TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG - ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG

NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ: 7340301

Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Trà My

Sinh viên thực hiện : Mai Kiều Ngân

Mã sinh viên : 1654010707

Lớp : K61-KTO

Khóa : 2016 - 2020

Hà Nội, 2020

i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận, em xin chân thành

cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trƣờng Đại học lâm nghiệp, Khoa kinh tế và Quản

trị kinh doanh, cùng các thầy cô giáo trong nhà trƣờng. Đặc biệt là cô giáo Phạm

Thị Trà My đã trực tiếp hƣớng dẫn nhiệt tình và truyền đạt những kiến thức quý

báu cho em trong thời gian học tập tại trƣờng cũng nhƣ trong thời gian hoàn

thành khóa luận này.

Qua đây, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo

và các cán bộ thuộc Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ Thành Công, đặc biệt là

các cán bộ thuộc phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn

thành Khóa luận tốt nghiệp vừa qua.

Sau một thời gian làm việc nỗ lực của bản thân, trên tinh thần nghiêm túc

em đã hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp của mình. Song do thời gian có hạn

và năng lực, trình độ bản thân còn hạn chế nên Khóa luận khó tránh khỏi thiếu

sót. Vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và

các bạn cho bài khóa luận này của em.

Em xin chân thành cảm ơn!

i

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i

MỤC LỤC...................................................................................................... ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... v

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1

CHƢƠNG 1 ................................................................................................... 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG .......... 5

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ....... 5

KINH DOANH THƢƠNG MẠI ..................................................................... 5

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh ..................................................................................... 5

1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh ............................................................................................................. 5

1.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động

kinh doanh ...................................................................................................... 6

1.2.1. Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp .................................... 6

1.2.2. Các phƣơng thức thanh toán ................................................................. 8

1.2.3 Các hình thức thanh toán. ...................................................................... 9

1.3. Nội dung công tác kế toán bán hàng ........................................................ 9

1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu .............. 9

1.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán ................................................................... 13

1.3.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .................................................... 15

1.3.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính ................. 17

1.3.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ............................................. 17

1.3.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ................................................ 18

1.3.6.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp..................................................... 20

1.3.7. Kế toán xác định KQHĐKD ............................................................... 21

CHƢƠNG 2 ................................................................................................. 23

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ......... 23

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG ......... 23

ii

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công .. 23

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ

Thành Công .................................................................................................. 23

2.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng – đầu

tƣ Thành Công.............................................................................................. 23

2.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng –

đầu tƣ Thành Công ....................................................................................... 25

2.2. Đặc điểm về các nguồn lực tại Công ty .................................................. 26

2.3. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ

Thành Công .................................................................................................. 28

2.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ

Thành Công .................................................................................................. 29

2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ

Thành Công .................................................................................................. 31

2.6. Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển tại công ty ................. 33

2.6.1.Thuận lợi : ........................................................................................... 33

2.6.2.Khó khăn ............................................................................................. 34

2.6.3. Phƣơng hƣớng phát triển công ty. ...................................................... 34

CHƢƠNG 3 ................................................................................................. 36

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD .................... 36

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG ......... 36

3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần Xây dựng – Đầu

tƣ Thành Công.............................................................................................. 36

3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty .................................................... 36

3.1.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty .................................................... 37

3.1.3. Hình thức ghi sổ tại Công ty ............................................................... 38

3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty cổ

phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công .......................................................... 40

3.2.1. Những vấn đề chung về công tác bán hàng tại Công ty ....................... 40

iii

3.2.2. Nội dung công tác bán hàng tại Công ty Công ty cổ phần Xây dựng –

Đầu tƣ Thành Công ...................................................................................... 43

3.2.3. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ........................... 49

3.2.5. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính ............................... 63

3.2.6. Kế toán phải thu khác và chi phí khác ................................................ 67

3.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................... 67

3.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty ................................ 69

3.3. Một số đề xuất góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định KQKD

tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công.................................... 71

3.3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán .................................................... 71

3.3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thành kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng tại công ty . ....................................................................... 74

KẾT LUẬN .................................................................................................. 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 79

iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt

BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ 1

2 BCTC Báo cáo tài chính

3 BQ Bình quân

4 CCDV Cung cấp dịch vụ

5 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 CTCP Công ty cổ phần

7 DTBH Doanh thu bán hàng

8 DTHDTC Doanh thu hoạt động tài chính

9 DN Doanh nghiệp

10 ĐVT Đơn vị tính

11 KC Kết chuyển

12 LH Liên hoàn

13 TKĐU Tài khoản đối ứng

14 TK Tài khoản

15 TSCĐ Tài sản cố định

v

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do chọn đề tài.

Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp thuộc mọi thành

phần kinh tế tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trên cơ sở tôn trọng pháp luật

của Nhà nƣớc. Mọi sản phẩm, hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra hay mua về

đƣợc tiêu thụ trên thị trƣờng với giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật giá trị,

quy luật cung cầu và nguyên tắc “thuận mua vừa bán”. Nếu doanh nghiệp luôn

bán hàng hoá với giá cả thấp, giá trị doanh thu không đủ bù đắp chi phí thì doanh

nghiệp sẽ bị lỗ và nguy cơ dễ dẫn tới phá sản. Ngƣợc lại, nếu bán với giá cao thì

không cạnh tranh đƣợc với các sản phẩm cùng loại. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp

phải tự tìm cho mình một hƣớng đi và có các giải pháp đúng đắn để có thể tồn

tại, phát triển và giành thắng lợi trong nền kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh

gay gắt này. Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại & phát triển của mọi

doanh nghiệp kinh doanh là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu này, các doanh

nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, quản lý sản

xuất. Trong quá trình tái sản xuất xã hội, trao đổi và tiêu dùng có tác động mạnh

mẽ, kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh. Vấn đề tiêu thụ hàng hoá,

dịch vụ đã sản xuất ra có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hoá,

dịch vụ để có đƣợc doanh thu bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong kỳ và đảm bảo có

lãi. Doanh nghiệp càng tiêu thụ đƣợc nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có vị thế

trên thị trƣờng đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững của doanh nghiệp.

Nhƣng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanh nghiệp kinh

doanh luôn là vấn đề thƣờng trực của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong

nền kinh tế thị trƣờng hiện nay.

Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã đƣợc trang bị trong

nhà trƣờng và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình thực tập tại

Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ Thành Công đồng thời đi sâu vào tìm hiểu

quá trình tổ chức kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại,

1

em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư Thành Công”

làm chuyên đề khóa luận của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu:

2.1. Mục tiêu tổng quát.

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt

đông kinh doanh của Công ty làm cơ sở đƣa ra một số đề xuất góp phần hoàn

thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD tại Công ty cổ phần Xây

dựng – Đầu tƣ Thành Công.

2.2. Mục tiêu cụ thể.

- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết

quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Đánh giá đƣợc đặc điểm cơ bản và xác định kết quả hoạt động kinh

doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

- Đánh giá đƣợc thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định xác

định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ

Thành Công.

- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây

dựng – Đầu tƣ Thành Công.

3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tƣợng nghiên cứu.

Công tác kế toán bán hàng và xác định xác định kết quả hoạt động kinh

doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công.

3.2. Phạm vi nghiên cứu.

- Thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong

3 năm từ năm 2017 - 2019, công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD

trong tháng 12 năm 2019.

2

- Không gian: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công – H. Mỹ

Đức, TP Hà Nội

4. Nội dung nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định

KQHĐKD trong doanh nghiệp.

- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần

Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

-Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD tại Công ty

cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

- Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác

định KQHĐKD tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

5. Phƣơng pháp nghiên cứu:

5.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu về công tác kế toán bán hàng, tình hình

lao động, cơ sở vật chất, tài sản, nguồn vốn, kết quả hoat động kinh doanh... qua

các phòng kế toán, phòng nhân sự của công ty.

+ Số liệu sơ cấp: phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công nhân

viên,tham khảo ý kiến của những ngƣời có kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn

về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, ý kiến

của cán bộ công nhân viên làm việc lâu năm trong công ty.

5.2. Phƣơng pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu:

+ Phƣơng pháp thống kê: Thống kê số liệu về lao động, tài sản, nguồn

vốn, lợi nhuận và sự biến động qua các năm của công ty.

+ Phƣơng pháp so sánh: So sánh giữa 3 năm tài chính để thấy đƣợc sự

thay đổi về cơ cấu nguồn vốn, tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty

+ Phƣơng pháp sơ đồ, bảng biểu: Thể hiện quy trình hạch toán kế toán tại

công ty.

3

6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 chƣơng:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.

Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

Chƣơng 3: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây

dựng – Đầu tƣ Thành Công.

4

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

KINH DOANH THƢƠNG MẠI

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh

1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh

1.1.1.1.Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là quá

trình tài sản từ hàng hóa chuyển sang hình thái tiền tệ. Doanh nghiệp mất quyền sở

hữu về hàng hóa nhƣng đƣợc quyền sở hữu về tiền tệ hoặc đƣợc quyền thu tiền

của ngƣời mua.

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả của hoạt động kinh doanh là kết

quả quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc xác định theo từng

thời kỳ (tháng, quý, năm).

1.1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt

động kinh doanh

Bán hàng đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi

doanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội.

- Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết

giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanh

nghiệp có đƣợc doanh thu, thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận.

- Đối với ngƣời tiêu dùng: Bán hàng là cầu nối đƣa sản phẩm từ doanh

nghiệp đến tay ngƣời tiêu dùng, thông qua đó khách hàng đƣợc đáp ứng nhu cầu

tiêu dùng, có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng và nhanh chóng.

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện

để kết hợp chặt chẽ giữa lƣu thông hàng hóa và lƣu thông tiền tệ, thực hiện chu

5

chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định và

nâng cao đời sống của ngƣời lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung.

1.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động

kinh doanh

Để công tác kế toán đạt hiệu quả, kế toán bán hàng và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Phải tổ chức theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả các

trạng thái: Hàng tồn kho, hàng gửi đi bán, hàng đang đi đƣờng… đảm bảo tính

đầy đủ an toàn cho hàng hoá ở tất cả các chỉ tiêu giá trị và hiện vật.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,

các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động kinh doanh, đồng

thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

- Phản ánh tính chính xác của từng loại hoạt động, giám sát tình hình thực

hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc và tình hình phân phối kết quả hoạt động.

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và

định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh.

1.2.1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp, để thực hiện việc lƣu thông hàng hoá, dịch vụ

đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội, doanh nghiệp có thể thực

hiện việc tiêu thụ hàng hoá theo các phƣơng thức sau:

a,Phƣơng thức bán buôn

Bán buôn hàng hoá là phƣơng thức bán hàng cho các doanh nghiệp

thƣơng mại, các doanh nghiệp sản xuất... để thực hiện bán ra hoặc để gia công

chế biến rồi bán ra. Trong bán buôn hàng hoá, thƣờng bao gồm hai phƣơng thức

sau đây:

6

- Bán buôn qua kho: Là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó

hang bán phải đƣợc xuất từ kho bảo quản doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua

kho có thể thực hiện dƣới hai hình thức:

+ Phƣơng thức giao hàng trực tiếp:Theo hình thức này, bên mua cử đại

diện đến kho của doanh nghiệp thƣơng mại để nhận hàng. Doanh nghiệp thƣơng

mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên

mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác định

là tiêu thụ.

+ Phƣơng pháp chuyển hàng theo hợp đồng: Theo hình thức này, căn cứ

hợp đồng kinh tế đã đƣợc ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho

hàng hóa dùng phƣơng tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến

kho của bên mua hoặc địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng

hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đƣợc bên

mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao

mới đƣợc coi là đã tiêu thụ. Chi phí vân chuyển do doanh nghiệp hay bên mua

chịu là do thỏa thuận hai bên từ trƣớc. Nếu doanh nghiệp chịu thì chi phí vận

chuyển sẽ đƣợc ghi vào chi phí bán hàng.

- Bán hàng hóa không qua kho (Vận chuyển thẳng) :

Theo phƣơng thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua

không đƣa về kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phƣơng thức này có thể

thực hiện theo hai hình thức:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (giao hàng tay ba): Theo hình thức

này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho

ngƣời bán. Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua thanh toán tiền

hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác nhận là đã tiêu thụ.

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình

thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng hóa, nhận hàng mua, dùng phƣơng tiện

vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc địa

7

điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi nào nhận đƣợc tiền thanh tóa hoặc giấy báo

của bên mua đã nhận đƣợc hàng chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao

mới đƣợc coi là đã tiêu thụ.

b) Phƣơng thức bán lẻ

Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng. Hoặc các tổ

chức kinh tế hoặc các đơn vị tập thể thu mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.

Bán lẻ thƣờng bán đơn chiếc hoặc bán với số lƣợng nhỏ giá bán thƣờng ổn định

gồm các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời

nghiệp vụ thu tiền của ngƣời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngƣời mua.

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: : Là hình thức nhân viên bán hàng trực tiếp thu

tiền và giao hàng cho khách hàng.

c) Phƣơng thức bán hàng đại lý

Là phƣơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thƣơng mại giao

hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau

khi bán đƣợc hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thƣơng

mại và đƣợc hƣởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý.

1.2.2. Các phương thức thanh toán

Tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ trị giá lô hàng bán, mức độ tín nhiệm lẫn

nhau mà doanh nghiệp thƣơng mại và ngƣời mua có thể thoả thuận lựa chọn sử

dụng các phƣơng thức thanh toán khác nhau. Hiện nay các doanh nghiệp thƣờng

áp dụng hai phƣơng thức thanh toán:

- Thanh toán ngay: Theo phƣơng thức này, công ty chuyển giao hang cho

khách hàng và thu tiền ngay, hành vi giao và nhận xảy ra đồng thời với hành vi

thu tiền nên doanh thu tiêu thụ cũng là danh thu bán hàng nhập quỹ.

- Thanh toán trả chậm: Theo phƣơng thức này công ty chuyển giao hang

hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh taosn nhƣng chƣa trả tiền ngay

8

thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng. Việc thanh toán này phụ

thuộc vào sự ƣu đãi của công ty đối với mỗi khách hàng. Khách hang có thể trả

chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho công ty.

1.2.3 Các hình thức thanh toán.

Thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức bán hàng thu tiền ngay nghĩ là khi

giao hàng cho ngƣời mua thì nộp tiền ngay cho thủ quỹ. Theo phƣơng thức này

thì khách hàng có thể hƣởng chiết khấu theo hóa đơn.

Thanh toán không dùng tiền mặt: Chuyển khoản qua ngân hàng

1.3. Nội dung công tác kế toán bán hàng

1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng

Doanh thu của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền giá trị các lợi ích kinh

tế mà doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất

định. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu kinh doanh hàng hóa

dịch vụ (còn gọi là doanh thu bán hàng) và doanh thu hoạt động tài chính.

