BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CP
THƯƠNG MẠI XNK TÂN ĐỨC
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: PHẠM THÚY NGA
MÃ SINH VIÊN
: A17049
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CP
THƯƠNG MẠI XNK TÂN ĐỨC
Giáo viên hướng dẫn
: Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung
Sinh viên thực hiện
: Phạm Thúy Nga
Mã sinh viên
: A17049
Chuyên ngành
: Kế toán
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo – Th.s
Đoàn Thị Hồng Nhung người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp. Nhờ có sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô, em đã tìm
ra được những điểm thiếu sót của mình trong quá trình thực hiện, giúp em có thể kịp thời sửa chữa để hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo trường Đại Học Thăng Long cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế đã tạo điều kiện cho em được thực hiện khóa luận
và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Em cũng xin cảm ơn các cán bộ nhân viên công tác tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức đã quan tâm, tận tình giúp đỡ và cung cấp tài liệu thực tế cho em để em
có thể hoàn thành bài khóa luận của mình.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thúy Nga
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ ................................................................................................... 1
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất ............................................................ 1
1.1.1. Khái niệm chi phí .............................................................................................. 1
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ............................................................................... 1
1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm ..................................................... 4
1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm ......................................................................... 4
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm .......................................................................... 4
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............................... 5
1.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ........................................................... 6
1.4.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên ............. 6
1.4.1.1. Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................. 6
1.4.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .................................... 8
1.4.1.3. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................... 9
1.4.1.4. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất .............................................................. 10
1.4.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ..................... 12
1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ...................................................... 14
1.6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm ............................................................ 15
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức sổ ..................................................................................................................... 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XNK TÂN ĐỨC ............................................................... 20
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức . 20
2.2. Đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của Công ty CP Thương Mại XNK ................................................................................................................ 21 Tân Đức
2.2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống trong nhà hàng ................ 21
2.2.2. Sản phẩm và nguồn lực trong nhà hàng ........................................................ 22
2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý của Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức .......................................................................................................... 26
2.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ................................................................... 26
2.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ................................................................... 28
2.3.3. Đặc điểm, chính sách kế toán tại Công ty ....................................................... 29
2.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức .................................................. 30
2.5. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức .................................................. 31
2.5.1. Tài khoản sử dụng .......................................................................................... 31
2.5.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................... 31
2.5.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ........................................................... 36
2.5.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung .................................................................. 42
2.5.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ..................................................... 50
2.5.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm .................................................................... 50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XNK TÂN ĐỨC ....................................................................................................... 55
3.1. Đánh giá khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức ................................................................................................... 55
3.2. Những ưu điểm, tồn tại của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức ........... 55
3.2.1. Ưu điểm .......................................................................................................... 55
3.2.2. Tồn tại ............................................................................................................ 56
3.3. Biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng dịch vụ............................................................................................................ 57
3.3.1. Biện pháp nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ... 57
3.3.2. Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ .............................................. 62
DANH MỤC VIẾT TẮT
: Bảo hiểm thất nghiệp BHTN
: Bảo hiểm xã hội BHXH
: Bảo hiểm y tế BHYT
: Bộ tài chính BTC
: Cổ phần CP
CPNCT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSX : Chi phí sản xuất
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPSXDD : Chi phí sản xuất dở dang
DDCK : Dở dang cuối kỳ
DDĐK : Dở dang đầu kỳ
GTGT : Giá trị gia tăng
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
QĐ : Quyết định
SPDD : Sản phẩm dở dang
TM : Thương mại
TSCĐ : Tài sản cố định
TT : Thông tư
VNĐ : Việt nam đồng
XNK : Xuất nhập Khẩu
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................... 5
Sơ đồ 1.2. Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................... 7
Sơ đồ 1.3. Hạch toán tổng hợp chí phí nhân công trực tiếp .................................. 8
Sơ đồ 1.4. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung ....................................... 10
Sơ đồ 1.5. Hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức .......................... 11
Sơ đồ 1.6. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ ......... 13
Sơ đồ 1.7. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ....................... 17
Sơ đồ 1.8. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung .......................... 18
Sơ đồ 1.9. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ ........................ 19
Sơ đồ 2.0. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức kế toán máy .............................. 19
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP TM XNK Tân Đức .......................... 26
Sơ đồ 2.2. Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh của nhà hàng ...................... 27
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ....................................... 28
Sơ đồ 2.4. Quy trình tổ chức theo hình thức nhật ký chung của Công ty ............ 30
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ tiệc thường ................. 32
Bảng 2.2. Bảng xuất kho nguyên vật liệu phụ phục vụ tiệc thường .................... 33
Bảng 2.3. Bảng phân bổ nguyên vật liệu chính .................................................. 34
Bảng 2.4. Bảng phân bổ nguyên vật liệu phụ ..................................................... 35
Bảng 2.5. Bảng chấm công nhân viên ................................................................ 37
Bảng 2.6. Bảng thanh toán lương công nhân...................................................... 39
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản thanh toán ............................ 40
Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ..................................... 41
Bảng 2.9. Bảng giao nhận giặt là ....................................................................... 42
Bảng 2.10. Bảng hóa đơn giá trị gia tăng giặt là ................................................ 43
Bảng 2.11. Bảng hóa đơn tiền điện .................................................................... 44
Bảng 2.12. Bảng tính khấu hao tài sản cố định .................................................. 45
Bảng 2.13. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ............................................... 46
Bảng 2.14. Bảng tính giá thành sản phẩm .......................................................... 50
Bảng 2.15. Sổ nhật ký chung của Công ty ......................................................... 52
Bảng 2.16. Sổ cái của Công ty ........................................................................... 54
Bảng 2.17. Bảng thanh toán lại lương công nhân ............................................... 59
Bảng 2.18. Bảng chấm mới công nhân viên ...................................................... 60
Bảng 2.19. Bảng xuất kho nguyên vật liệu chính mới phục vụ tiệc thường ....... 61
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương
chuyển đổi nền kinh tế, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Trong công cuộc xây dựng đổi mới, bộ mặt của đất nước đang ngày càng phát triển, nền kinh tế đang dần hội nhập
với xu hướng chung của nền kinh tế thế giới. Sự chuyển đổi cơ chế thị trường cùng
chính sách mở cửa của Nhà nước đã tạo tiền đề cho các doanh nghiệp trong và ngoài
nước có điều kiện phát huy hết tiềm năng và khả năng của mình. Bên cạnh đó, việc gia
nhập WTO đã mở ra trước mắt rất nhiều cơ hội cho việc phát triển các ngành nghề, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ. Tuy nhiên, đó cũng là thách thức lớn đối với các doanh
nghiệp trước sự cạnh tranh gay gắt. Vì tính chất phức tạp như vậy nên đòi hỏi các nhà
quản lý phải có những thông tin quan trọng, chính xác, kịp thời về việc sử dụng vốn,
nguyên vật liệu, nhân công để lựa chọn những phương án sản xuất tối ưu sao cho giảm
giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế mong muốn. Có thể nói giá thành không chỉ là cơ sở để định giá bán sản phẩm, dịch vụ mà còn là cơ sở để đánh
giá trình độ quản lý của nhà sản xuất đối với công tác quản lý về tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Doanh nghiệp muốn đánh giá chính xác giá
thành thì công tác tập hợp chi phí sản xuất phải được tổ chức hợp lý và có hiệu quả.
Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một công việc rất quan trọng. Công việc
này giúp cho nhà quản lý biết họ đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để sản xuất ra sản phẩm
hoặc để cung cấp dịch vụ.
Xuất phát từ thực tiễn trên, em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại
Công ty CP Thương mại XNK Tân Đức”
2. Mục đích nghiên cứu khóa luận
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty, tìm hiểu vai trò của Công ty đối với nền kinh tế cũng như những khó khăn, thách thức
mà Công ty gặp phải. Đồng thời đi sâu tìm hiểu những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các vấn đề cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm. Phân tích sâu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung để đánh giá chính xác giá thành sản phẩm của Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp sử dụng các phương pháp khoa học: phương pháp duy vật
biện chứng, phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp, khái quát hóa.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp được trình bày theo 3 chương với những nội dung cơ bản
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty CP Thương mại XNK Tân Đức
Chương 3: Phương hướng và những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công
ty CP Thương mại XNK Tân Đức
Do thời gian, kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thu thập thông tin còn kém. Vì vậy,
quá trình thực hiện bài viết này còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và
giúp đỡ của thầy cô để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 1.1.1. Khái niệm chi phí
Kế toán chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất của một doanh nghiệp. Hiện nay sự phát triển vững vàng của một công ty phụ thuộc vào
nhiều nhân tố, một trong các yếu tố cần phải nói đến là chi phí sản xuất. Nếu công ty
biết tính toán chi phí hợp lý thì sản phẩm làm ra luôn có giá thành hợp lý đáp ứng nhu cầu khách hàng. Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra
để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định. Trong nền kinh tế hàng hóa, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải
quan tâm đến chi phí sản xuất. Việc giảm chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp, tăng lợi ích cho người tiêu dùng. Chi phí sản xuất chiếm một
vị trí quan trọng và có quan hệ với nhiều vấn đề khác nhau của một doanh nghiệp cũng
như của xã hội. Chí phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, của nhà
sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc chia chi phí sản xuất vào từng loại, từng
nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định. Trong công tác quản lý cũng như việc
tập hợp chi phí sản xuất, kế toán phải thực hiện đối với từng loại chi phí khác nhau.
Hạch toán chi phí theo từng loại sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin hạch toán phục
vụ đắc lực cho công tác kế hoạch và quản lý nói chung, đồng thời có cơ sở tin cậy cho
việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí. Việc phân loại chi
phí có tác dụng kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá
thành sản phẩm nhằm động viên mọi khả năng tiềm tàng trong việc hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của xí nghiệp. Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc
độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi
phí cho phù hợp hơn. Chi phí sản xuất được phân loại theo một số tiêu thức sau:
1
- Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung và tính chất kinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục tiêu gì để chia thành các
yếu tố chi phí, bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản… mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất.
+ Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân viên trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ
sử dụng trong doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách hội họp…
Ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi
phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định.
- Theo khoản mục của chi phí.
Việc phân loại chi phí theo cách này cho phép ta thấy được ảnh hưởng của từng
loại khoản mục đến kết cấu của giá thành sản phẩm đồng thời nó cũng cung cấp những
thông tin cần thiết để xác định phương hướng và biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Các
khoản mục chi phí được quy định thống nhất trong từng ngành kinh tế. Theo quy định
hiện hành, giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) ở Việt Nam bao gồm 3 khoản
mục chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Phản ánh toàn bộ chi phí về
nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc chế tạo, sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Gồm tiền lương phụ cấp lương và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
+ Chi phí sản xuất chung (SXC): là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp). Chi phí sản xuất chung gồm
6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi
phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch
2
sản phẩm, là căn nguyên để xây dựng định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành
cho kỳ sau.
- Theo cách thức tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí.
Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí tự bản thân chúng có quan hệ trực tiếp tới quá
trình sản xuất và có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tượng chịu chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí chung, không phân định được cho từng đối
tượng nên cần phải phân bổ.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định cách thức kế toán tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng đắn và phù hợp.
- Theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí bị thay đổi tăng hoặc giảm giá trị
theo khối lượng công việc hoàn thành.
Biến phí có 3 đặc điểm:
- Biến phí đơn vị sản phẩm ổn định, không thay đổi
- Tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi
- Biến phí bằng 0 khi không có hoạt động
Biến phí bao gồm các khoản chi phí sau đây :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Một bộ phận chi phí sản xuất chung : Nguyên vật liệu phụ, chi phí điện thoại,
chi phí điện nước…
+ Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí cố định dù khối lượng, sản phẩm,
dịch vụ có tăng giảm như thế nào nhưng chi phí đó không thay đổi.
Định phí có 2 đặc điểm:
- Tổng định phí ổn định khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. - Định phí trên 1 đơn vị sản phẩm biến động khi thay đổi mức độ hoạt động
Trong doanh nghiệp định phí thường là chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê
mặt bằng, phương tiện kinh doanh…
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm,
tăng hiệu quả kinh doanh.
3
1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Xuất phát từ mục đính sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường mọi sản phẩm khi được tạo ra luôn được các doanh nghiệp quan tâm đến hiệu
quả do nó mang lại. Để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm thì doanh nghiệp phải tốn hết
bao nhiêu chi phí, các loại chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí, khả năng để hạ thấp các loại chi phí này. Chỉ tiêu thoả mãn được những thông tin mang nội dung trên chính
là giá thành sản phẩm. Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao
phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở thời điểm nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước
chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
trong kỳ.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu
cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành cũng được xem xét dưới nhiều góc độ nhiều
phạm vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng như trên thực tế, ngoài các khái niệm giá
thành xã hội và giá thành cá biệt, còn có khái niệm giá thành công xưởng, giá thành
toàn bộ…
- Theo thời gian và nguồn số liệu tính giá thành sản phẩm thì giá thành gồm:
+ Giá thành kế hoạch: việc tính toán, xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm do bộ phận kế hoạch thực
hiện. Giá thành kế hoạch của sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: cũng giống như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng có thể thực hiện được trước khi sản xuất chế tạo sản phẩm dựa vào các định mức, dự toán chi phí. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành
định mức lại được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản
4
xuất sản phẩm. Giá thành định mức được xem là thước đo chính xác để xác định kết
quả sản xuất kinh doanh.
