BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC

: NGUYỄN PHƢƠNG MAI

SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH

: A17771 : KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2013

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC

Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành

: Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung : Nguyễn Phƣơng Mai : A17771 : Kế toán

HÀ NỘI – 2013

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sỹ

Đoàn Thị Hồng Nhung đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận

tốt nghiệp.

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý, trƣờng Đại học Thăng Long đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt những kiến

thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Với vốn kiến thức

đƣợc tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa

luận mà còn là hành trang quý báu để em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin.

Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát

Lộc đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Em xin gửi lời

cám ơn đến các anh chị phòng Tài chính kế toán đã giúp đỡ em trong quá trình thu

thập số liệu.

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty cổ phần

thƣơng mại An Cát Lộc luôn dồi dào sức khỏe, đạt đƣợc nhiều thành công trong công việc.

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phƣơng Mai

MỤC LỤC CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ................................................................................................................................. 1 1.1. Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thƣơng mại ..................................................................................................................... 1 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại ...................................................................................................................... 1 1.1.1.1. Bán hàng và đặc điểm nghiệp vụ kế toán bán hàng ........................................... 1 1.1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại .......................... 2

1.1.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa .................................................................... 3 1.1.2.1. Phương thức bán buôn ....................................................................................... 3 1.1.2.2. Phương thức bán lẻ ............................................................................................ 4 1.1.2.3. Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa ............................................ 4 1.1.2.4. Các trường hợp được tính tiêu thụ khác............................................................. 5

1.1.3. Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán ............................................ 5 1.1.3.1. Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) ................................................. 5 1.1.3.2. Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO) .................................................... 5 1.1.3.3. Phương pháp giá bình quân gia quyền .............................................................. 6 1.1.3.4. Phương pháp giá thực tế đích danh ................................................................... 6

1.2. Phƣơng pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp thƣơng mại ..................................................................................................................... 7 1.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng .................................................................................... 7 1.2.2. Tài khoản sử dụng ................................................................................................ 7 1.2.3. Trình tự hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ ................ 12 1.2.3.1. Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) ...... 12 1.2.3.2. Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) ............... 19 1.3. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ ................................................................................................... 22 1.3.1. Hình thức nhật ký – sổ cái ................................................................................. 22 1.3.2. Hình thức nhật ký chung ................................................................................... 23 1.3.3. Hình thức chứng từ ghi sổ ................................................................................. 23 1.3.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính .................................................................... 23

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC ..................................................................................................................... 25 2.1. Khái quát chung về Công ty CPTM An Cát Lộc ............................................... 25 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPTM An Cát Lộc ............... 25 2.1.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty CPTM An Cát Lộc ......................................... 25 2.1.1.2. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty CPTM An Cát Lộc ............ 25 2.1.1.3. Lịnh sử hình thành và phát triển của Công ty CPTM An Cát Lộc ................... 25

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty CPTM An Cát Lộc ............................................... 26 2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ........................................................... 26

2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................................... 28 2.1.3.1. Kế toán trưởng .................................................................................................. 28 2.1.3.2. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, tiền lương ............................................... 28 2.1.3.3. Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ .......................................................... 29 2.1.3.4. Kế toán kho kiêm thủ kho ................................................................................. 29 2.1.3.5. Thủ quỹ ............................................................................................................. 29

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .................................................................... 29 2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CPTM An Cát Lộc .................................................................................................. 30

2.2.1. Nội dung công tác kế toán bán hàng tại Công ty CPTM An Cát Lộc .............. 30 2.2.1.1. Chứng từ kế toán bán hàng .............................................................................. 30 2.2.1.2. Phương pháp xác định hàng tồn kho và giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ . 31 2.2.1.3. Phương thức bán hàng ..................................................................................... 33 2.2.1.4. Các khoản giảm trừ doanh thu ......................................................................... 43

2.2.2. Nội dung công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CPTM An Cát Lộc ................................................................................................................................. 44 2.2.2.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .................................................................. 44 2.2.2.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ............................................................... 54

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC .................................................................................. 55 3.1. Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc .............................................. 55 3.1.1. Nhận xét chung .................................................................................................. 55 3.1.2. Ưu điểm ............................................................................................................... 56 3.1.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 57 3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc ...................................... 57

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt BHTN BHYT Tên đầy đủ Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

BTC Bộ tài chính

CKTM CPTM Chiết khấu thƣơng mại Cổ phần thƣơng mại

DT Doanh thu

ĐƢ Đối ứng

K/c Kết chuyển

KKĐK KKTX Kiểm kê định kỳ Kê khai thƣờng xuyên

KPCĐ Kinh phí công đoàn

KQKD Kết quả kinh doanh

GTGT Giá trị gia tăng

GVHB Giá vốn hàng bán

HĐ Hóa đơn

PC Phiếu chi

PT Phiếu thu

PXK QĐ Phiếu xuất kho Quyết định

SDCK Số dƣ cuối kỳ

SDĐK Số dƣ đầu kỳ

TK Tài khoản

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ TTĐB VND XK Tài sản cố định Tiêu thụ đặc biệt Việt nam đồng Xuất khẩu

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức trực tiếp ..... 12 Sơ đồ 1.2. Phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng .............. 12

Sơ đồ 1.3. Phƣơng thức bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán theo

hình thức giao bán tay ba ........................................................................................... 13

Sơ đồ 1.4. Phƣơng thức bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán theo

hình thức gửi hàng ....................................................................................................... 13 Sơ đồ 1.5. Phƣơng thức bán buôn không qua kho không tham gia thanh toán .... 14

Sơ đồ 1.6. Phƣơng thức bán hàng trả góp ................................................................. 14

Sơ đồ 1.7. Phƣơng thức gửi hàng đại lý hay ký gửi .................................................. 15

Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (trƣờng hợp tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp) ...................................................................... 16

Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại . 17

Sơ đồ 1.10. Xác định kết quả tiêu thụ theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên . 19

Sơ đồ 1.11. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) ........................................................................................................................ 21

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CPTM An Cát Lộc ..................................... 26

Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CPTM An Cát Lộc ..................... 28

Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung ............. 30

DANH MỤC MẪU BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Sổ chi tiết hàng hóa ..................................................................................... 32 Mẫu 2.1. Hóa đơn GTGT ............................................................................................. 34

Mẫu 2.2. Phiếu xuất kho .............................................................................................. 35

Mẫu 2.3. Phiếu thu ....................................................................................................... 36

Mẫu 2.4. Hóa đơn GTGT ............................................................................................. 37

Mẫu 2.5. Phiếu xuất kho .............................................................................................. 38 Mẫu 2.6. Giấy báo Có của ngân hàng Công Thương chi nhánh Hạ Long – Quảng

Ninh ............................................................................................................................... 39

Mẫu 2.7. Hóa đơn bán hàng ........................................................................................ 40

Mẫu 2.8. Bảng kê hàng hóa ......................................................................................... 41 Mẫu 2.9. Hóa đơn GTGT ............................................................................................. 42

Mẫu 2.10. Phiếu xuất kho ............................................................................................ 43

Mẫu 2.11. Hóa đơn tiền điện........................................................................................ 45

Mẫu 2.12. Hóa đơn GTGT tiền điện thoại .................................................................. 46

Mẫu 2.13. Hóa đơn tiền nước ...................................................................................... 47 Mẫu 2.14. Hóa đơn GTGT ........................................................................................... 48

Bảng 2.2. Thanh toán tiền lương ................................................................................. 50

Bảng 2.3. Phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ...................................................... 51

Bảng 2.4. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ...................................................... 53

Bảng 3.1. Sổ nhật ký bán hàng .................................................................................... 59

Bảng 3.2. Sổ chi tiết công nợ với người mua .............................................................. 60

Bảng 3.3. Sổ chi tiết TK 157 ......................................................................................... 62

Bảng 3.4. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán ........................................................................ 63

Bảng 3.5. Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi tính đến hết ngày 31/08/2012 66

Bảng 3.6. Bảng theo dõi chi tiết chiết khấu thanh toán khách hàng ........................ 68

Bảng 3.7. Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh ........................................................ 70

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi gia nhập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO năm 2006, nền kinh tế của

nƣớc ta ngày càng phát triển và khẳng định đƣợc mình trên thƣơng trƣờng quốc tế.

Đây là cơ hội và cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp trong nƣớc, đặc biệt là

các doanh nghiệp thƣơng mại, luôn luôn phải cạnh tranh và tìm tòi những hƣớng đi mới, không ngừng phát triển, nâng cao uy tín của mình trên thị trƣờng trong nƣớc và

nƣớc ngoài.

Tuy nhiên, muốn nâng cao đƣợc uy tín và đứng vững trên thị trƣờng thì ngoài

những yếu tố nhƣ: cơ sở vật chất hiện đại, tổ chức bộ máy quản lý tốt, kế hoạch kinh

doanh phù hợp… thì một yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn của các doanh

nghiệp thƣơng mại là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong

doanh nghiệp, việc quản lý tốt khía cạnh này luôn khiến cho các doanh nghiệp thƣơng

mại gặp nhiều khó khăn, có tiêu thụ đƣợc hàng hóa thì doanh nghiệp mới thu hồi đƣợc

vốn, bù đắp các chi phí phát sinh, và ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh, tạo dựng

đƣợc niềm tin đối với khách hàng, nâng cao uy tín của mình trên thƣơng trƣờng.

Ngƣợc lại, nếu doanh nghiệp quản lý không tốt sẽ dễ đi đến bờ vực phá sản. Vì vậy, để đứng vững trên thƣơng trƣờng thì Công ty CPTM An Cát Lộc đã

không ngừng tìm tòi hƣớng đi cho riêng mình. Trong thời gian đƣợc thực tập tại Công

ty CPTM An Cát Lộc, em đã đƣợc học nhiều điều bổ ích thực tế, rút ra những bài học

cho bản thân. Từ những điều đƣợc tìm hiểu và tiếp thu trong thời gian thực tập em đã

chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại

Công ty cổ phần thương mại An Cát Lộc”. Mục tiêu của khóa luận này là vận dụng lý luận về kế toán bán hàng và xác định

kết quả tiêu thụ vào nghiên cứu thực tế tại Công ty CPTM An Cát Lộc từ đó đƣa ra

những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty.

Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại

Công ty CPTM An Cát Lộc.

Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CPTM An Cát Lộc trên góc độ tài chính kế toán. Lấy ví dụ minh họa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty theo số liệu tháng 8 năm 2012.

Kết cấu của khóa luận này gồm 3 phần:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

tiêu thụ tại doanh nghiệp thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại

Công ty CPTM An Cát Lộc.

Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả tiêu thụ tại Công ty CPTM An Cát Lộc. Trong thời gian làm khóa luận với sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của cô giáo Thạc

sỹ Đoàn Thị Hồng Nhung và các anh chị phòng tài chính kế toán của Công ty CPTM

An Cát Lộc, em đã đƣợc tìm hiểu và có đƣợc một cái nhìn khái quát hơn về công tác

kế toán bán hàng, xác định kết quả tiêu thụ của Công ty. Tuy nhiên, do còn hạn chế về

kiến thức, kinh nghiệm cũng nhƣ thời gian nên khóa luận của em không tránh khỏi

thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô và các anh

chị phòng tài chính kế toán của Công ty để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phƣơng Mai

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.1. Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

thƣơng mại

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

thương mại 1.1.1.1. Bán hàng và đặc điểm nghiệp vụ kế toán bán hàng

Trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp đƣợc tự do cạnh tranh, nếu muốn

đứng vững đƣợc trên thị trƣờng thì phải luôn luôn đổi mới về sản phẩm, chiến lƣợc

phát triển, tổ chức quản lý…, trong đó quá trình bán hàng đóng vai trò rất quan trọng,

quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, để thành công trong việc bán

hàng thì hàng hóa phải đạt chất lƣợng tốt, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu của ngƣời

tiêu dùng, có tính cạnh tranh cao. Hiểu một cách khái quát hàng hóa là một sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa

mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con ngƣời thông qua trao đổi mua bán. Hàng

hóa có thể ở dạng vô hình nhƣ dịch vụ tƣ vấn, chăm sóc khách hàng… hoặc ở dạng

hữu hình nhƣ lƣơng thực, thực phẩm…

Bán hàng là một công đoạn quan trọng trong quá trình lƣu thông hàng hóa, đây là

hoạt động thực hiện việc trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của ngƣời bán chuyển cho

ngƣời mua để nhận lại của ngƣời mua tiền hay vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thoả

thuận. Nhƣ vậy, bán hàng thực chất là quá trình trao đổi giữa ngƣời bán và ngƣời mua

trên thị trƣờng hoạt động kinh doanh. Khi quá trình bán hàng kết thúc, doanh nghiệp

sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, vật tƣ hàng hóa hay còn gọi là doanh

thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp

thu đƣợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông

thƣờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi các điều kiện sau đƣợc thỏa mãn:

- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng

hóa cho ngƣời mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến bán hàng.

1

Thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp

chi phí, tạo lợi nhuận và niềm tin cho nhân viên và ngƣời tiêu dùng. Kế toán bán hàng đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản lý nghiệp vụ

tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp thƣơng mại, kế toán bán hàng ghi nhận hàng

hóa đƣợc tiêu thụ, xác định doanh thu trong kỳ kế toán, giúp cho doanh nghiệp có thể

xác định đƣợc hoạt động của doanh nghiệp có tốt hay không trong từng thời kỳ, từ đó có những phƣơng án hoạt động phù hợp hơn trong tƣơng lai.

1.1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

Vào thời điểm cơ chế thị trƣờng cạnh tranh gay gắt, mạnh mẽ nhƣ hiện nay, các

doanh nghiệp cần phải có sự điều hành quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu

quả để tồn tại và ngày càng phát triển hơn. Muốn quản lý tốt hoạt động kinh doanh có

hiệu quả, các doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán nhƣ một công cụ quản lý quan

trọng và không thể thiếu đƣợc. Đặc biệt trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa,

tạo ra nguồn thu chính trong doanh nghiệp thì công tác kế toán bán hàng phải phát huy

hết vai trò và chức năng của nó, phải tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoa hoc,

thƣờng xuyên đƣợc hoàn thiện để phù hợp với doanh nghiệp và tình hình phát triển

của nền kinh tế đất nƣớc. Kế toán bán hàng là khâu rất quan trọng, nó liên quan đến

nhiều khâu của công tác kế toán, do đó kế toán bán hàng có những đặc điểm sau sau:

- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả về giá trị và số lƣợng hàng bán trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng

và từng phƣơng thức bán hàng.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi, đôn

đốc các khoản phải thu khách hàng.

- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán ra và tồn cuối kỳ. - Quá trình thực hiện công tác kế toán bán hàng phải diễn ra một cách nghiêm túc, trung thực để đảm bảo các số liệu ghi chép là chính xác và đầy đủ, phục vụ cho công

tác quản lý hoạt động kinh doanh tốt hơn.

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ thực hiện tốt các chức năng của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động

kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Nó giúp cho ngƣời sử dụng những thông tin của kế toán nắm bắt đƣợc toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho ngƣời quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng nhƣ trong việc lập kế hoạch kinh

doanh trong tƣơng lai.

2

1.1.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa Để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phƣơng thức bán hàng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt hàng tiêu thụ

của mình. Công tác tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo các

phƣơng thức sau:

1.1.2.1. Phương thức bán buôn Bán buôn là hình thức bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức kinh doanh

sản xuất, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lƣu chuyển của hàng

hóa. Đặc điểm của bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông, chƣa đƣa

vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chƣa đƣợc thực

hiện. Hàng hóa thƣờng đƣợc bán buôn theo lô hoặc bán với số lƣợng lớn, giá biến

động tùy thuộc vào khối lƣợng hàng bán và phƣơng thức thanh toán.

Bán buôn gồm: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không

tham gia thanh toán.

- Bán buôn qua kho

 Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

Theo hình thức này, bên mua sẽ nhận hàng hóa tại kho của bên bán. Ngƣời nhận

sau khi ký vào các chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa đƣợc xác định là

đã bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu nên đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu).

 Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Theo hình thức này thì bên bán xuất hàng từ kho chuyển đến cho bên mua hàng

theo đúng thời gian và địa điểm ghi trên hợp đồng, hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu

của doanh nghiệp, hàng đƣợc coi là tiêu thụ khi bên mua đã nhận hàng và chấp nhận

thanh toán, bên bán hàng sẽ mất quyền sở hữu hàng hóa.

- Bán buôn theo hình thức không qua kho hay bán buôn vận chuyển thẳng

Theo hình thức này hàng hóa bán giao cho bên mua đƣợc giao thẳng từ bên cung

cấp không qua kho của doanh nghiệp.

- Bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán

Theo hình thức này, doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hóa và bên mua hàng. Nghĩa là đồng thời phát sinh 2 nghiệp vụ là mua hàng và bán hàng. Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán có 2 kiểu:

 Giao tay ba: Nghĩa là bên mua cử ngƣời đến nhận hàng trực tiếp tại nơi cung

cấp. Sau khi ký nhận đã giao hàng hóa thì hàng hóa đƣợc coi nhƣ đã tiêu thụ.

 Gửi hàng: Doanh nghiệp sẽ chuyển hàng đến nơi quy định cho bên mua và

hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán.

3

- Bán buôn không qua kho không tham gia thanh toán

Doanh nghiệp chỉ là bên trung gian giữa bên cung cấp và bên mua. Trong trƣờng hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa. Tùy theo điều kiện

ký kết hợp đồng mà đơn vị đƣợc hƣởng hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả.

1.1.2.2. Phương thức bán lẻ

Khái niệm: Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng, các đơn vị kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ, bán

hàng theo hình thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lƣu thông và đi

vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa đã đƣợc thực hiện. Bán lẻ

thƣờng bán đơn chiếc hoặc số lƣợng nhỏ, giá bán thƣờng ổn định.

- Các hình thức bán lẻ:

 Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên bán

hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời kiểm kê hàng hóa còn tồn để xác định số lƣợng hàng hóa đã bán trong ca trong ngày và lập báo cáo bán hàng

 Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của ngƣời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngƣời mua. Mỗi quầy

hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết tất cả các hóa

đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán

hàng giao. Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao

hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lƣợng hàng đã bán

trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền bán hàng

cho thủ quỹ.

 Bán lẻ trả chậm, trả góp: Theo hình thức này ngƣời mua đƣợc trả tiền hàng thành nhiều lần cho doanh nghiệp thƣơng mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông

thƣờng còn thu thêm ngƣời mua một khoản lãi do trả chậm. Về thực chất ngƣời bán

chỉ mất quyền sở hữu khi ngƣời mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên về mặt hạch

toán khi giao hàng cho ngƣời mua hàng hóa bán trả góp đƣợc cho là đã tiêu thụ, bên

bán ghi nhận doanh thu.

 Bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanh nghiệp thƣơng mại sử dụng máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng, khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy máy, máy tự động đẩy hàng cho ngƣời mua.

1.1.2.3. Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa Là phƣơng thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gửi để bán và thanh toán thù lao bán hàng dƣới hình thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận

hoa hồng đƣợc hƣởng vào doanh thu tiêu thụ. Hoa hồng đại lý có thể đƣợc tính trên 4

tổng giá thanh toán hay giá bán (không có thuế GTGT) của lƣợng hàng tiêu thụ. Khi

bên mua hàng thông báo đã bán đƣợc số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là thời điểm bán hàng.

1.1.2.4. Các trường hợp được tính tiêu thụ khác

Ngoài các hình thức tiêu thụ trên thì những trƣờng hợp sau cũng đƣợc coi là hàng

bán:

- Hàng hóa xuất để làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng. - Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác. - Hàng hóa xuất dùng nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh nội bộ của doanh

nghiệp, trả lƣơng, thƣởng cho nhân viên.

1.1.3. Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ

đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đƣợc sử dụng khi xuất

kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu

thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác

định kết quả.

Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh

nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thƣơng mại thì

còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá đƣợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.

1.1.3.1. Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)

Theo phƣơng pháp này, giả thiết số hàng hóa nhập trƣớc sẽ xuất trƣớc, xuất hết

số hàng nhập trƣớc mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất.

Do vậy, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế hàng hóa mua vào sau cùng trong

kỳ.

Ƣu điểm của phƣơng pháp này là lƣợng hàng hóa nhập - xuất trên sổ sách gần

đúng với lƣợng hàng hóa nhập - xuất thực tế, phản ánh khá chính xác giá trị hàng hóa

xuất kho và tồn kho. Hơn nữa, giá trị hàng hóa tồn kho sẽ đƣợc phản ánh gần sát với

Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là phải tính giá theo từng danh điểm hàng hóa

giá thị trƣờng vì nó là giá trị hàng hóa ở lần mua cuối cùng. và phải hạch toán chi tiết hàng hóa tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức. Mặt khác làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại và nó chỉ phù hợp khi giá cả ổn định và có xu hƣớng giảm.

Theo phƣơng pháp này, giả thiết số hàng hóa mua vào sau cùng sẽ đƣợc xuất bán

1.1.3.2. Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO) trƣớc tiên, ngƣợc lại với phƣơng pháp nhập trƣớc - xuất trƣớc ở trên.

5

Ƣu điểm của phƣơng pháp này là làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù

hợp với những khoản chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị hàng hóa vừa mới đƣợc đƣa vào ngay gần đó. Phƣơng pháp này thích hợp trong điều kiện

nền kinh tế lạm phát, giá cả tăng cao.

1.1.3.3. Phương pháp giá bình quân gia quyền

Theo phƣơng pháp này, trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho đƣợc tính bình quân giữa trị giá thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ với trị giá thực tế hàng hóa nhập kho trong

kỳ. Phƣơng pháp bình quân có thể đƣợc tính theo thời kỳ, hoặc vào mỗi khi nhập một

lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Giá trị thực tế của Giá đơn vị bình Số lƣợng hàng hóa

= * hàng hóa xuất kho xuất kho quân của hàng hóa

Giá đơn vị bình quân có thể tính theo hai cách:

- Theo giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Theo cách này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ.

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Đơn giá đơn vị bình

= quân cả kỳ dự trữ Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ

Ƣu điểm là giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết hàng hóa trong kỳ, không phụ thuộc

vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm hàng hóa.

Nhƣợc điểm là độ chính xác không cao, dồn công việc tính giá hàng hóa xuất kho

vào cuối kỳ hạch toán và phải tính giá theo từng danh điểm hàng hóa. Chỉ thích hợp

với các doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa nhƣng số lần nhập xuất danh điểm

nhiều.

- Theo phƣơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình

quân sau lỗi lần =

nhập Số lƣợng hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập

Ƣu điểm là tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời. Nhƣợc điểm là công việc tính toán nhiều, phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm hàng hóa, tốn nhiều thời gian. Chỉ sử dụng đƣợc ở những doanh nghiệp ít danh

điểm hàng hóa và số lần nhập mỗi loại không nhiều. 1.1.3.4. Phương pháp giá thực tế đích danh Theo phƣơng pháp này, trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho đƣợc căn cứ vào

đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số lƣợng xuất kho theo từng lần.

6

Đây là phƣơng pháp lý tƣởng nhất vì tuân thủ nguyên tắc chi phí phù hợp với

doanh thu thực tế, phù hợp với các doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho. Nếu doanh nghiệp có nhiều mặt hàng hóa thì không thể áp dụng

phƣơng pháp này vì việc thực hiện phƣơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe,

chỉ áp dụng khi hàng hóa tồn kho có thể phân biệt từng loại, từng thứ riêng rẽ.

Nhƣ vậy, trong các phƣơng pháp đã nêu trên không có phƣơng pháp nào là tốt nhất trong việc đánh giá trị giá vốn của hàng xuất bán. Phƣơng pháp đƣợc lựa chọn

phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm quản lý

hàng tồn kho, quản lý kho, điều kiện kho hàng, trình độ của nhân viên kế toán trong

việc tính giá. Phƣơng pháp tốt nhất là phƣơng pháp phản ánh giá vốn hàng bán chính

xác nhất.

1.2. Phƣơng pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp thƣơng mại

1.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và

nhỏ” những chứng từ kế toán đƣợc sử dụng để có thể hạch toán quá trình bán hàng hóa

của các doanh nghiệp một cách chính xác trên sổ sách là:

- Hóa đơn GTGT - Hóa đơn kiêm phiếu xuất - Phiếu thu tiền mặt - Giấy báo có của ngân hàng - Bảng kê hàng hóa bán ra - Các chứng từ bản kê tính thuế

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC quy định để hạch toán công tác kế toán

1.2.2. Tài khoản sử dụng bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 156, 157, 632, 511, 521, 611

Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan là: TK 111, 112, 131, 3331

Kết cấu của một số tài khoản

- Tài khoản 156 – Hàng hóa

Công dụng: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, cửa hàng, hàng hóa

bất động sản.

7

SDĐK: Trị giá mua và chi phí thu mua TK 156 – Hàng hóa

của hàng hóa tồn kho đầu kỳ.

- Trị giá mua hàng hóa nhập kho, chi phí - Trị giá mua của hàng hóa xuất kho.

thu mua hàng hóa trong kỳ. - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa

- Trị giá hàng hóa đã bán bị ngƣời mua trả lại đã nhập kho. xuất kho tiêu thụ trong kỳ. - Trị giá hàng hóa đã mua trả lại ngƣời

- Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào bán.

hoặc chuyển từ bất động sản đầu tƣ. - Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán

- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối hoặc chuyển thành bất động sản đầu tƣ.

kỳ từ TK 611 (KKĐK).

- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ sang TK 611 (KKĐK).

SDCK: Trị giá mua và chi phí thu mua

của hàng hóa tồn kho cuối kỳ.

- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán Công dụng: Phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho

khách hàng. Tài khoản này đƣợc sử dụng cho tất cả đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc

mọi lĩnh vực.

SDĐK: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa TK 157 – Hàng gửi đi bán

thành phẩm gửi bán, ký gửi đầu kỳ

- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thành - Trị giá vốn thực tế thành phẩm, hàng

phẩm gửi bán, ký gửi trong kỳ. hóa, dịch vụ gửi bán đã đƣợc khách hàng

- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

khách hàng nhƣng chƣa đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán. - Trị giá hàng hóa thành phẩm dịch vụ mà khách hàng trả lại hoặc không chấp nhận.

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng - Kết chuyển trị giá thành phẩm hàng hóa

hóa, thành phẩm gửi bán chƣa đƣợc khách đã gửi đi chƣa đƣợc khách hàng thanh

toán đầu kỳ (KKĐK).

hàng chấp nhận thanh toán vào cuối kỳ (KKTX).

SDCK: Phản ánh trị giá thành phẩm hàng hóa gửi đi bán chƣa đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán.

8

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công dụng: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

theo hóa đơn và các chỉ tiêu liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu.

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và

khẩu, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp tính trên doanh số bán trong kỳ). cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

- Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng

bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 là:

 TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa

 TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm

 TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5118 Doanh thu khác

- Các tài khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC quy định đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc hạch toán chung vào tài khoản 521, trong đó

TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2 là:

 TK 5211- Chiết khấu thƣơng mại

 TK 5212- Hàng bán bị trả lại

 TK 5213- Giảm giá hàng bán

 Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh

toán cho khách hàng khi khách hàng mua với số lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết

khấu thƣơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

TK 5211 – Chiết khấu thƣơng mại

Các khoản chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận cho ngƣời mua hàng. Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thƣơng mại vào bên nợ TK 511- Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán.

9

 Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác nhận là tiêu

thụ, nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng

kinh tế, hàng bị hỏng, bị lỗi quá nhiều, sai quy cách, phẩm chất… hàng bán bị trả lại

phải có văn bản đề nghị của ngƣời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lƣợng hàng bị trả

lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ), hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần).

TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả

lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản lại vào bên nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định

phẩm, hàng hóa đã bán. doanh thu thuần trong kỳ kế toán.

 Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp bán hàng chấp nhận

giảm một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, do sản phẩm, hàng hóa

kém chất lƣợng, sai mẫu mã, không đúng thời hạn đƣợc trong hợp đồng kinh tế.

TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng

nhận cho ngƣời mua hàng. bán vào bên nợ TK 511- Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ để xác định

doanh thu thuần trong kỳ kế toán.

Các tài khoản chi phí

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Công dụng: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ… xuất bán trong kỳ kế toán.

10

TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá

hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn. - Trị giá vốn thực tế của hàng hóa, xuất bán trong kỳ hoặc trị giá vốn của thành hàng tồn kho cuối năm tài chính. - Trị giá hàng đã bán nhƣng bị trả lại. - Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm hàng hóa lao vụ, dịch vụ hoàn thành vào

phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong bên nợ TK 911-Xác định KQKD để tính

kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành KQKD.

trong kỳ (phƣơng pháp KKĐK). - Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhƣng chƣa

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn đƣợc xác định là tiêu thụ hoặc giá trị

kho thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phƣơng

pháp KKĐK).

- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC quy định chi phí quản lý kinh doanh trong

các doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp. Tài khoản sử dụng là TK 642- chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2 là:

 TK 6421 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

trong kỳ của doanh nghiệp. Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác

định kết quả kinh doanh.

 TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ.

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh. - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

11

1.2.3. Trình tự hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ 1.2.3.1. Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

 Hạch toán kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 1.1. Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức trực tiếp

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,113

TK521

Xác định K/c GVHB K/c các TK 3331

GVHB khoản giảm

trừ DT Thuế

GTGT

đầu ra K/c DT thuần

DT bán hàng

chƣa có

thuế GTGT

Sơ đồ 1.2. Phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

TK521

TK157 TK 3331

K/c các khoản

chuyển Ghi nhận giảm trừ DT Thuế

hàng GVHB GTGT

đầu ra K/c GVHB K/c DT thuần DT bán hàng chƣa có thuế GTGT

Hàng bán bị trả lại

12

Sơ đồ 1.3. Phƣơng thức bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán theo

hình thức giao bán tay ba

TK 111, 112, 131 TK 632 TK 911 TK 632 TK 111, 112, 131

TK 521

TK 133 TK 3331

K/c các khoản

Thuế giảm trừ DT Thuế

GTGT GTGT

đầu vào đầu ra

K/c GVHB K/c DT thuần DT bán hàng

chƣa có

Giao hàng và thuế GTGT

ghi nhận giá vốn

Sơ đồ 1.4. Phƣơng thức bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán theo hình thức gửi hàng

TK 911 TK 111, 112, 131 TK 632 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521

TK 3331 TK 133

K/c các khoản

Thuế giảm trừ DT Thuế

GTGT GTGT

đầu vào đầu ra

TK 157 K/c GVHB K/c DT thuần DT bán hàng chƣa có chuyển Ghi nhận thuế GTGT hàng GVHB

Hàng bán bị trả lại

13

Sơ đồ 1.5. Phƣơng thức bán buôn không qua kho không tham gia thanh toán

TK 111, 112, 131 TK 911 TK 642 TK 111, 112, 131

TK 511 TK 133 TK 3331

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào K/c chi phí K/c phải nộp

quản lý doanh thu

Chi phí môi giới kinh doanh Hoa hồng môi giới

đƣợc hƣởng

Sơ đồ 1.6. Phƣơng thức bán hàng trả góp

TK 156, 157 TK 511 TK 632 TK 911 TK 111,112

DT tính theo

Trị giá vốn K/c K/c DT thuần giá bán trả Số tiền thu về

hàng bán GVHB ngay từ bán trả góp lần đầu

TK 3331

Thuế GTGT TK 131

đầu vào Số tiền còn

phải thu

TK 515 TK 3387 khách hàng

K/c DT Lãi trả chậm Lãi trả

hoạt động phân bổ từng chậm

tài chính kỳ

14

Sơ đồ 1.7. Phƣơng thức gửi hàng đại lý hay ký gửi

- Tại đơn vị giao đại lý TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 642

TK 157 TK 3331 Tiền hoa hồng

trả cho đại lý Xuất kho Ghi nhận Thuế

gửi bán GVHB GTGT TK 133

đầu ra

K/c GVHB K/c DT bán hàng Thuế GTGT

DT thuần chƣa có đầu vào

thuế GTGT

- Tại đơn vị nhận đại lý

TK 003

Nhận hàng để bán Khi xuất hàng để bán

TK 331 TK 511 TK 111,112,131 TK 911 TK 3331

K/c DT thuần Thuế GTGT đầu ra

Số tiền bán hàng

phải trả cho bên

Hoa hồng đại lý đƣợc hƣởng giao đại lý

TK 111,112 Thanh toán tiền hàng cho bên giao

đại lý

15

 Hạch toán kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp Các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì phƣơng pháp

hạch toán nghiệp vụ bán hàng tƣơng tự nhƣ trong trƣờng hợp doanh nghiệp tính thuế

GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. Tuy nhiên có sự khác biệt là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp, nhƣ vậy số

thuế GTGT đầu ra phải nộp đƣợc hạch toán nhƣ một khoản giảm trừ doanh thu và

đƣợc định khoản nhƣ sau:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (trƣờng hợp tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp)

TK 911 TK 511 TK 111,112,131

TK 3331

Thuế GTGT Doanh thu

phải nộp phát sinh

TK 521

Các khoản giảm trừ

doanh thu

, K/c doanh thu thuần

16

- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại

TK 334 TK 642 TK 111, 112

Lƣơng phải trả cho nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí

bán hàng và quản lý doanh nghiệp quản lý kinh doanh (nếu có)

TK 352

TK 338 Các khoản trích theo lƣơng Hoàn nhập dự phòng phải trả

bảo hành sản phẩm

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, dụng cụ phục vụ cho

quá trình bán hàng, quản lý doanh nghiệp

TK 911 TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho K/c chi phí quản lý

bán hàng và quản lý doanh nghiệp kinh doanh

TK 335

Trích trƣớc chi phí theo kế hoạch

TK 142, 242 Phân bổ dần chi phí trả trƣớc

TK 111, 112, 331

Chi phí mua ngoài

và chi phí bằng tiền khác

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

TK 351,352

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm TK 1592 Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi

17

- Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Phƣơng pháp xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp thƣơng

mại đƣợc xác định nhƣ sau:

Kết quả Doanh thu Giá vốn Chi phí

tiêu thụ = thuần từ - hàng bán - quản lý

kinh doanh

bán hàng

Doanh thu thuần từ Doanh thu Các khoản giảm - bán hàng = bán hàng trừ doanh thu

Trong đó các khoản giảm trừ doanh thu là chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả

lại, giảm giá hàng bán, thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp.