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì

doanh thu bán hàng và CCDV là giá trị chƣa thuế GTGT.

Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT hoặc nộp

thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu BH và CCDV là tổng giá

thanh toán.

Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng pháp trả chậm, trả góp thì doanh thu

ghi nhận vào doanh thu chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng

trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu chƣa xác định.

* Điều kiện ghi nhận doanh thu:

+ Ngƣời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua.

+ Ngƣời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở

hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.

9

+ Doanh thu đƣơc xác định tƣơng đối chắc chắn.

+ Ngƣời bán đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng.

+Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng

Chứng từ sử dụng:Hóa đơn GTGT, Bảng kê hàng hóa bán ra, Phiếu xuất

kho, các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, séc, chuyển khoản, phiếu chi….), các

chứng từ khác có liên quan…

Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511…

Tài khoản sử dụng:Kế toán sử dụng tài khoản TK 511 - “Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ” để hạch toán doanh thu bán hàng. TK 511 có 4 tài

khoản cấp 2.

Kết cấu tài khoản: TK 511

- Các khoản thuế phải nộp ( thuế XNK, Doanh thu bán hàng hóa, hàng hóa, bất

VAT phải nộp (PP trực tiếp) động sản đầu từ và cung cấp dịch vụ

- Kết chuyển các khoản chiết khấu của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán kế toán

bị trả lại

Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

TK 511 không có số dƣ cuối kỳ

hàng bán trong kỳ sang TK 911

10

Trình tự hạch toán kế toán

TK 111,112,131

TK 511 TK 111,112,131

(4)

(1)

TK 333

TK 3331

(5)

(3)

TK 3387

TK 911

(6)

(2)

Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng

Chú thích:

(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng trong trƣờng hợp tính thuế GTGT theo

phƣơng pháp khấu trừ khi gửi hàng đi bán hoặc bán trực tiếp tại kho, tại quầy,

hàng bán giao tay ba hoặc hàng đổi hàng.

(2) Ghi nhận doanh thu bán hàng trong trƣờng hợp bán hàng thuộc đối

tƣợng thuế tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối

tƣợng chịu thuế GTGT, khi gửi hàng đi bán hoặc bán hàng trực tiếp tại kho, tại

quầy, hàng bán giao tay ba hoặc hàng đổi hàng.

(3) Trƣờng hợp hàng hóa thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng

pháp khấu trừ đối với phƣơng thức trả chậm hoặc trả góp.

(4) Các khoản giảm trừ doanh thu.

(5) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng và cung cấp dịch vụ (trƣờng

hợp chƣa tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu).

(6) Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh.

11

1.3.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền giảm trừ cho

ngƣời mua hàng đƣợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhƣ:

- Chiết khấu thƣơng mại

- Giảm giá hàng bán

- Hàng bán bị trả lại

Tài khoản sử dụng: TK 511

Trình tự hạch toán trong các trƣờng hợp

* Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511 : Phần chiết khấu cho khách hàng chƣa thuế GTGT

Nợ TK 3331: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu cho khách

hàng

Có TK 131 : Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

* Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ TK 511 :Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chƣa có thuế

GTGT

Nợ TK 3331: Phần thuế GTGT trên giá trị giảm giá hàng bán

Có TK 131 : Tổng giá trị giảm giá hàng bán

* Doanh nghiệp chấp nhận hàng đã bán

Nợ TK 511 : Giá trị hàng đã bán bị trả lại chƣa có thuế GTGT

Nợ TK 3331 : Phần thuế GTGT của số hàng bán đã bị trả lại

Có TK 131 : Tổng giá trị hàng bán bị trả lại

Nhƣ vậy, Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán hạch toán

trực tiếp vào bên nợ TK 511.

Riêng trƣờng hợp hàng bán bị trả lại còn phản ánh trị giá vốn hàng bị

trả lại nhập kho nhƣ sau:

12

TK 632 TK 156

Trị giá vốn hàng bán bị trả lại

1.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.2.1. Khái niệm :Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng

bán hoặc để sản xuất số hàng bán đó. Đối với hoạt động thƣơng mại, giái vốn

hàng bán là giá thnah toán hàng mua và toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua

hàng.

1.3.2.2. Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng hóa xuất bán

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

Giá xuất kho hàng hoá có thể đƣợc tính theo một trong ba phƣơng pháp sau:

+ Phƣơng pháp giá đích danh: Theo phƣơng pháp này vật tƣ hàng hóa xuất

kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó làm đơn giá

xuất kho

+ Phƣơng pháp bình quân gia quyền:

Theo phƣơng pháp này, trị giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ đƣợc tính theo

+

Giá trị thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ

==

Giá trị thực tế hàng hóa nhập trong kỳ

x

Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ

Số lượng hàng

Giá trị thực tế hàng xuất kho trong kỳ

+

Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ

hóa nhập trong kỳ

công thức sau:

+ Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO)

13

Phƣơng pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhạp trƣớc sẽ đƣợc xuấtbán

trƣớc, do đó giá trị hàng hóa xuất kho đƣợc tính hết theo giá nhập kho lầntrƣớc

rồi mới tính tiếp theo giá nhập kho lần sau.

Chi phí hàng phân

Chi phí

thu mua

Chi phí

thu mua

bổ cho hàng hoá tồn

hàng

phát

sinh

Trị giá mua

+

phân bổ cho hàng

đầu kỳ

trong kỳ

hàng hoá xuất

=

x

xuất bán trong kỳ

Trị giá mua hàng

+

Trị giá mua hàng

bán trong kỳ

còn đầu kỳ

nhập trong kỳ

Bƣớc 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ

Trị giá vốn hàng hóa

Trị giá mua hàng

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng

=

+

xuất bán

hóa xuất bán

xuất bán

Bƣớc 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán

- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 632, sổ Cái TK 632…

- Tài khoản sử dụng:TK 632 – “Giá vốn hàng bán”.

* Kết cấu của tài khoản 632: TK 632

- Tập hợp trị giá vốn của hàng hoá (đã - Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ.

đƣợc coi là tiêu thụ trong kỳ). Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ

Các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn trong kỳ.

hàng bán trong kỳ.

TK 632 không có số dƣ cuối kỳ

Trong phần này chỉ đề cập đến giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê

khai thƣờng xuyên và hàng bán chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ.

Trình tự hạch toán:

Trình bày trình tự hạch toán giá vốn hàng bán đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.2

14

TK 156,157

TK 632

TK 156,157

Giá vốn đƣợc xác

Hàng hóa bị trả lại

định là tiêu thụ

TK 2294

Hoàn nhập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

TK 111,112

TK 911

Chi phí liên quan khác K/c giá vốn

Trích dự phòng giảm giá

Sơ đồ 1.2. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán

1.3.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.3.3.1.Khái niệm

Chi phí quản lý kinh doanh là khoản chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ

ra để vận hành hoạt động của mình trong hoạt động kinh doanh và sản xuất. Đây

là khoản chi phí mà ngƣời quản lý và ngƣời chủ doanh nghiệp luôn phải cân đối

sao cho phù hợp nhất với lợi nhuận doanh nghiệp của mình.

Chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp gồm: Chi phí bán hàng: là

toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và

cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì,

chi phí dụng cụ đồ dùng…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động

sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất

chung của doanh nghiệp.

- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ của ngân hàng; Phiếu chi; Hóa đơn

thanh toán các dịch vụ mua ngoài…

- Tài khoản sử dụng: TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”

15

Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2.

TK 6421: “Chi phí bán hàng”

TK 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Sổ sách sử dung: Sổ nhật kí chung; Sổ cái TK 6421, 6422,…

Kết cấu tài khoản 642

TK 642

- Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng, - Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng,

chi phí quản lý kinh doanh phát chi phí quản lý doanh nghiệp.

sinh trong kỳ. K/c chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp trong kỳ vào bên Nợ TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Trình tự hạch toán:

TK 152,153

TK 642

TK 111,112,141…

Chi phí vật liệu, dụng cụ

Các khoản thu giảm chi

TK 133

Thuế GTGT

TK 334,338

Chi phí tiền lƣơng và các

khoản trích theo lƣơng

TK 911

TK 214

Kết chuyển CP bán hàng

Chi phí khấu hao TSCĐ

và chi phí QLDN

TK 111,112,331..

Chi phí dịch vụ mua ngoài

và các chi phí bằng tiền khác

TK 133

Thuế GTGT

TK 642 không có số dƣ cuối

Sơ đồ 1.3. Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh

16

1.3.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

1.3.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt

động đầu tƣ tài chính và kinh doanh về vốn mang lại bao gồm: Doanh thu về tiền

lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia...

Tài khoản sử dụng:

TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”

Chứng từ sử dụng: Giấy báo có của ngân hàng; Phiếu thu; Bảng tính tiền lãi

Sổ sách sử dụng:Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 515, sổ cái TK 515

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: - Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911

Bên Có: - Các khoản doanh thu HĐTC thực tế phát sinh trong kỳ

Trình tự hạch toán:

TK911

TK 111,112,131

TK 515

Kết chuyển doanh thu

Nhận lãi tiền gửi, lãi cổphiếu, trái phiếu

TK 331,111,112

Chiết khấu thanh toán

đƣợc hƣởng

TK 3387

Phân bổ dẫn lãi

Trả chậm, lãi nhận trƣớc

Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ

Sơ đồ 1.4. Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính

17

1.3.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các

hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh

nghiệp bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tƣ công cụ tài chính, mua

bán ngoại tệ…

Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu chi

Tài khoản sử dụng:Kế toán sử dụng tài khoản TK635: Chi phí hoạt động

tài chính

Sổ sách sử dụng: Trong kỳ danh nghiệp không phát sinh chi phí hoạt động

tài chính

TK111,112,331

TK 911

TK635

Chiết khấu thanh toán

TK 229

Kết chuyển chi phí tài chính xác định KQKD

Hoàn nhập dự phòng

TK 121,228

Lỗ do bán chứng khoán

giảm giá đầu tƣ ngắn hạn

TK 128,222

Lỗ từ hoạt động

góp vốn liên doanh

Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.5. Trình tự kế toán chi phí tài chính

1.3.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.3.5.1. Kế toán thu nhập khác

Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thƣờng

xuyên,ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh thông

thƣờng, nhƣ: Lãi cho vay, lãi bán hàng trả góp, trả chậm…

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, hóa đơn, biên bản thanh lý TSCĐ.

Tài khoản sử dụng: TK 711 - “ Thu nhập khác”

18

Sổ sách sử dụng: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 711, sổ cái TK 711…

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. - TK 711 không có số dƣ cuối kỳ.

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911

Kết cấu tài khoản TK 711

Trình tự hạch toán:

TK911

TK 111,112,131

TK 711

Kết chuyển thu nhập khác

Thu nhập thanh lý,

nhƣợng bán TSCĐ

TK 152,156,211

Đƣợc tài trợ, biếu tặng vật tƣ hàng hóa, TSCĐ

TK 331,338

Các khoản phải trả

Không xác định chủ nợ

TK 711 không có số dƣ cuối kỳ

Sơ đồ 1.6. Trình tự hạch toán thu nhập khác.

1.3.5.2. Kế toán chi phí khác

Khái niệm :Chi phí khác là khoản chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh

tạo ra doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thanh lý nhƣợng bán, phạt

vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, các khoản thuế, chi phí khác bị bỏ sót….

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Hóa đơn GTGT…

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 811 – “Chi phí khác” để

hạch toán các khoản chi phí khác.

19

Tài khoản 811 cuối kỳ không có số dƣ.

Sổ sách sử dụngSổ nhật kí chung;Sổ chi tiết TK 811;Sổ cái TK 811….

TK 911

TK 811

TK111,112

Các chi phí khác bằng tiền

Cuối kỳ, kết chuyển

chi phí khác

(thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ)

TK111,112,338

Khoản phạt

do vi phạm hợp đồng

TK214

TK211

Ghi giảm TSCĐ

Giá trị còn lại

do thanh lý, nhƣợng bán

Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.7. Trình tự hạch toán chi phí khác

1.3.6.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Khái niệm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để phản ánh số thuế thu nhập doanh

nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu

nhập doanh nghiệp.

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Hóa đơn GTGT…

Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 821 – “Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp”

Kết cấu TK 821

20

- Chi phí thuế thu nhập phát sinh - Ghi giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kết chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp

vào tài khoản 911 để xác

định kết quả kinh doanh

TK 821 không có số dƣ cuối kỳ

TK 111,112

TK3334

TK 821

TK 911

Cuối kì k/c chi

Chi nộp thuế TNDN Thuế TNDN tạm tính phải nộp phí thuế TNDN

Chênh lệch giữa số thuế TNDN

Tạm nộp lớn hơn số phải nộp

Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

Sơ đồ 1.8. Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.7. Kế toán xác định KQHĐKD

Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt

động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp

trong một thời kỳ nhất định.

KQHĐKD đƣợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi thuần của hoạt động kinh doanh

và đƣợc xác định theo công thức.

Kết quả HĐHĐKD (Lợi nhuận trƣớc thuế) = Kết quả HĐ BH & CCDV +

Kết quả HĐTC + Kết quả HĐ khác

Kết quả HĐ BH & CCDV = Doanh thu BH & CCDV – Giá vốn hàng bán

– Chi phí quản lý kinh doanh

Kết quả HĐTC = Doanh thu HĐTC – Chi phí tài chính

Kết quả HĐ khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Thuế TNDN = Lợi nhuận thuần trƣớc thuế * Thuế suất TNDN

21

LN sau thuế = Lợi nhuận thuần trƣớc thuế – Thuế TNDN

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 911 – “Xác định kết

quả hoạt động kinh doanh”

Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ.

Sổ sách sử dung: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 911, Sổ cái TK 911

TK911

TK632

TK511

Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển giá vốn hàng bán

TK515

về tiêu thụ

TK635

Kết chuyển doanh thu

Kết chuyển chi phí tài chính

HĐ tài chính

TK711

TK642

Kết chuyển chi phí

Kết chuyển thu nhập khác

QLKD

TK421

TK811

Kết chuyển lỗ

Kết chuyển chi phí khác

TK821

Kết chuyển thuế

TNDN

Kết chuyển lãi

Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.9. Trình tự hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

22

CHƢƠNG 2

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư

Thành Công

Tên công ty : Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

Tên giao dịch quốc tế :THANHCONG CO.,LTD

Trụ sở chính :Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, Thành phố

Hà Nội

VP giao dịch : Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, Thành phố

Hà Nội

Ngƣời ĐDPL : Đinh Phúc Hậu

Mã số thuế : 0102031102

Vốn điều lệ : 50.000.000.000đ ( Năm mƣơi tỷ đồng)

Ngày cấp giấy phép :01/09/2006

Ngày thành lập : 15/09/2006

Quy mô công ty :Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ Thành Công đƣợc thành lập vào năm

2006 dựa trên luật doanh nghiệp, có tƣ cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ

dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ kinh doanh của mình trong

số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung,

đƣợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nƣớc.

