Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu............................................................................... 2
4 Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2
5 Cấu trúc đề tài ......................................................................................................... 3
6 Tính mới của đề tài .................................................................................................. 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN ..................................................................... 5
1.1 Khái niệm và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ ......................................... 5
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ ................................................................ 5
1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ ........................................................................... 6
1.2 Sự cần thiết và nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp .......................................................................................................................... 6
1.2.1 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ ...................................... 6
1.2.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ ............................................... 7
1.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ .................................................. 7
1.3.1 Môi trƣờng kiểm soát ......................................................................................... 8
1.3.2 Hệ thống kế toán ................................................................................................ 9
1.3.3 Các thủ tục kiểm soát ....................................................................................... 10
1.3.4 Bộ phận kiểm toán nội bộ ................................................................................ 13
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
1.4 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ .................................. 13
1.5 Khái quát về chu trình mua hàng – thanh toán .................................................. 14
1.5.1 Khái niệm về chu trình mua hàng – thanh toán ............................................... 14
1.5.2 Các đối tƣợng liên quan đến chu trình mua hàng – thanh toán........................ 14
1.5.3 Các hoạt động trong chu trình mua hàng – thanh toán ................................... 15
1.6 Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán trong doanh nghiệp ........... 17
1.6.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán ........................... 17
1.6.2 Các thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán ....................... 18
1.6.3 Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chu trình mua hàng – thanh toán .......... 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
MUA HÀNG – THANH TOÁN TẠI CÔNG TY ...................................................... 24
CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY ........................................................................................ 24
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Hƣơng Thủy ....................................... 24
2.1.1 Tóm lƣợc lịch sử hình thành và phát triển ....................................................... 24
2.1.2 Lĩnh vực, chức năng hoạt động ........................................................................ 26
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý ................................................................................... 27
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán.................................................................................. 30
2.1.5 Tình hình lao động tại Công ty qua 3 năm (2012 – 2014) ............................... 33
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2011 – 2013) .......... 34
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011 – 2013) ........ 38
2.2 Thực trạng chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy40
2.2.1 Hình thức mua hàng trả sau ............................................................................. 41
2.2.2 Hình thức mua hàng trả trƣớc. ......................................................................... 46
2.3 Thực trạng HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy .............................................................................................................. 63
2.3.1 Môi trƣờng kiểm soát ....................................................................................... 63
2.3.2 Hệ thống kế toán .............................................................................................. 66
2.3.3 Các thủ tục kiểm soát chu trình mua hàng – thanh toán .................................. 69
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
2.3.4 Bộ phận kiểm toán nội bộ ................................................................................ 73
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HƢƠNG THỦY ........................................................................................................... 74
3.1 Nhận xét về HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy .............................................................................................................. 74
3.1.1 Môi trƣờng kiểm soát ....................................................................................... 74
3.1.2 Hệ thống kế toán và việc quản lý thông tin ...................................................... 75
3.1.3 Thủ tục kiểm soát ............................................................................................. 77
3.1.4 Bộ phận kiểm toán nội bộ ................................................................................ 83
3.2 Những đề xuất nhằm tăng cƣờng hiệu quả đối với HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy ............................................... 84
3.2.1 Môi trƣờng kiểm soát ....................................................................................... 84
3.2.2 Hệ thống kế toán và việc quản lý thông tin ..................................................... 85
3.2.3 Thủ tục kiểm soát ............................................................................................ 86
3.2.4 Kiểm toán nội bộ ............................................................................................. 89
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 90
1 Kết luận về đề tài nghiên cứu ................................................................................ 90
2 Hƣớng phát triển đề tài .......................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung Từ viết tắt
Bảng tổng hợp phiếu chi BTHPC
Bảng kê thanh toán tiền tạm ứng BKTTTTƢ
Các khoản tƣơng đƣơng tiền CKTĐT
Dài hạn DH
Đặt hàng ĐH
Đầu tƣ tài chính dài hạn ĐTTC DH
Giấy đề nghị tạm ứng GĐNTƢ
Giá trị gia tăng GTGT
Hóa đơn HĐ
Hàng tồn kho HTK
HTKSNH Hệ thống kiêm soát nội bộ
Kế toán trƣởng KTT
Ngắn hạn NH
Nợ phải trả NPT
Nguồn vốn NV
Phiếu chi PC
Phiếu giao hàng PGH
Phiếu nhập kho PNK
PYCMH Phiếu yêu cầu mua hàng
Tổng Giám đốc TGĐ
Tài khoản TK
Tài sản dài hạn TSDH
Tài sản ngắn hạn TSNH
Ủy nhiệm chi UNC
VCSH Vốn chủ sở hữu
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Kiểm soát hoạt động chu trình mua hàng – thanh toán................................ 17
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy
qua 3 năm (2012 – 2014) ............................................................................. 35
Bảng 2.2: Tình hình tài sản Công ty qua 3 năm (2011 – 2013) ................................... 33
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn Công ty qua 3 năm (2011 – 2013) ............................. 35
Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
qua 3 năm (2011 – 2013) ............................................................................. 37
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Dòng dữ liệu cấp 1 chu trình mua hàng – thanh toán .................................. 15
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty ................................................................. 28
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ............................................................ 30
Sơ đồ 2.3: Lƣu đồ xử lý đặt hàng mua hàng trả sau ...................................................... 43
Sơ đồ 2.4: Lƣu đồ xử lý nhận hàng và ghi nhận nợ phải trả mua hàng trả sau ............. 44
Sơ đồ 2.5: Lƣu đồ xử lý hoạt động thanh toán mua hàng trả sau .................................. 45
Sơ đồ 2.6: Lƣu đồ xử lý đặt hàng mua hàng trả trƣớc (1) ............................................. 47
Sơ đồ 2.7: Lƣu đồ xử lý đặt hàng mua hàng trả trƣớc (2) ............................................. 48
Sơ đồ 2.8: Lƣu đồ xử lý nhận hàng, ghi nhận nợ phải trả ............................................. 49
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống kiểm soát nội bộ tại một doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng. Nó
là nền tảng để các hoạt động thông thƣờng đƣợc diễn ra một cách hiệu quả và hiệu
năng. Đây cũng chính là lý do vì sao các kiểm toán viên quan tâm đến hệ thống kiểm
soát nội bộ đầu tiên khi tiến hành một cuộc kiểm toán tại mỗi đơn vị. Việc tìm hiểu hệ
thống kiểm soát nội bộ tại một doanh nghiệp sẽ giúp cho ngƣời nghiên cứu hiểu đƣợc
cách thức làm việc đặc thù của từng bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp cũng nhƣ
mối tƣơng tác giữa các bộ phần, phòng ban này với nhau. Từ đó, có cái nhìn tƣơng đối
tổng quan về hoạt động của một doanh nghiệp nói chung và của từng chu trình, phần
hành nói riêng tại doanh nghiệp.
Hiện tại, ở Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy hoạt động kinh doanh chủ yếu là hoạt
động thƣơng mại. Chính vì vậy mà chu trình mua hàng – thanh toán là một trong
những chu trình đƣợc quan tâm nhất tại đây. Việc kiểm soát đƣợc chi phí đầu vào là
một phần trọng yếu trong công tác quản trị tại Công ty. Vì phần lớn lƣợng chi phí phát
sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty nằm ở chu trình này. Nếu công tác kiểm
soát nội bộ của chu trình mua hàng – thanh toán đƣợc tiến hành một cách hợp lý, hiệu
quả thì nó giúp hạn chế đƣợc việc nguồn lực bị thất thoát ở khâu đầu vào cũng nhƣ các
sai lệch nghiêm trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh tại khâu đầu ra. Bên cạnh
đó, trong các khóa luận tốt nghiệp cũng nhƣ chuyên đề nghiên cứu về Công ty trƣớc
đây, công tác kiểm soát nội bộ trong chu trình mua hàng – thanh toán chƣa từng đƣợc
nghiên cứu, đề cập.
Căn cứ những lý do trên đây nên tôi đi đến sự lựa chọn cho đề tài làm khóa luận
tốt nghiệp của mình. Đề tài mang tên: “Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh
1
toán tại Công ty Cổ phần Hương Thủy”.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát và hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ nói
chung và hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán nói riêng trong
doanh nghiệp sản xuất và thƣơng mại.
Tìm hiểu thực trạng chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Hƣơng
Thủy. Từ đó, đƣa ra đƣợc một số giải pháp giúp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty.
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty
Cổ phần Hƣơng Thủy. Tập trung vào các công đoạn: (1) Nhận yêu cầu mua hàng hoặc
dịch vụ từ các bộ phận có yêu cầu, tìm kiếm ngƣời cung cấp phù hợp và đặt hàng, (2)
Nhận hàng, (3) Ghi nhận nợ phải trả, (4) Thanh toán.
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Công ty cổ phần Hƣơng Thủy.
Về thời gian: Thực hiện đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ ngày
19/1/2015 đến ngày 16/5/2015.
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ chu
trình mua hàng – thanh toán của Công ty cổ phần Hƣơng Thủy trong lĩnh vực kinh
doanh vật liệu xây dựng vào đầu năm 2015.
4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng 2 nhóm phƣơng pháp nghiên cứu chính đó là: phƣơng pháp thu thập số
liệu và phƣơng phá xử lý số liệu. Cụ thể nhƣ sau.
Nhóm phƣơng pháp thu thập số liệu, gồm có:
Phương pháp chứng từ kế toán: Đây là phƣơng pháp chứng minh bằng giấy tờ
2
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cơ sở để sử dụng phƣơng pháp này là sử dụng các
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xuất phát từ tài sản và
nguồn vốn.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phƣơng pháp hỏi trực tiếp những ngƣời
cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phƣơng pháp này sử
dụng để thu thập những thông tin cần thiết và số liệu thô có liên quan đến đề tài.
Phương pháp quan sát: Là chứng kiến và ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến
đối tƣợng nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả, phân tích, nhận
định, đánh giá.
Nhóm phƣơng pháp xử lý số liệu, gồm có:
Phương pháp so sánh: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm đối chiếu các chỉ
tiêu, các hiện tƣợng kinh tế đã lƣợng hóa có cùng một nội dung, cùng tính chất tƣơng
tự để xác định xu hƣớng và mức biến động các chỉ tiêu.
Phương pháp thống kê phân tích kinh tế: Là tổng hợp những thông tin, dữ liệu
thu thập đƣợc để hoàn thành công việc nghiên cứu. Phƣơng pháp này để chọn lọc và
tập hợp những thông tin cần thiết cho đề tài. Từ thông tin đã chọn lọc sẽ tiến hành
phân tích để đƣa ra đƣợc kết quả nghiên cứu.
5 Cấu trúc đề tài
Đề tài nghiên cứu “Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán tại Công
ty Cổ phần Hương Thủy” gồm ba phần:
Phần I. Đặt vấn đề.
Phần II. Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng –
thanh toán.
Chƣơng 2. Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán
tại Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy.
Chƣơng 3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng –
thanh toán tại Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy.
3
Phần III. Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
6 Tính mới của đề tài
Trong khuôn khổ các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trƣờng đại học Kinh tế
Huế đƣợc thực hiện tại các doanh nghiệp trƣớc đây, nếu nghiên cứu về kiểm soát nội
bộ thì đa phần sinh viên sẽ chọn tìm hiểu về chu trình bán hàng – thu tiền. Còn về chu
trình mua hàng – thanh toán, các khóa luận chỉ đề cập một phần nhỏ và dừng lại ở việc
mô tả hoạt động, nội dung của phần này sẽ đƣợc lồng ghép vào bài để làm rõ thêm cho
đề tài chính. Những đề tài thuộc dạng này có thể kể đến nhƣ nghiên cứu về kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hay chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Cũng đã có khóa luận nghiên cứu về chu trình mua hàng – thanh toán, đó là
khóa luận “Hoàn thiện chu trình chi phí của công ty TNHH HITEC” (Trần Nguyên
Anh Thảo, 2013). Ở khóa luận này đã tập trung tìm hiểu các thủ tục kiểm soát đối với
chu trình mua hàng – thanh toán một cách rõ ràng, cụ thể. Tuy nhiên, nó chỉ dừng lại ở
việc nghiên cứu một yếu tố cấu thành nên một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh
đó là thủ tục kiểm soát.
Qua đây, cũng thấy đƣợc đề tài về kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh
toán trƣớc đây ít khi đƣợc các sinh viên chọn lựa. Và tại Công ty Cổ phần Hƣơng
Thủy cũng chỉ mới có một khóa luận nghiên cứu về kiểm soát nội bộ với đề tài “Tìm
hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần
Hương Thủy” (Trần Lê Kỳ Nam, 2013). Chính vì vậy mà tôi mạnh dạn lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ
phần Hương Thủy”. Đây là đề tài hoàn toàn mới đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần
Hƣơng Thủy. Với đề tài này, điểm mới so với các đề tài trƣớc đây đó là nghiên cứu về
chu trình mua hàng – thanh toán sẽ là trọng tâm của bài. Nội dung chính không chỉ đi
sâu tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát đƣợc thực hiện trong chu trình mua hàng – thanh
toán, phù hợp theo đặc thù kinh doanh thƣơng mại vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ
phần Hƣơng Thủy, mà còn cho ngƣời đọc có đƣợc cái nhìn tổng quan về các yếu tố
cấu thành nên một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh trong một chu trình cụ thể
4
diễn ra nhƣ thế nào ngoài thực thế.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN
1.1 Khái niệm và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Hiện nay, khái niệm “hệ thống kiểm soát nội” không còn là khái niệm mới mẻ, đã
có nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu về hệ thống này. Quá trình nhận thức và
nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến sự hình thành các khái niệm khác nhau từ
đơn giản đến phức tạp. Có thể kể đến các khái niệm sau.
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các
nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý
nhằm thực hiện ba mục tiêu: báo cáo tài chính đáng tin cậy; các luật lệ và quy định
được tuân thủ; hoạt động hữu hiệu và hiệu quả” (Theo COSO - Ủy ban thuộc Hội
đồng quốc gia Hoa Kì về việc chống gian lận về báo cáo tài chính, 1992).
Hay “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn
vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật
và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để
lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu
quả tài sản của đơn vị.” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và
kiểm soát nội bộ).
Theo đó, có thể hiểu rằng: Hệ thống kiểm soát nội bộ là một chức năng thƣờng
xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng
khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu đặt ra của đơn vị. Dù là khái niệm của tổ chức nào đƣa ra thì chung quy lại chúng
ta thấy đƣợc rằng: hệ thống kiểm soát nội bộ là một bộ phận không thể thiếu tại một
5
đơn vị nếu muốn đơn vị đó hoạt động có hiệu quả và tuân thủ các quy định của pháp
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
luật cũng nhƣ của đơn vị đã đặt ra; cân bằng đƣợc lợi ích giữa tổ chức và từng cá nhân
trong đơn vị, giữa chủ doanh nghiệp và ngƣời lao động.
1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ
Theo định nghĩa mà COSO đƣa ra vào năm 1992 về hệ thống kiểm soát nội bộ,
có thể đƣa ra đƣợc ba mục tiêu cụ thể mà hệ thống này theo đuổi nhƣ sau:
- Đối với báo cáo tài chính: Kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực và
đáng tin cậy, bởi vì chính ngƣời quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài
chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Đối với tính tuân thủ: Kiểm soát nội bộ trƣớc hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp
hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của ngƣời quản lý
đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ còn
phải hƣớng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội
bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt đƣợc những mục tiêu của đơn vị.
- Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động: Kiểm soát nội bộ
giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy
tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lƣợc kinh doanh của đơn vị..v..v..
1.2 Sự cần thiết và nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong
doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong môi trƣờng kinh doanh ngày càng năng động, mang tính cạnh tranh cao
việc xây dựng một HTKSNB khoa học và hữu hiệu sao cho phù hợp với quy mô, tính
chất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đang là nhu cầu cấp thiết trong công tác quản
lý. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ là một cánh tay hỗ trợ đắc lực cho Ban
quản trị không chỉ đối với doang nghiệp lớn mà các doanh nghiệp nhỏ cũng không là
ngoại lệ bởi những lý do sau:
- Củng cố nề nếp trong quản lý, khai thác và triển khai các sáng kiến nhằm nâng
6
cao năng lực quản lý.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Bảo vệ tài sản của đơn vị và bảo đảm độ tin cậy của hệ thống thông tin trong
đơn vị.
- Góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo đó, việc xây dựng HTKSNB là hết sức cần thiết, việc Ban quản trị tại mỗi
doanh nghiệp quan tâm và đầu tƣ đúng mực cho công tác này sẽ giúp cho doanh
nghiệp phát triển bền vững.
1.2.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Các thủ tục kiểm soát đƣợc thiết lập phải dựa trên điều kiện thực tế của mỗi đơn
vị hoạt động. Chỉ có dựa trên thực tế của đơn vị thì các thủ tục kiểm soát mới có thể
phát huy tối đa tác dụng kiểm soát của nó.
- Việc thiết lập các thủ tục kiểm soát phải tuân thủ dựa trên các nguyên tắc phổ
biến nhƣ nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc
ủy quyền phê chuẩn.
- Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt
động của đơn vị. Vì thế chi phí để duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ phải nhỏ hơn lợi
ích do hệ thống mang lại.
1.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Nói về các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ thì có hai cách phân chia
khác nhau đã đƣợc công bố và chấp nhận rộng rãi. Theo cách phân chia thứ nhất, thì
một hệ thống kiểm soát nội bộ có năm yếu tố bao gồm: (1) Môi trƣờng kiểm soát; (2)
Đánh giá rủi ro; (3) Hoạt động kiểm soát; (4) Thông tin và truyền thông; (5) Giám sát
(COSO - Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kì về việc chống gian lận về báo cáo
tài chính – 1992). Còn theo cách phân chia thứ hai thì HTKSNB đƣợc chia thành bốn
yếu tố chính là: (1) Môi trƣờng kiểm soát; (2) Hệ thống kế toán; (3) Thủ tục kiểm soát;
(4) Bộ phận kiểm toán nội bộ (Nguyễn Quang Quynh, 2012). Dù phân chia theo cách
7
nào bản chất của HTKSNB vẫn không thay đổi. Do quan điểm phân chia khác nhau
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
của từng nhà nghiên cứu nên cấu trúc của HTKSNB có sự khác nhau nhƣng không
mấy đáng kể. Nếu đi sâu vào tìm hiểu, chúng ta có thể thấy đƣợc nhiều nét tƣơng đồng
ngay trong những phần khác nhau của mỗi cách phân chia.
1.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trƣờng kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có
tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội
bộ. Các nhân tố thuộc môi trƣờng kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến quan điểm,
thái độ, nhận thức cũng nhƣ hành động của nhà quản lý trong doanh nghiệp. Các nhân
tố trong môi trƣờng kiểm soát bao gồm:
1.3.1.1 Môi trường bên trong
a) Đặc thù quản lý
Nội dung về vấn đề đặc thù quản lý thực chất muốn đề cập đến quan điểm và
phong cách điều hành của nhà quản lý. Nó quyết định các thủ tục, chính sách kiểm
soát sẽ áp dụng tại đơn vị vì nhà quản lý là ngƣời phê chuẩn các quyết định, chính sách
và thủ tục kiểm soát áp dụng tại đơn vị.
b) Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức về thực chất đây là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa
các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn vào việc đạt đƣợc mục tiêu. Nếu cơ cấu
tổ chức hợp lý sẽ góp phần ngăn ngừa các hành vi gian lận, sai sót trong hoạt động tài
chính kế toán và ngƣợc lại. Ví dụ, nếu sắp xếp bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc
Phòng kế toán, chức năng kiểm tra và đánh giá của kiểm toán nội bộ sẽ không thể phát
huy đƣợc tác dụng.
c) Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý liên quan đến
việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thƣởng và kỷ
luật. Để hiệu quả thì các chính sách nhân sự cần cụ thể và rõ ràng vì đội ngũ nhân viên
8
là chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
d) Công tác kế hoạch và dự toán
Hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi
quỹ, đầu tƣ, sữa chữa tài sản cố định, đặc biệt là kế hoạch tài chính. Nếu đƣợc tiến
hành khoa học và nghiêm túc công tác kế hoạch và dự toán là công cụ kiểm soát hữu
hiệu. Chính vì vậy mà các nhà quản lý luôn quan tâm đến tiến độ thực hiện kế hoạch
cũng nhƣ theo những nhân tố ảnh hƣởng đến kế hoạch đã lập nhằm phát hiện những
vấn đề bất thƣờng và xử lý, điều chỉnh kế hoạch kịp thời.
e) Ủy ban kiểm soát
Ủy ban kiểm soát bao gồm những ngƣời trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn
vị nhƣng không kiêm nhiệm các chức năng quản lý và những chuyên gia am hiểu về
lĩnh vực kiểm soát. Ủy ban kiểm soát thƣờng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty.
- Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ.
- Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính.
- Dung hòa những bất đồng (nếu có) giữa Ban giám đốc với các kiểm toán viên
bên ngoài.
1.3.1.2 Môi trường bên ngoài
Ngoài các nhân tố bên trong nói trên, môi trƣờng kiểm soát còn bao gồm nhiều
nhân tố bên ngoài nhƣ luật pháp, sự kiểm soát của các cơ quan chức năng, các nhân tố
tự nhiên – xã hội, các nhân tố về phát triển công nghệ..v..v.. Những nhân tố này vƣợt
ra ngoài sự kiểm soát của các nhà quản lý nhƣng nó có ảnh hƣởng rất lớn đến thái độ
của nhà quản lý và nhiều thủ tục kiểm soát cụ thể.
1.3.2 Hệ thống kế toán
Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của một đơn vị bao gồm hệ thống
chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng
tổng hợp, cân đối kế toán. Trong đó, quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai
9
trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết sau:
- Tính có thực: cơ cấu kiểm soát không cho phép ghi chép những nghiệp vụ
không có thực vào sổ sách của đơn vị.
- Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra phải đƣợc phê chuẩn hợp lý.
- Tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Sự đánh giá: bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các khoản giá và
phí.
- Sự phân loại: bảo đảm các nghiệp vụ đƣợc ghi chép đúng theo sơ đồ tài khoản
và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ kế toán.
- Tính đúng kì: bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh đƣợc thực hiện kịp
thời theo quy định.
- Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán đƣợc ghi vào sổ phụ
phải đƣợc tổng cộng và chuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên các báo cáo tài
chính của doang nghiệp.
1.3.3 Các thủ tục kiểm soát
1.3.3.1 Khái niệm thủ tục kiểm soát
Nếu ví HTKSNB là một cổ máy thì các thủ tục kiểm soát chính là nguyên liệu
cho cổ máy đó hoạt động. Các thủ tục kiểm soát đƣợc ví von nhƣ vậy không phải là
một hình thức nói quá mà điều này cho thấy vai trò của các thủ tục kiểm soát là rất
quan trọng. Vì một HTKSNB sẽ đƣợc đánh giá là yếu kém nếu xảy ra hai khả năng:
một là, thủ tục kiểm soát không tồn tại; hai là, thủ tục kiểm soát tồn tại nhƣng hoạt
động không hiệu quả. Chúng ta sẽ có cái nhìn cụ thể hơn qua khái niệm về các thủ tục
kiểm soát dƣới đây.
“Thủ tục kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị
của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những
hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể
10
gặp phải” (Vũ Hữu Đức, 2012).
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3.2 Nguyên tắc xây dựng thủ tục kiểm soát
Để kiểm soát đƣợc các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải thì các thủ tục
kiểm soát phải đƣợc xây dựng trên cơ sở ba nguyên tắc cơ bản:
a) Nguyên tắc phân công phân nhiệm
Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc cần đƣợc phân chia cụ thể cho
nhiều bộ phận và cho nhiều ngƣời trong bộ phận. Việc phân công phân nhiệm rõ ràng
tạo sự chuyên môn hóa trong công việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thƣờng dễ phát
hiện.
b) Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp
vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn. Theo
đó, một cá nhân hay tổ chức không thể kiêm nhiệm hai trong số bốn chức năng sau: (1)
Phê duyệt, (2) Thực hiện, (3) Ghi chép, (4) Bảo quản tài sản. Ví dụ, trong tổ chức nhân
sự không thể bố trí kiêm nhiệm việc phê duyệt và thực hiện hay việc kiêm nhiệm ghi
sổ và bảo quản tài sản đƣợc.
c) Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Theo sự ủy quyền của các nhà quản lý, các cấp dƣới đƣợc giao cho quyết định và
giải quyết một số công việc trong phạm vi nhất định. Quá trình ủy quyền đƣợc tiếp tục
mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền
hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của doanh nghiệp.
Để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải đƣợc phê
chuẩn đúng đắn, qua 2 loại:
- Phê chuẩn chung: thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách chung về
những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dƣới tuân thủ. Ví dụ: xây dựng và phê
chuẩn hạn mức tín dụng cho khách hàng..v..v..
