ÑAÏI HOÏC HUEÁ

TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ

KHOA KEÁ TOAÙN – TAØI CHÍNH

-----  -----

KHOÙA LUAÄN TOÁT NGHIEÄP

THÖÏC TRAÏNG KEÁ TOAÙN DOANH THU VAØ XAÙC ÑÒNH

KEÁT QUAÛ KINH DOANH TAÏI COÂNG TY TNHH MTV

CAÁP THOAÙT NÖÔÙC QUAÛNG BÌNH

Sinh vieân thöïc hieän:

Giaûng vieân höôùng daãn:

Leâ Thò Phöông Thaûo

Th.S Hoaøng Thuøy Döông

Lôùp: K44B Kieåm toaùn

Nieân khoùa: 2010 - 2014

Huế 05/2014

Lời Cảm Ơn

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay

cũng như trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được

rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy cô trong trường Đại Học

kinh tế Huế, khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học kinh tế Huế đã tận

tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều

kiện cho em được thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô ThS. Hoàng Thùy Dương

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài.

Em xin chân thành cám ơn Ông Lê Quang Lanh - Giám đốc

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, các anh chị phòng

kế toán cũng như tất cả các anh chị cán bộ nhân viên công ty đã tạo điều kiện

quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài khóa

luận tốt nghiệp của mình.

Bước đầu tiếp cận với thực tế, do kiến thức của em còn hạn chế và còn

nhiều bỡ ngỡ. Vì vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em

rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để

hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp đại học được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Phương Thảo

MỤC LỤC

MỤC LỤC ....................................................................................................................... i

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ............................................................................. v

PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1

1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1

1.2 Mục tiêu của đề tài: ................................................................................................... 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 3

1.6 Kết cấu đề tài ............................................................................................................. 4

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................... 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH ................................................................................................................ 5 1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh ......................................................... 5 1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................... 5 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh .............................. 5 1.1.3 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ................................. 5 1.1.4 Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh ......................................................................... 5 1.2 Kế toán doanh thu. ..................................................................................................... 6 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .................................................. 6 1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .................................................................. 8 1.2.2.1 Chiết khấu thương mại ........................................................................................ 8 1.2.2.2 Giảm giá hàng bán ............................................................................................... 9 1.2.2.3 Hàng bán bị trả lại ............................................................................................ 10 1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...................................................................... 11 1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán ..................................................................................... 11 1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.................................. 12 1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng ................................................................................... 12 1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................... 13 1.3.3 Kế toán hoạt động tài chính .................................................................................. 14 1.3.3.1 Kế toán doanh thu tài chính ............................................................................... 14

1.3.3.2 Kế toán chi phí tài chính .................................................................................... 15

i

1.3.4 Kế toán hoạt động khác ........................................................................................ 17

1.3.4.1 Kế toán thu nhập khác ....................................................................................... 17

1.3.4.2 Kế toán chi phí khác .......................................................................................... 18

1.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................................ 19

1.3.6 Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh ................................................................... 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT

NƯỚC QUẢNG BÌNH ................................................................................................. 22

2.1 Khái quát về công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình ............................. 22

2.1.1 Khái quát công ty .................................................................................................. 22

2.1.2 Quá trình hoạt động và phát triển ......................................................................... 22

2.1.3 Ngành, nghề kinh doanh chính ............................................................................. 23

2.1.4 Nhiệm vụ .............................................................................................................. 23 2.1.5 Phương hướng kinh doanh và những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp ...... 24 2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................................................ 26 2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy quản lý ........................................................................................ 26 2.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận ........................................................ 28 2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ............................................. 30 2.1.7.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011- 2013 ................. 30 2.1.7.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011 -2013 .................. 33 2.1.7.3 Tình hình lao động của công ty ......................................................................... 36 2.1.8 Tổ chức công tác kế toán tại công ty .................................................................... 37 2.1.8.1 Tổ chức bộ máy kế toán .................................................................................... 37 2.1.8.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ...................................................................... 39 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình ........................................................ 42 2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ........................................................................... 42 2.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty ........................................................................ 42 2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ ......................................................................................... 43 2.2.1.3 Phương thức khách hàng thanh toán ................................................................. 43 2.2.2 Kế toán doanh thu tại công ty ............................................................................... 44 2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............................................. 44 2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .............................................................. 48

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán ..................................................................................... 49

ii

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng. ..................................................................................... 54

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. ................................................................. 57

2.2.6 Kế toán hoạt động tài chính .................................................................................. 59

2.2.6.1 Kế toán doanh thu tài chính ............................................................................... 59

2.2.6.2 Kế toán chi phí tài chính .................................................................................... 61 2.2.7 Kế toán hoạt động khác ........................................................................................ 63

2.2.8 Kế toán chi phí thuế TNDN. ................................................................................. 63

2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. .................................................................. 65

2.2.10 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối ...................................................................... 68

Chương 3: MÔ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC

ĐỊNH KQKD ................................................................................................................. 74

3.1 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp ............................... 74

3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty ................................................... 74 3.1.1.1 Đặc điểm chung. ............................................................................................... 74 3.1.1.2 Ưu điểm công tác kế toán tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình. ......... 75 3.1.2 Đánh giá ưu điểm kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình ........................................................ 77 3.2. Nhược điểm và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ....................................... 79 3.2.1 Về công tác kế toán tại công ty ............................................................................ 79 3.2.2 Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình. ................................................................................ 81 Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 84 3.1 Kết luận.................................................................................................................... 84 3.2 Kiến nghị ................................................................................................................. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 86

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung

TSCĐ Tài sản cố định

SP Sản Phẩm

UBND Ủy ban nhân dân

GTGT Giá trị gia tăng

GĐ Giám đốc

P. GĐ Phó giám đốc

BQL Ban quản lý

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

MTV Một thành viên

CPBH Chi phí bán hàng

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh

TK Tài khoản

iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ......... 8

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp TK 521- Chiết khấu thương mại ...................................... 9

Sơ đồ 1.3 : Kế toán tổng hợp TK 532 - Giảm giá hàng bán ......................................... 10

Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp TK 531 - Hàng bán bị trả lại .......................................... 11

Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp TK 632 - Giá vốn hàng bán ............................................ 12

Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp TK 641 - Chi phí bán hàng ............................................. 13

Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp ......................... 14

Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính ....................... 15

Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp TK 635 - Chi phí tài chính: ............................................ 16

Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp TK 711 - Thu nhập khác .............................................. 17

Sơ đồ 1.11: Kế toán tổng hợp TK 811 - Chi phí khác .................................................. 18

Sơ đồ 1.12: Kế toán tổng hợp TK 821 - Chi phí thuế TNDN hiện hành ..................... 19

Sơ đồ 1.13: Kế toán tổng hợp TK 911- Xác định kết quả kinh doanh ......................... 20

Sơ đồ 1.14: Kế toán tổng hợp TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối ............................ 21

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lí công ty .................................................................. 27

Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của Công ty ...................................................................... 37

Sơ đồ 2.3 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ................. 41

BẢNG 2.1 .1 TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3

NĂM 2011 - 2013 ........................................................................................................ 31

BẢNG 2.1.2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

2011 - 2013 ................................................................................................................... 35

Bảng 2.1.3 Báo cáo tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011- 2013 ............... 36

v

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Xu thế toàn cầu hóa đang là đặc điểm chi phối thời đại. Nó khiến cả thế giới

xích lại gần nhau hơn, với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày nay “ Trái đất

tròn, và thế giới phẳng”. Trước những biến chuyển sâu sắc của nền kinh tế thế giới,

mức độ cạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau, giữa

những doanh nghiệp trong nước với thị trường thế giới ngày càng trở nên khó khăn,

khốc liệt. Các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với những ảnh hưởng và tác

động to lớn của môi trường bên ngoài, điều đó đã mở ra cho các doanh nghiệp những

cơ hội kinh doanh cũng như những thử thách mới. Nó đòi hỏi các nhà quản lý doanh

nghiệp phải ra sức tìm tòi, đổi mới, phương thức, nghiên cứu ứng dụng các dịch vụ

mới để tồn tại và đứng vững trên thị trường.

Bên cạnh các phương tiện xúc tiến thương mại để củng cố và phát triển địa bàn

hoạt động, những nhà quản lý còn phải biết nắm bắt thông tin một cách kịp thời các số

liệu chính xác từ bộ phận kế toán để có thể đưa ra quyết định quản trị phù hợp.

Công tác kế toán được xem là công cụ quản lý có hiệu lực nhất đối với doanh

nghiệp. Số liệu, tài liệu kế toán cung cấp chẳng những giúp ích cho chủ doanh nghiệp

mà còn cho nhiều đối tượng khác và cho sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Thông qua

báo cáo kế toán các nhà quản lý nhận biết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp một cách chi tiết hơn và khi đó quyết định tài chính sẽ đảm bảo tính khả

thi hơn.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn

khoăn lo lắng là : “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không?. Doanh thu có trang

trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận?”. Bất

cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để

có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lí, phần lớn trong các doanh

nghiệp thương mại dịch vụ thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ

hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về doanh thu chi

1 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp.

Là một công ty TNHH thuộc sở hữu của nhà nước, với sự mạng và trách nhiệm

được giao là chăm lo nhu cầu sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, công ty

TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Binh đã không ngừng lớn mạnh, khẳng định vị thế

trong lòng người tiêu dùng, do đó đẩy mạnh công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và

xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng và thiết thực. Nó

giúp công ty khằng định được hiệu quả hoạt động và ngày càng tiến gần tới mục tiêu

đề ra là chuyển đổi công ty từ mô hình công ty TNHH do nhà nước sở hữu sang công

ty cổ phần

Xuất phát từ lý do trên, tôi đã đi sâu nghiên cứu, và lựa chọn đề tài: “Kế toán

doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp nước

Quảng Bình” làm khóa luận tốt nghiệp.

1.2 Mục tiêu của đề tài:

Đề tài này được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu chủ yếu sau :

• Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế

toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

• Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH MTV cấp nước Quảng Bình

• Đánh giá công tác kế toán chung và công tác kế toán doanh thu và xác định

KQKD tại công ty. Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và

xác định KQKD tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình

Qua thực tiễn phân tích đánh giá để tăng thêm sự hiểu biết và hoàn thiện về

nghiệp vụ chuyên môn.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này tập trung nghiên cứu tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định

kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu sách báo, giáo trình, trang web

điện tử…, những thông tin có liên quan đến đối tượng nghiên cứu.

2 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

• Phương pháp phỏng vấn: hỏi trực tiếp những nhân viên phòng kế toán của

doanh nghiệp để giải đáp những thắc mắc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công

ty. Đây là phương pháp được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp tôi giải đáp

thắc mắc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty.

• Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: là thu thập số liệu thô có liên quan

đến các vấn đề cần nghiên cứu bằng cách photo, chép tay,sau đó xử lý và chọn lọc đưa

vào khóa luận nhằm tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh nói riêng và công tác kế toán tại công ty nói chung.

• Phương pháp kế toán: bao gồm các phương pháp chứng từ, phương pháp tài

khoản và ghi đối ứng, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán,… phương pháp này

được sử đụng để phân tích cụ thể kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty.

• Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Nhằm phân tích tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh qua các năm cũng như tìm hiểu thực trạng công tác kế toán

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó có cái nhìn tổng quan về

đơn vị và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị.

• Và một số phương pháp nghiên cứu khác.

1.5 Phạm vi nghiên cứu

• Về nội dung:

Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp nước Quảng Bình.

• Về không gian:

Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH MTV cấp nước Quảng Bình

• Về thời gian:

Số liệu thực hiện tại công ty TNHH MTV cấp nước Quảng Bình cho 03 năm tài

chính 2011-2013.

Các số liệu đánh giá tình hình hoạt động, số liệu sử dụng phản ánh tình trạng kế

toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp thoát nước

Quảng Bình được thu thập trong quý 04 năm 2012.

3 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

1.6 Kết cấu đề tài

Khóa luận được thiết kế làm 03 phần.

- Phần I: Phần mở đầu

- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.

Gồm 03 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện doanh thu và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

4 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV

CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH

1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh

doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh

thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp.

Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu

tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ.

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy

đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hoạch toán theo đúng cơ chế

của Bộ tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và

hoạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại

dịch vụ và các hoạt động khác. Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản

doanh thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán.

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh

giá kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở đánh giá hiệu

quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của

doanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh

nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để

từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu

quả nhất

1.1.4 Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + kết

quả hoạt động tài chính - (chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)

5 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Trong đó:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn

hàng bán

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm

trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT

tính theo phương pháp trực tiếp).

Giá vốn hàng bán = Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho (bao gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc

là giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các

khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính

Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình

tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng,

tiền hoa hồng, chi phí vật liệu bao bì ... thực tế phát sinh trong kỳ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có

liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao

gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng.

Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi

nhuận khác.

Trong đó :

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận khác + Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh.

Lợi nhuận kế toán sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế

TNDN hiện hành - Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

1.2 Kế toán doanh thu

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a. Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ

thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng

6 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm

ngoài giá bán (nếu có).

b. Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

• Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

• Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao

dịch bán hàng

• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

c. Nguyên tắc xác định doanh thu

• Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã

thu hay chưa thu tiền

• Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

• Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng

chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

d. Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT - Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ

- Hoá đơn bán hàng - Phiếu thu

- Phiếu xuất kho - Giấy báo có của Ngân hàng

e. Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ .

TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ.

7 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

TK 333 TK 511(512) TK111,112

f. Phương pháp hạch toán

Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu Doanh thu bán hàng đã thu tiền

TK 521 TK 311,315

Khoản chiết khấu kết chuyển Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ TK531 TK 334

Hàng bán bị trả lại kết chuyển Trả lương, thưởng bằng thành phẩm

TK532 TK131

Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển Doanh thu bán hàng chưa thu tiề

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Chiết khấu thương mại

a. Khái niệm

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng

kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng.

b. Quy định hạch toán

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được

hưởng chiết khấu, thì khoản chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào giá bán trên

hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng.

- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu

thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn

bán hàng lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu cho người mua. Khoản chiết khấu thương

mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 521 (tài khoản này được theo

dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng)

- Phải theo dõi chi tiết khoản chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng

khách hàng và từng loại hàng bán

8 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

- Trong kỳ, chiết khấu thương mại thực tế phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK

521- Chiết khấu thương mại. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn

bộ sang TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần

của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 521- Chiết khấu thương mại và TK không có số dư cuối kỳ

d. Phương pháp hạch toán

TK511

TK 111,112,131 TK 521 Trị giá số tiền chiết khấu thương mại Kết chuyển vào cuối kỳ vào doanh thu thực tế phát sinh TK3331 Thuế GTGT chiết khấu thương mại

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp TK 521- Chiết khấu thương mại

1.2.2.2 Giảm giá hàng bán

a. Khái niệm

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp

đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không

đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn quy định.

b. Quy định hạch toán

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm

giá sau khi đã bán hàng và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng kém

chất lượng, mất phẩm chất, không đúng quy cách.

- Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán mà được giảm giá sẽ được

phản ánh vào bên Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán. Cuối kỳ, tổng trị giá của hàng bán

được giảm giá sẽ được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ hoặc tài khoản doanh thu nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 532- Giảm giá hàng bán để hạch toán và TK này không có

số dư cuối kỳ.

9 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

d. Phương pháp hạch toán

TK 111,112,131 TK 532 TK 511,512 Khoản giảm giá cho khách hàng Kết chuyển giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ TK3331

thuế GTGT hàng bán giảm giá

Sơ đồ 1.3 : Kế toán tổng hợp TK 532 - Giảm giá hàng bán

1.2.2.3 Hàng bán bị trả lại

a. Khái niệm

Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là đã tiêu thụ (đã chuyển giao quyền

sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trả lại cho

người bán do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như không phù

hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất...

b. Quy định hạch toán

- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng

đơn giá bán ghi trên hoá đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán

bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi sẽ được phản ánh vào TK 641- Chi phí bán hàng.

- Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánh vào

bên Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại. Cuối kỳ, tổng giá trị của hàng bán bị trả lại sẽ

được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài

khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

- Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hoá và xử lý theo chính

sách tài chính hiện hành do Nhà nước quy định.

c.Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 531 - Giảm giá hàng bán

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

10 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

d. Phương pháp hạch toán

TK 111,112,131 TK 531 TK 511,512 Giá bán của hàng bán bị trả lại Kết chuyển hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ TK3331

thuế GTGT của hàng bán trả lại

Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp TK 531 - Hàng bán bị trả lại

1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

a. Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ

cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành

thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản

khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ .

*Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

Việc tính giá hàng xuất kho được tính theo một trong bốn phương pháp sau:

- Nhập trước xuất trước (FIFO) - Bình quân gia quyền

- Nhập sau xuất trước (LIFO) - Thực tế đích danh

b. Chứng từ sử dụng

-Phiếu xuất kho

-Hoá đơn bán hàng

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán và TK không có số dư cuối kỳ

11 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

d. Phương pháp hạch toán

TK156 TK 632 TK 155, 156

Xuất sản phẩm bán cho khách Nhập lại kho hàng bán bị trả lại

TK159 TK 159

Trích lập dự phòng giảm giá HTK Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK TK 157

TK 155 Hàng gửi bán xác Xuất kho hàng gửi bán định đã tiêu thụ

Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp TK 632 - Giá vốn hàng bán

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng

a. Khái niệm

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,

hàng hoá, dịch vụ như: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng, chi

phí vật liệu bao bì ... thực tế phát sinh trong kỳ.

b. Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

- Phiếu chi

- Giấy thanh toán tạm ứng, các chứng từ khác có liên quan .

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng và TK không có số dư cuối kỳ.

12 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

TK 641

TK 111,112,152

d. Phương pháp hạch toán

Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

TK 334, 338

Chi phí vật liệu, dụng cụ phục vụ bán hàng TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng TK 142,335

Chi phí bán hàng , phân bổ Chi phí trích trước TK 111,112,141,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

TK 152,153

Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp TK 641 - Chi phí bán hàng

1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a. Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt

động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí

tổ chức, chi phí văn phòng...

b.Chứng từ sử dụng

- Bảng lương và các khoản trích theo lương - Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho, phiếu chi - Bảng kê thanh toán tạm ứng

- Các chứng từ khác liên quan ,…

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp và TK không có số dư

cuối kỳ

13 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

TK 334,338 TK 642 TK 111,112,152

(1) (7)

TK152,153

(2) TK 911

TK 111.131

(8)

(3)

TK 133

TK 214

(4)

TK 11, 15, 33

(5)

TK 111,112

d. Phương pháp hạch toán

(6)

Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Diễn giải:

(1) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên

quản lý

(2) Giá trị xuất vật liệu, công cụ dùng cho bộ phận quản lý

(3) Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh dùng cho bộ phận quản lý

(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý.

