BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -----***-----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI ĐẠI ĐỨC

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN MINH PHƢƠNG

MÃ SINH VIÊN

: A14871

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI -2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -----***-----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI ĐẠI ĐỨC

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.s Nguyễn Thanh Thủy

Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành

: Trần Minh Phƣơng : A14871 : Kế Toán

HÀ NỘI -2014

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Kinh phí công đoàn BHXH BHYT KPCĐ

Bảo hiểm thất nghiệp Hàng hóa Kết quả bán hàng BHTN HH KQBH

Kết chuyển Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên K/c KKĐK KKTX

Trách nhiệm hữu hạn Tài khoản Chi phí TNHH TK CP

Bất động sản Doanh thu Giá trị gia tăng BĐS DT GTGT

Tiêu thụ đặc biệt Chiết khấu thương mại Giá vốn hàng bán TTĐB CKTM GVHB

Xuất khẩu Doanh nghiệp Hàng tồn kho XK DN HTK

Tài sản cố định Giám đốc Nhật ký chung TSCĐ GĐ NKC

Kho hàng hóa Quyết định Bộ Tài Chính KHH QĐ BTC

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI THEO

QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC ............................................................................................. 1 1.1. Khái quát chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại..................................................................................... 1

1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại .............................................................. 1 1.1.2. Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại ................................................................................................................................ 1

1.1.3. Yêu cầu quản lý hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại .................... 2 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ................................ 3 1.1.5. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng .... 4 1.2. Nội dung công tác bán hàng ....................................................................... 5 1.2.1. Chứng từ kế toán ............................................................................................................ 5 1.2.2. Tài khoản kế toán ........................................................................................................... 5

1.2.3. Phương pháp kế toán ..................................................................................................... 9 1.2.3.1. Phương thức bán buôn hàng hoá ...................................................................... 9 1.2.3.2. Phương thức bán lẻ hàng hoá ......................................................................... 12

1.2.3.3. Phương thức bán hàng đại lý .......................................................................... 12 1.2.3.4 Phương thức bán hàng trả góp ........................................................................ 14 1.2.3.6. Phương thức bán hàng tự phục vụ .................................................................. 14

1.2.4. Các phương thức thanh toán trong doanh nghiệp thương mại ............................... 14 1.2.5. Xác định giá vốn hàng bán .......................................................................................... 16 1.3. Nội dung công tác kế toán xác định kết quả bán hàng. ........................... 18

1.3.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. .......................................................................... 18 1.3.2 Xác định kết quả bán hàng. .......................................................................................... 21 1.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng ............................................................................................. 21 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung .............................................................................. 22 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái ............................................................................. 22

1.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ .......................................................................................... 23 1.4.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính ............................................................................. 24 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI ĐẠI ĐỨC .................................... 25 2.1. Khái quát chung về công ty TNHH thƣơng mại đại đức. ........................ 25

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại Đại Đức ..... 25 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Đại Đức. ......... 26 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại Đại Đức. ....................... 26 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. ............................................................................. 29 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức. ....... 30 2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức ............................................................... 31 2.2.1 Nội dung công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức. ..... 31 2.2.1.1. Chứng từ kế toán bán hàng ....................................................................................................... 31 2.2.1.2. Tài khoản sử dụng: ...................................................................................................................... 32 2.2.1.3. Phương pháp tính trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ ......................................... 32 2.2.1.4. Các phương thức thanh toán và các phương thức bán hàng tại công ty ............. 35 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại Đại Đức ............................................................................................................................ 47 2.2.2.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ............................................................... 47 2.2.2.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng ................................................................. 53 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI ĐẠI ĐỨC ........................................................................................................................... 55 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thƣơng mại Đại Đức ............................................... 55 3.1.1. Ưu điểm ......................................................................................................................... 55 3.1.2. Nhược điểm ................................................................................................................... 57 3.1.2.1. Chứng từ sử dụng chưa hợp lý ........................................................................ 57 3.1.2.2.Về bộ máy kế toán:........................................................................................... 57 3.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán ............................................................................ 58 3.1.2.4.Tài khoản sử dụng............................................................................................ 58 3.1.2.5. Chưa sử dụng tài khoản dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho ................................................................................................................ 58 3.1.2.6. Không thực hiện chiết khấu, giảm giá, chấp nhận hàng bán bị trả lại............ 58 3.2 Một số ý kiến đóng góp nhắm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức. ............. 59 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức . ........................................................... 59 3.2.2 Các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức. ............................................................ 59 3.2.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức. .................................................... 60

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011-2012 của công ty TNHH

Thương mại Đại Đức ................................................................................................................... 26 Bảng 2.2: Danh sách các loại máy nén khí, máy chế biến gỗ do công ty TNHH Thương mại Đại Đức cung cấp ......................................................................................................................... 26

Bảng 2.3: Sổ chi tiết hàng hóa Công ty TNHH thương mại Đại Đức ...................................... 34 Bảng 2.4: Hóa đơn GTGT ........................................................................................................... 37 Bảng 2.5: Phiếu xuất kho ............................................................................................................. 38

Bảng 2.6: Lệnh thanh toán có qua ngân hàng ............................................................................. 39 Bảng 2.7: Giấy báo có .................................................................................................................. 40 Bảng 2.8: Hóa đơn GTGT mua hàng của của công ty cổ phần kỹ thuật Việt Sơn .................. 41

Bảng 2.9: Hóa đơn GTGT ........................................................................................................... 42 Bảng 2.10: Hóa đơn vận chuyển ................................................................................................. 43 Bảng 2.11: Phiếu chi .................................................................................................................... 44

Bảng 2.12: Hóa đơn GTGT ......................................................................................................... 46 Bảng 2.13: Phiếu thu .................................................................................................................... 47 Bảng 2.14: Bảng thanh toán tiền lương tháng 10 năm 2012 ..................................................... 50

Bảng 2.15: Bảng phân bổ tiền lương tháng 10 năm 2012 .......................................................... 51 Bảng 2.16: Bảng tính khấu haoTSCĐ tháng 10 năm 2012 ....................................................... 52 Bảng 3.1: Báo cáo bán hàng ....................................................................................................... 60

Bảng 3.2: Bảng trích dự phòng khoản phải thu khó đòi năm 2012 ........................................... 63

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán phương thức bán buôn trực tiếp qua kho ...................................... 10 Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán phương thức bán buôn theo phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán. ..................................................................................................................... 11

Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán phương thức bán buôn qua kho theo phương thức gửi bán. ........ 11 Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán phương thức bán buôn theo phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán ........................................................................................................... 12

Sơ đồ 5: Phương thức gửi đại lý hay ký gửi ............................................................................... 13 Sơ đồ 6 Tại đơn vị nhận đại lý ..................................................................................................... 13 Sơ đồ 7: Trình tự hạch toán phương thức bán hàng trả góp ...................................................... 14

Sơ đồ 9: Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK ............................. 16 Sơ đồ 11: Kế toán xác định kết quả bán hàng............................................................................. 21 Sơ đồ 12: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .................................................................................. 27

Sơ đồ 13: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán .................................................................................... 29 Sơ đồ 14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty............................ 31 Sơ đồ 15: Trình tự hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song .................... 32

Sơ đồ 16: Kế toán xác định kết quả bán hàng............................................................................. 54

LỜI MỞ ĐẦU Từ năm 1980, Việt Nam bắt đầu bước vào công cuộc đổi mới nền kinh tế theo

định hướng của Đảng và Nhà Nước. Sự đổi mới và chính sách mở cửa đã khiến nền kinh tế có những bước thay đổi lớn từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo hướng đa dạng hoá, đa

phương hoá, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh và các thành phần kinh tế để hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp

ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế xã hội. Các doanh nghiệp với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế hoạt động nhằm cung cấp các hàng hóa, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con người và nhu cầu

sản suất kinh doanh của toàn xã hội. Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ là giai đoạn cực kì quan trọng trong mỗi chu kì kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, có thể nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và

các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là thành phần không thể thiếu vì

nó kiểm soát quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp. Bởi vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả và kết quả

cao trong quá trình kinh doanhcủa mình.Ý thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức cùng với những kiến thức trang bị được ở trường em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức” cho bài khóa luận của mình. Mục đích nghiên cứu của khóa luận là nhằm tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Đai Đức. Từ đó tìm ra

được những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.

Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức.

Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức theo số liệu tháng 10 năm 2012 với mặt

hàng máy nén khí đối lưu HR 2610.

Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu và phân tích thực trạng, đồng thời đưa ra giải pháp về mặt lý luận đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty TNHH Thương mại Đại Đức.

Phƣơng pháp nghiên cứu: Thống kê và phân tích số liệu thu thập được trong quá trình thực tập, các chứng từ kế toán, sổ sách…tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra nhận

xét và kết luận. Phương pháp nghiên cứu bao gồm các phương pháp sau:

Phương pháp chứng từ. Phương pháp tính giá.

Phương pháp đối ứng tài khoản. Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Bố cục của bài luận văn, ngoài lời mở đầu và kết luận, danh mục bảng biểu,

danh mục sơ đồ, được chia làm các chương như sau :

Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa và xác định kết quả

bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Tình hình thực trạng kế tóan bán hàng và xác định kết qủa bán

hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Đại Đức.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức .

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn, cô Nguyễn Thanh Thủy cùng tập thể cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức đã nhiệt tình

hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cũng như các anh

chị kế toán trong Công ty TNHH Thương mại Đại Đức để luận văn của em ngày càng được hoàn thiện hơn.

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp.

Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong bộ môn Kinh tế - Quản lý, trường Đại Học Thăng Long đã cùng với những tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn

luyện tại trường. Với vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học sẽ là hành trang cho chúng em vững bước vào đời môt cách tự tin và vững chắc.

Em xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Công ty TNHH thương mại Đại

Đức đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập. Cuối cùng em xin chúc các thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các anh, chị trong Công ty TNHH thương mại Đại

Đức luôn dồi dào sức khỏe và gập nhiều may mắn trong công việc và trong cuộc sống.

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Trần Minh Phương

CHƢƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

THƢƠNG MẠI THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC

- Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của các thương nhân, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau, hoặc giữa các thương nhân với các bên có liên quan, bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế -xã hội.

- Hoạt động kinh doanh thương mại: là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá

1.1. Khái quát chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại. 1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại

- Hoạt động thương mại có những đặc điểm sau:

trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hay giữa các quốc gia với nhau.

Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hoá. Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.

Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoá trong

kinh doanh thương mại có thể theo các phương thức đó là: bán buôn hoặc bán lẻ.

Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại...

Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinh doanh thương mại không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong nước, hàng xuất nhập khẩu, hàng công nghệ phẩm, hàng nông lâm, thực phẩm...). Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng. 1.1.2. Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng có ý nghĩa, vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội. hàng hóa sản xuất ra muốn thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phải thông qua bán hàng. Việc xác định đúng đắn thời điểm bán hàng là rất quan trọng cho việc thực hiện quản lý kế toán bán hàng từ đó xác định được các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu, lợi nhuận,...

1

Bán hàng hoá có tác dụng nhiều mặt tới lĩnh vực tiêu dùng xã hội. Thông qua thị

trường tiêu thụ góp phần điều hoà cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hoá và tiền tệ trong lưu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán, đồng thời là điều kiện

để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, trong từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Đối với các doanh nghiệp: bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất

kinh doanh, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, là cơ sở tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí, bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh. Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính, trình

độ hoạt động của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Quá trình bán hàng diễn ra tốt sẽ giúp thu hồi vốn nhanh, từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, bổ sung kịp thời vốn cho mở rộng quy mô sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế

cao hơn. Chính hoạt động bán hàng là nhân tố thể hiện sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường và hình thành thế mạnh của doanh nghiệp về một mặt hàng hay lĩnh vực kinh doanh nào đó.

Đối với người tiêu dùng: hàng hoá bán ra phải đáp ứng được yêu cầu. Chỉ thông qua bán hàng tính hữu ích của hàng hoá mới được thực hiện, từ đó sự phù hợp về thị hiếu của người tiêu dùng mới được xác định rõ: số lượng, chất lượng, chủng loại,...

Đối với nền kinh tế quốc dân: trong điều kiện các quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển mạnh mẽ, việc bán hàng thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển tạo nên sức mạnh của đất nước trên trường quốc tế, tạo nên sự cân đối trong cán cân thanh toán quốc tế.

1.1.3. Yêu cầu quản lý hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Quản lý công tác bán hàng là quản lý theo đúng kế hoạch tiêu thụ, có vậy mới thể

hiện được sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo sự cân đối sản xuất trong

- Khối lượng hàng hoá tiêu thụ: Phải nắm chính xác số lượng từng loại hàng

từng ngành và trong toàn bộ nền kinh tế. Việc quản lý công tác bán hàng cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:

- Giá vốn hàng xuất bán trong kỳ: Là tập hợp tất cả chi phí phát sinh có liên quan

hoá: tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý.

đến khối lượng hàng hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra, là cơ sở để xác định giá bán và kết quả của quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp cần xem xét một cách kỹ lưỡng để tìm ra một phương pháp tính trị giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ sao cho phù hợp nhất

- Chi phí quản lý kinh doanh: Là chi phí ngoài sản xuất cùng với giá vốn hàng bán tạo nên tổng giá thành của hàng hoá. Chi phí này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết

với loại hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên những khoản chi phí có tính chất cố định cần xây dựng định mức chi phí cho từng loại hàng hoá, lập dự toán cho từng loại,

- Giá bán và doanh thu bán hàng: Giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi đồng thời phải được khách hàng chấp nhận. Tuy nhiên việc xây dựng giá bán cần hết sức mềm dẻo, linh hoạt. Do vậy, giá bán phải được tiến hành sau khi xem xét nghiên

từng thời kỳ, tiến hành phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho những hàng hóa tiêu thụ.

- Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Bộ phận quản lý tiêu thụ phải

cứu kỹ thị trường, tránh trường hợp giá cả lên xuống thất thường gây mất uy tín của hàng hóa trên thị trường.

tùy từng khách hàng mà thỏa thuận phương thức, thời hạn hợp lý: thanh toán bằng tiền mặt, séc, thanh toán qua ngân hàng,... Việc áp dụng thanh toán nhanh là điều kiện để doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ thanh toán, thu hồi được vốn để trang trải chi phí và đáp

- Các loại thuế liên quan trong quá trình bán hàng: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,... Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân

ứng nhu cầu về vốn cho tái sản xuất.

sách Nhà nước một cách chặt chẽ, phải xác định đúng đắn doanh thu bán hàng trong kỳ làm cơ sở xác định đúng số thuế phải nộp.

Có thể nói công tác bán hàng có ý nghĩa sống còn với sự tồn tại của doánh

nghiệp. Bởi vậy việc quản lý công tác bán hàng có vị trí cực kỳ quan trọng. Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu trên thì sẽ đạt kết quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ bán ra, lựa chọn phương pháp và xác định đúng trị giá vốn hàng xuất bán, ghi nhận doanh thu bán

1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch phân phối lợi

hàng, tính toán đúng đắn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác có liên quan nhằm xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp

- Theo dõi, thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng,...

nhuận, việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích tình hình, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng cẩn phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:

Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo

bán hàng và phản ánh doanh thu. Phản ánh thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ lượng hàng tiêu thụ. cả về mặt số lượng lẫn chất lượng, đôn đốc việc thu tiền hàng, tránh hiện tượng thất thoát

3

tiền hàng, ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn đơn vị.

Tổ chức chứng từ và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp, đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán, vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách

phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh, phân bổ chi phí hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả bán hàng một cách chính xác. 1.1.5. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong một kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu Doanh thu được xác nhận thời điểm ghi nhận doanh thu bao gồm trước, trong và sau thời điểm thu tiền và để doanh thu bán hàng được ghi nhận thì phải thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau :

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

hữu, hàng hóa cho người mua.

Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền cung cấp dịch vụ cho

- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh

khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh

thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT (giá bán không có thuế GTGT).

thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán (giá bán có thuế GTGT).