11
- Phê chuẩn cụ thể: đƣợc thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế riêng.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3.3 Các loại thủ tục kiểm soát
Một HTKSNB muốn hoạt động có hiệu quả thƣờng phải kết hợp nhiều loại thủ
tục kiểm soát với nhau. Và dƣới đây là một số hoạt động kiểm soát chủ yếu trong đơn
vị:
- Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Là không cho phép một thành viên nào đƣợc
giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc. Một cá nhân
không thể kiêm nhiệm 2 trong 4 chức năng sau khi tổ chức thực hiện 1 hoạt động: thực
hiện, ghi chép, thực hiện, bảo quản tài sản.
- Ủy quyền và xét duyệt: Các nhà quản lý thƣờng có chính sách trao quyền cho
cấp dƣới trong một phạm vi nhất định để công tác giám sát, quản lý đƣợc thực hiện
một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó, để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp
vụ kinh tế phải đƣợc phê chuẩn đúng đắn.
- Kiểm tra độc lập việc thực hiện: Là việc kiểm tra đƣợc tiến hành bởi các cá
nhân (hoặc bộ phận) khác với cá nhân (hoặc bộ phận) đang thực hiện nhiêm vụ.
- Thiết kế và sử dụng các chứng từ và sổ phù hợp: Việc kiểm soát hệ thống chứng
từ, sổ sách phải chú ý những vấn đề sau đây: tất cả các hoạt động thực hiên đều có
chứng từ phản ánh, đánh số trƣớc các chứng từ, cần thiết kế đơn giản rõ ràng, tổ chức
luân chuyển chứng từ khoa học và kịp thời, xác định đƣợc trách nhiệm của các cá nhân
tham gia hoạt động trên chứng từ,..v..v..
- Bảo đảm an toàn cho tài sản vật chất và thông tin: Bao gồm an toàn về mặt vật
lý và quy trách nhiệm vật chất cho các cá nhân có liên quan. An toàn về mặt vật lý
thƣờng bao gồm các thủ tục kiểm soát nhƣ: hạn chế sự tiếp cận tài sản, thông tin truy
cập, kiểm kê tài sản,..v...v...
- Phân tích rà roát: Hoạt động này chính là xem xét lại những việc đã thực hiện
thông qua các hệ thống báo cáo hoạt động, tình trạng. Từ đó đánh giá việc thực hiện
12
hoạt động và nhận dạng các biến động bất thƣờng để có biện pháp xử lý kịp thời.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng: Hai loại kiểm soát này thƣờng đƣợc sử
dụng bằng các thủ tục cụ thể nhằm hạn chế các rủi ro mới phát sinh do đặc điểm của
môi trƣờng xử lý thông tin bằng điện tử.
1.3.4 Bộ phận kiểm toán nội bộ
“Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị nhằm
tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội
bộ đơn vị” (Nguyễn Quang Quynh, 2012).
Để bộ phận kiểm toán nội bộ phát huy đƣợc tác dụng thì nó phải đƣợc xây dựng
trên cơ sở các nguyên tắc sau:
Về tổ chức: Bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao đủ để
không giới hạn phạm vi hoạt động của nó (Chủ tịch HĐQT, GĐ…). Phải đƣợc giao
một quyền hạn tƣơng đối rộng rãi. Hoạt động phải tƣơng đối độc lập với phòng kế toán
và các bộ phận hoạt động đƣợc kiểm tra.
Về nhân sự: Phải tuyển chọn những nhân viên có năng lực chuyên môn và đạo
đức nghề nghiệp phù hợp với các quy định hiện hành.
1.4 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
Mỗi một HTKSNB dù đƣợc thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể ngăn ngừa
hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, đó là những hạn chế cố hữu của một
HTKSNB. Theo đó, Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm
soát nội bộ những hạn chế đó đƣợc xác định nhƣ sau:
- BGĐ thƣờng yêu cầu chi phí cho HTKSNB không vƣợt quá những lợi ích mà
hệ thống đó mang lại.
- Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ thƣờng tác động đến những nghiệp vụ lặp đi
lặp lại mà không tác động đến những nghiệp vụ bất thƣờng.
- Sai sót bởi con ngƣời, xuất phát từ sự thiếu chú ý, đãng trí, sai sót về xét đoán
13
hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Khả năng vƣợt tầm kiểm soát của HTKSNB do có sự thông đồng của một
ngƣời trong BGĐ hay một nhân viên với những ngƣời khác ở trong hay ngoài đơn vị.
- Khả năng những ngƣời chịu trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ lạm dụng
đặc quyền của mình.
- Do có sự biến động tình hình, các thủ tục kiểm soát có khả năng bị lạc hậu nên
không đƣợc áp dụng hoặc bị vi phạm.
1.5 Khái quát về chu trình mua hàng – thanh toán
1.5.1 Khái niệm về chu trình mua hàng – thanh toán
“Chu trình mua hàng – thanh toán hay còn gọi là chu trình chi phí là chu trình
liên quan đến các hoạt động mua hàng và thanh toán với người bán. Nó bao gồm một
chuỗi hoạt động chính là: Nhận yêu cầu trong nội bộ, tìm kiếm và đặt hàng với nhà
cung cấp; Nhận và bảo quản hàng mua; Ghi nhận công nợ phải trả; Thanh toán cho
người bán về hàng mua” (Thái Phúc Huy, 2012).
1.5.2 Các đối tượng liên quan đến chu trình mua hàng – thanh toán
Chu trình mua hàng – thanh toán giao tiếp với đối tƣợng bên ngoài là các bộ
phận chức năng hoặc hệ thống liên quan sau:
- Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho, chu trình doang thu, chu trình sản xuất và các
bộ phận khác trong doanh nghiệp xác định cấc yêu cầu bổ sung hàng và nhận các yêu
cầu hàng khi mua về. Chính vì vậy mà các bộ phận này giao tiếp với chu trình mua
hàng – thanh toán thông qua các thông tin về yêu cầu mua hàng và thông tin về việc
nhận hàng mua về.
- Nhà cung cấp hàng đƣợc yêu cầu. Chu trình mua hàng – thanh toán giao tiếp
với nhà cung cấp thông qua thông tin đặt hàng và thanh toán tiền.
- Hệ thống sổ sách và báo cáo về hoạt động mua hàng – thanh toán từ chu trình
mua hàng – thanh toán.
Để dễ hình dung thì các hoạt động, sự tƣơng tác giữa chu trình mua hàng – thanh
14
toán với các đối tƣợng liên quan sẽ đƣợc thể hiện qua sơ đồ dƣới đây.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Thông tin đặt hàng
Khóa luận tốt nghiệp
Yêu cầu mua hàng
Đặt hàng
1.0
Bộ phận có nhu cầu
Kho hàng Nhà cung cấp
Hàng và thông tin giao hàng
Hàng và thông tin nhập kho
2.0
Thông tin nhập kho
Thông tin bán hàng hoàn thành – hóa đơn
Nhận và bảo quản HH
Đề nghị thanh toán
4.0
Thanh toán
3.0
Mua hàng và công nợ
Chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ
HT sổ cái và báo cáo
Sơ đồ 1.1: Dòng dữ liệu cấp 1 chu trình mua hàng – thanh toán
1.5.3 Các hoạt động trong chu trình mua hàng – thanh toán
Chu trình mua hàng và thanh toán gồm các quyết định và các quá trình cần thiết
để có hàng hóa, dịch vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chu trình thƣờng
đƣợc bắt đầu bằng sự khởi xƣớng của một đơn đặt mua của một ngƣời có trách nhiệm
cần hàng hóa hay dịch vụ đó và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp về
hàng hóa hay dịch vụ nhận đƣợc.
Hoạt động trong chu trình mua hàng - thanh toán gồm có bốn hoạt động cơ bản:
(1) Nhận yêu cầu mua hàng hoặc dịch vụ từ các bộ phận có yêu cầu, tìm kiếm ngƣời
cung cấp phù hợp và đặt hàng (để tiện theo dõi trong các phần sau của luận văn thì
hoạt động này đƣợc gọi ngắn gọn là Đặt hàng), (2) Nhận hàng, (3) Ghi nhận nợ phải
15
trả, (4) Thanh toán. Các nội dung cụ thể của từng hoạt động nhƣ sau.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
1.5.3.1 Hoạt động đặt hàng
Đầu tiên, khi nhận đƣợc các yêu cầu mua hàng từ các bộ phận có liên quan đối
với chu trình mua hàng – thanh toán (các yêu cầu này có thể là về nguyên vật liệu,
hàng hóa hay các tài sản cố định, vật dụng văn phòng) thì bộ phận có trách nhiệm phải
tiến hàng kiểm tra xem yêu cầu mua hàng này đã phù hợp với thực tế cần sử dụng của
các bộ phận gửi yêu cầu.
Khi mà các yêu cầu này đã đƣợc xem xét và phê duyệt, bộ phận mua hàng sẽ tiến
hành tìm kiếm nhà cung cấp với các tiêu chí nhƣ: giá cả hàng hợp lý, chất lƣợng hàng
tốt theo yêu cầu, giao hàng kịp thời và tính tin cậy của ngƣời bán. Sau khi đã lựa chọn
đƣợc nhà cung cấp, bộ phận mua hàng sẽ lập đơn đặt hàng gửi hàng cung cấp và chờ
đợi xác nhận bán hàng của nhà cung cấp để đƣa ra các quyết định tiếp theo.
1.5.3.2 Hoạt động nhận hàng
Đến ngày giao hàng bộ phận nhận hàng sẽ tiến hành nhận hàng từ ngƣời bán. Lúc
này, bộ phận nhận hàng thực hiện hai công việc cơ bản: (1) Đối chiếu hàng giao so với
đơn đặt hàng và chấp nhận giao hàng, (2) Chuyển hàng đến nơi bảo quản hay sử dụng.
Sau khi đối chiếu hàng giao so với đơn đặt hàng nếu thấy phù hợp về mặt hàng,
chất lƣợng và số lƣợng thì hàng sẽ đƣợc chấp nhận và chuyển giao cho thủ kho hoặc
bộ phận sử dụng trực tiếp theo nhƣ yêu cầu ban đầu.
Bộ phận nhận hàng và nơi bảo quản hàng có nhiệm vụ ghi nhận và thông báo tất
cả thông tin nhận hàng này cho các bộ phận liên quan.
Có một điểm cần chú ý trong hoạt động nhận hàng là việc điều chỉnh quá trình
mua hàng do hàng không đạt yêu cầu về chất lƣợng hoặc sai lệch về số lƣợng. Nếu
trƣờng hợp này xảy ra thì giữa bên bán và đơn vị sẽ đƣa ra những quyết định phù hợp
theo hợp đồng hay thỏa thuận để xử lý tùy theo từng trƣờng hợp cụ thể nhƣ giảm giá
16
hàng mua, hàng bán bị trả lại,..v..v..
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
1.5.3.3 Hoạt động chấp nhận hóa đơn và ghi nhận nợ phải trả
Khi nhận đƣợc hóa đơn của bên bán thì kế toán phải trả phải đối chiếu, so sánh
hóa đơn với các thông tin về đặt hàng và nhận hàng nhƣ đơn đặt hàng đã phê duyệt,
biên bản kiểm nhận đã đƣợc phê duyệt, phiếu nhập kho (nếu có) hay bảng kê chi phí.
Nếu các thông tin trên là phù hợp, đầy đủ, chính xác thì kế toán phải trả sẽ tiến hành
ghi nhận nợ phải trả chi tiết theo ngƣời bán.
1.5.3.4 Hoạt động thanh toán
Tới hạn thanh toán, kế toán phả trả sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ mua hàng cũng nhƣ
đề nghị thanh toán cho ban giám đốc xét duyệt thanh toán. Sau khi việc xét duyệt
thanh toán đã đƣợc thực hiện thì sẽ tiến hành lập chứng từ thanh toán nhƣ phiếu chi
hay ủy nhiệm chi. Dựa vào thông tin thanh toán tiền đƣợc xác nhận thì kế toán phải trả
sẽ ghi giảm nợ phải trả chi tiết theo ngƣời bán.
1.6 Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán trong doanh nghiệp
1.6.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán
Chu trình kinh doanh nói chung và chu trình mua hàng – thanh toán nói riêng
muốn hoạt động hiệu quả, hiệu năng và kinh tế thì hệ thống kiểm soát nội bộ của chu
trình đó phải đảm bảo đƣợc các mục tiêu kiểm soát sau:
- Thu thập và xử lý các dữ liệu hoạt động kinh doanh đƣợc xét duyệt đầy đủ,
đúng đắn.
- Các hoạt động đƣợc xét duyệt đầy đủ này thực sự xảy ra.
- Tất cả các hoạt động thực sự xảy ra đƣợc ghi chép đầy đủ, chính xác.
- An toàn cho tất cả các tài sản, thông tin.
- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác để ngƣời quản lý kiểm soát các hoạt động
17
bộ phận chức năng và đảm bảo các hoạt động kinh doanh hiệu quả và hiệu năng.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
1.6.2 Các thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán
Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với một chu trình đƣợc thiết kế nhằm hạn chế
các rủi ro có thể gặp phải trong các giai đoạn của chu trình đó để đạt đƣợc các mục
tiêu cụ thể. Và các thủ tục kiểm soát thƣờng đƣợc sử dụng trong chu trình mua hàng –
thanh toán đƣợc mô tả trong bảng dƣới đây.
Bảng 1.1: Kiểm soát hoạt động chu trình mua hàng – thanh toán
Hoạt động Mục tiêu kiểm
Rủi ro
Các thủ tục kiểm soát
soát
Đối tƣợng yêu cầu hàng
Sử dụng các công cụ tính
Đặt hàng Đáp ứng đúng, kịp
thời các yêu cầu
không hợp lệ.
toán để xác định đúng nhu
mua hàng.
Hàng hóa yêu cầu
cầu.
Chi phí mua hàng
không đúng, không xuất
Đặt hàng dựa trên yêu cầu
thấp nhất
phát từ nhu cầu thực tế.
mua hàng đƣợc kiểm tra.
Đặt hàng thừa hoặc
Xây dựng và cập nhật danh
thiếu so với yêu cầu.
mục giá các mặt hàng mua
Mua hàng với chất
thƣờng xuyên.
lƣợng không đảm bảo
Xây dựng quy trình chọn lựa
hoặc giá mua không
ngƣời bán và đặt hàng phù
tƣơng xứng với chất
hợp; quy trình đấu thầu và
lƣợng hàng do đặt hàng
lựa chọn ngƣời bán.
từ các ngƣời bán không
Xây dựng quy trình xét
hợp lệ, không đủ khả
duyệt đặt hàng.
năng.
Xây dựng và cập nhật
Đặt hàng sai mặt hàng,
thƣờng xuyên danh sách
số lƣợng, không đúng
ngƣời bán đƣợc chấp thuận.
thời gian, địa điểm cần
Ƣu tiên chọn ngƣời bán
thiết.
trong danh sách này.
Chỉ nhận những
Nhận những mặt hàng
Phân chia trách nhiệm ngƣời
Nhận và
hàng hóa đã đặt
không đặt mua.
mua hàng và nhận hàng và
bảo quản
hàng.
Mất hàng hóa.
kho hàng.
hàng
18
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Hoạt động Mục tiêu kiểm
Rủi ro
Các thủ tục kiểm soát
soát
An toàn tránh mất
Nhận hàng không đúng
Kiểm tra đối chiếu hàng
hàng.
thời gian, địa điểm.
nhận với đơn đặt hàng:
chủng loại, số lƣợng, chất
lƣợng, thời gian giao hàng.
Lập chứng từ nhận hàng, nhập
kho hàng, bảng kê chi phí.
Cả bộ phận nhận hàng và
kho hàng cùng tham gia
đếm, kiểm hàng.
Lập kế hoạch nhắc nhở, đúc
thúc ngƣời bán giao hàng
đúng hẹn, địa điểm.
Chỉ chấp nhận
Chấp nhận hóa đơn
Phân chia trách nhiệm giữa
Chấp nhận
thanh toán cho
khống dẫn đến thanh
kế toán phải trả, ngƣời mua
hóa đơn và
những hàng thực sự
toán cho những hàng
hàng và thủ quỹ.
theo dõi nợ
mua, thực sự nhận.
hóa, dịch vụ không
Kiểm tra hình thức và các
phải trả
Theo dõi để thanh
nhận.
tính toán trên hóa đơn.
toán kịp thời cho
Mất các khoản ƣu đãi
Đối chiếu thông tin hóa đơn
ngƣời bán nhằm
do thanh toán không kịp
với các thông tin đặt hàng và
đƣợc hƣởng các ƣu
thời.
nhận hàng.
đãi phù hợp.
Ghi dữ liệu công nợ và
Lập kế hoạch thanh toán và
Ghi nhận chính xác,
thanh toán sai sót, nhầm
ghi chép, lƣu trữ hóa đơn
kịp thời công nợ.
lẫn.
theo ngày cần thanh toán.
Đối chiếu sổ chi tiết và tổng
hợp về công nợ ngƣời bán.
Định kì lập đối chiếu công
nợ và đối chiếu từng ngƣời
bán.
Thanh toán nhiều lần
Phân chia trách nhiệm giữa
Thanh toán Thanh toán đúng,
đủ, kịp thời cho hóa
cho một hóa đơn.
thủ quỹ hoặc ngƣời lập séc
19
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Hoạt động Mục tiêu kiểm
Rủi ro
Các thủ tục kiểm soát
soát
đơn đƣợc chấp
Thanh toán với số tiền
thanh toán với ngƣời đối
nhận.
không chính xác.
chiếu ngân hàng.
An toàn tiền thanh
Thanh toán không kịp
Lập thủ tục xét duyệt thanh
toán.
thời.
toán dựa trên bộ chứng từ
Thất thoát tiền.
gốc mua hàng, nhận hàng và
đặt hàng.
Đánh dấu trên hóa đơn mua
hàng đã thanh toán.
Tăng cƣờng thanh toán qua
ngân hàng.
Đối chiếu thƣờng xuyên với
ngân hàng.
1.6.3 Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chu trình mua hàng – thanh toán
1.6.3.1 Tổ chức hệ thống chứng từ
Chứng từ kế toán tại một đơn vị nói chung và một đơn vị kinh doanh nói riêng là
một phần hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động và quản lý. Nó là bằng chứng
chứng minh tính có thật của các nghiệp vụ tài chính phát sinh, mỗi nghiệp vụ xảy ra
chỉ đƣợc lập chứng từ một lần duy nhất. Chính vì tính chất quan trọng của chứng từ kế
toán nên việc lập, luân chuyển và lữu trữ chúng phải tuân theo quy định của pháp luật
cũng nhƣ các quy định mà doanh nghiệp đã đề ra.
Trong chu trình mua hàng – thanh toán, các chứng từ thƣờng đƣợc lập, sử dụng
trong mỗi hoạt động nhƣ sau:
a) Hoạt động đặt hàng
- Yêu cầu mua hàng.
- Đơn đặt hàng.
20
- Hợp đồng mua bán.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
b) Hoạt động nhận hàng
- Phiếu giao hàng hay phiếu đóng gói (do ngƣời bán hoặc đơn vị vận tải phát
hành).
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa hay phiếu nhận hàng.
- Phiếu nhập kho hay bảng kê chi phí (đối với hàng hóa không đƣa về nhập kho
mà đƣợc đƣa ngay tới nơi sử dụng).
c) Chấp nhận hóa đơn và ghi nhận nợ phải trả
- Hóa đơn mua hàng (do ngƣời bán phát hành).
d) Thanh toán
- Phiếu chi.
- SEC thanh toán.
Ngoài ra, còn có các chứng từ liên quan khác. Và để đảm bảo tính chính xác về
mặt thông tin trên các chứng từ cũng nhƣ quản lý tài sản của đơn vị thì tại mỗi hoạt
động luôn tiến hành sử dụng các chứng từ đã đƣợc lập ở các hoạt động trƣớc đó để
kiểm tra, đối chiếu.
1.6.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán
Từ những chứng từ kế toán ban đầu, kế toán sẽ phân loại chứng từ theo từng nội
dung kinh tế từ đó phản ánh vào sổ kế toán liên quan thông qua hệ thống tài khoản.
Tùy thuộc vào mục đích của việc theo dõi nội dung của các nghiệp vụ kinh tế mà kế
toán sẽ mở các tài khoản và các sổ kế toán chi tiết cho từng đối tƣợng cụ thể. Đối với
các loại sổ kế toán tổng hợp thì phụ thuộc vào hình thức kế toán mà đơn vị đang sử
dụng.
a) Các tài khoản kế toán thường hay sử dụng trong chu trình mua hàng –
thanh toán
- Tài khoản vốn bằng tiền bao gồm: 111 (tiền mặt), 112 (tiền gửi ngân hàng).
21
- Tài khoản thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ: 133.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Tài khoản hàng tồn kho bao gồm: 151 (hàng mua đang đi đƣờng), 152 (nguyên
vật liệu), 153 (công cụ, dụng cụ), 156 (hàng hóa).
- Tài khoản phải trả ngƣời bán: 331.
- Các tài khoản liên quan khác.
b) Các loại sổ sách kế toán sử dụng trong chu trình mua hàng – thanh toán
Đối với các loại sổ kế toán chi tiết, thông thƣờng sẽ bao gồm các loại sau:
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa.
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa.
- Thẻ kho (sổ kho).
- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ.
- Sổ chi tiết theo dõi nợ phải trả.
- Các loại sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Đối với các loại sổ kế toán tổng hợp thì tùy thuộc vào hình thức kế toán sẽ có
những loại sổ phù hợp. Ví dụ nhƣ đối với hình thức Nhật kí – Chứng từ các loại sổ
tổng hợp gồm có sổ Nhật kí – Chứng từ, Bảng kê, Sổ cái.
1.6.3.3 Tổ chức hệ thống báo cáo của chu trình mua hàng – thanh toán
Thông thƣờng các thông tin giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp giám sát,
kiểm tra hoạt động tại đơn vị mình sẽ đƣợc cung cấp qua hai loại báo cáo. Đó là báo
cáo hoạt động kinh doanh và báo cáo các đối tƣợng, nguồn lực liên quan. Và mỗi loại
báo cáo lại có những cách phân loại khác nhau. Đối với chu trình mua hàng – thanh
toán, các báo cáo đó cụ thể sẽ bao gồm.
a) Báo cáo hoạt động kinh doanh
- Nếu tổng hợp các nghiệp vụ của từng hoạt động trong chu trình thì sẽ có các
22
báo cáo nhƣ : Bảng kê đơn đặt hàng, mua hàng, nhập kho, thanh toán.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Nếu phân tích các hoạt động theo đối tƣợng/nguồn lực liên quan thì sẽ có các
báo cáo nhƣ: Báo cáo phân tích mua hàng theo nhà cung cấp, Báo cáo phân tích số
lƣợng đặt hàng theo từng nhân viên mua hàng, Báo cáo phân tích hoạt động mua hàng
theo từng mặt hàng,..v...v...
b) Báo cáo các đối tượng, nguồn lực tham gia
- Báo cáo theo đối tƣợng, nguồn lực sử dụng sẽ có các báo cáo nhƣ: Báo cáo
danh mục hàng hóa, danh mục ngƣời bán.
- Báo cáo theo tình trạng các đối tƣợng, nguồn lực sẽ có các báo cáo nhƣ: Báo
cáo tình hình hàng tồn kho, Báo cáo ngƣời bán, Báo cáo phân tích tuổi nợ, Báo cáo
23
yêu cầu tiền cho thanh toán.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Hƣơng Thủy
2.1.1 Tóm lược lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Trƣớc năm 1992, trên địa bàn Huyện Hƣơng Thuỷ có hai công ty làm nhiệm vụ
kinh doanh thƣơng mại đó là Công ty Thƣơng Nghiệp và Công ty Vật tƣ Tổng hợp
Huyện Hƣơng Thủy. Hai công ty này có nhiều mặt hàng kinh doanh trùng nhau nhƣ
kinh doanh xăng dầu và các mặt hàng tạp hóa khác. Điều này làm giảm hiệu quả kinh
doanh do hai công ty cùng cạnh tranh nhau trên một địa bàn.
