Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong thời kì hội nhập, tất cả các doanh nghiệp đều chịu sự
cạnh tranh gay gắt của thị trường. Thực tế hiện nay, ngành dệt may ở nước ta đang
phát triển mạnh. Cụ thể đến đầu năm 2014 cả nước có hơn 6.000 doanh nghiệp dệt
may thu hút hơn 2,5 triệu lao động. Điều này dẫn đến mỗi doanh nghiệp sản xuất nói
chung và doanh nghiệp kinh doanh ngành dệt may nói riêng phải có kế hoạch hoạt
động và công tác kiểm soát hoạt động của mình chặt chẽ để đứng vững, không bị đào
thải ra khỏi vòng cạnh tranh ấy.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là những yếu
tố quan trọng cấu thành nên hình thái vật chất sản phẩm, giá trị chiếm 60% đến 70%
trong giá thành sản phẩm. Việc đảm bảo nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
đúng về chất lượng, phẩm chất, quy cách, đủ số lượng, kịp về thời gian là yêu cầu vô
cùng quan trọng và đó cũng là điều bắt buộc mà nếu không thực hiện được thì quá
trình sản xuất sẽ ngừng hoạt động. Để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi công tác kế
toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải chặt chẽ, khoa học. Đó là điều kiện để
doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đạt lợi nhuận tối đa.
Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế là công ty lớn chuyên sản xuất các
sản phẩm về may mặc nên số lượng, chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
nhiều. Vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty là hết sức
cần thiết. Qua thời gian thực tập tại Công ty, nhận thấy tầm quan trọng của công tác
này đối với Công ty, tôi đã chọn đề tài “Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế” cho luận văn tốt nghiệp
của mình.
Kết cấu luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề chung liên quan đến kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung phản ánh thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty
Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế. - Phạm vi về thời gian:
Số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 và năm 2014.
Số liệu về kế toán NVL, CCDC tháng 12 năm 2014.
5. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trước khi thực hiện đề tài này, tôi tiến hành
nghiên cứu tài liệu về kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất để có định
hướng và thực hiện đầy đủ các nội dung trong kế toán NVL, CCDC tại Công ty.
- Phương pháp quan sát: Phương pháp này được sử dụng để quan sát trực tiếp
quá trình mua hàng, nhập kho, xuất hàng, thực hiện nhập liệu thông tin vào phần mềm
kế toán của các kế toán viên trong Công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán trong
Công ty về công tác kế toán NVL, CCDC của Công ty. Phương pháp này chủ yếu
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
được sử dụng để thực hiện chương 2 của đề tài.
- Thu thập số liệu: Thu thập số liệu tình hình tài chính, lao động và số liệu phản
ánh thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC của Công ty.
- Xử lý số liệu: Từ số liệu thu thập được, tôi tiến hành đối chiếu, tính toán làm
căn cứ đưa ra những nhận xét về tình hình kinh tế, kế toán của Công ty.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này được tôi sử dụng để thực hiện các công
việc là: so sánh tình hình kinh tế năm 2014 so với năm 2013; so sánh thực trạng công
tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty với cơ sở lý luận về kế toán NVL, CCDC…
- Phương pháp kế toán: Trong chương 2 bài khóa luận tốt nghiệp, tôi sử dụng các
phương pháp sau: phương pháp chứng từ kế toán để thông tin và kiểm tra sự hình
thành của các nghiệp vụ kinh tế; phương pháp tính giá sử dụng thước đo tiền tệ để xác
định được giá trị thực tế NVL, CCDC nhập kho, xuất kho của Công ty.
6. Khái quát các nghiên cứu trước
Đề tài về kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp đã được thực hiện rất nhiều
trong các bài khóa luận và chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên chuyên ngành kế toán –
kiểm toán. Các nghiên cứu trước đã nêu lên được các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
NVL, CCDC trong doanh nghiệp, thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại doanh
nghiệp và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC.
Đối với khóa luận tốt nghiệp đề tài “Công tác kế toán nguyên vật liêu, công cụ
dụng cụ tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế”, tôi cũng thực hiện các nội
dung cơ bản như các nghiên cứu trước. Tuy nhiên, đề tài của tôi bổ sung thêm một số
nội dung liên quan đến công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất như
một số điểm lưu ý trong kế toán NVL, CCDC; những quy định mới của Bộ Tài chính
trong Thông tư 200/2014/TT – BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp liên
quan đến công tác kế toán NVL, CCDC. Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 200/2014/TT – BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Theo điều
128 thì Thông tư này có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho
năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015. Những quy định trái với Thông tư này
đều bãi bỏ. Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. Những nội dung
tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam không trái với Thông tư này
vẫn còn hiệu lực. Như vậy, chính sách kế toán của Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa
An áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC đều phải thay đổi theo Thông tư
200/2014/TT – BTC.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.1
Nguyên liệu là thuật ngữ dùng để chỉ các đối tượng lao động chưa qua chế biến.
Vật liệu là thuật ngữ để chỉ các đối tượng lao động đã qua khâu sơ chế hoặc chế biến.
- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không thỏa mãn định nghĩa và tiêu
1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.2
a. Đặc điểm nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu cùng với các yếu tố vốn, lao động, công nghệ là các yếu tố đầu
vào cần thiết để tạo ra sản phẩm vật chất.
- Giá trị NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được
tạo ra.
- Khi tham gia vào quá trình kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi
hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất vật chất của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lưu
động dự trữ và thường chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá
thành sản xuất.
b. Đặc điểm công cụ dụng cụ
- Tham gia vào một hay nhiều chu trình sản xuất mà vẫn giữa được hình thái vật
1 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 71. 2 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 71.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
chất ban đầu.
- Giá trị được chuyển một lần hoặc phân bổ dần vào chi phí SXKD.
- Có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn.
1.1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Cách phân loại NVL chủ yếu là theo vai trò và tác dụng của nó trong quá trình
sản xuất:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì
vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ
thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không đặt ra khái niệm
vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành
phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay
đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo
điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho
nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả
1.1.2.2. Phân loại công cụ dụng cụ
thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.3
Phân loại theo yêu cầu quản lý và ghi chép kế toán:
3 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 72.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Công cụ dụng cụ: Bao gồm tất cả các CCDC phục vụ cho mục đích sản xuất,
chế tạo sản phẩm sử dụng trong các dịch vụ, phục vụ bán hàng và quản lý doanh
nghiệp.
- Bao bì luân chuyển: là những bao bì được chuyển nhiều lần để chứa đựng vật
tư, sản phẩm. Sau mỗi lần xuất dùng, giá trị của bao bì bị giảm được chuyển vào chi
phí liên quan.
- Đồ dùng cho thuê: Bao gồm cả CCDC, bao bì luân chuyển được sử dụng để cho
thuê.
Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây
lắp;
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình
bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn
để trừ dần giá trị của bao bì;
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng; - Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...4
1.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tính giá NVL và CCDC là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá thành của
NVL, CCDC. Theo quy định về NVL, CCDC được tính theo giá thực tế (giá gốc), tức
là NVL và CCDC khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá
1.1.3.1. Đối với những nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ:
thực tế.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế thì giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào là giá mua thực tế không có
thuế GTGT đầu vào.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
4 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 73.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
trực tiếp trên GTGT thì giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán
(bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
Khi nhập kho, tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của NVL, CCDC được
xác định như sau:
- Đối với NVL mua ngoài
= + + - Các chi phí thực tế Thuế nhập khẩu (nếu có) Giá trị thực tế NVL, CCDC mua vào Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán CKTM, giảm giá được hưởng (nếu có) Trong đó: Chi phí mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,
phân loại, bảo hiểm… nguyên vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công
tác phí của nhân viên thu mua; chi phí của bộ phận thu mua độc lập, hao hụt tự nhiên
trong định mức (nếu có).
- Đối với NVL, CCDC do doanh nghiệp sản xuất:
Giá thực tế của NVL = Giá thực tế của NVL chế biến + Chi phí chế biến
Trong đó: Chi phí chế biến, gia công bao gồm tiền lương trả cho công nhân, khấu
hao máy móc, thiết bị…
- Đối với NVL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế ghi sổ khi nhập kho gồm giá thực tế của NVL, CCDC xuất thuê chế
biến cùng các chi phí liên quan đến thuê gia công ngoài chế biến (tiền thuê gia công
chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức,…)
- Đối với NVL, CCDC nhận góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn:
Giá thực tế là giá được các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp nhận.
- Đối với phế liệu: Giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng
được hay giá trị thu hồi tối thiểu.
- Đối với vật liệu được tặng, thưởng: Giá thực tế ghi sổ là giá trị thực tế đánh giá
1.1.3.2. Đối với những nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ:
lúc giao nhận + phí tổn liên quan đến tiếp nhận NVL, CCDC.5
Việc tính trị giá của NVL, CCDC tồn – xuất kho được thực hiện theo một trong
5 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 74.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
các phương pháp sau: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quần gia quyền
sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập
sau xuất trước. Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính
nhất quán trong cả niên độ kế toán.
Phương pháp giá đích danh:
- Cách tính: Xuất lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó
(không phân biệt thời gian nhập, xuất NVL, CCDC).
- Ưu điểm: Việc tính giá NVL, CCDC thực hiện kịp thời và thông qua việc tính
giá NVL, CCDC xuất kho, kế toán có thể theo dõi thời hạn bảo quản của từng lô hàng.
- Nhược điểm: Chỉ thích hợp cho những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản
riêng từng lô NVL, CCDC nhập kho.
Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
- Cách tính:
Giá thực tế NVL, Tổng giá trị thực tế NVL, Giá đơn vị bình + CCDC tồn đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ quân NVL, = CCDC xuất sau Số lượng NVL, CCDC Số lượng NVL, CCDC + lần nhập N tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
- Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá NVL, CCDC do đáp ứng được yêu
cầu kịp thời của cung cấp thông tin kế toán.
- Nhược điểm: Tính toán nhiều lần, mất nhiều công sức.
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:
- Cách tính: Các nghiệp vụ xuất kho phát sinh trong kỳ, kế toán tạm thời không
tính đến giá, phiếu xuất kho chỉ ghi bằng hiện vật, cuối tháng khi kết thúc nghiệp vụ
nhập, xuất kho, kế toán mới tính giá thành bình quân cả kỳ.
- Ưu điểm: Tính toán đơn giản - Nhược điểm: Không chính xác vì không theo sát sự biến động giá NVL, CCDC,
chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ hoặc doanh
nghiệp sử dụng NVL, CCDC giá cả ít biến động.
Phương pháp nhập trước xuất trước
- Cách tính: Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
sở giả định là lô NVL nhập vào kho trước sẽ được xuất trước, vì vậy lượng NVL xuất
kho thuộc lần nhập hàng nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
- Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời, chính xác,
công việc không phải dồn vào cuối kỳ.
- Nhược điểm: Đòi hỏi tổ chức kế toán phải chặt chẽ, chi tiết, theo dõi đầy đủ số
lượng, đơn giá của từng lần nhập.
Phương pháp nhập sau xuất trước:
- Cách tính: Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định là lô NVL nhập vào kho sau sẽ được xuất trước và tính theo đơn giá nhập
của lần nhập sau.
- Ưu điểm: Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuế nếu
giá cả vật tư có xu hướng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận
nhỏ và tránh được thuế.
- Nhược điểm: Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị
trường của hàng thay thế.
Ngoài các phương pháp trên theo chuẩn mực kế toán quy định, thực tế doanh
nghiệp còn sử dụng phương pháp hệ số giá: Đối với những doanh nghiệp có quy mô
lớn, sản xuất nhiều mặt hàng thường sử dụng nhiểu loại nhóm, thứ NVL, CCDC thì
hoạt động nhập xuất NVL, CCDC diễn ra thường xuyên, liên tục. Nếu áp dụng theo
nguyên tắc giá gốc thì rất phức tạp và khó đảm bảo yêu cầu kịp thời để kế toán doanh
nghiệp có thể xây dựng một hệ thống giá hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu
nhập xuất và ghi sổ kế toán chi tiết NVL, CCDC. Theo phương pháp này toàn bộ
NVL, CCDC biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá hạch toán là giá kế
hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ
giá hạch toán sang giá gốc (giá thực tế) theo công thức:
Giá thực tế NVL, Giá hạch toán NVL, Hệ số giá = CCDC xuất dùng CCDC xuất dùng NVL, CCDC
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Trong đó:
Giá thực tế NVL, CCDC Tổng giá trị thực tế NVL, + tồn đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ
Hệ số giá = Giá trị hạch toán NVL, Tổng giá trị hạch toán NVL, + CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ
Tuy nhiên, theo Thông tư 200/2014/TT – BTC, Điều 25. Tài khoản 152 - Nguyên
liệu, vật liệu và Điều 26. Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ: Việc tính trị giá của
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, được thực hiện theo một trong các
phương pháp sau:
Phương pháp giá đích danh;
Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;
Phương pháp nhập trước, xuất trước.
Như vậy, phương pháp tính giá xuất kho nhập sau – xuất trước đã bị loại bỏ.
1.2. Nội dung kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
1.2.1.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
NVL, CCDC là yếu tố quan trọng, không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Với tính chất đa dạng về chủng loại, được nhập từ nhiều nguồn, chất
lượng dễ bị biến đổi, giá cả trên thị trường thường xuyên biến động nên công tác quản
lý NVL, CCDC phải chặt chẽ từ khâu thu mua bảo quản, sử dụng đến khâu dự trữ.
Yêu cầu quản lý NVL, CCDC thể hiện ở một số điểm sau:
- Trong khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy cách,
chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch theo đúng tiến độ, thời gian
phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn
NVL, CCDC thì việc tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ quản lý đối
với từng loại NVL, CCDC cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết
quả sản xuất kinh doanh.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định
mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, tăng
thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp. Vì vậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi
chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL cho sản xuất.
- Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra
bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây
1.2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Để công tác kế toán NVL, CCDC được thực hiện tốt, doanh nghiệp cần thực hiện
những công việc sau:
- Trong doanh nghiệp có nhiều loại NVL, CCDC cùng tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm, do đó cần phải phân loại NVL, CCDC và lập danh mục NVL, CCDC
để theo dõi.
- Cần xác định các loại chứng từ mà doanh nghiệp cần sử dụng, tổ chức việc lập
và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận liên quan.
- Tổ chức, lựa chọn phương pháp tính giá NVL, CCDC để hạch toán cho phù hợp
với tình hình thực tế tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc tính toán, ghi sổ kế toán
và quản lý NVL, CCDC.
- Lựa chọn phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ
phù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để theo dõi từng loại NVL, CCDC.
- Sau khi nắm bắt tình hình thực tế và xác định các yếu tố cần thiết cho hạch toán
NVL, CCDC thì kế toán có nhiệm vụ:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp kịp thời, đầy đủ, chính xác về số lượng,
giá trị từng loại NVL, CCDC về tình hình xuất tồn kho NVL, CCDC tại doanh nghiệp.
+ Thông qua việc tính toán ghi chép để kiểm tra giám sát tình hình thu mua, dự
trư và tiêu hao NVL, từ đó ngăn ngừa và đề xuất các biện pháp để xử lý các trường
hợp thừa thiếu NVL.