Doanh thu bán hàng thuần (Doanh thu thuần): Là khoản chênh lệch giữa doanh

+ = + +

Các khoản giảm trừ doanh thu DT bán hàng bị trả lại Thuế TTĐB, thuế XK Thuế GTGT (Phương pháp trực tiếp) thu (DT) bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Chiết khấu thương mại: Là nhũng khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc

đã thanh toán cho người mua do việc người mua đã mua hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đổng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng.

4

Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho người mua ngoài hoá đơn do hàng kém chất

lượng, sai quy cách, giao không đúng thời gian, địa điểm,...(phát sinh sau khi bán hàng).

Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối mua, trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chất,... Trị,giá hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn.

Các khoản thuế: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,... phải nộp. Giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho và chi phí thu mua phân

bổ cho hàng xuất kho.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Trong đó kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với trị giá vốn hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.

= - - Kết quả bán hàng Chi phí quản lý kinh doanh Doanh thu thuần từ việc bán hàng Trị giá vốn của hàng bán

1.2. Nội dung công tác bán hàng 1.2.1. Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của mọi nghiệp vụ, đồng thời đó là căn cứ để kế toán thực hiện việc tổ chức hạch toán ban đầu cũng như kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ sách, tài liệu,... trong doanh nghiệp.

Trong các doanh nghiệp thương mại thường sử dụng các chứng từ bán hàng như: - Hợp đồng mua bán hàng hóa - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có (nợ) của ngân hàng.

1.2.2. Tài khoản kế toán

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán trong kỳ.

Nợ TK511 Có

- Doanh thu bán hàng bị trả lại, khoản giảm giá, khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. Kết chuyển doanh thu thuần sang TK911-Xác định kết quả kinh doanh.

Doanh thu bán hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

X 5

TK 511 không có số dư cuối kỳ. TK 511 có 5 tài khoản cấp 2: - TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá - TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá - TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản Tài khoản 3387 - Doanh thu chƣa thực hiện Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu

- Số tiền khách hàng trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản. - Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền

chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán bao gồm:

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần,...

ngay.

TK3387 Có

- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ.

Nợ - Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK515-Doanh thu hoạt động tài chính.

- Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán.

Tài khoản 5211 - Chiết khấu thƣơng mại TK5211 Có

Nợ - Số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. X Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

Có TK5212

Nợ - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số hàng hoá đã bán.

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK512-Doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần cho kỳ báo cáo. X Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán 6

TK5213 Có

Nợ - Các khoản giảm giâ hàng bán đã được - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số tiền giảm

chấp nhận cho người mua do hàng kém chất lượng, sai quy cách,...theo quy định trong hợp đồng. giá hàng bán sang TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ để xác định

doanh thu thuần thực hiện trong kỳ. X Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ. Ngoài ra các khoản trích lập và giảm giá dự phòng hàng tồn kho cũng được tính vào giá vốn. Tài khoán này không có số dư cuối kỳ và có kết cấu như sau .

TK632 Có

- Kết chuyển trị giá vốn của số hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ vào TK 911-Xác

Nợ - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp theo hoá đơn

.(KKTX). - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong định kết quả kinh doanh (KKTX). - Giá trị hàng tồn cuối kỳ, hàng gửi bán, kết chuyển trị giá vốn hàng đã bán trong

kỳ, thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ (KKĐK).

kỳ (KKĐK). - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

X

Tài khoản 156 - Hàng hoá Nợ Có

- Trị giá của hàng hoá xuất khi để bán, giao đại lý, giao cho đem vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh. - Chiết khấu thương mại, các khoản giảm giá hàng mua được hưởng, trị giá hàng hoá trả lại cho người bán. - Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê. - Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ (KKĐK).

- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho. - Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho.

Nợ TK156 - Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại) - Chi phí thu mua hàng hoá. - Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (bao gồm giá mua vào và chi phí gia công). - Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại. - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê. - Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ (KKĐK).

7

 TK 156 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 1561: Giá mua hàng hoá - TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá

- TK 1567: Hàng hoá bất động sản

Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán TK này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển

đến cho khách hàng; gửi bán đại lý, ký gửi; chuyển cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán,... nhưng chưa được chấp nhận thanh toán (chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ đối với số hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp

cho khách hàng). Hàng hoá, thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hoá, thành phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán.

TK157 Có

- Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định

Nợ - Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi bán cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý,

ký gửi, gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc. - Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách là đã bán. - Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại.

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán

hàng nhung chưa được xác định là đã bán. - Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá,

đầu kỳ (KKĐK).

thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác định là đã bán cuối kỳ (KKĐK). - Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi;

dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ.

TK 131- Phải thu khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng

8

hoá, BĐS đầutư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

TK131 Có

Nợ - Số tiền phải thu của khách hàng - Số tiền khách hàng đã trả nợ;

về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; - Khoản giảm giá hàng bán cho khách

trong kỳ; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người

mua trả lại - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Dư Có: Phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng

1.2.3. Phương pháp kế toán

Phƣơng pháp kế toán bán hàng hoá tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo

phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên (KKTX)

Phương thức bán hàng có ảnh hưỏng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá đồng thời có tính chất quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng

và tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận. 1.2.3.1. Phương thức bán buôn hàng hoá

Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các

doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.

Đặc điểm của bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện.

Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.

Bán buôn hàng hoá thường được thực hiện theo hai phương thức:

Bán buôn hàng hoá qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá bán ra phải được xuất từ kho của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này hàng hoá bán và giao ngay cho bên mua tại kho của ngưòi bán. Hàng hoá được xác định là tiêu thụ khi bên mua đã nhận đủ hàng và ký vào hoá đơn mua hàng.

9

Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đổng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng của người mua, doanh nghiệp thương

mại xuất kho hàng hoá và chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hoá được chuyển giao từ ngưòi bán sang người mua và hàng hoá được coi là đã tiêu thụ. Chi phí vận chuyển gửi hàng bán có thể do bên bán chịu hoặc bên mua chịu tuỳ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương thức này thể hiện dưới hai hình thức:

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền mua hàng, tiền hàng đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp.

Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức trực tiếp (còn gọi là giao tay ba): Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng giao trực tiếp cho bên mua tại kho của người bán. Sau khi giao nhận, bên mua ký nhận đủ hàng và thanh toán tiền hàng luôn hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được coi là tiêu thụ.

Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức gửi bán: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng cho bên mua tới địa điểm đã được thọả thuận trước. Hàng hoá gửi đi bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, khi nào bên mua nhận được hàng và thanh toán tiền hàng ngay hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp thương mại lúc này mới được phép ghi nhận doanh thu.

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất là hình thức môi giói trung gian trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp chỉ phản ánh tiền hoa hồng môi giới cho việc mua hoặc bán. Bên mua chịu hoàn toàn trách nhiệm thanh toán cho bên bán và vận chuyển hàng hóa về kho của mình.

TK156 TK632 TK911 TK521 TK111, 112, 131 Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán phƣơng thức bán buôn trực tiếp qua kho TK511

TK3331

Giá vốn hàng bán Kết chuyển GVHB Kết chuyển DT thuần DT hàng bán bị trả lại, giảm giá, CKTM

Thuế GTGT đầu ra

DT bán hàng chưa thuế

10

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán phƣơng thức bán buôn qua kho theo phƣơng thức gửi bán.

Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán phƣơng thức bán buôn theo phƣơng thức vận chuyển

11

thẳng có tham gia thanh toán.

Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán phƣơng thức bán buôn theo phƣơng thức vận chuyển

thẳng không tham gia thanh toán

1.2.3.2. Phương thức bán lẻ hàng hoá

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm của bán lẻ là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc vói số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này thì nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện chức năng độc lập vói nhau. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hoá tại quầy và lập báo cáo doanh thu trong ca. Thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy làm căn cứ để ghi nghiệp vụ bán hàng trong ngày và kỳ báo cáo.

Do có sự tách rời việc mua hàng và thanh toán tiền hàng sẽ tránh được những sai sót, mất mát hàng hoá và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân bổ trách nhiệm đến từng cá nhân cụ thể. Tuy nhiên nó lại gây ra phiền hà cho khách hàng về thời gian và thủ tục nên chủ yếu hình thức này chỉ được áp dụng trong việc bán những mặt hàng có giá trị cao.

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này người bán vừa thực hiện chức năng bán hàng và chức năng thu ngân. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng tiến hành kiểm quầy, kiểm tiền và lập báo cáo tiền bán hàng, nộp cho kế toán bán

lẻ để ghi sổ.

Hình thức này khá phổ biến vì tiết kiệm được thời gian mua hàng của khách

hàng đồng thời tiết kiệm được lao động tại quầy.

1.2.3.3. Phương thức bán hàng đại lý

Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại sẽ giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực

12

tiếp bán hàng.

Tại đơn vị giao đại lý (bên gửi hàng): Số hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được coi là chính thức tiêu thụ. Thời điểm xác định

doanh thu là khi đại lý đã bán được số hằng ký gửi. Số tiền hoa hồng doanh nghiệp trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng trong kỳ.

Tại đơn vị nhận đại lý (nhận bán hàng ký gửi): Được hưởng thù lao đại lý dưới

hình thức hoa hồng hoặc hưởng chênh lệch giá.

Sơ đồ 5: Phƣơng thức gửi đại lý hay ký gửi Tại đơn vị giao đại lý

Sơ đồ 6: Tại đơn vị nhận đại lý

13

1.2.3.4 Phương thức bán hàng trả góp

Phương thức bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khi giao

hàng cho người mua hàng hoá đó được coi là đã tiêu thụ (ghi nhận doanh thu và kết chuyển giá vốn hàng bán). Theo phương thức này, người mua sẽ thanh toán ngay một phần nợ gốc, số còn lại trả góp đều trong nhiều kỳ bao gồm một phần gốc và tiền lãi.

Sơ đồ 7: Trình tự hạch toán phƣơng thức bán hàng trả góp

1.2.3.6. Phương thức bán hàng tự phục vụ

Theo phương thức này, khách hàng sẽ tự chọn những hàng hoá mà mình cần sau

đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hoá đơn bán hàng.

1.2.4. Các phương thức thanh toán trong doanh nghiệp thương mại

Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động bán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránh được những tổn thất về tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn tạo điều kiện tăng

vòng quay của vốn. Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng một số phương thức thanh toán sau:

14

Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Khi người mua nhận được hàng thì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc sẽ được ghi nhận nợ để thanh toán trong thời gian sau nàyẽ Thường áp dụng với khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng.

Thanh toán qua ngân hàng: Ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán và ngược lại. Trong phương thức này có nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng séc, bằng uỷ nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thanh toán bằng thư tín dụng, thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trước,... Áp dụng trong trường hợp người mua là những khách hàng lớn và đã mở tài khoản ở ngân hàng.

Phương pháp kế toán bán hàng hoá tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK về cơ bản giống như các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX. Chỉ tiêu giá vốn hàng bán được xác định vào thời điểm kiểm kê cuối kỳ. Phương pháp KKĐK là phương pháp căn cứ vào, kết quả thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của hàng hoá trên sổ sách kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá của hàng hoá đã xuất dùng trong kỳ.

= + - Trị giá hàng hóa xuất trong kỳ Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ

Theo phương pháp KKĐK kế toán sử dụng TK 6112 - Mua hàng để theo dõi và phản ánh giá trị hàng hoá mua vào và xuất bán trong kỳ, các tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.

Việc hạch toán doanh thu theo phương pháp KKĐK giống như cách hạch toán

15

theo phương pháp KKTX.

Sơ đồ 9: Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phƣơng pháp KKĐK

1.2.5. Xác định giá vốn hàng bán

Trong các doanh nghiệp thương mại hàng hóa là những vật phẩm mà các doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải đảm bảo mua, dự trữ hàng hóa hợp lý cả về số lượng, chất lượng và giá trị, tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản để kinh doanh có lãi.

Do hàng hóa được mua vào từ nhiều nguồn khác nhau tại các thời điểm khác nhau nên khi doanh nghiệp tiến hành bán hàng, lượng hàng hóa này được tiêu thụ thì bắt buộc kế toán phải tính toán được trị giá vốn thực tế xuất kho của số hàng đã bán ra đó. Có nhiều cách tính trị giá vốn của hàng xuất bán, tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà áp dụng phương pháp đánh giá nào cho phù hợp.

Việc tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán được áp dụng theo một trong các

phương pháp sau:

Phƣơng pháp giá bình quân.

= * Giá đơn vị bình quân Trị giá vốn thực tế hàng hóa xuất kho Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

+

16

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = + Trị giá mua thực tế hàng tồn kho đầu kỳ Số lượng hàng hóa đầu kỳ Trị giá mua thực tế hàng nhập trong kỳ Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ

Áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá nhưng số

lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiểu.

Ưu điểm: Giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết hàng hoá so với phương pháp FIFO,

LIFO, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm hàng hoá.

Nhươc điểm: Độ chính xác không cao. Phải tiến hành tính giá theo từng danh

điểm hàng hoá, công việc tính giá hàng hoá xuất kho được thực hiện vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác. Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Trị giá mua thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình quân sau = mỗi lần nhập Số lượng hàng hóa sau mỗi lần nhập

Áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá và số lần

nhập của mỗi loại không nhiều.

Ưu điểm: Cho phép kế toán tính giá hàng hoá xuất kho kịp thời. Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, phải tiến hành tính giá theo từng danh

điểm hàng hoá.

Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO) Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất kho được tính dựa trên cơ sở giả định là hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước, do đó trị giá hàng tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau. Vì vậy, giá vốn hàng hoá xuất kho trong kỳ được tính theo giá của hàng hoá nhập trước.

Áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, số lần

nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.

Ưu điểm: Cho phép kế toán tính giá hàng hoá xuất kho kịp thời. Nhược điểm: Tốn nhiều công sức trong tính toán vì phải tính giá theo từng danh điểm hàng hoá và phải hạch toán chi tiết hàng hoá tồn kho theo từng loại giá. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời vối giá cả thị trường của hàng hoá.

Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc (LIFO) Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất kho được tính dựa trên cơ sở giả định là hàng hoá nhập sau sẽ được tiêu thụ trước. Do đó, trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá hàng hoá mua trước.

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, số

lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.

Áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, số lần

nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.

Ưu điểm: Cho phép kế toán tính giá hàng hoá xuất kho kịp thời. Chi phí kinh

doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời vói giá cảvthị trường của hàng hoá.

Nhươc điểm: Tốn nhiều công sức trong tính toán vì phải tính giá theo từng danh

17

điểm hàng hoá và phải hạch toán chi tiết hàng hoá tồn kho theo từng loại giá.

Phƣơng pháp giá thực tế đích danh Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định giá trị theo từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất lô hàng hoá nào sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của lô đó.

Ưu điểm: Việc tính giá hàng hoá được thực hiện kịp thời và có thể theo dõi được

thời hạn bảo quản của từng lô hàng hoá.

Nhược điểm: Chỉ áp dụng được trong trường hợp hệ thống kho hàng của doanh

nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô hàng hoá nhập kho.

1.3. Nội dung công tác kế toán xác định kết quả bán hàng.

1.3.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm

chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nợ TK642 Có

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ.

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào bên Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.

- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ.

X

- TK 6421: Chi phí bán hàng

- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 không có số dư cuối kỳ. TK 642 có 2 tài khoản cấp 2:

Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, TK 642 có thể mở chi tiết theo từng loại chi phí và trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí.

Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán

hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp. Bao gồm:

Chi phí nhân viên bán hàng: là các khản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên vận chuyển, bảo quản hàng hoá,...bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN,...

18

Chi phí vật liệu, bao bì: là các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc bảo quản tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói hàng hóa vât liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ,...

Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,...

Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản bán hàng như: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, tính toán đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,...

Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng phải trả về bảo hành hàng hoá đã bán

được trong kỳ.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vi nhận uỷ thác xuất khẩu,..

Chi phí bằng tiền khác : là các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng như : chi phí tiếp khách, giới thiệu sản phầm , hàng hóa, quảng cáo, chảo hàng, chi phí hộ nghị khách hàng ……..

Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp thực tế

phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Bao gồm:

Chi phí nhân viên quản lý: là các khản phải trả về lương, các khoản phụ cấp, BHXH BHYT, KPCĐ,BHTN của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.

Chi phí vật liệu quản /ý. là các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút, mực,..., vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công

cụ, dụng cụ,....

Chi phí đồ dùng văn phòng: là các chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho

công tác quản lý.

Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ đùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý,...

Thuế, phí và lệ phí: là các chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, thuế

nhà đất,.. . và các khoản phí, lệ phí khác.

Chi phí dự phòng: là các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu

doanh nghiệp, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn,...tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho văn

phòng doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng 19

chế, phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ,..., tiền thuê TSCĐ,...

Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh

nghiệp như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe,khoản chi cho lao động nữ,...

20

Sơ đồ 10: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.3.2 Xác định kết quả bán hàng.

Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt đông khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toánỗ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, kết quả hoạt

động tài chính và kết quả hoạt động khác.

- Doanh thu thuần về số hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác. - Kết chuyển lỗ.

TK911 Có

Nợ - Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ. - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. - Chi phí quản lý kinh doanh - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lãi.

X Sơ đồ 11: Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Các hình thức sổ kế toán doanh nghiệp có thể áp dụng: Hình thức kế toán Nhật ký chung Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán máy Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh,

21

yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật,.. để lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình

thức sổ kế toán đó gồm: các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu, kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung

Trình tự hạch toán: - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các

nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc

biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời

vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ

Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Sơ đồ hạch toán : Phụ lục 1

1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

Trình tự ghi sổ: - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗichứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ

Nhật ký

- Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng

22

vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần

Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng

này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

- Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ

Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền phát sinh ở cột “ phát = Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các = Tổng số phát sinh Có của tất cả các

tài khoản tài khoản sinh” ở phần nhật ký

Tổng số dư Nợ của các Tổng số dư Có các tài = tài khoản

khoản - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá

sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

- Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ

được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ hạch toán : Phụ lục 2

1.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ: - Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra để lập

chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra phân loại để lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã

lập xong chuyển cho Kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký chứng

từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

- Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài

khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập "Bảng cân đối tài khoản".

- Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, Bảng

23

Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuôi tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi

tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài khoản đó. Các Bảng Tổng hợp chi tiết của từng tài

khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.

Sơ đồ hạch toán ( Phụ lục 3) dưới đây phản ánh một cách khái quát nhất trình

tự ghi sổ của hình thức Chứng từ ghi sổ.

1.4.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính

Doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với việc sử dụng các phần mềm kế toán để hỗ trợ trong quá trình xử lý số liệu. Phần mềm kế toán được

thiết kế theo nguyên tắc một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Ưu điểm :

- Tính chính xác : Phần mềm kế toán có thể tính toán chính xác số liệu, từ đó kết xuất ra

một báo cáo tài chính mang tính hiệu nhất quán cáo.

- Tính hiệu quả : Sử dụng phần mền kế toán giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí do giảm thiểu hóa về nhân sự và thời gian. Cung cấp thông tin tài chính nhanh chóng giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định hiểu quả hơn.

- Tính chuyên nghiệp : Toàn bộ sổ sách của doanh nghiệp được trình bày một cách

khoa học và sạch sẽ nhất quán theo các chuẩn mực

-Tính tương tác : Phần mền kế toán cung cấp đầy đủ các phần hành kế toán từ khâu

mua hàng, bán hàng…cho tới việc hạch toán lương, TSCĐ…và cho phép nhiều nhân viên kế toán cùng làm việc trên một cơ sở dữ liệu tạo ra sự tương tác giữa các nhân viên.

Nhược điểm : - Doanh nghiệp mất một khoản chi phí để mua phần mền kế toán. Điều kiện áp dụng : Áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp.

Sơ đồ hạch toán : Phụ lục 4

Chương 1 bao gồm những lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, trong đó thể hiện khá rõ đặc điểm, nội dung cũng như các phương pháp để xác định được kết quả bán hàng. Để đi sâu tìm hiểu chi tiết hơn công

tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng, em xin được trình bầy những phân tích cụ thể của mình trong Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định

24

kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thƣơng Mại Đại Đức.

CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI ĐẠI ĐỨC

2.1. Khái quát chung về công ty TNHH thƣơng mại đại đức.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại Đại Đức

- Tên: Công ty TNHH Thương mại Đại Đức.

- Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: (84-4) 37821654, 37821655

- Hình thức sở hữu: Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ ( Một tỷ Việt Nam đồng )

- Mã số thuế: 0100774007

- Điện thoại: 04.36415885

- Quyết định thành lập : Quyết định số 3527GP/TLDN năm 1998.

- Cơ quan ra quyết định : UBND TP Hà Nội

- Đại diện công ty : Giám đốc Nguyễn Hóa Lý đại diện cho công ty khi tham gia

các quan hệ kinh tế.

Lịch sử hình thành và phát triển

+ Công ty TNHH thương mại Đại Đức được thành lập ngày 09/11/1998 là một

doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được mở tài

khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng, hoạt động trên nguyên tắc kinh doanh có hiệu

quả.

+ Với hơn 10 năm hoạt động, công ty TNHH thương mại Đại Đức chuyên

nhập khẩu và phân phối tất cả các chủng loại máy nén khí, máy chế biến gỗ chính

hãng với thị trường trải rộng trên cả nước. Các máy móc của công ty được nhập khẩu

trực tiếp các nước Đài Loan, Nga và Đức và được sử dụng trong nhiều ngành công

nghiệp, cơ khí với nhiều chủng loại khác nhau, góp phần đẩy mạnh tiến trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

+ Từ khi được thành lập cho đến nay công ty luôn chú trọng trong việc đáp ứng

tốt các yêu cầu của khách hàng về hàng hóa đồng thời đó còn tạo ra các giá trị có ích

25

cho công ty, cho nhân viên và toàn xã hội.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011-2012 của công ty TNHH Thƣơng mại Đại Đức

(Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011

A 1 2

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.276.884.590 8.298.998.221

Tổng lợi nhuận trước thuế 7.991.938 20.987.053

Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.398.589 5.246.763

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 6.593.349 15.740.290

(Nguồn: Phòng kế toán)

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Đại Đức.

Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, chất lượng đời sống của người dân Hà Nội nói riêng và người dân Việt Nam nói chung được không ngừng cải thiện và

nâng cao. Nắm bắt được điều đó Công ty TNHH Thương mại Đại Đức ( gọi tắt là công ty Đại Đức ) được thành lập như một cầu nối giữa khách hàng với nhà sản xuất, giữa khách hàng với khách hàng. Các mặt hàng của công ty gồm các loại máy nén khí, máy

chế biến gỗ chủ yếu được nhập khẩu từ các thị trường lớn như Đài Loan, Nga và Đức hoặc mua từ một số công ty lớn trong nước.

Bảng 2.2: Danh sách các loại máy nén khí, máy chế biến gỗ do công ty TNHH

Thƣơng mại Đại Đức cung cấp

M Á Y N É N K H Í M Á Y C H Ế B I Ế N G Ỗ

Máy nén khí chuyển động tròn Máy cưa gỗ

Máy nén khí chuyển động định tiến Máy chà nhám

Máy nén khí đối lưu Máy khoan gỗ

Máy nén khí ly tâm Máy làm mộng

Máy nén khí dòng hỗn hợp Máy ép gỗ

(Nguồn: Phòng kế toán)

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại Đại Đức.

26

Sự thành công của mỗi doanh nghiệp đều có vai trò quan trọng của yếu tố con người. Công ty TNHH thương mại Đại Đức đã chủ động xây dựng một mô hình quản lý phù hợp với thực trạng hoạt động của công ty, chủ động trong kinh doanh. Công ty có bộ

máy quản lý gọn nhẹ, gồm hai cấp có quyền ra quyết định, cấp một là ban giám đốc, cấp hai là các phòng ban trực thuộc công ty.

Sơ đồ 12: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật, tư vấn khách hàng

Bộ phận lắp đặt Bộ phận kiểm tra

(Nguồn: Phòng kế toán)

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban Giám đốc - Giám đốc là người có quyền ra quyết định cao nhất tại công ty và là người trực tiếp tuyển nhân sự và phân công công việc. Giám đốc cũng tham gia trực tiếp tư vấn cho khách hàng có nhu cầu mua các loại máy móc dùng trong ngành công ngihệp

chế biến gỗ, cơ khí... Giám đốc chịu trách nhiệm chính trong công tác chỉ đạo và quản lý doanh nghiệp.

27

- Giám đốc có các chức năng, nhiệm vụ chính: + Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án kinh doanh của công ty + Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty. + Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty. + Ký kết hợp đồng nhân danh công ty. + Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty. + Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh. + Tuyển dụng lao động.

Phó giám đốc - Phó giám đốc là người hỗ trợ cho giám đốc trong công tác quản lý đồng thời

hỗ trợ cho công tác bán hàng, bảo hành.

- Phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý về mảng nhiệm vụ mình được giao phụ trách, đồng thời báo cáo với giám đốc về tình hình kinh doanh của công ty. Khi có

những bất thường xảy ra Phó giám đốc cần xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc để xử lý.

Phòng kế toán

- Có trách nhiệm giúp giám đốc quản lý tài chính và hạch toán kế toán, thống

kê theo quy định quản lý tài chính của Nhà nước hiện hành. Thông qua việc sử dụng chức năng giám đốc đồng tiền để kiểm tra giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty.

Một số nghiệp vụ quan trọng của phòng là:

- Xây dựng kế hoạch tài chính năm phù hợp với kế hoạch kinh doanh của công ty. Đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch đó.

- Phân tích hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, tham gia xây dựng giá

bán các loại hàng hóa.

- Báo cáo tình hình tài chính của công ty với các cơ quan chức năng.

- Hạch toán đầy đủ các chi phí phát sinh trong năm tài chính, theo dõi tình hình

hiện có và sự biến động của các loại tài sản trong công ty.

- Kiểm tra vị trí quản lý tài chính của các phòng ban.

Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh có nghĩa vụ tham mưu, tư vấn cho Ban lãnh đạo công ty về định hướng chiến lược phát triển dự án và các kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn

hạn của công ty.

Phòng kinh doanh còn thực hiện nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các phương án, cơ hội kinh doanh theo hướng mới trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các họat

động tiếp thị - bán hàng của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần:

- Lập các kế hoạch KD và triển khai thực hiện. - Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối. - Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho

doanh nghiệp.

- Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất

cho khách hàng.

Phòng kinh doanh phối hợp với bộ phận kỹ thuật thực hiện tư vấn cho sự lựa

28

chọn các hàng hóa của khách hàng về các hàng hóa của công ty cung ứng.

Phòng kỹ thuật, tƣ vấn khách hàng: Có nhiệm vụ quản lý chung về kỹ thuật cho các mặt hàng của công ty, đảm bảo

mặt hàng đáp ứng đủ các yêu cầu, các tiêu chuẩn chung của hàng hóa. - Bộ phận lắp đặt:

Thực hiện việc lắp đặt các linh kiện của hàng hóa thành hàng hóa hoàn chỉnh

theo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn cụ thể đồng thời thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa cho khách hàng tại nhà. - Bộ phận kiểm tra:

Sau khi công đoạn lắp đặt được hoàn thiện, bộ phận kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng của hàng hóa để hàng hóa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn, lâu bền trong sử dụng.

2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Sơ đồ 13: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán

(Nguồn: Phòng kế toán)

- Kế toán trƣởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trực tiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành, tổ chức, kiểm tra, duyệt báo cáo tài chính

đảm bảo lưu trữ tài liệu kế toán, đồng thời là người giúp việc trực tiếp cho ban giám đốc. Kế toán trưởng là người phân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, xác định các phương án sản xuất, chịu trách nhiệm ghi chép sổ tổng hợp, sổ theo dõi

TSCĐ sổ theo dõi nguồn vốn, các loại sổ chi tiết tiền mặt, tiền vay và số theo dõi các loại thuế, tính toán và hạch toán chi phí, giá thành hàng hóa.

- Kế toán công nợ : Kiểm tra, theo dõi việc cập nhật sổ sách, báo cáo hàng

ngày tình hình công nợ bán hàng tại công ty, có xác nhận của bộ phận kinh doanh, hàng ngày kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp lệ chứng từ liên quan đến kế toán công nợ trước khi trình ký, theo dõi chi tiết từng chủ nợ, chi tiết số nợ phải thu, phải trả các

29

khoản nợ đến hạn. Cuối tháng lập báo cáo công nợ kịp thời, chính xác trình kế toán trưởng và các bộ phận liên quan.

- Kế toán tổng hợp : là người chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và kết hợp với kế

toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán của đơn vị.

- Kế toán bán hàng : Là người chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán quá trình bán hàng, tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, hạch toán doanh thu và các khoản

giảm trừ doanh thu. - Thủ quỹ : Phản ánh tình hình thu, chi các nghiệp vụ tiền mặt, viết phiếu thu, phiếu chi và lên sổ quỹ.

2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức.

- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết

định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính).

- Niên độ kế toán : Từ 1/1/N đến 31/12/N năm Dương Lịch

- Kỳ kế toán : Tháng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng.

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Áp dụng theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : được ghi nhận theo giá mua thực tế

- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. - Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: phương pháp khấu hao

đường thẳng.

- Công ty TNHH Thương mại Đại Đức áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung bằng phương pháp thủ công với sự hỗ trợ của Excel để thu nhận và xử lý các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ cho việc lập báo

30

cáo tài chính và ra quyết định.

Sơ đồ 14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty.

(Nguồn: Phòng kế toán)

2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty TNHH thƣơng mại Đại Đức 2.2.1. Nội dung công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức. 2.2.1.1. Chứng từ kế toán bán hàng

Chứng từ ghi sử dụng : Để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng , kế toán sử dụng các chứng từ sau :

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Thẻ kho

Trình tự hạch toán:

Công ty hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song. Để miêu tả cụ thể nhất quá trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

31

ty TNHH thương mại Đại Đức em xin lấy ví dụ về tình hình tiêu thụ của công ty trong tháng 10 năm 2012 với mặt hàng máy nén khí đối lưu HR 2610.

Sơ đồ 15: Trình tự hạch toán chi tiết hàng hóa theo phƣơng pháp thẻ song song

(Nguồn: Phòng kế toán) 2.2.1.2. Tài khoản sử dụng:

Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty áp dụng đều dựa trên những quy định của Bộ Tài chính theo Quyết định số 48/2006. Tuy nhiên một số tài khoản công ty mở chi tiết riêng để thuận lợi cho việc quản lý. Công ty chủ yếu sử dụng một số tài khoản sau

TK 111 : Tiền mặt TK 112 : Tiền gửi ngân hàng TK 131 : Phải thu khách hàng - Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối

tượng là khách hàng lớn, thường xuyên.

TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ TK 156 : Hàng hóa – Tài khoản này được mở chi tiết cho từng mặt hàng.

TK 632 : Giá vốn hàng bán TK 511 : Doanh thu bán hàng TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

2.2.1.3. Phương pháp tính trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ Hiện nay công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đối với hàng nhập, kế toán tính

giá trị hàng nhập theo giá mua thực tế của hàng hóa chưa có chi phí thu mua. Khoản chi phí thu mua được công ty hạch toán vào chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ. Đối với hàng hóa xuất bán, công ty tính giá trị hàng hóa xuất bán theo phương pháp

32

bình quân cả kỳ dự trữ. Trong tháng khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh kế toán chỉ ghi nhận được phần doanh thu đến cuối tháng kế toán mới tính ra đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ lúc đó mới ghi nhận giá vốn của hàng hóa xuất bán.