+ Giá thành thực tế: khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ chỉ được xác định khi qua quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã được
hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp trong
kỳ. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để sản xuất
sản phẩm, là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng trực
tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
- Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành sản xuất bao gồm:
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xưởng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Đây là căn cứ
tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm, công việc và lao vụ được tiêu thụ. Nó là căn cứ
tính toán và xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản
xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất
và chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không
giống nhau về lượng. Sự khác biệt của chúng thể hiện ở chỗ:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kì nhất định, còn giá thành sản phẩm
lại gắn liền với một loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ nhất định.
- Thực ra giá thành sản phẩm sẽ bao gồm chi phí nằm trong SPDD đầu kỳ và
một phần chi phí thực tế phát sinh trong kỳ được ghi nhận.
Có thể mô tả mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ
như sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
5
-
Tổng giá thành CPSXDD CPSX phát CPSXDD = + sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng giống nhau ở
chỗ đều là chi phí (về chất). Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau (về lượng) do có yếu tố
sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Song nếu trong trường hợp doanh nghiệp có sản
phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hay không có sản phẩm dở dang thì tổng
giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 1.4.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư trên sổ kế
toán. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên liệu, vật tư tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng nguyên liệu,
vật tư thừa, thiếu và tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.
Kê khai thường xuyên thường áp dụng đối với các đơn vị sản xuất, thương mại
kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
1.4.1.1. Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT bao gồm các chi phí về NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu được
xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Chi phí NVLTT phải được xuất dùng trực
tiếp vào các đối tượng hạch toán chi phí.
Còn trong trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí, không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ
gián tiếp chi phí cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức thích hợp như theo định
mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng sản phẩm.
Công thức phân bổ như sau:
CP vật liệu phân bổ Hệ số phân bổ = * cho từng đối tượng Tổng CPVL cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
6
Doanh nghiệp hạch toán trên cơ sở Quyết Định 48 nên để theo dõi các khoản chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 154.
* Công dụng TK 154: dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp.
* Kết cấu TK 154: - Bên Nợ:
+ Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trong doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Bên Có:
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán
+ Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho + Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá
hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Số Dư: chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 154 TK 632
Xuất kho nguyên vật liệu sử Giá thành thực tế khối dụng trực tiếp thực hiện dịch vụ lượng hoàn thành
TK 111,112,331
Mua nguyên vật liệu trực tiếp đưa vào sản xuất ngay TK 133 Thuế GTGT
được KT(nếu có)
Sơ đồ 1.2. Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
7
Từ tài khoản 154 kết chuyển sang tài khoản 632 để tính giá thành thực tế khối lượng hoàn thành đã tiêu thụ ngay.
Theo thông tư 130/2008/TT- BTC thì mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp tự xây dựng. Mức tiêu hao hợp lý được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất theo mức tiêu hao được xây dựng. Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh có điều chỉnh bổ sung mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thì doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc điều chỉnh, bổ sung mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành. 1.4.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ...).
Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 154 dùng để hạch toán chi phí
nhân công trực tiếp.
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNCTT.
TK 334 TK 154 TK 632
Tiền lương và phụ cấp lương Giá thành thực tế khối
trả cho NCTT sản xuất lượng công việc hoàn thành
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ
lệ với tiền lương thực tế của NCTT phát sinh
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép cho nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3. Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
8
Theo thông tư 130/2008/TT-BTC, nếu khoản tiền lương, tiền công nhân viên
trực tiếp SX sản phẩm (có hợp đồng lao động, có ký nhận trong bảng thanh toán tiền lương…) mà vượt trên mức bình thường thì hạch toán thẳng vào TK 632. Doanh
nghiệp ký Hợp Đồng Lao Động trả lương tháng cho nhân viên trực tiếp sản xuất chứ
không phải trả lương theo sản phẩm, dù trong kỳ sản xuất bao nhiêu sản phẩm thì
doanh nghiệp vẫn trả bằng đó lương. Nếu trong tháng công suất sản xuất sản phẩm là 100% thì toàn bộ tiền lương hạch toán hết vào giá thành, nếu chỉ sản xuất 60% công
suất thì hạch toán vào giá thành 60% tiền lương, còn 40% là phần trên mức bình
thường, hạch toán thẳng vào 632. 1.4.1.3. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm
phát sinh ở phạm vi phân xưởng sau CPNVLTT, CPNCTT.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi
phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí khác bằng tiền.
Chi phí SXC có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân
xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức phù
hợp. Các tiêu thức phân bổ CPSXC thường được sử dụng là: phân bổ theo định mức, theo
giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất, theo tiền lương công nhân sản xuất. Công
thức phân bổ như sau:
Tổng = * CPSXC
cần phân Mức chi phí Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng cho từng đối tượng bổ
9
Đối với chi phí sản xuất chung TK 154 dùng để hạch toán chi phí sản xuất chung
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNCTT.
TK 334, 338 TK 154 TK 632
Chi phí nhân viên, quản lý phân Giá thành thực tế khối
xưởng, các khoản trích theo lương lượng công việc hoàn thành
TK 152
Chi phí vật liệu chi ra để
dùng chung tại phân xưởng
TK 153, 142, 242
Xuất CCDC hoặc phân bổ chi
phí CCDC cho bộ phận sản xuất
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT được
KT (nếu có)
Sơ đồ 1.4. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung Đối với trường hợp chi phí sản xuất chung vượt định mức thì vẫn được tính vào
chi phí bởi khoản chi phí sản xuất chung theo thông tư 130/2008/TT-BTC không nói
đến chi phí này vượt mức bình thường.
1.4.1.4. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất * Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc
điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp…
- Phân loại sản phẩm hỏng: + Theo mức độ hỏng: sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được, sản phẩm hỏng
không thể sửa chữa được.
+ Theo quan hệ với công tác kế hoạch: sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm ngoài định mức. Sản phẩm hỏng trong định mức: Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định
mức sẽ được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm. Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Thiệt hại của những sản phẩm này không được tính vào giá thành của chính phẩm. Vì thế, cần thiết phải hạch toán riêng giá trị thiệt hại của những sản phẩm ngoài định mức và xem xét
10
từng nguyên nhân gây ra sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lý. Toàn bộ giá trị thiệt hại có
thể theo dõi riêng trên tài khoản 1381 (chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức), sau khi trừ đi số phế liệu thu hồi và bồi thường (nếu có), thiệt hại thực về sản phẩm hỏng sẽ được tính
vào giá vốn hàng bán hay chi phí khác hoặc trừ vào quỹ dự phòng tài chính…
Có thể mô tả thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức qua sơ đồ sau đây:
TK 152,153,334,338,… TK 1381 TK 415,811…
Chi phí sửa chữa sản phẩm Giá trị thiệt hại thực về sản hỏng có thể sửa chữa được phẩm hỏng ngoài định mức
TK 154, 155, 157, 632 TK 1388, 152
Giá trị sản phẩm hỏng Giá trị phế liệu thu hồi và không sửa chữa được các khoản bồi thường
Sơ đồ 1.5. Hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức
* Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất
Những khoản chi phí chi ra trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân
chủ quan hay khách quan (thiên tai, địch họa, thiếu nguyên vật liệu…) được coi là
thiệt hại về ngừng sản xuất.
- Trường hợp 1: Ngừng sản xuất trong kế hoạch hay đã dự kiến trước thì chi phí
thiệt hại ngừng sản xuất sẽ được trích trước và theo dõi trên TK 335
- Trường hợp 2: Ngừng sản xuất bất thường, các chi phí bỏ ra trong thời gian này do không được chấp nhận nên phải theo dõi riêng trên TK 1381 tương tự đối với thiệt
hại sản phẩm hỏng ngoài định mức. - Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch
+Khi trích trước chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch
Nợ TK 627, 642 Có TK 335
+Phản ánh chi phí thực tế ngừng sản xuất trong kế hoạch
Nợ TK 335
Có TK 152, 334, 338, 214, 111
11
- Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
+ Khi phát sinh chi phí trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
Nợ TK 1381
Có TK 152, 334, 338, 214
+ Xử lý khoản thiệt hại trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
Nợ TK 1388, 334, 111 – Giá trị bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra ngừng sản xuất
Có TK 1381
1.4.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra
giá trị nguyên vật liệu, vật tư đã xuất trong kỳ. Kiểm kê định kỳ thường áp dụng tại các đơn vị có nhiều vật tư với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và vật tư xuất
dùng nhiều.
* Phương pháp kiểm kê định kỳ là không theo dõi số lượng xuất ngay khi phát
sinh mà cuối kỳ mới xác định theo công thức sau:
[XUẤT TRONG KỲ = TỒN ĐẦU KỲ + NHẬP TRONG KỲ - TỒN CUỐI KỲ] Tồn cuối kỳ được xác định dựa trên kết quả kiểm kê - đây là công tác quan trọng nhất
trong phương pháp kiểm kê định kỳ. Vì phải có số liệu chính xác thì mới tính được giá
thành hay chốt số liệu hàng tồn kho trên báo cáo tài chính.
12
* Về hạch toán cũng khác với phương pháp kê khai thường xuyên.
TK 154 TK 631 TK 154
Kết chuyển giá trị Kết chuyển giá trị
SPDD đầu kỳ SPDD cuối kỳ
TK 111,112,331 TK 632
Chi phí dịch vụ mua ngoài Khối lượng sản phẩm bằng tiền khác hoàn thành
TK 133 Thuế GTGT
(nếu có)
TK 334, 338
Chi phí nhân công, BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN
TK 611
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL
xuất dùng cho SXKD trong kỳ
TK 214
Chi phí khấu hao
Sơ đồ 1.6. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
13
1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
* Xác định giá trị SPDD theo chi phí nguyên vật liệu chính Phương pháp này áp dụng thích hợp cho chi phí nguyên, vật liệu chính chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lượng sản phẩm dở dang giữa các kỳ kế toán
ít biến động.
* Qd
Dđk + Cnvlc Dck = Qtp + Qd Trong đó:
Dđk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
Qtp: số lượng sản phẩm hoàn thành
Qd: số lượng sản phẩm dở dang
Cnvlc: chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh trong kỳ
Công thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp được bỏ vào ngay từ
đầu của quy trình công nghệ sản xuất.
* Xác định giá trị SPDD theo sản lượng ước tính hoàn thành tương đương
Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ
trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm dở dang biến
động nhiều giữa các kỳ kế toán.
Dđk + Cnvlc
* Qd
Giá trị VLC nằm trong SPDD = Qtp + Qd
Dđk + Ccb Chi phí chế biến nằm trong SPDD (từng loại) =
* Q’d
Chi phí chế biến nằm trong SPDD (từng loại) Qtp + Q’d Trong đó:
Dck, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ. Qtp: số lượng sản phẩm hoàn thành Qd: số lượng sản phẩm dở dang
Cnvlc: chi phí nguyên vật liệu chính
Ccb: chế biến phát sinh trong kỳ Q’d: số lượng sản phẩm dở dang quy đổi thành sản phẩm hoàn thành
* Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến Để đơn giản cho việc tính toán, kế toán giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành
ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Giá trị SPDD = Giá trị NVL chính nằm trong SPDD + 50% chi phí chế biến
14
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch: Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước.
các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
1.6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
* Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) Áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt
hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn.
Tổng giá Giá trị sản Giá trị sản
thành sản CPSX thực tế phát sinh
+
=
-
phẩm, dịch vụ dở dang phẩm, dịch vụ dở dang trong kỳ
đầu kỳ cuối kỳ
phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành = sản phẩm, dịch vụ Số lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc trị giá SPDD đầu kỳ bằng
trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ cũng
chính là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành.
* Phương pháp tổng cộng chi phí Áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở
nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ. Đối tượng hạch toán CPSX là các
bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Đối tượng
tính giá thành là sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
Z = C1 + C2 + …+ Cn Trong đó: Z: tổng giá thành
C1…Cn: CPSX ở các giai đoạn nằm trong giá thành
* Phương pháp hệ số Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều
thứ sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất.