Kết cấu TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Công dụng: Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt

động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ. - Doanh thu thuần của số hàng bán trong

- Chi phí tài chính, quản lý kinh doanh và kỳ.

chi phí khác. - Doanh thu hoạt động tài chính.

- Chi phí thuế TNDN. - Thu nhập khác.

- Số tiền lãi của các hoạt động kinh doanh - Số tiền lỗ của các hoạt động kinh doanh

trong kỳ. trong kỳ.

Kết cấu TK 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối Công dụng: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế TNDN, tình hình

phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

TK 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của - Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong kỳ. - Số lợi nhuận cấp dƣới nộp lên, số lỗ của cấp dƣới đƣợc cấp trên bù. - Xử lý các khoản lỗ về các hoạt động kinh doanh. doanh nghiệp. - Trích lập các quỹ của doanh nghiệp.Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tƣ, các bên tham gia liên doanh. - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Nộp lợi

nhuận lên cấp trên.

SDCK: Số lợi nhuận chƣa phân phối hoặc chƣa sử dụng. SDCK: Số lỗ hoạt động kinh doanh chƣa xử lý.

18

Sơ đồ 1.10. Xác định kết quả tiêu thụ theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên

TK 632 TK 911 TK 511

K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần

TK 642 TK 521

K/c chi phí K/c các khoản

quản lý kinh doanh giảm trừ doanh thu

TK 821 TK 421

K/c chi phí K/c lỗ phát sinh trong kỳ thuế TNDN

K/c lãi phát sinh trong kỳ

1.2.3.2. Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép

một cách thƣờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của

hàng hóa trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn

của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.

Phƣơng pháp này phản ánh việc xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất

kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ

và tính theo công thức:

= + -

Số lƣợng hàng xuất kho Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ Số lƣợng hàng nhập trong kỳ Số lƣợng hàng tồn cuối kỳ

Căn cứ vào đơn giá xuất kho theo phƣơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho đã chọn để xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.

19

Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ:

Trị giá Trị giá Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá Trị giá

vốn của vốn thực của hàng hóa thực tế của vốn thực vốn của

hàng = tế của + gửi bán chƣa + hàng hóa - tế của - hàng gửi

bán trong hàng hóa tồn kho xác định tiêu thụ đầu kỳ nhập kho trong kỳ hàng tồn kho cuối bán chƣa xác định

kỳ đầu kỳ kỳ là tiêu thụ

cuối kỳ

Kế toán sử dụng TK 611- Mua hàng để theo dõi và phản ánh giá trị hàng hóa

mua vào và xuất bán trong kỳ, còn các tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh

hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.

TK 611 – Mua hàng

- Giá gốc hàng hóa, nguyên vật liệu, công - Giá gốc hàng hóa, nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ mua vào trong kỳ, hàng hóa đã cụ dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ.

bán bị trả lại... - Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên cụ, hàng hóa mua vào trả lại cho ngƣời

vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ. bán hoặc đƣợc giảm giá.

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên

vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ.

20

Sơ đồ 1.11. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ

(KKĐK)

TK 632 TK 111, 112 TK 911 TK 521 TK 511

(7)

(1)

(6)

(8)

TK 155, 156, 157 TK 611 (9) (4) (3a)

TK 3331 TK 111, 112, 131

(2a)

(3b)

TK133

(2b)

TK 111, 112, 131 TK 642

(5a) (10)

TK133 TK 421

(5b) (11a)

(11b)

Trong đó:

(1) Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng tồn kho và hàng gửi bán đầu kỳ sang TK 611.

(2a) (2b) Mua hàng trong kỳ. (3a) (3b) Bán hàng trong kỳ.

21

(4) Kết chuyển các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả

lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. (5a) (5b) Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ.

(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.

(7) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho và hàng gửi bán cuối kỳ

(8) Kết chuyển giá vốn hàng bán đƣợc tiêu thụ trong kỳ. (9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả tiêu thụ.

(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 để xác định kết quả

tiêu thụ.

(11a) Kết chuyển lỗ.

(11b) Kết chuyển lãi.

1.3. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và

nhỏ” quy định có 4 hình thức kế toán sau đây:

1.3.1. Hình thức nhật ký – sổ cái Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc phản ánh vào một

quyển sổ đƣợc gọi là nhật ký – sổ cái. Đây là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất, trong đó

các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử

dụng đƣợc phản ánh hai bên nợ - có trên cùng một vài trang sổ. Các chứng từ gốc

(hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng một loại phát sinh trong ngày hoặc định

kỳ ngắn hạn nhất định) sau khi đã đƣợc định khoản chính xác đƣợc ghi một dòng ở

nhật ký – sổ cái. Ngoài việc hạch toán tổng hợp vào nhật ký - sổ cái, doanh nghiệp còn

hạch toán chi tiết vào một số sổ (thẻ) kế toán chi tiết nhƣ: Sổ chi tiết vật tƣ, hàng

hóa…

Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, kiểm tra. Số lao động kế

toán ít.

Nhược điểm:

- Dễ trùng lặp, khó phân công lao động kế toán tổng hợp do chỉ có một sổ kế toán

tổng hợp.

- Hình thức nhật ký - sổ cái chỉ đƣợc áp dụng ở đơn vị có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản kế toán tổng hợp. Đối với đơn vị vừa và lớn sử dụng nhiều tài khoản, có

nhiều hoạt động kinh tế tài chính thì việc ghi sổ kế toán tổng hợp trở nên không thuận tiện vì mẫu sổ sẽ cồng kềnh.

Điều kiện áp dụng:

- Loại hình kinh doanh đơn giản (tránh số quá lớn)

22

- Quy mô kinh doanh nhỏ, tập trung - Đơn vị có ít nghiệp vụ phát sinh - Sử dụng ít tài khoản

Sơ đồ hạch toán: Phụ lục 01

1.3.2. Hình thức nhật ký chung Đặc điểm của hình thức sổ nhật ký chung là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc ghi vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung theo thứ tự thời gian và định

khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong khoảng thời gian đó.

Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động

kế toán.

Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp nhiều.

Điều kiện áp dụng: - Lao động thủ công:

 Loại hình doanh nghiệp đơn giản

 Quy mô kinh doanh vừa và nhỏ

 Trình độ quản lý và trình độ kế toán thấp

 Số lƣợng lao động kế toán ít

- Nếu áp dụng kế toán máy: Phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mội quy mô

hoạt động.

Sơ đồ hạch toán: Phụ lục 02 1.3.3. Hình thức chứng từ ghi sổ Đặc điểm của hình thức chứng từ ghi sổ là mọi nghiệp vụ kinh tế phải căn cứ vào

chứng từ gốc hoặc bảng chứng từ cùng loại, cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ, sau đó ghi

vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trƣớc khi ghi vào sổ cái.

Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, kiểm tra, sổ tờ rời cho

phép thực hiện chuyên môn hóa lao động. Phù hợp với các loại hình doanh nghiệp,

thích hợp với cả doanh nghiệp sử dụng kế toán máy.

Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lƣợng ghi chép chung nên ảnh

hƣởng đến năng suất lao động và hiệu quả của công tác kế toán.

Điều kiện áp dụng:

- Thích hợp với mọi loại quy mô đơn vị - Phù hợp cả lao động thủ công và lao động kế toán bằng máy.

Sơ đồ hạch toán: Phụ lục 03 1.3.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trƣng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo

nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán 23

quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,

nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ kế

toán của các hình thức đó nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Ưu điểm:

- Tính chính xác: Phần mềm kế toán có thể tính toán số liệu một cách chính xác, từ

đó kết xuất ra báo cáo tài chính mang tính nhất quán cao.

- Tính hiệu quả: Sử dụng phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí do giảm thiểu đƣợc nhân sự và thời gian. Cung cấp thông tin tài chính nhanh chóng

giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định nhanh, chính xác và hiệu quả hơn.

- Tính chuyên nghiệp: Toàn bộ hệ thống sổ sách của doanh nghiệp đƣợc trình bày

một cách khoa học, sạch sẽ, nhất quán theo các chuẩn mực quy định.

- Tính tƣơng tác: Phần mềm kế toán cung cấp đầy đủ các phần hành kế toán từ khâu mua hàng, bán hàng…cho tới việc hạch toán lƣơng, tài sản cố định…và cho phép

nhiều nhân viên kế toán cùng làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế toán, tạo ra

sự tƣơng tác giữa các nhân viên với nhau.

Nhược điểm: Doanh nghiệp phải mất một khoản chi phí để mua các phần mềm

kế toán.

Điều kiện áp dụng: Áp dụng đƣợc với mọi loại hình doanh nghiệp.

Sơ đồ hạch toán: Phụ lục 04

24

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC

2.1. Khái quát chung về Công ty CPTM An Cát Lộc

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPTM An Cát Lộc 2.1.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty CPTM An Cát Lộc

- Tên Công ty: Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc - Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép. - Quy mô Công ty: 35 - 40 ngƣời. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 609, tổ 53, khu 4, phƣờng Bạch Đằng, thành phố Hạ

Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.

- Điện thoại: (033) 3501308 - Mã số thuế: 5701091445

2.1.1.2. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty CPTM An Cát Lộc Công ty CPTM An Cát Lộc chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ hàng dệt, may

sẵn, giày dép. Đây là ngành kinh doanh đã có từ rất lâu, nhƣng chủ yếu do các cá nhân

kinh doanh nhỏ lẻ, thƣờng tập trung ở các chợ, cửa hàng, shop quần áo… Mà ít khi

thành lập một Công ty chuyên về lĩnh vực này.

Bên cạnh đó, Công ty còn kinh doanh một số mặt hàng sau:

+ Bán buôn, bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm. + Bán lẻ các đồ lƣu niệm, quà tặng. + Các phụ kiện thời trang nhƣ cà vạt, thắt lƣng, túi xách…

2.1.1.3. Lịnh sử hình thành và phát triển của Công ty CPTM An Cát Lộc

Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thƣơng mại Thế

giới WTO năm 2006 đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trong

nƣớc phát triển. Nắm bắt đƣợc xu thế và tình hình chung của nền kinh tế đất nƣớc.

Ngày 30 tháng 03 năm 2009, Công ty CPTM An Cát Lộc đƣợc thành lập. Ban đầu,

Công ty chỉ có hai cửa hàng chuyên bán buôn, bán lẻ quần áo may mặc sẵn tại 609 và 611, đƣờng Lê Thánh Tông, phƣờng Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty nhận thấy cần phải mở rộng quy mô và ngày càng phát triển để đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, tăng khả năng cạch tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh, Công ty đã mạnh dạn mở rộng thêm quy mô kinh doanh:

Ngày 12 tháng 11 năm 2009, Công ty mở thêm ba cửa hàng tại 727, 729, 731

đƣờng Nguyễn Văn Cừ, phƣờng Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

25

Ngày 03 tháng 10 năm 2010, Công ty mở thêm hai cửa hàng tại 146, 148 đƣờng

Lê Lợi, phƣờng Hòa Lạc, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Ngày 16 tháng 5 năm 2011, Công ty mở thêm ba cửa hàng tại 67, 69, 71 khu bãi

tắm - Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia, đƣờng Hạ Long, phƣờng Bãi Cháy, thành

phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Công ty CPTM An Cát Lộc là Công ty tƣ nhân, có tƣ cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập. Công ty có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách

nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn cổ đông đóng góp do Công ty

Hiện nay, Công ty đang nỗ lực hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và đặc biệt

quản lý. chú trọng trong việc tuyển chọn, đào tạo nhân viên có nghệ thuật bán hàng và trình độ

chuyên môn cao. Đồng thời, Công ty luôn đề cao việc bảo vệ môi trƣờng, với mong

muốn xây dựng hình ảnh doanh nghiệp xanh, tạo dựng một vị trí vững chắc trong môi

trƣờng cạnh tranh đầy khốc liệt, nhất là khi nền kinh tế ngày càng khó khăn.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty CPTM An Cát Lộc

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CPTM An Cát Lộc

Hội đồng cổ đông

Ban giám đốc

Phòng tài chính Phòng kinh Phòng hành Phòng kế hoạch

phát triển kế toán doanh tiếp thị chính nhân sự

Phòng kỹ thuật

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

bảo vệ

2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Hội đồng cổ đông

Hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất của Công ty. Hội đồng cổ đông có quyền

quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, khi nào cần huy động thêm vốn hoặc rút vốn, có quyền quyết định chiến lƣợc phát triển, cơ cấu tổ chức và tham gia quản lý các hoạt

26

động chính của Công ty. Ngoài ra, hội đồng cổ đông còn có quyền bổ nhiệm, miễn

nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, giải thể Công ty.

- Ban giám đốc

Ban giám đốc có quyền lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều hành các

hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng thành viên, tổ chức kế

hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tƣ của Công ty. Sắp xếp bổ nhiệm các thành viên vào các vị trí phù hợp với công việc. Chịu trách nhiệm tài chính, hạch toán, thực hiện

nghĩa vụ với Nhà nƣớc, định hƣớng chiến lƣợc và từng bƣớc thực hiện xây dựng Công

ty ổn định, phát triển lâu dài.

- Phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán trực tiếp phụ trách phần hành tài chính, kế toán của Công

ty, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thu chi định kỳ, cũng nhƣ giám sát theo

dõi phần hành kế toán đơn lẻ tại các cửa hàng trực thuộc, nhằm giúp giám đốc điều

hành vốn hiệu quả theo quy định của pháp luật.

- Phòng kinh doanh tiếp thị

Phòng kinh doanh tiếp thị nghiên cứu thị trƣờng trong nƣớc, tìm nhà cung cấp,

nghiên cứu điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh. Luôn luôn tìm hiểu

nhu cầu tiêu dùng, thị hiếu, sở thích của khách hàng theo từng khoảng thời gian nhất

định nhƣ các mùa trong năm, luôn nắm bắt đƣợc xu hƣớng thời trang mới nhất, để từ đó đƣa ra những ý tƣởng kinh doanh phù hợp, tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

- Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ chính là tổ chức tuyển dụng nhân viên

theo đúng nhu cầu của Công ty và theo quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra,

còn có nhiệm vụ tổ chức quản lý các công việc hành chính, thực hiện chế độ bảo hiểm,

giải quyết chế độ chính sách với nhân viên và tổ chức lao động, công tác thi đua, lập ra

các phƣơng án đề xuất việc sử dụng lao động hợp đồng dài hạn, ngắn hạn rồi trình lên

Giám đốc Công ty để ký hợp đồng lao động.

- Phòng kế hoạch phát triển

Phòng kế hoạch phát triển có nhiệm vụ đề ra những dự án, kế hoạch phát triển trong tƣơng lai cho Công ty, xây dựng chiến lƣợc kinh doanh phù hợp, khắc phục những điểm yếu và phát huy những điểm mạnh, giúp cho Công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn nữa.

- Phòng kỹ thuật bảo vệ

Phòng kỹ thuật bảo vệ có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dƣỡng và nâng cấp trang thiết bị, phụ trách việc mua các trang thiết bị cần thiết, phục vụ đúng yêu cầu kỹ thuật của Công ty. Bảo vệ phải thƣờng xuyên cảnh giác, nâng cao tinh thần trách nhiệm bảo vệ

27

tài sản của khách hàng, nhân viên và tài sản chung của Công ty, tránh những trƣờng

hợp bị mất cắp, phá hủy, gây thiệt hại và ảnh hƣởng đến uy tín của Công ty.

2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán Hình thức kinh doanh chủ yếu của Công ty là mua bán hàng may mặc sẵn, mang

tính chất mùa vụ nên khối lƣợng công việc không nhiều, mặt khác là doanh nghiệp vừa

và nhỏ, đƣợc thành lập chƣa lâu nên cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty khá đơn giản, gọn nhẹ và đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung. Theo hình thức này, toàn

bộ công tác kế toán đƣợc thực hiện hoàn tất trong phòng tài chính kế toán của Công ty.

Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CPTM An Cát Lộc

Kế toán trƣởng

Kế toán tổng hợp Kế toán bán hàng Kế toán kho kiêm Thủ quỹ kiêm kế toán thuế, kiêm kế toán công nợ thủ kho tiền lƣơng

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

2.1.3.1. Kế toán trưởng

Kế toán trƣởng là ngƣời đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm và có nghĩa

vụ giám sát mọi hoạt động liên quan đến công tác kế toán của Công ty. Là ngƣời chịu

trách nhiệm trực tiếp báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng, tƣ vấn cho Giám

đốc những vấn đề liên quan đến tài chính và đƣa ra những phƣơng án để phát triển

nâng cao khả năng tài chính của Công ty, phân tích tình hình hoạt động kinh tế, đánh

giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đề ra những phƣơng án phát triển mới

trong tƣơng lai.

2.1.3.2. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, tiền lương

Tổng hợp tất cả các số liệu nhập trên hệ thống, kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ kế toán chi tiết gửi lên, lập các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo quy định của nhà nƣớc. Tính và phân bổ tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng cho cán bộ, nhân viên trong Công ty. Đồng thời, hàng ngày kiểm tra, cập nhập chính xác kịp thời các hóa đơn chứng từ thuế GTGT đầu vào và đầu ra. Cuối tháng lập báo cáo, bảng kê

khai thuế đầu vào và đầu ra theo đúng mẫu quy định của cục thuế. Cuối năm lập báo cáo quyết toán thuế theo quy định. Chịu trách nhiệm trƣớc kế toán trƣởng và ban giám đốc về công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán tổng hợp và các liên quan đến

việc kê khai thuế của Công ty.

28

2.1.3.3. Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ

Hàng ngày kế toán dựa vào các hóa đơn bán hàng do nhân viên bán hàng giao để nhập số liệu bán hàng vào phần mềm kế toán, kiểm tra đối chiếu số liệu bán hàng trên

phần mềm với số liệu kho và công nợ, lập hóa đơn GTGT. Cuối ngày lập bảng kê chi

tiết các hóa đơn bán hàng và tính tổng giá trị hàng đã bán. Tổng hợp số liệu bán hàng

hàng ngày báo cáo cho trƣởng phòng kế toán. Hỗ trợ kế toán tổng hợp, ngoài ra phải kiểm tra, theo dõi việc cập nhập sổ sách, báo cáo hàng ngày tình hình công nợ bán

hàng tại Công ty, kiểm tra tính chính xác hợp lý hợp lệ của chứng từ liên quan đến kế

toán công nợ trƣớc khi trình ký, theo dõi chi tiết từng chủ nợ, chi tiết số nợ phải thu,

phải trả và các khoản nợ đến hạn. Cuối tháng, lập báo cáo công nợ trình lên kế toán

trƣởng và các bộ phận có liên quan.

2.1.3.4. Kế toán kho kiêm thủ kho

Hàng ngày kiểm tra số lƣợng, chủng loại hàng hóa nhập, xuất, tồn kho theo

chứng từ. Nhập hàng hóa vào kho và sắp xếp đúng nơi quy định, lập thẻ kho, phiếu

nhập kho, phiếu xuất kho, lƣu trữ và bảo quản hàng hóa. Cuối tháng lập báo cáo nhập

xuất tồn hàng hóa chuyển lên cho kế toán tổng hợp đối chiếu, kiểm tra.

2.1.3.5. Thủ quỹ

Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi. Quản lý tiền mặt tại quỹ,

đảm bảo an toàn tiền. Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi có yêu cầu. Phát lƣơng hàng tháng theo bảng lƣơng cho từng bộ phận. Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng,

kiểm kê và đối chiếu sổ quỹ với kế toán chi tiết vào mỗi tháng.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty CPTM An Cát Lộc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006-QĐ/BTC ngày

14/9/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản

sửa đổi, bổ sung, hƣớng dẫn thực hiện kèm theo.

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung có áp dụng kế toán trên máy vi tính. - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dƣơng

lịch.

- Kỳ kế toán: Tháng. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá vốn.

 Phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân cả kỳ dự trữ.

 Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên.

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ. - Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phƣơng pháp khấu hao đều.

29

Công ty CPTM An Cát Lộc áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung với sự hỗ trợ

của phần mềm kế toán Effect để thu nhận và xử lý các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và ra các quyết

định.

Trình tự ghi sổ:

Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ nhật kí chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp Sổ cái chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CPTM An Cát Lộc 2.2.1. Nội dung công tác kế toán bán hàng tại Công ty CPTM An Cát Lộc 2.2.1.1. Chứng từ kế toán bán hàng * Chứng từ ghi sổ gồm chứng từ gốc:

- Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Thẻ kho

30

* Sổ sách sử dụng:

- Sổ nhật ký chung - Sổ cái - Sổ kế toán chi tiết - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ theo dõi thuế GTGT

Trình tự hạch toán: Để có thể miêu tả cụ thể nhất quá trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định

kết quả tiêu thụ tại Công ty CPTM An Cát Lộc em xin lấy ví dụ về tình hình tiêu thụ

của Công ty trong tháng 8 năm 2012 với mặt hàng sau:

Số hiệu TK 156VT4310 Tên hàng hóa Mã hàng hóa Áo sơ mi nam VT4310 ĐVT Chiếc

VT4310

2.2.1.2. Phương pháp xác định hàng tồn kho và giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Khi

mua hàng kế toán tính trị giá hàng mua theo giá mua thực tế chƣa có chi phí thu mua,

chi phí thu mua trong kỳ đƣợc hạch toán vào tài khoản chi phí quản lý kinh doanh.

Công ty xác định trị giá hàng xuất bán trong kỳ theo phƣơng pháp bình quân cả

kỳ dự trữ, trong kỳ kế toán chỉ ghi nhận doanh thu đến cuối tháng mới xác định giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ.

Giá trị thực tế của Giá đơn vị bình Số lƣợng hàng hóa = * xuất kho quân của hàng hóa hàng hóa xuất kho

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ

Đơn giá đơn vị bình = quân cả kì dự trữ Số lƣợng hàng tồn đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong

kỳ Ví dụ: Tình hình nhập xuất của mặt hàng áo sơ mi nam VT4310 trong tháng 8

năm 2012 nhƣ sau:

31

Bảng 2.1. Sổ chi tiết hàng hóa

Công ty cổ phần thương mại An Cát Lộc Số 609 Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP.Hạ Long - QN

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Tháng 08 năm 2012

Hàng hóa: Áo sơ mi nam VT4310 Mã hàng: VT4310

Nhập Xuất Tồn Chứng từ Diến giải Đơn giá TK ĐƢ Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền NT SH

01/08 Tồn đầu kỳ 250 40.831.000 163.324

PNK0098 01/08 Mua hàng 111 155.000 100 15.500.000

PXK0113 02/08 Xuất kho 632 157.973 20 3.159.460

PXK0115 03/08 Xuất kho 632 157.973 15 2.369.595

PNK0105 05/08 Nhập kho 331 155.000 150 23.250.000

PXK0121 06/08 Xuất kho 632 157.973 50 7.898.650

PXK0139 18/08 Xuất kho 632 157.973 35 5.529.055

PXK0142 20/08 Xuất kho 632 157.973 80 12.637.840

PXK0143 20/08 Xuất kho 632 157.973 20 3.159.460

331 155.000 PNK0128 25/08 Nhập kho 200 31.000.000

Cộng tháng 8 450 69.750.000 220 34.754.060 480 75.826.940

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

32

Trong phiếu xuất kho và bảng chi tiết hàng hóa, cột đơn giá và tiền đến cuối kỳ

mới tính đƣợc, sau khi tính đơn giá bình quân. Giá đơn vị bình = * Số lƣợng hàng hóa xuất kho quân của hàng hóa Giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho

40.831.000 + 69.750.000 Đơn giá bình quân = tháng 8

250 + 450 = 157.973 đồng

2.2.1.3. Phương thức bán hàng

Công ty CPTM An Cát Lộc hiện nay đang thực hiện hai phƣơng thức bán hàng là

bán buôn và bán lẻ thu tiền tập trung.

- Phƣơng thức bán buôn

 Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp

Theo hình thức này Công ty bán hàng hóa giao trực tiếp cho ngƣời mua tại kho

theo đúng số lƣợng hàng hóa mà ngƣời mua đã gọi điện trực tiếp yêu cầu đặt mua

hàng hóa. Chứng từ bán hàng trong trƣờng hợp này là hóa đơn GTGT và là căn cứ để

tính doanh thu. Hóa đơn GTGT do phòng kế toán lập gồm 3 liên:

Liên 1: Lƣu tại quyển hóa đơn gốc

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Lƣu hành nội bộ

Liên 3 giao cho thủ kho, thủ kho kiểm tra, xác minh tính trung thực của chứng từ

rồi lập phiếu xuất kho.

Khi bên mua kiểm kê, ký nhận đủ hàng trên chứng từ và thanh toán hoặc chấp

nhận thanh toán. Kế toán sẽ đƣa cho khách hàng liên 2 hóa đơn GTGT. Hàng hóa lúc

này đƣợc xem là đã đƣợc tiêu thụ.

Ví dụ: Ngày 02/08/2012 Công ty TNHH một thành viên Tuấn Khang mua hàng

trực tiếp tại kho của Công ty 20 chiếc áo sơ mi nam VT4310 và 20 chiếc quần âu

QVT256 làm đồng phục cho nhân viên. Đơn giá chƣa thuế GTGT của áo là 192.000 đồng/chiếc, đơn giá chƣa thuế GTGT của quần âu là 309.000 đồng/chiếc. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.

33

Mẫu 2.1. Hóa đơn GTGT

CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC

Số 609 – Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh

Mã số thuế: 5701091445 * Điện thoại: 0333.556519 * Fax: 0333.556519 Tài khoản số: ………………………………………………………………..

Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3 Nội bộ

Ký hiệu: TP/11P Số: 0010171

Ngày 02 tháng 08 năm 2012

Họ và tên ngƣời mua hàng: Lê Thu Hà Điện thoại:

Đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Tuấn Khang

Địa chỉ: Số 686 Nguyễn văn cừ - TP Hạ Long – Tỉnh QN

5 7

0

1

0

0

1

2

3

3

-

1 -

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền ĐVT

01 Áo sơ mi nam VT4310 192.000 3.840.000 Chiếc 20

309.000 Chiếc 20 02 Quần âu QVT256 6.180.000

03

04

05

Cộng tiền hàng: 10.020.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.002.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 11.022.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu không trăm hai mươi hai nghìn đồng chẵn.

Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT rồi chuyển xuống cho thủ kho, thủ kho kiểm tra chứng từ và tiến hành lập phiếu xuất kho đồng thời xuất kho theo số lƣợng

34

hàng hóa thực xuất. Khi xuất kho bán hàng thì phiếu xuất kho chỉ phản ánh đƣợc số

lƣợng hàng xuất vì đến cuối tháng kế toán mới tính toán đƣợc giá xuất kho của từng mặt hàng.

Mẫu 2.2. Phiếu xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 02 tháng 08 năm 2012

Số: 0113 Quyển số: 01

Nợ: TK 632

Có: TK 156

Họ tên ngƣời nhận hàng: Lê Thu Hà

Đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Tuấn Khang

Xuất tại kho: Hàng hóa

Lý do xuất: Xuất bán

Số lƣợng Tên sản phẩm, STT Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền Yêu Thực hàng hóa cầu xuất

A B C D 1 2 3 4

01 Áo sơ mi nam VT4310 Chiếc 20 20 157.973 3.159.460

VT4310

02 Quần âu QVT256 QVT256 Chiếc 20 20 251.821 5.036.420

8.195.880 Cộng

Tổng số tiền (bằng chữ): Tám triệu một trăm chín lăm nghìn tám trăm tám mươi đồng

chẵn.

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Tổng số tiền 8.195.880 đồng được kế toán tính khi cuối tháng xác định được giá

vốn đã xuất ra theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán bán hàng lập phiếu thu nhƣ sau:

35

Mẫu 2.3. Phiếu thu

PHIẾU THU Ngày 02 tháng 08 năm 2012

Số: 0136 Quyển số: 01

Nợ: TK 1111 Có: TK 511,3331

Họ tên ngƣời nộp tiền: Lê Thu Hà

Đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Tuấn Khang

Địa chỉ: Số 686 Nguyễn văn cừ - TP Hạ Long – Tỉnh QN

Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng

Số tiền: 11.022.000 VND

Viết bằng chữ: Mười một triệu không trăm hai mươi hai nghìn đồng chẵn.

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Ngày 02 tháng 08 năm 2012

Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mƣời một triệu không trăm hai mƣơi hai nghìn

đồng chẵn.

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

 Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Công ty vận chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm ghi trên hợp đồng kinh tế đã ký

kết. Phòng tài chính kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT thành 3 liên. Sau đó chuyển liên 2

hóa đơn GTGT xuống cho thủ kho, thủ kho kiểm tra chứng từ rồi lập phiếu xuất kho.

Sau đó hàng hóa sẽ đƣợc xuất kho chuyển cho khách hàng kèm theo liên 2 hóa đơn

GTGT. Hàng hóa vẫn đƣợc coi là thuộc quyền sở hữu của Công ty cho đến khi bên

mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Khi xuất hàng hóa bán cho khách hàng Công ty không sử dụng TK 157 – Hàng gửi đi bán để theo dõi hàng hóa mà đƣợc hạch toán luôn vào TK 632 – Giá vốn hàng bán. Ví dụ: Ngày 06 tháng 08 Công ty cổ phần quốc tế Hoàng Gia ký hợp đồng mua hàng tại Công ty 50 chiếc áo sơ mi nam VT4310, đơn giá chƣa thuế GTGT là 192.000 đồng/chiếc. Chi phí vận chuyển phát sinh chƣa thuế GTGT là 300.000 đồng, HĐ

0001145, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt, hàng đƣợc giao tại kho của khách hàng. Dựa vào hợp đồng kinh tế đã ký kết (phụ lục 05), kế toán lập hóa đơn GTGT

(mẫu 2.4) làm 3 liên và phiếu xuất kho (mẫu 2.5), ghi chép số lƣợng hàng hóa xuất bán 36

theo hợp đồng, rồi gửi xuống cho thủ kho kiểm tra, xác minh chứng từ rồi làm thủ tục

xuất kho, thủ kho ghi số lƣợng thực tế xuất vào phiếu xuất kho và giao hàng cho nhân viên vận chuyển kèm liên 2 hóa đơn GTGT.

Mẫu 2.4. Hóa đơn GTGT

CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC

Số 609 – Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh Mã số thuế: 5701091445 * Điện thoại: 0333.556519 * Fax: 0333.556519 Tài khoản số: ………………………………………………………………..

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3 Nội bộ

Ngày 06 tháng 08 năm 2012

Họ và tên ngƣời mua hàng: Phạm Văn Cƣờng

Điện thoại:

Đơn vị: Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia

Địa chỉ: Số 56 đƣờng Hạ Long – P.Bãi Cháy – Tỉnh QN

Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Trả chậm

MST:

5 7

0

0

1

0

2

1

1

9

-

1 -

Ký hiệu: TP/11P Số: 0010180

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Số lƣợng

Đơn giá

Thành tiền

ĐVT

01 Áo sơ mi nam VT4310

50

192.000

9.600.000

Chiếc

Cộng tiền hàng:

9.600.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:

960.000

Tổng cộng tiền thanh toán:

10.560.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.

Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

37

Mẫu 2.5. Phiếu xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 06 tháng 08 năm 2012

Số: 0121 Quyển số: 01 Nợ: TK 632

Có: TK 156

Họ tên ngƣời nhận hàng: Nguyễn Đình Công

Đơn vị: Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia

Xuất tại kho: Hàng hóa

Lý do xuất: Xuất bán

Số lƣợng Tên sản

STT Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền

phẩm, hàng hóa. Yêu cầu Thực xuất

A B C D 3 4 1 2

01 Áo sơ mi nam VT4310 Chiếc 50 50 157.973 7.898.650

VT4310

Cộng 7.898.650

Tổng số tiền (bằng chữ): Bảy triệu tám trăm chín tám nghìn sáu trăm năm mươi đồng

chẵn.

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Tổng số tiền 7.898.650 đồng được kế toán tính khi cuối tháng xác định được giá

vốn đã xuất ra theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Khách hàng chƣa thanh toán tiền hàng ngay nên kế toán sẽ lập sổ chi tiết công nợ

với ngƣời mua (phụ lục 08).

