BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---oOo---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN : ThS. TRẦN THỊ THÙY LINH SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: BÙI NGUYÊN HÀ : A16169 : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn tập
thể cán bộ nhân viên phòng Khách hàng doanh nghiệp tại Hội sở ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã tạo điều kiện và nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập tại ngân hàng.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô của trường Đại học Thăng long đã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ em trong những năm qua để em có được nền tảng kiến thức ngày hôm nay. Đặc biệt em xin cảm ơn ThS. Trần Thị Thùy Linh đã tạo điều kiện và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
đúng đắn hơn trình nghiên các quá trong
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ bảo của các Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và có cách nhìn cứu toàn diện hơn, tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Bùi Nguyên Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ổn định tài chính của nền kinh tế toàn cầu sụt giảm mạnh trong những năm gần đây đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam. Chất lượng tăng trưởng không cao thể hiện ở tính hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào phát triển theo chiều rộng, chưa chú trọng đến chiều sâu; nợ công tăng nhanh; thị trường tài chính bất ổn định… Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó phải kể đến khối DNVVN. Hiện nay, số lượng các DNVVN chiếm 97% tổng số các doanh nghiệp Việt Nam, đóng góp gần 45% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cả nước. Cùng với việc đóng góp cho xã hội lượng hàng hóa lớn, các DNVVN còn tạo nên nguồn thu nhập ổn định cho một bộ phận dân cư, khai thác các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa phương trên các vùng của cả nước.
Nhằm trợ giúp các DNVVN, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản, nghị định (như công văn 681/1998/CP-KTN ngày 20/6/1998, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, Luật doanh nghiệp…) nhằm tạo ra một môi trường tốt hơn để các DNVVN hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế ảm đạm như hiện nay. Tuy vậy, hoạt động của các DNVVN ở nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chưa thực sự phát huy được tiềm năng to lớn của khu vực doanh nghiệp này. Nguyên nhân chủ yếu một mặt do bản thân các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, mặt khác do cơ chế của Nhà nước, tuy đã có những văn bản pháp luật về các chính sách hỗ trợ DNVVN nhưng các chính sách, biện pháp này chưa đồng bộ trong việc thực hiện. Do đó, trước sự phát triển mạnh mẽ của khu vực DNVVN, thực tiễn đặt ra nhiều vấn đề vướng mắc đòi hỏi Nhà nước và các cơ quan chuyên trách phải giải quyết, trong đó có vấn đề hỗ trợ vốn phát triển. Thực tế cho thấy hầu hết các DNVVN đều thiếu vốn cũng như việc tiếp cận với vốn vay ngân hàng còn rất hạn chế.
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nói riêng luôn nỗ lực tìm ra rất nhiều giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với các DNVVN, nhưng với đặc thù là một lĩnh vực khá rộng và phức tạp nên khi thực hiện còn gặp nhiều khó khăn và bộc lộ nhiều hạn chế.
Với tư cách là một sinh viên được đào tạo chính quy chuyên ngành tài chính – ngân hàng tại trường Đại học Thăng Long, xuất phát từ nhận thức trên, em quyết định chọn đề tài: “Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” để làm đề tài tốt nghiệp với mong muốn góp phần tổng kết và khái quát lý luận từ thực tiễn, phục vụ cho việc mở rộng tín dụng đối với các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nói riêng và các ngân hàng TMCP Việt Nam nói chung.
Kết cấu khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng .
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ............................................................................... 1
1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................... 1
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ........................................................... 1
1.1.2. Ưu điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ....................................................... 2
1.1.3. Nhược điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................. 3
1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế .......................... 4
1.1.5. Xu hướng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ............. 5
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................... 7
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng .................................................................... 7
1.2.2. Nguyên tắc tín dụng .................................................................................... 7
1.2.3. Các hình thức tín dụng đối với DNVVN ...................................................... 8
1.3. Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ................. 9
1.3.1. Khái niệm mở rộng tín dụng ....................................................................... 9
1.3.2. Sự cần thiết mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN ........................ 9
1.3.3. Một số chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng tín dụng với DNVVN ...................... 10
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK ......................................... 16
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng VPBANK ................................................... 16
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển ................................................................ 16
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý ............................................................................. 16
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng VPBank ......................................... 17
2.2. Thực trạng mở rộng tín dụng với DNVVN tại Ngân hàng VPBANK ...... 25
2.2.1. Tỷ trọng mở rộng đối tượng khách hàng là DNVVN ................................ 25
2.2.2. Doanh số cho vay và thu nợ đối với khách hàng là DNVVN .................... 26
2.2.3. Tình hình dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................... 28
2.2.4. Doanh thu và lợi nhuận từ việc mở rông tín dụng .................................... 30
2.3. Đánh giá chung ............................................................................................... 32
2.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân ............................................................. 32
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 34
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ............................................... 39
3.1. Định hƣớng và mục tiêu hoạt động của VPBank trong thời gian tới ...... 39
3.1.1. Định hướng chung của VPBank ................................................................ 39
3.1.2. Định hướng mở rộng tín dụng với DNVVN .............................................. 40
3.2.Một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại VPBANK .... 41
3.2.1. Giải pháp về nguồn nhân lực .................................................................... 41
3.2.2. Giải pháp về nguồn vốn ............................................................................ 41
3.2.3. Giải pháp về thị phần tín dụng .................................................................. 42
3.2.4. Giải pháp về kĩ thuật, nghiệp vụ kinh doanh ............................................ 44
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................. 46
3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước ........................................... 46
3.3.2. Đối với NHNN ........................................................................................... 48
3.3.3. Đối với Ngân hàng VPBANK .................................................................... 48
3.3.4. Đối với các DNVVN .................................................................................. 49
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức VPBank .................................................................................. 17
Bảng 1. Tiêu chí xác định DNVVN tại Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ...... 2
Bảng 2. Tỷ trọng vốn đầu tư theo thành phần kinh tế ..................................................... 6
Bảng 3. Hoạt động huy động vốn .................................................................................. 18
Bảng 4. Kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................................... 24
Bảng 5. Tình hình cho vay và thu nợ đối với DNVVN ................................................. 26
Bảng 6. Dư nợ với DNVVN theo kỳ hạn vay ............................................................... 29
Bảng 7. Dư nợ theo loại hình DNVVN ......................................................................... 30
Bảng 8. Doanh thu và lợi nhuận từ việc mở rộng tín dụng DNVVN ............................ 31
Bảng 9. Kế hoạch kinh doanh năm 2013 ....................................................................... 39
Biểu đồ 1. Tình hình huy động vốn 3 quý đầu năm 2013 ............................................. 20
Biểu đồ 2. Tình hình cho vay giai đoạn 2010-2013 ...................................................... 21
Biểu đồ 3. Tỷ trọng cho vay theo đối tượng khách hàng .............................................. 23
Biểu đồ 4. Số lượng khách hàng là DNVVN ................................................................ 25
Biểu đồ 5. Doanh số cho vay đối với DNVVN theo kỳ hạn ......................................... 27
Biểu đồ 6. Doanh số thu nợ đối với DNVVN theo kỳ hạn ............................................ 28
Biểu đồ 7. Tỷ trọng doanh thu từ mở rộng tín dụng đối với DNVVN .......................... 31
Biểu đồ 8. Tỷ trọng lợi nhuận từ mở rộng tín dụng DNVVN ....................................... 32
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Doanh nghiệp DN
Doanh nghiệp Nhà nước DNNN
Doanh nghiệp ngoài Nhà nước DNNNN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN
Ngân hàng Nhà nước NHNN
Ngân sách Nhà nước NSNN
VPBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Thương mại cổ phần TMCP
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 “ Doanh nghiệp là một tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Tùy theo từng cách tiếp cận người ta phân chia thành nhiều loại hình doanh
nghiệp khác nhau:
- Theo quy mô về vốn và lao động: gồm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa
và nhỏ
- Theo hình thức sở hữu: gồm DNNN, DNNNN và Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài
- Theo ngành kinh tế: gồm doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp,
doanh nghiệp thương mại và dịch vụ…
- Theo tính chất hoạt động: gồm doanh nghiệp công ích và doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh.
