ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----------
KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂAÛI HOÜC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
PHAN THỊ ANH THƯ
KHÓA HỌC: 2011 – 2015
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----------
KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂAÛI HOÜC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Anh Thư Lớp: K45C Kiểm toán Niên khóa: 2011-2015
HUẾ, 5/2015
Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi xin
chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế, Đại học
Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích, đó cũng
chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá giúp tôi
vững bước trong tương lai.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh
đạo; các anh, chị phòng Tài Chính - Kế Toán trong Công ty cổ phần Dệt
May Huế, dù rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo,
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tôi tìm hiểu và thu thập thông
tin phục vụ cho khóa luận này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo – Nguyễn Thị Thanh
Huyền, đã trực tiếp hướng dẫn rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm và dành nhiều ý
kiến để tôi hoàn thành khóa luận này.
Và cuối cùng, tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình, luôn luôn
là nguồn động viên, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận này.
Trong quá trình thực tập, do giới hạn về mặt thời gian cũng như kiến
thức nên đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ
phía quý Thầy, Cô cũng như Ban lãnh đạo; các anh, chị trong Công ty để
bài làm hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Phan Thị Anh Thư
SVTH: Phan Th ị Anh Thư i
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
I.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
I.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................. 2
I.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 2
I.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 2
I.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
I.6. Cấu trúc khóa luận .................................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ......... 5
1.1.Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ....................................... 5
1.1.1. Những vấn để cơ bản về chi phí ............................................................................ 5
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm ........................................................ 9
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .................................. 11
1.1.4. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........................ 12
1.1.5. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .......................... 12
1.2. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất ...................................................................... 13
1.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................................... 13
1.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................. 16
1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 18
1.3. Tổng hợp chi phí sản xuất ...................................................................................... 20
1.3.1. Nội dung .............................................................................................................. 20
1.3.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................................... 20
1.3.3. Nguyên tắc hạch toán .......................................................................................... 21
1.3.4. Phương pháp hạch toán ....................................................................................... 21
1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang ................................................................................... 22
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................... 22
1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương ..... 22
SVTH: Phan Th ị Anh Thư ii
Khóa luận tốt nghiệp
1.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức ............................................ 23
1.5. Tính giá thành sản phẩm ......................................................................................... 24
1.5.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức ....................................... 24
1.5.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) ...... 24
1.5.3. Tính giá thành sản phảm theo phương pháp hệ số .............................................. 24
1.5.4. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ ................................................ 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ................................ 28
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY .......................... 28
CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ ......................................................................................... 28
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế ....................................................... 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ...................................................... 28
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ Công ty ......................................................................... 30
2.1.3. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 31
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ............................ 33
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty .................................................... 35
2.1.6. Các chính sách kế toán của Công ty .................................................................... 38
2.1.7. Phần mềm kế toán được sử dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế ................ 39
2.1.8. Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong
giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................................... 41
2.2. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần
Dệt May Huế ................................................................................................................. 47
2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất ................................................................................... 47
2.2.2. Đặc điểm giá thành sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May
Huế ................................................................................................................................. 49
2.3. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại
Công ty Cổ phần Dệt May Huế ..................................................................................... 50
2.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................................... 50
2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................. 55
2.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 61
SVTH: Phan Th ị Anh Thư iii
Khóa luận tốt nghiệp
2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ
phần Dệt May Huế ......................................................................................................... 68
2.4.1. Kế toán giảm giá thành ........................................................................................ 68
2.4.2. Tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất ................................................................. 68
2.4.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì .................................................. 74
2.4.4. Tính giá thành sản phẩm ...................................................................................... 75
3.1 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế ................... 77
3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 77
3.1.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 78
3.2. Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại
Công ty Cổ phần Dệt May Huế. .................................................................................... 79
3.2.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 79
3.2.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 81
3.3. Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính
giá thành sản phẩm may mặc và làm giảm giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt
May Huế ........................................................................................................................ 83
3.3.1. Đối với công tác kế toán nói chung ..................................................................... 83
3.3.2. Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc
tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế ................................................................................ 84
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 88
III.1. Kết luận................................................................................................................. 88
III.2. Kiến nghị .............................................................................................................. 88
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 90
SVTH: Phan Th ị Anh Thư iv
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPSX : Chi phí sản xuất BHXH : Bảo hiểm xã hội
TSCĐ : Tài sản cố định BHYT : Bảo hiểm y tế
VCSH : Vốn chủ sở hữu BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
TSNH : Tài sản ngắn hạn KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TSDH : Tài sản dài hạn NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
KKTX : Kê khai thường xuyên NCTT : Nhân công trực tiếp
SXC : Sản xuất chung
SVTH: Phan Th ị Anh Thư v
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 01: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ............................... 41
giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................................... 41
Bảng 02: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn
2012-2014 ...................................................................................................................... 44
Bảng 03: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 ...... 46
Bảng 04: Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014 ................................ 58
Bảng 05: Bảng tính khấu hao Nhà máy May tháng 10/2014 ........................................ 65
Bảng 06: Bảng tính giá thành mã sản phẩm PO# 730-TT20......................................... 76
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .......................... 12
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp ............................................................. 16
Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .............................................................. 18
Sơ đồ 04: Kế toán chi phí SXC ..................................................................................... 20
Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX ...................................... 21
Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công .................................. 31
Sơ đồ 08: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB ................................ 32
Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ...................... 33
Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ...................... 36
Sơ đồ 11: Phần mềm kế toán BRAVO .......................................................................... 40
SVTH: Phan Th ị Anh Thư vi
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÔNG THỨC
Công thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá bình quân
Công thức 04: Phân bổ chi phí tiền lương theo định mức
Công thức 05: Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT
Công thức 06: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhóm 1
Công thức 07: Chi phí sản xuất dở dang nhóm 2
Công thức 08: Giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Công thức 09: Giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
Công thức 10: Xác định hệ số quy dổi sản phẩm
Công thức 11: Xác định tổng sản phẩm chuẩn
Công thức 12: Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm
Công thức 13: Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn
Công thức 14: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
Công thức 15: Tổng giá thành từng loại sản phẩm
Công thức 16: Giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục
Công thức 17: Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm
Công thức 18: Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm
Công thức 19: Giá thành thực tế đơn vị từng sản phẩm
Công thức 20: Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Công thức 21: Giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Công thức 22: Mức khấu hao trung bình hằng năm
Công thức 23: Chi phí nguyên liệu chính tiêu hao tháng j
Công thức 24: Chi phí nguyên liệu chính để sản xuất mã sản phẩm i
Công thức 25: Lượng nguyên liệu chính để sản xuất mã sản phẩm i
Công thức 26: Chi phí nguyên liệu phụ tiêu hao tháng j
Công thức 27: Tiền lương mã sản phẩm i
Công thức 28: Chi phí khấu hao cho mã sản phẩm i
Công thức 29: Khối lượng nguyên liệu chính dở dang cuối kì
Công thức 30: Giá trị nguyên vật liệu dở dang cuối kì
Công thức 31: Giá thành mã sản phẩm i theo phương pháp định mức
SVTH: Phan Th ị Anh Thư vii
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, kế toán ngày càng trở
thành công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về tầm vi mô lẫn vĩ
mô. Cơ chế thị trường đòi hỏi các công ty sản xuất phải thường xuyên quan tâm đến chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền
đề tích cực giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng cường sức mạnh cạnh tranh
trên thị trường, mang lại ngày càng nhiều lợi nhuận. Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,
tối thiểu hóa chi phí thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đang được coi là công tác trọng tâm của kế toán các doanh nghiệp sản xuất hiện nay.
Để có thể nắm bắt đầy đủ thông tin về tình hình thực tế của doanh nghiệp và có các
biện pháp đối phó kịp thời với các tín hiệu của thị trường, nhà quản lý sử dụng nhiều
công cụ quản lý và cung cấp thông tin khác nhau. Trong đó thông tin kế toán là một
phần không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý của nhà quản trị để quản lý
vốn, tài sản và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho công tác kế toán
quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đảm bảo được tính hợp pháp, hợp lệ
của chi phí sản xuất, từ đó cung cấp thông tin cho nhà quản trị để có những biện pháp xử
lí phần chi phí vượt định mức và hạ giá thành phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Đồng thời, nó là nguồn cung cấp đầy đủ các số liệu chính xác để phục vụ
cho việc lập báo cáo quyết toán về mặt phân tích tình hình thực hiện chi phí, phân tích
giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngành Dệt may Việt Nam là một trong những ngành có sự tăng trưởng tương đối
lớn, sau khi gia nhập WTO, ngày càng có uy tín và có tính cạnh tranh cao trên thị trường
thế giới. Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đang ngày càng đáp ứng
được nhu cầu các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật… Với tốc độ tăng trưởng nhanh và
mạnh như hiện nay, ngành Dệt may không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu
phục hồi đà tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của Việt
Nam… Và Công ty Cổ phần Dệt May Huế - một công ty sản xuất - kinh doanh các mặt
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 1
Khóa luận tốt nghiệp
hàng dệt may, nhờ có tầm nhìn chiến lược tốt, Công ty mới có thể cạnh tranh và chiếm
lĩnh được thị phần so với các đối thủ cùng lĩnh vực trên thị trường. Để sản xuất kinh
doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay,
Công ty đã rất chú trọng đến công tác quản lý sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất
kinh doanh ngày một phát triển. Điều này không những tạo điều kiện cho sự phát triển
của Công ty mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý và sử dụng vốn.
Trên cơ sở những lý thuyết đã được học cùng với tầm quan trọng và tình hình
thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt
May Huế, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp.
I.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
- Tổng hợp và hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Nghiên cứu thực trạng về trình tự, phương pháp tập hợp, tổng hợp chi phí sản
xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May
Huế.
- So sánh giữa lý thuyết được học với thực tế tại công ty để rút ra những đánh giá.
Trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm may mặc. Trong đó, đề tài chú trọng vào công tác tập hợp chi
phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công
ty Cổ phần Dệt May Huế.
I.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Không gian: Đề tài tập trung vào các số liệu về chi phí sản xuất, giá thành của
sản phẩm may mặc, nên số liệu của đề tài sẽ được lấy từ Phòng Tài chính- Kế toán, Nhà
máy May của Công ty.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 2
Khóa luận tốt nghiệp
- Thời gian: Số liệu sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được
lấy trong tháng 10/2014.
I.5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khoá luận này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các
phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
+ Nghiên cứu giáo trình: “Kế toán tài chính”- NGƯT Phan Đình Ngân, “Kế toán
chi phí”-Th.S Huỳnh Lợi- Th.S Nguyễn Khắc Tâm, giáo trình: “Kế toán chi phí giá
thành”- TS. Phan Đức Dũng, bài giảng “Kế toán chi phí”-Th.S. Nguyễn Ngọc
Thuỷ…,để hệ thống hóa phần cơ sở lý luận.
+ Nghiên cứu thông tin Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua trang web:
http://huegatex.com.vn/ để tìm hiểu về đặc điểm Công ty, chức năng, nhiệm vụ và bộ
máy quản lý Công ty.
+ Tham khảo khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế để
tìm hiểu rõ hơn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trong quá trình thực tập tôi đã vận dụng một số
phương pháp:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình sản xuất sản phẩm tại Nhà máy May
của Công ty để nắm rõ được quy trình sản xuất cũng như cách công nhân làm việc.
Mục đích xét xem trong quy trình sản xuất này có ưu nhược điểm nào để có thể phát
huy hay cải thiện. Ngoài ra, quan sát nhân viên kế toán trong việc lập và luân chuyển
chứng từ, hạch toán nghiệp vụ liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất vào phần mềm
kế toán, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc.
+ Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Tài
chính- Kế toán để thu thập các thông tin về thực trạng của Công ty trong vấn đề tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tìm hiểu phương pháp phân bổ chi phí sản
xuất, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để xử lý, tổng
hợp, phân tích các số liệu thô của Công ty, bao gồm: Tình hình nguồn lao động Công
ty giai đoạn 2012-2014, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012-2014, Báo cáo kết quả
kinh doanh giai đoạn 2012-2014.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 3
Khóa luận tốt nghiệp
I.6. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần đặt vấn đề, phần kết luận và kiến nghi, nội dung chính của đề tài gồm
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm may mặc tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 4
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1. Những vấn để cơ bản về chi phí
1.1.1.1. Khái niệm chi phí
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm Vốn chủ sở hữu (VCSH), không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung).
1.1.1.2. Khái niệm về chi phí sản xuất
Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất
như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự
nghiệp…Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới
được coi là chi phí sản xuất. Một số khái niệm về chi phí sản xuất như sau:
“Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động
sản xuất sản phẩm trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm)”( PGS. TS Nguyễn
Văn Công, 2007).
“Chi phí sản xuất là những tổn thất về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh”(TS. Huỳnh Lợi, 2009).
“Chi phí sản xuất là những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt
động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, một dịch vụ, của cải nhất
định”(TS. Phan Đức Dũng, 2006).
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 5
Khóa luận tốt nghiệp
“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư
cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm)” (Võ Văn Nhị, 2007).
Các khái niệm trên có thể khác nhau về cách biểu đạt, hình thức thể hiện…
nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: “Chi phí sản xuất là một nguồn lực hy
sinh hay mất đi và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất, kinh doanh. Hay bản
chất chi phí là sự tiêu hao nguồn lực của đơn vị nhằm tài trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh để tạo ra sản phẩm và được bù đắp từ thu nhập sản xuất kinh doanh”.
1.1.1.3. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trưng vào một
nhóm. Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có nội
dung, công dụng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý mà người ta tiến
hành phân loại chi phí theo những tiêu thức thích hợp. Để tổ chức tốt công tác hạch
toán chi phí và quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh kế toán, ta có thể tiến hành phân
loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh
tế được sắp xếp vào cùng một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản
xuất ra sản phẩm nào. Cách phân loại này bao gồm những chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu,
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng
cho sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo
lương như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN cho người lao động.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh như tiền điện, nước ...
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh
ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 6
Khóa luận tốt nghiệp
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này thì những khoản chi phí có cùng mục đích sử dụng được
xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào. Cách
phân loại này bao gồm những chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả các vật liệu chính, vật liệu phụ, và các
loại vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm như tiền lương các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN trích theo lương của nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí NVL trực
tiếp, nhân công trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên (phân xưởng): Tiền lương và các khoản trích lương của nhân
viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu, vận chuyển, sửa chữa máy
móc, tài sản…ở phân xưởng sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: Chi phí về vật liệu sử dụng chung như dùng cho nhu cầu sủa
chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng chung cho nhu cầu
quản lý chung phân xưởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho nhu cầu
sản xuất ở phân xưởng như: khuôn mẫu, dụng cụ sửa chữa, dụng cụ bảo hộ lao động,
giàn giáo trong XDCB...
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở các phân xưởng
như: khấu hao MMTB sản xuất, phương tiện vận tải truyền dẫn, nhà xưởng, vườn cây
lâu năm…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua ngoài cho hoạt động sản xuất ở phân
xưởng như: chi phí điện nước, điện thoại, fax, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài…
+ Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khác ngoài những chi phí kể trên phục vụ cho
yêu cầu sản xuất chung của phân xưởng.
c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Biến phí: Là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ
hoạt động. Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là một hằng số.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 7
Khóa luận tốt nghiệp
- Định phí: Là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi
theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét đến một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với
mức độ hoạt động.
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí. Ở
mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí; ở mức độ hoạt động khác, nó có
thể bao gồm định phí và biến phí.
d. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp
Theo cách phân loại này chi phí được chia như sau:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như
CPNVL phụ, chi phí nhân công phụ.... Đối với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra
chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng, vì vậy thường phải tập hợp chung
và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.
e. Phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức khác
Ngoài những cách phân loại trên thì CPSX còn có thể phân loại theo những cách sau:
- Căn cứ vào khả năng kiểm soát CPSX được chia thành chi phí kiểm soát được và
chi phí không kiểm soát được.
- Căn cứ vào mối quan hệ với mức độ hoạt động (mô hình ứng xử chi phí) chi phí
trong kỳ kế toán bao gồm định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp.Tuy nhiên theo dài hạn
thì chi phí này chỉ bao gồm định phí và biến phí.
1.1.1.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Mục đích cả việc bỏ ra chi phí là để tạo ra các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành. Do đó, các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục
và theo những phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho công việc tính giá thành.
Như vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất mà trong giới hạn
nhất định cần phải được tập hợp.
Căn cứ để xác định đối tượng là:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: có phân xưởng hay
không có phân xưởng.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 8
Khóa luận tốt nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp: giản đơn, phức tạp.
- Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong SXKD.
- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành.
Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng hạch toán chi phí có thể là:
- Hạch toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
- Từng nhóm sản phẩm, chi tiết hay bộ phận sản phẩm.
1.1.1.5. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kĩ thuật xác định chi phí cho từng đối
tượng tập hợp chi phí. Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng
đối tượng tập hợp chi phí, được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản
xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp…
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí, thương được tập hợp thành từng nhóm va chọn tiêu thức để phân bổ cho
từng đối tượng chịu chi phí.
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Đơn giá phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ
Mức phân bổ chi phí = Đơn giá phân bổ × Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
Công thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Có nhiều quan điểm khác nhau về giá thành sản phẩm được chấp nhận rộng rãi.
Trong đó:
“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định”(TS. Huỳnh Lợi, 2009).
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 9
Khóa luận tốt nghiệp
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,
lao vụ đã hoàn thành nhất định” (Nguyễn Văn Công, 2008).
“Giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động để sản
xuất một đơn vị sản phẩm” (Phan Đình Ngân, 2011).
Mặc dù, các quan điểm về giá thành có sự khác nhau như trên nhưng nhìn chung
tất cả đều thể hiện rõ bản chất của giá thành là sự hao phí nguồn lực để sản xuất sản
phẩm tính trên một đơn vị.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại để phục vụ
công tác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
a. Căn cứ vào thời điểm xác định giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm bao
gồm 3 loại
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở các định
mức chi phí tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức được
lập cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất đây. Nó là cơ sở để xây dựng giá thành
kế hoạch và xác định chi phí tiêu chuẩn.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí
định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch. Giá thành
kế hoạch có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm, công việc
nhất định trong từng kì sản xuất.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên cơ sở chi phí
thực tế phát sinh. Giá thành thực tế chỉ tính toán được chỉ sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Căn cứ vào nội dung cấu thành sản phẩm, giá thành sản phẩm bao gồm 2
loại
- Giá thành sản xuất: Là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh có liên
quan đến việc tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trưc tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành này phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành,
nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 10
Khóa luận tốt nghiệp
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, bán hàng và quản lý). Do
vậy, giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ của sản phẩm,
giá thành toàn bộ được tính theo công thức:
Chi phí quản Giá thành toàn bộ của Giá thành sản xuất Chi phí = + + lý doanh sản phẩm tiêu thụ của sản phẩm bán hàng nghiệp
Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
1.1.2.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:
- Đặc điểm quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Đặc điểm của loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt.
- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Thông thường đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bộ phận sản
phẩm, bán sản phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
1.1.2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm
Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành là đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kì sản xuất
- Trường hợp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoạch sản xuất ổn định, chu kì sản xuất
ngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thành nhập kho thì kì tính giá thành là theo tháng.
- Trường hợp sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, chu kì sản xuất dài, sản phẩm chỉ
hoàn thành khi chu kì sản xuất kết thúc thì kì tính giá thành là thời điểm mà sản phẩm
hay đơn đặt hàng hoàn thành.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế là
hao phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế khai thác
trong hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thời kì, phạm vi, giới hạn (TS. Huỳnh
Lợi, 2009).
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 11
Khóa luận tốt nghiệp
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được minh họa
bằng qua hình vẽ sau:
A B C D
Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong đó:
AB: Chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang
BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kì
CD: Chi phí sản xuất chuyển sang kì sau
AC: Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì
AC = AB + BD - CD
1.1.4. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời
là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh.
Giám đốc, kiểm tra quá trình chi phí nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là
mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức đúng đắn, hạch toán chính xác
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp
thường xuyên nắm được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, cung cấp tài liệu cho
việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đồng thời
chỉ tiêu giá thành còn là cơ sở để xây dựng giá bán hợp lý.
Tóm lại kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng quan trọng
trong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề quản trị doanh nghiệp.
1.1.5. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều
kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và tổ
chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng.
- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 12
Khóa luận tốt nghiệp
- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình sản xuất nhằm kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán
chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.
- Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhằm
xác định hiệu quả kinh doanh.
- Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành nhằm phục vụ việc lập báo cáo kế
toán.
1.2. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu sử dụng phương pháp hạch toán
hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, rất ít doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm
kê định kì. Mặt khác, đơn vị tôi thực tập hiện đang sử dụng pháp hạch toán hàng tồn
kho là kê khai thường xuyên, do vậy đề tài chỉ đề cập đến những nội dung kế toán chi
phí sản xuất theo phương pháp này.
Ngoài ra, nội dung kế toán chi phí sản xuất sẽ có những điểm khác nhau nếu
doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC. Vì đề tài nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt may Huế là doanh nghiệp áp dụng
Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC nên tôi chỉ trình
bày nội dung kế toán chi phí sản xuất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
1.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1.1. Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) bao gồm tất cả các khoản chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm. Chi
phí NVLTT được tổ chức theo dõi cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc
đối tượng tính giá thành. Đối với vật liệu khi xuất dùng có liên quan đến nhiều đối
tượng hạch toán chi phí có thể tổ chức phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan.
Theo “Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho”, có 4 phương pháp tính giá hàng tồn
kho (HTK) sau đây:
- Phương pháp đích danh: giá trị HTK xuất ra thuộc lần nhập nào thì lấy đích danh
giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 13
Khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp đơn giá bình quân: vào cuối mỗi kì kế toán phải xác định đơn giá bình
quân của HTK đầu kì và nhập trong kì để tính giá xuất kho theo công thức sau đây:
= Trị giá HTK đầu kì + Trị giá HTK nhập trong kì Đơn giá bình quân cả kì Số lượng HTK đầu kì + Số lượng HTK nhập trong kì
Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá bình quân
- Phương pháp nhập trước xuất trước: HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàng
nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy giá của lô hàng nhập vào tiếp
theo theo thứ tự từ trước đến sau.
- Phương pháp nhập sau xuất trước: HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàng
nhập sau cùng, nếu không đủ số lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng nhập trước lô hàng
sau cùng và cứ như vậy tính ngược lại theo thời gian.
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp để hạch toán. Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối
kỳ, được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí. Các tài khoản liên quan: 152,
111, 112, 133,141, 311, 331…Kết cấu tài khoản TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
TK 621 Nợ Có
- Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng Giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dung trực tiếp cho sản xuất sản không hết nhập kho.
phẩm, dịch vụ trong kỳ. -Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho
SX-KD vào TK 154.
-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
vượt trên mức bình thường vào TK 632.
1.2.1.3. Chứng từ sử dụng
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán chi phí NVLTT: Phiếu phiếu xin
lĩnh vật tư, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT (trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng
trực tiếp cho sản xuất mà không qua kho).