Nhận thấy đƣợc mặt tồn tại này thƣờng vụ Huyện ủy và UBND Huyện Hƣơng
Thủy đã chủ trƣơng sát nhập hai công ty trên thành Công ty Thƣơng mại tổng hợp
Hƣơng Thủy theo quyết định số 189/QĐ-UB ngày 14/8/1992 của UBND Huyện
Hƣơng Thủy. Một mặt để tập trung đƣợc vấn đề kinh doanh, tập trung sự lãnh đạo, chỉ
đạo kinh doanh trên một địa bàn vào một đầu mối thống nhất. Từ đó mở rộng đƣợc
mạng lƣới kinh doanh, cạnh tranh có hiệu quả với các thành phần khác, ổn định giá cả
các mặt hàng thiết yếu, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa
bàn. Mặt khác nhằm thực hiện theo chủ trƣơng của Nhà nƣớc cắt giảm một số đơn vị
làm ăn không có hiệu quả. Ngày 10/11/1992 Công ty đƣợc UBND Tỉnh thành lập
doanh nghiệp nhà nƣớc theo quyết định số 1701/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế.
Đến tháng 9/2002 Công ty đƣợc cổ phần hóa theo quyết định của UBND Tỉnh
phê duyệt hồ sơ xin giao Công ty Thƣơng mại tổng hợp Hƣơng Thủy cho tập thể
ngƣời lao động tại doanh nghiệp số 2160/ QĐ-UB ngày 26/8/2002 và đổi tên thành
24
Công ty Cổ phần Thƣơng mại tổng hợp Hƣơng Thủy.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Đến ngày 22/10/2006, Công ty Cổ phần Thƣơng mại tổng hợp Hƣơng Thủy đƣợc
đổi tên thành Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy theo quyết định của UBND Tỉnh Thừa
Thiên Huế và giữ tên này cho đến nay.
Số điện thoại : 054 3862264 – 3861230 – 3863084.
Mã số thuế : 3300348587.
Hình thức sử dụng vốn : Cổ phần.
Trụ sở : 1006 Nguyễn Tất Thành – Hƣơng Thủy – Thừa Thiên Huế.
2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Qua một thời gian hoạt động Công ty đã dần ổn định và khảng định vị thế của
mình trên thị trƣờng trong và ngoài tỉnh.
Giai đoạn từ năm 1992 – 1995: Đây là giai đoạn Công ty mới thành lập và bƣớc
đầu đi vào hoạt động. Tình hình Công ty gặp nhiều là điều không thể tránh khỏi,
nguồn vốn kinh doanh ít, chủ yếu kinh doanh bằng nguồn vốn vay ngân hàng. Trong
đó, còn có một phần vốn là hàng hóa tồn kho của hai Công ty để lại. Các ngành hàng
chủ yếu của Công ty là: thực phẩm, vật tƣ nông nghiệp, vật tƣ xây dựng, sắt thép.
Đến năm 2001: Qua 5 năm hoạt động, Công ty đã cắt giảm những ngành hàng
làm ăn kém hiệu quả nhƣ thực phẩm để tập trung nguồn vốn vào kinh doanh vật liệu
xây dựng, sắt thép và đầu tƣ cho việc kinh doanh thêm mặt hàng mới là xăng dầu.
Bƣớc đầu mặt hàng mới này đã đem lại cho Công ty một kết quả đáng khích lệ, doanh
thu đạt đƣợc của măt hàng này trong 4 tháng cuối năm 2001 là hơn 7,5 tỷ đồng và là
mặt hàng có mức doanh thu trung bình cao nhất.
Ngày 26/08/2002 Công ty đƣợc cổ phần hóa theo quy định số 2160/QĐ – UB của
UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế. Đến lúc này, ban lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn xác
định phƣơng hƣớng kinh doanh, lấy mặt hàng xăng dầu làm chủ chốt trong kinh
doanh, từng bƣớc cũng cố Công ty, mở rộng địa bàn kinh doanh, nêu cao ý thức “Tự
cứu mình, không trông chờ ỷ lại cấp trên”. Qua một thời gian hoạt động, hiện tại các
25
mặt hàng của Công ty đã có chỗ đứng trên thị trƣờng, giữ đƣợc mối quan hệ uy tín với
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
khách hàng, mở rộng thêm mạng lƣới kinh doanh trải khắp trên địa bàn các huyện
trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Có thể kể đến các cơ sở kinh doanh nhƣ sau:
- Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng Thủy Phù – xã Thủy Phù.
- Cây xăng dầy 3 sao xã Thủy Phƣơng.
- Cửa hàng vật liệu trung tâm Phú Bài, thị xã Hƣơng Thủy.
- Cây xăng dầu trung tâm Phú Bài, thị xã Hƣơng Thủy.
- Cửa hàng vật liệu Thanh Lam – Thủy Phƣơng.
- Cây xăng dầu Thanh Lam – Thủy Phƣơng.
- Xƣởng Huế Tôn – Thủy Phƣơng.
- Xƣởng cán tôn Tứ Hạ.
- Xƣởng cán tôn A Lƣới.
Để ngày càng hoàn thiện hơn trong lĩnh vực kinh doanh, tạo thêm công ăn việc
làm cho công nhân, Ban lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn thành lập bốn Công ty con là:
- Công ty TNHH 1 thành viên Bách Việt: trụ sở đóng tại Phƣờng Thủy Phƣơng,
Thị xã Hƣơng Thủy, Thừa Thiên Huế.
- Công ty TNHH Việt Nhật: trụ sở đóng tại Thôn Hải Cát, Xã Hƣơng Thọ, Thị xã
Hƣơng Trà, Thừa Thiên Huế.
- Công ty Cổ phần gạch Tuy-nen Hƣơng Thủy: trụ sở đóng tại Phƣờng Phú Bài,
Thị xã Hƣơng Thủy, Thừa Thiên Huế.
- Công ty gạch không nung Hƣơng Thủy: trụ sở đóng tại Phƣờng Phú Bài, Thị xã
Hƣơng Thủy, Thừa Thiên Huế.
2.1.2 Lĩnh vực, chức năng hoạt động
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực buôn bán vật
liệu xây dựng nhƣ tôn lợp các loại, xi – măng, sắt thép các loại, xăng dầu,..v..v.. Ngoài
26
ra, Công ty cũng có nhà máy chuyên sản xuất, gia công các sản phẩm từ kim loại (tôn
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
các loại, xà gỗ các loại, lƣới B40, kẽm gai); xí nghiệp cơ khí sản xuất khung nhà thép
tiền chế mọi khẩu độ; các trung tâm pha sơn màu tự động phục vụ cho xây dựng.
2.1.2.2 Chức năng hoạt động
Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy thực hiện những chức năng chủ yếu sau:
- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, tham gia công
tác chế biến hàng hóa.
- Tổ chức lƣu thông hàng hóa từ các nguồn hàng trong và ngoài tỉnh đến lĩnh vực
tiêu dùng.
- Chủ động nắm giữ hàng hóa kinh doanh trong những lúc cao điểm, góp phần ổn
định giá cả thị trƣờng, tạo điều kiện ổn định đời sống nhân dân.
- Dự trữ và phân phối những mặt hàng chủ yếu theo chỉ thị của Nhà nƣớc.
- Khai thác tiềm năng về lao động, tiền vốn, vật tƣ sản xuất, chế biến hàng hóa
mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi hàng hóa với các tỉnh bạn trong nƣớc.
- Thông qua hoạt động kinh doanh, góp phần giao lƣu hàng hóa, tổ chức mạng
lƣới bán buôn, bán lẻ của Công ty xuống vùng dân cƣ.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đƣợc bố trí theo tính chất gọn nhẹ, hiệu quả
tùy điều kiện và khả năng kinh doanh của Công ty trong thời kì tăng trƣởng để bố trí
lao động và mở rộng quy mô kinh doanh. Cách thức tổ chức bộ máy quản lý tại Công
ty mang rõ tính đặc trƣng của một Công ty Cổ phần. Từ bộ phận đứng đầu đến các
phòng ban chức năng cơ bản nhất đều đã đƣợc thành lập, thực hiện các chức năng đặc
thù tại Công ty. Cùng với các quy định quy chế của Công ty đã đƣợc ban hành, tất cả
tạo nên một thể thống nhất giúp hoạt động của Công ty đƣợc thực hiện một cách hiệu
27
quả và quy củ. Bộ máy của Công ty đƣợc sắp xếp nhƣ sau:
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KẾ TOÁN
CỬA HÀNG XƢỞNG CỬA HÀNG XƢỞNG
XĂNG DẦU CÁN TÔN XĂNG DẦU CÁN TÔN
CTY TNHH VIỆT NHẬT CTY TNHH 1TV BÁCH VIỆT
CTCP GẠCH TUY-NEN HƢƠNG THỦY CTCP GẠCH KHÔNG NUNG HƢƠNG THỦY
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ trao đổi
28
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Có quyền thông qua định hƣớng phát
triển của Công ty.
- Hội đồng quản trị: Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải
chịu sự giám sát và chỉ đạo của hội đồng quản trị, có quyền quyết định chiến lƣợc, kế
hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch hàng năm của Công ty.
- Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong
quản lý và điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trƣớc Đại hội cổ đông với các nhiệm
vụ đƣợc giao.
- Ban Giám đốc Công ty gồm một Tổng giám đốc và ba Phó tổng giám đốc:
+ Tổng Giám đốc: Là ngƣời điều hành công việc hàng ngày của Công ty, chịu
trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị. Là ngƣời có quyền đại diện Công ty kí kết các
hợp đồng kinh tế,..v...v..
+ Phó Tổng giám đốc : Có nhiệm vụ tham mƣu giúp Giám đốc quản lý công việc
và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về những nhiệm vụ đƣợc phân công. Công ty Cổ
phần Hƣơng Thủy hiện có ba Phó Giám đốc gồm: Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó
Giám đốc Hành chính, Phó Giám đốc Tài chính.
- Phòng Kế toán: Có chức năng tham mƣu cho giám đốc và thực hiện các nghiệp
vụ kế toán tài chính. Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, ghi chép toàn bộ
các sổ sách, xử lý, thu thập, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho bộ máy
quản lý.
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trƣờng, xây dựng kế
hoạch dài hạn, ngắn hạn, lập phƣơng án kinh doanh… nắm bắt nhu cầu hàng hóa trên
thị trƣờng, lựa chọn những mặt hàng có chất lƣợng cao, giá cả phù hợp, đáp ứng nhu
29
cầu thị trƣờng…v...v..
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm tham mƣu cho Tổng Giám đốc về
việc tổ chức, sắp xếp lao động hợp lý, quản lý cán bộ công nhân viên, theo dõi lƣu trữ
hồ sơ, giải quyết các vấn đề về chính sách lao động cũng nhƣ các vấn đề về khen
thƣởng, kỷ luật đối với công nhân viên của Công ty.
- Các cửa hàng xăng dầu, xưởng cán tôn, các cửa hàng bán lẻ: Có nhiệm vụ tổ
chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa, thông qua việc mua bán và tiếp xúc với khách hàng để
nắm bắt nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng, phản ánh kiến nghị lãnh đạo công ty
nhằm làm tốt công tác khai thác và dự trữ tốt nguồn hàng hợp lý, góp phần ổn định giá
cả trên địa bàn.
- Bốn Công ty con: Chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc hoàn thành tốt
mục tiêu hoạt động của Công ty mình (chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây
dựng và các dịch vụ liên quan khác) tạo ra lợi nhuận cho Công ty mẹ.
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán.
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƢỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN KHO,
KẾ TOÁN THUẾ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG KẾ TOÁN XD CƠ BẢN KẾ TOÁN CÔNG NỢ KẾ TOÁN THANH TOÁN CỬA HÀNG
THỦ QUỸ
30
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Chức năng từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính
trong kì. Tổ chức, điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán. Tham
mƣu cho giám đốc, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Tổng Giám đốc về tổ chức
công tác kế toán và tình hình tài chính của Công ty. Chịu trách nhiệm về mức độ chính
xác của số liệu kế toán trƣớc các cấp lãnh đạo.
- Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trƣởng thực hiện các nhiệm vụ kế toán. Phối
hợp với kế toán trƣởng điều hành bộ máy kế toán. Báo cáo trực tiếp với kế toán trƣởng
công tác kế toán theo nhiệm vụ đƣợc phân công. Thực hiện nghiệp vụ xác định kết quả
kinh doanh của Công ty vào cuối kì.
- Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm về tính và kê khai các khoản thuế trong Công ty
cho cơ quan thuế.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt của Công ty. Mở sổ
kế toán quỹ tiền mặt theo dõi hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh của các khoản
thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt,...Báo cáo trực tiếp với kế toán trƣởng.
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả, tình hình thanh toán
với khách hàng. Báo cáo tình hình công nợ, đối chiếu công nợ với khách hàng, căn cứ
theo hợp đồng để đúc thúc thu hồi công nợ. Báo cáo trực tiếp với kế toán trƣởng.
- Kế toán kho, quầyVLXD, sơn, cửa hàng: Theo dõi tình hình biến động tăng
giảm các loại vật tƣ, tài sản, hàng hóa tại kho hàng; kiểm kê hàng tồn kho. Cân đối tồn
kho, báo cáo bán hàng hàng tháng để báo cáo trực tiếp với kế toán trƣởng.
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi toàn bộ các phát sinh của quỹ tín dụng, tiền gửi,
tiền vay ngân hàng, trực tiếp giao dịch với ngân hàng: nhận tiền, chuyển tiền, đối chiếu
số dƣ. Báo cáo trực tiếp với kế toán trƣởng
- Kế toán XDCB: Tập hợp chi tiết chứng từ, theo dõi sổ sách phát sinh hàng
31
ngày. Đến theo dõi trực tiếp tại công trình để xác nhận khối lƣợng thực tế.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Thủ quỹ: Quản lý các khoản tiền mặt của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý và
nhập xuất quỹ tiền mặt. Mở sổ quỹ tiền mặt để theo dõi tình hình thu chi tiền mặt. Đối
chiếu số thu chi hàng tháng với kế toán thanh toán để đảm bảo tính chính xác, có thật
và đầy đủ trong thu chi tiền mặt tại Công ty.
2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
a) Chế độ kế toán
Hiện nay, Công ty áp dụng luật kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán Việt Nam,
chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ -
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
b) Hình thức kế toán
Hiện tại, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán riêng trên máy vi tính với phần
mềm FAST ACOUNTING dựa trên hệ thống sổ của hình thức “Nhật kí – Chứng từ”.
Việc này giúp giảm bớt khối lƣợng công việc cho nhân viên kế toán, đáp ứng nhu cầu
hạch toán của Công ty.
c) Trình tự luân chuyển chứng từ
Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc phản ánh trên chứng từ gốc,
nhân viên kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo phần hành kế toán. Sau đó, kế
toán các phần hành kiểm tra chứng từ rồi tiến hành định khoản, cập nhật vào máy tính
theo bảng biểu đƣợc thiết kế trên phần mềm kế toán.
d) Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
- Phƣơng pháp khấu hao: Phƣơng pháp đƣờng thẳng.
- Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.
- Phƣơng pháp tính giá xuất kho: Phƣơng pháp bình quân gia quyền.
32
- Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Chính sách tiền lƣơng: Lƣơng khoán theo sản phẩm đối với công nhân làm việc
trực tiếp sản xuất, bán hàng; còn lƣơng của nhân viên văn phòng thì đƣợc tính theo
quy định của Nhà nƣớc. Trả lƣơng một lần chậm nhất là ngày 15 hàng tháng.
2.1.5 Tình hình lao động tại Công ty qua 3 năm (2012 – 2014)
Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy trong 3 năm đƣợc thể hiện
qua bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy
qua 3 năm (2012 – 2014)
Đơn vị tính: Ngƣời
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013 / 2012 2014 / 2013
Năm Chỉ Tiêu
SL %
SL %
SL %
+ / - %
+ / - %
Tổng số lao động
287 100
257 100
240
100
- 30
- 10,45 - 17
- 6,61
I. Phân theo giới tính
1. Nam
172 59,93 153 60,31 144
60
- 22
- 11,05 - 9
- 5,88
2. Nữ
115 40,07 104 39,69 96
40
- 8
- 6,96
- 8
- 7,69
II. Phân theo trình độ
1. Đại học
57
19,86 60
23,35 58 24,17
3
5,26
-2
-3,33
2. Cao đằng và Trung cấp 22
7,67
27
10,51 30 12,5
5
22,73
3
11,11
3. Phổ thông
208 72,47 170 66,14 152 63,33
-18,27 -18
-38
-10,59 (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty Cổ phần Hương Thủy)
Qua bảng số liệu trên, có thể nhận thấy tổng quát rằng: số lƣợng lao động của
Công ty có xu hƣớng giảm trong 3 năm qua. Cụ thể năm 2013 giảm 30 ngƣời so với
năm 2012 tƣơng đƣơng tốc độ giảm là 10,45%, năm 2014 giảm 17 ngƣời so với năm
2013 tƣơng đƣơng tốc độ giảm là 6,61%. Điều này cũng dễ hiểu vì khoảng thời gian
năm 2012, tình hình kinh doanh của Công ty không đƣợc thuận lợi. Chính vì vậy mà
các năm sau đó Công ty đã quyết định tiến hành chuyển nhƣợng một số xƣởng cán tôn
và cây xăng làm ăn không hiệu quả . Đây chính là nguyên nhân làm cho số lƣợng lao
động của Công ty giảm xuống và là một hệ quả tất yếu khi Công ty tiến hành thu hẹp
33
quy mô kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Trong số lao động bị cắt giảm vào năm 2013 và 2014 nếu phân loại lao động theo
giới tính thì số lƣợng nam giới giảm nhiều hơn so với nữ giới. Giải thích cho điều này
là do thành phần chủ yếu làm việc tại các xƣởng cán tôn chủ yếu là nam giới và công
việc của họ phần lớn là công việc “chân tay” – cần sức khỏe tốt và công nhân đa phần
là lao động phổ thông. Việc nhƣợng bán các cơ sở này không chỉ làm cho lƣợng lao
động nam giảm đi nhiều hơn so với lao động nữ mà còn làm cho nhóm lao động phổ
thông trở thành nhóm có số lƣợng và tốc độ giảm lớn nhất ở cả 2 năm 2013, 2014 lần
lƣợt là 38 ngƣời và 18 ngƣời tƣơng đƣơng với tốc độ giảm là 18,27% và 10,59%. Trái
ngƣợc với nhóm lao động phổ thông, hai nhóm lao động còn lại là lao động có trình độ
đại học với lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp có xu hƣớng tăng lên. Tăng
mạnh và đều đặn nhất là thành phần cao đẳng và trung cấp với số lƣợng là 5 ngƣời
tƣơng đƣơng tốc độ tăng là 22,73% và 3 ngƣời tƣơng đƣơng với tốc độ tăng là 11,11%
lần lƣợt ở năm 2013, 2014. Còn về việc lao động có trình độ đại học trong năm 2014
giảm 2 ngƣời tƣơng đƣơng tốc độ giảm nhỏ là 3,33% so với năm 2013 có thể do
nguyên nhân khách quan mà Công ty không thể quyết định đƣợc nhƣ nhân viên xin
chuyển công tác..v..v..
Qua những phân tích trên đây, có thể thấy đƣợc rằng tuy việc giảm số lƣợng lao
động là phù hợp với chiến lƣợc cắt giảm chi phí nhƣng Công ty vẫn luôn chú trọng đến
việc nâng cao chất lƣợng lao động trong 3 năm qua. Vì lƣợng lao động bị cắt giảm đa
số là lao động phổ thông làm việc trực tiếp ở các cơ sở kinh doanh không hiệu quả,
còn các cơ sở kinh doanh ổn định thì đƣợc tuyển dụng thêm lao động trực tiếp có tay
nghề, trình độ đào tạo cao nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm gia công.
Đồng thời, lao động gián tiếp là các nhân viên văn phòng có trình độ cao vẫn đƣợc duy
trì ở mức độ ổn định. Đây là chính sách nhân sự đúng đắn của Công ty trong giai đoạn
này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2011 – 2013)
2.1.6.1 Tình hình tài sản
Tình hình biến động tài sản của Công ty trong 3 năm (2011 – 2013) đƣợc tóm tắt
34
ngắn gọn trong bảng dƣới đây:
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.2: Tình hình tài sản Công ty qua 3 năm (2011 – 2013)
Đơn vị tính: Đồng
2011
2012
2013
2012/2011
2013/2012
Chỉ tiêu
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
+/-
%
+/-
%
I. TSNH
88.164.007.150 52,78 87.308.255.085 53,28 73.421.745.477 54,17
-855.752.065
-0,97 -13.886.509.608 -15,91
821.165.152
0,49
1.164.077.851
0,71
8.640.242.972
6,37
342.912.699 41,76 7.476.165.121 642,24
1. Tiền và CKTĐT
72.178.056.616 43,21 68.970.269.698 42,09 48.416.812.192 35,72 -3.207.786.918 -4,44 -20.553.457.506 -29,80
2. Các khoản phải thu
14.591.677.273 8,74 16.864.907.506 10,29 13.265.142.403 9,79 2.273.230.233 15,58 -3.599.765.103
-21,34
3. Hàng tồn kho
573.108.109
0,34
309.000.030
0,19
3.099.547.910
2,29
-264.108.079 -46,08 2.790.547.880 903,09
4. TSNH khác
78.879.490.029 47,22 76.556.429.514 46,72 62.116.089.378 45,83 -2.323.060.515 -2,95 -14.440.340.136 -18,86
II. TSDH
25.357.098.954 15,18 24.368.470.562 14,87 14.857.617.460 10,96
-988.628.392
-3,90
-9.510.853.102
-39,03
1. TSCĐ
52.588.142.071 31,48 51.715.563.888 31,56 47.036.214.721 34,70
-872.578.183
-1,66
-4.679.349.167
-9,05
2. Các khoản ĐTC DH
934.249.004
0,56
472.395.064
0,29
222.257.197
0,16
-461.853.940 -49,44
-250.137.867
-52,95
3. TSDH khác
TỔNG TÀI SẢN
167.043.497.179 100 163.864.684.599 100 135.537.834.855 100
-3.178.812.580 -1,90 -28.326.849.744 -17,29
35
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Hương Thủy)
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy rằng tổng tài sản của Công ty qua 3 năm có xu
hƣớng giảm: năm 2012 giảm hơn 3,1 tỷ đồng so với năm 2011 tƣơng đƣơng tốc độ
giảm là 1,9% và đặc biệt là năm 2013 giảm mạnh so với 2012 là hơn 28 tỷ tƣơng
đƣơng tốc độ giảm là 17,29%. Để hiểu rõ hơn về tình hình tài sản của Công ty trong
giai đoạn này, chúng ta cùng tiếp cận vào từng chỉ tiêu thành phần của tổng tài sản.
Thứ nhất, về tài sản ngắn hạn, có xu hƣớng giảm qua 3 năm. Cụ thể năm 2012
giảm hơn 855 triệu đồng tƣơng đƣơng tốc độ giảm 0,97% so với năm 2011; năm 2013
giảm mạnh với giá trị hơn 13,8 tỷ đồng tƣơng đƣơng tốc độ giảm là 15,9%. Các chỉ
tiêu thành phần có giá trị tăng không đủ bù đắp cho các chỉ tiêu có giá trị giảm. Thành
phần chiếm tỷ trọng lớn nhất của tài sản ngắn hạn tại Công ty là các khoản phải thu.
Từ năm 2011 – 2013 chỉ tiêu các khoản phải thu liên tục giảm với tốc độ lớn đặc biệt
là năm 2013 giảm hơn 20,5 tỷ tƣơng đƣơng với tốc độ giảm là 29,8 % chủ yếu do sự
ảnh hƣởng của chỉ tiêu các khoản phải thu khác. Đây chính là chỉ tiêu ảnh hƣởng lớn
nhất gây nên tình trạng tài sản ngắn hạn của Công ty liên tục giảm. Còn về chỉ tiêu
hàng tồn kho, trong năm 2012 vì công việc kinh doanh của Công ty vẫn đang gặp rất
nhiều khó khăn do khủng hoảng chung của nền kinh tế, nên lƣợng hàng tồn kho lớn
tăng hơn 2,2 tỷ đồng tƣơng đƣơng tốc độ tăng là 15,58%. Đến năm 2013, tình trạng
tồn kho đã đƣợc khắc phục khi mà chỉ tiêu này đã giảm gần 3,6 tỷ tƣơng đƣơng tốc độ
giảm là 21,34%.
