham mƣu cho phó giám đốc kinh doanh trong việc thực hiện

quản lý, chịu trách nhiệm về công tác tiêu thụ sản phẩm và điều hành hoạt

động kinh doanh của công ty.

- Bộ phận kho: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn

nguyên vật liệu, thành phẩm,..đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục

và đạt hiệu quả cao.

- Cửa hàng: Trƣng bầy hàng hóa, tiếp nhận khách hàng…..

- Đội xe: Vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng

- Đội thi công: nơi tiến hành thi công, hoàn thiện công trình theo đúng

kế hoạch và thiết kế.

Mỗi phòng ban, bộ phận của công ty tuy có chức năng và nhiệm vụ

riêng nhƣng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho quản lý,

điều hành của công ty.

2.3 Đặc điểm các nguồn lực trong Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216

2.3.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty CP xây lắp và

thương mại 216

Quy mô cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty đƣợc thể hiện qua biểu 2.2

nhƣ sau:

28

Biểu 2.2 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (tính đến ngày 31/12/2019)

ĐVT: Đồng

Nguyên giá

GTCL

STT

Loại tài sản

GTCL/NG (%)

I

Tài sản hữu hình

Giá trị 28.172.922.947

TT(%) 99,54

22.579.240.997

80,14

1 Nhà cửa vật kiến trúc

18.379.351.133

64,94

17.270.758.930

93,97

2 Máy móc thiết bị

4.012.921.817

14,18

1.626.014.734

40,52

3

Phƣơng tiện vận tải

5.235.221.816

18,50

3.352.937.396

64,05

4

Thiết bị dụng cụ quản lý

435.945.454

223.873.219

51,35

1,54

5

Tài sản hữu hình khác

109.482.727

105.656.718

96,51

0,39

II Tài sản vô hình

129.029.000

129.029.000

100,00

0,46

1 Quyền sử dụng đất

129.029.000

129.029.000

100

0,46

Tổng (I+II)

28.301.951.947 100,00 22.708.269.997

180,14

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty)

 Đối với tài sản hữu hình trong Công ty bao gồm: Nhà cửa, vật kiến

trúc, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, thiết bị văn phòng, TSCĐ khác

với tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 80,14%. Điều đó cho thấy TSCĐ

hữu hình của công ty còn khá mới.

- Nhà cửa vật kiến trúc chủ yếu tập trung bao gồm tòa nhà văn phòng

làm việc, kho bãi chứa hàng chiếm tới 64,94% còn 93,97% so với nguyên giá

ban đầu cho thấy nhà cửa vật kiến trúc còn tƣơng đối tốt. Tỷ trọng này là phù

hợp với quy mô hoạt động kinh doanh hiện nay của Công ty.

- Ngoài ra, do đặc thù vừa xây lắp và vừa bán hàng nên máy móc thiết

bị so với tỷ lệ GTCL so với nguyên giá còn khá thấp chỉ chiếm tỷ trọng thấp

nhất bằng 40,52% so với giá trị ban đầu. Do đó, Công ty cần chú trọng vào

đầu tƣ máy móc thiết bị nhằm đảm bảo chất lƣợng hàng hóa khi vận chuyển.

- Phƣơng tiện vận tải chiếm 18,50% so với tỷ lệ GTCL/NG là 64,05%

so với nguyên giá ban đầu, với là do trong thời gian qua Công ty sử dụng để

phục vụ cho công tác vận chuyển hàng phục vụ cho xây dựng công trình đồng

thời kinh doanh bán hàng nên giá trị còn lại của tài sản đã giảm đi khá nhiều

29

so với nguyên giá cần đƣơc nâng cấp và bảo dƣỡng thƣờng xuyên. Mặc dù

chiếm tỷ trọng không nhiều nhƣng phƣơng tiện vận tải đối với công ty là rất

cần thiết nhằm hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ kinh doanh đem lại lợi nhuận

cho doanh nghiệp.

- Giá trị còn lại của thiết bị dụng cụ quản lý văn phòng bằng 51,35%

cho thấy vật chất thiết bị quản lý và môi trƣờng làm việc của nhân viên vẫn

đƣợc đảm bảo. Cuối cùng, đối với tài sản cố định khác bao gồm giá đỡ

gạch,…. tỷ tỷ lệ GTCL so với NG vẫn còn 96.51%.

 Đối với tài sản vô hình là quyền sử dụng đất còn nhiều thời gian sử

dụng tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 100% cho thấy không thay đổi.

Qua số liệu trên ta có thể nhận thấy rẳng tài sản của công ty luôn chú

trọng đổi mới trang thiết bị cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu công việc và

đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ hiện nay. Điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất

kỹ thuật của Công ty vẫn đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của Công ty trong

hiện tại và tƣơng lai.

2.3.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty CP xây lắp và thương mại

216

Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty đƣợc thể hiện qua biểu 2.3:

Biểu 2.3: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty trong 03

năm 2017 – 2019

ĐVT: Đồng

Năm 2018

Năm 2019

Chỉ tiêu

Năm 2017 Giá trị (Đồng)

Giá trị (Đồng)

Giá trị (Đồng)

I. Tài sản

54.925.999.253 64.603.906.283 40.625.988.354 49.775.063.188 14.390.010.899 14.828.843.095 54.925.999.253 64.603.906.283

𝛉LH (%) 117,62 122,52 103,05 117,62

𝛉LH (%) 81.164.425.255 125,63 56.867.887.478 114,25 24.296.537.777 163,85 81.164.425.255 125,63

TĐPT BQ (%) 121,56 118,31 129,94 121,56

45.843.405.779 55.462.970.740

120,98

72.006.230.397 129,83

125,33

1. TSNH 2. TSDH II. Nguồn vốn 1. Nợ phải trả

2. Nguồn vốn

9.082.593.474

9.140.935.543

100,64

9.158.194.858

100,19

100,42

CSH

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty)

30

Qua biểu 2.3, nhìn chung ta thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công

ty qua 3 năm (2017 – 2019) có xu hƣớng tăng thể hiện qua tốc độ phát triển

bình quân 3 năm đạt 121,56% tăng 21,56% bình quân mỗi năm.

Tài sản của Công ty trong 3 năm (2017-2019) có xu hƣớng tăng, trong

đó năm 2018 tăng 17,62% so với năm 2017 tƣơng ứng với tăng 9.877.807.030

đồng; năm 2019 tăng 25,63% so với năm 2018 tƣơng ứng tăng

16.560.618.972 đồng.

Trong tổng tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng

lớn hơn tài sản dài hạn, trong đó tài sản ngắn hạn bao gồm có tiền mặt, các

khoản phải thu ngăn hạn và hàng tồn kho, lƣợng phân bổ tài sản nhƣ vậy là

tƣơng đối hợp lý đối với một công ty thƣơng mại.

Trong đó ta thấy tài sản dài hạn tăng đột biến do năm 2019 công ty đã

sớm nhận ra việc trang bị, đầu tƣ nhiều vào cơ sở vật chất là hết sức quan

trọng nhằm đáp ứng nhu cầu công việc và đáp ứng nhu cầu đổi mới công

nghệ hiện nay. Một công ty đƣợc cho là mạnh nếu trang bị đƣợc cho mình

nhiều tài sản dài hạn. Điều này là hợp lý với hoạt động kinh doanh đang ngày

càng phát triển của Công ty trong giai đoạn này nhƣ: Mối liên hệ với các công

ty liên kết, nhà cung cấp nguồn hàng và khách hàng,… đƣợc duy trì khá tốt,

không có nhiều thay đổi lớn.

Nguồn vốn của Công ty cũng có xu hƣớng tăng qua các năm. Nợ phải

trả chiếm tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn CSH.

+ Nợ phải trả có tốc độ phát triển bình quân đạt 125,33 % tăng 25,33%.

Nguyên nhân là do năm 2019 Công ty có nhiều hợp đồng nhƣng khi thực hiện

hợp đồng Công ty chƣa thanh toán tiền đƣợc cho các đơn hàng về chi phí đầu

vào.

+ Tốc độ phát triển bình quân của VCSH tăng nhẹ đạt 100,42% tăng

0,42%. Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của Công ty đang dần

đƣợc nâng cao và dần ổn định.

31

Nhƣ vậy, có thể thấy nguồn tài sản của Công ty tăng một lƣợng đáng kể

đem lại cho chủ doanh nghiệp lƣợng vốn dồi dào, chứng tỏ trong vòng 3 năm

quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc mở rộng ra, hiệu quả sử

dụng vốn của công ty cũng tăng lên qua từng năm. Qua đó cho ta biết đƣợc

mức độc lập về vốn của Công ty và khả năng có thể chủ động trong việc kinh

doanh.

2.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty CP xây lắp và thƣơng

mại 216

Với quy mô sản xuất vừa và nhỏ đồng thời lĩnh vực hoạt động còn rất

nhiều thử thách, Công ty luôn xác định việc sử dụng lao động đủ và hợp lý là

nguyên tắc để đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả và không ngừng phát

triển. Cơ cấu lao động của Công ty đƣợc thể hiện ở biểu 2.4 nhƣ sau:

Biểu 2.4: Cơ cấu lao động của công ty ( Tính đến ngày 31/12/2019)

Số lƣợng lao động

Tỷ trọng

Chỉ tiêu

STT

(%)

(Ngƣời)

Tổng số lao động

100

39

Phân theo trình độ

I

Đại học và trên Đại học

1

38,46

( ngƣời) 15

2

Cao đẳng

12,82

5

3

Trung cấp

12,82

5

4

Lao động phổ thông

35.90

14

II

Phân theo tính chất

1

Cán bộ quản lý

23,08

9

2

Kỹ sƣ

7,69

3

3

Nhân viên

69,23

27

III

Phân theo giới tính

1

Nam

61,54

24

2

Nữ

38,46

15

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty)

Từ biểu 2.4 trên ta thấy cơ cấu lao động của công ty CP XL&TM 216

khá hợp lý xét theo các khía cạnh sau:

32

Xét theo trình độ lao động: Số lao động có trình độ đại học chiếm tỷ

trọng cao nhất chiếm 38,46%; sau đó là lao động phổ thông chiếm 35,90%;

lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp cùng chiếm tỷ trọng thấp nhất

12,82%. Nhìn chung, trình độ lao động của Công ty tƣơng đối cao. Điều này

có ảnh hƣởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Là một công ty xây lắp và thƣơng mại cung cấp nguyên vật liệu xây

dựng nên tỷ lệ trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao nhất vì tính

chất công việc đòi hỏi tính chuyên môn về ngành xây dựng. Sau đó lao động

phổ thông chiếm tỷ lệ cao thứ 2 đội ngũ nhân viên đòi hỏi liên quan đến công

việc bốc dỡ hàng hóa. Xét trên tỷ trọng tổng thể cho thấy công ty luôn chú

trọng và đầu tƣ chất lƣợng nguồn nhân lực.