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 14
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.4. Nguyên tắc hoạch toán
Chỉ hạch toán vào tài khoản những chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp
dùng để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kì sản xuất, kinh doanh.
Trong kỳ, kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT vào bên Nợ
TK 621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên vật liệu này( Nếu khi xuất
dùng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định
được cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Nếu khi xuất dùng nguyên vật liệu cho
quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối
tượng sử dụng).
Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển
chi phí nguyên vật liệu vào tài khoản tính giá thành (TK 154) phục vụ cho việc tính giá
thành thực tế sản phẩm, dịch vụ trong kì kế toán.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu mua
nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu mua
nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị
nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT.
Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được
tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà được kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn
hàng bán”
1.2.1.5. Phương pháp hạch toán
Kế toán chi phí NVL trực tiếp căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thực
tế của vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí. Đối với một số
NVL không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể thì tiến hành tập hợp chung
cho từng phân xưởng, công đoạn rồi tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 15
Khóa luận tốt nghiệp
152 621 152
Vật liệu xuất kho sử dụng Giá trị vật liệu không
trực tiếp cho sản xuất sử dụng hết nhập lại kho
111,112,141,331 154
Mua nguyên vật liệu về dùng Kết chuyển chi phí NVLTT
ngay vào sản xuất (PP kê khai thường xuyên)
632
133 Phần chi phí NVLTT vượt
Thuế GTGT đầu trên mức bình thường
vào được khấu trừ
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
1.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.2.1. Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất
lương, các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành.
Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thì
được hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó. Trường hợp tiền lương và các
khoản liên quan đến nhiều loại sản phẩm, đối tượng => phải phân bổ cho từng đối
tượng theo tiêu chuẩn là tiền lương định mức hay thời gian định mức.
Tổng tiền lương thực tế của
công nhân sản xuất
Tiền lương hay giờ công định mức của từng sản = X Tiền lương phân bổ tính theo định mức từng loại sản phẩm, đối tượng phẩm, đối tượng
Tổng số tiền lương định mức của công nhân sản xuất hay
tổng giờ công định mức Công thức 04: Phân bổ chi phí tiền lương theo định mức
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 16
Khóa luận tốt nghiệp
Các khoản trích theo lương được cập nhật theo quy định của Luật BHXH (2014)
và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành (%)
Phần trích lập BHXH 26 BHYT 4.5 BHTN 2 KPCĐ 2 Tổng 34.5
1. Doanh nghiệp 18 3 1 2 24
2. Người lao động 8 1.5 1 0 10.5
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT sử dụng TK 622- Chi phí nhân công
trực tiếp. Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Các tài khoản liên quan:
334, 335, 338, 154…
Kết cấu TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 622 Có
Kết chuyển chi phí NCTT tham -Tiền lương, tiền công lao động
gia và hoạt động kinh doanh liên -Các khoản trích lương theo quy
quan đến giá thành sản phẩm, định
dịch vụ, lao vụ
1.2.2.3. Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã
hội, bàng thanh toán tiền thuê ngoài, bảng kê trích nộp các khoản lương, phiếu xác
nhận sản phẩm công việc hoàn thành…
1.2.2.4. Nguyên tắc hạch toán
Không hạch toán vào TK này nhưng khoản phải trả về tiền lương, tiền công và
các khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ
máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
TK 622 phải mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.
Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào
giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải được kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng
bán”.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 17
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.5. Phương pháp hạch toán
334 622 154
Tiền lương phải trả cho công nhân Cuối kì kết chuyển chi phí NCTT
trực tiếp sản xuất sản phẩm
335 632
Tiền lương nghỉ Trích trước tiền Phần chi phí NCTT
phép phải trả lương nghỉ phép vượt trên mức bình thường
cho công nhân cho công nhân
338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN cho công nhân sản xuất
Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
1.2.3.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý
sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các
phân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí
vật liệu dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền…
Phương pháp phân bô từng loại chi phí sản xuất chung như sau:
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Trong đó khấu hao máy móc thiết bị sản xuất liên quan
trực tiếp đến đối tượng nào thì tính cho đối tượng đó. Nếu liên quan đến nhiều đối
tượng thì phải phân bổ chi phí khấu hao theo các tiêu chuẩn như giờ máy chạy thực tế,
định mức chi phí khấu hao.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 18
Khóa luận tốt nghiệp
- Chi phí năng lượng dùng cho sản xuất sản phẩm nếu theo dõi trực tiếp cho từng đối
tượng bằng đồng hồ đo thì dùng phương pháp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối
tượng chịu chi phí thì phải phân bổ gián tiếp theo tính chất như: chi phí định mức…
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để tập hợp và phân bổ, mở chi
tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ. Tài khoản này không có số dư
đầu kỳ và cuối kỳ.
TK 627 cuối kì phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm.
Kết cấu tài khoản TK 627 - Chi phí sản xuất chung
TK 627 ó Nợ
C Tiền lương, phụ cấp phải trả nhân Kết chuyển chi phí SXC vào
các TK liên quan để tính giá viên phân xưởng. - -Chi phí vật liệu, CCDC xuất dùng thành sản phẩm, dịch vụ, lao cho phân xưởng, bộ phân. vụ. -Khấu hao TSCĐ thuộc phân
xưởng, bộ phận sản xuất.
-Chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài.
1.2.3.3. Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán tiền lương, bảng tính tiền lương và bảo hiểm, Phiếu xuất kho,
Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Bảng phân bổ vật liệu và CCDC, Bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ; Hóa đơn GTGT tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ mua ngoài…
1.2.3.4. Nguyên tắc hạch toán
Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2
loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một
khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản
ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm
theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kì kế toán.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 19
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3.5. Phương pháp hạch toán
334, 338 627
Chi phí nhân viên phân xưởng
152,153,142,242 154
Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất Kết chuyển CP SXC
214 632
Chi phí khấu hao TSCĐ CP SXC ghi giảm giá vốn
111,112, 331… 111,112,..
Chi phí dịch vụ mua ngoài Các khoản thu giảm chi
Thuế GTGT 133
111,112... đầu vào được khấu trừ
Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 04: Kế toán chi phí SXC
1.3. Tổng hợp chi phí sản xuất
1.3.1. Nội dung
Tổng hợp chi phí sản xuất gắn liền với thực hiện các nội dung cơ bản sau: Điều
chỉnh các khoản vật liệu thừa, loại bỏ các khoản không được tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kì, đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành, kết chuyển các
chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung ) vào TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
1.3.2. Tài khoản sử dụng
Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi
phát sinh hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 20
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3. Nguyên tắc hạch toán
Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên TK 154 phải chi tiết theo địa điểm
phát sinh chi phí (Phân xưởng, bộ phận sản xuất…) theo loại, nhóm sản xuất, hoặc chi
tiết, bộ phận sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà
phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế
biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Trường hợp mức sản
phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác
định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi phân bổ kết chuyển hết vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
1.3.4. Phương pháp hạch toán
621 154 111,152,138
Kết chuyển CP NVLTT Các khoản giảm chi phí
622 155, 157, 632
Kết chuyển CP NCTT Giá trị sản phẩm nhập kho,
gửi bán, tiêu thụ
627 154
Kết chuyển CP SXC Giá trị sản phẩm chuyển
sang giai đoạn sau
Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 21
Khóa luận tốt nghiệp
1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, DN cần thiết phải tiến
hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất , quy
trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà DN có thể áp dụng các phương pháp
đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau.
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên
vật liệu chính trực tiếp) sẽ phục vụ cho toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành và chưa hoàn
thành(số lượng sản phẩm dở dang) còn các chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung
đã được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành không tính cho sản phẩm dở dang. Như
vậy trong sản phẩm dở dang chỉ có nguyên vật trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu
chính).
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường
được áp dụng cho những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, đồng thời số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ
ít biến động.
Công thức tính chi phí sản phẩm dở dang :
Chi phí NVLTT Chi phí NVLTT + Số lượng dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất = x SP dở dang dở dang cuối kỳ Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở cuối kỳ + thành trong kỳ dang cuối kỳ
Công thức 05: Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT
1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này thì căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và tỷ
lệ hoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương. Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho
sản phẩm dở dang.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 22
Khóa luận tốt nghiệp
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất kiểu phức tạp, liên tục sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác
nhau.
- Đối với các khoản chi phí nhóm 1 hay các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ
đầu quy trình sản xuất (như nguyên vật liệu trực tiếp, nguyên vật liệu chính trực tiếp)
thì được tínhvào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức :
Chi phí nhóm 1 dở + dang đầu kỳ Sốlượng sản phẩm Chi phí nhóm 1 thực tế phát sinh trong kỳ ×
Chi phí nhóm 1 - = dở dang cuối kỳ Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở dở dang cuối kỳ - + thành trong kỳ dang cuối kỳ
Công thức 06: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhóm 1
Đối với các khoản chi phí nhóm 2 hay các khoản chi phí phát sinh theo mức độ
sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn
thành như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm
dở dang theo công thức:
Chi phí nhóm 2 Chi phí nhóm 2 thực Số lượng SP Tỷ lệ + dở dang đầi kỳ tế phát sinh trong kỳ dở dang hoàn x x = cuối kỳ thành Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở Tỷ lệ Chi phí nhóm 2 dở dang cuối kỳ + x hoàn thành trong kỳ dang cuối kỳ
thành
Công thức 07: Chi phí sản xuất dở dang nhóm 2
1.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức trong trường hợp
doanh nghiệp xây dựng được hệ thống định mức hợp lý. Theo phương pháp này, kế
toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất,
quy đổi theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và định mức khoản mục phí ở
từng công đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức cho
sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp cho từng loại sản phẩm.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 23
Khóa luận tốt nghiệp
1.5. Tính giá thành sản phẩm
1.5.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về
chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm
và hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ thành ba loại:
theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức. Từ đó
tiến hành xác định giá thành thực tế theo công thức:
Giá thành định Chênh lệch do thay Chênh lệch so với = +/- +/- mức sản phẩm đổi định mức định mức Giá thành thực tế sản phẩm
Công thức 08: Giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
1.5.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lượng sản phẩm ít, sản xuất với khối lượng lớn nhưng chu kỳ sản xuất
ngắn như nhà máy điện, nước và các DN sản xuất quặng, than... Đối tượng kế toán chi
phí sản xuất là từng loại sản phẩm riêng biệt.
Công thức tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Tổng giá thành Giá trị khoản
xuất dở dang xuất phát xuất dở dang = + - - sản phẩm hoàn điều chỉnh giảm
sinh trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ thành trong kỳ giá thành
Công thức 09: Giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
1.5.3. Tính giá thành sản phảm theo phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công
nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất nhưng kết
quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và các sản phẩm có kết cấu chi phí tương
ứng tỷ lệ, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là toàn bộ quy trình công nghệ
sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của quy trình.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 24
Khóa luận tốt nghiệp
Trình tự các bước tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số:
Bước 1: Xác định hệ số quy đổi sản phẩm
Hệ số quy đổi Giá thành định mức sản phẩm i
= sản phẩm i Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại trong nhóm
Công thức 10: Xác định hệ số quy đổi sản phẩm
Bước 2: Xác định tổng SP chuẩn
Tổng sản Hệ số quy đổi Số lượng sản phẩm x = n ∑ phẩm chuẩn sản phẩm i i hoàn thành
i=1
Công thức 11: Xác định tổng sản phẩm chuẩn
Bước 3: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Các khoản
= + - - xuất phát sinh xuất dở dang giảm giá thành thực tế xuất DDĐK
trong kỳ cuối kỳ thành
Công thức 12: Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm
Bước 4: Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn
Giá thành Tổng giá thành thực tế SP hệ số
= đơn vị thực tế
Tổng sản phẩm chuẩn SP chuẩn
Công thức 13: Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn
Bước 5: Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
Giá thành Giá thành thực Hệ số quy đổi
= x thực tế đơn vị tế đơn vị sản sản phẩm i
sản phẩm i phẩm chuẩn
Công thức 14: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 25
Khóa luận tốt nghiệp
Bước 6: Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm
= x Tổng giá thành thực tế đơn vị sản phẩm i Số lượng sản phẩm i hoàn thành Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm i
Công thức 15: Tổng giá thành từng loại sản phẩm
1.5.4. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công
nghệ sản xuất tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, quy cách,
phẩm cách khác nhau hoặc trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại
sản phẩm không có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng quy cách sản phẩm.
Trình tự các bước tính giá thành sản phẩm theo phương pháp như sau:
Bước 1: Xác định giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục chi phí
= + - - Tổng giá thành thực tế Chi phí sản xuất DDĐK
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Các khoản giảm giá thành
Công thức 16: Giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục
Bước 2: Xác định tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm, chi tiết theo hoàn
thành theo từng khoản mục chi phí
Tổng giá thành Số lượng sản n Giá thành định mức x kế hoạch của phẩm hoàn thành = ∑ sản phẩm nhóm sản phẩm trong nhóm i=1
Công thức 17: Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm
Bước 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng
khoản mục chi phí Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
= Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm
Công thức 18: Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 26
Khóa luận tốt nghiệp
Bước 4: Xác định giá thành thực tế đơn vị của từng sản phẩm
n
= ∑ x
i=1 Giá thành thực tế đơn vị của sản phẩm Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm (theo từng khoản mục chi phí sản xuất
Giá thành định mức sản phẩm (theo từng khoản mục chi phí sản xuất Công thức 19: Giá thành thực tế đơn vị từng sản phẩm
Bước 5: Xác định tổng giá thành thực tế sản phẩm
x = Tổng giá thành thực tế sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm
Công thức 20: Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Kết luận chương 1:
Tóm lại, tôi đã khái quát được cơ sở lý luận về chi phí, giá thành; kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành một cách có hệ thống trong
chương I. Nó là nền tảng để tôi so sánh với thực tế khi thực tập tại công ty. Từ đó, tôi
có thể rút ra những điểm giống và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế áp dụng tại
Công ty.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 27
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Công ty Cổ phần Dệt May Huế (viết tắt là HUEGATEX) được thiết lập từ việc cổ
phần hóa Công ty Cổ phần Dệt May Huế, thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế
Tên giao dịch tiếng anh: Hue Textile Garment Joint Stock Company
Địa chỉ liên lạc: 52 -Thuỷ Dương- Hương Thuỷ- Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (84-54) 3846 722 Fax: 0543 846 722
Website: http://www.huegatex.com.vn
Email : huegatexco@dng.vnn
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Dệt - May Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn Dệt May
Việt Nam. Doanh thu hàng năm trên 1.100 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%.
Tiền thân của Công ty là Ban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất Nhà máy liên hợp
Dệt Huế. Được khởi công xây dựng ngày 19 tháng 05 năm 1979 theo nghị định hợp
tác đầu tư giữa hai chính phủ Việt Nam và Hungari. Trong đó phía Việt Nam chịu
trách nhiệm đầu tư mặt bằng xây dựng và nhà xưởng, phía Hungari chịu trách nhiệm
đầu tư máy móc thiết bị công nghiệp phụ trợ với công suất thiết kế là 51.000 cọc sợi,
sản lượng 6.000 tấn/năm.
Ngày 16/01/1988 Bộ công nghiệp nhẹ lại ra quyết định số 10CNN/TCCB thành
lập Nhà máy Sợi. Ngày 26/03/1988, Nhà máy khánh thành và chính thức đi vào hoạt
động với một dây chuyền kéo sợi đạt 1/3 công suất thiết kế, số còn lại tiếp tục được
lắp đặt dần để đưa vào sản xuất.
Quy mô của nhà máy từ khi đi vào sản xuất ngày càng phát triển. Năm 1992 đã
đưa thêm 2 dây chuyền vào hoạt động, nâng số cọc sợi huy động trên 51.000 cọc sợi.
Đầu năm 1994 công ty đầu tư thêm 5 máy ghép Rieter, 1 dây chuyền cung bông
Hergheth và một máy đánh ống tự động Shlafhorst, đưa thêm dây chuyền số 3 vào
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 28
Khóa luận tốt nghiệp
hoạt động nâng công suất hoạt động lên bằng với công suất thiết kế ban đầu và tiếp
nhận thêm Xí nghiệp Dệt của tỉnh Thừa Thiên Huế bàn giao. Trước tình hình đó Bộ
công nghiệp đã có quyết định số 140/QĐ/TCLĐ ngày 19/01/1994 về việc chuyển đổi
tổ chức và hoạt động của nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế cho phù hợp với
tình hình phát triển của cơ sở.
Ngày 26/03/1997 công ty đã đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa nhà máy Dệt
kim đi vào hoạt động với mục đích khép kín dây chuyền sản xuất.
Trong năm 2001, Công ty khởi công xây dựng nhà máy Sợi 2 tại khu công nghiệp
Phú Bài với công suất ban đầu 30.000 cọc sợi và đầu tư thêm cho Nhà máy sợi 6 bộ cắt
lọc tự động, 2 máy đánh ống tự động Shllaforst nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng
của sản phẩm sợi; đâu tư thêm 2 dây chuyền may để tăng thêm năng lực sản xuất của
nhà máy may nhằm đáp ứng nhu cầu đặt hàng của khách hàng và mua một máy nhuộm
cao áp công suất 400 kg/mẻ, tăng năng lực cung cấp vài cho Nhà máy May.
Trong chiến lược phát triển đến năm 2015, Huegatex sẽ đầu tư thêm một nhà máy
Sợi 2,5 vạn cọc, nhà máy May 16 chuyền, xây dựng Huegatex trở thành trung tâm
hàng Dệt kim của khu vực miền Trung và cả nước
Các nhà máy thành viên:
1. Nhà máy Sợi: Được trang bị đồng bộ 4 dây chuyền các thiết bị nhập khẩu từ
Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản và áp dụng quy trình sản xuất mới nhất công suất hơn 60.000
cọc sợi. Sản lượng hằng năm đạt hơn 11.200 tấn sợi, chủ yếu là các loại sợi PE, sợi
PECO, sợi Cotton chải thô và chải kĩ chỉ số từ Ne 16 đến Ne 60 với chất lượng cao.
Nguồn nguyên liệu Nhà máy Sợi chủ yếu là bông, xơ được nhập khẩu từ Châu Phi,
Châu Mỹ, Tây Á…
2. Nhà máy Dệt - Nhuộm: Được trang bị các thiết bị dệt kim nhuộm nhập khẩu
từ Đức, Thuỵ Sĩ, Đài Loan với sản lượng vải dệt kim hằng năm là 1500 tấn. Nhà máy
chuyên dệt nhuộm hoàn tất các loại vải Filament, TC, Coton để phục vụ cho nhà máy
May sản xuất hàng xuất khẩu và gia công.
3. Nhà máy May: Với 50 chuyền may, được trang bị các thiết bị nhập khẩu từ
Nhật Bản, Đài Loan. Sản phẩm chính là áo Polo - Shirt, áo Jacket, quần short và các
loại hàng may mặc làm từ vải dệt kim và dệt thoi. Sản lượng hằng năm của Nhà máy
đạt gần 20 triệu sản phẩm dệt thoi, dệt kim.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 29
Khóa luận tốt nghiệp
4. Xí nghiệp cơ điện: Cung cấp điện, nước cho các đơn vị sản xuất và gia công cơ
điện phụ tùng, các công trình xây dựng nhỏ.
Phương châm hoạt động của Công ty là “Mong muốn quan hệ hợp tác lâu dài với
tất cả các khách hàng” và luôn cố gắng đáp ứng một cách tốt nhất mọi yêu cầu của
khách hàng với mục tiêu chất lượng đặt lên hàng đầu.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ Công ty
2.1.2.1. Chức năng Công ty
Là đơn vị sản xuất kinh doanh những mặt hàng thiết yếu với nhu cầu thị trường
như Sợi, Vải, Áo, T-Shirt, Polo-Shirt…cung cấp cho thị trường trong nước và xuất
khẩu. Các chức năng chính của Công ty:
- Nhận gia công, cắt may hàng dệt may cho các công ty trong và ngoài nước.
- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng và sản phẩm dệt may.
- Nhuộm và hoàn tất vải sợi.
- Kinh doanh thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hàng tiêu dùng,
thủ công mỹ nghệ, nông lâm hải sản.
- Kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, phương tiện vận
tải và các thiết bị điện, điện tử.
- Kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ.
2.1.2.2. Nhiệm vụ Công ty
Tổ chức hoạt động SXKD theo ngành nghề đã đăng ký và theo định ước kế hoạch
của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước thông qua nộp thuế và các khoản phí.
Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán và thực hiện tốt các chính sách của
Nhà nước liên quan đến công ty.
Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên hợp lý.
Cải thiện đời sống người lao động và đảm bảo lợi ích các cổ đông.
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn sự mong đợi của khách hàng.
Tất cả sản phẩm do công ty sản xuất trong môi trường làm việc phù hợp với các
yêu cầu về trách nhiệm xã hội và các Công ước quốc tế.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 30
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.3. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May
Huế
2.1.3.1. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng gia công
Công ty chủ yếu nhận các đơn hàng từ các nước để tiến hành gia công sản phẩm
may mặc. Với hình thức này, khách hàng sẽ gửi đơn hàng bao gồm các yêu cầu về
mẫu mã, số lượng, quy cách sản phẩm, thời hạn giao hàng và nguyên liệu (chính, phụ)
cho Công ty để sản xuất. Một số trường hợp khác, khách hàng không giao đầy đủ tất
cả nguyên liệu cho Công ty, phần còn thiếu Công ty nhập khẩu từ nhà cung cấp nước
ngoài theo chỉ định của khách hàng, hoặc khách hàng giao ngoại tệ cho Công ty tiến
hành nhập khẩu nguyên liệu theo chỉ định của khách hàng. Theo đó, Công ty sẽ lên kế
hoạch gia công đơn hàng theo các bước quy trình Cắt - May -Kiểm định - Đóng gói
hoàn thành. Do đó, giá thành sản phẩm may mặc đơn hàng gia công bao gồm chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc
hàng gia công được thể hiện bằng sơ đồ dưới đây: Công ty
Đặt hàng Nhập khẩu NPL Khách hàng
Giao nguyên (nếu khách hàng
liệu (chính, phụ) không gửi)
Công đoạn 1:
Cắt
Công đoạn 2:
May
Công đoạn 3:
Kiểm định
Công đoạn 4:
Đóng gói thành phẩm
Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 31
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.3.2. Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB
Ngoài những đơn hàng gia công chủ yếu, Công ty còn nhận một số đơn hàng
FOB từ các khách hàng…để tiến hành sản xuất sản phẩm. Với hình thức này, khách
hàng sẽ gửi đơn hàng cho Công ty bao gồm: mẫu mã, số lượng, quy cách sản phẩm,
thời hạn giao hàng. Khác với những đơn hàng gia công, đơn hàng FOB không bao
gồm nguyên liệu được gửi từ khách hàng, mà Công ty tiến hành nhập nguyên liệu
chính, phụ( trong hoặc ngoài nước để tiến hành sản xuất). Ngoài ra, Công ty còn tự sản
xuất vải qua quá trình Sợi - Dệt Nhuộm - Vải để đưa vào sản xuất sản phẩm. Do đó,
giá thành sản phẩm may mặc bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc
đơn hàng FOB được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Nhập khẩu nguyên
Đặt hàng liệu(chính, phụ) Khách hàng Công ty
KH chỉ gửi đơn Cung cấp vải đặt hàng yêu cầu Nhà máy dệt kim về mẫu mã, số Dệt
lượng, quy cách
Công đoạn 1:
Cắt
Công đoạn 2:
May
Công đoạn 3:
Kiểm định
Công đoạn 4:
Đóng gói thành phẩm
Sơ đồ 08: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 32
Khóa luận tốt nghiệp
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TGĐ phụ trách Sợi
P.TGĐ phục trách Nội chính
P.TGĐ phụ trách Dệt Nhuộm May
Trưởng
Giám
Trưởng
Trưởng
Trưởng
Trưởng
Giám
Trưởng
Trưởng
Giám
Trưởng
Giám
Ban
Ban
đốc Xí
trạm Y
phòng
phòng
đốc
phòng
phòng
đốc
phòng
Trưởng phòng
đốc
đời
nghiệp
bảo vệ
tế
Tài
Nhân
Nhà
Quản lý
Kế
Nhà
Kĩ thuật
Nhà
cơ
sống
chính
sự
máy
chất
hoạch
máy
đầu tư
máy
Kinh doanh
điện
Kế toán
May
Dệt
lượng
XNK
Sợi
Nhuộm
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 33
Khóa luận tốt nghiệp
Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng
cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc
biệt các cổ đông sẽ thông qua các BCTC hằng năm của Công ty và kế hoạch tài chính
cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lược và
quyền lợi của Công ty phù hợp với Luật pháp và điều lệ Công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ
Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội cổ đông quy định.