1.2.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 12
1.2.2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
a. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng
Mọi tình hình liên quan đến nhập – xuất – tồn NVL, CCDC đều phải được phản
ánh, ghi chép vào các chứng từ kế toán theo đúng quy định của Nhà nước nhằm đảm
bảo cơ sở pháp lý để ghi chép vào thẻ kho và các sổ liên quan chứng từ kế toán, là căn
cứ để kiểm tra giám sát tình hình biến động về số lượng từng loại NVL, CCDC. Đối
với các mẫu chứng từ bắt buộc thì doanh nghiệp phải lập đầy đủ, kịp thời theo quy
định. Các chứng từ khác tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp để sử
dụng phù hợp.
Các chứng từ sử dụng để kế toán chi tiết NVL, CCDC:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK – 3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu 04 HDL – 3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tự, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05 – VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06 – VT)
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (mẫu số 04/GTGT) - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu 07 – VT) 6 Sổ sách kế toán sử dụng
Sổ sách kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp
lý, hợp pháp. Tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng sổ (thẻ) kế toán thích hợp.
- Thẻ kho
- Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn kho NVL, CCDC
- Sổ chi tiết NVL, CCDC, sản phẩm, hàng hóa
- Sổ đối chiếu luân chuyển
6 BTC 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006, NXB Lao động xã hội.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hóa7 - …
Những điểm mới trong Thông tư 200/2014/TT – BTC đối với nội dung này như
sau:
- Điều 9. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán
Đối với hệ thống tài khoản kế toán: Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản
kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này để vận
dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội
dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
Đối với chứng từ và sổ kế toán:
a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh
nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông
tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của
đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán
và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc
loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ
lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ
ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.
- Điều 117. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
Các loại chứng từ kế toán tại phụ lục 3 Thông tư này đều thuộc loại hướng dẫn.
Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp
với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các
yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm
tra, kiểm soát và đối chiếu.
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể tự thiết kế biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế
7 BTC 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006, NXB Lao động xã hội.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
toán nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
b. Tài khoản sử dụng
Nợ
Có
Để hạch toán tổng hợp NVL, kế toán sử dụng TK 152: Nguyên vật liệu.
TK 152 – Nguyên vật liệu
SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện có đầu kỳ
Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ (do
Trị giá thực tê NVL xuất dùng trong kỳ
mua ngoài, tự chế biến, nhận góp vốn…)
Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Trị giá thực tế NVL giảm do đánh giá
Trị giá thực tế NVL tăng do đánh giá lại
lại
Trị giá phế liệu thu hồi khi được giảm giá
Trị giá NVL trả lại cho người bán
SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện có cuối kỳ
Nợ
Có
Để hạch toán tổng hợp CCDC, kế toán sử dụng TK 153: Công cụ dụng cụ.
TK 153: Công cụ dụng cụ
SDĐK: SDĐK: Trị giá thực tế CCDC hiện
có đầu kỳ
Trị giá thực tế của CCDC nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tê CCDC xuất dùng trong kỳ
(do mua ngoài, tự chế biến, nhận góp vốn…)
Trị giá CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trị giá thực tế CCDC giảm do đánh giá lại
Trị giá thực tế CCDC phát hiện thừa khi
Trị giá CCDC trả lại cho người bán
kiểm kê.
Trị giá thực tế CCDC tăng do đánh giá lại
Trị giá phế liệu thu hồi khi được giảm giá
SDCK: Trị giá thực tế CCDC hiện có cuối kỳ
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản sau:
TK 151 – Hàng mua đang đi đường
TK 331 – Phải trả cho người bán
TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
TK 142 – Chi phí trả trước
…
c. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Phương pháp thẻ song song: Là phương pháp mà tại kho và tại bộ phận kế
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
toán vật liệu đều được sử dụng thẻ để ghi sổ vật liệu.
- Ở kho: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi số lượng
thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho có liên quan và sau mỗi nhiệm vụ nhập, xuất lại
tính ra số tồn kho trên thẻ kho.
- Ở phòng kế toán: Phòng kế toán mở sổ (thẻ) kho kế toán chi tiết để theo dõi tình
hình hiện có và biến động tăng giảm theo từng danh điểm NVL, CCDC tương ứng với
thẻ kho đã mở ở kho, chỉ khác theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Cuối kỳ kế toán đối
chiếu số lượng trên sổ chi tiết với thẻ kho về mặt số lượng, lập bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về mặt giá trị.8
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra nhưng nhược điểm đối với kế
toán thủ công là khối lượng ghi chép lớn.
Thẻ kho (1) (1)
Chứng từ xuất Chứng từ nhập (3)
Sổ kế toán chi tiết (2) (2)
(4)
Bảng kê tổng hợp N – X - T
Ghi chú:
Ghi hàng tháng:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 1.1: Kết toán chi tiết NVL,CCDC theo phương pháp thẻ song song
8 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 77.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Ở kho: Vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng đối với từng danh điểm vật
liệu như phương pháp thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng, giá trị từng danh điểm NVL trong từng kho. Sổ này chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở
tổng hợp các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh trong tháng. Mỗi danh điểm vật liệu
chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng đối chiếu số lượng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho,
sau đó lấy số tiền của từng thứ trên sổ này để đối chiếu với kế toán tổng hợp.9
Nhược điểm của phương pháp này là ghi chép dồn vào cuối tháng nên công việc
hạch toán và báo cáo bị chậm trễ.
(1) (1) Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
(3) (2) (2)
Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất Bảng kê nhập
Ghi chú:
Ghi hàng tháng:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Phương pháp số dư - Ở kho: Thủ kho ghi thẻ kho như phương pháp thẻ song song. Tuy nhiên, định kỳ, sau khi thẻ kho xong thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho trong kỳ và
phân loại từng nhóm NVL theo quy định. Căn cứ kết quả phân loại, lập phiếu giao 9 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 78.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
nhận chứng từ. Sau khi lập xong, thủ kho giao cho kế toán kèm theo toàn bộ phiếu
nhập, phiếu xuất có liên quan. Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng NVL tồn kho
cuối tháng vào sổ số dư do kế toán chuyển đến.
- Ở phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập, xuất kho NVL ở kho do thủ kho chuyển lên, kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với chứng từ liên quan như hóa
đơn, phiếu vận chuyển… kiểm tra việc phân loại các chứng từ của thủ kho, ghi giá
hạch toán và tính thành tiền cho từng chứng từ. Tổng hợp số tiền từ các chứng từ nhập,
xuất kho và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ để ghi số tiền vào bảng
lũy kế nhập, xuất, tồn kho NVL. Cuối tháng, kế toán viên tính ra số tồn bằng tiền trên
bảng lũy kế. Số liệu này chỉ được dùng để đối chiếu với số dư và kế toán tổng hợp theo từng nhóm NVL.10
- Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm
bớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng.
- Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trị nên muốn biết được số hiện có và tình hình tăng giảm về mặt hiện vật thì nhiều khi phải xem sổ của thủ kho mất nhiều thời gian. Hơn nữa, việc kiểm tra sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp nhiều khó khăn.
10 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 78.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ số dư Bảng kê xuất Bảng kê nhập
Bảng kê lũy kế nhập Bảng kê lũy kế xuất
Bảng kê tổng hợp N – X - T
Ghi chú:
Ghi hàng tháng:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra:
1.2.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp số dư
Là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình
nhập – xuất – tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ sách kế toán.
a. Kế toán tăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Mua NVL, CCDC trong nước
Trường hợp 1: Hàng mua và hóa đơn cùng về
• Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 : Giá thanh toán
• Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Nợ TK 152, 153: Giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán
Trường hợp 2: Hóa đơn về nhưng hàng mua chưa về
• Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331:
Tháng sau khi có hàng về căn cứ vào hóa đơn và PNK, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153:
Có TK 151:
Trường hợp 3: Hàng về nhưng hóa đơn chưa về (ghi giá tạm tính)
• Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152, 153: Giá tạm tính chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT trên giá tạm tính
Có TK 331:
Khi hóa đơn về:
Nếu giá tạm tính > giá ghi trên hóa đơn:
Nợ TK 111, 112, 331:
Có TK 152, 153:
Có TK 133:
Nếu giá tạm tính < giá ghi trên hóa đơn
Nợ TK 152, 153:
Nợ TK 133:
Có TK 111, 112, 331:
Nhập khẩu NVL, CCDC
Nợ TK 152, 153: Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331: Số tiền thanh toán cho người bán
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Nợ TK 133:
Có TK 33312:
Nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước
Nợ TK 3333:
Nợ TK 33312:
Có TK 111, 112:
Chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế:
Nợ TK 152, 153:
Có TK 33312:
Nhập kho NVL để chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 152, 153:
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh bằng vật tư hàng hóa
Nợ TK 152, 153:
Có TK 411: Nếu nhận vốn góp
Có TK 222, 228: Nếu nhận lại vốn đã góp
Các khoản chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp NVL, CCDC
Nợ TK 152, 153:
Nợ TK 133:
Có TK 111, 112, 331, 141:
Phát hiện thừa khi kiểm kê
Trường hợp NVL của các đơn vị khác:
Khi phát hiện thừa thì ghi đơn: Nợ TK 002
Khi trả lại: Có TK 002
Tuy nhiên theo Thông tư 200/2014/TT – BTC thì các TK ngoài bảng đã bị loại
bỏ, vì vậy Công ty sẽ không được sử dụng TK 002 để hạch toán nghiệp vụ này kể từ
đầu năm 2015.
Trường hợp NVL của đơn vị mà chưa rõ nguyên nhân
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Nợ TK 152, 153:
Có TK 3381:
Xử lý:
Nợ TK 3381:
Có TK 411, 711:
Nếu nhập luôn số NVL thừa, khi nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Trị giá thực tế NVL nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111: Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 141: Tổng giá thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331: Tổng giá thanh toán chưa trả người bán
Có TK 3388: Trị giá vật liệu thừa
Khi có quyết định giải quyết số NVL thừa:
- Mua luôn số thừa:
Nợ TK 3388: Trị giá NVL thừa
Nợ TK 133: Thuế GTGT liên quan đến NVL thừa
Có TK 111: Thanh toán bổ sung bằng tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bổ sung bằng TGNH
Có TK 331: Thanh toán bổ sung phải trả người bán
- Trả lại cho người bán:
Nợ TK 3388: Trị giá NVL thừa
Có TK 152, 153: Trị giá NVL thừa
b. Kế toán giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Xuất dùng cho sản xuất
Nợ TK 621: NVL chính
Nợ TK 627: Sản xuất chung
Nợ TK 641: Dùng cho bán hàng
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Nợ TK 642: Dùng cho quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Dùng cho XDCB, sửa chữa TSCĐ
Nợ TK 154: Xuất vật tư gia công chế biến
Có TK 152, 153: Giá trị NVL, CCDC xuất kho
Xuất kho vật liệu nhượng bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153:
Xuất kho NVL, CCDC góp vốn liên doanh
Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá lớn hơn giá thực tế xuất kho
Nợ TK 128, 222: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá
Có TK 152, 153: Giá xuất kho
Có TK 412: Mức chênh lệch
Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá thấp hơn giá thực tế xuất kho
Nợ TK 128, 222: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá
Nợ TK 412: Mức chênh lệch
Có TK 152, 153: Giá xuất kho
NVL, CCDC mua về nhập kho nhưng không đảm bảo chất lượng đem trả lại
cho người bán
Nợ TK 111, 112, 331:
Có TK 152, 153:
Có TK 133:
Khi phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK 1388, 334, 111:
Nợ TK 632:
Có TK 152, 153:
Phân bổ giá trị CCDC
Các phương pháp phân bổ CCDC:
Phương pháp 1: Phân bổ một lần – những CCDC có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng
ngắn, khi xuất dùng toàn bộ giá trị CCDC được hạch toán vào đối tượng sử dụng:
Nợ TK 672: Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Nợ TK 641: Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Chi phí sản xuất ở bộ phận đầu tư XDCB
Có TK 153:
Phương pháp 2: Phân bổ nhiều lần
- Khi xuất CCDC loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho SXKD
Nợ TK 142 (242): Chi phí trả trước
Có TK 153: Giá trị CCDC
- Số phân bổ từng lần vào các đối tượng sử dụng:
Nợ TK 627: Chi phí quản lý phân xưởng
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 142 (242): Chi phí trả trước 11
Hiện nay, theo TT 200/2014/TT – BTC, Điều 26. Tài khoản 153 - Công cụ,
dụng cụ: Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất
dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế
toán thì được ghi nhận vào tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi
phí sản xuất, kinh doanh và Điều 126. Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán: Số dư TK 142
- Chi phí trả trước ngắn hạn được chuyển sang TK 242 – Chi phí trả trước.
TK 142 – chi phí trả trước ngắn hạn trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán
doanh nghiệp đã bỏ, thay thế bằng TK 242 – chi phí trả trước. Số dư cuối kỳ trên TK
142 năm 2014 sẽ chuyển sang số dư đầu kỳ TK 242 vào năm 2015.
11 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết – bài tập mẫu & bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trang 84 – 99.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 24
TK 152, 153
TK 621
TK 111, 112, 151, 331
Mua ngoài vật liệu
Xuất chế tạo sản phẩm
TK 133
TK 627, 641, 642
Xuất cho SXC,BH,QLDN
Chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL mua ngoài
TK 128, 222
TK 141
Góp vốn liên doanh
Nhận cấp phát, góp vốn LD
TK 154
TK 154
Xuất vật liệu tự chế biến, thuê ngoài chế biến
Thuê ngoài chế biến, tự chế biến
TK 632
TK 128, 222
Nhận lại góp vốn LD
Xuất bán, trả lương, trả thưởng, tặng
TK 632, 338(3381)
TK 138 (1381)
Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý
Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
TK 142, 242
TK 711
Xuất dùng cho SXKD phải phân bổ dần
Vật liệu được tặng thưởng, viện trợ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Sơ đồ 1.4: Kế toán NVL, CCDC theo phương pháp KKTX
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 25
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
c. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
nhỏ hơn giá trị gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được lập và số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị
thuần có thể thực hiện được của chúng.
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho sử dụng tài khoản 159 “dự phòng giảm
giá hàng tồn kho”. Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: khoản dự phòng giảm giá được hoàn nhập
Bên Có: khoản dự phòng giảm giá được lập
Dư Có: khoản dự phòng giảm giá hiện có
Doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá, số lượng thực tế của từng loại
NVL, CCDC để xác định mức dự phòng theo công thức:
Mức dự phòng lập Số lượng NVL loại i thực tế Mức độ giảm cho niên độ tới của = tồn kho tại thời điểm cuối × giá của NVL i NVL loại i niên độ cần lập dự phòng
Trong đó:
Giá trị thị trường của NVL Giá trị ghi sổ Mức độ giảm giá của loại i thực tế tồn kho tại thời - = của NVL loại i NVL i điểm cuối niên độ
Nội dung phản ánh:
Cuối niên độ khi tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toán sẽ ghi:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sang năm nếu số dự phòng mới lớn hơn số đã lập, ghi bổ sung:
Nợ TK 632:
Có TK 159: Giá trị bổ sung
Nếu số dự phòng mới nhỏ hơn số đã lập, kế toán phải hoàn nhập:
Nợ TK 159: Số chênh lệch
Có TK 632:
Nhưng theo quy định trong TT 200/2014/TT – BTC, Điều 45. Tài khoản 229 -
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 26
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Dự phòng tổn thất tài sản: Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài
khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho và Điều 126. Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán: Số dư các khoản dự phòng đang
phản ánh trên các TK 129, 139, 159 được chuyển sang TK 229 - Dự phòng tổn thất tài
sản (chi tiết cho từng TK cấp 2 phù hợp với nội dung dự phòng).