Xét theo giới tính: Lao động của công ty đƣợc chia theo tỷ trọng đồng

đều. Số lao động nam là 24 ngƣời chiếm 61,54% trong khi số lao động nữ là

05 ngƣời chiếm 38,46%.

Nhƣ vậy, số lao động nữ và lao động nam xấp xỉ bằng nhau. Cơ cấu

này phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty. Nam chủ yếu liên quan

tới công việc bốc dỡ hàng hóa nhập - xuất bán, xây lắp công trình,…; nữ chủ

yếu là bộ phận nhân viên quản lý bán hàng và bộ phận văn phòng. Vì đặc thù

công việc thƣờng xuyên phải di chuyển phân phối và bán hàng đòi hỏi lao

động có sức khỏe số lao động nam nhiều hơn là một điều kiện tốt trong việc

mang lại hiệu quả cao trong công việc.

Qua đó cho thấy Công ty đã chú trọng, đầu tƣ và nâng cao vào việc

phát triển đội ngũ quản lý công ty, nhằm mục đích phân tích, nắm bắt và đấy

mạnh thị trƣờng. Đội ngũ lao động trẻ đƣợc bố trí và sắp xếp khá là hợp lý,

phù hợp với điều kiện và quy mô của Công ty. Tuy nhiên, Công ty cần tập

trung nhiều hơn vào việc phát triển, bồi dƣỡng chất lƣợng trình độ của cán bộ

quản lý hơn nữa để đƣa Công ty ngày càng phát triển.

33

2.5 Kết quả hoạt động doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm

(2017 -2019)

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là số liệu phản ánh

tƣơng đối chính xác về tài chính và khả năng thanh toán của Công ty. Để biết

đƣợc kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2017 – 2019 ta

xem xét các chỉ tiêu đƣợc tổng hợp qua bảng 2.5.

Qua bảng 2.5 ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong

3 năm 2017 – 2019 có nhiều biến động. Để thấy rõ đƣợc điều đó, ta xem xét

các chỉ tiêu sau đây:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Trong 3 năm có nhiều biến

động tăng giảm nhƣng tốc độ bình quân đạt 123,84 %. Năm 2018 doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 153,85% so với năm 2017 tƣơng ứng với

tăng 16.353.968.623 đồng, sang năm 2019 doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ giảm nhẹ với tốc độ giảm là 0,32% tƣơng ứng với giảm 149.536.670

đồng. Điều này cho thấy chiến lƣợc kinh doanh của Công ty chƣa đƣợc ổn

định nhƣng vẫn đảm bảo tăng .

Doanh thu thuần: Doanh thu thuần của công ty tăng giảm một các

không đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 123,84%. Năm

2018 tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu thuần là 153,20% tăng 53,20%

tƣơng ứng với tăng 16.155.152.259 đồng so với năm 2017. Năm 2019 tốc độ

phát triển liên hoàn của doanh thu thuần là 100,11 tăng 0,11% so với năm

2018 tƣơng ứng với 49.279.694 đồng. Nguyên nhân là do công ty mở thêm thị

trƣờng, mở rộng cơ sở vật chất để có thể bán và trƣng bày nhiều sản phẩm

phù hợp với tiêu dùng hiện nay giúp cho doanh thu bán hàng của công ty tăng

Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của công ty cũng biến động tƣơng

ứng với sự biến động doanh thu qua các năm . Năm 2018 , tốc độ phát triển

liên hoàn đạt 151,24% tăng 51,24% so với năm 2017. Năm 2019, tốc độ phát

triển liên hoàn của giá vốn là 95,97% giảm 4,03% so với năm 2018. Nhƣ vậy,

qua ba năm tốc độ phát triển bình quân là 120,48%.

34

Biểu 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm 2017 – 2019

ĐVT: Đồng

Năm 2018

Năm 2019

θBQ

Chỉ tiêu

Năm 2017

(%)

Giá trị

θLH(%)

Giá trị

θLH(%)

30.368.023.067

46.721.991.690

153,85

46.572.455.020

99,68

123,84

1. Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ

-

198.816.364

-

-

-

-

2.Các khoản giảm trừ doanh thu

30.368.023.067

46.523.175.326

153,20

46.572.455.020

100,11

123,84

3. Doanh thu thuần về BH & CCDV

26.760.918.496

40.474.088.831

151,24

38.842.858.627

95,97

120,48

4. Giá vốn hàng bán

3.607.104.571

6.049.086.495

167,70

7.729.596.393

127,78

146,39

5.Lợi nhuận gộp về BH & CCDV

2.886.645

6.191.123

214,47

1.786.049

28,85

78,66

6.Doanh thu hoạt động tài chính

317.608.922

548.953.692

172,84

1.338.327.229

243,80

205,27

7.Chi phí hoạt động tài chính

3.217.740.284

5.168.065.014

160,61

6.277.502.177

121,47

139,67

8.Chi phí quản lý kinh doanh

74.642.010

338.258.912

453,17

115.553.036

34,16

124,42

9. Lợi nhuận thần từ HĐKD

-

263.636.364

-

-

-

-

10.Thu nhập khác

-

528.967.690

-

18.351.377

3,47

-

11.Chi phí khác

-

(265.331.326)

-

(18.351.377)

6,92

-

12. Lợi nhuận khác

74.642.010

72.927.586

97,70

97.201.659

133,29

114,12

13. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế

14.928.402

14.585.517

97,70

28.176.872

193,18

137,39

14. Chi phí thuế TNDN hiện hành

59.713.608

58.342.069

97,70

69.024.787

118,31

107,51

15. Lợi nhuận sau thuế

35

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuân sau thuế của công ty qua 3 năm cho

thấy công ty hoạt động đều có lãi. Năm 2018 tốc độ phát triển liên hoàn giảm

2,3% tƣơng ứng giảm 1.371.539 đồng so với năm 2017. Năm 2019 tốc độ

phát triển liên hoàn tăng 118,31% tƣơng ứng với tăng 10.682.718 đồng.

Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm về

mặt giá trị giúp chúng ta có thể nhìn thấy tình hình phát triển của công ty, từ

năm 2017 đến năm 2019 tỷ lệ lợi nhuận tăng giảm không đồng đều theo các

năm, nguyên nhân là do sự bão hòa trong nền kinh tế, môi trƣờng cạnh tranh

ngày càng khốc liệt đặc biệt là trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, trong khi đó

cách thực kinh doanh cũng nhƣ hình thức làm việc công ty quá cũ kỹ, không

chịu thay đổi. Công ty cần phải có những kế hoạch chiến lƣợc kinh doanh

nắm bắt thị yếu ngƣời tiêu dùng nhƣ làm các chƣơng trình khuyến mãi, giảm

giá để thu hút khách hàng đến với công ty nhiều hơn.

Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh doanh có sự biến động

qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 139,67%. Năm 2018 so với năm

2017 tốc độ phát triển liên hoàn là 160,61% tăng 60,61%. Năm 2019 tốc độ phát

triển liên hoàn chi phí quản lý kinh doanh so với năm 2018 là 121,47% tăng

21,47%.

Trong 3 năm tới Công ty nên tiến hành đầu tƣ mở rộng thị trƣờng ra các

tỉnh lân cận, bằng việc phát triển đội nhóm,phát triển thị trƣờng. Đồng thời đầu tƣ

vào phƣơng tiện vận tải, nâng cao khả năng cung ứng cho khách hàng, mở rộng

36

kho bãi, để có thể nhập hàng dự trữ trong thời gian khuyến mại.

CHƢƠNG 3

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216

3.1.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP xây lắp và thƣơng

mại 216

3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty CP xây lắp và

thương mại 216

* Chức năng:

- Tham mƣu và cung cấp thông tin, cập nhật nhanh báo cáo tài chính,

giúp cho ban giám đốc quản lý doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về tình

hình hoạt động của công ty, đƣa ra quyết sách kịp thời và toàn diện.

- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế đúng chế độ, chính sách, chấp hành

các quy định của doanh nghiệp, của nhà nƣớc về chế độ báo cáo và chế độ

kiểm toán.

* Nhiệm vụ:

- Tập hợp, phán ánh các chứng từ phát sinh tại tất cả các bộ phận trong

công ty một cách kịp thời và chính xác.

- Phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển, sử dụng các loại tài

sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh của công ty.

- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, phân phối thu

nhập công bằng, hợp lý theo đúng chế độ quy định của Bộ Tài Chính

- Nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nƣớc đầy đủ và kịp thời, lập

gửi đến cơ quan chức năng báo cáo định kỳ theo quy định.

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty.

37

3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP xây lắp và thương mại 216

Bộ máy kế toán của Công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.1 sau đây:

KẾ TOÁN TRƢỞNG

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

KẾ TOÁN CÔNG TRÌNH

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 216

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ phối hợp thực hiện

Chú thích:

 Chức năng từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trƣởng: Là ngƣời đứng đầu bộ máy kế toán trong Công ty,

phụ trách công tác kế toán chung, quản lý tài chính, lập và kiểm tra báo cáo

tài chính có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống phòng Tài chính –

Kế toán.