=
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm sản phẩm gốc (Zo) Tổng số sản phẩm gốc quy đổi (Qo) Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi * =
sản phẩm i (Zi) sản phẩm gốc (Zo) sản phẩm i (Hi) Qo = Hi * Qi 15
Trong đó: Qi: số lượng sản phẩm i (chưa quy đổi)
Hi: hệ số quy đổi sản phẩm
* Phương pháp tỷ lệ
Áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm
chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng)…
Giá thành kế Tỷ lệ giữa chi phí thực Giá thành hoạch hoặc định tế so với kế hoạch hoặc = * mức đơn vị thực định mức của tất cả
thực tế đơn vị sản phẩm từng loại tế sản phẩm loại sản phẩm
* Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên
cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ. Giá trị
sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp như giá trị sử dụng, giá trị
ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…
Z = DDĐK + C – DDCK – Giá trị sản phẩm phụ * Phương pháp liên hợp Áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công
nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều
phương pháp khác nhau như các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim, đóng giầy,
may mặc…
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình
thức sổ
Căn cứ vào hình thức sổ sách áp dụng ở mỗi doanh nghiệp mà các nghiệp vụ
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thể hiện trên các sổ kế toán khác nhau.
* Nhật ký – Sổ cái - Điều kiện áp dụng:
+ Loại hình kinh doanh đơn giản (tránh sổ quá lớn).
+ Quy mô kinh doanh nhỏ, tập trung. + Đơn vị có ít nghiệp vụ phát sinh.
+ Sử dụng ít tài khoản.
16
- Ưu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu, số lao động kế toán ít. - Nhược điểm: dễ trùng lặp, kích thước sổ cồng kềnh, khó phân công lao động,
không phù hợp với đơn vị có quy mô lớn.
- Quy trình ghi sổ:
Chứng từ kế toán
(1)
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp kế
Sổ thẻ kế toán chi tiết
toán chứng từ (2) (1)
cùng loại
(1)
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký – Sổ cái
(3) (2)
(4)
Báo cáo tài
chính
(4)
Chú thích: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.7. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
* Nhật ký chung
- Điều kiện áp dụng: - Lao động thủ công:
+ Loại hình kinh doanh đơn giản.
+ Quy mô kinh doanh nhỏ, tập trung.
+ Trình độ quản lý thấp và trình độ kế toán thấp.
+ Số lượng lao động kế toán ít.
- Nếu áp dụng kế toán máy: phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy
mô hoạt động.
- Ưu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán.
- Nhược điểm: ghi trùng lặp. - Quy trình ghi sổ:
17
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ Nhật ký
Sổ thẻ kế toán chi tiết
chung
Bảng tổng hợp chi tiết
(1) (1) (1) (1)
TK
(2) (2) Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng cân đối tài (5)
khoản
(3) (4) (5)
Chú thích: : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.8. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung
* Chứng từ ghi sổ - Điều kiện áp dụng:
+ Thích hợp với mọi loại quy mô đơn vị.
+ Phù hợp cả lao động kế toán thủ công và lao động kế toán bằng máy.
- Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ ghi, dễ đối chiếu, kiểm tra. Sổ tờ rời cho
phép thực hiện chuyên môn hóa lao động.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
- Nhược điểm: ghi chép vẫn còn trùng lặp. - Quy trình ghi sổ:
(1)
Bảng tổng hợp KT chứng từ cùng loại
Sổ chi tiết TK
Sổ ĐK CTGS
(1)
(2) (2) Chứng từ ghi sổ (3) (4)
Bảng tổng hợp
Sổ cái
(4) (5)
chi tiết
(5)
(6) (6)
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
(6)
18
Chú thích : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.9. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
* Kế toán máy
Đặc trưng cơ bản của kế toán máy là công việc kế toán được thực hiện theo một
chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo
nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán
quy định. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng
phải được in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Sổ kế toán
-Sổ tổng hợp Chứng từ kế (1) toán
Phần mềm kế - Sổ chi tiết (2) (2)
-
-
toán (2)
Bảng tổng hợp (3) chứng từ kế Báo cáo tài (4)
toán cùng loại chính
Chú thích: : Nhập số liệu hàng ngày
: In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.0. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức kế toán máy
19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI
CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XNK TÂN ĐỨC
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức
Tên Công ty : Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức
Địa chỉ giao dịch : 42 Thôn Trung – Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội
Điện thoại Fax : 043.7570.705 : 043.7570.700
Mã số thuế : 0104163023
Số tài khoản : 600700897012 tại Ngân hàng Vietcombank
Email : tanduc@yahoo.com
: www.tanduc.com.vn
Website
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức là doanh nghiệp được thành lập chính
thức vào năm 2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204689001 do
Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 26-4-2005.
Vốn điều lệ thời điểm 31/12/2012: 2.000.000.000 (Hai tỷ đồng Việt Nam)
Công ty được thành lập với sự tham gia góp vốn của 3 thành viên: ông Nguyễn
Tiến Đức (hiện là Giám đốc Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức) với số vốn
1.000.000.000 chiếm 50% tổng giá trị vốn, bà Ngô Văn Tân (hiện là Phó Giám đốc)
với số vốn 600.000.000 và bà Lê Thị Thanh Trà với số vốn 400.000.000 (hiện là Kế
toán trưởng).
Những năm đầu hoạt động, Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức chỉ có một
quy mô nhỏ với diện tích chưa đầy 50m vuông, số lượng nhân viên không nhiều.
Nhưng sau 5 năm hoạt động và gây dựng uy tín Công ty đã mở rộng được quy mô lớn
hơn cùng đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và sáng tạo. Công ty được thành lập với hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng là chủ yếu, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách
hàng như: ăn uống, vui chơi, giải trí, phục vụ hội nghị, tiệc cưới hỏi... Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng năm, Công ty đã không ngừng tăng trưởng số
lượng, chất lượng và doanh thu năm sau cao hơn năm trước rất nhiều vượt chỉ tiêu đề ra. Mỗi năm quy chế quản lý, phương pháp điều hành và chỉ đạo đều được bổ sung nhằm phát huy hiệu quả trong công việc. Hiện nay, Công ty đang trên đà phát triển và
không ngừng nâng cao uy tín trên thị trường. Công ty đặc biệt chú trọng trong việc tuyển chọn, đào tạo đội ngũ nhân viên lành nghề, có kỹ thuật, chuyên môn cao.
20
2.2. Đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của Công ty CP Thương Mại XNK
Tân Đức
2.2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống trong nhà hàng
Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh chuyên chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu và các nhu cầu khác của khách hàng với mục đích
chủ yếu là thu lợi nhuận. Như vậy, nhà hàng chính là một cơ sở kinh doanh về mặt pháp
lý nó có thể mang tư cách là một doanh nghiệp độc lập cũng có thể là một bộ phận trong
khách sạn hay các cơ sở kinh doanh du lịch nào đó. Hoạt động của nhà hàng đó là chế
biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống tùy theo loại hình và điều kiện cụ thể mà nó có các loại sản phẩm khác nhau.
Kinh doanh dịch vụ ăn uống là một mảng kinh doanh không thể thiếu trong xã
hội. Đặc biệt khi đời sống ngày càng được nâng cao, ăn uống không còn chỉ là để thoả
mãn nhu cầu sinh lý của con người mà nó còn để thoả mãn nhu cầu tâm lý. Ăn uống
bên ngoài giúp con người có thể thỏa mãn nhu cầu đó, vì thế các nhà hàng chính là nơi
để khách hàng tìm đến để được thoả mãn cả về mặt sinh lý và cả tâm lý.
Hoạt động kinh doanh của Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức là hoạt động
kinh doanh Thương Mại và Dịch Vụ, doanh nghiệp áp dụng quy mô vừa và nhỏ.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm:
- Kinh doanh nhà hàng.
- Môi giới, xúc tiến thương mại.
- Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình.
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách. - Kinh doanh mua bán các loại rượu, bia, thuốc lá, nước giải khát.
Trong 5 ngành nghề trên ngành kinh doanh nhà hàng là hoạt động kinh doanh
chủ yếu của Công ty. Doanh thu chủ yếu của kinh doanh nhà hàng chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng doanh thu của Công ty và lợi nhuận thu được cao hơn hẳn các ngành
nghề khác.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khách hàng là “Thượng Đế”, vì vậy để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng, Công ty thường xuyên tổ chức cho nhân viên các bộ phận đi học để nâng cao tay nghề, chế biến ra các món ăn ngon và thường xuyên cập nhật các món mới, nâng cấp phòng ăn, cải tạo nội thất trong phòng, lắp đặt thêm các phương tiện hiện đại như: tivi mầu, điều hoà nhiệt độ, các giàn âm ly, karaoke…
Công ty luôn đặt mục tiêu hàng đầu là lấy thu bù chi và có lãi nên giá cả rất mềm
dẻo, phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
- Thực đơn tiệc thường: dành cho mọi khách hàng có giá từ 950.000đ đến
1.100.000đ/1mâm
21
- Thực đơn tiệc cưới: dành cho các đội bạn trẻ tổ chức lễ cưới với mức giá trọn
gói 1.200.000đ/1mâm
- Thực đơn tiệc BUFFE: dành cho khách hàng có nhu cầu vừa ăn vừa giao lưu
bạn bè có giá trọn gói từ 180.000đ đến 250.000đ/1suất ăn.
Trong năm 2012 kinh doanh nhà hàng ở Công ty đã hoạt động với công suất
80% và số khách đến ăn tại nhà hàng trung bình là 200 người /1ngày, tương đương với 35 mâm cỗ. Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức cũng giống như các Công ty kinh
doanh dịch vụ ăn uống khác có thời gian làm việc kéo dài suốt cả ngày từ 8 giờ sáng
đến 10 giờ đêm kể cả ngày lễ và chủ nhật. Hiện nay tổng số cán bộ, công nhân viên trong nhà hàng là 60 người trong đó có 10 người là lao động gián tiếp còn lại 50 người
là lao động trực tiếp, thu nhập bình quân lao động là 2.000.000đ/người/ tháng. Hầu hết các nhân viên phục vụ đều được đào tạo qua trường lớp nghiệp vụ nên có trình độ
chuyên môn cao, năng động trong công việc, phục vụ khách tận tình chu đáo. Và cùng
với đội ngũ cán bộ trong Công ty luôn đôn đốc, trực tiếp xuống các bộ phận để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty để từ đó đưa ra các biện pháp khắc
phục đúng đắn kịp thời đã không ngừng đưa Công ty đi lên phù hợp với nhu cầu của
thị trường. Nhờ đó mà trong năm 2012 Công ty đã đạt doanh thu là 20.500.000.000đ
tăng khoảng 75% so với năm trước trong đó doanh thu dịch vụ ăn uống chiếm 55%
trong tổng doanh thu của Công ty.
2.2.2. Sản phẩm và nguồn lực trong nhà hàng
Sản phẩm của nhà hàng là toàn bộ các món ăn, đồ uống và dịch vụ có thể cung
cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống và giải trí của khách.
Sản phẩm ăn uống = Sản phẩm vật chất + Sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm của nhà hàng mang tính tổng hợp: thể hiện ở chỗ nó không chỉ là
những món ăn thông thường đáp ứng nhu cầu cần thiết (nhu cầu ăn uống) mà nó còn bao hàm cả sự phục vụ thỏa mãn tinh thần của khách hàng. Hai yếu tố này đặc biệt
quan trọng để tạo ra một sản phẩm hoàn hảo cho nhà hàng.
Sản phẩm vật chất: là những sản phẩm hữu hình như thức ăn, đồ uống do nhà hàng chế biến. Khách tiêu dùng sản phẩm luôn muốn có sản phẩm làm thoả mãn nhu
cầu ăn uống và thẩm mỹ của mình. Hàng hoá có thể đem ra trao đổi trực tiếp giữa nhà hàng và khách hàng.
Sản phẩm dịch vụ: là sản phẩm vô hình, là những giá trị vật chất hay tinh thần, hay là một sự trải nghiệm, một cảm giác về sự hài lòng hoặc không hài lòng mà khách
bỏ tiền ra để nhận được nó.
Sản phẩm của nhà hàng bao gồm: tính vô hình, không thể lưu trữ trong kho, có
sự tham gia trực tiếp của người tiêu dùng, phụ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật.
22
- Tính vô hình: sản phẩm của nhà hàng bao gồm hàng hoá và dịch vụ. trong đó
dịch vụ chiếm tỷ trọng cao. Dịch vụ là thứ không thể nhìn thấy, không thể sờ thấy được mà chỉ có thể cảm nhận khi đã sử dụng. Trước khi sử dụng, khách hàng chỉ có
thể dựa vào sự trải nghiệm của bản thân hay dựa vào thông tin của những khách hàng
khác, danh tiếng của nhà cung cấp để lựa chọn sản phẩm đó. Chính vì tính vô hình này
mà nhà hàng cũng gặp khó khăn trong việc Marketing, PR sản phẩm của mình.
- Sản phẩm của nhà hàng không thể lưu trữ trong kho: quá trình “sản xuất” và
“tiêu dùng” các dịch vụ thường trùng nhau về không gian và thời gian, chính vì vậy
sản phẩm không thể lưu kho, cất giữ được. Để đạt chất lượng tốt nhất thì sản phẩm cung cấp cho khách phải luôn “nóng hổi”.
