ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----------

KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂAÛI HOÜC

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

PHAN THỊ ANH THƯ

KHÓA HỌC: 2011 – 2015

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----------

KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂAÛI HOÜC

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Anh Thư Lớp: K45C Kiểm toán Niên khóa: 2011-2015

HUẾ, 5/2015

Khóa luận tốt nghiệp

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi xin

chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế, Đại học

Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích, đó cũng

chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá giúp tôi

vững bước trong tương lai.

Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh

đạo; các anh, chị phòng Tài Chính - Kế Toán trong Công ty cổ phần Dệt

May Huế, dù rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo,

hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tôi tìm hiểu và thu thập thông

tin phục vụ cho khóa luận này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo – Nguyễn Thị Thanh

Huyền, đã trực tiếp hướng dẫn rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm và dành nhiều ý

kiến để tôi hoàn thành khóa luận này.

Và cuối cùng, tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình, luôn luôn

là nguồn động viên, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực

hiện khóa luận này.

Trong quá trình thực tập, do giới hạn về mặt thời gian cũng như kiến

thức nên đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ

phía quý Thầy, Cô cũng như Ban lãnh đạo; các anh, chị trong Công ty để

bài làm hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Phan Thị Anh Thư

SVTH: Phan Th ị Anh Thư i

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1

I.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1

I.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................. 2

I.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 2

I.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 2

I.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3

I.6. Cấu trúc khóa luận .................................................................................................... 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ......... 5

1.1.Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ....................................... 5

1.1.1. Những vấn để cơ bản về chi phí ............................................................................ 5

1.1.2. Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm ........................................................ 9

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .................................. 11

1.1.4. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........................ 12

1.1.5. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .......................... 12

1.2. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất ...................................................................... 13

1.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................................... 13

1.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................. 16

1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 18

1.3. Tổng hợp chi phí sản xuất ...................................................................................... 20

1.3.1. Nội dung .............................................................................................................. 20

1.3.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................................... 20

1.3.3. Nguyên tắc hạch toán .......................................................................................... 21

1.3.4. Phương pháp hạch toán ....................................................................................... 21

1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang ................................................................................... 22

1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................... 22

1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương ..... 22

SVTH: Phan Th ị Anh Thư ii

Khóa luận tốt nghiệp

1.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức ............................................ 23

1.5. Tính giá thành sản phẩm ......................................................................................... 24

1.5.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức ....................................... 24

1.5.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) ...... 24

1.5.3. Tính giá thành sản phảm theo phương pháp hệ số .............................................. 24

1.5.4. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ ................................................ 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ................................ 28

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY .......................... 28

CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ ......................................................................................... 28

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế ....................................................... 28

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ...................................................... 28

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ Công ty ......................................................................... 30

2.1.3. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 31

2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ............................ 33

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty .................................................... 35

2.1.6. Các chính sách kế toán của Công ty .................................................................... 38

2.1.7. Phần mềm kế toán được sử dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế ................ 39

2.1.8. Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong

giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................................... 41

2.2. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần

Dệt May Huế ................................................................................................................. 47

2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất ................................................................................... 47

2.2.2. Đặc điểm giá thành sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May

Huế ................................................................................................................................. 49

2.3. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại

Công ty Cổ phần Dệt May Huế ..................................................................................... 50

2.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................................... 50

2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................. 55

2.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 61

SVTH: Phan Th ị Anh Thư iii

Khóa luận tốt nghiệp

2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ

phần Dệt May Huế ......................................................................................................... 68

2.4.1. Kế toán giảm giá thành ........................................................................................ 68

2.4.2. Tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất ................................................................. 68

2.4.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì .................................................. 74

2.4.4. Tính giá thành sản phẩm ...................................................................................... 75

3.1 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế ................... 77

3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 77

3.1.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 78

3.2. Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại

Công ty Cổ phần Dệt May Huế. .................................................................................... 79

3.2.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 79

3.2.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 81

3.3. Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính

giá thành sản phẩm may mặc và làm giảm giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt

May Huế ........................................................................................................................ 83

3.3.1. Đối với công tác kế toán nói chung ..................................................................... 83

3.3.2. Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc

tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế ................................................................................ 84

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 88

III.1. Kết luận................................................................................................................. 88

III.2. Kiến nghị .............................................................................................................. 88

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 90

SVTH: Phan Th ị Anh Thư iv

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CPSX : Chi phí sản xuất BHXH : Bảo hiểm xã hội

TSCĐ : Tài sản cố định BHYT : Bảo hiểm y tế

VCSH : Vốn chủ sở hữu BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

TSNH : Tài sản ngắn hạn KPCĐ : Kinh phí công đoàn

TSDH : Tài sản dài hạn NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

KKTX : Kê khai thường xuyên NCTT : Nhân công trực tiếp

SXC : Sản xuất chung

SVTH: Phan Th ị Anh Thư v

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 01: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ............................... 41

giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................................... 41

Bảng 02: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn

2012-2014 ...................................................................................................................... 44

Bảng 03: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 ...... 46

Bảng 04: Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014 ................................ 58

Bảng 05: Bảng tính khấu hao Nhà máy May tháng 10/2014 ........................................ 65

Bảng 06: Bảng tính giá thành mã sản phẩm PO# 730-TT20......................................... 76

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .......................... 12

Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp ............................................................. 16

Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .............................................................. 18

Sơ đồ 04: Kế toán chi phí SXC ..................................................................................... 20

Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX ...................................... 21

Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công .................................. 31

Sơ đồ 08: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB ................................ 32

Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ...................... 33

Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ...................... 36

Sơ đồ 11: Phần mềm kế toán BRAVO .......................................................................... 40

SVTH: Phan Th ị Anh Thư vi

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÔNG THỨC

Công thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì

Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá bình quân

Công thức 04: Phân bổ chi phí tiền lương theo định mức

Công thức 05: Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT

Công thức 06: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhóm 1

Công thức 07: Chi phí sản xuất dở dang nhóm 2

Công thức 08: Giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức

Công thức 09: Giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

Công thức 10: Xác định hệ số quy dổi sản phẩm

Công thức 11: Xác định tổng sản phẩm chuẩn

Công thức 12: Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm

Công thức 13: Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

Công thức 14: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

Công thức 15: Tổng giá thành từng loại sản phẩm

Công thức 16: Giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục

Công thức 17: Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm

Công thức 18: Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm

Công thức 19: Giá thành thực tế đơn vị từng sản phẩm

Công thức 20: Tổng giá thành thực tế sản phẩm

Công thức 21: Giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Công thức 22: Mức khấu hao trung bình hằng năm

Công thức 23: Chi phí nguyên liệu chính tiêu hao tháng j

Công thức 24: Chi phí nguyên liệu chính để sản xuất mã sản phẩm i

Công thức 25: Lượng nguyên liệu chính để sản xuất mã sản phẩm i

Công thức 26: Chi phí nguyên liệu phụ tiêu hao tháng j

Công thức 27: Tiền lương mã sản phẩm i

Công thức 28: Chi phí khấu hao cho mã sản phẩm i

Công thức 29: Khối lượng nguyên liệu chính dở dang cuối kì

Công thức 30: Giá trị nguyên vật liệu dở dang cuối kì

Công thức 31: Giá thành mã sản phẩm i theo phương pháp định mức

SVTH: Phan Th ị Anh Thư vii

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Lý do chọn đề tài

Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, kế toán ngày càng trở

thành công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về tầm vi mô lẫn vĩ

mô. Cơ chế thị trường đòi hỏi các công ty sản xuất phải thường xuyên quan tâm đến chi

phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền

đề tích cực giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng cường sức mạnh cạnh tranh

trên thị trường, mang lại ngày càng nhiều lợi nhuận. Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,

tối thiểu hóa chi phí thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

đang được coi là công tác trọng tâm của kế toán các doanh nghiệp sản xuất hiện nay.

Để có thể nắm bắt đầy đủ thông tin về tình hình thực tế của doanh nghiệp và có các

biện pháp đối phó kịp thời với các tín hiệu của thị trường, nhà quản lý sử dụng nhiều

công cụ quản lý và cung cấp thông tin khác nhau. Trong đó thông tin kế toán là một

phần không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý của nhà quản trị để quản lý

vốn, tài sản và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho công tác kế toán

quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đảm bảo được tính hợp pháp, hợp lệ

của chi phí sản xuất, từ đó cung cấp thông tin cho nhà quản trị để có những biện pháp xử

lí phần chi phí vượt định mức và hạ giá thành phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh. Đồng thời, nó là nguồn cung cấp đầy đủ các số liệu chính xác để phục vụ

cho việc lập báo cáo quyết toán về mặt phân tích tình hình thực hiện chi phí, phân tích

giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngành Dệt may Việt Nam là một trong những ngành có sự tăng trưởng tương đối

lớn, sau khi gia nhập WTO, ngày càng có uy tín và có tính cạnh tranh cao trên thị trường

thế giới. Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đang ngày càng đáp ứng

được nhu cầu các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật… Với tốc độ tăng trưởng nhanh và

mạnh như hiện nay, ngành Dệt may không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu

phục hồi đà tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của Việt

Nam… Và Công ty Cổ phần Dệt May Huế - một công ty sản xuất - kinh doanh các mặt

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 1

Khóa luận tốt nghiệp

hàng dệt may, nhờ có tầm nhìn chiến lược tốt, Công ty mới có thể cạnh tranh và chiếm

lĩnh được thị phần so với các đối thủ cùng lĩnh vực trên thị trường. Để sản xuất kinh

doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay,

Công ty đã rất chú trọng đến công tác quản lý sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất

kinh doanh ngày một phát triển. Điều này không những tạo điều kiện cho sự phát triển

của Công ty mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý và sử dụng vốn.

Trên cơ sở những lý thuyết đã được học cùng với tầm quan trọng và tình hình

thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt

May Huế, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp.

I.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

- Tổng hợp và hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Nghiên cứu thực trạng về trình tự, phương pháp tập hợp, tổng hợp chi phí sản

xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May

Huế.

- So sánh giữa lý thuyết được học với thực tế tại công ty để rút ra những đánh giá.

Trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

I.3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm may mặc. Trong đó, đề tài chú trọng vào công tác tập hợp chi

phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công

ty Cổ phần Dệt May Huế.

I.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Không gian: Đề tài tập trung vào các số liệu về chi phí sản xuất, giá thành của

sản phẩm may mặc, nên số liệu của đề tài sẽ được lấy từ Phòng Tài chính- Kế toán, Nhà

máy May của Công ty.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 2

Khóa luận tốt nghiệp

- Thời gian: Số liệu sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được

lấy trong tháng 10/2014.

I.5. Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khoá luận này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các

phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

+ Nghiên cứu giáo trình: “Kế toán tài chính”- NGƯT Phan Đình Ngân, “Kế toán

chi phí”-Th.S Huỳnh Lợi- Th.S Nguyễn Khắc Tâm, giáo trình: “Kế toán chi phí giá

thành”- TS. Phan Đức Dũng, bài giảng “Kế toán chi phí”-Th.S. Nguyễn Ngọc

Thuỷ…,để hệ thống hóa phần cơ sở lý luận.

+ Nghiên cứu thông tin Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua trang web:

http://huegatex.com.vn/ để tìm hiểu về đặc điểm Công ty, chức năng, nhiệm vụ và bộ

máy quản lý Công ty.

+ Tham khảo khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế để

tìm hiểu rõ hơn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Phương pháp thu thập số liệu: Trong quá trình thực tập tôi đã vận dụng một số

phương pháp:

+ Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình sản xuất sản phẩm tại Nhà máy May

của Công ty để nắm rõ được quy trình sản xuất cũng như cách công nhân làm việc.

Mục đích xét xem trong quy trình sản xuất này có ưu nhược điểm nào để có thể phát

huy hay cải thiện. Ngoài ra, quan sát nhân viên kế toán trong việc lập và luân chuyển

chứng từ, hạch toán nghiệp vụ liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất vào phần mềm

kế toán, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc.

+ Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Tài

chính- Kế toán để thu thập các thông tin về thực trạng của Công ty trong vấn đề tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tìm hiểu phương pháp phân bổ chi phí sản

xuất, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm.

- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để xử lý, tổng

hợp, phân tích các số liệu thô của Công ty, bao gồm: Tình hình nguồn lao động Công

ty giai đoạn 2012-2014, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012-2014, Báo cáo kết quả

kinh doanh giai đoạn 2012-2014.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 3

Khóa luận tốt nghiệp

I.6. Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần đặt vấn đề, phần kết luận và kiến nghi, nội dung chính của đề tài gồm

3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm may mặc tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.

Chương 3: Những giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 4

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1. Những vấn để cơ bản về chi phí

1.1.1.1. Khái niệm chi phí

“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới

hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản

nợ dẫn đến làm giảm Vốn chủ sở hữu (VCSH), không bao gồm khoản phân phối cho

cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung).

1.1.1.2. Khái niệm về chi phí sản xuất

Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất

như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự

nghiệp…Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới

được coi là chi phí sản xuất. Một số khái niệm về chi phí sản xuất như sau:

“Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động

sản xuất sản phẩm trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm)”( PGS. TS Nguyễn

Văn Công, 2007).

“Chi phí sản xuất là những tổn thất về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử

dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh”(TS. Huỳnh Lợi, 2009).

“Chi phí sản xuất là những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt

động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, một dịch vụ, của cải nhất

định”(TS. Phan Đức Dũng, 2006).

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 5

Khóa luận tốt nghiệp

“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư

cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,

năm)” (Võ Văn Nhị, 2007).

Các khái niệm trên có thể khác nhau về cách biểu đạt, hình thức thể hiện…

nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: “Chi phí sản xuất là một nguồn lực hy

sinh hay mất đi và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất, kinh doanh. Hay bản

chất chi phí là sự tiêu hao nguồn lực của đơn vị nhằm tài trợ cho hoạt động sản xuất

kinh doanh để tạo ra sản phẩm và được bù đắp từ thu nhập sản xuất kinh doanh”.

1.1.1.3. Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trưng vào một

nhóm. Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có nội

dung, công dụng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý mà người ta tiến

hành phân loại chi phí theo những tiêu thức thích hợp. Để tổ chức tốt công tác hạch

toán chi phí và quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh kế toán, ta có thể tiến hành phân

loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:

a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh

tế được sắp xếp vào cùng một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản

xuất ra sản phẩm nào. Cách phân loại này bao gồm những chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu,

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng

cho sản xuất trong kỳ.

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo

lương như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN cho người lao động.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố

định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh như tiền điện, nước ...

- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh

ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 6

Khóa luận tốt nghiệp

b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này thì những khoản chi phí có cùng mục đích sử dụng được

xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào. Cách

phân loại này bao gồm những chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả các vật liệu chính, vật liệu phụ, và các

loại vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất ra sản phẩm như tiền lương các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT,

KPCĐ, BHTN trích theo lương của nhân công trực tiếp.

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí NVL trực

tiếp, nhân công trực tiếp bao gồm:

+ Chi phí nhân viên (phân xưởng): Tiền lương và các khoản trích lương của nhân

viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu, vận chuyển, sửa chữa máy

móc, tài sản…ở phân xưởng sản xuất.

+ Chi phí vật liệu: Chi phí về vật liệu sử dụng chung như dùng cho nhu cầu sủa

chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng chung cho nhu cầu

quản lý chung phân xưởng.

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho nhu cầu

sản xuất ở phân xưởng như: khuôn mẫu, dụng cụ sửa chữa, dụng cụ bảo hộ lao động,

giàn giáo trong XDCB...

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở các phân xưởng

như: khấu hao MMTB sản xuất, phương tiện vận tải truyền dẫn, nhà xưởng, vườn cây

lâu năm…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua ngoài cho hoạt động sản xuất ở phân

xưởng như: chi phí điện nước, điện thoại, fax, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài…

+ Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khác ngoài những chi phí kể trên phục vụ cho

yêu cầu sản xuất chung của phân xưởng.

c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

- Biến phí: Là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ

hoạt động. Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là một hằng số.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 7

Khóa luận tốt nghiệp

- Định phí: Là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi

theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét đến một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với

mức độ hoạt động.

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí. Ở

mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí; ở mức độ hoạt động khác, nó có

thể bao gồm định phí và biến phí.

d. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp

Theo cách phân loại này chi phí được chia như sau:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL

trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như

CPNVL phụ, chi phí nhân công phụ.... Đối với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra

chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng, vì vậy thường phải tập hợp chung

và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.

e. Phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức khác

Ngoài những cách phân loại trên thì CPSX còn có thể phân loại theo những cách sau:

- Căn cứ vào khả năng kiểm soát CPSX được chia thành chi phí kiểm soát được và

chi phí không kiểm soát được.

- Căn cứ vào mối quan hệ với mức độ hoạt động (mô hình ứng xử chi phí) chi phí

trong kỳ kế toán bao gồm định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp.Tuy nhiên theo dài hạn

thì chi phí này chỉ bao gồm định phí và biến phí.

1.1.1.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Mục đích cả việc bỏ ra chi phí là để tạo ra các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn

thành. Do đó, các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục

và theo những phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho công việc tính giá thành.

Như vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất mà trong giới hạn

nhất định cần phải được tập hợp.

Căn cứ để xác định đối tượng là:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: có phân xưởng hay

không có phân xưởng.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 8

Khóa luận tốt nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp: giản đơn, phức tạp.

- Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong SXKD.

- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành.

Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng hạch toán chi phí có thể là:

- Hạch toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp.

- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ.

- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.

- Từng nhóm sản phẩm, chi tiết hay bộ phận sản phẩm.

1.1.1.5. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kĩ thuật xác định chi phí cho từng đối

tượng tập hợp chi phí. Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng

đối tượng tập hợp chi phí, được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản

xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp…

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập

hợp chi phí, thương được tập hợp thành từng nhóm va chọn tiêu thức để phân bổ cho

từng đối tượng chịu chi phí.

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì

Đơn giá phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ

Mức phân bổ chi phí = Đơn giá phân bổ × Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng

Công thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì

1.1.2. Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm

1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm

Có nhiều quan điểm khác nhau về giá thành sản phẩm được chấp nhận rộng rãi.

Trong đó:

“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch

vụ hoàn thành nhất định”(TS. Huỳnh Lợi, 2009).

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 9

Khóa luận tốt nghiệp

“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về

lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,

lao vụ đã hoàn thành nhất định” (Nguyễn Văn Công, 2008).

“Giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động để sản

xuất một đơn vị sản phẩm” (Phan Đình Ngân, 2011).

Mặc dù, các quan điểm về giá thành có sự khác nhau như trên nhưng nhìn chung

tất cả đều thể hiện rõ bản chất của giá thành là sự hao phí nguồn lực để sản xuất sản

phẩm tính trên một đơn vị.

1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm

Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại để phục vụ

công tác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

a. Căn cứ vào thời điểm xác định giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm bao

gồm 3 loại

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở các định

mức chi phí tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức được

lập cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất đây. Nó là cơ sở để xây dựng giá thành

kế hoạch và xác định chi phí tiêu chuẩn.

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí

định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch. Giá thành

kế hoạch có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm, công việc

nhất định trong từng kì sản xuất.

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên cơ sở chi phí

thực tế phát sinh. Giá thành thực tế chỉ tính toán được chỉ sau khi kết thúc quá trình

sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Căn cứ vào nội dung cấu thành sản phẩm, giá thành sản phẩm bao gồm 2

loại

- Giá thành sản xuất: Là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh có liên

quan đến việc tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công

trưc tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành này phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành,

nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 10

Khóa luận tốt nghiệp

- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, bán hàng và quản lý). Do

vậy, giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ của sản phẩm,

giá thành toàn bộ được tính theo công thức:

Chi phí quản Giá thành toàn bộ của Giá thành sản xuất Chi phí = + + lý doanh sản phẩm tiêu thụ của sản phẩm bán hàng nghiệp

Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

1.1.2.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành

nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.

Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:

- Đặc điểm quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm.

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

- Đặc điểm của loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt.

- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Thông thường đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bộ phận sản

phẩm, bán sản phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.

1.1.2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm

Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành là đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kì sản xuất

- Trường hợp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoạch sản xuất ổn định, chu kì sản xuất

ngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thành nhập kho thì kì tính giá thành là theo tháng.

- Trường hợp sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, chu kì sản xuất dài, sản phẩm chỉ

hoàn thành khi chu kì sản xuất kết thúc thì kì tính giá thành là thời điểm mà sản phẩm

hay đơn đặt hàng hoàn thành.

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế là

hao phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế khai thác

trong hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thời kì, phạm vi, giới hạn (TS. Huỳnh

Lợi, 2009).

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 11

Khóa luận tốt nghiệp

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được minh họa

bằng qua hình vẽ sau:

A B C D

Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong đó:

AB: Chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang

BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kì

CD: Chi phí sản xuất chuyển sang kì sau

AC: Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì

AC = AB + BD - CD

1.1.4. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời

là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh.

Giám đốc, kiểm tra quá trình chi phí nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là

mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức đúng đắn, hạch toán chính xác

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp

thường xuyên nắm được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, cung cấp tài liệu cho

việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đồng thời

chỉ tiêu giá thành còn là cơ sở để xây dựng giá bán hợp lý.

Tóm lại kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng quan trọng

trong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề quản trị doanh nghiệp.

1.1.5. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều

kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và tổ

chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng.

- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 12

Khóa luận tốt nghiệp

- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong

quá trình sản xuất nhằm kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán

chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.

- Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhằm

xác định hiệu quả kinh doanh.

- Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành nhằm phục vụ việc lập báo cáo kế

toán.

1.2. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất

Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu sử dụng phương pháp hạch toán

hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, rất ít doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm

kê định kì. Mặt khác, đơn vị tôi thực tập hiện đang sử dụng pháp hạch toán hàng tồn

kho là kê khai thường xuyên, do vậy đề tài chỉ đề cập đến những nội dung kế toán chi

phí sản xuất theo phương pháp này.

Ngoài ra, nội dung kế toán chi phí sản xuất sẽ có những điểm khác nhau nếu

doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết

định số 48/2006/QĐ-BTC. Vì đề tài nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt may Huế là doanh nghiệp áp dụng

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC nên tôi chỉ trình

bày nội dung kế toán chi phí sản xuất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

1.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.1.1. Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) bao gồm tất cả các khoản chi phí về

nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm. Chi

phí NVLTT được tổ chức theo dõi cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc

đối tượng tính giá thành. Đối với vật liệu khi xuất dùng có liên quan đến nhiều đối

tượng hạch toán chi phí có thể tổ chức phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan.

Theo “Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho”, có 4 phương pháp tính giá hàng tồn

kho (HTK) sau đây:

- Phương pháp đích danh: giá trị HTK xuất ra thuộc lần nhập nào thì lấy đích danh

giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 13

Khóa luận tốt nghiệp

- Phương pháp đơn giá bình quân: vào cuối mỗi kì kế toán phải xác định đơn giá bình

quân của HTK đầu kì và nhập trong kì để tính giá xuất kho theo công thức sau đây:

= Trị giá HTK đầu kì + Trị giá HTK nhập trong kì Đơn giá bình quân cả kì Số lượng HTK đầu kì + Số lượng HTK nhập trong kì

Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá bình quân

- Phương pháp nhập trước xuất trước: HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàng

nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy giá của lô hàng nhập vào tiếp

theo theo thứ tự từ trước đến sau.