- Kế toán tổng hợp:. Tổng hợp các thông tin từ nhân viên kế toán các

phần hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Kế

toán tổng hợp còn phụ trách việc kê khai thuế cuối năm.

- Kế toán bán hàng: Tổ chức, giám sát chặt chẽ tình hình bán hàng,

lập báo cáo tình hình bán hàng định kỳ.

- Kế toán Công trình: Quản lý kho vật tƣ, tài sản cố định, công cụ

dụng cụ, vật tƣ thừa trong quá trình thi công.

38

- Kế toán kho: Theo dõi, ghi chép, kiểm kê định kỳ và lập các chứng

từ về xuất – nhập kho vật tƣ, hàng hóa. Phản ánh tình hình biến động của vật

tƣ, hàng hóa, tài sản kho.

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty, tiến hành thu- chi tiền mặt

trên cơ sở các chứng từ thu, chi tiền mặt. Lên bảng cân đối thu chi, định kỳ

kiểm tra quỹ. Lên báo cáo quỹ theo ngày….

3.1.3. Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty CP xây lắp và TM 216

Hiện nay đã lựa chọn hình thức Sổ nhật ký chung, có sử dụng phần

mềm kế toán Misa nhằm tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác

và dựa trên tình hình kinh doanh của đơn vị.

a) Đặc điểm: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải

đƣợc ghi vào Sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội

dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.

b) Các loại sổ: Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự phƣơng pháp ghi sổ nhật kí chung đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.2:

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 3.2: Trình tự phƣơng pháp ghi sổ nhật kí chung

39

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ

ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó ghi vào

Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Các nghiệp vụ phát sinh có liên

quan đến tiền mặt cũng đồng thời đƣợc ghi vào sổ quỹ. Cuối tháng, cuối quý,

cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã

kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết

đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính theo quy định

3.1.4. Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty CP xây lắp và thương mại 216

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

- Kỳ lập báo cáo quản trị: Theo tháng và quý.

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).

- Chế độ áp dụng: Theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày

26/8/2016 của Bộ Tài chính (Phụ biểu số 01).

- Hình thức kế toán áp dụng: Sổ nhật ký chung.

- Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên.

- Phƣơng pháp tính Khấu hao TSCĐ: Phƣơng pháp đƣờng thẳng.

- Phƣơng pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền.

- Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ.

- Hệ thống chứng từ kế toán: Căn cứ vào Thông tƣ số 133/2016/TT-

BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.

* Hệ thống báo cáo:

Hệ thống báo cáo của công ty đƣợc lập theo đúng theo quy định của bộ

tài chính theo quy định của chế độ kế toán áp dụng, bao gồm:

 Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN)

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN)

40

 Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN)

 Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)

3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần xây xắp

và thƣơng mại 216

3.2.1. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh tại Công ty

- Công ty Cổ Phần Xây Lắp và Thƣơng Mại 216 là doanh nghiệp

100% vốn đầu tƣ Việt Nam chuyên cung ứng các vật liệu xây dựng. Đặc điểm

chung về các mặt hàng chủ đạo chủ yếu của công ty bao gồm: Các vật liệu

xây dựng (gạch ốp- lát, gạch ngói.. ) ống nƣớc nhiệt, thiết bị vệ sinh, sơn nội

– ngoại thất cao cấp, thiết bị điện – nƣớc, ….

- Thị trƣờng tiêu thụ: Tập trung chủ yếu cho thị trƣờng Bắc Giang và

các tỉnh lân cận. Những sản phẩm theo nhiều mẫu mã, chủng loại, quy cách

khác nhau, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng. Đảm bảo về chất lƣợng, có đặc tính

thời gian sử dụng lâu dài.

3.2.2. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty

3.2.2.1 Phƣơng thức bán hàng

Hiện nay, khách hàng của Công ty chủ yếu là các đơn vị, cá nhân, tổ

chức có nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng. Vì vậy, Công ty áp dụng phƣơng

thức bán hàng trực tiếp: Đây là hình thức Công ty giao hàng đến tận tay ngƣời

tiêu dùng cuối cùng là các công trình.

3.2.2.2 Phƣơng thức thanh toán

Hiện nay công ty đang áp dụng các phƣơng thức thanh toán sau:

- Phƣơng thức thanh toán trực tiếp: Công ty chuyển giao hàng cho

khách hàng và thu tiền ngay, hành vi giao và nhận hàng xảy ra đồng thời với

hành vi thu tiền nên doanh thu tiêu thụ cũng là doanh thu bán hàng. Khách

hàng trả ngay bằng tiền mặt.

- Phƣơng thức thanh toán bằng chuyển khoản: Phƣơng thức thanh

toán này giúp công ty tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn, tiện lợi.

41

- Phƣơng thức thanh toán trả chậm: Áp dụng cho những khách hàng

thƣờng xuyên, mua hàng với số lƣợng lớn. Công ty có thể bán chịu cho ngƣời

mua thời gian tùy theo hợp đồng nguyên tắc giữa hai bên thỏa thuận. Ngoài ra

khách hàng có thể đặt trƣớc tiền hàng và một thời gian sau mới lấy hàng.

3.2.3. Kế toán giá vốn bán hàng

3.2.3.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng.

- Hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ, biên bản giao nhận hàng hóa,

phiếu thu kiêm giấy báo có của ngân hàng,...

3.2.3.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng

Tài khoản sử dụng : TK 632 – “Giá vốn hàng bán” để phản ánh giá vốn

hàng bán của các mặt hàng.

Để hạch toán giá vốn hàng bán, Công ty sử dụng các tài khoản sau:

+ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

+ TK1561 - Hàng hóa

+ TK152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Các loại sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632.

3.2.3.3 Trình tự kế toán

- Khi xuất bán hàng hoá, kế toán ghi trị giá vốn nhƣ sau:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 152,1561: Vật tƣ, hàng hoá

- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911, kế toán ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ, kế toán tiến hành

kiểm tra hàng tồn kho, lập phiếu xuất kho và phiếu giao hàng cho khách hàng.

3.2.3.4 Phƣơng pháp hạch toán.

Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào lƣợng ghi

trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn của hàng hóa để xác định giá vốn của số

hàng đã xuất kho.

42

Công ty sử dụng phƣơng pháp bình quân cuối kỳ (cả kỳ dự trữ) để xác

Trị giá hàng hóa Số lƣợng hàng x Đơn giá xuất kho = hóa xuất kho bình quân

Trị giá HH tồn + Trị giá HH nhập Đầu kỳ trong kỳ

Đơn giá bình quân =

Số lƣợng HH tồn + Số lƣợng HH nhập Đầu kì trong kì

định trị giá thực tế vật tƣ – hàng hóa xuất kho theo công thức sau:

 Ví dụ minh họa về trị giá vốn hàng xuất bán tại công ty:

Trong tháng 12/2019, có tình hình về gạch lát 50*50 Suger A1 (hộp)

tại Công ty CP XL & TM 216 nhƣ sau:

+Số lƣợng tồn đầu kỳ: 1.370 bộ , trị giá: 90.345.470 đ.

+Tổng nhập trong kỳ: 0 bộ. (Công ty không có kế hoạch nhập thêm

trong kỳ vì số lƣợng hàng tồn đầu kỳ còn nhiều)

Đơn giá xuất bán hàng hóa theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cuối

kỳ (cả kỳ dự trữ) là:

90.345.470 + 0 = = 65.945 (đ/bộ) Đơn giá bình quân 1.370 + 0

Nhƣ vậy, trị giá hàng xuất bán gạch lát 50*50 Suger A1 (hộp) đƣợc tính:

Trị giá hàng hóa xuất bán = 238 x 65.945 = 15.695.053 (đồng)

Với cách tính trên ta có đƣợc bảng kê tính tình hình tồn – nhập – xuất vật tƣ ,

hàng hóa tháng 12 /2019 (Phụ biểu số 02)

Ví dụ số 01: Ngày 31/12/2019, Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216

xuất kho bán vật tƣ – hàng hóa cho Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc, địa

chỉ Thôn 18- Xã Xƣơng Lâm- Lạng Giang – Bắc Giang, một lô gạch ốp – lát.

Căn cứ vào đơn đặt hàng, thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho ( Mẫu số 3.1)

Sau khi nhận đƣợc phiếu xuất kho làm thủ tục xuất kho vật tƣ – hàng hóa.

Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Mẫu số 3.1), cuối tháng kế toán cập nhật giá vốn

hàng bán và tính giá vốn hàng bán sau đó tiến hành định khoản giá vốn vật tƣ –

hàng hóa nhƣ sau:

(1) Nợ TK 632: 16.909.499 đồng

Có TK 1561: 16.909.499 đồng

43

(2) Nợ TK 632: 3.454.546 đồng

Có TK 152: 3.454.546 đồng

- Gạch ốp 01 là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm của công ty, tuy

nhiên do lƣợng tồn kho quá nhiều nên công ty đã xuất bán loại nguyên liệu

này.

Từ phiếu xuất kho (Mẫu số 3.1) , kế toán ghi các nghiệp vụ kinh kết

phát sinh vào sổ nhật ký chung (Mẫu số 3.2). Từ sổ nhật ký chung, kế toán

vào sổ cái TK632 (Mẫu số 3.3), đồng thời lập bảng kê Nhập - xuất - tồn kho

vật tƣ hàng hóa (Phụ biểu số 02).