Ngày 12 tháng 08 năm 2012 Công ty nhận đƣợc giấy báo có của ngân hàng Công

Thƣơng chi nhánh Hạ Long – Quảng Ninh do Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia

thanh toán tiền hàng mua ngày 06 tháng 08 năm 2012.

38

Mẫu 2.6. Giấy báo Có của ngân hàng Công Thương chi nhánh Hạ Long –

Quảng Ninh

LỆNH CHUYỂN CÓ Số lệnh: BA00069456 Ngày lập: 12/08/2012

Ký hiệu chứng từ và nội dung loại nghiệp vụ: 30 Lệnh chuyển có – 101 CT cho TCKT Ngân hàng thành viên gửi lệnh: NH CÔNG THƢƠNG Q.NINH Mã NH: 22201001 Ngân hàng thành viên nhận lệnh: NHTMCP QUÂN ĐỘI Q.NINH Mã NH: 22311001 Ngƣời trả/chuyển tiền: Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia

Địa chỉ/Số CMND:

Tài khoản: 0102010000221878 Tại: 2201001 NHCT Tỉnh Quảng Ninh

Ngƣời thụ hƣởng: Công ty CPTM An Cát Lộc

Địa chỉ/Số CMND:

Số tài khoản: 6011101091008 Tại: 22311001 TMCP QUÂN ĐỘI CNQN

Mã số thuế:

Mục lục ngân sách:

Nội dung: Trả tiền mua đồng phục.

Số tiền: 10.560.000 VND

Bằng chữ: Mười triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.

Truyền đi lúc giờ phút Nhận lúc 15 giờ 36 phút NHCT: Bùi Thị Vân

Ngày: Ngày: 12/08/2012

Kế toán Kiểm soát

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

- Phƣơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp

Khách hàng trực tiếp đến Công ty hoặc các cửa hàng của Công ty để mua hàng.

Khi khách hàng mua hàng thì nhân viên thu ngân sẽ nhập số lƣợng, mặt hàng, đơn giá

Ví dụ: Ngày 03/08/2012, khách hàng đến mua 1 áo sơ mi nam mã số VT 4310,

bán của hàng hóa vào hệ thống máy tính của Công ty, đồng thời xuất cho khách hàng hóa đơn bán hàng giao cho khách hàng (mẫu 2.7). đơn giá bán chƣa thuế GTGT là 220.000 đồng/chiếc. Nhân viên thu ngân sẽ nhập mã hàng, số lƣợng, đơn giá mà khách hàng mua vào

hệ thống máy tính của Công ty. Đồng thời nhân viên thu ngân sẽ đƣa cho khách hàng hóa đơn bán hàng có nội dung nhƣ sau:

39

Mẫu 2.7. Hóa đơn bán hàng

Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc Địa chỉ: Số 609 - tổ 53 - khu 4 - P. Bạch Đằng – TP. Hạ Long – Tỉnh QN Điện thoại: 0333.556519 Ngày 03 tháng 08 năm 2012 13:15 PM

HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (HBL/34/1013TRC_00016)

Ngƣời bán: Phùng Thị Kim Thoa

Số Thành STT Tên sản phẩm, hàng hóa Đơn giá lƣợng tiền

01 Áo sơ mi nam VT4310 01 242.000 242.000

Tổng tiền hàng: 242.000

Khách hàng thanh toán: 252.000

Còn lại: 10.000

Bằng chữ: Hai trăm bốn hai nghìn đồng chẵn.

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Cuối ngày, nhân viên bán hàng kiểm kê thấy mặt hàng áo sơ mi nam mã số

VT4310 bán đƣợc 15 chiếc, đối chiếu với số lƣợng hàng bán đƣợc trên hệ thống máy

vi tính, kế toán bán hàng sẽ lập bảng kê hàng hóa (mẫu 2.8), hóa đơn GTGT (hóa đơn

GTGT lập thành 3 liên, liên 2 hóa đơn GTGT kế toán ghi “Khách lẻ không lấy hóa

đơn” để trong sổ gốc hóa đơn GTGT) (mẫu 2.9), liên 3 hóa đơn GTGT đƣợc chuyển

xuống cho thủ kho. Thủ kho kiểm tra hàng hóa thực tế tồn trong kho, xác thực đúng số

lƣợng đã xuất và viết phiếu xuất kho (mẫu 2.10).

40

Mẫu 2.8. Bảng kê hàng hóa

Công ty cổ phần thương mại An Cát Lộc Số 609, tổ 53, khu 4, Phường Bạch Đằng, Hạ Long, Quảng Ninh

BẢNG KÊ HÀNG HÓA KÈM THEO HÓA ĐƠN

Ngày 03/08/2012

STT Mã hàng Tên hàng Số lƣợng Đơn giá Thành tiền ĐVT

1 VT4310 Áo sơ mi nam VT4310 Chiếc 15 220.000 3.300.000

2 QVT256 Quần âu QVT256 Chiếc 10 600.000 6.000.000

3 WD1189 Áo thun WD1189 Chiếc 05 300.000 1.500.000

4 SS3529 Bộ quần áo cotton SS3529 Bộ 10 187.000 1.870.000

5 SS3627 Bộ cotton cộc tay SS3627 Bộ 10 305.000 3.050.000

… … … … … … …

Cộng 250.000.000

Thuế suất 10% 25.000.000

Tổng cộng 275.000.000

Ngày 03 tháng 08 năm 2012

Thủ trƣởng đơn vị

Ngƣời lập (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

41

Mẫu 2.9. Hóa đơn GTGT

CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC

Số 609 – Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh

Mã số thuế: 5701091445 * Điện thoại: 0333.556519 * Fax: 0333.556519

Tài khoản số: ………………………………………………………………..

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3 Nội bộ

Ký hiệu: TP/11P Số: 0010173 Ngày 03 tháng 08 năm 2012

Họ và tên ngƣời mua hàng: Khách lẻ không lấy hóa đơn Điện thoại:

Đơn vị:

Địa chỉ:

Số tài khoản:

MST:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

01 Hàng hóa kèm theo bảng kê 250.000.000

03

04

05

Cộng tiền hàng: 250.000.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 25.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 275.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bảy lăm triệu đồng chẵn.

Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

42

Mẫu 2.10. Phiếu xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03 tháng 08 năm 2012

Số: 0115 Quyển số: 01

Nợ: TK 632 Có: TK 156

Họ tên ngƣời nhận hàng: Khách lẻ

Đơn vị:

Xuất tại kho: Hàng hóa

Lý do xuất: Xuất bán

Số lƣợng Tên sản phẩm, STT Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền hàng hóa. Yêu cầu Thực xuất

A B C D 1 2 3 4

01 Áo sơ mi nam VT4310 Chiếc 15 15 157.973 2.369.595

VT4310

02 Quần âu QVT256 QVT256 Chiếc 10 251.821 2.518.210 10

03 Áo thun WD1189 WD1189 Chiếc 05 107.330 536.650 05

… … … … … … … …

Cộng 144.182.638

Tổng số tiền (bằng chữ): Một trăm bốn bốn triệu một trăm tám hai nghìn sáu trăm

ba tám đồng chẵn.

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

2.2.1.4. Các khoản giảm trừ doanh thu Hiện tại Công ty chỉ có chính sách giảm giá hàng bán để thu hút khách hàng,

Công ty không chấp nhận hàng bán bị trả lại khi khách hàng đã chấp nhận thanh toán

và không thực hiện chiết khấu thƣơng mại cho các khách hàng mua với số lƣợng lớn.

43

Các khoản giảm giá hàng bán của Công ty đƣợc giảm trƣớc khi Công ty lập hóa đơn

GTGT cho khách hàng. Ví dụ: Ngày 18/08 Công ty đang thực hiện chƣơng trình khuyến mãi “Chào

mừng ngày quốc khánh 02/09” giảm giá 20% cho tất cả mặt hàng từ ngày 15/08 đến

08/09, trong ngày kế toán xác nhận bán đƣợc 35 chiếc áo sơ mi nam VT4310, giá bán

chƣa thuế GTGT là 220.000 đồng/chiếc (HĐ 0010197, PXK0139, PT0154). Giá bán sau khi đƣợc giảm giá là 176.000 đồng/chiếc.

- Kế toán tổng hợp bán hàng hóa Căn cứ vào chứng từ gốc, hàng ngày kế toán cập nhập các dữ liệu vào phần mềm

kế toán, phần mềm sẽ tự động vào sổ nhật ký chung (phụ lục 11) và sổ cái các tài

khoản TK 632, TK 511, TK 131 (phụ lục 12, 13, 14), TK 156, TK 111, TK 112

2.2.2. Nội dung công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CPTM An Cát Lộc 2.2.2.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí phát sinh hàng ngày phục vụ

công tác bán hàng và quản lý doanh nghiệp của Công ty bao gồm:

- Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí vận chuyển - Chi phí nhân viên - Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí dịch vụ mua ngoài Ví dụ: Ngày 22/ 08/2012 Công ty nhận đƣợc hóa đơn GTGT tiền điện phát sinh

trong tháng 08 nhƣ sau:

44

Mẫu 2.11. Hóa đơn tiền điện

EVN NPC Tổng Công ty điện lực Miền Bắc

HÓA ĐƠN GTGT (TIỀN ĐIỆN) (Liên 2: Giao khách hàng)

Mẫu số: 01GTKT2/001 Ký hiệu: CH/13T Số: 0215899

Kỳ 1: Từ ngày 15/07/2012 Đến ngày 14/08/2012

Công ty điện lực Quảng Ninh Địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Văn Cừ - P.Hồng Hà – TP.Hạ Long – Tỉnh QN

Điện thoại: 0336263555 MST: 0100100417-005 Điện thoại sữa chữa: 0336263555

Tên khách hàng: Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc

Địa chỉ: 609 – Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP.Hạ Long – Tỉnh QN Điện thoại: 0333.556519 MST: 5701091445 Số công tơ: 101690653

Bộ CS Chỉ số mới Chỉ số cũ HS nhân Điện năng TT Đơn giá Thành tiền

KT 15.952 13.642 1 2310 1.952 4.509.120

Ngày 22 tháng 08 năm 2012

Bên bán điện Nguyễn Đại Cƣơng 2310 4.509.120 Cộng

Thuế suất thuế GTGT 10% Thuế GTGT 450.912

4.960.032 Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm ba hai đồng chẵn.

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

45

Ví dụ: Ngày 31/08/2012 Công ty nhận đƣợc hóa đơn GTGT tiền điện thoại, tiền

nƣớc phát sinh trong tháng 08 nhƣ sau:

Mẫu 2.12. Hóa đơn GTGT tiền điện thoại

Mẫu số: 01GTKT-21N-03 VT01 Ký hiệu (Serial No): AA/13P Số (No): 0135098

HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE (VAT) Liên 2: Giao khách hàng (Customer)

Mã số thuế: 5700101436 Viễn thông (Telecommunication): Quảng Ninh

Địa chỉ (Address): 539 Lê Thánh Tông – TP.Hạ Long - QN Tên khách hàng (Customer): Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc MST: 5701091445 Địa chỉ (Address): Số 609 – Tổ 53 – khu 4- P. Bạch Đằng – TP Hạ Long – QN

Số điện thoại: 0333.556159

Hình thức thanh toán (Kind of payment):

Thành tiền Dịch vụ sử dụng (Kind of service) (Amount) VND

Cộng tiền dịch vụ (Total) (1):

Cƣớc tháng 8 năm 2012 1.098.200

1.098.200

Thuế suất GTGT (VAT rate): 10%*(1)=Tiền thuế GTGT (VAT 109.820

mount)(2):

Căn cứ vào hóa đơn tiền điện thoại, tiền điện kế toán lập phiếu chi thanh toán cho Tổng cộng tiền thanh toán (Grand total)(3): 1.208.020

nhà cung cấp nhƣ sau: Số tiền viết bằng chữ: Một triệu hai trăm linh tám nghìn không trăm hai mươi đồng chẵn.

Ngày 31 tháng 08 năm 2012 Ngày 31 tháng 08 năm 2012

Ngƣời nộp tiền ký Nhân viên giao dịch ký

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

46

Mẫu 2.13. Hóa đơn tiền nước

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (TIỀN NƢỚC ) (Liên 2: Giao khách hàng)

Mẫu số: 01GTKT2/001 Ký hiệu: AC/13T Số: 0030016

Ngày 31 tháng 08 năm 2012

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH MỘT TV KINH DOANH NƢỚC SẠCH QUẢNG NINH

Địa chỉ: Số 449 – Đƣờng Nguyễn Văn Cừ - TP.Hạ Long – Quảng Ninh

MST: 5700100104

Tên khách hàng: Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc Địa chỉ: 609 – Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP.Hạ Long – Tỉnh QN

MST: 5701091445 Kỳ: 08 Năm: 2012

Danh bạ: HL02c019 – SĐH:27995 Số hộ dùng chung: 1

Chỉ số mới Chỉ số cũ M3 tiêu thụ

3240 3210 30

Chi tiết tiêu thụ (m3) Đơn giá (đ/m3) Thành tiền (đồng)

30 14.000 420.000

420.000 Cộng:

21.000 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT:

441.000 Cộng tiền nƣớc và tiền thuế GTGT:

29.400 Phí thoát nƣớc thải:

0 Thuê bao đồng hồ:

Tổng cộng số tiền thanh toán: 470.400

Số tiền bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi nghìn bốn trăm đồng chẵn.

Ngƣời thu tiền (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Giang (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Chi phí vận chuyển Ngày 06/08/2012 chi phí vận chuyển hàng hóa phát sinh do vận chuyển hàng hóa đến địa điểm ghi trên hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa Công ty với Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia là 330.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT), Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt cho Công ty cổ phần vận tải Phú Quang.

47

Mẫu 2.14. Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 06 tháng 08 năm 2012 Ký hiệu: TP/11P Số: 0001145

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thƣơng mại vận tải Quang Phú MST: 5701001579

Địa chỉ: Số 451 đƣờng Nguyễn Văn Cừ – TP Hạ Long – Tỉnh QN

Điện thoại: 0333.553553

Số TK:

Họ và tên ngƣời mua hàng: Nguyễn Ánh Tuyết

Đơn vị: Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc

MST: 5701091445

Địa chỉ: Số 609 – Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP Hạ Long – Tỉnh QN

Số TK:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

01 Vận chuyển hàng trong TP 300.000

Cộng tiền hàng 300.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 30.000

Tổng cộng tiền thanh toán 330.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi nghìn đồng chẵn.

Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Chi phí nhân viên Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc áp dụng mức lƣơng tối thiểu bằng mức lƣơng tối thiểu theo Nghị định 70/2011/NĐ – CP của Thủ tƣớng Chính phủ theo vùng miền II là 1.780.000 đồng.

48

Cách tính lương: Hàng tháng, kế toán tính lƣơng nhân viên theo công thức sau:

Hệ số lƣơng x Lƣơng tối thiểu x Số ngày công Thƣởng + Phụ cấp + = (nếu có) Lƣơng nhân viên 26

25.000 x Số ngày công = Phụ cấp

= Hệ số lƣơng x Lƣơng tối thiểu Lƣơng cơ bản

Lƣơng thực nhận = Lƣơng nhân viên – Các khoản trích vào lƣơng của ngƣời lao động

- Các khoản trích vào lƣơng của ngƣời lao động là 9,5% tính trên lƣơng cơ bản,

bao gồm: 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN.

- Các khoản trích vào chi phí của Công ty là 23% tính trên lƣơng cơ bản, bao

gồm: 17% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN.