Các TK 129, 139, 159 trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
đã bỏ, thay thế bằng TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản. Trong lĩnh vực kế toán NVL,
CCDC, TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được chuyển sang TK 2294 – Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dư cuối kỳ trên các TK 129, 139, 159 năm 2014 sẽ
chuyển qua số dư đầu kỳ của TK 229 vào năm 2015.
1.2.3. Một số điểm lưu ý trong kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Ghi nhận hàng tồn kho không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: không ghi
phiếu nhập kho, không có biên bản giao nhận hàng, không có biên bản đánh giá chất
lượng hàng tồn kho.
- Xác định và ghi nhận sai giá gốc hàng tồn kho.
- Ghi nhận nhập kho không có hóa đơn chứng từ hợp lệ: mua hàng hóa với số
lượng lớn nhưng không có hợp đồng, hóa đơn mua hàng không đúng quy định
- Không làm thủ tục nhập kho cho mỗi lần nhập mà phiếu nhập kho gộp chung
cho cả một khoảng thời gian dài, không viết phiếu xuất kho riêng cho mỗi lần xuất.
- Không đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán.
- Chênh lệch kiểm kê thực tế và sổ kế toán, thẻ kho, chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái,
bảng cân đối kế toán.
- Không tách biệt thủ kho, kế toán HTK, bộ phận mua hàng, nhận hàng.
- Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: không đánh số thứ tự, viết trùng số,
thiếu chữ kí, các chỉ tiêu không nhất quán…
- Chưa lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn định kỳ hàng tháng, hàng quý; bảng tổng
hợp số lượng từng loại nguyên vật liệu tồn kho để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán.
- Không lập bảng kê tính giá đối với từng loại hàng tồn kho.
- Không lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho, mua hàng sai quy cách, chất
lượng, chủng loại… nhưng vẫn hạch toán nhập kho.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 27
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Không hạch toán phế liệu thu hồi. Nguyên vật liệu xuất thừa không hạch toán
nhập lại kho.
- Hạch toán sai: HTK nhập xuất thẳng không qua kho vẫn đưa vào TK 152, 153.
- Phương pháp tính giá xuất kho, xác định giá trị sản phẩm dở dang chưa phù hợp
hoặc không nhất quán.
- Phân loại sai TSCĐ là hàng tồn kho (công cụ, dụng cụ), không phân loại
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa.
- Phân bổ công cụ, dụng cụ theo tiêu thức không phù hợp, không nhất quán;
không có bảng tính phân bổ công cụ dụng cụ xuất dung trong kì.
- Không trích lập dự phòng giảm giá HTK hoặc trích lập không dựa trên cơ sở
giá thị trường, lập dự phòng cho hàng hóa giữ hộ không thuộc quyền sở hữu của đơn
vị. Trích lập dự phòng không đủ hồ sơ hợp lệ.
- Chưa xử lý vật tư, hàng hóa phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê.
- Hạch toán nhập xuất HTK không đúng kì.
- Đơn giá, số lượng HTK âm do luân chuyển chứng từ chậm, viết phiếu xuất kho
trước khi viết phiếu nhập kho.
- Xuất kho nội bộ theo giá ấn định mà không theo giá thành sản xuất.
- Xuất kho nhưng không hạch toán vào chi phí.
- Xuất vật tư cho sản xuất chỉ theo dõi về số lượng, không theo dõi về giá trị.
- Không theo dõi hàng gửi bán trên TK hàng tồn kho hoặc giao hàng gửi bán
nhưng không kí hợp đồng mà chỉ viết phiếu xuất kho thông thường.
- Hàng gửi bán đã được chấp nhận thanh toán nhưng vẫn để trên TK 157 mà
chưa ghi nhận thanh toán và kết chuyển giá vốn.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 28
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
PHÚ HÒA AN – HUẾ
2.1. Khái quát tình hình chung của Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An
Tên giao dịch quốc tế: PHU HOA AN TEXTILE GARMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên công ty viết tắt: PHUGATEXCO
Công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An là doanh nghiệp được đầu tư bởi vốn
trong nước, Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ và Công ty cổ phần Dệt may Huế
đã thành lập Công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An đặt tại Khu công nghiệp Phú Bài –
Hương Thủy – Thừa Thiên Huế theo giấy phép kinh doanh 3300547575 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 07/06/2008.
Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VND trong đó vốn góp ban đầu với các thành viên là
cổ đông sáng lập gồm:
- Công ty CP sợi Phú Bài góp: 960.000.000 đồng tỷ lệ 12%
- Công ty CP Dệt may Huế: 400.000.000 đồng tỷ lệ 5%
- Tổng công ty CP Dệt may Hòa Thọ góp: 800.000.000 đồng tỷ lệ 10%
- Ông Lê Hồng Long góp: 1.600.000.000 đồng tỷ lệ 20%
- Số cổ phần còn lại là: 53% tương đương với giá trị 4.240.000.000 đồng, được
bán cho các cổ đông là cán bộ công nhân viên và khách hàng theo chiến lược với mệnh
giá ban đầu là 10.000 đồng/1CP, nhưng không được gọi là cổ đông sáng lập.
Công ty đặt tại lô C4-4 và C4-5 của KCN Phú Bài, Hương Thủy, Tỉnh Thừa
Thiên Huế. Diện tích sử dụng đất là 26.860 m2.
Quy mô dự án: 16 chuyền may, công suất 3,5 triệu sản phẩm Polo-shirt, T-
shirt/năm. Dự án được khởi công xây dựng tháng 11/2008, hoàn thành xây dựng nhà
máy và chính thức đi vào hoạt động thánh 5/2009.
Xưởng sản xuất số 1 của Công ty với diện tích 5.000m2 bố trí đông bộ các công
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 29
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
đoạn cắt, may và hoàn thành cho 16 chuyền may hàng dệt kim với số lượng 800 công
nhân, sản lượng hàng năm từ 3,5 đến 4 triệu áp Polo-shirt, T-shirt, đồng phục y tế,
jacket nỉ, knit-wear. Thiết bị của xưởng sản xuất số 01 bao gồm các máy cắt
EASTMAN (Mỹ), máy ép mex HASIMA (Nhật), máy 1 kim điện tử cắt chỉ tự động
BROTHER (Nhật), máy thùa khuya bằng điện tử BROTHER (Nhật), bàn ủi hơi
SILVERSTAR (Hàn Quốc), máy do kim HATSHIMA (Nhật), máy 2 kim cố định
TYPICAL (Trung Quốc), bàn hút chân không có gối OKURMA (Trung Quốc), các
thiết bị vẽ sơ đồ của IALIA…
Điện thoại: (054) 3951.111, Fax: (054) 395133.
E-mail: phugatex@phugatex.com.vn
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
• Chức năng
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An là một đơn vị sản xuất kinh doanh ra
những mặt hàng thích yếu với nhu cầu thị trường như: áo T.Shirt, Polo Shirt, áo quần
trẻ em cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
• Nhiệm vụ
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, định mức thu chi đảm bảo có
lãi trong hoạt động kinh doanh.
- Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua nộp thuế và các khoản phí.
- Giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho người lao động.
- Cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng.
- Quản lí, sử dụng vốn kinh doanh theo chế độ, chính sách bảo toàn và phát triển
vốn, tự trang trải về tài chính.
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán và thực hiện tốt các chính sách
của Nhà nước liên quan đến công ty.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 30
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
2.1.3.1. Tình hình lao động
2.1.3. Nguồn lực của Công ty
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2013 – 2014
Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013
Chỉ tiêu SL SL SL % % % (người) (người) (người)
5,14 61 Tổng số lao động 1187 100 1248 100
Theo giới tính
-2,05 -6 Nam 293 24.68 287 23.00
7,49 67 Nữ 894 75.32 961 77.00
Đại học – Cao đẳng
Theo trình độ học vấn
11,11 7 63 5.31 70 5.61
Lao động phổ
Trung cấp, sơ cấp -5,80 -4 69 5.81 65 5.21 nghề
thông
1055 88.88 1113 89.18 58 5,50
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An)
Nhận xét: Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An là công ty sản xuất lớn, số
lượng lao động của Công ty một phần phản ánh được điều này. Cụ thể năm 2014, số
lao động bình quân là 1248 người, điều này là phù hợp với đặc thù và quy mô sản xuất
của Công ty. So với năm 2013 thì số lao động đã tăng lên 61 người tương ứng tăng
5,14% chứng tỏ Công ty đang có xu hướng mở rộng sản xuất. Lao động của Công ty
phân theo giới tính và trình độ học vấn được thể hiện như sau:
- Phân theo giới tính: Là Công ty chuyên sản xuất hàng may mặc nên lực lượng
lao động chủ yếu của Công ty là nữ. Năm 2014, số lượng lao động nữ là 961 người
chiếm 77% trong tổng số lao động, số lao động nam là 287 người chiếm 23%. So với
năm 2013 thì trong năm 2014 số lao động nữ tăng 67 người, tương ứng tăng 7,49%, số
lao động nam giảm 6 người tương ứng giảm 2,05%. Công ty tiến hành tuyển thêm lao
động nữ để phục vụ sản xuất sản phẩm tại xưởng.
- Phân loại theo trình độ học vấn: Lao động tại Công ty chủ yếu là lao động phổ
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 31
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
thông, là công nhân may được đào tạo tay nghề để sản xuất. Năm 2014 lao động phổ
thông là 1113 người chiếm 89,18% trong tổng số lao động, lao động trình độ Đại học –
cao đẳng là 70 người chiếm 5,61%, lao động trình độ trung cấp, sơ cấp nghề là 65
người chiếm 5,12%. Năm 2014 so với năm 2013 thì số lượng lao động phổ thông tăng
58 người tương ứng tăng 5,5%, lao động trình độ Đại học - cao đẳng tăng 7 người
tương ứng tăng 11,11%, lao động trình độ trung cấp, sơ cấp nghề giảm 4 người tương
ứng giảm 5,8%. Qua sự thay đổi đó ta thấy Công ty đang vừa mở rộng quy mô sản
2.1.3.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn
xuất, vừa chú trọng nâng cao chất lượng, trình độ của bộ phận quản lý.
Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2013 – 2014
2014/2013
Chỉ tiêu
ĐVT
2013
2014
+/-
%
A. TỔNG TÀI SẢN
đồng 82.325.284.197 81.170.244.645
-1.155.039.552
-1,40
I. Tài sản ngắn hạn
đồng 47.310.550.711 45.610.921.761
-1.699.628.950
-3,59
1.1. Tiền và các khoản tương đương
đồng
4.095.913.834 1.793.935.995
-2.301.977.839
-56,20
tiền.
1.2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
đồng
2.176.088.543 1.223.965.282
-952.123.261
-43,75
hạn
1.3. Các khoản phải thu ngắn hạn
đồng 22.253.824.109 21.061.907.183
-1.191.916.926
-5,36
1.4. Hàng tồn kho
đồng 17.378.199.000 20.350.306.188
2.972.107.188
17,10
1.5. Tài sản ngắn hạn khác
đồng
1.406.525.225 1.118.816.113
-287.709.112
-20,46
II. Tài sản dài hạn
đồng 35.014.733.486 35.559.322.884
544.589.398
1,56
2.1. Tài sản cố định
đồng 33.883.503.529 34.486.417.515
602.913.986
1,78
2.2. Tài sản dài hạn khác
đồng
1.131.229.957 1.072.905.369
-58.324.588
-5,16
B. TỔNG NGUỒN VỐN
đồng 82.325.284.197 81.170.244.645
-1.155.039.552
-1,40
I. Nợ ngắn hạn
đồng 44.894.290.200 59.724.530.429
14.830.240.229
33,03
II. Nợ dài hạn
đồng 23.695.919.959 18.965.318.807
-4.730.601.152
-19,96
III. Vốn chủ sở hữu
đồng 13.735.074.038 2.480.395.409
-11.254.678.629
-81,94
Đơn vị tính: đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An)
Nhận xét: Qua bảng phân tích số liệu tình hình tài sản, nguồn vốn năm 2013 và
năm 2014 ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2014 so với năm 2013 giảm
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 32
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
1.155.039.552 đồng tương ứng giảm 1,4%. Để biết được nguyên nhân của sự giảm sút
này thể hiện sự thành công hay hạn chế của Công ty ta tiến hành phần tích chi tiết các
khoản mục trong tổng tài sản và tồng nguồn vốn.
- Tài sản: Tổng tài sản của Công ty giảm nguyên nhân chủ yếu là do tài sản ngắn
hạn của Công ty giảm 1.699.628.950 đồng tương ứng giảm 3,59%, trong khi đó tài sản
dài hạn chỉ tăng 544.589.398 đồng tương ứng tăng 1,56%. Đáng chú ý là trong tài sản
ngắn hạn thì khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm 2.301.977.839 đồng
tương ứng giảm 56,20%, khoản mục các khoản phải thu tài chính ngắn hạn giảm
1.191.916.926 đồng tương ứng giảm 5,36%, khoản mục hàng tồn kho tăng
2.972.107.188 đồng tương ứng tăng 17,1%; trong khoản mục tài sản dài hạn thì tài sản
cố định tăng 602.913.986 đồng tương ứng tăng 1,78%. Những phân tích trên cho thấy
Công ty đang đầu tư vào công tác sản xuất, bán hàng và mua tài sản cố định.
- Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn giảm chủ yếu là do vốn chủ sở hữu giảm
11.254.678.629 đồng tương ứng giảm 81,94%. Nợ dài hạn của Công ty tăng
14.830.240.229 đồng tương ứng tăng 33,3%, điều này cho thấy Công ty đang hoạt
2.1.3.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
động chủ yếu bằng nguồn vốn vay chứ không phải nguồn vốn chủ sở hữu.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 33
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
qua 2 năm 2013- 2014
Đơn vị tính: đồng
2014/2013
Chỉ tiêu
ĐVT
2013
2014
+/-
%
1. Doanh thu bán hàng và cung
Đồng
101.037.168.640 126.313.388.637 25.276.219.997
25,02
cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu Đồng
224.970.009
101.931.499
-123.038.510
-54,69
3. Doanh thu thuần về BH &
Đồng
100.812.198.631 126.211.457.138 25.399.258.507
25,19
CCDV
4. Giá vốn hàng bán
Đồng
79.832.247.060 113.601.967.348 33.769.720.288
42,30
5. Lợi nhuận gộp về BH & CCDV Đồng
20.979.951.571 12.609.489.790
-8.370.461.781
-39,90
6. Doanh thu hoạt động tài chính Đồng
163.785.529
91.917.857
-71.867.672
-43,88
7. Chi phí tài chính
4.914.876.114
5.656.505.149
741.629.035
15,09
Đồng
Trong đó: Chi phí lãi vay
4.741.693.006
4.939.985.730
198.292.724
4,18
Đồng
8. Chi phí bán hàng
6.683.806.438
8.414.569.450
1.730.763.012
25,89
Đồng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
6.901.088.365
8.425.632.278
1.524.543.913
22,09
Đồng
2.643.966.183
-9.795.299.230 -12.439.265.413 -470,48
10. Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD Đồng
11. Thu nhập khác
37.248.285
50.007.770
12.759.485
34,26
Đồng
12. Chi phí khác
Đồng
13. Lợi nhuận khác
37.248.285
50.007.770
12.759.485
34,26
Đồng
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
Đồng
2.681.214.468
-9.745.291.460 -12.426.505.928 -463,47
thuế
15. Chi phí thuế thu nhập hiện
Đồng
209.288.473
-209.288.473 -100,00
hành
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN
Đồng
2.471.925.995
-9.745.291.460 -12.217.217.455 -494,24
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An)
Nhận xét: Qua bảng phân tích số liệu trên Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất năm 2013 và năm 2014 đã phản ánh tình hình tài chính của Công ty.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp của Công ty tăng 25.399.258.507 đồng
tương ứng tăng 25,19%. Do giá vốn hàng bán tăng mạnh 33.769.720.288 đồng tương
ứng với 42,3% làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm
8.370.461.781 đồng tương ứng với 39,9%.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 34
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Năm 2014 doanh nghiệp có lợi nhuận kế toán trước thuế âm nên không phải chịu
thuế TNDN. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 12.426.505.928 đồng tương ứng
giảm 463,47% là do doanh thu hoạt động tài chính giảm, trong khi đó chi phí tài chính,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh.
Từ kết quả sản xuất kinh doanh trên cho thấy tình hình kinh tế của Công ty
không được ổn định, đòi hỏi Công ty phải có chính sách nhằm tăng thêm doanh thu và
giảm bớt các các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí sản xuất sản phẩm để giảm giá vốn
hàng bán.
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng QC
Tổ cắt
Hoàn thành
Xưởng may
Phòng kinh doanh
Phòng cơ điện
Phó giám đốc
Phòng kế toán
Kỹ thuật sản xuất
Kỹ thuật công nghệ
Phòng nhân sự
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Hội đồng quản trị: là bộ phận lãnh đạo cao nhất, có nhiệm vụ hoạch định những
chính sách chiến lược kinh doanh của công ty.
- Giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành hoạch định kinh doanh theo chiến lược đã
được hội đồng quản trị đặt ra, chủ động quyết định mọi công việc sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 35
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Phó giám đốc: giúp việc cho Giám đốc thực hiện quyền hạn và trách nhiệm theo sự
phân công của giám đốc. Chịu trách nhiệm trước giám đốc cũng như trước pháp luật.
- Phòng nhân sự : Giúp việc cho ban Giám đốc công ty, điều hành công việc cơ
quan, làm công tác thanh tra, kiểm tra theo dõi thi đua khen thưởng bảo vệ cơ quan.
- Phòng kế toán: Tổ chức ghi chép phản ánh trung thực chính xác, đầy đủ tài sản.
tiền vốn và phân tích toàn bộ hoạt động kết quả kinh doanh của đơn vị, lập đầy đủ và
đúng hạn báo cáo có kết quả thống kê và quyết toán của đơn vị theo chế độ quy định.
- Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính, xuất nhập
khẩu hợp tác đầu tư liên doanh liên kết theo quy định của Nhà nước. Phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu sản xuất kỹ thuật tài chính chủ yếu, lập báo cáo kế
hoạch gửi các cơ quan chức năng liên quan. Hàng tháng tiến hành đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
- Bộ phận QC: Kiểm tra, đánh giá chất lượng toàn bộ các loại nguyên phụ liệu
đưa vào sản xuất như: vải dệt kim, nhãn mác, bao bì, thùng carton,…; Kiểm tra đánh
giá chất lượng bán thành phẩm như phôi áo in, thuê, wash,…; Chịu trách nhiệm kiểm
tra sản phẩm do khách hàng cung cấp; Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật đơn hàng mới: phối
hợp Tổ trưởng kỹ thuật các chuyền trưởng sản xuất để triển khai công tác kiểm tra,
quản lý chất lượng sản phẩm.; Phân công nhân viên QC kiểm tra inline công đoạn Cắt-
May- Hoàn thành theo biểu mẫu; Theo dõi, kiểm soát tình hình chất lượng tại các đơn
vị trong Công ty nắm bắt thong tin kịp thời ngăn chặn những diễn biến xấu về chất
lượng.; Kiểm tra chất lượng phụ liệu may theo mẫu.
- Bộ phận cơ điện: Kiểm tra chất lượng và hiệu chỉnh các trang thiết bị, dụng cụ
đo lường thử nghiệm khi nhập kho Công ty; Theo dõi quản lý tình hình chất lượng
thiết bị tại các chuyền may; Tổ chức sữa chửa, bảo dưỡng thiết bị máy may kịp thời,
độ chính xác cao để phục vụ sản xuất.
- Kỹ thuật công nghệ: Lập các phiếu công nghệ cắt may, đưa ra quy cách sử dụng
nghuyên phụ liệu; Nghiên cứu thiết kế mẫu mới – may mẫu – Tổ chức sản xuất thử -
Kiểm tra và tổ chức triển khai sản xuất.
- Kỹ thuật sản xuất: Dựng các mẫu rập để tổ chức cắt tiến hành cắt vải; Tổ mẫu
thuộc tổ kỹ thuật sản xuất có trách nhiệm may mẫu.
- Tổ cắt: Tổ chức sản xuất theo phiếu giao nhiệm vụ cuản Nhà máy; Thông tin
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 36
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
những yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng, đặt biệt là những đơn hàng phố size, phối màu;
Thông báo tình hình chất lượng nguyên liệu cho các thành viên trong tổ được biết
trước khi triển khai sản xuất; Thực hiện đúng quy trình xã vải, trải vải, cắt phối bàn
tập; Triển khai nhiệm vụ cho nhóm sơ đồ, bao gồm: Sơ đồ gốc, sơ đồ định mức, sơ đồ
phục vụ sản xuất, thời gian giao hàng, mức độ ưu tiên các các mã hàng…; Phân bổ kế
hoạch sản xuất theo từng bàn, nhóm cắt, tính toán số lượng vải, rip đưa vào một bàn
cắt, số lượng sản phẩm một bàn cắt; Cập nhập số liệu vải, rip xuất nhập theo từng PO,
màu, size hàng ngày; Chỉ đạo nhân viên kỹ thuật lập phiếu không phù hợp đề xuất
phương án vào báo cáo kịp thời cho giám đốc những thông tin liên quan biến động về
chất lượng nguyên liệu để xử lý.
- Xưởng may: Tổ chức, quản lý điều hành sản xuất các sản phẩm may mặc xuất
khẩu và nội địa theo kế hoạch công ty giao đảm bảo năng suất cao, chất lượng tốt;
Quản lý, sử dụng có hiệu quả số tài sản của Công ty giao cho chuyền bao gồm: máy
móc, thiết bị sản xuất, trang thiết bị vi tính, lao động, vật tư, nguyên phụ liệu, cơ kiện
phụ tùng,…; Xem xét các tài liệu kỹ thuật sản phẩm may.
- Hoàn thành: Tổ chức triển khai và quản lý quá trình hoàn thiện sản phẩm may
mặc, từ khâu là ủi, gấp xếp, đóng gói, vận chuyển đến giao hàng cho khách hàng đúng
thời gian quy định; Kiểm tra thực hiện các quy trình, quy phạm trong lĩnh vực điện
lạnh – áp lục nồi hơi – kiểm tra quy tắt vận hành là ủi hơi; Phân công nhiệm vụ cho
các thành viên trong tổ. Sắp xếp thư tự ưu tiên các mã hàng, màu, size. Cân đối hàng
hóa nhịp nhàng các khâu ủi, gấp xếp, đóng kiện đảm bảo năng suất, chất lượng tiến độ
giao hàng; Phân phối các chuyền sản xuất trong công ty, bộ phận QC để xử lý, khắc
phục những điểm không phù hợp trong quá trình sản xuất. Đặc biệt lưu ý đến những
đơn hàng phối size, phối màu đảm bảo tiến độ và chất lượng. Tuyệt đối không để
nhầm lẫn số lượng, nhãn mác,…
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.5.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 37
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo.
: Quan hệ đối ứng.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.1.5.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị, giúp Giám đốc
giám sát tình hình tài chính và tham mưa các vấn đề về tình hình tài chính đơn vị như
xây dựng kế hoạch vay vốn, các phương án kinh doanh… thực hiện các quy định của
pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị, kiểm tra, giám sát công việc cảu các kế
toán phần hành, phê duyệt các chứng từ…
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công việc tổng hợp số liệu từ các kế toán phần
hành, cân đối số liệu, kiểm tra số liệu, thực hiện các bút toán tổng hợp, các bút toán
cuối kỳ để lên báo các tài chính, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Kế toán vật tư: theo dõi quá trình xuất nhập nguyên phụ liệu tại kho vải và kho
phụ liệu, theo dõi tình hình sử dụng nguyên phụ liệu và các báo cáo có liên quan, cùng
với kế toán công nợ (kiêm kế toán ngân hàng) kiểm tra, đối chiếu các chứng từ phục
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 38
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
vụ cho quá trình mua hàng và thanh toán. Kế toán vật tư đặt tại kho phụ liệu
- Kế toán tiền mặt, phải thu nội bộ: theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, thanh
toán các khoản tạm ứng, lập báo cáo tiền mặt. cuối kỳ đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt do
thủ quỹ giữ.
- Kế toán TSCĐ, CCDC: theo dõi tình trạng biến động TSCĐ, thanh lý nhượng
bán, tính khấu hao và phân bổ vào chi phí theo tháng, quý, năm của TSCĐ, cũng như
tình hình nhập, xuất công cụ dụng cụ.
- Kế toán lương: tính lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty,
lập các báo cáo về lương.
- Kế toán công nợ kiêm kế toán ngân hàng: Theo dõi doanh thu khi bán thành
phẩm, các khoản phải thu khách hàng, theo dõi ác khoản nợ phải trả người bán khi
mua vật tư, TSCĐ…Trực tiếp giao dịch với ngân hàng về các nghiệp vụ thu chi bằng
hình thức chuyển khoản. Theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty, thương
xuyên đối chiếu với ngân hàng để giám sát chặt chẽ số dư trên tài khoản liên quan.
- Thủ quỹ kiêm kế toán thuế: Quản lý tiền mặt, thu tiền và chi tiền kèm theo các
chứng từ liên quan, lập các báo cáo quỹ.Theo dõi tài khoản phải trả, phải nộp Nhà
2.1.5.2. Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty
nước về các loại thuế.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán trên máy tính với phần mềm
BRAVO dựa trên hệ thống sổ của hình thức “ Nhật ký – Sổ cái” hiện nay giúp giảm
bớt số lượng công việc cho nhân viên kế toán, đáp ứng nhu cầu hạch toán của công ty.
Trình tự ghi sổ của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 39
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí – Sổ cái
• Công việc hàng ngày:
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phâng Nhật
ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ
cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, …) phát sinh nhiều lần trong
một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
- Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
sổ Nhật ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 40
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
• Công việc cuối tháng:
- Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kê toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật
ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột sổ
phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để
ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số
phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ
vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra
số dư cuối tháng (cuối quý) của từng loại tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số
phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khóa
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư
cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký- Sổ Cái.
- Số liệu trên Nhật ký- Sổ Cái và trên Bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa sổ
được kiểm tra đối chiếu, nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
2.1.5.3. Chính sách kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
- Phương pháp khấu hao: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn
- Chính sách tiền lương: Lương khoán theo sản phẩm, trả lương chậm nhất là
ngày 15 của mỗi tháng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
2.2. Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần
dệt may Phú Hòa An – Huế
2.2.1. Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An – Huế là đơn vị chuyên sản xuất, kinh
doanh sản phẩm may mặc nên số lượng, chủng loại, quy cách NVL, CCDC rất đa
dạng. Nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty là vải – là nguyên vật liệu dễ ẩm mốc,
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 41
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
đổi màu do thời tiết, mối mọt… nên phải có những yêu cầu cần thiết đối với việc
bảo quản nguyên vật liệu tại kho. Căn cứ vào công dụng mà Công ty phân loại
NVL, CCDC như sau:
• Phân loại nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính: vải dệt, vải không dệt, vải cá sấu, vải keo, …
- Nguyên vật liệu phụ: chỉ may, chỉ thêu, nhãn mác, thẻ bài, đệm vai, bìa lưng,
cắt chữ laze, khoanh cổ giấy, giấy màu, giấy bìa, keo 502, bột giặt, nước tẩy rét…
- Phụ tùng thay thế: phụ tùng máy may, lò xo, đềm lót, kim may các loại…
- Nhiên liệu: dầu máy, xăng A92, pin…
- Vật liệu khác: dao rọc giấy, máy đánh số, giao cắt, bóng u, băng xô, bao PP, vít
tôn, kéo cắt vải, kéo bấm, chân vịt, xẻng…
• Phân loại công cụ dụng cụ:
- Công cụ dụng cụ: ổ cắm, ly, khay, giá inox, bình thủy, giá đựng ly, ổ khóa, bình
điện, điện thoại bàn, ghế xoay, ổ máy may, palet nhựa, bảng mica, micro không dây,
máy tính tay, khắc dấu…
- Bao bì luân chuyển: bao tải, thùng carton.
- Dụng cụ bảo hộ: bao tay, tạp dề, mũ lưỡi trai, khẩu trang…
2.2.2.1. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập – xuất kho
=
+
+
-
Giá mua ghi trên HĐ của người bán
Các chi phí thực tế
Thuế nhập khẩu (nếu có)
Giá trị thực tế NVL, CCDC mua vào
CKTM, giảm giá được hưởng (nếu có)
- Đối với NVL mua ngoài
Trong đó: Chi phí mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,
phân loại, bảo hiểm… nguyên vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công
tác phí của nhân viên thu mua; chi phí của bộ phận thu mua độc lập, hao hụt tự nhiên
trong định mức (nếu có).
Ví dụ: Ngày 09/12/2014, mua giấy bìa lưng theo hóa đơn bán hàng số 0003734
của Doanh nghiệp tư nhân Kim Anh, nhập kho 10.100 tờ giấy bìa lưng với đơn giá là
1.240,9 đồng/ tờ.
Giá nhập kho = 1.240,9*10.100 = 12.533.182 đồng
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 42
2.2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty đánh giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi
lần nhập. Theo phương pháp này thì sau mỗi lần nhập kho NVL, kế toán tính lại đơn
giá bình quân NVL để áp dụng cho lần xuất tiếp đó.