Theo Điều 3, Khoản 1 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ
giúp phát triển DNVVN, DNVVN được định nghĩa như sau:
“DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
DNVVN bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khu vực tư nhân
trong nước, Hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể.
Nghị định còn ghi rõ: Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của
ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
Trong điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN của
Chính phủ được ban hành ngày 30/6/2009 có định nghĩa DNVVN như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
1
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.
Tiêu chí xác định DNVVN tại Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP cụ thể
trong bảng sau:
Bảng 1. Tiêu chí xác định DNVVN tại Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Doanh
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô / nghiệp siêu nhỏ Khu vực Số Tổng Số Tổng nguồn Số
lao động nguồn vốn lao động vốn lao động
từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng nghiệp và trở xuống trở xuống người đến 200 người đồng đến 100 tỷ đồng người đến 300 người thủy sản
từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 người 20 tỷ đồng người đến đồng đến người đến trở xuống trở xuống Công nghiệp và xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người
từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 Thƣơng mại 10 người 10 tỷ đồng người đến đồng đến 50 người đến và trở xuống trở xuống 50 người tỷ đồng 100 người dịch vụ
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
1.1.2. Ƣu điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh tế đều tự chủ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Việc gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế đã buộc các thành
phần kinh tế đó phải có những bước chuyển mình mạnh mẽ nhưng không nằm ngoài
quy định chung của các tổ chức. Đặc điểm chung của các DNVVN nước ta trong
những năm qua là:
- Chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường: Vì người quản lý thường là chủ sở hữu hoặc là người có vốn
lớn nhất nên họ được quyền đưa ra các quyết định. Cũng do quy mô nhỏ nên họ được tự do hành động, có khả năng tự quyết, có thể chớp lấy những cơ hội kinh doanh thuận lợi.
2
- Cơ cấu quản lý linh hoạt: Các DNVVN thường phù hợp với những cơ cấu tổ chức đơn giản, số lượng nhân viên ít và các nhân viên này thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng như các chủ doanh nghiệp của loại hình này vừa phải đảm nhận vai trò quản trị vừa phải đảm nhận vai trò lãnh đạo, có toàn quyền quyết định ngành nghề kinh doanh phù hợp với khả năng trình độ của mình cũng như nhu cầu của thị trường. Mặc dù quy mô hoạt động nhỏ bé song
đó dường như là một lợi thế cho các DNVVN tăng vòng quay vốn. nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tiết kiệm được các chi phí: Do bộ máy quản lý gọn nhẹ và linh hoạt nên các DNVVN có thể tiết kiệm được chi phí cố định và chi phí sản xuất hàng hóa. Do
doanh nghiệp tiết kiệm dược chi phí hơn nên lợi thế cạnh tranh về giá của các
sản phẩm dịch vụ được nâng cao.
1.1.3. Nhƣợc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mặc dù vậy, các DNVVN cũng tồn tại một số hạn chế nhất định:
- Khả năng tài chính hạn hẹp: Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và đầu tư, cả nước hiện có trên 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương 121
tỷ USD).Tuy nhiên các DNVVN ở Việt Nam có quy mô rất khiêm tốn. Phần lớn
có vốn (vốn tự có, vốn điều lệ...) rất ít, huy động bên ngoài hạn chế, không đủ
điều kiện tiếp cận thị trường vốn, năng lực tự huy động không có... Doanh
nghiệp vừa có số vốn từ 20 - 100 tỷ đồng (tương đương 1 - 5 triệu USD) sử
dụng cao nhất 300 lao động; còn doanh nghiệp nhỏ chỉ có vốn nhiều nhất 20 tỷ
đồng, sử dụng nhiều nhất 200 lao động.Năng lực tài chính hạn chế khiến các
doanh nghiệp bị động trong việc sử dụng vốn, thường xuyên thiếu hụt vốn lưu
động chi trả các khoản cần thiết dẫn đến việc thiếu linh hoạt trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh, làm giảm lợi nhuận,hạn chế quy mô sản xuất.… Vốn là
khó khăn lớn nhất và cũng là điểm yếu nhất của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Trình độ công nghệ sản xuất vẫn ở mức trung bình:Do phần lớn là các cơ sở thủ công "đi lên" hoặc có tiếp cận được khoa học, công nghệ nước ngoài thì
cũng thuộc thế hệ lạc hậu. Trình độ công nghệ thấp làm giảm năng xuất, chất
lượng cũng như tính cạnh tranh của sản phẩm. Trong thời buổi hiện nay, sự
cạnh tranh thị phần giữa các doanh nghiệp là vô cùng khốc liệt, buộc các doanh
nghiệp phải tự mình vận động thay đổi công nghệ sản xuất, có như vậy mới hi vọng tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, hiện nay các DNVVN vẫn còn khá lao đao trong vấn đề này.