- Sản phẩm trong kinh doanh ăn uống có tính tổng hợp cao: khách đến nhà hàng ngoài mục đích ăn uống còn có nhiều mục đích khác. Khách đi du lịch đến với nhà
hàng để nghỉ ngơi giải trí, thưởng thức món ăn, tham quan tìm hiểu văn hoá ẩm thực.
Khách là người địa phương đến nhà hàng để thay đổi không khí, để được hưởng dịch vụ tốt hơn ở nhà và để khẳng định mình. Khách tổ chức tiệc đến nhà hàng để có không
gian sang trọng tổ chức sự kiện tiệc vui. Các nhà hàng muốn tăng khả năng cạnh tranh,
tăng tính hấp dẫn với khách cần phải có biện pháp để tăng “tính khác biệt” cho sản
phẩm của mình thông qua việc có các dịch vụ bổ sung. Khi đó khách sẽ cảm nhận
được chất lượng và giá trị từ việc sử dụng sản phẩm của nhà hàng.
- Sản phẩm của nhà hàng chỉ được thực hiện khi có sự tham gia trực tiếp của
khách hàng: sự hiện diện của khách trong thời gian cung cấp dịch vụ đã buộc các nhà
hàng phải tìm mọi cách để kéo khách hàng từ nhiều nơi khác nhau đến với nhà hàng.
Các nhà hàng không thể đem dịch vụ của mình đi khắp nơi để phục vụ khách. Vì thế,
nhà hàng cần có chính sách đẻ thu hút khách đến mua sản phẩm và sử dụng sản phẩm
tại nhà hàng. Trước khi đưa ra sản phẩm, nhà hàng phải có những tham khảo từ phía
khách hàng và trong quá trình hoạt động cũng phải thường xuyên lấy ý kiến đóng góp
từ phía khách để không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Sản phẩm trong kinh doanh ăn uống phụ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng: để đủ điều kiện kinh doanh, các nhà hàng phải đảm bảo các điều kiện về cơ
sở vật chất kỹ thuật. Để phục vụ khách kịp thời, nhanh chóng thì cần có trang thiết bị hiện đại, cao cấp, không gian của nhà hàng sang trọng.
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh đầy đủ tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. có nhiều quan điểm khác nhau về chất
lượng sản phẩm. Đứng trên những góc độ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh mà có các quan điểm khác nhau về chất lượng. Những khái niệm chất lượng xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như
nhu cầu, cạnh tranh, giá cả…
23
Theo tiêu chuẩn ISO 8402 (TCVN 5814 – 94): “chất lượng là toàn bộ những đặc
trưng của một sản phẩm hoặc của một dịch vụ có khả năng làm thoả mãn những yêu cầu đã đặt ra hoặc tiềm ẩn.”
- Chất lượng dịch vụ ăn uống khó đo lường và khó đánh giá: cảm nhận của khách
hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống phụ thuộc vào trạng thái tâm lý, tình trạng sức
khoẻ, nguồn gốc dân tộc… Tuỳ theo từng không gian, thời gian cụ thể mà những yếu tố này thay đổi và mức độ tác động khác nhau tới cảm nhận của khách. Do vậy, với
cùng một dịch vụ mà nhà hàng cung cấp sẽ được tùng khách cảm nhận khác nhau. Các
nhà thường dựa vào những hoạt động có thể nhìn thấy và đo đếm được để đánh giá chất lượng sản phẩm cho dù đó không phẩi là chất lượng đích thực của sản phẩm dịch
vụ. Các hoạt động đó như: số lượng khách hàng ra vào hằng ngày, cách ứng xử của nhân viên với khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ ăn uống chỉ được đánh giá chính xác thông qua sự cảm
nhận của người tiêu dùng trực tiếp sản phẩm: khách hàng chính là một thành viên không thể thiếu và tham gia trực tiếp vào quá trình đánh giá này. Họ là “nhân vật
chính” trong hoạt động thực hiện dịch vụ ăn uống trong nhà hàng với tư cách là người
tiêu dùng dịch vụ ăn uống. Do vậy, khách hàng vừa có cái nhìn của người trong cuộc,
vừa có cái nhìn của người bỏ tiền ra mua sản phẩm của nhà hàng. Do vậy, đánh giá
của khách hàng về chất lượng dịch vụ của nhà hàng là chính xác nhất.
- Chất lượng dịch vụ ăn uống phụ thuộc vào chất lượng của điều kiện thực hiện
dịch vụ ăn uống của nhà hàng: quá trình thực hiện dịch vụ của nhà hàng cần phải dựa
vào cơ sở vật chất của nhà hàng và các nhân viên phục vụ trực tiếp trong nhà hàng.
Khách hàng đến với nhà hàng vừa với mục đích ăn uống, vừa để thoả mãn tâm lý.
Khách hàng luôn muốn mình được ở trong một không gian tiện nghi, sang trọng và
được phục vụ nhiệt tình chu đáo. Do vậy, khách hàng cũng dựa vào cơ sở vật chất và
nhân tố con người của nhà hàng để đánh giá về chất lượng dịch vụ của nhà hàng.
- Chất lượng phục vụ ăn uống đòi hỏi tính nhất quán cao: tính nhất quán được hiểu theo hai góc độ. Thứ nhất, đó là sự thống nhất cao và thông suốt trong nhận thức,
hành động của tất cả các thành viên, các bộ phận trong nhà hàng về mục tiêu chất
lượng cần đạt được của nhà hàng. Tính nhất quán cũng vì thế đòi hỏi các chủ trương chính sách kinh doanh của nhà hàng phải đồng bộ với nhau. Thứ hai, đó là sự đồng bộ toàn diện, trước sau như một và đúng như lời hứa mà nhà hàng đã hứa và quảng cáo với khách hàng. Chất lượng của dịch vụ ăn uống phải đảm bảo tiêu chuẩn mọi nơi, mọi
lúc, với mọi khách hàng. Dịch vụ cung cấp phải luôn đạt tiêu chuẩn với mọi tầng lớp khách hàng, không phân biệt khách sang trọng hay không sang trọng, khách tiêu dùng
24
nhiều hay tiêu dùng ít, không phân biệt khách đến lần đầu hay lần thứ. Dịch vụ mà nhà
hàng cung cấp trước sau thống nhất, luôn đạt tiêu chuẩn. Nguồn lực trong nhà hàng gồm cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân viên.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật chung: nhà hàng được thiết kế sang trọng, hiện đại,
thoáng mát, gồm 2 tầng với sức chứa 300 khách hàng. Nhà hàng gồm: tiền sảnh,
phòng thị trường, phòng ăn, quầy bar, nhà bếp, phòng thay đồ cho nhân viên, kho hàng, khu vực vệ sinh.
+ Tiền sảnh: là bộ mặt của nhà hàng do đó được bố trí, sắp xếp đầy đủ. Có bàn
tiếp khách, kệ để sách báo, cây cảnh rất hợp lý tạo nên vẻ sang trọng, thoáng đãng cho nhà hàng.
+ Phòng thị trường: có một phòng làm việc của nhân viên thị trường và một phòng chờ dành cho khách đến đăng ký tiệc với nhà hàng. Phòng thị trường được trang
bị hệ thống máy tính, máy in, máy photocopy, phòng chờ dành cho khách được trang
trí sang trọng.
+ Phòng ăn: có phòng ăn bình thường và phòng dành cho khách Vip, có thể chứa
300 khách phục vụ cùng một lúc được 50 mâm tiệc. Trong phòng ăn được trang bị đầy
đủ hệ thống bàn ghế được bọc khăn, hệ thống đèn chùm sang trọng với đèn vàng xen
kẽ đèn trắng tạo không gian ấm cúng. Hệ thống âm thanh hiện đại, có tivi 42 inch
được lắp trên sân khấu sang trọng. Ngoài ra, nhà hàng có điều hoà không khí và rèm
cửa được trang trí đẹp mắt.
+ Quầy bar: được đặt trong phòng ăn tầng 1. Trên tủ quầy bar có các lọ rượu và
nước ngọt cùng các ly uống. Thông với quầy bar là kho để khăn ăn, khăn trải bàn, bọc
ghế. Bên dưới quầy bar là phòng thay đồ của nhân viên.
+ Nhà bếp: được chia làm 3 khu: khu chế biến món ăn nóng, khu chế biến món
ăn nguội và chia thức ăn, khu vực rửa bát đĩa. Nhà bếp có đầy đủ các trang thiết bị cần
thiết để chế biến món ăn. Trong bếp có 6 bếp ga và có đầy đủ xoong nồi, dao, thớt, rổ
rá, có hệ thống ống khói và quạt gió.
- Cơ sở vật chất phục vụ ăn uống: bàn, ghế, dao, muỗng, máy điều hòa, máy vi
tính, ti vi, đèn chiếu sáng…
- Nhân viên: gồm tất cả các thành viên trong Công ty từ Giám đốc, Phó giám đốc
đến các nhân viên bàn, bếp…
25
2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý của Công ty CP Thương
Mại XNK Tân Đức
2.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức là đơn vị hạch toán độc lập với hệ thống bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức thành phòng ban, bộ phận. Mỗi phòng ban,
bộ phận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhất định.
Giám đốc
Phó giám
đốc
Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận
bảo vệ Bộ phận Kế toán bar bàn bếp lễ tân thu ngân
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức - Giám đốc: là người trực tiếp điều hành nhà hàng, là đại diện pháp nhân của
Công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về quản lý mọi mặt
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của mình. Giám đốc sắp xếp các nhân
viên vào các vị trí phù hợp, định hướng chiến lược, bảo vệ công tác tài chính.
- Phó giám đốc: là người quản lý giúp giám đốc trong việc điều hành và quản lý Công ty. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và chủ sở hữu về bộ phận
mình quản lý, báo cáo, phân tích tình hình Công ty.
- Bộ phận kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tiền vốn, tài sản của công ty, tổ chức hạch toán kế toán theo đúng chế độ ban hành, giúp cho giám đốc thực hiện công tác giám đốc tài chính nhằm đảm bảo cho Công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn.
- Bộ phận lễ tân: chịu trách nhiệm quan hệ trực tiếp với khách hàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và là cầu nối giữa khách với các bộ phận khác như: bộ phận bàn, bếp...
- Bộ phận bar: chịu trách nhiệm cung cấp, pha chế các đồ uống, đồ tráng miệng
theo yêu cầu của khách hàng từ khi khách đến dùng bữa tới khi khách ra về.
- Bộ phận thu ngân: có nhiệm vụ thu tiền của khách hàng - Bộ phận bàn: có trách nhiệm phục vụ nhiệt tình chu đáo bữa ăn, bữa tiệc cưới,
hội nghị của khách hàng.
26
- Bộ phận bếp: chịu trách nhiệm chế biến ra các món ăn ngon, chất lượng đảm bảo an toàn thực phẩm phục vụ các cuộc liên hoan, tiệc cưới, hội nghị... theo yêu cầu của khách hàng. Bộ phận này giữ vai trò đặc biệt quan trọng và quyết định đến sự tồn
tại của Công ty, đầu bếp phải luôn chế biến, sáng tạo ra các món mới hấp dẫn thu hút
được khách hàng và đặc biệt giữ được khách, khách đến một lần, lần sau lại nhớ.
- Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm về sự an toàn cho khách hàng và tài sản của
Công ty.
Hoạt động kinh doanh ăn uống của nhà hàng theo một trình tự gồm 5 bước:
Khách đến
Bộ phận lễ tân
Bộ phận bàn
Bộ phận bếp
Thu ngân - Thanh toán
Sơ đồ 2.2. Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh của nhà hàng
Các giai đoạn trên có nội dung cụ thể như sau:
- Khách đến: đây là giai đoạn gặp gỡ, đón tiếp, mời món ăn, bố trí phòng ăn cho khách. Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình phục vụ khách vì
đây là bước đầu tiên tạo thiện cảm với khách.
- Bộ phận lễ tân: khách đến được lễ tân đón ở ngoài cửa và đưa khách vào trong gặp bộ phận bàn. Sau đó, bộ phận bàn sẽ xếp bàn và đặt các món ăn theo yêu cầu của
khách và chuyển tới cho bộ phận bếp chế biến, đồng thời phục vụ khách tận tình cho đến khi khách ăn xong thanh toán ra về. Số tiền khách thanh toán căn cứ vào các món mà khách đã dùng. Còn đối với khách đến đặt tiệc trước thì bộ phận lễ tân sẽ đón và đưa khách vào gặp bộ phận quản lý để chọn thực đơn, sắp xếp bàn ăn và thời gian theo yêu cầu của khách hàng.