- Phương pháp nhập sau xuất trước: HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàng

nhập sau cùng, nếu không đủ số lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng nhập trước lô hàng

sau cùng và cứ như vậy tính ngược lại theo thời gian.

1.2.1.2. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- Chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp để hạch toán. Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối

kỳ, được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí. Các tài khoản liên quan: 152,

111, 112, 133,141, 311, 331…Kết cấu tài khoản TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp

TK 621 Nợ Có

- Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng Giá thực tế nguyên vật liệu xuất

dung trực tiếp cho sản xuất sản không hết nhập kho.

phẩm, dịch vụ trong kỳ. -Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho

SX-KD vào TK 154.

-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

vượt trên mức bình thường vào TK 632.

1.2.1.3. Chứng từ sử dụng

Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán chi phí NVLTT: Phiếu phiếu xin

lĩnh vật tư, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT (trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng

trực tiếp cho sản xuất mà không qua kho).

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 14

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.1.4. Nguyên tắc hoạch toán

Chỉ hạch toán vào tài khoản những chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp

dùng để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kì sản xuất, kinh doanh.

Trong kỳ, kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT vào bên Nợ

TK 621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên vật liệu này( Nếu khi xuất

dùng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định

được cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình

sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Nếu khi xuất dùng nguyên vật liệu cho

quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối

tượng sử dụng).

Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển

chi phí nguyên vật liệu vào tài khoản tính giá thành (TK 154) phục vụ cho việc tính giá

thành thực tế sản phẩm, dịch vụ trong kì kế toán.

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu mua

nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT.

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu mua

nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị

nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT.

Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được

tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà được kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn

hàng bán”

1.2.1.5. Phương pháp hạch toán

Kế toán chi phí NVL trực tiếp căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thực

tế của vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí. Đối với một số

NVL không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể thì tiến hành tập hợp chung

cho từng phân xưởng, công đoạn rồi tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 15

Khóa luận tốt nghiệp

152 621 152

Vật liệu xuất kho sử dụng Giá trị vật liệu không

trực tiếp cho sản xuất sử dụng hết nhập lại kho

111,112,141,331 154

Mua nguyên vật liệu về dùng Kết chuyển chi phí NVLTT

ngay vào sản xuất (PP kê khai thường xuyên)

632

133 Phần chi phí NVLTT vượt

Thuế GTGT đầu trên mức bình thường

vào được khấu trừ

Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp

1.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.2.1. Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất

lương, các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,

kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành.

Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thì

được hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó. Trường hợp tiền lương và các

khoản liên quan đến nhiều loại sản phẩm, đối tượng => phải phân bổ cho từng đối

tượng theo tiêu chuẩn là tiền lương định mức hay thời gian định mức.

Tổng tiền lương thực tế của

công nhân sản xuất

Tiền lương hay giờ công định mức của từng sản = X Tiền lương phân bổ tính theo định mức từng loại sản phẩm, đối tượng phẩm, đối tượng

Tổng số tiền lương định mức của công nhân sản xuất hay

tổng giờ công định mức Công thức 04: Phân bổ chi phí tiền lương theo định mức

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 16

Khóa luận tốt nghiệp

Các khoản trích theo lương được cập nhật theo quy định của Luật BHXH (2014)

và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành (%)

Phần trích lập BHXH 26 BHYT 4.5 BHTN 2 KPCĐ 2 Tổng 34.5

1. Doanh nghiệp 18 3 1 2 24

2. Người lao động 8 1.5 1 0 10.5

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT sử dụng TK 622- Chi phí nhân công

trực tiếp. Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Các tài khoản liên quan:

334, 335, 338, 154…

Kết cấu TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 622 Có

Kết chuyển chi phí NCTT tham -Tiền lương, tiền công lao động

gia và hoạt động kinh doanh liên -Các khoản trích lương theo quy

quan đến giá thành sản phẩm, định

dịch vụ, lao vụ

1.2.2.3. Chứng từ sử dụng

Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội, bàng thanh toán tiền thuê ngoài, bảng kê trích nộp các khoản lương, phiếu xác

nhận sản phẩm công việc hoàn thành…

1.2.2.4. Nguyên tắc hạch toán

Không hạch toán vào TK này nhưng khoản phải trả về tiền lương, tiền công và

các khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ

máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.

TK 622 phải mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.

Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào

giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải được kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng

bán”.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 17

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.2.5. Phương pháp hạch toán

334 622 154

Tiền lương phải trả cho công nhân Cuối kì kết chuyển chi phí NCTT

trực tiếp sản xuất sản phẩm

335 632

Tiền lương nghỉ Trích trước tiền Phần chi phí NCTT

phép phải trả lương nghỉ phép vượt trên mức bình thường

cho công nhân cho công nhân

338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN cho công nhân sản xuất

Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung

1.2.3.1 Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý

sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các

phân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí

vật liệu dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí

dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền…

Phương pháp phân bô từng loại chi phí sản xuất chung như sau:

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Trong đó khấu hao máy móc thiết bị sản xuất liên quan

trực tiếp đến đối tượng nào thì tính cho đối tượng đó. Nếu liên quan đến nhiều đối

tượng thì phải phân bổ chi phí khấu hao theo các tiêu chuẩn như giờ máy chạy thực tế,

định mức chi phí khấu hao.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 18

Khóa luận tốt nghiệp

- Chi phí năng lượng dùng cho sản xuất sản phẩm nếu theo dõi trực tiếp cho từng đối

tượng bằng đồng hồ đo thì dùng phương pháp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối

tượng chịu chi phí thì phải phân bổ gián tiếp theo tính chất như: chi phí định mức…

1.2.3.2. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để tập hợp và phân bổ, mở chi

tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ. Tài khoản này không có số dư

đầu kỳ và cuối kỳ.

TK 627 cuối kì phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm.

Kết cấu tài khoản TK 627 - Chi phí sản xuất chung

TK 627 ó Nợ

C Tiền lương, phụ cấp phải trả nhân Kết chuyển chi phí SXC vào

các TK liên quan để tính giá viên phân xưởng. - -Chi phí vật liệu, CCDC xuất dùng thành sản phẩm, dịch vụ, lao cho phân xưởng, bộ phân. vụ. -Khấu hao TSCĐ thuộc phân

xưởng, bộ phận sản xuất.

-Chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài.

1.2.3.3. Chứng từ sử dụng

Bảng thanh toán tiền lương, bảng tính tiền lương và bảo hiểm, Phiếu xuất kho,

Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Bảng phân bổ vật liệu và CCDC, Bảng phân bổ khấu hao

TSCĐ; Hóa đơn GTGT tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ mua ngoài…

1.2.3.4. Nguyên tắc hạch toán

Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2

loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một

khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản

ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm

theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kì kế toán.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 19

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.3.5. Phương pháp hạch toán

334, 338 627

Chi phí nhân viên phân xưởng

152,153,142,242 154

Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất Kết chuyển CP SXC

214 632

Chi phí khấu hao TSCĐ CP SXC ghi giảm giá vốn

111,112, 331… 111,112,..

Chi phí dịch vụ mua ngoài Các khoản thu giảm chi

Thuế GTGT 133

111,112... đầu vào được khấu trừ

Chi phí bằng tiền khác

Sơ đồ 04: Kế toán chi phí SXC

1.3. Tổng hợp chi phí sản xuất

1.3.1. Nội dung

Tổng hợp chi phí sản xuất gắn liền với thực hiện các nội dung cơ bản sau: Điều

chỉnh các khoản vật liệu thừa, loại bỏ các khoản không được tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh trong kì, đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành, kết chuyển các

chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sản xuất chung ) vào TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

1.3.2. Tài khoản sử dụng

Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi

phát sinh hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 20

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.3. Nguyên tắc hạch toán

Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên TK 154 phải chi tiết theo địa điểm

phát sinh chi phí (Phân xưởng, bộ phận sản xuất…) theo loại, nhóm sản xuất, hoặc chi

tiết, bộ phận sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí

sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà

phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế

biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Trường hợp mức sản

phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác

định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản

phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không

phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

Chi phí sản xuất chung biến đổi phân bổ kết chuyển hết vào chi phí chế biến cho

mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

1.3.4. Phương pháp hạch toán

621 154 111,152,138

Kết chuyển CP NVLTT Các khoản giảm chi phí

622 155, 157, 632

Kết chuyển CP NCTT Giá trị sản phẩm nhập kho,

gửi bán, tiêu thụ

627 154

Kết chuyển CP SXC Giá trị sản phẩm chuyển

sang giai đoạn sau

Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 21

Khóa luận tốt nghiệp

1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang

nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, DN cần thiết phải tiến

hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất , quy

trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà DN có thể áp dụng các phương pháp

đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau.

1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên

vật liệu chính trực tiếp) sẽ phục vụ cho toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành và chưa hoàn

thành(số lượng sản phẩm dở dang) còn các chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung

đã được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành không tính cho sản phẩm dở dang. Như

vậy trong sản phẩm dở dang chỉ có nguyên vật trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu

chính).

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường

được áp dụng cho những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ

trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, đồng thời số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ

ít biến động.

Công thức tính chi phí sản phẩm dở dang :

Chi phí NVLTT Chi phí NVLTT + Số lượng dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất = x SP dở dang dở dang cuối kỳ Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở cuối kỳ + thành trong kỳ dang cuối kỳ

Công thức 05: Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT

1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này thì căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và tỷ

lệ hoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản

phẩm hoàn thành tương đương. Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho

sản phẩm dở dang.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 22

Khóa luận tốt nghiệp

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy trình công

nghệ sản xuất kiểu phức tạp, liên tục sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác

nhau.

- Đối với các khoản chi phí nhóm 1 hay các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ

đầu quy trình sản xuất (như nguyên vật liệu trực tiếp, nguyên vật liệu chính trực tiếp)

thì được tínhvào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức :

Chi phí nhóm 1 dở + dang đầu kỳ Sốlượng sản phẩm Chi phí nhóm 1 thực tế phát sinh trong kỳ ×

Chi phí nhóm 1 - = dở dang cuối kỳ Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở dở dang cuối kỳ - + thành trong kỳ dang cuối kỳ

Công thức 06: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhóm 1

Đối với các khoản chi phí nhóm 2 hay các khoản chi phí phát sinh theo mức độ

sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn

thành như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm

dở dang theo công thức:

Chi phí nhóm 2 Chi phí nhóm 2 thực Số lượng SP Tỷ lệ + dở dang đầi kỳ tế phát sinh trong kỳ dở dang hoàn x x = cuối kỳ thành Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở Tỷ lệ Chi phí nhóm 2 dở dang cuối kỳ + x hoàn thành trong kỳ dang cuối kỳ

thành

Công thức 07: Chi phí sản xuất dở dang nhóm 2

1.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức trong trường hợp

doanh nghiệp xây dựng được hệ thống định mức hợp lý. Theo phương pháp này, kế

toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất,

quy đổi theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và định mức khoản mục phí ở

từng công đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức cho

sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp cho từng loại sản phẩm.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 23

Khóa luận tốt nghiệp

1.5. Tính giá thành sản phẩm

1.5.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức

Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về

chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm

và hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá

trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ thành ba loại:

theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức. Từ đó

tiến hành xác định giá thành thực tế theo công thức:

Giá thành định Chênh lệch do thay Chênh lệch so với = +/- +/- mức sản phẩm đổi định mức định mức Giá thành thực tế sản phẩm

Công thức 08: Giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức

1.5.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất

giản đơn, số lượng sản phẩm ít, sản xuất với khối lượng lớn nhưng chu kỳ sản xuất

ngắn như nhà máy điện, nước và các DN sản xuất quặng, than... Đối tượng kế toán chi

phí sản xuất là từng loại sản phẩm riêng biệt.

Công thức tính giá thành sản phẩm:

Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Tổng giá thành Giá trị khoản

xuất dở dang xuất phát xuất dở dang = + - - sản phẩm hoàn điều chỉnh giảm

sinh trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ thành trong kỳ giá thành

Công thức 09: Giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

1.5.3. Tính giá thành sản phảm theo phương pháp hệ số

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công

nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất nhưng kết

quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và các sản phẩm có kết cấu chi phí tương

ứng tỷ lệ, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là toàn bộ quy trình công nghệ

sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của quy trình.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 24

Khóa luận tốt nghiệp

Trình tự các bước tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số:

Bước 1: Xác định hệ số quy đổi sản phẩm

Hệ số quy đổi Giá thành định mức sản phẩm i

= sản phẩm i Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại trong nhóm

Công thức 10: Xác định hệ số quy đổi sản phẩm

Bước 2: Xác định tổng SP chuẩn

Tổng sản Hệ số quy đổi Số lượng sản phẩm x = n ∑ phẩm chuẩn sản phẩm i i hoàn thành

i=1

Công thức 11: Xác định tổng sản phẩm chuẩn

Bước 3: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Các khoản

= + - - xuất phát sinh xuất dở dang giảm giá thành thực tế xuất DDĐK

trong kỳ cuối kỳ thành

Công thức 12: Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm

Bước 4: Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

Giá thành Tổng giá thành thực tế SP hệ số

= đơn vị thực tế

Tổng sản phẩm chuẩn SP chuẩn

Công thức 13: Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

Bước 5: Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

Giá thành Giá thành thực Hệ số quy đổi

= x thực tế đơn vị tế đơn vị sản sản phẩm i

sản phẩm i phẩm chuẩn

Công thức 14: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 25

Khóa luận tốt nghiệp

Bước 6: Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm

= x Tổng giá thành thực tế đơn vị sản phẩm i Số lượng sản phẩm i hoàn thành Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm i

Công thức 15: Tổng giá thành từng loại sản phẩm

1.5.4. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công

nghệ sản xuất tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, quy cách,

phẩm cách khác nhau hoặc trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại

sản phẩm không có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng quy cách sản phẩm.

Trình tự các bước tính giá thành sản phẩm theo phương pháp như sau:

Bước 1: Xác định giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục chi phí

= + - - Tổng giá thành thực tế Chi phí sản xuất DDĐK

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Các khoản giảm giá thành

Công thức 16: Giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục

Bước 2: Xác định tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm, chi tiết theo hoàn

thành theo từng khoản mục chi phí

Tổng giá thành Số lượng sản n Giá thành định mức x kế hoạch của phẩm hoàn thành = ∑ sản phẩm nhóm sản phẩm trong nhóm i=1

Công thức 17: Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm

Bước 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng

khoản mục chi phí Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

= Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm

Công thức 18: Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 26

Khóa luận tốt nghiệp

Bước 4: Xác định giá thành thực tế đơn vị của từng sản phẩm

n

= ∑ x

i=1 Giá thành thực tế đơn vị của sản phẩm Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm (theo từng khoản mục chi phí sản xuất

Giá thành định mức sản phẩm (theo từng khoản mục chi phí sản xuất Công thức 19: Giá thành thực tế đơn vị từng sản phẩm

Bước 5: Xác định tổng giá thành thực tế sản phẩm

x = Tổng giá thành thực tế sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm

Công thức 20: Tổng giá thành thực tế sản phẩm

Kết luận chương 1:

Tóm lại, tôi đã khái quát được cơ sở lý luận về chi phí, giá thành; kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quyết

định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành một cách có hệ thống trong

chương I. Nó là nền tảng để tôi so sánh với thực tế khi thực tập tại công ty. Từ đó, tôi

có thể rút ra những điểm giống và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế áp dụng tại

Công ty.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 27

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (viết tắt là HUEGATEX) được thiết lập từ việc cổ

phần hóa Công ty Cổ phần Dệt May Huế, thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam

Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Tên giao dịch tiếng anh: Hue Textile Garment Joint Stock Company

Địa chỉ liên lạc: 52 -Thuỷ Dương- Hương Thuỷ- Thừa Thiên Huế

Điện thoại: (84-54) 3846 722 Fax: 0543 846 722

Website: http://www.huegatex.com.vn

Email : huegatexco@dng.vnn

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần Dệt - May Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn Dệt May

Việt Nam. Doanh thu hàng năm trên 1.100 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%.

Tiền thân của Công ty là Ban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất Nhà máy liên hợp

Dệt Huế. Được khởi công xây dựng ngày 19 tháng 05 năm 1979 theo nghị định hợp

tác đầu tư giữa hai chính phủ Việt Nam và Hungari. Trong đó phía Việt Nam chịu

trách nhiệm đầu tư mặt bằng xây dựng và nhà xưởng, phía Hungari chịu trách nhiệm

đầu tư máy móc thiết bị công nghiệp phụ trợ với công suất thiết kế là 51.000 cọc sợi,

sản lượng 6.000 tấn/năm.

Ngày 16/01/1988 Bộ công nghiệp nhẹ lại ra quyết định số 10CNN/TCCB thành

lập Nhà máy Sợi. Ngày 26/03/1988, Nhà máy khánh thành và chính thức đi vào hoạt

động với một dây chuyền kéo sợi đạt 1/3 công suất thiết kế, số còn lại tiếp tục được

lắp đặt dần để đưa vào sản xuất.

Quy mô của nhà máy từ khi đi vào sản xuất ngày càng phát triển. Năm 1992 đã

đưa thêm 2 dây chuyền vào hoạt động, nâng số cọc sợi huy động trên 51.000 cọc sợi.

Đầu năm 1994 công ty đầu tư thêm 5 máy ghép Rieter, 1 dây chuyền cung bông

Hergheth và một máy đánh ống tự động Shlafhorst, đưa thêm dây chuyền số 3 vào

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 28

Khóa luận tốt nghiệp

hoạt động nâng công suất hoạt động lên bằng với công suất thiết kế ban đầu và tiếp

nhận thêm Xí nghiệp Dệt của tỉnh Thừa Thiên Huế bàn giao. Trước tình hình đó Bộ

công nghiệp đã có quyết định số 140/QĐ/TCLĐ ngày 19/01/1994 về việc chuyển đổi

tổ chức và hoạt động của nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế cho phù hợp với

tình hình phát triển của cơ sở.

Ngày 26/03/1997 công ty đã đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa nhà máy Dệt

kim đi vào hoạt động với mục đích khép kín dây chuyền sản xuất.

Trong năm 2001, Công ty khởi công xây dựng nhà máy Sợi 2 tại khu công nghiệp

Phú Bài với công suất ban đầu 30.000 cọc sợi và đầu tư thêm cho Nhà máy sợi 6 bộ cắt

lọc tự động, 2 máy đánh ống tự động Shllaforst nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng

của sản phẩm sợi; đâu tư thêm 2 dây chuyền may để tăng thêm năng lực sản xuất của

nhà máy may nhằm đáp ứng nhu cầu đặt hàng của khách hàng và mua một máy nhuộm

cao áp công suất 400 kg/mẻ, tăng năng lực cung cấp vài cho Nhà máy May.

Trong chiến lược phát triển đến năm 2015, Huegatex sẽ đầu tư thêm một nhà máy

Sợi 2,5 vạn cọc, nhà máy May 16 chuyền, xây dựng Huegatex trở thành trung tâm

hàng Dệt kim của khu vực miền Trung và cả nước

Các nhà máy thành viên:

1. Nhà máy Sợi: Được trang bị đồng bộ 4 dây chuyền các thiết bị nhập khẩu từ

Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản và áp dụng quy trình sản xuất mới nhất công suất hơn 60.000

cọc sợi. Sản lượng hằng năm đạt hơn 11.200 tấn sợi, chủ yếu là các loại sợi PE, sợi

PECO, sợi Cotton chải thô và chải kĩ chỉ số từ Ne 16 đến Ne 60 với chất lượng cao.

Nguồn nguyên liệu Nhà máy Sợi chủ yếu là bông, xơ được nhập khẩu từ Châu Phi,

Châu Mỹ, Tây Á…

2. Nhà máy Dệt - Nhuộm: Được trang bị các thiết bị dệt kim nhuộm nhập khẩu

từ Đức, Thuỵ Sĩ, Đài Loan với sản lượng vải dệt kim hằng năm là 1500 tấn. Nhà máy

chuyên dệt nhuộm hoàn tất các loại vải Filament, TC, Coton để phục vụ cho nhà máy

May sản xuất hàng xuất khẩu và gia công.

3. Nhà máy May: Với 50 chuyền may, được trang bị các thiết bị nhập khẩu từ

Nhật Bản, Đài Loan. Sản phẩm chính là áo Polo - Shirt, áo Jacket, quần short và các

loại hàng may mặc làm từ vải dệt kim và dệt thoi. Sản lượng hằng năm của Nhà máy

đạt gần 20 triệu sản phẩm dệt thoi, dệt kim.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 29

Khóa luận tốt nghiệp

4. Xí nghiệp cơ điện: Cung cấp điện, nước cho các đơn vị sản xuất và gia công cơ

điện phụ tùng, các công trình xây dựng nhỏ.

Phương châm hoạt động của Công ty là “Mong muốn quan hệ hợp tác lâu dài với

tất cả các khách hàng” và luôn cố gắng đáp ứng một cách tốt nhất mọi yêu cầu của

khách hàng với mục tiêu chất lượng đặt lên hàng đầu.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ Công ty

2.1.2.1. Chức năng Công ty

Là đơn vị sản xuất kinh doanh những mặt hàng thiết yếu với nhu cầu thị trường

như Sợi, Vải, Áo, T-Shirt, Polo-Shirt…cung cấp cho thị trường trong nước và xuất

khẩu. Các chức năng chính của Công ty:

- Nhận gia công, cắt may hàng dệt may cho các công ty trong và ngoài nước.

- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng và sản phẩm dệt may.

- Nhuộm và hoàn tất vải sợi.

- Kinh doanh thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hàng tiêu dùng,

thủ công mỹ nghệ, nông lâm hải sản.

- Kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, phương tiện vận

tải và các thiết bị điện, điện tử.

- Kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ.

2.1.2.2. Nhiệm vụ Công ty

Tổ chức hoạt động SXKD theo ngành nghề đã đăng ký và theo định ước kế hoạch

của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.

Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước thông qua nộp thuế và các khoản phí.

Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán và thực hiện tốt các chính sách của

Nhà nước liên quan đến công ty.

Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên hợp lý.

Cải thiện đời sống người lao động và đảm bảo lợi ích các cổ đông.

Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn sự mong đợi của khách hàng.