- Trình độ tay nghề của người lao động không cao: Điều này một phần xuất phát từ phía doanh nghiệp khi không tạo ra được sự hấp dẫn đối với các lao động có tay nghề cao, một phần là do chất lượng lao động của nước ta còn thấp khi lao động được đào tạo trong các trường dạy nghề có giáo trình theo tiêu chí
của Bộ Giáo dục&Đào tạo, còn doanh nghiệp lại cần công nhân phục vụ cho chuyên ngành sản xuất của mình, bởi vậy công nhân khi được tuyển dụng phải
3
mất một thời gian dài mới hòa nhập được với công việc.
- Chất lượng và khả năng cạnh tranh về mặt quản lý còn yếu kém:Đội ngũ chủ doanh nghiệp (DN), giám đốc và cán bộ quản lý DN còn nhiều hạn chế về kiến
thức và kỹ năng quản lý. Số lượng doanh nghiệp có chủ doanh nghiệp, giám đốc
giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều. Một bộ phận
lớn chủ DN và giám đốc DN tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh
và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh, đặc biệt là yếu về năng lực kinh doanh quốc tế. Từ đó, khuynh hướng phổ biến
là các DN hoạt động quản lý theo kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu
kiến thức trên các phương diện: Quản lý tổ chức, chiến lược cạnh tranh, phát
triển thương hiệu, sử dụng máy tính và công nghệ thông tin. Một số chủ doanh nghiệp mở công ty chỉ vì có sẵn tiền vốn và thích kinh doanh, trong khi đó thiếu
kiến thức và kỹ năng về kinh doanh, vì vậy đã dẫn đến rủi ro và thất bại.
- Môi trường sản xuất kinh doanh chưa thuận lợi: Hầu hết các DNVVN có quy mô nhỏ với vài ba chục công nhân đều nằm xen kẽ trong các khu dân cư, nên
không thể ổn định sản xuất kinh doanh lâu dài, muốn mở rộng để phát triển
cũng không thể vào ngay các khu công nghiệp vì chưa đủ lực. Đây cũng chính
là nguyên nhân quyết định đến việc doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được
hay không. Bên cạnh đó, các DNVVN phân bổ không đều ở tất cả các ngành
kinh tế, các vùng miền, trên 70% các DNVVN tập trung ở các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng… những nơi có cơ sở
hạ tầng phát triển, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Một trong những điểm yếu khác của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là mối
liên kết rất hạn chế. Điều này thể hiện cả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
lẫn năng lực tạo dựng một tiếng nói chung có thể mang lại lợi ích chung cho
cộng đồng. Ngoài ra, khả năng quản lý, nhận biết về kinh doanh, văn hóa kinh
doanh, trình độ xúc tiến và quảng bá thương mại cũng như lao động hoạt động
trong khu vực này... cũng rất hạn chế.
1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế
Thứ nhất, DNVVN tạo điều kiện thu hút lao động, tạo thêm nhiều công ăn việc
làm góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước (NNN) với quy mô vốn đầu tư không nhiều có thể dễ dàng thành lập bởi một số cá nhân, gia đình hay một số tổ chức, cùng với việc sử dụng kĩ thuật sản xuất cần tương
ứng nhiều lao động vì đây là nơi cung cấp việc nhanh nhất, giúp tạo việc làm với số vốn thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp có quy mô lớn. Những năm gần đây, cùng với
4
số lao động được giải quyết việc làm bằng vốn đầu tư của ngân sách nhà nước
(NSNN), đã có khá nhiều lao động được giải quyết việc làm do các đơn vị tư nhân bỏ vốn vào kinh doanh. Hàng năm có khoảng một triệu lao động có việc làm được tạo ra
chủ yếu từ khu vực kinh tế này.
Thứ hai, DNVVN tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, là động lực phát triển của
nền kinh tế. Trước đây, hầu hết các lĩnh vực kinh tế, các ngành nghề sản xuất kinh
doanh đều do khu vực kinh tế quốc doanh đảm nhiệm. Sự phát triển của khu vực kinh tế NNN đã tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp nhà nước (DNNN), buộc các doanh
nghiệp này phải đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức kinh doanh để tồn tại và
đứng vững trong cơ chế thị trường. Như vậy, sự phát triển của khối DNVVN đã góp
phần quan trọng hình thành và xác lập vị trí của chủ thể sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ chế thị trường, đẩy nhanh việc hình thành cơ chế nhiều thành phần, thúc
đẩy cải cách doanh nghiệp nhà nước, cải tổ cơ chế quản lý, mở cửa hợp tác với bên
ngoài, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thứ ba, DNVVN phát triển góp phần tăng thu NSNN, điều hòa thu nhập.
DNVVN tồn tại và phát triển là phần đóng góp to lớn cho NSNN thông qua nghĩa vụ
nộp thuế và các khoản phải nộp khác. Bởi vậy, để tăng nguồn thu cho ngân sách cũng
cần quan tâm đặc biệt đến thành phần kinh tế NNN này.
Thứ tư, DNVVN đóng góp cho nền kinh tế một khối lượng hàng hóa lớn, dịch
vụ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuât khẩu. Bằng việc sản xuất hàng hóa, các DNVVN đã góp phần to lớn vào việc tạo ra sự phong phú về chủng loại hàng hóa,
nâng cao chất lượng sản phẩm, từng bước cải thiện nâng cao đời sống nhân dân. Do đó
cơ hội lựa chọn hàng hóa và dịch vụ của người dân tăng lên, buộc các doanh nghiệp
phải cạnh tranh để có thể tiêu thụ sản phẩm của mình nhanh nhất.
Thứ năm, khối DNVVN là thị trường tiềm năng để các ngân hàng huy động
vốn, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ. Trong nền kinh tế thị trường, DNVVN ngày
càng phát triển, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân và cá thể. Các DNVVN đã phát
triển nhanh chóng cả về quy mô và chất lượng. Các nhà sản xuất đều mở tài khoản tiền
gửi tại hệ thống ngân hàng thương mại. Đây có thể coi là nguồn vốn rẻ và dồi dào cho việc huy động vốn của các ngân hàng nếu họ biết tổ chức tốt công tác thanh toán, tạo ra nhiều dịch vụ hơn và thay đổi phong cách làm việc với khách hàng.
Như vậy, có thể nói DNVVN đã và đang có vai trò ngày càng quan trọng đối
với sự phát triển trên tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.