Ban kiểm soát: Là cơ quan thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt
động kinh doanh, BCTC của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng
quản trị và Ban giám đốc.
Tổng Giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt
động hằng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng
Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và
giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ
đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 5 phòng nghiệp vụ với chức năng như sau:
Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về công tác quản
lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân lực đáp ứng nhu cầu
phát triển của Công ty. Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp
thời theo yêu cầu của Nhà nước để áp dụng thực hiện trong Công ty. Giải quyết các
chế độ đối với người lao động. Xây dựng các nội quy, quy chế của Công ty theo Luật
lao động.
Phòng Kế hoạch- Xuất nhập khẩu: Khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng.
Tham mưu cho Ban Giám đốc chiến lược thị trường trong tương lai, xác định mục
tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Xây dựng
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 34
Khóa luận tốt nghiệp
kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có. Tổ chức tiếp nhận
vật tư, tổ chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng.
Phòng Kế toán- Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và
quản lý nguồn tài chính Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn
Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế
độ quản lý tài chính của Nhà nước. Thực hiện công tác thanh quyết toán các chi phí
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tham mưu cho Lãnh đạo Công
ty về các chế độ quản lý tài chính tiền tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài
chính hằng tháng, quý, năm.
Phòng Quản lý chất lượng: Có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty
về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất, quản
lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu. Xây dựng tiêu chuẩn kĩ thuật, xây dựng mục
tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn Công ty.
Phòng Kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ
hàng nội địa. Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may phát triển thị trường nội địa theo
đúng định hướng của Công ty.
Phòng Kỹ thuật- Đầu tư: Có chức năng xây dựng triển khai chiến lược đầu tư
tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp
đặt thiết bị mới. Tổ chức nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định
sản xuất và mang lại hiệu quả.
Ban bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến
giao dịch tại Công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hóa, vật
tư ra vào Công ty, bảo vệ tài sản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phong cháy chữa
cháy.
Trạm y tế: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước TGĐ và GĐĐH, có
chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
Ban đời sống: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước TGĐ và GĐĐH, phụ
trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho cán bộ, công nhân viên Công ty.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 35
Khóa luận tốt nghiệp
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế
Kế
Kế
Kế
Kế
Kế
Phó phòng 1 Phó phòng 2
Kế
toán
toán
toán
toán
Thủ Kế Kế Kế Kế Kế Kế Kế
toán
lương,
Thành
Giá
Tổng
toán toán toán toán toán toán quỹ toán toán toán
Thuế
BHXH
phẩm
thành
hợp
Phải Đầu Tài Công Doanh Tiền Tiền công NVL
thu, tư sản nợ thu, gửi nợ mặt
Phải XD cố phải phải Ngân
trả CB định thu trả hàng,
khác người người tiền
bán mua vay
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 36
Khóa luận tốt nghiệp
Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành
Kế toán trưởng: Là người tổ chức công tác kế toán và điều hành mọi hoạt động
của bộ máy kế toán tại đơn vị. Kế toán trưởng là người có trách nhiệm kiếm soát giám
sát việc thực hiện các nghiệp vụ kinh tế tài chính và phân tích tình hình tài chính của
đơn vị đồng thời là người tham mưu, hỗ trợ đắc lực cho Giám đốc trong việc đưa ra
các quyết định ngắn hạn và chịu trách nhiệm về số liệu kế toán trước trách nhiệm của
lãnh đạo cấp trên.
Trưởng phòng ( kiêm kế toán giá thành): Là người chỉ đạo hướng dẫn, có trách
nhiệm tập hợp các số liệu từ các kế toán phần hành, cân đối số liệu, kiểm tra số liệu,
thực hiện các bút toán tổng hợp, các bút toán cuối kỳ để lên báo cáo định kỳ, xác định
kết quả kinh doanh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Kế toán công nợ tạm ứng: Theo dõi, quản lý công nợ tạm ứng của CBCNV
trong công ty; đảm bảo thực hiện việc thanh toán và quản lý công nợ nội bộ đúng chế
độ kế toán hiện hành và quy chế quản lý tài chính của công ty.
Kế toán lương, BHXH, BHTN, KPCĐ: Quản lý các khoản thanh toán tiền
lương, các chế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định; tính và thanh
toán các khoản BHXH, BHTN, KPCĐ cho các cơ quan liên quan.
Kế toán nguyên vật liệu và CCDC: Quản lý, theo dõi tình hình nhập xuất tồn
kho NVL và CCDC, tình hình sử dụng NVL, CCDC của công ty.
Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản: Theo dõi tình hình đầu tư XDCB và sửa chữa
lớn TSCĐ trong công ty; quyết toán, kết chuyển giá trị công trình đầu tư XDCB và sửa
chữa lớn.
Kế toán TSCĐ và CCDC đang dùng: Theo dõi tình hình biến động, hiện trạng
của TSCĐ, CCDC trong toàn công ty theo chủng loại và tính chất hao mòn; tính và lập
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC cho từng đối tượng chịu chi phí.
Kế toán công nợ phải trả người bán: Phản ánh và theo dõi kịp thời, chính xác
các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phát sinh trong quá trình kinh doanh theo từng
đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
37
Khóa luận tốt nghiệp
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành cho từng loại sản phẩm; phân tích sự biến động của chi phí ảnh hưởng
đến giá thành.
Kế toán thành phẩm, hàng hóa: Quản lý, theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho
thành phẩm, hàng hóa tại các kho, cửa hàng, đại lý của công ty.
Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay: Phản ánh, theo dõi số liệu hiện có và tình
hình biến động các khoản tiền gửi, tiền vay của công ty tại các ngân hàng và các đối
tượng khác; đề xuất phương án sử dụng, luân chuyển vốn có hiệu quả.
Kế toán doanh thu và công nợ phải thu khách hàng: Phản ánh và theo dõi kịp
thời các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phát sinh trong quá trình kinh doanh theo từng
đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian.
Kế toán công nợ phải thu, phải trả khác: Theo dõi và phản ánh kịp thời các
nghiệp vụ phải thu, phải trả khác theo từng đối tượng, thời gian.
Kế toán thuế: Theo dõi và phản ánh số liệu về các khoản thuế; tính đúng và nộp
kịp thời các khoản thuế.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty theo chế độ quy định; thu, chi tiền mặt
theo phiếu thu, phiếu chi do kế toán tiền mặt lập; lưu giữ, bảo quản các giấy tờ có giá
trị như tiền của công ty.
2.1.6. Các chính sách kế toán của Công ty
2.1.6.1. Tổ chức công tác kế toán
Công ty tổ chức kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán của Công
ty vừa làm công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, lập BCTC, phân tích, đánh
giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, kiểm tra công tác kế toán trong toàn
Công ty. Các Nhà máy, các Phòng ban chỉ thực hiện việc hạch toán báo sổ theo yêu
cầu của Kế toán trưởng, định kì gửi toàn bộ chứng từ về Phòng Kế toán- Tài chính để
các phần hành kế toán thực hiện công tác hạch toán.
2.1.6.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành tại Việt Nam theo quyết
định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành. Các tài khoản
kế toán của Công ty bao gồm các tài khoản từ cấp 1 đến cấp 5 được mở chi tiết cho
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
38
Khóa luận tốt nghiệp
từng đối tượng cụ thể.
2.1.6.3. Chế độ sổ kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo hình thức: “Nhật kí- Chứng
từ”.
- Hệ thống sổ kế toán: Công ty sử dụng các loại sổ kế toán theo hình thức “Nhật
kí- Chứng từ” như: bảng kê, sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, nhật kí-
chứng từ.
2.1.6.4. Một số chính sách kế toán khác
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N, kết thúc ngày 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạc toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá HTK: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thằng.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá sản phẩm dở dang theo
phương nguyên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Tính giá thành sản phẩm theo phương
pháp định mức.
- Phương pháp tính thuế: Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ.
2.1.7. Phần mềm kế toán được sử dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Công ty cổ phần dệt May Huế là một đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô lớn,
số lượng các nghiệp vụ kế toán phát sinh rất nhiều, đòi hỏi kế toán phải phản ánh
chính xác, kịp thời các nghiệp vụ đó. Phần mềm kế toán ra đời giúp giảm nhẹ khối
lượng công việc của kế toán, đồng thời dễ dàng quản lý những khoản mục hay phần
hành kế toán nào đó. Hiện nay, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang áp dụng theo hình
thức kế toán Nhật ký chứng từ với phần mềm kế toán là BRAVO.
Với hình thức này, Công ty sử dụng cả sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và
sổ cái để phản ánh, theo dõi các nghiệp vụ kế toán.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
39
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 11: Phần mềm kế toán BRAVO
Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi
sổ, các phần hành kế toán xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có nhập dữ liệu liên
quan đến phần hành kế toán của mình vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế
sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin sẽ tự động nhập vào các sổ
thẻ kế toán chi tiết liên quan và các sổ kế toán tổng hợp.
Công việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự
động và luôn đảm bảo sự trùng khớp theo các thông tin đã cập nhật vào phần mềm kế
toán trong kì. Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính,
sau đó kế toán thực hiện thao tác in ra giấy theo quy định. Kế toán kiểm tra, đối chiếu
số liệu giữa sổ kế toán với BCTC sau khi in ra giấy...
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
40
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.8. Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn
2012-2014
2.1.8.1. Tình hình nguồn lao động của Công ty trong giai đoạn 2012-2014
Bảng 01: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế
giai đoạn 2012-2014
So sánh 2013/2012 2014/2013
Năm 2012 Giá trị Năm 2013 Giá trị % Năm 2014 Giá trị % +/- % +/- % Chỉ tiêu
100
% 100 3.407 100 3.496
3.208 94,49 3.216 94,39 3.287 94,02 5,98 5,61 5,51 191 209 187
5.15 6,69 178 231 5,22 6,78 197 257 5,64 7,35 2,61 12 0.35 89 2,21 8 0,25 71 9,42 4 2,14 18 3 1,71 19 10,67 4 1,76 26 11,26 175 227
2.993 88,16 2.998 88 3.042 87,01
1.245 36,67 1.256 36,87 1.293 36,99 2.150 63,33 2.151 63,13 2.203 63,01 5 0,17 46 11 0,88 37 1 0,05 52 1,53 2,95 2,42 Tổng số lao động 3.395 1. Phân theo tính chất sản xuất: Trực tiếp Gián tiếp 2. Phân theo trình độ: Đại học Cao đẳng, trung cấp Công nhân kỹ thuật 3. Phân theo giới tính Nam Nữ
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế)
Trong hoạt động SXKD, bên cạnh các yếu tố về vật chất kỹ thuật thì yếu tố lao
động là yếu tố hết sức quan trọng, mang tính chất then chốt và quyết định tới sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Trong đó, quy mô của lực lượng lao động một phần
nào đó phản ánh quy mô của doanh nghiệp, cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt
động và đặc điểm công nghệ của doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu phát triển SXKD,
lực lượng lao động của Công ty cổ phần Dệt may Huế không ngừng tăng lên về số
lượng lẫn chất lượng. Cụ thể trong giai đoạn 2012-2014, tổng số lao động của Công ty
tăng từ 3.395 người đến 3.496 người, trong đó năm 2013 so với năm 2012 tăng 12
người, tương ứng tốc độ tăng 0,35%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 89 người, tương
ứng tốc độ tăng 2,61%. Để hiểu rõ hơn về tình hình lao động trong Công ty, ta phân
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
41
Khóa luận tốt nghiệp
tích theo 3 nhóm lao động theo tính chất như sau: Tính chất sản xuất, trình độ học vấn
và giới tính.
- Theo tính chất sản xuất: Số lao động được chia thành lao động trực tiếp và lao
động gián tiếp. Với loại hình doanh nghiệp sản xuất thì số lao động trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm sẽ chiếm tỷ trọng cao so với lao động gián tiếp. Xét theo giai đoạn 2012-
2014, số lao động trực tiếp cũng tăng lên theo thời gian nhưng không đáng kể, trong
đó năm 2013 so với 2012 tăng 8 người, tương ứng 0.25%; năm 2014 so với năm 2013
tăng 71 người, tương ứng 2.21%. Việc tăng lên số lượng lao động, tuy làm tăng thêm
chi phí nhân công trực tiếp của Công ty nhưng lại tạo ra số lượng sản phẩm đáp ứng
yêu cầu của khách hàng, đó là dấu hiệu tốt của Công ty trong thời điểm đang tập trung
đẩy mạnh xuất khẩu.
- Theo trình độ học vấn: Theo cách phân loại này gồm có lao động có trình độ Đại
học, Cao đẳng trung cấp và Công nhân kĩ thuật. Nhìn vào bảng phân tích trên, ta thấy
số lượng công nhân kĩ thuật chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động, cụ thể qua 3
năm thì tỷ lệ này đều trên 87%. Số lao động cấp đại học và cao đẳng, trung cấp lần
lượt chiếm tỷ lệ khoảng trên 5% và trên 6% trong tổng số lao động.
- Theo giới tính: Sản phẩm may mặc làm ra cần đạt được tất cả các yêu cầu về mẫu
mã, chất lượng của khách hàng. Do đó, ngành Dệt may sẽ chú trọng ưu tiên lao động
nữ, vì ở họ có sự tỉ mỉ, khéo tay và cẩn thận. Đó là nguyên nhân của việc lao động nữ
chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động. Cụ thể năm 2014, lao động nữ chiếm
63.01% tổng số lao động, gấp đôi số lượng lao động nam. Xét theo giai đoạn 2012-
2014, số lượng lao động qua từng năm cũng tăng lên, năm 2014 lao động nữ tăng 52
người, tương ứng tăng 2.42% so với năm 2013, lao động nam tăng 27 người, tương
ứng tăng 2.95% so với 2013. Tuy những năm gần đây tốc độ tăng của lao động nam
lớn hơn so với nữ, nhưng nhìn chung số lao động nữ vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều.
2.1.8.2. Tình hình Tài sản- Nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012-2014
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn lực
tài chính của công ty. Tình hình tài sản - nguồn vốn thể hiện quy mô của doanh nghiệp
cũng như khả năng phát triển hay mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
42
Khóa luận tốt nghiệp
Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt May Huế được phòng kế toán
theo dõi và tổng hợp vào bảng cân đối kế toán sau đây:
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
43
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 02: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2012-2014
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2013/2012
Năm 2014/2013
CHỈ TIÊU
Giá trị
%
Giá trị
Giá trị
+/-
%
%
+/-
%
A. Tài sản ngắn hạn
299.901.758.904 68,21
319.431.323.111
% 61,6 378.072.497.026 64,21 19.529.564.207
6,51 58.641.173.915
18,4
7.628.772.818
1. Tiền và các khoản tương đương tiền
2,54
25.771.923.408
8,07
25.603.718.838
6,77 18.143.150.590 237,8
-168.204.570
-0,65
2. Các khoản ĐTTC ngắn hạn
0
0
0
0
0
0
0
0
157.161.511.405
3. Khoản phải thu ngắn hạn
52,4
157.967.873.087 49,45 210.213.196.946
55,6
806.361.682
0,51 52.245.323.859 33,07
4. Hàng tồn kho
127.877.579.278 42,64
125.130.126.667 39,17 134.650.038.739 35,61
-2.747.452.611
-2,15
9.519.912.072
7,61
5. Tài sản ngắn hạn khác
7.233.895.403
2,41
10.561.399.949
3,31
7.605.542.503
2,01
3.327.504.546
46
-2.955.857.446
-28
B. Tài sản dài hạn
199.149.404.713
42,5 11.566.404.147
5,81
0
1. Các khoản phải thu dài hạn
139.750.957.840 31,79 0,09
125.457.200
38,4 210.715.808.860 35,79 59.398.446.873 -125.457.200
0
0
0
-100
0
0
2. Tài sản cố định
126.143.306.098 90,26
178.451.152.928 89,61 191.246.514.304 90,76 52.307.846.830 41,47 12.795.361.376
7,17
0
3. Bất động sản đầu tư
0
0
0
0
0
0
0
0 10.653.000.000
4. Các khoản ĐTTC dài hạn
7,62
16.653.000.000
8,36
6
12.653.000.000
6.000.000.000 56,32
-4.000.000.000
-24
2.829.194.542
5. Tài sản dài hạn khác
2,02
4.045.251.785
2,03
6.816.294.556
3,23
1.216.057.243 42,98
2.771.042.771
68,5
Tổng cộng tài sản
100 588.788.305.886
18 70.207.578.062
13,5
A. Nợ phải trả 1. Nợ ngắn hạn
100 439.652.716.744 349.673.885.085 79,53 286.625.054.276 81,97
100 78.928.011.080 518.580.727.824 405.381.334.570 78,17 474.639.637.331 80,61 55.707.449.485 311.251.363.003 76,78 369.451.227.016 77,84 24.626.308.727
15,9 69.258.302.761 8,59 58.199.864.013
17,1 18,7
2. Nợ dài hạn
63.048.830.809 18,03
94.129.971.567 23,22 105.188.410.315 22,16 31.081.140.758
49,3 11.058.438.748 11,75
B. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn chủ sở hữu
89.978.831.659 20,47 100 89.978.831.659
113.199.393.254 21,83 114.148.668.555 19,39 23.220.561.595 113.199.393.254
25,8 100 23.220.561.595 25,81
100 114.148.668.555
949.275.301 949.275.301
0,84 0,84
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
100
Tổng cộng nguồn vốn
439.652.716.744
518.580.727.824
100 588.788.305.886
100 78.928.011.080
18 70.207.578.062
13,5
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế)
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 44
Khóa luận tốt nghiệp
- Tổng tài sản qua các năm từ 2012 đến 2014 tăng dần trong khoảng từ 439.652
triệu đồng đến 588.788 triệu đồng, trong đó năm 2012 khoảng 439.653 triệu đồng,
năm 2013 khoảng 518.581 triệu đồng và năm 2014 khoảng 588.788 triệu đồng. Đối
với Tài sản ngắn hạn (TSNH), khoản phải thu ngắn hạn tăng dần qua các năm, trong
đó, khoản Phải thu khách hàng năm 2014 tăng nhiều so với các năm trước đó, trong
khi đó vòng quay khoản phải thu cũng tăng lên, chứng tỏ tốc độ thu hồi vốn của Công
ty năm 2014 nhanh hơn các năm trước, đó là dấu hiệu tốt của Công ty. Đối với HTK,
qua các năm cũng có sự tăng lên, HTK tăng không hẳn là dấu hiệu xấu. Vì năm 2014
Công ty nhận được rất nhiều đơn hàng nước ngoài và nội địa, do đó việc dự trữ nhiều
hàng HTK để kịp đáp ứng nhu cầu sản xuất của các Nhà máy, tránh ảnh hưởng đến
tiến độ giao hàng cho khách hàng. Việc quản lý tốt TSNH này sẽ giúp Công ty dễ dàng
thanh toán lãi vay và nợ ngắn hạn. Đối với Tài sản dài hạn (TSDH) cũng có sự tăng
lên qua các năm. Việc tăng lên của TSDH chủ yếu là sự tăng lên của Tài sản cố định
(TSCĐ) năm 2014. TSCĐ tăng lên, cùng với đó vòng quay tài sản cũng tăng lên,
chứng tỏ việc đầu tư TSCĐ ở đây đã đem lại hiệu quả kinh doanh rõ rệt, khi nó được
- Tổng nguồn vốn của Công ty cũng tăng lên dần trong khoảng 439.653 triệu đồng
đầu tư để mang lại doanh thu cho Công ty.
đến 588.788 triệu đồng. Cụ thể, năm 2012 khoảng 439.653 triệu đồng, năm 2013 là
518.581 triệu đồng và năm 2014 là 588 triệu đồng. Nguồn vốn tăng lên nhờ việc mở
rộng quy mô hoạt động, trong đó, tỷ lệ Nợ phải trả (NPT) trên tổng Nguồn vốn qua 3
năm đều chiếm tỷ trọng rất cao, gấp hơn 2 lần tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (VCSH) trên
tổng nguồn vốn. Trong phần NPT, nợ ngắn hạn chiếm phần lớn so với nợ dài hạn, đây
cũng là chính sách vay mượn của Công ty khi muốn biến những đồng vay nợ thành các
đồng lợi nhuận của Công ty. Tuy nhiên, so với năm 2013 thì khả năng trả lãi vay của
Công ty năm 2014 có sự giảm xuống, tuy không nhiều nhưng cũng là việc đáng lưu ý
cho Công ty khi thực hiện chính sách vay. VCSH của Công ty cũng tăng dần qua 3
năm. Việc tăng lên của VSCH và NPT trong năm 2014 làm tăng nguồn vốn của Công
ty, tuy nhiên cần chú trọng đến tỷ trọng NPT trên VCSH sao cho hợp lý để đạt được
hiệu quả kinh doanh cao nhất.