(5) Chi phí đường phà phục vụ cho bộ phận quản lý

(6) Chi phí khác bằng tiền và chi phí dự phòng dùng cho bộ phận quản lý

(7) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghịêp

(8) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh để xác định kết quả kinh doanh

1.3.3 Kế toán hoạt động tài chính

1.3.3.1 Kế toán doanh thu tài chính

a. Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt

động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: thu lãi, thu

14 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng

khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia...

b. Chứng từ sử dụng

- Giấy báo Có của Ngân hàng về khoản lãi tiền vay.

- Ủy nhiệm chi.

- Phiếu thu.

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và không có số dư

cuối kỳ

d. Phương pháp hạch toán

Số thuế GTGT phải nộp theo Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phương pháp trực tiếp

TK 333.1 TK 515 TK 111,138,112

Kết chuyển vào cuối kỳ Lãi bán hàng trả chậm,trả góp, cho vay nhận trước vào doanh thu hoạt động tài chính TK 331,11..

TK 911 TK 3387

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Lãi do bán chứng khoán, cho vay, tiền gửi

TK 138, 11..

Lãi do thanh toán nợ bằng ngoại tệ

TK 31, 33, 34

Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

1.3.3.2 Kế toán chi phí tài chính

a. Khái niệm

Chi phí tài chính là những chi phí và những khoản chi liên quan đến hoạt động

về vốn, các hoạt động về đầu tư tài chính như: lỗ do chuyển nhượng chứng khoán, lỗ

do góp vốn liên doanh, các chi phí cho vay và đi vay...

b. Chứng từ sử dụng

15 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

-Phiếu tính lãi

- Phiếu chi,..

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính để hạch toán và không có số dư

cuối kỳ.

d. Phương pháp hạch toán

TK 111,112,141 TK 635 TK 129,229

(1) (8)

TK 12., 22 TK 911

(2) (9)

TK 1112

(3)

TK 131, 111

(4)

TK 142, 242

(5)

TK 129, 229

(6)

TK 111, 112

(7)

Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp TK 635 - Chi phí tài chính:

Diễn giải:

(1) Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư, cho vay, góp vốn.

(2) Lỗ do chuyển nhượng chứng khoán.

(3) Lỗ do kinh doanh ngoại tệ

(4) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng được hưởng

(5) Phân bổ lãi do mua hàng trả chậm, trả góp

(6) Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

(7) Định kỳ thanh toán lãi vay

16 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

(8) Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán vào cuối niên độ

(9) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh

1.3.4 Kế toán hoạt động khác

1.3.4.1 Kế toán thu nhập khác

a. Khái niệm

Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của

doanh nghiệp như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế

được ngân sách hoàn lại,…

b. Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT - Phiếu thu

- Hoá đơn bán hàng - Biên lai nộp thuế, nộp phạt

- Biên bản vi phạm hợp đồng - Phiếu thu

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 711 - Thu nhập khác và TK này không có số dư cuối kỳ

d. Phương pháp hạch toán

TK 3331 TK 711 TK111,112, 131

(1) (2)

TK 111,112

TK 911

(7) (3)

TK 331,338

(4)

TK 15.., 21

(5)

TK 3386,334

(6)

Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp TK 711 - Thu nhập khác

Diễn giải :

(1) Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

(2) Thu tiền từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

(3) Thu phạt khách hàng, thu bồi thường của cơ quan bảo hiểm, thu khoản nợ

khó đòi đã xử lý xoá sổ, được hoàn thuế GTGT, xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

17 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

(4) Thu các khoản nợ không xác định được chủ

(5) Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hoá, tài sản cố định

(6) Thu phạt khách hàng bằng cách trừ vào tiền ký quỹ

(7) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ thu nhập khác

1.3.4.2 Kế toán chi phí khác

a. Khái niệm

Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ

riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý, nhượng

bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng...

b.Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hang - Biên lai nộp thuế, nộp phạt

- Biên bản vi phạm hợp đồng - Phiếu chi

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 811 - Chi phí khác để hạch toán, và không có số dư cuối kỳ

d. Phương pháp hạch toán

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác

TK 111,112 TK 811 TK 911

TK 211,213 để xác định KQKD

Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý

Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng

TK 111, 333,338

Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, tài sản đem góp vốn

TK 15..., 211, 213

Sơ đồ 1.11: Kế toán tổng hợp TK 811 - Chi phí khác

18 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập

chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản

chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất

kinh doanh.

b. Phương pháp tính thuế

Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

c. Chứng từ sử dụng

-Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế

-Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Các chứng từ kế toán có liên quan

d. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 821 - Chi phí thuế TNDN và không có số dư cuối kỳ.

e. Phương pháp hạch toán

TK 3334 TK 821 TK 3334

(1) (3)

TK 911 TK 911

(2) (4)

Sơ đồ 1.12: Kế toán tổng hợp TK 821 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Diễn giải:

(1) Thuế TNDN tạm phải nộp

(2) Kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821 có số phát sinh Nợ < số phát sinh Có)

(3) Ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành

(4) Kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có)

19 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.6 Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh

a. Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và

hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số

tiền lãi hay lỗ.

b. Chứng từ sử dụng

-Phiếu kết chuyển

-Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh và không có số dư cuối kỳ

d. Phương pháp hạch toán

TK 632 TK 911 TK 511, 515

(1) (6)

TK 635,81 TK 515,711

(2) (7)

TK 641,642 TK 421

(3) (8)

TK 821

(4)

TK 421

(5)

Sơ đồ 1.13: Kế toán tổng hợp TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Diễn giải:

(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ

(2) Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ

(3) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(4) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ

(5) Cuối kỳ, kết chuyển lãi

(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần phát sinh trong kỳ

20 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

(7) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong kỳ

(8) Cuối kỳ, kết chuyển lỗ

1.3.7 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối

a.Khái niệm

Là kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ sau thuế TNDN của doanh nghiệp và tình

hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp

b.Chứng từ sử dụng

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

- Biên bản kiểm tra quyết toán.

c.Tài khoản sử dụng

Kế toán công ty sử dụng TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

d.Phương pháp hạch toán

Chia lãi cho các bên tham gia liên Kết chuyển số lãi thực để phân phối doanh, cổ đông

TK111,112, 338 TK421 TK911

Dùng lãi để bù đắp, bù lỗ cho cấp Số phải thu ở đơn vị cấp dưới dưới hoặc hoàn nộp cho cấp trên

TK 336 TK136

TK 414,415, 353

Trích lập quỹ theo quy định Lỗ được cấp trên bù đắp

Kết chuyển Lỗ

TK 911

Sơ đồ 1.14: Kế toán tổng hợp TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

21 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP

THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH

2.1 Khái quát về công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình

2.1.1 Khái quát công ty

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước

Quảng Bình

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: QUANGBINH WATER SUPPLY AND

SEWERAGE COMPANY LTD.

• Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt - TP. Đồng Hới - Quảng Bình.

052. 3822354 • Tel:

052.3823292 • Fax :

• E-mail: capnuocqb@yahoo.com.vn

• Giấy CNĐKKD: Số 2904000002 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp lần đầu ngày 28 tháng 03 năm 2006, đăng ký thay đổi

lần 3 ngày 08 tháng 04 năm 2008

• Chủ sở hữu: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

2.1.2 Quá trình hoạt động và phát triển

Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình là doanh nghiệp 100% vốn

nhà nước, tiền thân là Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình được thành lập theo quyết

định số 04/QĐ – UBND ngày 01/10/1992 của UBND tỉnh Quảng Bình

Ngày 12/12/2005, UBND Quảng Bình đã ra quyết định số 3659 QĐ/UBND Phê

duyệt phương án và chuyển Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình thành Công ty

TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình

Ngày 28/03/2006, Công ty TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình chính thức

được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 38.050.000.000 đồng

Ngày 17/04/2006 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình đã quyết định chuyển chức

năng, nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải

22 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

trên địa bàn Thành phố Đồng Hới từ Công ty Công trình đô thị Quảng Bình sang Công

ty TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình

Để phù hợp với chức năng nhiệm vụ trong tình hình mới của Công ty, ngày

09/06/2006 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình đã ra Quyết định số 1438/QĐ-UBND

quyết định đổi tên Công ty TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình thành Công ty TNHH

MTV Cấp thoát nước Quảng Bình

2.1.3 Ngành, nghề kinh doanh chính

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 29.04.000002 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư Tỉnh Quảng Bình cấp cho Công ty ngày 28/03/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 3

ngày 08/04/2008 thì Công ty có các chức năng kinh doanh các ngành nghề sau :

- Khai thác, sản xuất kinh doanh nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh, Quản lý

các dự án đầu tư phát triển cấp nước đô thị

- Quản lý vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước thải, nước mưa trên địa

bàn thành phố Đồng Hới. Xử lý chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt

- Tư vấn, tổng thầu tư vấn thiết kế các công trình cấp thoát nước và vệ sinh

môi trường. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực

cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

- Xây dựng các công trình cấp thoát nước, lắp đặt công nghệ, cấp điện cho các

công trình cấp thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật có quy mô đến nhóm B.

- Kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước

- Sản xuất kinh doanh sản phẩm nước uống tinh khiết đóng chai

2.1.4 Nhiệm vụ

- Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước thông qua nộp thuế và ngân sách

- Tập trung trí lực cho công tác vận hành có hiệu quả hệ thống thoát nước của

thành phố,góp phần cho công tác chỉnh trang đô thị, giữ gìn vệ sinh môi trường đảm

bảo an sinh xã hội cho mọi người dân

- Quan tâm đến việc tìm kiếm, lập và triển khai các dự án thuộc lĩnh vực thoát

nước tạo đà cho sự phát triển bền vững cho công ty nói riêng và cho lĩnh vực thoát

nước đô thị nói chung

- Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường….

23 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.5 Phương hướng kinh doanh và những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp

 Phương hướng kinh doanh

Trên cơ sở định hướng phát triển cấp nước đô thị và qui hoạch tổng thể phát

triển đô thị đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, phương hướng hoạt động của

công ty là:

- Xây dựng Doanh nghiệp ổn định và tiến tới vững mạnh trong lĩnh vực sản

xuất kinh doanh nước sạch, đáp ứng nhu cầu dùng nước của các đô thị, thị trấn, thị tứ,

các khu Công nghiệp và các khu vực trong toàn tỉnh, chuẩn bị cơ sở vững chắc cho

quá trình hội nhập và phát triển bền vững

- Tiếp tục xây dựng Công ty phát triển theo hướng đa ngành nghề, đa lĩnh vực,

góp phần vào công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Tích cực tìm và tranh thủ các nguồn đầu tư, tập trung chú trọng đến nguồn

vốn ODA để mở rộng phạm vi cấp nước và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước tại

các đô thị, thúc đẩy nhanh tiến độ xã hội hóa cấp nước tại tỉnh Quảng Bình, đồng thời

đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp

 Những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp

a. Thuận lợi - Công ty là một doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, được hình thành từ những

năm đầu tiên thống nhất đất nước. Trải qua nhiều thăng trầm, khó khăn đã tích lũy

- Có cơ sở vật chất: tương đối tốt, mặt bằng, nhà xưởng, kho tàng đáp ứng được

được nhiều bài học quý giá trong sản xuất kinh doanh

- Công ty họat động kinh doanh trong ngành cấp nước phục vụ nhu cầu sản xuất

cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển về sau.

và sinh hoạt, là một ngành có lượng khách hàng sử dụng lớn, ổn định và có xu hướng

tăng dần cả về số lượng, sản lượng tiêu thụ và địa bàn hoạt động. Ngoài ra, tỉnh Quảng

Bình trong những năm gần đây đã thu hút được nhiều nhà đầu tư, hàng loạt các khu,

cụm công nghiệp ra đời và đi vào hoạt động, cũng đồng thời kéo theo nhiều khu dân

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước được UBND tỉnh giao cho Công

cư, đô thị mới hình thành do đó nhu cầu dùng nước sạch tăng mạnh mẽ.

ty làm chủ đầu tư từ ban đầu nên đã được kiểm soát chất lượng xây dựng, lắp đặt thiết bị

công nghệ chặt chẽ. Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước hợp lý và hiệu quả.

24 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

- Một số dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn hỗ trợ từ ODA hoặc Chính phủ

Khóa luận tốt nghiệp

vay cấp lại như Công trình Cấp nước thị trấn Qui Đạt; Cấp nước Thị trấn nông trường

Việt Trung; Phần đường ống và thiết bị - Cấp nước thị xã Ba Đồn.... Do đó, công ty

không phải trả nợ gốc và lãi vay mà chỉ thực hiện chế độ Khấu hao TSCĐ theo quy

- Đội ngũ CBCNV Công ty được đào tạo và trưởng thành từ thực tế công tác

định hiện hành.

trong nhiều năm qua vì vậy đã đảm nhiệm tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của

- Sự tích cực hỗ trợ của các cấp chính quyền địa phương và các ngành

Công ty.

- Hiện nay, giá tiêu thụ nước sạch theo quy định hiện hành là do UBND tỉnh

b. Khó khăn

Quảng Bình quyết định ban hành, nên công ty khó chủ đồng về giá bán đầu ra của sản

phẩm. Đặc biệt, khi một số yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh tăng cao

như giá nguyên nhiên vật liệu, giá điện, hóa chất, tiền lương, tăng TSCĐ. Việc định

giá nước máy còn mang tính bao cấp chưa phản ánh một cách đầy đủ các khoản mục

chi phí, khi chi phí tăng cao nhưng giá vẫn được điều chỉnh kịp thời sẽ ảnh hưởng đến

- Lợi nhuận định mức tại giá thành sản xuất nước máy năm 2012 hiện đang áp

hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

dụng thực hiện ở mức 3% giá thành sản xuất trước thuế VAT, trong khi Nhà nước cho

phép tính toán ở mức hợp lý không thấp hơn 3% vốn chủ sở hữu. Với điều kiện thực tế

của doanh nghiệp và tình hình KTXH tại địa phương, nếu áp dụng tính toán giá thành

- Với đặc thù của Ngành cấp nước là tài sản đầu tư lớn, quy mô công suất đầu

ở mức 3% vốn chủ sở hữu thì giá thành sản xuất nước máy sẽ tăng đột biến.

tư phải đón đầu sự phát triển kinh tế xã hội tại khu vực. Tỷ lệ phát huy công suất so

với công suất thiết kế của các nhà máy hiện đang thấp, cụ thể là:

+ Nhà máy nước Qui Đạt : 25,0%

+ Nhà máy nước Đồng Lê : 52,5%

+ Nhà máy nước Ba Đồn : 87,5%

+ Nhà máy nước Phú Vinh – Đồng Hới : 56,0%

+ Nhà máy nước Kiến Giang : 20,5%

25 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

- Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách không thể đáp ứng, doanh nghiệp phải

vay vốn từ bên ngoài và trả lãi vay, nợ gốc theo hiệp định. Số nợ gốc Công ty phải trả

tính đến nay là 80.929,378 triệu đồng. Nợ gốc và lãi vay phải chi trả bình quân hàng

năm là hơn 7.000 triệu đồng. Do yếu tố trả nợ gốc và lãi vay nên tỷ lệ giữa lợi nhuận

sau thuế tính trên vốn chủ sở hữu từ năm 2008- 2012 thấp, đây là thực tế hết sức khó

khăn đối với Công ty trong giai hiện tại.

- Sự phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ tại địa phương trong thời điểm

hiện tại tăng không đáng kể, tỷ trọng nước máy phục vụ sinh hoạt chiếm rất lớn 74 –

76%. Nước máy phục vụ sản xuất và kinh doanh dịch vụ nhỏ hơn 10% nên giá bán

bình quân thấp hơn giá thành sản xuất.

- TSCĐ đầu tư lớn nhưng chưa được trích khấu hao đầy đủ theo quy định, tỷ lệ

trích khấu hao cơ bản tài sản cố định ở mức bằng khoảng 60% theo quy định của Bộ

tài chính. Điều này gây khó khăn trong việc đầu tư mới vào TSCĐ và công nghệ mới.

- Việc phát triển mạng lưới đường ống cấp nước và khách hàng dùng nước tại

các khu đô thị mới, khu vực ngoại thành, ngoại thị gặp rất nhiều khó khăn do đầu tư

phát triển không đồng bộ, mật độ dân cư thấp, phân bố không đều, thói quen, tập quán

sử dụng nước sạch và khả năng chi trả của khách hàng hạn chế.

- Công tác lập, phê duyệt, quy hoạch chi tiết các khu dân cư còn chậm, do đó

việc đầu tư mở rộng mạng đường ống phân phối đến các khu dân cư gặp rất nhiều khó

khăn. Có nhiều nơi nhân dân thực sự cần nước máy sử dụng nhưng công ty không thể

đầu tư xây dựng tuyến ống cấp nước được vì chưa có qui hoạch chi tiết được duyệt.

2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình do đặc điểm quy mô kinh

doanh lớn, địa bàn rộng do đó công ty xây dựng và tổ chức mô hình bộ máy công ty

theo hướng vừa tập trung, vừa phân tán

26 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Chủ tịch kiêm Giám Đốc

Phòng Thu

Phòng Quan

Ban Quản lý dự án

Đơn vị trực thuộc

ngân

hệ khách

Phòng tổ chức- Hành chính - Lao động tiền lương

Phó Giám Đốc sản xuất Phó Giám Đốc kinh doanh

Phòng Tài chính- Kế Toán

hàng

Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật-Vật tư

Chú thích : Chỉ đạo trực tiếp Phối hợp thực hiện

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lí công ty

27 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

 Các đơn vị sản xuất trực thuộc công ty

1 – Xí nghiệp cấp nước Đồng Hới :

Quản lý, vận hành các nhà máy nước

- Nhà máy nước Phú Vinh - Đồng Hới

- Nhà máy nước Hải Thành - Đồng Hới

- Nhà máy nước thị trấn Quán Hàu - Huyện Quảng Ninh

- Nhà máy nước thị trấn Nông trường Việt Trung

2 - Xí nghiệp cấp nước Ba Đồn :

Quản lý, vận hành các nhà máy nước :

- Nhà máy nước Ba Đồn - Huyện Quảng Trạch

- Nhà máy nước cảng biển Hòn La - Quảng Đông - Quảng Trạch

3 – Nhà máy nước Qui Đạt - Huyện Minh Hóa

4 – Nhà máy nước Đồng Lê - Huyện Tuyên Hóa

5 – Nhà máy nước Kiến Giang - Lệ Thủy

6 – Đội xây lắp cấp thoát nước

2.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

• Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty

Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo mọi hoạt động của công ty thông qua phó

giám đốc giúp việc. Mọi mệnh lệnh thông tin của giám đốc truyền đạt đến phó giám

đốc và từ đây theo hệ thống quyền lực đến với các bộ phận, các cơ sở, người lao động

để đảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra theo đúng tuần tự.