2.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng – đầu

tư Thành Công

Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công thành lập từ năm 2006

chuyên phân phối hàng hóa, vật liệu xây dựng cho các đại lý bán buôn và bán lẻ

tại Hà Nội. Hiện nay, Công ty nhanh chóng phát triển, trƣởng thành và mở rộng

23

tới khắp các tỉnh thành trên toàn quốc. Có đƣợc những thành tựu nhƣ vậy, là nhờ

ngay từ đầu Công ty đã xác định cho mình con đƣờng đi rõ ràng, đƣợc cụ thể hóa

bằng sứ mạng, mục tiêu và các giá trị cốt lõi xuyên suốt sự phát triển của Công

ty.

* Các thành tựu, kết quả chủ yếu đã đạt được từ khi thành lập cho đến

nay

Tính từ thời điểm thành lập đến nay, công ty đã đạt đƣợc những thành công :

Doanh thu bán hàng và lợi nhuận tăng lên qua các năm;

Thị phần của doanh nghiệp ngày càng đƣợc mở rộng;

Đội ngũ nhân viên đƣợc đào tạo về kĩ năng và nghiệp vụ .

* Định hướng phát triển của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư Thành

Công trong thời gian tới.

- Giai đoạn 2015-2020 là giai đoạn chiến lƣợc phát triển, với định hƣớng

mở rộng sản xuất kinh doanh theo hƣớng:

+ Tăng cƣờng, hội nhập, tìm kiếm thị trƣờng và lĩnh vực kinh doanh mới.

+ Xây dựng tác phong công nghiệp trong đội ngũ cán bộ, công nhân

viêncủa công ty.

+ Phát triển nhanh và bền vững cả về quy mô và chất lƣợng các sản phẩm

chủ yếu của đơn vị, mở rộng thị trƣờng mới.

+ Tiếp tục củng cố và phát triển, hƣớng tới mục tiêu đạt tỷ trọng lợi nhuận

từ 8% – 10% tổng lợi nhuận của công ty.

24

2.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng –

đầu tư Thành Công

HĐQT

Ban giám đốc

Phòng kế toán

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư

Thành Công

(Nguồn: Phòng Kế Toán )

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Hội đồng quản trị: điều hàng hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,

chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách

nhiệm trƣớc hội đồng thành viên về việc thuec hiện các quyền và nhiệm vụ của

mình.

Ban giám đốc bao gồm giám đốc và phó giám đốc:

Giám đốc: Đinh Phúc Hậu là ngƣời đứng đầu công ty, là ngƣời trực tiếp

lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động thông qua bộ máy lãnh đạo của công ty, chịu

trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả toàn bộ số vốn kinh doanh.

Phó giám đốc: Là ngƣời tham mƣu,giúp việc cho giám đốc trong một số

lĩnh vực hoạt động theo sự phân công của giám đốc. Trong một số trƣờng hợp có

thể đƣợc ủy quyền chỉ đạo điều hành toàn diện thay cho giám đốc khi giám đốc đi

25

vắng, và chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc và là chịu trách nhiệm quản lý bộ máy

nhân sự của Công ty.

Phòng kế toán: + Tổ chức và thực hiện công tác kế toán và tài chính của

Công ty

+ Cập nhật, tìm hiểu các chủ trƣơng chính sách và các quy định của Nhà

nƣớc liên quan đến hoạt động quản lý tài chính, kế toán.

+ Ghi chép sổ sách hạch toán, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Đôn đốc và thực hiện thu hồi công nợ theo chính sách đã định; kiểm kê

hàng tồn kho, kiểm kê quỹ- két hàng ngày hàng tháng giữa kế toán và thủ quỹ.

+ Lập và gửi báo cáo hàng tháng về công tác kế toán VAT theo quy định

của nhà nƣớc.

+ Lƣu giữ hồ sơ, chứng từ kế toán, lập và gửi các báo cáo quản trị theo

yêu cầu của nhà quản lý.

Phòng hành chính:Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, kế hoạch tiền

lƣơng hằng năm. Quản lý toàn bộ nhân sự lao động và tiền lƣơng theo các quy

định của Nhà nƣớc và của Công ty. Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn

phòng của Công ty. Thực hiện công tác văn thƣ, lƣu trữ hồ sơ theo đúng quy

định.

Phòng kinh doanh:Chức năng: Tham mƣu giúp lãnh đạo công ty trong

công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai nhiệm vụ kinh doanh của toàn

công ty và tổ chức mạng lƣới kinh doanh, quản lý kỹ thuật chất lƣợng hàng hóa mà

công ty kinh doanh.

Phòng kinh doanh gồm các bộ phận nhƣ:Bộ phận bán hàng và bộ phận

marketing.

2.2. Đặc điểm về các nguồn lực tại Công ty

Tình hình sử dụng lao động của công ty đƣợc thể hệ qua bảng 2.1 dƣới đây.

26

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư

(Tính đến ngày 31/12/2019)

Thành Công

STT

Phân loại lao động

Số lƣợng (ngƣời)

Tỷ lệ (%)

Theo trình độ lao động

I

26

100

Đại học

1

8

30,77

Cao đẳng

2

5

19,23

Lao động phổ thông

4

13

50,00

100

Theo giới tính

II

26

1

Nam

17

65,38

2

Nữ

9

34,62

(Nguồn phòng Kế toán- tài chính)

Nhận xét:

Qua bảng 2.1 ta thấy lực lƣợng lao động của Công ty có tổng số 26 ngƣời.

Về trình độ lao động, số lao động có trình độ lao động phổ thông chiếm tỷ

trọng cao nhất là 50%, sau đó là trình độ đại họcchiếm 30,77% và trình độ cao

đẳng chiếm 19,23% . Nhìn chung, trình độ đại học của công ty tƣơng đối cao.

Điều này có ảnh hƣởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Về cơ cấu giới tính, số lao động nam chiếm tỷ trọng là 65,38% trong khi

số lao động nữ chiếm 34,62%. Nhƣ vậy, số lao động nam cao hơn số lao động

nữ. Cơ cấu này là phù hợp vì hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu xây

dựng và thi công lắp đặt. Đội ngũ lao động trẻ đƣợc bố trí và sắp xếp khá là hợp

lý, phù hợp với điều kiện và quy mô của công ty. Tuy nhiên, công ty cần chú ý

đến việc nâng cao kỹ thuật cho ngƣời lao động và bồi dƣỡng chất lƣợng, trình độ

của cán bộ quản lý hơn nữa để đƣa công ty ngày càng phát triển.

27

2.3. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần xây dựng – đầu

tƣ Thành Công

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành

Công đƣợc thể hiện qua bảng 2.2 sau :

(tính đến ngày 31/12/2019

ĐVT: Đồng

Bảng 2.2. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Nguyên giá

Giá trị còn lại

TT Nhóm tài sản

Tỷ lệ

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

GTCL/NG

Nhà cửa, vật

1

18.507.076.414

75

14.432.838.261

77,99

kiến trúc

Phƣơng tiện vận

2

3.701.415.283

15

1.984.515.261

53,62

tải truyền dẫn

3 Thiết bị quản lý

2.467.610.189

10

1.623.694.304

65,8

TỔNG CỘNG

24.676.101.885

100

18,041,047,826

73,11

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Qua bảng trên ta thấy, tài sản trong Công ty bao gồm: nhà cửa, vật kiến

trúc, phƣơng tiện vận tải, thiết bị văn phòng với tỷ lệ giá trị còn lại so với

nguyên giá là 73,11%. Điều đó cho thấy TSCĐ của Công ty còn khá mới. Nhà

cửa, vật kiến trúc có tỷ lệ GTCL so với nguyên giá là 77,99%; GTCL của thiết bị

văn phòng so với nguyên giá là 53,62% cho thấy môi trƣờng và chất lƣợng hàng

hóa vẫn đƣợc đảm bảo. Phƣơng tiện vận tải có GTCL so với nguyên giá là

65,8% cho thấy phƣơng tiện vận tải của Công ty còn khá tốt, vận hành tốt đảm

bảo cho công việc vận chuyển hàng hóa.

Nhìn chung, hiện trạng TSCĐ của Công ty còn khá tốt. Điều đó chứng tỏ

cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty vẫn đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của

Công ty. Nhƣng trong tƣơng lai nếu mở rộng hoạt động kinh doanh thì cần cân

đối để đầu tƣ thêm trang thiết bị hiện đại hơn.

28

2.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ

Thành Công

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công y cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành

Công qua 3 năm thể hiện qua bảng 2.3 sau:

ĐVT: Đồng

Bảng 2.3. Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 – 2019.

2017 2018

2019

ΘBQ

Chỉ tiêu

θLH

θLH

(%)

Giá trị

Giá trị

Giá trị

(%)

(%)

Tài sản

112.113.908.414

79.598.007.059

71,00

97.503.602.876

122,50

93,26

Tài sản dài

94.136.804.124

61.639.814.664

65,48

71.228.273.933

115,56

86,99

hạn

Tài sản

ngắn hạn

17.977.104.290

17.958.192.395

99,89

26.275.328.943

146,31

120,90

Nguồn vốn

112.113.908.414

79.598.007.059

71,00

97.503.602.876

122,50

93,26

Nợ phải trả

61.932.854.619

29.726.433.224

48,00

47.570.903.523

160,03

87,64

Vốn chủ sở

hữu

50.181.053.795

49.871.573.835

99,38

49.932.699.353

100,12

99,75

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Qua bảng 2.3, ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3

năm 2017-2019 nhƣ sau:

Vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm có tốc độ phát triển bình quân là

Năm 2018, tài sản và nguồn vốn giảm 29% so với năm 2017, sau đó lại

tăng 22,5% trong năm 2019. Để thấy rõ thực trạng tình hình tài sản của công ty,

ta phân tích các loại tài sản và nguồn vốn nhƣ sau:

29

- Xét về tài sản: Cơ cấu tài sản của công ty gồm TSNH và TSDH. Trong

đó, giá trị TSNH luôn chiếm từ 39-45% trong tổng giá trị tài sản, còn lại là

TSDH.

+ TSNH của công ty bao gồm tiền, các khoản tƣơng đƣơng tiền, cáckhoản

phải thu và hàng tồn kho. Trong đó, giá trị tiền mặt và tiền gửi thanh toán trong

tài khoản ngân hàng tƣơng đối nhỏ, công ty cần thƣờng xuyên cần dự trữ một

lƣợng tiền để đảm bảo tiến độ kinh doanh. Giá trị các khoản phải thu chiếm tỷ

trọng trên 20%. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 40-48%. Nhƣ vậy, cơ cấu TSNH

của công ty chƣa đƣợc cân đối, việc công ty có nhiều các khoản phải thu ảnh

hƣởng đến dòng vốn luân chuyển. Hàng tồn kho còn nhiều cho thấy việc bán

hàng của công ty chƣa hiệu quả, cần đặt ra mục tiêu và phƣơng pháp thực hiện

cho việc bán hàng.

- Xét về nguồn vốn: Nguồn vốn tại công ty bao gồm 2 khoản mục chính là

Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Trong đó Nợ phải trả năm 2018 tăng so với năm

2017 là 48%, năm 2019 tăng so với năm 2018 là 60,03%. Để phân tích rõ về

nguồn vốn, ta xét các chỉ tiêu cấu thành nhƣ sau:

+ Chỉ tiêu nợ phải trả tăng giảm qua các năm, với tốc độ phát triển bình

quân 87,67% tức là giảm 12,33 %. Các khoản nợ của công ty chủ yếu là các

khoản phải trả cho ngƣời bán.

+ Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu có xu hƣớng biến động tăng qua ba năm với tốc

độ phát triển bình quân là 99,75%. VCSH có xu hƣớng tăng thể hiện khả năng

độc lập tự chủ tài chính của công ty đang ngày một tốt hơn.

30

2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ Thành Công

ĐVT: Đồng

Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2017-2019)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

θBQ (%)

Chỉ tiêu

Giá trị

Giá trị

θLH (%)

Giá trị

θLH (%)

1. Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ

45.665.295.547

48.068.731.944

105,26

98.035.385.861

203,95

146,52

2.Các khoản giảm trừ doanh thu

-

-

-

-

-

-

3. Doanh thu thuần về BH & CCDV

45.665.295.547

48.068.731.944

105,26

98.035.385.861

203,95

146,52

4. Giá vốn hàng bán

43.049.118.138

45.315.366.461

105,26

95.233.145.404

210,16

148,73

5.Lợi nhuận gộp về BH & CCDV

2.616.177.409

2.753.365.483

105,24

2.802.240.457

101,78

103,49

6.Doanh thu hoạt động tài chính

2.963.012

3.717.907

125,48

1.958.072

52,67

81,29

7. Chi phí hoạt động tài chính

244.252.875

265.003.026

108,50

309.469.124

116,78

112,56

Trong đó: chi phí lãi vay

-

-

-

-

-

-

8. Chi phí quản lý kinh doanh

2.290.915.425

2.406.595.184

105,05

2.414.652.656

100,33

102,67

9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

83.972.121

85.485.180

101,80

80.076.749

93,67

97,65

10.Thu nhập khác

-

-

-

-

-

-

11.Chi phí khác

129.396

136.206

105,26

3.669.852

2.694,34

532,55

12. Lợi nhuận khác

-

-

-

-

-

-

13. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế

83.842.725

85.348.974

101,80

76.406.897

89,52

95,46

14. Chi phí thuế TNDN hiện hành

16.768.545

17.069.795

101,80

15.281.379

89,52

95,46

15. Lợi nhuận sau thuế

67.074.180

68.279.179

101,80

61.125.518

89,52

95,46

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

31

Doanh thu: Doanh thu của công ty tăng giảm một cách không đều qua các

năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 146,52%. Năm 2018, tốc độ phát triển

liên hoàn của doanh thu là 105,26% tăng 5,26%, tƣơng ứng tăng

2.403.436.397đồng so với năm 2017. Nguyên nhân là do công ty mở rộng thị

trƣờng trong việc tiêu thụ làm cho doanh số bán hàng cũng tăng cao. Đến năm

2019, doanh thu tăng đột biến 203,95% so với năm 2018 tƣơng ứng với

49.966.653.867đồng.Nguyên nhân do công ty mở rộng đƣợc hoạt động tiêu thụ

sản phẩm trong những tháng cuối năm, dẫn đến kéo theo toàn bộ các chỉ tiêu của

công ty tăng lên.Điều này đã thể hiện đƣợc sự tiến bộ trong việc phát triển các

hoạt động của công ty.

Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của công ty cũng biến động tƣơng

ứng với sự biến động doanh thu qua các năm. Năm 2018, tốc độ phát triển liên

hoàn đạt 105,26%, tăng 5,26% so với năm 2017. Năm 2019, tốc độ phát triển

liên hoàn của giá vốn là 210,16%,tăng 110,16% so với năm 2018. Nhƣ vậy, qua

ba năm tốc độ phát triển bình quân là 148,73%.

- Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có giá trị rất thấp qua các

năm,chủ yếu là các khoản tiền lãi từ tài khoản thanh toán qua ngân hàng của

công ty.

- Chi phí hoạt động tài chính của công ty có giá trị tăng qua các năm trong

đó bao gồm các chi phí khác nhƣ triết khấu thanh toán, lãi lỗ đầu tƣ , trả lãi ngân

hàng.......

- Chi phí quản lý kinh doanh tại công ty tăng giảm không đều qua các

năm,với tốc độ phát triển bình quân là 105,05%, tức tăng 5,05%. Việc tăng chi

phí quản lý kinh doanh đã làm giảm lợi nhuận kinh doanh tại công ty. Điều này

chứng tỏ công tác quản lý tại công ty chƣa tốt. Công ty nên xem xét, tìm hiểu

nguyên nhân không để dẫn đến tình trạng này kéo dài.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng trong 3 năm, năm 2017 là

16.768.545đ, năm 2018 là 17.069.795đ, năm 2019 là 15.281.379đ. Việc phát

32

sinh thuế TNDN chứng tỏ rằng Doanh nghiệp đang làm ăn có lãi, đó là một tín

hiệu đáng mừng trong kinh doanh.

Nhƣ vậy qua 3 năm, kết quả kinh doanh của công ty đều có lãi và đạt

đƣợc mức tăng trƣởng đáng kể, đặc biệt năm 2019 có mức tăng lợi nhuận rất ấn

tƣợng do với hai năm trƣớc đó. Trong thời gian tới, công ty cần phát huy đà tăng

lợi nhuận nhƣ hiện tại, đồng thời kiểm soát chặt chẽ hơn nữa các khoản chi phí

phát sinh để đạt đƣợc những mức lợi nhuận cao hơn

2.6. Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển tại công ty

2.6.1.Thuận lợi :

Những thành tựu đạt đƣợc của Công ty trong những năm qua thể hiện ở

quy mô sản xuất không ngừng mở rộng, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ với nhà

nƣớc đều tăng lên qua các năm, ngày càng nâng cao mức thu nhập ngƣời lao

động, cải thiện đời sống vật chất của ngƣời lao động. Để đạt đƣợc những thành

tựu trên bằng những nỗ lực của bản thân ngoài ra còn có những thuận lợi đáng

kể của các chính sách vĩ mô, thuận lợi của chính Công ty tạo ra đó là:

Công ty có một cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quả phù hợp với quy mô sản

xuất. Điều này đƣợc thể hiện ở cơ cấu các phòng ban chức năng của Công ty. Hệ

thống này hoạt động một cách độc lập về công việc nhiệm vụ nhƣng lại liên hệ

rất chặt chẽ với nhau về nghiệp vụ cũng nhƣ sự phối hợp về vận động.

Công ty có quan hệ hầu hết với các nguồn hàng trong nƣớc với các cơ sở

sản xuất. Công ty đã tạo đƣợc chữ tín để kinh doanh lâu dài trên cơ sở hai bên

cùng có lợi.

Công ty đã có tầm chiến lƣợc về con ngƣời, luôn cử các cán bộ đi học,

đào tạo tại chỗ nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ. Hiệu quả kinh doanh tăng lên

qua các năm đã chứng minh chiến lƣợc của Công ty là hợp lý.

33

2.6.2.Khó khăn

- Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh lĩnh vực nhƣ vậy

nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đáng lo ngại, đặc biệt trong nền kinh tế đang

diễn ra mạnh mẽ nhƣ hiện nay.

- Lao động có trình độ tay nghề chuyên môn còn hạn chế, nên công ty rất

khó khăn trong việc tuyển dụng.

-Tuy đã xây dựng chiến lƣợc mặt hàng nhƣng chƣa đảm bảo sự đa dạng

mặt hàng, chủng loại, mẫu mã sản phẩm chƣa phong phú.

2.6.3. Phương hướng phát triển công ty.

- Xây dựng công ty mạnh hơn, hiệu quả hơn, sử dụng hợp lý các nguồn

lực;Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công

nghệ và thị trƣờng.

- Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời

xâydựng đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi.

Công ty tập trung trí tuệ và sức lực đẩy lùi khó khăn, nắm bắt thời cơ, đổi

mới nhận thức, chấn chỉnh tổ chức, khai thác tối đa các nguồn vốn, mạnh dạn

đầu tƣ thiết bị, con ngƣời, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh,

xây dựng Công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh toàn diện.

- Về sản phẩm: Phát triển đa dạng hóa sản phẩm. Ƣu tiên cho việc phát

triển các sản phẩm truyền thống đã khẳng định đƣợc thị phần. Nghiên cứu phát

triển các sản phẩm theo đúng nhu cầu của khách hàng.

- Về thị trường: Đẩy mạnh các hoạt động về tiếp thị nhằm quảng bá các

sản phẩm của Công ty trên thị trƣờng. Thực hiện tốt chính sách chất lƣợng đối

với khách hàng để duy trì và phát triển thƣơng hiệu, thị phần.

- Về khoa học công nghệ: Đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ

thuật, hợp lý hóa sản xuất để đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh nhằm

tạora nhiều lợi nhuận. Thƣờng xuyên cập nhật, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ

khoa học công nghệ trên thế giới.

34

- Về đầu tư: Tiếp tục đầu tƣ các thiết bị chuyên ngành hiện đại, mang tính

đổi mới công nghệ. Thông qua việc đầu tƣ để tiếp cận đƣợc những phƣơng tiện,

thiết bị hiện đại theo hƣớng phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế

giới, đồng thời cũng đào tạo đƣợc đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành

nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.

- Về tài chính: Quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có

hiệu quả; nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, vững

35

CHƢƠNG 3

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG

3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần Xây dựng – Đầu

tƣ Thành Công

3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Hiện phòng kế toán của công ty có 03 ngƣời, bao gồm 01 kế toán trƣởng

và 02 kế toán viên.

KẾ TOÁN TRƢỞNG

Kế toán bán hàng, Kế toán chi phí.

Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tư

Thành Công

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

 Đứng đầu là kế toán trƣởng: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ

công tác kế toán, tài chính toàn công ty. Chỉ đạo, tổ chức và thực hiện công tác

tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đến cuối tháng lập báo cáo tài chính

và báo cáo thuế đúng thời hạn. Thực hiện các công việc khác theo quy định của

Luật kế toán và sự phân công theo Ban lãnh đạo của công ty.

 Kế toán thanh toán, kế toán công nợ:Tham gia vào việc soạn thảo,

quản lý các hợp đồng kinh tế đặc biệt là các điều khoản trong hợp đồng có liên

quan đến điều khoản thanh toán. Theo dõi tiến độ, tiến trình thanh toán trong

từng hợp đồng, từng đơn hàng cụ thể. Hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập

kho, Phiếu xuất kho,…Kế toán công nợ tiến hành nhập dữ liệu. Định khoản các

36

nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cập nhật thƣờng xuyên liên tục trạng thái công nợ

phải thu cũng nhƣ phải trả, cần tách các khoản nợ của khách hàng theo hợp đồng

hoặc theo Hoá đơn bán hàng căn cứ vào hợp đồng, kế toán công nợ phải theo dõi

tình hình phải thu và phải trả, kiểm tra công nợ. Đối với khoản phải thu: dựa trên

Hợp đồng nguyên tắc bán hàng đã ký, kiểm tra giá trị hàng mà khách hàng muốn

mua, hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng

khách hàng. Đối với khách hàng mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký, kiểm tra

về số lƣợng hàng, chủng loại hàng hoá, phụ kiện đi kèm, giá bán, thời hạn thanh

toán… Cần kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát

sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng và cán

bộ quản lý cấp trên.

 Kế toán bán hàng, kế toán chi phí:Làm báo giá, hợp đồng, thuộc giá

và đặc tính của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh.Tính toán đúng đắn giá

vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.Cung cấp

thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng

hiệu quả kinh doanh. Hằng ngày thực hiện ghi chép tất các các nghiệp vụ liên

quan đến hóa đơn bán hàng.Lập sổ theo dõi hàng hóa nhập kho và xuất bán.Định

khoản và phân loại chứng từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Cập nhật đơn

giá hàng xuất, nhập để báo thay đổi giá cho nhân viên bán hàng.Gửi báo giá cho

khách hàng.Theo dõi, ghi sổ chi tiết doanh thu. Lập tờ khai hàng hóa mua vào,

bán ra theo biểu mẫu kê khai thuế GTGT.Thực hiện việc đối chiếu với thủ kho

theo định kỳ về số lƣợng xuất, tồn, đối chiếu với kế toán công nợ về khoản phải

thu cho từng khách hàng. Viết hóa đơn tài chính nếu khách hàng yêu cầu.Tham

mƣu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.

3.1.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

- Niên độ kế toán: theo năm bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hằng năm.

- Đơn vị tiền tệ : Đồng Việt Nam

37

- Phƣơng pháp nộp thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ.

- Phƣơng pháp kế toán TSCĐ:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản : Hạch toán theo giá mua

+ Phƣơng pháp khấu hao áp dụng : Phƣơng pháp đƣờng thẳng

+ Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo Thông tƣ 45/ 2013 TT – BTC ban hành

ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính “ Hƣớng dẫn chế độ quản lý , sử dụng và trích

khấu hao TSCĐ”

- Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá : Theo nguyên tắc giá gốc

+ Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên

+ Phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho : Phƣơng pháp thực tế đích danh.

- Phƣơng pháp tính các khoản dự phòng , tình hình trích lập các khoản lập

dự phòng . Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trƣờng có thể tiêu thụ đƣợc để

lập dự phòng .

Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng theo TT 133/TT-BTC của Bộ tài

chính. Thông tƣ này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi

thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo

Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc vận dụng quy định

của Thông tƣ này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản

lý của mình.

- Ký kế toán: Theo tháng.

3.1.3. Hình thức ghi sổ tại Công ty

1. Hình thức kế toán áp dụng : Kế toán trên máy vi tính (Hình thức Nhật ký

chung)

2. Phần mềm kế toán sử dụng: Misa 2017

3. Hệ thống tài khoản kế toán: hệ thống TKKT của công ty đƣợc thực hiện

theo quy định về chế độ kế toán của BTC đối với công ty hoạt động trong lĩnh

vực SXKD theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016.

38

- Hệ thống sổ kế toán: áp dụng hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung

với các sổ: Nhật ký chung, Sổ cái TK, …

- Hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ sở

hữu và công nợ cũng nhƣ tình hình tài chính, KQKD trong kỳ của công ty.

Áp dụng theo chế độ KT hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của

Công ty bao gồm:

+ Bảng báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01-DNN

+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN

+ Báo cáo Lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN

+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN

+ Ngoài ra bộ phận kế toán còn phải lập các báo cáo phục vụ công tác

quản trị của Công ty.

Tất cả các báo cáo này đều đƣợc lập theo đúng quy định về cách thức,

biểu mẫu, thời gian, số lƣợng.

Để theo dõi kịp thời và chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,

Công ty sử dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính.Trình tự ghi sổ theo hình

thức này có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Sơ đồ 3.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

39

Cụ thể : Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài

khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế

sẵn trên phần mềm kế toán.

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc nhập vào máy

theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ,

thẻ kế toán chi tiết liên quan).

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện

các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng

hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung

thực theo thông tin đã nhập trong kỳ. Ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối

chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Cuối kỳ

kế toán, sổ kế toán đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục

pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty

cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công

3.2.1. Những vấn đề chung về công tác bán hàng tại Công ty

Đơn vị thực tập là doanh nghiệp thƣơng mại.

Hàng hóa

Bán buôn

Bán lẻ

Kế toán

Mô hình khái quát về quy trình kinh doanh tại công ty.

Sơ đồ 3.3: Mô hình kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tư

( Nguồn :Phòng kế toán)

Thành Công

40

- Công ty nhập hàng, cho vào kho kinh doanh của công ty.

- Sau khâu bán buôn bán lẻ thì hóa đơn và tiền mặt sẽ đƣơc chuyển về cho

kế toán và thủ quỹ làm việc.

- Công ty đang cố gắng mở rộng mối quan hệ và tạo đƣợc nhiều nguồn

hàng.

- Trong cửa hàng, hàng hóa đƣợc sắp xếp gọn gàng, để đúng các vị trí,

không chồng chéo các mặt hàng khác quy cách lên nhau, tạo không gian thuận

mắt, giúp nhân viên bán hàng có thể kiểm soát đƣợc hàng, lấy hàng cho khách

hàng nhanh chóng.

-Chỉ có một kho kinh doanh, nhƣng không gian rộng rãi, lấy hàng nhanh

chóng,thuận tiện để kịp với những đơn hàng bán lẻ cho các đại lý ngoài thị

trƣờng.

-Đơn vị còn tiếp nhận việc vận chuyển hàng đến các công ty, khách hàng

mua hàng, khi khách hàng có nhu cầu

a. Mặt hàng tiêu thụ của công ty

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là các sản phẩm vật liệu xây

dựng nhƣ cát, đá, xi măng, sắt thép, phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong xây

dựng công trình nhà cửa, kiến trúc ...

b. Chất lượng, giá bán:

+ Chất lƣợng: hàng hoá của công ty đƣợc kiểm tra một cách nghiêm ngặt

từ quá trình mua tới nhập kho, sau đó đƣợc cất giữ, bảo quản tại kho theo đúng

yêu cầu kỹ thuật để luôn đảm bảo chất lƣợng hàng hoá.

+ Về giá bán: để thu hút khách hàng, công ty có một chính sách giá cả hợp

lý và hết sức linh hoạt. Giá bán đƣợc xác định trên các căn cứ: giá mua của sản

phẩm nhập kho, giá cả thị trƣờng và mối quan hệ giữa khách hàng với công ty. Vì

thế tuỳ vào mỗi khách hàng khác nhau, tuỳ thuộc vào hình thức bán, khối lƣợng

bán mà giá cả công ty áp dụng sẽ khác nhau để có thể vừa thu hút đƣợc khách

hàng mà vẫn đảm bảo cho công ty làm ăn có lãi.

41

Nếu là khách hàng lớn, mua với khối lƣợng nhiều hoặc là khách hàng quen

thuộc, khách hàng tiềm năng công ty áp dụng theo giá bán buôn.