1.1.5. Xu hƣớng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Mặc dù mới trải qua một thời gian không dài được khuyến khích phát triển
5
nhưng khối DNVVN đã phát triển mạnh mẽ và ngày càng khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế. Việt Nam đã trải qua một thời kì xây dựng nền kinh tế theo cơ chế
kế hoạch hóa tập trung với nhiều bất cập: nền kinh tế trì trệ, không có động lực phát triển, hoạt động của các xí nghiệp, các cơ sở nhỏ lẻ, phân tán, yếu kém cả về số lượng
và chất lượng… Nhận thức được xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, cơ chế
cũ đã không còn phù hợp trong tình hình mới, Đảng và Nhà nước đã chủ trương phát
triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà
nước, khuyến khích phát triển, mở rộng các thành phần kinh tế ngoài nhà nước. Có thể thấy rõ điều này quả bảng tỷ trọng vốn đầu tư theo thành phần kinh tế ( bảng 1.2) dưới
đây:
Bảng 2. Tỷ trọng vốn đầu tƣ theo thành phần kinh tế
(Đơn vị: %)
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng 100 100 100 100 100 100 100
47.1 45.7 37.2 33.9 40.5 38.1 38.9 DNNN
DNVVN 38.0 38.1 38.5 35.2 33.9 36.1 35.2 ngoài nhà nƣớc
DN có vốn đầu tƣ 14.9 16.2 24.3 30.9 25.6 25.8 25.9 nƣớc ngoài
(Nguồn Tổng cục Thống kê)
Qua bảng thống kê trên ta có thể thấy, trong cơ cấu vốn đầu tư cho nền kinh tế,
tỷ trọng vốn đầu tư cho DNVVN từ năm 2005 đến nay tuy có sự biến động lên xuống
theo các năm nhưng luôn chiếm tỷ trọng cao, sơ bộ năm 2011 là 35,2% chiếm phần
lớn cơ cấu vốn đầu tư của cả nước.
Theo các số liệu của Tổng cục Thống kê, DNVVN phát triển rất nhanh kể từ
năm 2000, sau khi Luật Doanh nghiệp được ban hành.Số DNVVN năm 2011 gấp gần
8,5 lần năm 2000, tăng bình quân 21,5%/năm trong giai đoạn 2000-2011; tương tự khu
vực này thu hút 5,63 triệu lao động, gấp 5,9 lần năm 2000, bình quân tăng 17,5% lao động/năm; Nguồn vốn đạt 1.903.232 tỷ đồng, gấp 8,7 lần năm 2000, bình quân tăng 21,8%/năm; Doanh thu đạt 2.658.883 tỷ đồng, gấp gần 10 lần năm 2000, bình quân tăng 23,3%/năm; Lợi nhuận trước thuế đạt 4.004,4 tỷ đồng, gấp 1,6 lần năm 2000,
bình quân tăng 4,5%/năm; Khu vực này đóng góp cho ngân sách nhà nước năm 2011 đạt 74.697 tỷ đồng, gấp gần 26 lần năm 2000, bình quân tăng 34,4%/năm. Các DNVVNhàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã
hội và đóng góp hơn 40% GDP. Nhằm đạt mục tiêu đến năm 2015 cả nước có khoảng 1 triệu DNVVN, Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa các DNNN, Nhà nước chỉ nắm giữ những 6
ngành, những lĩnh vực quan trọng, chủ yếu, còn những ngành khác do tư nhân nắm giữ, đồng thời chuyển đổi các hợp tác xã nông nghiệp thành công ty cổ phần, thành lập
các doanh nghiệp cổ phần nông nghiệp…. Hiện tại, Việt Nam có khoảng 90% số
DNVVN có vốn dưới 10 tỷ đồng, để phát triển khu vực này cần có sự hỗ trợ rất lớn từ
phía Nhà nước và ngành ngân hàng. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định mà nhiều
DNVVN vẫn khó tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng. Các kênh dẫn vốn khác của nền kinh tế như thị trường chứng khoán, thị trường mở hoạt động thực sự chưa hiệu quả,
chứa đựng nhiều rủi ro và mạo hiểm thì nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là sự lựa
chọn an toàn cho các doanh nghiệp. Sự phát triển mạnh mẽ của các DNVVN đòi hỏi
một lượng vốn lớn để sản xuất kinh doanh, đầu tư cho khoa học công nghệ… Vì vậy trong thời gian tới DNVVN là đối tượng khách hàng đầy tiềm năng mà các ngân hàng
cần có sự quan tâm đặc biệt.
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình
tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên
giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Một cách khái quát: “ Tín dụng là sự chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng và sau một thời
gian nhất định quay trở lại người sở hữu với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”. Tín dụng có nhiều loại: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá
nhân và tín dụng ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là việc: “ngân hàng thỏa
thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với
nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
1.2.2. Nguyên tắc tín dụng
Tín dụng ngân hàng được tiến hành với những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc có mục đích: phục vụ cho một hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định, hoặc đối tượng cụ thể như : mua sắm nguyên vật liệu, máy móc… Ngân hàng chỉ chấp nhận cho vay khi xác định rõ mục đích của người xin vay.
- Nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi: khác với quan hệ mua bán thông thường khác, quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ không trao đổi giá trị khoản vay. Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới dạng hàng
hóa hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất định. Sau khi khai thác sử dụng khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam
7
kết đã giao ước với người cho vay. Đây là đặc trưng thuộc về vận động của tín
dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng ngân hàng với tín dụng khác. Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín
dụng được người đi vay hoàn trả ngân hàng đúng thời hạn kèm theo phần lãi
như đã thỏa thuận.
- Nguyên tắc có đảm bảo: mọi khoản vay phải có một lượng giá trị tài sản đảm bảo. Việc đảm bảo khoản vay nhằm phòng ngừa những rủi ro khi người vay không có khả năng trả nợ. Đối với những doanh nghiệp có uy tín có khả năng tài
chính và sản xuất kinh doanh ổn định luôn trả nợ sòng phẳng thì có thể sử dụng
tín chấp.
1.2.3. Các hình thức tín dụng đối với DNVVN
DNVVN là đối tượng khách hàng tiềm năng đang thu hút rất nhiều sự quan tâm
của các ngân hàng thương mại cũng như các ngân hàng cổ phần. Hiện tại, các ngân
hàng đang cấp tín dụng dưới nhiều hình thức khác nhau: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu,
cho thuê tài chính… trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là cho vay.
- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho khách hàng quyền sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
- Bảo lãnh: Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng thương mại với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho ngân hàng số tiền được ngân hàng tar thay.
