BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
NGỌC HOÀN
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN HẢI HÀ MÃ SINH VIÊN : A16323 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
NGỌC HOÀN
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hải Hà Mã sinh viên : A16323 Chuyên ngành : Kế toán
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hƣớng dẫn: Thạc sĩ Đoàn Thị Hồng Nhung
đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý, các thầy cô trong trƣờng Đại học Thăng Long, đã trang bị cho em những kiến thức và kinh
nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trƣờng.
Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị trong công ty CP Sản
xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập ở công ty.
Trong quá trình thực tập, cũng nhƣ trong quá trình làm luận văn, khó tránh
khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng nhƣ
kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của Thầy, Cô để em học thêm đƣợc nhiều
kinh nghiệm.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hải Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Nguyễn Hải Hà
M ỤC L ỤC
1.4.1
Phương pháp kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP .................... 1 1.1 Khái niệm tiêu thụ trong các doanh nghiệp thƣơng mại ............................ 1 1.2 Vai trò của quá trình tiêu thụ trong nền kinh tế ......................................... 1 1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ...................... 2 1.4 Nội dung công tác kế toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp thƣơng mại .. 2 Giá vốn hàng bán ..................................................................................... 2 1.4.1.1 Phương pháp giá thực tế đích danh .................................................... 3 1.4.1.2 Phương pháp giá bình quân ................................................................ 3 1.4.1.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) .................................... 4 1.4.1.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) ........................................ 4 1.4.2 Điều kiện và thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ ..................... 5 1.4.3. Tài khoản sử dụng.................................................................................... 5 1.4.4 mại ................................................................................................................. 11
1.5.1 1.5.2
1.4.4.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên ............................................................................... 11 1.4.4.2 Kế toán tiêu thụ tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ ........................................................................... 16 1.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp ...................... 17 Phƣơng pháp kế toán chi phí quản lý kinh doanh ............................. 17 Phƣơng pháp kế toán xác định kết quả tiêu thụ ................................ 20 1.6 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức sổ kế toán 21 1.6.1 Hình thức Nhật ký chung ...................................................................... 21 1.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái ....................................................... 22 1.6.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ........................................................ 23 1.6.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính ....................................................... 24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN ................................................................................. 26 2.1 Khái quát chung về công ty CP Sản xuất TM và xây dựng Ngọc Hoàn .. 26
Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Sản xuất TM và
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP sản xuất thương mại
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP SXTM và XD Ngọc
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP SX TM và XD Ngọc 2.1.1 xây dựng Ngọc Hoàn ............................................................................................ 26 2.1.2 và xây dựng Ngọc Hoàn ........................................................................................ 26 2.1.3 Hoàn ................................................................................................................ 27 2.1.4 Hoàn ................................................................................................................ 29
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP SXTM và XD Ngọc Hoàn .................................................................... 31 Phương pháp xác định giá vốn .............................................................. 31 2.2.1 Phương pháp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty 2.2.2 CP SX TM và XD Ngọc Hoàn .............................................................................. 37 2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng: ................................................................ 37 2.2.2.2 Tài khoản sử dụng .............................................................................. 37
2.2.2.3 Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại công ty CP Sản xuất TM và XD Ngọc Hoàn ......................................................................................................... 37 2.2.2.4 Sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ .......................... 52
2.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP SX TM Và XD Ngọc Hoàn ............................................................................................................. 56
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN ................................................................................................. 66 3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn .......................................................................................................................... 66 3.1.1 Ưu điểm ........................................................................................................ 66 Những tồn tại .......................................................................................... 67 3.1.2
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn ................................................................................. 67
KẾT LUẬN
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT BHTN Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC Công cụ dụng cụ
ĐVBQ Đơn vị bình quân
GTGT HĐ Giá trị gia tăng Hóa đơn
KKĐK Kiểm kê định kỳ
KKTX Kê khai thƣờng xuyên
KPCĐ Kinh phí công đoàn Tài khoản
NVL Nguyên vật liệu
PXK Phiếu xuất kho
PNK TK Phiếu nhập kho Tài khoản
TP Thành phẩm
TSCĐ Tài sản cố định
VND Việt Nam đồng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn trực tiếp qua kho: ............................................................ 11 Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán ...................................... 12 Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán ...................... 12 Sơ đồ 1.4: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán ................ 13 Sơ đồ 1.5: Kế toán bán lẻ hàng hóa ............................................................................... 13 Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức hàng đổi hàng..................................... 14 Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng đại lý tại bên giao đại lý .................................................. 15 Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng đại lý tại bên nhận đại lý ................................................. 15 Sơ đồ 1.9: Kế toán bán hàng trả góp ............................................................................. 16 Sơ đồ 1.10: Kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ ............................... 17 Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ........................................................... 19 Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ .................................... 21 Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung .................. 22 Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái .............. 23 Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ............... 24 Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ................ 25 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP SXTM và XD Ngọc Hoàn 27 Sơ đồ 2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn ............ 29 Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty ............... 30 Biểu số 2.1. Sổ chi tiết hàng hóa ................................................................................... 33 Biểu số 2.2. Sổ chi tiết TK 155 ..................................................................................... 34 Biểu số 2.3.Sổ tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa .......................................................... 35 Biểu số 2.4.Sổ tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm ...................................................... 36 Biểu số 2.5. Hóa đơn GTGT số 0000659 ...................................................................... 38 Biểu số 2.6. Phiếu xuất kho số 012 ............................................................................... 39 Biểu số 2.7. Phiếu thu 06 ............................................................................................... 40 Biểu số 2.8. Hóa đơn GTGT số 0000658 ...................................................................... 41 Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho số 011 ............................................................................... 42 Biểu số 2.10. Phiếu thu 05 ............................................................................................. 43 Biểu số 2.11. Hợp đồng kinh tế ..................................................................................... 44 Biểu số 2.12.Hóa đơn GTGT số 0000677 ..................................................................... 47 Biểu số 2.13.Phiếu xuất kho 033 ................................................................................... 48 Biểu số 2.14.Giấy báo có 029 thu tiền hàng theo HĐ0000677 ..................................... 49 Biểu số 2.15.Hóa đơn GTGT số 0000683 ..................................................................... 50 Biểu số 2.16.Phiếu xuất kho 036 ................................................................................... 51 Biểu số 2.17. Sổ nhật ký chung ..................................................................................... 52 Biểu số 2.18. Sổ cái tài khoản 632 ................................................................................ 54 Biểu số 2.19. Sổ cái tài khoản 511 ................................................................................ 55 Biểu số 2.20. Bảng thanh toán tiền lƣơng ..................................................................... 58 Biểu số 2.21. Bảng phân bổ tiền lƣơng ......................................................................... 59 Biểu số 2.22. Bảng tính phân bổ CCDC ........................................................................ 60 Biểu số 2.23. Bảng trích khấu hao TSCĐ ..................................................................... 61 Biểu số 2.24. Hóa đơn tiền điện thoại ........................................................................... 62 Biểu số 2.25. Sổ nhật ký chung ..................................................................................... 63 Biểu số 2.26. Sổ cái tài khoản 642 ................................................................................ 64
Biểu số 2.27. Sổ cái tài khoản 911 ................................................................................ 65 Bảng 3.1. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán .......................................................................... 70 Bảng 3.2. Sổ chi tiết doanh thu ...................................................................................... 71 Bảng 3.3. Sổ chi tiết TK 6421 ....................................................................................... 73 Bảng 3.4. Sổ chi tiết TK 6422 ....................................................................................... 74
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận là
một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Khâu cuối cùng và quan trọng nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thƣơng mại là bán hàng. Nhờ có khâu bán hàng, các doanh nghiệp thực hiện đƣợc giá trị hàng hóa, bù đắp những chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh, tính toán
đƣợc hiệu quả kinh doanh, từ đó đảm bảo quá trình kinh doanh liên tục. Thông qua bán hàng doanh nghiệp mới thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc, đồng thời khẳng định vị
thế của mình trên thị trƣờng.
Xuất phát từ nhu cầu cạnh tranh, muốn đứng vững trên thị trƣờng, thì các doanh
nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và quản lý kinh tế
trong đó sử dụng kế toán nhƣ một công cụ hữu hiệu nhất.
Xác định đƣợc tầm quan trọng của khâu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp thƣơng mại, trong thời gian thực tập tại Công ty CP sản xuất TM và
Xây dựng Ngọc Hoàn, em đã đi sâu tìm hiểu và hoàn thành đề tài “Hoàn thiện công
tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Sản xuất Thương
mại và Xây dựng Ngọc Hoàn”.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính:
- Chƣơng I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ tại các doanh nghiệp.
- Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
công ty CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn.
- Chƣơng III: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại công ty CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn.
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn. Đồng thời tìm ra những ƣu nhƣợc điểm và đƣa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn dƣới góc độ kế toán tài chính. Số liệu minh họa cho khóa luận là tháng 1 năm 2013.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm tiêu thụ trong các doanh nghiệp thƣơng mại
Bán hàng là quá trình doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ.
Tiêu thụ hàng hóa là sự trao đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồng ý
bán và khách hàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển
đổi quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng. Doanh nghiệp giao hàng
hóa cho khách hàng và nhận đƣợc từ họ một khoản tiền hay một khoản nợ phải thu tƣơng ứng, khoản tiền này đƣợc gọi là doanh thu tiêu thụ dùng để bù đắp các khoản
chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà
khách hàng đã chấp nhận thanh toán để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp.
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hóa bán đƣợc là yếu tố
quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất
lƣợng cao thì hàng hóa của doanh nghiệp tiêu thụ nhanh mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc trên thị trƣờng.
1.2 Vai trò của quá trình tiêu thụ trong nền kinh tế
Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thƣơng mại, nó thực hiện mục đích
của sản xuất và tiêu dùng đó là đƣa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu
thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Qua tiêu thụ mới khẳng định đƣợc năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Sau tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi đƣợc tổng chi phí bỏ ra mà còn thực
hiện đƣợc một phần giá trị thặng dƣ. Phần thặng dƣ này chính là phần quan trọng đóng
góp vào ngân sách nhà nƣớc, mở rộng quy mô kinh doanh.
Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Hàng hóa đƣợc bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải đƣợc chi phí, đảm bảo đƣợc lợi nhuận. Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan
trọng, từng bƣớc hạn chế đƣợc sự thất thoát hàng hóa, phát hiện đƣợc những hàng hóa chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn
vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt đƣợc mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng từ đó tìm ra những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua – khâu dự trữ và
1
khâu bán để doanh nghiệp điều chỉnh đƣa ra những phƣơng án, các kế hoạch tiêu thụ hàng hóa nhằm thu đƣợc hiệu quả cao nhất.
Doanh nghiệp thƣơng mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt, đầy đủ,
kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất,
tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định đƣợc uy tín doanh nghiệp trong
các mối quan hệ với chủ thể khác…
1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Để đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ sản phẩm. Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nhƣ mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãi thuần của hoạt
động tiêu thụ.
Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cả
các trạng thái: hàng đi đƣờng, hàng trong kho, hàng gia công chế biến, hàng gửi bán
đại lý,…nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa.
Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lƣợng tiêu thụ hàng hóa, thanh toán
chấp nhận thanh toán, hàng trả lại…
Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảm bảo thu
đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn.
Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lập
báo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ
cũng nhƣ việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cần chú ý một số điểm sau:
Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh
doanh thu. Báo cáo thƣờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách
hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế…nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra,
đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ.
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ. Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sự trùng lắp, bỏ sót, chậm trễ.
Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí quản lý kinh doanh phát
sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác các chi phí đó cho hàng tiêu thụ.
1.4 Nội dung công tác kế toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp thƣơng mại 1.4.1 Giá vốn hàng bán
Giá vốn của hàng xuất bán có thể hiểu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có đƣợc số hàng hóa để xuất bán. Trong đó gồm có số tiền phải trả cho ngƣời
2
bán, chi phí vận chuyển, lắp đặt, bốc dỡ…thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ (nếu có).
Trị giá vốn hàng xuất bán là trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
xuất bán trong kỳ. Đối với doanh nghiệp sản xuất đó là giá trị thực tế thành phẩm xuất
kho. Đối với doanh nghiệp thƣơng mại giá vốn hàng bán bao gồm giá trị mua hàng và
chi phí mua hàng. Hàng hóa của doanh nghiệp đƣợc nhập từ cái nguồn, các đợt khác nhau. Do đó khi xuất bán phải đánh giá theo một trong các phƣơng pháp quy định để
xác định trị giá vốn hàng xuất bán.
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phƣơng pháp sau để xác định giá vốn hàng
xuất kho:
1.4.1.1 Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phƣơng pháp này, sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập
nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phƣơng án tốt nhất, nó
tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.
Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá
trị hàng tồn kho đƣợc phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Ƣu điểm của nó là
công tác tính giá xuất kho đƣợc thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá xuất kho
hàng hóa kế toán theo dõi đƣợc thời hạn bảo quản của hàng hóa.
Bên cạnh đó, việc áp dụng phƣơng pháp này cũng có nhiều nhƣợc điểm đó là đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt
hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện
đƣợc thì mới có thể áp dụng đƣợc phƣơng pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp
có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng đƣợc phƣơng pháp này.
1.4.1.2 Phương pháp giá bình quân
Theo phƣơng pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị
trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc
mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phƣơng pháp bình quân có thể đƣợc tính theo thời kỳ
hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Phƣơng pháp giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phƣơng pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá
+
nhập, lƣợng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
+ Số lƣợng thực tế nhập
Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ =
hàng trong kỳ Số lƣợng thực tế hàng tồn đầu kỳ 3
Ƣu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào
cuối tháng gây ảnh hƣởng đến tiến độ của các phần hành kế toán khác. Ngoài ra,
phƣơng pháp này chƣa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Phƣơng pháp giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời
điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị
thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân đƣợc tính theo
công thức sau:
+
=
Trị giá vật tƣ hàng tồn đầu kỳ Trị giá vật tƣ hàng hóa nhập trƣớc lần xuất thứ i
Đơn giá xuất kho lần thứ i
+ Số lƣợng hàng hóa nhập trƣớc lần xuất thứ i
Số lƣợng hàng hóa tồn đầu kỳ
Phƣơng pháp này có ƣu điểm là khắc phục đƣợc những hạn chế của phƣơng
pháp trên nhƣng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm
trên mà phƣơng pháp này đƣợc áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn
kho, có lƣu lƣợng nhập xuất ít.
1.4.1.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc và giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng
nhập trƣớc hoặc sản xuất trƣớc và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng đƣợc xuất ra
hết.
Phƣơng pháp này giúp cho chúng ta có thể tính đƣợc ngay trị giá vốn hàng xuất
kho từng lần xuất bán, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép
các khâu tiếp theo cũng nhƣ cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tƣơng đối sát
với giá thị trƣờng của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn. Tuy nhiên, phƣơng pháp này, doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa đã có đƣợc từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số
lƣợng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí
cho việc hạch toán cũng nhƣ khối lƣợng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
1.4.1.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Hàng hóa nào mua sau cùng sẽ đƣợc xuất trƣớc. Phƣơng pháp này ngƣợc với
phƣơng pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát. Ít đƣợc sử dụng trên thực tế.
4
Ƣu điểm: Với phƣơng pháp này chi phí của lần mua gần nhất tƣơng đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phƣơng pháp này sẽ đảm bảo đƣợc yêu
cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán.
Nhƣợc điểm: Trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị
trƣờng của hàng thay thế.
1.4.2 Điều kiện và thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 14), doanh thu bán hàng đƣợc
ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:
- Ngƣời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngƣời mua.
- Ngƣời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu
hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Ngƣời bán đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến việc bán hàng. Nhƣ vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu (tiêu thụ) là thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu về hàng hóa, lao vụ từ ngƣời bán sang ngƣời mua.
1.4.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với
doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có
- Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa - Kết chuyển trị giá vốn của thành
tiêu thụ trong kỳ. phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã
- Trị giá vốn của hàng hóa tồn kho cung cấp trong kỳ sang TK 911 – xác
đầu kỳ (KKĐK) định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dƣ. Tài khoản 156 - Hàng hóa: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản (nếu có). Tài khoản đƣợc chi tiết theo từng kho hàng, loại, nhóm hàng hóa.
5
Nợ TK 156- Hàng hóa Có
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho. - Trị giá thực tế của hàng hóa xuất
- Trị giá hàng hóa thuê gia công, chế kho bán, gửi đại lý trong kỳ.
biến xong nhập kho (gồm giá mua - Trị giá hàng hóa trả lại cho ngƣời
vào và chi phí gia công) - Trị giá hàng hóa nhận vốn góp bán, chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng mua đƣợc hƣởng.
- Trị giá hàng hóa đã bán bị ngƣời - Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi
mua trả lại nhập kho kiểm kê
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ (KKĐK).
- Chi phí thu mua hàng hóa thực tế
phát sinh liên quan tới khối lƣợng
hàng hóa mua đã nhập kho trong kỳ
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn
kho cuối kỳ (KKĐK).
Dƣ nợ: Trị giá mua vào và chi phí
thu mua của hàng hóa tồn kho cuối
kỳ.
Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng. Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hóa, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dƣới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ
đã hoàn thành, bàn giao cho ngƣời đặt hàng, nhƣng chƣa đƣợc chấp nhận thanh toán.
Nợ TK 157- Hàng gửi bán Có
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã - Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi
gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại đi bán đƣợc xác định là đã bán.
lý, ký gửi, gửi cho các đơn vị cấp - Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch
dƣới hạch toán phụ thuộc. - Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ cuối kỳ (KKĐK) vụ đã gửi đi bán nhƣng bị khách hàng trả lại. - Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chƣa
xác định là tiêu thụ đầu kỳ (KKĐK)
Dƣ nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm
đã gửi đi,chƣa đƣợc chấp nhận thanh toán tồn cuối kỳ.
6
Tài khoản 611 - Mua hàng: phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đƣa vào sử dụng trong kỳ.
Nợ TK 611- Mua hàng Có
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, - Kết chuyển giá gốc hàng hóa,
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Theo kết quả nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả
kiểm kê) kiểm kê)
- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật - Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật
liệu, công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại,… liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hóa xuất
bán
- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào trả lại
cho ngƣời bán, hoặc đƣợc giảm giá.
Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng: phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán
sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ. Tài khoản
này cũng đƣợc dùng để phản ánh các khoản phải thu của ngƣời nhận thầu xây dựng cơ
bản với ngƣời giao thầu về khối lƣợng công tác xây dựng cơ bản hoàn thành.
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng Có
- Số tiền phải thu của khách hàng về - Số tiền khách hàng đã trả nợ.
sản phẩm, hàng hóa, bất động sản - Số tiền đã nhận ứng trƣớc, trả trƣớc
đầu tƣ, tài sản cố định đã giao, dịch của khách hàng.
vụ đã cung cấp và đƣợc xác định là - Khoản giảm giá hàng bán cho
đã bán trong kỳ. khách hàng sau khi đã giao hàng và
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
khách hàng có khiếu nại. - Doanh thu của số hàng đã bán bị ngƣời mua trả lại - Số tiền chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua.
- Số tiền còn phải thu của khách -
hàng
Số tiền nhận trƣớc, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối
tƣợng cụ thể.
7
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: phản ánh số thuế GTGT đầu vào
đƣợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đƣợc khấu trừ của doanh nghiệp.
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: phản ánh
thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ thuế.
- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: phản ánh thuế
GTGT đầu vào của quá trình đầu tƣ, mua sắm tài sản cố định dùng cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tƣ.
Nợ TK 133- Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Có
- Số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu - Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào
không đƣợc khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa
mua vào nhƣng đã trả lại, đƣợc giảm giá, chiết khấu thƣơng mại.
- Số thuế GTGT đầu vào đã đƣợc
hoàn lại.
Dƣ nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn
đƣợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu
vào đƣợc hoàn lại nhƣng NSNN
chƣa hoàn trả.
Tài khoản 3331 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đƣợc khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thƣơng mại, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
8
Nợ TK 3331- Thuế giá trị gia tăng đầu ra Có
- Số thuế GTGT của số hàng bán bị - Thuế GTGT đầu ra phải nộp của
trả lại, giảm giá hoặc chiết khấu hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
thƣơng mại. kỳ.
- Số thuế GTGT đầu ra đã khấu trừ. - Số thuế GTGT đƣợc giảm trừ vào - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi,
số thuế GTGT phải nộp. biếu tặng, sử dụng nội bộ.
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN - Số thuế GTGT phải nộp của các
khoản thu tài chính, thu khác. - Số thuế GTGT phải nộp của hàng
hóa nhập khẩu.
Dƣ nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa Dƣ có: Số thuế GTGT phải nộp
vào NSNN cuối kỳ.
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng Có
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế - Doanh thu bán sản phẩm, hàng
xuất khẩu phải nộp tính trên doanh hóa, bất động sản đầu tƣ và cung cấp
thu bán hàng thực tế của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện
hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho trong kỳ kế toán.
khách hàng và đã đƣợc xác định là
đã bán trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng
pháp trực tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
9
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dƣ. TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lƣợng hàng hóa đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp.
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lƣợng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đƣợc xác định là
đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lƣợng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.
- TK 5118 – Doanh thu khác: Phản ánh về doanh thu cho thuê hoạt động, nhƣợng bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc,…
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngƣời mua hàng đƣợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh.
Các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thƣơng mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các
khoản giảm giá cho ngƣời mua trong kỳ hoạch toán.
TK521 có 3 tài khoản cấp 2 :
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: phản ánh số tiền mà ngƣời bán thƣởng cho
ngƣời mua do mua khối lƣợng lớn hàng hóa trong một đợt (bớt giá) hoặc trong một
khoảng thời gian nhất định (hồi khấu).
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số hàng hóa đã tiêu thụ
nhƣng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: hàng hóa kém
chất lƣợng, không đúng chủng loại quy cách, vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: phản ánh số tiền giảm trừ cho khách hàng
ngoài hóa đơn do hàng hóa đã bán kém chất lƣợng, hàng hóa không đúng quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký kết và đƣợc doanh nghiệp chấp nhận.
Nợ TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu Có
- Số chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm - Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán bị
giá cho khách hàng trong kỳ.
trả lại và khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sang TK 511 để xác
định doanh thu thuẩn
Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ.
10
1.4.4 Phương pháp kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 1.4.4.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa đƣợc hiểu là hình thức bán hàng cho ngƣời mua trung gian
để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất. Trong phƣơng thức bán buôn thì có hai phƣơng thức:
Bán buôn qua kho: là bán buôn hàng hóa mà hàng hóa đó đƣợc xuất ra từ kho
bảo quản của doanh nghiệp
Bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán mà các doanh nghiệp thƣơng mại sau khi tiến hành mua hàng hóa không đƣa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho
bên mua.
Phương thức bán buôn hàng hóa trực tiếp qua kho
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn trực tiếp qua kho:
TK 111,112,131 TK 632 TK 911 TK 511 TK 156
K/c doanh thu thuần Xuất kho K/c CP giá vốn Ghi nhận doanh thu
TK521
K/c các khoản giảm trừ Giảm trừ DT TK 3331
Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT phải nộp
11
Phương thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
TK156 TK 157 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131
GVHB GVHB K/c DTT K/c CP giá vốn Ghi nhận DT
Xuất kho Xuất kho hành hóa hàng hóa gửi bán gửi bán
TK521
K/c các khoản giảm trừ DT
TK3331
Thuế GTGT phải nộp
Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 632 TK 911 TK 511 TK 157
TK 111,112,131 TK 111,112,331 GVHB K/c DTT K/c giá vốn
TK 521 Ghi nhận DT Mua hàng vận chuyển thẳng
K/c các khoản giảm trừ DT Mua hàng giao bán tay ba
TK 133 TK 3331
Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Thuế GTGT phải nộp
12
Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
TK 111,112,331 TK 511 TK 911 TK 111,112,131 TK 6421
K/c DTT Hoa hồng môi giới K/c CPBH Chi phí môi giới
TK133 TK3331
Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Phương thức bán lẻ:Là phƣơng thức bán hàng hóa trực tiếp cho ngƣời tiêu
dùng để sử dụng vào mục đích tiêu dùng nào đó.
Sơ đồ 1.5: Kế toán bán lẻ hàng hóa
TK 111,112, 131 TK 632 TK 911 TK 511 TK 156
K/c doanh thu thuần Xuất kho K/c CP giá vốn Ghi nhận doanh thu
TK521
K/c các khoản giảm trừ Giảm trừ DT TK 3331
Thuế GTGt phải nộp
Phương thức hàng đổi hàng: Là phƣơng thức tiêu thụ mà trong đó ngƣời bán đem vật tƣ sản phẩm. hàng hóa của mình để đổi lấy vật tƣ, hàng hóa, sản phẩm của ngƣời mua. Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tƣ, sản phẩm đó trên thị trƣờng.