SVTH: Phan Th 45 ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.9.3. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014
Bảng 03: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014
CHỈ TIÊU
2012
2013
2014
2013/2012
2014/2013
Giá trị (đồng)
Giá trị (đồng)
Giá trị (đồng)
+/-
%
+/-
%
1. Doanh thu bán hàng
1.170.996.167.903
1.306.653.324.628
1.379.742.772.109 135.657.156.725
11,58
73.089.447.481
5,59
2. Giảm trừ doanh thu
1.067.580
321.735.683
-
320.668.103 30036,92
(321.735.683)
-100,00
3. Doanh thu thuần bán hàng
1.170.995.100.323 1.306.331.588.945 1.379.742.772.109 135.336.488.622
11,56
73.411.183.164
5,62
4. Giá vốn hàng bán
1.035.598.122.439 1.151.284.665.639 1.221.869.204.522 115.686.543.200
11,17
70.584.538.883
6,13
5. Lợi nhuận gộp
135.396.977.884
155.046.923.306
157.873.567.587
19.649.945.422
14,51
2.826.644.281
1,82
6. Doanh thu tài chính
3.194.837.050
5.150.840.901
7.149.264.985
1.956.003.851
61,22
1.998.424.084
38,80
7. Chi phí tài chính
27.048.675.988
22.114.018.144
21.728.574.224
(4.934.657.844)
-18,24
(385.443.920)
-1,74
8. Chi phí bán hàng
38.566.575.063
42.110.041.126
46.946.841.188
3.543.466.063
9,19
4.836.800.062
11,49
9. Chi phí quản lí doanh nghiệp
34.223.883.520
52.282.494.784
53.530.548.756
18.058.611.264
52,77
1.248.053.972
2,39
10. Lợi nhuận thuần tư HĐKD
38.752.680.363
43.691.210.153
42.816.868.404
4.938.529.790
12,74
(874.341.749)
-2,00
11. Thu nhập khác
1.896.707.721
1.627.627.046
1.973.331.479
(269.080.675)
-14,19
345.704.433
21,24
12. Chi phí khác
1.058.245.232
90.346.211
370.985.129
(967.899.021)
-91,46
280.638.918
310,63
13. Lợi nhuận khác
838.462.489
1.537.280.835
1.602.346.350
698.818.346
83,35
65.065.515
4,23
14. Lợi nhuận kế toán trước thuế
39.591.142.852
45.228.490.988
44.419.214.754
5.637.348.136
14,24
(809.276.234)
-1,79
15. Chi phí thuế TNDN
6.908.164.514
10.814.555.651
9.299.456.736
3.906.391.137
56,55
(1.515.098.915)
-14,01
16. Lợi nhuận sau thuế
32.682.978.338
34.413.935.337
35.119.758.018
1.730.956.999
5,30
705.822.681
2,05
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế)
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 46
Khóa luận tốt nghiệp
Với tình hình thu hút được nhiều đơn đặt hàng từ khách hàng trong năm 2014,
doanh thu của Công ty tăng lên một cách đáng kể từ 1.306.331 triệu đồng năm 2013
đến 1.379.743 triệu đồng năm 2014. Ở lĩnh vực Sợi, với tình trạng khó khăn của thị
trường nội địa, sự cạnh tranh gay gắt về giá là nguyên nhân của việc doanh thu tăng
lên không đáng kể trong tháng đầu năm 2014. Tuy nhiên, với việc chủ động điều chỉnh
phương án sản xuất phù hợp với năng lực của Công ty cũng như đáp ứng yêu cầu thị
trường, cân đối đơn hàng nội địa, tích cực tìm kiếm các đơn hàng để xuất khẩu, doanh
thu trong lĩnh vực Sợi tăng lên đáng kể. Song song với việc doanh thu tăng là sự tăng
lên của Giá vốn hàng bán (GVHB), cụ thể GVHB năm 2014 tăng 70,584 triệu đồng,
tương ứng tốc độ tăng 6.13% so với năm 2013. Nguyên nhân của việc tăng này là do
chi phí NVLTT tăng lên khi phải nhập về nhiều nguyên vật liệu cho các đơn hàng
FOB, chi phí NCTT và chi phí SXC cũng tăng lên do khối lượng sản phẩm sản xuất ra
nhiều hơn. Doanh thu và GVHB đều tăng nhưng tốc độ tăng của năm 2014 so với
2013 của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của GVHB, dẫn đến việc lợi nhuận gộp của
Công ty năm 2014 tăng 2,827 triệu đồng, tương ứng tăng 1.82%. Chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên trong năm 2014 nên làm lợi nhuận kế toán trước
thuế năm 2014 giảm 874,341 triệu đồng so với năm 2013.
2.2. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty
Cổ phần Dệt May Huế
2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất
2.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất
Để phù hợp với hoạt động sản xuất của Công ty, các khoản mục chi phí của Công
ty được phân loại thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí NVL chính và chi phí NVL
phụ mà Công ty chi ra trong kỳ cho sản xuất sản phẩm.
+ NVL chính là vải: Công ty vừa tự tiến hành sản xuất vải qua quá trình Sợi – Dệt
Nhuộm – Vải, đồng thời cũng nhập khẩu vải từ nước ngoài để tiến hành sản xuất theo
đơn hàng.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 47
Khóa luận tốt nghiệp
+ Vật liệu phụ bao gồm: Chỉ, cúc, thùng carton, túi nilon, nhãn treo, băng keo, dây
đai... Trong những vật liệu phụ đó còn được phân loại ra rất nhiều chủng loại khác nhau.
+ Chi phí nhiên liệu: Nhiên liệu mua ngoài như: dầu dazut, dầu diezen, xăng, dầu
nhờn, mỡ bôi trơn…
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm những khoản phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm như lương, phụ cấp lương, và trích các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định hiện hành. Trong đó các khoản trích theo
lương được tính như sau:
Phần trích lập BHXH 26 BHYT 4.5 BHTN 2 KPCĐ 2 Tổng 34.5
1. Doanh nghiệp 18 3 1 2 24
2. Người lao động 8 1.5 1 0 10.5
- Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí :
+ Chi phí nhân viên các phân xưởng như nhân viên quản lý, quản đốc…
+ Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ như: nhà xưởng, máy móc thiết bị.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí vận chuyển vật tư, điện thoại, điện,
nước…
+ Chi phí khác bằng tiền...
2.2.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm
May không phải là phân xưởng sản xuất hay giai đoạn công nghệ mà là cả quy trình
sản xuất.
Quy trình sản xuất sản phẩm May là một quá trình sản xuất liên tục với quy trình
công nghệ khép kín, gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định.
- Giai đoạn cắt: Trước khi cắt, công nhân bộ phận Cắt tiến hành khui kiện để sổ
vải. Sau đó trải vải ra và cắt theo các thông số Phòng kĩ thuật gửi đến. Sau đó qua khâu
KCS để kiểm tra và đánh số rồi cột vào bao và nhập kho bán thành phẩm.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 48
Khóa luận tốt nghiệp
- Giai đoạn may, ủi: Xuất bán thành phẩm đem đi may căn cứ vào tài liệu kĩ thuật
và sự hướng dẫn của phòng kĩ thuật để bố trí công đoạn, các chi tiết theo trình độ và
tay nghề của công nhân. Kế đó đưa bán thành phẩm đi ủi xếp.
- Giai đoạn kiểm định: Tiếp nhận sản phẩm của giai đoạn may ủi, căn cứ vào các
thông số kĩ thuật về quy cách sản phẩm để kiểm tra xem sản phẩm có đạt yêu cầu
không, đồng thời cắt bỏ chi tiết thừa và tiến hành thao tác kiểm tra sản phẩm.
- Giai đoạn đóng gói thành phẩm: Tại đây, các nhân viên sẽ thực hiện sắp xếp các
thành phẩm theo màu sắc, kích cỡ, chủng loại…về đóng gói từng kiện theo yêu cầu
của khách hàng rồi nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
2.2.2. Đặc điểm giá thành sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt
May Huế
2.2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành tại công ty là sản phẩm hoàn thành tại Nhà máy May.
2.2.2.2. Kì tính giá thành
Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty được
tiến hành đều đặn vào cuối mỗi tháng.
2.2.2.3. Phương pháp tính giá thành
Công ty Cổ phần Dệt May Huế tính giá thành sản phẩm may mặc theo phương
pháp định mức. Tại Công ty, phương pháp này được sử dụng như sau:
- Đầu tiên, kế toán tổng hợp xác định số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Tổng hợp nhập kho tháng 10/2014 được thể hiện qua bảng “Tổng hợp Nhập- Xuất-
Tồn” (Phụ lục 01: Tổng hợp Nhập kho tháng 10/2014).
- Kế toán vào phần mềm chạy chương trình tính giá xuất kho vật tư vào cuối tháng:
Từ màn hình của phần mềm kế toán BRAVO, kế toán vật tư vào phần hành “Kế toán
hàng tồn kho”, tiến hành cập nhật số liệu và tính giá trung bình.
- Sau đó, kế toán xác định các chi phí phát sinh, tổng hợp số liệu và thực hiện bút
toán kết chuyển tự động các chi phí đó vào TK “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
từ phần mềm máy tính.
- Kế toán tổng hợp khai báo định mức chi phí nguyên liệu chính lấy từ bảng “Bảng
định mức nguyên phụ liệu” vào phần mềm kế toán.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 49
Khóa luận tốt nghiệp
- Sau khi xác định được chi phí phát sịnh, kế toán tổng hợp phân bổ chi phí theo
các tiêu thức đã khai báo vào phần mềm từ trước cho từng loại sản phẩm để tính giá
thành từng loại sản phẩm.
- Cuối cùng, tính và cập nhật giá thành trên phần mềm: Kế toán vào “Kế toán chi
phí giá thành/ Tính giá thành sản phẩm sản xuất liên tục/ Tính giá thành sản phẩm”.
2.3. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may
mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Như đã nêu ở phần tổng quan Công ty Cổ phần Dệt May Huế, Công ty có hai loại
đơn hàng chủ yếu là đơn hàng gia công và đơn hàng FOB. Để tìm hiểu rõ cách tập hợp
đầy đủ loại chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung, đề tài này sẽ chọn đơn hàng FOB để tiến hành tập hợp chi
phí, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
2.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.1.1. Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty Cổ phần Dệt May Huế bao gồm
toàn bộ nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ mà Công ty dùng trực tiếp cho việc sản
xuất sản phẩm. Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất của Công ty. Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí về nguyên vật liệu là một
trong những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt để xác định lượng tiêu hao vật chất
trong sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm.
- Nguyên liệu chính: Sử dụng chủ yếu là Vải, Cổ và Bo cổ. Vải có thể được tự tiến
hành sản xuất tại Công ty hoặc nhập khẩu từ nước ngoài tùy thuộc vào yêu cầu của
từng đơn hàng hoặc nhận vải từ phía khách hàng để gia công. Trong đó vải được chia
ra nhiều loại khác nhau như: Vải HK 100% Co Ring Spun Combed Jesey, Vải VV
Style 1115-2/1132-7, Vải VS CVC 60%Co+40%PE S/J Print, Vải VS 100% Co
Thermat…Đối với Cổ bao gồm: Cổ100% Poly Wicking, Cổ CVC 30/1*5 With Wick,
Cổ & bo SMT, Cổ 100% Poly, Cổ100% PE, Cổ 003, Cổ 001…
- Phụ liệu may: Kim, chỉ, thùng carton, dây kéo, các loại nhãn, dây đai, băng keo,
phôi, rẻo ,tấm lót, bao nilon…mỗi loại phụ liệu còn chia ra nhiều loại nhỏ hơn như:
Chỉ 40/2- 0973, Chỉ KT 40/2 – 80967, Chỉ 40/2-1897; Thùng CT 5 líp 67 x 48 x 33,
Thùng CT 5 líp 67 x 48 x 39, Thùng CT 5 líp 66 x 47 x 12…
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 50
Khóa luận tốt nghiệp
2.3.1.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Trong quá trình hạch toán chi phí NVLTT, Công ty sử dụng các chứng từ kế
toán: Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu vật tư…
2.3.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng
Hiện nay Công ty đang có 3 Nhà máy chính là Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt-
Nhuộm, Nhà máy May. Do đó, tài khoản 621 đã được chia thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 6211: Chi phí NVLTT Nhà máy Sợi.
- TK 6212: Chi phí NVLTT Nhà máy Dệt - Nhuộm.
- TK 6213: Chi phí NVLTT Nhà máy May.
Trong đó, cụ thể hơn TK 6213: Chi phí NVLTT Nhà máy May
+ 6213-1: Chi phí NVLTT Nhà máy May - Sản phẩm sản xuất.
+ 6213-2: Chi phí NVLTT Nhà máy May - Sản phẩm tái chế.
+ 6213-3: Chi phí NVLTT Nhà máy May - Sản phẩm mẫu.
Ngoài TK 621, Công ty còn sử dụng các TK liên quan để phục vụ nhu cầu kế
toán như TK 152: 1521 (NVL chính), 1522 (NVL phụ), 1523 (Nhiên liệu)…
Để xác định được số nguyên liệu cần dùng để sản xuất một sản phẩm, bộ phận
Công nghệ của Công ty đã lập ra định mức cho một sản phẩm từ đầu năm. Mỗi loại
sản phẩm có một định mức riêng. Cứ qua một đợt sản xuất là Công ty xem xét lại định
mức lập ra đã phù hợp chưa để kịp thời điều chỉnh. Sau đây là ví dụ về Bảng định mức
Công ty đã lập để nhập nguyên liệu đơn hàng Style# TT20 - PO#730-731:
1. Nguyên liệu: (nhập khẩu) YERSEY - 91% POLYESTER 9% SPANDEX 180 GSM
- Vải chính: Thân trước, thân sau, tay áo, sườn TT-TS, nẹp, lá cổ.
- Vải phối 1: Dây viền cổ
MESH - 91% POLYESTER 9% SPANDEX 160 GSM
-Vải phối 2: Phối sườn thân trước – thân sau, bụng tay.
Khổ vải
Vải (chính/phối) Vải chính Vải phối 1 Vải phối 2
(full) 61 61 61
(cut) 59 59 59
T/lượng(g/m2) 180 180 160
Định mức 1 sản phẩm yard 1.111 0.014 0.192
mét 1.016 0.014 0.192
gam 283.3 3.6 43.5
* Định mức dưới đã có tiêu hao phôi loại và đầu cây: 3.0%
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 51
Khóa luận tốt nghiệp
2. Phụ liệu
Định mức 1 sản phẩm
Tên phụ liệu
Thùng 12 áo 0,0833 0,0833 0,2382 0,0333
Thùng 36 áo 0,0278 0,0278 0,1050 0,0138
STT Thùng carton 1 Nhãn ID 2 Băng keo dán thùng 3 Băng keo dán cạnh thùng 4 Băng keo 2cm dán bao 5 Bao PE đơn (1 áo/bao) 6 Bao PE lớn (12 áo/bao) 7 Bao PE lớn (36 áo/bao) 8 Nhãn chính 9 10 Nhãn sườn 11 Dây đệm vai 12 Mex sao mỏng- Lá cổ, nẹp 13 Chỉ chính 14 Chỉ phối 15 Cúc áo
ĐVT cái cái M M M cái cái cái cái cái yds yds M M hạt
0,08 1,01 0,084 0,028 1,01 1,01 0,44 0,117 307 20 dây viền cổ 4,04
2.3.1.4. Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi có yêu cầu về nguyên liệu, nhân viên phân xưởng hoặc nhân viên của các tổ
đội viết phiếu yêu cầu vật tư ghi rõ danh mục vật tư cần lĩnh, số lượng… Phiếu yêu
cầu vật tư được chuyển cho quản đốc phân xưởng kí duyệt, sau đó đến phòng kinh
doanh và giám đốc ký duyệt. Cuối cùng, phòng kinh doanh viết phiếu xuất kho dựa
trên phiếu yêu cầu vật tư đã được kí. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: liên 1 lưu
tại PKD, liên 2 tại thủ kho, liên 3 tại phòng Tài chính-Kế toán.
Cuối tháng, căn cứ vào số lượng, giá trị nguyên liệu nhập vào phần mềm và số
lượng, giá trị nguyên liệu tồn cuối tháng trước, phần mềm sẽ tiến hành tính giá xuất
kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kì.
Phương pháp tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền cuối kì
Giá trị thực tế NVL đầu kì + Giá trị thực tế NVL nhập trong kì Đơn giá xuất = kho NVL Số lượng NVL tồn đầu kì + Số lượng NVL nhập trong kì
Công thức 21: Giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá thực tế NVLi xuất kho = Số NVLi xuất kho x Đơn giá xuất kho NVL
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 52
Khóa luận tốt nghiệp
2.3.1.5. Phương pháp hạch toán
Theo từng kế hoạch sản xuất do bộ phận Điều hành May đưa ra, cứ theo định
mức 1 sản phẩm để tiến hành cung cấp vải và nguyên phụ liệu phù hợp. Vải nhập về
để sản xuất cho đơn hàng nào thì được xuất ra để sản xuất sản phẩm đơn hàng đó. Còn
đối với việc xuất kho nguyên phụ liệu thì xảy ra hai trường hợp sau:
- Một là, nếu nguyên phụ liệu dùng cho đơn hàng nào chưa xuất hết, hoặc xuất ra
nhưng chưa sử dụng hết nhập lại kho thì nguyên phụ liệu nào không có tính chất đặc
biệt của đơn hàng đó thì được xuất ra sử dụng tiếp cho đơn hàng tiếp theo.
- Hai là, nếu nguyên phụ liệu dùng cho đơn hàng nào chưa xuất hết, hoặc xuất ra
nhưng chưa sử dụng hết nhập lại kho, thì nguyên phụ liệu nào có tính chất đặc biệt cho
đơn hàng đó thì không được sử dụng tiếp cho đơn hàng tiếp theo. Đến khi công việc
quyết toán nguyên phụ liệu đơn hàng đó hoàn thành (thông thường thời gian từ khi tiếp
nhận đơn hàng đến khi hoàn thành đơn hàng xuất gửi lại cho khách hàng là khoảng 3
tháng), tiến hành bán hoặc tiêu hủy những nguyên phụ liệu còn thừa mà không được
sử dụng tiếp như trên.
Ví dụ 2: Ngày 25/09/2014 Phòng Điều hành May lập phiếu yêu cầu vật tư bao
gồm các loại vải: Vải 91%CD Poly+9%Sp JerseyWick$Anti, Vải91%Sp Mesh
Without Wick&Anti, Vải 91%CDPoly+9%SP Print Jersey Wick &Anti kèm số lượng
từng loại gửi lên PKD để trưởng phòng xét duyệt. Trưởng phòng xét duyệt xong tiến
hành lập phiếu xuất kho gửi xuống thủ kho để xuất kho. Phiếu xuất kho chỉ ghi số
lượng xuất, đơn giá để trống. Công việc tính đơn giá xuất kho do bộ phận kế toán thực
hiện.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 53
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ Mẫu số: 02-VT
Thủy Dương, Hương Thủy, TT Huế Ban hành theo QĐ số /15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Khóa luận tốt nghiệp
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 02 tháng 10 năm 2014 Số: 418VT
- Họ và tên người nhận hàng: Hồ Văn Phước
- Địa chỉ: Phòng Điều hành May
- Lý do xuất kho: May áo hàng TT20/730, TT20/738, TT12/783, TT10/783
- Xuất kho tại: Vải dệt kim mua (03VAIMUA)
STT
Tên vật tư
Mã số
Số lượng
Thành tiền
Đơn giá
Yêu cầu Thực xuất
8.07.432
4.272,10
1 Vải 91%CD Poly+9%Sp Jersey Wick&Anti
8.07.466
427,00
553,00
8.07.433
Jersey Wick &Anti 3 Vải 91%Poly+9% Mesh Without Wick &Anti
…
…
2 Vải91%CDPoly+9%SP Print
Tổng cộng
59.328,00
Cộng
…
Tổng tiền
Tiền xuất Tiền thuế
Nhập liệu: Nhân viên kế toán vật tư dựa vào phiếu xuất kho do PKD gửi đến
tiến hành nhập liệu vào phần mềm. Vào Vật tư, hàng hóa Chọn Phiếu xuất kho,
điền các thông tin cần thiết: Đối tượng sử dụng vật tư, mã hàng, TK sử dụng, số lượng.
Tại thời điểm này, kế toán chưa có đơn giá xuất kho để hạch toán giá trị xuất kho.
Theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kì, chỉ đến cuối kì (tháng) thì kế toán vật
tư mới tiến hành chạy giá xuất kho trong phần mềm. Vào Vật tư, hàng hóa Chọn
Tính và cập nhật giá xuất kho Chọn Loại vật tư, hàng hóa và khoảng thời gian cần
tính. Sau khi chạy giá xuất kho xong, phần mềm tự động cập nhật các đơn giá xuất kho
vào các phiếu xuất kho trong kì phần đơn giá và tự động tính ra giá trị xuất kho.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 54
Khóa luận tốt nghiệp
Trường hợp, Công ty muốn có thông tin về đơn giá xuất kho của loại vật tư nào
đó trong tháng, bộ phận kế toán Nhà máy May sẽ tạm thời cung cấp thông tin về giá
Hạch toán
nhập kho của loại vật tư đó, vì đơn giá nhập kho và xuất kho chênh lệch không lớn.
Nợ TK 6213-1 : 175.776.661
Có TK 1521 : 175.776.661
Định khoản này được thực hiện trong kì nhưng không có giá trị, chỉ khi đến cuối
tháng 10 khi phần mềm kế toán cập nhật giá xuất kho cho các phiếu xuất kho thì định
khoản trên mới đầy đủ cả về tài khoản và giá trị.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm 2014
Tài khoản: 6213
Phát sinh
Chứng từ
Diễn giải
Tk đối ứng
Nợ
Có
Số
Ngày
Dư đầu kỳ
02/10 414VT
PX Nam(May) nhận vải
1522
175.776.661
06/10 414VT
PX Tú (May) nhận vải
1522
1.297.368
155.454 28.152
07/10 417VT 09/10 418VT …
…
PX Tú (May) nhận vải PX Phước (May) nhận vải …
…
…
31/10 141BKPL PN Tú (May) nhập hàng thu hồi 31/10 141BKPL PN Tú (May) nhập hàng thu hồi 31/10 188KTP 31/10 104
TP Hàng phế thu hồi sau sản xuất TD Kết chuyển NVL trực tiếp - may
1522 1521 … 1522 1522 1522 1543
… 754.553 2.189 1.689.831 23.821.874.697
SX 6213-1 --> 1543 Tổng phát sinh Dư cuối kỳ
23.878.264.184 23.878.264.184
2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3.2.1. Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế là những khoản tiền
phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm. Cụ thể, chi phí nhân
công trực tiếp của Công ty bao gồm tiền lương, các khoản mang tính chất lương và các
khoản trích theo quy định hiện hành của Bộ Luật Lao động.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 55
Khóa luận tốt nghiệp
Tiền lương là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất, cho nên việc tính toán và
phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm sẽ góp phần phản ánh đúng giá
thành sản phẩm.
Phương pháp tính lương tại Nhà máy May của Công ty
Hiện nay, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm của Công ty được
tính dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành. (Phụ lục 02: Quy chế trả lương Nhà
máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế)
Thời gian tính và trả lương của Công ty
Công ty cho phép công nhân tạm ứng lương vào ngày 25 hàng tháng, số tiền mỗi
lần ứng không quá 1/3 lương tháng đó. Đến cuối tháng, nhân viên kế toán tiền lương
sẽ tiến hành tính lương theo các hình thức trên và trích các khoản lương theo quy định
của Luật BHXH (2006) và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành. Sang đến
ngày 10 tháng sau, Công ty tiến hành trả lương cho những công nhân không tạm ứng
và phần lương còn lại cho những công nhân đã tạm ứng.
2.3.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ như sau:
thẻ chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng
tổng hợp thanh toán lương,...
2.3.2.3. Tài khoản sử dụng
Tương tự TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622- Chi phí nhân công
trực tiếp cũng được chia thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp - Nhà máy Sợi.
- TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp - Nhà máy Dệt-Nhuộm.
- TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp - Nhà máy May
TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp - Nhà máy May chia thành các loại cụ thể sau:
+ TK 6223-1: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản phẩm sản xuất.
• TK 6223-11: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản xuất sản phẩm - Tiền lương
• TK 6223-12: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản xuất sản phẩm - Trích theo lương
+ TK 6223-2: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản phẩm tái chế.
+ TK 6223-3: Chi phí nhân công trực tiếp - Sản phẩm mẫu
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 56
Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán chi phí NCTT, Công ty còn sử dụng các TK
liên quan như: 334: Phải trả công nhân viên Nhà máy May, 335: Trích trước lương
may sản phẩm, 3382: KPCĐ, 3383: BHXHYT, 3389: BHTN…
2.3.2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ
Thẻ chấm công được lập nhằm theo dõi chặt chẽ thời gian làm việc của lao động
trong Nhà máy. Thẻ chấm công được thực hiện thông qua hệ thống máy quét vi tính tại
Nhà máy. Người phụ trách Nhà máy căn cứ vào thời gian thực tế làm việc hoặc nghỉ
có lý do lao động để ghi nhận ngày công của công nhân.
Cuối tháng, căn cứ bảng sản lượng hoàn thành của tổ và bảng chấm công do cán
bộ kỹ thuật nhà máy lập có ký duyệt của Ban giám đốc, cán bộ quản lý tiền lương
kiểm tra bảng chấm công, nguồn lương (theo đơn giá khoán) lập bảng lương. Sau đó,
chuyển toàn bộ chứng từ cho phòng Tài chính-Kế toán kiểm tra lại. Nếu hợp lệ sẽ
chuyển cho nhân viên kế toán tiền lương tiến hành việc tính lương, trích các khoản
theo quy định và căn cứ vào đó lập ủy nhiệm chi. Sau khi Kế toán trưởng và Giám đốc
kí xác nhận, ủy nhiệm chi sẽ được gửi đến ngân hàng kèm theo bảng thanh toán tiền
lương có mã số ngân hàng của từng công nhân. Đó chính là lương thực trả cho công
nhân Nhà máy. Kế toán lương sau khi hoàn thành bảng lương sản phẩm trong tháng,
tiến hành gửi lên Phòng Nhân sư để duyệt quỹ lương, sau đó Phòng Nhân sự gửi lên
Tổng Giám đốc xác nhận và ký duyệt. Nếu quỹ lương được duyệt lớn hơn quỹ lương
thực trả trong tháng đó thì sang tháng sau bổ sung phần chênh lệch sang lương thực trả
và ngược lại.
Hạch toán: Sau khi các chứng từ liên quan đến tiền lương được hoàn thành sẽ
2.3.2.5. Phương pháp hạch toán
trình cho Giám Đốc ký duyệt rồi chuyển sang cho phòng Tài chính-Kế toán. Phòng Tài
chính-Kế toán sẽ căn cứ vào Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền
lương tháng 10 để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Dưới đây là Bảng phân bổ tiền lương
Nhà máy May tháng 10/2014 của Công ty:
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 57
Khóa luận tốt nghiệp
Lương cơ bản
Lương thực tế
Lương phân bổ
Đơn vị
Lương cơ bản
Lương thai sản
TK 3382
TK 3383-1
TK 3389
còn lại
tháng 10
tháng 10
TK 6221-1
1.551.274.800 11.362.000 1.539.912.800 2.192.192.107
2.346.051.143 30.798.256 323.381.688 15.399.128
TK 6221-2
39.888.200
0
39.888.200
54.955.206
54.955.206
797.764 8.376.522 398.882
TK 62711
857.129.500
0
857.129.500 1.262.401.398
1.348.836.258
17.142.590 179.997.195 8.571.295
2412-06
0
0
0
0
0
0
0
0
Bảng 04: Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014
Nhà Máy Sợi
2.448.292.500
11.362.000
2.436.930.500 3.509.548.711
3.749.842.607
48.738.610
511.755.195
24.369.305
TK 62721
63.618.000
0
63.618.000
113.416.817
97.048.474
1.272.360 13.359.780 636.180
TK 6222-1
342.056.000
0
342.056.000
455.599.656
389.847.401
6.841.120 71.831.760 3.420.560
Nhà Máy
Dệt Nhuộm
405.674.000
0
405.674.000
569.016.473
486.895.875
8.113.480
85.191.540
4.056.740
TK 62731
161.310.500
0
161.310.500
337.869.377
440.172.712
3.226.210 33.875.205 1.613.105
TK 6223-1
5.433.267.000 212.485.500 5.220.781.500 9.048.328.772
11.788.068.675 104.415.630 1.066.985.786 50.665.895
Nhà Máy May
5.594.577.500
212.485.500
5.382.092.000 9.386.198.149
12.228.241.387
107.641.840
1.100.860.991
52.279.000
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 58
Khóa luận tốt nghiệp
Dựa vào bảng phân bổ trên, kế toán hạch toán tiền lương cần phân bổ tháng
10/2014:
Nợ TK 6223-1 : 11.788.068.675
Có 334 : 11.788.068.675
Đặc biệt, chi phí nhân công trực tiếp hàng tháng thường xuất hiện nghiệp vụ
điều chỉnh lương của tháng trước. Cụ thể trong tháng 10, kế toán có hạch toán nghiệp
vụ điều chỉnh lương tháng 9 của bộ phận Điều hành May, nguyên nhân là do trong
tháng 9 kế toán đã phân bổ nhầm lương của bộ phận Điều hành May sang lương của
công nhân trực tiếp sản xuất, nên kế toán phải hạch toán:
Nợ TK 6223 : (611.296.200)
Có TK 334 : (611.296.200)
Đối với phế liệu thu hồi để bán trong nước như tem, nhãn,..; kế toán Nhà máy
tính toán lương gia công để làm ra phế liệu đó và chuyển lên Phòng Tài chính-Kế toán
theo dõi. Kế toán lương hàng tháng ước tính phần chi phí này để tiến hành trích trước
sản phẩm May nội địa tháng 10/2014 như sau:
Nợ TK 6223 : 23.306.109
Có TK 335 : 23.306.109
Kế toán hạch toán các khoản trích lương thực tế tháng 10/2014, các khoản trích
theo lương tháng 9 cũng được điều chỉnh sang tháng 10 như sau:
Nợ TK 6223-1 : 1.222.067.311
Có TK 3382 : 104.415.630
Có TK 3383 : 1.066.985.786
Có TK 3389 : 50.665.895
Nợ TK 6223-1 :
Có TK 3382 : 104.936.810
Có TK 3383 : 79.298.940
Có TK 3389 : 3.776.140
SVTH: Phan Th 59 ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm 2014
Tài khoản: 6223
Phát sinh
Số dư
Diễn giải
Tk đối ứng
Nợ
Có
Nợ
Có
Chứng từ Số
Ngày
31/10 2
334
(611.296.200)
611.296.200
11.788.068.675
31/10 2 31/10 ND10
334 335
11.176.772.475 11.200.078.584
23.306.109
6223-11 - Chi phí nhân công trực tiếp NM May-SPSX-Tiền lương Dư đầu kỳ Phân bổ tiền lương: ĐC T9/2014 lương Điều hành May Phân bổ tiền lương tháng 10 năm 2014 Trích trước chi phí may SP nội địa tại NM May - Tháng 10/2014
31/10 TLBS10 Phân bổ tiền lương theo doanh thu năm 2014
334
2.504.625.111
13.704.703.695
31/10 105
13.704.703.695
1543
13.704.703.695 13.704.703.695
01/10 2 31/10 2 31/10 2 31/10 2 31/10 2 31/10 2
Kết chuyển NC trực tiếp 6223-11 --> 1543 Tổng phát sinh Dư cuối kỳ 6223-12 - Chi phí nhân công trực tiếp NM May-SPSX-Trích theo lương Dư đầu kỳ Phân bổ KPHĐCĐ tháng 9 năm 2014 Phân bổ BHXHYT tháng 09 năm 2014 Phân bổ BHXHYT tháng 10 năm 2014 Phân bổ BHTN tháng 09 năm 2014. ĐH May Phân bổ BHTN tháng 10 năm 2014 Phân bổ KPHĐCĐ tháng 10 năm 2014
3382 3383 3383 3389 3389 3382
104.936.810 79.298.940 1.066.985.786 3.776.140 50.665.895 104.415.630
104.936.810 184.235.750 1.251.221.536 1.254.997.676 1.305.663.571 1.410.079.201
31/10 105
Kết chuyển NC trực tiếp 6223-12 --> 1543
1543
1.410.079.201
1.410.079.201
1.410.079.201
Tổng phát sinh Dư cuối kỳ
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 60
Khóa luận tốt nghiệp
2.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
2.3.3.1. Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản
lý và phục vụ cho việc sản xuất ở các phân xưởng ngoài chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp như: Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương
của nhân viên quản lý phân xưởng; chi phí vật liệu, công cụ xuất dùng cho phân xưởng;
chi phí khấu hao TSCĐ đang dùng tại phân xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài như điện,
nước, điện thoại…Các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho sản xuất sản phẩm.
Các loại chi phí sản xuất chung tại Công ty được phân loại như sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng Nhà máy May
Theo thường lệ, chi phí nhân viên phân xưởng gồm tiền lương nhân viên quản lý
phân xưởng, các khoản phụ cấp ăn ca, nghỉ phép, nghỉ lễ, các khoản trích theo lương.
Phương pháp tính lương nhân viên phân xưởng tại Nhà máy May Công ty
Lương nhân viên phân xưởng tại Nhà máy May bao gồm lương của bộ phận Điều
hành May và các khoản trích theo lương của bộ phận đó. (Phụ lục 02: Quy chế trả
lương Nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế)
Thời gian tính và trả lương
Thời gian tính và trả lương cho nhân viên phân xưởng tại Nhà máy May tương tự
đối với phần tính và trả lương cho nhân công trực tiếp tại Nhà máy May.
- Chi phí vật liệu Nhà máy May
Vật liệu may bao gồm: dây couroa A39, bi đũa, conenu, vòng căn… Khi xuất
kho vật liệu may, trong phiếu xuất kho không theo dõi về mặt giá trị của vật tư mà chi
theo dõi về mặt số lượng.
- Chi phí công cụ, dụng cụ Nhà máy May
Chi phí công cụ sản xuất bao gồm đá mài, găng tay cao su, đèn chống
bão…Công cụ dụng cụ tại công ty được theo dõi ở TK 153 vì những công cụ dụng cụ
có giá trị nhỏ và tham gia vào một kỳ SXKD nên kế tóan công ty phân bổ 100% giá trị
vào chi phí.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
61
Khóa luận tốt nghiệp
Trình tự xuất kho và hạch toán kế toán chi phí công cụ dụng cụ hoàn toàn tương
tự như kế toán chi phí nguyên vật liệu chính.
- Chi phí khấu hao Nhà máy May
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị hao mòn đó được chuyển
dần vào giá trị của sản phẩm. Kỳ hạch toán ở đây được tính theo tháng nên việc trích
khấu hao được tính và phân bổ hàng tháng cho các đối tượng sử dụng .
Phương pháp tính khấu hao: hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp khấu
hao theo đường thẳng cho tất cả các TSCĐ của công ty. Công thức tính TSCĐ của mỗi
TSCĐ như sau: Nguyên giá TSCĐ Mức tính khấu hao trung = bình hằng năm của TSCĐ Thời gian sử dụng TSCĐ
Công thức 22: Mức khấu hao trung bình hằng năm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí điện nước chủ yếu là tiền mua, lắp đặt dây mạng, camera, mực in; cước
dịch vụ Chuyển phát nhanh; chi phí điện và nước mua ngoài. Tuy công ty có máy phát
điện nhưng chủ yếu chỉ dùng khi trường hợp phục vụ ánh sáng lúc mất điện.
- Chi phí bằng tiền khác
Ngoài các chi phí trên, chi phí phát sinh bằng tiền mặt khác như chi phí thuê kho,
phí tiêu hủy phụ liệu may mặc, tiền ăn ca, Cơ điện phụ trợ phục vụ (CĐPT) Nhà máy
May, sửa chữa hệ thống âm thanh Nhà máy May, vật liệu sửa chữa bàn cắt may, ống
PVC sửa chữa mương thoát, chi phí thi công lắp đặt hút ẩm…được gọi là chi phí bằng
tiền mặt khác.
2.3.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán dựa vào các chứng từ sau: Phiếu
xuất kho, hóa đơn GTGT tiền điện, bảng tính khấu hao Nhà máy May, bảng phân bổ
tiền lương…
2.3.3.3. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí sản xuất chung đơn vị sử dụng các tài khoản sau:
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
62
Khóa luận tốt nghiệp
TK 627: “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng
nhà máy tại Công ty gồm:
- TK 6271: chi phí sản xuất chung Nhà máy Sợi
- TK 6272: chi phí sản xuất chung Nhà máy Dệt - Nhuộm
- TK 6273: chi phí sản xuất chung Nhà máy May
Các tài khoản được mở chi tiết bao gồm:
+TK 62731: chi phí nhân viên phân xưởng Nhà máy May
• TK 627311: Chi phí nhân viên phân xưởng Nhà máy May- Tiền lương
• TK 627312: Chi phí nhân viên phân xưởng Nhà máy May- Các khoản trích lương
+TK 62732: Chi phí vật liệu Nhà máy May
+TK 62733: Chi phí công cụ, dụng cụ Nhá máy May
+TK 62734: Chi phí khấu hao Nhà máy May
+TK 62737: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+TK 62738: Chi phí tiền khác (giá trị phục vụ của XN CĐPT, tiền ăn ca…)
Các tài khoản liên quan khác như: TK 334, 3382, 3383, 3389, 1543...
2.3.3.4. Quy trình luân chuyển chứng từ
Hằng ngày, nhân viên kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thu thập,
kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ như hoá đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu xuất vật
tư, công cụ dụng cụ xuất cho phân xưởng, bảng trích khấu hao TSCĐ…làm căn cứ
tiến hành định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cập nhật dữ liệu vào máy tính.
Cuối tháng, khi tiến hành khóa sổ để tính giá thành sản phẩm, phần mềm kế toán sẽ tự
động kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 1543 để tính giá thành sản phẩm của
Nhà máy May.
2.3.3.5. Phương pháp hạch toán
- Hạch toán chi phí lương nhân viên phân xưởng Nhà máy May
Dựa vào Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014 (Bảng 04), kế
toán tiến hành hạch toán như sau:
Nợ TK 627311 : 440.172.712
Có TK 334 : 440.172.712
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
63
Khóa luận tốt nghiệp
Nợ TK 627312 : 33.714.520
Có TK 3382 : 3.226.210
Có TK 3383-1 : 33.875.205
Có TK 3389 : 1.613.105
- Hạch toán chi phí vật liệu may
Trình tự hạch toán chi phí vật liệu phụ cũng tương tự như hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Dựa vào Phiếu yêu cầu vật tư của bộ phận sản xuất, PKD
xem xét và lập Phiếu xuất kho. Cuối tháng, phần mềm chạy đơn giá xuất kho và tự
động cập nhật đơn giá xuất và giá trị vật liệu theo từng phiếu xuất kho. Chi phí vật liệu
phụ được phần mềm tập hợp như sau:
Nợ TK 62732 : 88.723.851
Có TK 1521 : 21.886.120
Có TK 1522 : 66.837.731
- Hạch toán chi phí công cụ dụng cụ Nhà máy May
Dựa vào Phiếu xuất kho; Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn; chi
phí công cụ dụng cụ được tập hợp như sau:
Nợ TK 62733 : 232.268.583
Có TK 1531 : 25.604.000
Có TK 242 : 206.664.583
- Hạch toán chi phí khấu hao Nhà máy May
Hàng tháng, kế toán dựa vào các thẻ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính và
lập Bảng tính khấu hao để làm căn cứ hạch toán. Sau đây là là Bảng tính khấu hao
TSCĐ Nhà máy May tháng 10/2014:
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
64
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 05: Bảng tính khấu hao Nhà máy May tháng 10/2014
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN Tháng 10 năm 2014
Tk nợ khấu hao: 62734 - Chi phí khấu hao NM May
Giá trị tài sản đầu kỳ
Giá trị tài sản cuối kỳ
Khấu hao thực tế trong kì
Mã số
Tên tài sản
Bộ phận
Nguyên giá
Hao mòn
Giá trị còn lại
Nguyên giá
Hao mòn
Giá trị còn lại
Ngày bắt đầu khấu hao
Máy móc thiết bị Công Tác
66.027.833.140 57.944.220.010
8.083.613.130
967.091.192
63.341.341.566 56.224.819.628
7.116.521.938
A12.035 1 Máy hút chỉ vụn
NMM
31/03/08
11.284.000
11.284.000
11.284.000
11.284.000
A12.037 1 Máy 3 kim Kansai DBF
NMM
01/03/06
18.626.846
18.626.846
A12.038 1 Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ
NMM
01/03/06
16.427.954
16.427.954
16.427.954
16.427.954
A12.042 1 Máy đính nút JUKI MB
NMM
01/04/06
10.000.000
10.000.000
10.000.000
10.000.000
A12.043 1 Máy thùa khuy LBH
NMM
01/04/06
19.094.400
19.094.400
A12.044 2 Máy trang trí PICOT
NMM
04/04/06
46.211.500
46.211.500
46.211.500
46.211.500
A12.045 1 Máy ép nhiệt ben hơi
NMM
26/03/07
15.500.000
15.500.000
A12.047 1 Máy ép nhiệt ben hơi
NMM
26/03/07
15.500.000
15.500.000
A12.055 3 Máy 2 kim móc xích
NMM
01/10/07
28.772.507
28.772.507
28,772,507
28.772.507
A12.667 01 Máy sấy khô không khí NMM
24/02/12
68.399.000
59.292.230
9.106.770
1.899.972
68.399.000
61.192.202
7.206.798
A12.670 05 Bàn hút chân không
NMM
02/04/12
42.250.000
42.203.044
46.956
46.956
42.250.000
42.250.000
Okurma
A12.671 05 Bàn hút chân không
NMM
28/04/12
46.725.000
45.323.250
1.401.750
1.401.750
46.725.000
46.725.000
Okurma
…
…
…
…
…
…
…
…
…
… 135.135.120.785 84.034.269.240 51.100.851.545 1.533.134.578 132.448.629.211 82.880.912.244 49.567.716.967
… Tổng cộng
SVTH: Phan Th ị Anh Thư 65
Khóa luận tốt nghiệp
Nợ TK 62734 : 1.533.134.578
Có TK 2141 : 1.533.134.578
- Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài Nhà máy May
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT tiền điện tháng 10/2014; Hóa đơn GTGT cước dịch
vụ chuyển phát nhanh tháng 10/2014; Hóa đơn tiền mua, lắp đặt dây mạng tháng
10/2014; Hóa đơn tiền mua văn phòng phẩm tháng 10/2014,…( Phụ lục 03: Hóa đơn
GTGT tiền điện tháng 10/2014; Phụ lục 04: Hóa đơn GTGT cước dịch vụ chuyển
phát nhanh tháng 10/2014) kế toán tập hợp chi phí như sau:
Nợ TK 62737 : 382.341.356
Có TK 1121 : 22.688.318
Có TK 3388 : 498.642
Có TK 331 : 347.954.396
- Hạch toán chi phí bằng tiền khác
Căn cứ vào các Hóa đơn thanh toán như Hóa đơn thanh toán nhiên liệu phục vụ
xe tải nhỏ tháng 10/2014, Hóa đơn GTGT sửa chữa hệ thống âm thanh tháng
10/2014…kế toán tập hợp chi phí như sau:
Nợ TK 62738 : 1.371.821.641
Có TK 3311-1 : 36.799.549
Có TK 1111 : 24.632.218
Có TK 142 : 57.240.000
Có TK 11211-1 : 67.934.000
Có TK 33881 : 929.914.520
Có TK 11212-1 : 8.150.000
Có TK 1544 : 247.151.254
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
66
Khóa luận tốt nghiệp
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 10 năm 2014 Tài khoản: 6273
Chứng từ
Phát sinh
Số dư
Tk
Diễn giải
Ngày
Số
Nợ
Có
Nợ
Có
Tk đối ứng
627311 - Chi phí nhân viên phân xưởng NM May-Tiền lương Dư đầu kỳ
2 2
TD Phân bổ tiền lương tháng 10 năm 2014 TD
3341 3341
440.172.712 611.296.200
440.172.712 1.051.468.912
31/10 31/10
627311 627311 627311
Phân bổ tiền lương: ĐC T9/2004 lương Điều hành May
653.171.642
TD Lương tháng 10 bộ phận điều hành may
1.704.640.554 1.704.640.554 1.704.640.554
1.704.640.554
627311 627311 627311 627311
3341 1543
Tổng phát sinh Dư cuối kỳ 627312 - Chi phí nhân viên phân xưởng NM May-Các khoản trích theo lương Dư đầu kỳ
TD Phân bổ KPHĐCĐ tháng 9 năm 2014 TD Phân bổ KPHĐCĐ tháng 9 năm 2014 TD Phân bổ BHXHYT tháng 10 năm 2014 TD Phân bổ BHTN tháng 10 năm 2014 TD Phân bổ KPHĐCĐ tháng 10 năm 2014
31/10 31/10 01/10 01/10 31/10 31/10 31/10 31/10
2 106 TD Kết chuyển CPC 627311 --> 1543 2 2 2 2 2 106 TD Kết chuyển CPC 627312 --> 1543
Tổng phát sinh
7.479.600 3.626.870 33.875.205 1.613.105 3.226.210 49.820.990
49.820.990 49.820.990
7.479.600 11.106.470 44.981.675 46.594.780 49.820.990
627312 627312 627312 627312 627312 627312 627312 627312
3382 3382 3383 3389 3382 1543
Dư cuối kỳ
627312
…
… … …
…
…
…
…
…
…
SVTH: Phan Th 67 ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
2.4.1. Kế toán giảm giá thành
Khoản làm giảm giá thành sản phẩm tại Nhà máy May chủ yếu là những phụ liệu
còn thừa trong sản xuất và không được dùng để sản xuất nữa sản xuất như kim, chỉ,
cúc, dây thun….Định kỳ cuối tháng sẽ được thủ kho kiểm kê, thu hồi và tiến hành
nhập kho nguyên liệu phụ. Nghiệp vụ này được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp bên Có 6213-1, bù trừ với bên Nợ 6213-1 để tổng hợp vào TK 1543: Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang Nhà máy May. Khác với lý thuyết đã học, phế liệu thu
hồi ở đây không làm giảm TK 1543 thể hiện sau phần tổng hợp chi phí sản xuất, mà nó
được tập hợp ngay trong kì. Cuối tháng 10, phế liệu thu hồi từ sản xuất được hạch toán
như sau:
Nợ TK 1522 : 1.689.831
Có TK 6213-1 : 1.689.831
2.4.2. Tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất
2.4.2.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
Tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế, toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng được
tập hợp theo 3 khoản mục chi phí là: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Tài khoản sử dụng: Công ty Huế sử dụng tài khoản 1543: Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang Nhà máy May để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Nhà máy may.