Thứ hai, về tài sản dài hạn, cũng có xu hƣớng giảm trong giai đoạn 3 năm từ
2011-2013 nhƣ tài sản ngắn hạn nhƣng nguyên nhân là do tất cả các chỉ tiêu thành
phần đều đồng loạt giảm. Cụ thể năm 2012 giảm hơn 2,3 tỷ tƣơng đƣơng với tốc độ
giảm nhỏ là 2,95% và năm 2013 giảm mạnh so với năm 2012 với giá trị hơn 14,4 tỷ
đồng tƣơng đƣơng tốc độ giảm là 18,86%. Việc kinh doanh trong giai đoạn khó khăn
đã ảnh hƣởng nhiều đến công tác đầu tƣ của Công ty. Khi mà giá trị tài sản cố định của
Công ty trong năm 2012 giảm so với năm 2011 là hơn 988 triệu đồng tƣơng đƣơng với
tốc độ giảm nhỏ là 3,9% do ảnh hƣởng chủ yếu của việc vốn đầu tƣ rót vào các công
trình xây dựng cơ bản bị giảm. Trong khi đó, đến năm 2013 tổng tài sản cố định mới
36
thật sự giảm mạnh với giá trị hơn 9,5 tỷ đồng tƣơng đƣơng tốc độ giảm là 39,3 % - gấp
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
10 lần so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do trong năm 2013 Công ty tiến hành
bán, chuyển nhƣợng một vài xƣởng cán tôn và cây xăng làm ăn không hiệu quả. Bên
cạnh đó, lƣợng vốn đầu tƣ vào các công ty con, công ty liên kết cũng nhƣ tài sản dài
hạn khác trong giai đoạn này cũng liên tục giảm.
Tóm lại, có thể thấy đƣợc rằng trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013 Công ty
đang có xu hƣớng thu hẹp quy mô kinh doanh. Một phần để giảm bớt gánh nặng về
mặt tài chính cho Công ty về việc phải duy trì hoạt động tại một số cơ sở, chi nhánh
làm ăn không đạt hiệu quả trong một thời gian dài. Phần khác, việc thu hẹp quy mô
kinh doanh lần này có thể mang tính chất tạm thời, Công ty tiến hành thu hồi lại một
phần vốn đã bỏ ra trƣớc đây để đầu từ vào dự án khác khả thi hơn trong tƣơng lai.
2.1.6.2 Tình hình nguồn vốn
Tình hình nguồn vốn của Công ty trong 3 năm (2011 – 2013) đƣợc tóm tắt ngắn
ngọn trong bảng dƣới đây.
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn Công ty qua 3 năm (2011 – 2013)
Đơn vị tính: Đồng
2011
2012
2013
2012/2011
2013/2012
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
+/-
%
+/-
%
A- NPT
112.828.320.311 108.513.157.780 90.312.249.985 -4.315.162.531 -3,82 -18.200.907.795 -16,77
I. Nợ NH 102.474.584.747 97.497.474.176 81.201.248.197 -4.977.110.571 -4,86 -16.296.225.979 -16,71
661.948.040 6,39
-1.904.681.816 -17,29
II. Nợ DH 10.353.735.564 11.015.683.604 9.111.001.788
B - VCSH 54.215.176.868 55.351.526.819 45.225.584.870 1.136.349.951 2,10 -10.125.941.949 -18,29
54.215.176.868 55.351.526.819 45.225.584.870 1.136.349.951 2,10 -10.125.941.949 -18,29
I. VCSH
167.043.497.179 163.864.684.599 135.537.834.855
-3178,81
-1,90 -28.326.849.744 -17,29
TỔNG NV
37
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Hương Thủy)
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Tình hình nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013 có biến
động chung cũng giống nhƣ tổng tài sản khi có xu hƣớng giảm liên tục, cụ thể nhƣ sau.
Năm 2012 nguồn vốn Công ty giảm là do giá trị của nợ phải trả giảm hơn 4,3 tỷ
nhiều hơn lƣợng giá trị tăng lên của vốn chủ sở hữu chỉ hơn 1,1 tỷ đồng. Trong năm
2012 thì Công ty vẫn tiếp tục vay vốn ngắn hạn và dài hạn làm cho hai chỉ tiêu vay nợ
ngắn hạn, dài hạn tăng tƣơng đối cao với tốc độ tăng lần lƣợt là 24,97% và 14,38%.
Nhƣng do trong năm, tình trạng chiếm dụng vốn của ngƣời bán cũng nhƣ các khoản
phải trả phải nộp khác lại giảm hẵn với tốc độ giảm mạnh. Do đó làm cho nợ phải trả
của Công ty giảm. Đối với việc vốn chủ sở hữu tăng lên trong năm 2012 là do chỉ tiêu
lợi nhuận chƣa phân phối tăng lên hơn 3,4 tỷ đồng đã giúp bù đắp cho sự sụt giảm của
vốn đầu tƣ của chủ sở hữu là hơn 2,3 tỷ.
Trong năm 2013, nguồn vốn của Công ty đều giảm về cả hai chỉ tiêu là nợ phải
trả là vốn chủ sở hữu với tốc độ giảm lần lƣợt là 16,77% và 18, 29%. Về nợ phải trả
nguyên nhân chủ yếu là do lƣợng vốn vay nợ ngắn hạn và dài hạn giảm hẵn so với
năm 2012 cũng nhƣ các khoản phải trả, phải nộp khác tiếp tục giảm mạnh. Đều này
cho thấy Công ty đã giảm đƣợc sự phụ thuộc vào các tổ chức tín dụng bên ngoài....
Còn đối với vốn chủ sở hữu, nguyên nhân làm cho chỉ tiêu này giảm là do cả hai chỉ
tiêu là vốn đầu tƣ của chủ sở hữu và lợi nhuận chƣa phân phối đều giảm.
Tuy qua 3 năm nguồn vốn của Công ty có xu hƣớng giảm nhƣng tỷ trọng của hai
thành phần là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều giữ ở mức ổn định xoay quanh tỷ lệ
xấp xỉ tƣơng ứng là 66:34. Và qua tình hình biến động của nguồn vốn, khi mà vốn đầu
tƣ của chủ sở hữu liên tục giảm cùng với đó là tình hình dƣ nợ phải trả cũng có xu
hƣớng giảm dần trong giai đoạn này, có thể thấy rằng Công ty đang có những bƣớc đi
thận trọng trong các quyết định về tài chính nhằm hạn chế các rủi ro về thanh khoản
trong thời kì kinh doanh vẫn chƣa thực sự thoát ra khỏi khủng hoảng nhƣ hiện tại.
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011 – 2013)
Chúng ta có thể theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3
38
năm (2011 – 2013) qua bảng số liệu dƣới đây.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011 – 2013)
Đơn vị tính: Đồng
39
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Hương Thủy)
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Nhìn vào bảng số liệu trên, chúng ta có thể thấy rằng các chỉ tiêu về doanh thu,
giá vốn và lợi nhuận gộp từ hoạt động chính là bán hàng và cung cấp dịch vụ có biến
động tăng giảm không đồng đều. Cụ thể lợi nhuận gộp năm 2012 tăng so với năm
2011 là hơn 1 tỷ đồng tƣơng đƣơng tốc độ giảm là 3,98%; năm 2013 lại giảm so với
năm 2012 hơn 1,9 tỷ đồng tƣơng đƣơng tốc độ giảm là 7,21%. Tuy là lợi nhuận gộp từ
hoạt động chính có biến động nhƣ vậy nhƣng do công tác quản lý chi phí đƣợc thực
hiện tốt khi mà các loại chi phí nhƣ chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chí phí quản lý
doanh nghiệp đều có xu hƣớng giảm liên tục đã giúp cho lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh của Công ty tăng liên tục với những con số đáng kinh ngạc. Cụ thể năm 2012
chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng hơn 8,5 tỷ tức tăng gần gấp 8 lần so
với năm 2011, còn năm 2013 thì tăng gần 7 tỷ tƣơng đƣơng tốc độ tăng là 92,42%.
Bên cạnh đó, sự tăng lên không ngừng nguồn thu từ hoạt động tài chính cũng góp phần
vào thành công trong hoạt động kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2011- 2013. Có thể
nhận thấy điều đó qua tốc độ tăng lên rất lớn của chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động tài
chính trong năm 2012 và 2013 lần lƣợt là 163,35% và 122,85%. Điều này, cho thấy
đây là một dấu hiệu tốt trong công việc kinh doanh của Công ty khi mà khoản thu từ
hoạt động tài chính có thể là một cứu cánh cho tình hình kinh doanh từ hoạt động
chính có lúc bất ổn do tình hình kinh doanh vật liệu xây dựng còn phụ thuộc nhiều vào
sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế.
2.2 Thực trạng chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần
Hƣơng Thủy
Hiện tại, ở Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy có hai hình thức mua hàng. Hình thức
thứ nhất là mua hàng trả tiền sau. Hình thức này chỉ đƣợc áp dụng khi giữa bên mua và
bên bán đã ký kết hợp đồng kinh tế từ trƣớc, số lƣợng giao dịch lớn và xảy ra thƣờng
xuyên. Hình thức thứ hai là mua hàng phải trả trƣớc. Hình thức này thƣờng đƣợc áp
dụng đối với các trƣờng hợp: mua hàng tại thời điểm hợp đồng kinh tế vì một lý do
nào đó mà chƣa kịp thời đƣợc ký kết, ví dụ nhƣ trƣờng hợp ngƣời có quyền hạn hoặc
đƣợc ủy quyền ký kết các hợp đồng kinh tế đi vắng,..v..v.. Hoặc cũng đƣợc áp dụng
khi ngƣời bán không cho mua nợ buộc nhân viên lúc đi mua hàng phải ứng trƣớc tiền
40
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
tại Phòng Kế toán, hoặc đây là điều kiện để giao dịch giữa bên mua và bên bán đƣợc
diễn ra. Chính vì có hai hình thức mua hàng nhƣ vậy nên các hoạt động trong chu trình
mua hàng – thanh toán tại Công ty cũng có những thủ tục để phù hợp cho từng hình
thức mua hàng. Bên cạnh đó, ở Phòng Kế toán của Công ty nhiệm vụ kế toán thanh
toán và kế toán ngân hàng đều do một ngƣời phụ trách nên từ đây sẽ gọi chung là kế
toán tiền để dễ theo dõi và hình dung.
2.2.1 Hình thức mua hàng trả sau
2.2.1.1 Các hoạt động chính
Hoạt động đặt hàng.
Khi có yêu cầu cần mua hàng, thủ kho tại mỗi cơ sở sẽ lập phiếu yêu cầu mua vật
tƣ hàng hóa thành 2 liên. Một liên lƣu tại kho, một liên gửi đến phòng kinh doanh của
Công ty. Tại Phòng Kinh doanh, khi nhận đƣợc phiếu yêu cầu mua vật tƣ, hàng hóa sẽ
tiến hành kiểm tra xem lƣợng hàng yêu cầu trong phiếu yêu cầu có phù hợp với nhu
cầu sử dụng thực tế hay không. Sau đó, dựa vào phiếu yêu cầu mua hàng đã đƣợc xét
duyệt và tập tin nhà cung cấp Phòng Kinh doanh sẽ lập một mẫu đơn đặt hàng gửi qua
cho nhà cung cấp bằng fax. Về phía nhà cung cấp, sau khi xác nhận đơn đặt hàng của
Công ty sẽ thông báo lại bằng fax hoặc điện thoại.
Hoạt động nhận và bảo quản hàng hóa.
Hàng sẽ đƣợc nhà cung cấp giao trực tiếp đến kho. Lúc này, sẽ có nhân viên của
Phòng Kinh doanh cử về kho cùng với thủ kho tiến hành nhận hàng trên cơ sở đã đối
chiếu thông tin trên phiếu yêu cầu vật tƣ với phiếu giao hàng của nhà cung cấp và ký
xác nhận vào phiếu giao hàng. Sau đó phiếu giao hàng đã đƣơc xác nhận và hóa đơn
GTGT sẽ đƣợc gửi về Phòng Kinh doanh ở trụ sở làm việc của Công ty. Trong quá
trình nhập kho hàng hóa, nếu phát sinh thêm chi phí vận chuyển và bốc xếp hàng hóa
mà phía Công ty phải chịu thì nhân viên của Phòng Kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm xử
lý các nghiệp vụ đó và đƣa các chứng từ ghi nhận chi phí phát sinh về Phòng Kinh
41
doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Hoạt động chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ.
Khi hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu giao hàng về đến Phòng Kinh doanh thì nhân
viên của phòng sẽ tiến hành đối chiếu hóa đơn và đơn đặt hàng đã đƣợc nhà cung cấp
xác nhận bán hàng trƣớc đó. Sau khi đối chiếu xong, cả hai chứng từ này đƣợc chuyển
sang cho kế toán công nợ để nhập liệu, cập nhật vào dữ liệu hàng tồn kho, nợ phải trả
ngƣời bán và in phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho thông thƣờng sẽ đƣợc lập làm 3 liên:
liên gốc sẽ đƣợc gửi cho kế toán hàng tồn kho, liên thanh toán sẽ đƣơc gửi kèm theo
phiếu yêu cầu vật tƣ, đơn đặt hàng và phiếu giao hàng (các chứng từ này sau này gọi
chung là bộ chứng từ thanh toán) cho kế toán tiền và liên lƣu sẽ đƣợc lƣu tại kế toán
công nợ. Tùy theo yêu cầu của từng loại hàng hóa lúc về kho cần chuyển ngay đến các
đại lý hay các khách hàng đã đặt hàng trƣớc đó mà Công ty phải thuê xe vận chuyển hay
nhân công bốc xếp mà ngoài 3 liên trên, kế toán công nợ sẽ in thêm 2 liên nữa là liên
vận chuyển và liên bốc xếp. 2 liên này sẽ đƣợc gửi đến Phòng Kinh doanh, cụ thể gửi
cho nhân viên đi nhận hàng. Các liên này sẽ là căn cứ giúp nhân viên nhận hàng xác
định đƣợc giá trị chi phí vận chuyển, bốc xếp trong trƣờng hợp hai loại chi phí này
không có hóa đơn đầu vào chứng minh tính có thật để yêu cầu thanh toán. Và các chi
phí này sẽ đƣợc Công ty tổng hợp thành bảng thanh toán bốc xếp hàng hóa vào mỗi
tháng.
Hoạt động thanh toán.
Đến hạn thanh toán, kế toán tiền sẽ tiến hành lập ủy nhiệm chi làm 2 liên. Cả hai
liên sau khi đƣợc Kế toán trƣởng và Tổng Giám đốc hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền phê
duyệt sẽ đƣợc đem đến ngân hàng để chuyển tiền và lấy xác nhận của ngân hàng. Sau
khi chuyển tiền và lấy xác nhận của ngân hàng xong, 1 liên của ủy nhiệm chi sẽ giao
cho ngân hàng, liên còn lại sẽ đƣợc lƣu tại kế toán tiền cùng với bộ chứng từ thanh
toán đã nhận trƣớc đó. Đồng thời, kế toán tiền sẽ tiến hành nhập liệu và cập nhật vào
42
tập tin, dữ liệu nợ phải trả ngƣời bán và dữ liệu tiền gửi.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.1.2 Lưu đồ mô tả chu trình
Các hoạt động trong chu trình mua hàng – thanh toán với hình thức mua hàng trả
sau đã đƣợc đề cập ở phần trên sẽ đƣợc mô tả khái quát qua hệ thống lƣu đồ bằng cách
phân chia thành ba giai đoạn. Giai đoạn 1: mô tả hoạt động đặt hàng, giai đoạn 2: mô
tả hoạt động nhận hàng, chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ, giai đoạn 3: mô tả
hoạt động thanh toán. Và trong giai đoạn 2 sẽ mô tả trƣờng hợp phiếu nhập kho đƣợc
lập làm 3 liên cơ bản để cho ngƣời đọc có cái nhìn tổng quát, không quá rắc rối.
BỘ PHẬN KHO PHÒNG KINH DOANH
Giai đoạn 1
PYCMH BẮT ĐẦU
Xét duyệt PYCMH Lập Đơn ĐH Lập PYCMH
PYCMH
Đơn ĐH
fax
D
fax hoặc gọi điện
NCC
PYCMH
Đơn ĐH đã xác nhận
D
43
Sơ đồ 2.3: Lƣu đồ xử lý đặt hàng mua hàng trả sau
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Giai đoạn 2
BỘ PHẬN KHO PHÒNG KINH DOANH KẾ TOÁN CÔNG NỢ
D NCC PGH PYCMH Hóa đơn NCC
PGH PGH PYCMH PYCMH Hóa đơn Nhập liệu
Tập tin HTK, NPT
Cập nhật dữ liệu In PNK
Kiểm tra, đối chiếu Kiểm tra, đối chiếu Ghi nhận thẻ kho
D PNK
PGH PYCMH Hóa đơn Thẻ kho
Kế toán HTK
PGH PGH PYCMH Hóa đơn PYCM H
D Kế toán tiền
44
Sơ đồ 2.4: Lƣu đồ xử lý nhận hàng và ghi nhận nợ phải trả mua hàng trả sau
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Giai đoạn 3
KẾ TOÁN TIỀN TGĐ, KTT
PNK PGH PYCMH Hóa đơn UNC
Lập UNC Kiểm tra và ký duyệt
UNC
UNC
Lấy xác nhận chuyển tiền của NH
Ngân hàng UNC
Nhập liệu
Tập tin NPT, TGNH
Cập nhật dữ liệu
UNC PNK PGH PYCMH Hóa đơn
D
Sơ đồ 2.5: Lƣu đồ xử lý hoạt động thanh toán mua hàng trả sau
45
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.2 Hình thức mua hàng trả trước.
2.2.2.1 Các hoạt động chính
Đối với hình thức mua hàng này thì các hoạt động đƣợc diễn ra tƣơng đối giống
với hình thức mua hàng trả sau, chỉ thêm một vài thủ tục ở hoạt động đặt hàng và hoạt
động chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ, cụ thể nhƣ sau.
Thứ nhất, ở hoạt động đặt hàng, sau khi đơn đặt hàng đƣợc nhà cung cấp chấp
nhận, nhân viên Phòng Kinh doanh sẽ lập giấy đề nghị tạm ứng với chữ ký của phụ
trách bộ phận Kinh doanh (thƣờng là Trƣởng phòng). Sau đó, đem vào Phòng Kế toán
để xin xét duyệt của Kế toán trƣởng và Tổng Giám đốc rồi đƣa qua cho kế toán tiền
làm căn cứ để kế toán tiền lập phiếu chi hay ủy nhiệm chi trả trƣớc tiền hàng cho nhà
cung cấp. Nếu lập ủy nhiệm chi thì các thủ tục sẽ đƣợc tiến hàng giống nhƣ hình thức
mua hàng trả tiền sau. Còn nếu lập phiếu chi thì phiếu chi sẽ đƣợc lập làm 2 liên, 2
liên này sau khi đƣợc Kế toán trƣởng và Tổng Giám đốc hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền ký
phê duyệt sẽ đƣợc chuyển qua cho thu quỹ làm căn cứ chi tiền và ký xác nhận. Sau khi
chi tiền và ngƣời nhận tiền ký xác nhận vào 2 liên phiếu chi, thủ quỹ sẽ thông báo cho
kế toán thanh toán biết việc chi tiền đã hoàn thành. Lúc này, kế toán tiền sẽ tiến hành
nhập liệu và cập nhật các tập tin liên quan. 2 liên của phiếu chi sau khi có đầy đủ các
chữ ký sẽ đƣợc lƣu tạm thời ở thủ quỹ. Thủ quỹ sẽ căn cứ vào phiếu chi để ghi sổ quỹ
nghiệp vụ chi tiền phát sinh. Cuối tháng, thủ quỹ sẽ lập một bảng kê các phiếu chi đã
thực hiên trong tháng để giao lại toàn bộ phiếu chi cho kế toán tiền. Kế toán tiền sẽ
đến kiểm tra thông tin trên phiếu chi với bảng kê do thủ quỹ lập đã khớp đúng hay
chƣa. Sau đó, kế toán tiền ký xác nhận vào bảng kê và nhận lại cả 2 liên toàn bộ số
phiếu chi trong tháng đã thực hiện về lƣu trữ.
Thứ hai, ở hoạt động chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ. Khi nhận đƣợc hóa
đơn giá trị gia tăng, ngoài các công việc phải thực hiện ở hình thức mua hàng trả tiền
sau thì Phòng Kinh doanh phải lập thêm một bảng kê thanh toán tiền tạm ứng với đầy
đủ chữ ký của Tổng Giám đốc, Kế toán trƣởng, Ngƣời thanh toán và Kế toán tiền.
Bảng kê thanh toán tiền tạm ứng sau khi có đầy đủ chữ ký xác nhận sẽ đƣợc chuyển
46
đến kế toán công nợ để làm căn cứ ghi giảm nợ phải trả nhà cung cấp và sau đó đƣợc
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
lƣu trữ tại đây. Nếu số tiền hàng trả trƣớc vẫn còn thiếu thì kế toán công nợ sẽ phô – tô
thêm một bảng kê thanh toán tiền tạm ứng rồi giữ bản phô – tô này và chuyển cho kế
toán tiền bản gốc để làm căn cứ cùng với bộ chứng từ thanh toán nhƣ ở hình thức mua
hàng trả sau để thực hiện các thủ tục thanh toán cho số tiền còn lại. Các thủ tục thanh
toán cũng đƣợc tiến hành nhƣ hình thức mua hàng trả sau.
2.2.2.2 Lưu đồ mô tả chu trình
Vì các hoạt động chính trong hình thức mua hàng trả trƣớc diễn ra tƣơng đối
giống với hình thức mua hàng trả sau. Do vậy, mà ở phần này chỉ mô tả những giai
đoạn có sự khác nhau giữa hai hình thức là giai đoạn 1 và giai đoạn 2. Và ở giai đoạn 1
sẽ mô tả thủ tục tạm ứng bằng tiền mặt vì các thủ tục tạm ứng bằng tiền gửi cũng diễn
ra giống nhƣ hình thức mua hàng trả sau.
Giai đoạn 1
PYCMH
BỘ PHẬN KHO PHÒNG KINH DOANH
Lập GĐNTƢ
Xét duyệt PYCMH Lập Đơn ĐH
Lập PYCMH
BẮT ĐẦU
GĐNTƢ
fax
PYCMH
Đơn ĐH
A
fax hoặc gọi điện
NCC
D
Đơn ĐH
D
PYCMH
47
Sơ đồ 2.6: Lƣu đồ xử lý đặt hàng mua hàng trả trƣớc (1)
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
TGĐ, KTT KẾ TOÁN TIỀN THỦ QUỸ
PC
GĐNTƢ
A
GĐNTƢ Lập PC
Ký xét duyệt
PC
Chi tiền, ký xác nhận, lấy xác nhận của ngƣời nhận tiền
GĐNTƢ
PC
Thông báo
Nhập liệu Ghi sổ PC
Sổ quỹ N Ký xét duyệt Cập nhật dữ liệu
Tập tin TM, tạm ứng
Cuối tháng
PC Lập bảng tổng hợp PC
Kiểm tra, đối chiếu
PC
BTHPC
PC
N
N
BTHPC BTHPC
48
Sơ đồ 2.7: Lƣu đồ xử lý đặt hàng mua hàng trả trƣớc (2)
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Giai đoạn 2
BỘ PHẬN KHO PHÒNG KINH DOANH KẾ TOÁN CÔNG NỢ
D NCC PGH PYCMH HĐ D NCC BKTTTTƢ W
Tập tin HTK, NPT
PGH PGH PYCMH PYCMH Nhập liệu HĐ
Cập nhật dữ liệu In PNK
foto
N
D
Kiểm tra, đối chiếu PNK Kiểm tra, đối chiếu Ghi nhận thẻ kho
Kế toán HTK
BKTTTTƢ W PGH PYCMH HĐ PGH Thẻ kho
Kế toán tiền
PGH HĐ PYCMH H D PYCM H BKTTTTƢ W D Lập BKTTTTƢ BKTTTTƢ W
49
Sơ đồ 2.8: Lƣu đồ xử lý nhận hàng, ghi nhận nợ phải trả
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Để có cái nhìn trực quan, cụ thể hơn về các chứng từ, sổ sách mà Công ty sử
dụng, chúng ta sẽ cùng đến với ví dụ xuyên suốt cho tất cả các hoạt động của chu trình
mua hàng – thanh toán trong thực tế tại Công ty.