Nếu là khách hàng mới, khách hàng mua hàng với khối lƣợng ít, nhu cầu

mua là hạn chế thì công ty sẽ áp dụng giá bán lẻ, mức giá cao hơn giá bán buôn và

vẫn căn cứ vào từng đối tƣợng khách hàng mà giá bán lẻ có thể là khác nhau.

Chủ yếu công ty bán hàng theo hình thức bán buôn: bán hàng theo hợp

đồng, bán hàng qua điện thoại và bán hàng tại kho, trong đó chủ yếu là bán hàng

qua điện thoại.

c, Phương thức thanh toán:

Công ty thực hiện phƣơng thức thanh toán: thu tiền ngay và trả chậm.

Khách hàng có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, ngân phiếu, uỷ nhiệm

chi... Tùy theo mức độ tin cậy và khối lƣợng hàng mua, khách hàng có thể thanh

toán ngay hoặc thanh toán chậm trong thời gian quy định…

d, Phương thức bán hàng

Hiện nay công ty có 2 phƣơng thức bán hàng chủ yếu là:

+ Phƣơng thức bán buôn: Hiện nay công ty thực hiện bán buôn trong nội

địa là chủ yếu. Theo phƣơng thức này, khách hàng đặt hàng trƣớc với công ty,

sau đó hàng đƣợc công ty chuyển đến cho khách hàng, hình thức thanh toán có

thể là trả ngay hoặc trả chậm.

Bán hàng theo phƣơng thức trả ngay: áp dụng khi hàng hóa xuất kho cho

khách hàng và thu tiền ngay. Kế toán ghi phiếu thu và ghi nhận doanh thu, đóng

dấu “đã thu tiền” lên hóa đơn GTGT. Hình thức này chiếm phần lớn trong bán

hàng.

Bán hàng theo phƣơng thức trả chậm: thƣờng áp dụng đối với khách hàng

quen, khách hàng thƣờng xuyên, công ty cho phép khách hàng thanh toán sau

một thời gian nhất định theo thỏa thuận hai bên và kế toán mở sổ chi tiết để theo

dõi tình hình thanh toán của khách hàng

42

+ Phƣơng thức bán lẻ: Công ty thực hiện bán lẻ thông qua các đại lý, cửa

hàng trƣng bày. Theo phƣơng thức này thì hình thức thanh toán mà công ty áp

dụng là thu tiền ngay.

3.2.2. Nội dung công tác bán hàng tại Công ty Công ty cổ phần Xây dựng –

Đầu tư Thành Công

3.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan…

Tài khoản sử dụng:Công ty sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn hàng

bán. Công ty không mở tài khoản chi tiết mà hạch toán chung vào 632, trên

phầm mềm tự chi tiết theo mặt hàng khi kế toán lập chứng từ.

Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632….

Trình tự kế toán: Sau khi có đơn hàng, căn cứ nhu cầu của khách hàng

công ty tiến hành giao sản phẩm, lập phiếu xuất kho thành 3 liên:

Ví dụ ngày 31/12/2019, xuất kho hàng bán cho khách hàng Nguyễn Thị

Ánh Quyên

43

Mẫu 3.1: Phiếu xuất kho

Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ

Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Thành Công

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Đức, Thành Phố Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Nợ: 632

Số: PX19P4584 Có:156

Họ và tên ngƣời nhận hàng: Vƣơng Văn Khải

Địa chỉ (bộ phận):Nhân viên công ty

Lý do xuất kho: Xuất hàng kho hóa đơn 0004584

Xuất tại kho (ngăn lô):Kho hàng hóa

Số lƣợng

Tên, nhãn hiệu, quy

Đơn

cách, phẩm chất vật tƣ,

Thự

STT

Mã số

vị

Đơn giá

Thành tiền

Yêu

dụng cụ sản phẩm,

c

tính

cầu

hàng hóa

nhập

1

m3

20

Đá 10 x 20

DA1020

110.000

2.200.000

2

Bao

40

Xi măng Hoàng Thạch XMHT

70.200

2.808.000

3

Gạch lung hai lỗ

GN2L

Viên 2.000

7.272

14.544.000

Cộng

19.552.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mƣời chín triệu năm trăm năm mƣơi hai nghìn đồng.

Khi xuất kho bán hàng, kế toán hoạch toán giá vốn:

Nợ TK 632: 19.552.000

Có TK 156: 19.552.000

Công ty áp dụng phƣơng pháp thực tế đích danh để tính giá vốn hàng bán.

Do đó, giá vốn của từng lô hàng bán sẽ căn cứ vào giá nhập vào của chính lô

hàng đó. Ví dụ ở đây mặt hàng “Đá 10x20” sẽ tính theo giá nhập thực tế theo

hóa đơn đầu vào của lô nhập ngày 01/12/2019 theo hóa đơn sau:

44

Mẫu 3.2: Hóa đơn đầu vào

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT0/001

(Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử) Ký hiệu: AA/19E

Ngày 01 tháng 12 năm 2019 Số: 0000062

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH KHAI THÁC ĐÁ SƠN THỦY

Mã số thuế: 0700257956

Địa chỉ: Thôn Đồng Ao, Xã Thanh Thủy, Huyện Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam

Điện thoại: 0987189895 Email: sonthuyktd@gmail.com

Số tài khoản:48210000142570 , Tại Ngân Hàng:BIDV – Chi nhánh Hà Nam

117000037385 Tại Ngân hàng: Công thƣơng Hà Nam

Họ tên ngƣời mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

Địa chỉ: Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

Mã số thuế:

Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản: ……………………………………………….

STT

Tên hàng hóa, dịch

Đơn

vị

Số lƣợng Đơn giá

Thành tiền

vụ

tính

1

2

3

4

5

6=4x5

1

Đá 10 x 20

m3

439

110.000

48.290.000

2

Đá 5 x 10

m3

798

50.000

39.900.000

3

Đá 0 x 5 (mạt thô)

m3

2.165

57.000

123.405.000

4

Cƣớc vận chuyển

1.128

50.000

56.400.000

Cộng tiền hàng: 267.995.000

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT:

26799500

Tổng cộng tiền thanh toán : 294.794.500

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm chín mƣơi tƣ triệu bảy trăm chín mƣơi tƣ nghìn năm trăm đồng.

Ngƣời mua hàng Bán hàng Thủ trƣởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (dấu, ghi rõ họ tên)

45

Khi thực hiện xong bút toán nay chƣơng trình sẽ tự động cập nhật số liệu vào

bảng kê nhập xuất để tính giá trị hàng hóa nhập kho trong kỳ theo công thức đã

đƣợc thiết lập sẵn trên phần mềm. Số liệu tự động đƣợc chuyển vào các sổ.

Mẫu 3.3: Trích mẫu sổ nhật ký chung

Mẫu sổ: S03 - DNN

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BTC

NHẬT KÝ CHUNG (trích) Tháng 12/2019

ĐVT: VNĐ

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

TKĐU

Số hiệu

Ngày tháng

Nợ

Ngày tháng ghi sổ

1.000.000

6421

01/12/2019

PC0317

01/12/2019

100.000

1331

Thanh toán tiền quảng cáo

111

1.100.000

267.995.000

156

01/12/2019 HĐ0062

01/12/2019

1331

26.799.500

Mua hàng công ty Sơn Thủy

112

294.794.500

359.340.900

632

03/12/2019

PXK560

03/12/2019

Xuất bán cho công ty Đại Long Thịnh

156

359.340.900

440.136.400

112

03/12/2019 HĐ4560

03/12/2019

511

400.124.000

Doanh thu bán hàng cho công ty Đại Long Thịnh

3331

40.012.400

...........

...................

2.400.000

6422

12/12/2019

PC0657

12/12/2019 Mua văn phòng phẩm

240.000

1331

111

2.640.000

..............

.................................

15/12/2019

PC0659

15/12/2019

Chi tiền tiếp khách của bộ phận bán hàng

1.361.100 136.110 11.880.574

6421 1331 111 6422

1.497.210

15/12/2019 HĐ1330

15/12/2019

1.188.057

1331

Thanh toán tiền điện tháng 12

111

13.068.631

................

...............................

300.000

6421

21/12/2019

PC0660

21/12/2019

Thanh toán tiền Điện thoại BP BH

30.000

1331

46

111

330.000

...............

...............................

112

470.000

27/12/2019

GBC01

27/12/2019

Lãi tiền gửi không kỳ hạn

515

470.000

635

210.000

27/12/2019

GBN01

27/12/2019

Chi phí lãi vay

112

210.000

...............

............................

632

19.552.000

31/12/2019

PXK 584

31/12/2019

Xuất bán hàng Nguyễn Thị Ánh Quyên

156

19.552.000

111

23.650.000

31/12/2019 HĐ 4584

31/12/2019

511

21.500.000

Doanh thu bán hàng Nguyễn Thị Ánh quyên

3331

2.150.000

..................

BL12

6422

61.300.000

31/12/2019

31/12/2019

334

61.300.000

......................... Lƣơng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

6422

14.405.500

31/12/2019

31/12/2019

Các khoản trích theo lƣơng

338

14.405.500

6422

3.595.052

31/12/2019

31/12/2019

Khấu hao TSCĐ tháng 12

214

3.595.052

511 8.242.115.488

31/12/2019

31/12/2019

K/C doanh thu thuần

911

8.242.115.488

911

209.770.600

31/12/2019

31/12/2019

Kết chuyển chi phí BH

6421

209.770.600

911

93.581.126

31/12/2019

31/12/2019

Kết chuyển chi phí QLDN

6422

93.581.126

31/12/2019

31/12/2019

Kết chuyển giá vốn

31/12/2019

31/12/2019

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

7.936.095.450 470.000

470.000 210.000

31/12/2019

31/12/2019

31/12/2019

31/12/2019

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính Kết chuyển chi phí thuế TNDN

31/12/2019

31/12/2019

KC lãi HĐSXKD

911 7.936.095.450 632 515 911 911 635 911 821 911 421

585.662 2.342.650

210.000 585.662 2.342.650

Cộng chuyển sang

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Kế toán trƣởng

Giám đốc

Ngƣời lập biểu

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

47

Từ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 632

Mẫu 3.4: Trích sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công

Mẫu sổ: S03 - DNN

( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TK 632

Tháng 12 năm 2019

ĐVT: VNĐ

Chứng từ

Số phát sinh

Ngày tháng

Diễn giải

TKĐU

ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng

Nợ

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh trong

kỳ

Xuất bán cho công

03/12/2019 PXK 560

03/12/2019

156

359.340.900

ty Đại Long Thịnh

..........

.................

Xuất bán công ty

18/12/2019 PXK 575

18/12/2019

156

451.290.555

Minh Hà

.........

....................

Xuất bán công ty

29/12/2019 PXK 582

29/12/2019

156

876.000.342

Mạnh Hƣng

Xuất bán công ty

30/12/2019 PXK 583

30/12/2019

156

560.790.000

Minh Hà

Xuất bán hàng

31/12/2019 PXK 584

31/12/2019

Nguyễn Thị Ánh

156

19.552.000

Quyên

31/12/2019

31/12/2019 Kết chuyển giá vốn

911

7.936.095.450

Cộng chuyển sang

7.936.095.450

7.936.095.450

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

48

Căn cứ vào bảng kê nhập - xuất - tồn tháng 12 năm 2019, ta có bảng tổng hợp

giá vốn hàng bán tháng 12 sau:

Bảng 3.1: Trích bảng tổng hợp phát sinh giá vốn hàng bán tháng 12/2019

STT

Mặt hàng

ĐVT

Số lƣợng

Đơn giá

Thành tiền

Đá 10x20

1

m3

1.000

110.000

110.000.000

Gạch lung hai lỗ

2

Viên

10.000

7.272

72.720.000

Xi măng Hoàng

3

Bao

1.000

70.200

70.200.000

Thạch

4 ….

..

….

5 ….

….

…..

….

Tổng

7.936.095.450

Cuối tháng, kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán thực tế và kết chuyển vào TK

911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kế toán định khoản nhƣ sau:

Nợ TK 911: 7.936.095.450

Có TK 632: 7.936.095.450

3.2.3. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

3.2.3.1.Kế toán doanh thu

- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng công ty sử dụng

chi tiết là TK 5111, công ty không có sổ chi tiết TK 5111

- Chứng từ sử dụng: Các chứng từ thanh toán nhƣ phiếu thu, séc chuyển

khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo có của ngân hàng; Hóa đơn

GTGT;Hợp đồng bán hàng; Chứng từ kế toán liên quan khác

- Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung; Sổ cái TK 511;

- Trình tự kế toán: Khi đã giao dịch thành công với khách hàng, kế toán

sau khi lập phiếu xuất kho trên PM, thì sẽ tiến hành lập Hóa đơn GTGT và phiếu

thu tiền (nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt) sau đó giao cho nhân viên

giao hàng giao cho khách hàng kèm biên bản giao nhận hàng hóa theo mẫu sau:

49

Mẫu số:01GTKTT3/001

Mẫu 3.5: Mẫu Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN

Ký hiệu:TC/19P

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Số: 0004584

Liên 3: Nội bộ

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời bán: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

Địa chỉ: Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

Ngƣời mua hàng: Nguyễn Thị Ánh Quyên

Địa chỉ: Số 46b – TT3a – Khu đô thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT

Tên hàng hóa

Đơn vị

Đơn giá (VND)

Thành tiền

SL

m3

125.000

2.500.000

1

20

Đá 10 x 20

Xi măng Hoàng

Bao

75.000

3.000.000

2

40

Thạch

Viên

2.000

8.0000

16.000.000

3

Gạch lung hai nỗ

Cộng tiền hàng: 21.500.000

Thuế suất GTGT: 10%

Tiền thuế GTGT: 2.150.000

Tổng tiền thanh toán: 23.650.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn

Ngày 31 tháng12 năm 2019

Ngƣời mua hàng

Ngƣời bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

50

Mẫu 3.6 : Phiếu thu

Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

Mẫu số 01-TT

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, Thành phố

( Ban hành theo TT133/2016/TT-BTC

Hà Nội

Ngày 28/06/2016 của Bộ trưởng BTC )

PHIẾU THU

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Họ và tên ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thị Ánh Quyên

Địa chỉ: Khu đô thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Lý do: Thu tiền hàng theo HĐ 0004584

Số tiền:23.650.000đ ( Viết bằng chữ: Hai mƣơi ba triệu sáu trăm năm mƣơi ngàn đồng.)

Kèm theo: Chứng từ gốc.