Giá thực tế hàng Giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ + mua trong kỳ

Đơn giá bình quân = cả kỳ dự trữ Số lượng hàng hóa Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ Trong đó :

Giá thực tế hàng= Số lượng hàng hoá x Đơn giá tồn kho đầu kỳ tồn kho đầu kỳ hàng tồn

Giá thực tế hàng= Số lượng hàng hoá x Đơn giá Mua trong kỳ nhập mua trong kỳ mua

33

Ví dụ : Tình hình nhập xuất của mặt hàng máy nén khí đối lưu HR 2610 trong tháng 10 năm 2012 như sau :

Bảng 2.3: Sổ chi tiết hàng hóa Công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Tháng 10 năm 2012

Tài khoản: 156

Tên hàng hóa : Máy nén khí HR2610 ĐVT: VNĐ

Chứng từ Diễn giải Đơn Giá Nhập Xuất Tồn TK NT

Đối ghi SH NT SL Tiền SL Tiền SL Tiền

ứng sổ

01/10 Tồn đầu ký 7.250.000 2 14.500.000

04/10 PNK0098 04/10 Nhập kho hàng hóa 331 7.150.000 50 357.500.000

05/10 PXK0113 05/10 Xuất kho hàng hóa 3 21.462000 632 7.154.000

10/10 PXK0115 10/10 Xuất kho hàng hóa 5 35.770.000 632 7.154.000

14/10 PXK0116 14/10 Xuất kho hàng hóa 15 107.310.000 632 7.154.000

22/10 PXK0121 22/10 Xuất kho hàng hóa 10 71.540.000 632 7.154.000

28/10 PXK0139 28/10 Xuất kho hàng hóa 10 71.540.000 632 7.154.000

30/10 PXK0142 30/10 Xuất kho hàng hóa 1 7.154.000 632 7.154.000

Cộng tháng 10 50 357.500.000 43 307.622.000 64.378.000

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

34

(Nguồn: Phòng kế toán)

Cột đơn giá và thành tiền của phiếu xuất kho, cột thành tiền của sổ chi tiết hàng

hóa chỉ đến cuối kỳ mới có được, sau khi tính đơn giá bình quân. Đơn giá bình quân của

hàng xuất bán trong tháng 10.

14.500.000 + 357.500.000 Đơn giá bình quân = = 7.154.000 2 + 50

2.2.1.4. Các phương thức thanh toán và các phương thức bán hàng tại công ty

Các phƣơng thức thanh toán

Hiện nay công ty áp dụng hình thức thanh toán ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản

và thanh toán trả chậm.

Hình thức thanh toán ngay:

- Thanh toán bằng tiền mặt : là hình thức được sử dụng chủ yếu trong công ty. Thông thường nhân viên bán hàng sẽ thu tiền mặt ngay sau khi giao hàng nếu khách hàng

thanh toán ngay, trường hợp khách hàng thanh toán sau thì nhân viên sẽ ghi nhận bằng phiếu nợ. Số tiền thu được sẽ được ghi vào sổ chi tiết công nợ của từng khách hàng, kế toán căn cứ vào đó để ghi nhận doanh thu bán hàng.

- Thanh toán bằng chuyển khoản : theo hình thức này ngân hàng đóng vai trò trung gian đứng ra thu chi các khoản tiền từ khách hàng về cho công ty và từ công ty đến các nhà cung cấp.

Hình thức thanh toán trả chậm:

- Với những khách hàng lớn công ty có thêm hình thức thanh toán trả chậm khi bán hàng. Nếu khách hàng chưa đủ khả năng thanh toán ngay thì công ty có thể chấp nhận cho

khách hàng trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định. Hiện tại công ty chưa áp dụng hình thức chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng của công ty.

Các phƣơng thức bán hàng

Hiện nay công ty đang áp dụng hai hình thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ thu tiền tập trung.

Phƣơng thức bán buôn

+ Phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

Theo hình thức này công ty bán hàng hóa trực tiếp cho người mua tại kho theo

35

đúng số lượng hàng hóa mà người mua đã gọi điện trực tiếp hoặc yêu cầu đặt mua hàng hóa.

Chứng từ bán hàng trong trường hợp này bao gồm:

- Hóa đơn GTGT :

Liên 1: lưu tại quyển hóa đơn gốc

Liên 2: giao khách hàng

Liên 3: lưu hành nội bộ

- Phiếu xuất kho.

- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.

VD: Ngày 10 tháng 10 năm 2012, xuất bán cho Cty TNHH thương mại Hoa Hưng

5 máy nén khí đối lưu với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 9.650.000đ/1 máy,

toàn bộ tiền hàng khách hàng phải thanh toán đầy đủ bằng chuyển khoản trước khi nhận

hàng :

Quy trình thủ tục bán hàng sẽ diễn ra như sau :

Bƣớc 1: Khi biết khách hàng có nhu cầu mua hàng, phòng kinh doanh gửi báo

giá tới cho công ty TNHH dịch vụ thương mại Hoa Hưng ngày 01-10-2012 là 9.650.000

đồng/1 máy nén khí ( chưa bao gồm thuế GTGT) .

Bƣớc 2: Khi khách hàng chấp nhận giá bán của công ty và quyết định kí hợp

đồng phòng kinh doanh sẽ tiến hành lập Hợp đồng mua bán giữa công ty TNHH thương

mại Đại Đức với công ty TNHH thương mại Hoa Hưng ( Phụ lục 5 ).

Bƣớc 3: Khi xuất kho kế toán định khoản dựa trên phiếu xuất kho:

Nợ TK 632 - Trị giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Hàng hóa

Bƣớc 4: Kế toán bán hàng sẽ viết Hóa đơn GTGT cho khách hàng. Hóa đơn

GTGT được lập thành 3 liên.

Sau khi nhận đủ hàng, Công ty TNHH Thương mại Hoa Hưng chuyển tiền thanh toán cho

Công ty qua ngân hàng, kế toán nhận được lệnh thanh toán Có từ ngân hàng

Vietcombank, chi nhánh Nam Thăng long và định khoản như sau:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng 53.075.000

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng 48.250.000

36

Có TK 3331- Thuế GTGT phải thu 4.825.000

Bảng 2.4: Hóa đơn GTGT Đơn vị: Công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TP/11P

: 04.36415885

Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0010171 Ngày 10 tháng 10 năm 2012 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thƣơng mại Đại Đức Mã số thuế : 0100774007 Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại Tài khoản: 0071005309054 tại NH Vietcombank, chi nhánh Đống Đa- Hà Nội Họ tên người mua hàng: Ông Nguyễn Văn Hưng Tên đơn vị: Công ty TNHH thƣơng mại Hoa Hƣng Mã số thuế: 0301683367 Địa chỉ: 48 Đường Số 20, Phường 11, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh Tài khoản : 0071000671892 tại NH Vietcombank chi nhánh Bình Thạnh Hình thức thanh toán: chuyển khoản

STT Số lượng Đơn giá Thành tiền Tên hàng hóa, dịch vụ

1 2 Đơn vị tính 3 4 5 6=4x5

01 Cái 05 9.650.000 48.250.000 Máy ép nén khí đối lưu

Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

37

Cộng tiền hàng: 48.250.000 Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT 4.825.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 53.075.000 Số tiền viết bằng chữ: năm mươi ba triệu không trăm bảy lăm ngàn đồng chẵn Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Bảng 2.5: Phiếu xuất kho

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 10 tháng 10 năm 2012

Số: PXK0115 Nợ: 632 Có: 156

- Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Hưng

- Địa chỉ (bộ phận ): Công ty TNHH Thương mại Hoa Hưng

- Lý do xuất kho : Bán hàng hóa

- Xuất tại kho :kho hàng hóa (KHH)..

STT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Tên sản phẩm Đơn vị tính

A B D 1 2 3

Cái 05 7.154.000 35.770.000 Máy ép nén khí đối lưu

Tổng cộng 35.770.000

- Tổng số tiền ( bằng chữ ) : Ba mƣơi lăm triệu bảy trăm bảy mƣơi ngàn đồng chẵn

- Số chứng từ gốc kèm theo :............................................................................... Ngày..10..tháng.10....năm 2012

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc ( Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán)

( Tổng số tiền 35.770.000 đồng được kế toán tính khi cuối tháng xác định được giá

38

vốn đã xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ )

Khi khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán bán hàng sẽ nhận được lệnh thanh toán có và giấy báo có của ngân hàng như sau :

Bảng 2.6: Lệnh thanh toán có qua ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

LỆNH THANH TOÁN LỆNH CÓ Số tham chiếu đi: 3504OTT121021495 Số tham chiếu đến: 3512ILT121007213

NH gửi lệnh: IKO3504 – CN Hồ Chí Minh Loại chuyển tiền: KO

NH nhận lệnh: IKO3512 – CN Hà Nội Ngày nhập lệnh: 12/10/2012 Người phát lệnh: Công ty TNHH Thương mại Hoa Hưng Địa chỉ: 48 Đường Số 20, Phường 11, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh

Số Tài khoản : 0071000671892 Tại: IKO3504 – CN Hồ Chí Minh Người nhận lệnh: Công ty TNHH Thương mại Đại Đức Mã số thuế : 0100774007

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội Số Tài khoản : 0071005309054 Tại IKO3512 – CN Hà Nội

Số tiền (bằng số): 53.075.000

Số tiền (bằng chữ) : năm mươi ba triệu không trăm bảy lăm ngàn đồng chẵn

Chƣơng, loại, khoản mục: Nội dung: CONG TY TNHH TM HOA HƯNG THANH TOAN TIEN HANG CHO CTY TNHH TM DAI DUC

Giao dịch viên Kiểm soát (Mã GDV: 3512 KO)

39

(Nguồn: Phòng kế toán)

Bảng 2.7: Giấy báo có

Chi nhánh Ngân hàng Công thƣơng Đống Đa - Hà Nội

GIẤY BÁO CÓ STT: PBC0524/2012

Ngày 10 tháng 10 năm 2012 TK Nợ: 112 Doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Đại Đức Số TK: 0071005309054 Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa - Hà Nội Người trả: Công ty TNHH Thương mại Hoa Hưng Số TK: 0071000671892 Số tiền: 53.075.000 đồng Bằng chữ: Năm mươi ba triệu không trăm bảy lăm ngàn đồng chẵn Diễn giải: Thanh toán tiền bán lô hàng ngày 10/10/2012

Ngày 10 tháng 10 năm 2012

Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán Do ®Æc ®iÓm cña h×nh thøc nµy lµ hµng kh«ng nhËp kho ®em b¸n th¼ng cho kh¸ch hµng nªn chøng tõ gèc chØ cã Ho¸ ®¬n GTGT. §Ó qu¶n lý hµng giao nhËn th¼ng tõ n¬i tiÕp nhËn cña ng­êi b¸n ®Õn khi giao cho ng­êi mua, C«ng ty sö dông TK157 ®Ó h¹ch to¸n. C«ng ty chÞu chi phÝ vËn chuyÓn vµ thanh to¸n trùc tiÕp víi bªn vËn t¶i. Ngµy 15/10/2012, C«ng ty ký hîp ®ång b¸n hµng theo h×nh thøc vËn chuyÓn th¼ng cho C«ng ty TNHH Khánh Hùng 5 máy nén khí đối lưu theo Ho¸ ®¬n GTGT sè ®¬n gi¸ ch­a thuÕ là 9.650.00/máy, thuÕ GTGT 10%. L« hµng nµy ®­îc mua t¹i thành phố Quảng Ninh của Công ty cổ phần kỹ thuật Việt Sơn víi ®¬n gi¸ ch­a thuÕ lµ 7.250.000 đồng/1 máy, thuÕ GTGT 10%, C«ng ty chÊp nhËn thanh to¸n cho ng­êi b¸n trong vßng 10 ngµy. Chi phí vận chuyển là 5.500.000 ( bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% ). Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt .

40

Khi nhận được từ nhà cung cấp thông báo hàng của công ty đặt mua chuẩn bị về, công ty thông báo cho khách hàng đang có nhu cầu mua hàng đến để tiến hành bán giao tay ba. Công ty tiến hành lập hóa đơn GTGT thanh toán với nhà cung cấp số tiền cả thuế

GTGT và ghi nhận giá vốn xuất bán trực tiếp và viết phiếu chi thanh toán tiền mặt với nhà cung cấp.

Công ty tiến hành xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng, nhận được quyền thu tiền theo số tiền ghi trên hợp đồng (toàn bộ chi phí do khách hàng chịu). Khách hàng hẹn thanh toán sau. Khi khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản thì kế toán nhận lệnh

thanh tóa và giấy báo có của ngân hàng tương tự như bảng 2.4 và 2.5.

Bảng 2.8: Hóa đơn GTGT mua hàng của của công ty cổ phần kỹ thuật Việt Sơn

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TP/11P

Liên 3: Lưu nội bộ Số: 0012013 Ngày 15 tháng 10 năm 2012

: 0071005309054 tại NH Vietcombank chi nhánh Đống Đa- Hà Nội

Số lượng Đơn giá STT Thành tiền

2

5 7.150.000 4 5 6=4x5 35.750.000

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần kỹ thuật Việt Sơn Mã số thuế : 0103733400 Địa chỉ : 14D - P.Bạch Đằng – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh Tài khoản : 0102010000221878 tại NHCT Tỉnh Quảng Ninh Họ tên người mua hàng: Ông Nguyễn Hóa Lý Tên đơn vị : Công ty TNHH Thƣơng mại Đại Đức Mã số thuế : 0100774007 Địa chỉ : Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội Tài khoản Hình thức thanh toán: chuyển khoản Đơn vị Tên hàng hóa, tính dịch vụ 1 3 01 Máy nén khí đối lưu Cái Cộng tiền hàng: 35.750.000 Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT 3.575.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 39.325.00 Số tiền viết bằng chữ: ba mươi chín triệu ba trăm hai mươi lăm đồng chẵn Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên)

41

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) (Nguồn: Phòng kế toán)

Bảng 2.9: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TP/11P Số: 0010173 Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 15 tháng 10 năm 2012 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thƣơng mại Đại Đức

Mã số thuế : 0100774007 Địa chỉ : Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại : 04.36415885

Tài khoản : 0071005309054 tại NH Vietcombank chi nhánh Đống Đa- Hà Nội

Họ tên người mua hàng: Ông Nguyễn Minh Tùng Tên đơn vị : Công ty TNHH Thƣơng mại Khánh Hùng

Mã số thuế : 0301683367 Địa chỉ : 48 Đường Nguyễn Trãi , Phường Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội : 261010000067527 tại NH Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long Tài khoản

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Số lượng Đơn giá Thành tiền Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

1 2 3 4 5 6=4x5

01 Cái 5 9.650.000 48.250.000 Máy ép nén khí đối lưu

Cộng tiền hàng: 48.250.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT 4.825.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 53.075.000

Số tiền viết bằng chữ: năm mươi ba triệu không trăm bảy lăm ngàn đồng chẵn

Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

42

(Nguồn: Phòng kế toán)

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL

Bảng 2.10: Hóa đơn vận chuyển

(cid:13)

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TP/11P

Số: 0010178

Liên 3: Lưu nội bộ

Ngày 15 tháng 10 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty vận tải Duyên Hải Mã số thuế : 0103733400

Địa chỉ : 75 - P.Cao Thắng – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh Tài khoản : 0071000237890 tại NH Vietcombank chi nhánh Cao Thắng- HL

Họ tên người mua hàng: Ông Nguyễn Hóa Lý

Tên đơn vị : Công ty TNHH Thƣơng mại Đại Đức Mã số thuế : 0100774007 Địa chỉ : Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

: 0071005309054 tại NH Vietcombank chi nhánh Đống Đa- Hà Nội

Tài khoản Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Số lượng Đơn giá Thành tiền Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

1 2 3 4 5 6=4x5

01 Cước vận chuyển lô hàng máy nén khí 5.000.000

HR2160

Cộng tiền hàng: 5.000.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT 500.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 5.500.000 Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

43

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) (Nguồn: Phòng kế toán)

Kế toán viết phiếu chi cho thủ quỹ để thanh toán cho bên vận chuyển.