• Phó giám đốc kỹ thuật

Là người giúp việc đắc lực cho giám đốc có nhiệm vụ nghiên cứu kế hoạch kỹ

thuật ngoài ra Phó Giám đốc còn tiến hành theo dõi quyết định các vấn đề đào tạo

nâng cao trình độ cũng như tay nghề của cán bộ công nhân viên chức và chịu trách

nhiệm trước Giám Đốc.

• Phó giám đốc Sản xuất

Là người chịu trách nhiệm liên quan đến quy trình sản xuất của công ty, có

nhiệm vụ tổ chức điều phối theo dõi giám sát việc sử dụng tối ưu nguồn nhân lực cho

mục đích sản xuất đáp ứng yêu cầu kế hoạch, đồng thời có trách nhiệm giám sát việc

sử dụng nguyên liệu theo đúng mục đích, theo dõi mức thống kê nguyên liệu

28 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

• Phòng tổ chức - hành chính - lao động tiền lương

Trực tiếp theo dõi công việc, ngày công của toàn bộ CBCNVC trong công ty,

đồng thời có trách nhiệm phân công công tác cho cán bộ CNV trong toàn công ty.

Thực hiện chế độ tiền lương tiền thưởng, các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ.

Đến cuối tháng làm cơ sở cho phòng tài vụ trả lương cho cán bộ công nhân viên.

• Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư

Có nhiệm vụ theo dõi giá cả thị trường thu mua vật tư nguyên liệu kiểm tra thiết

bị phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của toàn công ty thực hiện khảo sát, thiết kế,

nghiệm thu, tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng về xây dựng cơ bản và lắp đặt công

nghiệp lập hồ sơ đấu thầu nhận thầu các công trình, quản lý về đo lường.

• Phòng tài chính - kế toán

Nắm giữ nguồn tài chính của công ty, các phần nghiệp vụ phải làm tốt công

việc chuyên môn của mình tránh thất thu, thất thoát nguồn tài chính của công ty. Tham

mưu với lãnh đạo công ty những biến động liên quan đến nền tài chính của công ty.

Theo dõi nguồn vật tư tồn kho, để có kế hoạch mua sắm không làm bị động trong quá

trình sản xuất kinh doanh. Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ pháp lí, hoá đơn giá trị gia

tăng đảm bảo đúng tính pháp lí và chính sách kế toán hiện hành.

• Phòng thu ngân

Trên cơ sở số lượng từ phòng quan hệ khách hàng có trách nhiệm lên hoá đơn

theo đơn giá của từng đối tượng đã được UBND tỉnh phê duyệt và thu nguồn tiền về

cho công ty.

• Phòng quan hệ khách hàng

Quản lí toàn bộ mạng lưới đường ống chuyển tải cấp nước trên các điạ bàn từ

khu xử lí đến các khu tiêu thụ. Có trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị vận

hành. Hàng tháng đọc đồng hồ ghi thu các hộ khách hàng. Đồng thời, có trách nhiệm

tổng hợp báo cáo sản lượng nước tại các đơn vị trực thuộc

• Ban QDLA

Ban Quản lý dự án - Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình: Thực

hiện công tác quản lý đầu tư XDCB các dự án cấp nước tại Thành phố Đồng Hới, Thị

29 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

trấn thuộc Huyện trên địa bàn Tỉnh. Ban Quản lý Công ty TNHH MTV Cấp thoát

nước Quảng Bình được sử dụng khuôn dấu của Công ty để hoạt động

• Các xí nghiệp trực thuộc

Là một mô hình giống như công ty thu nhỏ cũng có nhà máy và bộ phận chức

năng giống như ở Công ty. Có nhiệm vụ hoạch toán báo cáo sổ theo thời gian quy

định. Và các phòng ban khác có chức năng liên quan

2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.7.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011- 2013

Tài sản và nguồn vốn không chỉ thể hiện quy mô mà còn là nguồn lực quan

trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp cho nên việc xem xét tình hình biến động

tài sản và nguồn vốn của công ty là rất cần thiết.

30 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

BẢNG 2.1 .1 TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

2011 - 2013

ĐVT: Triệu đồng

Năm Năm Năm Năm 2012/ Năm Chỉ tiều 2011 2012 2013 2011 2013/2012

Giá trị Giá trị Giá trị +/- % +/- %

A.Tổng tài sản 199.114 196.356 192.402 -2.758 -1.39 -3.954 -2.01

1.Tài sản ngắn hạn 42.803 48.967 48.860 6.164 14.40 -0.107 -0.22

2.Tài sản dài hạn 156.310 147.389 143.542 -8.921 -5.71 -3.847 -2.61

B.Tổng nguồn vốn 199.114 196.356 192.402 -2.758 -1.39 -3.954 -2.01

1.Nợ phải trả 70.104 67.300 63.266 -2.804 -4.00 -4.034 -5.99

2.Nguồn vốn 129.010 129.056 129.135 0.046 0.04 0.079 0.06

(Nguồn : Phòng kế toán – tài chính công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình )

Nhìn vào bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH

MTV cấp thoát nước Quảng Bình, ta có thể dễ dành nhận thấy nguồn lực của công ty

là tương đối lớn, công ty có tổng tài sản hay tổng nguồn vốn có giá trị lớn, điều này

xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty.

 Về tổng tài sản

Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2011-2013 có sự biến động không

lớn,theo đó năm 2012 so với năm 2011, tổng tài sản của công ty giảm 2.758 triệu đồng

tương đương với mức giảm 1,39%, qua năm 2013 giảm thêm 3.954 triệu đồng tương

đương với mức giảm 2,01% so với năm 2012

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, cơ cấu tài sản dài hạn của công ty luôn

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, điều này xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công

ty, yêu cầu phải có hệ thống nhà xưởng, máy móc hiện đại, đồng bộ và có giá trị lớn.

Tuy nhiên, tổng tài sản qua 3 năm 2011-2013 giảm , xuất phát từ việc giảm về mặt giá

trị của tài sản dài hạn. Theo đó, tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm lần lượt giảm

8.921 triệu đồng, 3.847 triệu đồng, tương đương với mức giảm 5,71% và 2,61%.

31 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Nguyên nhân của việc giảm tài sản dài hạn qua 3 năm là do trong giai đoạn 2012-2013

nhằm mở rộng quy mô năng lực sản xuất, phục vụ nước cho nhân dân trên địa bàn

tỉnh, công ty đã tiến hành, sửa chữa, xây mới một số công trình, và mua sắm các thiết

bị mới nhằm tăng công suất sản xuất nước đáp ứng nhu cầu về nước sạch, tuy nhiên,

do công ty còn đang sử dụng nhiều máy móc, thiết bị, nhà xưởng cũ, đang trong thời

gian khấu hao, và khấu hao mới các nhà xưởng, máy móc mới khiến cho hao mòn tài

sản cố định của công ty tăng lên với giá trị lớn, cụ thể năm 2011 con số khấu hao là

46.135 triệu đồng, thì qua năm 2012, 2013 lần lượt là 60.510 triệu đồng, 74.915 triệu

đồng. Việc khấu hao tài sản lớn, cũng đặt ra cho ban giám đốc công ty cân nhắc có nên

tiến hành thanh lý tài sản, nhằm tái đầu tư toàn bộ thiết bị, công trình.

Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm luôn giảm, tuy nhiên, tài sản của công ty

có sự biến động lên xuống qua 3 năm. Theo đó, giai đoạn 2011-2012, tài sản ngắn hạn

của công ty tăng 6.164 triệu đồng, tương đương với mức tăng 14,40%, qua năm 2013,

con số này giảm nhẹ, cụ thể mức giảm 0,22%, tài sản ngắn hạn của công ty có sự biến

động trên là do, công ty tiến hành xây dựng các hạng mục kiến trúc mới phục vụ xản

xuất do đó, khiến cho chi phí xây dựng dở dang của công ty tăng mạnh.

Với sự biến động của tổng tài sản của công ty qua 3 năm, xuất phát từ kế hoạch

xây dựng và phát triển của công ty. Đó là mở rộng thị trường, đáp ứng nhu cầu sử

dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

 Về tổng nguồn vốn

Với sự biến động của tổng tài sản, tổng nguồn vốn của công ty cũng có sự biến

động chủ yếu do giảm bớt nợ phải trả.Theo đó, nợ phải trả của công ty qua 3 năm giảm

tương đối, năm 2012 so với năm 2011 giảm 2.804 triệu đồng tương đương vơi mức

giảm 4%, qua năm 2013 giảm thêm 4.034 tương đương với mức giảm 6% do công ty

đã tiến hành chi trả 1 phần nợ dài hạn, đây được xem là động thái tích cực, cho thấy

công ty đã có ý thức trách nhiệm trả nợ, đồng thời cho thấy hoạt động hiệu quả của

công ty khi có đủ khả năng trả nợ. Với nguồn vốn của công ty, có sự biến động nhẹ,

năm 2012 so với năm 2011 giảm 46 triệu đồng tương đương với mức giảm 0,04%, qua

năm 2013 tăng nhẹ với mức tăng 79 triệu đồng, tương đương với mức tăng 0,06%.

32 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.7.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013

Nhìn vào bảng số liệu phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ta có

thể thấy, qua 3 năm doanh nghiệp luân có sản xuất kinh doanh có lãi, năm sau nhiều

hơn năm trước, tuy nhiên mức lãi của doanh nghiệp đạt được là không cao. Các chỉ

tiêu doanh thu, giá vốn, lợi nhuận có biến động qua 3 năm

Qua 3 năm, nhu cầu sử dụng nước sạch và sử dụng các dịch vụ nước của người

tiêu dùng ngày càng nhiều, làm cho doanh thu thuần của doanh nghiệp qua các năm

luôn tăng cao. Cụ thể vào năm 2011 con số này là 32.687 triệu đồng thì bước sang

2012 là triệu đồng 41.901 tương đương với mức tăng 28.19% đây được xem là thành

tựu của công ty khi không ngừng khẳng định, và chiếm được lòng tin của người tiêu

dùng trong việc cung cấp nước sạch. Qua năm 2013, doanh thu thuần tăng thêm

20,60% tương đương với mức tăng 8.632 triệu đồng. Có được kết quả này, doanh

nghiệp đã xác định được tầm quan trọng của bộ phận bán hàng, không ngừng đầu tư,

cải tiến chính sách bán hàng, hoàn thiện hệ thống để đưa lại hiệu quả cao nhất.

Bên cạnh đó, nhằm nâng cao chất lượng nước, đảm bảo cho quá trình sản xuất

nước được diễn ra liên tục hoàn thiện đường ống dẫn nước hiệu quả nhất, công ty đã

hao tốn rất nhiều vật tư, phụ tùng thay thế cho việc sửa chửa thường xuyên cũng như

sửa chữa lớn máy móc thiết bị, ở trạm bơm và mạng ống chính như: ống gang, ống

thép, các phụ tùng thay thế các loại máy (máy bơm axit, máy bơm chìm…) và công ty

trong quá trình xử lý nước thải đã đầu tư đường ống dẫn nước chất lượng cao, đồng

thời sử dụng các chất khử để đảm bảo nguồn nước sạch phục vụ nhu cầu của khách

hàng. Với vai trò là đơn vị cung cấp nước sạch cho nhân dân trên địa bàn tỉnh, công ty

đã tiếp nhận nguồn vốn từ ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) nhằm hoàn thiện kế

hoạch nâng cao chất lượng nước, mở rộng địa bàn phục vụ khiến cho chi phí tài chính

từ năm 2011-2012 tăng cao với mức tăng là 124,46%, qua năm 2013 doanh nghiệp đã

hạn chế số vốn vay dài hạn làm cho chi phí tài chính giảm xuống 59,50%. Nhờ có biện

pháp thích hợp trong phương thức quản lý bán hàng, quản lý doanh nghiệp mà lợi

nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty từ mức giảm 163 triệu đồnng tương

đương với giảm 56,80% giai đoạn 2011- 2012, đã tăng lên thành 243 triệu đồng, tương

đương với mức tăng 195,97% giai đoạn 2012 - 2013

33 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Sự biến động của chi phí và thu nhập đã khiến cho lợi nhuận của kế toán trước

thuế giai đoạn 2011 - 2013 có sự biến động mạnh, bằng chứng là qua 3 năm chỉ tiêu

này luôn tăng với mức tăng cao, năm 2011-2012 con số này chỉ là 44 triệu đồng tương

đương với mức tăng 54,32%, năm 2012-2013 con số này là 255,69 triệu đồng tương

đương với mức tăng 204,55%. Điều này thể hiện thành công của công ty khi có chiến

lược, nhiệm vụ kinh doanh từng năm phù hợp, khiến cho người tiêu dùng tin tưởng

chất lượng, sự đầu tư bền vững và có hiệu quả của công ty, khiến cho lợi nhuận trước

thuế của công ty tăng lên đáng kể, đây được xem như bước tiến dài, là thành tích vượt

bậc mà công ty cần duy trì và phát huy. Việc kinh doanh có hiệu quả làm cho số thuế

TNDN mà công ty phải nộp cho nhà nước tăng cao, đây là trách nhiệm cũng như nghĩa

vụ mà công ty cân thực hiện tốt, nhằm đảm bảo lợi ích doanh nghiệp, cũng như trách

nhiệm xã hội mà công ty cần thực hiện.

34 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

ĐVT : Triệu đồng

BẢNG 2.1.2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011 – 2013

2011

2012

2013

2012/2011

2013/2012

Chỉ tiêu

Giá trị Giá trị Giá trị

(+/-)

%

(+/-)

%

1. Doanh thu thuần

32.687

41.901

50.533

9.214

28,19

8.632

20,60

2. Giá vốn hàng bán

31.131

38.230

45.747

7.099

22,80

7.517

19,66

3. Lợi nhuận gộp (1-2)

1.556

3.671

4.787

2.115

135,94

1.116

30,39

4. Doanh thu hoạt động tài chính

2.881

2.774

1.890

-107

-3,72

-884

-31,85

5. chi phí tài chính

1.441

3.234

1.324

1.793

124,46

-1.910

-59,50

6. Chi phí bán hàng

-

1.103

2.305

1.103

1.202

108,80

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.709

1.984

2.681

-725

-26,78

697

35,17

8 . Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (3+4-5-6-7)

-163

-56,80

243

195,97

367

124

287

9. Thu nhập khác

0,97

1,68

23,64

-0,71

-42,34

22,67

2339,70

10. Chi phí khác

-

208

10

-208

-100

10

-

11. Lợi nhuận khác ( 9-10)

0,97

-206

13,64

206,97

-

-

12. Lợi nhuận kế toán trước thuế

125

81

380,70

44

54,32

255,7

204,55

13. Thuế TNDN

20

31,25

106,25

11,25

54,32

75,00

240,00

14. Lợi nhuận sau thuế (12-13)

61

93,75

274,44

32,75

54,32

180,7

192,74

(Nguồn : Phòng Tài chính – kế toán Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình)

35 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.7.3 Tình hình lao động của công ty

Bảng 2.1.3 Báo cáo tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011- 2013

STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

144 147 145 Năm 2012/2011 % +/- 2,08 3 Năm 2013/2012 +/- % -2 -1,36

Tổng số lao đồng (người) Phân loại theo trình độ lao đồng

22 44 59 25 46 60 26 43 62 3 2 1 13,64 4,55 1,69 1 -3 2 4 -6.52 3,33

14 16 11 2 14,29 -5 -31,25 1.4

1 1.1 Đại học và trên đại học 1.2 Cao đẳng và Trung cấp 1.3 Công nhân kỹ thuật Công nhân lao động phổ thông Phân loại theo giới tính

2 2.1 Nam 2.2 Nữ 7,32 3,51 0 -8,47 82 57 88 54 0 -5 6 2

88 59 (Nguồn : Phòng Tài chính - kế toán Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, số lượng lao động của công ty là không nhiều,

điều này xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất sản phẩm chủ yếu dựa

vào máy móc thiết bị, con người chỉ có vai trò quản lý, bảo dưỡng máy móc, lắp đặt

đường ống…

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, qua 3 năm tài chính 2011 - 2013 số lượng

lao động tại công ty có biến đông tăng giảm nhưng không nhiều. Theo đó, từ năm

2011- 2012 số lượng lao động tăng 3 người tương đương với mức tăng 2,08% có sự

tăng giảm này là do, công ty có nhu cầu tuyển thêm công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng

cho nhu cầu điều hành máy móc tại các nhà máy. Qua năm 2012 - 2013, số lượng lao

động giảm 5 người là

do trong năm cán bộ công nhân đến tuổi về hưu, công ty tiến hành cho người

lao động về nghỉ chế độ.

Qua bảng số liệu ta thấy, qua 3 năm 2011 - 2013, trình độ lao động của công ty

ngày cảng tăng cao, theo đó, số người lao động có trình độ đại học và trên đại học qua

3 năm tăng lần lượt 3 người tương đương với mức tăng 13,64%, và 1 người tương

đương với mức tăng 4%, do người lao động tại công ty tiến hành đi học nâng cao trình

36 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

độ và công ty tiến hành thêm người lao động làm công tác quản lý. Bên cạnh đó, số

lượng người làm công tác hành chính có trình độ cao đằng và trung cấp qua 3 năm có

sự biến động do công ty tiến hành tuyển thêm người để đào tạo thay thế người lao

động về nghỉ chế độ.