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Giám đốc

Kế toán trƣởng

Ngƣời nhận tiền

Ngƣời lập phiếu

Thủ quỹ

(ký, đóng

(ký, ghi rõ họ

(ký, ghi rõ họ

(ký, ghi rõ họ

(ký, ghi rõ họ

dấu, họ tên)

tên)

tên)

tên)

tên)

Mẫu 3.7: Biên bản giao nhận hàng hóa và hóa đơn

Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức,

TP Hà Nội

GIẤY BIÊN NHẬN GIAO HÀNG VÀ NHẬN HÓA ĐƠN

Hôm nay ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bên giao hàng: Vƣơng Văn Khải

Chức vụ: Nhân viên

Địa chỉ: Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

Bên nhận hàng: Nguyễn Thị Ánh Quyên

Chức vụ: Đại diện bên mua

Địa chỉ: Số 46b – TT3a –khu ĐT Văn Quán – Hà Đông, Hà Nội

Chúng tôi cam kết đã giao nhận đủ lƣợng hàng mua và số hóa đơn: 0004584 ngày 31 tháng

12 năm 2019

51

Đồng thời sẽ chuyển khoản đủ số tiền theo đúng giá trị ghi trên hóa đom là

23.650.000VNĐ ( bằng chữ: Hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)

Khi khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng

hạch toán vào PM kế toán nhƣ sau:

Nợ TK 111: 23.650.000

Có TK 511: 21.500.000

Có TK 33311: 2.150.000

Sau khi hạch toán các nghiệp vụ về doanh thu, giá vốn, và lập phiếu thu

Căn cứ vào các chứng từ gốc (HĐBH, phiếu xuất kho,..), KT nhập liệu vào phần

mềm KT máy, phần mềm tự động xử lý và điền vào các sổ cái. Để cập nhật vào

từng sổ cái, sổ chi tiết từng TK, KT vào phần mềm, kích vào phân hệ “Kế toán tổng

hợp” sau đó vào mục “Sổ sách theo hình thức nhật ký chung” sau đó vào mục “Sổ

cái của một tài khoản” cuối cùng nhập tên tài khoản và thời gian muốn xem.

Cụ thể, ta thực hiện theo từng bƣớc và nhập thông tin cần thiết theo bảng để

thể hiện sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511.

3.2.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh đƣợc điều chỉnh làm

giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp

trong kỳ kế toán. Bao gồm: chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và hàng

bán bị trả lại.

- Đối với các khoản chiết khấu thƣơng mại: công ty có chính sách giá bán

linh hoạt, khi ký hợp đồng công ty đã thỏa thuận giảm giá trực tiếp cho khách

hàng trên hóa đơn theo quy định của các hãng.

- Đối với các khoản giảm giá hàng bán: Trong trƣờng hợp hàng đã xác định

tiêu thụ, nhƣng do hàng không đảm bảo chất lƣợng bên mua có yêu cầu giảm giá

và đƣợc công ty chấp nhận thì căn cứ vào biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản

của các bên, KT lập hóa đơn điều chỉnh để điều chỉnh mức giá.

52

- Đối với các khoản hàng bán bị trả lại: Khi khách hàng khiếu nại về chất

lƣợng sản phẩm kém và trả lại số hàng hóa, khách hàng phải lập hóa đơn trả lại

hàng. Căn cứ vào HĐ trả lại hàng, KT nhập kho lại hàng hóa và hạch toán vào

phần mềm KT tƣơng tự giảm giá hàng bán.

- Chứng từ sử dụng: Uỷ nhiệm chi, phiếu chi, hoá đơn GTGT

- Tài khoản sử dụng: TK 511 “ Doanh thu bán hàng”

- Trình tự hạch toán: Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán

định khoản vào sổ nhật ký chung sau đó vào sổ cái TK 511.

Trong tháng 12/2019, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

nên kế toán không hạch toán các nghiệp vụ phát sinh giảm trừ doanh thu vào sổ

cái TK 511.

53

Mẫu 3.8 : Trích Sổ cái TK 511

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công

Mẫu sổ: S03 - DNN

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà

( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày

Nội

28/6/2016 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511

Tháng 12/2019

ĐVT : VNĐ

Số phát sinh

Chứng từ

Ngày

tháng ghi

Diễn giải

TKĐU

Ngày

Số hiệu

Nợ

sổ

tháng

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh

trong kỳ

DTBH công ty

03/12/2019 HĐ 4560 03/12/2019

400.124.000

112

Đại Long Thịnh

...............

................

DTBH công ty

18/12/2019 HĐ 4571 18/12/2019

455.280.521

112

Minh Hà

..........

...............

DTBH công ty

112

29/12/2019 HĐ 4582 29/12/2019

900.512.000

Mạnh Hƣng

DTBH công ty

112

30/12/2019 HĐ 4583 30/12/2019

590.532.120

Minh Hà

DTBH Nguyễn

111

31/12/2019 HĐ 4584 31/12/2019

21.500.000

T.Ánh Quyên

K/C doanh thu

31/12/2019

31/12/2019

911

8.242.115.488

thuần

Cộng chuyển

8.242.115.488

8.242.115.488

sang

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

54

Cuối tháng thực hiện kết chuyển Doanh thu bán hàng sang TK 911:

Nợ TK 511 :8.242.115.488

Có TK 911: 8.242.115.488

3.2.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Sử dụng TK 642. Chi tiết có 2 tài khoản:

TK 6421: Chi phí bán hàng;

TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí(CP) bán hàng của công ty bao gồm các khoản CP phát sinh

trong quá trình tiêu thụ hàng hoá. CP bán hàng của công ty đƣợc tập hợp theo

khoản mục CP. Trong đó CP chủ yếu của công ty bao gồm: CP nhân viên bán

hàng, CP nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận bán hàng, CP khấu hao

TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác….

 Các loại chứng từ sử dụng:

- Đối với chi phí nhân viên bán hàng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lƣơng.

Bảng kế trích trƣớc tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…

- Đối với chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng cần có phiếu xuất kho…

- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ cần có bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.

- Đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo

hành, chi phí bằng tiền khác thì cần hóa đơn thanh hóa các dịch vụ mua ngoài,

chứng từ vận chuyển, phiếu chi, giấy báo Nợ…

 Tài khoản sử dụng là TK 6421 – Chi phí bán hàng

Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán nhận hóa đơn chứng từ, hạch toán vào

phần mềm, sau đó lập phiếu chi, xin chữ ký của các bộ phận liên quan và tiến

hành thủ tục xuất quỹ.

Ví dụ: Trong tháng 12, dựa vào bảng tính lƣơng (Bảng 3.2), kế toán hạch

toán bút toán tính lƣơng, trích Bảo hiểm nhƣ sau:

55

Bảng 3.2: Bảng chi tiết thanh toán tiền lƣơng

TÊN ĐƠN VỊ: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

BẢNG CHI TIẾT THANH TOÁN LƢƠNG

Tháng 12 năm 2019

Tổng thu

Ngày

Lƣơng thực

STT

Họ tên

Chức vụ Lƣơng chính

Phụ cấp

BHXH

BHYT

BHTN

Thực lĩnh

nhập

công

tế

I

PHÒNG HÀNH CHÍNH

1 Đinh Phúc Hậu

8.000.000

4.600.000

12.600.000

12.600.000

640.000

120.000

80.000

11.760.000

26

2 Hoàng Liên Sơn

PGĐ

7.000.000

4.100.000

11.100.000

11.100.000

560.000

105.000

70.000

10.365.000

26

3 Lê Mạnh Hiển

NVPHC

7.000.000

4.100.000

11.100.000

11.100.000

560.000

105.000

70.000

10.365.000

26

4 Vũ Hữu Khanh

NVPHC

7.000.000

4.100.000

11.100.000

11.100.000

560.000

105.000

70.000

10.365.000

26

Tổng

29.000.000

16.900.000

45.900.000

104

45.900.000

2.320.000

435.000

290.000

42.855.000

PHÒNG KẾ TOÁN

5 Hoàng Minh Trang

NVPKT

5.000.000

2.500.000

7.500.000

7.500.000

400.000

75.000

50.000

6.975.000

26

6 Bùi Thị Thu Trang

NVPKT

5.500.000

2.500.000

7.900.000

7.900.000

440.000

82.500

55.000

7.322.500

26

Tổng

10.500.000

5.000.000

15.400.000

15.400.000

840.000

157.500

105.000

14.297.500

52

TỔNG KHỐI VP

39.500.000

21.900.000

61.300.000

156

61.300.000

3.160.000

592.500

395.000

57.152.500

II

PHÒNG KINH DOANH

7 Nguyễn Minh Phƣơng

6.500.000

3.000.000

9.500.000

TP

9.500.000

520.000

97.500

65.000

8.817.500

26

8 Trần Thị Thu Thủy

5.000.000

2.350.000

7.350.000

NV

7.350.000

400.000

75.000

50.000

6.825.000

26

.........

25 Trần Thị Thu Thủy

5.000.000

2.350.000

7.350.000

NV

7.350.000

400.000

75.000

50.000

6.825.000

26

26 Hoàng Thị Minh Thúy

5.000.000

2.350.000

8.050.000

NV

8.050.000

400.000

75.000

50.000

7.525.000

26

Tổng

112.000.000

24.000.000

167.700.000

167.700.000

8.960.000

1.680.000

1.120.000

155.940.000

520

TỔNG CỘNG

151.500.000

36.500.000

229.000.000

229.000.000

12.120.000

2.272.500

1.515.000

213.092.500

676

(Nguồn: Công ty cổ phần xây dựng – Đầu tư Thành Công)

56

NV1:Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận kinh doanh

tháng 12/2019 (Bảng 3.2) kế toán hạch toán nhƣ sau:

Nợ TK 6421: 167.700.000

Có TK 334: 167.700.000

NV2: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích nộp BHXH,

BHYT, KPCĐ, kế toán hạch toán nhƣ sau :

Nợ TK 6421: 39.409.500

Có TK 338:39.409.500

Ngoài chi phí về lƣơng còn một số nghiệp vụ khác liên quan đến chi phí

bán hàng nhƣ sau:

NV3: Ngày 21/12 thanh toán tiền điện thoại cố định của bộ phận bán

hàng số tiền chƣa bao gồm thuế GTGT là 300.000đ thuế suất thuế GTGT 10%.

Đã thanh toán bằng tiền mặt.

Căn cứ vào các bút toán, kế toán định khoản :

Nợ TK 6421: 300.000

Nợ TK 1331: 30.000

Có TK 111: 330.000

Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán vào sổ cái TK 6421 nhƣ sau:

57

Mẫu 3.9: Trích mẫu sổ cái TK 6421

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công

Mẫu sổ: S03 - DNN

( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

28/6/2016 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6421

Tháng 12/2019

ĐVT : VNĐ

Chứng từ

Số phát sinh

Ngày

tháng ghi

Diễn giải

TKĐU

Ngày

Số hiệu

Nợ

sổ

tháng

Thanh toán tiền quảng

01/12/2019 PC 0317

01/12/2019

111

1.000.000

cáo

Chi tiền tiếp khách của

15/12/2019 PC0659

15/12/2019

111

1.361.100

bộ phận bán hàng

Thanh toán tiền Điện

21/12/2019 PC0666

21/12/2019

111

300.000

thoại BP BH

Lƣơng và các khoản

01/01/2020

BL12

31/12/2019

334

167.700.000

trích theo lƣơng

Các khoản trích theo

03/01/2020

BL12

31/12/2019

338

39.409.500

lƣơng

31/12/2019

31/12/2019 Kết chuyển chi phí BH

911

209.770.600

Cộng chuyển sang

209.770.600

209.770.600

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Trong tháng 12 năm 2019, kế toán tổng hợp chi phí bán hàng và kết chuyển

sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh là 209.770.600

Nợ TK 911: 209.770.600

Có TK 6421: 209.770.600

58

3.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty bao gồm tất cả các chi phí phục vụ

cho công tác quản lý chung và các hoạt động chung toàn công ty nhƣ: Chi phí nhân

viên quản lý, chi phí điện nƣớc, tiếp khách, thuế môn bài…

 Các loại chứng từ sử dụng:

- Chi phí nhân viên quản lý: Bảng phân bổ tiền lƣơng; Bảng kê trích trƣớc

tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn, phiếu chi

- Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng: Phiếu xuất kho…

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác: Hóa đơn mua hàng, phiếu

chi..

TK kế toán sử dụng là TK 6422– Chi phí quản lý doanh nghiệp

Hàng ngày, khi phát sinh các khoản chi phí, kế toán dựa vào chứng từ

phát sinh có liên quan đến phiếu chi ,.... lập định khoản kế toán. Sau đó kế toán

vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 6422 và sổ cái tài khoản khác có liên quan.

NV1:Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận văn phòng (

phòng hành chính và phòng kế toán ) tháng 12/2019 (Bảng 3.2) kế toán hạch

toán nhƣ sau:

Nợ TK 6422: 61.300.000

Có TK 334: 61.300.000

NV2: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích nộp BHXH,

BHYT, KPCĐ, kế toán hạch toán nhƣ sau :

Nợ TK 6421: 14.405.500

Có TK 338:14.405.500

Ngoài các chi phí về Lƣơng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm

CP điện thắp sáng, chi phí điện thoại…..

Ví dụ: Ngày 15/12/2019, Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền điện tháng

12/2019, số tiền 13.068.631 đồng.

Khi nhận đƣợc hóa đơn, kế toán hạch toán vào PM:

59

Nợ TK 6422: 11.880.574

Nợ TK 1331: 1.188.057

Có TK 111 (Công ty Điện lực HĐ): 13.038.631

Đồng thời lập phiếu chi số PC0662 ngày 15/12/2019 có đầy đủ chữ ký của

các thành phần theo quy định

Hạch toán tƣơng tự đối với nghiệp vụ thanh toán tiền điện thoại,...