Ví dụ: Tháng 08 năm 2012 nhân viên Nguyễn Ngọc Anh có số ngày công là 31

ngày, hệ số lƣơng là 2,67, trong tháng nhân viên không có tiền thƣởng. Lƣơng của

nhân viên Nguyễn Ngọc Anh nhận đƣợc là:

25.000 x 31

+

=

2,67 x 1.780.000 x 31

viên 26

6.441.562 đồng Lƣơng nhân =

Các khoản trích vào lƣơng của nhân viên Nguyễn Ngọc Anh là:

BHXH = Lƣơng cơ bản x 7%

= 2,67 x 1.780.000 x 7%

= 332.682 đồng

BHYT = Lƣơng cơ bản x 1,5%

= 2,67 x 1.780.000 x 1,5%

= 71.289 đồng BHTN = Lƣơng cơ bản x 1% = 2,67 x 1.780.000 x 1%

= 47.526 đồng

Tổng các khoản trích vào lƣơng của nhân viên Nguyễn Ngọc Anh là: 332.682 + 71.289 + 47.526 = 451.497 đồng

Lƣơng nhân viên Nguyễn Ngọc Anh thực nhận là: 6.441.562 – 451.497 = 5.990.065 đồng

49

Bảng 2.2. Thanh toán tiền lương

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG

Tháng 8 năm 2012

Đơn vị tính: VND

Tổng thu nhập Số

Các khoản Số ngày ngày Chức Hệ số Tạm Ký STT Họ và tên Thực lĩnh danh lƣơng ứng tên Lƣơng cơ bản Thƣởng Phụ cấp Tổng lƣơng trích theo lƣơng (9,5%) công quy định công thực Lƣơng ngày công

tế

4=1*1.780.000 5=4*2/3 6 7 8=5+6+7 A B C 1 3 9=4*9,5% 10 11=8-9-10 2

Ban lãnh đạo

Lƣơng Vĩnh Giám 4,3 30 7.654.000 8.831.538 750.000 9.581.538 727.130 8.854.408 26 1 0

Túc đốc

Nguyễn Thị P. giám 3,0 29 5.340.000 5.956.154 725.000 6.681.154 507.300 6.173.854 26 2 0

Thanh đốc

Phòng tài chính kế toán

Trần Đình Trƣởng 2,9 31 5.162.000 6.154.692 500.000 775.000 7.429.692 490.390 6.939.302 26 3

Huy phòng

Nguyễn Kế toán 2,67 31 4.752.600 5.666.562 775.000 6.441.562 451.497 5.990.065 26 4 0

Ngọc Anh

… … … … … … … …

Phòng kinh doanh tiếp thị

15 Lê Hải Nga Trƣởng 2,9 31 5.162.000 6.154.692 500.000 775.000 7.429.692 490.390 500.000 6.439.302 26

phòng

Lê Thu Hà NVBH 1,67 27 2.972.600 3.086.931 675.000 3.761.931 282.397 3.479.534 26 16 0

… … … … … … … … … … …

177.500.000 204.807.692 2.000.000 44.775.000 251.582.692 16.862.500 3.500.000 231.220.192 Tổng cộng

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời lập (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

50

Bảng 2.3. Phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc Số 609 – Tổ 53 – Khu 4 – P. Bạch Đằng – TP Hạ Long – Tỉnh QN

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng 8 năm 2012

Đơn vị tính: VND

Ghi có TK 334 – Phải trả ngƣời bán TK 338 – Phải trả khác TK 335 – TK Chi phí Tổng cộng Lƣơng Lƣơng Tổng cộng KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng có TK Ghi phải trả Thƣởng Phụ cấp cơ bản ngày công TK 334 3382 3383 3384 3389 338 nợ TK

TK 177.500.000 204.807.692 2.000.000 44.775.000 251.582.692 3.550.000 30.175.000 5.325.000 1.775.000 40.825.000 292.407.692 642

TK 12.425.000 2.662.500 1.775.000 16.862.500 16.862.500 334

Cộng 177.500.000 204.807.692 2.000.000 44.775.000 251.582.692 3.550.000 42.600.000 7.987.500 3.550.000 57.687.500 309.270.192

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

51

Chi phí khấu hao TSCĐ Công ty tính và phân bổ chi phí khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng:

Nguyên giá TSCĐ Khấu hao năm = Thời gian sử dụng TSCĐ

Vào cuối tháng, kế toán sẽ tính và phân bổ khấu hao nhƣ sau:

Ví dụ: Ngày 05/08/2012 Công ty mua một máy Camera nguyên giá 24.000.000

24.000.000

đồng, thời gian sử dụng là 5 năm. Công ty đã trích khấu hao nhƣ sau:

4.800.000 đồng = Khấu hao năm =

5

4.800.000 400.000 đồng = Khấu hao/ tháng =

12

Khấu hao tăng 400.000 x 27 348.387 đồng = = trong tháng 8 31

52

Bảng 2.4. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng 8 năm 2012

Đơn vị tính: VND

Nơi sử dụng

Toàn Ngày bắt đầu Tỷ lệ khấu doanh nghiệp Chỉ tiêu TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh STT hoặc ngừng sử dụng hao (%) Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao

2 3 4 5 6 7 1

814.590.000 230.941.156 230.941.156 I – Số khấu hao đã trích tháng trƣớc

24.000.000 348.387 348.387 II – Số khấu hao tăng trong tháng (II=1+2)

1. Khấu hao tính bổ sung TSCĐ tăng trong tháng trƣớc

2. Khấu hao tính bổ sung TSCĐ tăng trong tháng này

Máy camera 05/08/2012 20% 24.000.000 348.387 348.387

0 0 0 III – Số khấu hao giảm trong tháng (III=1+2)

1. Khấu hao tính bổ sung cho TSCĐ giảm trong tháng trƣớc

2. Khấu hao tính bổ sung cho TSCĐ giảm trong tháng này

838.590.000 231.289.543 231.289.543 IV- Số khấu hao phải trích tháng này (I+II-III)

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

53

Dựa vào những chứng từ gốc trên, kế toán sẽ cập nhập số liệu vào phần mềm kế

toán, hệ thống phần mềm sẽ tự động cập nhập số liệu vào sổ chi phí quản lý kinh doanh (phụ lục 16), nhật ký chung (phụ lục 11), và sổ cái của TK 642 (phụ lục 17)

2.2.2.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Vào cuối kỳ kinh doanh kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn

hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả Doanh thu Giá vốn Chi phí

tiêu thụ thuần từ - hàng bán - quản lý =

bán hàng kinh doanh

Doanh thu thuần từ Doanh thu Các khoản giảm - bán hàng bán hàng trừ doanh thu =

Kết quả = 1.507.213.878 - 875.114.385 - 535.298.126 tiêu thụ

= 96.801.367 đồng

Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhập vào Sổ cái TK 911 (phụ lục 18), sổ cái

TK 421 (phụ lục 19)

54

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI AN CÁT LỘC 3.1. Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

tiêu thụ tại Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc

3.1.1. Nhận xét chung Công ty CPTM An Cát Lộc là một Công ty nhỏ, mới thành lập chƣa lâu nên

không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình hạch toán và tiêu thụ hàng hóa. Tuy

nhiên, Công ty có ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động,

nhiệt tình, khả năng giao tiếp tốt, trình độ chuyên môn phù hợp với công việc đƣợc

giao. Bộ máy hoạt động của Công ty luôn có sự thống nhất giữa các phòng ban, ban

lãnh đạo luôn đƣợc cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác về tình hình hoạt

động của Công ty từ đó có những biện pháp điều chỉnh hợp lý với những biến động

của nền kinh tế đất nƣớc. Với sự cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, muốn tồn tại và đứng vững trên thị trƣờng, ban lãnh đạo Công ty đang ngày càng tìm tòi, nâng cao uy

tín và tạo niềm tin đối với khách hàng, tăng cƣờng quảng bá hình ảnh của Công ty, đổi

mới phƣơng hƣớng và chiến lƣợc kinh doanh, chú trọng hơn đến mẫu mã, chất lƣợng,

giá cả … phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, đặc biệt là các khách hàng trẻ.

Đối với nhân viên, Công ty luôn có những chính sách đãi ngộ phù hợp nhƣ trợ

cấp ăn trƣa, khám sức khỏe định kỳ, thƣởng thành tích định kỳ và đột xuất cho cá nhân

hoặc tập thể …

Đối với khách hàng, Công ty luôn nghiên cứu mục tiêu mà khách hàng hƣớng tới

và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng đồng thời không ngừng tìm kiếm

những khách hàng mới, Công ty luôn cam kết cung cấp cho khách hàng những hàng

hóa đạt chất lƣợng, mẫu mã đẹp, phù hợp với từng nhóm khách hàng có độ tuổi khác

nhau, thƣờng xuyên có những chƣơng trình giảm giá lớn.

Đối với đối thủ cạnh tranh, Công ty luôn nghiên cứu những điểm mạnh và điểm

Đối với các nhà cung cấp và các tổ chức tín dụng, Công ty luôn thanh toán đầy

yếu, chiến lƣợc kinh doanh của đối thủ, so sánh các mặt hàng, chất lƣợng, mẫu mã, giá thành của hàng hóa … để có những chiến lƣợc kinh doanh phù hợp và tạo đƣợc sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. đủ tiền hàng và các khoản nợ đến hạn trả.

55

3.1.2. Ưu điểm

- Về bộ máy tổ chức Bộ máy tổ chức của Công ty chặt chẽ, sự tƣơng tác giữa các phòng ban cao, tạo

hiệu quả trong việc quản lý, điều hành và trao đổi thông tin.

- Về bộ máy kế toán Bộ máy kế toán đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung, thuận tiện cho việc lƣu trữ chứng từ, ghi chép, tính toán và xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán

tại Công ty từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp đầy đủ

những thông tin kinh tế liên quan đến các hoạt động của Công ty. Nhân viên kế toán

có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán tốt, Công ty luôn chú trọng tới việc đào tạo,

nâng cao trình độ nhân viên, các kế toán viên thƣờng xuyên đƣợc cập nhập các thông

tin, chế độ kế toán mới để trau dồi kỹ năng nghề nghiệp. Ngoài ra, Công ty còn tạo

điều kiện cho các kế toán viên học thêm các khóa học nâng cao về ngoại ngữ và tin

học.

- Về hệ thống sổ sách chứng từ Kế toán đã áp dụng tƣơng đối tốt hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ và sổ sách

theo đúng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính. Sổ sách kế toán đƣợc

thiết lập rõ ràng, chính xác, kịp thời, đảm bảo số liệu đƣợc phản ánh trung thực, chi

tiết, hợp lý với yêu cầu thực tế. Bên cạnh sổ kế toán tổng hợp, kế toán đã mở các sổ chi tiết: Sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết công nợ … phục vụ cho

kế toán quản lý, đảm bảo theo dõi tình hình bán hàng, thanh toán tiền hàng giữa khách

hàng và Công ty. Đồng thời ghi nhận doanh thu đầy đủ kịp thời, thuận lợi cho việc tính

toán chính xác kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa. Việc sử dụng hình thức ghi sổ nhật

ký chung phù hợp với hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty.

- Về phương pháp xác định hàng tồn kho và giá vốn của hàng xuất bán trong

Công ty sử dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho kỳ

đã giúp cho Công ty giám sát chặt chẽ lƣợng hàng hóa tiêu thụ, từ đó có kế hoạch tốt

hơn trong khâu quản lý, tiêu thụ hàng hóa. Công ty có số lƣợng lớn hàng hóa với các mặt hàng khác nhau nên việc sử dụng phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ giúp cho Công ty giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết hàng hóa trong kỳ, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm hàng hóa.

- Về hình thức thanh toán Công ty sử dụng linh hoạt các phƣơng thức thanh toán phù hợp với từng khách hàng, giúp việc bán hàng đƣợc diễn ra nhanh chóng. Đối với khách hàng thƣờng xuyên hoặc bạn hàng lâu năm thì Công ty có thể bán chịu cho họ. Các khoản bán chịu này

đƣợc Công ty theo dõi chi tiết, khoa học thuận lợi cho việc đòi nợ của Công ty.

56

3.1.2. Nhược điểm Bên cạnh những ƣu điểm trên, tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ vẫn còn những bất cập mà Công ty nên nghiên cứu, khắc phục, để hoàn

thiện và đáp ứng tốt hơn yêu cầu trong công tác quản lý.

- Về tổ chức bộ máy kế toán Do Công ty nhỏ, mới thành lập muốn tiết kiệm chi phí chi ra cho nhân viên nên Công ty đã phân công cho kế toán đảm nhận nhiều công việc cùng một lúc, tuy nhiên

Công ty không nên phân công kế toán kho kiêm thủ kho nhƣ vậy là vi phạm nguyên

tắc bất kiêm nhiệm, tránh trƣờng hợp gian lận và sai xót có thể xảy ra.

- Về tài khoản sử dụng Công ty không sử dụng “TK 157 – Hàng gửi đi bán” để hạch toán trong trƣờng

hợp bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng, mà mặc định là hàng đã đƣợc tiêu thụ

và hạch toán ngay vào “TK 632 – Giá vốn hàng bán” nhƣ vậy là không hợp lý.

- Về các khoản giảm trừ doanh thu Công ty chƣa áp dụng chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng mua với số lƣợng

lớn. Phần lớn các mặt hàng hóa của Công ty đều đƣợc kiểm tra kỹ càng về chất lƣợng,

mẫu mã nên tránh đƣợc những mặt hàng bị lỗi, hỏng hóc… nhƣng Công ty cũng nên

xem xét cho khách hàng trả lại hàng bán khi khách hàng yêu cầu do hàng hóa bị lỗi

(nếu có) hoặc không đúng với yêu cầu cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa khách hàng và Công ty.

- Về lập dự phòng phải thu khó đòi Công ty chƣa thực hiện trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi đối với các

khách hàng mua chịu, mặc dù số dƣ nợ TK 131 – Phải thu khách hàng của Công ty

cuối tháng 8 năm 2012 có nhiều khoản phải thu khách hàng đã quá hạn nhƣng khách

hàng chƣa thanh toán, nhƣ vậy sẽ gây khó khăn trong việc huy động vốn, đồng thời

Công ty đang vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc

Ý kiến thứ nhất: Về tổ chức bộ máy kế toán Để không vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kế toán, Công ty nên để thủ quỹ kiêm thủ kho. Nhƣ vậy sẽ tránh đƣợc những rủi ro cho Công ty khi kế toán kho kiêm thủ kho có những hành vi gian lận trong quá trình công tác tại Công ty.

Ý kiến thứ hai: Về hệ thống sổ sách Công ty CPTM An Cát Lộc là một Công ty chuyên bán buôn bán lẻ nên số lƣợng hàng hóa nhiều với những mặt hàng khác nhau, Công ty nên mở thêm nhật ký bán hàng để tiện theo dõi những loại hàng hóa đã đƣợc bán ra mà khách hàng vẫn chƣa

thanh toán với Công ty. Nhƣ vậy sẽ giúp giảm bớt các nghiệp vụ kinh tế ghi trên sổ

57

nhật ký chung. Cuối tháng căn cứ vào số tổng cộng ghi trên sổ nhật ký bán hàng, kế

toán chỉ cần ghi một lần vào sổ cái TK 131, TK 511, sau đó đối chiếu với số tổng cộng trong kỳ ghi trong sổ tổng hợp công nợ với ngƣời mua và sổ tổng hợp doanh thu.

Ngoài ra sổ chi tiết công nợ với ngƣời mua, Công ty nên có cả cột số dƣ nợ và số

dƣ có. Nhƣ vậy, nếu trong kỳ phát sinh các khoản tiền khách hàng ứng trƣớc cho Công

ty thì kế toán sẽ dễ dàng theo dõi và hạch toán hơn.

58

Bảng 3.1. Sổ nhật ký bán hàng

Công ty cổ phần thương mại An Cát Lộc

Số 609 Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP.Hạ Long - QN

SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG

Tháng 08 năm 2012

Đơn vị tính: VND

Ghi có tài khoản Phải thu từ Ngày, Chứng từ ngƣời mua Diễn giải tháng ghi

(ghi nợ) sổ Doanh thu Thuế GTGT Số hiệu Ngày tháng

1 2 3 C D B A

06/08 Bán buôn cho Công ty CP Quốc 10.560.000 9.600.000 960.000 06/08

tế Hoàng Gia

… … … … … … …

Tổng cộng 101.412.863 92.193.512 9.219.351

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

59

Bảng 3.2. Sổ chi tiết công nợ với người mua

SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ VỚI NGƢỜI MUA Từ ngày 01/08/2012 đến ngày 31/08/2012

Mã khách hàng: HOANGGIA Tên khách hàng: Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia

Tài khoản: 131 Đơn vị tính: VND

Chứng từ Số phát sinh Số dƣ Tài Thời hạn

Diễn giải khoản đƣợc chiết Ngày Số hiệu Nợ Có Nợ Có đối ứng khấu tháng

A B C D 1 2 3 4 E

Số dƣ đầu kỳ 10.145.000

0010180 06/08 Bán hàng 131 9.600.000

0010180 06/08 Thuế GTGT đầu ra 131 960.000

… … … … … … …

131 00069456 12/08 Hoàng Gia trả tiền 10.560.000

hàng

… … … … … …

Cộng số phát sinh 37.908.000 29.328.000

Số dƣ cuối kỳ 18.725.000

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

60

Ý kiến thứ hai: Về hệ thống tài khoản Công ty nên sử dụng thêm “TK 157 – Hàng gửi đi bán” trong trƣờng hợp bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng do hàng hóa lúc này vẫn thuộc quyền sở

hữu của Công ty. Khi hàng hóa vận chuyển đến kho của khách hàng, nghiệp vụ kinh tế

này đƣợc hạch toán nhƣ sau:

Nợ TK 157 Trị giá xuất kho của lô hàng hóa Có TK 156 Trị giá xuất kho của lô hàng hóa

Khi khách hàng chấp nhận thanh toán, lúc này hàng hóa thuộc quyền sở hữu của

khách hàng. Công ty mới ghi nhận giá vốn của hàng hóa xuất kho nhƣ sau:

Nợ TK 632 Trị giá xuất kho lô hàng khách hàng chấp nhận thanh toán

Có TK 157 Trị giá xuất kho lô hàng khách hàng chấp nhận thanh toán

Quay lại ví dụ bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng ngày 06/08/2012,

kế toán hạch toán lại nhƣ sau:

Dựa vào hợp đồng kinh tế (phụ lục 05), kế toán lập phiếu xuất kho (mẫu 2.5) ghi

số lƣợng xuất theo yêu cầu rồi chuyển xuống cho thủ kho, thủ kho xác nhận chứng từ

rồi ghi số lƣợng thực xuất vào phiếu xuất kho. Khi hàng hóa xuất kho để chuyển đến

cho khách hàng, kế toán vào sổ chi tiết TK 157 (bảng 3.3). Khi bên mua nhận đủ hàng

và chấp nhận thanh toán theo hóa đơn GTGT (mẫu 2.4) thì số hàng mới đƣợc xác nhận

là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng xuất bán.