Xét trên tiêu chí giới tính ta có thể thấy, số lượng lao động nam tại công ty ngày

càng tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2012 tăng thêm 6 người tương đương với mức tăng

7,32% so với năm 2011, điều này xuất phát từ việc trong năm 2012 công ty tiến hành

tuyển thêm công nhân kỹ thuật tại công ty, và số lượng lao động nữ có sự biến động

tăng giảm, do trong năm 2012 công ty tiến hành tuyển thêm người lao động để đáp

ứng nhu cầu khi người lao động năm 2013 về nghỉ chế độ.

2.1.8 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Kế toán trưởng ( Trưởng phòng tài chính kế toán)

Kế toán ban tổng hợp (Phó phòng)

Kế toán ban QLDA (Phó phòng)

Kế toán công nợ

Kế toán thanh toán

Kế toán vật tư

2.1.8.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Chú thích :

Chỉ đạo trực tiếp

Các xí nghiệp trực thuộc

Phối hợp thực hiện

Báo cáo

Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của Công ty

Cơ cấu tổ chức

Cũng như bộ máy quản lý , bộ máy kế toán là một thể thống nhất gồm nhiều

cán bộ nghiệp vụ làm việc cho mục đích chung

37 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

• Kế toán trưởng (trưởng phòng)

Là người trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán tại công ty, tham mưu cho lãnh đạo

và các thông tin tài chính, thống kê ở đơn vị chịu trách nhiệm trước cấp trên về các

báo cáo của công ty, tham gia quyết toán 6 tháng, cuối năm, lập kế hoạch thu chi tài

chính, kế hoạch vốn lưu động, kế hoạch nộp ngân sách.

• Phó phòng kế toán (kế toán trưởng BQLDA)

Theo dõi các nguồn vốn xây dưng cơ bản, và các nguồn vốn ADB, OECF,

nguồn vốn vay.

• Phó phòng kế toán (kế toán tổng hợp)

Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty, lập báo cáo kế toán.

• Chịu trách nhiệm hoạch toán tổng hợp tất cả các đối tượng kế toán công ty,

tính giá thành sản phẩm, tính kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính

- Kế toán thanh toán

Theo dõi thu chi tiền mặt, và tiền gửi ngân hàng trong toàn công ty. Đồng thời

hoạch toán các nghiệp vụ thanh toán giữa công ty với các xí nghiệp trực thuộc về các

khoản phải thu phải trả.

- Kế toán vật tư

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, lập bảng phân phối nhiên liệu

trong kỳ thường xuyên tổ chức công tác thống kê kịp thời vật tư thiếu hụt hoặc dư thừa

để quản lí, đồng thời theo dõi vật tư cấp cho các xí nghiệp trực thuộc.

- Kế toán công nợ

Theo công nợ đối với các tổ chức gia đình chủ yếu là nợ lắp đặt công ty (Bắt nước)

Công nợ nội bộ và các công nợ khách hàng.

Theo dõi việc thu nhập tiền nước.

Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách hàng tháng

Quản lí dự án và các chứng từ liên quan.

- Kế toán ban quản lý dự án

Làm nhiệm vụ theo dõi tình hình tạm ứng và thanh toán giữa các xí nghiệp và

công ty. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi của xí nghiệp

38 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.8.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số

15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại thông

tư 244/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính.

Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Đồng Việt Nam

Công ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn

Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành.

a) Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ

- Các chứng từ về tiền tệ gồm phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, biên bản

kiểm kê quỹ

- Các chứng từ về TSCĐ gồm biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản đánh giá tài

sản cố định, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, hóa đơn GTGT, bảng

tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

- Các chứng từ về lao động tiền lương gồm bảng thanh toán tiền lương, bảng

theo dõi chấm công, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng.

- Các chứng tù bán hàng gồm hóa đơn GTGT, bảng kê hàng bán, sổ cái chi tiết

bán hàng.

b) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

- Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn đáo hạn không quá 3 tháng, có tính thanh

khoản cao, có khả năng dễ dàng chuyển đổi các khoản tiền xác định.

- Các khoản phải thu ghi trên báo cáo tài chính được ghi chép theo giá trị ghi

sổ, được ghi trên khách hàng phải thu và mua thu khác.

- Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình ghi nhận theo giá gốc.

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi,

nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

c) Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán

Trong điều kiện hiện nay, nhận thấy được tầm quan trọng của công nghệ thông

tin nên hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng máy vi tính và các phần mềm kế toán để

39 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

thực hiện hạch toán kế toán. Việc sử dụng phần mềm kế toán có chi phí cao nhưng

giúp nhân viên kế toán làm việc có hiệu quả, chính xác.

Hình thức sổ kế toán trên phần mềm máy vi tính.

 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính.

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên

máy tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình

thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán theo quy định. Phần mềm kế toán

không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải hiển thị đầy đủ các loại sổ

kế toán và các báo cáo quy định.

 Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy.

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức nào thì sẽ có các loại sổ của

hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ ghi bằng tay. Hình thức kế

toán dựa trên hình thức ghi sổ Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Cái

- Sổ Nhật ký chung

- Các loại sổ, thẻ chi tiết.

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

a. Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng tù kế toán hoặc bảng tổng hợp các

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định

tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu

được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy định của phần mềm kế toán, các

thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ Cái) và các sổ, thẻ chi tiết

liên quan.

b. Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các thao

tác cộng khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng

hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn bảo đảm chính xác, trung thực

theo thông tin được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số

liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

40 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,

đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi

bằng tay. Công việc được tiến hành đơn giản, nhanh chóng, gọn nhẹ!

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Chứng từ kế toán PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Sổ kế toán - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại MÁY VI TÍNH

Nhập dữ liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng cuối năm Đối chiếu , kiểm tra

-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị Chú thích:

Sơ đồ 2.3 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

d) Tổ chức vận dụng hệ thống bảo cáo kế toán

- Bảng cân đối tài khoản theo mẫu F01- DN

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu B02- DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu B03- DN

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu B09- DN.

e) Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng

• Thực hiện kế toán trên phần mềm máy tính với phần mềm được đang ký sử

dụng là FAST ACCOUTING.

• Năm tài chính là năm dương lịch, ngoạt tệ sử dụng chủ yếu là USD (đô là Mỹ)

• Phương pháp xuất kho :

41 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

- Với sản phẩm nước máy : Tại công ty, do nước là sản phẩm đặc biệt, do đó

không có quá trình nhập kho, mà sẽ tiến hành bơm vào bể chứa, nước thành phầm

được bơm vào bể bao nhiêu sẽ được bơm đi tiêu thụ bấy nhiêu. Như vậy tại công ty

TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình sẽ không có thành phẩm nhập kho, không có

xuất, tồn kho.

- Với công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu: Việc xuất kho được thực hiện theo

phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

• Phương pháo khấu hao: Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng

Bình, đang sử dụng phương pháp khấu hao theo đưởng thẳng để phân bổ khấu hao tài

sản cố định.

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất

kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình

2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

2.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình là đơn vị kinh doanh loại hình

dịch vụ, sản phẩm của hoạt động dịch vụ là không có hình thái vật chất, chất lượng sản

phẩm nhiều khi không ổn định, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm được tạo

ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, đối tượng khách hàng của công ty tương đối đa dạng :

từ hộ gia đình đến các doanh nghiệp, các ban ngành trên địa bàn tỉnh.

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước đã sử dụng nguồn nước mặt và nó có

đặc điểm là: Hàm lượng cặn tương đối cao, độ màu cao và có nhiều vi trùng hơn so

với nước ngầm. xử lý nước mặt chủ yếu là khử cặn, khử màu và khử trùng. Với nguồn

nước mặt còn gọi là nước thô qua quá trình xử lí (phèn, bột pắc, clo) thành nguồn nước

sạch đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng, do đó phát sinh nguyên vật liệu : phèn,

clo, bột pắc, nhiên liệu (xăng, dầu)…Sản phẩm chủ yếu của công ty là nước máy,

ngoài ra để mở rộng mạng lưới cấp nước công ty đã lắp đặt hệ thống cấp nước (lắp đặt

công nghiệp) vào từng hộ gia đình để đảm bảo cho việc hoạch toán giá thành sản phẩm

theo từng đối tượng.

Giá tiêu thụ nước được UBND tỉnh quy định cho từng đối tượng sử dụng cụ thể.

42 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

STT

Khoản mục

ĐVT Mức giá

Nước sạch phục vụ sinh hoạt các hộ dân

1

Đồng/m3

5.000

2

Nước sạch phục vụ sinh hoạt cho các trường học, trạm y tế,

Đồng/m3

8.000

bênh viện và tưới cây công cộng

3

Nước sạch phục vụ các cơ quan HCSN, đơn vị lực lượng vũ trang

11.000

4

Nước sạch phục vụ các đối tượng hoạt động sản xuất vật chất

12.000

5

Nước sạch phục vụ các đối tượng kinh doanh dịch vụ( kể cả tập

Đồng/m3 Đồng/m3 Đồng/m3

15.000

thể và cá nhân có kinh doanh

Ghi chú: mức giá trên đã bao gồm thuế VAT, chưa bao gồm phí nước thải

Theo quyết định số 01/2012/QĐ- UBND ngày 18/01/2012

2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, nước máy sau quá trình

sản xuất được chứa vào bồn chứa, và theo mạng lưới đường ống dẫn nước đi vào hệ

thống nước của người tiêu dùng, khối lượng nước tiêu dùng được thể hiện thông qua

chỉ số đồng hồ được lắp đặt, và theo dõi tại nơi tiêu dùng nước.

2.2.1.3 Phương thức khách hàng thanh toán

Gồm 2 hình thức thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng.

a. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt

Mọi chứng từ thu tiền sẽ được chuyển về kế toán thanh toán. Kế toán thanh toán

kiểm tra chứng từ gốc hợp lệ liên quan đến khoản thu bao gồm hóa đơn GTGT, hợp

đồng ký kết…, có nội dung ràng, số liệu trùng khớp, sau đó tiến hành lập phiếu thu và

chuyển phiếu thu cho thủ quỹ thực hiện thu theo đúng đối tượng và kịp thời. Cuối

ngày, in sổ quỹ tiền mặt trong ngày, đối chiếu số phát sinh với thủ quỹ và kiểm tra tồn

quỹ để đảm bảo số chính xác phát sinh.

b. Hình thức thanh toán qua ngân hàng.

Thanh toán bằng chuyển khoản

Mọi giao dịch mua bán nước đều do và phòng thu ngân của công ty phụ trách,

nhân viên thu ngân tiến hành giao nhận hóa đơn cho khách hàng. Khách hàng tiến

hành chuyển trả tiền vào tài khoản ngân hàng. Khi nhận được giấy báo Có của ngân

43 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

hàng, kế toán thanh toán tiến hành định khoản. Đến cuối tháng, sẽ tiến hành đối chiếu

số phát sinh, số dư 2 bên: kế toán ngân hàng, phòng thu ngân.

2.2.2 Kế toán doanh thu tại công ty

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền mà đơn vị đã được nhận

hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán khi công ty cung cấp dịch vụ và hàng hóa cho

khách hàng. Tại công ty, doanh thu tiêu thụ gồm doanh thu từ hoạt động SXKD nước

và doanh thu từ dịch vụ khác, các khoản này sẽ được tách biệt cụ thể.

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, doanh thu, lợi nhuận của

công ty xuất phát chủ yếu từ việc cung cấp nước sạch cho người tiêu dùng trên địa bàn

tỉnh, tuy nhiên, để có thể thực hiện tốt việc cung cấp nước sạch công ty có phát sinh

thêm dịch vụ xây lắp đường ống dẫn nước, cũng như thu thêm lợi nhuận từ việc cung

cấp các thiết bị nước cho người tiêu dùng.

a. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dung : Căn cứ vào các chứng từ gốc để hạch toán doanh thu bán hàng

- Hóa đơn GTGT - Bảng giá nước.

- Phiếu thu, chi tiền mặt - Bảng tổng hợp theo thu ngân

- Hợp đồng kinh tế - Báo cáo sản lượng nước tiêu thụ.

- Giấy báo Có của ngân hàng - Phiếu xuất kho.  Tài khoản sử dụng

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty sử dụng các tài

khoản sau :

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2

- TK 5111 - Doanh thu xây dựng cơ bản

- TK 5112 - Doanh thu nước máy

- TK 5113 - Doanh thu lắp đặt ống nhánh

- TK 5115 - Doanh thu khác

b. Trình tự luân chuyển chứng từ

Đối với doanh thu tiêu thụ nước sạch:

Vào ngày 07 hàng tháng, nhân viên phụ trách đọc đồng hồ tiến hành chốt số

nước tại khách hàng, dựa vào số liệu tổng hợp do các xí nghiệp chuyển về thông qua

44 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

báo cáo sản lượng nước tiêu thụ có chữ ký của những người có trách nhiệm (kèm theo

biên bản xác nhận hóa đơn cần in), bộ phận quản lý hóa đơn thuộc phòng thu ngân tiến

hành in Hóa đơn nước, sản lượng sử dụng theo từng đối tượng khách hàng. Phòng Kế

toán sẽ tiến hành xuất hóa đơn GTGT

Sau khi xác nhận sản lượng nước tiêu thụ cho từng khách hàng, và giá bán 1m3,

hóa đơn được in làm 3 liên:

- Liên 1: Lưu tại các xí nghiệp nước

- Liên 2 : Giao cho khách hàng.

- Liên 3 : Luân chuyển nội bộ.

Cuối tháng, kế toán tiến hành lên bảng tổng hợp sản lượng theo thu ngân nhằm

quản lý số hóa đơn xuất ra, sản lượng tiêu dùng của mỗi đối tượng khách hàng đồng

thời xác định số tiền mà mỗi nhân viên thu ngân quản lý từng địa bàn cần phải thu.

Tiền nước tháng này của khách hàng sẽ bắt đầu thu từ cuối tháng đến tháng tiếp theo.

Đối với doanh thu lắp đặt ống nhánh, cung cấp thiết bị nước:

Khi có nhu cầu, khách hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với công ty. Từ đây,

kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho, và tiến hành xuất kho thiết bị. Khi khách hàng

thanh toán bằng tiền mặt tại công ty, kế toán tiến hành viết phiếu thu, và thủ quỹ tiến

hành thu tiền. Hoặc thanh toán qua ngân hàng, khách hàng chuyển tiền vào tài khoản

ngân hàng của công ty, kế toán sẽ nhận được giấy báo Có của ngân hàng và tiến hành

định khoản. Đồng thời với thu tiền cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, kế toán

tiến hành lập hóa đơn GTGT thành 3 liên và giao cho khách hàng 1 liên.

Cuối ngày, từ các chứng từ gốc, kế toán tổng hợp tiến hành nhập liệu vào sổ Cái

trên các TK 5113 - Doanh thu lắp đặt ống nhánh, TK 5115 - Doanh thu khác.

c. Phương pháp hạch toán

Ví dụ 1: Dựa vào hóa đơn bán hàng, hợp đồng bán hàng ký kết giữa người tiêu

dùng và công ty, bảng giá nước sạch trên địa bàn tỉnh…, công ty cử nhân viên thu

ngân Đinh Thị Tuân tiến hành thu tiền nước sạch tháng 10/2012 trên địa bàn phường

Hải Thành 99.214.184 đồng, với Thuế GTGT 5%, vào ngày 30/10, kế toán căn cứ vào

các chứng từ trên tiến hành nhập liệu vào phần mềm và máy tự động định khoản

Nợ TK 131 D.10.1 104.174.893đ

45 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Có TK 3331 4.960.709đ

Có TK 5112 99.214.184 đ

Căn cứ vào bảng báo cáo sản lượng nước tiêu thụ, bảng tổng hợp sản lượng

theo thu ngân vào cuối tháng…, kế toán sẽ tiến hành nhập liệu doanh thu bán thành

phẩm trong tháng vào phần mềm kế toán. Máy tính sẽ tự động cập nhật vào Sổ cái TK

5112, sổ cái TK 131 cho nhân viên thu ngân. Đồng thời kết chuyển doanh thu bán

thành phẩm sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Ví dụ 2: Dựa vào hợp đồng số 916 ngày 01/10/2012, và phiếu thu, phiếu xuất

kho… về việc lắp đặt hệ thống lắp đặt đường ống đẫn nước vào hộ gia đình anh Lê

Minh Trí- Đồng Hới thu bằng tiền mặt với số tiền 3.200.000đ, thuế GTGT 10%, kế

toán công ty tiến hành phiếu thu số 3094, thủ quỹ tiến hành thu tiền, tiến hành nhập

liệu và máy thực hiện tự động định khoản

Nợ TK 1111 3.200.000đ

Có TK 333 290.909đ

Có TK 5113 2.909.090đ

Ví dụ 3: Cùng với việc ký kết lắp đặt đường ống nhánh nước vào hộ gia đình

anh Lê Minh Trí - Đồng Hới, công ty còn tiến hành bán đồng hồ Rinnen 15 và phụ

kiện để hoàn thành công trình nước sạch, với số tiền mặt thực nhận là 497.409đ, thuế

GTGT 10%, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, phiếu thu số 3095

ngày 02/10/2012 để nhập liệu vào máy tính và định kho

Nợ TK 1111 497.409đ

Có TK 333 45.190đ

Có TK 5115 452.190đ

46 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Đơn vị : Cty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình Mẫu số 01- TT Địa chỉ : 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới (Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 02 tháng 10 năm 2012 Số T3095 Họ và tên người nộp tiền : Lê Minh Trí Nợ 1111 Địa chỉ : Đồng Hới - Quảng Bình Có 5115,333 Lý do nộp : Thanh toán mua đồng hồ Rinnen 15 + Phụ kiện Số tiền : 497.409đ (Viết bằng chữ : Bốn trăm chính mươi bảy nghìn bốn trăm lẻ chính đồng chẵn) Kèm theo : 01 chứng từ gốc Ngày 02 tháng 10 năm 2012 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

Cùng với việc viết phiếu chi, thu tiền cung cấp lắp đặt đường ống và cung cấp

các thiết bị, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT số 311558 ngày 02/10/2012

CÔNG TY TNHH MTV HÓA ĐƠN Mẫu số :01GTKT3/001 CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : CTN/12P Liên 3 : Nội bộ Số :311558 CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH Mã số thuế : 3100130287 Địa chỉ : 81 Lý Thường Kiệt – TP Đồng Hới- Quảng Bình Số Tài khoản Họ và tên người mua hàng : Lê Minh Trí Địa chỉ : Nam Lý- Đồng Hới- Quảng Bình. Hình thức thanh toán : Tiền mặt Tên hàng hóa, dịch vụ

Thành tiền

Đơn giá

ĐVT

STT

5

2

Số lượng 4 01

2.909.090đ

6=4 x5 2.909.090đ

1 1

Lắp đặt mới ống nhánh dẫn nước

3 Công trình Cái

2 Mua đồng hồ Rinnen 15

01

452.190đ

452.190đ

+ Phụ kiện

Cộng tiền hàng:

3.361.280 336.128

Tổng cộng tiền hàng : 3.697.408

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: Số tiền bằng chữ : Ba triệu sáu trăm chính mươi bảy nghìn bốn trăm linh tám đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng.

