TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG - ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG
NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Trà My
Sinh viên thực hiện : Mai Kiều Ngân
Mã sinh viên : 1654010707
Lớp : K61-KTO
Khóa : 2016 - 2020
Hà Nội, 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận, em xin chân thành
cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trƣờng Đại học lâm nghiệp, Khoa kinh tế và Quản
trị kinh doanh, cùng các thầy cô giáo trong nhà trƣờng. Đặc biệt là cô giáo Phạm
Thị Trà My đã trực tiếp hƣớng dẫn nhiệt tình và truyền đạt những kiến thức quý
báu cho em trong thời gian học tập tại trƣờng cũng nhƣ trong thời gian hoàn
thành khóa luận này.
Qua đây, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo
và các cán bộ thuộc Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ Thành Công, đặc biệt là
các cán bộ thuộc phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thành Khóa luận tốt nghiệp vừa qua.
Sau một thời gian làm việc nỗ lực của bản thân, trên tinh thần nghiêm túc
em đã hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp của mình. Song do thời gian có hạn
và năng lực, trình độ bản thân còn hạn chế nên Khóa luận khó tránh khỏi thiếu
sót. Vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và
các bạn cho bài khóa luận này của em.
Em xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
MỤC LỤC...................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... v
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1 ................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG .......... 5
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ....... 5
KINH DOANH THƢƠNG MẠI ..................................................................... 5
1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh ..................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh ............................................................................................................. 5
1.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh ...................................................................................................... 6
1.2.1. Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp .................................... 6
1.2.2. Các phƣơng thức thanh toán ................................................................. 8
1.2.3 Các hình thức thanh toán. ...................................................................... 9
1.3. Nội dung công tác kế toán bán hàng ........................................................ 9
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu .............. 9
1.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán ................................................................... 13
1.3.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .................................................... 15
1.3.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính ................. 17
1.3.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ............................................. 17
1.3.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ................................................ 18
1.3.6.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp..................................................... 20
1.3.7. Kế toán xác định KQHĐKD ............................................................... 21
CHƢƠNG 2 ................................................................................................. 23
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ......... 23
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG ......... 23
ii
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công .. 23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ
Thành Công .................................................................................................. 23
2.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng – đầu
tƣ Thành Công.............................................................................................. 23
2.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng –
đầu tƣ Thành Công ....................................................................................... 25
2.2. Đặc điểm về các nguồn lực tại Công ty .................................................. 26
2.3. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ
Thành Công .................................................................................................. 28
2.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ
Thành Công .................................................................................................. 29
2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ
Thành Công .................................................................................................. 31
2.6. Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển tại công ty ................. 33
2.6.1.Thuận lợi : ........................................................................................... 33
2.6.2.Khó khăn ............................................................................................. 34
2.6.3. Phƣơng hƣớng phát triển công ty. ...................................................... 34
CHƢƠNG 3 ................................................................................................. 36
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD .................... 36
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG ......... 36
3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần Xây dựng – Đầu
tƣ Thành Công.............................................................................................. 36
3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty .................................................... 36
3.1.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty .................................................... 37
3.1.3. Hình thức ghi sổ tại Công ty ............................................................... 38
3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty cổ
phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công .......................................................... 40
3.2.1. Những vấn đề chung về công tác bán hàng tại Công ty ....................... 40
iii
3.2.2. Nội dung công tác bán hàng tại Công ty Công ty cổ phần Xây dựng –
Đầu tƣ Thành Công ...................................................................................... 43
3.2.3. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ........................... 49
3.2.5. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính ............................... 63
3.2.6. Kế toán phải thu khác và chi phí khác ................................................ 67
3.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................... 67
3.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty ................................ 69
3.3. Một số đề xuất góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định KQKD
tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công.................................... 71
3.3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán .................................................... 71
3.3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thành kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty . ....................................................................... 74
KẾT LUẬN .................................................................................................. 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 79
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt
BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
2 BCTC Báo cáo tài chính
3 BQ Bình quân
4 CCDV Cung cấp dịch vụ
5 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 CTCP Công ty cổ phần
7 DTBH Doanh thu bán hàng
8 DTHDTC Doanh thu hoạt động tài chính
9 DN Doanh nghiệp
10 ĐVT Đơn vị tính
11 KC Kết chuyển
12 LH Liên hoàn
13 TKĐU Tài khoản đối ứng
14 TK Tài khoản
15 TSCĐ Tài sản cố định
v
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài.
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trên cơ sở tôn trọng pháp luật
của Nhà nƣớc. Mọi sản phẩm, hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra hay mua về
đƣợc tiêu thụ trên thị trƣờng với giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật giá trị,
quy luật cung cầu và nguyên tắc “thuận mua vừa bán”. Nếu doanh nghiệp luôn
bán hàng hoá với giá cả thấp, giá trị doanh thu không đủ bù đắp chi phí thì doanh
nghiệp sẽ bị lỗ và nguy cơ dễ dẫn tới phá sản. Ngƣợc lại, nếu bán với giá cao thì
không cạnh tranh đƣợc với các sản phẩm cùng loại. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp
phải tự tìm cho mình một hƣớng đi và có các giải pháp đúng đắn để có thể tồn
tại, phát triển và giành thắng lợi trong nền kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh
gay gắt này. Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại & phát triển của mọi
doanh nghiệp kinh doanh là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu này, các doanh
nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, quản lý sản
xuất. Trong quá trình tái sản xuất xã hội, trao đổi và tiêu dùng có tác động mạnh
mẽ, kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh. Vấn đề tiêu thụ hàng hoá,
dịch vụ đã sản xuất ra có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hoá,
dịch vụ để có đƣợc doanh thu bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong kỳ và đảm bảo có
lãi. Doanh nghiệp càng tiêu thụ đƣợc nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có vị thế
trên thị trƣờng đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững của doanh nghiệp.
Nhƣng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanh nghiệp kinh
doanh luôn là vấn đề thƣờng trực của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong
nền kinh tế thị trƣờng hiện nay.
Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã đƣợc trang bị trong
nhà trƣờng và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình thực tập tại
Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ Thành Công đồng thời đi sâu vào tìm hiểu
quá trình tổ chức kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại,
1
em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư Thành Công”
làm chuyên đề khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
đông kinh doanh của Công ty làm cơ sở đƣa ra một số đề xuất góp phần hoàn
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD tại Công ty cổ phần Xây
dựng – Đầu tƣ Thành Công.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá đƣợc đặc điểm cơ bản và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
- Đánh giá đƣợc thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định xác
định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ
Thành Công.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây
dựng – Đầu tƣ Thành Công.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tƣợng nghiên cứu.
Công tác kế toán bán hàng và xác định xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong
3 năm từ năm 2017 - 2019, công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD
trong tháng 12 năm 2019.
2
- Không gian: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công – H. Mỹ
Đức, TP Hà Nội
4. Nội dung nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định
KQHĐKD trong doanh nghiệp.
- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần
Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
-Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD tại Công ty
cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
- Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định KQHĐKD tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
5.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu về công tác kế toán bán hàng, tình hình
lao động, cơ sở vật chất, tài sản, nguồn vốn, kết quả hoat động kinh doanh... qua
các phòng kế toán, phòng nhân sự của công ty.
+ Số liệu sơ cấp: phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công nhân
viên,tham khảo ý kiến của những ngƣời có kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn
về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, ý kiến
của cán bộ công nhân viên làm việc lâu năm trong công ty.
5.2. Phƣơng pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu:
+ Phƣơng pháp thống kê: Thống kê số liệu về lao động, tài sản, nguồn
vốn, lợi nhuận và sự biến động qua các năm của công ty.
+ Phƣơng pháp so sánh: So sánh giữa 3 năm tài chính để thấy đƣợc sự
thay đổi về cơ cấu nguồn vốn, tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phƣơng pháp sơ đồ, bảng biểu: Thể hiện quy trình hạch toán kế toán tại
công ty.
3
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.
Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
Chƣơng 3: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây
dựng – Đầu tƣ Thành Công.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
KINH DOANH THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.1.1.Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là quá
trình tài sản từ hàng hóa chuyển sang hình thái tiền tệ. Doanh nghiệp mất quyền sở
hữu về hàng hóa nhƣng đƣợc quyền sở hữu về tiền tệ hoặc đƣợc quyền thu tiền
của ngƣời mua.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả của hoạt động kinh doanh là kết
quả quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc xác định theo từng
thời kỳ (tháng, quý, năm).
1.1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh
Bán hàng đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi
doanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội.
- Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết
giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanh
nghiệp có đƣợc doanh thu, thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận.
- Đối với ngƣời tiêu dùng: Bán hàng là cầu nối đƣa sản phẩm từ doanh
nghiệp đến tay ngƣời tiêu dùng, thông qua đó khách hàng đƣợc đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng, có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng và nhanh chóng.
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện
để kết hợp chặt chẽ giữa lƣu thông hàng hóa và lƣu thông tiền tệ, thực hiện chu
5
chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định và
nâng cao đời sống của ngƣời lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
1.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh
Để công tác kế toán đạt hiệu quả, kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Phải tổ chức theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả các
trạng thái: Hàng tồn kho, hàng gửi đi bán, hàng đang đi đƣờng… đảm bảo tính
đầy đủ an toàn cho hàng hoá ở tất cả các chỉ tiêu giá trị và hiện vật.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động kinh doanh, đồng
thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh tính chính xác của từng loại hoạt động, giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc và tình hình phân phối kết quả hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, để thực hiện việc lƣu thông hàng hoá, dịch vụ
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội, doanh nghiệp có thể thực
hiện việc tiêu thụ hàng hoá theo các phƣơng thức sau:
a,Phƣơng thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là phƣơng thức bán hàng cho các doanh nghiệp
thƣơng mại, các doanh nghiệp sản xuất... để thực hiện bán ra hoặc để gia công
chế biến rồi bán ra. Trong bán buôn hàng hoá, thƣờng bao gồm hai phƣơng thức
sau đây:
6
- Bán buôn qua kho: Là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó
hang bán phải đƣợc xuất từ kho bảo quản doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua
kho có thể thực hiện dƣới hai hình thức:
+ Phƣơng thức giao hàng trực tiếp:Theo hình thức này, bên mua cử đại
diện đến kho của doanh nghiệp thƣơng mại để nhận hàng. Doanh nghiệp thƣơng
mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên
mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác định
là tiêu thụ.
+ Phƣơng pháp chuyển hàng theo hợp đồng: Theo hình thức này, căn cứ
hợp đồng kinh tế đã đƣợc ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho
hàng hóa dùng phƣơng tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến
kho của bên mua hoặc địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng
hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đƣợc bên
mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao
mới đƣợc coi là đã tiêu thụ. Chi phí vân chuyển do doanh nghiệp hay bên mua
chịu là do thỏa thuận hai bên từ trƣớc. Nếu doanh nghiệp chịu thì chi phí vận
chuyển sẽ đƣợc ghi vào chi phí bán hàng.
- Bán hàng hóa không qua kho (Vận chuyển thẳng) :
Theo phƣơng thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua
không đƣa về kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phƣơng thức này có thể
thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (giao hàng tay ba): Theo hình thức
này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho
ngƣời bán. Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua thanh toán tiền
hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác nhận là đã tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình
thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng hóa, nhận hàng mua, dùng phƣơng tiện
vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc địa
7
điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi nào nhận đƣợc tiền thanh tóa hoặc giấy báo
của bên mua đã nhận đƣợc hàng chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao
mới đƣợc coi là đã tiêu thụ.
b) Phƣơng thức bán lẻ
Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng. Hoặc các tổ
chức kinh tế hoặc các đơn vị tập thể thu mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Bán lẻ thƣờng bán đơn chiếc hoặc bán với số lƣợng nhỏ giá bán thƣờng ổn định
gồm các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời
nghiệp vụ thu tiền của ngƣời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngƣời mua.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: : Là hình thức nhân viên bán hàng trực tiếp thu
tiền và giao hàng cho khách hàng.
c) Phƣơng thức bán hàng đại lý
Là phƣơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thƣơng mại giao
hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau
khi bán đƣợc hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thƣơng
mại và đƣợc hƣởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý.
1.2.2. Các phương thức thanh toán
Tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ trị giá lô hàng bán, mức độ tín nhiệm lẫn
nhau mà doanh nghiệp thƣơng mại và ngƣời mua có thể thoả thuận lựa chọn sử
dụng các phƣơng thức thanh toán khác nhau. Hiện nay các doanh nghiệp thƣờng
áp dụng hai phƣơng thức thanh toán:
- Thanh toán ngay: Theo phƣơng thức này, công ty chuyển giao hang cho
khách hàng và thu tiền ngay, hành vi giao và nhận xảy ra đồng thời với hành vi
thu tiền nên doanh thu tiêu thụ cũng là danh thu bán hàng nhập quỹ.
- Thanh toán trả chậm: Theo phƣơng thức này công ty chuyển giao hang
hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh taosn nhƣng chƣa trả tiền ngay
8
thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng. Việc thanh toán này phụ
thuộc vào sự ƣu đãi của công ty đối với mỗi khách hàng. Khách hang có thể trả
chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho công ty.
1.2.3 Các hình thức thanh toán.
Thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức bán hàng thu tiền ngay nghĩ là khi
giao hàng cho ngƣời mua thì nộp tiền ngay cho thủ quỹ. Theo phƣơng thức này
thì khách hàng có thể hƣởng chiết khấu theo hóa đơn.
Thanh toán không dùng tiền mặt: Chuyển khoản qua ngân hàng
1.3. Nội dung công tác kế toán bán hàng
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền giá trị các lợi ích kinh
tế mà doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu kinh doanh hàng hóa
dịch vụ (còn gọi là doanh thu bán hàng) và doanh thu hoạt động tài chính.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì
doanh thu bán hàng và CCDV là giá trị chƣa thuế GTGT.
Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT hoặc nộp
thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu BH và CCDV là tổng giá
thanh toán.
Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng pháp trả chậm, trả góp thì doanh thu
ghi nhận vào doanh thu chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng
trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu chƣa xác định.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
+ Ngƣời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua.
+ Ngƣời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở
hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
9
+ Doanh thu đƣơc xác định tƣơng đối chắc chắn.