- Chiết khấu:Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu, các giáy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn
thanh toán cho ngân hàng để nhận lấy khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức và
phí hoa hồng (nếu có).
- Cho thuê tài chính: là nghiệp vụ tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê. Hiện nay, theo quy định của NHNN Việt Nam, ngân hàng thương mại không được phép thực hiện hoạt động cho thuê tài chính, mà phải thành lập pháp nhân riêng (công ty cho thuê tài chính) để thực hiện nghiệp vụ này.
Trong khuôn khổ đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu vào hoạt động cho vay
8
của các DNVVN.
1.3. Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1. Khái niệm mở rộng tín dụng
Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN là việc tăng quy mô, khối lượng
tín dụng ngân hàng, tuy nhiên song song với đó các ngân hàng vẫn phải chú trọng đảm
bảo chất lượng tín dụngnhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là tăng lợi nhuận, đảm bảo
cho ngân hàng phát triển bền vững trong nền kinh tế; đồng thời góp phần thúc đẩy các DNVVN phát triển, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước.
Mở rộng tín dụng đối với DNVVN trong mọi trường hợp phải thúc đẩy nền
kinh tế đất nước phát triển, phù hợp với định hướng và mục tiêu của nhà nước. Việc
mở rộng tín dụng phải được xác định rõ cả về định tính và định lượng, và luôn gắn liền với chất lượng, hiệu quả nguồn vốn huy động, hiệu quả cho vay cũng như kiểm soát
tốt rủi ro.
Mở rộng tín dụng ngân hàng bao gồm:
- Mở rộng quy mô tín dụng
- Mở rộng đối tượng cho vay
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng, thỏa mãn tối đa nhu cầu vay vốn
hợp lý của khách hàng.
- Mở rộng phạm vi hoạt động theo không gian và thời gian, tăng mạng lưới và
thời gian hoạt động.
- Tăng khả năng tiếp cận khách hàng và hoạt động marketing.
1.3.2. Sự cần thiết mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
- Đối với DNVVN: Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là các DNVVN, nhu cầu vốn để đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ,
mở rộng sản xuất là rất cấp thiết. Nếu được đáp ứng đủ nhu cầu về vốn,
DNVVN có cơ hội mở rộng đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu, năng lực sản
xuất kinh doanh tăng lên, nhu cầu vốn lưu động phục vụ sản suất kinh doanh
cũng tăng, thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất. Để thỏa mãn nhu cầu ấy các DNVVN không thể ngồi chờ vào nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận kinh doanh mà phải chủ động đi tìm nguồn vốn mới, có thể là thông qua phát hành các giấy tờ có giá hay giữ lại lợi nhuận chưa phân phối cho các cổ
đông… nhưng giải pháp các doanh nghiệp thường sử dụng là đi vay tổ chức tài chính, vừa có vốn nhanh đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp,lại vừa không bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh hiếm có trong thời buổi đầy
cạnh tranh hiện nay.
9
- Đối với ngân hàng: Tín dụng là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng trên 80% tổng tài sản có của ngân hàng thương mại, và là hoạt động mang lại thu nhập
chính cho ngân hàng. Hiện nay, chất lượng tín dụng của các NHTM Việt Nam còn kém, tỷ trọng nợ quá hạn, nợ xấu còn cao. Việc tăng cường đầu tư cho các
DNVVN vừa giúp các ngân hàng phân tán rủi ro, vừa đồng thời nâng cao chất
lượng tín dụng. Mở rộng tín dụng đối với DNVVN là hướng đi đúng đắn, phù
hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, phù hợp với đường lối chủ trương của
đảng và nhà nước, giúp các ngân hàng chuyển dịch cơ cấu hợp lý, đa dạng hóa danh mục tín dụng, phân tán rủi ro, tăng trưởng tín dụng từ đó tăng thu nhập
nâng cao vị thế cạnh tranh cho ngân hàng.
- Đối với nền kinh tế: Mở rộng tín dụng đối với DNVVN làm cho nguồn vốn được luân chuyển một cách hiệu quả đến những nơi thật sự cần vốn trong nền kinh tế. Việc làm này thúc đẩy sự phát triển của chính các doanh nghiệp, đồng
thời cũng tăng thu cho NSNN thông qua việc nộp thuế và các nghĩa vụ khác của
doanh nghiệp đối với nhà nước. Để có thể mở rộng vốn vay cho các doanh
nghiệp này, ngân hàng phải có giải pháp huy động vốn, tăng cường tập trung,
tích tụ các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Chính bởi vậy mọi nguồn lực về
vốn cần phải được khai thác một cách tối ưu để phục vụ cho sự nghiệp phát triển
kinh tế, xã hội.
1.3.3. Một số chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng tín dụng với DNVVN
1.3.3.1. Chỉ tiêu về mở rộng số lượng khách hàng
Đây là chỉ tiêu đầu tiên để đánh giá sự hoạt động của mỗi ngân hàng. Mỗi cán
bộ ngân hàng đều luôn ghi nhớ “khách hàng là thượng đế”, “khách hàng là người trả
lương cho ngân hàng” vì khách hàng chính là người mang lại lợi nhuận và sự thành
công của ngân hàng.
Đặc điểm của khách hàng là tính trung thành kém. Họ đang giao dịch ở ngân
hàng này nhưng sẵn sàng chuyển sang ngân hàng khác có lãi suất gửi cao hơn, hấp dẫn
hơn, chất lượng phục vụ tốt hơn. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các
ngân hàng luôn tìm cách lôi kéo khách hàng, không ngừng nâng cao vị thế, hình ảnh của mình để mở rộng thị phần, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Khi đưa ra mỗi sản phẩm dịch vụ, ngân hàng đều điều tra số lượng người sử dụng, giả định các yếu tố khác không thay đổi, số lượng khách hàng ngày càng nhiều
chứng tỏ dịch vụ ngân hàng mang lại nhiều tiện ích đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của khách hàng, thích ứng và tồn tại được trên thị trường, qua đó thương hiệu của ngân hàng ngày càng cao. Ngược lại, số lượng người sử dụng dịch vụ ít chứng tỏ dịch vụ đó
chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng và thương hiệu của ngân hàng vẫn còn thấp, cần phải tiếp tục nghiên cứu, phát triển dịch vụ hơn nữa, nâng cao vị thế của ngân
10
hàng.