- Cách tính:
Giá thực tế NVL, Tổng giá trị thực tế NVL, Giá đơn vị bình + CCDC tồn đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ quân NVL, = CCDC xuất sau Số lượng NVL, CCDC Số lượng NVL, CCDC + lần nhập N tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Ví dụ: Mã vật tư A0100060 – vải không dệt tồn đầu kỳ 5.020 yard tương ứng
13.121.569 đồng. Theo phiếu nhập kho NVL12019 ngày 18/12/2014 thì nhập vải
không dệt 7.500 yard, đơn giá 2.800 đồng/yard.
Giá nhập kho = 2.800*7.500 = 21.000.000 đồng
Khi đó lượng tồn là 12.520 yard tương ứng 34.121.569 đồng.
Giá đơn vị bình quân vải không dệt = 34.121.569/ 12.520 = 2.725 đồng/yard
Phiếu xuất XVL11025 ngày 18/12/2014 xuất vải không dệt, vải keo, vải cá sấu,
bo cổ, vải chính, rib 7.020 yard, đơn giá 2.725 đồng/yard.
Giá xuất kho = 2.725*7.020 = 19.132.062 đồng.
2.2.3.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.3. Kế toán chi tiết tình hình nhập – xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong quá trình hoạt động, bộ phận có nhu cầu về NVL, CCDC sẽ lập phiếu đề
xuất gồm 2 liên, một liên lưu tại nơi lập, liên còn lại gửi lên giám đốc phê duyệt.
Phòng kinh doanh dựa vào phiếu đề xuất đã phê duyệt lập đơn đặt hàng. Sau khi có sự
tư vấn của phòng kĩ thuật, nếu chấp nhận, giám đốc duyệt, đơn đặt hàng được gửi cho
nhà cung cấp.
Khi hàng về, nhân viên mua hàng kiểm tra số lượng thực tế so với hóa đơn, nếu
thấy khớp đúng thì sẽ ký vào phiếu giao hàng do bên bán gửi, không lập biên bản kiểm
nghiệm vật tư (trừ trường hợp hàng về thiếu, thừa so với quy định mới lập biên bản).
Sau đó nhân viên mua hàng sẽ đem phiếu giao hàng và hóa đơn của bên bán xuống
gặp thủ kho. Thủ kho căn cứ vào phiếu giao hàng đã được ký duyệt tiến hành thủ tục
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 43
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
xác nhận thực nhập. Thủ kho sẽ chuyển các hóa đơn chứng từ đã ký duyệt đó cho kế toán.
Kế toán nhập liệu vào phần mềm, xuất phiếu nhập kho thành 3 liên có chữ ký của nhân
viên mua hàng, thủ kho, sự phê duyệt của kế toán trưởng và thủ trương đơn vị, một liên
do thủ kho giữ, một liên phòng kế toán giữ và liên còn lại giao cho khách hàng.
Lưu đồ luân chuyển chứng từ chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Trước khi mua hàng
1
1
2
1
1
Phiếu đề xuất
Phiếu đề xuất
Phiếu đề xuất
N
Phê duyệt
Lập ĐĐH
1
2
NCC
1
Phiếu đề xuất
ĐĐH
N
Phòng Giám đốc Phòng kinh doanh Bộ phận có nhu cầu NVL, CCDC
Giai đoạn 2: Sau khi mua hàng
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 44
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
\\
NCC
A
Hóa đơn bán hàng
Phiếu giao hàng
Hóa đơn bán hàng
Phiếu giao hàng
Hóa đơn bán hàng
Phiếu giao hàng
Tập tin HTK
Nhập liệu
Ký xác nhận
Ghi thẻ kho
PNK
Phiếu giao hàng
Hóa đơn bán hàng
Phiếu đề xuất
Thẻ kho
NCC
Hóa đơn bán hàng
Phiếu giao hàng
Phòng kinh doanh Thủ kho Phòng kế toán
Hóa đơn bán hàng Phiếu giao hàng
Người giao hàng
A
PXK
Ký
N
Sơ đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ nhập kho NVL, CCDC của Công ty
45 SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Để hiểu rõ hơn thủ tục nhập kho NVL, CCDC tại Công ty ta có thể xem các
chứng từ thủ tục nhập kho nguyên vật tư trong tháng 12/2014 theo ví dụ sau: Nghiệp
vụ nhập thùng Dickies theo hóa đơn số 0000436 của Công ty Cổ phần in và sản xuất
bao bì Huế ngày 13/12/2014.
Theo kế hoạch sản xuất, phòng kinh doanh lập đơn đặt hàng Công ty Cổ phần in và
sản xuất bao bì Huế, phòng kĩ thuật sẽ xem xét và sau đó trợ lý Giám đốc phê duyệt.
Biểu số 1: Đơn đặt hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN Khu công nghiệp Phú Bài – tỉnh Thừa Thiên Huế ĐT: 629.899 – 3951111 – Fax: 3951.333 Email: phugatex@vnn.vn ĐƠN ĐẶT HÀNG
Kính gửi: Công ty Cổ phần in và sản xuất bao bì Huế. Hiện nay Công ty chúng tôi có nhu cầu đặt thùng carton Dickies với số lượng như sau:
FILE OO LOẠI HÀNG LS424 SỐ THÙNG 235
CC LS424 692
Cộng 927
Thùng 05 lớp, 2 lớp ngoài giấy Việt Trì màu vàng nâu, 3 lớp trong giấy nội. Thùng gián keo đảm bảo chắc chắn và an toàn, in cân đối trên diện tích mặt thùng, không nhòe màu, không mất nét và in theo từng màu, thùng nắp chồng (có bản mail quy cách in bảng in thùng và kích thước 25*14.3/4*7.1/2).
Thời gian giao hàng: 28/11/2014
Đề nghị quý Công ty giao đúng tiến độ, chúng tôi xin chân thành cám ơn.
Kính chào trân trọng.
Phú Bài, ngày 21 tháng 11 năm 2014
TL Giám đốc Xem xét Người lập
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 46
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty cổ phần in và sản xuất bao bì Huế lập hóa đơn GTGT gửi cho Công ty
cổ phần dệt may Phú Hòa An:
CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ HUẾ
Mã số thuế: 3301329308
Địa chỉ: Số 2, Sóng Hồng, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại: 054.3863692 * 054.3861341 – 3862819 * Fax: 0543862820 Số tài khoản: 102010001355798 tại NH TMCP Công thương Việt Nam CN Nam Thừa Thiên Huế
Biểu số 2: Hóa đơn giá trị gia tăng của người bán
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho người mua (Số: 0000436)
Ngày 13 tháng 12 năm 2014
Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An
Mã số thuế: 3300547575 Địa chỉ: Khu công nghiệp Phú Bài – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế Hình thức thanh toán: …CK … Số tài khoản: ĐVT STT
Tên hàng hóa dịch vụ
Số lượng Đơn giá
Thành tiền
5
6 = 4×5
3
4
2
1
Thùng Dickeis 5 lớp
18.400
17.056.800
Cái
927
1
Thuế suất GTGT: 10%
Cộng tiền hàng:
17.056.800
1.705.680
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
18.762.480
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu, bảy trăm sáu mười hai nghìn, bốn trăm tám mươi đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 47
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Căn cứ vào hóa đơn số 0000436 ngày 13/12/2014, kế toán nguyên vật tư,
TSCĐ, CCDC tiến hành lập phiếu nhập kho theo mẫu của Công ty như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN
Số: NVT12014
KCN Phú Bài – Hương Thuy – Thừa Thiên Huế
Nợ: 1524
17.056.800
1331
1.705.680
Có: 3311
18.762.480
Biểu số 3: Phiếu nhập thùng carton của Công ty
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 13 tháng 12 năm 2014
Người nhập: CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ THỪA THIÊN HUẾ
Đơn vị: Công ty cổ phần in và sản xuất Bao Bì Huế (B01000454)
Nội dung: Nhập thùng carton
Kho: (K04)
STT Mặt hàng Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cái 1 927 18.400 17.056.800 Thùng Dieckies (63.5×37.5×19)
Cộng tiền hàng 17.056.800
Thuế NK
Thuế GTGT 1.705.680
Tổng tiền 18.762.480
Cộng thành tiền (bằng chữ): Mười tám triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi đồng chẵn.
Lập phiếu Người lập Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 48
2.2.3.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Khi tiến hành quá trình hoạt đông, sản xuất các bộ phận có nhu cầu sử dụng
NVL, CCDC thì bộ phận đó lập phiếu đề xuất, đó là căn cứ cho kế hoạch dự trữ NVL,
CCDC và xuất kho NVL, CCDC. Phiếu đề xuất vừa được sử dụng để xác định lượng
hàng mua, vừa dùng để kế toán lập phiếu xuất kho NVL, CCDC. Kế toán nhận phiếu
yêu cầu mua hàng đã ký duyệt để nhập liệu, sau đó in phiếu xuất kho để lưu và chuyển
đến thủ kho.
Phòng kế toán
Thủ kho
2
Phiếu đề xuất 2
Phiếu đề xuất
A
PXK
1
2
đã phê duyệt
Bộ phận có nhu cầu NVL, CCDC
Lập PXK
Tập tin HTK
Ghi thẻ kho
Phiếu đề
2
2
Thẻ kho
2
PXK
PXK
1
1
xuất
2
Phiếu đề xuất đá phê duyệt
o.
Người nhận
A
N
Ký
PXK
N
Sơ đồ 2.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ xuất kho NVL, CCDC của Công ty
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 49
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Cụ thể, ngày 01/12/2014, chị Nguyễn Thị Khánh Linh – Phòng kinh doanh đề
nghị gửi vải cắt chữ laze phát triển mẫu đơn hàng Michael. Sau đây là mẫu phiếu đề
xuất Công ty sử dụng:
Biểu số 4: Phiếu đề xuất của Công ty
Số: PHIẾU Ngày: 01/12/2014 ĐỀ XUẤT Trang:
Kính gửi: Giám đốc
Tôi tên là: Nguyễn Thị Khánh Linh
Bộ phận công tác: Phòng kinh doanh
Nội dung đề xuất: Gửi vải cắt chữ
Kính đề nghị Giám đốc duyệt
TT TÊN VẬT TƯ ĐVT SL MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
1 Mã hàng TE – 1050 Miếng 3520 Sử dụng cho mã hàng TE – 1050 Kế toán tiến hành thủ tục xuất kho NVL. Phiếu xuất kho NVL của Công ty
(thêu con giống) được lập như sau:
Giám đốc Người đề nghị
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 50
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN
KCN Phú Bài – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế
Nợ: 62788
6.900.000
Có: 1522
6.900.000
Biểu số 5: Phiếu xuất kho vật liệu của Công ty
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 9 tháng 12 năm 2014
Số: XVL12001
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Khánh Linh
Địa chỉ (bộ phận): Phòng Kinh Doanh
Lý do xuất kho: Cắt chữ laze phát triển mẫu đơn hàng Michale
Xuất tại kho (ngăn lô): Kho phụ liệu (K02) Địa điểm:
Số lượng
Mã số Đvt Đơn giá Thành tiền Stt Yêu cầu Thực xuất Tên, nhãn, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
1 Khuôn dập A0200081 Bộ 1 2.500.000 2.500.000
2 Dập vải không keo A0200081 Miếng 1.760 1.000 1.760.000
3 Dập vải có keo A0200081 Miếng 1.760 1.500 2.640.000
Cộng 6.900.000
Tổng số tiền (bằng chữ): Sáu triệu chín trăm ngàn đồng chẵn.
Sô chứng từ gốc kèm theo:
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 51
2.2.3.3. Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Việc hạch toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty được tiến hành đồng thời tại bộ
phận kế toán và bộ phận kho nhằm theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn kho
của từng loại NVL, CCDC. Phương pháp hạch toán được Công ty sử dụng là phương
pháp ghi thẻ song song. Bộ phận kho chỉ theo dõi về mặt số lượng, còn bộ phận kế
toán theo dõi về cả số lượng và cả về mặt giá trị của NVL, CCDC. Cụ thể:
- Tại kho: Nhân viên bộ phận kho hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất,
phát sinh NVL, CCDC tiến hành phân loại, sắp xếp từng thứ, loại vật liệu để ghi vào
thẻ kho theo chi tiết số lượng. Vào cuối ngày thủ kho tính số tồn kho của từng loại
NVL, CCDC để ghi vào thẻ kho.
Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn số 01062376 nhập vải của Công ty Jiangsu golden
morning knitting Co., LTD ngày 30 tháng 12 năm 2014, kế toán lập phiếu nhập kho
NVL12040. Bên cạnh đó, nghiệp vụ xuất kho ngày 31 tháng 12 năm 2014, kế toán lập
phiếu xuất kho XVL12033. Trên cơ sở đó, thủ kho tiến hành ghi thẻ kho.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 52
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN
Số: NVL12040
KCN Phú Bài – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế
Nợ: 1521
27.391.39
Có: 3311
27.391.39
Biểu số 6: Phiếu nhập kho vải đơn hàng comtextile của Công ty
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 30 tháng 12 năm 2014
Người nhập: Jiangsu golden moring knitting Co., LTD
Đơn vị: Jiangsu golden moring knitting Co., LTD (B020000009)
Nội dung: Nhập vải đơn hàng Comtextile
Kho: Kho nguyên liệu (K01)
STT Mặt hàng Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yds 1 2.687,4 2,089 5.613,98 Fabric 57% cotton 38% poly 5% spandex …
Yds 3.946,4 2,089 8.244,03 2 Fabric 57% cotton 38% poly 5% spandex …
Yds 3 6.478,4 2,089 13.533,38 Fabric 57% cotton 38% poly 5% spandex …
Cộng tiền hàng 27.391,39
Thuế NK
Thuế GTGT
Tổng tiền 27.391,39
Cộng thành tiền (bằng chữ): Hai mươi bảy ngàn ba trăm chín mươi mốt USD và ba mươi chín cents.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 53
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN
KCN Phú Bài – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế
Nợ: 6211
532.916.849
Có: 1521
532.916.849
Biểu số 7: Phiếu xuất kho vải đơn hàng Comtextile của Công
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Số: XVL12033
Họ và tên người nhận hàng: Cao Thị Mỹ Ngọc
Địa chỉ (bộ phận): Phòng Kinh Doanh
Lý do xuất kho: Xuất vải đơn hàng Comtextile
Xuất tại kho (ngăn lô): (K01) Địa điểm:
Số lượng
Stt Mã số Đvt Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 A0100000 Yds
2.469,4 44.662,82 110.290.384
Tên, nhãn, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Fabric 57% cotton 38% poly 5% spandex …
2 A0100000 Yds
3.745,0 44.662,82 167.262.286
Fabric 57% cotton 38% poly 5% spandex …
3 A0100000 Yds
5.717,6 44.662,82 255.364.179
Fabric 57% cotton 38% poly 5% spandex …
Cộng 532.916.849
Tổng số tiền (bằng chữ): Năm trăm ba mươi hai triệu chín trăm mười sáu ngàn tám trăm bốn mươi chín đồng.