+ Ngƣời bán đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng:Hóa đơn GTGT, Bảng kê hàng hóa bán ra, Phiếu xuất
kho, các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, séc, chuyển khoản, phiếu chi….), các
chứng từ khác có liên quan…
Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511…
Tài khoản sử dụng:Kế toán sử dụng tài khoản TK 511 - “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để hạch toán doanh thu bán hàng. TK 511 có 4 tài
khoản cấp 2.
Kết cấu tài khoản: TK 511
- Các khoản thuế phải nộp ( thuế XNK, Doanh thu bán hàng hóa, hàng hóa, bất
VAT phải nộp (PP trực tiếp) động sản đầu từ và cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển các khoản chiết khấu của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán kế toán
bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
TK 511 không có số dƣ cuối kỳ
hàng bán trong kỳ sang TK 911
10
Trình tự hạch toán kế toán
TK 111,112,131
TK 511 TK 111,112,131
(4)
(1)
TK 333
TK 3331
(5)
(3)
TK 3387
TK 911
(6)
(2)
Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng
Chú thích:
(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng trong trƣờng hợp tính thuế GTGT theo
phƣơng pháp khấu trừ khi gửi hàng đi bán hoặc bán trực tiếp tại kho, tại quầy,
hàng bán giao tay ba hoặc hàng đổi hàng.
(2) Ghi nhận doanh thu bán hàng trong trƣờng hợp bán hàng thuộc đối
tƣợng thuế tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối
tƣợng chịu thuế GTGT, khi gửi hàng đi bán hoặc bán hàng trực tiếp tại kho, tại
quầy, hàng bán giao tay ba hoặc hàng đổi hàng.
(3) Trƣờng hợp hàng hóa thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng
pháp khấu trừ đối với phƣơng thức trả chậm hoặc trả góp.
(4) Các khoản giảm trừ doanh thu.
(5) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng và cung cấp dịch vụ (trƣờng
hợp chƣa tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu).
(6) Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh.
11
1.3.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền giảm trừ cho
ngƣời mua hàng đƣợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhƣ:
- Chiết khấu thƣơng mại
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
Tài khoản sử dụng: TK 511
Trình tự hạch toán trong các trƣờng hợp
* Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:
Nợ TK 511 : Phần chiết khấu cho khách hàng chƣa thuế GTGT
Nợ TK 3331: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu cho khách
hàng
Có TK 131 : Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.
* Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ TK 511 :Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chƣa có thuế
GTGT
Nợ TK 3331: Phần thuế GTGT trên giá trị giảm giá hàng bán
Có TK 131 : Tổng giá trị giảm giá hàng bán
* Doanh nghiệp chấp nhận hàng đã bán
Nợ TK 511 : Giá trị hàng đã bán bị trả lại chƣa có thuế GTGT
Nợ TK 3331 : Phần thuế GTGT của số hàng bán đã bị trả lại
Có TK 131 : Tổng giá trị hàng bán bị trả lại
Nhƣ vậy, Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán hạch toán
trực tiếp vào bên nợ TK 511.
Riêng trƣờng hợp hàng bán bị trả lại còn phản ánh trị giá vốn hàng bị
trả lại nhập kho nhƣ sau:
12
TK 632 TK 156
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
1.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.2.1. Khái niệm :Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng
bán hoặc để sản xuất số hàng bán đó. Đối với hoạt động thƣơng mại, giái vốn
hàng bán là giá thnah toán hàng mua và toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua
hàng.
1.3.2.2. Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng hóa xuất bán
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Giá xuất kho hàng hoá có thể đƣợc tính theo một trong ba phƣơng pháp sau:
+ Phƣơng pháp giá đích danh: Theo phƣơng pháp này vật tƣ hàng hóa xuất
kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó làm đơn giá
xuất kho
+ Phƣơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phƣơng pháp này, trị giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ đƣợc tính theo
+
Giá trị thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
==
Giá trị thực tế hàng hóa nhập trong kỳ
x
Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ
Số lượng hàng
Giá trị thực tế hàng xuất kho trong kỳ
+
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
hóa nhập trong kỳ
công thức sau:
+ Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO)
13
Phƣơng pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhạp trƣớc sẽ đƣợc xuấtbán
trƣớc, do đó giá trị hàng hóa xuất kho đƣợc tính hết theo giá nhập kho lầntrƣớc
rồi mới tính tiếp theo giá nhập kho lần sau.
Chi phí hàng phân
Chi phí
thu mua
Chi phí
thu mua
bổ cho hàng hoá tồn
hàng
phát
sinh
Trị giá mua
+
phân bổ cho hàng
đầu kỳ
trong kỳ
hàng hoá xuất
=
x
xuất bán trong kỳ
Trị giá mua hàng
+
Trị giá mua hàng
bán trong kỳ
còn đầu kỳ
nhập trong kỳ
Bƣớc 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
Trị giá vốn hàng hóa
Trị giá mua hàng
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng
=
+
xuất bán
hóa xuất bán
xuất bán
Bƣớc 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…
- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 632, sổ Cái TK 632…
- Tài khoản sử dụng:TK 632 – “Giá vốn hàng bán”.
* Kết cấu của tài khoản 632: TK 632
- Tập hợp trị giá vốn của hàng hoá (đã - Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ.
đƣợc coi là tiêu thụ trong kỳ). Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ
Các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn trong kỳ.
hàng bán trong kỳ.
TK 632 không có số dƣ cuối kỳ
Trong phần này chỉ đề cập đến giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê
khai thƣờng xuyên và hàng bán chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ.
Trình tự hạch toán:
Trình bày trình tự hạch toán giá vốn hàng bán đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.2
14
TK 156,157
TK 632
TK 156,157
Giá vốn đƣợc xác
Hàng hóa bị trả lại
định là tiêu thụ
TK 2294
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
TK 111,112
TK 911
Chi phí liên quan khác K/c giá vốn
Trích dự phòng giảm giá
Sơ đồ 1.2. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
1.3.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.3.1.Khái niệm
Chi phí quản lý kinh doanh là khoản chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ
ra để vận hành hoạt động của mình trong hoạt động kinh doanh và sản xuất. Đây
là khoản chi phí mà ngƣời quản lý và ngƣời chủ doanh nghiệp luôn phải cân đối
sao cho phù hợp nhất với lợi nhuận doanh nghiệp của mình.
Chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp gồm: Chi phí bán hàng: là
toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và
cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì,
chi phí dụng cụ đồ dùng…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất
chung của doanh nghiệp.
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ của ngân hàng; Phiếu chi; Hóa đơn
thanh toán các dịch vụ mua ngoài…
- Tài khoản sử dụng: TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”
15
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2.
TK 6421: “Chi phí bán hàng”
TK 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Sổ sách sử dung: Sổ nhật kí chung; Sổ cái TK 6421, 6422,…
Kết cấu tài khoản 642
TK 642
- Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng, - Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng,
chi phí quản lý kinh doanh phát chi phí quản lý doanh nghiệp.
sinh trong kỳ. K/c chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp trong kỳ vào bên Nợ TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Trình tự hạch toán:
TK 152,153
TK 642
TK 111,112,141…
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Các khoản thu giảm chi
TK 133
Thuế GTGT
TK 334,338
Chi phí tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng
TK 911
TK 214
Kết chuyển CP bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
và chi phí QLDN
TK 111,112,331..
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT
TK 642 không có số dƣ cuối
Sơ đồ 1.3. Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh
16
1.3.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.3.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt
động đầu tƣ tài chính và kinh doanh về vốn mang lại bao gồm: Doanh thu về tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia...
Tài khoản sử dụng:
TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”
Chứng từ sử dụng: Giấy báo có của ngân hàng; Phiếu thu; Bảng tính tiền lãi
Sổ sách sử dụng:Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 515, sổ cái TK 515
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911
Bên Có: - Các khoản doanh thu HĐTC thực tế phát sinh trong kỳ
Trình tự hạch toán:
TK911
TK 111,112,131
TK 515
Kết chuyển doanh thu
Nhận lãi tiền gửi, lãi cổphiếu, trái phiếu
TK 331,111,112
Chiết khấu thanh toán
đƣợc hƣởng
TK 3387
Phân bổ dẫn lãi
Trả chậm, lãi nhận trƣớc
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ
Sơ đồ 1.4. Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính
17
1.3.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các
hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh
nghiệp bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tƣ công cụ tài chính, mua
bán ngoại tệ…
Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu chi
Tài khoản sử dụng:Kế toán sử dụng tài khoản TK635: Chi phí hoạt động
tài chính
Sổ sách sử dụng: Trong kỳ danh nghiệp không phát sinh chi phí hoạt động
tài chính
TK111,112,331
TK 911
TK635
Chiết khấu thanh toán
TK 229
Kết chuyển chi phí tài chính xác định KQKD
Hoàn nhập dự phòng
TK 121,228
Lỗ do bán chứng khoán
giảm giá đầu tƣ ngắn hạn
TK 128,222
Lỗ từ hoạt động
góp vốn liên doanh
Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.5. Trình tự kế toán chi phí tài chính
1.3.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.3.5.1. Kế toán thu nhập khác
Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thƣờng
xuyên,ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thƣờng, nhƣ: Lãi cho vay, lãi bán hàng trả góp, trả chậm…
Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, hóa đơn, biên bản thanh lý TSCĐ.
Tài khoản sử dụng: TK 711 - “ Thu nhập khác”
18
Sổ sách sử dụng: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 711, sổ cái TK 711…
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. - TK 711 không có số dƣ cuối kỳ.
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
Kết cấu tài khoản TK 711
Trình tự hạch toán:
TK911
TK 111,112,131
TK 711
Kết chuyển thu nhập khác
Thu nhập thanh lý,
nhƣợng bán TSCĐ
TK 152,156,211
Đƣợc tài trợ, biếu tặng vật tƣ hàng hóa, TSCĐ
TK 331,338
Các khoản phải trả
Không xác định chủ nợ
TK 711 không có số dƣ cuối kỳ
Sơ đồ 1.6. Trình tự hạch toán thu nhập khác.
1.3.5.2. Kế toán chi phí khác
Khái niệm :Chi phí khác là khoản chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh
tạo ra doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thanh lý nhƣợng bán, phạt
vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, các khoản thuế, chi phí khác bị bỏ sót….
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Hóa đơn GTGT…
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 811 – “Chi phí khác” để
hạch toán các khoản chi phí khác.
19
Tài khoản 811 cuối kỳ không có số dƣ.
Sổ sách sử dụngSổ nhật kí chung;Sổ chi tiết TK 811;Sổ cái TK 811….
TK 911
TK 811
TK111,112
Các chi phí khác bằng tiền
Cuối kỳ, kết chuyển
chi phí khác
(thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ)
TK111,112,338
Khoản phạt
do vi phạm hợp đồng
TK214
TK211
Ghi giảm TSCĐ
Giá trị còn lại
do thanh lý, nhƣợng bán
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.7. Trình tự hạch toán chi phí khác
1.3.6.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để phản ánh số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Hóa đơn GTGT…
Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 821 – “Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp”
Kết cấu TK 821
20
- Chi phí thuế thu nhập phát sinh - Ghi giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp
vào tài khoản 911 để xác
định kết quả kinh doanh
TK 821 không có số dƣ cuối kỳ
TK 111,112
TK3334
TK 821
TK 911
Cuối kì k/c chi
Chi nộp thuế TNDN Thuế TNDN tạm tính phải nộp phí thuế TNDN
Chênh lệch giữa số thuế TNDN
Tạm nộp lớn hơn số phải nộp
Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Sơ đồ 1.8. Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.7. Kế toán xác định KQHĐKD
Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định.
KQHĐKD đƣợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi thuần của hoạt động kinh doanh
và đƣợc xác định theo công thức.
Kết quả HĐHĐKD (Lợi nhuận trƣớc thuế) = Kết quả HĐ BH & CCDV +
Kết quả HĐTC + Kết quả HĐ khác
Kết quả HĐ BH & CCDV = Doanh thu BH & CCDV – Giá vốn hàng bán
– Chi phí quản lý kinh doanh
Kết quả HĐTC = Doanh thu HĐTC – Chi phí tài chính
Kết quả HĐ khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Thuế TNDN = Lợi nhuận thuần trƣớc thuế * Thuế suất TNDN
21
LN sau thuế = Lợi nhuận thuần trƣớc thuế – Thuế TNDN
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 911 – “Xác định kết
quả hoạt động kinh doanh”
Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ.
Sổ sách sử dung: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết TK 911, Sổ cái TK 911
TK911
TK632
TK511
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK515
về tiêu thụ
TK635
Kết chuyển doanh thu
Kết chuyển chi phí tài chính
HĐ tài chính
TK711
TK642
Kết chuyển chi phí
Kết chuyển thu nhập khác
QLKD
TK421
TK811
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển chi phí khác
TK821
Kết chuyển thuế
TNDN
Kết chuyển lãi
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.9. Trình tự hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
22
CHƢƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư
Thành Công
Tên công ty : Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
Tên giao dịch quốc tế :THANHCONG CO.,LTD
Trụ sở chính :Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, Thành phố
Hà Nội
VP giao dịch : Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, Thành phố
Hà Nội
Ngƣời ĐDPL : Đinh Phúc Hậu
Mã số thuế : 0102031102
Vốn điều lệ : 50.000.000.000đ ( Năm mƣơi tỷ đồng)
Ngày cấp giấy phép :01/09/2006
Ngày thành lập : 15/09/2006
Quy mô công ty :Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ Thành Công đƣợc thành lập vào năm
2006 dựa trên luật doanh nghiệp, có tƣ cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ
dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ kinh doanh của mình trong
số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung,
đƣợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nƣớc.
2.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng – đầu
tư Thành Công
Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công thành lập từ năm 2006
chuyên phân phối hàng hóa, vật liệu xây dựng cho các đại lý bán buôn và bán lẻ
tại Hà Nội. Hiện nay, Công ty nhanh chóng phát triển, trƣởng thành và mở rộng
23
tới khắp các tỉnh thành trên toàn quốc. Có đƣợc những thành tựu nhƣ vậy, là nhờ
ngay từ đầu Công ty đã xác định cho mình con đƣờng đi rõ ràng, đƣợc cụ thể hóa
bằng sứ mạng, mục tiêu và các giá trị cốt lõi xuyên suốt sự phát triển của Công
ty.
* Các thành tựu, kết quả chủ yếu đã đạt được từ khi thành lập cho đến
nay
Tính từ thời điểm thành lập đến nay, công ty đã đạt đƣợc những thành công :
Doanh thu bán hàng và lợi nhuận tăng lên qua các năm;
Thị phần của doanh nghiệp ngày càng đƣợc mở rộng;
Đội ngũ nhân viên đƣợc đào tạo về kĩ năng và nghiệp vụ .