Các chỉ tiêu đánh giá gồm có:
a. Mức tăng số lƣợng khách hàng là các DNVVN
MSL= St – St-1
Trong đó MSL: mức tăng số lượng khách hàng là DNVVN St: số lượng khách hàng là DNVVN năm t St-1: số lượng khách hàng là DNVVN năm t - 1 → Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (giảm) số lượng khách hàng doanh nghiệp
năm nay so với năm trước
b. Tốc độ tăng trƣởng khách hàng của doanh nghiệp (TTSL)
TTSL = (MSL / St-1) x 100%
→ Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi số lượng khách hàng doanh nghiệp
năm nay so với năm trước là bao nhiêu (%)
1.3.3.2. Chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng doanh số cho vay
Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền đã cho khách hàng vay trongkỳ, tính
cho ngày, tháng, năm, quý.Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở
rộng hoạtđộng cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. Nếu như các
nhântố khác cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạtđộng
cho vay của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngânhàng mà giảm trong khi cố định các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động củangân hàng là không tốt.
a. Mức tăng doanh số cho vay ( MCV)
MCV = CVt – CVt-1
Trong đó: CVt: doanh số cho vay DNVVN năm t CVt-1: doanh số cho vay DNVVN năm (t-1) → Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh mức tăng lên hay giảm đi trong số tiền mà ngân
hàng đã giải ngân cho DNVVN.
b. Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp (TTCV)
TTCV = (MCV / CVt-1) x 100% → Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số của năm nay so với năm trước tăng (giảm) bao nhiêu (%).
1.3.3.3. Chỉ tiêu phản ánh mở rộng dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là số tiền mà khách hàng vay đang còn nợ chưa trả tại một thời
điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Tổng dư nợ cho vay bao gồm tổng dư
11
nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn. Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìnchung phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổngdư nợ tín dụng
thấp, ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động chovay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém.Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh
hiệu quả tín dụng củangân hàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng
của hoạtđộng tín dụng, vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi
rocủa ngân hàng, hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mứclãi suất
cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợinhuận giảm.Các chỉ tiêu đánh giá:
a. Mức tăng dƣ nợ cho vay đối với doanh nghiệp (MDN)
MDN = DNt – DNt-1
Trong đó:
DNt: dư nợ cho vay với DNVVN năm t DNt-1: dư nợ cho vay với DNVVN năm (t-1) → Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh việc mở rộng hay thu hẹp quy mô cho vay đối với
DNVVN.
b. Tốc độ tăng dƣ nợ cho vay đối với doanh nghiệp (TTDN)
TTDN= (MDN / DNt-1) x 100% → Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp năm
nay so với năm trước tăng giảm bao nhiêu (%). Từ đó có thể đánh giá được mức độ
mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp.
1.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận từ việc mở rộng tín dụng
Giả định các yếu tố khác không đổi, thu nhập lãi thuần tăng thể hiện quy mô
cho vay của ngân hàng tăng. Các chỉ tiêu gồm có: a. Mức tăng thu nhập lãi thuần đối với doanh nghiệp (MTN) MTN = TNt – TNt-1
Trong đó:
→ Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi tuyệt đối về thu nhập từ lãi thuần
TNt: thu nhập thuần từ lãi với DNVVN năm t TNt-1: thu nhập thuần từ lãi với DNVVN năm (t-1) do việc mở rộng cho vay là bao nhiêu.
b. Tốc độ tăng thu nhập lãi thuần đối với doanh nghiệp (TTTN)
TTTN = (MTN / TNt-1) x 100%
12
→ Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng thu nhập lãi thuần đối với DNVVN năm nay so với năm trước là bao nhiêu %.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng mở rộng hoạt động cho vay của
ngân hàng thƣơng mại đối với DNVVN
a. Nhân tố khách quan: - Môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế phát triển ổn định, tỷ lệ lạm phát được giảm thiểu, các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao thúc đẩy nhu cầu về vốn tăng mạnh, kéo theo đó là sự phát triển của tín dụng ngân hàng.
Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, các hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu
tư và tiêu dùng giảm sút, lạm phát tăng cao… đồng nghĩa với nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp bị hạn chế, khả năng hoàn trả nợ cũng khó khăn hơn dẫn đến sự giảm sút cả về quy mô và chất lượng tín dụng ngân hàng. Bên cạnh đó sự biến động của thị
trường tài chính hay thị trường tiền tệ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế lãi suất của
ngân hàng, qua đó ảnh hưởng tới khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng.
-Môi trường pháp lý
Đây là hệ thống luật và văn bản quy định liên quan đến hoạt động của ngân
hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Môi trường pháp lý có thể tác động
tích cực hoặc tiêu cực đến quy mô và hiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng. Khi
môi trường pháp lý là một hệ thống đồng bộ, đầy đủ và ổn định sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho ngân hàng trong việc xét duyệt cho vay.Trái lại, nếu hệ thống ấy bao gồm nhiều quy định chồng chéo, thiếu sự chặt chẽ, khoa học sẽ tạo kẽ hở cho những hành
vi trục lợi, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc điều chỉnh chính sách cũng như
thực hiện kinh doanh.
-Môi trường chính trị - văn hóa, xã hội
Môi trường chính trị, văn hóa xã hội ổn định sẽ tạo niềm tin cho các doanh
nghiệp trong và ngoài nước cũng như các ngân hàng mạnh dạn đầu tư, mở rộng cho
vay, tăng lợi nhuận; nhưng nếu môi trường ấy tiềm ẩn nhiều bất ổn niềm tin giữa các
chủ thể kinh tế cũng mất đi, hoạt động tín dụng ngân hàng suy giảm, ngân hàng khó
khăn hơn trong việc huy động vốn.
b. Nhân tố chủ quan
-Từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng:Chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp với tình hình thực
tế của ngân hàng cũng như nhu cầu vốn trên thị trường sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, giúp ngân hàng phát triển thị
trường khách hàng cũ và mở rộng khai thác thị trường mới với những khách hàng tiềm
năng.
Quy trình tín dụng: là những trình tự, những giai đoạn và các bước thực hiện
theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín 13
dụng. Một quy trình hợp lý sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí, thời gian mà vẫn đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và quy chế của ngân hàng.
Cơ cấu tổ chức và chất lượng đội ngũ nhân viên của ngân hàng: đây là những
yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Một cơ cấu tổ chức
khoa học, đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên,
các phòng ban trong ngân hàng; một đội ngũ cán bộ nhân viên trình độ chuyên môn giỏi, nhiệt huyết và năng động tất cả sẽ tạo nên một nền móng vững chắc giúp ngân
hàng phát triển mạnh mẽ, thu hút được nhiều khách hàng, tăng thu nhập và mở rộng
quy mô hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là hoạt động tín dụng.