Tất cả sản phẩm do công ty sản xuất trong môi trường làm việc phù hợp với các

yêu cầu về trách nhiệm xã hội và các Công ước quốc tế.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 30

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.3. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May

Huế

2.1.3.1. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng gia công

Công ty chủ yếu nhận các đơn hàng từ các nước để tiến hành gia công sản phẩm

may mặc. Với hình thức này, khách hàng sẽ gửi đơn hàng bao gồm các yêu cầu về

mẫu mã, số lượng, quy cách sản phẩm, thời hạn giao hàng và nguyên liệu (chính, phụ)

cho Công ty để sản xuất. Một số trường hợp khác, khách hàng không giao đầy đủ tất

cả nguyên liệu cho Công ty, phần còn thiếu Công ty nhập khẩu từ nhà cung cấp nước

ngoài theo chỉ định của khách hàng, hoặc khách hàng giao ngoại tệ cho Công ty tiến

hành nhập khẩu nguyên liệu theo chỉ định của khách hàng. Theo đó, Công ty sẽ lên kế

hoạch gia công đơn hàng theo các bước quy trình Cắt - May -Kiểm định - Đóng gói

hoàn thành. Do đó, giá thành sản phẩm may mặc đơn hàng gia công bao gồm chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc

hàng gia công được thể hiện bằng sơ đồ dưới đây: Công ty

Đặt hàng Nhập khẩu NPL Khách hàng

Giao nguyên (nếu khách hàng

liệu (chính, phụ) không gửi)

Công đoạn 1:

Cắt

Công đoạn 2:

May

Công đoạn 3:

Kiểm định

Công đoạn 4:

Đóng gói thành phẩm

Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 31

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.3.2. Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB

Ngoài những đơn hàng gia công chủ yếu, Công ty còn nhận một số đơn hàng

FOB từ các khách hàng…để tiến hành sản xuất sản phẩm. Với hình thức này, khách

hàng sẽ gửi đơn hàng cho Công ty bao gồm: mẫu mã, số lượng, quy cách sản phẩm,

thời hạn giao hàng. Khác với những đơn hàng gia công, đơn hàng FOB không bao

gồm nguyên liệu được gửi từ khách hàng, mà Công ty tiến hành nhập nguyên liệu

chính, phụ( trong hoặc ngoài nước để tiến hành sản xuất). Ngoài ra, Công ty còn tự sản

xuất vải qua quá trình Sợi - Dệt Nhuộm - Vải để đưa vào sản xuất sản phẩm. Do đó,

giá thành sản phẩm may mặc bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc

đơn hàng FOB được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Nhập khẩu nguyên

Đặt hàng liệu(chính, phụ) Khách hàng Công ty

KH chỉ gửi đơn Cung cấp vải đặt hàng yêu cầu Nhà máy dệt kim về mẫu mã, số Dệt

lượng, quy cách

Công đoạn 1:

Cắt

Công đoạn 2:

May

Công đoạn 3:

Kiểm định

Công đoạn 4:

Đóng gói thành phẩm

Sơ đồ 08: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 32

Khóa luận tốt nghiệp

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

P.TGĐ phụ trách Sợi

P.TGĐ phục trách Nội chính

P.TGĐ phụ trách Dệt Nhuộm May

Trưởng

Giám

Trưởng

Trưởng

Trưởng

Trưởng

Giám

Trưởng

Trưởng

Giám

Trưởng

Giám

Ban

Ban

đốc Xí

trạm Y

phòng

phòng

đốc

phòng

phòng

đốc

phòng

Trưởng phòng

đốc

đời

nghiệp

bảo vệ

tế

Tài

Nhân

Nhà

Quản lý

Kế

Nhà

Kĩ thuật

Nhà

sống

chính

sự

máy

chất

hoạch

máy

đầu tư

máy

Kinh doanh

điện

Kế toán

May

Dệt

lượng

XNK

Sợi

Nhuộm

2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Quan hệ chức năng

Quan hệ trực tuyến

Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 33

Khóa luận tốt nghiệp

 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng

cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc

biệt các cổ đông sẽ thông qua các BCTC hằng năm của Công ty và kế hoạch tài chính

cho năm tiếp theo.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lược và

quyền lợi của Công ty phù hợp với Luật pháp và điều lệ Công ty, trừ những vấn đề thuộc

thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ

Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội cổ đông quy định.

Ban kiểm soát: Là cơ quan thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông

bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt

động kinh doanh, BCTC của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng

quản trị và Ban giám đốc.

Tổng Giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt

động hằng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực

hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng

Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công.

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và

giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ

đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 5 phòng nghiệp vụ với chức năng như sau:

Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về công tác quản

lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân lực đáp ứng nhu cầu

phát triển của Công ty. Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp

thời theo yêu cầu của Nhà nước để áp dụng thực hiện trong Công ty. Giải quyết các

chế độ đối với người lao động. Xây dựng các nội quy, quy chế của Công ty theo Luật

lao động.

Phòng Kế hoạch- Xuất nhập khẩu: Khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng.

Tham mưu cho Ban Giám đốc chiến lược thị trường trong tương lai, xác định mục

tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Xây dựng

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 34

Khóa luận tốt nghiệp

kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có. Tổ chức tiếp nhận

vật tư, tổ chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng.

Phòng Kế toán- Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và

quản lý nguồn tài chính Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn

Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế

độ quản lý tài chính của Nhà nước. Thực hiện công tác thanh quyết toán các chi phí

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tham mưu cho Lãnh đạo Công

ty về các chế độ quản lý tài chính tiền tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài

chính hằng tháng, quý, năm.

Phòng Quản lý chất lượng: Có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty

về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất, quản

lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu. Xây dựng tiêu chuẩn kĩ thuật, xây dựng mục

tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn Công ty.

Phòng Kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ

hàng nội địa. Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may phát triển thị trường nội địa theo

đúng định hướng của Công ty.

Phòng Kỹ thuật- Đầu tư: Có chức năng xây dựng triển khai chiến lược đầu tư

tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp

đặt thiết bị mới. Tổ chức nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định

sản xuất và mang lại hiệu quả.

Ban bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến

giao dịch tại Công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hóa, vật

tư ra vào Công ty, bảo vệ tài sản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phong cháy chữa

cháy.

Trạm y tế: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước TGĐ và GĐĐH, có

chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty.

Ban đời sống: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước TGĐ và GĐĐH, phụ

trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho cán bộ, công nhân viên Công ty.

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 35

Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỞNG PHÒNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế

Kế

Kế

Kế

Kế

Kế

Phó phòng 1 Phó phòng 2

Kế

toán

toán

toán

toán

Thủ Kế Kế Kế Kế Kế Kế Kế

toán

lương,

Thành

Giá

Tổng

toán toán toán toán toán toán quỹ toán toán toán

Thuế

BHXH

phẩm

thành

hợp

Phải Đầu Tài Công Doanh Tiền Tiền công NVL

thu, tư sản nợ thu, gửi nợ mặt

Phải XD cố phải phải Ngân

trả CB định thu trả hàng,

khác người người tiền

bán mua vay

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 36

Khóa luận tốt nghiệp

 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành

Kế toán trưởng: Là người tổ chức công tác kế toán và điều hành mọi hoạt động

của bộ máy kế toán tại đơn vị. Kế toán trưởng là người có trách nhiệm kiếm soát giám

sát việc thực hiện các nghiệp vụ kinh tế tài chính và phân tích tình hình tài chính của

đơn vị đồng thời là người tham mưu, hỗ trợ đắc lực cho Giám đốc trong việc đưa ra

các quyết định ngắn hạn và chịu trách nhiệm về số liệu kế toán trước trách nhiệm của

lãnh đạo cấp trên.

Trưởng phòng ( kiêm kế toán giá thành): Là người chỉ đạo hướng dẫn, có trách

nhiệm tập hợp các số liệu từ các kế toán phần hành, cân đối số liệu, kiểm tra số liệu,

thực hiện các bút toán tổng hợp, các bút toán cuối kỳ để lên báo cáo định kỳ, xác định

kết quả kinh doanh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Kế toán công nợ tạm ứng: Theo dõi, quản lý công nợ tạm ứng của CBCNV

trong công ty; đảm bảo thực hiện việc thanh toán và quản lý công nợ nội bộ đúng chế

độ kế toán hiện hành và quy chế quản lý tài chính của công ty.

Kế toán lương, BHXH, BHTN, KPCĐ: Quản lý các khoản thanh toán tiền

lương, các chế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định; tính và thanh

toán các khoản BHXH, BHTN, KPCĐ cho các cơ quan liên quan.

Kế toán nguyên vật liệu và CCDC: Quản lý, theo dõi tình hình nhập xuất tồn

kho NVL và CCDC, tình hình sử dụng NVL, CCDC của công ty.

Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản: Theo dõi tình hình đầu tư XDCB và sửa chữa

lớn TSCĐ trong công ty; quyết toán, kết chuyển giá trị công trình đầu tư XDCB và sửa

chữa lớn.

Kế toán TSCĐ và CCDC đang dùng: Theo dõi tình hình biến động, hiện trạng

của TSCĐ, CCDC trong toàn công ty theo chủng loại và tính chất hao mòn; tính và lập

bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC cho từng đối tượng chịu chi phí.

Kế toán công nợ phải trả người bán: Phản ánh và theo dõi kịp thời, chính xác

các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phát sinh trong quá trình kinh doanh theo từng

đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

37

Khóa luận tốt nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành cho từng loại sản phẩm; phân tích sự biến động của chi phí ảnh hưởng

đến giá thành.

Kế toán thành phẩm, hàng hóa: Quản lý, theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho

thành phẩm, hàng hóa tại các kho, cửa hàng, đại lý của công ty.

Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay: Phản ánh, theo dõi số liệu hiện có và tình

hình biến động các khoản tiền gửi, tiền vay của công ty tại các ngân hàng và các đối

tượng khác; đề xuất phương án sử dụng, luân chuyển vốn có hiệu quả.

Kế toán doanh thu và công nợ phải thu khách hàng: Phản ánh và theo dõi kịp

thời các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phát sinh trong quá trình kinh doanh theo từng

đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian.

Kế toán công nợ phải thu, phải trả khác: Theo dõi và phản ánh kịp thời các

nghiệp vụ phải thu, phải trả khác theo từng đối tượng, thời gian.

Kế toán thuế: Theo dõi và phản ánh số liệu về các khoản thuế; tính đúng và nộp

kịp thời các khoản thuế.

Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty theo chế độ quy định; thu, chi tiền mặt

theo phiếu thu, phiếu chi do kế toán tiền mặt lập; lưu giữ, bảo quản các giấy tờ có giá

trị như tiền của công ty.

2.1.6. Các chính sách kế toán của Công ty

2.1.6.1. Tổ chức công tác kế toán

Công ty tổ chức kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán của Công

ty vừa làm công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, lập BCTC, phân tích, đánh

giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, kiểm tra công tác kế toán trong toàn

Công ty. Các Nhà máy, các Phòng ban chỉ thực hiện việc hạch toán báo sổ theo yêu

cầu của Kế toán trưởng, định kì gửi toàn bộ chứng từ về Phòng Kế toán- Tài chính để

các phần hành kế toán thực hiện công tác hạch toán.

2.1.6.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành tại Việt Nam theo quyết

định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành. Các tài khoản

kế toán của Công ty bao gồm các tài khoản từ cấp 1 đến cấp 5 được mở chi tiết cho

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

38

Khóa luận tốt nghiệp

từng đối tượng cụ thể.

2.1.6.3. Chế độ sổ kế toán

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo hình thức: “Nhật kí- Chứng

từ”.

- Hệ thống sổ kế toán: Công ty sử dụng các loại sổ kế toán theo hình thức “Nhật

kí- Chứng từ” như: bảng kê, sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, nhật kí-

chứng từ.

2.1.6.4. Một số chính sách kế toán khác

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N, kết thúc ngày 31/12/N.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

- Phương pháp hạc toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá HTK: Phương pháp bình quân gia quyền.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thằng.

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá sản phẩm dở dang theo

phương nguyên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Tính giá thành sản phẩm theo phương

pháp định mức.

- Phương pháp tính thuế: Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu

trừ.

2.1.7. Phần mềm kế toán được sử dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Công ty cổ phần dệt May Huế là một đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô lớn,

số lượng các nghiệp vụ kế toán phát sinh rất nhiều, đòi hỏi kế toán phải phản ánh

chính xác, kịp thời các nghiệp vụ đó. Phần mềm kế toán ra đời giúp giảm nhẹ khối

lượng công việc của kế toán, đồng thời dễ dàng quản lý những khoản mục hay phần

hành kế toán nào đó. Hiện nay, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang áp dụng theo hình

thức kế toán Nhật ký chứng từ với phần mềm kế toán là BRAVO.

Với hình thức này, Công ty sử dụng cả sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và

sổ cái để phản ánh, theo dõi các nghiệp vụ kế toán.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

39

Khóa luận tốt nghiệp

Sơ đồ 11: Phần mềm kế toán BRAVO

Trình tự ghi sổ:

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi

sổ, các phần hành kế toán xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có nhập dữ liệu liên

quan đến phần hành kế toán của mình vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế

sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin sẽ tự động nhập vào các sổ

thẻ kế toán chi tiết liên quan và các sổ kế toán tổng hợp.

Công việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự

động và luôn đảm bảo sự trùng khớp theo các thông tin đã cập nhật vào phần mềm kế

toán trong kì. Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính,

sau đó kế toán thực hiện thao tác in ra giấy theo quy định. Kế toán kiểm tra, đối chiếu

số liệu giữa sổ kế toán với BCTC sau khi in ra giấy...

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

40

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.8. Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn

2012-2014

2.1.8.1. Tình hình nguồn lao động của Công ty trong giai đoạn 2012-2014

Bảng 01: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

giai đoạn 2012-2014

So sánh 2013/2012 2014/2013

Năm 2012 Giá trị Năm 2013 Giá trị % Năm 2014 Giá trị % +/- % +/- % Chỉ tiêu

100

% 100 3.407 100 3.496

3.208 94,49 3.216 94,39 3.287 94,02 5,98 5,61 5,51 191 209 187

5.15 6,69 178 231 5,22 6,78 197 257 5,64 7,35 2,61 12 0.35 89 2,21 8 0,25 71 9,42 4 2,14 18 3 1,71 19 10,67 4 1,76 26 11,26 175 227

2.993 88,16 2.998 88 3.042 87,01

1.245 36,67 1.256 36,87 1.293 36,99 2.150 63,33 2.151 63,13 2.203 63,01 5 0,17 46 11 0,88 37 1 0,05 52 1,53 2,95 2,42 Tổng số lao động 3.395 1. Phân theo tính chất sản xuất: Trực tiếp Gián tiếp 2. Phân theo trình độ: Đại học Cao đẳng, trung cấp Công nhân kỹ thuật 3. Phân theo giới tính Nam Nữ

(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế)

Trong hoạt động SXKD, bên cạnh các yếu tố về vật chất kỹ thuật thì yếu tố lao

động là yếu tố hết sức quan trọng, mang tính chất then chốt và quyết định tới sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp. Trong đó, quy mô của lực lượng lao động một phần

nào đó phản ánh quy mô của doanh nghiệp, cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt

động và đặc điểm công nghệ của doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu phát triển SXKD,

lực lượng lao động của Công ty cổ phần Dệt may Huế không ngừng tăng lên về số

lượng lẫn chất lượng. Cụ thể trong giai đoạn 2012-2014, tổng số lao động của Công ty

tăng từ 3.395 người đến 3.496 người, trong đó năm 2013 so với năm 2012 tăng 12

người, tương ứng tốc độ tăng 0,35%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 89 người, tương

ứng tốc độ tăng 2,61%. Để hiểu rõ hơn về tình hình lao động trong Công ty, ta phân

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

41

Khóa luận tốt nghiệp

tích theo 3 nhóm lao động theo tính chất như sau: Tính chất sản xuất, trình độ học vấn

và giới tính.

- Theo tính chất sản xuất: Số lao động được chia thành lao động trực tiếp và lao

động gián tiếp. Với loại hình doanh nghiệp sản xuất thì số lao động trực tiếp sản xuất

ra sản phẩm sẽ chiếm tỷ trọng cao so với lao động gián tiếp. Xét theo giai đoạn 2012-

2014, số lao động trực tiếp cũng tăng lên theo thời gian nhưng không đáng kể, trong

đó năm 2013 so với 2012 tăng 8 người, tương ứng 0.25%; năm 2014 so với năm 2013

tăng 71 người, tương ứng 2.21%. Việc tăng lên số lượng lao động, tuy làm tăng thêm

chi phí nhân công trực tiếp của Công ty nhưng lại tạo ra số lượng sản phẩm đáp ứng

yêu cầu của khách hàng, đó là dấu hiệu tốt của Công ty trong thời điểm đang tập trung

đẩy mạnh xuất khẩu.

- Theo trình độ học vấn: Theo cách phân loại này gồm có lao động có trình độ Đại

học, Cao đẳng trung cấp và Công nhân kĩ thuật. Nhìn vào bảng phân tích trên, ta thấy

số lượng công nhân kĩ thuật chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động, cụ thể qua 3

năm thì tỷ lệ này đều trên 87%. Số lao động cấp đại học và cao đẳng, trung cấp lần

lượt chiếm tỷ lệ khoảng trên 5% và trên 6% trong tổng số lao động.

- Theo giới tính: Sản phẩm may mặc làm ra cần đạt được tất cả các yêu cầu về mẫu

mã, chất lượng của khách hàng. Do đó, ngành Dệt may sẽ chú trọng ưu tiên lao động

nữ, vì ở họ có sự tỉ mỉ, khéo tay và cẩn thận. Đó là nguyên nhân của việc lao động nữ

chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động. Cụ thể năm 2014, lao động nữ chiếm

63.01% tổng số lao động, gấp đôi số lượng lao động nam. Xét theo giai đoạn 2012-

2014, số lượng lao động qua từng năm cũng tăng lên, năm 2014 lao động nữ tăng 52

người, tương ứng tăng 2.42% so với năm 2013, lao động nam tăng 27 người, tương

ứng tăng 2.95% so với 2013. Tuy những năm gần đây tốc độ tăng của lao động nam

lớn hơn so với nữ, nhưng nhìn chung số lao động nữ vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều.

2.1.8.2. Tình hình Tài sản- Nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012-2014

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn lực

tài chính của công ty. Tình hình tài sản - nguồn vốn thể hiện quy mô của doanh nghiệp

cũng như khả năng phát triển hay mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

42

Khóa luận tốt nghiệp

Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt May Huế được phòng kế toán

theo dõi và tổng hợp vào bảng cân đối kế toán sau đây:

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

43

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 02: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2012-2014

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2013/2012

Năm 2014/2013

CHỈ TIÊU

Giá trị

%

Giá trị

Giá trị

+/-

%

%

+/-

%

A. Tài sản ngắn hạn

299.901.758.904 68,21

319.431.323.111

% 61,6 378.072.497.026 64,21 19.529.564.207

6,51 58.641.173.915

18,4

7.628.772.818

1. Tiền và các khoản tương đương tiền

2,54

25.771.923.408

8,07

25.603.718.838

6,77 18.143.150.590 237,8

-168.204.570

-0,65

2. Các khoản ĐTTC ngắn hạn

0

0

0

0

0

0

0

0

157.161.511.405

3. Khoản phải thu ngắn hạn

52,4

157.967.873.087 49,45 210.213.196.946

55,6

806.361.682

0,51 52.245.323.859 33,07

4. Hàng tồn kho

127.877.579.278 42,64

125.130.126.667 39,17 134.650.038.739 35,61

-2.747.452.611

-2,15

9.519.912.072

7,61

5. Tài sản ngắn hạn khác

7.233.895.403

2,41

10.561.399.949

3,31

7.605.542.503

2,01

3.327.504.546

46

-2.955.857.446

-28

B. Tài sản dài hạn

199.149.404.713

42,5 11.566.404.147

5,81

0

1. Các khoản phải thu dài hạn

139.750.957.840 31,79 0,09

125.457.200

38,4 210.715.808.860 35,79 59.398.446.873 -125.457.200

0

0

0

-100

0

0

2. Tài sản cố định

126.143.306.098 90,26

178.451.152.928 89,61 191.246.514.304 90,76 52.307.846.830 41,47 12.795.361.376

7,17

0

3. Bất động sản đầu tư

0

0

0

0

0

0

0

0 10.653.000.000

4. Các khoản ĐTTC dài hạn

7,62

16.653.000.000

8,36

6

12.653.000.000

6.000.000.000 56,32

-4.000.000.000

-24

2.829.194.542

5. Tài sản dài hạn khác

2,02

4.045.251.785

2,03

6.816.294.556

3,23

1.216.057.243 42,98

2.771.042.771

68,5

Tổng cộng tài sản

100 588.788.305.886

18 70.207.578.062

13,5

A. Nợ phải trả 1. Nợ ngắn hạn

100 439.652.716.744 349.673.885.085 79,53 286.625.054.276 81,97

100 78.928.011.080 518.580.727.824 405.381.334.570 78,17 474.639.637.331 80,61 55.707.449.485 311.251.363.003 76,78 369.451.227.016 77,84 24.626.308.727

15,9 69.258.302.761 8,59 58.199.864.013

17,1 18,7

2. Nợ dài hạn

63.048.830.809 18,03

94.129.971.567 23,22 105.188.410.315 22,16 31.081.140.758

49,3 11.058.438.748 11,75

B. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn chủ sở hữu

89.978.831.659 20,47 100 89.978.831.659

113.199.393.254 21,83 114.148.668.555 19,39 23.220.561.595 113.199.393.254

25,8 100 23.220.561.595 25,81

100 114.148.668.555

949.275.301 949.275.301

0,84 0,84

2. Nguồn kinh phí và quỹ khác

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

100

Tổng cộng nguồn vốn

439.652.716.744

518.580.727.824

100 588.788.305.886

100 78.928.011.080

18 70.207.578.062

13,5

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế)

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 44

Khóa luận tốt nghiệp

- Tổng tài sản qua các năm từ 2012 đến 2014 tăng dần trong khoảng từ 439.652

triệu đồng đến 588.788 triệu đồng, trong đó năm 2012 khoảng 439.653 triệu đồng,

năm 2013 khoảng 518.581 triệu đồng và năm 2014 khoảng 588.788 triệu đồng. Đối

với Tài sản ngắn hạn (TSNH), khoản phải thu ngắn hạn tăng dần qua các năm, trong

đó, khoản Phải thu khách hàng năm 2014 tăng nhiều so với các năm trước đó, trong

khi đó vòng quay khoản phải thu cũng tăng lên, chứng tỏ tốc độ thu hồi vốn của Công

ty năm 2014 nhanh hơn các năm trước, đó là dấu hiệu tốt của Công ty. Đối với HTK,

qua các năm cũng có sự tăng lên, HTK tăng không hẳn là dấu hiệu xấu. Vì năm 2014

Công ty nhận được rất nhiều đơn hàng nước ngoài và nội địa, do đó việc dự trữ nhiều

hàng HTK để kịp đáp ứng nhu cầu sản xuất của các Nhà máy, tránh ảnh hưởng đến

tiến độ giao hàng cho khách hàng. Việc quản lý tốt TSNH này sẽ giúp Công ty dễ dàng

thanh toán lãi vay và nợ ngắn hạn. Đối với Tài sản dài hạn (TSDH) cũng có sự tăng

lên qua các năm. Việc tăng lên của TSDH chủ yếu là sự tăng lên của Tài sản cố định

(TSCĐ) năm 2014. TSCĐ tăng lên, cùng với đó vòng quay tài sản cũng tăng lên,

chứng tỏ việc đầu tư TSCĐ ở đây đã đem lại hiệu quả kinh doanh rõ rệt, khi nó được

- Tổng nguồn vốn của Công ty cũng tăng lên dần trong khoảng 439.653 triệu đồng

đầu tư để mang lại doanh thu cho Công ty.

đến 588.788 triệu đồng. Cụ thể, năm 2012 khoảng 439.653 triệu đồng, năm 2013 là

518.581 triệu đồng và năm 2014 là 588 triệu đồng. Nguồn vốn tăng lên nhờ việc mở

rộng quy mô hoạt động, trong đó, tỷ lệ Nợ phải trả (NPT) trên tổng Nguồn vốn qua 3

năm đều chiếm tỷ trọng rất cao, gấp hơn 2 lần tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (VCSH) trên

tổng nguồn vốn. Trong phần NPT, nợ ngắn hạn chiếm phần lớn so với nợ dài hạn, đây

cũng là chính sách vay mượn của Công ty khi muốn biến những đồng vay nợ thành các

đồng lợi nhuận của Công ty. Tuy nhiên, so với năm 2013 thì khả năng trả lãi vay của

Công ty năm 2014 có sự giảm xuống, tuy không nhiều nhưng cũng là việc đáng lưu ý

cho Công ty khi thực hiện chính sách vay. VCSH của Công ty cũng tăng dần qua 3

năm. Việc tăng lên của VSCH và NPT trong năm 2014 làm tăng nguồn vốn của Công

ty, tuy nhiên cần chú trọng đến tỷ trọng NPT trên VCSH sao cho hợp lý để đạt được

hiệu quả kinh doanh cao nhất.