* Định hướng phát triển của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư Thành
Công trong thời gian tới.
- Giai đoạn 2015-2020 là giai đoạn chiến lƣợc phát triển, với định hƣớng
mở rộng sản xuất kinh doanh theo hƣớng:
+ Tăng cƣờng, hội nhập, tìm kiếm thị trƣờng và lĩnh vực kinh doanh mới.
+ Xây dựng tác phong công nghiệp trong đội ngũ cán bộ, công nhân
viêncủa công ty.
+ Phát triển nhanh và bền vững cả về quy mô và chất lƣợng các sản phẩm
chủ yếu của đơn vị, mở rộng thị trƣờng mới.
+ Tiếp tục củng cố và phát triển, hƣớng tới mục tiêu đạt tỷ trọng lợi nhuận
từ 8% – 10% tổng lợi nhuận của công ty.
24
2.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng –
đầu tư Thành Công
HĐQT
Ban giám đốc
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư
Thành Công
(Nguồn: Phòng Kế Toán )
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Hội đồng quản trị: điều hàng hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách
nhiệm trƣớc hội đồng thành viên về việc thuec hiện các quyền và nhiệm vụ của
mình.
Ban giám đốc bao gồm giám đốc và phó giám đốc:
Giám đốc: Đinh Phúc Hậu là ngƣời đứng đầu công ty, là ngƣời trực tiếp
lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động thông qua bộ máy lãnh đạo của công ty, chịu
trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả toàn bộ số vốn kinh doanh.
Phó giám đốc: Là ngƣời tham mƣu,giúp việc cho giám đốc trong một số
lĩnh vực hoạt động theo sự phân công của giám đốc. Trong một số trƣờng hợp có
thể đƣợc ủy quyền chỉ đạo điều hành toàn diện thay cho giám đốc khi giám đốc đi
25
vắng, và chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc và là chịu trách nhiệm quản lý bộ máy
nhân sự của Công ty.
Phòng kế toán: + Tổ chức và thực hiện công tác kế toán và tài chính của
Công ty
+ Cập nhật, tìm hiểu các chủ trƣơng chính sách và các quy định của Nhà
nƣớc liên quan đến hoạt động quản lý tài chính, kế toán.
+ Ghi chép sổ sách hạch toán, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Đôn đốc và thực hiện thu hồi công nợ theo chính sách đã định; kiểm kê
hàng tồn kho, kiểm kê quỹ- két hàng ngày hàng tháng giữa kế toán và thủ quỹ.
+ Lập và gửi báo cáo hàng tháng về công tác kế toán VAT theo quy định
của nhà nƣớc.
+ Lƣu giữ hồ sơ, chứng từ kế toán, lập và gửi các báo cáo quản trị theo
yêu cầu của nhà quản lý.
Phòng hành chính:Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, kế hoạch tiền
lƣơng hằng năm. Quản lý toàn bộ nhân sự lao động và tiền lƣơng theo các quy
định của Nhà nƣớc và của Công ty. Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn
phòng của Công ty. Thực hiện công tác văn thƣ, lƣu trữ hồ sơ theo đúng quy
định.
Phòng kinh doanh:Chức năng: Tham mƣu giúp lãnh đạo công ty trong
công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai nhiệm vụ kinh doanh của toàn
công ty và tổ chức mạng lƣới kinh doanh, quản lý kỹ thuật chất lƣợng hàng hóa mà
công ty kinh doanh.
Phòng kinh doanh gồm các bộ phận nhƣ:Bộ phận bán hàng và bộ phận
marketing.
2.2. Đặc điểm về các nguồn lực tại Công ty
Tình hình sử dụng lao động của công ty đƣợc thể hệ qua bảng 2.1 dƣới đây.
26
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tư
(Tính đến ngày 31/12/2019)
Thành Công
STT
Phân loại lao động
Số lƣợng (ngƣời)
Tỷ lệ (%)
Theo trình độ lao động
I
26
100
Đại học
1
8
30,77
Cao đẳng
2
5
19,23
Lao động phổ thông
4
13
50,00
100
Theo giới tính
II
26
1
Nam
17
65,38
2
Nữ
9
34,62
(Nguồn phòng Kế toán- tài chính)
Nhận xét:
Qua bảng 2.1 ta thấy lực lƣợng lao động của Công ty có tổng số 26 ngƣời.
Về trình độ lao động, số lao động có trình độ lao động phổ thông chiếm tỷ
trọng cao nhất là 50%, sau đó là trình độ đại họcchiếm 30,77% và trình độ cao
đẳng chiếm 19,23% . Nhìn chung, trình độ đại học của công ty tƣơng đối cao.
Điều này có ảnh hƣởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Về cơ cấu giới tính, số lao động nam chiếm tỷ trọng là 65,38% trong khi
số lao động nữ chiếm 34,62%. Nhƣ vậy, số lao động nam cao hơn số lao động
nữ. Cơ cấu này là phù hợp vì hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu xây
dựng và thi công lắp đặt. Đội ngũ lao động trẻ đƣợc bố trí và sắp xếp khá là hợp
lý, phù hợp với điều kiện và quy mô của công ty. Tuy nhiên, công ty cần chú ý
đến việc nâng cao kỹ thuật cho ngƣời lao động và bồi dƣỡng chất lƣợng, trình độ
của cán bộ quản lý hơn nữa để đƣa công ty ngày càng phát triển.
27
2.3. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần xây dựng – đầu
tƣ Thành Công
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành
Công đƣợc thể hiện qua bảng 2.2 sau :
(tính đến ngày 31/12/2019
ĐVT: Đồng
Bảng 2.2. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Nguyên giá
Giá trị còn lại
TT Nhóm tài sản
Tỷ lệ
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
GTCL/NG
Nhà cửa, vật
1
18.507.076.414
75
14.432.838.261
77,99
kiến trúc
Phƣơng tiện vận
2
3.701.415.283
15
1.984.515.261
53,62
tải truyền dẫn
3 Thiết bị quản lý
2.467.610.189
10
1.623.694.304
65,8
TỔNG CỘNG
24.676.101.885
100
18,041,047,826
73,11
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Qua bảng trên ta thấy, tài sản trong Công ty bao gồm: nhà cửa, vật kiến
trúc, phƣơng tiện vận tải, thiết bị văn phòng với tỷ lệ giá trị còn lại so với
nguyên giá là 73,11%. Điều đó cho thấy TSCĐ của Công ty còn khá mới. Nhà
cửa, vật kiến trúc có tỷ lệ GTCL so với nguyên giá là 77,99%; GTCL của thiết bị
văn phòng so với nguyên giá là 53,62% cho thấy môi trƣờng và chất lƣợng hàng
hóa vẫn đƣợc đảm bảo. Phƣơng tiện vận tải có GTCL so với nguyên giá là
65,8% cho thấy phƣơng tiện vận tải của Công ty còn khá tốt, vận hành tốt đảm
bảo cho công việc vận chuyển hàng hóa.
Nhìn chung, hiện trạng TSCĐ của Công ty còn khá tốt. Điều đó chứng tỏ
cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty vẫn đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của
Công ty. Nhƣng trong tƣơng lai nếu mở rộng hoạt động kinh doanh thì cần cân
đối để đầu tƣ thêm trang thiết bị hiện đại hơn.
28
2.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ
Thành Công
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công y cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành
Công qua 3 năm thể hiện qua bảng 2.3 sau:
ĐVT: Đồng
Bảng 2.3. Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 – 2019.
2017 2018
2019
ΘBQ
Chỉ tiêu
θLH
θLH
(%)
Giá trị
Giá trị
Giá trị
(%)
(%)
Tài sản
112.113.908.414
79.598.007.059
71,00
97.503.602.876
122,50
93,26
Tài sản dài
94.136.804.124
61.639.814.664
65,48
71.228.273.933
115,56
86,99
hạn
Tài sản
ngắn hạn
17.977.104.290
17.958.192.395
99,89
26.275.328.943
146,31
120,90
Nguồn vốn
112.113.908.414
79.598.007.059
71,00
97.503.602.876
122,50
93,26
Nợ phải trả
61.932.854.619
29.726.433.224
48,00
47.570.903.523
160,03
87,64
Vốn chủ sở
hữu
50.181.053.795
49.871.573.835
99,38
49.932.699.353
100,12
99,75
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Qua bảng 2.3, ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3
năm 2017-2019 nhƣ sau:
Vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm có tốc độ phát triển bình quân là
Năm 2018, tài sản và nguồn vốn giảm 29% so với năm 2017, sau đó lại
tăng 22,5% trong năm 2019. Để thấy rõ thực trạng tình hình tài sản của công ty,
ta phân tích các loại tài sản và nguồn vốn nhƣ sau:
29
- Xét về tài sản: Cơ cấu tài sản của công ty gồm TSNH và TSDH. Trong
đó, giá trị TSNH luôn chiếm từ 39-45% trong tổng giá trị tài sản, còn lại là
TSDH.
+ TSNH của công ty bao gồm tiền, các khoản tƣơng đƣơng tiền, cáckhoản
phải thu và hàng tồn kho. Trong đó, giá trị tiền mặt và tiền gửi thanh toán trong
tài khoản ngân hàng tƣơng đối nhỏ, công ty cần thƣờng xuyên cần dự trữ một
lƣợng tiền để đảm bảo tiến độ kinh doanh. Giá trị các khoản phải thu chiếm tỷ
trọng trên 20%. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 40-48%. Nhƣ vậy, cơ cấu TSNH
của công ty chƣa đƣợc cân đối, việc công ty có nhiều các khoản phải thu ảnh
hƣởng đến dòng vốn luân chuyển. Hàng tồn kho còn nhiều cho thấy việc bán
hàng của công ty chƣa hiệu quả, cần đặt ra mục tiêu và phƣơng pháp thực hiện
cho việc bán hàng.
- Xét về nguồn vốn: Nguồn vốn tại công ty bao gồm 2 khoản mục chính là
Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Trong đó Nợ phải trả năm 2018 tăng so với năm
2017 là 48%, năm 2019 tăng so với năm 2018 là 60,03%. Để phân tích rõ về
nguồn vốn, ta xét các chỉ tiêu cấu thành nhƣ sau:
+ Chỉ tiêu nợ phải trả tăng giảm qua các năm, với tốc độ phát triển bình
quân 87,67% tức là giảm 12,33 %. Các khoản nợ của công ty chủ yếu là các
khoản phải trả cho ngƣời bán.
+ Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu có xu hƣớng biến động tăng qua ba năm với tốc
độ phát triển bình quân là 99,75%. VCSH có xu hƣớng tăng thể hiện khả năng
độc lập tự chủ tài chính của công ty đang ngày một tốt hơn.
30
2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ Thành Công
ĐVT: Đồng
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2017-2019)
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
θBQ (%)
Chỉ tiêu
Giá trị
Giá trị
θLH (%)
Giá trị
θLH (%)
1. Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ
45.665.295.547
48.068.731.944
105,26
98.035.385.861
203,95
146,52
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
-
-
-
-
-
-
3. Doanh thu thuần về BH & CCDV
45.665.295.547
48.068.731.944
105,26
98.035.385.861
203,95
146,52
4. Giá vốn hàng bán
43.049.118.138
45.315.366.461
105,26
95.233.145.404
210,16
148,73
5.Lợi nhuận gộp về BH & CCDV
2.616.177.409
2.753.365.483
105,24
2.802.240.457
101,78
103,49
6.Doanh thu hoạt động tài chính
2.963.012
3.717.907
125,48
1.958.072
52,67
81,29
7. Chi phí hoạt động tài chính
244.252.875
265.003.026
108,50
309.469.124
116,78
112,56
Trong đó: chi phí lãi vay
-
-
-
-
-
-
8. Chi phí quản lý kinh doanh
2.290.915.425
2.406.595.184
105,05
2.414.652.656
100,33
102,67
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
83.972.121
85.485.180
101,80
80.076.749
93,67
97,65
10.Thu nhập khác
-
-
-
-
-
-
11.Chi phí khác
129.396
136.206
105,26
3.669.852
2.694,34
532,55
12. Lợi nhuận khác
-
-
-
-
-
-
13. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế
83.842.725
85.348.974
101,80
76.406.897
89,52
95,46
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16.768.545
17.069.795
101,80
15.281.379
89,52
95,46
15. Lợi nhuận sau thuế
67.074.180
68.279.179
101,80
61.125.518
89,52
95,46
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
31
Doanh thu: Doanh thu của công ty tăng giảm một cách không đều qua các
năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 146,52%. Năm 2018, tốc độ phát triển
liên hoàn của doanh thu là 105,26% tăng 5,26%, tƣơng ứng tăng
2.403.436.397đồng so với năm 2017. Nguyên nhân là do công ty mở rộng thị
trƣờng trong việc tiêu thụ làm cho doanh số bán hàng cũng tăng cao. Đến năm
2019, doanh thu tăng đột biến 203,95% so với năm 2018 tƣơng ứng với
49.966.653.867đồng.Nguyên nhân do công ty mở rộng đƣợc hoạt động tiêu thụ
sản phẩm trong những tháng cuối năm, dẫn đến kéo theo toàn bộ các chỉ tiêu của
công ty tăng lên.Điều này đã thể hiện đƣợc sự tiến bộ trong việc phát triển các
hoạt động của công ty.
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của công ty cũng biến động tƣơng
ứng với sự biến động doanh thu qua các năm. Năm 2018, tốc độ phát triển liên
hoàn đạt 105,26%, tăng 5,26% so với năm 2017. Năm 2019, tốc độ phát triển
liên hoàn của giá vốn là 210,16%,tăng 110,16% so với năm 2018. Nhƣ vậy, qua
ba năm tốc độ phát triển bình quân là 148,73%.
- Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có giá trị rất thấp qua các
năm,chủ yếu là các khoản tiền lãi từ tài khoản thanh toán qua ngân hàng của
công ty.
- Chi phí hoạt động tài chính của công ty có giá trị tăng qua các năm trong
đó bao gồm các chi phí khác nhƣ triết khấu thanh toán, lãi lỗ đầu tƣ , trả lãi ngân
hàng.......