Mẫu số: 01GTKT0/001 Ký hiệu: VN/19E Số: 0171330 ID HĐ: 723242397

Công ty TNHH MTV Điện lực Hà Nội Địa chỉ: Số nhà 33, Đại lộ Hồ Chí Minh, P. Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội

Mẫu 3.10: Hóa đơn tiền điện tháng 12/2019 HÓA ĐƠN GTGT (Bản chuyển đổi của hóa đơn điện tử)

Điện thoại: 19006769MST: 0800356171DDT sửa chữa: 19006769 Tên khách hàng: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công

Địa chỉ: Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội Điện Thoại MST: 0102031102 Số công tơ: 1836003558 Số hộ: 0

Mã KH: PM05000001021 Mã TT: PM05000001021 Mã trạm: 05CE00008 Cấp ĐA: 1 Số GCS: 05Q24 PGCS: 14

Bộ CS

Đơn giá

Thành tiền

Chỉ số mới

Chỉ số cũ

HS nhân

ĐN tiêu thụ

ĐN trực tiếp

ĐN trừ phụ

ĐN thực tế

Điểm đo: PM05000001021001 (số No: 1836003558; Địa chỉ: cột 5/3 khu Đồng Khê - TT Nam Sách - Nam Sách - Hải Dƣơng) 3.432

58.810

55.386

3.432

BT

1

1.716

2.666

4.574.856

1.716

1.685

2.891.460

CD

22.003

20.775

1

1.228

1.228

614

4.587

2.816.418

614

3.076

1.888.664

TD

22.928

21.633

1

1.295

1.295

648

1.662

1.051.056

647

1.100

711.700

5.955

11.880.574

1.188.057

Cộng Thuế suất GTGT: 10%

Tổng cộng tiền thanh toán:

13.068.631

Số tiền viết bằng chữ:Mƣời ba triệu không trăm sáu mƣơi tám nghìn sáu trăm ba mƣơi mốt đồng

Ngày kí 14/12/2019 Ngƣời ký ông(bà):Nguyễn Quang Thanh

60

Mẫu 3.11: Phiếu chi

Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành

Mẫu số 02-TT

(Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC

Công

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức,

Ngày 28/06/2016 của Bộ trưởng BTC)

Thành phố Hà Nội

PHIẾU CHI

Ngày 15 tháng 12 năm 2019

Họ tên ngƣời nhận tiền: Nguyễn Văn Huề – Công ty điện lực

Lý do chi: Thanh toán tiền điện cho bộ phận quản lý

Số tiền: 13.068.631 đ

Viết bằng chữ: Mười ba triệu không trăm sáu mươi tám ngàn sáu trăm ba mốt đồng

Kèm theo :.... chứng từ gốc

Ngày 15 tháng 12 năm 2019

Giám đốc

Kế toán

Thủ quỹ

Ngƣời lập phiếu

Ngƣời nhận tiền

(ký, đóng dấu,

trƣởng

(ký, ghi rõ họ

(ký, ghi rõ họ

(ký, ghi rõ họ

họ tên)

(ký, ghi rõ họ

tên)

tên)

tên)

tên)

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp chi phí QLDN

STT

Chi phí

Số tiền

61.300.000

1

Lƣơng bộ phận QLDN

14.405.500

2

Trích BH bộ phận QLDN trừ vào chi phí

3.595.052

3

Chi phí khấu hao TSCĐ

2.400.000

4

Chi phí mua VPP

11.880.574

5

Chi phí tiền điện tháng 12

93.581.126

Tổng

Căn cứ vào chứng từ phát sinh nghiệp vụ kinh tế trên, kế toán vào sổ nhật ký

chung, sau đó vào sổ cái TK 6422

61

Mẫu 3.12: Trích sổ cái TK 6422

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công

Mẫu sổ: S03 - DNN

( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6422

Tháng 12/2019

ĐVT : VNĐ

Số phát sinh

Chứng từ

Ngày

tháng ghi

Diễn giải

TKĐU

Ngày

Nợ

Số hiệu

sổ

tháng

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

12/12/2019 PC0657 12/12/2019 Mua văn phòng phẩm

111

2.400.000

Thanh toán tiền điện tháng

15/12/2019 HĐ1330 15/12/2019

111

11.880.574

12

Lƣơng phải trả tính vào chi

31/12/2019 BL12

31/12/2019

334

61.300.000

phí quản lý doanh nghiệp

31/12/2019

31/12/2019 Các khoản trích theo lƣơng

14.405.500

338

31/12/2019

31/12/2019 Khấu hao TSCĐ tháng 12

3.595.052

242

31/12/2019

911

31/12/2019 Kết chuyển chi phí QLDN

93.581.126

Cộng chuyển sang

93.581.126

93.581.126

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

Trong tháng 12 năm 2019, kế toán tổng hợp chi phí quản lý và kết chuyển

sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh là 93.581.126

Nợ TK 911: 93.581.126

Có TK 6422: 911: 93.581.126

62

3.2.5. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

3.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản sử dụng

Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính Công ty sử dụng TK515

“Doanh thu hoạt động tài chính”.

Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là tiền lãi gửi ngân

hàng…

Chứng từ sử dụng: Giấy báo có của ngân hàng...

Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 515…

Dựa vào tài khoản sổ phụ ngân hàng mà công ty hạch toán lãi tiền gửi vào

tài khoản 515

Hàng tháng, kế toán sẽ qua ngân hàng xin sổ phụ để về hạch toán vào sổ

nhật ký chung và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và hạch toán vào doanh thu hoạt

động tài chính nếu có.

Ví dụ :Ngày 27/12/2019, căn cứ giấy báo có số 01 của ngân hàng

Sacombank về việc trả lãi tiền gửi ngân hàng số tiền là 470.000đồng.

Căn cứ vào giấy báo có, kế toán định khoản:

Nợ TK112: 470.000

Có TK 515: 470.000

Tổng hợp tháng 12 năm 2019, doanh thu hoạt động tài chính để xác định

kết quả hoạt động kinh doanh và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh là 470.000đồng.

Nợ TK 515 : 470.000

Có TK 911 : 470.000

Các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ

cái TK 515(Mẫu số 3.13)

63

Mẫu 3.13: Trích giấy báo có của ngân hàng Ma KH : 45300

Ngân hàng Sacombank Huyện Hoài Đức - Hà Nội

GIẤY BÁO CÓ Số 01 Ngày 27 tháng 12 năm 2019

Giám đốc ( Ký, đóng dấu )

Kế toán trƣởng ( Ký, họ tên )

Kính gửi công ty Cổ phần xây dựng – Đầu tƣ Thành Công Mã số thuế : 0102031102 Chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội dung nhƣ sau : Số tài khoản ghi có : 515 Số tiền bằng số : 470.000đ Số tiền bằng chữ : Bốn trăm bảy ngƣơi ngàn đồng Nội dung : Ngân hàng trả tiền lãi Giao dịch viên ( Ký, họ tên )

Mẫu 3.14: Trích mẫu sổ cái TK 515

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công

Mẫu sổ: S03 - DNN

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 515 Tháng 12/2019

ĐVT : VNĐ

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

TKĐ U

Số hiệu

Nợ

Ngày tháng ghi sổ

Ngày tháng

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

GBC01

112

470.000

27/12/201 9

27/12/201 9

911

470.000

31/12/201 9

31/12/201 9

Lãi tiền gửi không kỳ hạn KC doanh thu hoạt động tài chính

470.000

470.000

Cộng chuyển sang

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

64

3.2.5.2. Chi phí hoạt động tài chính

Phản ánh toàn bộ các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt

động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ.

- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ…

- Tài khoản sử dụng: TK 635

- Trình tự hạch toán: Khi phát sinh chi phí tài chính tại Công ty căn cứ

vào các chứng từ: Giấy báo nợ, phiếu chi… Kế toán ghi:

Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính.

Có TK 111, 112, 131…(các tài khoản liên quan)

Ví dụ :Ngày 27/12/2019, căn cứ giấy báo nợ số 01 của ngân hàng

Agribank về việc trả lãi ngân hàng số tiền là 210.000đồng.

Căn cứ vào giấy báo nợ, kế toán định khoản:

Nợ TK635: 210.000

Có TK 112: 210.000

Tổng hợp tháng 12 năm 2019, chi phí hoạt động tài chính để xác định kết

quả hoạt động kinh doanh và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh

doanh là 210.000đồng.

Nợ TK 911 : 210.000

Có TK 635:210.000

Các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ

cái TK 635 (Mẫu số 3.15)

65

Mẫu 3.15: Trích giấy báo Nợ của ngân hàng

Ma KH : 37098

Ngân hàng Agribank Huyện Hoài Đức - Hà Nội

GIẤY BÁO NỢ Số 01 Ngày 27 tháng 12 năm 2019

Kính gửi công ty Cổ phần xây dựng – Đầu tƣ Thành Công Mã số thuế : 0102031102 Chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách với nội dung nhƣ sau : Số tài khoản ghi có : 635 Số tiền bằng số : 210.000 đồng Số tiền bằng chữ : Hai trăm mƣới ngàn đồng chẵn Nội dung : Trả lãi Ngân hàng

Giao dịch viên ( Ký, họ tên )

Kế toán trƣởng ( Ký, họ tên )

Giám đốc ( Ký, đóng dấu )

Mẫu 3.16: Trích mẫu sổ cái TK 635

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công

Mẫu sổ: S03 - DNN

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 635 Tháng 12/2019

Chứng từ

ĐVT : VNĐ Số phát sinh

Diễn giải

TKĐU

Số hiệu Ngày tháng

Nợ

Ngày tháng ghi sổ

Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ

27/12/2019 GBN01

112

210.000

31/12/2019

31/12/2019

911

210.000

27/12/2019 Chi phí lãi vay KC chi phí hoạt động tài chính

210.000

210.000

Cộng chuyển sang

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

66

3.2.6. Kế toán phải thu khác và chi phí khác

3.2.6.1. Kế toán thu nhập khác

Khoản thu này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của công ty.

- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, hóa đơn, biên bản thanh lý TSCĐ.

- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711 “ Thu nhập khác”

- Trình tự hạch toán:

Khi phát sinh thu nhập khác tại Công ty. Căn cứ vào các chứng từ: Phiếu

thu, hóa đơn,… Kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131…(các tài khoản liên quan)

Có TK 711: “Thu nhập khác”

Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào tài khoản xác định kết

quả kinh doanh.

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Trong tháng 12/2019, Công ty không có phát sinh khoản thu nhập khác

nào

3.2.6.2.Kế toán chi phí khác

Các khoản chi phí là các khoản chi không thuộc hoạt động SXKD hay

hoạt động tài chính. Thông thƣờng đó là các khoản chênh lệch giữa phiếu nhập

và hóa đơn. Các khoản chi phí này dƣờng nhƣ rất nhỏ.

- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi….

- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụngTK 811 “ Chi phí khác”

- Trình tự hạch toán : Khi phát sinh các khoản chi phí khác, kế toán định

khoản vào sổ nhật ký chung sau đó vào sổ cái TK 811.

Trong tháng 12/2019, Công ty không có phát sinh chi phí khác nào.

3.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Sổ sách sử dụng :Sổ nhật ký chung , sổ cái TK 821….

- Tài khoản sử dụng: TK 821 – “Chi phí thuế TNDN”

67

- Cách tính thuế TNDN

Thuế TNDN tạm tính trong tháng của công ty đƣợc xác định nhƣ sau:

 LN gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

= 8.242.115.488– 7.936.095.450 = 306.020.038 đ

 LN thuần từ HĐKD = LN gộp + (DT HĐTC - Chi phí HĐTC) -

CPQLKD

= 306.020.038+ 470.000–210.000 – 303.351.726 = 2.928.312 đ

 LN khác = Thu nhập khác – CP khác = 0 – 0 =0 đ

 Thu nhập tính thuế = LN từ HĐKD + Lợi nhuận khác

= 2.928.312 + 0 = 2.928.312 đ

 Thuế thu nhập tạm tính phải nộp 2.928.312 * 20% = 585.662 đ

Sau khi xác định đƣợc khoản thuế TNDN phải nộp, kế toán định khoản:

Nợ TK 821: 585.662đ

Có TK 3334: 585.662 đ

Đồng thời, kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký

chung. Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán vào sổ Cái TK 821 (mẫu 3.17)

68

Mẫu 3.17: Trích mẫu sổ cái TK821

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công

Mẫu sổ: S03 - DNN

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

( Ban hành theo TT 133/2016/TT- BTC Ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 821 Tháng 12/2019

ĐVT: VNĐ

TKĐƢ

Số phát sinh

Chứng từ

Diễn Giải

Ngày tháng ghi sổ

Nợ

Ngày tháng

Số hiệu

Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ

3334

31/12/2019

31/12/2019 TNDN tạm tính

585.662

911

31/12/2019

31/12/2019

585.662

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính Cộng số phát sinh

585.662

585.662 Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Kế toán trƣởng

Ngƣời lập biểu

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

Cuối tháng, tổng chi phí thuế TNDN phát sinh đƣợc kết chuyển sang TK 911

để xác định kết quả kinh doanh. Kế toán định khoản nhƣ sau:

Nợ TK 911: 585.662

Có TK 821: 585.662

3.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

- Tài khoản sử dụng:

TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đƣợc xác định theo công thức:

Kết quả tiêu thụ = DTT – GVHB – CPQLKD = 2.503.812 đ

Kết quả hoạt động tài chính = DT Tài chính – CP tài chính

= 470.000 – 210.000 = 260.000 đ

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

69

= 0 – 0=0 đ

CP thuế TNDN = 585.662 đ

Nhƣ vậy Lợi nhuận sau thuế = 2.342.560 đ

Mẫu 3.18: Trích mẫu sổ cái TK911

Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công

Mẫu sổ: S03 - DNN

( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày

Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911

Tháng 12/2019

ĐVT: VNĐ

Chứng từ

Số phát sinh

Ngày

tháng ghi

Diễn giải

TKĐU

Số

Ngày

Nợ

sổ

hiệu

tháng

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

31/12/2019

31/12/2019 K/C doanh thu thuần

511

8.242.115.488

31/12/2019

31/12/2019 Kết chuyển chi phí BH

6421

209.770.600

Kết chuyển chi phí

31/12/2019

31/12/2019

6422

93.581.126

QLDN

31/12/2019

31/12/2019 Kết chuyển giá vốn

632

7.936.095.450

Kết chuyển doanh thu

31/12/2019

31/12/2019

515

470.000

hoạt động tài chính

Kết chuyển chi phí hoạt

31/12/2019

31/12/2019

635

210.000

động tài chính

Kết chuyển chi phí thuế

31/12/2019

31/12/2019

821

585.662

TNDN

31/12/2019

31/12/2019 Kết chuyển lãi HĐSXKD

421

2.342.650

Cộng chuyển sang

8.242.585.488

8.242.585.488

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

70

3.3. Một số đề xuất góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định

KQKD tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công

3.3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán

3.3.1.1. Ưu điểm

* Vấnđề tiêu thụ nói chung:

Đây là nội dung quan trọng trong công tác kế toán của công ty vì nó liên

quan đến việc xác định kết quả thu nhập thực tế và phân phải nộp cho ngân sách

nhà nƣớc, đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản – tiền vốn trong lƣu

thông do đó công ty đã rất chú ý đến các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác tiêu thụ

nhƣ:

- Phấn đấu tiết kiệm chi phí

- Năng động trong công tác bán hàng

Nhìn chung, kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ đã

cung cấp đƣợc những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý của Công

ty. Kế toán đã ghi chép đầy đủ tình hình thanh toán tiền hàng đối với khách

hàng, tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa, cung cấp các số liệu giúp cho hoạt

động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả nhất định.