Quy trình kết chuyển: Cuối mỗi tháng sau khi tập hợp các chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kế toán sẽ kết chuyển vào
bên nợ TK 1543 để tính giá thành sản phẩm. Cuối tháng 10/2014, phần mềm kế toán
sẽ tự động kết chuyển các chi phí sản xuất vào TK 1543 như sau:
Nợ TK 1543 : 44.229.409.146
Có TK 6213 : 23.821.874.697
Có TK 6223 : 15.114.782.896
Có TK 6273 : 5.362.751.553
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
68
Khóa luận tốt nghiệp
2.4.2.2. Phân bổ chi phí sản xuất
Sau khi tập hợp chi phí sản xuất trong kì, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản
xuất cho từng loại sản phẩm theo các tiêu thức đã khai báo từ đầu. Công việc này mục
đích để tính giá thành của từng loại sản phẩm theo các khoản mục chi phí tiêu hao
trong kì. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu chính: Được tính theo định mức đã được lập tại Công ty
- Chi phí vật liệu phụ: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho
- Chi phí vật liệu phụ thu hồi: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Phân bổ theo đơn giá tiền lương
- Chi phí khấu hao: Phân bổ theo chi phí NCTT
- Chi phí BHXH, KPCĐ, BHYT trực tiếp: Phân bổ theo chi phí NCTT - Chi phí điện: Phân bổ theo chi phí NCTT - Chi phí dụng cụ, vật liệu: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho - Chi phí vật liệu: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho - Chi phí bằng tiền khác: Phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho
Để làm rõ cách phân bổ chi phí sản xuất của Công ty, sau đây là ví dụ về phân bổ
chi phí sản xuất tháng 10 để sản xuất mã sản phẩm Style# TT20 - PO#730 ,biết trong
tháng 10/2014, Nhà máy May nhập kho tổng cộng 1.473.669 sản phẩm các loại, trong
Đối với chi phí nguyên liệu chính: Công ty sử dụng các loại vải: Vải 91%CD Poly + 9%Sp Jersey Wick & Anti (vải chính + vải phối), Vải 91% Poly + 9%Sp Mesh
đó mã sản phẩm Style# TT20 - PO#730 là 900 sản phẩm.
Without Wick & Anti để sản xuất sản phẩm. Định mức các loại vải cho 1 đơn vị sản
phẩm như sau:
- Vải chính 1 (Jersey) : 1.111 yard - Vải phối 1 ( Jersey) : 0.014 yard - Vải phối 2 ( Mesh) : 0.192 yard
Đối với nguyên liệu chính là vải, Công ty thường sử dụng đúng chi phí nguyên
liệu chính tiêu hao trong tháng để phân bổ cho 900sp thực tế nhập kho trong tháng 10
cho mã hàng Style# TT20 - PO#730
Chi phí NVL chính Chi phí NVL chính Chi phí NVL chính Chi phí NVL chính + - = tiêu hao tháng j dở dang đầu tháng j phát sinh tháng j dở dang cuối tháng j
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
69
Khóa luận tốt nghiệp
Công thức 23: Chi phí nguyên liệu chính tiêu hao tháng j
Trong đó chi phí NVL chính tiêu hao tháng 10 là 12.685.350.408 (Phụ lục 05:
Báo cáo vật tư thừa tháng 10/2014)
Công thức phân bổ chi phí NVL phụ tháng 10 cho mã sp i:
Chi phí NVL chính
tiêu hao tháng 10 Chi phí NVL chính Lượng NVL sử dụng × = cho mã sp i tháng 10 sản xuất mã sp i Tổng lượng NVL dùng
sản xuất sp nhập kho
Công thức 24: Chi phí nguyên liệu chính để sản xuất mã sp i
Lượng NL chính i để Định mức NL chính để Số sản phẩm mà đơn hàng = × sản xuất mã sp i sản xuất 1 sản phẩm cần sản xuất trong tháng
Công thức 25: Lượng nguyên liệu chính để sản xuất mã sp i
Tổng lượng NVL dùng sản xuất sản phẩm nhập kho là 309.769.291, trong đó
lượng NVL dùng cho mã sản phẩm TT20 là 1.185.300
Chi phí NVL chính dùng cho sản xuất 900 sp TT20 được thể hiện như sau:
Tổng NVL sản xuất sp nhập kho 2 Lượng NVL sản xuất mã sp TT20 3 Chi phí NVL chính cho 900sp 4=(1/2)×3
Đối với chi phí nguyên liệu phụ: Cũng tương tự đối với nguyên liệu chính,
Chi phí NVL chính tiêu hao tháng 10 1 12.685.350.408 309.769.291 1.185.300 48.539.175
nguyên liệu phụ cũng được lập cho từng sản phẩm, mỗi loại sản phẩm khác nhau sẽ có
định mức khác nhau. Tuy nhiên, kế toán không tính toán chi phí nguyên liệu phụ dựa vào
Chi phí NVL phụ dở Chi phí NVL phụ Chi phí NVL phụ dở + - = dang đầu tháng i phát sinh tháng i dang cuối tháng i định mức đã lập, mà tiến hành phân bổ theo số lượng sản phẩm nhập kho trong tháng. Chi phí NVL phụ tiêu hao tháng i
Công thức 26: Chi phí nguyên liệu phụ tiêu hao tháng i
Trong đó chi phí NVL phụ tiêu hao tháng 10 là 4.407.315.895 (Phụ lục 05: Báo
cáo vật tư thừa tháng 10/2014)
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
70
Khóa luận tốt nghiệp
Công thức phân bổ chi phí NVL phụ tháng 10 cho mã sp i:
Chi phí NVL phụ
tiêu hao tháng 10 Chi phí NVL phụ Số lượng sản phẩm × = Số lượng sản phẩm cho mã sp i tháng 10 nhập kho mã sp i
nhập kho tháng 10
Công thức 26: Chi phí nguyên liệu phụ sản xuất mã sp i
Vậy chi phí nguyên liệu phụ tháng 10 dùng cho mã sản phẩm Style# TT20-
PO#730 được thể hiện như sau:
Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 10 2 Số lượng sản phẩm nhập kho mã sp TT20 3 Chi phí NVL phụ cho 900sp 4=(1/2)×3
1.473.669 900 2.691.639
Đối với phế liệu thu hồi: Phế liệu thu hồi cũng được phân bổ tương tự giống
Chi phí NVL phụ tiêu hao tháng 10 1 4.407.315.895
chi phí nguyên liệu phụ theo số lượng sản phẩm nhập trong trong tháng. Tháng
10/2014, phế liệu thu hồi là 1.689.831, chi phí phế liệu thu hồi cho mã sản phẩm
Style# TT20- PO#730 được thể hiện như sau:
Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 10 2 Số lượng sản phẩm nhập kho mã sp TT20 3 Chi phí phế liệu thi hồi cho 900sp 4=(1/2)×3
Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương của công nhân trực tiếp sản
Chi phí phế liệu thu hồi tháng 10 1 1.689.831 1.473.669 900 1.032
xuất được tính trên cơ sở lương sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương cho một
đơn vị sản phẩm. Hằng tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm (sau khi đã qua
KCS), nhân viên hạch toán tính ra quỹ lương cuả Nhà máy theo công thức sau:
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
71
Khóa luận tốt nghiệp
Tiền lương Tỷ lệ phần trăm Nhà Đơn giá CM Số lượng sản phẩm × × máy được hưởng mã sp i hoàn thành mã sp i = mã sp i
Công thức 27: Tiền lương mã sản phẩm i
Trong đó, đơn giá CM - viết tắt của các chữ Cutting - Making, là đơn giá của
công đoạn Cắt (C), May (M) sản phẩm. Đơn giá CM do bộ phận Kĩ thuật tính toán cho
từng mã sản phẩm, sau đó chuyển lên phòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu tính toán giá
FOB để chào giá vs khách hàng. Tỷ lệ phần trăm Nhà máy được hưởng là quyết định
của Tổng Giám đốc dựa vào doanh thu CM - số tiền Nhà máy thực hiện được theo
phiếu giao nhiệm vụ hàng tháng của Tổng Giám đốc giao.
Tại tháng 10/2014, Tổng Giám đốc Công ty quyết định tỷ lệ của các sản phẩm
trong tháng đều được tính bằng 50%, đơn giá CM mã sp TT20 là 26.494. (Phụ lục 06:
Lương sản phẩm tháng 10/2014)
Chi phí NCTT cho mã sản phẩm TT20 được thể hiện dưới bảng sau:
Đơn giá CM mã sp TT20 Tỷ lệ phần trăm Nhà máy được hưởng Số lượng sp TT20 nhập kho Chi phí NCTT mã sản phẩm TT20
1 2 3 4=1×2×3
Các khoản trích theo lương: Khoản trích theo lương gồm các khoản trích của
26.494 0.5 900 11.922.300
công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Tiến hành phân bổ các khoản trích lương
công nhân trực tiếp như sau:
Chi phí NCTT cho mã sp TT20
Tổng chi phí trích theo lương tháng 10 cần phân bổ 1 Chi phí NCTT dùng sản xuất sản phẩm tháng 10 2 3 Chi phí trích theo lương tháng 10 cho mã sản phẩm TT20 4=(1/2)×3
11.788.068.675 1.410.079.201 11.922.300 1.426.136
Chi phí khấu hao Nhà máy May: Chi phí khấu hao Nhà máy May được phân
bổ cho mã sp TT20 tháng 10 được tính như sau:
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
72
Khóa luận tốt nghiệp
Tổng chi phí khấu hao
Chi phí NCTT Chi phí khấu hao phân tháng 10 NMM X = cho mã sp i bổ cho mã sp i tháng 10 Chi phí nhân công trực
tiếp tháng 10 NMM
Công thức 28: Chi phí khấu hao cho mã sản phẩm i
Chi phí khấu hao phân bổ cho mã sản phẩm TT20 được thể hiện qua bảng dưới
đây:
Tổng chi phí khấu hao tháng 10 Chi phí NCTT dùng sản xuất sản phẩm tháng 10 Chi phí NCTT cho mã sp TT20 Chi phí khấu hao cho mã sp TT20
1 2 3 4=(1/2)×3
Chi phí điện Nhà máy May: Tương tự như chi phí khấu hao Nhà máy May, chi
11.788.068.675 1.533.134.578 11.922.300 1.550.592
phí điện cũng được tính như sau:
Tổng chi phí điện tháng 10 Chi phí NCTT dùng sản xuất sản phẩm tháng 10 Chi phí NCTT cho mã sp TT20 Chi phí điện cho mã sp TT20
1 3 4=(1/2) ×3
Chi phí vật liệu Nhà máy May: Khác với chi phí khấu hao Nhà máy May, chi
2 11.788.068.675 297.545.642 11.922.300 300.934
phí vật liệu được phân bổ theo theo số lượng sản phẩm nhập kho trong tháng 10
Tổng chi phí vật liệu tháng 10 Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 10 Số lượng sản phẩm nhập kho mã sp TT20 Chi phí vật liệu cho mã sp TT20
1 2 3 4=(1/2)×3
Chi phí dụng cụ Nhà máy May: Tương tự như chi phí vật liệu Nhà máy May,
88.723.851 1.473.669 900 54.185
chi phí dụng cụ cũng được tính như sau:
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
73
Khóa luận tốt nghiệp
Tổng chi phí dụng cụ tháng 10 Số lượng sản phẩm nhập kho tháng 10 Số lượng sản phẩm nhập kho mã sp TT20 Chi phí dụng cụ cho mã sp TT20
1 2 3 4=(1/2)×3
1.473.669 900 141.851
Chi phí chung khác Nhà máy May: Chi phí chung khác Nhà máy May được
232.268.583
phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm nhập kho tháng
10, chi phí chung khác được tính như sau:
Tổng chi phí chung khác tháng 10 Chi phí NCTT dùng sản xuất sản phẩm tháng 10 Chi phí NCTT cho mã sp TT20 Chi phí chung khác cho mã sp TT20
1 2 3 4=(1/2)×3
11.788.068.675 3.508.624.541 11.922.300 3.584.577
2.4.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
2.4.3.1. Kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kì
Việc xác định số lượng và giá trị sản phẩm dở dang phục vụ việc tính giá thành
sản phẩm không chỉ dựa vào số liệu hạch toán nghiệp vụ mà phải tiến hành kiểm kê,
đánh giá sản phẩm dở dang. Cuối tháng, bộ phận Nhà máy tiến hành kiểm kê sản phẩm
dở dang theo từng phân xưởng Cắt, May, Hoàn thành. Theo đó, bộ phận Nhà máy sẽ
kiểm kê xem trong từng công đoạn số sản phẩm dở dang của từng mã là bao nhiêu, sau
đó tiến hành tổng hợp lại theo mã sản phẩm của cả 3 công đoạn. Biên bản kiểm kê sản
phẩm dở dang được nhân viên thống kê của xưởng May báo cáo lên Phòng Tài chính-
Kế toán để xác định số lượng NVL vải thừa cuối tháng. Số lượng này được xác định
bằng công thức sau:
Định mức NVL chính Số lượng sản phẩm dở Khối lượng NVL vải × = ∑ cho 1 sp thuộc mã sp i dang mã sp i thừa cuối kì
Công thức 29: Khối lượng nguyên liệu chính dở dang cuối kì
(Phụ lục 07: Bảng kê sản phẩm dở dang tháng 10/2014).
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
74
Khóa luận tốt nghiệp
2.4.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Sau khi tổng hợp được số lượng nhập kho sản phẩm trong tháng và số lượng sản
phẩm dở dang cuối kì, kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo
phương pháp chi phí NVLTT. Tuy nhiên, Công ty sử dụng phương pháp chi phí
NVTT này không giống lý thuyết, chỉ đơn giản là kế toán thực hiện như sau:
Giá trị NVLi tiêu Giá trị NVLi dở Giá trị NVLi dở Giá trị NVLi phát = + - dang cuối kỳ dang đầu kỳ sinh trong kỳ hao trong kỳ
Công thức 30: Giá trị nguyên vật liệu dở dang cuối ki
2.4.4. Tính giá thành sản phẩm
Hiện nay, Công ty đang sử dụng phương pháp định mức để tính giá thành sản
phẩm may mặc. Tuy nhiên, cách tính giá thành của Công ty khác với lý thuyết về
phương pháp tính giá thành theo định mức. Kế toán không sử dụng giá thành định mức
của PKD đã lập mà sẽ tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất đã phân bổ cho từng mã sản
phẩm hoàn thành trong tháng, sau đó tính giá thành của từng mã sản phẩm này bằng
cách cộng tất cả các khoản mục chi phí sản xuất đã phân bổ ở trên theo từng mã sản
phẩm. Giá thành sản phẩm may xác định theo công thức sau:
∑ CPSX theo mỗi khoản mục j của mã sản phẩm i Giá thành mã sản phẩm i =
Công thức 31: Giá thành mã sản phẩm i theo phương pháp định mức
Vậy tổng giá thành sản phẩm Style# TT20 - PO#730 là:
48.539.175 + 2.691.639 – 1.032 + 11.922.300 + 1.426.136 + 1.550.592+ 300.934
+ 54.185+ 141.851 + 3.464.174= 70.089.954
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
75
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 06: Bảng tính giá thành mã sản phẩm PO# 730-TT20
Tháng 10 năm 2014
Tài khoản: 1543-1 - Chi phí SXKD dở dang NM May - Sản xuất
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH
Mã SP
Tên sản phẩm
Đvt Số lượng 900,00
Đơn giá 77.877,73 53.932,42 2.990,71 (1,15) 13.247,00 1.584,60
Thành tiền 70.089.954 48.539.175 2.691.639 (1.032) 11.922.300 1.426.136
M02.2014.07.TT20.1 Aó Pl.shirt PO# 730-TT20 Cái Cái Z621C Nguyên liệu chính Cái Z621P Vật liệu phụ Phế liệu thu hồi Z621TH Cái Chi phí nhân công trực tiếp Cái Z622A Cái Chi phí BHXH, KPCĐ, Z622B BHTN Chi phí khấu hao Chi phí điện Chi phí chung khác
Z6274 Z6277 Z6278
Cái Cái Cái
1.722,88 334,37 4.066,90
1.550.592 300.934 3.660.211
Trong tháng 10/2014, Nhà máy May nhập kho tổng cộng 1.473.669 sản phẩm
các loại, tổng giá trị sản phẩm nhập kho là 37.493.790.357 (Phụ lục 01: Tổng hợp
nhập kho tháng 10). Khi kết chuyển giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán sử dụng TK
1553: Thành phẩm Nhà máy May và hạch toán như sau:
Nợ TK 1553 : 37.493.790.357
Có TK 1543 : 37.493.790.357
Kết luận chương 2
Nếu ở chương 1 trình bày các vấn đề về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm thì ở chương 2, đề tài đã đưa ra thực trạng về công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Dệt may Huế, cụ thể là Nhà
máy May. Trong đó, tôi đã trình bày tổng quan về quá trình hình thành phát triển, chức
năng nhiệm vụ, nguồn lực và tình hình SXKD giai đoạn 2012-2014, bộ máy quản lý và
đặc điểm công tác kế toán tại Công ty. Đặc biệt, nội dung về quy trình sản xuất sản
phẩm, đặc điểm, đối tượng, phương pháp và trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy May – Công ty cổ phần Dệt May Huế đã được
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
76
Khóa luận tốt nghiệp
phản ánh khá đầy đủ. Nhìn chung, công ty đã tổ chức khá tốt công tác kế toán cũng
như phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
3.1. Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế
Qua quá trình thực tập tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty cổ phần Dệt
may Huế, tôi nhận thấy hệ thống kế toán của công ty tương đối vững mạnh, tác phong
làm việc rất chuyên nghiệp, các công việc phát sinh được xử lý một cách nhanh chóng
và hiệu quả. Sau đây tôi xin đưa ra một số nhận về công tác kế toán nói chung cũng
như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty
nói riêng.
3.1.1 . Ưu điểm
3.1.1.1. Lựa chọn hình thức kế toán
Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã chọn hình thức kế toán tập trung để phù hợp
với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Theo đó, các bộ phận liên quan trực
tiếp đến các hoạt động của mình sẽ theo dõi ban đầu về tình hình hoạt động và sau đó
gửi các chứng từ liên quan đến bộ phận Tài chính - Kế toán để tiến hành tổng hợp. Tại
phòng này, sự phân chia công việc từng phần hành rất rõ ràng và cụ thể, giúp nhân
viên nắm chắc từng phần hành của mình, do đó nếu có sai sót cần điều chỉnh thì sẽ
phát hiện rất nhanh và điều chỉnh kịp thời.
3.1.1.2. Phần mềm kế toán
Việc áp dụng phần mềm kế toán BRAVO tại Công ty giúp ích rất nhiều cho công
việc kế toán của nhân viên. Các bút toán tính và cập nhật giá xuất kho, tính giá thành
sản phẩm, kết chuyển cuối kì đều được phần mềm xử lý rất nhanh. Với khối lượng
nghiệp vụ tương đối lớn phát sinh tại Công ty trong 1 tháng, thì phần mềm giúp giảm
áp lực cho nhân viên vào cuối kỳ, tạo tinh thần thoải mái khi làm việc và kết quả tính
toán chính xác hơn so với làm tay.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
77
Khóa luận tốt nghiệp
3.1.1.3. Lưu trữ chứng từ, sổ sách
Tổ chức lưu trữ chứng từ, sổ sách một cách khoa học và chặt chẽ đáp ứng việc
tìm kiếm các chứng từ khi cần thiết một cách nhanh nhất. Cuối năm (cuối kỳ) kế toán
tiến hành in các sổ sách, bảng biểu đóng thành tập để lưu cùng với chứng từ gốc theo
từng loại tài khoản hay vụ việc của từng phần hành nhất định.
3.1.1.4. Đội ngũ nhân viên kế toán
Đội ngũ nhân viên kế toán tại Công ty đều có trình độ Đại học, được đào tạo
chuyên sâu và có kinh nghiệm. Kỹ năng sử dụng máy vi tính của hầu hết các kế toán
trong công ty đều rất thành thạo. Bên cạnh đó, kế toán viên thường xuyên được đào
tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, cập nhật các quy định mới nhất về kế toán.
Trong phòng có sự kết hợp hài hòa giữa 2 thế hệ, những người có kinh nghiệm sẽ bổ
trợ cho những người trẻ hơn năng động và nhiệt tình trong công việc.
3.1.1.5. Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty được được tổ chức rất linh hoạt. Các tài
khoản đều dựa trên quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính, bên cạnh đó Công
ty có mở thêm nhiều loại chi tiết tài khoản để dễ dàng theo dõi đối tượng, phù hợp với
tình hình hoạt động của Công ty.
3.1.2. Nhược điểm
Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán còn đặt nặng mục tiêu phục vụ kế toán tài chính
mà xem nhẹ mục tiêu kế toán quản trị. Do vậy, khi xây dựng cơ cấu phòng kế toán
thường tập trung vào bố trí nhân sự theo phần hành kế toán, được đóng khung bởi các
nghiệp vụ kế toán tài chính. Công tác phân tích chi phí thường do kế toán giá thành
kiêm nhiệm, nhưng công việc này vẫn không được đầu tư quan tâm nên số liệu phòng
kế toán đưa ra chỉ có ý nghĩa về mặt tài chính để phục vụ việc lên BCTC cuối năm, ít
có ý nghĩa trong việc ra quyết định về chi phí giá thành. Các báo cáo quản trị như báo
cáo chi phí nguyên liệu, báo cáo chi phí lao động, báo cáo chi phí sản xuất chung cũng
không được lập để theo dõi sự thay đổi về chi phí qua các kì. Về mặt tài chính, những
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
78
Khóa luận tốt nghiệp
chi phí trực tiếp được xác định đúng tương ứng với số lượng sản phẩm nhập kho,
nhưng chi phí sản xuất chung lại không thể hiện chính xác được điều này, dẫn đến các
báo cáo về giá thành sản phẩm là không chính xác.
3.2. Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
3.2.1. Ưu điểm
3.2.1.1. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kế toán theo dõi và
phản ánh kịp thời tình hình vật tư trong điều kiện đơn giá vật tư không ổn định, giá trị
vật tư mỗi lần xuất, nhập lớn. Đồng thời giúp cho việc tính giá xuất kho NVL và xác
định chi phí sản xuất được chính xác hơn. Hơn nữa, NVL chính của công ty chủ yếu là
nhập khẩu, việc hạch toán kê khai thường xuyên giúp kế toán có thể kịp thời nắm bắt
tình hình NVL một cách đầy đủ, toàn diện, góp phần điều chỉnh nhanh chóng và hợp
lý định mức NVL, đem lại hiệu quả cao
3.2.1.2. Phương pháp tính giá xuất kho
Phương pháp tính giá xuất kho của Công ty sử dụng là bình quân gia quyền cuối
kì. Đây là phương pháp rất thích hợp đối với đặc điểm kinh doanh của Công ty. Với
phương pháp này, kế toán thực hiện công tác tính giá xuất kho một lần vào cuối kỳ,
không thực hiện sau mỗi lần xuất kho, do đó sẽ giúp cho công việc kế toán được giảm
nhẹ và tiết kiệm thời gian. Bên cạnh đó, giá nhập kho nguyên phụ liệu với khá ổn định
nên khi tính toán giá xuất bình quân cuối kì sẽ ít bị ảnh hưởng bởi sự chênh lệch giá
nhập kho.