SVTH: Phan Th 45 ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.9.3. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014

Bảng 03: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014

CHỈ TIÊU

2012

2013

2014

2013/2012

2014/2013

Giá trị (đồng)

Giá trị (đồng)

Giá trị (đồng)

+/-

%

+/-

%

1. Doanh thu bán hàng

1.170.996.167.903

1.306.653.324.628

1.379.742.772.109 135.657.156.725

11,58

73.089.447.481

5,59

2. Giảm trừ doanh thu

1.067.580

321.735.683

-

320.668.103 30036,92

(321.735.683)

-100,00

3. Doanh thu thuần bán hàng

1.170.995.100.323 1.306.331.588.945 1.379.742.772.109 135.336.488.622

11,56

73.411.183.164

5,62

4. Giá vốn hàng bán

1.035.598.122.439 1.151.284.665.639 1.221.869.204.522 115.686.543.200

11,17

70.584.538.883

6,13

5. Lợi nhuận gộp

135.396.977.884

155.046.923.306

157.873.567.587

19.649.945.422

14,51

2.826.644.281

1,82

6. Doanh thu tài chính

3.194.837.050

5.150.840.901

7.149.264.985

1.956.003.851

61,22

1.998.424.084

38,80

7. Chi phí tài chính

27.048.675.988

22.114.018.144

21.728.574.224

(4.934.657.844)

-18,24

(385.443.920)

-1,74

8. Chi phí bán hàng

38.566.575.063

42.110.041.126

46.946.841.188

3.543.466.063

9,19

4.836.800.062

11,49

9. Chi phí quản lí doanh nghiệp

34.223.883.520

52.282.494.784

53.530.548.756

18.058.611.264

52,77

1.248.053.972

2,39

10. Lợi nhuận thuần tư HĐKD

38.752.680.363

43.691.210.153

42.816.868.404

4.938.529.790

12,74

(874.341.749)

-2,00

11. Thu nhập khác

1.896.707.721

1.627.627.046

1.973.331.479

(269.080.675)

-14,19

345.704.433

21,24

12. Chi phí khác

1.058.245.232

90.346.211

370.985.129

(967.899.021)

-91,46

280.638.918

310,63

13. Lợi nhuận khác

838.462.489

1.537.280.835

1.602.346.350

698.818.346

83,35

65.065.515

4,23

14. Lợi nhuận kế toán trước thuế

39.591.142.852

45.228.490.988

44.419.214.754

5.637.348.136

14,24

(809.276.234)

-1,79

15. Chi phí thuế TNDN

6.908.164.514

10.814.555.651

9.299.456.736

3.906.391.137

56,55

(1.515.098.915)

-14,01

16. Lợi nhuận sau thuế

32.682.978.338

34.413.935.337

35.119.758.018

1.730.956.999

5,30

705.822.681

2,05

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế)

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 46

Khóa luận tốt nghiệp

Với tình hình thu hút được nhiều đơn đặt hàng từ khách hàng trong năm 2014,

doanh thu của Công ty tăng lên một cách đáng kể từ 1.306.331 triệu đồng năm 2013

đến 1.379.743 triệu đồng năm 2014. Ở lĩnh vực Sợi, với tình trạng khó khăn của thị

trường nội địa, sự cạnh tranh gay gắt về giá là nguyên nhân của việc doanh thu tăng

lên không đáng kể trong tháng đầu năm 2014. Tuy nhiên, với việc chủ động điều chỉnh

phương án sản xuất phù hợp với năng lực của Công ty cũng như đáp ứng yêu cầu thị

trường, cân đối đơn hàng nội địa, tích cực tìm kiếm các đơn hàng để xuất khẩu, doanh

thu trong lĩnh vực Sợi tăng lên đáng kể. Song song với việc doanh thu tăng là sự tăng

lên của Giá vốn hàng bán (GVHB), cụ thể GVHB năm 2014 tăng 70,584 triệu đồng,

tương ứng tốc độ tăng 6.13% so với năm 2013. Nguyên nhân của việc tăng này là do

chi phí NVLTT tăng lên khi phải nhập về nhiều nguyên vật liệu cho các đơn hàng

FOB, chi phí NCTT và chi phí SXC cũng tăng lên do khối lượng sản phẩm sản xuất ra

nhiều hơn. Doanh thu và GVHB đều tăng nhưng tốc độ tăng của năm 2014 so với

2013 của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của GVHB, dẫn đến việc lợi nhuận gộp của

Công ty năm 2014 tăng 2,827 triệu đồng, tương ứng tăng 1.82%. Chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên trong năm 2014 nên làm lợi nhuận kế toán trước

thuế năm 2014 giảm 874,341 triệu đồng so với năm 2013.

2.2. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty

Cổ phần Dệt May Huế

2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất

2.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất

Để phù hợp với hoạt động sản xuất của Công ty, các khoản mục chi phí của Công

ty được phân loại thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

chi phí sản xuất chung.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí NVL chính và chi phí NVL

phụ mà Công ty chi ra trong kỳ cho sản xuất sản phẩm.

+ NVL chính là vải: Công ty vừa tự tiến hành sản xuất vải qua quá trình Sợi – Dệt

Nhuộm – Vải, đồng thời cũng nhập khẩu vải từ nước ngoài để tiến hành sản xuất theo

đơn hàng.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 47

Khóa luận tốt nghiệp

+ Vật liệu phụ bao gồm: Chỉ, cúc, thùng carton, túi nilon, nhãn treo, băng keo, dây

đai... Trong những vật liệu phụ đó còn được phân loại ra rất nhiều chủng loại khác nhau.

+ Chi phí nhiên liệu: Nhiên liệu mua ngoài như: dầu dazut, dầu diezen, xăng, dầu

nhờn, mỡ bôi trơn…

- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm những khoản phải trả cho công nhân trực

tiếp sản xuất sản phẩm như lương, phụ cấp lương, và trích các khoản BHXH, BHYT,

KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định hiện hành. Trong đó các khoản trích theo

lương được tính như sau:

Phần trích lập BHXH 26 BHYT 4.5 BHTN 2 KPCĐ 2 Tổng 34.5

1. Doanh nghiệp 18 3 1 2 24

2. Người lao động 8 1.5 1 0 10.5

- Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí :

+ Chi phí nhân viên các phân xưởng như nhân viên quản lý, quản đốc…

+ Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ như: nhà xưởng, máy móc thiết bị.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí vận chuyển vật tư, điện thoại, điện,

nước…

+ Chi phí khác bằng tiền...

2.2.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm

May không phải là phân xưởng sản xuất hay giai đoạn công nghệ mà là cả quy trình

sản xuất.

Quy trình sản xuất sản phẩm May là một quá trình sản xuất liên tục với quy trình

công nghệ khép kín, gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định.

- Giai đoạn cắt: Trước khi cắt, công nhân bộ phận Cắt tiến hành khui kiện để sổ

vải. Sau đó trải vải ra và cắt theo các thông số Phòng kĩ thuật gửi đến. Sau đó qua khâu

KCS để kiểm tra và đánh số rồi cột vào bao và nhập kho bán thành phẩm.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 48

Khóa luận tốt nghiệp

- Giai đoạn may, ủi: Xuất bán thành phẩm đem đi may căn cứ vào tài liệu kĩ thuật

và sự hướng dẫn của phòng kĩ thuật để bố trí công đoạn, các chi tiết theo trình độ và

tay nghề của công nhân. Kế đó đưa bán thành phẩm đi ủi xếp.

- Giai đoạn kiểm định: Tiếp nhận sản phẩm của giai đoạn may ủi, căn cứ vào các

thông số kĩ thuật về quy cách sản phẩm để kiểm tra xem sản phẩm có đạt yêu cầu

không, đồng thời cắt bỏ chi tiết thừa và tiến hành thao tác kiểm tra sản phẩm.

- Giai đoạn đóng gói thành phẩm: Tại đây, các nhân viên sẽ thực hiện sắp xếp các

thành phẩm theo màu sắc, kích cỡ, chủng loại…về đóng gói từng kiện theo yêu cầu

của khách hàng rồi nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.

2.2.2. Đặc điểm giá thành sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt

May Huế

2.2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành tại công ty là sản phẩm hoàn thành tại Nhà máy May.

2.2.2.2. Kì tính giá thành

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty được

tiến hành đều đặn vào cuối mỗi tháng.

2.2.2.3. Phương pháp tính giá thành

Công ty Cổ phần Dệt May Huế tính giá thành sản phẩm may mặc theo phương

pháp định mức. Tại Công ty, phương pháp này được sử dụng như sau:

- Đầu tiên, kế toán tổng hợp xác định số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho.

Tổng hợp nhập kho tháng 10/2014 được thể hiện qua bảng “Tổng hợp Nhập- Xuất-

Tồn” (Phụ lục 01: Tổng hợp Nhập kho tháng 10/2014).

- Kế toán vào phần mềm chạy chương trình tính giá xuất kho vật tư vào cuối tháng:

Từ màn hình của phần mềm kế toán BRAVO, kế toán vật tư vào phần hành “Kế toán

hàng tồn kho”, tiến hành cập nhật số liệu và tính giá trung bình.

- Sau đó, kế toán xác định các chi phí phát sinh, tổng hợp số liệu và thực hiện bút

toán kết chuyển tự động các chi phí đó vào TK “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

từ phần mềm máy tính.

- Kế toán tổng hợp khai báo định mức chi phí nguyên liệu chính lấy từ bảng “Bảng

định mức nguyên phụ liệu” vào phần mềm kế toán.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 49

Khóa luận tốt nghiệp

- Sau khi xác định được chi phí phát sịnh, kế toán tổng hợp phân bổ chi phí theo

các tiêu thức đã khai báo vào phần mềm từ trước cho từng loại sản phẩm để tính giá

thành từng loại sản phẩm.

- Cuối cùng, tính và cập nhật giá thành trên phần mềm: Kế toán vào “Kế toán chi

phí giá thành/ Tính giá thành sản phẩm sản xuất liên tục/ Tính giá thành sản phẩm”.

2.3. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may

mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Như đã nêu ở phần tổng quan Công ty Cổ phần Dệt May Huế, Công ty có hai loại

đơn hàng chủ yếu là đơn hàng gia công và đơn hàng FOB. Để tìm hiểu rõ cách tập hợp

đầy đủ loại chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực

tiếp, chi phí sản xuất chung, đề tài này sẽ chọn đơn hàng FOB để tiến hành tập hợp chi

phí, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

2.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.3.1.1. Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty Cổ phần Dệt May Huế bao gồm

toàn bộ nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ mà Công ty dùng trực tiếp cho việc sản

xuất sản phẩm. Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản

xuất của Công ty. Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí về nguyên vật liệu là một

trong những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt để xác định lượng tiêu hao vật chất

trong sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm.

- Nguyên liệu chính: Sử dụng chủ yếu là Vải, Cổ và Bo cổ. Vải có thể được tự tiến

hành sản xuất tại Công ty hoặc nhập khẩu từ nước ngoài tùy thuộc vào yêu cầu của

từng đơn hàng hoặc nhận vải từ phía khách hàng để gia công. Trong đó vải được chia

ra nhiều loại khác nhau như: Vải HK 100% Co Ring Spun Combed Jesey, Vải VV

Style 1115-2/1132-7, Vải VS CVC 60%Co+40%PE S/J Print, Vải VS 100% Co

Thermat…Đối với Cổ bao gồm: Cổ100% Poly Wicking, Cổ CVC 30/1*5 With Wick,

Cổ & bo SMT, Cổ 100% Poly, Cổ100% PE, Cổ 003, Cổ 001…

- Phụ liệu may: Kim, chỉ, thùng carton, dây kéo, các loại nhãn, dây đai, băng keo,

phôi, rẻo ,tấm lót, bao nilon…mỗi loại phụ liệu còn chia ra nhiều loại nhỏ hơn như:

Chỉ 40/2- 0973, Chỉ KT 40/2 – 80967, Chỉ 40/2-1897; Thùng CT 5 líp 67 x 48 x 33,

Thùng CT 5 líp 67 x 48 x 39, Thùng CT 5 líp 66 x 47 x 12…

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 50

Khóa luận tốt nghiệp

2.3.1.2. Chứng từ kế toán sử dụng

Trong quá trình hạch toán chi phí NVLTT, Công ty sử dụng các chứng từ kế

toán: Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu vật tư…

2.3.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng

Hiện nay Công ty đang có 3 Nhà máy chính là Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt-

Nhuộm, Nhà máy May. Do đó, tài khoản 621 đã được chia thành 3 tài khoản cấp 2:

- TK 6211: Chi phí NVLTT Nhà máy Sợi.

- TK 6212: Chi phí NVLTT Nhà máy Dệt - Nhuộm.

- TK 6213: Chi phí NVLTT Nhà máy May.

Trong đó, cụ thể hơn TK 6213: Chi phí NVLTT Nhà máy May

+ 6213-1: Chi phí NVLTT Nhà máy May - Sản phẩm sản xuất.

+ 6213-2: Chi phí NVLTT Nhà máy May - Sản phẩm tái chế.

+ 6213-3: Chi phí NVLTT Nhà máy May - Sản phẩm mẫu.

Ngoài TK 621, Công ty còn sử dụng các TK liên quan để phục vụ nhu cầu kế

toán như TK 152: 1521 (NVL chính), 1522 (NVL phụ), 1523 (Nhiên liệu)…

Để xác định được số nguyên liệu cần dùng để sản xuất một sản phẩm, bộ phận

Công nghệ của Công ty đã lập ra định mức cho một sản phẩm từ đầu năm. Mỗi loại

sản phẩm có một định mức riêng. Cứ qua một đợt sản xuất là Công ty xem xét lại định

mức lập ra đã phù hợp chưa để kịp thời điều chỉnh. Sau đây là ví dụ về Bảng định mức

Công ty đã lập để nhập nguyên liệu đơn hàng Style# TT20 - PO#730-731:

1. Nguyên liệu: (nhập khẩu)  YERSEY - 91% POLYESTER 9% SPANDEX 180 GSM

- Vải chính: Thân trước, thân sau, tay áo, sườn TT-TS, nẹp, lá cổ.

- Vải phối 1: Dây viền cổ

 MESH - 91% POLYESTER 9% SPANDEX 160 GSM

-Vải phối 2: Phối sườn thân trước – thân sau, bụng tay.

Khổ vải

Vải (chính/phối) Vải chính Vải phối 1 Vải phối 2

(full) 61 61 61

(cut) 59 59 59

T/lượng(g/m2) 180 180 160

Định mức 1 sản phẩm yard 1.111 0.014 0.192

mét 1.016 0.014 0.192

gam 283.3 3.6 43.5

* Định mức dưới đã có tiêu hao phôi loại và đầu cây: 3.0%

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 51

Khóa luận tốt nghiệp

2. Phụ liệu

Định mức 1 sản phẩm

Tên phụ liệu

Thùng 12 áo 0,0833 0,0833 0,2382 0,0333

Thùng 36 áo 0,0278 0,0278 0,1050 0,0138

STT Thùng carton 1 Nhãn ID 2 Băng keo dán thùng 3 Băng keo dán cạnh thùng 4 Băng keo 2cm dán bao 5 Bao PE đơn (1 áo/bao) 6 Bao PE lớn (12 áo/bao) 7 Bao PE lớn (36 áo/bao) 8 Nhãn chính 9 10 Nhãn sườn 11 Dây đệm vai 12 Mex sao mỏng- Lá cổ, nẹp 13 Chỉ chính 14 Chỉ phối 15 Cúc áo

ĐVT cái cái M M M cái cái cái cái cái yds yds M M hạt

0,08 1,01 0,084 0,028 1,01 1,01 0,44 0,117 307 20 dây viền cổ 4,04

2.3.1.4. Quy trình luân chuyển chứng từ

Khi có yêu cầu về nguyên liệu, nhân viên phân xưởng hoặc nhân viên của các tổ

đội viết phiếu yêu cầu vật tư ghi rõ danh mục vật tư cần lĩnh, số lượng… Phiếu yêu

cầu vật tư được chuyển cho quản đốc phân xưởng kí duyệt, sau đó đến phòng kinh

doanh và giám đốc ký duyệt. Cuối cùng, phòng kinh doanh viết phiếu xuất kho dựa

trên phiếu yêu cầu vật tư đã được kí. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: liên 1 lưu

tại PKD, liên 2 tại thủ kho, liên 3 tại phòng Tài chính-Kế toán.

Cuối tháng, căn cứ vào số lượng, giá trị nguyên liệu nhập vào phần mềm và số

lượng, giá trị nguyên liệu tồn cuối tháng trước, phần mềm sẽ tiến hành tính giá xuất

kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kì.

Phương pháp tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền cuối kì

Giá trị thực tế NVL đầu kì + Giá trị thực tế NVL nhập trong kì Đơn giá xuất = kho NVL Số lượng NVL tồn đầu kì + Số lượng NVL nhập trong kì

Công thức 21: Giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Trị giá thực tế NVLi xuất kho = Số NVLi xuất kho x Đơn giá xuất kho NVL

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 52

Khóa luận tốt nghiệp

2.3.1.5. Phương pháp hạch toán

Theo từng kế hoạch sản xuất do bộ phận Điều hành May đưa ra, cứ theo định

mức 1 sản phẩm để tiến hành cung cấp vải và nguyên phụ liệu phù hợp. Vải nhập về

để sản xuất cho đơn hàng nào thì được xuất ra để sản xuất sản phẩm đơn hàng đó. Còn

đối với việc xuất kho nguyên phụ liệu thì xảy ra hai trường hợp sau:

- Một là, nếu nguyên phụ liệu dùng cho đơn hàng nào chưa xuất hết, hoặc xuất ra

nhưng chưa sử dụng hết nhập lại kho thì nguyên phụ liệu nào không có tính chất đặc

biệt của đơn hàng đó thì được xuất ra sử dụng tiếp cho đơn hàng tiếp theo.

- Hai là, nếu nguyên phụ liệu dùng cho đơn hàng nào chưa xuất hết, hoặc xuất ra

nhưng chưa sử dụng hết nhập lại kho, thì nguyên phụ liệu nào có tính chất đặc biệt cho

đơn hàng đó thì không được sử dụng tiếp cho đơn hàng tiếp theo. Đến khi công việc

quyết toán nguyên phụ liệu đơn hàng đó hoàn thành (thông thường thời gian từ khi tiếp

nhận đơn hàng đến khi hoàn thành đơn hàng xuất gửi lại cho khách hàng là khoảng 3

tháng), tiến hành bán hoặc tiêu hủy những nguyên phụ liệu còn thừa mà không được

sử dụng tiếp như trên.

Ví dụ 2: Ngày 25/09/2014 Phòng Điều hành May lập phiếu yêu cầu vật tư bao

gồm các loại vải: Vải 91%CD Poly+9%Sp JerseyWick$Anti, Vải91%Sp Mesh

Without Wick&Anti, Vải 91%CDPoly+9%SP Print Jersey Wick &Anti kèm số lượng

từng loại gửi lên PKD để trưởng phòng xét duyệt. Trưởng phòng xét duyệt xong tiến

hành lập phiếu xuất kho gửi xuống thủ kho để xuất kho. Phiếu xuất kho chỉ ghi số

lượng xuất, đơn giá để trống. Công việc tính đơn giá xuất kho do bộ phận kế toán thực

hiện.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 53

CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ Mẫu số: 02-VT

Thủy Dương, Hương Thủy, TT Huế Ban hành theo QĐ số /15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Khóa luận tốt nghiệp

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 02 tháng 10 năm 2014 Số: 418VT

- Họ và tên người nhận hàng: Hồ Văn Phước

- Địa chỉ: Phòng Điều hành May

- Lý do xuất kho: May áo hàng TT20/730, TT20/738, TT12/783, TT10/783

- Xuất kho tại: Vải dệt kim mua (03VAIMUA)

STT

Tên vật tư

Mã số

Số lượng

Thành tiền

Đơn giá

Yêu cầu Thực xuất

8.07.432

4.272,10

1 Vải 91%CD Poly+9%Sp Jersey Wick&Anti

8.07.466

427,00

553,00

8.07.433

Jersey Wick &Anti 3 Vải 91%Poly+9% Mesh Without Wick &Anti

2 Vải91%CDPoly+9%SP Print

Tổng cộng

59.328,00

Cộng

Tổng tiền

Tiền xuất Tiền thuế

 Nhập liệu: Nhân viên kế toán vật tư dựa vào phiếu xuất kho do PKD gửi đến

tiến hành nhập liệu vào phần mềm. Vào Vật tư, hàng hóa  Chọn Phiếu xuất kho,

điền các thông tin cần thiết: Đối tượng sử dụng vật tư, mã hàng, TK sử dụng, số lượng.

Tại thời điểm này, kế toán chưa có đơn giá xuất kho để hạch toán giá trị xuất kho.

Theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kì, chỉ đến cuối kì (tháng) thì kế toán vật

tư mới tiến hành chạy giá xuất kho trong phần mềm. Vào Vật tư, hàng hóa  Chọn

Tính và cập nhật giá xuất kho  Chọn Loại vật tư, hàng hóa và khoảng thời gian cần

tính. Sau khi chạy giá xuất kho xong, phần mềm tự động cập nhật các đơn giá xuất kho

vào các phiếu xuất kho trong kì phần đơn giá và tự động tính ra giá trị xuất kho.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 54

Khóa luận tốt nghiệp

Trường hợp, Công ty muốn có thông tin về đơn giá xuất kho của loại vật tư nào

đó trong tháng, bộ phận kế toán Nhà máy May sẽ tạm thời cung cấp thông tin về giá

 Hạch toán

nhập kho của loại vật tư đó, vì đơn giá nhập kho và xuất kho chênh lệch không lớn.

Nợ TK 6213-1 : 175.776.661

Có TK 1521 : 175.776.661

Định khoản này được thực hiện trong kì nhưng không có giá trị, chỉ khi đến cuối

tháng 10 khi phần mềm kế toán cập nhật giá xuất kho cho các phiếu xuất kho thì định

khoản trên mới đầy đủ cả về tài khoản và giá trị.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 10 năm 2014

Tài khoản: 6213

Phát sinh

Chứng từ

Diễn giải

Tk đối ứng

Nợ

Số

Ngày

Dư đầu kỳ

02/10 414VT

PX Nam(May) nhận vải

1522

175.776.661

06/10 414VT

PX Tú (May) nhận vải

1522

1.297.368

155.454 28.152

07/10 417VT 09/10 418VT …

PX Tú (May) nhận vải PX Phước (May) nhận vải …

31/10 141BKPL PN Tú (May) nhập hàng thu hồi 31/10 141BKPL PN Tú (May) nhập hàng thu hồi 31/10 188KTP 31/10 104

TP Hàng phế thu hồi sau sản xuất TD Kết chuyển NVL trực tiếp - may

1522 1521 … 1522 1522 1522 1543

… 754.553 2.189 1.689.831 23.821.874.697

SX 6213-1 --> 1543 Tổng phát sinh Dư cuối kỳ

23.878.264.184 23.878.264.184

2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.3.2.1. Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế là những khoản tiền

phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm. Cụ thể, chi phí nhân

công trực tiếp của Công ty bao gồm tiền lương, các khoản mang tính chất lương và các

khoản trích theo quy định hiện hành của Bộ Luật Lao động.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 55

Khóa luận tốt nghiệp

Tiền lương là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất, cho nên việc tính toán và

phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm sẽ góp phần phản ánh đúng giá

thành sản phẩm.