- Chi phí quản lý kinh doanh tại công ty tăng giảm không đều qua các
năm,với tốc độ phát triển bình quân là 105,05%, tức tăng 5,05%. Việc tăng chi
phí quản lý kinh doanh đã làm giảm lợi nhuận kinh doanh tại công ty. Điều này
chứng tỏ công tác quản lý tại công ty chƣa tốt. Công ty nên xem xét, tìm hiểu
nguyên nhân không để dẫn đến tình trạng này kéo dài.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng trong 3 năm, năm 2017 là
16.768.545đ, năm 2018 là 17.069.795đ, năm 2019 là 15.281.379đ. Việc phát
32
sinh thuế TNDN chứng tỏ rằng Doanh nghiệp đang làm ăn có lãi, đó là một tín
hiệu đáng mừng trong kinh doanh.
Nhƣ vậy qua 3 năm, kết quả kinh doanh của công ty đều có lãi và đạt
đƣợc mức tăng trƣởng đáng kể, đặc biệt năm 2019 có mức tăng lợi nhuận rất ấn
tƣợng do với hai năm trƣớc đó. Trong thời gian tới, công ty cần phát huy đà tăng
lợi nhuận nhƣ hiện tại, đồng thời kiểm soát chặt chẽ hơn nữa các khoản chi phí
phát sinh để đạt đƣợc những mức lợi nhuận cao hơn
2.6. Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển tại công ty
2.6.1.Thuận lợi :
Những thành tựu đạt đƣợc của Công ty trong những năm qua thể hiện ở
quy mô sản xuất không ngừng mở rộng, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ với nhà
nƣớc đều tăng lên qua các năm, ngày càng nâng cao mức thu nhập ngƣời lao
động, cải thiện đời sống vật chất của ngƣời lao động. Để đạt đƣợc những thành
tựu trên bằng những nỗ lực của bản thân ngoài ra còn có những thuận lợi đáng
kể của các chính sách vĩ mô, thuận lợi của chính Công ty tạo ra đó là:
Công ty có một cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quả phù hợp với quy mô sản
xuất. Điều này đƣợc thể hiện ở cơ cấu các phòng ban chức năng của Công ty. Hệ
thống này hoạt động một cách độc lập về công việc nhiệm vụ nhƣng lại liên hệ
rất chặt chẽ với nhau về nghiệp vụ cũng nhƣ sự phối hợp về vận động.
Công ty có quan hệ hầu hết với các nguồn hàng trong nƣớc với các cơ sở
sản xuất. Công ty đã tạo đƣợc chữ tín để kinh doanh lâu dài trên cơ sở hai bên
cùng có lợi.
Công ty đã có tầm chiến lƣợc về con ngƣời, luôn cử các cán bộ đi học,
đào tạo tại chỗ nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ. Hiệu quả kinh doanh tăng lên
qua các năm đã chứng minh chiến lƣợc của Công ty là hợp lý.
33
2.6.2.Khó khăn
- Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh lĩnh vực nhƣ vậy
nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đáng lo ngại, đặc biệt trong nền kinh tế đang
diễn ra mạnh mẽ nhƣ hiện nay.
- Lao động có trình độ tay nghề chuyên môn còn hạn chế, nên công ty rất
khó khăn trong việc tuyển dụng.
-Tuy đã xây dựng chiến lƣợc mặt hàng nhƣng chƣa đảm bảo sự đa dạng
mặt hàng, chủng loại, mẫu mã sản phẩm chƣa phong phú.
2.6.3. Phương hướng phát triển công ty.
- Xây dựng công ty mạnh hơn, hiệu quả hơn, sử dụng hợp lý các nguồn
lực;Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công
nghệ và thị trƣờng.
- Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời
xâydựng đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi.
Công ty tập trung trí tuệ và sức lực đẩy lùi khó khăn, nắm bắt thời cơ, đổi
mới nhận thức, chấn chỉnh tổ chức, khai thác tối đa các nguồn vốn, mạnh dạn
đầu tƣ thiết bị, con ngƣời, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh,
xây dựng Công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh toàn diện.
- Về sản phẩm: Phát triển đa dạng hóa sản phẩm. Ƣu tiên cho việc phát
triển các sản phẩm truyền thống đã khẳng định đƣợc thị phần. Nghiên cứu phát
triển các sản phẩm theo đúng nhu cầu của khách hàng.
- Về thị trường: Đẩy mạnh các hoạt động về tiếp thị nhằm quảng bá các
sản phẩm của Công ty trên thị trƣờng. Thực hiện tốt chính sách chất lƣợng đối
với khách hàng để duy trì và phát triển thƣơng hiệu, thị phần.
- Về khoa học công nghệ: Đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hóa sản xuất để đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh nhằm
tạora nhiều lợi nhuận. Thƣờng xuyên cập nhật, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ
khoa học công nghệ trên thế giới.
34
- Về đầu tư: Tiếp tục đầu tƣ các thiết bị chuyên ngành hiện đại, mang tính
đổi mới công nghệ. Thông qua việc đầu tƣ để tiếp cận đƣợc những phƣơng tiện,
thiết bị hiện đại theo hƣớng phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế
giới, đồng thời cũng đào tạo đƣợc đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành
nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
- Về tài chính: Quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có
hiệu quả; nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, vững
35
CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KQKD
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐẦU TƢ THÀNH CÔNG
3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần Xây dựng – Đầu
tƣ Thành Công
3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hiện phòng kế toán của công ty có 03 ngƣời, bao gồm 01 kế toán trƣởng
và 02 kế toán viên.
KẾ TOÁN TRƢỞNG
Kế toán bán hàng, Kế toán chi phí.
Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tư
Thành Công
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Đứng đầu là kế toán trƣởng: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ
công tác kế toán, tài chính toàn công ty. Chỉ đạo, tổ chức và thực hiện công tác
tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đến cuối tháng lập báo cáo tài chính
và báo cáo thuế đúng thời hạn. Thực hiện các công việc khác theo quy định của
Luật kế toán và sự phân công theo Ban lãnh đạo của công ty.
Kế toán thanh toán, kế toán công nợ:Tham gia vào việc soạn thảo,
quản lý các hợp đồng kinh tế đặc biệt là các điều khoản trong hợp đồng có liên
quan đến điều khoản thanh toán. Theo dõi tiến độ, tiến trình thanh toán trong
từng hợp đồng, từng đơn hàng cụ thể. Hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập
kho, Phiếu xuất kho,…Kế toán công nợ tiến hành nhập dữ liệu. Định khoản các
36
nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cập nhật thƣờng xuyên liên tục trạng thái công nợ
phải thu cũng nhƣ phải trả, cần tách các khoản nợ của khách hàng theo hợp đồng
hoặc theo Hoá đơn bán hàng căn cứ vào hợp đồng, kế toán công nợ phải theo dõi
tình hình phải thu và phải trả, kiểm tra công nợ. Đối với khoản phải thu: dựa trên
Hợp đồng nguyên tắc bán hàng đã ký, kiểm tra giá trị hàng mà khách hàng muốn
mua, hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng
khách hàng. Đối với khách hàng mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký, kiểm tra
về số lƣợng hàng, chủng loại hàng hoá, phụ kiện đi kèm, giá bán, thời hạn thanh
toán… Cần kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát
sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng và cán
bộ quản lý cấp trên.
Kế toán bán hàng, kế toán chi phí:Làm báo giá, hợp đồng, thuộc giá
và đặc tính của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh.Tính toán đúng đắn giá
vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.Cung cấp
thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng
hiệu quả kinh doanh. Hằng ngày thực hiện ghi chép tất các các nghiệp vụ liên
quan đến hóa đơn bán hàng.Lập sổ theo dõi hàng hóa nhập kho và xuất bán.Định
khoản và phân loại chứng từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Cập nhật đơn
giá hàng xuất, nhập để báo thay đổi giá cho nhân viên bán hàng.Gửi báo giá cho
khách hàng.Theo dõi, ghi sổ chi tiết doanh thu. Lập tờ khai hàng hóa mua vào,
bán ra theo biểu mẫu kê khai thuế GTGT.Thực hiện việc đối chiếu với thủ kho
theo định kỳ về số lƣợng xuất, tồn, đối chiếu với kế toán công nợ về khoản phải
thu cho từng khách hàng. Viết hóa đơn tài chính nếu khách hàng yêu cầu.Tham
mƣu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.
3.1.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán: theo năm bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hằng năm.
- Đơn vị tiền tệ : Đồng Việt Nam
37
- Phƣơng pháp nộp thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ.
- Phƣơng pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản : Hạch toán theo giá mua
+ Phƣơng pháp khấu hao áp dụng : Phƣơng pháp đƣờng thẳng
+ Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo Thông tƣ 45/ 2013 TT – BTC ban hành
ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính “ Hƣớng dẫn chế độ quản lý , sử dụng và trích
khấu hao TSCĐ”
- Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá : Theo nguyên tắc giá gốc
+ Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
+ Phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho : Phƣơng pháp thực tế đích danh.
- Phƣơng pháp tính các khoản dự phòng , tình hình trích lập các khoản lập
dự phòng . Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trƣờng có thể tiêu thụ đƣợc để
lập dự phòng .
Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng theo TT 133/TT-BTC của Bộ tài
chính. Thông tƣ này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi
thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo
Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc vận dụng quy định
của Thông tƣ này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản
lý của mình.
- Ký kế toán: Theo tháng.
3.1.3. Hình thức ghi sổ tại Công ty
1. Hình thức kế toán áp dụng : Kế toán trên máy vi tính (Hình thức Nhật ký
chung)
2. Phần mềm kế toán sử dụng: Misa 2017
3. Hệ thống tài khoản kế toán: hệ thống TKKT của công ty đƣợc thực hiện
theo quy định về chế độ kế toán của BTC đối với công ty hoạt động trong lĩnh
vực SXKD theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016.
38
- Hệ thống sổ kế toán: áp dụng hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung
với các sổ: Nhật ký chung, Sổ cái TK, …
- Hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ sở
hữu và công nợ cũng nhƣ tình hình tài chính, KQKD trong kỳ của công ty.
Áp dụng theo chế độ KT hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của
Công ty bao gồm:
+ Bảng báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01-DNN
+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN
+ Báo cáo Lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN
+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN
+ Ngoài ra bộ phận kế toán còn phải lập các báo cáo phục vụ công tác
quản trị của Công ty.
Tất cả các báo cáo này đều đƣợc lập theo đúng quy định về cách thức,
biểu mẫu, thời gian, số lƣợng.
Để theo dõi kịp thời và chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,
Công ty sử dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính.Trình tự ghi sổ theo hình
thức này có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Sơ đồ 3.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
39
Cụ thể : Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài
khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế
sẵn trên phần mềm kế toán.
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc nhập vào máy
theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ,
thẻ kế toán chi tiết liên quan).
- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
hợp với số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung
thực theo thông tin đã nhập trong kỳ. Ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối
chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Cuối kỳ
kế toán, sổ kế toán đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục
pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty
cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công
3.2.1. Những vấn đề chung về công tác bán hàng tại Công ty
Đơn vị thực tập là doanh nghiệp thƣơng mại.
Hàng hóa
Bán buôn
Bán lẻ
Kế toán
Mô hình khái quát về quy trình kinh doanh tại công ty.
Sơ đồ 3.3: Mô hình kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tư
( Nguồn :Phòng kế toán)
Thành Công
40
- Công ty nhập hàng, cho vào kho kinh doanh của công ty.
- Sau khâu bán buôn bán lẻ thì hóa đơn và tiền mặt sẽ đƣơc chuyển về cho
kế toán và thủ quỹ làm việc.
- Công ty đang cố gắng mở rộng mối quan hệ và tạo đƣợc nhiều nguồn
hàng.
- Trong cửa hàng, hàng hóa đƣợc sắp xếp gọn gàng, để đúng các vị trí,
không chồng chéo các mặt hàng khác quy cách lên nhau, tạo không gian thuận
mắt, giúp nhân viên bán hàng có thể kiểm soát đƣợc hàng, lấy hàng cho khách
hàng nhanh chóng.
-Chỉ có một kho kinh doanh, nhƣng không gian rộng rãi, lấy hàng nhanh
chóng,thuận tiện để kịp với những đơn hàng bán lẻ cho các đại lý ngoài thị
trƣờng.
-Đơn vị còn tiếp nhận việc vận chuyển hàng đến các công ty, khách hàng
mua hàng, khi khách hàng có nhu cầu
a. Mặt hàng tiêu thụ của công ty
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là các sản phẩm vật liệu xây
dựng nhƣ cát, đá, xi măng, sắt thép, phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong xây
dựng công trình nhà cửa, kiến trúc ...
b. Chất lượng, giá bán:
+ Chất lƣợng: hàng hoá của công ty đƣợc kiểm tra một cách nghiêm ngặt
từ quá trình mua tới nhập kho, sau đó đƣợc cất giữ, bảo quản tại kho theo đúng
yêu cầu kỹ thuật để luôn đảm bảo chất lƣợng hàng hoá.
+ Về giá bán: để thu hút khách hàng, công ty có một chính sách giá cả hợp
lý và hết sức linh hoạt. Giá bán đƣợc xác định trên các căn cứ: giá mua của sản
phẩm nhập kho, giá cả thị trƣờng và mối quan hệ giữa khách hàng với công ty. Vì
thế tuỳ vào mỗi khách hàng khác nhau, tuỳ thuộc vào hình thức bán, khối lƣợng
bán mà giá cả công ty áp dụng sẽ khác nhau để có thể vừa thu hút đƣợc khách
hàng mà vẫn đảm bảo cho công ty làm ăn có lãi.
41
Nếu là khách hàng lớn, mua với khối lƣợng nhiều hoặc là khách hàng quen
thuộc, khách hàng tiềm năng công ty áp dụng theo giá bán buôn.
Nếu là khách hàng mới, khách hàng mua hàng với khối lƣợng ít, nhu cầu
mua là hạn chế thì công ty sẽ áp dụng giá bán lẻ, mức giá cao hơn giá bán buôn và
vẫn căn cứ vào từng đối tƣợng khách hàng mà giá bán lẻ có thể là khác nhau.
Chủ yếu công ty bán hàng theo hình thức bán buôn: bán hàng theo hợp
đồng, bán hàng qua điện thoại và bán hàng tại kho, trong đó chủ yếu là bán hàng
qua điện thoại.
c, Phương thức thanh toán:
Công ty thực hiện phƣơng thức thanh toán: thu tiền ngay và trả chậm.