3.2.1.3. Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành của Công ty được sử dụng là phương pháp định mức.
Theo đó, để sản xuất ra sản phẩm dựa trên bảng định mức nguyên vật liệu sẽ giúp cho
công nhân trực tiếp sản xuất có ý thức, trách nhiệm để đạt được định mức chuẩn trong
phạm vi công việc của mình, tạo cho mọi người mục tiêu để phấn đấu, luôn có ý thức
tiết kiệm chi phí. Việc sử dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp định
mức cũng dễ dàng theo dõi những biến động chi phí thực tế so với định mức đề ra,
cung cấp được thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí, nhằm tìm ra
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
79
Khóa luận tốt nghiệp
biện pháp thích hợp để cắt giảm chi phí và giúp nhà quản lý có thể xây dựng được một
cơ chế đánh giá và quản lý phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao hiệu suất làm việc
của nhân viên.
3.2.1.4. Công tác kế toán và phân bô chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Việc xây dựng định mức NVL áp dụng cho từng mã sản phẩm giúp PKD lên kế
hoạch tốt hơn trong khâu mua NVL. PKD khi nhận được đơn hàng FOB nào trước thì
tiến hành lên kế hoạch mua NVL theo định mức mỗi sản phẩm của từng mã sản phẩm
trong đơn hàng. Theo đó, định mức NVL cho 1 sản phẩm được tính dôi ra 3% so với
tiêu chuẩn của sản phẩm đó, mục đích của 3% này để trong quá trình vận chuyển hàng
về nếu có xảy ra mất mát, hao hụt NVL hay trong quá trình sản xuất xảy ra sơ suất
làm tiêu tốn nhiều hơn NVL cần thiết cho 1 sản phẩm thì bổ sung vào để đảm bảo tiến
độ sản xuất đơn hàng.
Ở Công ty, phế liệu thu hồi được hạch toán vào bên Có TK 6213, theo dõi như
một khoản âm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nếu so sánh với quy định của Bộ
Tài chính thì khoản phế liệu này phải được hạch toán vào bên Có TK 1543. Tuy nhiên,
Công ty hạch toán như trên mục đích để theo dõi giá thành sản phẩm của phần phế liệu
thu hồi, nghĩa là phần phế liệu này sẽ được tách ra thành 1 phần riêng trên bảng tính
giá thành cùng với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, từ đó thể hiện được phần làm
giảm giá thành cho mỗi mã sản phẩm là bao nhiêu để và có thể so sánh giữa các mã
sản phẩm với nhau.
Khi phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 1 mã sản phẩm hoàn thành
trong tháng, kế toán sử dụng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao cho các sản
phẩm hoàn thành trong tháng đó để phân bổ, chứ không sử dụng chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp phát sinh trong tháng, vì nó là chi phí tính cho cả sản phẩm hoàn thành
lẫn dở dang. Do đó, với cách tính này thì giá thành sản phẩm cho một mã sản phẩm sẽ
được phản ánh chính xác.
3.2.1.5. Công tác kế toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
80
Khóa luận tốt nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng được tập hợp là toàn bộ chi phí
công nhân làm được tạo nên tất cả các sản phẩm, kể cả sản phẩm hoàn thành và dở
dang. Tuy nhiên, chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ các sản phẩm hoàn thành
nào đó trong tháng thì phải dựa trên quỹ lương được duyệt của Tổng Giám đốc. Quỹ
lương này phụ thuộc vào tỷ lệ phần trăm doanh thu Nhà máy làm ra tính cho sản phẩm
hoàn thành, điều này đảm bảo chi phí nhân công trực tiếp dùng để phân bổ phù hợp
với doanh thu làm ra, giúp công tác tính toán giá thành cho 1 sản phẩm hoàn thành sẽ
chính xác.
Đối với chính sách trả lương của Công ty cũng có ưu điểm: Công ty xây dựng chế
độ trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo hình thức lương khoán sản phẩm.
Đây là phương pháp khuyến khích tinh thần tự giác lao động, nâng cao năng suất lao
động của công nhân từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất của Nhà máy. Hàng tháng công
ty đều tiến hành bình bầu và xếp loại chất lượng lao động theo hệ số phân hạng thành
tích. Đây là cơ sở để đánh giá chất lượng lao động hàng tháng, quý, năm đồng thời làm
căn cứ để trả lương, thưởng khuyến khích hàng tháng cho người lao động một cách
công bằng, hợp lý nhằm động viên khuyến khích người lao động kịp thời góp phần
thúc đẩy sản xuất phát triển.
3.2.1.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo phương pháp chi phí NVLTT,
đây là phương pháp thích hợp với tình hình kinh doanh tại Công ty. Chi phí NVLTT
tại Công ty chiếm 70% trong tổng giá thành sản phẩm, do đó đánh giá theo phương
pháp này sẽ phản ánh chính xác được giá trị NVL tồn cuối kì là bao nhiêu.
3.2.2. Nhược điểm
3.2.2.1. Phân bổ chi phí nguyên liệu phụ cho từng mã sản phẩm
Tiêu thức lựa chọn phân bổ chi phí nguyên liệu phụ theo số lượng sản phẩm
hoàn thành nhập kho vẫn chưa phù hợp. Kế toán phân bổ chi phí bằng cách lấy tổng
chi phí nguyên liệu phụ cần phân bổ, chia cho tổng số lượng sản phẩm hoàn thành
nhập kho trong tháng, sau đó nhân với số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho của
mã sản phẩm cần phân bổ. Ở đây, tổng số lượng sản phẩm hoàn thành bao gồm nhiều
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
81
Khóa luận tốt nghiệp
loại sản phẩm, mỗi sản phẩm sử dụng lượng nguyên liệu phụ, đơn giá khác nhau.
Nếu tính tổng sản phẩm hoàn thành nhập kho là tổng cộng các loại sản phẩm thì sẽ
đẩy giá thành của những mặt hàng sử dụng ít nguyên liệu phụ lên cao và ngược lại.
Từ đó, công tác phân bổ chi phí nguyên liệu phụ cũng không chính xác, ảnh hưởng
đến kết quả tính toán giá thành của từng mã sản phẩm.
3.2.2.2. Xử lý chi phí nguyên vật liệu vượt định mức tại Công ty
Công ty trước khi sản xuất một đơn hàng nào đó đều có sẵn bảng định mức
nguyên liệu sử dụng cho đơn hàng đó. Tuy nhiên, tình trạng chi phí nguyên liệu vượt
định mức vẫn thường xảy ra đối với mỗi đơn hàng. Nguyên nhân ở đây là do:
- Công tác lập định mức nguyên liệu vẫn chưa chính xác. Một số đơn hàng bao
gồm nhiều loại sản phẩm mới, dẫn đến công việc tính toán định mức cho một sản
phẩm của mã sản phẩm mới chưa sát với thực tế, do đó khi thực tế sản xuất thì vượt
định mức đã đề ra.
- Do ý thức, tay nghề công nhân trực tiếp sản xuất không cao nên chi phí nguyên
liệu đã tăng so với định mức đề ra. Mặt khác, hàng năm Công ty có chính sách tuyển
dụng công nhân trực tiếp may rất nhiều, do đó các công nhân này khi bắt đầu công
việc thì tay nghề còn non kém, chưa quen với áp lực công việc nên dễ mất tập trung
dẫn đến làm tăng chi phí nguyên liệu so với định mức.
Đối với những trường hợp vượt định mức chi phí ngoài khoảng cho phép, kế
toán tại Công ty không phản ánh phần chi phí vượt định mức đó vào TK 632 – Giá
vốn hàng bán, mà tiến hành điều chỉnh định mức cho những mã sản phẩm vượt định
mức. Xét về mặt lợi ích trong việc nộp thuế của Công ty, thì kế toán xử lý như vậy là
để tránh việc Cơ quan thuế loại trừ chi phí vượt định mức ra khỏi thu nhập chịu thuế,
dẫn đến không làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Tuy nhiên, phương
pháp xử lý này sẽ làm tăng chi phí nguyên liệu và trực tiếp làm tăng giá thành sản
phẩm. Cứ mỗi khi xảy ra chi phí vượt định mức thì lại tiến hành xem xét và điều
chỉnh định mức như vậy thì sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, trong khi việc này
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
82
Khóa luận tốt nghiệp
bộ phận Nhà máy May Công ty phải có biện pháp xử lý thích hợp để kế toán có thể
thực hiện đúng như quy định về chi phí nguyên liệu vượt định mức do Bộ tài chính
quy định.
3.2.2.3. Sản phẩm thu hồi
Từng tháng, các nghiệp vụ hàng tồn kho thu hồi vẫn còn nhiều, nghĩa là sản phẩm
hoàn thành xuất ra nhưng không đạt tiêu chuẩn về chất lượng, kĩ thuật nên phải được
thu hồi lại để tái chế. Việc tái chế sản phẩm dẫn đến việc tăng chi phí sản xuất như
tăng chi phí nguyên liệu khi phải dùng tiếp để tiến hành sửa chữa, tăng chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung như điện…Bên canh đó, nếu số lượng hàng tái
chế nhiều thì cũng ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng cho khách hàng.
3.2.2.4. Kiểm kê hàng tồn kho
Công việc kiểm kê hàng tồn kho của kế toán chỉ được thực hiện vào cuối năm,
nghĩa là cuối năm kế toán vật tư sẽ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cùng với thủ kho
và đối chiếu kết quả. Tuy công việc kiểm kê này rất mất thời gian vì số lượng nguyên
liệu rất nhiều và bao gồm nhiều chi tiết nhỏ, nhưng công việc này được thực hiện vào
cuối năm sẽ rất khó khăn trong việc đối chiếu số liệu giữa sổ sách và thực tế, nếu có
sai sót thì việc điều chỉnh sẽ khó khăn hơn. Bên cạnh đó, việc kiểm kê cuối năm có thể
tạo điều kiện cho thủ kho sử dụng những nguyên liệu này để thực hiện những mục
đích riêng trong kì.
3.3. Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm may mặc và hạ giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Dệt May Huế
Qua quá trình thực tập, tìm hiểu và đánh giá về công tác kế toán nói chung và
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần Dệt may Huế, tôi xin đưa ra một số ý kiến giúp công ty hoàn thiện hơn công tác
kế toán cũng như tiết kiệm được chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm nhằm nâng
cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
3.3.1. Đối với công tác kế toán nói chung
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
83
Khóa luận tốt nghiệp
Công ty cần nối mạng nội bộ với các đơn vị thành viên và chú ý hơn trong việc
thiết lập công tác kế toán quản trị, vì kế toán quản trị hiện nay ngày càng đóng vai trò
quan trọng trong doanh nghiệp, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản trị thực
hiện tốt chức năng quản lý của mình trong quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện,
kiểm soát và ra quyết định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty nên
lưu ý đến việc bổ sung một số phần hành kế toán quản trị như bổ sung hay luân chuyển
vị trí một số nhân viên kế toán đảm nhiệm phần kế toán quản trị, trong đó chú trọng
đến công tác tư vấn, kiểm tra, phân tích chi phí, giá thành sản phẩm. Theo đó, các phần
hành kế toán tài chính vẫn được giữ nguyên, còn các phần hành kế toán quản trị được
xây dựng lại chức năng, nhiệm vụ cho mỗi vị trí. Ví dụ kế toán giá thành có thể kiêm
thêm phần phân tích biến động giá thành, từ đó đưa ra các nguyên nhân cho sự biến
động đó. Đối với kế toán nguyên phụ liệu thì nên kiêm thêm phân phân tích biến động
chi phí nguyên phụ liệu và đưa ra các nguyên nhân về sự thay đổi đó…
Ngoài ra, phòng kế toán nên theo dõi chi phí sản xuất chung cả về chi phí biến
đổi và chi phí cố định, mục đích để theo dõi đúng chi phí thực tế dùng để sản xuất sản
phẩm nhập kho trong tháng, từ đó công tác phân bổ chi phí và tính toán giá thành sẽ
chính xác hơn. Bên cạnh đó, phòng kế toán nên lập các báo cáo quản trị như dự toán
chi phí sản xuất, báo cáo biến động chi phí sản xuất…để theo dõi tình hình thay đổi
các chi phí sản xuất của Công ty.
3.3.2. Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may
mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
3.3.2.1. Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên liệu
Chi phí nguyên liệu phụ nên phân bổ theo công thức sau:
Chi phí NVL tiêu
hao tháng j Chi phí NVL cho Số lượng sản phẩm = × mã sp i tháng j chuẩn nhập kho mã sp i Số lượng sản phẩm
chuẩn nhập kho tháng j
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
84
Khóa luận tốt nghiệp
Theo đó, chi phí nguyên liệu phụ tiêu hao được lấy từ Bảng vật tư thừa tháng j để
đảm bảo chi phí NVL dùng để phân bổ là chi phí thực tế sản xuất ra đúng số lượng sản
phẩm nhập kho trong tháng.
Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên liệu phụ được chọn là theo số lượng sản phẩm
hoàn thành nhập kho trong tháng, nhưng số lượng sản phẩm này phải được quy chuẩn
theo hệ số. Lấy lượng định mức nguyên phụ liệu của mặt hàng ít tốn nguyên phụ liệu
nhất là 1. Sau đó tính toán và dựa vào định mức lượng nguyên phụ liệu của các mặt
hàng tiếp theo để xác định trọng số thích hợp cho từng sản phẩm. Tiếp đó, chúng ta lấy
số lượng mặt hàng trong kỳ nhân với hệ số của từng mặt hàng tương ứng rồi tổng cộng
số lượng sản phẩm lại. Lấy tổng chi phí nguyên vật liệu phụ cần phân bổ chia cho tổng
số lượng sản phẩm chuẩn, ta được chi phí trên 1 sản phẩm chuẩn. Sau đó ta lấy số sản
phẩm đã quy chuẩn của từng sản phẩm nhân với chi phí trên 1 sản phẩm chuẩn. Công
việc này khá là phức tạp vì nguyên liệu phụ cho 1 sản phẩm khá là nhiều nhưng về mặt
phân bổ sẽ chính xác hơn so với việc không đưa về sản phẩm chuẩn.
3.3.2.2. Kiểm kê hàng tồn kho
Vì số lượng nguyên phụ liệu nhập vào rất nhiều nên Công ty cũng phải thường
xuyên tổ chức bộ phận kiểm kê hàng tồn kho định kì mỗi quý hoặc kiểm tra bất ngờ để
xem số liệu thống kê của kế toán và thủ kho có trùng khớp nhau không. Để tối thiểu sự
thất thoát nguyên phụ liệu tồn kho, đồng thời tránh được gian lận của thủ kho như cho
mượn hoặc bán nguyên phụ liệu ra ngoài.
3.3.2.3. Sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tăng cường sử dụng hợp lí, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tại các công đoạn:
- Công đoạn trải vải: Công đoạn này bao gồm các công việc trải vải ra bàn cắt,
căng vải và cắt vải. Nếu vải có khối lượng lớn thì hao phí trên bàn vải sẽ lớn hơn vải
có khối lượng nhẹ. Nguyên nhân là do vải có khối lượng lớn nên trong quá trình trải
vải thì độ căng và phẳng giữa các lớp vải sẽ nhỏ hơn, trong khi đó đối với vải có khối
lượng nhẹ thì ngược lại, sức căng lớn hơn nên hao phí sẽ nhỏ hơn. Do đó, đối với vải
có khối lượng lớn thì dễ xảy ra tình trạng cắt thừa vải so với mẫu chuẩn, gây thiếu hụt
vải cho các mẫu cắt tiếp theo.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
85
Khóa luận tốt nghiệp
- Công đoạn cắt vải: Tay nghề công nhân trải nếu không đảm bảo thì cũng sẽ ảnh
hưởng đến lượng tiêu hao vải như cắt vải xén tại vị trí đầu bàn không chuẩn sẽ gây ra
trường hợp thiếu hay thừa vải, làm lãng phí vải.
Với những nguyên nhân trên, biện pháp khắc phục để làm giảm lượng hao phí
vải góp phần làm giảm giá thành là: Công nhân trực tiếp cắt vải phải chú ý đến độ kéo
đều của tay để vải được trải căng, giúp công nhân cắt ra thân áo được chính xác hơn.
Đối với với những công nhân mới vào làm, tay nghề chưa cao cũng như chưa có kinh
nghiệm, Tổ trưởng các Tổ cắt nên tổ chức các buổi đào tạo những công nhân này và
giám sát họ thời gian đầu để kiểm tra và nhắc nhở tránh làm sai.
- Công đoạn May sản phẩm: công đoạn này phụ thuộc rất nhiều vào công nhân
trực tiếp sản xuất, vì họ chính là những người sử dụng nguyên liệu trực tiếp để sản
xuất ra sản phẩm. Bên cạnh đó, vai trò của tổ trưởng các tổ cũng rất quan trọng, Tổ
trưởng nên thường xuyên giám sát và kiểm tra bán thành phẩm qua mỗi công đoạn, để
kịp thời phát hiện và sửa chữa ngay. Mặt khác, thường xuyên tổ chức các buổi học về
ý thức tiết kiệm, lợi ích của việc tiết kiệm nguyên phụ liệu trong sản xuất, khuyến
khích, nâng cao trình độ tay nghề công nhân qua việc tổ chức các cuộc thi tay nghề.
3.3.2.4. Xử lý chi phí nguyên vật liệu vượt định mức
Đối với những chi phí nguyên vật liệu vượt ngoài định mức cho phép, Công ty
nên hạch toán vào TK 632 – Giá vốn hàng bán để phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ.
Nếu Công ty muốn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp không phải tăng thêm do
chi phí vượt ngoài định mức không hợp lý, vừa muốn đảm bảo giá thành không bị ảnh
hưởng bởi sự điều chỉnh tăng định mức nguyên vật liệu thì biện pháp tốt nhất là Công
ty phải giám sát quá trình sản xuất sản phẩm một cách chặt chẽ hơn trong từng công
đoạn để hạ chế tối đa việc vượt định mức xảy ra và có biện pháp xử lý tùy thích hợp
vào từng trường hợp vượt định mức.
Kết luận chương 3
Tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nói riêng của Công ty Cổ phần Dệt may Huế nhìn chung khá hoàn
thiện, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đã có nhiều đóng góp cho Công ty. Tuy
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
86
Khóa luận tốt nghiệp
nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Trong thời gian tới muốn phát
triển thành trung tâm hàng Dệt kim của khu vực miền Trung và cả nước thì hệ thống
kế toán của công ty cần phải tìm nhiều giải pháp để hoàn thiện hơn nữa công tác kế
toán để nâng cao hiệu quả SXKD.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
87
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
III.1. Kết luận
Nhìn chung đề tài đã hoàn thành được những mục tiêu đề ra:
Một là: Đã hệ thống hóa được những cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
Hai là: Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ Phần Dệt May
Huế, đề tài đã đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp, tổng hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Ba là: Tìm ra được những ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại trong
công tác kế toán chi phí nói chung cũng như công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm may mặc nói riêng tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
Bốn là: Trên cơ sở những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại Công ty,
đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc nói riêng tại Công ty Cổ
Phần Dệt May Huế.
Mặc dù đã cố gắng đi sâu tìm hiểu nhưng do thời gian có hạn về sự tiếp xúc thực
tế, do vậy đề tài còn một số hạn chế sau:
- Đề tài đa số nhận các số liệu hay báo cáo từ các phòng ban liên quan, chưa đi sâu
tìm hiểu cụ thể cách tính toán như đơn giá CMPT, doanh thu CM,…
- Đề tài chỉ mới tìm hiều được những nét cơ bản chưa tìm hiểu sâu về một số
khoản mục trong chi phí sản xuất chung.
- Do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên một số giải pháp đề ra chỉ mới mang
tính định hướng, chưa cụ thể và còn mang tính chủ quan.
- Do công ty có quá nhiều nguyên vật liệu, nhiều sản phẩm nên đề tài chỉ lựa
chọn một nguyên vật liệu, một sản phẩm để minh họa.
III.2. Kiến nghị
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
88
Khóa luận tốt nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, được tìm hiểu tình
hình thực tế về công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thnh
sản phẩm nói riêng, tôi xin mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị như sau:
- Cần xem xét lại tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản
xuất chung để phản ánh phù hợp với chi phí thực tế dùng cho việc sản xuất mã sản
phẩm nào đó.
- Công ty nên xây dựng chính sách khen thưởng, phúc lợi…phù hợp nhằm khuyến
khích công nhân viên nâng cao năng suất, góp phần vào sự phát triển của công ty.
- Tìm hiểu thêm về chi phí và giá thành của các tháng, các năm khác để thấy sự
biến động, phân tích nguyên nhân của sự biến động đó.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
89
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS.Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Tp.HCM
2. GVC.Phan Đình Ngân, ThS.Hồ Phan Minh Đức (2011), Giáo trình Kế toán tài
chính, Nhà xuất bản Đại học Huế, Huế
3. PGS.TS Võ Văn Nhị (2005), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản in Hoàng Diệu
4. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết QĐ số
15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
5. Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản tài chính
6. Ngoài ra báo cáo nhóm này còn tham khảo thêm một số khóa luận cùng đề tài của
các anh chị khóa trước và trang web : www.webketoan.vn
7. Trang web Công ty Cổ phần Dệt May Huế: http://www.huegatex.com.vn
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
90
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
91
Khóa luận tốt nghiệp
PHỤ LỤC
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
PHỤ LỤC 01: TỔNG HỢP NHẬP KHO THÁNG 10/2014
TỔNG HỢP NHẬP KHO Tháng 10 năm 2014
Tài khoản có: 1543-1 - Chi phí SXKD dở dang NM May - Sản xuất
Mã số
Tên
Đvt
Số lượng
Giá
Tiền
Nhóm hàng hóa
1.473.669
37.493.790.357
Nhóm thành phẩm (TK155)
1.473.669
37.493.790.357
Nhóm áo quần NM May (TK1553)
1.473.669 1.473.669
37.493.790.357 37.493.790.357
Aó PL.Shirt
232.621
37.493.790.357
M02.2014.07.TT20.1
Aó Pl.shirt PO# 730-TT20
900
77.877,73
70.089.954
Cái
M02.2014.07.TT20.2
Aó Pl.shirt PO# 730-TT20 (3X.4X)
144
93.753,60
13.500.519
Cái
M02.2014.08.731TT10.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT10
2.124
82.304,34
174.814.411
Cái
M02.2014.08.731TT10.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT10W
576
64.373,48
37.079.125
Cái
M02.2014.08.731TT10.4
Aó Pl.shirt PO# 731-TT10 (3,4X)
120
88.407,00
10.608.840
Cái
M02.2014.08.731TT12.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT12W
1.764
63.323,18
111.702.096
Cái
M02.2014.08.731TT12.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT12W ( 3X,4X)
36
69.490,03
2.501.641
Cái
M02.2014.08.731TT20.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT20
4.932
84.900,44
418.728.976
Cái
M02.2014.08.731TT20.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT20W
720
72.455,27
52.167.797
Cái
M02.2014.08.731TT20.3
Aó Pl.shirt PO# 731-TT20W ( 3X)
12
79.288,42
951.461
Cái
M02.2014.08.731TT20.4
Aó Pl.shirt PO# 731-TT20 (3,4X)
468
93.753,60
43.876.687
Cái
M02.2014.08.731TT24.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT24W
72
66.975,89
4.822.264
Cái
M02.2014.08.731TT40.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT40
540
65.203,22
35.209.737
Cái
M02.2014.08.731TT40.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT40W
648
51.392,57
33.302.384
Cái
M02.2014.08.731TT40.3
Aó Pl.shirt PO# 731-TT40 (3,4X)
48
71.606,77
3.437.125
Cái
M02.2014.08.731TT42.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT42W
756
51.624,05
39.027.785
Cái
M02.2014.09.13307.1
Aó Pl.shirt PO# POF13307-G2S4P476
198
123.560,21
24.464.921
Cái
M02.2014.09.13307.2
Aó Pl.shirt PO# POF13307-G2H4P478
228
91.142,86
20.780.571
Cái
…
…
…
….