 Phương pháp tính lương tại Nhà máy May của Công ty

Hiện nay, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm của Công ty được

tính dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành. (Phụ lục 02: Quy chế trả lương Nhà

máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế)

 Thời gian tính và trả lương của Công ty

Công ty cho phép công nhân tạm ứng lương vào ngày 25 hàng tháng, số tiền mỗi

lần ứng không quá 1/3 lương tháng đó. Đến cuối tháng, nhân viên kế toán tiền lương

sẽ tiến hành tính lương theo các hình thức trên và trích các khoản lương theo quy định

của Luật BHXH (2006) và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành. Sang đến

ngày 10 tháng sau, Công ty tiến hành trả lương cho những công nhân không tạm ứng

và phần lương còn lại cho những công nhân đã tạm ứng.

2.3.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ như sau:

thẻ chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng

tổng hợp thanh toán lương,...

2.3.2.3. Tài khoản sử dụng

Tương tự TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622- Chi phí nhân công

trực tiếp cũng được chia thành 3 tài khoản cấp 2:

- TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp - Nhà máy Sợi.

- TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp - Nhà máy Dệt-Nhuộm.

- TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp - Nhà máy May

TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp - Nhà máy May chia thành các loại cụ thể sau:

+ TK 6223-1: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản phẩm sản xuất.

• TK 6223-11: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản xuất sản phẩm - Tiền lương

• TK 6223-12: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản xuất sản phẩm - Trích theo lương

+ TK 6223-2: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản phẩm tái chế.

+ TK 6223-3: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản phẩm mẫu

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 56

Khóa luận tốt nghiệp

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán chi phí NCTT, Công ty còn sử dụng các TK

liên quan như: 334: Phải trả công nhân viên Nhà máy May, 335: Trích trước lương

may sản phẩm, 3382: KPCĐ, 3383: BHXHYT, 3389: BHTN…

2.3.2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ

Thẻ chấm công được lập nhằm theo dõi chặt chẽ thời gian làm việc của lao động

trong Nhà máy. Thẻ chấm công được thực hiện thông qua hệ thống máy quét vi tính tại

Nhà máy. Người phụ trách Nhà máy căn cứ vào thời gian thực tế làm việc hoặc nghỉ

có lý do lao động để ghi nhận ngày công của công nhân.

Cuối tháng, căn cứ bảng sản lượng hoàn thành của tổ và bảng chấm công do cán

bộ kỹ thuật nhà máy lập có ký duyệt của Ban giám đốc, cán bộ quản lý tiền lương

kiểm tra bảng chấm công, nguồn lương (theo đơn giá khoán) lập bảng lương. Sau đó,

chuyển toàn bộ chứng từ cho phòng Tài chính-Kế toán kiểm tra lại. Nếu hợp lệ sẽ

chuyển cho nhân viên kế toán tiền lương tiến hành việc tính lương, trích các khoản

theo quy định và căn cứ vào đó lập ủy nhiệm chi. Sau khi Kế toán trưởng và Giám đốc

kí xác nhận, ủy nhiệm chi sẽ được gửi đến ngân hàng kèm theo bảng thanh toán tiền

lương có mã số ngân hàng của từng công nhân. Đó chính là lương thực trả cho công

nhân Nhà máy. Kế toán lương sau khi hoàn thành bảng lương sản phẩm trong tháng,

tiến hành gửi lên Phòng Nhân sư để duyệt quỹ lương, sau đó Phòng Nhân sự gửi lên

Tổng Giám đốc xác nhận và ký duyệt. Nếu quỹ lương được duyệt lớn hơn quỹ lương

thực trả trong tháng đó thì sang tháng sau bổ sung phần chênh lệch sang lương thực trả

và ngược lại.

 Hạch toán: Sau khi các chứng từ liên quan đến tiền lương được hoàn thành sẽ

2.3.2.5. Phương pháp hạch toán

trình cho Giám Đốc ký duyệt rồi chuyển sang cho phòng Tài chính-Kế toán. Phòng Tài

chính-Kế toán sẽ căn cứ vào Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền

lương tháng 10 để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Dưới đây là Bảng phân bổ tiền lương

Nhà máy May tháng 10/2014 của Công ty:

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 57

Khóa luận tốt nghiệp

Lương cơ bản

Lương thực tế

Lương phân bổ

Đơn vị

Lương cơ bản

Lương thai sản

TK 3382

TK 3383-1

TK 3389

còn lại

tháng 10

tháng 10

TK 6221-1

1.551.274.800 11.362.000 1.539.912.800 2.192.192.107

2.346.051.143 30.798.256 323.381.688 15.399.128

TK 6221-2

39.888.200

0

39.888.200

54.955.206

54.955.206

797.764 8.376.522 398.882

TK 62711

857.129.500

0

857.129.500 1.262.401.398

1.348.836.258

17.142.590 179.997.195 8.571.295

2412-06

0

0

0

0

0

0

0

0

Bảng 04: Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014

Nhà Máy Sợi

2.448.292.500

11.362.000

2.436.930.500 3.509.548.711

3.749.842.607

48.738.610

511.755.195

24.369.305

TK 62721

63.618.000

0

63.618.000

113.416.817

97.048.474

1.272.360 13.359.780 636.180

TK 6222-1

342.056.000

0

342.056.000

455.599.656

389.847.401

6.841.120 71.831.760 3.420.560

Nhà Máy

Dệt Nhuộm

405.674.000

0

405.674.000

569.016.473

486.895.875

8.113.480

85.191.540

4.056.740

TK 62731

161.310.500

0

161.310.500

337.869.377

440.172.712

3.226.210 33.875.205 1.613.105

TK 6223-1

5.433.267.000 212.485.500 5.220.781.500 9.048.328.772

11.788.068.675 104.415.630 1.066.985.786 50.665.895

Nhà Máy May

5.594.577.500

212.485.500

5.382.092.000 9.386.198.149

12.228.241.387

107.641.840

1.100.860.991

52.279.000

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 58

Khóa luận tốt nghiệp

Dựa vào bảng phân bổ trên, kế toán hạch toán tiền lương cần phân bổ tháng

10/2014:

Nợ TK 6223-1 : 11.788.068.675

Có 334 : 11.788.068.675

Đặc biệt, chi phí nhân công trực tiếp hàng tháng thường xuất hiện nghiệp vụ

điều chỉnh lương của tháng trước. Cụ thể trong tháng 10, kế toán có hạch toán nghiệp

vụ điều chỉnh lương tháng 9 của bộ phận Điều hành May, nguyên nhân là do trong

tháng 9 kế toán đã phân bổ nhầm lương của bộ phận Điều hành May sang lương của

công nhân trực tiếp sản xuất, nên kế toán phải hạch toán:

Nợ TK 6223 : (611.296.200)

Có TK 334 : (611.296.200)

Đối với phế liệu thu hồi để bán trong nước như tem, nhãn,..; kế toán Nhà máy

tính toán lương gia công để làm ra phế liệu đó và chuyển lên Phòng Tài chính-Kế toán

theo dõi. Kế toán lương hàng tháng ước tính phần chi phí này để tiến hành trích trước

sản phẩm May nội địa tháng 10/2014 như sau:

Nợ TK 6223 : 23.306.109

Có TK 335 : 23.306.109

Kế toán hạch toán các khoản trích lương thực tế tháng 10/2014, các khoản trích

theo lương tháng 9 cũng được điều chỉnh sang tháng 10 như sau:

Nợ TK 6223-1 : 1.222.067.311

Có TK 3382 : 104.415.630

Có TK 3383 : 1.066.985.786

Có TK 3389 : 50.665.895

Nợ TK 6223-1 :

Có TK 3382 : 104.936.810

Có TK 3383 : 79.298.940

Có TK 3389 : 3.776.140

SVTH: Phan Th 59 ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 10 năm 2014

Tài khoản: 6223

Phát sinh

Số dư

Diễn giải

Tk đối ứng

Nợ

Nợ

Chứng từ Số

Ngày

31/10 2

334

(611.296.200)

611.296.200

11.788.068.675

31/10 2 31/10 ND10

334 335

11.176.772.475 11.200.078.584

23.306.109

6223-11 - Chi phí nhân công trực tiếp NM May-SPSX-Tiền lương Dư đầu kỳ Phân bổ tiền lương: ĐC T9/2014 lương Điều hành May Phân bổ tiền lương tháng 10 năm 2014 Trích trước chi phí may SP nội địa tại NM May - Tháng 10/2014

31/10 TLBS10 Phân bổ tiền lương theo doanh thu năm 2014

334

2.504.625.111

13.704.703.695

31/10 105

13.704.703.695

1543

13.704.703.695 13.704.703.695

01/10 2 31/10 2 31/10 2 31/10 2 31/10 2 31/10 2

Kết chuyển NC trực tiếp 6223-11 --> 1543 Tổng phát sinh Dư cuối kỳ 6223-12 - Chi phí nhân công trực tiếp NM May-SPSX-Trích theo lương Dư đầu kỳ Phân bổ KPHĐCĐ tháng 9 năm 2014 Phân bổ BHXHYT tháng 09 năm 2014 Phân bổ BHXHYT tháng 10 năm 2014 Phân bổ BHTN tháng 09 năm 2014. ĐH May Phân bổ BHTN tháng 10 năm 2014 Phân bổ KPHĐCĐ tháng 10 năm 2014

3382 3383 3383 3389 3389 3382

104.936.810 79.298.940 1.066.985.786 3.776.140 50.665.895 104.415.630

104.936.810 184.235.750 1.251.221.536 1.254.997.676 1.305.663.571 1.410.079.201

31/10 105

Kết chuyển NC trực tiếp 6223-12 --> 1543

1543

1.410.079.201

1.410.079.201

1.410.079.201

Tổng phát sinh Dư cuối kỳ

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 60

Khóa luận tốt nghiệp

2.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung

2.3.3.1. Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản

lý và phục vụ cho việc sản xuất ở các phân xưởng ngoài chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp như: Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương

của nhân viên quản lý phân xưởng; chi phí vật liệu, công cụ xuất dùng cho phân xưởng;

chi phí khấu hao TSCĐ đang dùng tại phân xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài như điện,

nước, điện thoại…Các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho sản xuất sản phẩm.

Các loại chi phí sản xuất chung tại Công ty được phân loại như sau:

- Chi phí nhân viên phân xưởng Nhà máy May

Theo thường lệ, chi phí nhân viên phân xưởng gồm tiền lương nhân viên quản lý

phân xưởng, các khoản phụ cấp ăn ca, nghỉ phép, nghỉ lễ, các khoản trích theo lương.

 Phương pháp tính lương nhân viên phân xưởng tại Nhà máy May Công ty

Lương nhân viên phân xưởng tại Nhà máy May bao gồm lương của bộ phận Điều

hành May và các khoản trích theo lương của bộ phận đó. (Phụ lục 02: Quy chế trả

lương Nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế)

 Thời gian tính và trả lương

Thời gian tính và trả lương cho nhân viên phân xưởng tại Nhà máy May tương tự

đối với phần tính và trả lương cho nhân công trực tiếp tại Nhà máy May.

- Chi phí vật liệu Nhà máy May

Vật liệu may bao gồm: dây couroa A39, bi đũa, conenu, vòng căn… Khi xuất

kho vật liệu may, trong phiếu xuất kho không theo dõi về mặt giá trị của vật tư mà chi

theo dõi về mặt số lượng.

- Chi phí công cụ, dụng cụ Nhà máy May

Chi phí công cụ sản xuất bao gồm đá mài, găng tay cao su, đèn chống

bão…Công cụ dụng cụ tại công ty được theo dõi ở TK 153 vì những công cụ dụng cụ

có giá trị nhỏ và tham gia vào một kỳ SXKD nên kế tóan công ty phân bổ 100% giá trị

vào chi phí.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

61

Khóa luận tốt nghiệp

Trình tự xuất kho và hạch toán kế toán chi phí công cụ dụng cụ hoàn toàn tương

tự như kế toán chi phí nguyên vật liệu chính.

- Chi phí khấu hao Nhà máy May

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị hao mòn đó được chuyển

dần vào giá trị của sản phẩm. Kỳ hạch toán ở đây được tính theo tháng nên việc trích

khấu hao được tính và phân bổ hàng tháng cho các đối tượng sử dụng .

Phương pháp tính khấu hao: hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp khấu

hao theo đường thẳng cho tất cả các TSCĐ của công ty. Công thức tính TSCĐ của mỗi

TSCĐ như sau: Nguyên giá TSCĐ Mức tính khấu hao trung = bình hằng năm của TSCĐ Thời gian sử dụng TSCĐ

Công thức 22: Mức khấu hao trung bình hằng năm

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí điện nước chủ yếu là tiền mua, lắp đặt dây mạng, camera, mực in; cước

dịch vụ Chuyển phát nhanh; chi phí điện và nước mua ngoài. Tuy công ty có máy phát

điện nhưng chủ yếu chỉ dùng khi trường hợp phục vụ ánh sáng lúc mất điện.

- Chi phí bằng tiền khác

Ngoài các chi phí trên, chi phí phát sinh bằng tiền mặt khác như chi phí thuê kho,

phí tiêu hủy phụ liệu may mặc, tiền ăn ca, Cơ điện phụ trợ phục vụ (CĐPT) Nhà máy

May, sửa chữa hệ thống âm thanh Nhà máy May, vật liệu sửa chữa bàn cắt may, ống

PVC sửa chữa mương thoát, chi phí thi công lắp đặt hút ẩm…được gọi là chi phí bằng

tiền mặt khác.

2.3.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng

Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán dựa vào các chứng từ sau: Phiếu

xuất kho, hóa đơn GTGT tiền điện, bảng tính khấu hao Nhà máy May, bảng phân bổ

tiền lương…

2.3.3.3. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí sản xuất chung đơn vị sử dụng các tài khoản sau:

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

62

Khóa luận tốt nghiệp

TK 627: “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng

nhà máy tại Công ty gồm:

- TK 6271: chi phí sản xuất chung Nhà máy Sợi

- TK 6272: chi phí sản xuất chung Nhà máy Dệt - Nhuộm

- TK 6273: chi phí sản xuất chung Nhà máy May

Các tài khoản được mở chi tiết bao gồm:

+TK 62731: chi phí nhân viên phân xưởng Nhà máy May

• TK 627311: Chi phí nhân viên phân xưởng Nhà máy May- Tiền lương

• TK 627312: Chi phí nhân viên phân xưởng Nhà máy May- Các khoản trích lương

+TK 62732: Chi phí vật liệu Nhà máy May

+TK 62733: Chi phí công cụ, dụng cụ Nhá máy May

+TK 62734: Chi phí khấu hao Nhà máy May

+TK 62737: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+TK 62738: Chi phí tiền khác (giá trị phục vụ của XN CĐPT, tiền ăn ca…)

Các tài khoản liên quan khác như: TK 334, 3382, 3383, 3389, 1543...

2.3.3.4. Quy trình luân chuyển chứng từ

Hằng ngày, nhân viên kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thu thập,

kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ như hoá đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu xuất vật

tư, công cụ dụng cụ xuất cho phân xưởng, bảng trích khấu hao TSCĐ…làm căn cứ

tiến hành định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cập nhật dữ liệu vào máy tính.

Cuối tháng, khi tiến hành khóa sổ để tính giá thành sản phẩm, phần mềm kế toán sẽ tự

động kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 1543 để tính giá thành sản phẩm của

Nhà máy May.

2.3.3.5. Phương pháp hạch toán

- Hạch toán chi phí lương nhân viên phân xưởng Nhà máy May

Dựa vào Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014 (Bảng 04), kế

toán tiến hành hạch toán như sau:

Nợ TK 627311 : 440.172.712

Có TK 334 : 440.172.712

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

63

Khóa luận tốt nghiệp

Nợ TK 627312 : 33.714.520

Có TK 3382 : 3.226.210

Có TK 3383-1 : 33.875.205

Có TK 3389 : 1.613.105

- Hạch toán chi phí vật liệu may

Trình tự hạch toán chi phí vật liệu phụ cũng tương tự như hạch toán chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp. Dựa vào Phiếu yêu cầu vật tư của bộ phận sản xuất, PKD

xem xét và lập Phiếu xuất kho. Cuối tháng, phần mềm chạy đơn giá xuất kho và tự

động cập nhật đơn giá xuất và giá trị vật liệu theo từng phiếu xuất kho. Chi phí vật liệu

phụ được phần mềm tập hợp như sau:

Nợ TK 62732 : 88.723.851

Có TK 1521 : 21.886.120

Có TK 1522 : 66.837.731

- Hạch toán chi phí công cụ dụng cụ Nhà máy May

Dựa vào Phiếu xuất kho; Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn; chi

phí công cụ dụng cụ được tập hợp như sau:

Nợ TK 62733 : 232.268.583

Có TK 1531 : 25.604.000

Có TK 242 : 206.664.583

- Hạch toán chi phí khấu hao Nhà máy May

Hàng tháng, kế toán dựa vào các thẻ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính và

lập Bảng tính khấu hao để làm căn cứ hạch toán. Sau đây là là Bảng tính khấu hao

TSCĐ Nhà máy May tháng 10/2014:

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

64

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 05: Bảng tính khấu hao Nhà máy May tháng 10/2014

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN Tháng 10 năm 2014

Tk nợ khấu hao: 62734 - Chi phí khấu hao NM May

Giá trị tài sản đầu kỳ

Giá trị tài sản cuối kỳ

Khấu hao thực tế trong kì

Mã số

Tên tài sản

Bộ phận

Nguyên giá

Hao mòn

Giá trị còn lại

Nguyên giá

Hao mòn

Giá trị còn lại

Ngày bắt đầu khấu hao

Máy móc thiết bị Công Tác

66.027.833.140 57.944.220.010

8.083.613.130

967.091.192

63.341.341.566 56.224.819.628

7.116.521.938

A12.035 1 Máy hút chỉ vụn

NMM

31/03/08

11.284.000

11.284.000

11.284.000

11.284.000

A12.037 1 Máy 3 kim Kansai DBF

NMM

01/03/06

18.626.846

18.626.846

A12.038 1 Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ

NMM

01/03/06

16.427.954

16.427.954

16.427.954

16.427.954

A12.042 1 Máy đính nút JUKI MB

NMM

01/04/06

10.000.000

10.000.000

10.000.000

10.000.000

A12.043 1 Máy thùa khuy LBH

NMM

01/04/06

19.094.400

19.094.400

A12.044 2 Máy trang trí PICOT

NMM

04/04/06

46.211.500

46.211.500

46.211.500

46.211.500

A12.045 1 Máy ép nhiệt ben hơi

NMM

26/03/07

15.500.000

15.500.000

A12.047 1 Máy ép nhiệt ben hơi

NMM

26/03/07

15.500.000

15.500.000

A12.055 3 Máy 2 kim móc xích

NMM

01/10/07

28.772.507

28.772.507

28,772,507

28.772.507

A12.667 01 Máy sấy khô không khí NMM

24/02/12

68.399.000

59.292.230

9.106.770

1.899.972

68.399.000

61.192.202

7.206.798

A12.670 05 Bàn hút chân không

NMM

02/04/12

42.250.000

42.203.044

46.956

46.956

42.250.000

42.250.000

Okurma

A12.671 05 Bàn hút chân không

NMM

28/04/12

46.725.000

45.323.250

1.401.750

1.401.750

46.725.000

46.725.000

Okurma

… 135.135.120.785 84.034.269.240 51.100.851.545 1.533.134.578 132.448.629.211 82.880.912.244 49.567.716.967

… Tổng cộng

SVTH: Phan Th ị Anh Thư 65

Khóa luận tốt nghiệp

Nợ TK 62734 : 1.533.134.578

Có TK 2141 : 1.533.134.578

- Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài Nhà máy May

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT tiền điện tháng 10/2014; Hóa đơn GTGT cước dịch

vụ chuyển phát nhanh tháng 10/2014; Hóa đơn tiền mua, lắp đặt dây mạng tháng

10/2014; Hóa đơn tiền mua văn phòng phẩm tháng 10/2014,…( Phụ lục 03: Hóa đơn

GTGT tiền điện tháng 10/2014; Phụ lục 04: Hóa đơn GTGT cước dịch vụ chuyển

phát nhanh tháng 10/2014) kế toán tập hợp chi phí như sau:

Nợ TK 62737 : 382.341.356

Có TK 1121 : 22.688.318

Có TK 3388 : 498.642

Có TK 331 : 347.954.396

- Hạch toán chi phí bằng tiền khác

Căn cứ vào các Hóa đơn thanh toán như Hóa đơn thanh toán nhiên liệu phục vụ

xe tải nhỏ tháng 10/2014, Hóa đơn GTGT sửa chữa hệ thống âm thanh tháng

10/2014…kế toán tập hợp chi phí như sau:

Nợ TK 62738 : 1.371.821.641

Có TK 3311-1 : 36.799.549

Có TK 1111 : 24.632.218

Có TK 142 : 57.240.000

Có TK 11211-1 : 67.934.000

Có TK 33881 : 929.914.520

Có TK 11212-1 : 8.150.000

Có TK 1544 : 247.151.254

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

66

Khóa luận tốt nghiệp

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 10 năm 2014 Tài khoản: 6273

Chứng từ

Phát sinh

Số dư

Tk

Diễn giải

Ngày

Số

Nợ

Nợ

Tk đối ứng

627311 - Chi phí nhân viên phân xưởng NM May-Tiền lương Dư đầu kỳ

2 2

TD Phân bổ tiền lương tháng 10 năm 2014 TD

3341 3341

440.172.712 611.296.200

440.172.712 1.051.468.912

31/10 31/10

627311 627311 627311

Phân bổ tiền lương: ĐC T9/2004 lương Điều hành May

653.171.642

TD Lương tháng 10 bộ phận điều hành may

1.704.640.554 1.704.640.554 1.704.640.554

1.704.640.554

627311 627311 627311 627311

3341 1543

Tổng phát sinh Dư cuối kỳ 627312 - Chi phí nhân viên phân xưởng NM May-Các khoản trích theo lương Dư đầu kỳ

TD Phân bổ KPHĐCĐ tháng 9 năm 2014 TD Phân bổ KPHĐCĐ tháng 9 năm 2014 TD Phân bổ BHXHYT tháng 10 năm 2014 TD Phân bổ BHTN tháng 10 năm 2014 TD Phân bổ KPHĐCĐ tháng 10 năm 2014

31/10 31/10 01/10 01/10 31/10 31/10 31/10 31/10

2 106 TD Kết chuyển CPC 627311 --> 1543 2 2 2 2 2 106 TD Kết chuyển CPC 627312 --> 1543

Tổng phát sinh

7.479.600 3.626.870 33.875.205 1.613.105 3.226.210 49.820.990

49.820.990 49.820.990

7.479.600 11.106.470 44.981.675 46.594.780 49.820.990

627312 627312 627312 627312 627312 627312 627312 627312

3382 3382 3383 3389 3382 1543

Dư cuối kỳ

627312

… … …

SVTH: Phan Th 67 ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.4.1. Kế toán giảm giá thành

Khoản làm giảm giá thành sản phẩm tại Nhà máy May chủ yếu là những phụ liệu

còn thừa trong sản xuất và không được dùng để sản xuất nữa sản xuất như kim, chỉ,

cúc, dây thun….Định kỳ cuối tháng sẽ được thủ kho kiểm kê, thu hồi và tiến hành

nhập kho nguyên liệu phụ. Nghiệp vụ này được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp bên Có 6213-1, bù trừ với bên Nợ 6213-1 để tổng hợp vào TK 1543: Chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang Nhà máy May. Khác với lý thuyết đã học, phế liệu thu

hồi ở đây không làm giảm TK 1543 thể hiện sau phần tổng hợp chi phí sản xuất, mà nó

được tập hợp ngay trong kì. Cuối tháng 10, phế liệu thu hồi từ sản xuất được hạch toán

như sau:

Nợ TK 1522 : 1.689.831

Có TK 6213-1 : 1.689.831

2.4.2. Tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất

2.4.2.1. Tổng hợp chi phí sản xuất

Tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế, toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng được

tập hợp theo 3 khoản mục chi phí là: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

Tài khoản sử dụng: Công ty Huế sử dụng tài khoản 1543: Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang Nhà máy May để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Nhà máy may.