Mẫu số 3.1. Phiếu xuất kho số XK02393

Mẫu số 02 - VT (Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ TM 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK: 632 Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Có TK: 152,1561

Số: XK02393 Họ và tên ngƣời nhận hàng: Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc Địa chỉ: Thôn 18, Xã Xƣơng Lâm, Huyện Lạng Giang,Tỉnh Bắc Giang Lý do xuất: Xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc Xuất tại kho: Công ty Địa điểm: Công ty CP Xây lắp và Thƣơng mại 216

Số lƣợng

STT

ĐVT

Đơn giá

Thành tiền

Mã số

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Yêu cầu

Thực xuất

A

B

C

D

1

2

3

4

Gạch lát 50*50 suger A1

Hộp

238

65.945

15.695.053

Gạch ốp mài cạnh VG9106A

Hộp

17

1.214.446

1 2

71.438

3

Gạch ốp 01

Hộp

40

3.454.546

86.363,64

Cộng

20.364.045

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mƣơi, ba trăm sáu mƣơi tƣ nghìn, không trăm bốn mƣơi

năm đồng chẵn./

Số chứng từ gốc kèm theo: 01HĐ-0000003

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập phiếu

Ngƣời nhận hàng

Thủ kho

Kế toán trƣởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

44

Mẫu số 3.2: Trích sổ nhật ký chung

Mẫu số: S03a-DNN

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133

(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Từ ngày 01/12/2019 đến 31/12/2019

Chứng từ

Số phát sinh

NT ghi sổ

Diễn Giải

TK

TK Đối ứng

Số hiệu

Nợ

A

B

Ngày tháng C

(1)

(2)

….

……..

31/12/2019 BH00667

31/12/2019

51111 131

-

20.888.000

31/12/2019 BH00667

31/12/2019

131

51111

20.888.000

-

………. ……….

………. ……….

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

511

911

2.373.399.745

-

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

911

4212

11.835.806

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

4212

911

-

11.835.806

D Phát sinh trong kỳ ……………… Bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 Bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 ………. ………. Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV tháng 12/2019 Kết chuyển lãi lỗ tháng 12/2019 Kết chuyển lãi lỗ tháng 12/2019

38.842.858.627 38.842.858.627

Tổng cộng

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng TC- Kế toán)

45

Mẫu số 3.3: Trích sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán

Mẫu số: S03b-DNN

(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133

SỔ CÁI Tháng 12 năm 2019 Tên tài khoản : Giá vốn hàng bán Số hiệu : 632

ĐVT: Đồng

Số tiền

Chứng từ

Nhật ký chung

Diễn giải

Ngày, tháng ghi sổ

Nợ

Số hiệu

Trang số

STT dòng

Ngày, tháng

Số hiệu TK đối ứng

D

E

G

H

1

A

B

C

2

Số trang trƣớc chuyển sang

…….

…….

…….

…….

…….

3.454.546

31/12/2019 XK02393

31/12/2019

152

31/12/2019 XK02393

31/12/2019

1561 16.909.499

1.679.787.960

31/12/2019 NVK01297 31/12/2019

911

1.679.787.960

1.679.787.960

Xuất kho bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 Xuất kho bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2019 - Cộng số phát sinh

- Số dƣ cuối kỳ

- Cộng lũy kế từ đầu năm

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

46

Cuối tháng, kế toán phản ánh bút toán kết chuyển giá vốn bán hàng

trong tháng 12 năm 2019 nhƣ sau:

Nợ TK 911 : 1.679.787.960 ( đồng)

Có TK 632 : 1.679.787.960 ( đồng)

Nhận xét: Kế toán sử dụng chứng từ hợp lệ, hợp pháp, trình tự luân

chuyển chứng từ rõ ràng, tuy nhiên khi xuất bán đồng thời hai kho vật tƣ (TK

152) - hàng hóa (TK1561) doanh nghiệp nên tách riêng kho để dễ dàng kiểm

soát. Mặc dù công ty buôn bán nhiều loạt vật liệu xây dựng, thiết bị vệ

sinh,… phục vụ cho ngành xây dựng nhƣng công ty không sổ chi tiết. Vì thế

rất khó theo dõi số lƣợng hàng xuất bán cụ thể cũng nhƣ doanh thu mà tháng

đó đạt đƣợc. Do vậy, công ty nên sử dụng sổ chi tiết bán hàng cho từng loại

vật tƣ – hàng hóa.

3.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

3.2.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

3.2.1.1 Chứng từ sử dụng

Kế toán dùng song song hai loại hóa đơn GTGT trong quá trình để hạch

toán doanh thu tiêu thụ vật tƣ – hàng hóa, thành phẩm thông qua phƣơng thức

bán buôn bán lẻ nhƣ sau :

- Đối với hóa đơn điện tử: Khi có yêu cầu của khách hàng, kế toán lập

hóa đơn điện tử trên (Phần mềm, website ....) sau đó gửi qua email cho khách

hàng. Hóa đơn điện tử sẽ đƣợc nhà cung cấp hóa đơn lƣu trữ 10 năm, đồng

thời kế toán cũng lƣu hóa đơn điện tử tại công ty dƣới dạng file *.xml và in ra

thành bản cứng để lƣu trữ. Hóa đơn điện tử không có số liên và đƣợc sử dụng

chữ ký số hay chữ ký điện tử (Tocken).

- Đối với hóa đơn giấy: Khi có yêu cầu của khách hàng kế toán tiến

hành lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn đƣợc lập thành 3 liên, trong đó:

 Liên 1 (Màu tím): Lƣu tại phòng kế toán (giữ trên cuống sổ)

 Liên 2 ( Màu đỏ): Giao cho khách hàng

 Liên 3 (Màu xanh): Lƣu nội bộ

47

3.2.1.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cũng cấp

dịch vụ”

Tài khoản 511– “ Doanh thu bán hàng và cũng cấp dịch vụ” Công ty

sử dụng bao gồm 4 tài khoản cấp 2 và 1 tài khoản cấp 3:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5118: Doanh thu khác.

3.2.1.3 Phƣơng pháp hạch toán

Ví dụ số 02: Ngày 31/12/2019, Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216

bán một lô gạch ốp lát cho Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc, địa chỉ Thôn

18- Xã Xƣơng Lâm- Lạng Giang – Bắc Giang. Tổng giá bán chƣa có thuế

GTGT 10% là 20.888.000 đồng. Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc chƣa

thanh toán tiền hàng.

Căn cứ theo hóa đơn GTGT số 0000003 (Mẫu số 3.4) kế toán tiến hành

hạch toán doanh thu hàng hóa – vật tƣ tiêu thụ nhƣ sau:

Nợ TK 131- NB: 22.976.800 (đồng)

Có TK 511 : 20.888.000 (đồng)

Có TK 3331: 2.088.800 (đồng)

Từ hóa đơn GTGT số 0000003 (Mẫu số 3.4), bảng kê xuất - nhập- tồn

kho vật tƣ - hàng hóa tháng 12/2019 (Phụ biểu số 02). Kế toán vào sổ nhật

ký chung (Mẫu số 3.2) và sổ cái TK 511 (Mẫu số 3.5).

48

Mẫu số 3.4: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000003

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTKT0/001

(Bản thể hiện của hóa đơn điện tử)

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ký hiệu: NT/19E

Số: 0000003

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216

Mã số thuế: 2400479133

Địa chỉ: Số nhà 29,31,33 đƣờng Lê Lợi, thị trấn Vôi, Lạng Giang, Bắc Giang

Điện thoại: 0240 3787 216

Fax: ketoan216@gmail.com

Số tài khoản: 115000067920

Tại NH: TMCP Công thƣơng Việt Nam- CN Bắc Giang

Họ tên ngƣời mua hàng:

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG NGỌC BẮC

Mã số thuế : 0500457242

Địa chỉ: Thôn 18, Xã Xƣơng Lâm, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang.

Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

ĐVT

Số lƣợng

Đơn giá

Thành tiền

Gạch lát 50*50 Suger A1

Gạch ốp 01

1 2 3

Hộp Gạch ốp mài cạnh VG9106A Hộp Hộp

238 17 40

68.000 72.000 110.000

16.184.000 1.224.000 3.480.000 20.888.000 2.088.800 22.976.800

Cộng tiền hàng Thuế suất thuế GTGT: 10% Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền bằng chữ: Hai mươi hai triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm đồng chẵn./.

Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị

(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Ký điện tử bởi: CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

49

Mẫu số 3.5: Trích sổ cái TK 511

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216

Mẫu số: S03b-DNN

SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng

Giang, Tỉnh Bắc Giang

(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC

Mã số thuế: 2400479133

Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2019

Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số hiệu : 511

ĐVT: Đồng

Chứng từ

Số tiền

Nhật ký chung

Diễn giải

Ngày, tháng ghi sổ

Số hiệu

Nợ

Ngày, tháng

Trang số

STT dòng

Số hiệu TK đối ứng

A

B

C

D

E

G

H

1

2

Số trang trƣớc chuyển sang

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

……. …….

20.888.000

31/12/2019 BH00667

31/12/2019

131

2.373.399.745

31/12/2019 NVK01297 31/12/2019

911

Bán hàng Công ty TNHH Xây dựng Ngọc Bắc theo hóa đơn 0000003 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2019

2.373.399.745 2.373.399.745

- Cộng số phát sinh

- Số dƣ cuối kỳ - Cộng lũy kế từ đầu năm

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

50

Cuối tháng, kế toán phẩn ánh bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng trong

tháng 12 năm 2019 nhƣ sau:

Nợ TK 511: 2.373.399.745 (đồng)

Có TK 911: 2.373.399.745 (đồng)

Nhận xét: Kế toán sử dụng chứng từ hợp lệ, hợp pháp, dựa vào chứng

từ đó kế toán đã ghi vào sổ đúng nguyên tắc, rõ ràng và đầy đủ thông tin. Tuy

nhiên kế toán đã mở tài khoản chi tiết TK 511 chƣa mở sổ chi tiết cho TK

511, vì vậy để dễ dàng kiểm soát doanh thu và theo dõi chính xác kết quả

kinh doanh, kế toán nên theo dõi thêm trên sổ chi tiết cho từng mặt hàng

3.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

3.2.5.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho, xuất kho

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ ngân hàng

3.2.5.2 Tài khoản sử dụng

Các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty bao gồm: Giảm giá hàng bán

cho khách hàng mua với khối lƣợng lớn – chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị

trả lại, giảm giá hàng bán do hàng hóa sản phẩm kém phẩm chất hoặc không

đúng quy cách. Các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc Công ty ghi giảm trực tiếp

vào bên Nợ của tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Thực tế tình hình kinh doanh trong năm 2019 nói chung và trong tháng

12/2019 nói riêng của công ty rất tốt, sản phẩm của công ty đƣợc tiêu thụ dựa

theo đơn đặt hàng của khách hàng. Sản phẩm của công ty khi mua về tiến

hành nhập kho đều đƣợc tiến hành kiểm tra một cách chặt chẽ về chất lƣợng

và chủng loại sản phẩm. Khi sản xuất giao cho khách hàng mua thì bộ phận

kiểm tra chất lƣợng tiến hành kiểm tra trƣớc khi giao cho khách hàng.