Khách hàng có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, ngân phiếu, uỷ nhiệm
chi... Tùy theo mức độ tin cậy và khối lƣợng hàng mua, khách hàng có thể thanh
toán ngay hoặc thanh toán chậm trong thời gian quy định…
d, Phương thức bán hàng
Hiện nay công ty có 2 phƣơng thức bán hàng chủ yếu là:
+ Phƣơng thức bán buôn: Hiện nay công ty thực hiện bán buôn trong nội
địa là chủ yếu. Theo phƣơng thức này, khách hàng đặt hàng trƣớc với công ty,
sau đó hàng đƣợc công ty chuyển đến cho khách hàng, hình thức thanh toán có
thể là trả ngay hoặc trả chậm.
Bán hàng theo phƣơng thức trả ngay: áp dụng khi hàng hóa xuất kho cho
khách hàng và thu tiền ngay. Kế toán ghi phiếu thu và ghi nhận doanh thu, đóng
dấu “đã thu tiền” lên hóa đơn GTGT. Hình thức này chiếm phần lớn trong bán
hàng.
Bán hàng theo phƣơng thức trả chậm: thƣờng áp dụng đối với khách hàng
quen, khách hàng thƣờng xuyên, công ty cho phép khách hàng thanh toán sau
một thời gian nhất định theo thỏa thuận hai bên và kế toán mở sổ chi tiết để theo
dõi tình hình thanh toán của khách hàng
42
+ Phƣơng thức bán lẻ: Công ty thực hiện bán lẻ thông qua các đại lý, cửa
hàng trƣng bày. Theo phƣơng thức này thì hình thức thanh toán mà công ty áp
dụng là thu tiền ngay.
3.2.2. Nội dung công tác bán hàng tại Công ty Công ty cổ phần Xây dựng –
Đầu tư Thành Công
3.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan…
Tài khoản sử dụng:Công ty sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn hàng
bán. Công ty không mở tài khoản chi tiết mà hạch toán chung vào 632, trên
phầm mềm tự chi tiết theo mặt hàng khi kế toán lập chứng từ.
Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632….
Trình tự kế toán: Sau khi có đơn hàng, căn cứ nhu cầu của khách hàng
công ty tiến hành giao sản phẩm, lập phiếu xuất kho thành 3 liên:
Ví dụ ngày 31/12/2019, xuất kho hàng bán cho khách hàng Nguyễn Thị
Ánh Quyên
43
Mẫu 3.1: Phiếu xuất kho
Công ty cổ phần xây dựng – đầu tƣ
Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Thành Công
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ
ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Đức, Thành Phố Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Nợ: 632
Số: PX19P4584 Có:156
Họ và tên ngƣời nhận hàng: Vƣơng Văn Khải
Địa chỉ (bộ phận):Nhân viên công ty
Lý do xuất kho: Xuất hàng kho hóa đơn 0004584
Xuất tại kho (ngăn lô):Kho hàng hóa
Số lƣợng
Tên, nhãn hiệu, quy
Đơn
cách, phẩm chất vật tƣ,
Thự
STT
Mã số
vị
Đơn giá
Thành tiền
Yêu
dụng cụ sản phẩm,
c
tính
cầu
hàng hóa
nhập
1
m3
20
Đá 10 x 20
DA1020
110.000
2.200.000
2
Bao
40
Xi măng Hoàng Thạch XMHT
70.200
2.808.000
3
Gạch lung hai lỗ
GN2L
Viên 2.000
7.272
14.544.000
Cộng
19.552.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mƣời chín triệu năm trăm năm mƣơi hai nghìn đồng.
Khi xuất kho bán hàng, kế toán hoạch toán giá vốn:
Nợ TK 632: 19.552.000
Có TK 156: 19.552.000
Công ty áp dụng phƣơng pháp thực tế đích danh để tính giá vốn hàng bán.
Do đó, giá vốn của từng lô hàng bán sẽ căn cứ vào giá nhập vào của chính lô
hàng đó. Ví dụ ở đây mặt hàng “Đá 10x20” sẽ tính theo giá nhập thực tế theo
hóa đơn đầu vào của lô nhập ngày 01/12/2019 theo hóa đơn sau:
44
Mẫu 3.2: Hóa đơn đầu vào
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT0/001
(Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử) Ký hiệu: AA/19E
Ngày 01 tháng 12 năm 2019 Số: 0000062
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH KHAI THÁC ĐÁ SƠN THỦY
Mã số thuế: 0700257956
Địa chỉ: Thôn Đồng Ao, Xã Thanh Thủy, Huyện Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam
Điện thoại: 0987189895 Email: sonthuyktd@gmail.com
Số tài khoản:48210000142570 , Tại Ngân Hàng:BIDV – Chi nhánh Hà Nam
117000037385 Tại Ngân hàng: Công thƣơng Hà Nam
Họ tên ngƣời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
Địa chỉ: Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
Mã số thuế:
Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản: ……………………………………………….
STT
Tên hàng hóa, dịch
Đơn
vị
Số lƣợng Đơn giá
Thành tiền
vụ
tính
1
2
3
4
5
6=4x5
1
Đá 10 x 20
m3
439
110.000
48.290.000
2
Đá 5 x 10
m3
798
50.000
39.900.000
3
Đá 0 x 5 (mạt thô)
m3
2.165
57.000
123.405.000
4
Cƣớc vận chuyển
1.128
50.000
56.400.000
Cộng tiền hàng: 267.995.000
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT:
26799500
Tổng cộng tiền thanh toán : 294.794.500
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm chín mƣơi tƣ triệu bảy trăm chín mƣơi tƣ nghìn năm trăm đồng.
Ngƣời mua hàng Bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (dấu, ghi rõ họ tên)
45
Khi thực hiện xong bút toán nay chƣơng trình sẽ tự động cập nhật số liệu vào
bảng kê nhập xuất để tính giá trị hàng hóa nhập kho trong kỳ theo công thức đã
đƣợc thiết lập sẵn trên phần mềm. Số liệu tự động đƣợc chuyển vào các sổ.
Mẫu 3.3: Trích mẫu sổ nhật ký chung
Mẫu sổ: S03 - DNN
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BTC
NHẬT KÝ CHUNG (trích) Tháng 12/2019
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐU
Số hiệu
Ngày tháng
Nợ
Có
Ngày tháng ghi sổ
1.000.000
6421
01/12/2019
PC0317
01/12/2019
100.000
1331
Thanh toán tiền quảng cáo
111
1.100.000
267.995.000
156
01/12/2019 HĐ0062
01/12/2019
1331
26.799.500
Mua hàng công ty Sơn Thủy
112
294.794.500
359.340.900
632
03/12/2019
PXK560
03/12/2019
Xuất bán cho công ty Đại Long Thịnh
156
359.340.900
440.136.400
112
03/12/2019 HĐ4560
03/12/2019
511
400.124.000
Doanh thu bán hàng cho công ty Đại Long Thịnh
3331
40.012.400
...........
...................
2.400.000
6422
12/12/2019
PC0657
12/12/2019 Mua văn phòng phẩm
240.000
1331
111
2.640.000
..............
.................................
15/12/2019
PC0659
15/12/2019
Chi tiền tiếp khách của bộ phận bán hàng
1.361.100 136.110 11.880.574
6421 1331 111 6422
1.497.210
15/12/2019 HĐ1330
15/12/2019
1.188.057
1331
Thanh toán tiền điện tháng 12
111
13.068.631
................
...............................
300.000
6421
21/12/2019
PC0660
21/12/2019
Thanh toán tiền Điện thoại BP BH
30.000
1331
46
111
330.000
...............
...............................
112
470.000
27/12/2019
GBC01
27/12/2019
Lãi tiền gửi không kỳ hạn
515
470.000
635
210.000
27/12/2019
GBN01
27/12/2019
Chi phí lãi vay
112
210.000
...............
............................
632
19.552.000
31/12/2019
PXK 584
31/12/2019
Xuất bán hàng Nguyễn Thị Ánh Quyên
156
19.552.000
111
23.650.000
31/12/2019 HĐ 4584
31/12/2019
511
21.500.000
Doanh thu bán hàng Nguyễn Thị Ánh quyên
3331
2.150.000
..................
BL12
6422
61.300.000
31/12/2019
31/12/2019
334
61.300.000
......................... Lƣơng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
6422
14.405.500
31/12/2019
31/12/2019
Các khoản trích theo lƣơng
338
14.405.500
6422
3.595.052
31/12/2019
31/12/2019
Khấu hao TSCĐ tháng 12
214
3.595.052
511 8.242.115.488
31/12/2019
31/12/2019
K/C doanh thu thuần
911
8.242.115.488
911
209.770.600
31/12/2019
31/12/2019
Kết chuyển chi phí BH
6421
209.770.600
911
93.581.126
31/12/2019
31/12/2019
Kết chuyển chi phí QLDN
6422
93.581.126
31/12/2019
31/12/2019
Kết chuyển giá vốn
31/12/2019
31/12/2019
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
7.936.095.450 470.000
470.000 210.000
31/12/2019
31/12/2019
31/12/2019
31/12/2019
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính Kết chuyển chi phí thuế TNDN
31/12/2019
31/12/2019
KC lãi HĐSXKD
911 7.936.095.450 632 515 911 911 635 911 821 911 421
585.662 2.342.650
210.000 585.662 2.342.650
Cộng chuyển sang
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Kế toán trƣởng
Giám đốc
Ngƣời lập biểu
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên)
47
Từ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 632
Mẫu 3.4: Trích sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công
Mẫu sổ: S03 - DNN
( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TK 632
Tháng 12 năm 2019
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Ngày tháng
Diễn giải
TKĐU
ghi sổ
Số hiệu Ngày tháng
Nợ
Có
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong
kỳ
Xuất bán cho công
03/12/2019 PXK 560
03/12/2019
156
359.340.900
ty Đại Long Thịnh
..........
.................
Xuất bán công ty
18/12/2019 PXK 575
18/12/2019
156
451.290.555
Minh Hà
.........
....................
Xuất bán công ty
29/12/2019 PXK 582
29/12/2019
156
876.000.342
Mạnh Hƣng
Xuất bán công ty
30/12/2019 PXK 583
30/12/2019
156
560.790.000
Minh Hà
Xuất bán hàng
31/12/2019 PXK 584
31/12/2019
Nguyễn Thị Ánh
156
19.552.000
Quyên
31/12/2019
31/12/2019 Kết chuyển giá vốn
911
7.936.095.450
Cộng chuyển sang
7.936.095.450
7.936.095.450
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
48
Căn cứ vào bảng kê nhập - xuất - tồn tháng 12 năm 2019, ta có bảng tổng hợp
giá vốn hàng bán tháng 12 sau:
Bảng 3.1: Trích bảng tổng hợp phát sinh giá vốn hàng bán tháng 12/2019
STT
Mặt hàng
ĐVT
Số lƣợng
Đơn giá
Thành tiền
Đá 10x20
1
m3
1.000
110.000
110.000.000
Gạch lung hai lỗ
2
Viên
10.000
7.272
72.720.000
Xi măng Hoàng
3
Bao
1.000
70.200
70.200.000
Thạch
4 ….
..
….
…
…
5 ….
….
…
…
…..
….
…
…
…
…
Tổng
7.936.095.450
Cuối tháng, kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán thực tế và kết chuyển vào TK
911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kế toán định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 911: 7.936.095.450
Có TK 632: 7.936.095.450
3.2.3. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.3.1.Kế toán doanh thu
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng công ty sử dụng
chi tiết là TK 5111, công ty không có sổ chi tiết TK 5111
- Chứng từ sử dụng: Các chứng từ thanh toán nhƣ phiếu thu, séc chuyển
khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo có của ngân hàng; Hóa đơn
GTGT;Hợp đồng bán hàng; Chứng từ kế toán liên quan khác
- Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung; Sổ cái TK 511;
- Trình tự kế toán: Khi đã giao dịch thành công với khách hàng, kế toán
sau khi lập phiếu xuất kho trên PM, thì sẽ tiến hành lập Hóa đơn GTGT và phiếu
thu tiền (nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt) sau đó giao cho nhân viên
giao hàng giao cho khách hàng kèm biên bản giao nhận hàng hóa theo mẫu sau:
49
Mẫu số:01GTKTT3/001
Mẫu 3.5: Mẫu Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN
Ký hiệu:TC/19P
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Số: 0004584
Liên 3: Nội bộ
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời bán: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
Địa chỉ: Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
Ngƣời mua hàng: Nguyễn Thị Ánh Quyên
Địa chỉ: Số 46b – TT3a – Khu đô thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT
Tên hàng hóa
Đơn vị
Đơn giá (VND)
Thành tiền
SL
m3
125.000
2.500.000
1
20
Đá 10 x 20
Xi măng Hoàng
Bao
75.000
3.000.000
2
40
Thạch
Viên
2.000
8.0000
16.000.000
3
Gạch lung hai nỗ
Cộng tiền hàng: 21.500.000
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT: 2.150.000
Tổng tiền thanh toán: 23.650.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Ngày 31 tháng12 năm 2019
Ngƣời mua hàng
Ngƣời bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
50
Mẫu 3.6 : Phiếu thu
Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
Mẫu số 01-TT
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, Thành phố
( Ban hành theo TT133/2016/TT-BTC
Hà Nội
Ngày 28/06/2016 của Bộ trưởng BTC )
PHIẾU THU
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Họ và tên ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thị Ánh Quyên
Địa chỉ: Khu đô thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Lý do: Thu tiền hàng theo HĐ 0004584
Số tiền:23.650.000đ ( Viết bằng chữ: Hai mƣơi ba triệu sáu trăm năm mƣơi ngàn đồng.)
Kèm theo: Chứng từ gốc.