Quy trình kết chuyển: Cuối mỗi tháng sau khi tập hợp các chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kế toán sẽ kết chuyển vào

bên nợ TK 1543 để tính giá thành sản phẩm. Cuối tháng 10/2014, phần mềm kế toán

sẽ tự động kết chuyển các chi phí sản xuất vào TK 1543 như sau:

Nợ TK 1543 : 44.229.409.146

Có TK 6213 : 23.821.874.697

Có TK 6223 : 15.114.782.896

Có TK 6273 : 5.362.751.553

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

68

Khóa luận tốt nghiệp

2.4.2.2. Phân bổ chi phí sản xuất

Sau khi tập hợp chi phí sản xuất trong kì, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản

xuất cho từng loại sản phẩm theo các tiêu thức đã khai báo từ đầu. Công việc này mục

đích để tính giá thành của từng loại sản phẩm theo các khoản mục chi phí tiêu hao

trong kì. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu chính: Được tính theo định mức đã được lập tại Công ty

- Chi phí vật liệu phụ: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho

- Chi phí vật liệu phụ thu hồi: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Phân bổ theo đơn giá tiền lương

- Chi phí khấu hao: Phân bổ theo chi phí NCTT

- Chi phí BHXH, KPCĐ, BHYT trực tiếp: Phân bổ theo chi phí NCTT - Chi phí điện: Phân bổ theo chi phí NCTT - Chi phí dụng cụ, vật liệu: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho - Chi phí vật liệu: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho - Chi phí bằng tiền khác: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho

Để làm rõ cách phân bổ chi phí sản xuất của Công ty, sau đây là ví dụ về phân bổ

chi phí sản xuất tháng 10 để sản xuất mã sản phẩm Style# TT20 - PO#730 ,biết trong

tháng 10/2014, Nhà máy May nhập kho tổng cộng 1.473.669 sản phẩm các loại, trong

 Đối với chi phí nguyên liệu chính: Công ty sử dụng các loại vải: Vải 91%CD Poly + 9%Sp Jersey Wick & Anti (vải chính + vải phối), Vải 91% Poly + 9%Sp Mesh

đó mã sản phẩm Style# TT20 - PO#730 là 900 sản phẩm.

Without Wick & Anti để sản xuất sản phẩm. Định mức các loại vải cho 1 đơn vị sản

phẩm như sau:

- Vải chính 1 (Jersey) : 1.111 yard - Vải phối 1 ( Jersey) : 0.014 yard - Vải phối 2 ( Mesh) : 0.192 yard

Đối với nguyên liệu chính là vải, Công ty thường sử dụng đúng chi phí nguyên

liệu chính tiêu hao trong tháng để phân bổ cho 900sp thực tế nhập kho trong tháng 10

cho mã hàng Style# TT20 - PO#730

Chi phí NVL chính Chi phí NVL chính Chi phí NVL chính Chi phí NVL chính + - = tiêu hao tháng j dở dang đầu tháng j phát sinh tháng j dở dang cuối tháng j

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

69

Khóa luận tốt nghiệp

Công thức 23: Chi phí nguyên liệu chính tiêu hao tháng j

Trong đó chi phí NVL chính tiêu hao tháng 10 là 12.685.350.408 (Phụ lục 05:

Báo cáo vật tư thừa tháng 10/2014)

Công thức phân bổ chi phí NVL phụ tháng 10 cho mã sp i:

Chi phí NVL chính

tiêu hao tháng 10 Chi phí NVL chính Lượng NVL sử dụng × = cho mã sp i tháng 10 sản xuất mã sp i Tổng lượng NVL dùng

sản xuất sp nhập kho

Công thức 24: Chi phí nguyên liệu chính để sản xuất mã sp i

Lượng NL chính i để Định mức NL chính để Số sản phẩm mà đơn hàng = × sản xuất mã sp i sản xuất 1 sản phẩm cần sản xuất trong tháng

Công thức 25: Lượng nguyên liệu chính để sản xuất mã sp i

Tổng lượng NVL dùng sản xuất sản phẩm nhập kho là 309.769.291, trong đó

lượng NVL dùng cho mã sản phẩm TT20 là 1.185.300

Chi phí NVL chính dùng cho sản xuất 900 sp TT20 được thể hiện như sau:

Tổng NVL sản xuất sp nhập kho 2 Lượng NVL sản xuất mã sp TT20 3 Chi phí NVL chính cho 900sp 4=(1/2)×3

 Đối với chi phí nguyên liệu phụ: Cũng tương tự đối với nguyên liệu chính,

Chi phí NVL chính tiêu hao tháng 10 1 12.685.350.408 309.769.291 1.185.300 48.539.175

nguyên liệu phụ cũng được lập cho từng sản phẩm, mỗi loại sản phẩm khác nhau sẽ có

định mức khác nhau. Tuy nhiên, kế toán không tính toán chi phí nguyên liệu phụ dựa vào

Chi phí NVL phụ dở Chi phí NVL phụ Chi phí NVL phụ dở + - = dang đầu tháng i phát sinh tháng i dang cuối tháng i định mức đã lập, mà tiến hành phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho trong tháng. Chi phí NVL phụ tiêu hao tháng i

Công thức 26: Chi phí nguyên liệu phụ tiêu hao tháng i

Trong đó chi phí NVL phụ tiêu hao tháng 10 là 4.407.315.895 (Phụ lục 05: Báo

cáo vật tư thừa tháng 10/2014)

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

70

Khóa luận tốt nghiệp

Công thức phân bổ chi phí NVL phụ tháng 10 cho mã sp i:

Chi phí NVL phụ

tiêu hao tháng 10 Chi phí NVL phụ Số lượng sản phẩm × = Số lượng sản phẩm cho mã sp i tháng 10 nhập kho mã sp i

nhập kho tháng 10

Công thức 26: Chi phí nguyên liệu phụ sản xuất mã sp i

Vậy chi phí nguyên liệu phụ tháng 10 dùng cho mã sản phẩm Style# TT20-

PO#730 được thể hiện như sau:

Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 10 2 Số lượng sản phẩm nhập kho mã sp TT20 3 Chi phí NVL phụ cho 900sp 4=(1/2)×3

1.473.669 900 2.691.639

 Đối với phế liệu thu hồi: Phế liệu thu hồi cũng được phân bổ tương tự giống

Chi phí NVL phụ tiêu hao tháng 10 1 4.407.315.895

chi phí nguyên liệu phụ theo số lượng sản phẩm nhập trong trong tháng. Tháng

10/2014, phế liệu thu hồi là 1.689.831, chi phí phế liệu thu hồi cho mã sản phẩm

Style# TT20- PO#730 được thể hiện như sau:

Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 10 2 Số lượng sản phẩm nhập kho mã sp TT20 3 Chi phí phế liệu thi hồi cho 900sp 4=(1/2)×3

 Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương của công nhân trực tiếp sản

Chi phí phế liệu thu hồi tháng 10 1 1.689.831 1.473.669 900 1.032

xuất được tính trên cơ sở lương sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương cho một

đơn vị sản phẩm. Hằng tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm (sau khi đã qua

KCS), nhân viên hạch toán tính ra quỹ lương cuả Nhà máy theo công thức sau:

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

71

Khóa luận tốt nghiệp

Tiền lương Tỷ lệ phần trăm Nhà Đơn giá CM Số lượng sản phẩm × × máy được hưởng mã sp i hoàn thành mã sp i = mã sp i

Công thức 27: Tiền lương mã sản phẩm i

Trong đó, đơn giá CM - viết tắt của các chữ Cutting - Making, là đơn giá của

công đoạn Cắt (C), May (M) sản phẩm. Đơn giá CM do bộ phận Kĩ thuật tính toán cho

từng mã sản phẩm, sau đó chuyển lên phòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu tính toán giá

FOB để chào giá vs khách hàng. Tỷ lệ phần trăm Nhà máy được hưởng là quyết định

của Tổng Giám đốc dựa vào doanh thu CM - số tiền Nhà máy thực hiện được theo

phiếu giao nhiệm vụ hàng tháng của Tổng Giám đốc giao.

Tại tháng 10/2014, Tổng Giám đốc Công ty quyết định tỷ lệ của các sản phẩm

trong tháng đều được tính bằng 50%, đơn giá CM mã sp TT20 là 26.494. (Phụ lục 06:

Lương sản phẩm tháng 10/2014)

Chi phí NCTT cho mã sản phẩm TT20 được thể hiện dưới bảng sau:

Đơn giá CM mã sp TT20 Tỷ lệ phần trăm Nhà máy được hưởng Số lượng sp TT20 nhập kho Chi phí NCTT mã sản phẩm TT20

1 2 3 4=1×2×3

 Các khoản trích theo lương: Khoản trích theo lương gồm các khoản trích của

26.494 0.5 900 11.922.300

công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Tiến hành phân bổ các khoản trích lương

công nhân trực tiếp như sau:

Chi phí NCTT cho mã sp TT20

Tổng chi phí trích theo lương tháng 10 cần phân bổ 1 Chi phí NCTT dùng sản xuất sản phẩm tháng 10 2 3 Chi phí trích theo lương tháng 10 cho mã sản phẩm TT20 4=(1/2)×3

11.788.068.675 1.410.079.201 11.922.300 1.426.136

 Chi phí khấu hao Nhà máy May: Chi phí khấu hao Nhà máy May được phân

bổ cho mã sp TT20 tháng 10 được tính như sau:

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

72

Khóa luận tốt nghiệp

Tổng chi phí khấu hao

Chi phí NCTT Chi phí khấu hao phân tháng 10 NMM X = cho mã sp i bổ cho mã sp i tháng 10 Chi phí nhân công trực

tiếp tháng 10 NMM

Công thức 28: Chi phí khấu hao cho mã sản phẩm i

Chi phí khấu hao phân bổ cho mã sản phẩm TT20 được thể hiện qua bảng dưới

đây:

Tổng chi phí khấu hao tháng 10 Chi phí NCTT dùng sản xuất sản phẩm tháng 10 Chi phí NCTT cho mã sp TT20 Chi phí khấu hao cho mã sp TT20

1 2 3 4=(1/2)×3

 Chi phí điện Nhà máy May: Tương tự như chi phí khấu hao Nhà máy May, chi

11.788.068.675 1.533.134.578 11.922.300 1.550.592

phí điện cũng được tính như sau:

Tổng chi phí điện tháng 10 Chi phí NCTT dùng sản xuất sản phẩm tháng 10 Chi phí NCTT cho mã sp TT20 Chi phí điện cho mã sp TT20

1 3 4=(1/2) ×3

 Chi phí vật liệu Nhà máy May: Khác với chi phí khấu hao Nhà máy May, chi

2 11.788.068.675 297.545.642 11.922.300 300.934

phí vật liệu được phân bổ theo theo số lượng sản phẩm nhập kho trong tháng 10

Tổng chi phí vật liệu tháng 10 Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 10 Số lượng sản phẩm nhập kho mã sp TT20 Chi phí vật liệu cho mã sp TT20

1 2 3 4=(1/2)×3

 Chi phí dụng cụ Nhà máy May: Tương tự như chi phí vật liệu Nhà máy May,

88.723.851 1.473.669 900 54.185

chi phí dụng cụ cũng được tính như sau:

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

73

Khóa luận tốt nghiệp

Tổng chi phí dụng cụ tháng 10 Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 10 Số lượng sản phẩm nhập kho mã sp TT20 Chi phí dụng cụ cho mã sp TT20

1 2 3 4=(1/2)×3

1.473.669 900 141.851

 Chi phí chung khác Nhà máy May: Chi phí chung khác Nhà máy May được

232.268.583

phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm nhập kho tháng

10, chi phí chung khác được tính như sau:

Tổng chi phí chung khác tháng 10 Chi phí NCTT dùng sản xuất sản phẩm tháng 10 Chi phí NCTT cho mã sp TT20 Chi phí chung khác cho mã sp TT20

1 2 3 4=(1/2)×3

11.788.068.675 3.508.624.541 11.922.300 3.584.577

2.4.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì

2.4.3.1. Kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kì

Việc xác định số lượng và giá trị sản phẩm dở dang phục vụ việc tính giá thành

sản phẩm không chỉ dựa vào số liệu hạch toán nghiệp vụ mà phải tiến hành kiểm kê,

đánh giá sản phẩm dở dang. Cuối tháng, bộ phận Nhà máy tiến hành kiểm kê sản phẩm

dở dang theo từng phân xưởng Cắt, May, Hoàn thành. Theo đó, bộ phận Nhà máy sẽ

kiểm kê xem trong từng công đoạn số sản phẩm dở dang của từng mã là bao nhiêu, sau

đó tiến hành tổng hợp lại theo mã sản phẩm của cả 3 công đoạn. Biên bản kiểm kê sản

phẩm dở dang được nhân viên thống kê của xưởng May báo cáo lên Phòng Tài chính-

Kế toán để xác định số lượng NVL vải thừa cuối tháng. Số lượng này được xác định

bằng công thức sau:

Định mức NVL chính Số lượng sản phẩm dở Khối lượng NVL vải × = ∑ cho 1 sp thuộc mã sp i dang mã sp i thừa cuối kì

Công thức 29: Khối lượng nguyên liệu chính dở dang cuối kì

(Phụ lục 07: Bảng kê sản phẩm dở dang tháng 10/2014).

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

74

Khóa luận tốt nghiệp

2.4.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì

Sau khi tổng hợp được số lượng nhập kho sản phẩm trong tháng và số lượng sản

phẩm dở dang cuối kì, kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo

phương pháp chi phí NVLTT. Tuy nhiên, Công ty sử dụng phương pháp chi phí

NVTT này không giống lý thuyết, chỉ đơn giản là kế toán thực hiện như sau:

Giá trị NVLi tiêu Giá trị NVLi dở Giá trị NVLi dở Giá trị NVLi phát = + - dang cuối kỳ dang đầu kỳ sinh trong kỳ hao trong kỳ

Công thức 30: Giá trị nguyên vật liệu dở dang cuối ki

2.4.4. Tính giá thành sản phẩm

Hiện nay, Công ty đang sử dụng phương pháp định mức để tính giá thành sản

phẩm may mặc. Tuy nhiên, cách tính giá thành của Công ty khác với lý thuyết về

phương pháp tính giá thành theo định mức. Kế toán không sử dụng giá thành định mức

của PKD đã lập mà sẽ tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất đã phân bổ cho từng mã sản

phẩm hoàn thành trong tháng, sau đó tính giá thành của từng mã sản phẩm này bằng

cách cộng tất cả các khoản mục chi phí sản xuất đã phân bổ ở trên theo từng mã sản

phẩm. Giá thành sản phẩm may xác định theo công thức sau:

∑ CPSX theo mỗi khoản mục j của mã sản phẩm i Giá thành mã sản phẩm i =

Công thức 31: Giá thành mã sản phẩm i theo phương pháp định mức

Vậy tổng giá thành sản phẩm Style# TT20 - PO#730 là:

48.539.175 + 2.691.639 – 1.032 + 11.922.300 + 1.426.136 + 1.550.592+ 300.934

+ 54.185+ 141.851 + 3.464.174= 70.089.954

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

75

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 06: Bảng tính giá thành mã sản phẩm PO# 730-TT20

Tháng 10 năm 2014

Tài khoản: 1543-1 - Chi phí SXKD dở dang NM May - Sản xuất

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH

Mã SP

Tên sản phẩm

Đvt Số lượng 900,00

Đơn giá 77.877,73 53.932,42 2.990,71 (1,15) 13.247,00 1.584,60

Thành tiền 70.089.954 48.539.175 2.691.639 (1.032) 11.922.300 1.426.136

M02.2014.07.TT20.1 Aó Pl.shirt PO# 730-TT20 Cái Cái Z621C Nguyên liệu chính Cái Z621P Vật liệu phụ Phế liệu thu hồi Z621TH Cái Chi phí nhân công trực tiếp Cái Z622A Cái Chi phí BHXH, KPCĐ, Z622B BHTN Chi phí khấu hao Chi phí điện Chi phí chung khác

Z6274 Z6277 Z6278

Cái Cái Cái

1.722,88 334,37 4.066,90

1.550.592 300.934 3.660.211

Trong tháng 10/2014, Nhà máy May nhập kho tổng cộng 1.473.669 sản phẩm

các loại, tổng giá trị sản phẩm nhập kho là 37.493.790.357 (Phụ lục 01: Tổng hợp

nhập kho tháng 10). Khi kết chuyển giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán sử dụng TK

1553: Thành phẩm Nhà máy May và hạch toán như sau:

Nợ TK 1553 : 37.493.790.357

Có TK 1543 : 37.493.790.357

Kết luận chương 2

Nếu ở chương 1 trình bày các vấn đề về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm thì ở chương 2, đề tài đã đưa ra thực trạng về công tác kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Dệt may Huế, cụ thể là Nhà

máy May. Trong đó, tôi đã trình bày tổng quan về quá trình hình thành phát triển, chức

năng nhiệm vụ, nguồn lực và tình hình SXKD giai đoạn 2012-2014, bộ máy quản lý và

đặc điểm công tác kế toán tại Công ty. Đặc biệt, nội dung về quy trình sản xuất sản

phẩm, đặc điểm, đối tượng, phương pháp và trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy May – Công ty cổ phần Dệt May Huế đã được

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

76

Khóa luận tốt nghiệp

phản ánh khá đầy đủ. Nhìn chung, công ty đã tổ chức khá tốt công tác kế toán cũng

như phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

3.1. Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế

Qua quá trình thực tập tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty cổ phần Dệt

may Huế, tôi nhận thấy hệ thống kế toán của công ty tương đối vững mạnh, tác phong

làm việc rất chuyên nghiệp, các công việc phát sinh được xử lý một cách nhanh chóng

và hiệu quả. Sau đây tôi xin đưa ra một số nhận về công tác kế toán nói chung cũng

như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty

nói riêng.

3.1.1 . Ưu điểm

3.1.1.1. Lựa chọn hình thức kế toán

Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã chọn hình thức kế toán tập trung để phù hợp

với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Theo đó, các bộ phận liên quan trực

tiếp đến các hoạt động của mình sẽ theo dõi ban đầu về tình hình hoạt động và sau đó

gửi các chứng từ liên quan đến bộ phận Tài chính - Kế toán để tiến hành tổng hợp. Tại

phòng này, sự phân chia công việc từng phần hành rất rõ ràng và cụ thể, giúp nhân

viên nắm chắc từng phần hành của mình, do đó nếu có sai sót cần điều chỉnh thì sẽ

phát hiện rất nhanh và điều chỉnh kịp thời.

3.1.1.2. Phần mềm kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán BRAVO tại Công ty giúp ích rất nhiều cho công

việc kế toán của nhân viên. Các bút toán tính và cập nhật giá xuất kho, tính giá thành

sản phẩm, kết chuyển cuối kì đều được phần mềm xử lý rất nhanh. Với khối lượng

nghiệp vụ tương đối lớn phát sinh tại Công ty trong 1 tháng, thì phần mềm giúp giảm

áp lực cho nhân viên vào cuối kỳ, tạo tinh thần thoải mái khi làm việc và kết quả tính

toán chính xác hơn so với làm tay.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

77

Khóa luận tốt nghiệp

3.1.1.3. Lưu trữ chứng từ, sổ sách

Tổ chức lưu trữ chứng từ, sổ sách một cách khoa học và chặt chẽ đáp ứng việc

tìm kiếm các chứng từ khi cần thiết một cách nhanh nhất. Cuối năm (cuối kỳ) kế toán

tiến hành in các sổ sách, bảng biểu đóng thành tập để lưu cùng với chứng từ gốc theo

từng loại tài khoản hay vụ việc của từng phần hành nhất định.

3.1.1.4. Đội ngũ nhân viên kế toán

Đội ngũ nhân viên kế toán tại Công ty đều có trình độ Đại học, được đào tạo

chuyên sâu và có kinh nghiệm. Kỹ năng sử dụng máy vi tính của hầu hết các kế toán

trong công ty đều rất thành thạo. Bên cạnh đó, kế toán viên thường xuyên được đào

tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, cập nhật các quy định mới nhất về kế toán.

Trong phòng có sự kết hợp hài hòa giữa 2 thế hệ, những người có kinh nghiệm sẽ bổ

trợ cho những người trẻ hơn năng động và nhiệt tình trong công việc.

3.1.1.5. Hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty được được tổ chức rất linh hoạt. Các tài

khoản đều dựa trên quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính, bên cạnh đó Công

ty có mở thêm nhiều loại chi tiết tài khoản để dễ dàng theo dõi đối tượng, phù hợp với

tình hình hoạt động của Công ty.

3.1.2. Nhược điểm

Tổ chức bộ máy kế toán

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán còn đặt nặng mục tiêu phục vụ kế toán tài chính

mà xem nhẹ mục tiêu kế toán quản trị. Do vậy, khi xây dựng cơ cấu phòng kế toán

thường tập trung vào bố trí nhân sự theo phần hành kế toán, được đóng khung bởi các

nghiệp vụ kế toán tài chính. Công tác phân tích chi phí thường do kế toán giá thành

kiêm nhiệm, nhưng công việc này vẫn không được đầu tư quan tâm nên số liệu phòng

kế toán đưa ra chỉ có ý nghĩa về mặt tài chính để phục vụ việc lên BCTC cuối năm, ít

có ý nghĩa trong việc ra quyết định về chi phí giá thành. Các báo cáo quản trị như báo

cáo chi phí nguyên liệu, báo cáo chi phí lao động, báo cáo chi phí sản xuất chung cũng

không được lập để theo dõi sự thay đổi về chi phí qua các kì. Về mặt tài chính, những

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

78

Khóa luận tốt nghiệp

chi phí trực tiếp được xác định đúng tương ứng với số lượng sản phẩm nhập kho,

nhưng chi phí sản xuất chung lại không thể hiện chính xác được điều này, dẫn đến các

báo cáo về giá thành sản phẩm là không chính xác.