Vào ngày 27/2/2015, thủ kho tại xƣởng Huế Tôn là Bà Ngô Thị Hƣơng sau khi
kiểm tra số dƣ tồn kho vật liệu và yêu cầu đặt mua của khách hàng đã tiến hành lập 2
CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY
liên phiếu yêu cầu vật tƣ, hàng hóa có mẫu nhƣ sau:
PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƢ, HÀNG HÓA
Kính gửi: TP Kinh Doanh – Cty CP Hƣơng Thủy 1. Ngƣời yêu cầu :Ngô Thị Hƣơng 2. Đơn vị : Xƣởng Huế Tôn 3. Mục đích :
TT TÊN VẬT TƢ, QUY CÁCH ĐVT
NGÀY CẦN
GHI CHÚ
1 Hộp kẽm 30x60x1,0 ly 2 Hộp kẽm 40x80x1,4 ly 3 Ống kẽm (2 da) D34x1,6 ly 4 Ống kẽm (2 da) D42x1,6 ly 5 Ống kẽm (2 da) D21x1,9 ly 6 Ống kẽm (2 da) D42x1,9 ly 7 Ống kẽm (2 da) D76x2,5 ly 8 Ống kẽm (2 da) D90x2,5 ly
SỐ LƢỢNG 96 64 50 50 50 50 30 30
TỒN KHO 25 10 0 0 0 0 0 0
Cây // // // // // // //
Ngày ......tháng.......năm 20 Ngày 27 tháng 02 năm 2015
Nhận yêu cầu Duyệt Kế toán Đơn vị yêu cầu
50
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Sau khi liên 2 của phiếu yêu cầu vật tƣ đƣợc gửi đến Phòng Kinh doanh, Phòng
sẽ kiểm tra sự phù hợp của số lƣợng đặt mua với nhu cầu sử dụng thực tế để lập 1 liên
đơn đặt hàng có mẫu nhƣ sau:
Trụ sở: 1006 Nguyễn Tất Thành – P Phú Bài – Tx Hƣơng Thủy – TT Huế - V Nam
Điện thoại: 054.3.955229 – Fax: 054.3.861600
Mã số thuế: 3300348587
Tài khoản: 04. 0001.039859 tại NH Sài Gòn Thƣơng Tín – PGD Phú Bài.
CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Kính gửi: CÔNG TY TNHH THANH PHÚ
(Fax: 0511.3.792514)
Đơn vị đặt hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY
Địa chỉ : 1006 Nguyễn Tất Thành – P Phú Bài – Tx Hƣơng Thủy – TT Huế - VNam
Điện thoại: 054.3.955229 (Nhung) Fax: 054.3861600
Công ty chúng tôi kính gửi đến Quý Công ty đơn đặt hàng cụ thể nhƣ sau:
TT
TÊN HÀNG
ĐVT KG/CÂY
ĐƠN GIÁ
T TIỀN
GHI CHÚ
SỐ LƢỢNG
Cây Kg
1 Hộp kẽm 30x60x1,0 ly
Cây
8,25
127.050 15.400 12.196.800
96
2 Hộp kẽm 40x80x1,4 ly
//
15,38
236.852 15.400 15.158.528
64
3 Ống kẽm (2 da) D34x1,6 ly
//
7,556
183.611 24.300
9.180.540
50
4 Ống kẽm (2 da) D42x1,6 ly
//
9,616
233.669 24.300 11.683.440
50
5 Ống kẽm (2 da) D21x1,9 ly
//
5,484
125.035 22.800
6.251.760
50
6 Ống kẽm (2 da) D42x1,9 ly
//
11,335
258.438 22.800 12.921.900
50
Hàng giao tại Huế Tôn (Hƣơng Thủy TTH) C.Hƣơng nhận hàng 090.5.938240
7 Ống kẽm (2 da) D76x2,5 ly
//
27,05
586.985 21.700 17.609.550
30
8 Ống kẽm (2 da) D90x2,5 ly
//
31,74
688.758 21.700 20.662.740
30
9 TỔNG CỘNG
5.240
105.665.258
Đơn giá trên bao gồn thuế GTGT. Hàng giao tại kho bên mua (Hàng Hòa Phát).
Kính đề nghị Quý Công ty xác nhận và fax lại cho chúng tôi thời gian giao hàng.
Huế, ngày 27 tháng 2 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA BÊN BÁN
NGƢỜI ĐẶT HÀNG
51
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Vào ngày 4 tháng 3 năm 2015, lô hàng đã đƣợc giao đến kho Công ty là kho Huế
Tôn, lúc này ngƣời giao hàng sẽ giao cho thủ kho phiếu giao hàng để ký xác nhận đã
giao hàng, phiếu giao hàng này có mẫu nhƣ sau:
CÔNG TY TNHH THANH PHÚ ĐC: 718 Điện Biên Phủ, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng ĐT: 0511.3759514 – 3814416 * Fax: 0511.3712442
Quyển số:................................. Phiếu số:................................. Ngày:.....4/3/2015......................
0016527
PHIẾU GIAO HÀNG Liên 2: Giao khách hàng
Khách hàng: Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy
Nơi giao đến: tại kho Huế Tôn
Ngƣời liên hệ để giao hàng:.................................................số điện thoại:.................
Xuất tại kho: Công ty
Stt
Hàng hóa
Đvt
Số lƣợng
Đơn giá
Thành tiền Thời hạn thanh toán
Ghi chú
Thép ống mạ kẽm 21(1.9)
cây
1
50
2
Thép ống mạ kẽm 34 (1.6)
50
//
3
Thép ống mạ kẽm 42 (1.6)
50
//
4
Thép ống mạ kẽm 42 (1.9)
50
//
5
Thép ống mạ kẽm 76 (2.5)
30
//
6
Thép ống mạ kẽm 90 (2.5)
30
//
7
Thép vuông kẽm 20 (1.0)
100
//
8
Thép hộp kẽm 30x60 (1.0)
96
//
9
Thép hộp kẽm 40x80 (1.4)
64
//
Tổng cộng:
Trả trƣớc:
Còn lại:
Còn lại (Bằng chữ):
Kính đề nghị quý khách hàng kiểm đủ hàng & thông tin ghi trên trước khi ký nhận! NGƢỜI LẬP PHIẾU NGƢỜI GIAO HÀNG NGƢỜI NHẬN HÀNG
52
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Sau khi nhận kiểm hàng và tiến hành nhập kho đầy đủ, phiếu giao hàng này sẽ
đƣợc đem về Phòng Kinh doanh cùng với hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, hóa đơn
có mẫu nhƣ sau:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao người mua Ngày 04 tháng 03 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: TP/15P Số: 0000169
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THANH PHÚ
Mã số thuế: 0400395585
Địa chỉ: 718 Điện Biên Phủ, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3759514 – 3814416 – 3756041 Fax: 0511.3712442
Số tài khoản:...................................................................................
Họ tên ngƣời mua hàng: Phạm Trƣơng Uyên Phƣơng
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy
Mã số thuế: 3300348587
Địa chỉ: 1006 Nguyễn Tất Thành – P Phú Bài – Tx Hƣơng Thủy – TT Huế - Việt Nam
Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản:...................................................
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tên hàng hóa, dịch vụ Thép ống mạ kẽm 21(1.9) Thép ống mạ kẽm 34 (1.6) Thép ống mạ kẽm 42 (1.6) Thép ống mạ kẽm 42 (1.9) Thép ống mạ kẽm 76 (2.5) Thép ống mạ kẽm 90 (2.5) Thép vuông kẽm 20 (1.0) Thép hộp kẽm 30x60 (1.0) Thép hộp kẽm 40x80 (1.4)
Đvt cây cây cây cây cây cây cây cây cây
Số lƣợng 50 50 50 50 30 30 100 96 64
Đơn giá 113.818,18 167.000,00 212.545,45 234.818,18 533.636,36 626.181,82 49.545,45 115.545,45 215.363,63
Thành tiền 5.690.909 8.350.000 10.627.273 11.740.909 16.009.091 18.785.455 4.954.545 11.092.363 13.783.272
Cộng tiền hàng: 101.033.817
Thuế suất GTGT: 10%, Tiền thuế GTGT: 10.103.382
Tổng cộng tiền thanh toán: 111.137.199 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười một triệu, một trăm ba mươi bảy ngàn, một trăm chín mươi chín đồng chẵn.
53
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Phòng kinh doanh, sau khi đối chiếu hóa đơn với đơn đặt hàng sẽ giao toàn bộ
chứng từ cho kế toán công nợ để lập phiếu nhập kho ngay trong ngày 4 tháng 3 năm
CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY Phú Bài, Hƣơng Thủy, Thừa Thiên Huế
2015 có mẫu nhƣ sau:
PHIẾU NHẬP KHO (NHẬP MUA)
Ngày 4 tháng 3 năm 2015
Số: 00169
Ngƣời giao hàng: Đơn vị: 718 Điện Biên Phủ - Đà Nẵng Địa chỉ: HH0112 – Công ty TNHH Thanh Phú Hóa đơn: 00169 Seri: TP/15P Ngày: 04/03/2015 Nội dung: Nhung KD mua hộp kẽm, ống kẽm nhập kho Hƣơng xƣởng Huế Tôn (5549kg) Tài khoản có: 331111 – Phải trả ngắn hạn ngƣời bán: HĐ SXKD (VNĐ)
STT Mã kho
Tên hàng hóa, dịch vụ
Tk Đvt Số
Đơn giá
Thành tiền
CK107 ONG9090-ống kẽm 2 da D21x1.9ly
1561 cây
113.818,18
5.690.909
lƣợng 50
1
(5.484kg/cây)
CK107 ONG9091-ống kẽm 2 da phi
1561 cây
50
167.000,00
8.350.000
2
34x1.6ly (7.556kg/cây)
CK107 ONG9092-ống kẽm 2 da phi
1561 cây
50
212.545,45
10.627.273
3
42x1.6ly (9.616kg/cây)
CK107 ONG9025-ống kẽm 2 da phi
1561 cây
50
234.818,18
11.740.909
4
42x1.9ly (11.335kg/cây) CK107 ONG9004-ống kẽm 2 da D90x2.5ly
1561 cây
30
533.636,36
16.009.091
5
(27.04kg/cây)
CK107 ONG9093-ống kẽm 2 da D76x2.5ly
1561 cây
30
626.181,82
18.785.455
6
(31.74kg/cây)
CK107 HOPK3053-Hộp kẽm 20x20x1 ly
1561 cây 100
49.545,45
4.954.545
7
CK107 HOPK3039-Hộp kẽm 30x60x1 ly
1561 cây
96
115.545,45
11.092.363
8
CK107 HOPK3041-Hộp kẽm 40x80x1.4 ly 1561 cây
64
215.363,63
13.783.272
9
Chi phí
Tổng cộng tiền hàng Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán
101.033.817 0 10.103.382 111.137.199 Bằng chữ: Một trăm mười một triệu, một trăm ba mươi bảy ngàn, một trăm chín mươi chín
đồng chẵn.
PHỤ TRÁCH KINH DOANH PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN NGƢỜI GIAO HÀNG THỦ KHO
KẾ TOÁN CÔNG NỢ KẾ TOÁN THEO DÕI
54
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với trƣờng hợp có chi phí bốc xếp vận chuyển phát sinh khi cần chuyển ngay
lô hàng vừa đƣợc nhà cung cấp giao tại kho thì chi phí này sẽ đƣợc tổng hợp vào một
bảng kê cuối kì, mẫu bảng kê này đƣợc tóm tắt ngắn gọn lại nhƣ sau:
BẢNG THANH TOÁN BỐC XẾP HÀNG HÓA
Từ ngày 01 đến ngày 02 tháng 3 năm 2015
Bằng chữ: Sáu trăm ba mƣơi chín ngàn bảy trăm năm mƣơi đồng./.
T.Giám đốc KT trƣởng
P.Kinh doanh KT thanh toán KT quầy Xác nhận kho
55
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Đến hạn thanh toán của các hóa đơn cho các lần mua hàng trƣớc đó, căn cứ vào
bộ chứng từ thanh toán, kế toán tiền sẽ lập phiếu ủy nhiệm chi có mẫu nhƣ dƣới đây:
PHẦN DO NH GHI TÀI KHOẢN NỢ
ỦY NHIỆM CHI Số TA.03/10/1 CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƢ, ĐIỆN Lập ngày: 10/03/2015 Đơn vị trả tiền Công ty Cổ Phần Hƣơng Thủy
Số tài khoản 4011211000122
Tại ngân hàng No&PTNT Việt Nam – CN NHNo&PTNT Trƣờng An Tỉnh:TTHuế
TÀI KHOẢN CÓ
Đơn vị nhận tiền Công ty TNHH Thanh Phú
Số tài khoản 2003311030072
Tại ngân hàng No&PTNT Quận Thanh Khê Tỉnh, TP: Đà Nẵng
Số tiền bằng số
Số tiền bằng chữ Ba mƣơi ba triệu, năm trăm tám mƣơi ba ngàn đồng chẵn
33.583.000VND
Nội dung Chuyển trả tiền mua mua thép V, thép tấm (HĐơn 0126, 0133)
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN Kế toán Chủ tài khoản
NGÂN HÀNG A NGÂN HÀNG B Ghi sổ ngày Ghi sổ ngày Giao dịch viên Kiểm soát Kế toán TP Kế toán
Các nghiệp vụ mua hàng phát sinh trong kỳ đƣợc ghi nhận trong sổ chi tiết của
từng ngƣời bán mà cụ thể trong ví dụ này là Công ty TNHH Thanh Phú chuyên cung
cấp sắt thép các loại cho Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy nhƣ: thép lá, thép tấm ,thép
xây dựng, tôn kẽm, tôn lợp, xà gồ, lƣới rào, kẽm gai, thép chất lƣợng cao. Các nghiệp
56
vụ phát sinh trong tháng 3 năm 2015 đƣợc ghi chép trong sổ chi tết này nhƣ sau:
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY
Khóa luận tốt nghiệp
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ Tài khoản:331 – Phải trả cho ngƣời bán Khách hàng: Công ty THNN Thanh Phú (HH0112) Từ ngày:01/03/2015 đến ngày: 31/03/2015
Số dƣ có đầu kỳ 33.583.000
Chứng từ
Diễn giải
Ps nợ
Ps có
Ngày HT
Tk đ/ƣ
Ngày Số
01/03 01/03
0145 Nhung (PKD) nhập sắt V giao kho Hƣơng
1561
19.300.655
(KCK107)
01/03 01/03 04/03 04/03
0145 Sắt V30 (5.5kg/cây) (KCK107) 0169 Nhung (PKD) nhập hộp giao kho Hƣơng
1331 1561
(5.594kg) (KCK107)
1.930.066 101.033.817
04/03 04/03 07/03 07/03
0169 Hộp kẽm 20x20x1ly (KCK107) 0176 Nhung (PKD) nhập hộp giao kho Hƣơng
1331 1561
10.103.382 73.653.311
07/03 07/03 10/03 10/03
(5.896 Kg) (KCK107) 0176 Sắt V40 – 13Kg/cây (KCK107) TA.03/10/1 Thanh toán tiền mua thép V, thép tấm
1331 1121
33.583.000
7.365.331
(HĐơn 0126, 0133)
14/03 14/03
0198 Nhung (PKD) nhập hộp giao kho Hƣơng
1561
22.365.092
(1.455,08 Kg) (KCK107)
2.236.509
14/03 14/03 25/03 25/03
0198 Hộp vuông 30x30x1.2 – Kẽm (KCK107) TA.03/25/1 Thanh toán tiền mua hộp ống kẽm, sắt V
1331 1121
213.387.151
các loại (HĐơn 0145, 0169, 0176)
Tổng phát sinh nợ: 246.970.151 Tổng phát sinh có: 237.988.163 Số dƣ cuối kỳ: 24.601.012
Ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƢỜI GHI SỔ (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƢỞNG .
Căn cứ vào thông tin trong sổ chi tiết, số dƣ đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số
dƣ cuối kỳ, kế toán công nợ sẽ lập biên bản đối chiếu công nợ để gửi nhà cung cấp.
57
Biên bản này có mẫu nhƣ dƣới đây:
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------------
BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ KIÊM XÁC NHẬN NỢ
- Căn cứ hợp đồng mua bán số 812/2015-HĐMB ký ngày 16 tháng 01 năm 2015 giữa
Công ty cổ phần Hƣơng Thủy với Công ty TNHH Thanh Phú.
- Căn cứ vào tình hình giao nhận thực tế tính từ ngày 01/03/2015 đến ngày
31/03/2015.
Hôm nay, ngày 31/03/2015 .Tại văn phòng Công ty CP Hƣơng Thủy.
I/ ĐẠI DIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THUỶ
- Ông : NGÔ LA
Chức vụ : P.Tổng giám đốc
- Bà : PHẠM THỊ THƠ Chức vụ : Kế toán Trƣởng
- Bà : NGUYỄN THỊ THANH TÂM Chức vụ : Kế toán công nợ
Địa chỉ: 1006 Ngyễn Tất Thành, Phú Bài, Hƣơng Thủy, Việt Nam
II/ ĐẠI DIỆN CÔNG TY TNHH THANH PHÖ
- Ông : NGUYỄN THANH PHƢƠNG
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: 718 Điện Biên Phủ - Đà Nẵng
Hai bên cùng nhau đối chiếu công nợ đến ngày 31/03/2015 cụ thể:
A/ Số tiền dƣ nợ đầu kỳ : 33.583.000đ
B/ Tổng phát sinh Nợ từ ngày 01/03 đến 31/03/2015:
246.970.151đ
58
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Chøng tõ
DiÔn gi¶i
Ps nî
Số
Ngày 01/03/2015 04/03/2015 07/03/2015
0145 Nhập sắt V30 0169 Nhập hộp ống kẽm các loại 0176 Nhập sắt V40
Ps cã 21.230.721 111.137.199 81.018.642
Thanh toán cho các hóa đơn 0126, 0133
33.583.000
0198 Nhập hộp vuông – kẽm
24.601.601
10/03/2015 TA.03/10/1 14/03/2015 25/3/2015 TA.03/25/1 Thanh toán cho các hóa đơn
213.387.151
0145,0169, 0176
C/ Tổng phát sinh Có từ ngày 01/03 đến 31/03/2015: 237.988.163đ
D/ Số tiền nợ đến 31/03/2015 :
24.601.012đ
Nhƣ vậy, tính đến ngày 31/03/2015 CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY còn nợ
CÔNG TY TNHH THANH PHÚ Số tiền : 24.601.012đ
Bằng chữ: Hai mươi bốn triệu, sáu trăm lẻ một không trăm mười hai đồng
- Nếu quý công ty đồng ý với số dƣ có trên, đề nghị kí và đóng dấu xác nhận vào cuối
biên bản này để chúng tôi có cơ sở làm sổ sách của hai đơn vị hoàn toàn chính xác đến thời
điểm : 31/03/2015 và sẽ trả số tiền trên cho quý công ty bằng hình thức chuyển vào TK :
2003311030072 Ngân hàng No&PTNT Quận Thanh Khê theo đúng thời gian ghi trong
hợp đồng.
- Trƣờng hợp số dƣ trên không đúng với sổ sách của quý công ty, đề nghị quý công
ty gửi cho chúng tôi bảng kê chi tiết hoặc trực tiếp đến phòng kế toán công ty chúng tôi để
đối chiếu. Nếu sau 05 ngày quý công ty không phản hồi, không xác nhận công nợ thì xem
nhƣ quý công ty đồng ý công nợ trên là đúng theo nhƣ điều 4 trong hợp đồng.
- Biên bản kết thúc cùng ngày và đƣợc lập thành 02 bản. Mỗi bên giữ 01 bản có giá
trị nhƣ nhau làm cơ sở đối chiếu và thanh toán về sau.
ĐẠI DIỆN CTY CP HƢƠNG THỦY ĐẠI DIỆN CTY TNHH THANH PHÖ
2 3 1 2
1
59
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với trƣờng hợp mua hàng trả sau, ngoài những chứng từ kể trên thì trong
hoạt động đặt hàng, khi mà nhà cung cấp đã đồng ý bán hàng cho Công ty, Phòng
Kinh doanh cần lập một bản đề nghị tạm ứng để ứng trƣớc tiền hàng cho nhà cung cấp.
Vào ngày 9 tháng 3 năm 2015, nhân viên Phòng Kinh doanh đã tạm ứng tiền mua vật
tƣ với nội dung nhƣ sau:
Đơn vị:Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy
Mẫu số 03 – TT
Bộ phận: Phòng Kế hoạch kinh doanh
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 09 tháng 03 năm 2015
Kính gửi: BGĐ CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY
Tôi tên là: Trần Thị Nhung.
Địa chỉ: Phòng Kế hoạch kinh doanh.
Đề nghị cho tạm ứng số tiền :5.500.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu, năm trăm ngàn
đồng chẵn).
Lý do tạm ứng: Tạm ứng chi phí mua vật tƣ của Công ty.
Thời hạn thanh toán: Sau khi hoàn tất thủ tục thanh toán.
Tổng Giám đốc
Kế toán trƣởng
Phụ trách bộ phận
Ngƣời đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Vì có sử dụng giấy đề nghị tạm ứng để mua hàng nên khi hàng về, nhận đƣợc
hóa đơn của ngƣời bán Phòng Kinh doanh phải tiến hành lập biên bản thanh toán tiền
60
tạm ứng để bù trừ tiền hàng trả trƣớc.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
BẢNG KÊ THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Tôi tên là: Trần Thị Nhung Địa chỉ : Phòng Kinh doanh Xin thanh toán số tiền sau
STT 1
NGÀY 09/03/2015
SỐ CT 09/03
NỘI DUNG CHỨNG TỪ TẠM ỨNG Tạm ứng tiền mua xăm lốp yếm xe tải
SỐ TIỀN 5.500.000 5.500.000
TỔNG CỘNG
STT
NGÀY
SỐ CT NỘI DUNG CHỨNG TỪTHANH TOÁN
SỐ TIỀN
1
5.320.000
12/03/2015
01578
TỔNG CỘNG
TỔNG CHÊNH LỆCH
Thanh toán tiền mua xăm lốp yếm xe tải
5.320.000 180.000
Bằng chữ: Một trăm tám mƣơi ngàn đồng chẵn ./.
Hƣơng Thủy, ngày 12 tháng 3 năm 2015
TỔNG GIÁM ĐỐC KT TRƢỞNG KT THANH TOÁN NGƢỜI THANH TOÁN
Ở Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy, phiếu chi thƣờng đƣợc sử dụng cho các nghiệp
61
vụ mua các loại hàng hóa, dịch vụ với số tiền nhỏ hơn 20 triệu đồng, các khoản chi
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
thƣờng xuyên, lặt vặt nhƣ: trả tiền điện nƣớc, điện thoại, mua văn phòng phẩm...v...v..
Mẫu 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Mẫu phiếu chi cho việc thanh toán tiền gas tháng 12/2014 có nội dung nhƣ sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY Thị trấn Phú Bài, Hƣơng Thủy, Thừa Thiên Huế PHIẾU CHI TIỀN MẶT Ngày: 15/01/2015
Họ và tên ngƣời nhận tiền: Phạm Quang Vinh
Liên số: 1 Quyển số: PC01 Số phiếu: 42/01 Tài khoản: 1111 945 000 Tài khoản đ/ứ: 331111 945 000
Đơn vị: CN186 – Phạm Quang Vinh
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC.
Địa chỉ: Thanh toán tiền gas tháng 12/2014
Số tiền: 945.000 VND
Bằng chữ: Chín trăm bốn mƣơi lăm ngàn đồng chẵn
Kèm theo: 7 chứng từ gốc. Số chứng từ gốc
Ngày....tháng....năm....
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƢỞNG THỦ QUỸ NGƢỜI LẬP BIỂU NGƢỜI NHẬN TIỀN
(Họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín trăm bốn mƣơi lăm ngàn đồng chẵn.
Mong rằng qua ví dụ trên đây đã giúp cho ngƣời đọc hiểu đƣợc rõ hơn các hoạt
động cũng nhƣ giúp tiếp cận đƣợc với các chứng từ mà Công ty sử dụng trong chu
62
trình mua hàng – thanh toán của mình.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
2.3 Thực trạng HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ
phần Hƣơng Thủy
2.3.1 Môi trường kiểm soát
2.3.1.1 Môi trường bên trong
a) Đặc thù về quản lý
Quan điểm quản lý, điều hành Công ty của Ban Giám đốc mà đặc biệt là Tổng
Giám đốc – ông Lê Văn Xê rất rõ ràng. Ông luôn coi trọng yếu tố con ngƣời dù là lúc
Công ty mới thành lập hay cho đến ngày nay – khi các ứng dụng khoa học công nghệ
đã đƣợc sử dụng rộng rãi tại Công ty. Đối với các nhân viên văn phòng làm việc tại trụ
sở chính của Công ty bao gồm Phòng Kế toán va Phòng Kinh doanh, ông cho rằng
máy móc chỉ là công cụ giúp công việc đƣợc tiến hành một cách thuận tiến hơn trƣớc
đây, yếu tố quyết định đến tính hiệu quả công việc vẫn do năng lực của từng nhân viên
là chính . Tất cả các thông tin có vai trò quan trọng trong công tác quản lý công ty đều
phải đƣợc in ra thành văn bản, lúc cần thiết là phải có ngay, không thể chỉ tiến hành
lƣu trữ trong hệ thống máy tính. Thông tin và truyền thông trong môi trƣờng làm việc
cũng đƣợc Giám đốc chú trọng quan tâm vì những thông tin này nếu có chính xác và
kịp thời thì mới giúp cho Ban giám đốc đƣa ra đƣợc quyết định đúng đắn. Hiểu đƣợc
vấn đề này, ông Lê Văn Xê luôn chỉ đạo cho các Phó Giám đốc, Trƣởng phòng kinh
doanh và Kế toán trƣởng phải có cách thức quản lý, điều hành nhân viên cấp dƣới của
mình sao cho các thông tin quan trọng cần đƣợc sự xem xét, quyết định bởi Ban Giám
đốc phải đƣợc cung cấp một cách kịp thời và tƣơng đối chính xác. Về những vấn đề gì
mà trƣớc đó Ban Giám đốc hay Tổng Giám đốc đã chỉ định thực hiện nếu có điều gì
trở ngại trong khi thực hiện thì ngƣời có trách nhiệm giám sát quản lý cần phải thông
báo ngay với Ban Giám đốc, tránh tình trạng trì trệ công việc.