Mẫu phiếu chi như sau

Bảng 2.11: Phiếu chi

Quyển số : 12 PHIẾU CHI Số : 33 Ngày 15 tháng 10 năm 2012 Nợ :642

Nợ: 133 Có :111

Họ tên người nhận tiền: Ông Trần Văn Nam Đơn vị: Công ty vận tải Duyên Hải

Địa chỉ: 75 - P.Cao Thắng – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh Lý do chi: Chi tiền vận chuyển lô hàng máy nén khí HR2160

Số tiền: 5.500.000 đồng

Viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo : 01 chứng từ gốc

Ngày 15 tháng 10 năm 2012

Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi bút toán định khoản như sau :

Nợ TK157- Trị gía hàng mua 35.750.000 Nợ TK133- Thuế GTGT phải nộp 3.575.000

Có TK331- Tổng giá thanh toán 39.325.000

Nợ TK 331- Tổng giá thanh toán 39.325.000

44

Có TK 331- Tổng giá thanh toán 39.325.000

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh 5.000.000 Nợ TK 133- Thuế GTGT phải nộp 500.000

Có TK 111- Tiền mặt 5.500.000

Phƣơng thức bán lẻ thu tiền tập trung

Hàng hóa của công ty được bày bán ở cửa hàng, khách hàng mua lẻ đến đây để lựa

chọn các loại hàng hóa của công ty.

Chứng từ bán hàng trong trường hợp này bao gồm:

- Hóa đơn GTGT :

Liên 1: lưu tại quyển hóa đơn gốc

Liên 2: giao khách hàng

Liên 3: lưu hành nội bộ

- Phiếu xuất kho.

- Phiếu thu tiền do nhân viên ghi.

Cuối ca bán hàng nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy, cửa hàng, đối chiếu sổ

sách để lập báo cáo doanh thu,bán nộp trong ca. Nhân,viên thu ngân có nhiệm vụ thu,

kiểm tiền và lập báo cáo nộp tiền cho thủ quỹ. Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy

làm căn cứ để cập nhật các nghiệp vụ bán hàng trong ngày.

Hằng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, kế toán bán hàng sẽ căn

cứ vào các chứng từ gốc liên quan, tiến hành định khoản và ghi vào Sổ chi tiết tài khoản,

sổ tổng hợp chi tiết tài khoản. Sau đó, phản ánh,vào Sổ Cái để làm căn cứ lập các báo cáo.

Hiện nay công ty thường áp dụng phương thức thanh toán bằng chuyển khoản đối với

khách hàng, khách hàng có thể thực hiện thanh toán ngay hoặc sau một thời gian.

Ngµy 30/10/2012, xuÊt kho b¸n lÎ 1 m¸y nén khí đối lưu cho «ng TrÇn H÷u B×nh theo ho¸

®¬n GTGT số 0010185 , ®¬n gi¸ ch­a thuÕ lµ 9.650.000 ®ång, thuÕ GTGT 10%. Kh¸ch hµng

thanh to¸n ngay b»ng tiÒn mÆt.

Khi ph¸t sinh nghiÖp vô b¸n lÎ, PhiÕu xuÊt kho vÉn ®­îc lËp t­¬ng tù ph­¬ng thøc b¸n

bu«n qua kho .

45

KÕ to¸n lËp Ho¸ ®¬n GTGT vµ PhiÕu thu theo mÉu.

Bảng 2.12: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TP/11P Liên 1 (Lưu) Số : 0010185 Ngày 30 tháng 10 năm 2012 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Đại Đức.

Mã số thuế : 0100774007 Địa chỉ : Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại : 04.36415885

Tài khoản : 3512 201 001 302 tại NH Vietcombank

Họ tên người mua hàng: Ông Trần Hữu Bình Tên đơn vị :

Địa chỉ : 65 Đường Láng , Thành Phố Hà Nội Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Số lượng Đơn giá Thành tiền Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

1 2 3 4 5 6=4x5

01 Cái 1 9.650.000 9.650.000 Máy ép nén khí đối lưu

Cộng tiền hàng: 9.650.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT 965.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 10.615.000

Số tiền viết bằng chữ: mười triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

46

(Nguồn: Phòng kế toán)

Bảng 2.13: Phiếu thu

PHIẾU THU

Ngày 30 tháng 10 năm 2012

Số: 00721 Nợ: 1111

Có: 1312

Họ tên người nộp tiền: Ông Trần Hữu Bình

Đơn vị: Địa chỉ: 65 Đường Láng , Thành Phố Hà Nội Lý do nộp: Thu tiền máy ép nén khí đối lưu

Số tiền: 9.650.000 đồng

Viết bằng chữ: mười triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng chẵn Kèm theo : 0 chứng từ gốc

Ngày 30 tháng 10 năm 2012

Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại Đại Đức 2.2.2.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí phát sinh hàng ngày phục vụ cho

công tác bán hàng, quản lý doanh nghiệp của công ty. Bao gồm:

- Chi phí nhân viên

- Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí vận chuyển - Chi phí dịch vụ mua ngoài

47

- Chi phí bằng tiền khác,…

Tài khoản sử dụng

Hiện nay Công ty hạch toán gộp CPBH và CPQLDN vào TK642 “ Chi phí quản lý

kinh doanh ”. Hàng ngày căn cứ vào các hóa đơn chứng từ kế toán sẽ tự động ghi chép lại số liệu. Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty sử dụng các tái khoản sau :

- TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh ( chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp ) - TK 911 : Xác định kết quả kinh danh - TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối,….

Chi phí nhân viên

Chi phí lương nhân viên là các khoản phải trả cho nhân viên quản lý kinh doanh,…bao

gồm tiền lương, phụ cấp, thưởng và các khoản trích theo lương.

Ngoài tiền lương Công ty còn có chế độ khen thưởng cho các cá nhân có thành tích cao. Ví dụ đối với nhân viên bán hàng, công ty đưa ra mức thưởng đối với nhân viên có doanh số bán hàng vượt mức kế hoạch đặt ra. Đây là một cách khuyến khích tinh thần

làm việc của nhân viên, tạo động lực thúc đẩy họ làm việc tốt hơn từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Các chứng từ kế toán sử dụng khi tính lương bao gồm :

- Bảng chấm công.(phụ lục 17) - Bảng thanh toán tiền lương. - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.

Hàng tháng, kế toán tính lương nhân viên theo công thức sau :

Lương x Hệ số x Số ngày

Tiền lương = tối thiểu lương công thực tế + Phụ cấp + Thưởng

nhân viên Số ngày công quy định

Phụ cấp ( xăng xe, ăn trưa..) = Số ngày công thực tế x 25.000 Lương cơ bản = Hệ số lương x lương tối thiểu Số ngày công quy định = 26

Lương tối thiểu = 1.780.000 Trích vào chi phí của doanh nghiệp + BHXH: 17% / tổng lương cơ bản

48

+ BHYT: 3% / tổng lương cơ bản + KPCĐ: 2% / tổng lương cơ bản + BHTN: 1% / tổng lương cơ bản

Ví dụ: Xác định lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên Hoàng Thu Ngân (nhân viên phòng kế toán) trong tháng 10 năm 2012, hệ số lương là 2,67, trong

tháng nhân viên không có thưởng. Lương nhân viên Hoàng Thu Ngân nhận được là : + Tiền lương = 1.780.000 x 2,67 x 26 + 25.000 x 26 nhân viên 26

= 5.402.600 Các khoản trích theo lương của nhân viên Hoàng Thu Ngân là : + Tiền BHXH (trừ vào lương nhân viên) = 7% x lương cơ bản

= 7% x 1.780.000 x 2,67 = 332.682 + Tiền BHYT (trừ vào lương nhân viên) = 1,5% x lương cơ bản

= 1,5 x x 1.780.000 x 2,67 = 71.289 + Tiền BHTN (trừ vào lương nhân viên) = 1% x lương cơ bản

= 1% x x 1.780.000 x 2,67 = 47.526 + Lương nhân viên Hoàng Thu Ngân thực nhận là :

49

5.402.600 - (332.682 + 71.289 + 47.526) = 4.951.103

Bảng 2.14: Bảng thanh toán tiền lƣơng tháng 10 năm 2012 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 10 năm 2012 ĐVT : VND

Thƣởng

Hệ số lƣơng

Số ngày công thực tế

Phụ cấp

Thực lĩnh

Họ và tên

Lƣơng cơ bản

Lƣơng ngày công

Tổng lƣơng

Tiền tạm ứng

Chức danh

Số ngày công quy định

Các khoản trích theo lƣơng ( 9,5%)

Ban lãnh đạo

Nguyễn Hóa Lý

500.000 500.000

27 27

4,3 3,0

26 26

7.654.000 5.340.000

7.948.385 5.545.385

675.000 675.000

9.123.385 6.720.385

727.130 507.300

0 0

8.396.255 6.213.085

GĐ PGĐ

Nguyễn Thị Thanh Phòng kế toán

200.000

26

TP

26

5.162.000

5.162.000

650.000

6.012.000

490.390

0

5.521.610

Ngô Phan Anh

2,9

0

26

2,67 ….

26 …..

4.752.600 ….

4.752.600 ….

650.000 ….

5.402.600 ….

451.497

4.951.103 0 ….

NV KT ….

Hoàng Thu Ngân …… Phòng kinh doanh

Lê Hải Anh

27 26

26 26

Nguyễn Đức Khôi

5.360.538 4.752.600

675.000 650.000

6.235.538 5.402.600

490.390 451.497

0 500.000

5.745.148 4.451.103

…….

2,9 2,67

5.162.000 4.752.600 ……… …………

TP NV KT

177.500.000 180.807.692

44.750.000

227.557.692

16.862.500 3.500.000 207.195.192

Tổng cộng

200.000 0 2.000.000

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên)

( Nguồn phòng kế toán )

50

Bảng 2.15: Bảng phân bổ tiền lƣơng tháng 10 năm 2012

Công ty TNHH Thương Mại Đại Đức

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM

ĐVT : VND

Ghi có TK TK 338 – Phải trả, phải nộp khác TK 334 – Phải trả ngƣời lao động

Tổng cộng Tổng lƣơng Ghi Nợ TK Lƣơng cơ bản BHXH (23%) BHYT (4,5%) KPCĐ (2%) BHTN (2%) Cộng có TK 338

177.500.000

227.557.692 30.175.000 5.325.000 3.550.000 1.775.000

TK 642 – Chi phí quản lý doanh 40.825.000 268.382.692 nghiệp

TK 334 - Phải trả người lao động 12.425.000 2.662.500 1.775.000 16.862.500 16.862.500

177.500.000

Tổng cộng

227.557.692 42.600.000 7.987.500 3.550.000 3.550.000

57.687.500 285.245.192

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

51

(Nguồn: Phòng kế toán)

Chi phí khấu hao :

Tài sản cố định của Công ty phục vụ cho việc quản lý kinh doanh bao gồm : văn phòng , nhà kho, phương tiện vận chuyển, máy điều

hòa, máy in….Để thao dõi tình hình tài sản cố định, hàng tháng kế toán lập bảng tính khấu hao tài sản cố định. Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng .

Bảng 2.16: Bảng tính khấu haoTSCĐ tháng 10 năm 2012

Công ty TNHH Thương Mại Đại Đức Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ

ĐVT : VND

STT Tên TSCĐ Nguyên Giá Số.năm KH năm KH tháng này KH lũy kế Gía trị còn lại

KH

1 Kho hàng 240.000.000 10 24.000.000 2.000.000 160.000.000 80.000.000

2 Điều hòa 18.000.000 5 3.600.000 300.000 12.300.000 5.700.000

3 Máy in 15.500.000 5 3.100.000 258.333 10.575.000 4.925.000

4 Máy camera 24.000.000 5 4.800.000 400.000 16.400.000 7.600.000

… … … … … … … …

Tổng cộng 414.373.690 … 12.182.270 … …

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng

52

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nguyên giá TSCĐ Khấu hao năm = Thời gian sử dụng TSCĐ

Cuối tháng, căn cứ vào bảng tính khấu hao tài sản cố định kế toán sẽ tính khấu hao tài sản cố định phải trích trong tháng theo từng đối tượng sử dụng tài sản . Sau đó

sẽ phản ánh lên Nhật ký chung. Nợ TK 642 12.182.270

Có TK 214 12.182.270

Các khoản chi phí trả trƣớc : Các khoản này bao gồm các chi phí lớn phân bổ dần như thuê văn phòng, các công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ dài hạn. Để tiện phân bổ, hàng tháng kế toán sẽ lập

một bảng chi tiết chi phí chờ phân bổ. Cuối tháng căn cứ vào bảng chi tiết chi phí chờ phân bổ ( Phụ lục 20 ) kế toán sẽ tính số tiền phân bổ trong tháng, sau đó phản ánh lên Nhật ký chung.

Nợ TK 642 1.500.000

Có TK 242 1.500.000

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Chi phí dịch vụ mua ngoài của Công ty trong tháng bao gốm : Tiền điện thoại,

tiền điện, tiền nước, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, nối mạng Inernet,……

Ví dụ : Ngày 25/10, thanh toán tiền cước viễn thông tháng 9 cho công ty viễn

thông Hà Nội bằng tiền mặt số tiền 1.005.000, thuế GT 10%. Kế toán viết phiếu chi đồng thời thu về hóa dơn dịch vụ.

Căn cứ vào hóa đơn dịch vụ viễn thông ( Phụ lục 20), kế toán viết phiếu chi ( Phụ

lục 19 ) để thanh toán tiền điện tháng 10 và ghi vào Nhật ký chung .

Nợ TK 642 1.005.000 Nợ TK 133 100.500

Có TK 111 1.105.000 2.2.2.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng

Phương pháp xác định kết quả bán hàng Kết quả bán hàng được xác định theo công thức: Kết quả bán hàng = DT thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh (trong đó DT thuần = DT bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu)

Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng TK911 – Xác định kết quả kinh doanh.. Tài khoản này không được mở chi tiết. Ngoài ra công ty con sử dụng tài khoản 421-“Lợi nhuận chưa phân

53

phối” để xác định kết quả bán hàng tại Công ty

hàng.

Sử dụng các tài khoản liên quan: TK511, TK632, TK 642 để xác định kết quả bán

Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng

Công ty thực hiện việc xác định kết quả bán hàng theo từng tháng. Cuối kỳ, khi tập hợp xong số liệu, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển về

TK911 và căn cứ vào số phát sinh Nợ- Có của tài khoản này để kết chuyển sang TK421 –“ Lợi nhuận chưa chưa phân phối” từ đó xác định được kết quả lãi, lỗ ( Phụ lục 23-24)

TK 632 Sơ đồ 16: Kế toán xác định kết quả bán hàng TK 511

TK 911 K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu bán hàng

TK 642

K/c chi phí quản lý

kinh doanh

............ ............ TK 421 TK 421

K/c lãi hoạt động KD trong kỳ K/c lỗ hoạt động KD trong kỳ

Qua chương 2 chúng ta đã thấy được thực trạng của công ty và phần nào thấy được nhữngưu điểm, nhược điểm của công ty từ đó đưa ra những ý kiến nhận xét, những giải pháp nhằm làm hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng và xác định kết

54

quả bán hàng của công ty. Tất cả những điều đó sẽ được làm rõ trong chương 3: “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại Đại Đức .

CHƢƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI ĐẠI ĐỨC 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Công ty TNHH Thƣơng mại Đại Đức

Trong những năm vừa qua, Công ty TNHH Thương mại Đại Đức đã trải qua những giai đoạn thuận lợi và khó khăn, những bước thăng trầm và nhiều biến động của thị trường. Tuy nhiên công ty vẫn có nhiều thành tích, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa, doanh thu về tiêu thụ hàng hóa đều tăng qua các năm.

Có được thành tựu như trên, công ty đã không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ, khai thác triệt để các vùng thị trường tiềm năng, đồng thời có các biện pháp thỏa đáng đối với các khách hàng quen thuộc nhằm tạo sự gắn bó hơn nữa để tạo ra nguồn cung cấp hàng hóa dồi dào và một thị trường tiêu thụ hàng hóa ổn định. Trong công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng được công ty thực sự coi trọng và thường xuyên củng cố, điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu quản lý do có vai trò đắc lực trong việc ra các quyết định của nhà quản lý công ty.

Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ, đơn giản, phù hợp với quy mô kinh doanh với những nhân viên có trình độ chuyên môn cao và tận tình với công việc. Mọi hoạt động được thực hiện dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc và các trưởng phòng, các phòng chức năng chi phối nắm bắt thông tin với nhau để kịp thời hỗ trợ cho nhau. Đối với công ty kinh doanh thương mại thì tổ chức công tác kế toán khoa học, có hiệu quả là rất quan trọng. Cùng với sự phát triển của bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán tại công ty cũng không ngừng phát triển.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức, sau việc đi sâu vào phân tích và tìm hiểu phần hành kế toán em có một vài nhận xét về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty như sau: 3.1.1. Ưu điểm Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với điều kiện kinh doanh của một doanh nghiệp mới được thành lập và hạch toán độc lập đồng thời tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra và giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả.

55

+ Về đội ngũ nhân viên kế toán: Số nhân viên phòng kế toán tại công ty 6 người , trong đó: Trình độ đại học trở lên là 6, tỷ lệ là 100%. Nhân viên kế toán được phân công quản lý phần hành kế toán nào thì có trách nhiệm phải bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán phát sinh liên quan đến phần hành đó, và phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và giám đốc công ty,

trước pháp luật về sự mất mát hư hỏng hoặc sự cố khác đối với tài liệu kế toán đang lưu giữ do chủ quan mình gây ra. Do đó, ý thức trách nhiệm của mỗi nhân viên luôn được đặt lên hàng đầu.

Qua khảo sát cho thấy mức độ cần thiết của các kỹ năng mà thực tế đang đòi hỏi với mức độ quan trọng nhất đó là: Kỹ năng về nghề nghiệp cần phải nắm vững các kỹ năng về nghiệp vụ tài khoản, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính và bảng cân đối tài sản, kế toán trên máy tính. Các kế toán của công ty có đầy dủ các kỹ năng đó. Ngoài ra các kế toán viên của công ty cũng sử dụng thành thạo máy vi tính, đọc dịch thành thạo văn bản chuyên môn tiếng Anh và đặc biệt là sử dụng phần mềm kế toán thông dụng.

Kế toán tiêu thụ hàng hóa cũng đã đảm bảo theo dõi sát sao tình hình tiêu thụ, đồng thời phản ánh chính sách, kịp thời doanh thu bán hàng cùng các khoản làm giảm trừ doanh thu khác.

Chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ Hệ thống chứng từ của công ty được tổ chức một cách khoa học, chặt chẽ. Các chứng từ ban đầu được lập trong công ty đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có đầy đủ cơ sở pháp lý của nghiệp vụ. Việc mua bán hàng hoá đều có hoá đơn GTGT theo mẫu của BTC được công ty đạt in, các chứng từ được lập ở tất cả các khâu, đều có đầy đủ chữ ký đại diện của các bên liên quan và sử dụng đúng mẫu của Bộ Tài chính đã quy định.. Các chứng từ đều tuân thủ chế độ của BTC và có chữ ký và dấu của đơn vị, cá nhân có liên quan.

Việc xác định các chứng từ bên ngoài được giám sát, kiểm tra rất chặt chẽ và được xử lý kịp thời. công ty có kế hoạch luân chuyển chứng từ tương đối tốt, các chứng từ được phân loại và hệ thống hoá theo nghiệp vụ, trình tự thời gian, sau đó được bảo quản, lưu trữ gọn gàng khoa học thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán thường in các sổ sách trong phần mềm và thực hiện bảo quản lưu trữ theo từng nội dung kinh tê. Ví dụ như mua hàng hóa thì công ty sẽ thực hiện lưu hóa đơn đầu vào, phiếu nhập kho và phiếu chi tiền theo từng nghiệp vụ kinh tê.

Tài khoản sử dụng và sổ kế toán Công ty luôn chấp hành đúng các chính sách, chế độ kế toán tài chính của Nhà nước, các chính sách về thuế, tổ chức sổ sách một cách phù hợp để phản ánh và theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ. Đồng thời, ghi chép đầy đủ hợp thức các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo cho lĩnh vực lưu thông đạt hiệu quả cao.

Trong điều kiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên và có giá trị lớn nên việc công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung là hoàn toàn hợp lý giúp cho công tác quản lý chặt chẽ và có hiệu quả.

Hình thức Nhật ký chung có đặc điểm: tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian và

56

theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Hình thức Nhật ký chung có ưu điểm:

+ Dễ lập, dễ hiểu, dễ phát hiện sai sót, mẫu sổ đơn giản. + Hình thức này cũng phù hợp với việc áp dụng kế toán máy. Bên cạnh đó nhờ có xử lý tự động trên máy nên độ chính xác về các con số cũng được tăng lên, từ đó tiết kiệm được thời gian và hiệu quả công việc được tăng lên. Kế toán cũng dễ dàng dối chiếu số liêu kiểm tra phát hiện các sai sót.

Phƣơng pháp hạch toán

-Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Việc áp dụng phương pháp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật, theo phương pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho. - Việc áp dụng tính giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ . Phương pháp này đơn giản, dễ làm, không mang tính áp đặt chi phí cho từng đối tượng cụ thể như một số phương pháp hạch toán hàng tồn kho khác.

Về kế toán bán hàng Kế toán bán hàng hạch toán kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh trong kỳ đều được theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán. Kết quả tiêu thụ trong kỳ được hạch toán trên sổ sách phù hợp với chế độ quy định.

Với những khoản chi phí bán hàng vào những thời kỳ phát sinh nhiều không tương xứng với doanh thu trong kỳ thì công ty đã kết chuyển vào TK 242(2422). Việc làm này có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đánh giá đúng kết quả kinh doanh của kỳ kinh doanh, thêm vào đó việc hạch toán này đảm bảo nguyên tắc phù hợp của kế toán, tức là tất cả các chi phí được xác định để tính lỗ, lãi phải phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ và phải được phân chia rõ ràng trong kỳ hạch toán. 3.1.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng thì công ty vẫn còn có những nhược điểm nhất định trong quá trình phát triển của mình. 3.1.2.1. Chứng từ sử dụng chưa hợp lý Khi xuất kho hàng hóa gửi bán công ty sử dụng phiếu xuất kho làm chứng từ ghi sổ là hợp lý. Nhưng khi số hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ trong sổ chi tiết giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng chứng từ phiếu xuất kho là chưa hợp lý (Bảng 2.18). Tại thời điểm số hàng gửi bán đã được xác định tiêu thụ thì không có nghiệp vụ xuất kho nữa nên kế toán không nên sử dụng chứng từ là phiếu xuất kho tại thời điểm này. 3.1.2.2.Về bộ máy kế toán:

57

Mặc dù đội ngũ kế toán của nhà máy có trình độ cao nhưng số lượng còn thiếu, một người phải đảm nhận nhiều phần hành trong khi quy mô sản xuất ngày càng mở

rộng, số lượng nghiệp vụ phát sinh ngày càng nhiều. Nếu phòng kế toán không được bổ sung thêm nhân lực thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong công tác hạch toán và có thể 3.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung còn nhiều hạn chế; + Trong quá trình ghi chép còn phát sinh trùng lặp nếu không xác định rõ

Chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ.

+ Khối lượng ghi chép nhiều, công tác kiểm tra thường dồn vào cuối kỳ làm

ảnh hướng đến việc lập và gửi Báo cáo tài chính. 3.1.2.4.Tài khoản sử dụng

Tuy công ty đã áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán nhưng vẫn tồn tại

một số hạn chế:

Công ty đã không sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đuờng” vì vậy cuối kì kế toán nếu chưa đủ căn cứ để hạch toán hàng nhập kho (hóa đơn về trước hàng về sau hoặc hóa đơn về sau hàng về trước) thì kế toán không thực hiện hạch toán mà để sang kì sau khi có đầy đủ chứng từ kế toán mới thực hiện hạch toán thẳng vào TK156 “hàng hoá”. Điều này không đúng với quy định hiện hành đồng thời không phản ánh chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và gía trị thực tế hàng tồn kho hiện có ở công ty 3.1.2.5. Chưa sử dụng tài khoản dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trong thanh toán Công ty áp dụng cả hình thức thanh toán ngay và thanh toán trả chậm nhưng hiện nay trong công tác kế toán công ty vẫn chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Vì vậy khi có trường hợp không đòi được số nợ ( khách hàng trốn nợ hoặc không có khả năng thanh toán nợ ) thì việc phản ánh doanh thu bán hàng của công ty sẽ không được đảm bảo tính chính xác và hợp lý.

Thị trường Việt Nam có giả cả biến động mạnh bởi tình trạng làm giá của một số công ty cá nhân khiến giá cả biến động thường xuyên. Tuy nhiên công ty cũng không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, vì thế khi hàng hoá bị giảm giá công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với đối thủ trên thị trường bên ngoài (nhất là cạnh tranh về giá). 3.1.2.6. Không thực hiện chiết khấu, giảm giá, chấp nhận hàng bán bị trả lại

58

Trong phương pháp bán đại lý hay xảy ra trường hợp bên đại lý yêu cầu giảm giá hoặc trả lại một phần hàng hay toàn bộ khi hàng hóa giao không đúng quy cách, hỏng, lỗi. Trong phương pháp bán buôn thường phát sinh các nghiệp vụ về chiết khấu. Công ty không thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn, chiết khấu thanh toán với khách hàng thanh toán sớm để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh và mua hàng nhiều. Công ty Long Hoàng là công ty thương mại nên việc công ty không thực hiện chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, chấp nhận hàng bán bị trả lại là không phù hợp và cũng chính điều đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc tiêu thụ hàng hóa nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay. 3.2 Một số ý kiến đóng góp nhắm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức. 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức . Nền kinh tế thị trường Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển khá mạnh mẽ với tính đa dạng về loại hình hoạt động, về mô hình tổ chức, về sở hữu vốn,…Bên cạnh đó Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng. Bởi vậy đòi hỏi kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn. Trong đơn vị kinh doanh thương mại, nghiệp vụ mua bán hàng hóa là những nghiệp vụ diễn ra thường xuyên, liên tục. Trong quá trình diễn ra hoạt động mua bán sẽ liên quan tới lợi ích của khách hàng, nhà cung cấp,…bản thân công ty nên kế toán đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ghi chép, phản ánh, cung cấp và phân tích các số liệu kế toán kịp thời cho giám đốc và các bên liên quan. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán làm cho công tác kế toán trong công ty được rõ ràng, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ có hiệu quả cho công ty cũng như ban giám đốc. Dựa trên những số liệu mà kế toán cung cấp, ban giám đốc sẽ đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. 3.2.2 Các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức. Để đạt được hiệu quả trong kinh doanh là mong muốn của bất kỳ doanh nghiệp nào, nhà quản lý nào. Để đạt được mục tiêu đã đề ra công ty phải đảm bảo các yêu cầu, nguyên tắc sau: - Đảm bảo yêu cầu trung thực: số liệu kế toán phải được ghi chép, báo cáo trên cơ sở có bằng chứng đầy đủ, đúng với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế tài chính. - Khách quan: các thông tin kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị bóp méo một cách chủ quan. - Đầy đủ: mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép, báo cáo đầy đủ. - So sánh được: các thông tin kế toán phải được tính toán và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. - Kịp thời: thông tin kế toán phải được ghi chép, báo cáo kịp thời, đúng thời hạn quy định.

59

- Đảm đảm nguyên tắc thống nhất tập trung dân chủ: vì tính độc lập tương đối, tính thống nhất sẽ đảm bảo việc thu thập tài liệu, số liệu đồng bộ kịp thời. - Đảm bảo nguyên tắc cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả,… phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền hoặc chi tiền. - Hoạt động liên tục: báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang trong quá trình hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trongtương lai gần. 3.2.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức. Như ở phần trên em đã nêu ra sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cùng với một số tồn tại trong công tác kế toán của công ty, em xin đưa ra một số ý kiến đề xuất của bản thân để nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty như sau: Ý kiến thứ nhất : Hoàn thiện chứng từ sử dụng. Công ty nên mở báo cáo bán hàng chi tiết cho từng mặt hàng. Trong báo cáo bán hàng nên có thêm cột chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho mặt hàng đó. Qua đó lãnh đạo doanh nghiệp có thể đánh giá được kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng. Báo cáo bán hàng có thể có mẫu như sau:

Bảng 3.1: Báo cáo bán hàng

Từ…. BÁO CÁO BÁN HÀNG Đến…

Hàng hóa :

Tên hàng hóa Đơn vị Số lượng Giá bán Doanh số Giá vốn CPQLKD Lãi

Ngày …tháng… năm Giám đốc Kế toán trưởng

Người ghi sổ Phần chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được lấy từ TK 642. Tiêu

thức phân bổ có thể là tổng doanh thu bán hàng ( hoặc có thể là giá vốn hàng bán ) trong kỳ. Được xác định theo công thức sau:

CPKD phân bổ Tổng CP QLKD phát sinh trong kỳ DT của từng

60

cho từng mặt hàng = x từng mặt hàng bán ra Tổng DTBH phát sinh trong kỳ

Ý kiến thứ hai : Hoàn thiện về sử dụng tài khoản Hiện nay, Công ty TNHH Thương mại Đại Đức chưa sử dụng các khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho, do đó không phản ánh giá trị thực của tài sản. Với đặc điểm hàng hóa của công ty là các sản phẩm máy tính, công nghệ thông tin, luôn cập nhật công nghệ mới có giá trị thay đối theo thị trường. Do đó, kế toán trong công ty

nên lập tài khoản dự phòng để đề phòng trường hợp khi giá trị của hàng hóa trên thị trường giảm mạnh, nhất là trong điều kiện hội nhập như hiện nay có sự cạnh tranh càng lớn.

Công ty sẽ sử dụng tài khoản 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo hệ thống tài khoản của chế độ. Số dự phòng phải lập cho niên độ kế tiếp sau niên độ kế toán được tính toán trên hai căn cứ:

Một là: Giá tồn kho thực tế trong niên độ báo cáo Hai là: Dự báo giá trị thị trường của hàng hóa trong doanh nghiệp đang cầm giữ sẽ xảy ra trong năm liền sau ( Năm N+1). Dự báo này căn cứ vào tình hình lạm phát của thị

trường thế giới, nguồn cung, giá của đối thủ cạnh tranh.

Trên cơ sở đó, kế toán xác định số dự phòng cần lập cho năm tiếp theo thông

qua ba bước công việc dưới đây:

Bước 1: Kế toán tiến hành kiểm kê số hàng tồn kho hiện có theo từng loại và

đối chiếu chúng trên sổ sách kế toán

Bước 2: Sau đó, kế toán tiến hành lập bảng kê hàng hóa tồn kho cả về số lượng

và giá trị, đồng thời xác định – đối chiếu với giá cả thị trường của hàng hóa đó vào ngày kiểm kê để xem xét mặt hàng nào cần lập dự phòng (thường là ngày cuối niên độ báo cáo, niên độ tiến hành việc lập dự phòng).

Bước 3: Kế toán sẽ tính ra mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo từng loại hàng tồn kho nào có giá trị ghi sổ thời điểm mua vào cao hơn mức giá thị trường tại ngày kiểm kê:

Dự phòng cần lập = Số lượng hàng hóa x Mức chênh lệch cho năm N+1 tồn kho mỗi loại giảm giá mỗi loại Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho của

từng mặt hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối niên độ sau, tính mức dự phòng cần lập nếu:

Mức dự phòng giảm giá cuối niên độ sau cao hơn mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì sổ chênh lệch được lập thêm:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

61

Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Ngược lại, nếu mức dự phòng tồn giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được

hoàn nhập dự phòng. Kế toán ghi bút toán đảo:

Nợ TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

- Về dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Cuối niên độ kế toán, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc và các thông tin cần thiết để có thể xác nhận khoản nợ, tình hình tài chính của khách hàng, công ty xác định

khách hàng để lập dự phòng cho các khoản nợ tương ứng. Những khách hàng có quy mô lớn ( quy mô này được xác định theo chính sách của công ty), có tình trạng nợ lâu dài, không có khả năng thanh toán, tình hình tài chính không lành mạnh, kế toán xác

định mức trích lập dự phòng như sau: Mức dự phòng cần lập = Số nợ thực tế x Tỷ lệ nợ dự phòng cho một khách hàng

Tỷ lệ dự phòng này được quy định trong thông tư 13/2006/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành (ngày 27/02/2006), “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi và các khoản đầu tư tài chính”. Cụ

thể với khoản phải thu đã quá hạn thanh toán tỷ lệ trích lập như sau:

30% giá trị của khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm 50% giá trị của khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

70% giá trị của khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm Hoặc đối với những khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, những tổ chức kinh tế hoặc đang làm thủ tục giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản, người nợ bị cơ

quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc mất tích, bỏ trốn ... Công ty dự kiến mức tổn thất không thu hồi để trích lập dự phòng và xác định các mức trích theo công thức trên.