27
2.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho nên các mặt hàng của Công ty rất đa dạng. Công ty luôn coi trọng công tác tổ chức
sắp xếp đội ngũ kế toán phù hợp với chức năng nhiệm vụ nhằm phát huy hết vai trò
của kế toán nói chung và khả năng của từng nhân viên kế toán nói riêng. Để quản lý
tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán
tổng hợp được thực hiện tại phòng kế toán từ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tổng hợp, báo
cáo chi tiết đến việc phân tích kiểm tra kế toán. Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung ở Công ty đảm bảo nguyên tắc tập hợp số liệu chính xác tạo điều kiện cho phòng
kế toán tập hợp được các số liệu kịp thời phục vụ cho công tác quản lý cũng như hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Kế toán trưởng
Kế toán hàng Kế toán theo Thủ quỹ Kế toán tiền Kế toán doanh
tồn kho và dõi chi phí mặt thu
công nợ
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. - Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước giám đốc, trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán tiền lương, kế toán nguồn vốn, kế
toán các hoạt động đầu tư tài chính, kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính và các
báo cáo phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm theo dõi thu chi tiền mặt và thực hiện phần
hành kế toán với ngân hàng như vay vốn, trả nợ.
- Kế toán hàng tồn kho và công nợ: theo dõi tình hình tăng, giảm, nhập, xuất kho
hàng hóa, hàng tồn kho và tình hình công nợ của Công ty.
- Kế toán theo dõi chi phí: có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí phát sinh ở các
dịch vụ và tính giá thành như dịch vụ cho thuê kiôt, dich vụ đại lý, kí gửi hàng hóa...
- Kế toán doanh thu: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ doanh thu của Công ty. - Thủ quỹ: quản lý các khoản vốn bằng tiền, phản ánh số hiện có và tình hình
tăng giảm quỹ tiền mặt của Công ty.
28
Bộ máy kế toán của Công ty được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán
trưởng với đội ngũ nhân viên tương đối đồng đều, có năng lực chuyên môn và hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ kế toán, hăng say trong công việc, đoàn
kết, phối hợp tốt giữa các bộ phận kế toán với nhau. Nhờ vậy đã giúp cho giám đốc
Công ty nắm sát được tình hình hoạt động kinh doanh để có thể nâng cao hiệu quả,
hiệu suất trong công việc.
2.3.3. Đặc điểm, chính sách kế toán tại Công ty
- Kỳ kế toán: Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày
01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt
Nam. Việc quy đổi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam được
thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Ảnh hưởng của sự
thay đổi tỷ giá”.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: do đặc điểm kinh doanh của nhà hàng.
Nguyên liệu, hàng hóa nhập vào và xuất ra có rất nhiều chủng loại khác nhau, mẫu mã
khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên, cho nên Công ty đã hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp tính giá vật tư, thành phẩm xuất kho: sử dụng phương pháp bình
quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ được xác định
sau khi kết thúc nên có thể ảnh hưởng đến công tác kế toán. Tuy nhiên, cách tính này
đơn giản, ít tốn công sức.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: các tài sản cố định tại Công ty sử
dụng vào mục đích hoạt động kinh doanh nên được tính khấu hao theo phương pháp
khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng: Công Ty CP Thương Mại XNK Tân Đức thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ với thuế suất của hàng bán ra là 10%.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức áp dụng
hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”. Các sổ kế toán sử dụng tại Công ty bao gồm: - Sổ Nhật Ký Chung - Các sổ nhật ký chuyên dùng: Sổ nhật ký thu tiền, chi tiền, mua hàng, bán hàng
- Sổ cái các tài khoản - Các sổ chi tiết liên quan
Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán “Nhật ký chung” được thể hiện qua sơ
đồ sau:
29
Sổ thẻ kế toán chi
tiết
(1) Chứng từ gốc
(1)
Sổ Nhật ký chung
(2)
(2) Bảng tổng hợp chi tiết
(4) Sổ cái TK
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
(3) (5) (5)
Sơ đồ 2.4. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật lý chung
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Quan hệ đối chiếu
2.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn
uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
dịch vụ cho nên việc xác định đối tượng để tập hợp chi phí và tính giá thành của dịch
vụ là rất quan trọng. Đối tượng tập hợp chi phí của Công ty chính là các hoạt động
kinh doanh về nhà hàng, mua bán đồ dùng cá nhân... Mỗi một hoạt động kinh doanh là
một đối tượng để tập hợp chi phí, do đối tượng chi phí và tính giá thành dịch vụ ở
Công ty là khá nhiều. Vì vậy, để thuận tiện cho việc minh hoạ về số liệu và cách hạch
toán chi phí ở Công ty, em chọn hoạt động kinh doanh nhà hàng (dịch vụ ăn uống) để trình bầy cách thức hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ của Công ty.
Trong quá trình kinh doanh dịch vụ ăn uống, Công ty CP Thương Mại XNK Tân
Đức đã sử dụng cả tư liệu lao động (yếu tố vật chất) và lao động sống (yếu tố con người). Toàn bộ các chi phí đó bao gồm các khoản mục chi phí chủ yếu sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung.
30
2.5. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức 2.5.1. Tài khoản sử dụng
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức là Công ty chuyên kinh doanh về mảng dịch vụ nhà hàng ăn uống nên hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Công ty hạch toán theo quyết định định 48, do vậy kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK154 dùng để tập hợp chi phí phát sinh trong Công ty. 2.5.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vì Công ty Tân Đức tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ nên đến cuối tháng Công ty mới xác định được đơn giá xuất kho trên cơ sở tính toán theo công thức sau:
Giá trị thực tế của Giá trị thực tế của vật
Đơn giá bình vật liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ quân gia quyền =
Số lượng vật + Số lượng vật liệu liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Do đó trong kỳ có phát sinh các nghiệp vụ nhập, xuất kho vật liệu, kế toán căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật liệu để ghi vào sổ chi tiết vật liệu (mở cho từng loại vật liệu) theo chỉ tiêu số lượng. Cuối kỳ sau khi tính được đơn giá vật liệu xuất kho kế toán mới tính ra giá vốn vật liệu xuất dùng trong kỳ và lên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu, sau đó lên bảng phân bổ vật liệu. Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán chi phí giá thành căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu.
Ở Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng là chủ yếu nên cung cấp 3 loại tiệc phục vụ khách hàng là: tiệc thường, tiệc cưới, tiệc BUFFE. Do đó, Công ty mở TK 154 chi tiết cho 3 loại tiệc cụ thể như sau:
TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tiệc Thường. TK 1542: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tiệc Cưới. TK 1543: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tiệc BUFFE. Nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống rất phong phú. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí thực phẩm chế biến như: hải sản tươi sống, gia cầm, hàng khô, gia vị, các loại rau củ quả... Để hạch toán các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của dịch vụ ăn uống như chi phí thực phẩm chế biến, hàng hoá, kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu để hạch toán. Do tính chất kinh doanh của Công ty nên vật liệu tồn đầu tháng không có, trong tháng Công ty xuất nguyên vật liệu để chế biến sản phẩm, dựa theo các phiếu nhập, xuất nguyên vật liệu phát sinh trong tháng.
31
Ví dụ: ngày 02 tháng 12 năm 2012 xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ cho
tiệc thường.
Trích phiếu xuất kho của Công ty.
CÔNG TY CP TM XNK TÂN ĐỨC Mẫu 01-TT
42 Thôn Trung-Xuân Đỉnh-Từ Liêm-HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 12 năm 2012
Họ tên người nhận hàng: Đỗ Văn Mạnh Số: 0001
Địa chỉ: Bếp Nợ TK: 154
Lý do: Xuất chế biến phục vụ tiệc thường Có TK: 152 Xuất tại: Kho công ty
Số lượng Thành STT Diễn giải ĐVT Đơn giá tiền Yêu cầu Thực xuất
Mực 1 kg 77 190.000 14.630.000 77
Thịt bò 2 kg 98 200.000 19.600.000 98
Gạo 3 kg 10 20.000 200.000 10
Khoai tây 4 kg 70 15.000 1.050.000 70
5 Cocacola chai 150 6.000 900.000 150
Cộng 405 431.000 36.380.000 405
Xuất, ngày 02 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho Người nhận hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 2.1. Bảng xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ tiệc thường
32
Ví dụ: ngày 02 tháng 12 năm 2012 xuất kho nguyên vật liệu phụ phục vụ cho tiệc
thường.
Trích phiếu xuất kho của Công ty.
CÔNG TY CP TM XNK TÂN ĐỨC Mẫu 01-TT
42 Thôn Trung-Xuân Đỉnh-Từ Liêm-HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 12 năm 2012
Họ tên người nhận hàng: Đỗ Văn Mạnh Số: 0002
Địa chỉ: Bếp Nợ TK: 154
Lý do: Xuất chế biến phục vụ tiệc thường Có TK: 152
Xuất tại: Kho công ty
Số lượng Thành STT Diễn giải ĐVT Đơn giá tiền Yêu cầu Thực xuất
Bột mỳ kg 27 27 10.000 270.000 1
Khăn ăn chiếc 100 100 2.000 200.000 2
Gia vị kg 10 10 5.000 50.000 3
Rau thơm, mùi kg 40 40 8.000 320.000 4
Cộng 177 177 25.000 840.000
Xuất, ngày 02 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho Người nhận hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 2.2. Bảng xuất kho nguyên vật liệu phụ phục vụ tiệc thường
33
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho của từng loại tiệc trong tháng để lập bảng phân bổ NVL chính cho từng loại.
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH
Tháng 12/2012
TK 1541 – Tiệc Thường TK 1542 – Tiệc Cưới TK 1543 – Tiệc BUFFE Cộng
STT Diễn giải
SL TT SL TT SL TT SL TT
Mực 1 4.683.887 200 12.165.939 300 18.248.909 577 35.098.735 77
Thịt bò 2 4.750.934 258 12.507.560 368 17.840.241 724 35.098.735 98
Gạo 3 3.899.859 40 15.599.438 40 15.599.438 90 35.098.735 10
4 70 Khoai tây 7.677.848 120 13.162.026 130 14.258.861 320 35.098.735
5 Cocacola 150 7.019.747 300 14.039.494 300 14.039.494 750 35.098.735
Cộng 405 28.032.275 918 67.474.457 1.138 79.986.943 2.461 175.493.675
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Bảng 2.3. Bảng phân bổ nguyên vật liệu chính
34
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho của từng loại tiệc để lập bảng phân bổ NVL phụ cho từng loại.
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ
Tháng 12/2012
TK 1543 – Tiệc TK 1541 – Tiệc Thường TK 1542 – Tiệc Cưới Cộng BUFFE STT Diễn giải
SL TT SL TT SL TT SL TT
Bột mỳ 1 27 8.099.708 40 11.999.568 50 14.999.459 117 35.098.735
Khăn ăn 2 100 7.019.747 200 14.039.494 200 14.039.494 500 35.098.735
Gia vị 3 10 6.381.588 20 12.763.177 25 15.953.970 55 35.098.735
4 40 Rau thơm, mùi 14.039.495 30 10.529.620 30 10.529.620 100 35.098.735
Cộng 177 35.540.538 290 49.331.859 305 55.522.543 772 140.394.940
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Bảng 2.4. Bảng phân bổ nguyên vật liệu phụ
35
2.5.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí biểu hiện bằng tiền để trả cho công
nhân dựa trên số lượng và chất lượng lao động để bù đắp hao phí về sức lao động của
họ. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp và các
khoản đóng bảo hiểm xã hội.
Nhân viên của nhà hàng có 18 người trong đó 4 người thuộc khối văn phòng và
14 người nhân viên phục vụ.
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, tiền lương của công nhân viên được tính theo thời gian làm việc thực tế theo
công thức như sau:
Tiền lương thời gian = Lương khoán + Cơm ca
Nếu trong tháng nhân viên nghỉ 1 ngày công thì được tính như sau:
Lương khoán Cơm ca Tiền lương thời gian = Lương khoán - + Cơm ca - Ngày công Ngày công
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức sử dụng các tài khoản sau để hạch toán
tiền lương cho công nhân trực tiếp.
TK 334: Phải trả công nhân tại Công ty
TK 3383: BHXH
Kế toán công ty sử dụng chứng từ và bảng chấm công để ghi chép thời gian thực
tế làm việc, nghỉ việc của nhân viên. Cuối tháng bảng chấm công được gửi lên cho
giám đốc xét duyệt và là cơ sở để lập bảng thanh toán lương cho từng nhân viên.