13
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức hàng đổi hàng
TK 131 TK 152, 153, 156 TK 156 TK 632 TK 911 TK 511
Doanh thu K/c GVHB K/c DTT Hàng hóa nhập kho
TK133 Xuất hàng đem đi trao đổi TK 3331
Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp
TK 111, 112
Chênh lệch đƣợc thanh toán bổ sung Chênh lệch phải thanh toán bổ sung
Phương thức bán hàng đại lý
Phƣơng thức bán hàng đại lý là phƣơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù
lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Theo luật thuế GTGT nếu bên đại lý bán đúng giá theo bên giao đại lý qui định
thì toàn bộ số thuế sẽ do chủ hàng chịu. Bên đại lý không phải nộp thuế trên số hoa
hồng đƣợc hƣởng. Ngƣợc lại, nếu bên đại lý hƣởng khoản chuyên lệch giá thì bên đại
lý sẽ phải chịu thuế GTGT trên phần GTGT này, bên chủ hàng chịu thuế GTGT tính
trên GTGT trong phạm vi của mình.
14
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng đại lý tại bên giao đại lý
TK 6421 TK 511 TK 131 TK 632 TK 911 TK 156
Hoa hồng đại lý K/c DTT Doanh thu TK 157
K/c CP giá vốn Xuất kho hàng hóa GVHB
TK 133
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
TK 111,112
Đại lý t/t tiền
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng đại lý tại bên nhận đại lý
TK 911 TK 331 TK 511 TK 111,112,131 TK 3331
K/c DT
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền bán hàng
Hoa hồng đại lý hƣởng thu đƣợc mà
TK111,112 đại lý phải trả
Trả tiền cho cho bên giao hàng
bên giao hàng
- Nhận hàng TK 003 - Bán hàng - Trả lại hàng
Phương thức bán hàng trả góp
Khi giao cho ngƣời mua thì hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ. Ngƣời mua đƣợc trả
tiền mua hàng nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp còn đƣợc hƣởng thêm ở ngƣời mua một khoản lãi vì trả chậm.
15
Sơ đồ 1.9: Kế toán bán hàng trả góp
TK 156 TK632 TK 911 TK511 TK131
GVHB K/c DTT K/c CP giá vốn Số tiền còn phải thu Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay
K/c doanh thu tài chính TK 111, 112 TK 3331
Thuế GTGT
Số tiền đã thu
TK515 TK3387
Định kỳ phân bổ lãi trả trả chậm trả góp Lãi trả chậm, trả góp
1.4.4.2 Kế toán tiêu thụ tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ
đó tính giá trị của hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:
_
=
+
Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ
Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng tồn kho (Nhập
kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho ( Loại
15....) Giá trị hàng hóa vật tƣ mua vào trong kỳ đƣợc theo dõi trên tài khoản mua hàng
(TK 611)
16
Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.10: Kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 611 TK 632 TK 911 TK 511
K/c giá vốn hàng bán Xác định GVHB TK 111, 112, 131 Ghi nhận DT K/c DT thuần TK 156, 157 Đầu kỳ, k/c hàng hóa tồn kho đầu kỳ TK 521
TK 3331
TK 111, 112, 331 K/c các khoản giảm trừ DT
Thuế GTGT đầu ra
TK 111, 112, 331 Hàng hóa trả lại ngƣời bán Hàng hóa mua trong kỳ TK 133
Thuế GTGT
TK 133 TK 156, 157
K/c hàng hóa tồn kho cuối kỳ Thuế GTGT
1.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp 1.5.1 Phƣơng pháp kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thì chi phí quản lý kinh doanh bao gồm
hai chi phí là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng
cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,…Chi phí nhân viên: là các khoản phải trả (lƣơng và
các khoản trích theo lƣơng) cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển,… Chi phí
vật liệu, bao bì, công cụ xuất dùng trực tiếp cho bộ phận bán hàng. Chi phí khấu hao
TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng. Chi phí dự phòng: khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ. Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý: các khoản lƣơng và các khoản trích theo lƣơng phải trả cho bộ phận quản lý. Chi phí vật liệu, đồ dùng quản lý:
là các chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp. Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TCSĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhƣ nhà cửa làm việc của các phòng ban, phƣơng tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị văn
phòng,… Thuế, phí và lệ phí: các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí phải đóng của
17
doanh nghiệp. Chi phí dự phòng: khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn,…Chi phí dịch vụ mua
ngoài: các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận văn phòng. Chi phí bằng
tiền khác: là các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí
đã kể trên nhƣ chi phí hội nghị, tiếp khách,…
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Có
Tập hợp các chi phí quản lý kinh - Các khoản ghi giảm chi phí quản
doanh phát sinh trong kỳ lý kinh doanh trong kỳ. - Hoàn nhập dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển bên nợ TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 không có số dƣ cuối kỳ
18
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
TK 642 TK 111,112, 138 TK 111,112, 331
CP dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác
Các khoản giảm trừ CP QLKD TK 133 Thuế GTGT
TK 152, 153
CP NVL, CCDC phục vụ bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
TK 351, 352
TK 214 Hoàn nhập dự phòng phải trả
Trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338
Tiền lƣơng, phụ cấp và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên bộ phận quản lý DN và bán hàng
TK 911 TK 351, 352
Trích lập các khoản dự phòng phải trả
TK 142, 242, 335 Cuối kỳ, k/c CP QLKD phát sinh trong kỳ Phân bổ dần và trích trƣớc vào chi phí quản lý kinh doanh
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
TK 159 Hoàn nhập quỹ dự phòng nợi phải thu khó đòi
19
1.5.2 Phƣơng pháp kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trƣờng hàng hóa nhiều thành phần, bất kỳ một doanh
nghiệp nào cần tồn tại vào phát triển thì phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc hạch toán kinh
tế. Lấy thu bù chi nhƣng có lãi. Do vậy xác định kết quả kinh doanh là một công việc
không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào. Doanh nghiệp cần phải hạch toán
xác định kết quả kinh doanh để biết đƣợc rằng trong một thời gian nhất định, hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, cách xác định kết quả bán hàng
_
=
nhƣ sau:
Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng thuần Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, thuế XK, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp.
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Chi phí giá vốn hàng bán
Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp – Chi phí quản lý kinh doanh.
Nếu chênh lệch mang dấu dƣơng (+) thì kết quả bán hàng là lãi, mang dấu âm (-) là lỗ.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ
kế toán.
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Có
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, - Doanh thu thuần từ hoạt động
dịch vụ đã tiêu thụ trong kì. tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch
- Chi phí quản lý kinh doanh vụ.
- Chi phí tài chính - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Chi phí khác - Thu nhập khác.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lãi sang TK 421. - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lỗ sang TK421.
Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dƣ
Phƣơng pháp kế toán:
20
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ
TK 511
TK 911
TK 632
K/c doanh thu thuần K/c giá vốn tiêu
thụ trong kỳ về bán hàng hóa
TK642
K/c chi phí quản
lý kinh doanh
1.6 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức sổ kế toán
Tùy theo quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý,
trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán và chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp
có thể lựa chọn một trong những hình thức kế toán khác nhau để thực hiện việc phân
loại, xử lý và hệ thống hóa thông tin thu nhập từ các chứng từ kế toán để phản ánh số
hiện có và tình hình biến động của từng đối tƣợng kế toán phục vụ cho việc lập báo
cáo kế toán theo yêu cầu của quản lý.
1.6.1 Hình thức Nhật ký chung
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế
toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Ƣu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán.
Nhƣợc điểm: ghi trùng lặp
21
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật
ký - Sổ cái. Căn cứ để ghi sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Ƣu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu và số lao động ít. Nhƣợc điểm: dễ trùng lặp, kích thƣớc sổ cồng kềnh, khó phân công lao động, không phù hợp với đơn vị có quy mô lớn.
22
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiết toán cùng loại
Bảng NHẬT KÝ – SỔ CÁI tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.6.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. - Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán.
Ƣu điểm: ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ đối chiếu kiểm tra, sổ tờ rời
cho phép chuyên môn hóa lao động.
Nhƣợc điểm: ghi trùng lặp.
23
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ chứng từ kế kế toán toán cùng loại chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.6.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải đƣợc in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
24
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
SỔ KẾ TOÁN
–Sổ tổng hợp KẾ TOÁN - Sổ chi tiết
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
- Báo cáo tài chính TỪ KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toán CÙNG LOẠI
quản trị
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI
VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN 2.1 Khái quát chung về công ty CP Sản xuất TM và xây dựng Ngọc Hoàn 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Sản xuất TM và xây dựng
Ngọc Hoàn
- Tên công ty : Công ty Cổ phần sản xuất thƣơng mại và xây dựng Ngọc
Hoàn
- Trụ sở : Số 419 đƣờng Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội - Địa chỉ : Cáo Đỉnh – Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội - Email : nhomkinh_ngochoan@yahoo.com.vn - Mã số thuế : 0102209402 - Số điện thoại : 04. 37532512 - Fax : 04. 37501626 - Hình thức sở hữu : Công ty Cổ phần - Vốn điều lệ : 3.000.000.000 VNĐ (ba tỷ đồng chẵn) - Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, vận chuyển
hành khách, vận tải hàng hóa, tƣ vấn bất động sản…
Công ty CP SXTM và XD Ngọc Hoàn đƣợc sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh vào ngày 4/6/2007, công ty đƣợc thành lập bởi
những cử nhân kinh tế giàu kinh nghiệm, với vốn điều lệ là 3.000.000.000 VNĐ (ba tỷ
đồng). Với ngành nghề kinh doanh ban đầu là sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP sản xuất thương mại và xây
dựng Ngọc Hoàn
Công ty CP sản xuất thƣơng mại và xây dựng Ngọc Hoàn có quy mô vừa và
nhỏ, chuyên kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng và sản xuất các mặt hàng nhƣ:
cửa cuốn, cửa nhôm, lan can inox,....
Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn luôn chú trọng đến việc tìm hiểu thị trƣờng và nhu cầu của khách hàng để chủ động và linh hoạt trƣớc sự biến động của thị trƣờng. Đồng thời công ty đẩy mạnh quảng bá hình ảnh và thƣơng hiệu của công ty để ngày càng phát triển hơn.
26
2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP SXTM và XD Ngọc Hoàn
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP SXTM và XD Ngọc Hoàn
Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban Giám Đốc
(Nguồn: Phòng hành chính Tổng hợp)
Phòng Kinh Doanh Phòng Hành Chính Tổng Hợp Phòng Tài Chính Kế Toán Phòng Kỹ Thuật Vật Tƣ
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: Hội đồng cổ đông Là cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty, có quyền quyết định, tổ chức lại
và giải thể công ty, định hƣớng phát triển công ty, có quyền bổ nhiệm thành viên mới
cũng nhƣ miễn nhiệm, cách chức. Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền
nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng
quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác. Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm. - Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lƣợc đƣợc
Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Lựa chọn công ty kiểm toán. - Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty. - Giải quyết các khiếu nại của công ty đối với cán bộ quản lý cũng nhƣ quyết định lựa chọn đại diện của công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các
thủ tục pháp lý.
27
Ban giám đốc
Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Chịu sự điều hành trực
tiếp của hội đồng quản trị trong việc điều hành hoạt động công ty. Tổ chức thực hiện
các quyết định của Hội đồng quản trị. Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phƣơng án
đầu tƣ của công ty. Kiến nghị phƣơng án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
công ty nhƣ bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Ngoài ra còn phải thực hiện
các nhiệm vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ của ngƣời quản lý công ty theo luật
pháp quy định.
Phòng hành chính tổng hợp
Là nơi quản lý nhân sự, có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ lƣơng, các chế độ
chính sách đối với cán bộ công nhân viên trong công ty. Đảm bảo cho đời sống cán bộ
công nhân viên đƣợc đầy đủ về tinh thần.
Phòng tài chính kế toán
Tham mƣu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán phục vụ cho hoạt động
kinh doanh trong công ty. Chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc công ty về công tác tài
chính kế toán của công ty. Tổ chức mạng lƣới thống kê ghi chép số liệu, tính giá thành
thực tế các loại sản phẩm, thực hiện hạch toán nội bộ, thực hiện thu chi, lập và phân
tích các báo cáo về tài chính kế toán, quản lý, lƣu trữ và giữ bí mật tài liệu kế toán theo đúng quy định của công ty và Nhà nƣớc. Tổ chức phổ biến, hƣớng dẫn các đơn vị
trong công ty và thi hành kịp thời các chế độ về tài chính kế toán của công ty và Nhà
nƣớc.
Phòng kinh doanh
Có chức năng tham mƣu cho Ban giám đốc quản lý các lĩnh vực: Công tác xây
dựng kế hoạch, chiến lƣợc, công tác lập dự toán, công tác quản lý hợp đồng kinh tế,
công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám
đốc giao. Điển hình nhƣ bán hàng, quản lý kho hàng, tổ chức dịch vụ sau bán hàng.