Nợ TK 157 7.898.650

Có TK 156 7.898.650

Khi khách hàng chấp nhận thanh toán, Công ty mới hạch toán:

Nợ TK 632 7.898.650

Có TK 157 7.898.650

61

Bảng 3.3. Sổ chi tiết TK 157

Số 609 Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP.Hạ Long - QN

Công ty cổ phần thương mại An Cát Lộc

SỔ CHI TIẾT TK 157

Tháng 08 năm 2012

Tên khách hàng: Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia Mã khách hàng: HOANGGIA

Chứng từ Số phát sinh Số dƣ

Diễn giải TK đối ứng Ngày Số hiệu Nợ Có Nợ Có tháng

Số dƣ đầu kỳ 0

XK0121 06/08 Xuất bán cho Công ty CP Quốc tế 156 7.898.650

Hoàng Gia

0010180 12/08 632 7.898.650

Công ty CP Quốc tế Hoàng Gia chấp nhận thanh toán

Cộng phát sinh 37.127.896 35.279.816

Số dƣ cuối kỳ 1.848.080

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

62

Bảng 3.4. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

Công ty cổ phần thương mại An Cát Lộc Số 609 Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP.Hạ Long - QN

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 8 năm 2012

Tên hàng hóa: Áo sơ mi nam VT4310 Đơn vị tính: Chiếc

Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Số hiệu Ngày tháng

20 157.973 3.159.460 PXK0113 02/08 Kết chuyển giá vốn 156

15 157.973 2.369.595 PXK0115 03/08 Kết chuyển giá vốn 156

50 157.973 7.898.650 PXK0121 06/08 Kết chuyển giá vốn 157

35 157.973 5.529.055 PXK0139 18/08 Kết chuyển giá vốn 156

80 157.973 12.637.840 PXK0142 20/08 Kết chuyển giá vốn 156

20 157.973 3.159.460 PXK0143 20/08 Kết chuyển giá vốn 156

220 34.754.060 Cộng phát sinh

34.754.060 Kết chuyển sang TK 911 911

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

63

Ý kiến thứ tư: Thực hiện chiết khấu thương mại Phần lớn các khoản doanh thu mà Công ty có đƣợc là từ hoạt động bán buôn, Công ty nên có chính sách cho khách hàng hƣởng chiết khấu thƣơng mại khi mua với

số lƣợng lớn nhằm khuyến khích, tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa khách hàng với Công

ty. Khi Công ty thực hiện các khoản chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng, kế toán

hạch toán nhƣ sau: Nợ TK 5211 Số tiền CKTM cho khách hàng

Nợ TK 3331 Thuế GTGT đầu ra tƣơng ứng

Có TK 111, 112, 131 Các khoản CKTM đã thanh toán hoặc trừ vào khoản

phải thu khách hàng

Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sau:

Nợ TK 5111 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5211 Số tiền CKTM cho khách hàng

Ý kiến thứ năm: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Phần lớn các khoản doanh thu của Công ty đều đƣợc hình thành từ hoạt động bán

buôn cho khách hàng, do vậy Công ty thƣờng xuyên đối mặt với việc khách hàng

thanh toán chậm, kéo dài thời gian thanh toán. Để thực hiện tốt nguyên tắc thận trọng

trong kế toán, Công ty nên thực hiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Thực

chất của hoạt động này là Công ty dành một phần lợi nhuận trong năm chuyển sang năm sau nhằm thực hiện việc thanh toán nợ phải thu khó đòi có thể phải xử lý trong

năm sau, không làm ảnh hƣởng đến kết quả tiêu thụ của năm sau.

Theo thông tƣ 228/2009/ TT-BTC điều kiện trích lập các khoản nợ phải thu khó

đòi là:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ƣớc vay, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,

đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý

nhƣ một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

 Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ƣớc vay

nợ hoặc các cam kết nợ khác.

 Nợ phải thu chƣa đến thời hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tƣ nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

64

Phương pháp lập dự phòng Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo

các chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng nhƣ sau:

 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dƣới 1 năm.

 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dƣới 2 năm.

 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dƣới 3 năm.

 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. - Đối với nợ phải thu chƣa đến hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị

cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì

doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi đƣợc để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch

toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Tài khoản sử dụng: TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi

TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi - Phản ánh số dự phòng phải thu khó đòi - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi của

đã sử dụng trong kỳ. kỳ kế toán mới

- Hoàn nhập dự phòng

SDCK: Giá trị các khoản dự phòng hiện có - Cuối niên độ kế toán:

+ Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Nếu số dự phòng hiện có < số dự phòng

cần lập cho niên độ tới.

Nợ TK 6422

Có TK 1592

+ Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi: Nếu số dự phòng hiện có > số dự

Nợ TK 1592 Có TK 6422 - Trong niên độ kế toán tiếp theo: Khi thu hồi hoặc xóa sổ các khoản phải thu đã

phòng cần lập cho niên độ tới. lập dự phòng, kế toán ghi:

65

Nợ TK 111,112 Số tiền đã thu hồi đƣợc

Nợ TK 1592 Trừ vào dự phòng (nếu có) Nợ TK 6422 Số thiệt hại còn lại khi xóa sổ

Có TK 131 Phải thu khách hàng

Có TK 138 Phải thu khác

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 004 Nợ khó đòi đã xử lý Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã đƣợc xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại thu

hồi đƣợc nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi đƣợc, kế toán

hạch toán nhƣ sau:

Nợ TK 111, 112 Tiền thu đƣợc

Có TK 711 Phải thu khác

Đồng thời ghi đơn: Có TK 004 Nợ khó đòi đã xử lý

Ví dụ: Các khoản nợ quá hạn tại Công ty tính đến hết ngày 31/08/2012 nhƣ sau:

Bảng 3.5. Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi tính đến hết ngày

31/08/2012

Đơn vị tính: VNĐ

Thời gian quá hạn tính đến hết ngày

31/08/2012 Mã khách Số nợ Tên khách hàng Từ 6 hàng phải thu Từ 1 đến Từ 2 đến tháng đến > 3 năm 2 năm 3 năm 1 năm

ĐAIPHU Công ty TNHH 51.330.000 20.549.000 15.200.000

hai thành viên Đại

Phú

TUANKHANG Công ty TNHH 7.776.900 5.341.500

một thành viên

Tuấn Khang

HAISAN Công ty cổ phần 34.193.180 9.110.000 3.750.000

Chế biến Hải Sản

93.300.080 25.890.500 24.310.000 3.750.000 Cộng

30% 50% 70% 100%

Tỷ lệ trích dự phòng theo quy định

Số dự phòng cần trích lập 7.767.150 12.155.000 2.625.000 0

Công ty trích lập dự phòng phải thu khó đòi nhƣ sau:

Nợ TK 6422 22.547.150 (7.767.150 + 12.155.000 + 2.625.000) Có TK 1592 22.547.150

66

Ý kiến thứ sáu: Chấp nhận chiết khấu thanh toán Để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm Công ty nên thực hiện chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa khách hàng và Công

ty, Công ty nên nêu rõ việc áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Ví dụ thực

hiện chiết khấu thanh toán theo điều khoản 1/10 net 30 (khách hàng đƣợc hƣởng 1%

trên tổng tiền hàng nếu thanh toán trong vòng 10 ngày đầu tiên, thời hạn thanh toán cả lô hàng không quá 30 ngày)

Kế toán hạch toán nhƣ sau:

Nợ TK 635 Chiết khấu thanh toán

Có TK 131 Chiết khấu thanh toán trừ vào khoản phải thu khách hàng

Ví dụ: Ngày 02/08 Công ty bán buôn cho Công ty TNHH một thành viên Tuấn

Khang tổng giá trị lô hàng chƣa bao gồm thuế GTGT là 10.020.000 đồng, khách hàng

đã thanh toán ngay bằng tiền mặt.

Nhƣ vậy, Công ty nên thực hiện chiết khấu thanh toán cho khách hàng 1% trên

tổng giá thanh toán là 11.022.000 đồng theo điều khoản 1/10 net 30.

Nợ TK 635 110.220 (11.022.000 x 1%)

Có TK 131 (TUANKHANG) 110.220

Kế toán sẽ theo dõi cụ thể khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng trên bảng

theo dõi chi tiết chiết khấu thanh toán khách hàng

67

Bảng 3.6. Bảng theo dõi chi tiết chiết khấu thanh toán khách hàng

Công ty cổ phần thương mại An Cát Lộc Số 609 Tổ 53 – Khu 4 – P.Bạch Đằng – TP.Hạ Long - QN

BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT CHIẾT KHẤU THANH TOÁN KHÁCH HÀNG

Năm 2012

Đơn vị tính: VNĐ

Ngày Chứng từ Tỷ lệ Ngày Số tiền Số chiết Số thực Ghi phát Khách hàng Nội dung chiết trả ghi nợ khấu thu chú SH NT sinh nợ khấu

E F (1) (2) (3)=(1)x(2) (4)=(1)-(3) A B C D

… … … … … … … … … … …

0010171 02/08 02/08 02/08 11.022.000 110.220 10.911.780 1%

Thanh toán ngay tiền hàng

Công ty TNHH một TV Tuấn Khang

… … … … … … … … … … …

… … … … Tổng cộng

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

68

Ý kiến thứ bảy: Về TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Công ty hiện đang gộp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chung TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, nhƣng trong quá trình thực tập tại

Công ty, em nhận thấy Công ty nên hạch toán riêng hai khoản chi phí bán hàng và chi

phí quản lý kinh doanh, Công ty có thể mở thêm sổ chi tiết TK 6421 – Chi phí bán

hàng và sổ chi tiết TK 6422 – Chi phí quản lý kinh doanh. Nhƣ vậy sẽ dễ dàng hơn trong việc phân tích và quản lý các khoản chi phí, giúp Công ty xác định rõ ràng hơn

hai khoản chi phí này tác động nhƣ thế nào đối với kết quả tiêu thụ trong kỳ của Công

ty.

69

Bảng 3.7. Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH Tháng 8 năm 2012

Đơn vị tính: VND

Chứng từ Ghi nợ TK 642 Ngày, Số hiệu tháng ghi Chia ra Diễn giải TK ĐƢ Số hiệu Ngày, tháng Tổng số sổ TK 6421 TK 6422

… … … …

06/08 0001145 Thanh toán tiền vận chuyển 300.000 300.000 06/08 1111

… … … …

Thanh toán tiền điện 4.509.120 3.203.000 1.306.120 22/08 0215899 22/08 1111

… … … … … … … …

31/08 0135098 31/08 Thanh toán tiền điện thoại 1111 1.098.200 639.000 459.200

31/08 0030016 31/08 Thanh toán điền nƣớc 1111 449.400 320.000 129.400

31/08 BPB01 31/08 Hạch toán chi phí tiền lƣơng 334 251.582.692 154.435.774 97.146.918

31/08 BPB01 31/08 Hạch toán chi phí tiền lƣơng 338 40.825.000 23.115.000 17.710.000

31/08 BTKH 31/08 Khấu hao TSCĐ tháng 8 214 231.289.543 125.760.113 105.529.430

Cộng số dƣ phát sinh 535.298.126 310.855.058 224.443.068

Kết chuyển sang TK 911 535.298.126 310.855.058 224.443.068

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

70

KẾT LUẬN

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nƣớc, các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm tòi những hƣớng đi mới phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, sự

phát triển của ngành nghề kinh doanh và sự thay đổi của nền kinh tế đất nƣớc. Trong

đó công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu

thụ nói riêng phải đƣợc quan tâm và phải hoàn thiện nhiều hơn nữa, để công tác này thực sự trở thành một công cụ hữu hiệu trong quản lý tài chính và kinh doanh của

doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc, em nhận

thấy Công ty rất chú trọng đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ,

việc thực hiện công tác này rất thận trọng và khá chuyên nghiệp, có sự liên kết với các

phòng ban cao giúp công việc của các kế toán viên đƣợc thực hiện nhanh chóng và

hiệu quả hơn. Trong thời gian tới, với quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng, em hy

vọng Công ty sẽ ngày càng hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả tiêu thụ để đánh giá đúng hiệu quả của quá trình bán hàng giúp Công ty có những

quyết sách hợp lý để nâng cao và phát triển doanh nghiệp hơn nữa.

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn cô giáo Thạc sỹ Đoàn Thị Hồng Nhung

và các anh chị phòng tài chính kế toán của Công ty CPTM An Cát Lộc đã nhiệt tình

giúp đỡ hƣớng dẫn em làm khóa luận này.

Em xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phƣơng Mai

PHỤ LỤC Phụ lục 01. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - sổ cái Phụ lục 02. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Phụ lục 03. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Phụ lục 04. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Phụ lục 05. Trích hợp đồng mua bán hàng hóa ký kết với Công ty cổ phần

Phụ lục 06. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Phụ lục 07. Sổ chi tiết doanh thu

Phụ lục 08. Sổ chi tiết công nợ với ngƣời mua

Phụ lục 09. Bảng tổng hợp doanh thu

Phụ lục 10. Tổng hợp công nợ phải thu Phụ lục 11. Sổ nhật ký chung

Phụ lục 12. Sổ cái TK 632

Phụ lục 13. Sổ cái TK 5111

Phụ lục 14. Sổ cái TK 131

Phụ lục 15. Trích bảng chấm công Phụ lục 16. Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh

Phụ lục 17. Sổ cái TK 642

Phụ lục 18. Sổ cái TK 911

Phụ lục 19. Sổ cái TK 421

Phụ lục 01. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - sổ cái

Chứng từ gốc

Sổ thẻ kế toán Bảng tổng hợp Sổ quỹ chi tiết chứng từ gốc

Nhật ký- Sổ cái Bảng tổng

hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Phụ lục 02. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp

Sổ cái

Sổ nhật ký Sổ thẻ, kế toán Sổ nhật ký chung chi tiết đặc biệt

chi tiết

Bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Phụ lục 03. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Sổ đăng ký

Chứng từ ghi sổ

Sổ thẻ, kế Bảng tổng hợp Sổ quỹ toán chi tiết chứng từ gốc

chứng từ ghi sổ

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Phụ lục 04. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Chứng từ kế toán Sổ kế toán

Phần mềm

kế toán

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp

- Báo cáo tài chính chứng từ kế toán Máy vi tính - Báo cáo kế toán cùng loại

quản trị

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Phụ lục 05. Trích hợp đồng mua bán hàng hóa ký kết với Công ty cổ phần

Quốc tế Hoàng Gia

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA Hôm nay, ngày 06 tháng 08 năm 2012, tại Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc

chúng tôi gồm:

Bên bán (bên A): Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc

Trụ sở chính: Số 609 Tổ 53 Khu 4 Phƣờng Bạch Đằng TP Hạ Long Tỉnh QN

Điện thoại: 0333.556519 Fax: 0333.556519

Mã số thuế: 5701091445

Tài khoản số: 6011101091008 Tại: NH TMCP QUÂN ĐỘI CN Quảng Ninh

Đại diện: Lƣơng Vĩnh Túc

Chức vụ: Giám đốc

Bên mua (bên B): Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia

Trụ sở chính: Số 56 đƣờng Hạ Long - Phƣờng Bãi cháy – Tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 0333.585499 Fax: 0333.585499

Mã số thuế: 5700102119

Tài khoản số: 0102010000221878 Tại: NH CÔNG THƢƠNG CN Quảng Ninh

Đại diện: Trần Gia Huy

Chức vụ: Giám đốc

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng nhƣ sau: Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

Bên A bán cho bên B số hàng hóa sau đây:

STT Tên hàng ĐVT Mã hàng Số lƣợng Đơn giá (VND) Thành tiền

01 Áo Sơ mi nam VT4310 VT4310 Chiếc 50 192.000 9.600.000

9.600.000 Tổng cộng (trƣớc thuế)

960.000 Thuế GTGT 10%

Tổng cộng (sau thuế) 10.560.000

Số tiền bằng chữ: Mười triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.