Ngoài những quan điểm lãnh đạo Công ty đã đƣợc đề cập ở trên thì cũng giống
nhƣ bao nhà quản lý của các công ty khác, Ban Giám đốc luôn muốn Công ty hoạt
động có khả năng sinh lời cao trên cơ sở sử dụng nguồn lực một cách hợp lý hiệu quả.
63
Trong tình hình nền kinh tế ngày càng phát triển, việc xuất hiện nhiều công ty cùng
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
kinh doanh trong cùng một lĩnh vực, mặt hàng chủ đạo tại một địa bàn đòi hỏi Công ty
phải có hƣớng quản lý linh hoạt, phù hợp. Trong tình huống này, quan điểm chủ
trƣơng của Công ty là cạnh tranh lành mạnh, luôn đặt chất lƣợng sản phẩm cung cấp
lên hàng đầu, đổi mới công nghệ góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm. Ngoài ra, Công
ty luôn đảm bảo kinh doanh đúng pháp luật, báo cáo tài chính của Công ty phản ánh
trung thực, chính xác; nội quy và quy chế của Công ty luôn đƣợc phổ biến cho mọi
công nhân viên để đảm bảo khả năng chấp hành cao nhất, góp phần không nhỏ vào
việc vận hành bộ máy quản lý. Tóm lại, với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực hoạt
động thƣơng mại tại khu vực miền Trung nói chung và trên địa bàn Tỉnh nói riêng
cũng nhƣ khả năng lãnh đạo, điều hành linh hoạt, nhạy bén của Giám đốc đã giúp
Công ty không ngừng nâng cao uy tín, tiếp tục đứng vững trên thị trƣờng.
b) Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty phần Hƣơng Thủy hoạt động theo đặc thù
của một Công ty cổ phần. Đứng đầu Công ty là Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết
định các vấn đề quan trọng nhất của công ty, các vấn đề mang tính cơ bản, lâu dài,
định hƣớng. Thay mặt cho toàn thể cổ đông của Công ty, có trách nhiệm quản lý Công
ty là Hội đồng quản trị và nằm dƣới sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách
nhiệm điều hành trực tiếp Công ty là Ban Giám đốc. Ban giám đốc của Công ty gồm
có một Tổng giám đốc và ba Phó Giám đốc. Bộ máy tổ chức bắt đầu từ Ban giám đốc
Công ty trở xuống đƣợc phân chia theo mô hình chức năng. Tức là, trong cách thức tổ
chức này, mỗi Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về một chức năng cụ thể của Công ty;
tham mƣu, hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong công tác quản lý doanh nghiệp. Cụ thể,
Phó Giám đốc kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm quản lý phòng kinh doanh, đƣa ra các
quyết định về hàng hóa mua vào bán ra; Phó Giám đốc tài chính đứng đầu phòng kế
toán, sẽ chịu trách nhiệm giám sát, tổ chức thực hiện các quyết định, công tác về tài
chinh; Phó Giám đốc hành chính đứng đầu phòng tổ chức hành chính, chịu trách
nhiệm quản lý về nhân sự của Công ty. Ngoài ra, Công ty còn lập ra Ban kiểm soát
64
nhằm giám sát mọi hoạt động kinh doanh và điều hành Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
c) Chính sách nhân sự
Nhƣ đã đề cập ở phần Đặc thù quản lý, Tổng giám đốc Công ty là ngƣời luôn
coi trọng yếu tố con ngƣời trong công việc. Chính vì vậy mà Công ty luôn có chính
sách tuyển dụng những công nhân lao động có tay nghề cao, các nhân viên có trình độ
chuyên môn phù hợp với công việc đƣợc giao. Bên cạnh, việc tuyển dụng mang tính
ƣu tiên với những ngƣời có năng lực thì Công ty cũng chú trọng công tác đào tạo, bồi
dƣỡng kiến thức cho nhân viên. Cụ thể nhƣ cử nhân viên phòng kế toán tham gia các
buổi phổ biến và hƣớng dẫn chế độ, chính sách mới của Bộ tài chính đƣợc tổ chức
trong địa bàn. Chế độ lƣơng bổng ở Công ty cũng rất rõ ràng, công bằng và công khai.
Các nhân viên văn phòng sẽ đƣợc hƣởng lƣơng theo bằng cấp và hệ số lƣơng, còn các
công nhân làm công việc sản xuất hay trực tiếp bán hàng sẽ hƣởng lƣơng theo bậc thợ.
Công ty luôn đề cao tinh thần trách nhiệm trong khi làm việc, chính vì vậy mà luôn có
các hình thức khen thƣởng thích đáng đối với những nhân viên có thành tích làm việc
tốt trong năm nhƣ đề bạt những nhân viên có năng lực hay cuối năm nếu Công ty làm
ăn có lãi sẽ tiến hành xếp hạng khen thƣởng nhân viên theo thứ hạng đã đƣợc quy định
sẵn tại Công ty. Đồng thời sẽ khiển trách, trừ lƣơng, buộc đòi bồi thƣờng với những
sai sót trong khi làm việc mà nhân viên gây ra – nếu trƣờng hợp này xảy ra thì thƣờng
rơi vào những nhân viên bảo quản tài sản nhƣ thủ kho, thủ quỹ hay nhân viên chịu
trách nhiệm cất giữ giấy tờ liên quan đến việc thu chi nhƣ kế toán thanh toán, kế toán
ngân hàng; hay nặng hơn là sa thải.
d) Công tác kế hoạch và dự toán
Đối với Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy thì việc lập dự toán luôn đƣợc đặt trong
tiêu chí là không đƣợc vƣợt quá năng lực của Công ty và phải phù hợp với tình hình
biến động của thị trƣờng. Điều này vừa tạo đƣợc mục tiêu phấn đấu cho toàn bộ nhân
viên trong Công ty mà lại đảm bảo cho việc hạn chế gây áp lực làm việc cho nhân viên
sẽ làm phản tác dụng. Việc lập dự toán tại Công ty một năm sẽ đƣợc lập một lần và do
Phòng Kinh doanh đảm nhiệm, nội dung chủ yếu là về lƣợng hàng bán dự kiến sẽ tiêu
thụ. Sau khi bản dự toán này đƣợc Phó Giám đốc Kinh doanh và Tổng Giám đốc phê
65
duyệt, thông qua thì nó sẽ đƣợc phổ biến cụ thể đến từng cơ sở của Công ty. Mỗi cơ
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
sở, kho hàng trên địa bàn sẽ có các mức dự toán lƣợng hàng tiêu thụ khác nhau, phù
hợp với điều kiện kinh doanh khách quan tại từng vùng trên địa bàn Tỉnh cũng nhƣ
tầm nhìn chiến lƣợc mà Công ty muốn đạt đƣợc ở từng vùng. Tuy nhiên, việc áp dụng
mức dự toán này cũng phải đƣợc bàn bạc với ngƣời quản lý ở mỗi cơ sở để đi đến sự
thống nhất cuối cùng. Cũng có trƣờng hợp cơ sở kinh doanh sẽ bị áp đặt bắt buộc mức
dự toán đã đề ra nếu Ban giám đốc Công ty nếu thấy đó là tiềm năng có thể thực hiện
đƣợc.
e) Ủy ban kiểm soát
Cũng giống nhƣ các công ty cổ phần khác, Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy cũng
thành lập Ban kiểm soát với các chức năng, nhiêm vụ đặc trƣng nhƣ kiểm tra việc thực
hiện các quy chế của Công ty, giám sát và đánh giá hiệu quả quản lý của Ban giám
đốc, tiến hành kiểm tra tình hình hoạt động cũng nhƣ báo cáo tài chính định kì hoặc
theo yêu cầu của Đại Hộ đồng cổ đông...v...v...
2.3.1.2 Môi trường bên ngoài
Bên cạnh môi trƣờng bên trong Công ty còn chịu sự tác động của các nhân tố bên
ngoài. Các nhân tố này vƣợt ra ngoài tầm kiểm soát của Ban lãnh đạo Công ty nhƣng
nó lại có tác động lớn đến quy chế, thủ tục kiểm soát tại Công ty. Các nhân tố bên
ngoài bao gồm các chính sách, chế độ, quy định của Nhà nƣớc, cơ quan thuế, thanh tra
Nhà nƣớc, các tổ chức tín dung, tình hình biến động chung của nền kinh tế, thị hiếu
của ngƣời tiêu dùng...v...v...
2.3.2 Hệ thống kế toán
2.3.2.1 Tổ chức chứng từ
Các chứng từ đƣợc sử dụng trong chu trình mua hàng – thanh toán của Công ty
một phần là do ngƣời bán cung cấp cho Công ty trong quá trình bán hàng, một phần do
phòng kinh doanh và phòng kế toán của Công ty lập. Cụ thể nhƣ sau:
- Phiếu yêu cầu mua vật tƣ, hàng hóa: do thủ kho lập, ghi rõ loại mặt hàng, số
66
lƣợng cần mua, số lƣợng tồn kho hiện tại, ghi chú về từng loại hàng nếu cần thiết.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Đơn đặt hàng: do Phòng Kinh doanh lập, ghi rõ chủng loại mặt hàng, số lƣợng
cần mua, giá cả từng loại hàng, nơi giao hàng và ngƣời có trách nhiệm nhận hàng. Đây
là một chứng từ quan trọng trong giai đoạn đầu tiên của công tác đối chiếu thông tin
giữa ngƣời bán và Công ty.
- Hợp đồng kinh tế: thể hiện những thỏa thuận giữa nhà cung cấp và Công ty về
những điều kiện liên quan đến việc mua bán hàng hóa.
- Phiếu giao hàng: do ngƣời bán lập và cung cấp cho Công ty khi đi giao hàng.
- Hóa đơn GTGT: do ngƣời bán lập và cung cấp cho Công ty. Đây là chứng từ
làm cơ sở ghi nhận nghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh.
- Phiếu nhập kho: do Phòng Kế toán của Công ty lập, ghi nhận số lƣợng và chủng
loại hàng thực nhập.
- Giấy đề nghị tạm ứng: do Phòng Kinh doanh của Công ty lập, ghi rõ yêu cầu
ứng trƣớc trả tiền mua hàng. Chứng từ này đƣợc sử dụng trong các nghiệp vụ mua
hàng theo yêu cầu phải trả trƣớc tiền hàng cho ngƣời bán hoặc đối với những ngƣời
bán chƣa lập kịp hợp đồng kinh tế.
- Phiếu chi: do Phòng Kế toán của Công ty lập, xác nhận khoản tiền mặt đã chi
cho ngƣời bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Chứng từ này đƣợc sử dụng đối với
những giao dịch có giá trị tiền hàng dƣới 20 triệu đồng.
- Ủy nhiệm chi: do Phòng Kế toán lập, xác nhận khoản tiền gửi ngân hàng đã
chuyển cho ngƣời bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Chứng từ này đƣợc sử dụng
đối với những giao dịch có giá trị tiền từ 20 triệu đồng trở lên.
- Bảng kê thanh toán tiền tạm ứng: do Phòng Kinh doanh lập, đƣợc sử dụng khi
Phòng Kinh doanh có ứng trƣớc tiền mua hàng hóa dịch vụ. Hiệu số giữa số tiền đã chi
trƣớc với số tiền thực tế phải trả sẽ là căn cứ để kế toán thanh toán lập thêm phiếu thu
hay phiếu chi cho phù hợp cũng nhƣ là căn cứ để kế toán công nợ theo dõi công nợ
67
phải trả cho ngƣời bán.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Bảng thanh toán bốc xếp hàng hóa, dịch vụ vận chuyển: do Phòng Kinh doanh
lập. Bảng thanh toán này là bảng tổng hợp chi phí bốc xếp hay vận chuyển phát sinh
trong quá trình bán hàng vào mỗi tháng. Vì vậy mà các chi phí bốc xếp, vận chuyển
phát sinh khi hàng đƣợc nhà cung cấp giao về kho cần chuyển đi ngay đến các đại lý,
khách hàng đã đặt hàng trƣớc đó cũng đƣợc tập hợp trong bảng thanh toán này.
- Biên bản đối chiếu công nợ: do Phòng Kế toán lập. Biên bản này dùng để đối
chiếu và bù trừ công nợ (nếu có) của Công ty với ngƣời bán dựa trên số lƣợng hàng
thực mua và số tiền đã trả trong tháng cho ngƣời bán.
2.3.2.2 Hệ thống sổ sách kế toán
Hiện nay, Công ty đang sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần
mềm FAST ACOUNTING dựa trên hệ thống sổ của hình thức “Nhật kí – Chứng từ”.
Việc này giúp giảm bớt khối lƣợng công việc cho nhân viên kế toán, đáp ứng nhu cầu
hạch toán của Công ty. Các loại sổ kế toán liên quan đến chu trình mua hàng – thanh
toán đều có sẵn và đƣợc phân loại trong các phần hành của phần mềm FAST nhƣ phần
hành liên quan đến tiền măt, tiền gửi, tiền vay; phần hành mua hàng và công nợ phải
trả; phần hành hàng tồn kho.
Ngoài các sổ sách đƣợc lƣu trữ dƣới dạng tập tin trong máy tính thì bộ phận kế
toán vẫn sử dụng thêm các sổ ghi chép thủ công nhƣ sổ chi tiết công nợ, sổ quỹ tiền
mặt, sổ chi tiết hàng tồn kho..v..v.. Hàng tháng, các sổ chi tiết cần thiết đƣợc lập trong
phần mềm sẽ đƣợc in ra để kiểm tra và lƣu trữ.
2.3.2.3 Tổ chức tài khoản
Các tài khoản đƣợc đơn vị mở bao gồm: TK 156, TK 331, TK 133, TK 141, TK
111, TK 112.
Các tài khoản này là những tài khoản thông dụng mà các đơn vị sản xuất và
thƣơng mại thƣờng sử dụng trong nghiệp vụ mua hàng – thanh toán. Trong số các tài
khoản trên thì hai tài khoản 156 và 331 đƣợc Công ty chú ý ghi nhận rõ ràng, chi tiết
nhất. Cụ thể, dù là làm kế toán thủ công hay bằng phần mềm thì các tài khoản nhƣ TK
68
156 – Hàng tồn kho và TK 331 – Phải trả ngƣời bán đều đƣợc nhân viên Phòng Kế
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
toán làm chi tiết theo từng mặt hàng cũng nhƣ chi tiết theo từng ngƣời bán để thuận
tiện trong việc theo dõi tình hình nhập xuất tồn và tình hình công nợ.
2.3.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo
Hiện tại, đối với chu trình mua hàng – thanh toán Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy
không lập các báo cáo liên quan. Các báo cáo mà Công ty lập trong chu trình kinh
doanh thƣờng liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền nhƣ báo cáo bán hàng, báo
cáo tổng hợp doanh số bán hàng theo sản phẩm và để phục vụ công tác kiểm kê hàng
tồn kho thì Công ty lập báo cáo nhập xuất tồn.
2.3.3 Các thủ tục kiểm soát chu trình mua hàng – thanh toán
2.3.3.1 Hoạt động đặt hàng
Chỉ có thủ kho mới đƣợc phép ký xác nhận yêu cầu mua hàng tại kho trƣớc khi
gửi lên Phòng Kinh doanh của Công ty. Để xác định đƣợc số lƣợng hàng cần mua, thủ
kho sẽ kiểm tra mức tồn kho hàng hóa đƣợc ghi nhận trong thẻ kho cùng với yêu cầu
đặt mua của khách hàng .
Nội dung của phiếu yêu cầu mua hàng bắt buộc phải ghi rõ tên quy cách hàng
hóa, số lƣợng cần mua, tồn kho hiện tại và ghi chú nếu có để tạo sự thuận tiện cho
Phòng Kinh doanh xét duyệt phiếu yêu cầu mua hàng sau này.
Khi nhận phiếu yêu cầu vật tƣ, Phòng Kinh doanh sẽ tiến hành xác định lại lƣợng
hàng hóa cần mua thêm một lần nữa, kiểm tra xem số lƣợng yêu cầu đã phù hợp với
nhu cầu sử dụng thực tế hay chƣa. Cách thức mà Phòng sử dụng là xem xét mục đích
mua thêm hàng là gì: mua để bán do có đặt hàng của khách hay để tồn kho. Bên cạnh
đó là so sánh giữa lƣợng hàng tồn kho với nhu cầu đặt mua cùng với tình hình tiêu thụ
gần đây của mặt hàng đó nhƣ thế nào để xác định số lƣợng hàng cần mua phù hợp.
Nếu có thay đổi gì so với phiếu yêu cầu ban đầu thì Phòng sẽ gọi điện thoại lại cho thủ
kho để thông báo.
69
Đơn đặt hàng đƣợc lập trên cơ sở phiếu yêu cầu mua hàng đã đƣợc xét duyệt.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Để chọn nhà cung cấp cho đợt mua hàng, nhân viên Phòng Kinh doanh sẽ phải
truy cập vào tập tin đƣợc lƣu trong máy để biết đƣợc đơn giá mua gần nhất của từng
loại hàng hóa và liên hệ kế toán công nợ để biết đƣợc số dƣ nợ chƣa trả cho từng
ngƣời bán là bao nhiêu.Từ đó, ra quyết định chọn nhà cung cấp phù hợp. Và tại Phòng
Kinh doanh việc lựa chọn nhà cung cấp cho mỗi đợt mua hàng là trách nhiệm của
Trƣởng phòng hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền của Trƣởng phòng.
Cũng giống nhƣ phiếu yêu cầu mua hàng, nội dung của đơn đặt hàng cũng phải
viết rất cụ thể. Ngoài tên quy cách hàng hóa, số lƣợng đặt mua đơn đặt hàng phải ghi
rõ đơn giá và thành tiền của từng loại, tổng thành tiền của toàn bộ hàng hóa cũng nhƣ
địa điểm giao hàng và ngƣời chịu trách nhiệm nhận hàng. Đơn đặt hàng phải có chữ ký
của Trƣởng phòng kinh doanh hoặc ngƣời ủy quyền và con dấu của Công ty mới hợp
lệ.
Giấy đề nghị tạm ứng phải có đầy đủ chữ ký của những ngƣời có liên quan mới
đủ cơ sở để kế toán tiền làm thủ tục cho ứng tiền.
2.3.3.2 Hoạt động nhận và bảo quản hàng hóa
Thủ kho và nhân viên của Phòng Kinh doanh sẽ cùng nhau kiểm nhận hàng hóa,
so sánh đối chiếu quy cách mặt hàng, số lƣợng yêu cầu trên phiếu yêu cầu mua hàng
với phiếu giao hàng của bên bán. Ở khâu này, thủ kho chỉ có nhiệm vụ ghi nhận các
loại hàng nhập kho về mặt chủng loại, quy cách và số lƣợng. Nếu có phát sinh trƣờng
hợp hàng không đúng quy cách, chất lƣợng thì nhân viên Phòng Kinh doanh sẽ gọi
điện về cho Trƣởng phòng hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền để xin chỉ đạo.
2.3.3.3 Hoạt động nhận hóa đơn và theo dõi công nợ
Khi hóa đơn về, Phòng Kinh doanh sẽ đối chiếu, kiểm tra đơn giá, thành tiền của
mỗi mặt hàng ở hóa đơn với đơn đặt hàng đã đƣợc khách hàng xác nhận trƣớc đó cũng
nhƣ tổng thành tiền có chính xác hay không. Nếu kiểm tra thấy khớp đúng, nhân viên
sẽ tiến hành đánh dấu thể hiện đã thực hiện việc kiểm tra giá cụ thể trên từng mặt hàng
70
trong đơn đặt hàng. Đồng thời, cũng kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Khi phiếu nhập kho đƣợc lập xong, Phòng Kinh doanh cũng tiến hành đóng dấu,
ký tên xác nhận “Đã kiểm tra giá” và ghi rõ ngày tháng của đơn đặt hàng tƣơng ứng
của lô hàng đƣợc ghi nhận trong phiếu nhập kho.
Liên quan đến chi phí vận chuyển, bốc xếp khi chuyển thẳng hàng vừa mua đến
các đại lý, khách hàng thông thƣờng không có hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào ghi
nhận, nếu có hóa đơn thì thƣờng là hóa đơn cung cấp dịch vụ vận chuyển. Vì đa phần
công việc bốc xếp Công ty sẽ thuê nhân công trực tiếp tại địa phƣơng để thực hiện. Do
đó, để kiểm soát đƣợc chi phí mà đối tƣợng đƣợc trả tiền không xuất đƣợc hóa đơn
này, Công ty đã tiến hành xác định đơn giá bốc xếp cho mỗi loại hàng hóa khác nhau.
Kết hợp với liên vận chuyển, liên bốc xếp của phiếu nhập kho để có căn cứ chính xác
về số lƣợng mỗi lần nhập, Phòng Kinh doanh sẽ lập đƣợc bảng kê thanh toán bốc xếp
hàng hóa một cách hợp lý. Cần lƣu ý rằng: phiếu nhập kho có làm thêm 2 liên bốc xếp,
vận chuyển riêng biệt so với 3 liên nhƣ thông thƣờng là nhằm mục đích xác định đƣợc
chính xác đƣợc giá trị chi phí vận chuyển, bốc xếp nhƣ đã nêu trên đây. Và bản chất
của hai loại chi phí này là để phục vụ mục đích bán hàng. Do đó, chúng đƣợc kế toán
Công ty ghi nhận vào chi phí bán hàng – TK 641 chứ không phải là chi phí thu mua
hàng hóa – TK 1562.
Tất cả các liên của phiếu nhập kho, bảng kê thanh toán tiền tạm ứng đều phải có
đầy đủ chữ ký của những ngƣời có liên quan mới đủ căn cứ để ghi nhận nghiệp vụ
phát sinh. Phiếu nhập kho cũng đƣợc đánh số thứ tự liên tục.
Kế toán công nợ tiến hành nhập hóa đơn và cập nhật dữ liệu vào hệ thống máy
tính xong sẽ tiến hành đánh dấu đã nhập liệu vào hóa đơn ở chỗ số hiệu của hóa đơn.
Cuối mỗi tháng, kế toán công nợ sẽ căn cứa vào sổ chi tiết công nợ từng nhà
cung cấp để lập biên bản đối chiếu công nợ với từng nhà cung cấp.
2.3.3.4 Hoạt động thanh toán
Đối với hoạt động thanh toán để tránh việc bỏ lỡ các khoản chiết khấu, ƣu đãi do
71
nộp tiền không đúng hạn, kế toán tiền sẽ sử dụng các thủ tục sau.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Thứ nhất, đối với hình thức mua hàng trả sau, kế toán tiền thƣờng xuyên truy cập
vào tập tin sổ chi tiết nợ phải trả từng ngƣời bán để ghi nhớ ngày để thanh toán toàn bộ
tiền hàng của các hóa đơn.
Thứ hai, đối với những trƣờng hợp các khoản chiết khấu đƣợc tính riêng, áp dụng
cho từng hóa đơn đơn lẻ vì nghiệp vụ phát sinh trong tháng đối với ngƣời bán này
thƣờng ít thì kế toán tiền sẽ tập hợp các hóa đơn chƣa thanh toán đó lại và lập một
bảng kê các hóa đơn chƣa thanh toán để ghi chú ngày phải trả tiền.
Trƣớc khi ký ủy nhiệm chi, phiếu chi Kế toán trƣởng là ngƣời độc lập kiểm tra
xem ủy nhiệm chi hay phiếu chi mà kế toán tiền lập có khớp đúng với hóa đơn cần
thanh toán đã kiểm tra trƣớc đó, đƣợc đính kèm lúc xét duyệt thanh toán.
Các ủy nhiệm chi, phiếu chi phải có đƣợc sự phê duyệt của Tổng Giám đốc hoặc
ngƣời đƣợc ủy quyền, Kế toán trƣởng, xác nhận của ngân hàng hoặc thủ quỹ, ngƣời
nhận tiền thì kế toán tiền mới có thể làm căn cứ để nhập liệu và cập nhập dữ liệu các
tập tin liên quan. Kế toán tiền cũng sẽ đánh dấu lên các ủy nhiệm chi đã đƣợc nhập
liệu. Các hóa đơn và chứng từ liên quan khi đã đƣợc thanh toán sẽ đƣợc kế toán tiền
đánh dấu “Rồi” để xác nhận, cụ thể là hóa đơn và phiếu nhập kho tránh trƣờng hợp
thanh toán thêm lần nữa.