Phòng kỹ thuật vật tư
Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mƣu giúp Ban giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phƣơng tiện, máy móc, thiết bị, vật tƣ trong toàn công ty. Tham mƣu công tác xây dựng quy định các phƣơng pháp thử nghiệm và kiểm tra chất
lƣợng của hàng hóa mua về.
Nhận xét: Các phòng ban có quan hệ bình đẳng, hợp tác chặt chẽ với nhau để
hoàn thành nhiệm vụ chung của công ty. Những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ chính của phòng nào thì phòng đó chủ động tổ chức thực hiện, nếu cần có sự phối hợp với các phòng khác thì đề xuất, bàn bạc trao đổi với các phòng ban khác để có sự tham
gia phối hợp, tránh trƣờng hợp giải quyết chồng chéo gây khó khăn cho đơn vị.
28
2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn
Sơ đồ 2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn
Kế toán trƣởng
Thủ quỹ Kế toán kho Kế toán lƣơng Kế toán công nợ Kế toán bán hàng
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
- Kế toán trƣởng: Là ngƣời tổ chức, kiểm tra, tổng hợp công tác kế toán ở công ty, là ngƣời giúp việc cho phó giám đốc giám sát chặt chẽ toàn bộ hoạt động tài chính
của công ty. Là ngƣời tổng hợp các số liệu từ các kế toán công nợ, kế toán kho, kế
toán lƣơng và thủ quỹ. Cuối kì kế toán trƣởng kiểm tra đối chiếu số liệu với các sổ chi
tiết và lên báo cáo tài chính. Ngoài ra kế toán trƣởng còn có quyền dự các cuộc họp
của công ty, tƣ vấn cho ban giám đốc về các vấn đề thu, chi, quản lý tài chính, đầu tƣ
vốn, kế hoạch kinh doanh…..
- Thủ quỹ: Là ngƣời giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào chứng từ thu - chi của kế toán thanh toán chuyển qua để thi hành. Có nhiệm vụ kiểm tra nội dung trên phiếu
thu, chi, giấy đề nghị tạm ứng,... chính xác về thông tin. Nếu phát sinh thu chi nhiều
thì phải báo cáo quỹ hàng ngày. Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê
theo quy định.
- Kế toán công nợ: Là ngƣời có trách nhiệm theo dõi tình hình bán hàng, thanh toán nợ chi tiết theo từng khách hàng và thanh toán công nợ cho nhà cung cấp. Kế toán
viên có nhiệm vụ liên kết số liệu với kế toán bán hàng, thủ quỹ để lên đƣợc báo cáo công nợ, lập các chứng từ và ghi sổ chi tiết các nghiệp vụ, theo dõi sổ chi tiết các TK 131, 331 và các tài khoản liên quan, đốc thúc khách hàng thanh toán nợ tránh bị chiếm dụng vốn. Cuối kỳ tổng hợp và lập bảng kê chi tiết báo cáo cho kế toán trƣởng.
- Kế toán kho: Là ngƣời có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của hàng hóa, công cụ dụng cụ. Thƣờng xuyên tập hợp và kiểm tra đối chiếu số liệu với kế toán bán hàng tránh tình trạng thiếu hụt, lãng phí. Cuối kỳ tổng hợp và lập bảng kê chi tiết báo cáo cho kế toán trƣởng.
29
- Kế toán lƣơng: Lập bảng chấm công và theo dõi quá trình đi làm của nhân viên. Cuối kỳ lập bảng tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Báo cáo cho
kế toán trƣởng phê duyệt.
- Kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm bán và thu tiền của khách hàng. Cập nhật các hóa đơn bán hàng, theo dõi chi tiết hàng bán ra, theo dõi các khoản phải thu, tình
hình thu tiền và tình trạng nợ của khách hàng. Cuối kỳ, tập hợp số liệu đối chiếu với kế toán kho và kế toán công nợ để kiểm tra và lên sổ kế toán.
Chính sách kế toán tại công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng: doanh nghiệp vận dụng chế độ kế toán theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của bộ tài chính.
- Hình thức sổ kế toán: Công ty sử dụng hình thức Sổ nhật ký chung.
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty
CHỨNG TỪ
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT NHẬT KÝ CHUNG
BẢNG TỔNG HỢP SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
(Nguồn: Phòng Kế toán)
30
- Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty sử dụng phƣơng pháp KKTX để theo dõi và phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của vật tƣ, hàng hóa, thƣờng xuyên
kiểm tra đƣợc sự thiếu hụt hay dƣ thừa hàng hóa để tìm ra nguyên nhân và có giải
pháp xử lý kịp thời.
- Phƣơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: để hạch toán chi tiết hàng tồn kho công ty đã sử dụng phƣơng pháp thẻ song song. Đây là phƣơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho mà ở kho, thủ kho sẽ theo dõi vật liệu về mặt số lƣợng trên Thẻ kho, bộ
phận kế toán theo dõi vật liệu về mặt số lƣợng và giá trị trên sổ chi tiết vật tƣ, hàng
hóa, thành phẩm.
- Phƣơng pháp tính giá trị hành tồn kho ở công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn
sử dụng là phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Phƣơng pháp hạch toán thuế GTGT của công ty là phƣơng pháp khấu trừ. - Công ty đang sử dụng kế toán thủ công để ghi chép và hạch toán.
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP SXTM và XD Ngọc Hoàn 2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp KKTX và tính thuế GTGT
theo phƣơng pháp khấu trừ. Đối với hàng nhập kho, công ty tính trị giá hàng nhập kho
theo giá mua thực tế của hàng hóa. Đối với hàng xuất bán, công ty tính giá trị hàng bán trong kỳ theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ, do có nhiều chủng loại, số lƣợng
hàng hóa nhập kho và giá vốn thay đổi không nhiều.
Trong bài khóa luận này em xin trình bày nghiệp vụ bán hàng liên quan đến mặt
hàng Inox Sus 201 - Mã hàng hóa: INS201 và thành phẩm Vách nhôm kính - Mã thành
phẩm: VNK trong tháng 1 năm 2013 tại Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn để
minh họa cho tình hình bán hàng tại công ty.
Ví dụ 1: Ngày 05/01/2013 công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn nhập mua
hàng hóa (PNK07) theo hóa đơn HĐ0004307 giá trị tiền hàng của hóa đơn là
50.498.600 đồng, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, trong đó trị giá tiền hàng của 440 kg INS201 - Inox Sus 201 là 17.999.960 đồng. Lô hàng được đưa thẳng về công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn. Số lượng tồn đầu kỳ của mặt hàng INS201 là 1.830,6 kg, đơn giá tồn đầu kỳ là 41.000 đồng. Đơn giá xuất của mặt hàng INS201 được tính như
sau:
Trị giá mua trong kỳ nhập kho của INS201 = 17.999.960
Trị giá hàng tồn đầu kỳ = 1.830,6 * 41000 = 75.054.600
31
Giá trị hàng tồn đầu kì + Giá trị hàng nhập trong kì = Giá ĐVBQ cả kì dự trữ Số lƣợng hàng tồn đầu kì + Số lƣợng hàng nhập trong kì
75.054.600 + 17.999.960 = = 40.982 (đồng) Giá ĐVBQ của INS201 1.830,6 + 440
Ví dụ 2: Ngày 07/01/2013 công ty CP Sản xuất TM và XD Ngọc Hoàn nhập kho lô
thành phẩm từ đơn vị gia công (PNK09) với số lượng là 17,98 m2, đơn giá 759.794 trị
giá hàng nhập kho là 13.661.096 đồng. Không có lượng tồn kho đầu kỳ.
32
Mẫu số S07-DNN
Biểu số 2.1. Sổ chi tiết hàng hóa
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Công ty CP SX TM Và XD Ngọc Hoàn
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 01 năm 2013
Đối tƣợng: INS201 - Inox Sus 201
Đơn vị tính: Kg
Tồn đầu: 1.830,6 75.054.600
Ngày Chứng từ Diễn giải Nhập Xuất Tồn TK đối Đơn
ứng giá ghi SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị KH Số
sổ
05/01 PNK 07 Nhập kho hàng hóa 40.909 440 17.999.960 2270,6 92.887.975 331
08/01 PXK 12 Xuất bán hàng hóa 40.982 335,2 13.737.166 1935,4 79.150.809 632
24/01 PXK 33 Xuất bán hàng hóa 40.982 430 17.622.260 1505,4 61.528.549 632
29/01 PXK 36 Xuất bán hàng hóa 40.982 604,8 24.785.914 900,6 36.742.635 632
Tổng cộng 440 17.999.960 1370 56.145.340 900,6 36.909.220
NGƢỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƢỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
33
Mẫu số S20 - DNN
Biểu số 2.2. Sổ chi tiết TK 155
CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XD NGỌC HOÀN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT THÀNH PHẨM
Tài khoản: 155
Tên thành phẩm: VNK - Vách nhôm kính
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013
Đơn vị tính: m2
Tồn đầu:
0.00
Ngày Chứng từ Diễn giải TK đối Đơn giá Nhập Xuất Tồn
ghi sổ ứng KH Số Số lƣợng Giá trị Số lƣợng Giá trị Số lƣợng Giá trị
07/01 PNK 09 Nhập kho TP 154 759.794 17,98 13.661.096 17,98 13.661.096
08/01 PXK 11 Xuất bán 632 759.794 17,98 13.661.096 0,00 0.00
14/01 PNK 12 Nhập kho TP 154 759.794 16,82 12.779.735 16,82 12.779.735
15/01 PXK 19 Xuất bán 632 759.794 16,82 12.779.735 0,00 0.00
24/01 PNK 23 Nhập kho TP 154 759.794 46,25 35.140.473 46,25 35.140.473
25/01 PXK 34 Xuất bán 632 759.794 46,25 35.140.473 0,00 0.00
Tổng cộng 81,05 61.581.304 81,05 61.581.304 0,00 0.00
NGƢỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán)
34
Biểu số 2.3.Sổ tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa
CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày: 31/01/2013
STT Tên hàng hóa, ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
thành phẩm SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị
174NT- Nhôm Kg 899,4 68.073.803 53,0 4.011.676 846,4 64.062.127 1
thanh 174
ADEG- Nhôm Kg 1.041,4 67.890.694 1.041,4 67.890.694 2
ADE ghi
ADEN- Nhôm Kg 2.720,2 180.978.567 19,0 1.264.108 2.701,18 179.714.459 3
ADE nâu
CUONINO- Kg 0,0 0.0 1.366 48.431.530 0,0 0.0 1.366 48.431.530 4
Cuộn Inox
5 Kg 1.830,6 75.054.600 440 17.999.960 1370 56.145.340 900,6 36.909.220
INS201- Inox Sus 201
Kg 4.132 67.837.930 1.061,3 17.511.450 1.865,9 30.666.067 3.327,4 54.683.313 6
3060TH- Thép hộp 30*60
....
19.976.807.427 1.570.459.134 1.645.110.716 19.902.155.845 Tổng cộng
(Nguồn: Phòng kế toán)
35
Biểu số 2.4.Sổ tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm
CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày: 31/01/2013
STT Tên thành ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
phẩm SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị
CNK- Cửa nhôm M2 0,0 0.0 8,46 5.261.189 8,46 5.261.189 0,0 0.0 1
kính
KSCS- Khuôn M2 0,0 0.0 4,21 1.117.482 4,21 1.117.482 0,0 0.0 2
sắt + Cửa sắt
TUN- Lắp đặt M 0,0 0.0 6,10 1.448.284 6,10 1.448.284 0,0 0.0 3
tôn úp nóc
VNK- Vách M2 0,0 0.0 81,05 61.581.304 81,05 61.581.304 0,0 0.0 4
nhôm kính
M2 0,0 0.0 34 12.602.357 12.602.357 34 0,0 0.0 MT- Mái tôn 5
Cái 0 0.0 22 8.164.256 8.164.256 22 0 0.0 BS - Bàn sắt 6
....
0.0 98.620.210 98.620.210 0.0 Tổng cộng
(Nguồn: Phòng kế toán)
36
2.2.2 Phương pháp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP SX
TM và XD Ngọc Hoàn Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn là đại lý phân phối của các công ty sản
xuất vật liệu xây dựng nhƣ: Công ty TNHH Hoàng Vũ, Công ty Nhôm Việt Pháp,
Công ty Ống thép 190,…tại thành phố Hà Nội. Công ty tiêu thụ hàng hóa trên các
kênh bán hàng nhƣ: bán lẻ trực tiếp cho khách hàng và bán buôn qua kho.
Khách hàng mua hàng tại công ty có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền hoặc
chuyển khoản.
2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Bảng kê các mặt hàng, Phiếu xuất kho,
Phiếu thu, Giấy báo có.