47 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Hàng ngày, căn cứ vào hợp đồng ký kết, phiếu thu, phiếu xuất kho, Hóa đơn

GTGT, kế toán sẽ tiến hành nhập liệu vào máy tính, máy sẽ tự động cập nhật vào Sổ

Nhật

ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan TK 5113, 5115, 1111,1112.

Cuối qúy kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK 911 để

xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong quý

Nợ TK 5112 99.214.184 đ

Có TK 911 99.214.184 đ

Nợ TK 5113 264.463 đ

Có TK 911 264.463 đ

Nợ TK 5115 336.667.215đ

Có TK 911 336.667.215đ

2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Do đặc thù sản phẩm của công ty nên việc cung cấp nước sạch tại công ty

TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình không phát sinh những khoản Hàng bán bị

trả lại - TK 531, và giảm giá hàng bán - TK 532 .

Tuy nhiên, trong quá trình hạch toán doanh thu bán cung cấp nước vẫn phát

sinh các khoản làm giảm trừ doanh thu: nhân viên thu ngân chưa hoàn thành thu tiền

nước tại đơn vị nhân viên ghi nhận số nước tiêu thụ lớn hơn Báo cáo bán hàng, tính

giá nước bị sai, nhập số liệu bị sai trong quá trình hạch toán vào phần mềm… Trong

những trường hợp như thế, kế toán phải tiến hành điều chỉnh bút toán ghi nhận doanh

thu, giá vốn phù hợp, và đúng với thực tế phát sinh.

a. Chứng từ sử dụng tài khoản sử dụng.

 Chứng từ sử dụng :

- Hóa đơn GTGT.

- Báo cáo Bảng giá nước.

- Bảng tổng hợp sản lượng theo thu ngân

- Báo cáo sản lượng nước tiêu thụ

48 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 531 - Giảm giá hàng bán để điều chính cho những sai sót

có thể xảy ra. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

b. Trình tự hạch toán

Trong khi phát hiện sai sót xảy ra, tùy vào trường hợp để kế toán tiến hành xử

lý. Lúc này kế toán công ty, lập biên bản nhằm thu hồi hóa đơn, và tiến hành phát hành

hóa đơn mới, đồng thời tiến hành viết phiếu chi hoàn trả tiền cho khách hàng. Tuy

nhiên, công ty không tiến hành thực hiện ngay điều chỉnh trên phần mềm, mà chỉ thực

hiện vào cuối quý.

c. Phương pháp hạch toán.

Ví dụ : Vào tháng 10/2012 do kế toán công ty tiến hành nhập liệu sai giá nước

cho hộ anh Sơn (Quảng Thuận - Quảng Trạch) và hộ anh Hữu (KP5), khiến cho số tiền

phải trả cao hơn so với thực tế 138.095đ và có khiếu kiện, trong trường hợp này kế

toán là đại diện công ty và khách hàng tiến hành lập biên bản thỏa thuận, sau đó tiến

hành thu hồi lại hóa đơn cũ và tiến hành lập hóa đơn mới thay thế hóa đơn cũ và theo

đúng thực tế phát sinh.

Nợ TK 531 138.095đ

Nợ TK 3331 6.905đ

Có TK 131 150.000đ

Và ghi giảm doanh thu trong kỳ

Nợ TK 5112 138.095đ

Có TK 531 138.095đ.

Cuối quý, công ty tập hợp các phiếu chi, biên bản thỏa thuận thu hồi hóa đơn

giữa 2 bên, hóa đơn mới, để tiến hành nhập liệu vào máy tính, máy tính sẽ tự động kết

chuyển vào TK 531, đồng thời, kết chuyển sang TK 5112.

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp

thoát nước Quảng Bình, giá vốn hàng bán của công ty bao gồm: giá nước sạch phục vụ

cho người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, giá vốn nguyên vật liệu xuất kho phục vụ công

tác lắp đặt, hoàn chỉnh đường ống, và toàn bộ chi phí cho quá trình lắp đặt ống nhánh.

49 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

a. Cách tính giá vốn hàng bán

 Đối với sản phẩm nước sạch tại công ty: Công ty tiến hành sản xuất sản

phẩm trên cơ sở các kế hoạch của công ty đề ra vào đầu mỗi tháng. Với đặc điểm sản

xuất của ngành là sản xuất với số lượng lớn, quy trình công nghệ khép kín, liên tục

không ngừng nghỉ, trong toàn công ty tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản

xuất ở các nhà máy, xí nghiệp trực thuộc công ty, các đơn vị phụ trợ sẽ được tập hợp

lại toàn công ty thành tổng chi phí sản xuất của toàn công ty làm cơ sở tính giá thành

thành phẩm sản xuất trong quý. Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

đơn giản, liên tục nên cuối kỳ không có sản phẩm dở dang do đó công ty không tiến

hành đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Cuối quý, công ty căn cứ vào bảng

tổng hợp chi phí sản xuất và báo cáo sản lượng sản xuất được trong từng tháng, …để tính ra giá thành 1m3 nước . Theo phương pháp này :

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong quý

Giá thành đơn vị 1m3 nước =

 Đối với giá vốn lắp đặt ống nhánh : Sẽ được tổng hợp trên TK 1543 - Chi phí

lắp đặt ống nhánh theo tháng. Cuối quý sẽ tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí cho

công tác lắp đặt ống nhánh vào TK 632 để xác định giá vốn cho khoản mục này

 Đối với cách tính giá vốn thiết bị nước: Công ty sử dụng phương pháp xuất

kho nhập trước xuất trước (FIFO) để xuất kho phục vụ cho công tác hoàn thiện lắp đặt

đường dẫn nước.

b. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng.

 Chứng từ sử dụng : Để hạch toán giá vốn hàng bán, công ty sử dụng 1 số

chứng tứ sau :

- Hóa đơn GTGT

- Bảng báo cáo sản lượng nước tiêu thụ…

- Hợp đồng bán hàng

- Báo cáo giá thành đơn vị nước…

- Phiếu xuất kho.

 Tài khoản sử dụng

50 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phát sinh chi phí nước sinh hoạt, công ty TNHH MTV cấp thoát nước

Quảng Bình còn phát sinh doanh thu lắp đặt ống nhánh, và cung cấp thiết bị nước. Tuy

nhiên, công ty chỉ sử dụng 1 TK cấp 1 - TK 632 để phản ánh tất cả hoạt động trên. Tài

khoản này không có số dư cuối kỳ.

c. Trình tự hạch toán

Đối với việc cung cấp nước sạch và cung cấp đường ống dẫn nước

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, không tiến hành ghi nhận

đồng thời doanh thu và giá vốn hàng tháng đồng thời, mà chỉ thực hiện kết chuyển xác

định giá vốn vào cuối quý.

Mọi chi phí phát sinh phục vụ cho sản xuất nước, được tập hợp trên TK 1542

vào mỗi tháng, dựa trên kế hoạch sản xuất đặt ra trong từng tháng, và sản lượng sản

xuất ra thực tế được tập hợp trong quý, kế toán tổng hợp tiến hành tính toán giá thành cho 1m3 nước, và sau đó dựa trên báo cáo sản lượng tiêu thụ trong quý, kế toán tiến

hành tính ra giá vốn hàng nước.

Mọi chi phí phát sinh phục vụ cho lắp đặt ống nhánh, được tập hợp trên TK

1543 vào mỗi tháng và kết chuyển toàn bộ sang xác định giá vốn hàng bán trong quý.

Cuối quý, sau khi tập hợp số liệu trên TK 154 cho hoạt động sản xuất nước sạch

và lắp đặt ống nhánh nước của từng tháng, kế toán kết chuyển sang TK 632 để xác

định giá vốn, máy tính sẽ tự động cập nhật trên Sổ Cái các TK 1542, 1543, 632, và các

sổ chi tiết đồng thời kết chuyển TK 632 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Đối với cung cấp thiết bị nước

Dựa vào giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho, hợp đồng ký kết. …. Kế toán

tập hợp chứng từ và kết chuyển doanh thu và giá vốn cung cấp thiết bị sẽ được diễn ra

vào cuối ngày, ngay sau khi nghiệp vụ phát sinh. Lúc này, kế toán tiến hành nhập liệu,

máy tính tự động cập nhật vào Sổ Cái TK 632, 5115, 152.., và các sổ chi tiết. Cuối

quý, kế toán kết chuyển TK 632 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

d. Phương pháp hạch toán.

Ví dụ 1 : Cuối quý, dựa trên bảng tổng hợp sản lượng theo thu ngân của từng

tháng nhằm

xác định sản lượng tiêu thụ, Sổ cái TK 1542 xác định tổng chi phí sản xuất

51 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

nước máy trong tháng, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất nước vào

giá vốn hàng bán. Theo đó, kế toán tiến hành kết chuyển trên phần mềm máy tính giá

vốn nước của quý 04/2012 với số tiền 7.197.960.522đ, máy tính tự động định khoản

Nợ TK 632 7.197.960.522đ

Có TK 1542 7.197.960.522đ

Và máy cũng tự động kết chuyển sang sổ cái các TK 632, 1541, 1542, 1543 và

CTY TNHH MTV SỔ CÁI CHI TIẾT

CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH TÀI KHOẢN :1542 - CHI PHÍ SX NƯỚC MÁY.

QUÝ Q4 NĂM 2012

SCT

Ngày

TK

các sổ thẻ có liên quan

Diễn giải

Nợ

đối

ứng

Số dư đầu kỳ :

15.199.290

C597

03/10 Thanh toán tiền điện SX tháng 09/2012 1111

7.196.752

C606

08/10 Thanh toán tiền điện SX tháng 09/2012 1111

342.504

C634

08/10 Thanh toán tiền điện SX tháng 10/2012 1111

6.178.676

C659

31/10 Thanh toán tiền điện SX tháng 10/2012 1111

…..

……. ……………….

…….

………

7.197.960.522

GVHB 31/12 Kết chuyển chi phí sản xuất nước vào

GVHB Q4/2012

Ngày tháng 12 năm 2012

Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc

Ví dụ 2 :Dựa vào hợp đồng ký kết của công ty và gia đình anh Nguyễn Đình

Lộc tại phường Nam Lý về lắp đặt, và cung cấp nước sạch, công ty tiến hành xuất kho

01 chiếc Đồng hồ 15 Rinnen cấp B cho nhân viên lắp đặt đường ống Trần Thanh Sơn

với giá trị 447.107 đồng, kế toán tiến hành nhập liệu và máy tính tự động cập nhật

định khoản

Nợ TK 632 447.107đồng

52 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Có TK 1521 447.107đồng.

Đồng thời, máy tính cũng tự động cập nhật vào các sổ cái TK 632, sổ cái 5115

CÔNG TY TNHH MTV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

sổ chi tiết TK 1521

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Họ và tên : Nguyễn Hữu Tú Đơn vị : Phòng quan hệ khách hàng.

Lý do : Lắp đặt mới cho hộ anh Nguyễn Đình Lộc – Nam Lý- Đồng Hới.

TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

Đồng hồ 15Rinnen cấp B

Cái

01

1

BGĐ duyệt P.QHKH P.QLVT Thủ trưởng đơn vị Người đề nghị

Nguyễn Hữu Tú

Đơn vị: Cty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Quảng Bình Mẫu số : 02 VT Địa chỉ : 81 Lý Thường Kiệt Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC PHIẾU XUẤT KHO Số 1224 Ngày 02/10/2012 Nợ 632 Họ và tên người nhận hàng : Nguyễn Hữu Tú Có 1521 Địa chỉ : Phòng quan hệ khách hàng Lý do : Lắp mới cho khách hàng Nguyễn Đình Lộc - Nam Lý - Đồng Hới. STT

Tên vật tư

Mã vật tư

Đơn giá

ĐVT

Số lượng

Đồng hồ 15Rinnen cấp B Cộng

DH15NCB Cái

447.107

01

Thành tiền 447.107 447.107

01 Tổng số tiền : (Bốn trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm linh bảy đồng chẵn.)

Xuất, Ngày 02 tháng 10 năm 2012

Số chứng từ kèm theo :01

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

53 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Ví dụ 3: Cuối quý 04/2012, dựa trên các nghiệp vụ phát sinh cho công tác lắp

đặt ống nhánh, kế toán tập hợp và kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 632 với số tiền

1.415.166.796 đồng, và máy cũng tự động kết chuyển sang các sổ thẻ liên quan.

Nợ TK 632 1.415.166.796đ

Có TK 1543 1.415.166.796đ.

Đồng thời, phần mềm máy tính sẽ tự động cập nhật kết chuyển giá vốn hàng

bán trong quý 04/2012 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911 38.229.860.529đ

Có TK 632 38.229.860.529đ

CTY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH SỔ CÁI CHI TIẾT Địa chỉ : 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Tài khoản: 632 - GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Quý Q4 năm 2012

NỢ

SCT Ngày Diễn giải

447.107

Số dư đầu kỳ

…………..

………..

TK đối ứng 1521 1224

7.197.960.522

02/10 Xuất đồng hồ 15Rinnen cấp cho Nguyễn Hữu Tú …………………………. …… 1542 … GVHB 31/12 Kết chuyển chi phí SX nước

1.415.166.796

vào GVHB Q4/2012

11.823.816.172

GVHB 31/12 Kết chuyển chi phí LĐ ống 1543

nhánh vào GVHB 31/12 K/c Giá vốn hàng bán vào 911 KC

XĐKQKD

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng.

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, những năm 2011 về

trước không phát sinh chi phí bán hàng, tuy nhiên theo quy định mới của UBND tỉnh

Quảng Bình, từ năm 2012 về sau, trong quá trình sử dụng nước máy của công ty, khi

54 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

các thiết bị lắp đặt tại người tiêu dùng bị hư hỏng, công ty sẽ thay mới miễn phí cho

người tiêu dùng. Các thiết bị thay thế bao gồm : Đồng hồ 15Rinnen cấp B, Rắc co

đồng hồ 15, cao su non, Côn 20*15, ….

a. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng: Để hạch toán chi phí bán hàng, công ty sử dụng một số

chứng từ cơ bản sau:

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT

- Biên bản xác nhận hư hỏng.

 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng để phản ánh nghiệp vụ liên quan và

chỉ mở 1 TK cấp 2 là TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì để phản ánh cho việc thay thế

mới các thiết bị hư hỏng.

b. Trình tự hạch toán

Hàng ngày, căn cứ vào biên bản xác nhận hư hỏng, giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu

xuất kho kế toán tiến hành nhập liệu vào máy tính. Sau đó, máy tính sẽ tự động cập nhật

vào Sổ chi tiết TK 641, Sổ cái TK 641… vào các Sổ, thẻ liên quan. Cuối quý thực hiện

bút toán kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

c. Phương pháp hạch toán.

Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1950 ngày 03 tháng 12, với nội dung kinh tế về

xuất Đồng hồ 15Rinnen cấp B, và Rắc co đồng hồ cho nhân viên Phạm Hồng Thái

nhằm thay thế cho khách hàng Trần Thanh Hải - Bắc Lý với tổng số tiền 481.127

đồng, kế toán tiến hành nhập liệu và định khoản

Nợ TK 6412 481.127 đồng

Có TK 1521 481.127 đồng

Hàng ngày, sau khi tiến hành nhập liệu, máy tính sẽ tự động cập nhật vào các

Sổ cái có liên quan TK 641, 152… sổ chi tiết TK 641

Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911 200.957.074đ

Có TK 6412 200.957.074đ

55 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

CÔNG TY TNHH MTV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Khóa luận tốt nghiệp

BIÊN BẢN XÁC NHẬN HƯ HỎNG

Hôm nay, vào lúc 15h35 ngày 02 tháng 10 năm 2012 tại: Bắc Lý – Đồng Hới

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà: Phạm Hồng Thái Đại diện:Cty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình

- Ông/Bà: Trần Thanh Hải Đại diện: Khách hàng Bắc Lý- Đồng Hới

Sau khi kiểm tra cùng ký kết biên bản xác nhận việc hư hỏng tài sản, thiết bị, dụng cụ như sau:

Năm đưa

Tình trang sau

Hình thức

Stt Tên tài sản, thiết bị

ĐVT

Số lượng

vào

sử

chữa

khi kiểm tra

dụng

01

15Rinnen cấp B

Cái

01

Hỏng thông số

Thay mới

2009

Đại diện khách hàng Đại diện cty kiểm tra Đại diện BGD công ty

CTY TNHH MTV SỔ CÁI CHI TIẾT CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH Tài khoản: 6412– Chi phí vật liệu, bao bì Địa chỉ : 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Quý Q4 năm 2012

TK

SCT Ngày

Diễn giải

NỢ

đối ứng

Số dư đầu kỳ

447.107

X1950 03/10 Xuất đồng hồ 15Rinnen cấp cho Phạm

1521

Văn Thái

34.020

X1950 03/10 Xuất Răc co đồng hồ 15 cho Phạm Văn

1521

Thái

…………………………

…… …… ………..