 Do vậy, trong kỳ không phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán và

hàng bán bị trả lại. Hơn nữa, công ty cũng chƣa sử dụng hình thức khuyến

khích bán hàng bằng cách chiết khấu thƣơng mại nên cũng không phát sinh

51

ngiệp vụ này trong quá trình bán hàng.. Nên trong kỳ hạch toán kế toán không

phát sinh nghiệp vụ liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu.

3.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

3.2.6.1 Tài khoản sử dụng

TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”. Chi phí quản lý kinh doanh

bao gồm : + TK 6421 – Chi phí bán hàng

+ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.2.6.2 Chứng từ sử dụng:

Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, hóa đơn mua hàng, phiếu xuất

kho (xuất dùng nội bộ), bảng thanh toán tiền lƣơng và các khoản trích theo

lƣơng, bảng tính và trích khấu hao TSCĐ và một số chứng từ liên quan khác.

3.2.6.3.Phƣơng pháp hạch toán

Ví dụ số 04: Ngày 31/12/2019 công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216

trích khấu hao tháng của các bộ phận quản lý DN số tiền 91.742.182 đồng, bộ

phận BH số tiền 22.942.015 đồng. Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,

kế toán định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau:

- Nợ TK 6422: 91.742.182 đồng

Có TK 2141: 91.742.182 đồng

- Nợ TK 6421: 22.942.015 đồng

Có TK 2141: 22.942.015 đồng

Ví dụ số 05: Ngày 31/12/2019 chi thanh toán tiền phụ cấp tiền ăn, xăng

xe tháng 12/ 2019 cho bộ phận văn phòng số tiền 23.544.000 đồng. Căn cứ

bảng thanh toán lƣơng lƣơng phụ cấp nhân viên tháng 12 năm 2019, kế toán

tiến hành lập phiếu chi theo (Mẫu số 3.6).

52

Mẫu số 3.6: Phiếu chi số PC05836

Mẫu số: 02- TT (Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC

Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ TM 216 Địa chỉ: SN 29,31,33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang MST: 2400479133

PHIẾU CHI Số: PC05836 Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Nợ:6421 Có:1111

Họ và tên ngƣời nhận tiền: Đỗ Thị Thúy Liễu Địa chỉ: PKT- Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216 Lý do: Chi thanh toán tiền phụ cấp tiền ăn, xăng xe bộ phận văn phòng tháng 12/2019 Số tiền : 23.544.000 VNĐ Viết bằng chữ : Hai mƣơi ba triệu năm trăm bốn mƣơi bốn nghìn đồng chẵn./. Kèm thèo : 01 Chứng từ gốc : Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) : ................................................................

Ngày.... tháng....năm 2020.

Giám đốc Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận tiền

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau:

Nợ TK 6421: 23.544.000 đồng

Có TK 1111: 23.544.000 đồng

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kế toán vào sổ nhật ký chung

(Mẫu số 3.2) và sổ cái TK 642 (Mẫu số 3.7).

Nhận xét: Căn cứ bảng thanh toán lƣơng lƣơng phụ cấp nhân viên văn

phòng tháng 12 năm 2019 kế toán hạch toán nhƣ trên vào bên Nợ TK 6421 –

Chi phí bán hàng là chƣa đúng. Đối với khoản chi phí thuộc bộ phận văn

phòng phải hạch toán vào bên Nợ của TK 6422 – Chi phí bán hàng quản lý

doanh nghiệp. Kế toán phải ghi bút toán sau:

Nợ TK 6422: 23.544.000 đồng

Có TK 1111: 23.544.000 đồng

Mẫu số 3.7: Trích sổ cái TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh

53

Mẫu số: S03b-DNN

(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2019

Tên tài khoản : Chi phí quản lý kinh doanh

Số hiệu : 642

ĐVT: Đồng

Chứng từ

Số tiền

Nhật ký chung

Diễn giải

Ngày, tháng ghi sổ

SH TK ĐƢ

Số hiệu

Nợ

Ngày tháng

Trang sổ

STT dòng

A

B

C

D

E

G

H

1 2

Số trang trƣớc chuyển sang

……….

……….

……….

……….

30/12/2019 NVK01231 30/12/2019

3339 500.000

31/12/2019 KH00175

31/12/2019

2141 91.742.182

Hạch toán tiền thuế môn bài địa điểm kinh doanh phải nộp 6 tháng cuối năm 2019 Khấu hao TSCĐ tháng 12 năm 2019

31/12/2019 KH00175

31/12/2019

2141 22.942.015

31/12/2019 PC05836

31/12/2019

1111 23.544.000

31/12/2019 NVK01297 31/12/2019

911

552.241.418

552.241.418

552.241.418

Khấu hao TSCĐ tháng 12 năm 2019 Chi thanh toán tiền phụ cấp tiền ăn, xăng xe bộ phận văn phòng tháng 12/2019 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2019 - Cộng số phát sinh tháng

- Số dƣ cuối tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Ngƣời đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

54

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kế toán vào sổ nhật ký chung

(Mẫu số 3.2) và sổ cái TK 642 (Mẫu số 3.7). Trong tháng 12/2019, kế toán

tập hợp chi phí QLKD cuối tháng ghi bút toán kết chuyển chi phí QLDN

tháng 12/2019 nhƣ sau:

Nợ TK 911 : 552.241.418 đồng

Có TK 642 : 552.241.418 đồng.

Nhận xét: Do nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh của

công ty phát sinh ít nên công ty không mở sổ chi tiết 6421, 6422 mà chỉ theo

dõi trên sổ cái TK 642.

3.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

CP xây lắp và thƣơng mại 216.

3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính tại công ty gồm: Lãi tiền gửi, lãi cho vay

và chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng khi mua hàng

3.3.1.1 Chứng từ sử dụng.

- Sổ cái TK 911.

- Sổ chi tiết bán hàng.

- Báo cáo tổng hợp kết quả bán hàng.

3.3.1.2 Tài khoản sử dụng.

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.Tài khoản này để phản ánh các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới doanh thu hoạt động tài chính trong

kỳ nhƣ: Khoản lãi tiền gửi ngân hàng, hƣởng chiết khấu thanh toán,…

3.3.1.3 Phƣơng pháp hạch toán.

Ví dụ số 06: Ngày 25/12/2019, Ngân hàng Quân đội MB gửi giấy báo

Có (Mẫu sổ 3.8) đến Công ty về việc trả lãi tiền gửi tài khoản của Công ty

đƣợc hƣởng số tiền là 83.134 đồng.

55

Ma KH 2929839

Mẫu số 3.8: Giấy báo có ngân hàng MB

GIẤY BÁO CÓ

Ngày 25 tháng 12 năm 2019

So GDV6827_COBUSER

Kinh gui: Cong ty Co phan Xay lap và Thuong mai 216

Dia chi: SN 29,31,33 duong Le Loi, Thi tran Voi, Lang Giang, Bac Giang.

Ma so thue: 2400479133

Hom nay chung toi xin bao ghi CO tai khoan quy khach voi noi dung nhu sau

So tai khoan ghi co: 761112621616

So tien bang so

: 83.134

So tien bang chu

: Tam muoi ba nghin mot tram ba muoi tu dong./.

Noi dung

: But toan tra tien lai thang 12/2019

KIEM SOAT VIEN

GIAO DICH VIEN

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Căn cứ vào giấy báo có (Mẫu số 3.8) của ngân hàng MB, kế toán định

khoản nhƣ sau:

Nợ TK 11216 : 83.134 (đồng)

Có TK 515 : 83.134 (đồng)

Kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ nhật ký chung (

Mẫu số 3.2) và vào sổ cái TK 515 ( Mẫu số 3.9)

56

Mẫu số 3.9: Trích sổ cái TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Mẫu số: S03b-DNN

(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2019

Tên TK: Doanh thu hoạt động tài chính

Số hiệu: 515

ĐVT: Đồng

Nhật ký

Chứng từ

Số tiền

Ngày,

SH

chung

tháng ghi

TK

Diễn giải

Ngày

Trang

STT

sổ

ĐƢ

Số hiệu

Nợ

tháng

dòng

sổ

A

B

C

E

D

G

H

1

2

Số trang trƣớc chuyển

sang

……..

……..

……..

……..

11216

83.134

…….. ……..

25/12/2019 NTTK01112 25/12/2019 Lãi tiền từ tài khoản MB ……..

……..

Kết chuyển doanh thu hoạt

31/12/2019

động TC đến ngày

911

126.130

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

- Cộng số phát sinh

126.130

126.130

tháng

- Số dƣ cuối tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Ngƣời đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Trong tháng 12/2019, kế toán tập hợp đƣợc tổng doanh thu hoạt động

tài chính phát sinh là 126.130 đồng. Kế toán ghi bút toán kết chuyển doanh

thu hoạt động tài chính sang TK 911.

Nợ TK 515 : 126.130 (đồng)

Có TK 911 : 126.130 (đồng)

57

3.3.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

3.3.2.1 Tài khoản sử dụng

- Chi phí tài chính tại công ty bao gồm: Chi phí cho vay và đi vay vốn,

chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua hàng do thanh toán trƣớc hạn theo thỏa

thuận khi mua, bán hàng.

- Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính

- TK 635 – Chi phí tài chính không có tài khoản cấp 2

3.3.2.2 Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, ủy nhiệm chi và các chứng từ khác.

3.3.2.3 Phƣơng pháp hạch toán

Các nghiệp vụ liên quan đến chi phí tài chính, kế toán lập phiếu chi và

ghi định khoản:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 111, 112…

Ví dụ số 07:

Ngày 30/12/2019 nhận đƣợc GBN (Phụ biểu số 03) của ngân hàng

TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang về việc công ty trả lãi

vay số tiền 5.260.274 đồng, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

Kế toán định khoản nghiệp vụ nhƣ sau:

Nợ TK 635: 5.260.274 đồng

Có TK 112: 5.260.274 đồng

Căn cứ vào nghiệp vụ phát sinh kế toán vào sổ nhật ký chung (Mẫu số

3.2) đồng thời vào sổ cái tài khoản 635 (Mẫu số 3.10)

58

Mẫu số 3.10: Trích sổ cái TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính

Mẫu số: S03b-DNN

(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2019

Tên TK: Chi phí tài chính

Số hiệu: 635

ĐVT: Đồng

Nhật ký

Chứng từ

Số tiền

Ngày,

SH

chung

tháng ghi

TK

Diễn giải

Ngày

Trang

STT

sổ

ĐƢ

Số hiệu

Nợ

tháng

sổ

dòng

A

B

C

E

G

H

1

2

D

Số trang trƣớc chuyển

sang

……..

……..

……..

……..

30/12

11211 5.260.274

UNC Trả lãi vay

UNC03615 30/12

Kết chuyển chi phí tài

911

NVK01297 31/12

31/12

126.701.739

chính

- Cộng số phát sinh

126.701.739 126.701.739

tháng

- Số dƣ cuối tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Ngƣời đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Trong tháng 12/2019, kế toán tập hợp đƣợc tổng chi phí hoạt động tài

chính phát sinh là 1.338.651.029 đồng. Kế toán ghi bút toán K/C chi phí hoạt

động tài chính sang TK 911.

Nợ TK 911: 126.701.739 (đồng)

Có TK 635: 126.701.739 (đồng)

3.3.3 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác.

59

3.3.1 Tài khoản sử dụng.

- TK 711 – Thu nhập khác: Thu nhập khác của công ty gồm những thu

nhập từ hoạt động nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ. Tiền phạt khách hàng do vi

phạm hợp đồng kinh tế, các khoản thuế đƣợc nhà nƣớc miễn giảm trừ thuế

TNDN.

- TK 811 – Chi phí khác: Chi phí khác là những khoản chi không mang

tính chất thƣờng xuyên nhƣ chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, tiền phạt do

vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí

khác.

3.3.3.2 Chứng từ sử dụng.

- Kế toán thu nhập khác sử dụng các chứng từ: phiếu thu, giấy báo có

và các chứng từ liên quan khác.

- Kế toán chi phí khác sử dụng các chứng từ: phiếu chi, ủy nhiệm chi,

giấy báo nợ, biên bản nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên

quan.

3.3.3.3 Trình tự lƣu chuyển chứng từ

Khi phát sinh các khoản thu nhập khác và chi phí khác kế toán định

khoản xác định vào các sổ nhật ký chung, sổ cái TK 811và sổ cái TK 711

cuối tháng tổng hợp chi phí khác kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả

hoạt động kinh doanh.

 Tuy nhiên trong tháng 12 năm 2019 tại Công ty không phát sinh các

khoản thu nhập khác và chi phí khác, nên kế toán không hạch toán các

nghiệp vụ liên quan đến TK 711 và TK 811.

3.3.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3.3.4.1 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng TK 821 – Chi phí thuế thu nhập DN. Công ty

không sử dụng tài khoản cấp 2 cho chi phí thuế thu nhập DN.

3.3.4.2 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT, phiếu chi, tờ khai thuế suất thuế GTGT tạm tính.

60

3.3.4.3 Phƣơng pháp hạch toán

Công thức xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty nhƣ sau:

Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất = x phải nộp tính thuế Thuế TNDN

Ví dụ số 08: Cuối tháng 12/2019 kế toán tổng hợp doanh thu và các khoản

chi phí của tháng tính vào thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với mức thuế

suất thuế TNDN của công ty là 20% nhƣ sau:

Biểu 3.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tháng 12/2019

STT

Chỉ tiêu

Số tiền

Doanh thu thuần về BH và CCDV(TK 511)

2.373.399.745

1

126.130

Doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515)

2

-

Thu nhập khác (TK 711)

3

1.679.787.960

Giá vốn hàng bán (TK 632)

4

552.241.418

Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642)

5

126.701.739

Chi phí tài chính (TK 635)

6

-

Chi phí khác( TK 811)

7

14.794.758

Lợi nhuận trƣớc thuế (8)=(1+2+3)-(4+5+6+7)

8

2.958.952

Thuế thu nhập DN (9)=(8)*20%

9

11.835.806

Lợi nhuận sau thuế

10

61

Mẫu số 3.11: Trích sổ cái TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Mẫu số: S03b-DNN

(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2019

Tên TK: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu: 821

ĐVT: Đồng

Nhật ký

Chứng từ

Số tiền

Ngày,

SH

chung

tháng ghi

Diễn giải

TK

Ngày

Trang

STT

sổ

ĐƢ

Số hiệu

Nợ

tháng

sổ

dòng

A

B

C

D

E

G

H

1

2

Số dƣ đầu kì

……..

……..

……..

……..

Hạch toán thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp

3334 2.958.952

31/12/2019 NVK01270 31/12/2019

tháng 12/ 2019

Kết chuyển lãi lỗ đến

911

2.958.952

31/12/2019 NVK01297 31/12/2019

ngày 31/12/2019

- Cộng số phát sinh

2.958.952 2.958.952

tháng

- Số dƣ cuối tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Ngƣời đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Cuối kỳ kế toán hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang TK

911 nhƣ sau: Nợ TK 911 : 2.958.952 (đồng)

Có TK 821 : 2.958.952 (đồng)

3.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

3.3.5.1 Tài khoản sử dụng.

Công ty sử dụng TK 911 –“Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.

62

- Các TK liên quan: TK 511, 421,515, 711, 635, 641, 642, 632….

Việc xác định kết quả kinh doanh, kết quả kinh doanh toàn Công ty

thƣờng đƣợc kế toán tiến hành vào cuối mỗi tháng, mỗi quý và cuối năm.

Kết quả HĐKD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí

quản lý kinh doanh + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài

chính + Thu nhập khác – Chi phí khác.

LNTT= Lợi nhuận từ bán hàng + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính +

Lợi nhuận khác.

3.3.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ cái TK 911, TK642,TK 632,TK 511

3.3.5.3 Phƣơng pháp hạch toán

Cuối tháng 12/2019, khi muốn xác định kết quả kinh doanh, kế toán

thực hiện bút toán kết chuyển lập sổ cái TK 911 – “ Xác định kết quả kinh

doanh” của Công ty.

- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911: 1.679.787.960 (đồng)

Có TK 632: 1.679.787.960 (đồng) - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911: 552.241.418 (đồng)

Có TK 642: 552.241.418 (đồng)

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nợ TK 511: 2.373.399.745 (đồng)

Có TK 911: 2.373.399.745 (đồng) - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 515: 126.130 (đồng)

Có TK 911: 126.130 (đồng)

- Kết chuyển thuế TNDN: Nợ TK 911: 2.958.952 (đồng) Có TK 821: 2.958.952 (đồng)

63

Mẫu số 3.12: Trích sổ cái TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”

Mẫu số: S03b-DNN

(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI 216 SN 29, 31, 33 Đƣờng Lê Lợi, Thị trấn Vôi, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang Mã số thuế: 2400479133

SỔ CÁI Tháng 12 năm 2019 Tên TK: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: 911

Chứng từ

ĐVT: Đồng Số tiền

Diễn giải

SH TK ĐƢ

Số hiệu

Ngày tháng

Nợ

Ngày, tháng ghi sổ

A

B

Nhật ký chung STT Trang dòng sổ G

E

1 2

C

H

D

Số dƣ đầu kì

……

…………..

……………..

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

511

2.373.399.745

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

515

126.130

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

632

1.679.787.960

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

635

126.701.739

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

642

552.241.418

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

821

2.958.952

31/12/2019 NVK01297

31/12/2019

421

11.835.806

2.373.525.875 2.373.525.875

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

……. Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV tháng 12/2019 Kết chuyển doanh thu TC tháng 12/ 2019 Kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 12/2019 Kết chuyển chi phí tài chính tháng 12/2019 Kết chuyển chi phí QLKD tháng 12/2019 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN tháng 12/2019 Kết chuyển lãi lỗ tháng 12/2019 - Cộng số phát sinh tháng - Số dƣ cuối tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý

Kế toán trƣởng

Ngƣời đại diện theo pháp luật

Ngƣời lập biểu

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

64

Cuối tháng, Căn cứ vào sổ nhật ký chung (Mẫu số 3.2), kế toán tổng

hợp số liệu sổ cái TK 911 (Mẫu số 3.12) phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh tháng 12/2019 nhƣ sau:

Nợ TK 911: 11.835.806 (đồng)

Có TK 421: 11.835.806 (đồng)

Nhận xét: Qua quá trình nghiên cứu số liệu về kế toán tại Công ty CP

xây lắp và thƣơng mại 216, qua các sổ sách liên quan, đặc biệt là sổ cái TK

911 cho thấy năm 2019 Công ty làm ăn tuy đạt lãi ít nhƣng đã có sự tiến triển

hơn so với năm 2018. Trong tháng 12 năm 2019 công ty đạt lợi nhuận

11.835.806 đồng.