3.2. Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

3.2.1. Ưu điểm

3.2.1.1. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kế toán theo dõi và

phản ánh kịp thời tình hình vật tư trong điều kiện đơn giá vật tư không ổn định, giá trị

vật tư mỗi lần xuất, nhập lớn. Đồng thời giúp cho việc tính giá xuất kho NVL và xác

định chi phí sản xuất được chính xác hơn. Hơn nữa, NVL chính của công ty chủ yếu là

nhập khẩu, việc hạch toán kê khai thường xuyên giúp kế toán có thể kịp thời nắm bắt

tình hình NVL một cách đầy đủ, toàn diện, góp phần điều chỉnh nhanh chóng và hợp

lý định mức NVL, đem lại hiệu quả cao

3.2.1.2. Phương pháp tính giá xuất kho

Phương pháp tính giá xuất kho của Công ty sử dụng là bình quân gia quyền cuối

kì. Đây là phương pháp rất thích hợp đối với đặc điểm kinh doanh của Công ty. Với

phương pháp này, kế toán thực hiện công tác tính giá xuất kho một lần vào cuối kỳ,

không thực hiện sau mỗi lần xuất kho, do đó sẽ giúp cho công việc kế toán được giảm

nhẹ và tiết kiệm thời gian. Bên cạnh đó, giá nhập kho nguyên phụ liệu với khá ổn định

nên khi tính toán giá xuất bình quân cuối kì sẽ ít bị ảnh hưởng bởi sự chênh lệch giá

nhập kho.

3.2.1.3. Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành của Công ty được sử dụng là phương pháp định mức.

Theo đó, để sản xuất ra sản phẩm dựa trên bảng định mức nguyên vật liệu sẽ giúp cho

công nhân trực tiếp sản xuất có ý thức, trách nhiệm để đạt được định mức chuẩn trong

phạm vi công việc của mình, tạo cho mọi người mục tiêu để phấn đấu, luôn có ý thức

tiết kiệm chi phí. Việc sử dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp định

mức cũng dễ dàng theo dõi những biến động chi phí thực tế so với định mức đề ra,

cung cấp được thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí, nhằm tìm ra

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

79

Khóa luận tốt nghiệp

biện pháp thích hợp để cắt giảm chi phí và giúp nhà quản lý có thể xây dựng được một

cơ chế đánh giá và quản lý phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao hiệu suất làm việc

của nhân viên.

3.2.1.4. Công tác kế toán và phân bô chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Việc xây dựng định mức NVL áp dụng cho từng mã sản phẩm giúp PKD lên kế

hoạch tốt hơn trong khâu mua NVL. PKD khi nhận được đơn hàng FOB nào trước thì

tiến hành lên kế hoạch mua NVL theo định mức mỗi sản phẩm của từng mã sản phẩm

trong đơn hàng. Theo đó, định mức NVL cho 1 sản phẩm được tính dôi ra 3% so với

tiêu chuẩn của sản phẩm đó, mục đích của 3% này để trong quá trình vận chuyển hàng

về nếu có xảy ra mất mát, hao hụt NVL hay trong quá trình sản xuất xảy ra sơ suất

làm tiêu tốn nhiều hơn NVL cần thiết cho 1 sản phẩm thì bổ sung vào để đảm bảo tiến

độ sản xuất đơn hàng.

Ở Công ty, phế liệu thu hồi được hạch toán vào bên Có TK 6213, theo dõi như

một khoản âm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nếu so sánh với quy định của Bộ

Tài chính thì khoản phế liệu này phải được hạch toán vào bên Có TK 1543. Tuy nhiên,

Công ty hạch toán như trên mục đích để theo dõi giá thành sản phẩm của phần phế liệu

thu hồi, nghĩa là phần phế liệu này sẽ được tách ra thành 1 phần riêng trên bảng tính

giá thành cùng với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, từ đó thể hiện được phần làm

giảm giá thành cho mỗi mã sản phẩm là bao nhiêu để và có thể so sánh giữa các mã

sản phẩm với nhau.

Khi phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 1 mã sản phẩm hoàn thành

trong tháng, kế toán sử dụng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao cho các sản

phẩm hoàn thành trong tháng đó để phân bổ, chứ không sử dụng chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp phát sinh trong tháng, vì nó là chi phí tính cho cả sản phẩm hoàn thành

lẫn dở dang. Do đó, với cách tính này thì giá thành sản phẩm cho một mã sản phẩm sẽ

được phản ánh chính xác.

3.2.1.5. Công tác kế toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

80

Khóa luận tốt nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng được tập hợp là toàn bộ chi phí

công nhân làm được tạo nên tất cả các sản phẩm, kể cả sản phẩm hoàn thành và dở

dang. Tuy nhiên, chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ các sản phẩm hoàn thành

nào đó trong tháng thì phải dựa trên quỹ lương được duyệt của Tổng Giám đốc. Quỹ

lương này phụ thuộc vào tỷ lệ phần trăm doanh thu Nhà máy làm ra tính cho sản phẩm

hoàn thành, điều này đảm bảo chi phí nhân công trực tiếp dùng để phân bổ phù hợp

với doanh thu làm ra, giúp công tác tính toán giá thành cho 1 sản phẩm hoàn thành sẽ

chính xác.

Đối với chính sách trả lương của Công ty cũng có ưu điểm: Công ty xây dựng chế

độ trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo hình thức lương khoán sản phẩm.

Đây là phương pháp khuyến khích tinh thần tự giác lao động, nâng cao năng suất lao

động của công nhân từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất của Nhà máy. Hàng tháng công

ty đều tiến hành bình bầu và xếp loại chất lượng lao động theo hệ số phân hạng thành

tích. Đây là cơ sở để đánh giá chất lượng lao động hàng tháng, quý, năm đồng thời làm

căn cứ để trả lương, thưởng khuyến khích hàng tháng cho người lao động một cách

công bằng, hợp lý nhằm động viên khuyến khích người lao động kịp thời góp phần

thúc đẩy sản xuất phát triển.

3.2.1.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì

Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo phương pháp chi phí NVLTT,

đây là phương pháp thích hợp với tình hình kinh doanh tại Công ty. Chi phí NVLTT

tại Công ty chiếm 70% trong tổng giá thành sản phẩm, do đó đánh giá theo phương

pháp này sẽ phản ánh chính xác được giá trị NVL tồn cuối kì là bao nhiêu.

3.2.2. Nhược điểm

3.2.2.1. Phân bổ chi phí nguyên liệu phụ cho từng mã sản phẩm

Tiêu thức lựa chọn phân bổ chi phí nguyên liệu phụ theo số lượng sản phẩm

hoàn thành nhập kho vẫn chưa phù hợp. Kế toán phân bổ chi phí bằng cách lấy tổng

chi phí nguyên liệu phụ cần phân bổ, chia cho tổng số lượng sản phẩm hoàn thành

nhập kho trong tháng, sau đó nhân với số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho của

mã sản phẩm cần phân bổ. Ở đây, tổng số lượng sản phẩm hoàn thành bao gồm nhiều

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

81

Khóa luận tốt nghiệp

loại sản phẩm, mỗi sản phẩm sử dụng lượng nguyên liệu phụ, đơn giá khác nhau.

Nếu tính tổng sản phẩm hoàn thành nhập kho là tổng cộng các loại sản phẩm thì sẽ

đẩy giá thành của những mặt hàng sử dụng ít nguyên liệu phụ lên cao và ngược lại.

Từ đó, công tác phân bổ chi phí nguyên liệu phụ cũng không chính xác, ảnh hưởng

đến kết quả tính toán giá thành của từng mã sản phẩm.

3.2.2.2. Xử lý chi phí nguyên vật liệu vượt định mức tại Công ty

Công ty trước khi sản xuất một đơn hàng nào đó đều có sẵn bảng định mức

nguyên liệu sử dụng cho đơn hàng đó. Tuy nhiên, tình trạng chi phí nguyên liệu vượt

định mức vẫn thường xảy ra đối với mỗi đơn hàng. Nguyên nhân ở đây là do:

- Công tác lập định mức nguyên liệu vẫn chưa chính xác. Một số đơn hàng bao

gồm nhiều loại sản phẩm mới, dẫn đến công việc tính toán định mức cho một sản

phẩm của mã sản phẩm mới chưa sát với thực tế, do đó khi thực tế sản xuất thì vượt

định mức đã đề ra.

- Do ý thức, tay nghề công nhân trực tiếp sản xuất không cao nên chi phí nguyên

liệu đã tăng so với định mức đề ra. Mặt khác, hàng năm Công ty có chính sách tuyển

dụng công nhân trực tiếp may rất nhiều, do đó các công nhân này khi bắt đầu công

việc thì tay nghề còn non kém, chưa quen với áp lực công việc nên dễ mất tập trung

dẫn đến làm tăng chi phí nguyên liệu so với định mức.

Đối với những trường hợp vượt định mức chi phí ngoài khoảng cho phép, kế

toán tại Công ty không phản ánh phần chi phí vượt định mức đó vào TK 632 – Giá

vốn hàng bán, mà tiến hành điều chỉnh định mức cho những mã sản phẩm vượt định

mức. Xét về mặt lợi ích trong việc nộp thuế của Công ty, thì kế toán xử lý như vậy là

để tránh việc Cơ quan thuế loại trừ chi phí vượt định mức ra khỏi thu nhập chịu thuế,

dẫn đến không làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Tuy nhiên, phương

pháp xử lý này sẽ làm tăng chi phí nguyên liệu và trực tiếp làm tăng giá thành sản

phẩm. Cứ mỗi khi xảy ra chi phí vượt định mức thì lại tiến hành xem xét và điều

chỉnh định mức như vậy thì sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, trong khi việc này

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

82

Khóa luận tốt nghiệp

bộ phận Nhà máy May Công ty phải có biện pháp xử lý thích hợp để kế toán có thể

thực hiện đúng như quy định về chi phí nguyên liệu vượt định mức do Bộ tài chính

quy định.

3.2.2.3. Sản phẩm thu hồi

Từng tháng, các nghiệp vụ hàng tồn kho thu hồi vẫn còn nhiều, nghĩa là sản phẩm

hoàn thành xuất ra nhưng không đạt tiêu chuẩn về chất lượng, kĩ thuật nên phải được

thu hồi lại để tái chế. Việc tái chế sản phẩm dẫn đến việc tăng chi phí sản xuất như

tăng chi phí nguyên liệu khi phải dùng tiếp để tiến hành sửa chữa, tăng chi phí nhân

công trực tiếp và chi phí sản xuất chung như điện…Bên canh đó, nếu số lượng hàng tái

chế nhiều thì cũng ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng cho khách hàng.

3.2.2.4. Kiểm kê hàng tồn kho

Công việc kiểm kê hàng tồn kho của kế toán chỉ được thực hiện vào cuối năm,

nghĩa là cuối năm kế toán vật tư sẽ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cùng với thủ kho

và đối chiếu kết quả. Tuy công việc kiểm kê này rất mất thời gian vì số lượng nguyên

liệu rất nhiều và bao gồm nhiều chi tiết nhỏ, nhưng công việc này được thực hiện vào

cuối năm sẽ rất khó khăn trong việc đối chiếu số liệu giữa sổ sách và thực tế, nếu có

sai sót thì việc điều chỉnh sẽ khó khăn hơn. Bên cạnh đó, việc kiểm kê cuối năm có thể

tạo điều kiện cho thủ kho sử dụng những nguyên liệu này để thực hiện những mục

đích riêng trong kì.

3.3. Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản

xuất, tính giá thành sản phẩm may mặc và hạ giá thành sản phẩm tại Công

ty Cổ phần Dệt May Huế

Qua quá trình thực tập, tìm hiểu và đánh giá về công tác kế toán nói chung và

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ

phần Dệt may Huế, tôi xin đưa ra một số ý kiến giúp công ty hoàn thiện hơn công tác

kế toán cũng như tiết kiệm được chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm nhằm nâng

cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.

3.3.1. Đối với công tác kế toán nói chung

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

83

Khóa luận tốt nghiệp

Công ty cần nối mạng nội bộ với các đơn vị thành viên và chú ý hơn trong việc

thiết lập công tác kế toán quản trị, vì kế toán quản trị hiện nay ngày càng đóng vai trò

quan trọng trong doanh nghiệp, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản trị thực

hiện tốt chức năng quản lý của mình trong quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện,

kiểm soát và ra quyết định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty nên

lưu ý đến việc bổ sung một số phần hành kế toán quản trị như bổ sung hay luân chuyển

vị trí một số nhân viên kế toán đảm nhiệm phần kế toán quản trị, trong đó chú trọng

đến công tác tư vấn, kiểm tra, phân tích chi phí, giá thành sản phẩm. Theo đó, các phần

hành kế toán tài chính vẫn được giữ nguyên, còn các phần hành kế toán quản trị được

xây dựng lại chức năng, nhiệm vụ cho mỗi vị trí. Ví dụ kế toán giá thành có thể kiêm

thêm phần phân tích biến động giá thành, từ đó đưa ra các nguyên nhân cho sự biến

động đó. Đối với kế toán nguyên phụ liệu thì nên kiêm thêm phân phân tích biến động

chi phí nguyên phụ liệu và đưa ra các nguyên nhân về sự thay đổi đó…

Ngoài ra, phòng kế toán nên theo dõi chi phí sản xuất chung cả về chi phí biến

đổi và chi phí cố định, mục đích để theo dõi đúng chi phí thực tế dùng để sản xuất sản

phẩm nhập kho trong tháng, từ đó công tác phân bổ chi phí và tính toán giá thành sẽ

chính xác hơn. Bên cạnh đó, phòng kế toán nên lập các báo cáo quản trị như dự toán

chi phí sản xuất, báo cáo biến động chi phí sản xuất…để theo dõi tình hình thay đổi

các chi phí sản xuất của Công ty.

3.3.2. Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may

mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

3.3.2.1. Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên liệu

Chi phí nguyên liệu phụ nên phân bổ theo công thức sau:

Chi phí NVL tiêu

hao tháng j Chi phí NVL cho Số lượng sản phẩm = × mã sp i tháng j chuẩn nhập kho mã sp i Số lượng sản phẩm

chuẩn nhập kho tháng j

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

84

Khóa luận tốt nghiệp

Theo đó, chi phí nguyên liệu phụ tiêu hao được lấy từ Bảng vật tư thừa tháng j để

đảm bảo chi phí NVL dùng để phân bổ là chi phí thực tế sản xuất ra đúng số lượng sản

phẩm nhập kho trong tháng.

Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên liệu phụ được chọn là theo số lượng sản phẩm

hoàn thành nhập kho trong tháng, nhưng số lượng sản phẩm này phải được quy chuẩn

theo hệ số. Lấy lượng định mức nguyên phụ liệu của mặt hàng ít tốn nguyên phụ liệu

nhất là 1. Sau đó tính toán và dựa vào định mức lượng nguyên phụ liệu của các mặt

hàng tiếp theo để xác định trọng số thích hợp cho từng sản phẩm. Tiếp đó, chúng ta lấy

số lượng mặt hàng trong kỳ nhân với hệ số của từng mặt hàng tương ứng rồi tổng cộng

số lượng sản phẩm lại. Lấy tổng chi phí nguyên vật liệu phụ cần phân bổ chia cho tổng

số lượng sản phẩm chuẩn, ta được chi phí trên 1 sản phẩm chuẩn. Sau đó ta lấy số sản

phẩm đã quy chuẩn của từng sản phẩm nhân với chi phí trên 1 sản phẩm chuẩn. Công

việc này khá là phức tạp vì nguyên liệu phụ cho 1 sản phẩm khá là nhiều nhưng về mặt

phân bổ sẽ chính xác hơn so với việc không đưa về sản phẩm chuẩn.

3.3.2.2. Kiểm kê hàng tồn kho

Vì số lượng nguyên phụ liệu nhập vào rất nhiều nên Công ty cũng phải thường

xuyên tổ chức bộ phận kiểm kê hàng tồn kho định kì mỗi quý hoặc kiểm tra bất ngờ để

xem số liệu thống kê của kế toán và thủ kho có trùng khớp nhau không. Để tối thiểu sự

thất thoát nguyên phụ liệu tồn kho, đồng thời tránh được gian lận của thủ kho như cho

mượn hoặc bán nguyên phụ liệu ra ngoài.

3.3.2.3. Sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tăng cường sử dụng hợp lí, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tại các công đoạn:

- Công đoạn trải vải: Công đoạn này bao gồm các công việc trải vải ra bàn cắt,

căng vải và cắt vải. Nếu vải có khối lượng lớn thì hao phí trên bàn vải sẽ lớn hơn vải

có khối lượng nhẹ. Nguyên nhân là do vải có khối lượng lớn nên trong quá trình trải

vải thì độ căng và phẳng giữa các lớp vải sẽ nhỏ hơn, trong khi đó đối với vải có khối

lượng nhẹ thì ngược lại, sức căng lớn hơn nên hao phí sẽ nhỏ hơn. Do đó, đối với vải

có khối lượng lớn thì dễ xảy ra tình trạng cắt thừa vải so với mẫu chuẩn, gây thiếu hụt

vải cho các mẫu cắt tiếp theo.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

85

Khóa luận tốt nghiệp

- Công đoạn cắt vải: Tay nghề công nhân trải nếu không đảm bảo thì cũng sẽ ảnh

hưởng đến lượng tiêu hao vải như cắt vải xén tại vị trí đầu bàn không chuẩn sẽ gây ra

trường hợp thiếu hay thừa vải, làm lãng phí vải.

 Với những nguyên nhân trên, biện pháp khắc phục để làm giảm lượng hao phí

vải góp phần làm giảm giá thành là: Công nhân trực tiếp cắt vải phải chú ý đến độ kéo

đều của tay để vải được trải căng, giúp công nhân cắt ra thân áo được chính xác hơn.

Đối với với những công nhân mới vào làm, tay nghề chưa cao cũng như chưa có kinh

nghiệm, Tổ trưởng các Tổ cắt nên tổ chức các buổi đào tạo những công nhân này và

giám sát họ thời gian đầu để kiểm tra và nhắc nhở tránh làm sai.

- Công đoạn May sản phẩm: công đoạn này phụ thuộc rất nhiều vào công nhân

trực tiếp sản xuất, vì họ chính là những người sử dụng nguyên liệu trực tiếp để sản

xuất ra sản phẩm. Bên cạnh đó, vai trò của tổ trưởng các tổ cũng rất quan trọng, Tổ

trưởng nên thường xuyên giám sát và kiểm tra bán thành phẩm qua mỗi công đoạn, để

kịp thời phát hiện và sửa chữa ngay. Mặt khác, thường xuyên tổ chức các buổi học về

ý thức tiết kiệm, lợi ích của việc tiết kiệm nguyên phụ liệu trong sản xuất, khuyến

khích, nâng cao trình độ tay nghề công nhân qua việc tổ chức các cuộc thi tay nghề.

3.3.2.4. Xử lý chi phí nguyên vật liệu vượt định mức

Đối với những chi phí nguyên vật liệu vượt ngoài định mức cho phép, Công ty

nên hạch toán vào TK 632 – Giá vốn hàng bán để phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ.

Nếu Công ty muốn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp không phải tăng thêm do

chi phí vượt ngoài định mức không hợp lý, vừa muốn đảm bảo giá thành không bị ảnh

hưởng bởi sự điều chỉnh tăng định mức nguyên vật liệu thì biện pháp tốt nhất là Công

ty phải giám sát quá trình sản xuất sản phẩm một cách chặt chẽ hơn trong từng công

đoạn để hạ chế tối đa việc vượt định mức xảy ra và có biện pháp xử lý tùy thích hợp

vào từng trường hợp vượt định mức.

Kết luận chương 3

Tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm nói riêng của Công ty Cổ phần Dệt may Huế nhìn chung khá hoàn

thiện, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đã có nhiều đóng góp cho Công ty. Tuy

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

86

Khóa luận tốt nghiệp

nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Trong thời gian tới muốn phát

triển thành trung tâm hàng Dệt kim của khu vực miền Trung và cả nước thì hệ thống

kế toán của công ty cần phải tìm nhiều giải pháp để hoàn thiện hơn nữa công tác kế

toán để nâng cao hiệu quả SXKD.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

87

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

III.1. Kết luận

Nhìn chung đề tài đã hoàn thành được những mục tiêu đề ra:

Một là: Đã hệ thống hóa được những cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.

Hai là: Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ Phần Dệt May

Huế, đề tài đã đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp, tổng hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Ba là: Tìm ra được những ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại trong

công tác kế toán chi phí nói chung cũng như công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm may mặc nói riêng tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.

Bốn là: Trên cơ sở những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại Công ty,

đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc nói riêng tại Công ty Cổ

Phần Dệt May Huế.

Mặc dù đã cố gắng đi sâu tìm hiểu nhưng do thời gian có hạn về sự tiếp xúc thực

tế, do vậy đề tài còn một số hạn chế sau:

- Đề tài đa số nhận các số liệu hay báo cáo từ các phòng ban liên quan, chưa đi sâu

tìm hiểu cụ thể cách tính toán như đơn giá CMPT, doanh thu CM,…

- Đề tài chỉ mới tìm hiều được những nét cơ bản chưa tìm hiểu sâu về một số

khoản mục trong chi phí sản xuất chung.

- Do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên một số giải pháp đề ra chỉ mới mang

tính định hướng, chưa cụ thể và còn mang tính chủ quan.

- Do công ty có quá nhiều nguyên vật liệu, nhiều sản phẩm nên đề tài chỉ lựa

chọn một nguyên vật liệu, một sản phẩm để minh họa.

III.2. Kiến nghị

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

88

Khóa luận tốt nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, được tìm hiểu tình

hình thực tế về công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thnh

sản phẩm nói riêng, tôi xin mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị như sau:

- Cần xem xét lại tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản

xuất chung để phản ánh phù hợp với chi phí thực tế dùng cho việc sản xuất mã sản

phẩm nào đó.

- Công ty nên xây dựng chính sách khen thưởng, phúc lợi…phù hợp nhằm khuyến

khích công nhân viên nâng cao năng suất, góp phần vào sự phát triển của công ty.

- Tìm hiểu thêm về chi phí và giá thành của các tháng, các năm khác để thấy sự

biến động, phân tích nguyên nhân của sự biến động đó.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

89

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS.Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Tp.HCM

2. GVC.Phan Đình Ngân, ThS.Hồ Phan Minh Đức (2011), Giáo trình Kế toán tài

chính, Nhà xuất bản Đại học Huế, Huế

3. PGS.TS Võ Văn Nhị (2005), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản in Hoàng Diệu

4. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết QĐ số

15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

5. Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản tài chính

6. Ngoài ra báo cáo nhóm này còn tham khảo thêm một số khóa luận cùng đề tài của

các anh chị khóa trước và trang web : www.webketoan.vn

7. Trang web Công ty Cổ phần Dệt May Huế: http://www.huegatex.com.vn

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

90

Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

91

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 01: TỔNG HỢP NHẬP KHO THÁNG 10/2014

TỔNG HỢP NHẬP KHO Tháng 10 năm 2014

Tài khoản có: 1543-1 - Chi phí SXKD dở dang NM May - Sản xuất

Mã số

Tên

Đvt

Số lượng

Giá

Tiền

Nhóm hàng hóa

1.473.669

37.493.790.357

Nhóm thành phẩm (TK155)

1.473.669

37.493.790.357

Nhóm áo quần NM May (TK1553)

1.473.669 1.473.669

37.493.790.357 37.493.790.357

Aó PL.Shirt

232.621

37.493.790.357

M02.2014.07.TT20.1

Aó Pl.shirt PO# 730-TT20

900

77.877,73

70.089.954

Cái

M02.2014.07.TT20.2

Aó Pl.shirt PO# 730-TT20 (3X.4X)

144

93.753,60

13.500.519

Cái

M02.2014.08.731TT10.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT10

2.124

82.304,34

174.814.411

Cái

M02.2014.08.731TT10.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT10W

576

64.373,48

37.079.125

Cái

M02.2014.08.731TT10.4

Aó Pl.shirt PO# 731-TT10 (3,4X)

120

88.407,00

10.608.840

Cái

M02.2014.08.731TT12.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT12W

1.764

63.323,18

111.702.096

Cái

M02.2014.08.731TT12.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT12W ( 3X,4X)

36

69.490,03

2.501.641

Cái

M02.2014.08.731TT20.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT20

4.932

84.900,44

418.728.976

Cái

M02.2014.08.731TT20.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT20W

720

72.455,27

52.167.797

Cái

M02.2014.08.731TT20.3

Aó Pl.shirt PO# 731-TT20W ( 3X)

12

79.288,42

951.461

Cái

M02.2014.08.731TT20.4

Aó Pl.shirt PO# 731-TT20 (3,4X)

468

93.753,60

43.876.687

Cái

M02.2014.08.731TT24.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT24W

72

66.975,89

4.822.264

Cái

M02.2014.08.731TT40.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT40

540

65.203,22

35.209.737

Cái

M02.2014.08.731TT40.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT40W

648

51.392,57

33.302.384

Cái

M02.2014.08.731TT40.3

Aó Pl.shirt PO# 731-TT40 (3,4X)

48

71.606,77

3.437.125

Cái

M02.2014.08.731TT42.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT42W

756

51.624,05

39.027.785

Cái

M02.2014.09.13307.1

Aó Pl.shirt PO# POF13307-G2S4P476

198

123.560,21

24.464.921

Cái

M02.2014.09.13307.2

Aó Pl.shirt PO# POF13307-G2H4P478

228

91.142,86

20.780.571

Cái

….