11.823.816.172

KC

31/12 K/c CP bán hàng vào XĐKQKD

911

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc

56 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, chi phí quản lý doanh

nghiệp của công ty bao gồm các chi phí : tiền lương trả cho BGĐ và nhân viên quản lý

ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ

phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác chi chung cho

toàn doanh nghiệp….

a. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng  Chứng từ sử dụng :Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty sử

dụng một số chứng từ sau :

- Bảng tính và thanh toán lương

- Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Hoá đơn, chứng từ khác ghi nhận chi phí của những chuyến đi cụng tác, hội

nghị … của Ban giám đốc điều hành

- Hóa đơn GTGT

- Bảng báo cáo tình hình sử dụng văn phòng phẩm, cụng cụ dụng cụ … dùng

cho bộ phận quản lý

- Phiếu chi…  Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp và mở 7 TK cấp 2:

- TK 6421 - Chi phí nhân viên văn phòng

- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí

- TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6428 - Chi phí khác bằng tiền

b. Trình tự hạch toán

Hàng tháng, kế toán thực hiện tính và lập Bảng tính và thanh toán lương, Bảng

trích BHXH, BHYT, KPCĐ,…đồng thời tập hợp, kiểm tra hóa đơn các chứng từ liên

quan. Sau đó tiến hành nhập liệu vào máy tính. Máy tính sẽ tự động kết chuyển vào Sổ

57 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Cái các tài khoản có liên quan như TK 6421, 6422, 6423….Cuối kỳ, thực hiện kết

chuyển chi phí quản lý doanh nghiêp sang TK 911 để xác định kết quản sản xuất kinh

doanh trong kỳ.

c. Phương pháp hạch toán.

Ví dụ : Căn cứ vào Giấy đề nghị thanh toán và phiếu chi số 595 về việc chi tiền

mặt phục vụ cho công tác tiếp khách tại công ty ngày 02/10 với số tiền 1.820.000đ, kế

toán tiến hành nhập liệu, và định khoản.

Nợ TK 6428 1.820.000đ

Có TK 1111 1.820.000đ

Sau đó, máy tính sẽ tự động cập nhật vào Bảng kê chứng từ TK 642, Sổ chi tiết

TK 642, Sổ cái TK 642… Cuối quý, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí

quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911 1.983.752.818đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

--------------------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Kính gửi : - Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình

- Phòng Kế toán – tài vụ

Tôi tên là : Nguyễn Thanh Hà

Địa chỉ : Phòng Hành chính

Xin nhận số tiền : 1.820.000đ

Bằng chữ : Một triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.

Lý do : Để tiếp khách

Vậy tôi viết giấy này đề nghị Giám đốc giải quyết cho nhận số tiền trên

Đồng Hới, ngày 02 tháng 10 năm 2012

Có TK 642 1.983.752.818đ

Duyệt chi Kế toán Người nhận

58 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Sau khi nhân viên công ty tiến hành viết giấy đề nghị thanh toán, kế toán công

ty tiếp nhận, đồng thời thu nhận thêm Hóa đơn mua hàng có liên quan, và tiến hành ký

nhận chuyển thủ quỹ viết phiếu chi và chi tiền.

Đơn vị: Cty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Quảng Bình Mẫu số : 02TT

Địa chỉ : 81 Lý Thường Kiệt Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng BTC

ngày 20/03/2006

PHIẾU CHI

Ngày 02 tháng 10 năm 2012 Nợ TK 642

Họ và tên người nhận tiền : Nguyễn Thanh Hà Có TK 1111

Địa chỉ : Phòng hành chính

Lý do chi : Chi tiền tiếp khách

Số tiền : 1.820.000đ

Viết bằng chữ : Một triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng chẵn

Kèm theo :01 chứng từ gốc

Ngày 02 tháng 10 năm 2012

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền

Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ)…………………………………………………….

+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý)…………………………………………………..

+ Số tiền quy đổi………………………………………………………………………...

2.2.6 Kế toán hoạt động tài chính

2.2.6.1 Kế toán doanh thu tài chính

Hoạt động tài chính tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình không

phải là hoạt động thường xuyên. Hoạt động tài chính tại công ty có thể kể đến là: lãi

tiền gửi ngân hàng cho khoản tiền gửi không kỳ hạn của công ty.

a. Chứng từ sử dụng tài khoản sử dụng.

 Chứng từ sử dụng : Để hoạt toán doanh thu hoạt động tài chính doanh nghiệp

sử dụng một số chứng từ cơ bản sau :

- Phiếu thu

- Giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền gửi ngân hàng

59 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 515 phản ánh doanh thu tài chính. Tài khoản này không có

số dư cuối kỳ.

b. Trình tự hạch toán

Hàng tháng, công ty nhận giấy báo Có của Ngân hàng về khoản lãi tiền gửi, tiền

cho vay. Bộ phận kế toán thanh toán tập hợp số liệu vào máy tính. Máy tính tự động

cập nhật vào các Sổ cái các TK 515, Sổ chi tiết TK 515. Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành

đối chiếu với sổ phụ nhân hàng.

Ví dụ : Ngày 31/10/2012 công ty nhận giấy báo lãi tại ngân hàng NN-PTNT3,

số tiền là 3.366.000 đồng, kế toán ghi:

Nợ TK 1121 3.366.000 đ

Có TK 515 3.366.000 đ

60 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

NGẦN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chi nhánh TP. Đồng Hới- Quảng Bình.

MST chi nhánh : 4300223935

CHỨNG TỪ GIAO DỊCH

Liên 2 : Trả khách hàng số seri ; 450913A0000004

Tên khách hàng : Cty TNHH MTV cấp thoát

Ngày giao dịch :31/10/2012

nước Quảng Bình - Đồng Hới - QB

MST khách hàng

Thông báo với khách hàng

Chúng tôi đã ghi Nợ vào TK của quý khách hoặc nhận bằng tiền mặt số tiền sau.

X Chúng tôi đã ghi Có vào TK của quý khách hoặc nhận bằng tiền mặt số tiền sau.

Biên lai lãi tiền gửi

Diễn giải

3800211000045

Số GD

Số TK

Chi tiết

Số tiền

Diễn giải

Lãi nhập gốc

D

VND

3.366.000

31/10/2012

Tổng

VND

3.366.000

First Interest Amount : 3.366.000

Term :01/10/2012 -31/10/2012

Base Rate:2 +Interest Rate:0 =2%

Người in : Lê Thị Ánh Hồng D: Nợ, C: Có

Ngày in

Khách hàng

GDV

Kiểm soát

Giám đốc

31/10/2012

Cuối quý , kế toán thực hiện bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 515 576.708.658đ

Có TK 911 576.708.658đ

Sau khi nhập liệu, máy tính tự động kết chuyển sang các sổ Cái TK 515, 911, sổ

chi tiết TK 515

2.2.6.2 Kế toán chi phí tài chính

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, chi phí hoạt động động

tài chính chỉ phản ánh 1 nội dung duy nhất đó là chi trả lãi cho nguồn vốn vay từ ngân

hàng Phát triển châu Á (ADB) nhằm cải tạo cũng như xây mới hệ thống nhà xưởng,

61 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

máy móc, trang thiết bị phục vụ cho việc mở rộng thị trường phục vụ nước sinh hoạt

cho người tiêu dùng. Với khoản lãi vay phải trả cho ADB ,công ty không tiến hành trả

lãi ngay theo quý mà hàng quý, kế toán tiến hành trích trước lãi vay này trên TK 335 -

Chi phí phải trả

a. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng : Để hạch toán chi phí tài chính, công ty sử dụng một số

chứng từ sau:

- Hợp đồng kinh tế.

- Quy định của UBND tỉnh Quảng Bình.

 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính, và chỉ mở duy nhất 1 TK cấp 2:

TK 6351 - Lãi tiền vay, và TK này không có số dư cuối kỳ

b. Trình tự hạch toán

Hàng quý, kế toán dựa trên cam kết của công ty với ngân hàng ADB, tiến hàng

trích chi phí lãi vay phải trả thông qua sự hỗ trợ của phần mềm kế toán. Máy tính tự

động cập nhật vào sổ Cái TK 635, Sổ chi tiết TK 635,335… Cuối quý, kế toán kết

chuyển chi phí tài chính nhằm xác định kết quả kinh doanh

c. Phương pháp hạch toán.

Ví dụ : Cuối quý 04/2012, căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán tập hợp

vào máy tính, và tiến hành trích lãi vay phải trả cho ngân hàng ADB với số tiến

865.062.525đ, kế toán tiến hành nhập liệu

Nợ TK 6351 865.062.525đ

Có TK 335 865.062.525đ

Hàng quý, sau khi trích lãi phải trả thông qua phần mềm máy tính, máy tính tự

động cập nhật sang sổ Cái TK 635, Sổ chi tiết TK 635, 911 để xác định kết quả kinh

doanh cuối quý.

Nợ TK 911 865.062.525đ

Có TK 6351 865.062.525đ

62 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.7 Kế toán hoạt động khác

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình thu nhập khác và chi phí

khác của công ty không phải là khoản mục thường xuyên, kế toán chỉ thực hiện công

tác khi có nghiệp vụ xảy ra. Hoạt động khác của công ty chủ yếu xuất phát từ việc thu

mua các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất nước máy, lắp đặt ống nhánh dẫn nước

Công ty sử dụng TK 711 - Thu nhập khác, và TK này không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản này phản ánh cho việc thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất nước

bị thừa, và không xác định được nguyên nhân thừa. Tại công ty TNHH MTV cấp thoát

nước Quảng Bình. Năm 2012, thu nhập khác của công ty là không lớn, và không trọng

yếu, có giá trị là 968.979đ

Công ty sử dụng TK 811 - Chi phí khác,và TK này không có số dư cuối kỳ.

Phàn ánh cho việc thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất nước bị thiếu, không

xác định được nguyên nhân thiếu.

2.2.8 Kế toán chi phí thuế TNDN.

Hằng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm

phải nộp trong quý. Sau khi đã tính được thuế TNDN của quý, kế toán tiến hành nộp

thuế của quý vào ngày cuối cùng của tháng sau quý đó.

Cuối năm, kế toán phải xác định lại và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp

thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Nếu số thuế TNDN phải nộp cả năm lớn hơn số thuế

tạm nộp ở từng quý, kế toán phải ghi nhận và nộp bổ sung thuế TNDN còn phải nộp, còn

nếu số thuế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế tạm nộp, thì công ty sẽ được

hoàn lại số thuế chênh lệch đó. Thời điểm nộp thuế của năm là vào ngày 31/03 của

năm sau.

a. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn Giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào.

- Tờ khai thuế TNDN tạm tính (tính cho quý), tờ khai quyết toán thuế TNDN cả năm

- Phiếu chi, UNC

63 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 821- Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, và chỉ

mở 1 TK cấp 2 là Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. TK

821 không có số dư cuối kỳ.

b. Trình tự hạch toán

Cuối năm, kế toán xác định kết quả kinh doanh, và xác định số thuế phải nộp,

hạn cuối nộp thuế là 31/03 năm sau. Kế toán tiến hành kết chuyển các tài khoản có liên

quan để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, lúc này máy tính sẽ tiến hành tự động

cập nhất các bút toán có liên quan, và vào TK 821. Đồng thời kết chuyển TK thuế thu

nhập doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Hiện nay, công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình đã tiến hành kê

khai thuế qua mạng, sau khi thực hiện kê khai cho cục thuế tỉnh, kế toán sẽ tiến hành

in bản kê thuế và lưu lại công ty 1 bản. Tại thời điểm nộp tiền thuế, kế toán sẽ thực

hiện nộp thuế thông qua tài khoản ngân hàng.

c. Ví dụ minh họa.

Ví dụ : Sử dụng số liệu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012, ta có

- Doanh thu thuần = Tồng doanh thu – Các khoản giảm trừ.

= 41.901.225.453đ

= 41.954.937.707 - 53.712.254

- Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

= 3.671.364.924đ

= 41.901.225.453 - 38.229.860.529

- Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD = Lợi nhuận gộp về bán hàng

- (CPBH + CP QLDN)

= 3.671.364.924 - (1.103.875.544 + 1.198.752.818)

= 583.736.562đ

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính

= - 459.705.541đ

= 2.774.293.683 - 3.233.999.224

- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác- Chi phí khác

64 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

= 968.979đ

= 968.979 - 0

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD + Lợi

nhuận thuần từ hoạt động tài chính+ Lợi nhuận khác

= 1.368.736.562 + (- 459.705.531) + 968.979

= 125.000.000đ

- Chi phí thuế TNDN hiện hành = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế x Thuế suất

= 125.000.000 x 25%

= 31.250.000.đ

Kế toán tiến hành định khoản

Nợ TK 821 31.250.000.đ

Có TK 3334 31.250.000.đ

Cuối tháng 12, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả sản xuất kinh

doanh của cà năm 2012

Nợ TK 911 31.250.000.đ

Có TK 821 31.250.000đ.

Sau khỉ kết chuyển các TK có liên quan, máy tính tự động cập nhật từ các Sổ

Cái TK 511,531, 632,641, 642, 711, 811,821, 911, 421 và các sổ chi tiết có liên quan.

2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, kết quả kinh doanh của công ty là tổng hợp

kết quả từ 3 hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt

động khác, trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo và là chức

năng chính của công ty.

Để xác định kết quả kinh doanh kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển

doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Thực chất dưới sự hỗ trợ của phần mềm kế

toán, công việc cuối kỳ của kế toán nhẹ nhàng hơn, kế toán chỉ định khoản trên sổ

Nhật Ký Chung và kết chuyển khi đã kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ

a. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng  Chứng từ sử dụng : Để hạch toán TK 911, công ty sử dụng một số loại sổ sau

- Sổ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Sổ Giá vốn hàng bán

- Sổ Chi phí khác

65 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

- Sổ Chi phí bán hàng

- Sổ Thu nhập khác.

- Sổ Chi phí quản lý doanh nghiệp  Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh dùng để xác định kết

quả kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, TK này không có số dư

cuối kỳ.

b. Trình tự hạch toán

Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp, kết chuyển các khoản chi phí và doanh

thu phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Sau khi xác định

được kết quả kinh doanh kế toán kết chuyển lãi lỗ kinh doanh sang TK 421 - Lợi

nhuận chưa phân phối

c. Ví dụ minh họa

Lấy ví dụ số liệu năm 2012

TK 632 TK 911 TK 511

38.229.860.529 41.954.937.707

TK 641

1.103.875.544 TK 515

TK642 2.774.293.683

1.198.752.818

TK 635 TK711

3.233.999.224 968.979

TK 811

TK 821

125.000.000

TK 421

93.750.000

66 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

CTY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH Mẫu số B02- DN

Địa chỉ : 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày

/ 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Khóa luận tốt nghiệp

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐẾN THÁNG :12 QUÝ IV NĂM 2012

Năm nay

Năm trước

ĐVT : Đồng

41.954.937.707 32.721.817.239

53.712.254

34.486.583

CHỈ TIÊU

41.901.225.453 32.687.330.656

Thuyết minh VI.25

38.229.860.529 31.131.251.010

10

3.671.364.924

1.556.079.646

11 VI.27 Mã số 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 02 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV(01-02) 4. Giá vốn hàng bán

2.774.293.683

2.881.510.507

3.233.999.224

1.440.790.459

3.233.999.224

1.103.875.544

1.198.752.818

2.709.554.224

20 5. Lợi nhuân gộp về bán hàng và cung cấp DV(10-11)

124.031.021

287.245.470

21 22 23 24 25 VI.26 VI.28

968.979

1.680.625

207.926.095

968.979

-206.245.470

30

125.000.000

81.000.000

31 32 40

31.250.000

20.250.000

50

93.750.000

60.750.000

51 52 VI.30 VI.30

60

6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí hoạt động tài chính Trong đó : Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(20+(21-22)-(24+25)) 11. Thu nhập khác 12.Chi phí khác 13.Lợi nhuận khác(31-32) 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( 30+40) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hàng 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (50-51-52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

Người lập phiều KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

67 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.10 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, cuối quý, sau khi xác định

kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN đối với cơ quan thuế, doanh nghiệp

sẽ còn lại 1 khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Với đặc điểm là công ty Trách

nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ làm chủ sở hữu, công ty sẽ tiến

hành phân phối lợi nhuận theo Nghị định 25/2010/NĐ- CP ngày 19/03/2010 của Chính

phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở

hữu và thông tư 138/2010/TT- BTC hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Với thông tư hướng dẫn này, lợi nhuận sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy

định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được

phân phối như sau:

1. Chia lãi cho thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng

2. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận

trước thuế

3. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính

4. Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã đươc Nhà nước

quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích

5. Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các nội dung quy định các khoản 1,2,3,4

Điều này được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu đầu tư tại công ty và vốn công

( Trích Thông tư 117/2010/BTC v/v Hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu )

ty huy động bình quân trong năm .

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình là công ty 100% vốn nhà

nước, đồng thời trong năm tài chính trước doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả do đó

không tiến hành bù lỗ trong năm tài chính này, nên công ty sẽ tiến hành ngay trích lập

quỹ dự phòng tài chính.

Năm 2012, lợi nhuận kế toán chưa phân phối của doanh nghiệp là 93.750.000đ,

công ty sẽ tiến hành trích lập theo quy định. Tuy nhiên, trong quá trình thanh, kiểm tra

68 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

hoạt động tài chính của công ty vào năm 2011 bởi cơ quan có thẩm quyền bao gồm

thuế, kiểm toán nhà nước… đã không nhất quán với kết luận của công ty làm cho lợi

nhuận chưa phân phối của công ty năm 2011 tăng thêm 15.300.000đ số tiền này được

kết chuyển sang lợi nhuận chưa phân phối của năm 2012 và được công ty sẽ tiến hành

trích lập vào các quỹ của năm 2012 theo biên bản kiểm tra quyết toán năm 2011. Theo

đó, trình tự trích lập các quỹ năm 2012 như sau

 Quỹ dự phòng tài chính.

a. Mục đích trích lập

- Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra

trong quá trình kinh doanh

- Bù đắp những khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên,

( Trích Thông tư 117/2010/BTC v/v Hướng dẫn cơ chế tài chính của công trách nhiệm hữu

hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu )

Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) hoặc chủ sở hữu.

b. Nguồn trích lập quỹ, và trình tự hạch toán

• Nguồn trích lập quỹ

Theo quy định, nguồn trích lập quỹ dự phòng được trích lập hoàn toàn dựa vào

lợi nhuận chưa phân phối. Theo đó, sau khi xác định kết quả kinh doanh vào cuối quý

năm 2012 số tiền này sẽ được trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính

• Trình tự hạch toán

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, sau khi kiểm tra quyết

toán năm tài chính 2011, công ty được tiến hành trích lập bổ sung quỹ dự phòng tài

chính cho năm 2012 với số tiền 1.530.000đ tương đương với tỷ lệ trích lập 10%, vào

ngày 01/12/2012, dựa trên biên bản kiểm tra quyết toán cuối năm 2011, kế toán tiến

hành định khoản

Nợ TK 421 1.530.000đ

Có TK 415 1.530.000đ

Đồng thời, sau khi xác định nghĩa vụ thuế, kế toán tiến hành trích lập quỹ cho

năm 2012, số tiền công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình cần trích lập :

69 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Lợi nhuận chưa phân phối x 10%

= 93.750.000 x 10%

= 9.375.000đ

Kế toán thực hiện trích lập và thực hiện định khoản.