Điều 2: Chi phí vận chuyển hàng hóa do bên A thanh toán với nhà cung cấp

Phụ lục 06. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 8 năm 2012

Tên hàng hóa: Áo sơ mi nam VT4310 Đơn vị tính: Chiếc

Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Số hiệu Ngày tháng

PXK0113 02/08 Kết chuyển giá vốn 156 20 157.973 3.159.460

PXK0115 03/08 Kết chuyển giá vốn 156 15 157.973 2.369.595

PXK0121 06/08 Kết chuyển giá vốn 156 50 157.973 7.898.650

PXK0139 18/08 Kết chuyển giá vốn 156 35 157.973 5.529.055

PXK0142 20/08 Kết chuyển giá vốn 156 80 157.973 12.637.840

PXK0143 20/08 Kết chuyển giá vốn 156 20 157.973 3.159.460

Cộng phát sinh 220 34.754.060

Kết chuyển sang TK 911 911 34.754.060

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phụ lục 07. Sổ chi tiết doanh thu

SỔ CHI TIẾT DOANH THU

Từ ngày 01/08/2012 đến ngày 31/08/2012

Tên hàng hóa: Áo sơ mi nam VT 4310 Đơn vị tính: Chiếc

Chứng từ Doanh thu Các khoản giảm trừ

Diễn giải TK đối ứng Ngày Số hiệu Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521) tháng

0010171 02/08 Bán buôn cho Cty 1111 20 192.000 3.840.000

TNHH một TV Tuấn

Khang

0010173 03/08 Bán lẻ cho khách hàng 1111 15 220.000 3.300.000

0010180 06/08 Bán buôn cho Cty CP 131 50 192.000 9.600.000

Quốc tế Hoàng Gia

… … … … … … … …

Cộng phát sinh x 220 x 41.780.000

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phụ lục 08. Sổ chi tiết công nợ với ngƣời mua

SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ VỚI NGƢỜI MUA

Từ ngày 01/08/2012 đến ngày 31/08/2012

Mã khách hàng: HOANGGIA Tên khách hàng: Công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia

Tài khoản: 131 Đơn vị tính: VND

Chứng từ Tài Tài khoản Phát sinh Phát sinh Loại Diễn giải Số dƣ khoản Ngày phải thu nợ có Số hiệu đối ứng tháng

A B C D F E 1 2 3

Số dƣ đầu kỳ 10.145.000

0010180 06/08 Hóa đơn bán hàng Bán hàng 5111 131 9.600.000

0010180 06/08 Hóa đơn bán hàng Thuế GTGT đầu ra 33311 131 960.000

… … … … … … … … …

00069456 12/08 Nộp tiền vào Hoàng Gia trả 1121 131 10.560.000

tài khoản tiền hàng

… … … … … … … … …

Tổng cộng 37.908.000 29.328.000 18.725.000

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phụ lục 09. Bảng tổng hợp doanh thu

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU

Từ ngày 01/08/2012 đến ngày 31/08/2012

Đơn vị tính: VND

Các khoản bị giảm trừ

Doanh thu Giảm Doanh thu Giá vốn hàng Lợi nhuận Ghi STT Tên hàng hóa Số lƣợng phát sinh thuần bán gộp chú Hàng bán bị Thuế XK, trong kỳ giá hàng trả lại TTĐB bán

B 1 2 3 4 5 6 7 8=6-7 C A

Áo sơ mi nam 220 41.780.000 41.780.000 34.754.060 7.025.940 1

VT4310

2 Áo sơ mi cổ đức 192 38.400.000 38.400.000 18.192.192 20.207.808

VT2198

… … … … … … … … … … …

Áo thun WD1189 51.000.000 51.000.000 23.075.950 27.924.050 215

Quần âu QVT256 195.450.000 195.450.000 88.137.350 107.312.650 350

… … … … … … … … … … …

Tổng cộng 1.507.213.878 875.114.385 632.099.493 978.970 1.507.213.878

Ngày 31 tháng 08 năm 2012

Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Phụ lục 10. Tổng hợp công nợ phải thu

TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI THU

Từ ngày 01/08/2012 đến ngày 31/08/2012

TK 131 – Phải thu khách hàng Đơn vị tính: VND

Đầu kỳ Phát sinh Cuối kỳ Mã KH Tên khách hàng TK Nợ Có Nợ Có Nợ Có

TUANKHANG Công ty TNHH 131 8.985.900 20.541.000 21.750.000 7.776.900

một thành viên

Tuấn Khang

HOANGGIA Công ty CP Quốc 131 10.145.000 37.908.000 29.328.000 18.725.000

tế Hoàng Gia

…. … … … … … … … …

Tổng cộng 378.921.678 101.412.863 281.574.000 198.760.541

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Phụ lục 11. Sổ nhật ký chung

Mẫu số: S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 8 năm 2012

Đơn vị tính: VND

Số phát sinh Chứng từ Đã Ngày, STT Số hiệu ghi sổ tháng ghi Ngày, dòng TK Diễn giải Nợ Có Số hiệu cái sổ tháng

E G H 1 2 C B D A

… … … … … … … …

1111 10.020.000 x 02/08 PT0136 Bán hàng 02/08

1111 1.002.000 x 02/08 PT0136 Bán hàng 02/08

3331 1.002.000 x 02/08 0010171 Bán hàng 02/08

5111 10.020.000 x 02/08 0010171 Bán hàng 02/08

632 8.195.880 x 02/08 PXK0113 Xuất bán 02/08

156 8.195.880 x 02/08 PXK0113 Xuất bán 02/08

… … … … … … … … …

1111 250.000.000 x 03/08 PT0138 Bán hàng 03/08

1111 25.000.000 x 03/08 PT0138 Bán hàng 03/08

3331 25.000.000 x 03/08 0010173 Bán hàng 03/08

5111 250.000.000 x 03/08 0010173 Bán hàng 03/08

03/08 PXK0115 03/08 Xuất bán 632 x 144.182.638

03/08 PXK0115 03/08 Xuất bán 156 x 144.182.638

… … … … … … … …

06/08 0010180 06/08 Áo sơ mi 131 x 9.600.000

06/08 0010180 06/08 Áo sơ mi 131 x 960.000

06/08 0010180 06/08 Áo sơ mi 3331 x 960.000

06/08 0010180 06/08 Áo sơ mi 5111 x 9.600.000

06/08 PXK0121 06/08 Xuất bán 632 x 7.898.650

06/08 PXK0121 06/08 Xuất bán 156 x 7.898.650

06/08 0001145 06/08 Chi phí vận chuyển 642 x 300.000

06/08 0001145 06/08 Chi phí vận chuyển 133 x 30.000

06/08 PC0110 06/08 Chi phí vận chuyển 1111 x 30.000

06/08 PC0110 06/08 Chi phí vận chuyển 1111 x 300.000

… … … … … … … …

12/08 00069456 12/08 1121 x 10.560.000

Công ty CP Quốc tế Hoàng Gia thanh

toán tiền hàng

12/08 00069456 12/08 131 x 10.560.000

Công ty CP Quốc tế Hoàng Gia thanh toán tiền hàng

… … … … … … … …

642 x 22/08 0215899 22/08 Thanh toán tiền 4.509.120

điện

22/08 0215899 22/08 Thanh toán tiền 450.912 133 x

điện

22/08 PC0139 22/08 Thanh toán tiền 1111 x 450.912

điện

22/08 PC0139 22/08 Thanh toán tiền 1111 x 4.509.120

điện

… … … … … … … … …

31/08 0135098 31/08 Thanh toán tiền x 642 1.098.200

điện thoại

31/08 0135098 31/08 Thanh toán tiền 133 x 109.820

điện thoại

31/08 PC0140 31/08 Thanh toán tiền 1111 x 109.820

điện thoại

31/08 PC0140 31/08 1111 x 1.098.200

Thanh toán tiền điện thoại

31/08 0030016 31/08 Thanh toán tiền 642 x 449.400

nƣớc

31/08 0030016 31/08 133 x 21.000

Thanh toán tiền nƣớc

31/08 PC0141 31/08 1111 x 21.000

Thanh toán tiền nƣớc

31/08 PC0141 31/08 Thanh toán tiền 1111 449.400 x

nƣớc

31/08 BPB01 31/08 Hạch toán tiền 251.582.692 642 x

lƣơng

31/08 BPB01 31/08 Hạch toán tiền 251.582.692 334 x

lƣơng

31/08 BPB01 31/08 Hạch toán tiền 40.825.000 642 x

lƣơng

31/08 BPB01 31/08 Hạch toán tiền 40.825.000 338 x

lƣơng

31/08 BTKH 31/08 Khấu hao TSCĐ 231.289.543 642 x

tháng 8

31/08 BTKH 31/08 Khấu hao TSCĐ 231.289.543 214 x

tháng 8

… … … … … …. … … …

Cộng chuyển sang … …

trang sau

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Mẫu số: S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Phụ lục 12. Sổ cái TK 632

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tháng 8 năm 2012

Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán

Chứng từ Nhật ký chung Số Số tiền Ngày, hiệu tháng Ngày, Trang STT Diễn giải TK Số hiệu Nợ Có ghi sổ tháng số dòng ĐƢ

E G H 1 2 C D B A

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

… … … … … … … … …

02/08 PXK0113 02/08 Xuất bán 156 8.195.880

… … … … … … … … …

03/08 PXK0115 02/08 Xuất bán 156 144.182.638

… … … … … … … … …

06/08 PXK0121 06/08 Xuất bán 156 7.898.650

… … … … … … … … …

31/08 31/08 Kết chuyển 911 875.114.385

GVHB tháng

8

Cộng số phát 875.114.385 875.114.385

sinh

Số dƣ cuối kỳ

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Mẫu số: S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Phụ lục 13. Sổ cái TK 5111

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tháng 8 năm 2012

Tài khoản: 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

Chứng từ Nhật ký chung Số Số tiền Ngày,

hiệu tháng Trang STT Ngày, TK ghi Diễn giải Nợ Có Số hiệu số dòng tháng ĐƢ sổ

E G H 1 2 A B C D

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh

trong kỳ

… … … … … … … … …

02/08 0010171 02/08 Bán hàng 1111 10.020.000

... … … … … … … … …

03/08 0010173 03/08 Bán hàng 1111 250.000.000

... … … … … … … … …

06/08 0010180 06/08 Bán hàng 131 9.600.000

… … … … … … … … …

31/08 31/08 Kết chuyển 911 1.507.213.878

doanh thu bán

hàng tháng 8

Cộng số phát 1.507.213.878 1.507.213.878

sinh

Số dƣ cuối kỳ

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Mẫu số: S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Phụ lục 14. Sổ cái TK 131

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tháng 8 năm 2012

Tài khoản: 131 – Phải thu khách hàng

Nhật ký Số Chứng từ Số tiền Ngày, chung hiệu tháng Diễn giải TK Trang STT Ngày, ghi sổ Số hiệu Nợ Có ĐƢ số dòng tháng

D E G H A B C 1 2

378.921.678 Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh

trong kỳ

… … … … … … … … …

06/08 0010180 06/08 Bán hàng cho 5111 9.600.000

Cty CP Quốc tế

Hoàng Gia

06/08 0010180 06/08 Bán hàng cho 33311 960.000

Cty CP Quốc tế

Hoàng Gia

… … … … … … … … …

12/08 00069456 12/08 Cty CP Quốc tế 1121 10.560.000

Hoàng Gia

thanh toán tiền

hàng

… … … … … … … … …

101.412.863 281.574.000

Cộng số phát sinh

Số dƣ cuối kỳ 198.760.541

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Phụ lục 15. Trích bảng chấm công

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 08 năm 2012

Ngày công STT Họ và Tên Chức vụ Công Ghi chú 9 10 … 25 26 27 28 29 30 31 1 2 3 4 5 6 7 8

Ban lãnh đạo

1 Giám đốc x x x x x x o x x x … x x x x x x x 30

2 P.Giám đốc x x x x o o x x x x … x x x x x x x 29 Lƣơng Vĩnh Túc Nguyễn Thị Thanh

Phòng tài chính kế toán

3 Trần Đình Huy x x x x x x x x x x … x x x x x x x 31 Kế toán trƣởng

4 Kế toán x x x x x x x x x x … x x x x x x x 31

Nguyễn Ngọc Anh … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

… Phòng kinh doanh tiếp thị

15 Lê Hải Nga x x x x x x x x x x … x x x x x x x 31

x x … x x x o x x o o x x x x x o

16 … Lê thu Hà … Trƣởng phòng NVBH … x 27 … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời lập

Trong đó: X Đi làm

O Nghỉ làm

Xo Làm nửa ngày

(Ký, họ tên) Xx Làm thêm nữa ngày

Phụ lục 16. Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH Tháng 8 năm 2012

Đơn vị tính: VND

Chứng từ Số tiền Số hiệu

Diễn giải TK ĐƢ Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

0001145 06/08 Thanh toán tiền vận chuyển 1111 300.000

… … … … … …

0215899 22/08 Thanh toán tiền điện 1111 4.509.120

0135098 31/08 Thanh toán tiền điện thoại 1111 1.098.200

0030016 31/08 Thanh toán tiền nƣớc 1111 449.400

BPB01 31/08 Hạch toán chi phí tiền lƣơng 334 251.582.692

BPB01 31/08 Hạch toán chi phí tiền lƣơng 338 40.825.000

BTKH 31/08 Khấu hao TSCĐ tháng 8 214 231.289.543

Cộng số dƣ phát sinh 535.298.126

Kết chuyển sang TK 911 535.298.126

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Mẫu số: S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Phụ lục 17. Sổ cái TK 642

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tháng 8 năm 2012

Tài khoản: 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chứng từ

Số tiền

Nhật ký chung Số hiệu

Ngày, tháng

TK

Diễn giải

Số hiệu

Nợ

ghi sổ

ĐƢ

Ngày, tháng

Trang số

STT dòng

A

B

C

D

E

G

H

1

2

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

06/08 0001145

06/08

Thanh toán tiền

1111

300.000

vận chuyển

1111

4.509.120

22/08 0215899

22/08

Thanh toán tiền điện

31/08 0135098

31/08

Thanh toán tiền

1111

1.098.200

điện thoại

31/08 0030016

31/08

Thanh toán tiền

1111

449.400

nƣớc

31/08 BPB01

31/08

Hạch toán chi phí

334

251.582.692

tiền lƣơng

31/08 BPB01

31/08

Hạch toán chi phí

338

40.825.000

tiền lƣơng

31/08 BTKH

31/08

214

231.289.543

Khấu hao TSCĐ tháng 8

911

535.298.126

Kết chuyển sang TK 911

535.298.126

535.298.126

Cộng số dƣ phát sinh

Số dƣ cuối kỳ

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Phụ lục 18. Sổ cái TK 911 Mẫu số: S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tháng 8 năm 2012

Tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Nhật ký Số Số tiền Chứng từ Ngày, chung hiệu tháng Diễn giải TK Số Ngày, Trang STT ghi sổ Nợ Có ĐƢ số dòng hiệu tháng

D E G H 1 2 A B C

31/08 31/08 Kết chuyển 5111 1.507.213.878

doanh thu

31/08 31/08 Kết chuyển 515 2.150.633

doanh thu tài

chính

31/08 31/08 Kết chuyển giá 632 875.114.385

vốn

31/08 31/08 Kết chuyển chi 642 535.298.126

phí quản lý

kinh doanh

31/08 31/08 Kết chuyển 821 24.738.000

thuế TNDN

Kết chuyển 421 74.214.000

sang TK 421

1.509.364.511

1.509.364.511 Cộng số phát sinh

Số dƣ cuối kỳ

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Mẫu số: S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Phụ lục 19. Sổ cái TK 421

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tháng 8 năm 2012

Tài khoản: 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối

Nhật ký Số Chứng từ Số tiền Ngày, chung hiệu tháng Diễn giải TK Ngày, Trang STT ghi sổ Số hiệu Nợ Có ĐƢ tháng số dòng

A B C D E G H 1 2

Số dƣ đầu kỳ 587.373.184

Phát sinh

trong kỳ

31/08 PKT 31/08 Kết chuyển lãi 911 74.214.000

tháng 8

74.214.000 Cộng số phát

sinh

Số dƣ cuối kỳ 661.587.184

Ngày 31 tháng 8 năm 2012

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Các tài liệu của Công ty cổ phần thƣơng mại An Cát Lộc. 2. GS.TS.Đặng Thị Loan – chủ biên (năm 2009) – Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – trƣờng Đại học kinh tế quốc dân, nhà xuất bản Đại

học Kinh tế quốc dân. 3. Một số luận văn tốt nghiệp. 4. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”. 5. Thông tƣ 228/2009/TT-BTC “Hƣớng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tƣ tài chính, nợ phải

thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh

nghiệp”.