Trình tự kế toán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán với ngƣời mua hoặc nhu cầu
khách hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn đƣợc kế toán bán hàng lập thành 3
liên: liên 1 lƣu sổ, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 nội bộ. Kế toán sẽ căn cứ vào hóa
đơn bán hàng để ghi nhận doanh thu và xác lập công nợ với ngƣời mua. Cuối kỳ kế
toán căn cứ vào PXK xác định giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp. Quá trình
này đƣợc theo dõi trên sổ cái TK 511, 632.
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn đã sử dụng những tài khoản sau để
hạch toán kế toán bán hàng:
- TK 632: Giá vốn hàng bán - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Do công ty không mở mã chi tiết cho các tài khoản trên nên sẽ gây ra sự khó
khăn trong việc quản lý và cung cấp thông tin tài chính của công ty.
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan nhƣ: TK 131: Phải thu khách hàng,
TK 111: Tiền mặt, TK 112: Tiền gửi ngân hàng, TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.
2.2.2.3 Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại công ty CP Sản xuất TM và XD Ngọc
Hoàn VD 1: Ngày 08/01/2013 Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn xuất kho hàng hóa bán cho công ty TNHH Hợp tác và phát triển FDI với số lượng là 335,2 kg đơn giá 43.800 đồng/kg, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Theo hóa đơn GTGT số 0000659.
Khách hàng thanh toán hóa đơn bằng tiền mặt (PT06).
37
Biểu số 2.5. Hóa đơn GTGT số 0000659
Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NH/11P
0000659
Liên 3: Nội bộ Ngày 08 tháng 01 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP SX THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Mã số thuế: 0102209402 Địa chỉ: Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Số tài khoản:…………………………………………………………………………………… Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 37501626
Họ tên ngƣời mua hàng:………………………………………………………………………..
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hợp tác và phát triển FDI
Địa chỉ: Số 29A ngõ 75 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Số tài khoản:……………………………………………………………………………….......
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0104125148
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
tính
1 2 3 4 5 6=4*5
1 Inox Sus 201 Kg 335,2 43.800
14.681.760
Cộng tiền hàng 14.681.760
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.468.176
Tổng cộng tiền thanh toán 16.149.936
Số tiền viết bằng chữ: Mƣời sáu triệu, một trăm bốn chín nghìn, chín trăm ba sáu đồng.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán) - Phiếu xuất kho: Kế toán lập phiếu xuất kho số 012 sau đó tiến hành xuất kho hàng hóa và chuyển hàng cho khách hàng. Do khách hàng mua lẻ nên sẽ nhận hàng trực tiếp tại cửa hàng của công ty.
38
Biểu số 2.6. Phiếu xuất kho số 012
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC
HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 08 tháng 01 năm 2013
Số: 012
Ngƣời nhận hàng:
Đơn vị: Công ty TNHH Hợp tác và phát triển FDI
Địa chỉ: Số 29A ngõ 75 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Nội dung: Bán hàng
STT Mã Mã hàng Tên hàng hóa ĐVT Số Thành tiền Đơn
Giá lƣợng kho hóa
1 KHH INS201 Inox Sus 201 Kg 335,2 40.982 13.737.166
Tổng cộng: 13.737.166
Bằng chữ: Mười ba triệu, bảy trăm ba bảy nghìn, một trăm sáu sáu đồng.
NGƢỜI LẬP
NGƢỜI NHẬN HÀNG
THỦ KHO
KẾ TOÁN TRƢỞNG
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
PHIẾU (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Kèm theo chứng từ gốc.
- Phiếu thu: Do khách hàng thanh toán bằng tiền mặt nên kế toán lập phiếu thu
số 06 với tổng giá thanh toán là 16.149.936 đồng (thuế GTGT 10%)
39
Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Biểu số 2.7. Phiếu thu 06
Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Liên số: 1 Quyển số: PT01
CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
PHIẾU THU Ngày 08 tháng 01 năm 2013
Số: 06 Nợ 1111 Có 511 Có 3331
Họ tên ngƣời nộp tiền: Lƣơng Ngọc Thanh
Đơn vị: Công ty TNHH Hợp tác và phát triển FDI
Địa chỉ: Số 29A ngõ 75 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Lý do thu: Thu tiền bán hàng Số tiền: 16.149.936 VND
Bằng chữ: Mƣời sáu triệu, một trăm bốn chín nghìn, chín trăm ba sáu đồng.
GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng
KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên)
NGƢỜI NỘP TIỀN (Ký, họ tên)
NGƢỜI LẬP PHIẾU
Kèm theo chứng từ gốc:
dấu)
(Ký, họ tên)
THỦ QUỸ (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Bút toán ghi sổ nghiệp vụ bán hàng + Nợ TK 632 13.737.166
Có TK 156 13.737.166
+ Nợ TK 111 16.149.936
Có TK 511 14.681.760
Có TK 3331 1.468.176
VD 2: Ngày 08/01/2013 công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn xuất bán Vách
nhôm kính - VNK cho Chi nhánh công ty CP đầu tư và XD số 4 - Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng với số lượng là 17,98 m2 đơn giá 850.000 đồng/m2 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%).Theo hóa đơn số 0000658. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt (PT05).
40
Biểu số 2.8. Hóa đơn GTGT số 0000658
Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NH/11P
0000658
Liên 3: Nội bộ Ngày 08 tháng 01 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP SX THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Mã số thuế: 0102209402 Địa chỉ: Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Số tài khoản:…………………………………………………………………………………… Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 37501626
Họ tên ngƣời mua hàng:………………………………………………………………………..
Tên đơn vị: CN Công ty CP đầu tƣ và XD số 4 - XN xử lý nền móng và xây dựng
Địa chỉ: Số 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội
Số tài khoản:……………………………………………………………………………….......
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0100105574
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
tính
1 2 3 4 5 6=4*5
1 Vách nhôm kính M2 17,98 850.000
15.283.000
Cộng tiền hàng 15.283.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.528.300
Tổng cộng tiền thanh toán 16.811.300
Số tiền viết bằng chữ: Mƣời sáu triệu, tám trăm mƣời một nghìn, ba trăm đồng.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
41
Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho số 011
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC
HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 08 tháng 01 năm 2013
Số: 011
Ngƣời nhận hàng:
Đơn vị: CN Công ty CP đầu tƣ và XD số 4 - XN xử lý nền móng và xây dựng
Địa chỉ: Số 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội Nội dung: Bán hàng
STT Mã Mã thành Tên thành phẩm ĐVT Số Đơn Giá Thành tiền
kho phẩm lƣợng
1 KTP VNK Vách nhôm kính M2 17,98 759.794 13.661.096
Tổng cộng: 13.661.096
Bằng chữ: Mười ba triệu, sáu trăm sáu mốt nghìn, không trăm chín sáu đồng.
NGƢỜI LẬP
NGƢỜI NHẬN HÀNG
THỦ KHO
KẾ TOÁN TRƢỞNG
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
PHIẾU (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Kèm theo chứng từ gốc.
42
Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Biểu số 2.10. Phiếu thu 05
Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Liên số: 1 Quyển số: PT01
CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
PHIẾU THU Ngày 08 tháng 01 năm 2013
Số: 05 Nợ 1111 Có 511 Có 3331
Họ tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Ngọc Hiếu
Đơn vị: CN Công ty CP đầu tƣ và XD số 4 - XN xử lý nền móng và xây dựng Địa chỉ: Số 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội
Lý do thu: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 16.811.300 VND
Bằng chữ: Mƣời sáu triệu, tám trăm mƣời một nghìn, ba trăm đồng.
GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng
KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên)
NGƢỜI NỘP TIỀN (Ký, họ tên)
NGƢỜI LẬP PHIẾU
THỦ QUỸ (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
dấu)
Kèm theo chứng từ gốc:
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Bút toán ghi sổ nghiệp vụ bán hàng
+ Nợ TK 632 13.661.096
Có TK 156 13.661.096
+ Nợ TK 111 16.811.300
Có TK 511 15.283.000
Có TK 3331 1.528.300
VD 3: Ngày 23/01/2013 công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn xuất bán hàng hóa cho XNXD số 2 - Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC II - Công ty TNHH một thành viên theo đơn đặt hàng của XNXD số 2 với tổng giá trị hợp đồng là 44.052.250 đồng (đã gồm thuế GTGT 10%). Khách hàng thanh toán hóa đơn bằng
chuyển khoản.
- Hợp đồng kinh tế: Với các khách hàng mua với số lƣợng lớn, kế toán sẽ lập 1 hợp đồng kinh tế về cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng nguyên tắc giữa 2 bên, bản hợp đồng này đƣợc lập ra 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị nhƣ nhau.
43
Biểu số 2.11. Hợp đồng kinh tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---o0o--- HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: /HĐKT-2013 “V/v: Cung cấp hàng hóa”
Căn cứ luật thương mại do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005.Có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Căn cứ luật dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
33/2005/QH 11 ngày 14/6-2006.
Căn cứ vào thông tư số 02/2005 TT-BXD ngày 05/02/2005 của Bộ Xây Dựng
hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 23 tháng 01 năm 2013 tại Công ty CP SX TM và XD Ngọc
Hoàn, chúng tôi gồm có:
BÊN A (BÊN BÁN): CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN Đại diện: Ông Nguyễn Ngọc Hoàn Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 419 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 04 3753 2512 Fax: 04 37501626
Mã số thuế: 0102209402
Tài khoản: 0041100163002 Ngân hàng TM CP Quân đội – Chi nhánh Tây Hồ
BÊN B (BÊN MUA): XNXD SỐ 2 - TỔNG CÔNG TY ĐT PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG ĐÔ THỊ UDIC II - CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN Đại diện: Ông Nguyễn Quang Khải Chức vụ: Giám đốc Xí Nghiệp
Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 04.37833841 Fax: 04.37833841
Mã số thuế: 0100106232
Tài khoản: 2111000000663 tại NH Đầu tƣ & Phát triển Hà Nội Sau khi bàn bạc trao đổi, hai bên đi đến thống nhất ký kết HĐKT với các điều khoản sau :
ĐIỀU I : Tên hàng, chủng loại, khối lƣợng, giá cả :
Bên A đồng ý cung cấp hàng hóa cho bên B các mặt hàng:
44
STT Mặt hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá (chƣa thuế) Thành tiền
Inox Sus 201 1 430 43.000 18.490.000 Kg
Nhôm thanh sơn tĩnh điện 2 345,5 69.500 24.012.250 Kg
3 Tấm Vân gỗ 2mm 5 310.000 1.550.000 tấm
Cộng tiền hàng
44.052.250 Thuế GTGT 10%
Tổng cộng 4.405.225 48.457.475
Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu, bốn trăm năm bảy nghìn, bốn trăm bảy lăm đồng.
ĐIỀU II: Qui cách, chất lƣợng: Tiêu chuẩn kỹ thuật: theo đúng nhƣ mẫu đã đƣợc thỏa thuận giữa hai bên
ĐIỀU III: Địa điểm, thời gian giao hàng:
- Địa điểm: Tại kho hàng của XNXD số 2 - Tổng công ty đầu tƣ phát triển hạ
tầng đô thị UDIC II.
- Thời gian: Ngày 24 tháng 01 năm 2013 - Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa do bên B chịu.
ĐIỀU IV: Phƣơng thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt, Séc hoặc chuyển khoản. - Sau khi bên B nhận đủ số lƣợng hàng hóa sẽ thanh toán 50% giá trị hàng hóa
theo hóa đơn, 50% còn lại thanh toán trƣớc ngày 23/04/2013.
ĐIỀU V: Trách nhiệm của các bên:
Trách nhiệm của bên A:
- Cung cấp đúng chủng loại hàng hóa theo đơn đặt hàng cho bên B, ghi rõ chủng
loại, chất lƣợng trƣớc khi giao cho bên B.
- Cung cấp đầy đủ hóa đơn GTGT cùng các chứng từ thanh toán cần thiết khác. - Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, chất lƣợng của lô hàng.
Trách nhiệm của bên B:
- Kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng hàng hóa khi nhận hàng. - Khi phát hiện sai sót về chất lƣợng sản phẩm, bên B lập biên bản để nguyên
hiện trạng và báo cho bên A xác minh tại chỗ trong thời gian nhanh nhất. - Thanh toán cho bên A theo đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng.
ĐIỀU VI- ĐIỀU KHOẢN CHUNG:
- Hai bên nhất chí thi hành các điều khoản đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu gặp khó khăn trở ngại, hai bên sẽ bàn bạc cùng giải quyết, không bên nào đƣợc
đơn phƣơng sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng. Nếu không thể thƣơng lƣợng đƣợc với nhau thì mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan tới hợp đồng này sẽ đƣợc giải
45
quyết chung thẩm tại Toà Án Kinh tế thành phố Hà Nội. Mọi phí tổn do bên có lỗi chịu.