3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và

xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và

thƣơng mại 216

3.4.1. Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

hoạt dộng kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại 216

Qua thời gian thực tập sau khi tìm hiểu và nắm bắt thực tế tại Công ty

CP xây lắp và thƣơng mại 216, trong quá trình hoạt động bên cạnh những

điểm đã đạt đƣợc, công tác kế toán tại Công ty nói chung và kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh nói riêng vẫn còn một số tồn tại nhất định nhƣ

sau:

3.4.1.1 Ƣu điểm

 Thứ nhất, về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán đƣợc tổ

chức, phân cấp kế toán cụ thể, rõ ràng và hoàn chỉnh có kế hoạch, đƣợc sắp

xếp chỉ đạo từ trên xuống phù hợp với mô hình và đặc điểm kinh doanh của

công ty. Nhân viên kế toán đều là những ngƣời đƣợc đào tạo qua chuyên

ngành kế toán, năng động, nhiệt tình. Vì vậy đã góp phần giúp công ty hoạt

động có hiệu quả.

 Thứ hai, về công tác kế toán: Công ty lựa chọn hình thức tổ chức

công tác kế toán tập trung, với hình thức này tạo thuận lợi cho việc phân công

về chuyên môn hóa công việc đối với kế toán, tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ

đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán.

65

 Thứ ba, về công tác tổ chức hạch toán: Hệ thống chứng từ kế toán

phản ánh tình hình bán hàng vã xác định kết quả kinh doanh đƣợc sử dụng

hợp lý, đúng mẫu quy định. Hệ thống chứng từ kế toán công ty sử dụng tƣơng

đối đầy đủ và hoàn thiện. Trình tự luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép

đảm bảo đúng nguyên tắc chế độ kế toán Nhà nƣớc.

 Thứ tƣ, về hình thức sổ kế toán: Hiện nay, công ty áp dụng sổ kế

toán theo hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức phù hợp với hoạt động

kinh doanh của công ty, dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối

chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán.

 Thứ năm, về hệ thống tài khoản: Công ty đã sử dụng hệ thống tài

khoản kế toán theo Thông tƣ số 133/2014/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ

Tài chính là phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy mô của công ty. Do đó

công tác hạch toán và các báo cáo kế toán đƣợc thực hiện một các kịp thời và

khoa học.

 Thứ sáu, về ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện nay, Công ty đã

trang bị cho phòng kế toán mỗi nhân viên 1 máy vi tính và đƣợc nối mạng nội

bộ giúp các kế toán viên hoàn thành công việc một cách dễ dàng, nhanh

chóng, chính xác.

 Thứ bảy, về sổ sách báo cáo: Ngoài việc sử dụng sổ tổng hợp nhƣ:

Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, công ty còn mở các bảng kê, báo cáo

bán hàng phù hợp với yêu cầu quản lý để ban giám đốc có những điều khiển

kịp thời.

3.4.1.2 Những tồn tại

 Thứ nhất, về tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy có nhiều

phức tạp, hơi cồng kềnh khiến cho việc cơ giới hóa bộ máy kế toán còn hạn

chế, kế toán trƣởng chỉ đạo nghiệp vụ khó tập trung vì phải phụ thuộc vào

đơn vị liên quan, ảnh hƣởng đến việc thu thập, tiếp nhập, tổng hợp và xử lý

thông tin kế toán cho Công ty.

 Thứ hai, về chính sách bán hàng: Hiện nay, doanh nghiệp không

có hình thức ƣu đãi nào cho các khách hàng này, đặc biệt là những khách

hàng mua với số lƣợng lớn. Bộ phận bán hàng chƣa đẩy mạnh tiến hành xúc

tiến quảng cáo sản phẩm của công ty trên các phƣơng tiện thông tin đại

66

chúng. Công ty nên đƣa ra hình thức để khuyến khích khách hàng mua với

số lƣợng lớn nhƣ chiết khấu thƣơng mại để tăng khối lƣợng hàng tiêu thụ

đồng thời tạo mỗi quan hệ thân thiết với khách hàng.

 Thứ ba, hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Căn cứ vào bảng

tính lƣơng, việc hạch toán chi phí phụ cấp tiền ăn, xăng xe bộ phận văn phòng

Công ty đang hạch toán vào tài khoản 6421 là chƣa đúng. Khoản tiền chi phí

phụ cấp tiền ăn, xăng xe của bộ phận nào thì cho vào chi phí tƣơng ứng bộ

phận đó. Chi phí bộ phận văn phòng bắt buộc phản ánh vào chi phí QLDN :

Nợ các TK 6422

Có TK 334,111,...

 Thứ tƣ, về sổ sách kế toán: Kế toán đã mở tài khoản chi tiết TK 511

nhƣng chƣa mở sổ chi tiết TK 511, vì vậy để dễ dàng kiểm soát doanh thu và

theo dõi chính xác kết quả kinh doanh, kế toán nên theo dõi thêm trên sổ chi

tiết cho từng mặt hàng

3.4.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại

216

Xuất phát từ những đặc điểm phân tích trên và qua quá trình thực tập,

em xin đƣa ra một số ý kiến đề xuất góp phần khắc phục những tồn tại, hoàn

thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty nhƣ sau:

 Thứ nhất, hoàn thiện về chiết khấu thƣơng mại:

Doanh nghiệp không hề có hình thức ƣu đãi nào cho những khách hàng

này. Để giữ đƣợc khách hàng, tăng lƣợng hàng tiêu thụ doanh nghiệp nên áp

dụng hợp lý về hình thức chiết khấu hàng bán để khuyến khích khách hàng

mua hàng nhiều hơn và gắn bó, hợp tác với Công ty lâu dài bền vững hơn. Kế

toán chiết khấu thƣơng mại hạch toán vào bên Nợ TK 511” Doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.

 Thứ hai, hoàn thiện sổ sách báo cáo:

Công ty nên mở thêm sổ chi tiết bán hàng để theo dõi phục vụ công tác

hạch toán doanh thu đới với từng mặt hàng, thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý. Công ty sử dụng kế toán máy trong công tác kế toán việc mã hóa

từng hàng hóa hoàn toàn thực hiện đƣợc. Sử dụng sổ chi tiết giúp cho Công ty

67

biết đƣợc doanh thu từng loại mặt hàng trong tổng doanh thu của DN . Đồng

thời để phục vụ công tác kiểm tra và ngƣời sử dụng có thể theo dõi chi tiết

hơn về hoạt động bán hàng trên đầy đủ các chỉ tiêu, Công ty nên tổ chức mở

sổ chi tiết bán hàng. Mẫu sổ chi tiết bán hàng của Bộ Tài chính đƣợc thể hiện

qua Mẫu số 3.13 nhƣ sau:

Đơn vị: Địa chỉ:

Mẫu số 3.13: Sổ chi tiết bán hàng

Mẫu số S16-DNN (Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Doanh thu

Diễn giải

Tên sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ):……… Tháng:……………………. Quyển số:.……………… Chứng từ Ngày tháng ghi sổ

TK đối ứng

Các khoản tính trừ thuế Khác

Số hiệu B

Ngày, tháng C

A

Số lƣợng 1

Đơn giá 2

Thành tiền 3

D

E

4

5

Cộng số phát sinh -Doanh thu thuần -Giá vốn hàng bán -Lãi gộp

 Thứ ba, về phƣơng thức bán hàng:

Hiện nay, Công ty chủ yếu là bán hàng trực tiếp và chuyển hàng theo

hợp đồng do vậy việc bán hàng chƣa đạt hiệu quả cao. Công ty nên áp dụng

đa dạng các phƣơng thức bán hàng thông qua đại lý, kênh phân phối, ký gửi

hàng hóa,… Ngoài phƣơng thức bán hàng nhƣ trên thì việc đa dạng hoá các

hình thức bán hàng cũng là một hình thức chào bán trên thị trƣờng. Công ty

có thể sử dụng rộng rãi phƣơng thức bán hàng gián tiếp thông qua mạng

internet, qua điện thoại và giao dịch qua tài khoản của ngân hàng trong phạm

68

vi cả nƣớc việc áp dụng các hình thức bán hàng hiện đại sẽ làm chi phí bán

hàng.

 Thứ tƣ, lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Căn cứ vào tình hình giảm giá và số lƣợng của từng loại hàng tồn kho

Công ty xác định mức dự phòng theo công thức sau:

Mức lập dự Số hàng hóa, (Giá đơn vị ghi sổ - Giá đơn vị trên phòng giảm giá = vật tƣ tại thời x thị trƣờng) hàng tồn kho điểm nhập

- Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã

trích lập từ các kỳ trƣớc, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số

đã trích lập từ các kỳ trƣớc, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

- Khi xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tƣ, hàng hóa bị

hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hƣ hỏng, không còn giá trị sử

dụng, ghi:

Nợ TK 2294 - (Số đƣợc bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632 - (Nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có các TK 156,152: Vật tƣ, hàng hóa

● Thứ năm, về chiết khấu thanh toán

Để khuyến khích khách hàng thanh toán nợ trƣớc và đúng hạn, công ty

nên áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích ngƣời mua

thanh toán tiền hàng sớm hơn. Chiết khấu thanh toán là biện pháp thúc đẩy sự

quay vòng của vốn lƣu động. Mức chiết khấu đặt ra nên căn cứ vào thời gian

thanh toán, phƣơng thức thanh toán và tổng số tiền để có tỷ lệ thích hợp. Tỷ lệ

này không nên quá thấp vì nó sẽ không khuyến khích đƣợc khách hàng thanh

toán đúng hạn nhƣng cũng không nên quá cao vì nó có thể ảnh hƣởng tới hiệu

quả kinh doanh của công ty .