Sô chứng từ gốc kèm theo:
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 54
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An KCN Phú Bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
Biểu số 8: Trích thẻ kho tháng 12 năm 2014
Thẻ kho Tháng 12 năm 2014
Mã Vt
Ngày Ct
Số Ct
Diễn giải
Sl Nhập Sl Xuất
Tồn kho
- -
Tồn đầu kỳ
7 062 5 965
1 097 1 097
- - - - - -
5 965 1 511
1 511 1 511
…
…
…
- - - - … - -
…
2 687 3 946 6 478
2 469 3 745 5 718
2 687 6 634 13 112 10 643 6 898 1 180
…
…
…
A01000001 A01000001 31/12/2014 XVL12034 Xuất vải đơn hàng Michale Tổng nhập/xuất trong kỳ A01000001 Tồn cuối kỳ A01000001 A01000002 Tồn đầu kỳ A01000002 31/12/2014 XVL12034 Xuất vải đơn hàng Michale Tổng nhập/xuất trong kỳ A01000002 Tồn cuối kỳ A01000002 … … Tồn đầu kỳ A01000005 A01000005 30/12/2014 NVL12040 Nhập vải đơn hàng Comtextile A01000005 30/12/2014 NVL12040 Nhập vải đơn hàng Comtextile A01000005 30/12/2014 NVL12040 Nhập vải đơn hàng Comtextile A01000005 31/12/2014 XVL12033 Xuất vải đơn hàng Comtextile A01000005 31/12/2014 XVL12033 Xuất vải đơn hàng Comtextile A01000005 31/12/2014 XVL12033 Xuất vải đơn hàng Comtextile … A01000067
… - -
…
2 000
2 000 2 000
…
…
…
10
10
A01000067 31/12/2014 XVL12039 A01000067 A01000067 … A01000070 A01000070 A01000070 A01000071 A01000071 A01000071 A01000072
- - - - … - - - - - - - - - - - - - -
…
43
43 43
A01000072 18/12/2014 XVL11025 A01000072 A01000072
- - - -
… Tồn đầu kỳ Xuất vải không dệt đơn hàng Texland Tổng nhập/xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ … Tồn đầu kỳ Tổng nhập/xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Tồn đầu kỳ Tổng nhập/xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Tồn đầu kỳ Xuất vải không dệt, vải keo, vải cá sấu, bo cổ, vải chính, rib Tổng nhập/xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 55
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư, CCDC sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép
tình hình nhập – xuất – tồn NVL, CCDC theo số lượng và đơn giá của từng loại NVL,
CCDC nhập – xuất – tồn kho. Hàng ngày kế toán tiếp nhận, sắp xếp chứng từ sau đó phân
loại NVL, CCDC để tiến hành ghi sổ. Sổ chi tiết được ghi theo mã vật tư. Căn cứ phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ chi tiết như sau:
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 56
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An KCN Phú Bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
Biểu số 9: Trích sổ chi tiết vật tư tháng 12 năm 2014
Sổ chi tiết vật tư
Tháng 12 năm 2014
Mã Vt
Ngày Ct
Số Ct
Diễn giải
Giá
Tiền Nhập
Tiền Xuất
Tồn kho Số dư
Tk DU
Sl Nhập
Sl Xuất
…
A01000001 A01000001 A01000001 A01000001 … A01000005 A01000005 A01000005 A01000005 A01000005 A01000005 A01000005
- - 31/12/2014 XVL12034 - - - - … - - 30/12/2014 NVL12040 30/12/2014 NVL12040 30/12/2014 NVL12040 31/12/2014 XVL12033 31/12/2014 XVL12033 31/12/2014 XVL12033
Tồn đầu kỳ Xuất vải đơn hàng Michale Tổng nhập/xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ … Tồn đầu kỳ Nhập vải đơn hàng Comtextile Nhập vải đơn hàng Comtextile Nhập vải đơn hàng Comtextile Xuất vải đơn hàng Comtextile Xuất vải đơn hàng Comtextile Xuất vải đơn hàng Comtextile
… 2 687 3 946 6 478
56 283 … 44 663 44 663 44 663 44 663 44 663 44 663
62111 … 3312 3312 3312 62111 62111 62111
… 120 026 892 176 257 361 289 343 664
1 097 1 097 … 2 469 3 745 5 718
61 731 415 61 731 415 … 110 290 384 167 262 286 255 364 179
7 062 5 965 5 965 … 2 687 6 634 13 112 10 643 6 898 1 180
397 460 708 335 729 293 335 729 293 … 120 026 892 296 284 253 585 627 917 475 337 533 308 075 247 52 711 068
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
A01000072
- -
43
124 700
43
124 700
A01000072
18/12/2014 XVL11025
62111
2 900
A01000072 A01000072
- - - -
Tồn đầu kỳ Xuất vải không dệt, vải keo, vải cá sấu, bo cổ, vải chính, rib Tổng nhập/xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
43
124 700
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 57
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập – xuất – tồn NVL, CCDC và sổ
chi tiết vật tư, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu nhập – xuất – tồn với thẻ
kho do thủ kho tính toán tại kho. Sau khi đối chiếu khớp đúng các số liệu, kế toán lập
Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, mẫu cụ thể như sau:
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 58
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An KCN Phú Bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
Biểu số 10: Trích tổng hợp nhập – xuất – tồn tháng 12 năm 2014
Tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn Tháng 12 năm 2014
Mã vtư
Tên vtư
ĐVT
Tồn đầu
Dư đầu
SL nhập
Tiền nhập
SL xuất
Tiền xuất
Tồn cuối
Dư cuối
61 593 61 593
2 026 896 130 2 026 896 130
20 648 20 648
612 328 517 612 328 517
41 188 41 188
1 500 528 226 1 500 528 226
41 052 41 052
1 138 696 421 1 138 696 421
A A01
1 097
61 731 415
5 965
335 729 293
A01000001
Yds
7 062
397 460 708
A01000002
Yds
1 511
232 706 088
1 511
232 706 088
A01000003
Yds
1 222
130 714 290
1 222
130 714 290
A01000004
Yds
361
47 875 098
361
47 875 098
13 112
585 627 917
11 932
532 916 849
A01000005 A01000006
Nhóm nguyên vật liệu Nhóm nguyên liệu Fabric 100% cotton single jersey 170cmx180GSM Fabric 100% cotton 142cmx115GSM Fabric 96% cotton 4% spandex 140cmx310GSM Fabric 100% cotton poplin 142cmx115GSM Fabric 57% cotton 38% poly 5%spandex jersey 66/68'' 140GSM KNT-1259 255GM/54''W
Yds Kgs
560
88 643 410
1 180 560
52 711 068 88 643 410
…
…
…
…
…
…
…
…
… A01000066 A01000067 A01000068
… Yds Yard Yds
4 900 2 000 4 500
39 200 000 4 400 000 13 050 000
4 900 2 000 4 500
39 200 000 4 400 000 13 050 000
A01000069
Kg
108
17 286 480
108
17 286 480
10
1 664 201
A01000070 A01000072
… Vải dựng T3040 Vải không dệt 40W60618 Vải không dệt 1025HFB, khổ 40 KNT-1357 Closed Hole Micro Mesh-210gm/Y KNT-1520 TECHTRON MESH 270 gm/Y Vải không dệt 1025HF
KGS Yds
10 43
1 664 201 124 700
43
124 700
Tổng cộng
61 593
2 026 896 130
20 648
612 328 517
41 188
1 500 528 226
41 052
1 138 696 421
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 59
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
2.2.4.1. Tài khoản kế toán sử dụng
2.2.4. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Do đặc điểm NVL, CCDC của Công ty rất đa dạng nên Công ty đã sử dụng
phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán công tác nhập – xuất – tồn NVL,
CCDC và sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 152: Dựa vào cách thức phân loại NVL của Công ty mà Công ty sử
dụng tài khoản cấp 2 để hạch toán. Cụ thể:
TK 1521: Nguyên vật liệu chính
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
TK 1524: Nhiên liệu, vật tư khác
TK 1526: Phụ tùng thay thế, vật liệu khác
2.2.4.2. Kế toán tổng hợp các trường hợp nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Tài khoản 1531: Công cụ, dụng cụ - Tài khoản 331: Phải trả người bán - Tài khoản 142, 242: Chi phí trả trước - Tài khoản 131: Phải thu khách hàng - Tài khoản 621: Chi phí NVL trực tiếp - Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung - Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
Do NVL, CCDC của Công ty hầu hết là mua ngoài nhập kho nên quan hệ thanh
toán với người bán của Công ty chủ yếu là với nhà cung cấp NVL, CCDC. Công ty
thường không trả trực tiếp tiền hàng bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng mà ghi vào
tài khoản theo dõi “Phải trả người bán”, rồi tiến hành thanh toán sau, chủ yếu là thanh
toán qua ngân hàng.
Thực tế tại Công ty thì hàng và hóa đơn cùng về một lần, không có trường hợp
hàng về hóa đơn chưa về và ngược lại.
- Trong tháng NVL, CCDC về nhập kho, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT
(trong trường hợp được khấu trừ thuế) ghi:
Nợ TK 152, 153: Trị giá NVL, CCDC mua vào
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả người bán
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 60
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Ví dụ: Theo phiếu nhập kho ngày 09 tháng 12 năm 2014 Công ty nhập khuôn
dập từ Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hà Cường số lượng 1 bộ, đơn giá
2.500.000 đồng/bộ. Kế toán ghi:
Nợ TK 1522: 2.500.000 đồng
Nợ TK 1331: 250.000 đồng
Có TK 3311: 2.750.000 đồng
Đến khi thanh toán với người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 3311: 2.750.000 đồng
Có TK 112: 2.750.000 đồng
Ví dụ: Theo phiếu nhập kho ngày 13 tháng 12 năm 2014 Công ty nhập từ Công
ty TNHH Minh Hòa 1 ghế xoay, đơn giá 1.681.818 đồng/cái. Kế toán ghi:
Nợ TK1531: 1.681.818 đồng
Nợ TK 1331: 168.182 đồng
Có TK 3311: 1.850.000 đồng
Để tổng hợp các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ, Công ty sử dụng Sổ nhật ký
mua hàng.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 61
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An KCN Phú Bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
Biểu số 11: Trích sổ nhật ký mua hàng tháng 12 năm 2014
Sổ nhật ký mua hàng Tháng 12 năm 2014
Ct
Ngay
Số
Dien giai
Tong cong
Tk1: 152
Tk2: 153 Tk3: 156
Tk4: 1331
Tk Khac
Tien khac
NM
12/1/2014
69 167 395
62 879 450
6 287 945
1 200 000
NM PK
12/1/2014 12/2/2014
Nhập nhãn, thẻ bài đơn hàng Michale Perry Nhập chỉ thêu hàng Michael, Urika, Laction Phí wash hàng quần Kaki Short
1 320 000 3 409 280
120 000 3 409 280
12/2/2014
2 661 120
2 419 200
241 920
…
…
…
…
…
…
…
NM … … NM 12/31/2014
NVL12001 NVL12002 BK12001 NVL12003 Nhập chỉ may … VL12050 Nhập chỉ may đơn hàng Imar
1 011 560
919 600
91 960
…
Nhập acetone, giấy A4, bkeo giấy, bkeo trong, bkeo xốp, bkeo vải
NM 12/31/2014 NM 12/31/2014 NM 12/31/2014 NM 12/31/2014
11 390 000 11 637 120 3 712 500 2 876 500
10 354 546 10 579 200 3 375 000 2 615 000
1 035 454 1 057 920 337 500 261 500
NM 12/31/2014 NM 12/31/2014
VT12057 VT12059 Nhập bao PE VT12060 Nhập bao nilong PP VT12063 Nhập túi PP NVT12064 Nhập bao PE VT12065 Nhập túi PE xếp hông hạ vai
5 165 160 6 385 500
4 695 600 5 805 000
- -
Tổng cộng
2 068 213 972
1 762 299 506
46 308 818
469 560 580 500 259 605 648
62 SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT
2.2.4.3. Kế toán tổng hợp các trường hợp xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
NVL, CCDC xuất kho tại Công ty chủ yếu là để phục vụ sản xuất sản phẩm, ngoài
ra chúng còn được dùng cho chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khi dùng NVL cho sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Xuất trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất dùng
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số XVL12033 ngày 31 tháng 12 năm 2014,
xuất vải đơn hàng Comtextile, kế toán ghi:
Nợ TK 621: 532.916.849
Có TK 1521: 532.916.849
- Khi xuất NVL dùng cho quản lý doanh nghiệp, sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất dùng
Nợ TK 642: Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuât số XVT12015 ngày 18 tháng 12 năm 2014, xuất
nhớt máy, nước làm mát máy, lọc nhớt, kế toán ghi:
Nợ TK 627: 1.030.000 Có TK 1524: 1.030.000
- Khi xuất CCDC loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho SXKD
Nợ TK 142 (242): Chi phí trả trước
Có TK 153: Giá trị CCDC xuất dùng
Số phân bổ từng lần vào các đối tượng sử dụng: Nợ TK 627: Chi phí quản lý phân xưởng Nợ TK 641: Chi phí bán hàng Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 142 (242): Chi phí trả trước
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất CCDC số XCC12004 ngày 13 tháng 12 năm 2014
Có TK 1531: 1.618.818
Có TK 242: 46.717
cho phòng nhân sự, kế toán ghi: Nợ TK 242: 1.681.818 Số lần phân bổ của ghế xoay là 36 lần, cuối tháng 12 năm 2014, kế toán ghi: Nợ TK 627: 46.717 Bảng tính giá trị phân bổ CCDC minh họa tháng 12 năm 2014 của Công ty như sau:
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 63
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An
KCN Phú Bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
Biểu số 12: Trích bảng tính giá trị phân bổ công cụ dụng cụ
Bảng tính giá trị phân bổ công cụ dụng cụ
Tháng 12 năm 2014
Số
Ngày
Ngày
Phân bổ đầu
Còn lại đầu
Phân bổ
Giá trị cuối
Phân bổ
Còn lại cuối
Giá trị đầu
Mã Vt
Nội dung
SL
lần
dùng
giam
kỳ
kỳ
kỳ
trong kỳ
kỳ
cuối kỳ
kỳ
Pb
Kho nguyên
040
- -
- -
1 409 091
16 909 091
1 409 091
15 500 000
liệu
- -
12
B0100198
Pallet nhựa
30
31/12/2014
1 409 091
16 909 091
1 409 091
15 500 000
035
Tổ cắt
- -
- -
621 848
621 848
621 848
621 848
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
003
P.Nhân sự
- -
- -
535 199 681
140 981 809
119 487 024
8 012 981
547 431 227
148 994 790
123 705 589
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
36
B0100028
Ghế xoay
1
13/12/2014
- -
46 717
1 681 818
46 717
1 635 101
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
1
- -
24
B0100616 Quạt cây cao
12/07/2013
1 650 000
1 168 750
481 250
68 750
1 650 000
1 237 500
412 500
- -
- -
Tổng cộng
4 524 941 290
1 760 213 707
635 136 542
33 485 539
4 562 333 927
1 793 699 246
639 043 640
64 SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT
2.2.4.4. Kế toán các nghiệp vụ kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Chứng từ sử dụng trong kiểm kê là Báo cáo kiểm kê vật tư hàng hóa. Công ty
tiến hành kiểm kê mỗi năm một lần ở tất cả các kho. Kế toán tiến hành so sánh, đối
chiếu giữa sổ chi tiết và số lượng thực tế nhằm phát hiện thừa thiếu NVL, CCDC tại
kho. Kết quả kiểm kê sẽ được ghi vào Báo cáo kiểm kê vật tư hàng hóa. Mẫu Báo cáo
của Công ty thực hiện như sau:
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 65
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An
KCN Phú Bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
Biểu số 13: Trích báo cáo kiểm kê vật tư hàng hóa
Báo cáo kiểm kê vật tư hàng hoá
SL
SL
GT
SL
GT
SL sổ
SL
Gt
SL
Gt
Mã
Ghi
GT sổ sách
Mã Vt
Tên Vt
Đvt Đơn giá
kém
kém
mất
mất
thực
Gt thực tế
sách
thừa
thừa
thiếu
thiếu
nhóm
chú
tế
Pc
Pc
Pc
Pc
Fabric 100%
cotton single
A01000
jersey
A01
001
56 283
7 062
397 460 708
7 062
397 460 708
170cmx180GSM Yds
Fabric 100%
A01000
cotton
A01
002
154 008
1 511
232 706 088
1 511
232 706 088
142cmx115GSM Yds
Fabric 96%
cotton 4%
A01000
spandex
A01
003
106 950
1 222
130 714 290
1 222
130 714 290
140cmx310GSM Yds
Fabric 100%
A01000
cotton poplin
A01
004
132 618
361
47 875 098
361
47 875 098
142cmx115GSM Yds
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 66
Fabric 57%
cotton 38% poly
5%spandex
A01000
13
jersey 66/68''
A01
005
Yds
44 663
13 112
585 627 917
112
585 627 917
140GSM
A01000
KNT-1259
A01
006
255GM/54''W
Kgs
158 320
560
88 643 410
560
88 643 410
A01000
KNT-1581
A01
007
270GM/58''W
Kgs
227 502
1
295 752
1
295 752
YOKO: KNT-
A01000
27
1493 100%
A01
008
PCS
7 748
27 435
212 568 696
435
212 568 696
POLYESTER
A01000
A01
009
Interlining
Yard
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 67
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Biên bản này được lập cho từng kho theo nhóm có mã quy định. Qua biên bản
kiểm kê minh họa trên thì cuối kỳ tại Công ty chưa xảy ra trường hợp thừa, thiếu
NVL, CCDC. Tuy nhiên, trong những lần kiểm kê tiếp theo, nếu phát hiện vật tư thừa
hay thiếu thì kế toán xử lý như sau:
- Trường hợp khi kiểm kê phát hiện NVL, CCDC hư hỏng, mất mát, căn cứ vào
Biên bản kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152, 153: Giá trị thực tế NVL, CCDC thiếu
Khi có biên bản xử lý số NVL, CCDC thiếu, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 1388, 334, …: Phần được bồi thường
Nợ TK 632: Phần thiệt hại doanh nghiệp phải chịu
Có TK 1381: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- Trường hợp khi kiểm kê phát hiện NVL, CCDC thừa so với sổ sách, kế toán
phải xác định số NVL, CCDC thừa do nguyên nhân nào.