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Giám đốc
Kế toán trƣởng
Ngƣời nhận tiền
Ngƣời lập phiếu
Thủ quỹ
(ký, đóng
(ký, ghi rõ họ
(ký, ghi rõ họ
(ký, ghi rõ họ
(ký, ghi rõ họ
dấu, họ tên)
tên)
tên)
tên)
tên)
Mẫu 3.7: Biên bản giao nhận hàng hóa và hóa đơn
Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Công
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức,
TP Hà Nội
GIẤY BIÊN NHẬN GIAO HÀNG VÀ NHẬN HÓA ĐƠN
Hôm nay ngày 31 tháng 12 năm 2019
Bên giao hàng: Vƣơng Văn Khải
Chức vụ: Nhân viên
Địa chỉ: Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
Bên nhận hàng: Nguyễn Thị Ánh Quyên
Chức vụ: Đại diện bên mua
Địa chỉ: Số 46b – TT3a –khu ĐT Văn Quán – Hà Đông, Hà Nội
Chúng tôi cam kết đã giao nhận đủ lƣợng hàng mua và số hóa đơn: 0004584 ngày 31 tháng
12 năm 2019
51
Đồng thời sẽ chuyển khoản đủ số tiền theo đúng giá trị ghi trên hóa đom là
23.650.000VNĐ ( bằng chữ: Hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
hạch toán vào PM kế toán nhƣ sau:
Nợ TK 111: 23.650.000
Có TK 511: 21.500.000
Có TK 33311: 2.150.000
Sau khi hạch toán các nghiệp vụ về doanh thu, giá vốn, và lập phiếu thu
Căn cứ vào các chứng từ gốc (HĐBH, phiếu xuất kho,..), KT nhập liệu vào phần
mềm KT máy, phần mềm tự động xử lý và điền vào các sổ cái. Để cập nhật vào
từng sổ cái, sổ chi tiết từng TK, KT vào phần mềm, kích vào phân hệ “Kế toán tổng
hợp” sau đó vào mục “Sổ sách theo hình thức nhật ký chung” sau đó vào mục “Sổ
cái của một tài khoản” cuối cùng nhập tên tài khoản và thời gian muốn xem.
Cụ thể, ta thực hiện theo từng bƣớc và nhập thông tin cần thiết theo bảng để
thể hiện sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511.
3.2.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh đƣợc điều chỉnh làm
giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán. Bao gồm: chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và hàng
bán bị trả lại.
- Đối với các khoản chiết khấu thƣơng mại: công ty có chính sách giá bán
linh hoạt, khi ký hợp đồng công ty đã thỏa thuận giảm giá trực tiếp cho khách
hàng trên hóa đơn theo quy định của các hãng.
- Đối với các khoản giảm giá hàng bán: Trong trƣờng hợp hàng đã xác định
tiêu thụ, nhƣng do hàng không đảm bảo chất lƣợng bên mua có yêu cầu giảm giá
và đƣợc công ty chấp nhận thì căn cứ vào biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản
của các bên, KT lập hóa đơn điều chỉnh để điều chỉnh mức giá.
52
- Đối với các khoản hàng bán bị trả lại: Khi khách hàng khiếu nại về chất
lƣợng sản phẩm kém và trả lại số hàng hóa, khách hàng phải lập hóa đơn trả lại
hàng. Căn cứ vào HĐ trả lại hàng, KT nhập kho lại hàng hóa và hạch toán vào
phần mềm KT tƣơng tự giảm giá hàng bán.
- Chứng từ sử dụng: Uỷ nhiệm chi, phiếu chi, hoá đơn GTGT
- Tài khoản sử dụng: TK 511 “ Doanh thu bán hàng”
- Trình tự hạch toán: Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán
định khoản vào sổ nhật ký chung sau đó vào sổ cái TK 511.
Trong tháng 12/2019, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
nên kế toán không hạch toán các nghiệp vụ phát sinh giảm trừ doanh thu vào sổ
cái TK 511.
53
Mẫu 3.8 : Trích Sổ cái TK 511
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công
Mẫu sổ: S03 - DNN
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà
( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày
Nội
28/6/2016 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511
Tháng 12/2019
ĐVT : VNĐ
Số phát sinh
Chứng từ
Ngày
tháng ghi
Diễn giải
TKĐU
Ngày
Số hiệu
Nợ
Có
sổ
tháng
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh
trong kỳ
DTBH công ty
03/12/2019 HĐ 4560 03/12/2019
400.124.000
112
Đại Long Thịnh
...............
................
DTBH công ty
18/12/2019 HĐ 4571 18/12/2019
455.280.521
112
Minh Hà
..........
...............
DTBH công ty
112
29/12/2019 HĐ 4582 29/12/2019
900.512.000
Mạnh Hƣng
DTBH công ty
112
30/12/2019 HĐ 4583 30/12/2019
590.532.120
Minh Hà
DTBH Nguyễn
111
31/12/2019 HĐ 4584 31/12/2019
21.500.000
T.Ánh Quyên
K/C doanh thu
31/12/2019
31/12/2019
911
8.242.115.488
thuần
Cộng chuyển
8.242.115.488
8.242.115.488
sang
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên)
54
Cuối tháng thực hiện kết chuyển Doanh thu bán hàng sang TK 911:
Nợ TK 511 :8.242.115.488
Có TK 911: 8.242.115.488
3.2.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Sử dụng TK 642. Chi tiết có 2 tài khoản:
TK 6421: Chi phí bán hàng;
TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí(CP) bán hàng của công ty bao gồm các khoản CP phát sinh
trong quá trình tiêu thụ hàng hoá. CP bán hàng của công ty đƣợc tập hợp theo
khoản mục CP. Trong đó CP chủ yếu của công ty bao gồm: CP nhân viên bán
hàng, CP nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận bán hàng, CP khấu hao
TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác….
Các loại chứng từ sử dụng:
- Đối với chi phí nhân viên bán hàng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lƣơng.
Bảng kế trích trƣớc tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…
- Đối với chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng cần có phiếu xuất kho…
- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ cần có bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo
hành, chi phí bằng tiền khác thì cần hóa đơn thanh hóa các dịch vụ mua ngoài,
chứng từ vận chuyển, phiếu chi, giấy báo Nợ…
Tài khoản sử dụng là TK 6421 – Chi phí bán hàng
Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán nhận hóa đơn chứng từ, hạch toán vào
phần mềm, sau đó lập phiếu chi, xin chữ ký của các bộ phận liên quan và tiến
hành thủ tục xuất quỹ.
Ví dụ: Trong tháng 12, dựa vào bảng tính lƣơng (Bảng 3.2), kế toán hạch
toán bút toán tính lƣơng, trích Bảo hiểm nhƣ sau:
55
Bảng 3.2: Bảng chi tiết thanh toán tiền lƣơng
TÊN ĐƠN VỊ: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
BẢNG CHI TIẾT THANH TOÁN LƢƠNG
Tháng 12 năm 2019
Tổng thu
Ngày
Lƣơng thực
STT
Họ tên
Chức vụ Lƣơng chính
Phụ cấp
BHXH
BHYT
BHTN
Thực lĩnh
nhập
công
tế
I
PHÒNG HÀNH CHÍNH
1 Đinh Phúc Hậu
GĐ
8.000.000
4.600.000
12.600.000
12.600.000
640.000
120.000
80.000
11.760.000
26
2 Hoàng Liên Sơn
PGĐ
7.000.000
4.100.000
11.100.000
11.100.000
560.000
105.000
70.000
10.365.000
26
3 Lê Mạnh Hiển
NVPHC
7.000.000
4.100.000
11.100.000
11.100.000
560.000
105.000
70.000
10.365.000
26
4 Vũ Hữu Khanh
NVPHC
7.000.000
4.100.000
11.100.000
11.100.000
560.000
105.000
70.000
10.365.000
26
Tổng
29.000.000
16.900.000
45.900.000
104
45.900.000
2.320.000
435.000
290.000
42.855.000
PHÒNG KẾ TOÁN
5 Hoàng Minh Trang
NVPKT
5.000.000
2.500.000
7.500.000
7.500.000
400.000
75.000
50.000
6.975.000
26
6 Bùi Thị Thu Trang
NVPKT
5.500.000
2.500.000
7.900.000
7.900.000
440.000
82.500
55.000
7.322.500
26
Tổng
10.500.000
5.000.000
15.400.000
15.400.000
840.000
157.500
105.000
14.297.500
52
TỔNG KHỐI VP
39.500.000
21.900.000
61.300.000
156
61.300.000
3.160.000
592.500
395.000
57.152.500
II
PHÒNG KINH DOANH
7 Nguyễn Minh Phƣơng
6.500.000
3.000.000
9.500.000
TP
9.500.000
520.000
97.500
65.000
8.817.500
26
8 Trần Thị Thu Thủy
5.000.000
2.350.000
7.350.000
NV
7.350.000
400.000
75.000
50.000
6.825.000
26
.........
25 Trần Thị Thu Thủy
5.000.000
2.350.000
7.350.000
NV
7.350.000
400.000
75.000
50.000
6.825.000
26
26 Hoàng Thị Minh Thúy
5.000.000
2.350.000
8.050.000
NV
8.050.000
400.000
75.000
50.000
7.525.000
26
Tổng
112.000.000
24.000.000
167.700.000
167.700.000
8.960.000
1.680.000
1.120.000
155.940.000
520
TỔNG CỘNG
151.500.000
36.500.000
229.000.000
229.000.000
12.120.000
2.272.500
1.515.000
213.092.500
676
(Nguồn: Công ty cổ phần xây dựng – Đầu tư Thành Công)
56
NV1:Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận kinh doanh
tháng 12/2019 (Bảng 3.2) kế toán hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 6421: 167.700.000
Có TK 334: 167.700.000
NV2: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích nộp BHXH,
BHYT, KPCĐ, kế toán hạch toán nhƣ sau :
Nợ TK 6421: 39.409.500
Có TK 338:39.409.500
Ngoài chi phí về lƣơng còn một số nghiệp vụ khác liên quan đến chi phí
bán hàng nhƣ sau:
NV3: Ngày 21/12 thanh toán tiền điện thoại cố định của bộ phận bán
hàng số tiền chƣa bao gồm thuế GTGT là 300.000đ thuế suất thuế GTGT 10%.
Đã thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ vào các bút toán, kế toán định khoản :
Nợ TK 6421: 300.000
Nợ TK 1331: 30.000
Có TK 111: 330.000
Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán vào sổ cái TK 6421 nhƣ sau:
57
Mẫu 3.9: Trích mẫu sổ cái TK 6421
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công
Mẫu sổ: S03 - DNN
( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
28/6/2016 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6421
Tháng 12/2019
ĐVT : VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Ngày
tháng ghi
Diễn giải
TKĐU
Ngày
Số hiệu
Nợ
Có
sổ
tháng
Thanh toán tiền quảng
01/12/2019 PC 0317
01/12/2019
111
1.000.000
cáo
Chi tiền tiếp khách của
15/12/2019 PC0659
15/12/2019
111
1.361.100
bộ phận bán hàng
Thanh toán tiền Điện
21/12/2019 PC0666
21/12/2019
111
300.000
thoại BP BH
Lƣơng và các khoản
01/01/2020
BL12
31/12/2019
334
167.700.000
trích theo lƣơng
Các khoản trích theo
03/01/2020
BL12
31/12/2019
338
39.409.500
lƣơng
31/12/2019
31/12/2019 Kết chuyển chi phí BH
911
209.770.600
Cộng chuyển sang
209.770.600
209.770.600
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trong tháng 12 năm 2019, kế toán tổng hợp chi phí bán hàng và kết chuyển
sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh là 209.770.600
Nợ TK 911: 209.770.600
Có TK 6421: 209.770.600
58
3.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty bao gồm tất cả các chi phí phục vụ
cho công tác quản lý chung và các hoạt động chung toàn công ty nhƣ: Chi phí nhân
viên quản lý, chi phí điện nƣớc, tiếp khách, thuế môn bài…
Các loại chứng từ sử dụng:
- Chi phí nhân viên quản lý: Bảng phân bổ tiền lƣơng; Bảng kê trích trƣớc
tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn, phiếu chi
- Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng: Phiếu xuất kho…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác: Hóa đơn mua hàng, phiếu
chi..
TK kế toán sử dụng là TK 6422– Chi phí quản lý doanh nghiệp
Hàng ngày, khi phát sinh các khoản chi phí, kế toán dựa vào chứng từ
phát sinh có liên quan đến phiếu chi ,.... lập định khoản kế toán. Sau đó kế toán
vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 6422 và sổ cái tài khoản khác có liên quan.
NV1:Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận văn phòng (
phòng hành chính và phòng kế toán ) tháng 12/2019 (Bảng 3.2) kế toán hạch
toán nhƣ sau:
Nợ TK 6422: 61.300.000
Có TK 334: 61.300.000
NV2: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích nộp BHXH,
BHYT, KPCĐ, kế toán hạch toán nhƣ sau :
Nợ TK 6421: 14.405.500
Có TK 338:14.405.500
Ngoài các chi phí về Lƣơng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm
CP điện thắp sáng, chi phí điện thoại…..
Ví dụ: Ngày 15/12/2019, Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền điện tháng
12/2019, số tiền 13.068.631 đồng.
Khi nhận đƣợc hóa đơn, kế toán hạch toán vào PM:
59
Nợ TK 6422: 11.880.574
Nợ TK 1331: 1.188.057
Có TK 111 (Công ty Điện lực HĐ): 13.038.631
Đồng thời lập phiếu chi số PC0662 ngày 15/12/2019 có đầy đủ chữ ký của
các thành phần theo quy định
Hạch toán tƣơng tự đối với nghiệp vụ thanh toán tiền điện thoại,...