Vậy công thức lương của nhân viên được tính như sau:
Tiền lương thời gian = Lương khoán + Cơm ca - (5% BHXH)
36
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức Mẫu C01a – HĐ
QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC
BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN
Tháng 12 năm 2012
Ngày trong tháng Số Số Ghi TT Họ và tên công công chú 1 2 3 4 … 29 30 31 hưởng nghỉ
1 Trần Văn Bách X X X X X X X X 31 0
2 Khổng Văn Việt X X X X X X X X 31 0
3 Hà Văn Tuyên X X X X X X X X 31 0
4 Lê Văn Lập X X X X X X X X 31 0
5 Đào Xuân Định X X X X X X X X 31 0
6 Phan Đình Cao X X X X X X X X 31 0
7 Phùng Thị Hường X X X X X X X X 31 0
8 Nguyễn Xuân Tuấn X X X X X X X 0 30 1
9 Lê Thị Thu X 0 0 X X X X 0 28 3
10 Nguyễn Văn Vị 0 X X X X X X X 30 1
11 Trinh Văn Chương X X X X X X X X 31 0
12 Lê Trọng Dũng X X X X X X X X 31 0
13 Nguyễn Thị Hoàn X X X X X X X X 31 0
14 Lê Đình Hòa X X X X X X 0 X 30 1
Bảng 2.5. Bảng chấm công nhân viên
37
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN
Lương Ngày Lương thực 5% Ký TT Họ và Tên Chức vụ Cơm ca Tổng cộng Thực lĩnh khoán công tế BHXH nhận
1 Trần Văn Bách Bếp Trưởng 3.500.000 31 3.500.000 310.000 175.000 3.635.000 3.635.000
2 Khổng Văn Việt Bếp Phó 3.200.000 31 3.200.000 310.000 160.000 3.350.000 3.350.000
3 Hà Văn Tuyên Phụ Bếp 3.000.000 31 3.000.000 310.000 150.000 3.160.000 3.160.000
4 Lê Văn Lập Phụ Bếp 2.200.000 31 2.200.000 310.000 110.000 2.400.000 2.400.000
5 Đào Xuân Định Lễ Tân 2.200.000 31 2.200.000 310.000 110.000 2.400.000 2.400.000
6 Phan Đình Cao Lễ Tân 2.200.000 31 2.200.000 310.000 110.000 2.400.000 2.400.000
7 Phùng Thị Hường Bàn 2.200.000 31 2.200.000 310.000 110.000 2.400.000 2.400.000
8 Nguyễn Xuân Tuấn Bàn 2.200.000 30 2.126.667 299.667 106.333 2.320.001 2.320.001
9 Lê Thị Thu Bàn 2.000.000 28 1.928.571 298.926 96.429 2.131.068 2.131.068
10 Nguyễn Văn Vị Bàn 2.000.000 30 1.933.333 299.667 96.667 2.136.333 2.136.333
11 Trinh Văn Chương Bàn 2.000.000 31 2.000.000 310.000 100.000 2.210.000 2.210.000
12 Lê Trọng Dũng Bàn 2.000.000 31 2.000.000 310.000 100.000 2.210.000 2.210.000
38
13 Nguyễn Thị Hoàn Bàn 2.000.000 31 2.000.000 310.000 100.000 2.210.000 2.210.000
14 Lê Đình Hòa Bảo vệ 2.000.000 30 1.933.333 299.667 96.667 2.136.333 2.136.333
Cộng 32.700.000 428 32.421.904 4.297.927 1.621.096 35.098.735 35.098.735
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Bảng 2.6 Bảng thanh toán lương công nhân Ví dụ cách lương của nhân viên Trần Văn Bách ở vị trí bếp trưởng làm việc trên 31 ngày có mức lương thức tế 3.500.000, cộng
thêm phụ cấp 310.000 tiền cơm ca. Do Công ty trích 5% BHXH trên lương thực tế nên nhân viên Bách sẽ bị khấu trừ 175.000.
Tiền lương thời gian = 3.500.000 + 310.000 - (5% 3.500.000) = 3.635.000
39
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Tháng 12 / 2012
Các khoản khấu Lương thời gian
Bộ phận Tổng lương trừ lương – Tổng thanh toán
BHXH Số công Số tiền Cơm ca
Công Nhân 428 32.421.904 4.297.927 36.719.831 1.621.096 35.098.735
Tổng 428 32.421.904 4.297.927 36.719.831 1.621.096 35.098.735
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản thanh toán
40
Tiền lương là một bộ phận của chi phí SXKD cấu thành nên giá trị sản phẩm. Bởi vậy, ngoài việc tính toán, phản ánh chi tiết
tiền lương phải trả cho người lao động. Kế toán còn phải tính toán, phân bổ chi phí nhân công cho phù hợp. Công ty trích các khoản
theo lương khấu trừ thu nhập người lao động 5% và trích các khoản theo lương vào CPSX 17%.
Công ty phân bổ tiền lương, phụ cấp của người lao động dựa trên số lượng và chất lượng các loại tiệc để bù đắp hao phí về sức
lao động của họ. Tiệc thường: 50%, Tiệc cưới: 30%, Tiệc BUFFE: 20%.
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 12/2012
TK 334 – Phải trả công nhân
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Ghi có TK
Đối tượng sử dụng
Cộng có TK
TK
BHYT
TT
Tổng cộng
KPCĐ
BHXH
BHTN
(ghi nợ các TK)
338
335
Lương
Phụ cấp khác
Cộng có TK 334
TK 3382
TK 3383
TK 3389
Các khoản khác
TK 3384
1
TK 154: CPSXKDDD
32.421.904
4.297.927
36.719.831
5.511.724
5.511.724
42.231.555
Tiệc Thường
16.210.952
2.148.963,5
18.359.915,5
2.755.862
2.755.862
21.115.777,5
Tiệc Cưới
9.726.571,2
1.289.378,1
11.015.949,3
1.653.517
1.653.517
12.669.466,3
Tiệc BUFFE
6.484.380,8
859.585,4
7.343.966,2
1.102.345
1.102.345
8.446.311,2
2
Nợ TK 334
1.621.096
1.621.096
1.621.096
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Giám đốc
Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Ký, họ tên)
41
2.5.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, chi phí sản xuất chung là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí dịch vụ mua ngoài
như: (chi phí tiền điện, chi phí tiền nước, chi phí giặt là, chi phí thuê đất, chi phí trông
giữ phương tiện...).
Chi phí giặt là: là chi phí cho việc giặt các đồ của phòng ăn như khăn trải bàn một, khăn trải bàn đôi, khăn đỏ, khăn ăn... Để theo dõi số lượng giặt là trong tháng của
Công ty, kế toán đã lập sổ giao nhận đồ giặt là để làm cơ sở phân bổ chi phí và thanh toán
đối với nhà cung cấp dịch vụ.
Ví dụ: Trong tháng 12, Công ty có đặt một số lượng lớn khăn trải bàn đem đi giặt ở
Cở Sở Giặt Là Nhật Nam
Trích mẫu sổ giao nhận đồ giặt là của Công ty
SỔ GIAO NHẬN ĐỒ GIẶT LÀ
Tháng 12 năm 2012
Tên nhà cung cấp: Cơ sở giặt là Nhật Nam
Bộ phận giao nhận đồ: Bàn
Đơn vị Số Ký STT Ngày Diễn giải Đơn giá Thành tiền tính lượng nhận
1 70 01/12 nhận khăn 8.500 595.000
2 40 02/12 nhận khăn 8.500 340.000
... ... … … … ... ….
... … 31 31/12 nhận khăn … …
Cộng X 2.300 x 19.550.000
Bảng 2.9. Bảng giao nhận giặt là
42
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTK – 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng CE/2012
Ngày 31 tháng 12 năm 2012 0520045
Đơn vị bán hàng: Cơ sở giặt là Nhật Nam
Địa chỉ: 53 Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 043.8385814 Mã số thuế: 0123485213
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Xuân
Tên đơn vị: Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức
Địa chỉ: 42 Thôn Trung – Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội
Số tài khoản: 600700897012
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0104163023
Số Đơn STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Thành tiền lượng giá
1 Thanh toán tiền giặt khăn Chiếc 2.300 8.500 19.550.000
Cộng tiền hàng: 19.550.000
Thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 1.955.000
Tổng cộng tiền hàng: 21.505.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu năm trăm linh năm nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 2.10. Bảng hóa đơn giá trị gia tăng giặt là
43
Chi phí tiền điện là chi phí mà Công ty phải trả cho nhà cung cấp điện. Kế toán
căn cứ vào hoá đơn tiền điện, phiếu chi để hạch toán và ghi vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
Ví dụ: Trong tháng 12, Công ty thanh toán hóa đơn tiền điện cho Công ty điện
lực EVNHANOI
Trích hóa đơn tiền điện của Công ty
EVNHANOI HÓA ĐƠN GTGT (TIỀN ĐIỆN) Mẫu số: 01GTKT2/001
(Liên 2: Giao khách hàng) Ký hiệu: AE/12T
Số: 0849349
Từ ngày 15/12/2012 Đến ngày 25/12/2012
Công ty điện lực: Công ty điện lực Từ Liêm
Địa chỉ: đường Mễ Trì – xã Mễ Trì – huyện Từ Liêm – Hà Nội
Điện thoại: 22185209 MST: 0100101114 Tên khách hàng: Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức
HS Điện Bộ CS Chỉ số mới Chỉ số cũ Đơn giá Thành tiền nhận năng TT
KT 73606 71147 1.959 1.444 2.828.796 1
Cộng 1.959 2.828.796
Thuế GTGT (10%) 282.880
Tổng cộng tiền thanh toán 3.111.676
Số tiền bằng chữ: ba triệu một trăm mười một nghìn sáu trăm bảy mươi sáu đồng
Bảng 2.11. Bảng hóa đơn tiền điện
Kinh doanh dịch vụ ăn uống là hoạt động kinh doanh sử dụng tài sản cố định tương đối cao. Do vậy hàng tháng kế toán phải tiến hành tính khấu hao tài sản cố định
và phân bổ cho từng bộ phận kinh doanh. Tài sản cố định ở Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức rất đa dạng nên để tính được khấu hao tài sản cố định, kế toán phải dựa vào định mức thời gian sử dụng của tài sản để tính khấu hao cho tài sản. Trích bảng tính khấu hao tài sản cố định của Công ty
44
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 12/2012
Số kỳ KH Giá trị KH Giá trị KH lũy TT Tên tài sản Ngày tính KH Nguyên giá Giá trị còn lại trong kỳ kế (tháng)
Nhà cửa xây dựng 43.282.516 515.269 19.461.543 23.820.973
1 Nhà kính xây dựng 02/11/2009 84 13.130.000 156.310 5.934.570 7.195.430
2 Nhôm vàng DA 04/11/2009 84 12.381.096 147.394 5.586.233 6.794.863
3 Xi măng 15/11/2009 84 17.771.420 211.565 7.940.740 9.830.680
Máy móc, thiết bị 27.263.636 1.135.985 4.440.405 22.823.231
4 Lò vi sóng hơi nước 01/09/2012 24 12.354.545 514.773 2.059.092 10.295.453
5 Tủ đông sanaky 06/09/2012 24 14.909.091 621.212 2.381.313 12.527.778
Thiết bị quản lý 10.409.091 123.918 4.760.850 5.648.241
6 Tivi 19/10/2009 84 10.409.091 123.918 4.760.850 5.648.241
Cộng 80.955.243 1.775.172 28.662.798 52.292.445
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Bảng 2.12 . Bảng tính khấu hao tài sản cố định
45
Chi phí sản xuất chung liên quan đến ba loại tiệc ở Công ty nên kế toán phân bổ
chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phân bổ là chi phí NVLTT. Cụ thể căn cứ vào bảng tổng hợp số lượng xuất bán trong tháng 12, kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí
sản xuất chung như sau:
TK1542 – STT DIỄN GIẢI TK1541 – TIỆC TK1543 – TIỆC TỔNG TIỆC CƯỚI THƯỜNG BUFFE
1 Nguyên vật liệu chính 28.032.275 67.474.457 79.986.943 175.493.675
2 Nguyên vật liệu phụ 35.540.538 49.331.859 55.522.543 140.394.940
Tổng 63.572.813 116.806.316 135.509.486 315.888.615
Ví dụ: Trong tháng 12, chi phí giặt là phân bô cho Tiệc Thường:
19.550.000 = 3.934.452 63.572.813 TThường = * 315.888.615
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tháng12 năm 2012
Chi phí sản xuất Tiệc Tiệc Tổng Tiệc Cưới chung phân bổ Thường BUFFE
Giặt là 19.550.000 3.934.452 7.229.015 8.386.533
Điện 2.828.796 569.297 1.046.006 1.213.493
Khấu hao 1.775.172 357.255 656.406 761.511
Tổng 24.153.968 4.861.004 8.931.427 10.361.537
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán
(Ký, họ tên)
Bảng 2.13. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
46
Trong chi phí sản xuất chung không xuất hiện chi phí công cụ, dụng cụ nên kế
toán không đưa vào khoản mục chi phí này để hạch toán.