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng - Hợp đồng đƣợc lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị nhƣ nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Nguồn: Phòng kinh doanh) Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, kế toán bán hàng bắt đầu lập các chứng từ cần
thiết liên quan nhƣ sau:
- Hóa đơn GTGT: Kế toán lập hóa đơn GTGT số 0000677 ngày 24 tháng 01
năm 2013 theo hợp đồng kinh tế đƣợc lập giữa hai bên.
46
Biểu số 2.12.Hóa đơn GTGT số 0000677
Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NH/11P
0000677
Liên 3: Nội bộ Ngày 24 tháng 01 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP SX THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Mã số thuế: 0102209402 Địa chỉ: Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Số tài khoản:…………………………………………………………………………………… Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 37501626
Họ tên ngƣời mua hàng:………………………………………………………………………..
Tên đơn vị: XNXN số 2 - Tổng CT ĐT PT hạ tầng đô thị UDIC II - Công ty TNHH MTV
Địa chỉ: Số 27 Huỳnh Thúc Kháng - Đống Đa - Hà Nội
Số tài khoản:……………………………………………………………………………….......
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100106232
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
tính
1 2 3 4 5 6=4*5
1 2 Inox Sus 201 Nhôm thanh STĐ Kg Kg 430 345,5 43.000 69.500 18.490.000 24.012.250
3 Tấm Vân Gỗ 2mm Tấm 5 310.000 1.550.000
44.052.250 Cộng tiền hàng
4.405.225 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
48.457.475 Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ: Bốn tám triệu, bốn trăm năm bảy nghìn, bốn trăm bảy lăm đồng.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
- Phiếu xuất kho: Kế toán lập phiếu xuất kho số 033 sau đó tiến hành xuất kho
hàng hóa và chuyển đến cho khách hàng.
47
Biểu số 2.13.Phiếu xuất kho 033
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC
HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 24 tháng 01 năm 2013
Số: 033
Ngƣời nhận hàng:
Đơn vị: XNXN số 2 - Tổng CT ĐT PT hạ tầng đô thị UDIC II - Công ty TNHH MTV
Địa chỉ: Số 29A ngõ 75 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Nội dung: Bán hàng
STT Mã Mã hàng Tên hàng hóa ĐVT Số Đơn Giá Thành tiền
kho hóa lƣợng
1 KHH INS201 Inox Sus 201 Kg 430 40.982 17.622.260
2 KHH NTSTD Nhôm thanh STĐ Kg 345,5 68.000 23.494.000
3 KHH TVG2 Tấm VG 2mm tấm 5 300.000 1.500.000
Tổng cộng: 42.616.260
Bằng chữ: Bốn hai triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, hai trăm sáu mươi đồng.
Ngày.....tháng.....năm…...
NGƢỜI NHẬN HÀNG
THỦ KHO
KẾ TOÁN TRƢỞNG
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
PHIẾU (Ký, họ tên)
Kèm theo chứng từ gốc. NGƢỜI LẬP
- Giấy báo có: Khách hàng thanh toán 50% giá trị lô hàng vừa mua là 24.228.738 đồng bằng tiền gửi ngân hàng. Công ty nhận đƣợc giấy báo có do ngân
hàng TM CP Quân đội - CN Tây Hồ gửi đến nhƣ sau:
48
Biểu số 2.14.Giấy báo có 029 thu tiền hàng theo HĐ0000677
Ngân hàng TM CP Quân Đội Mã GDV:
Chi nhánh: Tây Hồ Hà Nội Mã KH: 0041100163002 Số GD: 029
GIẤY BÁO CÓ Ngày: 24/01/2013 Kính gửi: Công ty CP sản xuất thƣơng mại và xây dựng Ngọc Hoàn
Mã số thuế: 0102209402
Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nội
dung sau:
Số tài khoản ghi Có: 0041100163002
Số tiền bằng số: 24.228.738 VND Số tiền bằng chữ: Hai mươi tư triệu, hai trăm hai tám nghìn, bảy trăm ba tám đồng./.
Nội dung: XNXD số 2 - Tổng công ty ĐT PT hạ tầng đô thị UDIC II thanh toán
tiền hàng.
Giao dịch viên Kiểm soát
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Bút toán ghi sổ nghiệp vụ bán hàng: 42.616.260 + Nợ TK 632
Có TK 156 42.616.260
+ Nợ TK 112 24.228.738
Nợ TK 131 24.228.737
Có TK 511 44.052.250
Có TK 3331 4.405.225
VD 4: Ngày 29/01/2013 công ty CP SXTM và XD Ngọc Hoàn xuất kho hàng hóa bán cho Xí nghiệp 297- Tổng công ty 789 với số lượng là 604,8 kg đơn giá 43.800 đồng/kg, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán.
49
- Hóa đơn GTGT:
Biểu số 2.15.Hóa đơn GTGT số 0000683
Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN
NH/11P 0000683
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 29 tháng 01 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP SX THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Mã số thuế: 0102209402
Địa chỉ: Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Số tài khoản:……………………………………………………………………………………
Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 37501626
Họ tên ngƣời mua hàng:………………………………………………………………………..
Tên đơn vị: Xí nghiệp 297 - Tổng công ty 789
Địa chỉ: Số 147 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Số tài khoản:……………………………………………………………………………….......
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100107613
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
tính
1 2 3 4 5 6=4*5
1 Inox Sus 201 Kg 604,8 43.800 26.490.240
26.490.240 Cộng tiền hàng
2.649.024 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
29.139.264 Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ: Hai chín triệu, một trăm ba chín nghìn, hai trăm sáu tƣ đồng.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
- Phiếu xuất kho: Kế toán lập phiếu xuất kho số 036 sau đó tiến hành xuất kho
hàng hóa và chuyển đến cho khách hàng.
50
Biểu số 2.16.Phiếu xuất kho 036
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC
HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 29 tháng 01 năm 2013
Số: 036
Ngƣời nhận hàng:
Đơn vị: Xí nghiệp 297 - Tổng công ty 789
Địa chỉ: Số 147 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Nội dung: Bán hàng
STT Mã Mã hàng Tên hàng hóa ĐVT Số Đơn Giá Thành tiền
kho hóa lƣợng
1 KHH INS201 Inox Sus 201 Kg 604,8 40.982 24.785.914
Tổng cộng: 24.785.914
Bằng chữ: Hai bốn triệu, bảy trăm tám lăm nghìn, chín trăm mười bốn đồng.
NGƢỜI NHẬN HÀNG
THỦ KHO
KẾ TOÁN TRƢỞNG
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
PHIẾU (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Kèm theo chứng từ gốc. NGƢỜI LẬP
Bút toán ghi sổ nghiệp vụ bán hàng: 24.785.914 + Nợ TK 632
Có TK 156 24.785.914
+ Nợ TK 131 29.139.264
Có TK 511 26.490.240
Có TK 3331 2.649.024
51
2.2.2.4 Sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ Biểu số 2.17. Sổ nhật ký chung
CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích) Năm 2013
Chứng từ
Số phát sinh
Đã ghi
SH
Diễn giải
SH
sổ cái
TK
NT
Nợ
Có
Số trang trƣớc chuyển sang
156
0004307 05/01 Nhập mua hàng hóa
........
133
0004307 05/01 Thuế GTGT
50.498.600
0004307 05/01
331
5.049.860
155
PNK09 07/01 Nhập kho TP - VNK
55.548.460
155
PNK09 07/01 Nhập kho TP - VNK
13.661.096
632
PXK011 08/01 Xuất bán
13.661.096
1548
PXK011 08/01 Xuất bán
13.661.096
111
0000658 08/01 Doanh thu bán hàng
13.661.096
511
0000658 08/01 Doanh thu bán hàng
16.811.300
3331
0000658 08/01 Doanh thu bán hàng
15.283.000
632
PXK012 08/01 Bán hàng
1.528.300
156
PXK012 08/01 Bán hàng
13.737.166
111
0000659 08/01 Doanh thu bán hàng
13.737.166
511
0000659 08/01 Doanh thu bán hàng
16.149.936
3331
0000659 08/01 Doanh thu bán hàng
14.681.760
1.468.176
632
PXK33 24/01 Bán hàng
...
156
PXK33 24/01 Bán hàng
42.616.260
112
0000677 24/01 Doanh thu bán hàng
42.616.260
511
0000677 24/01 Doanh thu bán hàng
48.457.475
3331
0000677 24/01 Doanh thu bán hàng
44.052.250
632
PXK036 29/01 Bán hàng
4.405.225
156
PXK036 29/01 Bán hàng
24.785.914
131
0000683 29/01 Doanh thu bán hàng theo HĐ683
24.785.914
511
29.139.264
0000683 29/01 Doanh thu bán hàng theo HĐ683
333
26.490.240
0000683 29/01 Doanh thu bán hàng theo HĐ683
2.649.024
52
(Nguồn: Phòng Kế Toán) Do công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn hoạt động sản xuất kinh doanh vật
liệu xây dựng và thi công, sản xuất, lắp đặt các sản phẩm nhƣ: cửa nhôm kính, cửa cuốn, thi công chống thấm,...vì vậy công ty vừa có hoạt động bán hàng và bán thành
phẩm. Do đó khi trình bày sổ cái TK 632 có đối ứng với các tài khoản 155, 156.
Dƣới đây em xin trình bày sổ cái TK 632 - Giá vốn hàng bán
53
Biểu số 2.18. Sổ cái tài khoản 632
CÔNG TY CP SX TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632 - Giá vốn hàng bán
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013
Số dƣ đầu kỳ 0
Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK Số tiền
ghi sổ đ.ứng Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có
.......
PXK011 08/01/13 Bán hàng 08/01/13 14 9 13.661.096 155
PXK012 08/01/13 Bán hàng 08/01/13 15 2 13.737.166 156
PXK019 15/01/13 Bán hàng 15/01/13 21 7 12.779.735 155
PXK033 24/01/13 Bán hàng 24/01/13 31 10 42.616.260 156
PXK034 25/01/13 Bán hàng 25/01/13 32 9 35.140.473 155
PXK035 28/01/13 Bán hàng 28/01/13 33 12 9.874.988 156
PXK036 29/01/13 Bán hàng 29/01/13 35 2 24.785.914 156
31/01/13 911 31/01/13 K/c từ 632 911 204.917.466
Tổng phát sinh nợ: Tổng số phát sinh có: 204.917.466 204.917.466
Số dƣ cuối kỳ: 0
(Nguồn: Phòng Kế toán)
54
Biểu số 2.19. Sổ cái tài khoản 511
CÔNG TY CP SX TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013
Số dƣ đầu kỳ 0
Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK Số tiền
ghi sổ đ.ứng Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có
.......
08/01/13 HĐ658 08/01/13 Bán hàng 10 111 15.283.000 14
08/01/13 HĐ659 08/01/13 Bán hàng 15 111 14.681.760 15
15/01/13 HĐ665 15/01/13 Bán hàng 8 131 14.297.000 21
24/01/13 HĐ677 24/01/13 Bán hàng 11 112 44.052.250 31
25/01/13 HĐ678 25/01/13 Bán hàng 10 131 39.312.500 32
28/01/13 HĐ682 28/01/13 Bán hàng 13 131 16.884.000 33
29/01/13 HĐ683 29/01/13 Bán hàng 3 131 26.490.240 35
31/01/13 31/01/13 K/c từ 511 911 911 264.913.720
Tổng phát sinh nợ Tổng số phát sinh có 264.913.720 264.913.720
Số dƣ cuối kỳ
0 (Nguồn: Phòng Kế toán)
55
2.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP SX TM Và XD Ngọc Hoàn
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh Chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phát sinh
ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp. Cụ thể:
- Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của cán bộ nhân viên. - Chi phí vật liệu quản lý. - Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng. - Chi phí điện, nƣớc, điện thoại, fax. - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Thuế, phí, lệ phí. - Chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí bằng tiền khác.
Trình tự kế toán: Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý kinh
doanh, dựa trên cơ sở các chứng từ hợp pháp nhƣ hóa đơn thuế GTGT (hóa đơn mua hàng,
các dịch vụ mua ngoài), bảng thanh toán tiền lƣơng, bảng tính khấu hao TSCĐ....kế toán sẽ
lập phiếu chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt), lập ủy nhiệm chi ( nếu thanh toán bằng tiền
gửi ngân hàng), nhƣng do công ty chỉ hạch toán chung vào tài khoản 642 mà không phân
bổ riêng cho từng bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp vì vậy công ty không có sổ chi tiết tài khoản 6421 và tài khoản 6422 để theo dõi. Cuối kỳ kết chuyển sang
tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Chi phí tiền lƣơng
Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn trả lƣơng cho nhân viên theo tháng. Cách
tính lƣơng của công ty nhƣ sau:
Tổng lƣơng = Lƣơng thời gian + Các khoản phụ cấp
Trong đó: Lƣơng thời gian:
Lƣơng cơ bản x Ngày công đi làm thực tế
Ngày công của tháng
Lƣơng cơ bản: đƣợc quy định trong hợp đồng lao động giữa công ty và mỗi nhân
viên.