Nếu thừa được xác định là của Công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá trị NVL thừa
Có TK 621: Giảm chi phí NVL trực tiếp
Nếu thừa được xác định phải trả đơn vị khác, kế toán ghi Nợ TK 002.
Nếu thừa của đơn vị khác mà Công ty tiến hành mua luôn thì Công ty thông báo
cho bên bán để họ gửi hóa đơn bổ sung cho Công ty. Căn cứ vào giá NVL cùng loại,
kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá trị NVL thừa
2.2.4.5. Kế toán lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Có TK 338: Phải trả khác
Hiện nay, do sự cạnh tranh gay gắt của thị trường hoặc các yếu tố tác động khác
làm giá NVL, CCDC giảm. Cụ thể dựa vào Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn tháng 12
năm 2014 của Công ty ta thấy, mặt hàng Chỉ ASTRA 090T30 5000M có đơn giá tồn
đầu kỳ là 61.900 đồng/cuộn, trong tháng Công ty nhập nguyên vật liệu này với đơn giá
54.682đồng/cuộn.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 68
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An KCN Phú Bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
Biểu số 14: Trích bảng Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn tháng 12 năm 2014
Tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn Tháng 12 năm 2014
Mã vtư
Tên vtư
ĐVT Tồn đầu
Dư đầu
SL nhập Tiền nhập
SL xuất
Tiền xuất Tồn cuối
Dư cuối
160 491 159 491
759 379 335 757 379 335
10 761
228 944 594
179 606 179 106 383 6 007
571 967 163 570 967 163 7 710 469 127 406 829
944 210 942 662 683 6 572 5
692 020 021 664 325 671 13 750 000 138 683 600 100 000
925 095 923 047 300 11 326 5
879 432 193 850 737 843 6 039 531 240 221 365 100 000
1 766
1 059 600
1 766
1 059 600
300
17 100 000
300 5 000
1
37 594
120
4 511 280
41
17 100 000 18 734 150 817 483 688 800
A A02 A02000001 A02000003 A02000004 A02000017 A02000019 A02000041 A02000054 A02000055 A02000060
Nhóm nguyên vật liệu Nhóm phụ liệu Chỉ may Chỉ polyster 40/2 Chỉ polyster 50/2 Giấy màu cam Gói chống ẩm Vải không dệt Chỉ ASTRA 180T18 5000M Chỉ polyster 150/1 Chỉ ASTRA 090T30 5000M
Cuộn Cuộn Cuộn Tờ Kg Yard Cuộn Cuộn Cuộn
5 000 119 41 600
18 734 150 5 291 169 688 800 36 605 584
3
164 046
603
36 769 630
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 69
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Giá trị của mặt hàng Chỉ ASTRA 090T30 5000M mua vào trong tháng 12 năm
2014 cao hơn giá trị tồn kho đầu kỳ. Tuy nhiên hiện nay, Công ty vẫn chưa thực hiện
lập dự phòng giảm giá NVL, CCDC. Nguyên nhân có thể là do theo Chuẩn mực kế
toán số 02 – Hàng tồn kho, Điều 22: Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ
để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc
nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá
thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được,
thì nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với
giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 70
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN – HUẾ
3.1. Đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Cổ phần dệt may Phú Hòa An
Qua 5 năm hình thành, xây dựng và phát triển (từ năm 2009 đến năm 2014),
Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An đã dần khẳng định thương hiệu của mình trên
thị trường sản phẩm may mặc trong và ngoài nước. Công ty đã không ngừng mở rộng
sản xuất, kí kết thêm hợp đồng. Sản phẩm của Công ty đã đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng bởi chất lượng cao và mẫu mã đa dạng. Với đội ngũ nhân viên tuy còn non
trẻ, song trình độ nghiệp vụ vững vàng, đồng thời cán bộ quản lý của Công ty là những
người có nhiều kinh nghiệm đã tổ chức và cải tiến bộ máy quản lý ngày càng phù hợp
với điều kiện phát triển của nền kinh tế xã hội. Trong đó tổ chức công tác kế toán giữ
vai trò quan trọng, là công cụ để giúp quản lý có hiệu quả.
Mục tiêu chính của các doanh nghiệp sản xuất là tối thiểu hóa chi phí nhằm
mang lại lợi ích tối đa nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhận
thức được tầm ảnh hưởng của chi phí NVL, CCDC đến giá thành sản phẩm nên Công
ty đã quản lý chặt chẽ công tác quản lý NVL, CCDC từ khâu thu mua, dự trữ, bảo
quản đến khâu sử dụng. Để làm tốt được công tác đó việc tăng cường công tác quản lý
và hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC là cần thiết góp phần giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm, tránh hao hụt mất mát, hao hụt trong quá trình sản xuất và
vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An, được tiếp xúc
với công tác kế toán nói chung, công tác kế toán NVL, CCDC nói riêng, cùng với sự
hiểu biết của bản thân và kiến thức được học ở nhà trường, tôi xin đưa ra một số ý kiến
cá nhân về ưu điểm và tồn tại của Công ty như sau:
3.1.1. Ưu điểm
Về bộ máy kế toán
Tôi nhận thấy bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức phù hợp với trình độ
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 71
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
và năng lực của từng cán bộ kế toán. Đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán ở đơn vị là
những người được đào tạo chuyên về lĩnh vực kế toán, thành thạo nghiệp vụ, có ý thức
kỉ luật cao, có trách nhiệm với công việc. Việc vận dụng chế độ kế toán nhìn chung
được Công ty thực hiện tương đối nhanh, tổ chức hạch toán từ trên xuống dưới chặt
chẽ. Công tác kế toán NVL, CCDC vừa cơ bản tuân thủ theo chế độ kế toán, vừa áp
dụng linh hoạt hệ thống sổ sách để phù hợp với quá trình hoạt động của mình, tạo điều
kiện cho việc hạch toán, ghi chép và tổng hợp số liệu được chính xác, dễ dàng.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán BRAVO đã giảm bớt được áp lực công việc
cho kế toán; hạn chế sai sót so với ghi chép, tính toán thủ công; tiết kiệm được thời
gian trong công việc.
Trong công tác quản lý NVL, CCDC
Công tác quản lý NVL, CCDC được Công ty chú trọng từ khâu thu mua, dự trữ,
bảo quản và sử dụng.
- Đối với khâu thu mua: Công ty luôn ký kết hợp đồng với những nhà cung cấp
NVL, CCDC có uy tín về số lượng, chất lượng, giá cả, quy cách… sản phẩm. Ví dụ
như Công ty TNHH Minh Hòa chuyên cung cấp nội thất, Công ty Cổ phần in và sản
xuất bao bì Huế, Công ty TNHH thương mại sản xuất in dệt nhãn hiệu Thủ Đức…
- Đối với khâu dự trữ, bảo quản: Công ty có hệ thống kho bãi rộng, nhà kho được
xây dựng theo tiêu chuẩn nên công tác bảo quản đảm bảo được chất lượng NVL. Thực
tế, Công ty thường nhập NVL khi cần thiết và với số lượng vừa phải nên công tác bảo
quản được thực hiện khá dễ dàng.
- Đối với khâu sử dụng: mọi nhu cầu sử dụng NVL, CCDC đều phải lập phiếu đề
xuất và được thông qua phòng vật tư đánh giá, xem xét tính hợp lý, hợp lệ của các nhu
cầu trước khi cung ứng .
Về hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
Công ty đã mở linh hoạt các Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết theo hình thức
Nhật kí – Sổ cái cần thiết cho công việc hạch toán của mình, kết cấu mẫu sổ theo quy
định, gọn nhẹ, dễ làm dễ hiểu.
Chứng từ được ghi chép đầy đủ, rõ ràng, hợp lý, hợp lệ theo đúng quy định hiện hành.
Về tình hình hạch toán NVL, CCDC:
Căn cứ đầu tiên của mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh là hóa đơn, chứng từ. Vì
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 72
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
vậy, những quy định về lập và luân chuyển chứng từ rất được chú trọng. Sổ sách được
lưu chuyển và lưu trữ hợp lý, không chồng chéo, dễ tìm kiếm. Công tác hạch toán
NVL, CCDC được chia làm 2 phần là hạch toán nhập NVL, CCDC và hạch toán xuất
NVL, CCDC để dễ dàng quản lý.
Công ty lựa chọn phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL, CCDC
là phù hợp với quy mô hoạt động và trình độ đội ngũ kế toán cũng như thủ kho của
mình. Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện
sai sót.
Để hạch toán tổng hợp NVL, CCDC, Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên nên đã quản lý chặt chẽ và kịp thời tình hình nhập – xuất – tồn NVL,
CCDC.
NVL, CCDC của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, Công ty đã quy định
mã từng loại để dễ theo dõi. Ví dụ: Mã vật tư bắt đầu bằng A01 – nhóm nguyên liệu,
A02 – nhóm phụ liệu, A03 – nhóm vật tư sản xuất, B01 – công cụ dụng cụ.
3.1.2. Tồn tại
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kế toán NVL, CCDC ở Công ty vẫn
còn những tồn tại cần khắc phục để đáp ứng nhu cầu quản lý, cụ thể là:
Thứ nhất, nhân viên kế toán của Công ty tuy được qua đào tạo nhưng do số
lượng công việc nhiều nhưng nhân viên lại ít, do đó mỗi người phải kiêm nhiệm nhiều
việc dễ tạo áp lực, dẫn đến sai sót hoặc gian lận. Cụ thể, công tác kế toán NVL, CCDC
chưa có kế toán chuyên về NVL, CCDC, mà kiêm cả kế toán vật tư và kế toán TSCĐ,
CCDC.
Thứ hai, về công tác quản lý NVL, CCDC
NVL, CCDC mua về để phục vụ sản xuất thì thủ kho vẫn tiến hành các thủ tục
nhập kho, xuất kho theo quy định hiện hành. Nhưng trên thực tế nhiều trường hợp NVL,
CCDC mua về được chuyển thẳng vào sản xuất mà không qua nhập kho Công ty.
Khi NVL, CCDC mua về nhập kho, bộ phận thu mua không lập Biên bản kiểm
nghiệm vật tư nên dễ xảy ra trường hợp hàng mua không đúng quy định số lượng, chất
lượng, khiến kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho, xuất kho sai so với thực tế.
Thứ ba, là một Công ty chuyên về sản xuất, các nghiệp vụ phát sinh về nhập –
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 73
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
xuất – tồn NVL, CCDC nhiều, Công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái
ngoài những ưu điểm đã chỉ ra thì còn có những nhược điểm là: sổ cái sẽ dài dòng,
việc ghi sổ quá chi tiết, mất thời gian, tổng hợp để phân tích số liệu khó khăn, khó cho
việc in từ máy.
Thứ tư, là một Công ty chuyên về sản xuất hàng may mặc, trong quá trình thu
mua, bảo quản và sử dụng NVL, CCDC có rất nhiều loại phế liệu có thể thu hồi như:
giấy, vải cắt, thùng carton, bìa … Tuy nhiên, phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà
đem bán luôn và cũng không hạch toán vào doanh thu của Công ty.
Thứ năm, trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty Cổ phần dệt
may Phú Hòa An nói riêng thì khoản mục hàng tồn kho là khoản mục thường xuyên
biến động dễ gây thiệt hại cho Công ty. Tuy nhiên thực tế tại Công ty chưa tiến hành
lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An.
Qua những vấn đề còn tồn tại ở Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An, bằng
kiến thức đã được học ở nhà trường và kiến thức thực tiễn trong thời gian thực tập, tôi
xin đưa ra một vài giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại Công
ty như sau:
Giải pháp 1: Về công việc của mỗi kế toán viên
Việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ là rất cần thiết, nhưng do yêu cầu của
công việc, để công tác kế toán tại Công ty đạt hiệu quả cao, tránh gian lận, sai sót thì
phòng kế toán của Công ty nên tổ chức phân công phân nhiệm phù hợp, mỗi kế toán
đảm nhận một phần công việc cụ thể như kế toán TSCĐ, kế toán NVL, CCDC, thủ
quỹ, kế toán thuế,… Do đó, Công ty nên bố trí thêm nhân lực cho phòng kế toán.