Hệ thống thu thập và xử lý thông tin: thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đầy gay gắt, nó quyết định thành
công hay thất bại của doanh nghiệp. Đối với ngân hàng thông tin càng quan trọng hơn,
bởi nó là cơ sở để xem xét, quyết định có cho vay hay không và theo dõi, quản lý
khoản cho vay với mục đích đảm bảo vốn tín dụng. Vì thế hệ thống thu thập và xử lý
thông tin của ngân hàng phải được tổ chức và hoạt động hiệu quả.
Hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng: Mở
rộng tín dụng với DNVVN đồng nghĩa với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng tín
dụng, để làm được điều này thì hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ sở vật chất, trang thiết
bị ngân hàng là một trong những nhân tố quyết định. Trên cơ sở vật chất hiện có ban lãnh đạo ngân hàng tiến hành kiểm soát các hoạt động kinh doanh đang diễn ra, các
vấn đề nảy sinh xung quanh từ đó có những hướng giải quyết đúng đắn các sai phạm,
tồn đọng cũng như phát triển những thế mạnh, nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân
hàng.
-Từ phía doanh nghiệp:
Đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp:Trình độ, khả năng và phẩm chất đạo đức của
đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việc đưa ra các quyết định,
chiến lược kinh doanh và cạnh tranh phù hợp, có hiệu quả của doanh nghiệp trên thị
trường. Qua đó, thúc đẩy ngân hàng mạnh dạn trong việc cho vay đối với doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: là cơ sở cho thấy khả năng phát triển của doanh nghiệp là mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động, từ đó xây dựng các kế
hoạch kinh doanh cụ thể quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:Cơ cấu tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, khoa học và hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, không những tiết kiệm được chi phí mà còn đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tạo lòng tin với
14
các ngân hàng.
Kết luận chƣơng 1
Chương 1 đã phân tích cụ thể những nội dung chủ yếu sau: Hệ thống hóa lý
luận cơ bản về DNVVN và một số lý luận về cho vay của ngân hàng thương mại
có liên quan. Trong phần này, luận văn đã chỉ rõ sự cần thiết phải mở rộng tín dụng với các DNVVN, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến việc
15
mở rộng tín dụng đối với DNVVN.
CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎTẠI NGÂN HÀNG VPBANK
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng VPBANK
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Ngân hàng TMCP Các Doanh
Nghiệp Ngoài Quốc Doanh trước đây), tên viết tắt là ngân hàng VPBank được thành lập ngày 12/8/1993. Sau gần 20 năm hoạt động, VPBank đã nâng vốn điều lệ lên 5.770
tỷ đồng, phát triển mạng lưới lên hơn 200 điểm giao dịch, với đội ngũ trên 4.000 cán
bộ nhân viên.
Là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12), VPBank đang
từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tài chính ổn
định và có trách nhiệm với cộng đồng.Để đạt được tầm nhìn đầy tham vọng, VPBank
đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn 2012 - 2017 với sự hỗ trợ của công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey. Với chiến lược này, VPBank nỗ
ục tiêu, khẩn trương xây lực tăng trưở
dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, và luôn chủ động theo dõi các cơ
hội trên thị trường.
Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thể hiện sinh động ở mức độ mở rộng
mạng lưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc cùng sự phát triển đa dạng của
các kênh bán hàng và phân phối.
Năm 2013 ghi dấu những sự kiện đặc biệt quan trọng của VPBank. Ngân hàng
kỉ niệm 20 năm thành lập cùng với các giải thưởng Thương hiệu tiêu biểu 2013 -
Typical brand 2013 do Viện nghiên cứu phát triển DNVVN, Mạng hội đồng doanh
nghiệp VN trao tặng;Thương hiệu được khách hàng tín nhiệm 2013 do Hội sở hữu trí
tuệ TP HCM và mạng Doanh nghiệp Sài Gòn trao tặng;Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất
Việt Nam 2013 (Most innovative retail bank Vietnam 2013) do Global Banking and
Finance Review trao tặng.
VPBank tin tưởng rằng với tầm nhìn và chiến lược của mình, ngân hàng sẽ hoàn thành sứ mệnh mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú trọng đến quyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, và
đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý
Các phòng ban được cơ cấu tổ chức theo hướng chuyên môn hóa về chức năng
và nhiệm vụ, đảm bảo sự vận hành thông suốt toàn hệ thống. Cơ cấu tổ chức của
16
VPBankđược xây dựng theo mô hình quản lý khối theo sơ đồ 2.1 dưới đây:
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức VPBank
Ban kiểm soát Khối kiểm toán nội bộ
Văn phòng HĐQT
Đại hội đồng cổ đông Văn phòng TGĐ
Ủy ban điều hành ALCO
Hội đồng đầu tư
Hội đồng quản trị Tổng giám đốc
Ủy ban quản lý rủi ro
Ủy ban nhân sự
Hội đồng tín dụng
(Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng VPBank)
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng VPBank
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Khó khăn của thị trường tài chính những năm gần đây đã khiến nhiều ngân
hàng rơi vào tình trạng thanh khoản kém, các doanh nghiệp đau đầu trước bài toán
“nguồn vốn”. Với sự cạnh tranh lớn giữa các ngân hàng, việc huy động vốn của
VPBank cũng gặp phải nhiều khó khăn. Tuy nhiên, theo từng giai đoạn VPBank đã có
những hướng đi đúng đắn trong việc điều chỉnh lãi suất theo hướng linh hoạt để phù
hợp với thị trường, triển khai hàng loạt chương trình tiếp thị, khuyến mại, và các sản
phẩm huy động vốn mới. Tổng nguồn vốn huy động của VPBank chủ yếu bao gồm:
các khoản tiền gửi của các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng
17
khác…
Bảng 3. Hoạt động huy động vốn
Đơn vị: tỷ đồng
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011 Năm 2010 2011 2012 9 tháng đầu 2013 Tuyệt đối Tƣơng đối Tuyệt đối Tƣơng đối
48.870 72.145 89.461 103.905 23.275 47,63% 17.316 24%
24.114 31.995 60.273 88.396 7.881 32,68% 28.278 88,38%
13.782 25.588 25.586 11.202 11.806 85,66% -2 -0,01%
9.638 13.542 2.166 3.050 3.905 40,52% -11.376 -84%
1.336 1.020 1.436 1.257 -316 -23,67% 416 40,82% Tổng vốn huy động Tiền gửi từ khách hàng Tiền gửi và vay từ các TCTD khác Phát hành GTCG Huy động khác
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng VPBank)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy tình hình huy động vốn của VPBank trong thời
gian qua có một số điểm đáng lưu ý như sau:
Năm 2010, hoạt động huy động vốn gặp nhiều khó khăn, lãi suất huy động đột
ngột đảo chiều và tăng mạnh vào cuối năm. Các ngân hàng đua nhau mở các chương
trình khuyến mại hấp dẫn. VPBank cũng đã mở ra nhiều chương trình khuyến mãi
nhằm thu hút khách hàng như: “Lướt Shi đi Mercedes cùng VPBank”, “Gửi tiền trúng
vàng, giàu sang thịnh vượng”, “Quà cuân vui tết, lộc vàng cả năm”, “Tuần lễ vàng cho
khách hàng thịnh vượng”. Lãi suất của VPBank luôn tuân thủ theo quy định của Ngân
Hàng Nhà Nước và điều chỉnh linh hoạt theo thị trường. Ngoài ra sản phẩm huy động
vốn của VPBank ngày càng đa dạng như phát hành thêm kỳ phiếu, tài khoản thông
minh nên đã làm cho nguồn vốn huy động từ khách hàng của VPBank vẫn giữ được ổn
định và tăng trưởng tốt. Tổng nguồn vốn huy động của VPBank năm 2010 là 48.869 tỷ
đồng, tăng 99% so với năm trước. Huy động vốn từ khách hàng đạt 24.114 tỷ đồng,
tăng 45% so với năm trước. Trong đó huy động từ tiền gửi tiết kiệm đạt 17.307 tỷ
đồng, tiền gửi thanh toán và tiền gửi khác 6.807 tỷ đồng.