* Về chứng từ sổ sách và luân chuyển chứng từ:

Bộ chứng từ gốc và sổ sách kế toán đều đƣợc tuân thủ theo đúng chế độ

kế toán.Các chứng từ gốc đƣợc công ty mua trực tiếp từ bộ tài chính. Hình thức

tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp chứng từ ghi sổ rất phù hợp với quy

mô điều kiện của công ty.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán và luân chuyển sổ sách chứng từ tƣơng đối

hợp lý, trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc kế toán của chế độ kế toán hiện hành và

phù hợp với khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ công ty, phù hợp với đặc điểm

kinh doanh thuận tiện cho việc quản lý. Các nghiệp vụ phát sinh đƣợc kế toán

viên của công ty ghi chép thƣờng xuyên theo từng ngày nên hạn chế tối đa

những sai sót.

71

Kế toán tiêu thụ hàng hóa cũng đã đảm bảo theo dõi sát sao tình hình tiêu

thụ, đồng thời phản ánh chính sách, kịp thời doanh thu bán hàng cùng các khoản

làm giảm trừ doanh thu khác.

Công ty luôn chấp hành đúng các chính sách, chế độ kế toán tài chính của

Nhà nƣớc, các chính sách về thuế, tổ chức sổ sách một cách phù hợp để phản ánh

và theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ. Đồng thời,

ghi chép đầy đủ hợp thức các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo cho lĩnh vực

lƣu thông đạt hiệu quả cao.

Kế toán về tiêu thụ hạch toán kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phí

quản lý phát sinh trong kỳ đều đƣợc theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán. Kết quả

tiêu thụ trong kỳ đƣợc hạch toán trên sổ sách phù hợp với chế độ quy định.

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên: đƣợc trang bị vững vàng về nghiệp vụ,

năng động trong kinh doanh và sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong công

ty tạo thành một thể thống nhất thực hiện mục tiêu cuối cùng.

- Tổ chức bộ máy kế toán: cùng với sự phát triển của công ty, bộ phận kế

toán trở thành công cụ đắc lực giúp ban Giám đốc công ty ra quyết định chính xác

và kịp thời, đặc biệt là bộ phận kế toán phụ trách tiêu thụ hàng hóa. Tổ chức bộ máy

kế toán gọn nhẹ, mỗi kế toán phụ trách một phần hành của mình đồng thời phối hợp

với các phần hành khác để thực hiện nhiệm vụ của mình.

- Chuyên môn: Các nhân viên phòng kế toán có kinh nghiệm, trình độ

chuyên môn cao. Bộ phận kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả đã thực

hiện tốt chức năng của mình bằng việc ghi sổ đầy đủ, chính xác, kịp thời tình

hình tiêu thụ hàng hóa về số lƣợng, chủng loại, doanh thu, các khoản giảm trừ,

giá vốn đƣợc xác định đảm bảo trung thực, rõ ràng.

- Tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyển chứng từ. Tổ chức hệ thống sổ

sách và luân chuyển chứng từ đúng trình tự, không có sự chồng chéo giữa các bộ

phận liên quan, phù hợp với khả năng trình độ đội ngũ cán bộ kế toán và đặc

điểm kinh doanh của công ty. Các phần hành kế toán đƣợc thực hiện trên máy vi

72

tính cho phép giảm nhẹ công việc lao động kế toán thủ công, giảm lƣợng sổ

sách, tiết kiệm thời gian làm việc, nhất là khâu đối chiếu số liệu lập báo cáo,

giúp công ty theo dõi sát sao các nghiệp vụ kinh tế.

- Hoạt động kinh doanh: công ty chủ động nắm bắt nhu cầu khách hàng,

tổ chức hợp lý quá trình cung cấp dịch vụ, công ty còn chú trọng đến chất lƣợng

phục vụ khách hàng và luôn tƣ vấn để khách hàng thuận tiện nhất, hƣởng chất

lƣợng dịch vụ cao với giá cả hợp lí nhất.

3.3.1.2. Tồn tại.

Bên cạnh những ƣu điểm trên, công ty còn có một số mặt hạn chế

Công ty chưa sử dụng hiệu quả TK 229 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Công ty có TK 229 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, nhƣng trong thực tế

không hạch toán tài khoản này. Nhƣ vậy không an toàn cho doanh nghiệp thƣơng

mại. Bởi không phải lƣợng hàng hóa nào mua về cũng bán ngay đƣợc.

Trong cácdoanh nghiệp sản xuất, Hàng tồn kho thƣờng chiếm tỷ trọng lớn

nhất trêntổng Tài sản Ngắn hạn, dẫn đến việc dự trữ Hàng tồn kho nhằm đảm

bảo chodoanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhịp nhàng, liên tục là rất cần thiết.

Tuynhiên, quá trình này có thể gây cho doanh nghiệp sự ứ đọng vốn, rủi ro

vềgiảm giá Hàng tồn kho khi giá cả trên thị trƣờng biến động. Để giảm thiểu

tốiđa rủi ro và giúp cho doanh nghiệp chủ động về mặt tài chính khi những

tổnthất do giảm giá Hàng tồn kho phát sinh cần lập dự phòng giảm giá Hàng

tồnkho.

Phương pháp bán hàng: Phƣơng thức bán hàng của Công ty chƣa đa dạng

các loại hình bán hàng, vẫn thực hiện phƣơng thức bán chủ yếu là giao hoàng tại

kho.

Việc quản lý sổ sách, chứng từ:Việc thực hiện quản lý chƣa chặt chẽ, chƣa

thực hiện đúng các nguyên tắc khi ghi hóa đơn bán hàng nhƣ: phải ký ghi rõ họ

tên ngƣời mua hàng, ngƣời bán hàng, thủ trƣởng đơn vị.

- Sổ sách chƣa in kịp thời theo đúng quy định

73

3.3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thành kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng tại công ty .

Ý kiến 1: Về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Công ty nên lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho để có thể giảm các

thiệt hại xuống mức thấp nhất. Về mặt kinh tế cũng nhƣ tài chính, quỹ dự phòng

cho phép Công ty luôn thực hiện đƣợc nguyên tắc hạch toán tài sản theo chi phí

gốc lại vừa có thể ghi nhận trên các báo cáo tài chính của mình. Mặt khác, quỹ

dự phòng còn tạo lập cho Công ty một quỹ tiền tệ để đủ sức khắc phục trƣớc các

thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh, nó còn có thể đƣợc nhìn nhận nhƣ một

đối sách tài chính cần thiết để duy trì hoạt động của Công ty.

- Tải khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản TheoThông Tƣ 133

-T à i khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản nàyphản

ánh tìnhhình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Lả khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho khi cósự suy giảm của giá trị thuần có thểthực hiện đuợc so với giá gốccủa

- Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giáhàng tồn kho:

hàng tồn kho

+ Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có

nhữngbằng chứng tin cậy vể sự suy giảm của giá trị thuần có thểthực hiện đƣợc

so với giá gốc của hàng tồn kho. Dự phỏng là khoản dự tính trƣớc đểđƣa vảo chi

phisản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế

toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật

tƣ, sản phẩm hàng hóa tồn kho bị giảm giá.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc lập vào thời điểm lập báo cáo tài

chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đƣợc thực hiện đúng các

quy định của Chuẩn mực hàng tồn kho và quy định của chế độ tài chính hiện

hành.

+ Việc lập dự phòng hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tƣ, hàng

74

hóa, sản phẩm tồn kho.

+Giá trị có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho là giá bán ƣớc tính của

hàng tồn kho trong kỳ kinh doanh bình thƣờng trừ đi chi phí ƣớc tính

Cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

- Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này

lớn hơn số đã trích lập kỳ trƣớc, kế toán trích lập bổ sung chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 2294 – Dự phòng tổn thất tài sản

- Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ

hơn số đã trích lập kỳ trƣớc, kế toán trích lập bổ sung chênh lệch, ghi:

Nợ TK 2294 – Dự phòng tổn thất tài sản

- Kế toán sử lý khoản sự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tƣ

Có TK 6324 – Giá vốn hàng bán

hàng hóa bị hủy do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, không còn giá trị sử dụng:

Nợ TK 2294 - Dự phòng tổn thất tài sản (Số đƣợc bù đắp)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu tổn thất cao hơn giá lập dự phòng)

Có TK 152,153,156

Ý kiến 2: Phát triển đa dạng các phƣơng thức bán hàng

- Ngoài phƣơng thức bán hàng nhƣ trên, việc đa dạng hoá phƣơng thức

bán hàng sẽ làm doanh thu bán hàng của Công ty phong phú hơn nhƣ bán theo

hình thức gửi đại lý, hợp tác với các doanh nghiệp khác để mở rộng thị trƣờng

kinh doanh.

- Công việc tìm hiểu, nghiên cứu thị trƣờng của phòng kinh doanh thuộc

văn phòng công ty là rất quan trọng đồng thời việc nâng cao trình độ nghiệp vụ

cho kế toán ở công ty cũng nên đƣợc chú ý. Công ty cần có những chính sách cụ

thể về công tác Maketting đặc biệt ở thị trƣờng nƣớc ngoài. Việc nâng cao kỹ

năng cho cán bộ kế toán cũng là một phần trong việc hoàn thiện phần hành kế

toán này.

75

Ví dụ:

- Khi giao hàng cho đại lý, ghi:

Nợ TK: 157

Có TK: 155, 156

- Khi các đại lý thanh toán ghi:

Nợ TK: 632

Có TK: 157

- Ghi doanh thu:

Nợ TK: 111, 112, 131

Nợ TK: 133

Có TK: 511

Có TK: 333

Ngoài ra công ty nên thành lập 1 cửa hàng bán hàng cho các khách hàng

lẻ.

Hình thức bán hàng phổ biến này có thể gặp ở bất cứ đâu, gồm các cửa

hàng chuyên dụng bán một mặt hàng, cửa hàng bán nhiều sản phẩm nhƣ tạp hóa,

các trung tâm thƣơng mại, các siêu thị, … Việc có mặt bằng, địa điểm cố định

giúp thu hút một lƣợng khách tham quan mua sắm lớn, ngoài ra với tâm lý khách

hàng muốn đƣợc nhìn, chạm trực tiếp sản phẩm thì việc có cửa hàng sẽ giúp tăng

khả năng mua hàng hơn.

Qui mô cửa hàng có thể đa dạng từ nhỏ tới lớn, từ các gian hàng trong

trung tâm mua sắm cho tới các cửa hàng độc lập, kinh doanh gia đình. Vị trí cửa

hàng bắt mắt sẽ giúp tăng độ hiển thị trong tâm trí ngƣời tiêu dùng, hoặc sẽ phải

dùng đến các phƣơng tiện quảng cáo để truyền thông đại chúng. Tùy từng mô

hình, sản phẩm mà đối tƣợng khách hàng khác nhau, chủ yếu phục vụ nhu cầu cá

nhân, gia đình, các đối tƣợng ngƣời mua lẻ. Tuy nhiên cũng vẫn có những nơi

chuyên kinh doanh các mặt hàng chuyên biệt cho các tổ chức, doanh nghiệp nhƣ

76

các cửa hàng văn phòng phẩm, các cửa hàng máy tính và phần mềm, các cửa hàng

vật liệu xây dựng, các cửa hàng vật tƣ điện nƣớc.

Ý kiến 3: Quản lý sổ sách chứng từ kế toán chặt chẽ, đúng quy định

Kế toán thƣờng xuyên phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng

từ kế toán, nhƣ hóa đơn mua hàng, bán hàng phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của

ngƣời mua hàng, ngƣời bán hàng, thủ trƣởng đơn vị, đối với phiếu thu, phiếu chi

cũng cần phải có đầy đủ chữ ký ngƣời giao, ngƣời nhận, ngƣời lập phiếu, thủ

quỹ, và thủ trƣởng đơn vị.

Sau khi kết thúc mùa Báo cáo tài chính, Kế toán cần phải in những chứng

từ, sổ sách để lƣu trữ tại doanh nghiệp, phục vụ công việc kiểm tra đối chiếu sau

này và phục vụ cho quyết toán thuế.

Những loại sổ sách cần thiết nhất đối với DN

- Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật

ký chi tiền, Số nhật ký thu tiền, Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách

hàng, Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp, Biên bản xác nhận

công nợ của từng đối tƣợng (nếu có) cuối năm, Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết

ngân hàng.

- Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,...,

6421, 6422,...

77

KẾT LUẬN

Kinh tế của một nƣớc phát triển khi và chỉ khi các doanh nghiệp trong

nƣớc kinh doanh có hiệu quả. Để biết đƣợc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

hay không thì phải phân tích các thông tin kế toán, đặc biệt là thông tin kế toán

trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh. Dựa

vào thông tin đó mà nhà quản lý mới có cơ sở để biết đƣợc doanh nghiệp mình

đã và đang đạt đƣợc những kết quả gì và còn những tồn tại gì cần khắc phục và

tiến hành tìm hiểu. Từ đó, nhà quản lý sẽ đƣa ra những chính sách, mục tiêu, kế

hoạch phù hợp với hiện trạng của doanh nghiệp nhằm ngày một nâng cao hiệu

quả kinh doanh. Vì vậy, kế toán bán hàng là một khâu rất quan trọng, nó quyết

định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Do đó, ngƣời làm kế toán phải

hạch toán chính xác, đầy đủ, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành của doanh

nghiệp và những quy định về kế toán do nhà nƣớc ban hành.

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành

Công, em đã tìm hiểu tình hình hoạt động cũng nhƣ công tác hạch toán công tác

kế toán nói chung tại công ty và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh nói riêng. Qua việc nghiên cứu thực trạng, em đã đề xuất một số ý

kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công. Bằng những kiến thức đã

tích luỹ đƣợc trong quá trình học tập ở nhà trƣờng và vận dụng vào tình hình

thực tế tại công ty, em đã cố gắng hoàn thiện báo cáo xong do vẫn còn nhiều hạn

chế về trình độ, thời gian và kinh nghiệm, một số vấn đề vẫn chƣa đƣợc hiểu

thấu đáo nên không tránh khỏi những thiết sót em rất mong nhận đƣợc sự góp ý

của các thầy cô giáo trong nhà trƣờng và các anh chị phòng kế toán tại công ty

để báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn.

78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hồ Sỹ Chi (2011), Giáo trình thống kê doanh nghiệp, NXB trƣờng Đại học

Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

2. Ngô Thế Chi, Trƣơng Thị Thuỷ (2009), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài

chính, Hà Nội.

3. Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công, Báo cáo tài chính của các

năm 2018,2019.

4. Võ Văn Nhị (2010), Giáo trình hướng dẫn thực hành kế toán trên sổ kế toán,

NXB Thống kê, Hà Nội

5. Phạm Bá Quốc (2012), Giáo trình nguyên lý kế toán, trƣờng Đại học quốc gia

TP. Hồ Chí Minh, TP HCM.