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 02: QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG NHÀ MÁY MAY

QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG NHÀ MÁY MAY

CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

A. Mục đích:

1. Thống nhất quản lý tiền lương, thu nhập phù hợp với các văn bản pháp luật và tiêu

chuẩn trách nhiệm xã hội.

2. Tổ chức trả lương theo năng suất, chất lượng, hiệu quả và thái độ làm việc cho

người lao động, tạo động lực để hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ được giao.

B. Phạm vi:

Quy chế này được áp dụng cho CBCNV hiện công tác tại Nhà máy May thuộc

Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

C. Định nghĩa:

1. Doanh thu CM: là số tiền Nhà máy thực hiện được theo phiếu giao nhiệm vụ hàng

tháng của Tổng Giám đốc giao.

2. BTP: Bán thành phẩm may

3. Lương cơ bản: là mức lương theo cấp bậc bản thân của từng người lao động, lam

căn cứ để đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,

lễ, tết, phép, nghỉ việc riêng có lương, ngừng việc,...

4. Quỹ lương của Nhà máy: là số tiền được Tổng Giám đốc Công ty duyệt hàng

tháng theo kết quả sản xuất, nhập kho. Số tiền này sẽ phân phối cho CBCNV Nhà Máy

May.

D. Nội dung

PHẦN I: QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG

I. Công thức chung:

Lương tháng= Lương sản phẩm + Lương sản phẩm lũy tiến + Lương sản phẩm

điều động, phát sinh ( nếu có ) + Lương làm thêm giờ + Lương khác + Phụ cấp

(nếu có).

1. Lương sản phẩm:

a. Công thức tính:

Lương sản phẩm= Số lượng sản phẩm thực hiện trong tháng × đơn giá

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

b. Phạm vi áp dụng:

- Đối với bộ phận quản lý, phục vụ bao gồm Văn phòng, Kĩ thuật, Bảo trì, Vệ sinh

công nghiệp được trả lương sản phẩm quy chuẩn của Nhà máy theo doanh thu CM.

Mức doanh thu CM chuẩn để tính lương sản phẩm theo mục tiêu chất lượng của Nhà

máy năm 2014 được Tổng Giám đốc phê duyệt.

- Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất bao gồm Cắt, May, Hoàn thành; các Tổ trưởng,

Tổ phó, công nhân trực tiếp sảm xuất được trả lương sản phẩm của tổ thực hiện trong

theo đơn giá khoán (xem Phần 2: Phụ lục hướng dẫn tính lương).

2. Lương sản phẩm lũy tiến: là tiền lương trả cho những sản phẩm vượt định mức

theo kế hoạch tuần của Giám đốc Nhà máy giao cho các tổ sản xuất.

3. Lương sản phẩm điều động: là tiền lương được chi trả để xử lý các phát sinh

ngoài quy trình công nghệ, phục vụ sản xuất, điều động làm công đoạn khác nhau.

Tiền lương chi trả bằng 130.000 đồng/công.

4. Lương làm thêm giờ

Lương làm thêm = Lương mỗi giờ bình quân ×

50% hoặc 100% hoặc × Số giờ làm thêm 200%

Phần lương làm thêm đã được trả 100% trong đơn giá sản phẩm, công thức trên

chỉ tính phần chênh lệch làm thêm giờ 50% đối với ngày thường, 100% đối với ngày

nghỉ hàng tuần, 200% đối với ngày Lễ, Tết.

5. Lương khác: bao gồm lương nghỉ Tết, lễ, phép, việc có lương, nghỉ ngừng việc,

nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, phụ nữ có thai từ tháng 7 trở lên, vệ sinh cá nhân của

lao động nữ được tính theo lương cơ bản từng người. Những chế độ khác áp dụng theo

Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của pháp luật lao động hiện hành.

6. Phụ cấp: là khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ca đêm áp dụng thep Bộ luật lao

động và các văn bản hướng dẫn của pháp luật lao động hiện hành.

PHẦN II : NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUY CHẾ

1. Trong số tiền lương được Tổng Giám đốc Công ty duyệt hàng tháng, Nhà máy

không được phép trích quá 10% để dùng vào các khoản lương dự phòng.

2. Quy định mức lương thấp nhất tại Nhà máy: 2.712.000 đồng/tháng.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

Hệ số hiệu quả (Hhq): 3.

3.1. Đối với tổ trưởng sản xuất:

• Mức 1: Hệ số phân hạng thành tích 2,0

a. Tổ chức điềi hành, quản lý lĩnh vực được Ban Giám đốc phân công có hiệu quả.

b. Đảm bảo tiến độ giao hàng và chất lượng sản phẩm, không có sản phẩm bị tái chế.

c. Quản lý công nhân trong tổ thực hiện nghiêm nội quy kỉ luật lao động, công tác an

toàn vệ sinh lao động theo quy định của Công ty.

d. Đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp cùng hoàn thành nhiệm vụ, thực hành tiết

kiệm, chống lãng phí bằng những việc làm cụ thể hàng ngày tại đơn vị.

• Mức 2: Hệ số phân hạng thành tích 1,7

Không hoàn thanh một trong các nội dung quy định ở mức 1

3.2. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:

• Mức 1: Hệ số phân hạng thành tích từ 1,4 - 1,5

a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ do tổ trưởng phân công.

b. Đảm bảo ngày công lao động.

c. Thực hiện nghiêm công tác an toàn lao động, vệ sinh thiết bị theo quy định.

d. Động viên, hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp có tinh thần làm việc theo nhóm. Có cải

tiến thay đổi thao tác để nâng cao năng suất.

e. Không nói chuyện riêng, nghe điện thoại, đi lại trong giờ làm việc. Không vi phạm

nội quy, kỉ luật lao động của Công ty và Nhà máy.

f. Sản phẩm làm đạt chất lượng yêu cầu, không có bán thành phẩm, thành phẩm dó cá

nhân sản xuất trả lại công đoạn trước đó.

 Đối với công đoạn KCS, KCS sau ủi, KCS đóng kiện: Có kinh nghiệm kiểm tra

chất lượng sản phẩm từ 02 năm trở lên, thao tác kiểm tra chất lượng sản phẩm nhanh,

phụ trách nhóm, phân biệt được ánh màu,...

 Đối với công đoạn Cắt: Công nhân cắt chính, tay nghề giỏi, có kinh nghiệm trải

cắt và vận hành được các loại thiết bị máy cắt từ 02 năm trở lên.

 Đối với công đoạn May: Thực hiện được các công đoạn may phức tạp, vượt định

mức yêu cầu 100% trở lên, sử dụng được nhiều loại thiết bị máy,.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

 Đối với công đoạn Hoàn thành: Thao tác nhanh, sản phẩm ủi đạt chất lượng,

vượt định mức yêu cầu từ 10-15%, công nhân gấp xếp biết phối size, màu, gắn thẻ

bài,...không có sản phẩm nhầm lẫn hoặc thiếu thẻ bài.

• Mức 2: Hệ số phân hạng thành tích từ 1,2 – 1,39

a. Hoàn thành tốt nhiệm vụ do tổ trưởng phân công.

b. Sản phẩm làm đạt chất lượng yêu cầu, không có bán thành phẩm, thành phẩm do

cá nhân sản xuất trả lại chuyền.

c. Nghỉ bản thân ốm, con ốm hoặc nghỉ việc riêng không hưởng lương dưới 03

công/tháng.

d. Thực hiện chế độ an toàn vệ sinh lao động không nghiêm túc, không sử dụng

phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp theo quy định của Công ty, Nhà

máy (nhắc nhở lần 1)

 Đối với công đoạn KCS, KCS sau ủi, KCS đóng kiện: Thao tác kiểm tra chất

lượng sản phẩm nhanh, có kinh nghiệm từ 01 năm công tác trở lên.

 Đối với công đoạn Cắt: Vận hành các loại thiết bị máy cắt, có kinh nghiệm

trải vải và cắt từ 01 năm, thao tác nhanh trong việc chuẩn bị bo, cổ,..

 Đối với công đoạn May: Thực hiện các công đoạn may có sử dụng máy

chuyên dùng: Vượt định mức yêu cầu từ 10% trở lên, sử dụng được nhiều loại thiết bị

máy.

 Đối với công đoạn Hoàn thành: Biết phối size, màu, thao tác ủi thành phẩm,

gấp xếp nhanh.

• Mức 3: Hệ số phân hạng thành tích từ 1,01 – 1,19

a. Hoàn thành nhiệm vụ do tổ trưởng phân công.

b. Sản phẩm không đạt chất lượng, nhân viên KCS trả lại chuyền (<1%).

c. Nghỉ bản thân ốm, con ốm hoặc nghỉ việc riêng không hưởng lương 03

công/tháng.

Thực hiện chế độ an toàn vệ sinh lao động không nghiêm túc, không sử dụng d.

phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp theo quy định của Nhà máy(nhắc

nhở lần 2).

e. Nói chuyện riêng, đi lại thường xuyên, nghe điện thoại, nhắn tin từ 2-3 lần/ngày.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

 Đối với công đoạn KCS, KCS sau ủi, KCS đóng kiện: Thao tác kiểm tra chất

lượng sản phẩm chậm, sót lỗi.

 Đối với công đoạn Cắt: Công nhân trải vải, ghi tem nhận dạng, chuẩn bị bo,

cổ,...

 Đối với công đoạn May: Thực hiện các công đoạn may đơn giản ( đường

may nhiều mí, diễu,..).

 Đối với công đoạn Hoàn thành: Không đạt yêu cầu như mức 1 và 2.

Mức 4: Hệ số phân hạng thành tích 1,0 •

Người lao động vi phạm một trong các nội dung sau:

a. Vi phạm nội quy kỉ luật lao động của Công ty và Nhà máy.

b. Nghỉ bản thân ốm, con ốm hoặc nghỉ việc riêng không hưởng lương 4 công/tháng.

c. Sản phẩm không đạt chất lượng, sai hỏng hàng loạt, khách hàng yêu cầu phải tái

chế làm lại.

d. Hay nói chuyện riêng ảnh hưởng đến nhiều người, nghe điện thoại, nhắn tin tổ

trưởng phải nhắc nhở nhiều lần.

4. Đơn giá khoán sản phẩm:

- Đơn giá Kỹ thuật: được tính bằng 0,35% đơn giá CM.

- Đơn giá Bảo trì: được tính bằng 0,55% đơn giá CM.

- Đơn giá KCS cắt, may: được tính bằng 1,19% đơn giá CM.

- Đơn giá Cắt: được tính bằng 3,1% đơn giá CM.

- Đơn giá May thành phẩm: được tính bằng 22,0% đơn giá CM.

- Đơn giá Hoàn thành: được tính bằng 4,0% đơn giá CM.

- Đơn giá KCS Đóng kiện: được tính bằng 0,75% đơn giá CM.

Hàng tháng, Giám đốc Nhà máy xem xét quyết định đơn giá khoán sản phẩm theo

tỷ lệ % đơn giá CM phù hợp với điều kiện thực tế.

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN III: HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH LƯƠNG

Cách tính lương sản phẩm cá nhân:

I. Đối với Tổ Kỹ thuật, Tổ Bảo trì, Tổ Cắt, Tổ May, Tổ Hoàn thành

Công thức tính:

Tiền lương sản phẩm cá nhân= ( ∑ LSPtổ × Ntt × Hhq ) / ∑H

Trong đó:

- ∑ LSPtổ : Tổng lương sản phẩm của Tổ

Tổng lương sản phẩm của Tổ= Đơn giá khoán × Số lượng sản phẩm

Trong đó, số lượng sản phẩm Tổ Cắt là số lượng BTP giao cho các Tổ May, số

lượng sản phẩm Tổ May là số lượng thành phẩm giao cho Tổ Hoàn thành, số lượng

sản phẩm Hoàn thành( công nhân ủi thành phẩm, KCS sau ủi, gấp xếp, bao gói, đóng

kiện) là số lượng sản phẩm đã đóng kiện. Đơn giá khoán do Giám đốc quy định.

- Ntt : Giờ công thực tế làm việc mỗi cá nhân

- Hhq : Hệ số phức tạp của các bước công việc theo nhiệm vụ được phân công

(Hàng tháng các Tổ sẽ tổ chức họp xét và bình bầu căn cứ vào quy chế phân hạng

thành tích thi đua khen thưởng). Trong đó:

+ Hệ số phức tạp công việc của Tổ trưởng : Từ 1,7 – 2,0.

+ Hệ số phức tạp công việc của Tổ phó Kỹ thuật, Tổ phó Bảo trì: Từ 1,3 – 1,5

+ Hệ số phức tạp công việc của công nhân trực tiếp sản xuất: Từ 1,0 – 1,5

- ∑H : Tổng giờ công của Tổ ( đã được quy đổi ).

II. Đối với bộ phận văn phòng phục vụ:

Cách tính:

- Giám đốc Nhà máy xác đinh hệ số thu nhập cho từng chức danh theo quy chế tổ

chức. Căn cứ hệ số thu nhập và doanh thu CM kế hoạch hàng tháng để tính đơn giá

từng chức danh.

- Lương sản phẩm cá nhân của bộ phận Văn phòng, Thống kê, VSCN được tính

như sau:

Lương sản phẩm cá nhân= Số giờ công quy đổi của cá nhân × Đơn giá

Trong đó:

+ Số giờ công quy đổi = ( Số giờ công + Số giờ tăng ca) × Cấp bậc công việc

+ Đơn giá = ( Doanh thu CM × Tỷ lệ phần trăm ) / Tổng số giờ công quy đổi của Tổ

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 03: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN THÁNG 10/2014

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN THÁNG 10/2014

THÀNH TIỀN

TIỀN TRƯỚC THUẾ

ĐƠN VỊ SỬ DỤNG

SỐ TIÊU HAO THỰC TẾ

Máy CN

Trạm lạnh

Nhà ĐH

Y tế

Nhà ăn

Tổ bốc xếp

Môi trường

Kho vải

NM Dệt Nhuộm

Nhà máy May

Mộc

Cơ khí

2.402.692.968,60 1.463.120.396,51 602.650.514,78 - 13.103.613,55 7.979.448,27 3.281.233,16 316.943,04 193.002,53 79.364,67 4.843.498,72 2.949.449,58 1.212.844,73 1.238.055,59 753.914,22 310.017,47 - 114.871.524,7 69.951.039,5 28.764.604,1 160.026.099,85 97.447.927,69 40.071.614,06 74.877,95 45.596,94 18.749,94 444.906,60 270.925,97 111.407,61

4.467.463.880 - 36.261.386 213.587.168 297.545.642 966.465

3.305.076,75 18.024,96 435,98 6.662,58 1.703,03 - 158.014,03 220.127,39 103,00 612,00

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 04: HÓA ĐƠN GTGT DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT

NHANH

HÓA ĐƠN GIÁ TRI GIA TĂNG

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần chuyển phát nhanh KERRY TTC CN TP.Huế

Mã số thuế: 0101104372-012

Địa chỉ: 11 Trần Cao Vân- Phường Vĩnh Ninh- TỈnh TT Huế

Đơn vị mua hàng: Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Mã số thuế: 3300100628

Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, TX Hương Thủy, Huế.

HÌnh thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

2 1 3 4 5 6=4×5

Cước DV chuyển phát nhanh 2.940.566

… … … … … …

Cộng tiền hàng: 2.940.566

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 294.057

Tổng cộng: 3.234.623

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm hai mươi ba

đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 05: BÁO CÁO VẬT TƯ THỪA THÁNG 10

BÁO CÁO VẬT TƯ THỪA Tháng 10 năm 2014 Tài khoản: 1543-1 - Chi phí SXKD dở dang NM May - Sản xuất Đầu kỳ

Tiêu hao trong kỳ

Cuối kỳ

MÃ SP

TÊN SẢN PHẨM

ST T

Phát sinh trong kỳ Tiền

Số lượng

Số lượng

Tiền

Số lượng

Tiền

Số lượng

Tiền

NGUYÊN LIỆU PHỤ

1

14.1.01.02.001

3.427,00

28.176.794

3.427,00

28.176.794

2

14.1.01.02.002

1.522,00

12.857.856

1.522,00

12.857.856

3

14.1.01.02.005

2.820,00

17.639.100

2.820,00

17.639.100

4

14.1.01.02.006

6.642,00

55.905.714

6.642,00

55.905.714

5

14.1.01.02.007

1.118,00

9.669.582

1.118,00

9.669.582

Thùng CT 5 lớp 400 x 300 x 100 Thùng CT 5 lớp 420 x 300 x 100 Thùng CT 5 lớp 300 x 240 x 150 Thùng CT 5 lớp 40 x 30 x 10 Thùng CT 5 lớp 42 x 30 x 10 Thùng CT 5 lớp 61 x 48 x 60

14.1.01.02.063 14.1.01.03.001 Thùng CT các loại

1.570.599 100.526.473

1.570.599 100.526.473

6 7 …

520.651,00

487.218.304

47,00 10.433,00 … 15.152.984,38

… 6.134.597.961

47,00 10.433,00 … 12.581.676,68

… 4.407.315.895

… 3.091.958,70

… 2.214.500.370

Tổng cộng NGUYÊN LIỆU CHÍNH

1

8.01.452

35,00

611.828

35,00

611.828

2

8.02.17.001

12.488,60

76.524.085

11.649,80

71.384.325

838,80

5.139.760

3

8.02.20.006

25,00

25,00

4

8.02.26.079

200,00

20.675,17

830.446

3.342,00

132.950

17.533,17

697.496

8.02.29.001 8.02.44.001

Vải Poly Pongee màu White Vải chính đơn hàng Thành Công Vải chính đơn hàng Phú Hòa An Vải Texment các loại (TM) Vải chính đơn hàng Hansae Vải chính (Triple) …

5 6 … …

521.969,00 392.693,00 … 1.309.516,76

… 12.773.776.117

156.101,16 … 317.805,49

17.909.483 5.508.731 … 17.687.276.736

309.347,34 213.416,27 … 716.230,24

8.170.616 2.993.822 … 12.685.350.408

368.722,82 179.276,73 … 911.092,01

9.738.867 2.514.909 … 17.775.702.445

Tổng cộng

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 06: LƯƠNG SẢN PHẨM THÁNG 10/2014

LƯƠNG SẢN PHẨM THÁNG 10/2014

Tháng 10 năm 2014

Mã số

Tên

Đvt

Số lượng

CM

Doanh thu CM

Quỹ lương

Đơn giá lương

Nhóm hàng hóa

1.473.669,00

2.548.748

Nhóm thành phẩm (TK155)

1.473.669,00

2.548.748

Nhóm áo quần

1.473.669,00

2.548.748

NM May 1 (TK1553)

1.473.669,00

2.548.748

Aó PL.Shirt

232.610,00

1.348.826

M02.2014.07.TT20.1

Aó Pl.shirt PO# 730-TT20

900,00

26.494

13.247

23.844.600

11.922.300

Cái

M02.2014.07.TT20.2

Aó Pl.shirt PO# 730-TT20 (3X.4X)

144,00

26.494

13.247

3.815.136

1.907.568

Cái

M02.2014.08.731TT10.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT10

2.124,00

22.255

11.128

47.269.620

23.635.872

Cái

M02.2014.08.731TT10.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT10W

576.00

22.255

11.128

12.818.880

6.409.728

Cái

M02.2014.08.731TT10.4

Aó Pl.shirt PO# 731-TT10 (3,4X)

120,00

22.255

11.128

2.670.600

1.335.360

Cái

M02.2014.08.731TT12.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT12W

1.764,00

22.255

11.128

39.257.820

19.629.792

Cái

M02.2014.08.731TT12.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT12W ( 3X,4X)

36,00

22.255

11.128

801.180

400.608

Cái

M02.2014.08.731TT20.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT20

4.932,00

26.494

13.247

130.668.408

65.334.204

Cái

M02.2014.08.731TT20.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT20W

720,00

26.494

13.247

19.075.680

9.537.840

Cái

M02.2014.08.731TT20.3

Aó Pl.shirt PO# 731-TT20W ( 3X)

12,00

26.494

13.247

317.928

158.964

Cái

M02.2014.08.731TT20.4

Aó Pl.shirt PO# 731-TT20 (3,4X)

468,00

26.494

13.247

12.399.192

6.199.596

Cái

M02.2014.08.731TT24.2

Aó Pl.shirt PO# 731-TT24W

72,00

23.315

11.658

1.678.680

839.376

Cái

M02.2014.08.731TT40.1

Aó Pl.shirt PO# 731-TT40

540,00

21.195

10.598

11.445.300

5.722.920

Cái

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

PHỤ LỤC 07: BÁO CÁO SẢN PHẨM DỞ DANG THÁNG 10

b¶ng kª s¶n phÈm may dë dang 31/10/2014

PO

Céng

KH

M· hµng

§M

M· v¶i

PX chuÈn bÞ

PX MAY

PX h.thµnh

Quy ra v¶i

- -

9.313

-

542.72

TæNG CéNG

119.066

93.959

643.984

857.009

190.579,77

s¶N XUÊT

78.795

44.871

227.493

351.159

190.579,77

OSA TT40

730-W4131457

974

974

945,00

920,43 8.07.432+433

730/31-W4132437

564

564

608,00

342,91 8.07.432+433

TT40W TT24

730/31-W4131157

15

15

1.322,00

- 8.07.432+433

TT24W

730-W4131178

976,00

-

- 8.07.432+433

TT20

730-W4131059

2.506

2.506

1.317,00

3.300,40 8.07.432+433

TT20W

730-W4131078

1.013,00

-

- 8.07.432+433

TT10

730-W4131413

3.640

3.640

1.32,.00

4.804,80 8.07.432+433

TT10W

730-W4131448

1,603

1,603

897,00

1.437,89 8.07.432+433

TT12

730-W4131440

11

11

1.323,00

- 8.07.432+433

TT12W

731-W4131453

-

893,00

- 8.07.432+433

TT42W

731-W4131474

-

614,00

- 8.07.432+433

-

322,20

- VB21

KO12666 -GDSK0002

SVTH: Phan Th ị Anh Thư

Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Phan Th ị Anh Thư