Chênh lệch dự phòng được xác định theo công thức:

Chênh lệch dự phòng = Mức dự phòng phải thu - Mức dự phòng phải phải thu năm N cần lập cho năm N+1 thu đã lập năm N

Các khoản dự phòng này được hạch toán vào TK 642, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 1592 : Dự phòng phải thu khó đòi

Sang năm tiếp theo nếu như mức trích dự phòng cần trích lập nhỏ hơn mức dự phòng đã lập ở cuối năm chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập, kế toán ghi bút toán đảo:

62

Nợ TK 1592 : Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh

Còn nếu mức trích lập dự phòng nhỏ hơn mức còn lại chưa sử dụng hết ở năm trước thì kế toán tiến hành trích lập dự phòng bổ sung.

Ví dụ: Áp dụng vào điều kiện của Công ty TNHH Thương mại Đại Đức, chúng ta thấy rằng xem xét trên báo cáo tài chính năm 2012 cho thấy lượng tiền vay ngắn hạn của công ty là khá cao. Do vậy công ty phải chi ra một khoản chi phí lãi vay tương đối

lớn, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Trong khi đó, dư nợ phải thu khách hàng cuối kỳ lên đến 1.114.916.206 VNĐ, điều này rủi ro rất cao. Căn cứ vào tình hình công nợ cuối kỳ, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả

năng thanh toán, qui mô công nợ của khách hàng và theo mức trích dự phòng. Ta có bản sau:

Bảng 3.2: Bảng trích dự phòng khoản phải thu khó đòi năm 2012

Số nợ phải Tên khách hàng thu Tỷ lệ trích dự phòng Số dự phòng cần lập

Công ty Cổ phần thiết bị Hồng Anh 240.632.180 30% 72.189.654

Công ty TNHH TM Hoa Hưng 402.352.533 30% 120.705.760

Cộng 642.984.713 192.895.414

Kế toán trích lập dự phòng như sau:

Nợ TK 642 : 192.895.414 Có TK 1592 : 192.895.414

Đến kỳ kế toán kế tiếp, nếu như mức dự phòng cần lập nhỏ hơn mức đã trích ở

niên độ trước thì số chênh lệch được hoàn nhập, khi đó kế toán ghi:

Nợ TK 1592: Ghi giảm mức dự phòng đã trích lập Có TK 642: Hoàn nhập dự phòng

Còn ngược lại, nếu mức dự phòng lớn hơn mức đã trích thì kế toán tiến hành

trích lập bổ sung theo bút toán như đã ghi như lúc trích.

- Dự phòng phải trả

Trong chính sách sau bán hàng của công ty có công tác bảo hành chiếm một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Thời gian bảo hành sẽ phản ánh chất lượng của sản phẩm, qua đó tạo sự tin tưởng nơi khách hàng.

Do vậy, kế toán sử dụng tài khoản 352 : Dự phòng phải trả để hạch toán và theo

dõi chi phí này.

Theo thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính số 21 ngày 20/3/2006 quy định việc

trích lập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành – sửa chữa sản phẩm được ghi nhận vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp. Cũng như các khoản dự phòng khác, khoản dự phòng này được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế toán. Và cũng tương tự như

63

việc trích lập hay hoàn nhập các khoản dự phòng đã trình bày ở trên.

Cuối niên độ kế toán tính ra được số dự phòng phải trả cần trích lập và ghi bút

toán :

Nợ TK 6421 : Chi phí bán hàng

Có TK 352 : Dự phòng phải trả

Trong kỳ sau, khi phát sinh các khoản chi phí về bảo hành sản phẩm như: Chi

phí nhân công, chi phí dịch vụ mua ngoài,... liên quan đến công tác khoản phải trả của việc lập dự phòng thì kế toán ghi bút toán:

Nợ TK 6421 : Chi phí bán hàng

Có TK 111, 112 ...

Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa :

Nợ TK 352 : Dự phòng phải trả

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

Ví dụ: Ngày 20/10/2011, tại công ty phát sinh nghiệp vụ thay thể một ổ đĩa máy tính cho khách hàng mua ngày 2/8/2011 vẫn còn trong thời gian bảo hành. Giá trị thế

của hàng hóa là 289.000 đồng.

Khi đó, kế toán tiến hành ghi bút toán: Nợ TK 6421 : 289.000

Có TK 156 : 289.000

Đến cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa phát sinh trong kỳ, giả định trường hợp này chỉ có duy nhất một nghiệp vụ

này phát sinh. Bút toán kết chuyển : Nợ TK 352 : 289.000

Có TK 6421 : 289.000

Nếu số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, bút toán hoàn nhập ghi ngược với bút toán lập dự phòng hay ghi giảm chi phí kinh

doanh . Nếu số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán trước thì số chênh lệch được lập thêm.

Nếu số cần lập năm nay đúng bằng số năm ngoái thì kế toán không cần ghi bút

toán nào nữa. Ý kiến thứ ba : Hoàn thiện hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN Hiện nay công ty đang hạch toán chung CPBH và CPQLDN và tài khoản 642

“ Chi phí quản lý kinh doanh”. Điều này gây khó khăn trong việc xác định ảnh hưởng của các khoản mục chi phí lên kết quả kinh doanh. Vì vậy công ty nên chi tiết 642 thành 2 toàn khoản cấp 2 là TK 6421 “ Chi phí bán hàng ”, TK6422 “ Chi phí quản lý

64

doanh nghiệp ”vừa chấp hành đúng theo quyết định 48 của Bộ Tài chính vừa thuận tiện trong việc quản lý

Phụ lục 1 : Hình thức nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký Sổ, thẻ kế Sổ quỹ Sổ nhật ký đặc biệt chung toán

chi tiết

Bảng tổng Sổ cái

hợp chi

tiết

Bảng cân đối tài

khoản

Báo cáo kế toán

: ghi hàng ngày : quan hệ đối chiếu : ghi cuối tháng

Chứng từ gốc

Phụ lục 2 : Hình thức Nhật ký sổ cái

Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế toán Sổ quỹ

chứng từ gốc chi tiết

Bảng tổng

hợp chi tiết Sổ nhật ký - sổ cái

Báo cáo kế

toán

Phụ lục 3: Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Phụ lục 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Phụ lục 5 : Trích hợp đồng mua bán hàng hóa ký kết với công ty TNHH thƣơng mại Hoa Hƣng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc -------o0o-------

HỢP ĐỒNG KINH TẾ Hợp đồng số:091007 /HĐMB2012

- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành

số 33/2005/QHII ngày 14 tháng 06 năm 2010.

- Căn cứ Luật Thương mại nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban

hành số 36/2005/QHII ngày 14 tháng 06 năm 2010.

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng mua bán của hai bên.

Hôm nay, Ngày 07 tháng 10 năm 2012

Chúng tôi gồm: BÊN A: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI ĐẠI ĐỨC - Đại diện - Chức vụ - Địa chỉ : Ông Nguyễn Hóa Lý : Giám Đốc : Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: (84-4) 37821654, 37821655 - Mã số thuế : 0100774007 - Tài khoản : 3512 201 001 302 tại NH Vietcombank, chi nhánh Nam Thăng long

BÊN B :CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI HOA HƢNG - Đại diện - Chức vụ : Ông Nguyễn Văn Hưng : Giám đốc.

- Địa chỉ - Tài khoản : 48 Đường Số 20, Phường 11, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh : 3504 201 001 332 tại NH Vietcombank

Hai bên thống nhất ký hợp đồng mua bán hàng hóa theo các điều khoản sau: ĐIỀU 1 : BÊN A BÁN CHO BÊN B HÀNG HÓA (giá bao gồm cả thuế GTGT)

STT TÊN HÀNG ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

01 Máy nén khí đối lưu Cái 5 9.650.000 48.250.000

Tổng cộng ( Trước thuế ) 48.250.000

Thuế GTGT 10% 4.825.000

53.075.000 Tổng cộng ( Sau thuế )

Trị giá hợp đồng:Năm mươi ba triệu không trăm bảy mươi lăm đồng chẵn..

ĐIỀU 2: TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA

Qui cách, phẩm chất theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất đã đăng kí tại thị trường

Việt Nam. ĐIỀU 3: PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN

Chuyển khoản hoặc đối trừ công nợ

ĐIỀU 4: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG THỨC GIAO NHẬN, VẬN

CHUYỂN. - Địa điểm, thời gian giao hàng: giao tại kho bên B ngay sau khi kí hợp đồng. - Giao nhận, vận chuyển: Kiểm đếm theo bao giao nhận trực tiếp, bên A tự vận chuyển.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

- Trách nhiệm bên A: giao hàng đầy đủ, đúng quy cách, chất lượng và thời hạn theo thỏa thuận kí kết, cung cấp hóa đơn tài chính và các giấy tờ liên

quan.

- Trách nhiệm bên B: thông báo kế hoạch nhận hàng, thanh toán tiền hàng đầy đủ và đúng hạn cho bên A thoe đúng quy định như điều 3 của hợp đồng.

ĐIỀU 6 : ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, được lập thành 04 bản có giá trị như nhau,

mỗi bên giữ 02 bản.

Sau khi hai bên thực hiện đầy đủ các điều khoản đã kí, không có gì vướng

mắc, tranh chấp thì hợp đồng coi như được thanh lý.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký và đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký và đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 6 : Thẻ kho Công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: Tháng 10 năm 2012 Tờ số: 01

Tên nhãn hiệu , quy cách hàng hoá: Máy nén khí HR2610 Đơn vị tính: Chiếc

Chứng từ Số lƣợng

Diễn giải SH N T Nhập Xuất Tồn KT ký Ngày nhập xuất S T T

01/10 Tồn đầu tháng 2 1

PNK0098 04/10 Nhập kho 50 04/10 2

PXK0113 05/10 Xuất kho 3 05/10 3

PXK0115 10/10 Xuất kho 5 10/10 4

PXK0116 14/10 Xuất kho 15 14/10 5

PXK0121 22/10 Xuất kho 10 22/10 6

PXK0139 28/10 Xuất kho 10 28/10 7

PXK0142 30/10 Xuất kho 1 30/10 8

Tồn cuối kỳ 8

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 7: Trích Sổ chi tiết giá vốn SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN

Tên mặt hàng: Máy nén khí HR2610

TK: 632- Gía vốn hàng bán Tháng 10 năm 2012

ĐVT: VNĐ

Số phát sinh Chứng từ

Diễn giải Có Nợ Số hiệu TK đối ứng Ngày thán ghi sổ Ngày thán g

………

05/10 PXK0113 05/10 156 21.462.000 Công ty CP xây lắp Tiền Phong mua máy nén khí HR2610

10/10 PXK0115 10/10 156 35.725.000 Công ty TNHH thương.mại.Hoa.Hưng .mua máy nén khí HR2610

14/10 PXK0121 04/10 156 107.310.000

Công ty TNHH Nhật Thiên An mua máy nén khí HR2610

…. …… ……. …………. ....... …………

22/10 PXK0121 22/10 156 Công ty TNHH cơ điện Việt Nhật mua máy nén khí HR2610 71.540.000

28/10 PXK0139 28/10 156 71.540.000 Công ty TNHH cơ điện Việt Nhật mua máy nén khí HR2610

30/10 PXK0142 30/10 Xuất bán cho khách lẻ 156 7.154.000

911 314.776.000

Kết chuyển vào TK xác định KQKD Cộng phát sinh 314.776.000 314.776.000

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết giá vốn để được sổ tổng hợp giá vốn

Phụ lục 8: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN

Tài khoản 632: GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 10 năm 2012

ĐVT: VNĐ

Ghi nợ TK 632, có các TK Ghi có TK 632, nợ các TK Tên Hàng hóa, STT dịch vụ TK 156 … TK 911 … Cộng nợ TK 632 Cộng có TK 632

314.776.000 314.776.000 314.776.000 314.776.000 1 Máy nén khí HR 2610

Máy ép gỗ 117.235.623 117.235.623 117.235.623 117.235.623 2

Máy bào gỗ 402.123.562 402.123.562. 402.123.562 402.123.562 3

Máy chà nhám 98.632.235 98.632.235 98.632.235 98.632.235 4

Máy khoan gỗ 90.231.152 90.231.152 90.231.152 90.231.152 5

.... … .. ... .. … … …

1.015.844.572 1.015.844.572 1.015.844.572 1.015.844.572 Cộng

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 9: Sổ chi tiết doanh thu Tên hàng hóa : Máy nén khí HR2610 Đơn vị : Chiếc

Chứng từ Doanh Thu Diễn giải

SH NT SL Đơn Giá Thành tiền NT Ghi Sổ TK ĐỐi Ứng

1 2 3 5 7 8 4 6

…….. ……......... ………………….

Công ty CP xây lắp Tiền

05/10 0010160 05/10 131 9.650.000 28.950.000 3

Phong mua máy nén khí HR2610

Công ty TNHH Thương

10/10 0010171 10/10 131 5 9.650.000 48.250.000

mại Hoa Hưng mua máy nén khí HR2610

……. …………………….. …………..

14/10 0010172 14/10 131 15 9.650.000 144.750.000

Công ty TNHH Nhật thiên An mua máy nén khí HR2610

…….. …………… ……..

22/10 0010180 22/10 131 10 9.650.000 96.500.000 Công ty TNHH cơ điện Việt Nhật mua máy nén

khí HR2610

28/10 0010182 28/10 131 10 9.650.000 96.500.000

Công ty TNHH cơ điện Việt Nhật mua máy nén khí HR2610

………………………. …………… …….

30/10 0010185 30/10 Bán lẻ cho khách 111 1 9.650.000 9.650.000

………………………. ………….. ……..

911 Kết chuyển vào TK xác định HR2610

43 472.850.000

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 10: Bảng tổng hợp doanh thu hàng hóa

Đơn.vị:Công.ty TNHH thƣơng mại Đại Đức

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU

Tên hàng hóa Doanh thu Số lƣợng Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp

Máy nén khí HR2610 49 472.850.000 314.776.000 158.074.000

Máy khoan HK2071 12 210.500.000 187.340.000 23.160.000

Máy ép gỗ 5 101.600.000 87.387.000 14.213.000

…………………… ………

8 Máy mài 114.250.000 92.675.000 21.575.000

……………………... ………

890.750.000 675.024.000 215.726.000 Tổng cộng

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 11: Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua

Đơn vị: Công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ VỚI NGƢỜI MUA (Dùng cho TK 131)

Tài khoản: 1311 Đối tƣợng: Công ty TNHH thƣơng mại Hoa Hƣng

Chứng từ Số phát sinh Số dư

Diễn giải TK đối SH NT Nợ Có ứng Nợ Có

Dư đầu tháng 46.319.000

0010171 10/10 5111 33311 48.250.000 4.825.000 Bán hàng cho công ty TNHH thương mại

Hoa Hưng

Công ty TNHH thương mại

PBC0524 12/10 1121 53.075.000

Hoa Hưng thanh toán tiền hàng

… … … … … … … …

91.839.600 108.200.000 Cộng số phát sinh

Dư cuối tháng 29.958.600

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 12: Sổ chi tiết công nợ

Đơn vị: Công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

ST

Tên khách hàng

T

Nợ

Nợ

Nợ

Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng Tháng 10 năm 2012

46.319.000

91.839.600

108.200.000

29.958.600

1

Công ty TNHH

12.300.000

13.300.000

12.300.000

13.300.000

2

Thương mại Hoa Hưng

...

...

...

...

...

...

...

...