Kế toán chi phí lên sổ chi tiết tài khoản 154 cho Tiệc Thường, Tiệc Cưới, Tiệc
BUFFE
Trích sổ 1541 – Tiệc Thường của Công ty
SỔ CHI TIẾT TK 1541 – TIỆC THƯỜNG
Tháng 12 năm 2012
Số phát sinh Chứng từ TK đối Diễn giải ứng Nợ Có Ngày Số hiệu
02/12 BPBNVLC Xuất kho NVL chính 1521 28.032.275
02/12 BPBNVLP Xuất kho NVL phụ 1522 35.540.538
31/12 BPBTLVBHXH Tập hợp CPNCTT 334 16.210.952
31/12 BPBTLVBHXH Trích BHXH 338 2.755.862
31/12 BPBCPSXC 111 CPSXC - Giặt là 3.934.452
31/12 BPBCPSXC 331 CPSXC - Điện 569.297
31/12 BPBCPSXC 214 CPSXC - Khấu hao 357.255
31/12 Kết chuyển giá vốn 632 87.400.631
Tổng số phát sinh nợ: 87.400.631 Tổng số phát sinh có: 87.400.631
Số cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán (Ký, họ tên)
47
Trích sổ 1542 – Tiệc Cưới của Công ty
SỔ CHI TIẾT TK 1541 – TIỆC CƯỚI Tháng 12 năm 2012
Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Ngày Số hiệu Nợ Có
16/12 BPBNVLC Xuất kho NVL chính 1521 67.474.457
16/12 BPBNVLP Xuất kho NVL phụ 1522 49.331.859
31/12 BPBTLVBHXH Tập hợp CPNCTT 334 9.726.571,2
31/12 BPBTLVBHXH Trích BHXH 338 1.653.517
31/12 BPBCPSXC 111 CPSXC - Giặt là 7.229.015
31/12 BPBCPSXC 331 CPSXC - Điện 1.046.006
31/12 BPBCPSXC 214 CPSXC - Khấu hao 656.406
31/12 Kết chuyển giá vốn 632 137.117.831,2
Tổng số phát sinh nợ: 137.117.831,2
Tổng số phát sinh có: 137.117.831,2
Số cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán
(Ký, họ tên)
48
Trích sổ 1543 – Tiệc BUFFE của Công ty
SỔ CHI TIẾT TK 1541 – TIỆC BUFFE Tháng 12 năm 2012
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải đối
Ngày Số hiệu Nợ Có ứng
31/12 BPBNVLC Xuất kho NVL chính 1521 79.986.943
31/12 BPBNVLP Xuất kho NVL phụ 1522 55.522.543
31/12 BPBTLVBHXH Tập hợp CPNCTT 334 6.484.380,8
31/12 BPBTLVBHXH Trích BHXH 338 1.102.345
31/12 BPBCPSXC 111 Giặt là 8.386.533
31/12 BPBCPSXC 331 Điện 1.213.493
31/12 BPBCPSXC 214 Khấu hao 761.511
31/12 Kết chuyển giá vốn 632 153.457.748,8
Tổng số phát sinh nợ: 153.457.748,8
Tổng số phát sinh có: 153.457.748,8
Số cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán
(Ký, họ tên)
49
2.5.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Do đặc điểm kinh doanh ở Công ty là chuyên kinh doanh về các mặt hàng tươi
sống nên không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Do vậy, Công ty đánh giá sản
phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch.
2.5.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm
Công ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tổng cộng chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC ở cả ba loại tiệc. Vì không có sản phẩm dở dang đầu
kỳ và cuối kỳ nên tổng giá thành sản phẩm sẽ bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm dịch vụ là số lượng tiệc khách hàng đã sử dụng
trong tháng. Trích bảng tính giá thành dịch vụ như sau:
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Tháng 12 năm 2012
Loại TK 154 - TK154- TK154- DDK DCK Z SL z tiệc CPNVLTT CPNCTT CPSXC
Thường 0 63.572.813 16.210.952 4.861.004 0 84.644.769 400 211.612
Cưới 0 116.806.316 9.726.571,2 8.931.427 0 135.464.314,2 300 451.548
BUFFE 0 135.509.486 6.484.380,8 10.361.537 152.355.404 240 634.814 0
Cộng 0 315.888.615 32.421.904 24.153.968 372.464.487 940 396.239 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán
(Ký, họ tên)
Bảng 2.14. Bảng tính giá thành sản phẩm
50
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức Mẫu C01a – HĐ
42 Thôn Trung- Xuân Đỉnh- Từ Liêm- Hà Nội QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
NT CHỨNG TỪ ĐÃ SỐ PHÁT SINH SỐ HIỆU GHI DIỄN GIẢI GHI SỔ TÀI KHOẢN SH NT NỢ CÓ SỔ CÁI
02/12 PXK0001 02/12 Xuất kho NVL chính cho Tiệc Thường 154 36.380.000
02/12 PXK0001 02/12 Xuất kho NVL chính cho Tiệc Thường 152 36.380.000
02/12 PXK0002 02/12 Xuất kho NVL phụ cho Tiệc Thường 154 840.000
02/12 PXK0002 02/12 Xuất kho NVL phụ cho Tiệc Thường 152 840.000
31/12 BPBTLVBHXH 31/12 Phân bổ chi phí tiền lương 154 36.719.831
31/12 BPBTLVBHXH 31/12 Phân bổ chi phí tiền lương 334 36.719.831
31/12 BPBTLVBHXH 31/12 Trích các khoản theo lương khấu trừ 334 1.621.096
thu nhập người lao động
51
31/12 BPBTLVBHXH 31/12 Trích các khoản theo lương khấu trừ 338 1.621.096
thu nhập người lao động
31/12 BPBTLVBHXH 31/12 Trích các khoản theo lương vào CPSX 154 5.511.724
31/12 BPBTLVBHXH 31/12 Trích các khoản theo lương vào CPSX 338 5.511.724
31/12 HĐ0520045 31/12 Thanh toán chi phí tiền giặt khăn 154 19.550.000
31/12 HĐ0520045 31/12 Thanh toán chi phí tiền giặt khăn 133 1.955.000
31/12 HĐ0520045 31/12 Thanh toán chi phí tiền giặt khăn 111 21.505.000
25/12 HĐ0849349 25/12 Thanh toán chi phí tiền điện 154 2.828.796
25/12 HĐ0849349 25/12 Thanh toán chi phí tiền điện 133 282.880
25/12 HĐ0849349 25/12 Thanh toán chi phí tiền điện 331 3.111.676
31/12 BTKHTSCĐ 31/12 Chi phí khấu hao 154 1.775.172
31/12 BTKHTSCĐ 31/12 Chi phí khấu hao 214 1.775.172
Bảng 2.15. Sổ nhật ký chung của Công ty
52
Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức Mẫu C01a – HĐ
42 Thôn Trung- Xuân Đỉnh- Từ Liêm- Hà Nội QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC
SỔ CÁI TK 154
CHỨNG TỪ SỐ TIỀN NT GHI TK ĐỐI DIỄN GIẢI SỔ ỨNG SH NT NỢ CÓ
Số dư đầu năm 0
Số dư đầu thàng 0
Số phát sinh trong tháng
02/12 PXK0001 02/12 Xuất kho NVL chính cho Tiệc Thường 36.380.000 152
02/12 PXK0002 02/12 Xuất kho NVL phụ cho Tiệc Thường 152 840.000
31/12 BPBTLVBHXH 31/12 Phân bổ chi phí tiền lương 334 36.719.831
31/12 BPBTLVBHXH 31/12 Trích các khoản theo lương vào CPSX 338 5.511.724
31/12 HĐ0520045 31/12 Thanh toán chi phí tiền giặt khăn 111 19.550.000
53
25/12 HĐ0849349 25/12 Thanh toán chi phí tiền điện 331 2.828.796
31/12 BTKHTSCĐ 31/12 Chi phí khấu hao 214 1.775.172
Kết chuyển giá vốn 632 372.464.487
Bảng 2.16. Sổ Cái của Công ty
54
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
XNK TÂN ĐỨC
3.1. Đánh giá khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP
Thương Mại XNK Tân Đức
Sau một thời gian xây dựng và hoạt động, Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức đã không ngừng nâng cao và hoàn thiện mình, Công ty đã tạo được niềm tin và uy
tín với khách hàng. Trong giai đoạn hiện nay, khu vực hóa, toàn cầu hóa là xu thế tất
yếu của nền kinh tế thế giới. Xu thế hội nhập này đã tạo ra cơ hội cạnh tranh bình đẳng
cho tất cả các doanh nghiệp song nó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp vào một cuộc
chơi khắc nghiệt. Đối với doanh nghiệp Việt Nam nói chung và với ngành kinh doanh dịch vụ nhà hàng nói riêng, cách tốt nhất để không bị loại bỏ là tăng cường khả năng
cạnh tranh của mình để chiếm lĩnh thị trường. Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức
hoạt động chính trên lĩnh vực dịch vụ nhà hàng, đối thủ cạnh tranh là các Công ty hoạt
động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng. Hiện nay, Công ty đang làm rất tốt trong việc
nghiên cứu và chế biến ra các món ăn ngon đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bên cạnh đó,
việc sử dụng thông tin về giá thành sản xuất để phục vụ cho công tác quản lý cũng rất
quan trọng. Giá thành cung cấp thông tin về tình hình sản xuất của một doanh nghiệp,
đồng thời nó cũng phản ánh trình độ kỹ thuật sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý và
sử dụng chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Có thể nói giá thành là mối quan tâm hàng
đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp. Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức đánh
giá cao vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành
dịch vụ ăn uống. Trên thực tế, kế toán Công ty đã áp dụng những phương pháp tập hợp
chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. Tuy nhiên, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định.
3.2. Những ưu điểm, tồn tại của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức
3.2.1. Ưu điểm
Công ty đã lựa chọn hình thức ghi sổ nhật ký chung để hạch toán chi phí, hình thức này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty. Việc tập hợp chi phí sản xuất
theo từng đối tượng chịu chi phí và áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền giúp cho lập bảng tính giá thành trở nên dễ dàng hơn.
55
Công ty có hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ và theo quy định của chế độ kế
toán nhà nước nhưng vẫn đảm bảo sự phù hợp với hoạt động của Công ty. Đồng thời, Công ty còn sử dụng hệ thống phần mềm kế toán vào công tác kế toán giúp giảm nhẹ
khối lượng công việc cho kế toán và tăng khả năng phục vụ quản lý.
Công ty có một đội ngũ kế toán, nhân viên tương đối đồng đều, giàu kinh
nghiệm, trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng, đoàn kết hết lòng với công việc. Tất cả cán bộ, nhân viên đều muốn đưa Công ty phát triển mạnh mẽ hơn nữa,
nâng cao vị thế trên thị thị trường.
Công ty nằm trên khu vực nhiều khu công nghiệp, trường học, chung cư, công viên, đây thực sự là một điều kiện thuận lợi để Công ty, nhà hàng có thể phát triển,
tăng lợi nhuận.
Công ty có những chính sách hợp lý trong việc tạo uy tín với khách hàng, có các
chương trình giảm giá, khuyến mại, miễn phí cho trẻ dưới 3 tuổi…Mô hình tổ chức ổn
định, có những chính sách đãi ngộ cho nhân viên nhất là các dịp cuối năm.
3.2.2. Tồn tại
Bên cạnh những ưu điểm thì vẫn còn những tồn tại cận kề như sau:
- Quản lý tiền lương nhân viên dưới dạng lương khoán nên rất khó đánh giá chính xác được năng lực làm việc của họ, do vậy sẽ không khuyến khích, động viên họ
làm việc hăng say hơn.
- Các khoản trích theo lương: BHXH của Công ty sai so với chế độ quy định là 7%. - Bảng chấm công nhân viên chưa hợp lý, khoa học. Nếu nhân viên có nhu cầu làm
thêm vào cuối tuần thì phải được tách riêng, vì thời điểm đó nhà hàng rất đông khách.
- Mẫu chứng từ, mẫu chứng từ chưa chuẩn theo chế độ kế toán. Doanh nghiệp
hạch toán theo quyết định 48 mà các mẫu đều theo chế độ 15
- Kế toán chưa tập hợp được hết các khoản chi phí phục vụ cho dịch vụ ăn uống như: chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí sản phẩm hỏng… gây khó khăn cho việc tính
giá thành sản phẩm không được chính xác.
- Thực đơn của nhà hàng được thiết kế mang nặng tính chủ quan của người làm thực đơn. Thực đơn của nhà hàng khá dài đa dạng các món ăn, tuy nhiên chưa có món
ăn nào mang bản sắc riêng của nhà hàng. Có một số món ăn trong thực đơn chỉ mang tính biểu trưng chứ không sản xuất để phục vụ khách. Bên cạnh đó, quầy bar của nhà hàng hơi nhỏ, hạn chế về số lượng các loại thức uống nên khách hàng ít có sự lựa chọn phù hợp với sở thích của mình.
- Hoạt động thu hút khách của nhà hàng chưa được thực hiện sáng tạo vẫn mang
tính truyền thống truyền tai nhau, thiếu định hướng marketing.
56
- Nhân viên phục vụ còn thiếu kinh nghiệm, chưa biết cách dẫn dắt khách hàng
thưởng thức các món ăn mới của nhà hàng.