…
…
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
PHỤ LỤC 02: QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG NHÀ MÁY MAY
QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG NHÀ MÁY MAY
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
A. Mục đích:
1. Thống nhất quản lý tiền lương, thu nhập phù hợp với các văn bản pháp luật và tiêu
chuẩn trách nhiệm xã hội.
2. Tổ chức trả lương theo năng suất, chất lượng, hiệu quả và thái độ làm việc cho
người lao động, tạo động lực để hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ được giao.
B. Phạm vi:
Quy chế này được áp dụng cho CBCNV hiện công tác tại Nhà máy May thuộc
Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
C. Định nghĩa:
1. Doanh thu CM: là số tiền Nhà máy thực hiện được theo phiếu giao nhiệm vụ hàng
tháng của Tổng Giám đốc giao.
2. BTP: Bán thành phẩm may
3. Lương cơ bản: là mức lương theo cấp bậc bản thân của từng người lao động, lam
căn cứ để đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
lễ, tết, phép, nghỉ việc riêng có lương, ngừng việc,...
4. Quỹ lương của Nhà máy: là số tiền được Tổng Giám đốc Công ty duyệt hàng
tháng theo kết quả sản xuất, nhập kho. Số tiền này sẽ phân phối cho CBCNV Nhà Máy
May.
D. Nội dung
PHẦN I: QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG
I. Công thức chung:
Lương tháng= Lương sản phẩm + Lương sản phẩm lũy tiến + Lương sản phẩm
điều động, phát sinh ( nếu có ) + Lương làm thêm giờ + Lương khác + Phụ cấp
(nếu có).
1. Lương sản phẩm:
a. Công thức tính:
Lương sản phẩm= Số lượng sản phẩm thực hiện trong tháng × đơn giá
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
b. Phạm vi áp dụng:
- Đối với bộ phận quản lý, phục vụ bao gồm Văn phòng, Kĩ thuật, Bảo trì, Vệ sinh
công nghiệp được trả lương sản phẩm quy chuẩn của Nhà máy theo doanh thu CM.
Mức doanh thu CM chuẩn để tính lương sản phẩm theo mục tiêu chất lượng của Nhà
máy năm 2014 được Tổng Giám đốc phê duyệt.
- Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất bao gồm Cắt, May, Hoàn thành; các Tổ trưởng,
Tổ phó, công nhân trực tiếp sảm xuất được trả lương sản phẩm của tổ thực hiện trong
theo đơn giá khoán (xem Phần 2: Phụ lục hướng dẫn tính lương).
2. Lương sản phẩm lũy tiến: là tiền lương trả cho những sản phẩm vượt định mức
theo kế hoạch tuần của Giám đốc Nhà máy giao cho các tổ sản xuất.
3. Lương sản phẩm điều động: là tiền lương được chi trả để xử lý các phát sinh
ngoài quy trình công nghệ, phục vụ sản xuất, điều động làm công đoạn khác nhau.
Tiền lương chi trả bằng 130.000 đồng/công.
4. Lương làm thêm giờ
Lương làm thêm = Lương mỗi giờ bình quân ×
50% hoặc 100% hoặc × Số giờ làm thêm 200%
Phần lương làm thêm đã được trả 100% trong đơn giá sản phẩm, công thức trên
chỉ tính phần chênh lệch làm thêm giờ 50% đối với ngày thường, 100% đối với ngày
nghỉ hàng tuần, 200% đối với ngày Lễ, Tết.
5. Lương khác: bao gồm lương nghỉ Tết, lễ, phép, việc có lương, nghỉ ngừng việc,
nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, phụ nữ có thai từ tháng 7 trở lên, vệ sinh cá nhân của
lao động nữ được tính theo lương cơ bản từng người. Những chế độ khác áp dụng theo
Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của pháp luật lao động hiện hành.
6. Phụ cấp: là khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ca đêm áp dụng thep Bộ luật lao
động và các văn bản hướng dẫn của pháp luật lao động hiện hành.
PHẦN II : NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUY CHẾ
1. Trong số tiền lương được Tổng Giám đốc Công ty duyệt hàng tháng, Nhà máy
không được phép trích quá 10% để dùng vào các khoản lương dự phòng.
2. Quy định mức lương thấp nhất tại Nhà máy: 2.712.000 đồng/tháng.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
Hệ số hiệu quả (Hhq): 3.
3.1. Đối với tổ trưởng sản xuất:
• Mức 1: Hệ số phân hạng thành tích 2,0
a. Tổ chức điềi hành, quản lý lĩnh vực được Ban Giám đốc phân công có hiệu quả.
b. Đảm bảo tiến độ giao hàng và chất lượng sản phẩm, không có sản phẩm bị tái chế.
c. Quản lý công nhân trong tổ thực hiện nghiêm nội quy kỉ luật lao động, công tác an
toàn vệ sinh lao động theo quy định của Công ty.
d. Đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp cùng hoàn thành nhiệm vụ, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí bằng những việc làm cụ thể hàng ngày tại đơn vị.
• Mức 2: Hệ số phân hạng thành tích 1,7
Không hoàn thanh một trong các nội dung quy định ở mức 1
3.2. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
• Mức 1: Hệ số phân hạng thành tích từ 1,4 - 1,5
a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ do tổ trưởng phân công.
b. Đảm bảo ngày công lao động.
c. Thực hiện nghiêm công tác an toàn lao động, vệ sinh thiết bị theo quy định.
d. Động viên, hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp có tinh thần làm việc theo nhóm. Có cải
tiến thay đổi thao tác để nâng cao năng suất.
e. Không nói chuyện riêng, nghe điện thoại, đi lại trong giờ làm việc. Không vi phạm
nội quy, kỉ luật lao động của Công ty và Nhà máy.
f. Sản phẩm làm đạt chất lượng yêu cầu, không có bán thành phẩm, thành phẩm dó cá
nhân sản xuất trả lại công đoạn trước đó.
Đối với công đoạn KCS, KCS sau ủi, KCS đóng kiện: Có kinh nghiệm kiểm tra
chất lượng sản phẩm từ 02 năm trở lên, thao tác kiểm tra chất lượng sản phẩm nhanh,
phụ trách nhóm, phân biệt được ánh màu,...
Đối với công đoạn Cắt: Công nhân cắt chính, tay nghề giỏi, có kinh nghiệm trải
cắt và vận hành được các loại thiết bị máy cắt từ 02 năm trở lên.
Đối với công đoạn May: Thực hiện được các công đoạn may phức tạp, vượt định
mức yêu cầu 100% trở lên, sử dụng được nhiều loại thiết bị máy,.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với công đoạn Hoàn thành: Thao tác nhanh, sản phẩm ủi đạt chất lượng,
vượt định mức yêu cầu từ 10-15%, công nhân gấp xếp biết phối size, màu, gắn thẻ
bài,...không có sản phẩm nhầm lẫn hoặc thiếu thẻ bài.
• Mức 2: Hệ số phân hạng thành tích từ 1,2 – 1,39
a. Hoàn thành tốt nhiệm vụ do tổ trưởng phân công.
b. Sản phẩm làm đạt chất lượng yêu cầu, không có bán thành phẩm, thành phẩm do
cá nhân sản xuất trả lại chuyền.
c. Nghỉ bản thân ốm, con ốm hoặc nghỉ việc riêng không hưởng lương dưới 03
công/tháng.
d. Thực hiện chế độ an toàn vệ sinh lao động không nghiêm túc, không sử dụng
phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp theo quy định của Công ty, Nhà
máy (nhắc nhở lần 1)
Đối với công đoạn KCS, KCS sau ủi, KCS đóng kiện: Thao tác kiểm tra chất
lượng sản phẩm nhanh, có kinh nghiệm từ 01 năm công tác trở lên.
Đối với công đoạn Cắt: Vận hành các loại thiết bị máy cắt, có kinh nghiệm
trải vải và cắt từ 01 năm, thao tác nhanh trong việc chuẩn bị bo, cổ,..
Đối với công đoạn May: Thực hiện các công đoạn may có sử dụng máy
chuyên dùng: Vượt định mức yêu cầu từ 10% trở lên, sử dụng được nhiều loại thiết bị
máy.
Đối với công đoạn Hoàn thành: Biết phối size, màu, thao tác ủi thành phẩm,
gấp xếp nhanh.
• Mức 3: Hệ số phân hạng thành tích từ 1,01 – 1,19
a. Hoàn thành nhiệm vụ do tổ trưởng phân công.
b. Sản phẩm không đạt chất lượng, nhân viên KCS trả lại chuyền (<1%).
c. Nghỉ bản thân ốm, con ốm hoặc nghỉ việc riêng không hưởng lương 03
công/tháng.
Thực hiện chế độ an toàn vệ sinh lao động không nghiêm túc, không sử dụng d.
phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp theo quy định của Nhà máy(nhắc
nhở lần 2).
e. Nói chuyện riêng, đi lại thường xuyên, nghe điện thoại, nhắn tin từ 2-3 lần/ngày.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với công đoạn KCS, KCS sau ủi, KCS đóng kiện: Thao tác kiểm tra chất
lượng sản phẩm chậm, sót lỗi.
Đối với công đoạn Cắt: Công nhân trải vải, ghi tem nhận dạng, chuẩn bị bo,
cổ,...
Đối với công đoạn May: Thực hiện các công đoạn may đơn giản ( đường
may nhiều mí, diễu,..).
Đối với công đoạn Hoàn thành: Không đạt yêu cầu như mức 1 và 2.
Mức 4: Hệ số phân hạng thành tích 1,0 •
Người lao động vi phạm một trong các nội dung sau:
a. Vi phạm nội quy kỉ luật lao động của Công ty và Nhà máy.
b. Nghỉ bản thân ốm, con ốm hoặc nghỉ việc riêng không hưởng lương 4 công/tháng.
c. Sản phẩm không đạt chất lượng, sai hỏng hàng loạt, khách hàng yêu cầu phải tái
chế làm lại.
d. Hay nói chuyện riêng ảnh hưởng đến nhiều người, nghe điện thoại, nhắn tin tổ
trưởng phải nhắc nhở nhiều lần.
4. Đơn giá khoán sản phẩm:
- Đơn giá Kỹ thuật: được tính bằng 0,35% đơn giá CM.
- Đơn giá Bảo trì: được tính bằng 0,55% đơn giá CM.
- Đơn giá KCS cắt, may: được tính bằng 1,19% đơn giá CM.
- Đơn giá Cắt: được tính bằng 3,1% đơn giá CM.
- Đơn giá May thành phẩm: được tính bằng 22,0% đơn giá CM.
- Đơn giá Hoàn thành: được tính bằng 4,0% đơn giá CM.
- Đơn giá KCS Đóng kiện: được tính bằng 0,75% đơn giá CM.
Hàng tháng, Giám đốc Nhà máy xem xét quyết định đơn giá khoán sản phẩm theo
tỷ lệ % đơn giá CM phù hợp với điều kiện thực tế.
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN III: HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH LƯƠNG
Cách tính lương sản phẩm cá nhân:
I. Đối với Tổ Kỹ thuật, Tổ Bảo trì, Tổ Cắt, Tổ May, Tổ Hoàn thành
Công thức tính:
Tiền lương sản phẩm cá nhân= ( ∑ LSPtổ × Ntt × Hhq ) / ∑H
Trong đó:
- ∑ LSPtổ : Tổng lương sản phẩm của Tổ
Tổng lương sản phẩm của Tổ= Đơn giá khoán × Số lượng sản phẩm
Trong đó, số lượng sản phẩm Tổ Cắt là số lượng BTP giao cho các Tổ May, số
lượng sản phẩm Tổ May là số lượng thành phẩm giao cho Tổ Hoàn thành, số lượng
sản phẩm Hoàn thành( công nhân ủi thành phẩm, KCS sau ủi, gấp xếp, bao gói, đóng
kiện) là số lượng sản phẩm đã đóng kiện. Đơn giá khoán do Giám đốc quy định.
- Ntt : Giờ công thực tế làm việc mỗi cá nhân
- Hhq : Hệ số phức tạp của các bước công việc theo nhiệm vụ được phân công
(Hàng tháng các Tổ sẽ tổ chức họp xét và bình bầu căn cứ vào quy chế phân hạng
thành tích thi đua khen thưởng). Trong đó:
+ Hệ số phức tạp công việc của Tổ trưởng : Từ 1,7 – 2,0.
+ Hệ số phức tạp công việc của Tổ phó Kỹ thuật, Tổ phó Bảo trì: Từ 1,3 – 1,5
+ Hệ số phức tạp công việc của công nhân trực tiếp sản xuất: Từ 1,0 – 1,5
- ∑H : Tổng giờ công của Tổ ( đã được quy đổi ).
II. Đối với bộ phận văn phòng phục vụ:
Cách tính:
- Giám đốc Nhà máy xác đinh hệ số thu nhập cho từng chức danh theo quy chế tổ
chức. Căn cứ hệ số thu nhập và doanh thu CM kế hoạch hàng tháng để tính đơn giá
từng chức danh.
- Lương sản phẩm cá nhân của bộ phận Văn phòng, Thống kê, VSCN được tính
như sau:
Lương sản phẩm cá nhân= Số giờ công quy đổi của cá nhân × Đơn giá
Trong đó:
+ Số giờ công quy đổi = ( Số giờ công + Số giờ tăng ca) × Cấp bậc công việc
+ Đơn giá = ( Doanh thu CM × Tỷ lệ phần trăm ) / Tổng số giờ công quy đổi của Tổ
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
PHỤ LỤC 03: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN THÁNG 10/2014
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN THÁNG 10/2014
THÀNH TIỀN
TIỀN TRƯỚC THUẾ
ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
SỐ TIÊU HAO THỰC TẾ
Máy CN
Trạm lạnh
Nhà ĐH
Y tế
Nhà ăn
Tổ bốc xếp
Môi trường
Kho vải
NM Dệt Nhuộm
Nhà máy May
Mộc
Cơ khí
2.402.692.968,60 1.463.120.396,51 602.650.514,78 - 13.103.613,55 7.979.448,27 3.281.233,16 316.943,04 193.002,53 79.364,67 4.843.498,72 2.949.449,58 1.212.844,73 1.238.055,59 753.914,22 310.017,47 - 114.871.524,7 69.951.039,5 28.764.604,1 160.026.099,85 97.447.927,69 40.071.614,06 74.877,95 45.596,94 18.749,94 444.906,60 270.925,97 111.407,61
4.467.463.880 - 36.261.386 213.587.168 297.545.642 966.465
3.305.076,75 18.024,96 435,98 6.662,58 1.703,03 - 158.014,03 220.127,39 103,00 612,00
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
PHỤ LỤC 04: HÓA ĐƠN GTGT DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT
NHANH
HÓA ĐƠN GIÁ TRI GIA TĂNG
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần chuyển phát nhanh KERRY TTC CN TP.Huế
Mã số thuế: 0101104372-012
Địa chỉ: 11 Trần Cao Vân- Phường Vĩnh Ninh- TỈnh TT Huế
Đơn vị mua hàng: Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Mã số thuế: 3300100628
Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, TX Hương Thủy, Huế.
HÌnh thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
2 1 3 4 5 6=4×5
Cước DV chuyển phát nhanh 2.940.566
… … … … … …
Cộng tiền hàng: 2.940.566
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 294.057
Tổng cộng: 3.234.623
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm hai mươi ba
đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 05: BÁO CÁO VẬT TƯ THỪA THÁNG 10
BÁO CÁO VẬT TƯ THỪA Tháng 10 năm 2014 Tài khoản: 1543-1 - Chi phí SXKD dở dang NM May - Sản xuất Đầu kỳ
Tiêu hao trong kỳ
Cuối kỳ
MÃ SP
TÊN SẢN PHẨM
ST T
Phát sinh trong kỳ Tiền
Số lượng
Số lượng
Tiền
Số lượng
Tiền
Số lượng
Tiền
NGUYÊN LIỆU PHỤ
1
14.1.01.02.001
3.427,00
28.176.794
3.427,00
28.176.794
2
14.1.01.02.002
1.522,00
12.857.856
1.522,00
12.857.856
3
14.1.01.02.005
2.820,00
17.639.100
2.820,00
17.639.100
4
14.1.01.02.006
6.642,00
55.905.714
6.642,00
55.905.714
5
14.1.01.02.007
1.118,00
9.669.582
1.118,00
9.669.582
Thùng CT 5 lớp 400 x 300 x 100 Thùng CT 5 lớp 420 x 300 x 100 Thùng CT 5 lớp 300 x 240 x 150 Thùng CT 5 lớp 40 x 30 x 10 Thùng CT 5 lớp 42 x 30 x 10 Thùng CT 5 lớp 61 x 48 x 60
14.1.01.02.063 14.1.01.03.001 Thùng CT các loại
1.570.599 100.526.473
1.570.599 100.526.473
6 7 …
…
…
…
…
520.651,00
487.218.304
47,00 10.433,00 … 15.152.984,38
… 6.134.597.961
47,00 10.433,00 … 12.581.676,68
… 4.407.315.895
… 3.091.958,70
… 2.214.500.370
Tổng cộng NGUYÊN LIỆU CHÍNH
1
8.01.452
35,00
611.828
35,00
611.828
2
8.02.17.001
12.488,60
76.524.085
11.649,80
71.384.325
838,80
5.139.760
3
8.02.20.006
25,00
25,00
4
8.02.26.079
200,00
20.675,17
830.446
3.342,00
132.950
17.533,17
697.496
8.02.29.001 8.02.44.001
Vải Poly Pongee màu White Vải chính đơn hàng Thành Công Vải chính đơn hàng Phú Hòa An Vải Texment các loại (TM) Vải chính đơn hàng Hansae Vải chính (Triple) …
5 6 … …
521.969,00 392.693,00 … 1.309.516,76
… 12.773.776.117
156.101,16 … 317.805,49
17.909.483 5.508.731 … 17.687.276.736
309.347,34 213.416,27 … 716.230,24
8.170.616 2.993.822 … 12.685.350.408
368.722,82 179.276,73 … 911.092,01
9.738.867 2.514.909 … 17.775.702.445
Tổng cộng
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp PHỤ LỤC 06: LƯƠNG SẢN PHẨM THÁNG 10/2014
LƯƠNG SẢN PHẨM THÁNG 10/2014
Tháng 10 năm 2014
Mã số
Tên
Đvt
Số lượng
CM
Doanh thu CM
Quỹ lương
Đơn giá lương
Nhóm hàng hóa
1.473.669,00
2.548.748
Nhóm thành phẩm (TK155)
1.473.669,00
2.548.748
Nhóm áo quần
1.473.669,00
2.548.748
NM May 1 (TK1553)
1.473.669,00
2.548.748
Aó PL.Shirt
232.610,00
1.348.826
M02.2014.07.TT20.1
Aó Pl.shirt PO# 730-TT20
900,00
26.494
13.247
23.844.600
11.922.300
Cái
M02.2014.07.TT20.2
Aó Pl.shirt PO# 730-TT20 (3X.4X)
144,00
26.494
13.247
3.815.136
1.907.568
Cái
M02.2014.08.731TT10.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT10
2.124,00
22.255
11.128
47.269.620
23.635.872
Cái
M02.2014.08.731TT10.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT10W
576.00
22.255
11.128
12.818.880
6.409.728
Cái
M02.2014.08.731TT10.4
Aó Pl.shirt PO# 731-TT10 (3,4X)
120,00
22.255
11.128
2.670.600
1.335.360
Cái
M02.2014.08.731TT12.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT12W
1.764,00
22.255
11.128
39.257.820
19.629.792
Cái
M02.2014.08.731TT12.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT12W ( 3X,4X)
36,00
22.255
11.128
801.180
400.608
Cái
M02.2014.08.731TT20.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT20
4.932,00
26.494
13.247
130.668.408
65.334.204
Cái
M02.2014.08.731TT20.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT20W
720,00
26.494
13.247
19.075.680
9.537.840
Cái
M02.2014.08.731TT20.3
Aó Pl.shirt PO# 731-TT20W ( 3X)
12,00
26.494
13.247
317.928
158.964
Cái
M02.2014.08.731TT20.4
Aó Pl.shirt PO# 731-TT20 (3,4X)
468,00
26.494
13.247
12.399.192
6.199.596
Cái
M02.2014.08.731TT24.2
Aó Pl.shirt PO# 731-TT24W
72,00
23.315
11.658
1.678.680
839.376
Cái
M02.2014.08.731TT40.1
Aó Pl.shirt PO# 731-TT40
540,00
21.195
10.598
11.445.300
5.722.920
Cái
…
…
…
…
…
…
…
…
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
PHỤ LỤC 07: BÁO CÁO SẢN PHẨM DỞ DANG THÁNG 10
b¶ng kª s¶n phÈm may dë dang 31/10/2014
PO
Céng
KH
M· hµng
§M
M· v¶i
PX chuÈn bÞ
PX MAY
PX h.thµnh
Quy ra v¶i
- -
9.313
-
542.72
TæNG CéNG
119.066
93.959
643.984
857.009
190.579,77
s¶N XUÊT
78.795
44.871
227.493
351.159
190.579,77
OSA TT40
730-W4131457
974
974
945,00
920,43 8.07.432+433
730/31-W4132437
564
564
608,00
342,91 8.07.432+433
TT40W TT24
730/31-W4131157
15
15
1.322,00
- 8.07.432+433
TT24W
730-W4131178
976,00
-
- 8.07.432+433
TT20
730-W4131059
2.506
2.506
1.317,00
3.300,40 8.07.432+433
TT20W
730-W4131078
1.013,00
-
- 8.07.432+433
TT10
730-W4131413
3.640
3.640
1.32,.00
4.804,80 8.07.432+433
TT10W
730-W4131448
1,603
1,603
897,00
1.437,89 8.07.432+433
TT12
730-W4131440
11
11
1.323,00
- 8.07.432+433
TT12W
731-W4131453
-
893,00
- 8.07.432+433
TT42W
731-W4131474
-
614,00
- 8.07.432+433
-
322,20
- VB21
KO12666 -GDSK0002
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
SVTH: Phan Th ị Anh Thư
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Phan Th ị Anh Thư