Mẫu số: 01GTKT0/001 Ký hiệu: VN/19E Số: 0171330 ID HĐ: 723242397
Công ty TNHH MTV Điện lực Hà Nội Địa chỉ: Số nhà 33, Đại lộ Hồ Chí Minh, P. Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
Mẫu 3.10: Hóa đơn tiền điện tháng 12/2019 HÓA ĐƠN GTGT (Bản chuyển đổi của hóa đơn điện tử)
Điện thoại: 19006769MST: 0800356171DDT sửa chữa: 19006769 Tên khách hàng: Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công
Địa chỉ: Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội Điện Thoại MST: 0102031102 Số công tơ: 1836003558 Số hộ: 0
Mã KH: PM05000001021 Mã TT: PM05000001021 Mã trạm: 05CE00008 Cấp ĐA: 1 Số GCS: 05Q24 PGCS: 14
Bộ CS
Đơn giá
Thành tiền
Chỉ số mới
Chỉ số cũ
HS nhân
ĐN tiêu thụ
ĐN trực tiếp
ĐN trừ phụ
ĐN thực tế
Điểm đo: PM05000001021001 (số No: 1836003558; Địa chỉ: cột 5/3 khu Đồng Khê - TT Nam Sách - Nam Sách - Hải Dƣơng) 3.432
58.810
55.386
3.432
BT
1
1.716
2.666
4.574.856
1.716
1.685
2.891.460
CD
22.003
20.775
1
1.228
1.228
614
4.587
2.816.418
614
3.076
1.888.664
TD
22.928
21.633
1
1.295
1.295
648
1.662
1.051.056
647
1.100
711.700
5.955
11.880.574
1.188.057
Cộng Thuế suất GTGT: 10%
Tổng cộng tiền thanh toán:
13.068.631
Số tiền viết bằng chữ:Mƣời ba triệu không trăm sáu mƣơi tám nghìn sáu trăm ba mƣơi mốt đồng
Ngày kí 14/12/2019 Ngƣời ký ông(bà):Nguyễn Quang Thanh
60
Mẫu 3.11: Phiếu chi
Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành
Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC
Công
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức,
Ngày 28/06/2016 của Bộ trưởng BTC)
Thành phố Hà Nội
PHIẾU CHI
Ngày 15 tháng 12 năm 2019
Họ tên ngƣời nhận tiền: Nguyễn Văn Huề – Công ty điện lực
Lý do chi: Thanh toán tiền điện cho bộ phận quản lý
Số tiền: 13.068.631 đ
Viết bằng chữ: Mười ba triệu không trăm sáu mươi tám ngàn sáu trăm ba mốt đồng
Kèm theo :.... chứng từ gốc
Ngày 15 tháng 12 năm 2019
Giám đốc
Kế toán
Thủ quỹ
Ngƣời lập phiếu
Ngƣời nhận tiền
(ký, đóng dấu,
trƣởng
(ký, ghi rõ họ
(ký, ghi rõ họ
(ký, ghi rõ họ
họ tên)
(ký, ghi rõ họ
tên)
tên)
tên)
tên)
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp chi phí QLDN
STT
Chi phí
Số tiền
61.300.000
1
Lƣơng bộ phận QLDN
14.405.500
2
Trích BH bộ phận QLDN trừ vào chi phí
3.595.052
3
Chi phí khấu hao TSCĐ
2.400.000
4
Chi phí mua VPP
11.880.574
5
Chi phí tiền điện tháng 12
93.581.126
Tổng
Căn cứ vào chứng từ phát sinh nghiệp vụ kinh tế trên, kế toán vào sổ nhật ký
chung, sau đó vào sổ cái TK 6422
61
Mẫu 3.12: Trích sổ cái TK 6422
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công
Mẫu sổ: S03 - DNN
( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6422
Tháng 12/2019
ĐVT : VNĐ
Số phát sinh
Chứng từ
Ngày
tháng ghi
Diễn giải
TKĐU
Ngày
Nợ
Có
Số hiệu
sổ
tháng
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
12/12/2019 PC0657 12/12/2019 Mua văn phòng phẩm
111
2.400.000
Thanh toán tiền điện tháng
15/12/2019 HĐ1330 15/12/2019
111
11.880.574
12
Lƣơng phải trả tính vào chi
31/12/2019 BL12
31/12/2019
334
61.300.000
phí quản lý doanh nghiệp
31/12/2019
31/12/2019 Các khoản trích theo lƣơng
14.405.500
338
31/12/2019
31/12/2019 Khấu hao TSCĐ tháng 12
3.595.052
242
31/12/2019
911
31/12/2019 Kết chuyển chi phí QLDN
93.581.126
Cộng chuyển sang
93.581.126
93.581.126
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên)
Trong tháng 12 năm 2019, kế toán tổng hợp chi phí quản lý và kết chuyển
sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh là 93.581.126
Nợ TK 911: 93.581.126
Có TK 6422: 911: 93.581.126
62
3.2.5. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
3.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính Công ty sử dụng TK515
“Doanh thu hoạt động tài chính”.
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là tiền lãi gửi ngân
hàng…
Chứng từ sử dụng: Giấy báo có của ngân hàng...
Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 515…
Dựa vào tài khoản sổ phụ ngân hàng mà công ty hạch toán lãi tiền gửi vào
tài khoản 515
Hàng tháng, kế toán sẽ qua ngân hàng xin sổ phụ để về hạch toán vào sổ
nhật ký chung và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và hạch toán vào doanh thu hoạt
động tài chính nếu có.
Ví dụ :Ngày 27/12/2019, căn cứ giấy báo có số 01 của ngân hàng
Sacombank về việc trả lãi tiền gửi ngân hàng số tiền là 470.000đồng.
Căn cứ vào giấy báo có, kế toán định khoản:
Nợ TK112: 470.000
Có TK 515: 470.000
Tổng hợp tháng 12 năm 2019, doanh thu hoạt động tài chính để xác định
kết quả hoạt động kinh doanh và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh là 470.000đồng.
Nợ TK 515 : 470.000
Có TK 911 : 470.000
Các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ
cái TK 515(Mẫu số 3.13)
63
Mẫu 3.13: Trích giấy báo có của ngân hàng Ma KH : 45300
Ngân hàng Sacombank Huyện Hoài Đức - Hà Nội
GIẤY BÁO CÓ Số 01 Ngày 27 tháng 12 năm 2019
Giám đốc ( Ký, đóng dấu )
Kế toán trƣởng ( Ký, họ tên )
Kính gửi công ty Cổ phần xây dựng – Đầu tƣ Thành Công Mã số thuế : 0102031102 Chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội dung nhƣ sau : Số tài khoản ghi có : 515 Số tiền bằng số : 470.000đ Số tiền bằng chữ : Bốn trăm bảy ngƣơi ngàn đồng Nội dung : Ngân hàng trả tiền lãi Giao dịch viên ( Ký, họ tên )
Mẫu 3.14: Trích mẫu sổ cái TK 515
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công
Mẫu sổ: S03 - DNN
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 515 Tháng 12/2019
ĐVT : VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐ U
Số hiệu
Nợ
Có
Ngày tháng ghi sổ
Ngày tháng
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
GBC01
112
470.000
27/12/201 9
27/12/201 9
911
470.000
31/12/201 9
31/12/201 9
Lãi tiền gửi không kỳ hạn KC doanh thu hoạt động tài chính
470.000
470.000
Cộng chuyển sang
Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
64
3.2.5.2. Chi phí hoạt động tài chính
Phản ánh toàn bộ các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ…
- Tài khoản sử dụng: TK 635
- Trình tự hạch toán: Khi phát sinh chi phí tài chính tại Công ty căn cứ
vào các chứng từ: Giấy báo nợ, phiếu chi… Kế toán ghi:
Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính.
Có TK 111, 112, 131…(các tài khoản liên quan)
Ví dụ :Ngày 27/12/2019, căn cứ giấy báo nợ số 01 của ngân hàng
Agribank về việc trả lãi ngân hàng số tiền là 210.000đồng.
Căn cứ vào giấy báo nợ, kế toán định khoản:
Nợ TK635: 210.000
Có TK 112: 210.000
Tổng hợp tháng 12 năm 2019, chi phí hoạt động tài chính để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh là 210.000đồng.
Nợ TK 911 : 210.000
Có TK 635:210.000
Các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ
cái TK 635 (Mẫu số 3.15)
65
Mẫu 3.15: Trích giấy báo Nợ của ngân hàng
Ma KH : 37098
Ngân hàng Agribank Huyện Hoài Đức - Hà Nội
GIẤY BÁO NỢ Số 01 Ngày 27 tháng 12 năm 2019
Kính gửi công ty Cổ phần xây dựng – Đầu tƣ Thành Công Mã số thuế : 0102031102 Chúng tôi xin thông báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách với nội dung nhƣ sau : Số tài khoản ghi có : 635 Số tiền bằng số : 210.000 đồng Số tiền bằng chữ : Hai trăm mƣới ngàn đồng chẵn Nội dung : Trả lãi Ngân hàng
Giao dịch viên ( Ký, họ tên )
Kế toán trƣởng ( Ký, họ tên )
Giám đốc ( Ký, đóng dấu )
Mẫu 3.16: Trích mẫu sổ cái TK 635
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công
Mẫu sổ: S03 - DNN
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 635 Tháng 12/2019
Chứng từ
ĐVT : VNĐ Số phát sinh
Diễn giải
TKĐU
Số hiệu Ngày tháng
Nợ
Có
Ngày tháng ghi sổ
Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ
27/12/2019 GBN01
112
210.000
31/12/2019
31/12/2019
911
210.000
27/12/2019 Chi phí lãi vay KC chi phí hoạt động tài chính
210.000
210.000
Cộng chuyển sang
Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
66
3.2.6. Kế toán phải thu khác và chi phí khác
3.2.6.1. Kế toán thu nhập khác
Khoản thu này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của công ty.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, hóa đơn, biên bản thanh lý TSCĐ.
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711 “ Thu nhập khác”
- Trình tự hạch toán:
Khi phát sinh thu nhập khác tại Công ty. Căn cứ vào các chứng từ: Phiếu
thu, hóa đơn,… Kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131…(các tài khoản liên quan)
Có TK 711: “Thu nhập khác”
Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh.
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Trong tháng 12/2019, Công ty không có phát sinh khoản thu nhập khác
nào
3.2.6.2.Kế toán chi phí khác
Các khoản chi phí là các khoản chi không thuộc hoạt động SXKD hay
hoạt động tài chính. Thông thƣờng đó là các khoản chênh lệch giữa phiếu nhập
và hóa đơn. Các khoản chi phí này dƣờng nhƣ rất nhỏ.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi….
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụngTK 811 “ Chi phí khác”
- Trình tự hạch toán : Khi phát sinh các khoản chi phí khác, kế toán định
khoản vào sổ nhật ký chung sau đó vào sổ cái TK 811.
Trong tháng 12/2019, Công ty không có phát sinh chi phí khác nào.
3.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Sổ sách sử dụng :Sổ nhật ký chung , sổ cái TK 821….
- Tài khoản sử dụng: TK 821 – “Chi phí thuế TNDN”
67
- Cách tính thuế TNDN
Thuế TNDN tạm tính trong tháng của công ty đƣợc xác định nhƣ sau:
LN gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
= 8.242.115.488– 7.936.095.450 = 306.020.038 đ
LN thuần từ HĐKD = LN gộp + (DT HĐTC - Chi phí HĐTC) -
CPQLKD
= 306.020.038+ 470.000–210.000 – 303.351.726 = 2.928.312 đ
LN khác = Thu nhập khác – CP khác = 0 – 0 =0 đ
Thu nhập tính thuế = LN từ HĐKD + Lợi nhuận khác
= 2.928.312 + 0 = 2.928.312 đ
Thuế thu nhập tạm tính phải nộp 2.928.312 * 20% = 585.662 đ
Sau khi xác định đƣợc khoản thuế TNDN phải nộp, kế toán định khoản:
Nợ TK 821: 585.662đ
Có TK 3334: 585.662 đ
Đồng thời, kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký
chung. Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán vào sổ Cái TK 821 (mẫu 3.17)
68
Mẫu 3.17: Trích mẫu sổ cái TK821
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công
Mẫu sổ: S03 - DNN
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
( Ban hành theo TT 133/2016/TT- BTC Ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 821 Tháng 12/2019
ĐVT: VNĐ
TKĐƢ
Số phát sinh
Chứng từ
Diễn Giải
Ngày tháng ghi sổ
Nợ
Có
Ngày tháng
Số hiệu
Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ
3334
31/12/2019
31/12/2019 TNDN tạm tính
585.662
911
31/12/2019
31/12/2019
585.662
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính Cộng số phát sinh
585.662
585.662 Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Kế toán trƣởng
Ngƣời lập biểu
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
Cuối tháng, tổng chi phí thuế TNDN phát sinh đƣợc kết chuyển sang TK 911
để xác định kết quả kinh doanh. Kế toán định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 911: 585.662
Có TK 821: 585.662
3.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
- Tài khoản sử dụng:
TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đƣợc xác định theo công thức:
Kết quả tiêu thụ = DTT – GVHB – CPQLKD = 2.503.812 đ
Kết quả hoạt động tài chính = DT Tài chính – CP tài chính
= 470.000 – 210.000 = 260.000 đ
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
69
= 0 – 0=0 đ
CP thuế TNDN = 585.662 đ
Nhƣ vậy Lợi nhuận sau thuế = 2.342.560 đ
Mẫu 3.18: Trích mẫu sổ cái TK911
Công ty cổ phần Xây dựng - Đầu tƣ Thành Công
Mẫu sổ: S03 - DNN
( Ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC Ngày
Thôn Vạn Phúc, Xã Vạn Kim, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
28/6/2016 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911
Tháng 12/2019
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Ngày
tháng ghi
Diễn giải
TKĐU
Số
Ngày
Nợ
Có
sổ
hiệu
tháng
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
31/12/2019
31/12/2019 K/C doanh thu thuần
511
8.242.115.488
31/12/2019
31/12/2019 Kết chuyển chi phí BH
6421
209.770.600
Kết chuyển chi phí
31/12/2019
31/12/2019
6422
93.581.126
QLDN
31/12/2019
31/12/2019 Kết chuyển giá vốn
632
7.936.095.450
Kết chuyển doanh thu
31/12/2019
31/12/2019
515
470.000
hoạt động tài chính
Kết chuyển chi phí hoạt
31/12/2019
31/12/2019
635
210.000
động tài chính
Kết chuyển chi phí thuế
31/12/2019
31/12/2019
821
585.662
TNDN
31/12/2019
31/12/2019 Kết chuyển lãi HĐSXKD
421
2.342.650
Cộng chuyển sang
8.242.585.488
8.242.585.488
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
70
3.3. Một số đề xuất góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
KQKD tại Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tư Thành Công
3.3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán
3.3.1.1. Ưu điểm
* Vấnđề tiêu thụ nói chung:
Đây là nội dung quan trọng trong công tác kế toán của công ty vì nó liên
quan đến việc xác định kết quả thu nhập thực tế và phân phải nộp cho ngân sách
nhà nƣớc, đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản – tiền vốn trong lƣu
thông do đó công ty đã rất chú ý đến các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác tiêu thụ
nhƣ:
- Phấn đấu tiết kiệm chi phí
- Năng động trong công tác bán hàng
Nhìn chung, kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ đã
cung cấp đƣợc những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý của Công
ty. Kế toán đã ghi chép đầy đủ tình hình thanh toán tiền hàng đối với khách
hàng, tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa, cung cấp các số liệu giúp cho hoạt
động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả nhất định.