3.3. Biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và nâng cao chất
lượng dịch vụ
3.3.1. Biện pháp nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu về thông tin kế toán kịp thời, chính xác và
đầy đủ là hết sức cần thiết. Trong mỗi doanh nghiệp, kế toán có vai trò rất quan trọng
trong vấn đề thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý đơn
vị. Cho nên mỗi doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán khoa học, sử dụng những phương pháp kỹ thuật hạch toán phù hợp, áp dụng hình thức kế toán tiên tiến để thích
ứng với đặc điểm quy mô của đơn vị, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý.
Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm góp phần cung cấp
những thông tin về giá thành sản phẩm cũng như các chi phí phải bỏ ra để hoàn thành
được sản phẩm và dịch vụ theo mong muốn của nhà sản xuất. Do vậy việc hoàn thiện
công tác tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
là một trong những yếu tố tác động tích cực tới quá trình hoạt động của đơn vị.
- Về công tác quản lý tiền lương và trích theo lương:
Phải đảm bảo công bằng cho người lao động bằng việc tính chính xác, đầy đủ các
khoản thu nhập. Công ty cần xây dựng lại hình thức trả lương mới theo thời gian và hệ
số quy định, có thêm các khoản phụ cấp, thưởng khác…sẽ kích thích nhân viên làm
việc hăng say hơn. Hiện nay có rất nhiều Công ty áp dụng hình thức trả lương cho
công nhân theo giờ, vì vậy Công ty có thể áp dụng hình thức này để trả lương cho công nhân của mình.
Ví dụ: Trước đây chị Lê Thị Thu ở vị trí bàn có mức lương khoán 2.000.000 làm
việc trên cả 28 ngày thì tính ra 1 ngày công của chị là : 71.429 VNĐ, mức lương này là
quá thấp để họ có thể trang trải cho cuộc sống.
Với hình thức trả lương mới: 12.000/1h thì tổng lương của chị là: 2.688.000 Phụ cấp cơm ca: 10.000/1 ngày
Chức vụ Lương theo giờ
Bếp trưởng 18.000/1h
Bếp phó 16.000/1h
Phụ bếp 14.000/1h
Lễ tân 14.000/1h
Bàn 12.000/1h
Bảo vệ 10.000/1h
57
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN
Ngày Lương theo 7% BHXH Ký TT Họ và Tên Chức vụ Cơm ca Tổng cộng Thực lĩnh công giờ nhận
1 Trần Văn Bách Bếp Trưởng 31 4.464.000 310.000 312.480 4.461.520 4.461.520
2 Khổng Văn Việt Bếp Phó 3.968.000 310.000 277.760 4.000.240 4.000.240 31
3 Hà Văn Tuyên Phụ Bếp 3.472.000 310.000 243.040 3.538.960 3.538.960 31
4 Lê Văn Lập Phụ Bếp 3.472.000 310.000 243.040 3.538.960 3.538.960 31
5 Đào Xuân Định Lễ Tân 3.472.000 310.000 243.040 3.538.960 3.538.960 31
6 Phan Đình Cao Lễ Tân 3.472.000 310.000 243.040 3.538.960 3.538.960 31
7 Phùng Thị Hường Bàn 2.976.000 310.000 208.320 3.077.680 3.077.680 31
8 Nguyễn Xuân Tuấn Bàn 2.880.000 300.000 201.600 2.978.400 2.978.400 30
9 Lê Thị Thu 2.688.000 280.000 188.160 2.779.840 2.779.840 Bàn 28
10 Nguyễn Văn Vị 2.880.000 300.000 201.600 2.978.400 2.978.400 Bàn 30
11 Trinh Văn Chương Bàn 2.976.000 310.000 208.320 3.077.680 3.077.680 31
58
12 Lê Trọng Dũng Bàn 2.976.000 310.000 208.320 3.077.680 3.077.680 31
13 Nguyễn Thị Hoàn Bàn 2.976.000 310.000 208.320 3.077.680 3.077.680 31
14 Lê Đình Hòa Bảo vệ 2.400.000 300.000 168.000 2.532.000 2.532.000 30
Cộng 428 45.072.000 4.280.000 3.155.040 46.196.960 46.196.960
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Bảng 2.17. Bảng thanh toán lại lương công nhân
59
- Về bảng chấm công:
Công ty nên thiết lập một bảng chấm công mới cho những nhân viên làm việc thứ
7, chủ nhật đảm bảo quyền lợi của họ.
Ví dụ: Trong tháng 12, nhân viên Không Văn Việt có nhu cầu làm thêm tối thứ 7
Trích bảng chấm công mới
và chủ nhật, Công ty cần có ô làm thêm giờ, 1 lần làm thêm = ½ ngày công.
BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN
Tháng 12 năm 2012
Ngày trong tháng Số giờ làm Số Số
TT Họ và tên thêm công công Ghi chú 1 2 3 4 … 29 30 31 hưởng nghỉ
1 Trần Văn Bách X X X X X X X X ½ X + ½ X 31 0
Ghi chú: X: ngày công
/ : ngày nghỉ
Bảng 2.18. Bảng chấm mới công nhân viên
- Về mẫu chứng từ, mẫu sổ: thiết lập mẫu chứng từ phù hợp với quyết định doanh nghiệp thực hiện. Công ty áp dụng theo quyết định 48 mà các mẫu sổ đều theo
quyết định 15, không đúng với chế độ kế toán. Dưới đây là mẫu chứng từ theo quyết
định 48.
Ví dụ: ngày 02 tháng 12 năm 2012 Công ty xuất kho nguyên vật chính phục vụ
cho tiệc thường
Trích phiếu xuất kho theo quyết định 48
60
CÔNG TY CP TM XNK TÂN ĐỨC Mẫu 01-TT
42 Thôn Trung-Xuân Đỉnh-Từ Liêm-HN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 12 năm 2012
Họ tên người nhận hàng: Đỗ Văn Mạnh Số: 0001
Địa chỉ: Bếp Nợ TK: 154 Lý do: Xuất chế biến Có TK: 152
Xuất tại: Kho công ty
Số lượng Thành STT Diễn giải ĐVT Đơn giá tiền Yêu cầu Thực xuất
1 Mực kg 77 190.000 14.630.000 77
2 Thịt bò kg 98 200.000 19.600.000 98
3 Gạo kg 10 20.000 200.000 10
4 Khoai tây kg 70 15.000 1.050.000 70
5 Cocacola chai 150 6.000 900.000 150
Cộng 405 431.000 36.380.000 405
Xuất, ngày 02 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho Người nhận hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 2.19. Bảng xuất kho nguyên vật liệu chính mới phục vụ tiệc thường
61
- Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Kế toán Công ty cần tổ chức hạch toán kịp thời, chính xác các khoản chi phí mà Công ty bỏ ra để tạo ra sản phẩm, dịch vụ cần thiết. Công ty cần tính đến các khoản
chi phí sản phẩm hỏng không thu hồi đươc.
3.3.2. Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
- Đưa ra sản phẩm mới: + Sản phẩm của nhà hàng là toàn bộ các món Âu – Á, các món đặc sản các vùng
nhưng những sản phẩm này cũng chưa khác biệt so với các cơ sở kinh doah khác. Vì
vậy, nhà hàng nên chú trọng trong việc đưa ra sản phẩm mới nhằm thu hút thực khách. + Nhà hàng có một lợi thế nữa là có vị trí đẹp, tầm nhìn đẹp, giao điểm giữa
những ngã ba, gần khu chung cư…nhưng vẫn chưa khai thác được hết lợi thế của mình nên vẫn bị giới hạn lượng khách hàng. Nhà hàng có thể thay đổi lại sơn cho bắt mắt
hơn, có thêm các bồn hoa…thực khách khi đến sẽ có cảm giác thoải mái khi thưởng
thức các món ăn.
+ Để tránh cảm giác nhàm chán cho thực khách, nhà hàng cũng nên thay đổi thực
đơn theo một chu kỳ nào đó (mùa nào thức ăn đó vì thực phẩm theo mùa thì giá tương
đối rẻ và sẽ ngon hơn thời điểm trái mùa) nhằm tạo cảm giác mới lạ cho khách hàng
mà vẫn duy trì được món ăn chủ đạo của nhà hàng. Các món ăn trong thực đơn phải là
món ăn mà nhà hàng có thể chế biến ra được tránh trường hợp chỉ để trưng bày sẽ ảnh
hưởng đến uy tín của nhà hàng.
- Hoàn thiện quy trình phục vụ: quy trình phục vụ trong nhà hàng không theo
một quy trình chuẩn và có nhiều thiếu sót ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ. Đây là
một hạn chế đầu tiên cần phải khắc phục để nâng cao chất lượng phục vụ. Quy trình
nên được thực hiên như sau:
+ Chào đón và xếp chỗ: khi khách đến thì nhân viên phục vụ sẽ ra đón tiếp và
chào: “ hận hạnh được tiếp đón quý khách”. Sau đó hỏi khách muốn ăn gì?, cho xem
thực đơn; nếu khách hàng chưa muốn gọi ngay thì phải hỏi khách đi cùng mấy người?,
thích ngồi trong hay ngồi ngoài?...
+ Tiếp nhận yêu cầu và lấy order: khi lấy order thì phải ghi rõ ngày, thời gian, số
khách, số bàn để thuận tiện cho việc thanh toán, đặc biệt ghi nhớ đặc điểm của từng nhóm khách.
+ Trao đổi thêm với khách: bên cạnh giới thiệu các món ăn, nhân viên phục vụ
có thể trao đổi thêm với khách một số đề tài xung quanh ăn uống.
+ Chuyển giao cho nhà bếp: nhân viên phục vụ để liên màu hồng cho thu ngân
để thanh toán tiền cho khách, màu trắng chuyển cho bếp để bếp chế biến cho khách.
+ Nhận món ăn trong nhà bếp: sau khi chế biến xong, bếp trưởng sẽ nhấn đèn
báo và nhân viên phục vụ ra lấy món phục vụ khách hàng.
62
- Tổ chức các chương trình, sự kiện: tổ chức các chương trình tiệc vào ngày lễ
tình nhân, quốc tế phụ nữ, sinh nhật…. Thiết lập một website nhà hàng, facebook để thuận tiện cho việc quảng cáo, có các chương trình sẽ đăng ảnh lên thì mọi người sẽ
biết đến nhà hàng nhiều hơn.
- Định vị hình ảnh nhà hàng trong thời gian tới: hình ảnh của nhà hàng là những
cảm nhận trong tâm trí khách hàng. Khi chất lượng sản phẩm, dịch vụ của nhà hàng cao là lợi thế cạnh tranh của nhà hàng đối với đối thủ cạnh tranh, đồng thời cũng là
yếu tố quan trọng để khách hàng nhớ đến. Với những lợi thế sẵn có nhà hàng nên tập
trung khai thác nhiều hơn nữa nhằm thu hút khách hàng. Trong thời gian tới, nhà hàng cần đưa ra những sản phẩm mới riêng biệt để đưa hình ảnh của mình tiến xa hơn nữa.
- Nâng cao đội ngũ nhân viên bởi họ là một phần của dịch vụ và có ảnh hưởng rất lớn đến tới sự đánh giá của khách về chất lượng dịch vụ của nhà hàng. Nhân viên tồi
không thể cung cấp được một chất lượng dịch vụ cao.
+ Chọn những nhân viên có chất lượng ngay từ khâu tuyển mộ, tuyển chọn, tổ
chức huấn luyện, học tập kĩ năng làm việc định kỳ cho nhân viên.
+ Thiết lập một bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc rõ ràng,
hợp lý.
+ Khen thưởng đúng người, đúng việc cho các nhân viên làm việc tốt, tạo môi
trường thi đua làm việc.
+ Có người phụ trách giám sát hoạt động làm việc của nhân viên để phát hiện và
điểu chỉnh kịp thời những sai sót trong phục vụ khách.
63
KẾT LUẬN
Qua thời gian ngắn tìm hiểu và thực tập tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân
Đức, em đã hoàn thành xong bài luận văn của mình và áp dụng nhũng kiến thức ở
trường cào thực tiễn doanh nghiệp. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn đã giúp em
hiểu rõ hơn về công tác quản lý tài chính, nghiệp vụ phát sinh. Để từ đó, em nhận thức
được phần nào cách thức quản lý, cơ cấu tổ chức, công tác kế toán một Công ty. Công
ty CP Thương Mại XNK Tân Đức đã từng bước hoàn thiện, phát triển và trong tương
lai sẽ càng phát triển hơn nữa.
Tuy thời gian thực tập không nhiều, kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn này
không thể tránh được những thiếu xót nhất định. Em hy vọng sẽ nhận được sự góp ý,
giúp đỡ của thầy cô cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty để bài luận văn của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán Công ty CP
Thương Mại XNK Tân Đức cùng các thầy, cô của trường Đại Học Thăng Long, đặc
biệt là Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung đã giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thúy Nga
64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GS. TS. Đặng Thị Loan – Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
– Nhà xuất bản kinh tế quốc dân – 2012.
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nhà xuất bản tài chính – 2013. 3. Quy định, thủ tục liên quan đến chính sách kế toán. 4. Một số văn bản, nghị định pháp lý. 5. Một số luận văn khóa trước.
65