Ngày công của tháng đƣợc tính là: 27 ngày với những tháng có 31 ngày và 26 ngày
với những tháng có 30 ngày. Những tháng có ngày nghỉ lễ kế toán sẽ tự động tính giảm ngày công của tháng. Các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, BHTN) công ty áp dụng theo đúng quy định hiện hành: BHXH đƣợc tính bằng 7% lƣơng cơ bản, BHYT tính bằng 1,5% lƣơng cơ bản, BHTN bằng 1% lƣơng cơ bản.
56
VD: Phó giám đốc công ty Ông Phạm Quang Lợi, trong tháng 1 năm 2013 có mức lƣơng cơ bản là 4.000.000 đồng, số ngày công đi làm là 27 ngày, phụ cấp ăn ca: 650.000
đồng.
Lƣơng thời gian = 4.000.000*27/27 = 4.000.000 đồng
Tổng lƣơng = 4.000.000 + 650.000 = 4.650.000 đồng
Các khoản giảm trừ vào lƣơng: BHXH = 4.000.000 * 7% = 280.000 đồng
BHYT = 4.000.000 * 1,5% = 60.000 đồng
BHTN = 4.000.000 * 1% = 40.000 đồng
57
Biểu số 2.20. Bảng thanh toán tiền lƣơng
CÔNG TY CP SX TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 01 năm 2013
Giảm trừ
Ngày công
Lƣơng cơ bản
Lƣơng thời gian
Bộ
Phụ cấp
Tổng giảm
STT
Họ tên
Tổng lƣơng
Thực lĩnh
phận
ăn ca
trừ
(1)
(2)
(3)=(2)*(1)/NC của tháng
7% BHXH
1,5% BHYT
1% BHTN
1
Nguyễn Ngọc
GĐ
21
4.500.000
3.500.000
650.000
4.150.000
315.000
67.500
45.000
427.500
3.722.500
Hoàn
2
Phạm Quang
PGĐ
27
4.000.000
4.000.000
650.000
4.650.000
280.000
60.000
40.000
380.000
4.270.000
Lợi
3
Nguyễn Thị
TQ
27
3.700.000
3.700.000
650.000
4.350.000
259.000
55.500
37.000
351.500
3.998.500
Vân
....
Cộng BP Quản lý
1.855.000
397.500
265.000
2.517.500
26.500.000
24.889.000
4.550.000
29.439.000
26.921.500
8
Phạm Quốc Bảo
27
3.900.000
3.900.000
650.000
4.550.000
273.000
58.500
39.000
370.500
4.179.500
Thợ bậc 1
9
26
3.500.000
245.000
52.500
35.000
332.500
3.687.500
3.370.000
650.000
4.020.000
Thợ bậc 2
Trịnh Công Kiên
....
Cộng BP Sản xuất
1.799.000
385.500
257.000
2.441.500
27.288.500
25.700.000
25.180.000
4.550.000
29.730.000
Tổng cộng
52.200.000
50.069.000
9.100.000
59.169.000
3.654.000
783.000
522.000
4.959.000
54.210.000
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
58
Biểu số 2.21. Bảng phân bổ tiền lƣơng
CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XD NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Mẫu số: 11- LĐTL (Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 01 năm 2013
STT Ghi có TK TK 334- Phải trả ngƣời lao động TK338- Phải trả phải nộp khác Tổng cộng
TK 335
Đối tƣợng sd (Ghi nợ các TK) Lƣơng thời gian Các khoản khác Cộng có TK 334 KPCĐ TK3382 BHXH TK3383 BHYT TK3384 BHTN TK3389 Cộng có TK 338
514.000 4.369.000 771.000 257.000 5.911.000 35.641.000 25.180.000 4.550.000 29.730.000
1 TK154- CP SXKD DD(TK631- GTSX) 2 TK642- Chi phí quản 530.000 4.505.000 795.000 265.000 6.095.000 35.534.000 24.889.000 4.550.000 29.439.000 lý kinh doanh
3 TK242- CP trả trƣớc
dài hạn
8 TK334- Phải trả ngƣời 3.654.000 783.000 522.000 4.959.000 4.959.000 lao động
9 TK338- Phải trả phải
50.069.000 9.100.000 59.169.000 1.044.000 12.528.000 2.349.000 1.044.000 16.965.000 76.134.000 nộp khác Cộng
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Các khoản trích nộp BH được trích theo lương cơ bản
59
Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN
Biểu số 2.22. Bảng tính phân bổ CCDC BẢNG TÍNH PHÂN BỔ CCDC Kỳ: 01 năm 2013
Bộ phận sử Ngày Số kỳ pb Giá trị phân Giá trị phân Giá trị dụng STT Tên CCDC Mã CC Nguyên giá tính pb (tháng) bổ trong kỳ bổ lũy kế còn lại 6422
Công cụ 19.627.273 545.203 7.675.759 11.901.514 545.230
1 Máy tính NB Sony MTNB 15/5/11 36 9.500.000 263.889 5.227.778 4.222.222 263.889
2 Máy in MI 9/12/12 36 6.500.000 180.556 2.347.223 4.152.777 180.556
3 Tivi TV 1/1/13 36 3.627.273 100.758 100.758 3.526.515 100.758
KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên) NGƢỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Chi phí khấu hao TSCĐ
Công ty đã dùng phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng. Theo phƣơng pháp này thì số tiền khấu hao đƣợc tính cho mỗi thời kỳ trong
thời gian hữu ích của tài sản là nhƣ nhau:
VD: Ngày 15/01/2013 công ty mua 1 chiếc điều hòa cây (DHC) về sử dụng cho bộ phận văn phòng với nguyên giá là 36.000.000
đồng, thời gian sử dụng ƣớc tính là 4 năm. Khấu hao tài sản của công ty đƣợc tính nhƣ sau:
36.000.000 17 Khấu hao trong tháng 1 của DHC = x = 411.290 48 31
60
Biểu số 2.23. Bảng trích khấu hao TSCĐ
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 1 năm 2013
STT Tên TSCĐ
SL Ngày Mua
Giá trị phân bổ
Giá trị còn lại cuối kỳ
Bộ phận sử dụng
Giá trị ban đầu
Giá trị còn lại đầu kỳ
TG PB (Tháng)
Trong kỳ
1
2
3
4
5
6
7
8 = 5 /7
10 = 5-9
6422
Luỹ kế 9'= 8+ lũy kế tháng trƣớc
1 Xe máy
1 01/06/2010
14.909.090
9.584.415
84
177.489
5.502.164
9.406.926
177.489
2 Máy phô tô
1 30/12/2012
45.000.000
44.062.500
48
937.500
1.875.000
43.125.000
937.500
3 Điều hòa cây
1 15/01/2013
36.000.000
36.000.000
48
411.290
411.290
35.588.710
411.290
Cộng
95.909.090
89.646.915
96
1.526.279
7.788.454
83.120.636 1.526.279
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
61
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Do công ty sử dụng nhiều số thuê bao cho các bộ phận nên em xin trình bày hóa
đơn tiền điện thoại tháng 1 năm 2013 của 1 số thuê bao dùng cho bộ phận văn phòng
của công ty.
Mẫu số: 01GTKT2/001
Biểu số 2.24. Hóa đơn tiền điện thoại
VNPT
Ký hiệu: AB/13P Số: 3702212
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Liên 2: Giao cho khách hàng
Mã số thuế: 01 0068622 3
Viễn thông: Hà Nội - 75 Đinh Tiên Hoàng
Tên khách hàng: Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn Địa chỉ: số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội Số điện thoại: 37501626 Mã số: JT71079C/TBL502-15:1166
Hình thức thanh toán:
STT DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐVT ĐG
SỐ LƢỢNG THÀNH TIỀN
Các khoản chịu thuế 53.424 1
Các khoản không chịu thuế và thu khác 2
Khuyến mãi (không thu tiền) 3
Các khoản truy thu, giảm trừ 4
53.424 Cộng tiền dịch vụ
5.342 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT
58.766 Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ: Năm mƣơi tám nghìn, bảy trăm sáu sáu đồng.
Ngày 31 tháng 01 năm 2013
Khách hàng Nhân viên giao dịch
(Nguồn: Phòng kế toán)
Từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng tính và phân
bổ,...) kế toán lên các sổ nhật kí chung và sổ cái của TK 642.
62
Biểu số 2.25. Sổ nhật ký chung
CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích) Năm 2013
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
Đã ghi sổ cái
SH TK
SH
NT
Nợ
Có
Số trang trƣớc chuyển sang
3702212 31/01 Tiền điện thoại tháng 1/2013
........
53.424 642
5.342 133
BPBTL
31/01 Hạch toán CP tiền lƣơng nhân
58.766 331
642 29.439.000
viên quản lý tháng 01/2011
BPBTL
31/01 Hạch toán phí BHXH, BHYT,
334 29.439.000
642 6.095.000
BHTN, KPCĐ
334 2.517.500
BPBKH 31/01 Khấu hao TSCĐ tháng 1/2013
338 8.612.500
1.526.279 642
BPBDC 31/01 Phân bổ CCDC
1.526.279 214
545.230 642
511
31/01 K/c từ 911511 511911
545.230 242
911
264.913.720
911
31/01 K/c từ 632911 632911
264.913.720
632
204.917.466
911
31/01 K/c từ 642 911 642 911
204.917.466
642
46.620.036
....
46.620.036
Cộng chuyển sang trang sau:
(Nguồn: Phòng Kế toán)
63
Biểu số 2.26. Sổ cái tài khoản 642
Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Từ ngày 01/01/13 đến ngày 31/01/13
Số dƣ đầu kỳ
0
Chứng từ
Nhật ký chung
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƢ
NT ghi sổ
SH
NT
Nợ
Có
1
2
3
4
Trang số
STT dòng
5
6
Số dƣ đầu kỳ:
0
Số phát sinh trong kỳ:
....
31/01/13 HĐ3702212 31/01/13 Tiền điện thoại sử dụng cho bộ phận quản lý
331
53.424
....
31/01/13
BPBTL
31/01/13 Tính lƣơng nhân viên quản lý tháng 1
334
29.439.000
31/01/13
BPBTL
31/01/13 Hạch toán phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
338
6.095.000
31/01/13
BPBKH
31/01/13 Khấu hao TSCĐ T1
214
1.526.279
31/01/13
BPBDC
31/01/13 Phân bổ CCDC
242
545.230
.....
Cộng số phát sinh Số dƣ cuối kỳ
46.620.036 46.620.036 (Nguồn: Phòng Kế toán)
Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
64
Xác định kết quả tiêu thụ là xác định chênh lệch giữa doanh thu thuần (doanh thu bán hàng) sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ
doanh thu (chiết khấu giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT,..) với giá vốn hàng bán
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí quản lý kinh doanh.
Biểu số 2.27. Sổ cái tài khoản 911
CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013
Chứng từ
Nhật ký chung
Số phát sinh
NT ghi sổ
Diễn giải
TKĐƢ
SH
NT
Nợ
Có
2
3
1
4
Trang số
STT dòng
5
6
Số dƣ đầu kỳ:
0
Số phát sinh trong kỳ:
31/01/2013
31/01/2013 K/c từ 911511 511911
511
264.913.720
...
31/01/2013
31/01/2013 K/c từ 632911 632911
632
204.917.466
31/01/2013
31/01/2013 K/c từ 642 911 642 911
642
46.620.036
...
266.147.730 266.147.730
Cộng số phát sinh
0
Số dƣ cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Doanh thu thuần = Doanh thu hàng bán - Các khoản giảm trừ doanh thu Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán Kết quả tiêu thụ = Lợi nhuận gộp - Chi phí quản lý kinh doanh
65
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CP SX TM
VÀ XD NGỌC HOÀN 3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại công ty CP SX TM và XD Ngọc
Hoàn
3.1.1 Ưu điểm
Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, công ty CP SX TM và XD Ngọc
Hoàn đã đạt đƣợc những thành công nhất định. Công ty đã mở rộng đƣợc thị trƣờng
tiêu thụ, từng bƣớc triển khai các giải pháp có hiệu quả, thiết lập đƣợc quan hệ với các
bạn hàng, duy trì kinh doanh những mặt hàng đơn vị mình có thế mạnh, đồng thời tích cực tìm kiếm cơ hội, mở ra các mặt hàng mới và chú ý các hoạt động phối hợp trong
nội bộ. Trong những năm gần đây, sự khủng hoảng của nền kinh tế trong khu vực cùng
với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác có ảnh hƣởng không nhỏ tới hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, nhƣng với tiềm lực sẵn có của mình, công ty đã
từng bƣớc khắc phục khó khăn đảm bảo phát triển, kinh doanh ổn định. Một trong
những nhân tố làm nên sự thành công của công ty cũng nhƣ kế toán bán hàng xác định
kết quả bán hàng nói riêng.