Các phiếu chi khi chi tiền xong sẽ do thủ quỹ giữ lại tạm thời để lập bảng tổng
hợp cuối tháng các phiếu chi đã đƣợc thực hiện trong tháng. Kế toán tiền là ngƣời có
trách nhiệm kiểm tra thông tin ở trên phiếu chi với bảng tổng hợp. Sau đó, sẽ kí xác
nhận vào cuối bảng tổng hợp và nhận lại toàn bộ 2 liên của tất cả các phiếu chi về lƣu
trữ. Các phiếu chi đƣợc đánh số thứ tự liên tục theo từng tháng.
Hàng tháng kế toán tiền sẽ tiến hành đối chiếu sổ phụ ngân hàng với sổ chi tiết
tiền gửi.
2.3.3.5 Các thủ tục kiểm soát khác
Ngoài các thủ tục kiểm soát có thể dễ dàng nhận thấy ở trong từng hoạt động của
72
chu trình thì còn có một số thủ tục kiểm soát khác nhƣ sau:
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
- Ở Phòng Kế toán của Công ty, có hai nhân viên kế toán công nợ. Hai nhân viên
này sẽ đƣợc phân công theo dõi công nợ của các nhà cung cấp khác nhau. Cuối tháng,
ai phụ trách công nợ của nhà cung cấp nào sẽ chịu trách nhiệm lập bảng đối chiếu
công nợ và liên hệ với kế toán của bên nhà cung cấp đó để trao đổi thông tin liên quan
đến công nợ của hai bên.
- Mỗi nhân viên kế toán đều có tủ riêng cất giữ các tài liệu, chứng từ liên quan
đến quá trình xử lý của từng ngƣời và chịu trách nhiệm bảo quản cẩn thận, có khóa
riêng khóa tủ lại sau một ngày làm việc.
- Việc ủy quyền phê chuẩn các hoạt động ký kết hợp đồng kinh tế và chi tiền
đƣợc Tổng Giám đốc thông báo công khai rõ ràng với 3 Phó Giám đốc và đƣợc quy
định ở văn bản pháp lý của Công ty cũng nhƣ trong các văn bản ký kết với các tổ chức
tín dụng.
2.3.4 Bộ phận kiểm toán nội bộ
73
Hiện tại thì Công ty vẫn chƣa có bộ phận kiểm toán nội bộ.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HƢƠNG THỦY
3.1 Nhận xét về HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ
phần Hƣơng Thủy
3.1.1 Môi trường kiểm soát
Ưu điểm
Ban quản lý Công ty là những ngƣời có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kinh
doanh thƣơng mại và gắn bó lầu dài tại Công ty, đặc biệt là Tổng Giám đốc – ông Lê
Văn Xê. Chính vì vậy mà Ban quản lý am hiểu công tác quản lý nội bộ cần phải thực
hiện tại Công ty. Do đó, việc thiết lập các chính sách, thủ tục kiểm soát khá phù hợp
với tình hình thực tế của Công ty.
Những nhân viên làm việc tại Công ty đã đƣợc tuyển chọn kỹ càng, có năng lực
và đạo đức. Công ty còn tạo điều kiện cho các nhân viên đƣợc học thêm, nâng cao kỹ
năng nghiệp vụ và có các chính sách đãi ngộ hợp lý. Đây là nhân tố quan trọng, giúp
vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ một cách tốt nhất.
Về cơ cấu tổ chức, Công ty đƣợc tổ chức theo mô hình chức năng. Mọi phòng
ban trong Công ty đều đƣợc phân cấp quản lý tƣơng xứng với nhiệm vụ đƣợc giao,
không có sự chồng chéo trách nhiệm lẫn nhau. Tất cả các hoạt động chính của Công ty
đều đƣợc Tổng Giám đốc phân chia, sang sẻ cho các Phó Giám đốc. Tổng giám đốc
vẫn là ngƣời có cái nhìn tổng quan và nắm bắt đƣợc tình hình hoạt động của Công ty
tại mỗi thời điểm. Điều này tạo nên một sự chuyên môn hóa cao, giúp các Phó Giám
đốc phát huy đƣợc sở trƣờng chuyên môn của mình một cách hiệu quả. Hơn nữa, giữa
các phòng ban có mối quan hệ mật thiết và chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống
nhất là điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu chung của Công ty. Cụ thể nhƣ trong chu
74
trình mua hàng – thanh toán thì Phòng Kinh doanh là nơi cung cấp thông tin đầu vào
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
cho Phòng Kế toán, còn Phòng Kế toán là nơi lƣu dữ những thông tin cần thiết cho
Phòng Kinh doanh.
Ngoài ra, để đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy của thông tin tài chính,
hàng năm Công ty tổ chức thuê công ty kiểm toán AAC để thực hiện kiểm toán báo
cáo tài chính. Một mặt đảm bảo tính trung thực của thông tin kế toán mặt khác còn
đảm bảo tính minh bạch của thông tin đối với công ty cổ phần.
Nhược điểm
Hiện tại thì công tác dự toán của Công ty vẫn còn đang hạn chế, công ty chỉ lập
một bảng kế hoạch tiêu thụ hàng năm. Còn lại, các chu trình khác thì không có lập dự
toán. Có thể nhận thấy, Công ty chƣa thực sự quan tâm đúng mức đến công tác nghiên
cứu tình hình hoạt động trong công ty. Chỉ khi nào có sự cố xảy ra thì Công ty mới
tiến hành tìm nguyên nhân mà không có sự chuẩn bị từ trƣớc để hạn chế thiệt hại. Điều
này sẽ làm cho Công ty rất dễ bị tổn thƣơng trƣớc những diễn biến khó lƣờng của thị
trƣờng hiện nay.
Ngoài ra, liên quan đến các vấn đề các mối làm ăn mới, khách hàng mới hay nhà
cung cấp mới Công ty hay bị thụ động bởi công tác nghiên cứu thị trƣờng hay bộ phận
chịu trách nhiệm về mảng này chƣa đƣợc chú trọng. Cụ thể nhƣ các quy trình, chính
sách liên quan đến tìm kiếm khách hàng hay lựa chọn nhà cung cấp chƣa đƣợc quy
định thành văn bản, hay quy định chƣa thật sự rõ ràng cụ thể các bƣớc cần phải tiến
hành. Công ty thƣờng căn cứ vào các thông tin “đầu nguồn” để chọn lựa nhà cung cấp
hay các nhà cung cấp chủ động tiếp cận chứ không hề thực hiện các cuộc khảo sát,
thâm nhập thị trƣờng. Đây là một khó khăn cho Công ty vì không đủ nguồn nhân lực
có chuyên môn để thực hiện công tác này.
3.1.2 Hệ thống kế toán và việc quản lý thông tin
Ưu điểm
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy đƣợc tổ chức khá tốt, sự phân
công phân nhiệm rõ ràng cho các nhân viên theo trình độ, năng lực, không có sự chồng
75
chéo công việc giữa các nhân viên, mỗi nhân viên đều phải chịu trách nhiệm rõ ràng
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
đối với công việc của phần hành mà mình phụ trách. Điều này đảm bảo việc hạch toán
diễn ra chính xác, kịp thời, giảm khả năng xảy ra sai sót, gian lận.
Các chế độ kế toán mới luôn đƣợc cập nhật, tạo điều kiện trong công tác hạch
toán và cung cấp thông tin cho Ban lãnh đạo Công ty cũng nhƣ các đối tƣợng bên
ngoài Công ty, tránh các sai phạm không đáng có ảnh hƣởng đến uy tín cũng nhƣ sự
hoạt động ổn định của Công ty.
Hiện tại, Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán máy FAST ACOUNTING,
điều này giúp cho kế toán xử lý các nghiệp vụ đƣợc chính xác, giảm bớt khối lƣợng và
đơn giản hóa công việc. Và mỗi nhân viên phòng kế toán đều có tài khoản và mật khẩu
riêng để truy cập. Điều này sẽ giúp cán bộ quản lý biết đƣợc lịch sử hoạt động của
từng ngƣời khi có nhu cầu kiểm tra.
Việc tổ chức chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty là phù hợp với các quy định
của pháp luật. Đồng thời có sự giảm thiểu các chứng từ không cần thiết nhƣ phiếu
nhận hàng hóa hay biên bản bàn giao hàng hóa. Vì theo yêu cầu của phía Công ty thì
nhà cung cấp sẽ giao trực tiếp hàng tại kho và thủ kho là ngƣời có trách nhiệm ký vào
phiếu giao hàng của nhà cung cấp để xác nhận đã nhận hàng. Một liên của phiếu giao
hàng sau đó sẽ đƣợc gửi về cho Phòng Kinh doanh. Chính vì vậy mà việc không lập
phiếu nhận hàng là phù hợp với điều kiện kinh doanh cũng nhƣ nhu cầu quản lý của
Công ty mà không vi phạm các quy định của Bộ Tài chính. Chứng từ đƣợc sử dụng
trong chu trình mua hàng – thanh toán đƣợc tập hợp theo từng nội dung, cá nhân phụ
trách phần nào sẽ chịu trách nhiệm quản lý chứng từ ở phần đó. Các chứng từ này sẽ
đóng thành quyển và đƣợc lƣu trữ, bảo quản cẩn thận không để lẫn với các chu trình
khác. Bên cạnh đó, cuối mỗi tháng các sổ kế toán quan trọng sẽ đƣợc in ra đóng thành
quyển. Điều này sẽ giúp cho không chỉ bộ phận bên trong mà các cá nhân tổ chức bên
ngoài Công ty có thể kiểm tra theo dõi thuận tiên hơn khi có nhu cầu.
Nhược điểm
Việc phân quyền truy cập dữ liệu cũng nhƣ các tháo tác quyền hạn cho từng
76
phần hành chƣa đƣợc thực hiện nghiêm ngặt. Cụ thể nhƣ các nhân viên trong Phòng
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Kế toán đƣợc cài đặt phần mềm kế toán trong máy, một nhân viên kế toán bất kỳ có
thể can thiệp trực tiếp lên phần hành của nhân viên kế toán khác trong khi phần hành
này không thuộc phạm vi mà nhân viên đó quản lý. Điều này là rất nguy hiểm vì nhân
viên có thể lợi dụng điểm yếu này một cách tinh vi để thay đổi thông tin nhằm biển thủ
tài sản hoặc nếu có xảy ra sai sót trong quá trình nhập liệu thì việc quy trách nhiệm
cho ai đó cũng mất thời gian khi phải kiểm tra lại lịch sử truy cập.
Phần mềm FAST mà hiện tại Công ty đang sử dụng là phiên bản cũ, đã lâu không
đƣợc cập nhật. Vì vậy mà các tính năng không đƣợc tối ƣu hóa và sự bảo mật không
đƣợc tăng cƣờng. Bên cạnh đó, khối lƣợng công việc của Phòng Kế toán phải sử dụng
đến máy tính rất nhiều nên tình trạng máy tính hay bị treo thƣờng diễn ra. Điều này
thực sự ảnh hƣởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên cùng với khả năng dữ liệu
đang thực hiện cũng có thể gặp vấn đề.
Trong chu trình mua hàng – thanh toán của Công ty, qua những gì đã đề cập thì
Công ty chƣa có đầu tƣ công tác nghiên cứu cho hoạt động mua hàng. Bằng chứng là
ngoài báo cáo tình hình nhập xuất tồn Công ty phục vụ cho công tác kiểm kê hàng hóa
thì không hề có lập thêm bất kì một báo cáo tổng hợp nào phục vụ cho mục tiêu kế
toán quản trị liên quan đến hoạt động mua hàng nhƣ báo cáo phân tích mua hàng theo
nhà cung cấp, báo cáo phân tích hoạt động mua hàng theo từng mặt hàng...v...v... Từ
đó, cho thấy công tác kế toán quản trị đối với hoạt động mua hàng chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức. Nếu công tác này không đƣợc chú trọng đầu tƣ thì Ban quản trị của Công
ty khó có thể nhận dạng đƣợc các biến động bất thƣờng để có biện pháp xử lý kịp thời.
3.1.3 Thủ tục kiểm soát
Ưu điểm
a) Hoạt động đặt hàng
Các thủ tục đƣợc Công ty sử dụng từ lúc lập phiếu yêu cầu mua vật tƣ, hàng hóa
ở kho cho đến lúc xét duyệt phiếu yêu cầu ở Phòng Kinh doanh đã giúp Công ty hạn
chế đƣợc phần nào tình trạng mua hàng với số lƣợng không phù hợp với nhu cầu sử
77
dụng thực tế trong tƣơng lai. Bên cạnh đó, việc lập phiếu yêu cầu và xét duyệt đƣợc
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
thực hiện ở hai bộ phận khác nhau giúp giảm thiểu và tránh đƣợc tình trạng thủ kho
lạm dụng chức quyền để yêu cầu mua các mặt hàng mà thực tế chƣa cần dùng đến làm
tăng chi phí lƣu kho cũng nhƣ ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm nếu thời gian lƣu
kho kéo dài.
Đơn đặt hàng đƣợc lập trên cơ sở phiếu yêu cầu mua hàng đã đƣợc phê duyệt và
có tiến hành chọn lựa nhà cung cấp, nội dung của đơn đặt hàng đƣợc viết rất chi tiết và
có sự phê duyệt của Trƣởng phòng sẽ giúp Công ty mua đƣợc đúng lƣợng hàng hóa
yêu cầu, chất lƣợng tốt với mức giá tối ƣu nhất. Đồng thời, sẽ giúp nhà cung cấp có
thông tin rõ ràng, cụ thể, đầy đủ để thực hiện tốt công tác giao hàng. Từ đó, về phía
Công ty sau này lúc nhận hàng cũng tránh đƣợc những sự cố không muốn làm đình trệ
hoạt động kinh doanh nhƣ giao nhầm hàng hay địa chỉ.
b) Hoạt động nhận và bảo quản hàng hóa
Lúc nhận hàng đã có sự tham gia kiểm nhận của thủ kho và nhân viên Phòng
Kinh doanh sẽ hạn chế đƣợc tình trạng vì mối quan hệ với nhà cung cấp mà vẫn chấp
nhận nhập các mặt hàng sai phẩm chất, quy cách.
c) Hoạt động ghi nhận hóa đơn và theo dõi công nợ
Công tác kiểm soát chi phí đƣợc thể hiện rõ ở hoạt động này và đƣơc thực hiện
một cách nghiêm ngặt. Việc kiểm tra giá giữa hóa đơn với đơn đặt hàng đã đƣợc nhà
cung cấp chấp nhận từ trƣớc đƣợc thể hiện trên đơn đặt hàng khi mà nhân viên kiểm
tra sẽ đánh dấu xác nhận đã kiểm tra giá lên từng mặt hàng. Ngay cả phiếu nhập kho
cũng đƣợc đóng dấu xác nhận “Đã kiểm tra giá” với chữ ký của ngƣời thực hiện công
tác kiểm tra. Thủ tục này đƣợc đánh giá cao vì nó có chức năng kiểm soát chi phí hiệu
quả cũng nhƣ việc phải ký xác nhận sẽ giúp cho nhân viên có ý thức làm việc cao độ,
tránh tình trạng làm qua loa cho xong việc. Bên cạnh đó, công tác kiểm soát chi phí
vận chuyển, bốc xếp bằng cách quy định đơn giá cũng khá hiệu quả khi mà có thể hạn
78
chế đƣợc tình trạng khai báo khống loại chi phí này.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Phòng Kinh doanh cũng hỗ trợ Phòng Kế toán trong việc kiểm tra sự hợp lệ của
hóa đơn đầu vào để hạn chế trƣờng hợp Cơ quan thuế không chấp nhận hóa đơn do
không đúng quy định.
Các hóa đơn sau khi nhập liệu đều đƣợc đánh dấu chứng minh đã đƣợc nhập liệu
sẽ giúp hạn chế đƣợc việc nhập liệu nhiều lần cho một hóa đơn.
Việc hàng tháng kế toán công nợ lập biên bảng đối chiếu công nợ với nhà cung
cấp cũng là một thủ tục kiểm soát hữu hiệu khi có sự kiểm tra đối chiếu độc lập giữa
hai công ty về cùng một vấn đề đang theo dõi. Điều này giúp hạn chế những sai lệch
trong ghi nhận của hai bên thƣờng là do những hình thức khuyến mãi hay là việc giảm
giá hàng bán hoặc hàng mua bị trả lại; cũng nhƣ giảm thiểu những rắc rối phát sinh
trong quá trình thanh toán sau này nếu số dƣ của hai bên không khớp đúng.
d) Hoạt động thanh toán
Các chứng từ gốc ghi nhận sự phát sinh của hoạt động mua hàng nhƣ phiếu giao
hàng, đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu nhập kho đã đƣợc kiểm tra luôn đính kèm cùng
nhau là căn cứ cho kế toán tiền thực hiện thủ tục thanh toán cũng nhƣ có cơ sở để Kế
toán trƣởng kiểm tra xét duyệt nghiệp vụ thanh toán. Đây là căn cứ để xác định việc
chi tiền là đúng mục đính, tránh tình trạng thất thoát tiền của Công ty.
Liên quan đến hoạt động thanh toán có nghĩa là nguồn lực của Công ty đang đi ra
nên các chứng từ nhƣ ủy nhiệm chi hay phiếu chi đƣơc lập cho hoạt động này thƣờng
đƣợc sự xét duyệt rất kỹ càng. Phiếu chi hay ủy nhiệm chi phải có tất cả các chữ ký
của những ngƣời, tổ chức có liên quan mới đƣợc xem là hợp lệ và lúc này mới là căn
cứ để kế toán ghi nhận nghiệp vụ chi tiền phát sinh. Điều này là rất cần thiết, để hạn
chế tiền của Công ty bị thất thoát ra ngoài mà không phải phục vụ cho hoạt động của
Công ty. Đồng thời, sau khi nhập liệu ủy nhiệm chi, kế toán tiền cũng đánh dấu vào ủy
nhiệm chi để không nhập liệu một lần nữa. Và hóa đơn, các chứng từ chứng minh liên
quan sau khi đƣợc thanh toán sẽ đƣợc đánh dấu “Rồi” để tránh thanh toán thêm lần
79
nữa.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Về phần các khoản chiết khấu khuyến mãi mà Công ty đƣợc nhận nếu thanh toán
đúng tiến độ đã quy định trong hợp đồng, ngoài việc kế toán tiền có nhiệm vụ chi tiền
đúng hạn ra, giữa kế toán tiền và kế toán công nợ luôn có sự làm việc thƣờng xuyên
với nhau, kế toán công nợ hay nhắc nhở hạn trả tiền cho kế toán tiền để Công ty không
bị bỏ lỡ các khoản ƣu đãi theo kiểu này. Vì kế toán công nợ ngoài việc ghi nhận và
theo dõi công nợ thì còn có nhiệm vụ là theo dõi các quyền lợi đƣợc hƣởng và nghĩa
vụ mà Công ty phải thực hiện trong các hợp đồng kinh tế hay trong từng đơn hàng.
Cuối mỗi tháng giữa thủ kho và kế toán tiền cũng đối chiếu khoản tồn quỹ tiền
mặt của mỗi bên để chắc chắn các nghiệp vụ đều đã đƣợc ghi nhận chính xác. Điều
này cho thấy kế toán bằng tay và kế toán bằng máy luôn luôn diễn ra, giúp việc đối
chiếu tìm ra sai sót dễ dàng hơn. Phiếu chi cũng đƣợc đánh số thứ tự liên tục khi in ra
ở trong phần mềm. Điều này giúp dễ dàng phát hiện đƣợc phiếu chi bị thất lạc khi tổng
hợp để có biện pháp tìm kiếm.
Cuối mỗi tháng, kế toán tiền cũng đối chiếu sổ phụ ngân hàng với số liệu sổ chi
tiết tiền gửi. Điều này cũng có ý nghĩa tƣơng tự nhƣ khi kế toán công nợ lập biên bản
đối chiếu công nợ và đối chiếu với nhà cung cấp.
Ngoài ra, công tác ủy quyền phê duyệt tại Công ty cũng đƣợc thực hiện tốt. Điều
này phát huy tác dụng khi Tổng Giám đốc – là ngƣời quản lý đứng đầu Công ty
thƣờng phải ký một lƣợng lớn các văn bản, chứng từ - đi vắng. Bên cạnh chia sẻ gánh
nặng công việc cho ngƣời đứng đầu thì công tác ủy quyền phê chuẩn đƣợc thực hiện
tốt xuống cấp thấp hơn cùng với việc các chứng từ khi lập ra đều phải có đầy đủ chữ
ký của những ngƣời liên quan sẽ là công cụ giúp nâng cao trách nhiệm làm việc của
mỗi ngƣời tại Công ty từ Ban lãnh đạo đến các nhân viên.
Qua đây, chúng ta có thể thấy đƣợc rằng các thủ tục đã đƣợc phân tích cho thấy
là hiệu quả ở trên trong chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Hƣơng
Thủy tuân theo ba nguyên tắc cơ bản của việc thiết lập các thủ tục kiểm soát là:
80
nguyên tắc “Phân công phân nhiệm”, “Bất kiêm nhiệm” và “Ủy quyền phê chuẩn”.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Nhược điểm
Bên cạnh những ƣu điểm nêu trên thì vẫn còn một số tồn tại trong công tác
kiểm soát. Và chủ yếu chúng nằm ở khâu đặt hàng và nhận hàng. Các điểm yếu này dù
lớn hay nhỏ đều ảnh hƣởng đến hoạt động của Công ty. Nếu các tồn tại này sớm đƣợc
khắc phục sẽ giúp chu trình mua hàng – thanh toán của Công ty đƣợc hoàn thiện hơn.
Và cụ thể các nhƣợc điểm đó nhƣ sau.
a) Hoạt động đặt hàng
Các tính toán của thủ kho và Phòng Kinh doanh khi xét duyệt phiếu yêu cầu mua
hàng chỉ mang tính ƣớc chừng, dựa vào kinh nghiệm là chính và sử dụng số liệu tiêu
thụ gần nhất – những số liệu này mang tính quá khứ mà không có một phƣơng pháp,
công thức tính toán cũng nhƣ các dự báo có cơ sở về nhu cầu sử dụng của thị trƣờng
trong tƣơng lai để xác định đƣợc tƣơng đối chính xác số lƣợng hàng cần đặt mua. Bên
cạnh đó, phiếu yêu cầu mua hàng đƣợc viết theo mẫu giấy A4 đã in sẵn không đƣợc
đánh số thứ tự từ trƣớc sẽ làm tăng khả năng thất lạc, mất cắp phiếu yêu cầu mua hàng
mà thủ kho không hề hay biết. Điều này là nguy hiểm khi phiếu yêu cầu mua hàng là
chứng từ dùng để đối chiếu lúc nhận hàng tại kho.
Việc cập nhật giá mua hàng hóa đƣợc thực hiện ở Phòng Kinh doanh mang tính
chất thụ động. Phòng Kinh doanh chỉ biết đƣợc giá mua có sự thay đổi khi nhà cung
cấp kiểm tra đơn đặt hàng và thông báo lại cho Công ty. Điều này sẽ ảnh hƣởng đến
công tác chọn nhà cung cấp đƣợc thực hiện trƣớc khi lập đơn đặt hàng vì dữ liệu cập
nhật không kịp thời, làm mất thời gian xem xét lại nhà cung cấp. Nhƣợc điểm này sẽ
không ảnh hƣởng quá lớn nếu nhân viên tiến hành xét duyệt chọn lựa lại nhà cung cấp.
Nhƣng nếu vì lý do nào đó mà không thể tiến hành xét duyệt lại thì nó sẽ ảnh hƣởng
đến chi phí đầu vào của Công ty nếu thay đổi phía nhà cung cấp là có tác động không
tốt so với việc lựa chọn lại nhà cung cấp khác.
Việc tiến hành xét duyệt phiếu yêu cầu mua hàng thực tế có xảy ra nhƣng đôi lúc
việc ký xác nhận vào phiếu yêu cầu lại không đƣợc thực hiện. Việc này có thể gây
81
nhầm lẫn, có thể nhân viên của Công ty sẽ tiến hành đặt hàng đối với phiếu yêu cầu
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
hàng mà thực sự trƣớc đó chƣa đƣợc phê duyệt. Điều này sẽ làm tăng chi phí mua
hàng, lƣu kho,...v...v... cho những mặt hàng chƣa thực sự cần thiết sử dụng.