Đồng thời Công ty cần nâng cao hơn nữa trình độ, kĩ năng của nhân viên bằng cách
khuyến khích, hỗ trợ họ học thêm các khóa đào tạo kế toán thực tế, mời những người
có kinh nghiệm lâu năm trong nghề kế toán truyền đạt kinh nghiệm để họ có thể thực
hành thành thạo chuyên môn, chịu được áp lực công việc tốt.
Giải pháp 2: Về công tác quản lý NVL, CCDC
NVL, CCDC mua về để phục vụ sản xuất không qua nhập kho thì không hạch
toán vào TK 152, 153 mà hạch toán thẳng vào tài khoản chi phí TK 621. Điều này
nhằm giảm thiểu công việc cho nhân viên kế toán, tránh gây rườm rà trong công tác
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 74
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
hạch toán vào sổ sách.
Khi NVL, CCDC về nhập kho thì ban kiểm nghiệm phải lập biên bản kiểm
nghiệm vật tư đề kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách sản phẩm, là căn cứ để kế
toán tiến hành nhập liệu và xuất các chứng từ cần thiết. Công ty có thể lựa chọn áp
dụng biểu mẫu Biên bản kiểm nghiệp vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 03 –
VT) theo phụ lục số 3 Thông tư 200/2014/TT – BTC hoặc tự thiết kế phù hợp theo
Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Mẫu biểu cụ thể như sau:
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 75
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Biểu số 15: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vi:……….. Bộ phận:……….
Mẫu số: 03 – VT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Ngày....tháng ...năm.... Số..................
- Căn cứ..........số ........ngày....tháng.....năm.......của...................................................
Ban kiểm nghiệm gồm: + Ông/Bà........................................................Chức vụ ............................................ Đại điên..........................................................Trưởng ban + Ông/Bà........................................................Chức vụ............................................. Đại diện...........................................................Ủy viên... + Ông/Bà.........................................................Chức vụ.............................................. Đại diện...........................................................Ủy viên. Đã kiểm nghiệm các loại:
Kết quả kiểm nghiệm
Số TT
Mã số
Ghi chú
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Phương thức kiểm nghiệm
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất
A
B
C
D
E
1
2
3
F
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm:.................................................................................... ..........................................................................................................................
Đại diện kỹ thuật (Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký, họ tên)
Trưởng ban (Ký, họ tên)
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 76
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Giải pháp 3: Về hình thức ghi sổ
Để thuận tiện cho công tác quản lý và thống nhất sổ sách, Công ty nên lựa chọn
hình thức kế toán “Nhật ký chung”. Hình thức này có ưu điểm là gọn nhẹ, dễ theo dõi
các nghiệp vụ phát sinh, phần mền kế toán dễ xử lý.
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Ghi định kỳ:
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra để ghi vào sổ Nhật ký chung, trên
cơ sở đó, kế toán tiến hành ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán và các sổ, thẻ chi
tiết có liên quan (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 77
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài
chính.
Giải pháp 4: Về công tác thu hồi phế liệu
Hiện nay, Công ty không hạch toán nghiệp vụ liên quan đến công tác thu hồi
phế liệu từ sản xuất, điều này gây nên sự lãng phí và không phản ánh giá trị hàng tồn
kho của Công ty. Ngoài ra đây còn là cơ hội để những nhân viên không có ý thức,
trách nhiệm tiến hành gian lận, bán phế liệu thu lợi cho bản thân. Do đó, cuối tháng kế
toán cần tiến hành nhập kho phế liệu thu hồi và theo dõi trên sổ sách kế toán. Kế toán
định khoản nghiệp vụ này như sau:
Nợ TK 152; 153: Giá trị phế liệu thu hồi chi tiết theo từng NVL, CCDC
Có TK 621: Giá trị phế liệu thu hồi chi tiết theo từng phân xưởng
Khi xuất bán, phản ánh giá trị thu hồi:
Nợ TK 111, 112, 131, …:
Có TK 711: Thu nhập khác
Giải pháp 5: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Công ty nên tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nói chung và cho
NVL, CCDC nói riêng nếu nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ không
tuân theo điều 22, chuẩn mực số 02. Việc lập dự phòng này sẽ giúp Công ty có được
khoản để bù đắp khi NVL, CCDC bị giảm giá.
Ví dụ: Cuối năm 2014, giá vải không dệt trên thị trường chỉ còn 2.000
đồng/yard, trong khi đó giá trị ghi sổ của Công ty là 2.725 đồng/yard. Tồn cuối kì là
2.500 yard, khi đó Công ty lập dự phòng giảm giá cho nguyên vật liệu này:
Mức giảm giá vải không dệt = 2.725 – 2.000 = 725 đồng/yard.
Mức trích lập dự phòng = 725 × 2.500 = 1.812.500 đồng.
Định khoản được thực hiện theo Thông tư 200/2014 – BTC:
Nợ TK 632: 1.812.500
Có TK 2294: 1.812.500
Việc lập dự phòng được thực hiện cho từng loại NVL, CCDC và tổng hợp vào
bảng kê dự phòng giảm giá NVL, CCDC. Mẫu bảng kê có thể được thực hiện như sau:
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 78
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Biểu số 16: Bảng kê dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng kê dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đơn vị tính: đồng
Số Đơn giá Đơn giá Mức Mức dự Tên vật tư Mã vật tư ĐVT lượng ghi sổ thực tế chênh lệch phòng
A01000060 Yard
Vải không 2.500 2.725 2.000 725 1.812.500 dệt
… … … … … … … …
Cộng
Giải pháp 6: Những sửa đổi khác theo Thông tư 200/2014/TT – BTC liên quan
đến công tác kế toán NVL, CCDC của Công ty
Công ty phải thiết kế lại hệ thống tài khoản hiện đang sử dụng và áp dụng hệ
thống tài khoản sửa đổi này từ ngày 01/01/2015. Cụ thể, Công ty phải loại bỏ các tài
khoản cấp 1: TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn, TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn, các tài khoản chi tiết liên quan khác và
tài khoản ngoài bảng TK 002 – Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công. Đồng
thời, Công ty phải thay đổi, bổ sung nhóm tài khoản sau: TK 153 bổ sung 4 TK cấp 2:
TK 1531 – Công cụ dụng cụ, TK 1532 – Bao bì luân chuyển, TK 1533 – Đồ dùng cho
thuê, TK 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế; TK 2294 – Dự phòng giảm giá HTK; TK
242 nhập với TK 142 cũ và đổi tên từ “Chi phí trả trước dài hạn” thành “Chi phí trả
trước”.
Theo điều 126 – chuyển đổi số dư trên sổ kế toán thì Công ty thực hiện chuyển
đổi số dư các tài khoản liên quan đến công tác kế toán NVL, CCDC như sau: Số dư
TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn được chuyển sang TK 242 – Chi phí trả trước; Số
dư các khoản dự phòng đang phản ánh trên các TK 129, 139, 159 được chuyển sang
TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (chi tiết cho từng TK cấp 2 phù hợp với nội dung
dự phòng).
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 79
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Qua thời gian thực tập và thực hiện đề tài “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An”, đề tài của tôi đã giải quyết được
các vấn đề sau:
Thứ nhất, đề tài đã hệ thống hóa lại được các lý luận về vấn đề kế toán NVL,
CCDC trong doanh nghiệp sản xuất.
Thứ hai, tôi đã tìm hiểu được thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Công
ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An. So sánh giữa lý luận và thực tiễn thì cơ bản phần
hành kế toán này tại Công ty thực hiện theo đúng chuẩn mực, chế độ kế toán ban hành.
Thứ ba, với những tồn tại nhận ra được trong quá trình thực tế tại Công ty, tôi
đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC.
Tuy những mục tiêu đặt ra đã được hoàn thành, nhưng tôi nhận thấy đề tài của
mình còn có một vài hạn chế sau:
- Đề tài chưa đi sâu vào nghiên cứu các sổ, thẻ tài khoản chi tiết liên quan đến
công tác hạch toán NVL, CCDC.
- Số liệu thu thập được chỉ xảy ra trong thời gian 1 tháng nên chưa có cái nhìn
tổng quát nhất về tình hình nhập – xuất – tồn NVL, CCDC trong tổng thể quá trình
hoạt động của Công ty.
- Do kiến thức còn hạn chế nên những nhận xét, giải pháp tôi đưa ra còn mang
tính chất khái quát và lý thuyết.
3.2. Kiến nghị
Từ quá trình tìm hiểu thực trạng kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần dệt
may Phú Hòa An và những điểm còn hạn chế của đề tài, tôi có một vài kiến nghị sau:
Do giới hạn về mặt thời gian cũng như phạm vi nghiên cứu nên đề tài chỉ tập
trung vào các nội dung cơ bản của công tác kế toán NVL, CCDC. Vì vậy tôi xin đưa ra
kiến nghị là Nhà trường nên cho sinh viên thời gian thực tập dài hơn. Nếu được như
vậy tôi sẽ đi sâu vào nghiên cứu thêm về nội dung kế toán quản trị nguyên vật liệu. Cụ
thể, tôi sẽ tìm hiểu công tác xây dựng định mức NVL, phân tích tình hình cung ứng, sử
dụng và dự trữ NVL nhằm hiểu rõ hơn tình hình quản lý NVL. Đồng thời tôi sẽ bổ
sung kiến thức lý thuyết và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn về công tác kế
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 80
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
toán nói chung cũng như công tác kế toán NVL, CCDC nói riêng để có thể đưa ra
những biện pháp hoàn thiện mang tính ứng dụng cao hơn.
Hiện nay, các văn bản pháp luật liên quan đến công tác kế toán thay đổi liên
tục, đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT – BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày
22/12/2014, vậy nên mỗi sinh viên cần cập nhật những nội dung mới này để nắm vững
kiến thức, áp dụng đúng vào công tác kế toán thực tế sau khi tốt nghiệp.
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 81
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. BTC 2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006, nhà xuất bản Lao động xã hội.
2. BTC 2009, Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành theo quyết định
số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001, nhà xuất bản Lao động xã hội.
3. BTC 2014, Thông tư 200/2014/TT – BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh
nghiệp.
4. Phan Đình Ngân – Hồ Phan Minh Đức, Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính 1,
NXB Đại học Kinh tế Huế, 2009.
5. PGS.TS Nguyễn Văn Công, Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết – bài tập mẫu và
bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2007
6. Một số đề tài nghiên cứu trước.
7. Một số website:
• www.danketoan.com
• http://tailieu.vn
• www.wikipedia.com
• www.voer.edu.vn
• www.niceaccounting.com
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo – Lớp K45C KTKT 82
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CCDC Công cụ dụng cụ
CKTM Chiết khấu thương mại
GTGT Giá trị gia tăng
HTK Hàng tồn kho
KKTX Kê khai thường xuyên
NVL Nguyên vật liệu
N – X – T Nhập – xuất – tồn
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2
5. Các phương pháp nghiên cứu ...............................................................................2
6. Khái quát các nghiên cứu trước ............................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP .........................................................................5
1.1. Tổng quan về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp ..............5
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ..........................5
1.1.2.Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ...................................................6
1.1.3.Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ...................................................7
1.2. Nội dung kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp ...........11
1.2.1.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ .............................11
1.2.2.Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ...................................................12
1.2.3.Một số điểm lưu ý trong kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ............27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN – HUẾ .........29
2.1. Khái quát tình hình chung của Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An .............29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ..............................................29
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty...........................................................30
2.1.3. Nguồn lực của Công ty ................................................................................31
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ...............................................35
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ..........................................................37
2.2. Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần dệt may
Phú Hòa An – Huế .....................................................................................................41
2.2.1. Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ...............................41
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập – xuất kho .......................42
2.2.3. Kế toán chi tiết tình hình nhập – xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
...............................................................................................................................43
2.2.4. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ...............................60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
PHÚ HÒA AN – HUẾ...................................................................................................71
3.1. Đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ
phần dệt may Phú Hòa An .........................................................................................71
3.1.1. Ưu điểm .......................................................................................................71
3.1.2. Tồn tại ..........................................................................................................73
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại Công ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An. .................................................74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................79
3.1. Kết luận ...............................................................................................................80
3.2. Kiến nghị ............................................................................................................80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................82
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2013 – 2014 ............................. 31
Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2013 – 2014 ............. 32
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .................... 34
qua 2 năm 2013- 2014 ................................................................................................... 34
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kết toán chi tiết NVL,CCDC theo phương pháp thẻ song song .................. 16
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp đối chiếu luân chuyển ..... 17
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp số dư ............................... 19
Sơ đồ 1.4: Kế toán NVL, CCDC theo phương pháp KKTX ......................................... 25
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ................................................. 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty .................................................. 38
Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí – Sổ cái ............................................ 40
Sơ đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ nhập kho NVL, CCDC của Công ty ........... 45
Sơ đồ 2.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ xuất kho NVL, CCDC của Công ty ............. 49
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung .......................................... 76
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
DANH MỤC BIỀU SỐ
Biểu số 1: Đơn đặt hàng ................................................................................................ 46
Biểu số 2: Hóa đơn giá trị gia tăng của người bán ........................................................ 47
Biểu số 3: Phiếu nhập thùng carton của Công ty........................................................... 48
Biểu số 4: Phiếu đề xuất của Công ty ............................................................................ 50
Biểu số 5: Phiếu xuất kho vật liệu của Công ty ............................................................. 51
Biểu số 6: Phiếu nhập kho vải đơn hàng comtextile của Công ty ................................. 53
Biểu số 7: Phiếu xuất kho vải đơn hàng Comtextile của Công ty ................................. 53
Biểu số 8: Trích thẻ kho tháng 12 năm 2014................................................................. 55
Biểu số 9: Trích sổ chi tiết vật tư tháng 12 năm 2014 ................................................... 57
Biểu số 10: Trích tổng hợp nhập – xuất – tồn tháng 12 năm 2014 ............................... 59
Biểu số 11: Trích sổ nhật ký mua hàng tháng 12 năm 2014 ......................................... 62
Biểu số 12: Trích bảng tính giá trị phân bổ công cụ dụng cụ ........................................ 64
Biểu số 13: Trích báo cáo kiểm kê vật tư hàng hóa ...................................................... 66
Biểu số 14: Trích bảng Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn tháng 12 năm 2014 .................. 69
Biểu số 15: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ..................... 76
Biểu số 16: Bảng kê dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ................. 79
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cám ơn chân
thành đến quý thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học
Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến
thức cần thiết trong suốt thời gian học tập ở trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo - ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
đã quan tâm giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần dệt may Phú
Hòa An – Huế cùng các anh chị phòng Kế toán – Tài chính đã hướng dẫn
tận tình và cung cấp cho tôi mọi thông tin cần thiết để tôi có cơ hội tiếp xúc công
tác kế toán thực tế nhằm mở rộng kiến thức và vận dụng lý thuyết đã được học ở
trường, đồng thời hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Do giới hạn về thời gian cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế mà
bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp để tôi có thể bổ sung, hoàn thiện và nâng cao kiến thức phục vụ
tốt cho công tác kế toán thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Thanh Thảo
SVTH: Phạm Thị Thanh Thảo