Nợ TK 421 9.375.000đ

Có TK 415 9.375.000đ

Kế toán thực hiện định khoản, máy tính sẽ tự động cập nhật vào Sổ Cái TK có

liên quan TK 421, 415.

Sau khi trích lập quỹ dự phòng tài chính, khoản lợi nhuận chưa phân phối còn

lại doanh nghiệp sẽ tiến hành trích lập quỹ đầu tư phát triển.

 Quỹ đầu tư phát triển.

a. Mục đích trích lập

- Bổ sung vốn điều lệ công ty

( Trích Thông tư 117/2010/BTC v/v Hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu )

- Đầu tư hình thành tài sản của công ty.

b. Nguồn trích lập quỹ và trình tự hạch toán

• Nguồn trích lập quỹ

Theo Nghị định, và thông tư hướng dẫn, nguồn trích lập quỹ đầu tư phát triển

được lấy từ lợi nhuận kế toán chưa phân phối sau khi đã trích lập quỹ dự phòng tài

chính, với tỷ lệ trích tối thiểu 30%, căn cứ vào đặc điểm công ty, Ban quản lý công ty

sẽ họp và ra quyết định ghi rõ tỷ lệ trích lập trong điều lệ công ty vào đầu năm để tiến

hành thực hiện. Cụ thể, theo điều lệ công ty ghi rõ năm 2012 công ty TNHH MTV cấp

thoát nước Quảng Bình sẽ tiến hành trích lập 34% vào quỹ đầu tư phát triển.

• Trình tự hạch toán

Tại công ty, sau khi kiểm tra quyết toán năm 2011, công ty được tiến hành trích

lập bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển cho năm 2012 sau khi trừ đi phần trích lập quỹ

dự phòng tài chính với số tiền 4.590.000đ ( tương đương với tỷ lệ trích lập 34%) , vào

ngày 01/12/2012, dựa trên biên bản kiểm tra quyết toán cuối năm 2011, kế toán tiến

hành định khoản

70 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Nợ TK 421 4.590.000đ

Có TK 4141 4.590.000đ

Đồng thời, cuối năm 2012, kế toán xác định số tiền cần trích lập vào quỹ dự

phòng tài chính

Lợi nhuận còn lại x 34%

= (93.750.000 - 9.375.000) x 34%

= 28.125.000 đ

Cuối năm, kế toán tiến hành trích lập dựa trên Thông tư, Nghị định, điều lệ

công ty và tiến hành định khoản

Nợ TK 421 32.715.000 đ

Có TK 414 32.715.000 đ

Kế toán tiến hành trích lập và nhập liệu, máy tính sẽ tự động định khoản và cập

nhật vào Sổ Cái TK 421, 414..

Sau khi trích lập quỹ dự phòng tài chính cũng như quỹ đầu tư phát triển, số lợi

nhuận chưa phân phối còn lại của năm 2012 là 56.250.000đ, và của năm 2011 được

kết chuyển vào năm 2012 là 9.180.750đ. Công ty TNHH MTV cấp thoát nước với đăc

điểm là công ty đặc thù: không có vốn tự huy động, đã có quyết định của cơ quan có

thẩm quyền về cổ phần hóa doanh nghiệp nhưng chưa chính thức chuyển đổi sở hữu,

thực hiện nhiệm vụ xã hội do Nhà nước giao tại địa phương, do đó, công ty không tiến

hành trích lập theo tỷ lệ % quy định đối với doanh nghiệp theo quy định mà Luật

doanh nghiệp mà công ty tiến hành trích lập căn cứ vào xếp loại công ty, và bảng

lương của công ty. Tuy nhiên, do lợi nhuận chưa phân phối của công ty là không lớn,

đồng thời, Ban quản lý điều hành công ty chỉ hoàn thành nhiệm vụ được giao, do đó,

công ty chỉ trích lập quỹ phúc lợi, mà không tiến hành trích lập quỹ thưởng Ban điều

hành công ty.

 Quỹ phúc lợi

Căn cứ trên TT138/2010/TT-BTC, sau khi trích quỹ dự phòng tài chính, quỹ

đầu tư phát triển, số lợi nhuận còn lại cùng với quỹ lương, công ty sẽ tiến hành trích

lập quỹ phúc lợi căn cứ trên xếp loại công ty, hiệu quả hoạt động của công ty so với

năm trước.

71 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

a. Mục đích trích lập

- Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty;

- Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công

ty, phúc lợi xã hội;

- Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong

ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng.

- Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những

người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó

( Trích Thông tư 117/2010/BTC v/v Hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu )

khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội

b. Nguồn trích lập và trình tự hạch toán

• Nguồn trích lập

Nguồn trích lập quỹ phúc lợi của công ty được lấy từ lợi nhuận chưa phân phối

sau khi đã trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển.

Với đặc điểm là công ty đặc thù do đó, công ty tiến hành trích lập căn cứ vào

tháng lương thực hiện, hiệu quả hoạt động của công ty so với năm trước, xếp loại công

ty. Trong năm 2012, công ty đã được UBND tỉnh xếp loại B vì đã hoàn thành nhiệm

vụ được giao dựa trên quyết định 1058/QĐ-UBND ngày 09 tháng 08 năm 2012, dựa

trên TT138/QĐ- BTC, công ty sẽ được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực

hiện. Tuy nhiên, do số lợi nhuận chưa phân phối còn lại của công ty không nhiều, nhỏ

hơn nhiều so với tháng lương thực hiện tại công ty nên công ty trích toàn bộ số lợi

nhuận còn lại vào quỹ phúc lợi.

• Trình tự hạch toán.

Số lợi nhuận chưa phân phối còn lại của năm 2011 được kết chuyển vào năm

2012 sau khi điều chỉnh để trích lập các quỹ, kế toán sẽ tiến hành chuyển toàn bộ số tiền

còn lại vào quỹ phúc lợi năm 2012, số tiền 9.180.750đ, vào ngày 01/12/2012 căn cứ vào

biên bản kiểm tra quyết toán cuối năm 2011, kế toán thực hiện nhập liệu, định khoản

Nợ TK 421 9.180.750đ

Có TK 3532 9.180.750đ

72 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Đồng thời, cuối năm tài chính 2012, kế toán chuyển toàn bộ số tiền còn lại sau

khi trích lập các quỹ, vào quỹ phúc lợi, kế toán công ty sẽ tiến hành định khoản

Nợ TK 421 65.430.750 đ

Có TK 3532 65.430.750 đ

Kế toán trích lập dưới sự hỗ trợ phần mềm kế toán, và máy tự động cập nhật số

liệu vào Sổ Cái TK 421, 353.

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình những năm 2011 về

trước, công ty có tiến hành trích quỹ trợ cấp mất việc từ lợi nhuận chưa phân phối

nhằm chi trả cho người lao động về nghỉ chế độ, cũng như chấm dứt hợp đồng lao

động. Tuy nhiên từ năm 2012, theo quy định tại thông tư 180/2012/TT- BTC, công ty

sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước sẽ không tiến hành trích lập quỹ trợ cấp

mất việc nữa, theo đó, trong năm 2012, nếu có người lao động thôi việc, công ty sẽ

dùng số dư quỹ này để chi trả, và phần còn lại sẽ kết chuyển vào thu nhập khác, mà

không được chuyển sang năm tài chính tiếp theo. Nhưng tại công ty TNHH MTV cấp

thoát nước Quảng Bình, năm 2012 công ty vẫn sử dụng quỹ này, tuy không tiến hành

trích lập, nhưng lại không chuyển vào thu nhập khác trong năm. Qua năm 2013, công ty

lại tiến hành sử dụng quỹ này để chi trả thôi việc cho người lao động. Có thể nói, số tiền

trích lập quỹ của công ty là không lớn, không được xem là trọng yếu, tuy nhiên, việc

công ty không thực hiện theo thông tư quy định của Bộ Tài chính là không phù hợp.

73 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP

THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH

3.1 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn

và thách thức do đặc điểm ngành nghề, công ty, cũng như sự khó khăn của nền kinh tế

thế giới nhưng công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình đã không ngừng lớn

mạnh, tạo dựng được vị thế trong lòng người tiêu, hoàn thành sứ mạnh của mình trong

việc cung cấp nước sạch cho người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũng như

thực hiện tốt nghĩa vụ đóng góp thuế cho nhà nước. Có được những thành tựu đó là do

sự lãnh đạo đứng đắn của Đảng, nhà nước, chính quyền địa phương, cũng như sự quản

lý có hiệu quả của bộ máy quản lý của công ty, đã biết cách vượt khó khăn để hoàn

thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Một trong những công cụ đắc lực phục vụ cho việc

ra quyết định của bộ máy quản lý công ty, ảnh hưởng đến chiến lược phát triển lâu dài

đó chính là bộ máy kế toán công ty – một trong những kênh cung cấp thông tin kịp

thời, hữu hiệu giúp lãnh đạo công ty quản lý sử dụng vốn và tài sản có hiệu quả thể

hiện ở kết quả sản xuất kinh doanh của công ty quả 3 năm, năm sau luôn cao hơn so

với năm trước.

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, doanh nghiệp chỉ tập

trung sản xuất và kinh doanh nước máy, tuy nhiên nhằm mở rộng địa bàn kinh doanh

tại công ty có phát sinh thêm doanh thu lắp đặt ống nước

3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty

3.1.1.1 Đặc điểm chung

Với đặc thù ngành nghề kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước

Quảng Bình, kế toán tại công ty có những đặc điểm chính sau

Thứ nhất, Công ty kinh doanh duy nhất một mặt hàng, tuy nhiên, nhằm hoàn

thành mục tiêu do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho công ty là mở rộng, và nâng cao chất

lượng nước phục vụ cho nhân dân trên địa bàn tỉnh, tại công ty có phát sinh thêm

Doanh thu xây dựng cơ bản - TK 5111, Doanh thu lắp đặt ống nước - TK 5113

74 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Thứ hai, doanh thu dịch vụ nước sạch được xác định khi có đầy đủ hoá đơn,

chứng từ vào cuối mỗi tháng, nhưng sẽ được thu tiền vào cuối tháng sau, nên đối với

doanh thu tháng 12 được ghi nhận là Doanh thu tạm tính. Cũng chính vì vậy mà công

nợ phát sinh thường rất lớn.

Thứ ba, Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, công ty không

thực hiện cụ thể hóa một số tài khoản theo đối tượng để tập hợp chi phí phản ánh hoạt

động sản xuất kinh doanh chi tiết

3.1.1.2 Ưu điểm công tác kế toán tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước

Quảng Bình.

a) Về tổ chức công tác kế toán:

- Tổ chức bộ máy kế toán: Với đặc điểm quy mô kinh doanh lớn, địa bàn rộng,

bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình được tổ chức

theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán. Đây là hình thức phù hợp với yêu cầu quản

lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

- Đội ngũ kế toán viên trẻ năng động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sử

dụng vi tính thành thạo làm việc có tinh thần trách nhiệm cao và luôn phối hợp với

nhau để công việc đạt hiệu quả cao nhất.

- Phòng kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận và các phòng ban

khác trong công ty nhằm đảm bảo các dữ liệu ban đầu được cập nhật kịp thời, chính

xác và đảm bảo sự luân chuyển chứng từ theo đúng chế độ.

- Việc tổ chức bộ máy kế toán như hiện nay đảm bảo sự thống nhất đối với

công tác kế toán, giúp cho kế toán phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của mình

- Trang thiết bị trong phòng kế toán được trang bị hiện đại và đầy đủ, đảm bảo

tính chất công việc được thực hiện một cách có hiệu quả, các phần hành kế toán do

mỗi một kế toán được trang bị bàn làm việc riêng lẻ, nhưng được bố trí sát nhau nhằm

thuận lợi trong trao đổi công việc và đối chiếu số liệu khi cần thiết.Số lượng máy tính

trong phòng được cung cấp đầy đủ nhằm đảm bảo mỗi kế toán được trang bị một máy

tính để hoàn thành công việc được giao

- Nhà quản lý quán tâm đến công tác kiểm toán nội bộ, tách biệt chức năng lập

hóa đơn và ghi nhận công nợ.

75 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

b) Về chứng từ sử dụng

Do đặc thù kinh doanh lĩnh vực, công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình

sử dụng nhiều chứng từ khác nhau theo đúng quy định của Bộ Tài chính, nếu có thay đổi

mẫu biểu Hoá đơn, chứng từ cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình, công ty đều

xin phép Bộ Tài chính và được sự chấp nhận của Bộ Tài chính bằng văn bản.

Việc bảo quản lưu trữ chứng từ được thực hiện khoa học, nghiêm túc, theo

đúng Chế độ của Bộ Tài chính quy định. Chứng từ phần hành nào sẽ do kế toán phần

hành đó lưu trữ và bảo quản. Các chứng từ cũng được lưu trữ theo thời hạn khác nhau

theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

Trình tự luân chuyển chứng từ chặt chẽ, linh hoạt luôn được kiểm tra, kiểm soát

liên tục nhằm tránh những sai sót, gian lận có thể xảy ra. .

c) Về hệ thống tài khoản

- Công ty đã áp dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định

15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.

- Hệ thống tài khoản được lập theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và được

chi tiết theo yêu cầu của công ty

d) Về hình thức kế toán

- Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung với ưu điểm: dễ hiểu, dễ

ghi chép, dễ áp dụng và phát hiện sai sót, phù hợp tình hình hoạt động của công ty.

- Đây là hình thức kế toán đơn giản, mẫu sổ dễ hiểu, dễ ghi chép, thuận tiện

cho việc phân công lao động kế toán. Việc ghi chép dựa trên cơ sở các chứng từ hợp

pháp và đã được sắp xếp khoa học nên số liệu trên sổ kế toán trùng khớp với số liệu

trên chứng từ.

- Nhìn chung hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán hiện nay của công ty vẫn tuân

thủ chế độ kế toán hiện hành mà Bộ Tài chính quy định cho các doanh nghiệp áp dụng

hình thức nhật kí chung. Đồng thời các sổ sách này cũng phù hợp với đặc điểm tổ chức

quản lí, bố trí nhân sự của công ty cũng như việc giải trình với Nhà nước và cấp trên.

Các chứng từ được đơn vị lập đầy đủ, phục vụ thông tin cần thiết cho công tác kiểm

tra và ghi sổ kế toán, đồng thời được kiểm soát chặt chẽ dưới sự phê duyệt của giám

đốc và kế toán trưởng. Sổ sách kế toán được tổ chức khoa học chặt chẽ, đáp ứng đầy

76 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

đủ nhu cầu cung cấp thông tin, làm tăng cường hiệu quả làm việc của bộ máy kế toán.

Sau khi kết thúc niên độ kế toán, mọi chứng từ được lưu trữ và bảo quản, đảm bảo tính

bảo mật của tài liệu và sổ kế toán.

- Công ty sử dụng Hình thức NHẬT KÝ CHUNG trên phần mềm FAST

ACCOUNTING đã giúp công việc kế toán được dễ dàng, giảm bớt lượng công việc

mà kế toán thực hiện đồng thời nhờ phần mềm kế toán, công việc kế toán đảm bảo tính

chính xác hơn. Trong phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING, các phần hành kế

toán được xây dựng thích hợp với đặc điểm sản xuất và quản lý của công ty. Đối với

mỗi phần hành đều được theo dõi bởi một số kế toán viên do kế toán trưởng phân

nhiệm, dựa trên năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của từng người. Đảm bảo sự phân

phối lao động đồng đều và hạn chế sự kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ kế toán

- Các quy trình hạch toán, hế thống chứng từ, tài khoản, số sách báo cáo tài

chính mà công ty sử dụng đều đúng với chế độ kế toán hiện hành, hơn thế nữa mỗi 1

năm công ty luôn thực hiện kiểm toán sổ sách bởi các công ty kiểm toán độc lập nhằm

kiểm tra tính hợp lý, trung thưc trong các chứng từ, sổ sách phát sinh trong năm.

e) Về báo cáo sử dụng

Hiện tại, Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình thực hiện theo đúng

Quyết định 15/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về phương pháp lập, thời hạn lập và nộp các

Mẫu biểu Báo cáo

3.1.2 Đánh giá ưu điểm kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình

a) Về hệ thống tài khoản:

Công ty thực hiện hạch toán doanh thu một cách chi tiết, cụ thể, với việc mở

thêm các TK cấp 2 phản ánh doanh thu. TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ tại công ty được mở chi tiết theo từng khoản mục gồm 4 TK cấp 2

o TK 5111 - Doanh thu xây dựng cơ bản o TK 5112 - Doanh thu nhà máy nước o TK 5113 - Doanh thu lắp đặt ống nước o TK 5115 - Doanh thu khác

77 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Việc mở chi tiết các TK doanh thu tại công ty, giúp cho kế toán quản lý 1 cách

hiệu quả, thuận lợi cho việc theo dõi từng hoạt động riêng lẽ, đồng thời phản ánh được

hiệu quả hoạt động cho từng nội dụng kinh tế

b) Về sổ sách kế toán áp dụng để ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết

quả sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình lập đầy đủ các sổ kế toán

theo dõi chi tiết, theo dõi tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính, ví dụ: Sổ chi tiết TK 627, 154, 632, 641, 642,

511, 911…, Sổ cái TK 627, 154, 632, 641, 642, 511, 911 …

c) Về hình thức kế toán:

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký Chung phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh

doanh của công ty, thuận tiện cho việc áp dụng kế toán máy, giảm bớt khối lượng công

việc mà phản ánh dầy đủ các nghiệp vụ phát sinh, việc hạch toán cũng đơn giản.