* Về chứng từ sổ sách và luân chuyển chứng từ:
Bộ chứng từ gốc và sổ sách kế toán đều đƣợc tuân thủ theo đúng chế độ
kế toán.Các chứng từ gốc đƣợc công ty mua trực tiếp từ bộ tài chính. Hình thức
tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp chứng từ ghi sổ rất phù hợp với quy
mô điều kiện của công ty.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán và luân chuyển sổ sách chứng từ tƣơng đối
hợp lý, trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc kế toán của chế độ kế toán hiện hành và
phù hợp với khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ công ty, phù hợp với đặc điểm
kinh doanh thuận tiện cho việc quản lý. Các nghiệp vụ phát sinh đƣợc kế toán
viên của công ty ghi chép thƣờng xuyên theo từng ngày nên hạn chế tối đa
những sai sót.
71
Kế toán tiêu thụ hàng hóa cũng đã đảm bảo theo dõi sát sao tình hình tiêu
thụ, đồng thời phản ánh chính sách, kịp thời doanh thu bán hàng cùng các khoản
làm giảm trừ doanh thu khác.
Công ty luôn chấp hành đúng các chính sách, chế độ kế toán tài chính của
Nhà nƣớc, các chính sách về thuế, tổ chức sổ sách một cách phù hợp để phản ánh
và theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ. Đồng thời,
ghi chép đầy đủ hợp thức các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo cho lĩnh vực
lƣu thông đạt hiệu quả cao.
Kế toán về tiêu thụ hạch toán kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phí
quản lý phát sinh trong kỳ đều đƣợc theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán. Kết quả
tiêu thụ trong kỳ đƣợc hạch toán trên sổ sách phù hợp với chế độ quy định.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên: đƣợc trang bị vững vàng về nghiệp vụ,
năng động trong kinh doanh và sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong công
ty tạo thành một thể thống nhất thực hiện mục tiêu cuối cùng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: cùng với sự phát triển của công ty, bộ phận kế
toán trở thành công cụ đắc lực giúp ban Giám đốc công ty ra quyết định chính xác
và kịp thời, đặc biệt là bộ phận kế toán phụ trách tiêu thụ hàng hóa. Tổ chức bộ máy
kế toán gọn nhẹ, mỗi kế toán phụ trách một phần hành của mình đồng thời phối hợp
với các phần hành khác để thực hiện nhiệm vụ của mình.
- Chuyên môn: Các nhân viên phòng kế toán có kinh nghiệm, trình độ
chuyên môn cao. Bộ phận kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả đã thực
hiện tốt chức năng của mình bằng việc ghi sổ đầy đủ, chính xác, kịp thời tình
hình tiêu thụ hàng hóa về số lƣợng, chủng loại, doanh thu, các khoản giảm trừ,
giá vốn đƣợc xác định đảm bảo trung thực, rõ ràng.
- Tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyển chứng từ. Tổ chức hệ thống sổ
sách và luân chuyển chứng từ đúng trình tự, không có sự chồng chéo giữa các bộ
phận liên quan, phù hợp với khả năng trình độ đội ngũ cán bộ kế toán và đặc
điểm kinh doanh của công ty. Các phần hành kế toán đƣợc thực hiện trên máy vi
72
tính cho phép giảm nhẹ công việc lao động kế toán thủ công, giảm lƣợng sổ
sách, tiết kiệm thời gian làm việc, nhất là khâu đối chiếu số liệu lập báo cáo,
giúp công ty theo dõi sát sao các nghiệp vụ kinh tế.
- Hoạt động kinh doanh: công ty chủ động nắm bắt nhu cầu khách hàng,
tổ chức hợp lý quá trình cung cấp dịch vụ, công ty còn chú trọng đến chất lƣợng
phục vụ khách hàng và luôn tƣ vấn để khách hàng thuận tiện nhất, hƣởng chất
lƣợng dịch vụ cao với giá cả hợp lí nhất.
3.3.1.2. Tồn tại.
Bên cạnh những ƣu điểm trên, công ty còn có một số mặt hạn chế
Công ty chưa sử dụng hiệu quả TK 229 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Công ty có TK 229 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, nhƣng trong thực tế
không hạch toán tài khoản này. Nhƣ vậy không an toàn cho doanh nghiệp thƣơng
mại. Bởi không phải lƣợng hàng hóa nào mua về cũng bán ngay đƣợc.
Trong cácdoanh nghiệp sản xuất, Hàng tồn kho thƣờng chiếm tỷ trọng lớn
nhất trêntổng Tài sản Ngắn hạn, dẫn đến việc dự trữ Hàng tồn kho nhằm đảm
bảo chodoanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhịp nhàng, liên tục là rất cần thiết.
Tuynhiên, quá trình này có thể gây cho doanh nghiệp sự ứ đọng vốn, rủi ro
vềgiảm giá Hàng tồn kho khi giá cả trên thị trƣờng biến động. Để giảm thiểu
tốiđa rủi ro và giúp cho doanh nghiệp chủ động về mặt tài chính khi những
tổnthất do giảm giá Hàng tồn kho phát sinh cần lập dự phòng giảm giá Hàng
tồnkho.
Phương pháp bán hàng: Phƣơng thức bán hàng của Công ty chƣa đa dạng
các loại hình bán hàng, vẫn thực hiện phƣơng thức bán chủ yếu là giao hoàng tại
kho.
Việc quản lý sổ sách, chứng từ:Việc thực hiện quản lý chƣa chặt chẽ, chƣa
thực hiện đúng các nguyên tắc khi ghi hóa đơn bán hàng nhƣ: phải ký ghi rõ họ
tên ngƣời mua hàng, ngƣời bán hàng, thủ trƣởng đơn vị.
- Sổ sách chƣa in kịp thời theo đúng quy định
73
3.3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thành kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty .
Ý kiến 1: Về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Công ty nên lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho để có thể giảm các
thiệt hại xuống mức thấp nhất. Về mặt kinh tế cũng nhƣ tài chính, quỹ dự phòng
cho phép Công ty luôn thực hiện đƣợc nguyên tắc hạch toán tài sản theo chi phí
gốc lại vừa có thể ghi nhận trên các báo cáo tài chính của mình. Mặt khác, quỹ
dự phòng còn tạo lập cho Công ty một quỹ tiền tệ để đủ sức khắc phục trƣớc các
thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh, nó còn có thể đƣợc nhìn nhận nhƣ một
đối sách tài chính cần thiết để duy trì hoạt động của Công ty.
- Tải khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản TheoThông Tƣ 133
-T à i khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản nàyphản
ánh tìnhhình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Lả khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho khi cósự suy giảm của giá trị thuần có thểthực hiện đuợc so với giá gốccủa
- Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giáhàng tồn kho:
hàng tồn kho
+ Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có
nhữngbằng chứng tin cậy vể sự suy giảm của giá trị thuần có thểthực hiện đƣợc
so với giá gốc của hàng tồn kho. Dự phỏng là khoản dự tính trƣớc đểđƣa vảo chi
phisản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế
toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật
tƣ, sản phẩm hàng hóa tồn kho bị giảm giá.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc lập vào thời điểm lập báo cáo tài
chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đƣợc thực hiện đúng các
quy định của Chuẩn mực hàng tồn kho và quy định của chế độ tài chính hiện
hành.
+ Việc lập dự phòng hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tƣ, hàng
74
hóa, sản phẩm tồn kho.
+Giá trị có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho là giá bán ƣớc tính của
hàng tồn kho trong kỳ kinh doanh bình thƣờng trừ đi chi phí ƣớc tính
Cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
- Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này
lớn hơn số đã trích lập kỳ trƣớc, kế toán trích lập bổ sung chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 2294 – Dự phòng tổn thất tài sản
- Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ
hơn số đã trích lập kỳ trƣớc, kế toán trích lập bổ sung chênh lệch, ghi:
Nợ TK 2294 – Dự phòng tổn thất tài sản
- Kế toán sử lý khoản sự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tƣ
Có TK 6324 – Giá vốn hàng bán
hàng hóa bị hủy do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, không còn giá trị sử dụng:
Nợ TK 2294 - Dự phòng tổn thất tài sản (Số đƣợc bù đắp)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu tổn thất cao hơn giá lập dự phòng)
Có TK 152,153,156
Ý kiến 2: Phát triển đa dạng các phƣơng thức bán hàng
- Ngoài phƣơng thức bán hàng nhƣ trên, việc đa dạng hoá phƣơng thức
bán hàng sẽ làm doanh thu bán hàng của Công ty phong phú hơn nhƣ bán theo
hình thức gửi đại lý, hợp tác với các doanh nghiệp khác để mở rộng thị trƣờng
kinh doanh.
- Công việc tìm hiểu, nghiên cứu thị trƣờng của phòng kinh doanh thuộc
văn phòng công ty là rất quan trọng đồng thời việc nâng cao trình độ nghiệp vụ
cho kế toán ở công ty cũng nên đƣợc chú ý. Công ty cần có những chính sách cụ
thể về công tác Maketting đặc biệt ở thị trƣờng nƣớc ngoài. Việc nâng cao kỹ
năng cho cán bộ kế toán cũng là một phần trong việc hoàn thiện phần hành kế
toán này.
75
Ví dụ:
- Khi giao hàng cho đại lý, ghi:
Nợ TK: 157
Có TK: 155, 156
- Khi các đại lý thanh toán ghi:
Nợ TK: 632
Có TK: 157
- Ghi doanh thu:
Nợ TK: 111, 112, 131
Nợ TK: 133
Có TK: 511
Có TK: 333
Ngoài ra công ty nên thành lập 1 cửa hàng bán hàng cho các khách hàng
lẻ.
Hình thức bán hàng phổ biến này có thể gặp ở bất cứ đâu, gồm các cửa
hàng chuyên dụng bán một mặt hàng, cửa hàng bán nhiều sản phẩm nhƣ tạp hóa,
các trung tâm thƣơng mại, các siêu thị, … Việc có mặt bằng, địa điểm cố định
giúp thu hút một lƣợng khách tham quan mua sắm lớn, ngoài ra với tâm lý khách
hàng muốn đƣợc nhìn, chạm trực tiếp sản phẩm thì việc có cửa hàng sẽ giúp tăng
khả năng mua hàng hơn.
Qui mô cửa hàng có thể đa dạng từ nhỏ tới lớn, từ các gian hàng trong
trung tâm mua sắm cho tới các cửa hàng độc lập, kinh doanh gia đình. Vị trí cửa
hàng bắt mắt sẽ giúp tăng độ hiển thị trong tâm trí ngƣời tiêu dùng, hoặc sẽ phải
dùng đến các phƣơng tiện quảng cáo để truyền thông đại chúng. Tùy từng mô
hình, sản phẩm mà đối tƣợng khách hàng khác nhau, chủ yếu phục vụ nhu cầu cá
nhân, gia đình, các đối tƣợng ngƣời mua lẻ. Tuy nhiên cũng vẫn có những nơi
chuyên kinh doanh các mặt hàng chuyên biệt cho các tổ chức, doanh nghiệp nhƣ
76
các cửa hàng văn phòng phẩm, các cửa hàng máy tính và phần mềm, các cửa hàng
vật liệu xây dựng, các cửa hàng vật tƣ điện nƣớc.
Ý kiến 3: Quản lý sổ sách chứng từ kế toán chặt chẽ, đúng quy định
Kế toán thƣờng xuyên phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng
từ kế toán, nhƣ hóa đơn mua hàng, bán hàng phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của
ngƣời mua hàng, ngƣời bán hàng, thủ trƣởng đơn vị, đối với phiếu thu, phiếu chi
cũng cần phải có đầy đủ chữ ký ngƣời giao, ngƣời nhận, ngƣời lập phiếu, thủ
quỹ, và thủ trƣởng đơn vị.
Sau khi kết thúc mùa Báo cáo tài chính, Kế toán cần phải in những chứng
từ, sổ sách để lƣu trữ tại doanh nghiệp, phục vụ công việc kiểm tra đối chiếu sau
này và phục vụ cho quyết toán thuế.
Những loại sổ sách cần thiết nhất đối với DN
- Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật
ký chi tiền, Số nhật ký thu tiền, Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách
hàng, Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp, Biên bản xác nhận
công nợ của từng đối tƣợng (nếu có) cuối năm, Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết
ngân hàng.
- Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,...,
6421, 6422,...
77
KẾT LUẬN
Kinh tế của một nƣớc phát triển khi và chỉ khi các doanh nghiệp trong
nƣớc kinh doanh có hiệu quả. Để biết đƣợc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
hay không thì phải phân tích các thông tin kế toán, đặc biệt là thông tin kế toán
trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh. Dựa
vào thông tin đó mà nhà quản lý mới có cơ sở để biết đƣợc doanh nghiệp mình
đã và đang đạt đƣợc những kết quả gì và còn những tồn tại gì cần khắc phục và
tiến hành tìm hiểu. Từ đó, nhà quản lý sẽ đƣa ra những chính sách, mục tiêu, kế
hoạch phù hợp với hiện trạng của doanh nghiệp nhằm ngày một nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Vì vậy, kế toán bán hàng là một khâu rất quan trọng, nó quyết
định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Do đó, ngƣời làm kế toán phải
hạch toán chính xác, đầy đủ, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành của doanh
nghiệp và những quy định về kế toán do nhà nƣớc ban hành.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành
Công, em đã tìm hiểu tình hình hoạt động cũng nhƣ công tác hạch toán công tác
kế toán nói chung tại công ty và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng. Qua việc nghiên cứu thực trạng, em đã đề xuất một số ý
kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công. Bằng những kiến thức đã
tích luỹ đƣợc trong quá trình học tập ở nhà trƣờng và vận dụng vào tình hình
thực tế tại công ty, em đã cố gắng hoàn thiện báo cáo xong do vẫn còn nhiều hạn
chế về trình độ, thời gian và kinh nghiệm, một số vấn đề vẫn chƣa đƣợc hiểu
thấu đáo nên không tránh khỏi những thiết sót em rất mong nhận đƣợc sự góp ý
của các thầy cô giáo trong nhà trƣờng và các anh chị phòng kế toán tại công ty
để báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn.
78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hồ Sỹ Chi (2011), Giáo trình thống kê doanh nghiệp, NXB trƣờng Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
2. Ngô Thế Chi, Trƣơng Thị Thuỷ (2009), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài
chính, Hà Nội.
3. Công ty cổ phần Xây dựng – Đầu tƣ Thành Công, Báo cáo tài chính của các
năm 2018,2019.
4. Võ Văn Nhị (2010), Giáo trình hướng dẫn thực hành kế toán trên sổ kế toán,
NXB Thống kê, Hà Nội
5. Phạm Bá Quốc (2012), Giáo trình nguyên lý kế toán, trƣờng Đại học quốc gia
TP. Hồ Chí Minh, TP HCM.