- Về công tác tổ chức lao động kế toán, toàn bộ các nhân viên kế toán Công ty có
trình độ đại học, nắm vững chế độ kế toán tài chính. Các nhân viên trong phòng kế toán đƣợc phân công nhiệm vụ rõ ràng đảm bảo mỗi ngƣời đều phải có trách nhiệm
với phần hành mình đảm nhận. Bên cạnh tính độc lập thì việc tổ chức kế toán của công
ty còn đảm bảo đƣợc tính thống nhất nhịp nhàng giữa công việc của các kế toán viên.
Giữa các kế toán viên thƣờng xuyên có sự kiểm tra đối chiếu số liệu đảm bảo tính
chính xác của thông tin kế toán.
- Việc lập chứng từ kế toán liên quan đến hàng hóa bán ra nhìn chung là kịp thời,
chấp hành đúng quy định của hệ thống kế toán Việt Nam. Các mẫu sổ kế toán sử dụng
đơn giản cụ thể dễ ghi chép.
- Các tài khoản kế toán công ty đang sử dụng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống tài khoản kế toán công ty áp dụng theo quyết định 48/2006/ QĐ- BTC (ngày 14/9/2006) của Bộ Tài chính.
- Hệ thống sổ kế toán của công ty đƣợc ghi chép theo hình thức Nhật ký chung, mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin cho các bộ phận liên quan.
- Công ty áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho đảm bảo cung cấp thông tin thƣờng xuyên chính xác về tình hình biến động của hàng hóa trên các mặt tiêu thụ, dự trữ và cung ứng tạo ra sự quản lý tốt hàng hóa về mặt giá
trị cũng nhƣ số lƣợng. Trong hạch toán chi tiết hàng tồn kho kế toán tính trị giá hàng
66
hóa xuất kho tính theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ giúp công ty tính toán giá xuất kho một cách đơn giản, nhanh chóng.
3.1.2 Những tồn tại
Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc đáng khích lệ của công ty CP SX TM và
XD Ngọc Hoàn, thì trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vẫn
còn một số hạn chế nhất định cần đƣợc hoàn thiện.
Thứ nhất là, hiện nay việc ghi sổ kế toán của công ty vẫn còn thủ công khi ghi
chép và nhập số liệu vào sổ kế toán trên Excel mà chƣa sử dụng một phần mềm kế
toán chuyên dụng tạo ra tình trạng phức tạp, độ chính xác không cao khi xử lý một
khối lƣợng công việc nhiều và nặng, gây khó khăn trong công tác kế toán. Đặc biệt do đặc điểm của doanh nghiệp là công ty thƣơng mại với số lƣợng hàng hóa nhiều nên
việc ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng diễn ra thƣờng xuyên và liên tục đòi hỏi cần có
một phần mềm kế toán chuyên dụng.
Thứ hai là, công ty không sử dụng sổ chi tiết tài khoản 511 và 632 để theo dõi
riêng cho từng hàng hóa, thành phẩm mà chỉ theo dõi tổng hợp tất cả trên sổ cái TK
632, 511. Bên cạnh đó, kế toán không theo dõi tách biệt các khoản chi phí giữa bộ
phận bán hàng và bộ phận quản lý mà hạch toán chung trên TK 642 - Chi phí quản lý
kinh doanh. Điều này sẽ gây khó khăn cho công tác dự toán chi phí và kiểm soát chi
phí.
Nhƣ vậy, hệ thống sổ kế toán chƣa đƣợc hoàn thiện và chƣa phản ánh đầy đủ
các thông tin cần thiết cho nhà quản lí.
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn
Kiến nghị về việc sử dụng phần mềm kế toán
Hiện nay, công ty vẫn đang sử dụng phần mềm excel để ghi chép và hạch toán,
gây khó khăn do khối lƣợng hàng hóa nhiều và các nghiệp vụ bán hàng diễn ra thƣờng
xuyên, liên tục vì vậy công ty nên đầu tƣ mua phần mềm kế toán chuyên dụng nhƣ:
Misa, Fast, Smart,.... để hỗ trợ và giảm tải bớt công việc của kế toán viên, giúp cho nhà quản lý dễ dàng quản lý và đạt hiệu quả cao hơn trong công việc.
Kiến nghị về việc hoàn thiện sổ kế toán
Bên cạnh việc quản lí và theo dõi tình hình tài sản – nguồn vốn, doanh thu –
chi phí của mình ở mức độ tổng hợp, công ty cũng cần quan tâm hơn nữa đến việc theo dõi chi tiết của các khoản mục này để kịp thời đƣa ra những biện pháp quản lý thích
hợp.
Bằng việc mở sổ và theo dõi chi tiết chi phí giá vốn và doanh thu của từng mặt hàng, công ty có thể dễ dàng kiểm soát và điều chỉnh kết cấu, tỉ trọng của các mặt
67
hàng, tập trung vào những mặt hàng mang lại doanh thu cao hay những mặt hàng đang đƣợc thị trƣờng ƣa chuộng.
Dƣới đây là một số sổ chi tiết công ty cần đƣa vào sử dụng trong tƣơng lai để
nâng cao chất lƣợng quản lí của mình:
Thiết kế tài khoản chi tiết:
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Kế toán cần chia tài khoản 632 ra thành 2 tài khoản cấp hai: - TK 6321 - Giá vốn hàng bán hàng hóa: phản ánh giá vốn của khối lƣợng hàng
hóa đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
- TK 6322 - Giá vốn hàng bán các thành phẩm: phản ánh giá vốn của khối lƣợng
thành phẩm đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
Các tài khoản cấp hai nên chia thành những tài khoản nhỏ hơn để theo dõi chi
tiết cho từng mã hàng hóa.
VD: TK 63211 – Giá vốn hàng bán hàng hóa của hàng hóa INS201 – Inox Sus
201,....
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cũng nhƣ tài khoản 632 tài khoản 511 nên chia ra thành những tài khoản cấp
hai:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lƣợng hàng hóa đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp.
- TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu thuần của khối
lƣợng sản phẩm đã đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Sau khi chia các thành các tài khoản cấp hai kế toán nên mở mã chi tiết theo dõi riêng từng mặt hàng để theo dõi, kiểm soát và có những điều chỉnh phù hợp đem lại
kết quả cao hơn trong công việc.
VD: TK 51121 – Doanh thu bán thành phẩm VNK – Vách nhôm kính,....
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 642 cũng nên đƣợc chia ra thành 2 tài khoản cấp 2 mỗi tài khoản cấp
hai lại nên chia ra thành các tài cấp 3 theo dõi chi tiết từng yếu tố để cung cấp thông
tin chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc lập thuyết minh BCTC.
68
- Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng,
giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,....
TK 6421 nên chia thành 7 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 64211 – Chi phí nhân viên bán hàng
+ Tài khoản 64212 – Chi phí vật liệu, bao bì.
+ Tài khoản 64213 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
+ Tài khoản 64214 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Tài khoản 64215 – Chi phí bảo hành.
+ Tài khoản 64217 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Tài khoản 64218 – Chi phí bằng tiền khác.
- Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận quản lý
doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ lao động, khấu hao TSCĐ
dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài,....
Tài khoản 6422 cũng nên chia thành 8 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 64221 – Chi phí nhân viên quản lý.
+ Tài khoản 64222 – Chi phí vật liệu quản lý.
+ Tài khoản 64223 – Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ Tài khoản 64224 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Tài khoản 64225 – Thuế, phí và lệ phí.
+ Tài khoản 64226 – Chi phí dự phòng.
+ Tài khoản 64227 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Tài khoản 64228 – Chi phí bằng tiền khác.
69
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Bảng 3.1. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 6321 – Giá vốn hàng bán Tên sản phẩm, hàng hóa: Inox Sus 201 – Mã HH: INS201
Chứng từ Số phát sinh Số dƣ Ngày Diễn giải TKĐƢ ghi sổ SH NT Nợ Có Có Nợ
Số dƣ đầu kỳ: 0
Số phát sinh trong kỳ:
08/01 PXK12 08/01 Xuất bán hàng hóa 13.737.166,4
24/01 PXK33 24/01 Xuất bán hàng hóa 17.622.260
29/01 PXK40 29/01 Xuất bán hàng hóa 24.785.913,6
56.145.340 K/c từ TK 632 TK 911
Cộng phát sinh 56.145.340 56.145.340
0
Số dƣ cuối kì
70
- Sổ chi tiết doanh thu
Bảng 3.2. Sổ chi tiết doanh thu
CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 5111 – Doanh thu bán hàng
Tên sản phẩm, hàng hóa: Inox Sus 201 – Mã HH: INS201
Chứng từ Số phát sinh Số dƣ Diễn giải TKĐƢ NT SH NT Nợ Có Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ: 0
Số phát sinh trong kỳ:
08/01 HĐ0659 08/01 Thu tiền hàng HĐ 0659 14.681.760 111
24/01 HĐ0677 24/01 Thu tiền hàng HĐ 0677 18.490.000 112
29/01 HĐ0683 29/01 Thu tiền hàng HĐ 0683 26.490.240 131
911 K/c TK 511 TK 911 59.662.000
Cộng phát sinh 59.662.000 59.662.000
Số dƣ cuối kì 0
71
Các nhà quản lý rất cần biết các thông tin chi tiết, cụ thể về các khoản mục chi phí cũng nhƣ việc sử dụng các loại chi phí này, để từ đó lập dự toán chi phí và chủ
động điều tiết chi phí. Nhƣng ở công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn, tất cả các
khoản chi phí phát sinh đều đƣợc phản ảnh trên TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
và không hạch toán chi tiết theo từng khoản mục chi phí. Do đó, thông tin mà kế toán
cung cấp chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác quản lý.
Kế toán nên mở sổ chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí
quản lý doanh nghiệp để hạch toán riêng chi phí quản lý phát sinh tại công ty.
Dƣới đây là sổ chi tiết TK 6421 và TK 6422 mà công ty nên đƣa vào sử dụng:
72
Bảng 3.3. Sổ chi tiết TK 6421
CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 6421 – Chi phí bán hàng Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013
Chứng từ Chi tiết chi phí Diễn giải TKĐƢ SH NT Tổng số tiền
Số dƣ đầu kỳ:
Số phát sinh trong kỳ:
Cộng phát sinh trong kỳ
Số dƣ cuối kì
73
Bảng 3.4. Sổ chi tiết TK 6422
CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN
Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013
Chứng từ Chi tiết chi phí Diễn giải TKĐƢ SH NT Tổng số tiền
Số dƣ đầu kỳ:
Số phát sinh trong kỳ:
Cộng phát sinh trong kỳ
Số dƣ cuối kì
74
KẾT LUẬN
Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đòi hỏi bộ máy quản lý của doanh nghiệp phải
có kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về lĩnh vực kinh doanh để nắm bắt thị trƣờng, từ đó đƣa ra những chiến lƣợc cụ thể và phù hợp. Trong đó kế toán đóng vai trò không
nhỏ trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo, để ban lãnh đạo nắm bắt
tình hình và nhanh chóng đƣa ra những quyết định của mình, nắm bắt cơ hội kinh
doanh. Vì vậy, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ nói riêng cần phải đƣợc củng cố và hoàn thiện để thực sự trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý tài chính cũng nhƣ vạch chiến lƣợc của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Với kiến thức đã đƣợc học và qua quá trình thực tập tại công ty CP Sản xuất và
Thƣơng mại Ngọc Hoàn, dƣới sự hƣớng dẫn của cô Đoàn Thị Hồng Nhung cùng với
sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán của công ty, em đã hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
công ty CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn”.
Mặc dù đã cố gắng học hỏi và trao đổi kiến thức, song thời gian hạn hẹp nên
khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình
thức. Em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp
của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. Đoàn Thị Hồng Nhung đã
tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình làm và hoàn thành bài luận văn này.
Em xin cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán tại công ty CP Sản xuất
Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hải Hà
DANH MỤC THAM KHẢO 1. Sách kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2014. Nhà xuất bản Lao Động. 2. Webketoan.vn 3. Niceaccounting.com 4. Bộ Tài chính (2013), Chế độ kế toán doanh nghiệp (quyển 1,2), Nhà xuất bản
Lao động, Hà Nội.
5. GS.TS Đặng Thị Loan (2009), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
6. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2009), Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp,
Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
7. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính,
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