Liên quan đến đơn đặt hàng. Có một vài vấn đề nhƣ sau:
Thứ nhất, đối với việc xác nhận lên đơn đặt hàng của nhà cung cấp. Trên nguyên
tắc là phía nhà cung cấp phải gửi fax đơn đặt hàng đã đƣợc xét duyệt với chữ ký của
ngƣời có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng và con dấu qua cho Công ty để xác nhận
việc chấp nhận đơn đặt hàng. Nhƣng trên thực tế, có thể phía nhà cung cấp chỉ gọi điện
để báo việc xác nhận và bên phía Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy cũng không hề đánh
dấu lên đơn đặt hàng là đã đƣợc chấp nhận. Việc này sẽ dẫn đến các rủi ro nhƣ sau.
Nếu chỉ xác nhận bằng điện thoại thì nếu nhà cung cấp có thay đổi trong đơn đặt hàng,
về phía Công ty có thể ghi nhận sai thông tin này do việc truyền tin bằng điện thoại
tiềm ẩn nhiều rủi ro nhƣ bị ảnh hƣởng bởi giọng nói, cách đọc hay ngƣời nghe ghi
nhận nhầm về mặt số học mà không hề hay biết.
Thứ hai, việc đơn đặt hàng chỉ đƣợc lập đúng 1 liên, ban đầu trƣớc lúc hóa đơn
giá trị gia tăng về là do Phòng Kinh doanh giữ. Nếu thực sự, Phòng Kinh doanh làm
thất lạc đơn đặt hàng do có thể để lẫn lộn các đơn đặt hàng đã đƣợc nhà cung cấp chấp
nhận vào trong hồ sơ của những đơn đặt hàng thực sự chƣa đƣợc xác nhận (vì nguyên
nhân đã nêu ở đoạn trên) thì việc này sẽ gây trở ngại khi hóa đơn về mà không có
chứng từ để đối chiếu.
Thứ ba, lúc nhận hàng nếu dùng phiếu yêu cầu mua hàng để đối chiếu sẽ không
chính xác bằng việc dùng đơn đặt hàng đã đƣợc khách hàng xác nhận. Vì phiếu yêu
cầu mua hàng có thể có sự thay đổi sau khi Phòng Kinh doanh xét duyệt hay đơn đặt
hàng đƣợc nhà cung cấp chấp nhận bán hàng có sự thay đổi. Việc thông báo cho thủ
kho bằng điện thoại nếu có sự thay đổi trong phiếu yêu cầu mua hàng tiềm ẩn rất nhiều
rủi ro nhƣ thủ kho quên ghi nhận lại hoặc ghi nhận bị sai. Điều này sẽ gây ra các rắc
82
rối không đáng có khi nhận hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
b) Hoạt động thanh toán
Đối với các khoản khuyến mãi tính cho các hóa đơn trong tháng ở hình thức mua
hàng trả sau, việc kế toán tiền chi đơn thuần ghi nhớ mà không có hình thức ghi chép
lại ngày cụ thể thì việc kế toán tiền quên mất hạn nộp tiền. Tuy nhiệm vụ chính của kế
toán tiền là theo dõi ghi chép các nghiệp vụ thu chi tiền nhƣng một khi khối lƣợng
công việc quá lớn thì việc bỏ sót là điều có thể xảy ra.
Việc 2 liên phiếu chi đƣợc thủ quỹ tạm thời lƣu trữ để lập bảng tổng hợp phiếu
chi đã thực hiện hàng tháng, sau đó kế toán tiền sẽ là ngƣời đối chiếu thông tin, giá trị
và tính liên tục của phiếu chi với bảng tổng hợp là không phù hợp. Vì cả hai ngƣời này
đều quản lý về tiền mặt tại Công ty. Nếu khi kiểm tra đối chiếu, thấy phát hiện mất
phiếu chi do phiếu chi đƣợc đánh số thứ tự liên tục thì hai ngƣời này có thể giấu diếm
sự việc này. Vì nếu không tìm lại đƣợc thì họ phải chịu trách nhiệm trả lại đúng giá trị
của phiếu chi đã ghi nhận trƣớc đó trong sổ quỹ tiền mặt. Điều này là rất nghiêm trọng
vì theo nguyên tắc ghi nhận kế toán thì nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có chứng từ
làm bằng chứng.
Ngoài ra, phiếu chi đƣợc lập 2 liên và cuối tháng sẽ do kế toán tiền lƣu trữ cả 2
liên này. Nếu phiếu chi đƣợc lập làm nhiều liên mà không để phục vụ cho công tác đối
chiếu cũng nhƣ lƣu trữ bởi các cá nhân, bộ phận khác nhau tại Công ty thì không cần
thiết. Điều này sẽ tăng thêm một phần chi phí cho việc in phiếu chi.
Chỉ có một nhân viên kế toán phụ trách việc thu chi của Công ty, khối lƣợng làm
việc và số chứng từ phải quản lý của nhân viên này là khá lớn. Vì vậy, mà trong quá
trình làm việc có thể xảy ra sai sót, bỏ lỡ các nghiệp vụ chi tiền đúng hạn...v...v..
3.1.4 Bộ phận kiểm toán nội bộ
Việc công ty chƣa có bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ làm cho việc phát hiện các sai
sót cũng nhƣ gian lận nếu có trong hoạt động bị yếu đi rất nhiều. Nhƣng việc hình
thành một bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ tăng thêm chi phí cho Công ty nên Ban lãnh
đạo phải cân nhắc giữa lợi ích và chi phí mà bộ phận này đem lại. Xét thấy, quy mô
83
của Công ty chƣa đủ lớn và phƣơng thức hoạt động kinh doanh chủ yếu cũng không
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
mấy phức tạp, nên việc không có bộ phận kiểm toán nội bộ cũng không quá quan
trọng. Đây là điểm yếu có thể chấp nhận đƣợc.
3.2 Những đề xuất nhằm tăng cƣờng hiệu quả đối với HTKSNB chu trình
mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy
Thông qua những ƣu điểm và tồn tại trong HTKSNB đã đƣợc phân tích ở trên, có
thể nhận định rằng HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty hoạt động ở
mức độ bình thƣờng.
Và để HTKSNB chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty hoạt động tối ƣu
hơn nữa, tôi có những đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả của chu trình mua hàng – thanh
toán nhƣ sau:
3.2.1 Môi trường kiểm soát
Công ty nên đầu tƣ vào hoạt động nghiên cứu thị trƣờng, có chính sách, quy trình
rõ ràng để lựa chọn đƣợc nhà cung cấp có đủ năng lực cung cấp các mặt hàng chủ lực
của Công ty với giá cả hợp lý nhất. Để làm đƣợc điều đó, Công ty phải chú ý đến các
nhân viên phải có trình độ chuyên môn về lĩnh vực này, có thể trao đổi kinh nghiệm
trong công tác này của các công ty khác hay tuyển thêm nhân viên có năng lực.
Về công tác lập dự toán và kế hoạch cũng nên lập thêm cho các hoạt động khác
ngoài hoạt động tiêu thụ. Và khi đã lập, Công ty nên đề ra những kế hoạch từ tổng thể
cho đến chi tiết. Việc lập các kế hoạch chi tiết giúp Ban quản trị hình dung công việc
phải làm rõ ràng hơn. Từ đó, công tác chỉ đạo nhân viên làm việc cũng đúng trọng
tâm, nâng cao năng suất làm việc. Tuy nhiên mục tiêu của dự toán phải phù hợp với
năng lực kinh doanh tại Công ty, không nên đặt chỉ tiêu quá cao sẽ gây áp lực cho
nhân viên trực tiếp thực hiện có thể dẫn đến phản tác dụng.
Cùng với việc lập dự toán, Ban quản lý Công ty nên yêu cầu các bộ phận phòng
ban chức năng lập các báo cáo đặc thù phục vụ công tác kế toán quản trị tại Công ty.
Điều này là rất cần thiết đối với nhu cầu quản lý của Ban quản trị. Các báo cáo phân
tich mua hàng theo nhà cung cấp, báo cáo mua hàng theo từng mặt hàng, các báo cáo
84
phân tích tiêu thụ theo các chỉ tiêu,..v..v.. sẽ giúp Ban quản trị có căn cứ chính xác và
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
khách quan khi đƣa ra các quyết định kinh doanh. Thông qua các báo cáo này, Công ty
cũng có thể dự phòng đƣợc các tình huống xấu có thể xảy ra. Điều này một phần phụ
thuộc vào tầm nhìn của nhà quản lý nhƣng cũng có thể là những kinh nghiệm có đƣợc
từ những trƣờng hợp đã xảy ra trong quá khứ.
Ủy ban kiểm soát nên thực hiện các cuộc kiểm tra bất thƣờng để tăng cƣờng khả
năng phát hiện các bất ổn trong hoạt động kinh doanh của Công ty và cũng phần nào
làm tăng đƣợc tinh thần làm việc trách nhiệm, thực hiện nghiêm túc quy định của
Công ty.
Riêng về tổ chức của Phòng Kinh doanh, nếu trong tƣơng lai Công ty thực hiện
các dự án mở rộng quy mô kinh doanh thì Tổng Giám đốc Công ty có thể bàn bạc với
Ban quản trị để cơ cấu, sắp xếp lại để tối ƣu hóa hoạt động của bộ phận này. Vì Công
ty hiện là một doanh nghiệp rất tiềm năng trong địa bàn Tỉnh với bề dày hoạt động, rất
khả thi để tiến hành mở rộng hoạt động của Công ty. Và Phòng Kinh doanh sẽ là cánh
tay đắc lực giúp cho Ban quản lý thực hiện đƣợc dự án này trong tƣơng lai. Cần phân
chia nhân viên của Phòng thành từng nhóm chuyên môn hóa cao về công việc cần làm.
Cụ thể, về hoạt động mua hàng thì trƣởng nhóm phụ trách cần xây dựng đƣợc quy
trình xét duyệt đặt hàng và lựa chọn nhà cung cấp mới rõ ràng với các thủ tục nghiêm
ngặt hơn nữa.
3.2.2 Hệ thống kế toán và việc quản lý thông tin
Liên quan đến hệ thống kế toán và quản lý thông tin thì việc cần làm trong thời
gian tới là hiện đại hóa, nâng cấp phần mềm, máy móc thiết bị.
Phần mềm kế toán FAST nên đƣợc nâng cấp lên phiên bản mới cao hơn. Tuy ban
đầu sẽ mất thời gian để làm quen nhƣng một khi đã thành thạo thì phiên bản mới sẽ
đem lại nhiều sự tiện lợi, giúp cho công việc của Phòng Kế toán hiệu quả hơn. Ngoài
ra, khi đã sử dụng phần mềm kế toán thì cần lập bản sao dự phòng để đề phòng phần
mềm bị trục trặc hay do hành động phá hoại từ bên ngoài. Tùy theo khối lƣợng công
việc thông thƣờng phải thực hiên mà Công ty chọn khoảng thời gian thực hiện sao lƣu
85
cho phù hợp, nhƣng không nên lớn hơn mức hàng tuần. Đồng thời, hệ thống các máy
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
tính trong phòng nên đƣợc nâng cấp, bảo dƣỡng định kỳ, cài đặt các phần mềm diệt
virus chất lƣợng có bản quyền để đảm bảo công việc đƣợc thực hiện một cách ổn định.
Cần liên hệ với nhà cung cấp phần mềm kế toán để làm các thủ tục phân quyền
thực hiện cho từng nhân viên trong Phòng Kế toán. Chỉ có Kế toán trƣởng và kế toán
tổng hợp là hai ngƣời duy nhất đƣợc thực hiện tất cả các thao tác nghiệp vụ liên quan
đến tất cả các phần hành kế toán.
3.2.3 Thủ tục kiểm soát
Qua những phát hiện về các thủ tục kiểm soát mà Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy
sử dụng đối với chu trình mua hàng – thanh toán, có thể thấy rằng các thủ tục cần thiết
đối với chu trình này đều đã đƣợc thực hiện. Tuy nhiên trong chu trình vẫn tồn tại
những điểm yếu và nguyên nhân chủ yếu là do các thủ tục tuy đã đƣợc thiết lập nhƣng
chƣa thực sự hiệu quả và hoàn thiện. Chính vì vậy mà tôi xin đƣa ra một vài giải pháp
nhằm hoàn thiện các thủ tục nhƣ sau.
Hoạt động đặt hàng
Trong khâu đặt hàng điều quan trọng là phải đƣa ra đƣợc cách thức cụ thể để thủ
kho và Phòng Kinh doanh tìm ra đƣợc số lƣợng hàng cần đặt mua. Cụ thể, phải quy
định định mức hàng tồn kho là bao nhiêu đối với những mặt hàng chủ lực và một công
thức tính gần đúng. Định mức này có thể thay đổi theo quy mô và tình hình kinh doanh
của Công ty trong từng thời kì khác nhau. Việc thay đổi định mức này phải đƣợc sự
phê duyệt của Phó Giám đốc Kinh doanh và Tổng Giám đốc. Bên cạnh đó, trong quá
trình xác định số lƣợng Phòng Kinh doanh cũng cần dự báo đƣợc nhu cầu tiêu thụ của
nhóm hàng vật liệu xây dựng nói chung và từng mặt hàng cụ thể nói riêng từ những
nguồn tin đáng tin cậy và có căn cứ. Công tác này đòi hỏi ngƣời thực hiện phải có các
mối quan hệ rộng trong ngành và kinh nghiệm làm việc.
Về đơn đặt hàng, Phòng Kinh doanh lập một liên và gửi fax qua cho nhà cung
cấp thì tƣơng tự nhƣ việc lập 2 liên vì điều kiện nhà cung cấp thƣờng ở xa. Nhƣng
thông thƣờng đơn đặt hàng phải lập ít nhất 3 liên mới đảm bảo đƣợc mục tiêu kiểm
86
soát. Chính vì vậy mà, Phòng Kinh doanh nên lập 2 liên và fax đơn đặt hàng qua cho
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
nhà. Khi nhà cung cấp chấp nhận bán hàng, nếu không có thay đổi có thể gọi điện
thoại để thông báo. Với trƣờng hợp này, Phòng nên đánh dấu lên đơn đặt hàng để
tránh nhầm lẫn với các đơn đặt hàng chƣa đƣợc xác nhận. Còn đối với trƣờng hợp nếu
có thay đổi thì phía Công ty nên yêu cầu nhà cung cấp fax lại đơn đặt hàng đã đƣợc xét
duyệt đồng thời có thể sử dụng thêm điện thoại để trao đổi cụ thể hơn.
Công ty cũng nên yêu cầu phía nhà cung cấp các bảng báo giá các mặt hàng khi
có thay đổi. Điều này sẽ giúp cho Công ty không khỏi bất ngờ và chủ động hơn trong
công tác lựa chọn nhà cung cấp.
Ngoài ra, nếu muốn hoạt động mua hàng của Công ty trở nên bài bản và hiệu quả
hơn thì Công ty nên xây dựng quy trình chọn lựa ngƣời bán và đặt hàng phù hợp, xây
dựng quy trình xét duyệt đặt hàng, xây dựng và cập nhật thƣờng xuyên danh sách
ngƣời bán đƣợc chấp thuận và ƣu tiên chọn ngƣời bán trong danh sách này. Và đặc
biệt, cần lập báo cáo ngƣời bán gồm những thông tin có tính chất tài chính nhƣ số tiền
phải trả ngƣời bán, những thông tin không có tính chất tài chính nhƣ số lần doanh
nghiệp giao dịch với ngƣời bán, đánh giá mức độ tin cậy ổn định bán hàng của ngƣời
bán..v..v..Báo cáo này rất cần cho mục đích tìm kiếm lựa chọn ngƣời bán phù hợp cho
các đặt hàng.
Hoạt động nhận, bảo quản hàng hóa và chấp nhận hóa đơn
Khi hàng về kho, nhân viên của Phòng Kinh doanh sẽ đem theo 1 liên của đơn
đặt hàng về để đối chiếu với thông tin giao hàng của nhà cung cấp. Sau khi nhận hàng
xong, đem liên này về Phòng Kinh doanh và tiến hành đối chiếu với hóa đơn giá trị gia
tăng, các thủ tục trong lúc đối chiếu vẫn đƣợc duy trì nhƣ trƣớc. Khi việc đối chiếu
hoàn thành, liên này của đơn đặt hàng và hóa đơn sẽ đƣợc chuyển sang cho kế toán
công nợ, liên còn lại của đơn đặt hàng sẽ đƣợc đóng dấu đã kiểm tra và lƣu lại Phòng
Kinh doanh để lập bảng tổng hợp phân tích các đơn đặt hàng đã mua trong kì theo nhà
cung cấp và theo các mặt hàng chủ lực. Và khi đã tiến hành lƣu trữ nhằm mục đính lập
87
bảng tổng hợp thì các đơn đặt hàng nên đƣợc đánh số thứ tự để tránh thất lạc.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với các chi phí bốc xếp, vận chuyển thuê ngoài không có hóa đơn đầu vào
ghi nhận, tuy đã có quy định của Công ty về đơn giá theo từng mặt hàng nhƣng để đảm
bảo là tiền của Công ty không bị thất thoát thì Phó Giám đốc kinh doanh nên ủy quyền
cho Trƣởng phòng kinh doanh kiểm tra đột xuất, tham dò ý kiến của các nhân công
bốc xếp, vận chuyển về khoản tiền mà họ đƣợc nhận sau mỗi chuyến vận chuyển, bốc
xếp hàng hóa cho Công ty.
Hoạt động thanh toán
Để không bỏ lỡ các khoản chiết khấu trong tháng, kế toán tiền có thể viết ghi nhớ
ngày phải thanh toán của các hóa đơn tiền hàng trong tháng trong sổ tay cá nhân cho
mỗi nhà cung cấp.
Khi thủ quỹ tạm lữu trữ hai liên của phiếu chi thì sau khi ghi nhận vào sổ quỹ thì
thủ quỹ nên tách riêng hai liên của phiếu chi ra để lƣu trữ sẽ giảm thiểu đƣợc phiếu chi
có thể bị thất lạc ở ngay khâu đầu tiên. Việc kiểm tra đối chiếu thông tin trên bảng kê
các phiếu chi đã thực hiện trong kì do thủ quỹ lập với phiếu chi nên để một cá nhân
độc lập trong phòng kế toán thực hiện thì sẽ hiệu quả hơn tránh đƣợc rủi ro nhƣ đã
đƣợc đề cập ở phần trên. Sau khi kiểm tra đối chiếu xong, nhân viên kế toán độc lâp
này sẽ ký xác nhận đã thực hiện. Và tốt nhất một liên của phiếu chi với các chứng từ
liên quan sẽ do kế toán tiền giữ, một liên sẽ do thủ quỹ giữ thì sẽ tránh đƣợc tình trạng
cả 2 liên có thể bị thất lạc do cả 2 đều chỉ đƣợc một ngƣời lƣu trữ. Nhƣ vậy việc lập
phiếu chi thành 2 liên mới có ý nghĩa.
Ngoài ra, Phòng Kế toán cũng nên đề xuất với Ban quản trị, Tổng Giám đốc
tuyển dụng thêm nhân viên kế toán để chia sẻ công việc của kế toán tiền hiện nay.
Điều này sẽ giảm bớt đƣợc gánh nặng cho kế toán tiền và cũng nhƣ nâng cao năng
suất, tránh xảy ra các sai sót nhầm lẫn trong lúc làm. Vì có thêm ngƣời cùng làm về kế
toán tiền nên Kế toán trƣởng có thể phải phân công công việc rõ ràng cho từng ngƣời.
Có thể một ngƣời làm về thu chi tiền mặt, một ngƣời chuyên làm về tiền gửi hoặc mỗi
88
ngƣời sẽ phụ trách theo dõi từng nhà cung cấp, khách hàng khác nhau.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
3.2.4 Kiểm toán nội bộ
Nếu quy mô phát triển hơn và đồng thời xét thấy lợi ích lớn chi phí bỏ ra thì
Công ty nên lập bộ phận kiểm toán nội bộ. Bộ phận này sẽ gồm những thành viên đã
làm việc lâu năm tại các bộ phận trong Công ty hoặc có thể tuyển thêm nhân viên có
89
kiến thức chuyên môn về kiểm toán.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận về đề tài nghiên cứu
Qua thời gian đến thực tập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Hƣơng Thủy để tìm hiểu
về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán kết hợp với nền tảng
kiến thức đã đƣợc đào tạo ở trƣờng, đề tài của tôi đã đạt đƣợc kết quả trong phạm vi
nghiên cứu nhƣ sau:
- Hệ thống hóa lại những lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của nó
trong chu trình mua hàng – thanh toán. Từ đó, có cái nhìn mới tổng quan về một hệ
thống kiểm soát nội bộ trong thực tế, thấy đƣợc sự linh hoạt trong việc áp dụng lý
thuyết vào thực tế sao cho phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của từng Công
ty.
- Thông qua những thông tin tổng hợp đƣợc, tôi đã tiến hành mô tả phần nào
những nét chính của hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá đƣợc mức độ hiệu quả của
hoạt động kiểm soát đối với chu trình mua hàng – thanh toán của Công ty Cổ phần
Hƣơng Thủy. Quá đó đề xuất những giải pháp khả thi để góp phần hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ trong chu trình mua hàng – thanh toán của Công ty.
- Mục tiêu ban đầu đề ra đã đƣợc thực hiện nhƣng đề tài còn gặp nhiều hạn chế
do thời gian đƣợc tiếp xúc thực tế, tìm hiểu kỹ hơn về các thủ tục kiểm soát không có
nhiều, việc tìm hiểu chủ yếu đƣợc thực hiện qua phỏng vấn và quan sát. Bên cạnh đó,
sự hạn chế về kiến thức và năng lực tổng hợp phân tích của cá nhân cũng ảnh hƣởng
đến chất lƣợng nghiên cứu.
Tôi hy vọng thông qua đề tài nghiên cứu này sẽ giúp Công ty nhìn nhận các điểm
yếu còn tồn tại. Từ đó, đề tài này có thể là tài liệu tham khảo mà Công ty sẽ sử dụng
để đƣa ra những biện pháp hạn chế những điểm yếu đó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
90
động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
2 Hƣớng phát triển đề tài
Từ nội dung nghiên cứu và kết quả đạt đƣợc, tôi có những kiến nghị nhằm phát
triển hƣớng đề tài này nhƣ sau:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu, đặt vị trí của hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình
mua hàng – thanh toán trong mối quan hệ với các chu trình khác tại Công ty nhƣ chu
trình bán hàng – thu tiền. Và nghiên cứu về sự hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong mối tƣơng quan với chi phí bỏ ra để thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội
bộ đó.
- Nghiên cứu sâu hơn về áp lực mà các nhân viên thƣờng gặp phải sẽ là nguy cơ
để xảy ra gian lận, sai sót trong chu trình mua hàng – thanh toán.
- Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát mà Công ty sử dụng trong môi trƣờng làm việc
là máy tính, đặc biệt là thủ tục đƣợc sử dụng trong phần mềm kế toán FAST của
Phòng Kế toán, cụ thể nhƣ kiểm soát về nhập liệu, xử lý và kết xuất thông tin.
- Nghiên cứu về các thủ tục kiểm soát đƣợc sử dụng đối với hình thức mua hàng
nhập khẩu, nhập khẩu ủy thác.
- Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Công ty có quy mô lớn hơn và có
91
thể ở lĩnh vực kinh doanh khác nhƣ dịch vụ hay chuyên về sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Vũ Hƣu Đức (2010), “Kiểm toán hoạt động”, NXB Phƣơng Đông, TP Hồ
Chí Minh.
2. TS. Vũ Hữu Đức, ThS. Võ Văn Dũng (2012), “Kiểm toán”, NXB Lao Động Xã
Hội, TP Hồ Chí Minh.
3. ThS. Thái Phúc Huy, ThS. Nguyễn Phƣớc Bảo Ấn (2012), “Hệ thống thông tin
kế toán”, NXB Phƣơng Đông, TP Hồ Chí Minh.
4. GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, TS. Ngô Trí Tuệ (2012), “Giáo trình kiểm toán
tài chính”, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội.
5. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ
(Ban hành và công bố theo Quyết định sô 149/2001/QB – BTC ngày 31 tháng
12 năm 2001 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính).
6. ThS. Bùi Quang Hùng, Slide bài giảng Hệ thống thông tin kế toán.
7. ThS. Phạm Thị Bích Ngọc, Slide bài giảng Kiểm toán tài chính.
8. Trần Lê Kỳ Nam (2013), luận văn “Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu
trình bán hàng – thu tiền Công ty Cổ phần Hương Thủy”, Đại học Kinh tế Huế.
9. Trần Nguyên Anh Thảo (2013), luận văn “Hoàn thiện chu trình chi phí của
công ty TNHH HITEC”, Đại học Kinh tế Huế.
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan – Lớp: K45C Kiểm toán