14.600.000

12.340.000

14.600.000

12.340.000

56

Công ty CP xây lắp Tiền Phong

Cộng

852.044.366

476.526.095

750.654.255

577.916.206

Công ty TNHH cơ điện Việt Nhật

Đơn vị tính: đồng

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 13: Trích nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 10 năm 2012

Tên mặt hàng: Máy nén khí HR2610 Đơn vị tính:VNĐ

Đã Chứng từ Số phát sinh SH Diễn giải Ngày tháng TK Nợ Có ghi SC Số N T ghi sổ Số từ trang trƣớc

05/10 PXK0113 05/10 21.462.000 21.462.000 Xuất bán cho công ty CP xây lắp Tiền Phong 632 156

05/10 0010160 05/10 28.350.000 2.835.00 Bán máy cho công ty CP xây lắp Tiền Phong 31.185.000 1111 511 33311

10/10 0010171 10/10 48.250.000 4.825.000 Xuất bán cho công ty CP TNHH Thương mại Hoa Hưng 53.075.000 1121 511 33311

… … … ….. … …. ….. …..

15/10 0012013 15/10 Mua hàng của công ty cổ phần kỹ thuật Việt 35.750.000 3.575.000 157 133 39.325.000 Sơn 1121

15/10 0010173 53.075.000 Công ty TNHH Khánh Hùng chuyển trả tiền 53.075.000 1121 131

… … … … … … … …

15/10 0010178 15/03 Chi tiền vận chuyển hàng hóa cho công ty 5000.000 500.000 642 133

vận tải Duyên Hải 5.500.000 1111

28/10 PXK0139 05/10 Xuất bán cho công ty CP xây lắp Tiền 71.540.000 632 71.540.000 Phong máy nén khí 156

28/10 0010182 28/10 Bán hàng cho Công ty TNHH cơ điện Việt 106.150.000 96.500.000 131 511

Nhật 33311 9.650.000

632 30/10 PXK0143 05/10 Xuất bán cho khách lẻ 7.154.000 7.154.000 156

131 10.615.000 30/10 0010185 31/10 Bán hàng cho khách lẻ 9.650.000

965.000 511 33311

642 4.509.120

31/10 PC0140 31/10 Thanh toán tiền điện 4.960.032 133 1111 450.912

31/10 0135098 31/10 642 133 1.005.000 105.000 Thanh toán tiền viễn thông 1111 1.105.000

31/10 0030016 31/10 Thanh toán tiền nước 470.400 642 133 1111 449.400 21.000

31/10 BPBTL 31/10 Hạch toán tiền lương 642 334 227.557.692 227.557.692

31/10 BPBTL 31/10 Hạch toán tiền lương 642 338 40.825.000 40.825.000

31/10 BPBKH 31/10 Khấu hao TSCĐ tháng 10 642 214 12.182.270 12.182.270

31/10 BKCPPP 31/10 Chi phí trích trước dài hạn cần phân bổ 642 242 1.500.000 1.500.000

Kết chuyển doanh thu 511 911 472.850.000 472.850.000

911 314.776.000 Kết chuyển giá vốn 632 314.776.000

Kết chuyển chi phí 911 298.535.006

kinh doanh 642 298.535.006

… …. ….. …. …. ….

Cộng chuyển sang trang sau

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 14 : Trích sổ cái TK 131 SỔ CÁI Tên tài khoản: Thanh toán với người mua Số hiệu: TK 131 Từ 1/10/2012 đến 31/10/2012

Tên mặt hàng: Máy nén khí HR2610 Đơn vị tính:VNĐ

Số phát sinh Chứng từ

Ngày Thán T SH TK Ngày Diễn giải Nợ Có Số NK C Tháng đối ứng g Ghi Sổ

1 2 3 4 5 6 7 8

852.044.366 Số trang trươc chuyển sang

05/10 0010160 05/10 511 33311 48.250.000 4.825.000 Công ty CP xây lắp Tiền Phong mua máy nén khí HR2160

07/10 PT00145 07/10 111 14.600.000

Công ty TNHH cơ điện Việt Nhật thanh toán tiền tháng trước

… … … … .. … … …

28/10 0010182 28/10 Công ty TNHH cơ điện Việt Nhật mua hàng 511 33311 96.500.000 9.650.000

30/10 0010185 30/10 511 33311 9.650.000 965.000 Bán hàng cho khách lẻmua máy nén khí HR2160

Công phát sinh 476.526.095 750.654.255

Số chuyển sang trang sau 577.916.206

Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 15: Trích sổ cái TK 511 SỔ CÁI Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: TK 511 Từ 1/10/2013 đến 31/10/2012

Tên mặt hàng: Máy nén khí HR2610

Chứng từ Số phát sinh

Ngày Thán T SH TK

Diễn giải Ngày Thán Số Nợ Có NK C đối ứng g g Ghi Sổ

8 1 3 2 4 5 6 7

Số trang trươc chuyển

05/10 0010160 05/10 131 Bán hàng cho Công ty CP xây lắp Tiền Phong

28.350.000

10/10 0010171 01/10 131 48.250.000 Bán hàng cho Công ty TNHH Thương mại Hoa Hưng

……. …………………….. …………..

Bán hàng cho Công ty TNHH cơ điện Việt 28/10 0010182 28/10 25 131 96.500.000

Nhật

30/10 0010185 30/10 25 131 Bán hàng cho Công ty CP xây lắp Tiền Phong 9.650.000

472.850.000 911 Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

Cộng phát sinh 472.850.000 472.850.000

Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 16:Trích sổ cái TK 632 SỔ CÁI

Số hiệu: TK 632 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Tên mặt hàng: Máy nén khí HR2610 ĐVT: VNĐ

Số phát sinh Chứng từ

Ngày Tháng Ghi Diễn giải SH TK đối Ngày Thán Số Nợ Có Trang Sổ NKC Sổ ứng g

1 3 2 4 5 6 7 8

Số trang trươc chuyển

05/10 PXK0113 05/10 Xuất kho bán hàng cho Công ty CP xây lắp Tiền 21.462.000 156

Phong

Xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH Thương 10/10 PXK0115 10/10 156 35.770.000

mại Hoa Hưng

……. …………………….. …………..

30/10 PXK0142 30/10 Xuất kho bán lẻ 25 156 7.154.000

……. …………………….. …………..

Cộng phát sinh

314.776.000 314.776.000

Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 17 : Bảng chấm công BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 10 năm 2012

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng

(đã ký) (đã ký)

Trong đó : X : Đi làm O : Nghỉ làm Xo : Làm nửa ngày

Xx : Làm thêm ngày

Phụ lục 18: Bảng chi tiết chi phí chờ phân bổ

Công ty TNHH Thương Mại Đại Đức

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG CHI TIẾT CHI PHÍ CHỜ PHÂN BỔ DÙNG TRONG BỘ PHẬN QUẢN LÝ KINH DOANH

Chi phí trả trƣớc dài hạn 242 Tháng 10 năm 2012

STT

TÊN

CHI PHÍ

SỐ.TIỀN CÕN PHÁN BỔ ĐẦU

SỐ.TIỀN CÕN.PHÂN

SỐ CHỨNG

TÀI KHOẢN

SỐ THÁNG

BẮT ĐẦU

NGÀY CTỪ

GHI CHÖ

KỲ

BỔ.CUỐI KỲ

TỪ

SỐ.TIỀN PHÂN BỔ TRONG THÁNG

1

Tủ hồ sơ

242

4.000.000

03/2012

2.600,000

200.000

2.400.000

20

Máy VT

2

242

9.000.000

03/2012

6.900.000

300.000

6.600.000

30

V4

3

242

8.000.000

10/2012

7.200.000

400.000

6.800.000

20

Nokia 9999

..

..

..

..

..

..

Máy tính

15

242

6.516.364

10/2012

6.516.364

271.515

6.244.849

24

Sam Sung

Tổng cộng

21.000.000

17.500.000

1.500.000

16.000.000

NGƢỜI LẬP KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục19: Phiếu chi

PHIẾU CHI Số: 013508

Ngày 25 tháng 10 năm 2012

Họ tên người nhận tiền: Ông Trần Hữu Long Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Đại Đức Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

Lý do chi: Thanh toán tiền cước viễn thông từ ngày 15/09 đến ngày 14/10

Số tiền: 1.105.000 đồng

Viết bằng chữ: một triêu một trăm linh năm nghìn đồng chẵn

Kèm theo : 01 chứng từ gốc

Ngày 25 tháng 10 năm 2012

Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 20: Hóa đơn dịch vụ viễn thông

HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (Liên 2: Giao khách hàng) Kỳ: từ ngày 25/09/2012 đến 25/10/2012

Tổng công ty viễn thông TP Hà Nội Ký hiệu: AT/2010T Điện lực/ Chi nhánh : Cầu Giấy Số:0121035

Tên khách hàng: Công ty TNHH Thương mại Đại đức Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội Mã khách hàng: PD1001T410032

DỊCH VỤ SỬ DỤNG THÀNH TIỀN

CƯỚC ADLS 1.005.000

Cộng (1) 1.005.000

100.500 1.105.000

2. ThuÕ GTGT (1)x10% 3. Tæng céng (3)=(1)+(2) Số viết bằng chữ : Một triệu một trăm linh năm ngàn năm trăm.

Ngày 25 tháng 10 năm 2012 Ngày 25 tháng 10 năm 2012 Người nộp tiền Nhân viên giao dịch ký (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phụ lục 21: Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh

Công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức

SỔ CHI TIẾT TÀI KHỎAN Tài Khoản: 642 – chi phí quản lý kinh doanh Tháng 10 năm 2012

Chứng từ Phát sinh

Diễn giải NT Số Có Nợ TK đối ứng

…. ……

15/10 0010178 1111 5.500.000 Chi phí vận chuyển hàng hóa

… … … … … …

25/10 0121035 1111 1.105.000 Chi phí tiền cước dịch vụ viễn thông

31/10 BKCPPP 242 1.500.000

Chi phí trích trước dài hạn phân bổ trong tháng

31/10 BPBKH Chi phí khấu hao 214 12.182.270

31/10 015098 Thanh toán tiền điện 1111 1.098.200

31/10 030016 Thanh toán tiền nước 1111 449.400

31/10 BPBTL 334 Hạch toán chi phí tiền lương 227.557.692

31/10 BPBTL 338 40.825.000 Hạch toán chi phí lương

Kết chuyển chi phí 298.535.006 911 quản lý KD

Tổng phát sinh 298.535.006 298.535.006

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Kế toán trƣởng

Kế toán ghi sổ (đã ký) (đã ký)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 22: Trích sổ cái TK 642 SỔ CÁI

Tên tài khoản: Chi phí quản lý kinh doanh Số hiệu: TK 642

Từ 1/10/2012 đến 31/10/2012

Công ty TNHH thƣơng mại Đại Đức SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài Khoản: 642 – chi phí quản lý kinh doanh Tháng 10 năm 2012

Chứng từ Phát sinh Diễn giải TK đối ứng NT Số Nợ Có

…. ……

15/10 0010178 Chi phí vận chuyển hàng hóa 1111 5.500.000

… … … … … …

25/10 0121035 1111 1.105.000 Chi phí tiền cước dịch vụ viễn thông

Chi phí trích trước dài hạn 31/10 BKCPPP 242 1.500.000 phân bổ trong tháng

31/10 BPBKH Chi phí khấu hao 214 12.182.270

31/10 0135098 Thanh toán tiền điện 1111 1.098.200

31/10 0030016 Thanh toán tiền nước 1111 449.400

31/10 BPBTL Hạch toán chi phí tiền lương 334 227.557.692

31/10 BPBTL Hạch toán chi phí lương 338 40.825.000

298.535.006 911 Kết chuyển chi phí quản lý KD

Tổng phát sinh 298.535.006 298.535.006

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Kế toán ghi sổ Kế toán trƣởng

(đã ký) (đã ký)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 23: Trích sổ cái TK 911

Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Đại Đức Mẫu số S03b- DNN

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: TK 911

Từ 1/10/2012 đến 31/10/2012

ĐVT: VNĐ

Chứng từ Số phát sinh Ngày Trang SHTK

Diễn giải Số Nợ Có Tháng GS Sổ NKC đối ứng Ngày Tháng

1 2 3 4 5 6 7 8

Số trang trươc chuyển

Kết chuyển giá 632 314.776.000 31/10 31/10 vốn hàng bán

511 472.850.000

31/10 31/10 Kết.chuyển doanh thu bán

hàng

642 298.535.006

31/10 31/10 Kết chuyển chi phí quản lý

kinh doanh

Cộng phát sinh

…… …… …… …… ……

421 140.461.006

Kết chuyển kết quả bán hàng.

Công phát sinh 613.311.006 613.311.006

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Phụ lục 24: Trích sổ cái TK 421 Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Đại Đức Mẫu số S03b- DNN

Địa chỉ: Phòng 807, Khu Đô Thị Yên Hòa, CT6 Q. Cầu Giấy, Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tên tài khoản: Xác định kết quả kihn doanh

Số hiệu: TK 421 Từ 1/10/2012 đến 31/10/2012

ĐVT: VNĐ

Chứng từ Số phát sinh

Ngày Diễn giải Số Nợ Có Ngày Tháng GS Trang Sổ NKC SHTK đối ứng Tháng

1 2 3 4 5 6 7 8

Số dƣ tháng đầu 152.892.954

31/10 PKT 31/10 Kết chuyển lãi

tháng 10 15 911 140.461.006

Cộng phát sinh 140.461.006

Số dƣ cuối kỳ 12.431.984

Ngày 31 tháng 10 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán)

KẾT LUẬN

Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại

Đại Đức, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác

định két quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức”.

Khóa luận đã đi sâu vào tìm hiểu công tác quản lý doanh thu, chi phí tại công ty

nói chung và kế toán doanh thu, chi phí nói riêng. Khóa luận đã làm rõ được phần

hành kế toán này đi từ chứng từ ban đầu cho đến quy trình ghi sổ và xác định kết quả

kinh doanh. Thông qua đó, nhìn nhận được những hợp lý, hiệu quả trong công tác kế

toán cũng như những vấn đề còn tồn tại để đưa ra phương hướng và giải pháp khắc

phục.

Tuy nhiên, do thời gian, trình độ hiểu biết cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạn

chế, chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo

của các thầy cô để em có thể hoàn thiện chuyên đề tốt hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS.Nguyễn Thanh Thuỷ đã

hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này, cùng các anh chị phòng kế toán

Công ty TNHH Thương mại Đại Đức đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập

tại công ty.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân –

Chủ biên: PGS.TS Đặng Thị Loan.

2. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 1: Hệ thống tài khoản ( Nhà xuất bản Tài

chính 2006 )

3. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế

toán ( Nhà xuất bản tài chính 2006 )

4. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC)

– Nhà xuất bản thống kê 2007

5. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006

6. Báo cáo tài chính Công ty TNHH Thương mại Đại Đức

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 : Hình thức nhật ký chung Phụ lục 2 : Hình thức Nhật ký sổ cái Phụ lục 3: Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Phụ lục 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Phụ lục 5: Trích hợp đồng mua bán hàng hóa ký kết với công ty TNHH thƣơng mại Hoa Hƣng

Phụ lục 6: Thẻ kho Phụ lục 7: Trích Sổ chi tiết giá vốn Phụ lục 8: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn

Phụ lục 9: Sổ chi tiết doanh thu Phụ lục 10: Bảng tổng hợp doanh thu hàng hóa Phụ lục 11: Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua Phụ lục 12: Sổ chi tiết công nợ Phụ lục 13: Trích nhật ký chung Phụ lục 14: Trích sổ cái TK 131

Phụ lục 15: Trích sổ cái TK 511 Phụ lục 16:Trích sổ cái TK 632 Phụ lục 17: Bảng chấm công

Phụ lục 18: Bảng chi tiết chi phí chờ phân bổ Phụ lục 19: Phiếu chi Phụ lục 20: Hóa đơn dịch vụ viễn thông

Phụ lục 22: Trích sổ cái TK 642 Phụ lục 23: Trích sổ cái TK 911 Phụ lục 24: Trích sổ cái TK 421