69

KẾT LUẬN

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp là việc làm hết

sức cần thiết chiếm vị trí quan trọng trong quá trình kinh doanh nhất là đối với

doanh nghiệp thƣơng mại. Tổ chức khâu bán hàng tốt mới có hi vọng kết quả

khả quan. Kết quả cuối cùng sẽ đánh giá thực chất năng lực kinh doanh, khẳng

định đƣợc vị thế của doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức khoa học và hợp lý

công tác kế toán và đặc biệt là kế toán khâu bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Sau quá trình học tập tại trƣờng và tìm hiểu thực tế tại Công ty CP xây

lắp và thƣơng mại 216, em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt

nghiệp với đề tài “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty CP xây lắp và thƣơng mại 216, Lạng Giang, Bắc

Giang.” Qua đó thấy đƣợc tình hình hạch toán kế toán bán hàng và tiêu thụ

hàng hóa tại Công ty đã có đƣợc khá nhiều mặt mạnh, nhƣng bên cạnh đó

cũng không tránh khỏi những mặt chƣa hoàn thiện. Để khắc phục phần nào

những điểm đó, em xin đƣa ra một số ý kiến đóng góp với mục đích hoàn

thiện thêm phần hành kế toán này của Công ty. Hy vọng rằng trong thời gian

tới đây công tác hạch toán kế toán bán hàng và tiêu thụ hàng hóa của Công ty

sẽ ngày một tốt hơn, đảm bảo đáp ứng những yêu cầu quản lý hoạt động sản

xuất kinh doanh.

Đƣợc sự chỉ bảo hƣỡng dẫn tận tình của Ths. Lƣu Thị Thảo và sự quan

tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ty 216, đặc biệt là phòng Tài chính - Kế

toán công ty đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Mặc dù bản thân em đã

rất cố gắng nhƣng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế

cho nên bài khóa luận của em chắc chắn còn những thiếu sót mà em chƣa nhìn

thấy đƣơc. Vì vậy, em rất mong muốn nhận đƣợc những ý kiến đóng góp, chỉ

bảo của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Trang

70

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Tài Chính (2016), Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 chế

độ kế toán doanh nghiệp.

2. Công ty Cổ phần xây lắp và thƣơng mại 216 cung cấp 03 năm (2017 –

2019), một số tài liệu báo cáo của công ty.

3. Đặng Thị Loan (2009), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB

Đại Học kinh tế quốc dân, Hà Nội.

4. Ngô Thế Chi (2008), Trƣơng Thị Thủy ( 2008), Giáo trình kế toán tài

chính, NXB Tài chính, Hà nội.

5. Nguyễn Văn Đệ (2002), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh nghiệp,

NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

6. Nguyễn Thị Đông (2006), Giáo trình hạch toán kế toán các doanh nghiệp,

NXB Đại Học kinh tế quốc dân, Hà Nội.

 Trang web sử dụng:

7. www.kiemtoanas.com.vn

8. www.webketoan.vn

9. www.niceAccounting.com

PHỤ BIỂU

Ban hành kèm theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

Phụ biểu số 01: Hệ thống tài khoản doanh nghiệp sử dụng tại Công ty

Số hiệu tài khoản Tên tài khoản

Cấp Cấp Cấp

STT 1 2 3

1 2 3 4 5

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

1 111 Tiền mặt

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

2 112 Tiền gửi Ngân hàng

1121 Tiền Việt Nam

11210 Techcombank Bắc Giang

11211 Viettinbank Bắc Giang - PGD Lạng Giang

11212 Agribank Lạng Giang

11213 BIDV Bắc Giang

11214 VP Bank Bắc Giang

11215 TK tiền gửi có kỳ hạn VP Bank Bắc Giang

11216 MB Bắc Giang

11217 TK thẻ Vpank - Ngô Xuân Tân

11218 HDbank Bắc Giang

11219 Vietcombank Bắc Giang

1122 Ngoại tệ

3 121 Chứng khoán kinh doanh

4 128 Đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281 Tiền gửi có kỳ hạn

1288 Các khoản đầu tƣ khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

131 Phải thu của khách hàng 5

133 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 6

Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1331

Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của TSCĐ 1332

136 Phải thu nội bộ 7

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 1361

Phải thu nội bộ khác 1368

138 Phải thu khác 8

Tài sản thiếu chờ xử lý 1381

Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cƣợc 1386

Phải thu khác 1388

Tạm ứng 9 141

Hàng mua đang đi đƣờng 10 151

Nguyên liệu, vật liệu 12 152

Công cụ, dụng cụ 14 153

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 15 154

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1541

Chi phí nhân công trực tiếp 1542

1543 Chi phí máy thi công

1547 Chi phí dở dang chung

16 155 Thành phẩm

17 156 Hàng hóa

1561 Hàng hóa

18 157 Hàng gửi đi bán

19 211 Tài sản cố định

2111 TSCĐ hữu hình

21111 Nhà cửa, vật kiến trúc

21112 Máy móc thiết bị

21113 Phƣơng tiện vận tải truyền dẫn

21114 Thiết bị dụng cụ quản lý

21115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Hạ tầng ĐTXD từ NSNN giao cho các tổ chức kinh 21116 tế quản lý

21118 TSCĐ khác

2112 TSCĐ thuê tài chính

2113 TSCĐ vô hình

21131 Quyền sử dụng đất

21132 Quyền phát hành

21133 Bản quyền, bằng sáng chế

21134 Nhãn hiệu hàng hóa

21135 Phần mềm máy vi tính

21136 Giấy phép và giấy chuyển nhƣợng quyền

21138 TSCĐ vô hình khác

20 214 Hao mòn tài sản cố định

2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143 Hao mòn TSCĐ vô hình

2147 Hao mòn bất động sản đầu tƣ

21 217 Bất động sản đầu tƣ

22 228 Đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác

2281 Đầu tƣ vào công ty liên doanh, liên kết

2288 Đầu tƣ khác

23 229 Dự phòng tổn thất tài sản

2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

2292 Dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác

2293 Dự phòng phải thu khó đòi

2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

24 241 Xây dựng cơ bản dở dang

2411 Mua sắm TSCĐ

2412 Xây dựng cơ bản

2413 Sửa chữa lớn TSCĐ

25 242 Chi phí trả trƣớc

2421 Chi phí trả trƣớc ngắn hạn

2422 Chi phí trả trƣớc dài hạn

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

Phải trả cho ngƣời bán 26 331

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 27 333

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311 Thuế GTGT đầu ra

33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3336 Thuế tài nguyên

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338 Thuế bảo vệ môi trƣờng và các loại thuế khác

33381 Thuế bảo vệ môi trƣờng

33382 Các loại thuế khác

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

334 28 Phải trả ngƣời lao động

335 29 Chi phí phải trả

336 30 Phải trả nội bộ

3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

3368 Phải trả nội bộ khác

31 338 Phải trả, phải nộp khác

Tài sản thừa chờ giải quyết 3381

Kinh phí công đoàn 3382

Bảo hiểm xã hội 3383

Bảo hiểm y tế 3384

Bảo hiểm thất nghiệp 3385

Nhận ký quỹ, ký cƣợc 3386

33861 Nhận ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn

33862 Nhận ký quỹ, ký cƣợc dài hạn

Doanh thu chƣa thực hiện 3387

Phải trả, phải nộp khác 3388

32 341 Vay và nợ thuê tài chính

3411 Các khoản đi vay

34111 Vay ngắn hạn

34112 Vay dài hạn

3412 Nợ thuê tài chính

33 352 Dự phòng phải trả

3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa

3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

3524 Dự phòng phải trả khác

34 353 Quỹ khen thƣởng, phúc lợi

3531 Quỹ khen thƣởng

3532 Quỹ phúc lợi

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534 Quỹ thƣởng ban quản lý điều hành công ty

35 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành 3562 TSCĐ

LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

36 411 Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu

4111 Vốn góp của chủ sở hữu

4112 Thặng dƣ vốn cổ phần

4118 Vốn khác

37 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

38 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

39 419 Cổ phiếu quỹ

40 421 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối

4211 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối năm trƣớc

4212 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối năm nay

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

41 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5111 Doanh thu bán hàng hóa

51111 Doanh thu bán hàng hóa

5112 Doanh thu bán thành phẩm

5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

5118 Doanh thu khác

42 515 Doanh thu hoạt động tài chính

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH

DOANH

43 611 Mua hàng

44 631 Giá thành sản xuất

45 632 Giá vốn hàng bán

46 635 Chi phí tài chính

47 642 Chi phí quản lý kinh doanh

6421 Chi phí bán hàng

6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6423 Chi phí đồ dùng văn phòng

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

48 711 Thu nhập khác

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

49 811 Chi phí khác

50 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH

51 911 Xác định kết quả kinh doanh

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Phụ biểu số 02: Bảng kê tình hình Nhập – Xuất – Tồn vật tƣ – hàng hóa tháng 12 năm 2019

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Phụ biểu số 03: Giấy báo nợ Ngân hàng Vietinbank – CN Bắc Giang

Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam Chi nhánh Branch: 28030- CN BAC GIANG - PGD BAC GIANG

GIẤY BÁO NỢ

30/12/2019 23:20:13 VND

CTY CP XAY LAP VA TM 216

115000067920 28030-CN BAC GIANG - PGD LANG GIANG CTY CP XAY LAP VA TM 216

Ngày giờ hạch toán Posting time and date: Loại tiền tệ Currency: Tên tài khoản chuyển Sender Account Name: Số tài khoản chuyển Sender Account No: Ngân hàng Sender Branch: Đơn vị thụ hƣởng Beneficiary: Số tài khoản đơn vị thụ hƣởng Beneficiary Account No: Ngân hàng Beneficiary Branch: Số tiền bằng số Amount:

809003725357 28098 - CN BAC GIANG - HOI SO 5,260,274 Năm triệu hai trăm sáu mƣơi nghìn hai trăm bảy mƣơi bốn đồng

Số tiền bằng chữ Amount in word: Số tham chiếu Trasaction Reference Number:

Thu gốc: VND- Thu lãi: 5260274 VND - Thu lãi phạt: VND- Thu phí: VND

Nội dung giao dịch Description:

Giao dịch viên Teller

Kiểm soát viên Supervisor

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)