Việc hạch toán giá vốn, doanh thu được tiến hành trên phần mềm kế toán, khi

tiến hành nhập liệu máy tính sẽ tự động cập nhật sổ sách một cách nhanh chóng, đảm

bảo tính chính xác.

d) Về phương pháp tình giá thành sản phẩm

Ưu điểm lớn nhất trong công tác kế toán tính giá thành sản phẩm chính là việc

áp dụng phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp), là một trong những phương

pháp đơn giản nhất, việc vận dụng phương pháp này không nhất thiết phải là người có

trình độ cao nên rất dễ thực hiện.

e) Về công tác hạch toán phương pháp tính giá vốn

Với đặc thù của Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình là doanh

nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, sản xuất một mặt hàng với khối lượng lớn,

đặc điểm sản phẩm là không có sản phẩm dở dang nên việc tính giá thành theo phương

pháp trực tiếp, kế toán căn cứ vào chi phí phát sinh và phần tổng hợp chi phí phát sinh

trong kỳ đã được tập hợp ở tài khoản 154 cuối kỳ căn cứ vào tổng giá thành sản phẩm

và sản lượng mức tiêu thụ trong kỳ để tính ra giá thành đơn vị sản phẩm nước máy.

Với phương pháp này giúp, cuối quý doanh nghiệp có thể tính được ngay trị giá vốn

hàng bán do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp

78 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

theo cũng như cho quản lý, đồng thời việc hạch toán thường được tiến hành vào cuối

quý trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi.

3.2. Nhược điểm và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói

chung và hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Do đặc thù kinh doanh trên địa bàn trải rộng, khối lượng nghiệp vụ phát sinh

thường rất lớn nên việc hạch toán kế toán tại Công ty không tránh khỏi những tồn tại,

hạn chế. Trong thời gian thực tập tại Công ty, cùng với những kiến thức tích luỹ ở

trường, em xin đưa ra một vài nhận xét theo ý chủ quan của bản thân về những nhược

điểm và các kiến nghị để khắc phục nhược điểm, đồng thời hoàn thiện kế toán doanh

thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước

Quảng Bình.

3.2.1 Về công tác kế toán tại công ty

a. Chứng từ và công tác luân chuyển chứng từ

Do địa bàn hoạt động của công ty rộng nên việc luân chuyển chứng từ chậm, do

vậy xử lý thông tin đôi khi chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu. Ngoài ra hoá đơn chứng từ

về chậm, ảnh hưởng trong việc tập hợp chi phí sản xuất chậm, việc kê khai thuế đầu

vào cũng gặp khó khăn. Đồng thời, Theo quy định, các chứng từ phải được tập hợp

hàng ngày từ các xí nghiệp về công ty. Nhưng trên thực tế, các xí nghiệp tập hợp

chứng từ lên công ty vào gần cuối tháng. Với việc tổ chức chứng từ, lưu chuyển như

vậy sẽ dẫn đến khối lượng công việc tăng dồn vào cuối tháng, từ đó dễ gây nhầm lẫn,

sai sót, đồng thời lại không đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin kế toán phục vụ

cho công tác quản lý.

Giải pháp: Công ty nên xem xét và có quy định rõ ràng về việc nộp và luân

chuyển chứng từ, nên có những quy định về thời gian giao nộp chứng từ thanh toán để

hạn chế tối thiểu những khoản chi phí phát sinh kì này nhưng kì sau mời được hạch

toán hoặc công việc dồn vào những ngày cuối tháng.

79 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

b. Tài khoản kế toán

Thứ nhất: Dù thực hiện theo đúng quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC, tuy nhiên, tại

công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, số lượng khách hàng phục vụ tương

đối lớn từ hộ gia đình, cơ quan, đến các đơn vị kinh doanh trên địa bàn tỉnh với mức

quy định giá bán khác nhau cho các đối tượng, tuy nhiên công ty không theo dõi khoản

nợ của từng đối tượng cụ thể mà chỉ hạch toán khoản nợ chung vào TK 131, điều này

làm cho công tác theo dõi công nợ tại công ty trở nên khó khăn hơn đồng thời khó phát

hiện sai sót có thể xảy ra.

Giải pháp: Nhằm giúp cho kế toán công nợ được thực hiện tốt hơn, kế toán tại

công ty nên đề nghị ban lãnh đạo mở thêm tài khoản chi tiết cho nợ phải thu, những tài

khoản nợ này phản ánh nợ của hộ gia đình, đơn vị kinh doanh, các đơn vị hành chính

sự nghiệp,… trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như:

TK 1311 - Công nợ của hộ gia đình

TK 1312 - Công nợ của đơn vị kinh doanh

TK 1313 - Công nợ của đơn vị hành chính sự nghiệp

Thứ hai, Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, để sản xuất

nước sạch phục vụ người tiêu dùng, nguyên vật liệu chủ yếu là nước lấy từ sông, tuy

nhiên công ty còn sử dụng một số nguyên liệu khác nhằm làm sạch nguồn nước như:

phèn, clo, bột pắc, nhiên liệu (xăng, dầu). Có thể thấy, nguyên vật liệu tại công ty có

nhiều chủng loại, số lượng luân chuyển lại lớn, biến động hàng ngày. Tuy nhiên, công

ty lại không cụ thể hóa từng loại nguyên liệu, mà tập hợp tất cả những nguyên liệu trên

vào TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Điều này, làm cho công tác kế toán

công ty tương đối phức tạp, dễ dẫn đến sai sót cho từng nghiệp vụ, đồng thời Ban quản

lý công ty, khó có thể quản lý tốt chi phí từng hoạt động của công ty.

Giải pháp : Kế toán tại công ty nên đề nghị Ban quản lý công ty, cụ thể hóa TK

621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cụ thể như sau:

TK 6212 - Chi phí NVL trực tiếp sản xuất nước

TK 6213 - Chi phí NVL trực tiếp xây lắp, sửa chữa

Và chi tiết hóa từng loại nguyên, vật liệu lên từng TK như TK cho: clo, bột pắc,

xăng, dầu, đồng hồ Rinnen 15, Rắc co, cao su non….

80 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Việc cụ thể Tài khoản như trên, sẽ giúp công ty xác định được những chi phí

nguyên vật liệu phục vụ cho công tác sản xuất nước, chi phí nguyên vật liệu phục vụ

cho công tác lắp đặt đường ống nhánh nước, cho xây dựng cơ bản. Đồng thời, ban

giám đốc công ty dể dàng quản lý và ra đưa ra định mức nguyên vật liệu cho từng hoạt

động phù hợp.

3.2.2 Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình.

a) Về tài khoản sử dụng để hạch toán

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, ngoài doanh thu bán

nước, để mở rộng thị trường cung cấp công ty có phát sinh doanh thu xây dựng, doanh

thu lắp đặt ống nhánh, và cung cấp vật liệu phục vụ công tác lắp đặt nước. Tuy nhiên,

mọi chi phí phản ánh giá vốn hàng bán, công ty chỉ hạch toán chung vào TK 632- Giá

vốn hàng bán, mà không có sự tách biệt giữa giá vốn nước sạch, giá vốn lắp đặt ống

nước, giá vốn bán nguyên vật liệu, với việc gộp chung tất cả mọi chi phí sản xuất vào

chung sẽ khiến Ban quản lý giám sát khó đánh giá đúng giá thành sản phẩm nước sạch

là bao nhiêu, đồng thời, dễ dẫn đến tình trạng sai sót, gian lận có thể xảy ra.

Giải pháp : Ban giám đốc công ty nên tiến hành cụ thể hóa chi tiết TK632 cụ

thể như sau :

TK 6321 - Giá vốn xây dựng cơ bản

TK 6322 - Giá vốn nước

TK 6323 - Giá vốn lắp đặt ông nước

TK 6325 - Giá vốn bán nguyên, vật liệu

Việc tổ chức tài khoản như vậy sẽ giúp phản ánh kịp thời số chi phí sản xuất

phát sinh trong tháng của từng hoạt động, làm cơ sở để phân tích đánh giá kết quả sản

xuất toàn công ty, từ đó có các biện pháp cân đối giảm chi phí hạ giá thành, đồng thời

cũng phù hợp với đặc điểm phương thức tiêu thụ sản phẩm mà công ty đang áp dụng.

b) Cách tính giá thành sản phẩm

Thứ nhất, Cách tính giá thành hiện tại công ty đang áp dụng hiện nay là phương

pháp tính giá thành giản đơn và tính giá thành sản phẩm cho toàn công ty (đối tượng

tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty). Phương pháp tuy đơn giản và phù hợp với công

81 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp với trình độ và khả năng của bộ máy Kế

toán-Tài chính ở công ty. Song trên thực tế cho thấy cách tính giá thành như vậy gây

khó khăn và ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí và quản lý giá thành sản phẩm vì

nó không cung cấp được thông tin chính xác và cụ thể nguyên nhân nào ảnh hưởng

đến quá trình sản xuất, giá thành sản phẩm, từ đó có những biện pháp cụ thể nhằm tiết

kiệm chi phí, động viên khen thưởng những nhà máy, xí nghiệp tiết kiệm được chi phí

và hạ giá thành sản phẩm.

Do không có sản phẩm dở dang cuối kì nên chi phí tổng hợp được tổng hợp chính là tổng giá thành sản phẩm. Từ đó kế toán tính ra giá thành 1m3 nước mà không

lập thẻ tính giá thành sản phẩm. Việc không lập thẻ tính giá thành làm cho người quản

lí khó khăn trong việc kiểm soát và phân tích chỉ tiêu giá thành. Đồng thời việc tính

giá thành chỉ được thực hiện tại phòng tài vụ của công ty, tính giá thành cho toàn bộ

công ty mà không tính giá thành cho từng nhà máy nước cụ thể. Việc tính giá thành

như vậy quá tổng hợp và không phát huy được khả năng tìm tòi đổi mới nhằm hạ thấp

giá thành của từng nhà máy.

Giải pháp: Như vậy công ty nên tiến hành lập thẻ tính giá thành sản phẩm nước

sạch cho từng nhà máy và qua đó công ty có thể theo dõi nắm bắt được nhà máy nào

làm tốt, nhà máy nào làm chưa tốt để có biện pháp khen thưởng hay kỉ luật kịp thời.

Chính điều đó kích thích thúc đẩy các nhà máy thực hiện tốt mục tiêu giảm chi phí, hạ

giá thành sản phẩm của công ty.

Thứ hai, Công Ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình chủ yếu là sản xuất

sản phẩm nước máy. Nhưng phải chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố như: Thời tiết,

điện năng, giá cả vật tư, chế độ tiền lương ngoài ra còn phụ thuộc sự phê duyệt của

UBND tỉnh về giá cả của sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ. Là sản phẩm mang tính

chất vừa phục vụ vừa kinh doanh, nên có phần hạn chế trong kinh doanh, không làm

chủ được về định mức giá cả của sản phẩm.

Giải pháp: Chính vì thế trong quá trình quản lý khi xác định được chi phí phải

căn cứ vào các thông tư, chỉ thị, quy định của nhà nước và quyết định của UBND tỉnh

Quảng Bình. Phải tính đúng, tính đủ các chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất phù

hợp với những loai hình sản xuất khác nhau.

82 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

c) Thời điểm ghi nhận doanh thu-giá vốn

Tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, doanh thu bán hàng hóa

và cung cấp dịch vụ của công ty sẽ được ghi nhận khi thực tế nghiệp vụ phát sinh, đã

chuyển giao dịch vụ hàng hóa cho người tiêu dùng,và khách hàng đã thanh toán hoặc

chấp nhận thanh toán. Tuy nhiên, đối với hoạt động ghi nhận giá vốn tại công ty lại

phát sinh theo những thời điểm khác nhau. Đối với hoạt động bán nguyên vật liệu

phục vụ hoàn thành đường ống kế toán sẽ ghi nhận giá vốn vào đúng thời điểm phát

sinh nghiệp vụ. Riêng đối với hoạt động cung cấp nước sinh hoạt, và lắp đặt ống

nhánh, kế toán chỉ tập hợp ghi nhận giá vốn vào thời điểm cuối quý. Điều này, khiến

công tác kế toán của công ty không đảm bảo nguyên tắc phù hợp, dẫn đến sai sót có

thể xảy ra trong công tác kế toán.

Giải pháp: Đặc điểm này của công ty xuất phát từ đặc thù ngành nghề sản xuất,

kinh doanh của công ty khi giá vốn hàng bán chỉ được xác định khi công ty xác định

được khối lượng nước vào cuối mỗi quý. Tuy nhiên, để tránh sai sót, công ty nên phân

công tránh nhiệm cho những nhân viên kế toán có kinh nghiệm và bố trí nhân lực hợp

lý làm tốt công tác kế toán này. Đồng thời, Ban quản lý công ty cũng nên cân nhắc

thay đổi tính giá vốn nước, lắp đặt ống nhánh theo quý, bởi công việc kế toán giá vốn

sẽ bị dồn vào cuối quý, trong khi đó số lượng nghiệp vụ xảy ra lớn, có nhiều biến động

dẫn đến sai sót có thể xảy ra, thay vào đó nên tiến hành tính giá vốn theo tháng, điều

này sẽ khắc phục những nhược điểm nêu ra trên đầy, hơn nữa đảm bảo tuân thủ

nguyên tắc phù hợp của kế toán.

83 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận

Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường hiện nay để đứng vững

và không ngừng phát triền là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp.

Bộ phận kế toán nói chung với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài

chính trong doanh nghiệp Trong đó công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng. Nó cung cấp số liệu kịp thời cho các

nhà quản lý doanh nghiệp về tình hình kinh doanh cũng như phản ánh kịp thời, đầy đủ

kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho việc quản lý hoạt động kinh

doanh của công ty.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết

quả kinh doanh,em đã chọn mảng công tác kế toán này làm đề tài tốt nghiệp .Sau một

thời gian thực tập tìm hiểu công tác kế toán ở Công ty TNHH MTV cấp thoát nước

Quảng Bình, em đã phần nào nắm bắt được thực trạng công tác tổ chức kế toán trong

một doanh nghiệp và với đề tài : “Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình ” đã giúp em hiểu sâu hơn

về lý luận chung, so sánh được sự giống và khác nhau giữa lý luận và thực tiễn nhằm

bổ sung kiến thức đã được học trên ghế nhà trường

Từ những kiến thức về mặt lý thuyết đã được học cùng với quá trình nghiên cứu

thực tiễn tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, đề tài đã đạt được một

số mặt sau:

- Hệ thống lại cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định

kết quả kinh doanh.

- Tập trung tìm hiều về công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty. Nhìn chung công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tương

đối phù hợp với chế độ kế toán do Bộ Tài chính han hành.

- Bên canh đó, đề tài cũng đi vào tìm hiểu công tác ghi chép sổ sách, trình tự

luân chuyển chứng từ, hóa đơn, cũng như nội dung một số tài khoản, thấy được phần lớn

kế toán tại công ty thực hiện tốt, phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Từ

đó, mạnh dạn đề xuất một số điểm trong công tác kế toán nhằm đảm bảo phù hợp hơn

với chế độ kế toán ban hành, nâng cao chất lượng công tác kế toán tại công ty.

84 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

Khóa luận tốt nghiệp

- Qua tìm hiểu, đề tài cũng nhận thấy một số điểm hạn chế trong công tác kế

toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

nói riêng tại công ty đặc biệt là sử dụng tài khoản chưa hợp lý, cũng như cách thức ghi

nhận doanh thu, giá vốn.

Nhìn chung, các mục tiêu ban đầu đề ra đã được giải quyết. Tuy nhiên, do thời

gian thực tập chưa nhiều nên, vốn kiến thức còn hạn chế, khả năng khái quát từ lý

thuyết đến thực tế còn thấp khiến các vấn đề đưa ra trong khóa luận này chưa có tính

khái quát cao, việc giải quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và không tránh khỏi

những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô

giáo, các cán bộ trong công ty để chuyên đề của em được tốt hơn nữa.

• Đề xuất hướng nghiên cứu :

Do hiểu biết còn hạn chế, thời gian thực tập không nhiều, kinh nghiệm thực tế

chưa cao nên khóa luận này không tránh những sai sót nhất định về nội dung và hình

thức, nhận định bản thân. Do đó, để đề tài được phong phú hơn, các đề tài sau có thể

tiến hành tập trung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình để có cái nhìn tổng quát hơn

về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

3.2 Kiến nghị

Với đặc điểm là công ty TNHH MTV thuộc sở hữu nhà nước, trong quá trình

hình thành và phát triển, công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình với sự mạng

và trách nhiệm được giao là chăm lo nhu cầu sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng

Bình đã không ngừng lớn mạnh, đạt được những thành công ban đầu. Tuy nhiên, công

ty cũng gặp nhiều khó khăn, thử thách phía trước, cần được sử quan tâm của Đảng, nhà

nước, cụ thể là UBND tỉnh Quảng Bình. Theo đó, UBND tỉnh nên tiến hành cân nhắc,

tham khảo ý kiến của Ban quản lý công ty về chính sách thay đổi giá bán nước cho từng

đối tượng nhằm phản ánh đầy đủ các khoản mục chi phí, đặc biệt khi giá thành một số

yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh tăng cao. Bên cạnh đó, do là công ty

thuộc sở hữu nhà nước, công ty không thể chủ động trong sản xuất và phân phối sản

phẩm, khiến cho lợi nhuận sau thuế của công ty là không cao, tỷ lệ trích lập các quỹ

nhằm mục đích chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ của công ty không lớn,

do đó, UBND tỉnh Quảng Bình nên tiến hành trích từ nguồn hỗ trợ doanh nghiệp cung

ứng sản phầm dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp.

85 SVTH : Lê Thị Phương Thảo - K44B Kiểm toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, 2006

2. Bài giảng Kế toán tài chính 3, GV Nguyễn Hoàng, Đại học Kinh tế Huế, 2012.

3. Kế toán tài chính, PGS.Ts Ngô Thế Chi, NXB Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2010.

4. Kế toán tài chính 1, GVC Phan Đình Ngân, NXB Đại học Huế , 2011

5. Nguyên lý kế toán, Ts. Phan Thị Minh Lý, NXB Đại học Huế, 2010

6. Kế toán tài chính, PGS Ts Võ Văn Nhị, NXB Tài chính, 2007

7. Bài giảng kế toán thuế, Phạm Thị Hồng Quyên, NXB Đại học kinh tế Huế, 2010

8. Chế độ kế toán doanh nghiệp : Quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006

của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

9. Một số nghị định, thông tư của Chính phủ, Bộ Tài chính.

10. Một số khóa luận tốt nghiệp của các khóa 42,43 ,.Trường Đại học kinh tế Huế

11. Một số website:

www.webketoan.com.vn

www.doko.vn

www.google.com

www.tailieu.vn

……

86