Năm 2011, huy động vốn của VPBank diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh gay
gắt, đặc biệt là thời điểm cuối năm. Tuy vậy, tình hình huy động vốn vẫn giữ ổn định
18
và tăng trưởng khá so với năm trước. Huy động từ khách hàng đạt 31.995 tỷ đồng,
tăng 33 % so với năm trước. Tiền gửi và vay từ các TCTD tăng 86% so với năm trước,
từ mức 13.782 tỷ đồng vào cuối năm 2010 lên mức 25.588 tỷ vào cuối năm 2011. Tiếp
tục nghiệp vụ phát hành GTCG trong năm 2010, đến cuối 2011, số dư huy động từ
phát hành GTCG tăng thêm 3.905 tỷ dồng tương đương mức tăng 41% so với năm
trước, đạt mức 13.542 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn huy động của VPBank đến cuối năm
2011 là 72.144 tỷ đồng, tăng 23.275 tỷ đồng so với năm trước (tương ứng tăng 48%).
Năm 2012 huy động khách hàng chứng kiến mức tăng trưởng ấn tượng về quy
mô và tỷ trọng đóng góp trong nợ phải trả. Tiền gửi của khách hàng tại thời điểm 2012
tăng 88% so với năm 2011, chủ yếu đến từ tăng trưởng tiền gửi bằng VND. Tỷ trọng
tiền gửi bằng VND có xu hướng tăng nhanh trong những năm qua và hiện chiếm
khoảng 95% tổng tiền gửi khách hàng (năm 2010 là 88%, năm 2011 là 90%). Trong
khi đó tiền gửi ngoại tệ hầu như ổn định qua các năm. Xét về kỳ hạn, tiền gửi có kỳ
hạn chiếm 90% tổng số dư tiền gửi của khách hàng trong 3 năm qua. Tiền gửi không
kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 9%, chủ yếu là tiền VND. VPBank cũng đã triển khai nhiều
biện pháp nhằm tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn, qua đó giảm chi phí huy động
vốn. Với chiến lược hướng đến một ngân hàng bán lẻ hàng đầu, cơ cấu nguồn vốn huy
động từ khách hàng của VPBank có sự đóng góp lớn từ phân khúc khách hàng cá
nhân. Năm 2012, huy động từ khách hàng cá nhân tăng 99% so với năm 2011 và
chiếm tới 64% tổng số dư tiền gửi của khách hàng tại VPBank. Bên cạnh đó VPBank
cũng thúc đẩy tăng trưởng tiền gửi từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các đối
tượng khác nhằm mục đích tăng cường bán chéo sản phẩm, và tăng tỷ trọng của số dư
tiền gửi không kỳ hạn trong tổng cơ cấu tiền gửi của ngân hàng.
9 tháng đầu năm 2013 huy động vốn tăng cao so với cùng kỳ của năm 2011 và
2012. Tính đến 30/9/2013, huy động vốn tăng 28.123 tỷ đồng (tương ứng mức tăng
47%) so với cuối năm 2012, cao hơn gấp 1,9 lần mức tăng của cùng kỳ năm 2012
(tổng huy động của khách hàng quý III/2012 là 47.506 tỷ đồng, quý III/2013 là 88.396
tỷ đồng). Tốc độ tăng huy động vốn bằng VND cao hơn huy động vốn bằng ngoại tệ,
điều đó cũng phù hợp với chủ trương chuyển từ quan hệ huy động - cho vay sang quan
hệ mua - bán ngoại tệ và cho thấy niềm tin của người dân vào ngân hàng ngày càng
19
tăng lên.
Biểu đồ1. Tình hình huy động vốn 3 quý đầu năm 2013
Tỷ đồng
100000.0
90000.0
88396.0
80000.0
77834.0
70000.0
69955.0
60000.0
47506.0
50000.0
39431.0
34902.0
40000.0
30000.0
20000.0
10000.0
.0
QI/2013
QII/2-13
QIII/2013
Thực hiện 2013
Thực hiện (cùng kỳ 2012)
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng VPBank)
Nhìn chung, tình hình huy động vốn của VPBank so với toàn ngành qua các
năm đều ở mức khả quan. Đó là kết quả của việc VPBank luôn có các chính sách lãi
suất huy động linh hoạt được điều chỉnh theo định kì trả lãi phù hợp với sự biến động
của thị trường và trên cơ sở mức lãi suất do Ngân hàng nhà nước thông báo, đồng thời
cũng thực hiện đa dạng các hình thức huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm linh họat,
tiết kiệm lũy tiến, chứng chỉ tiền gửi hay dịch vụ E-savings không kì hạn lãi suất
cao… Tuy nhiên, VPBank cần luôn chủ động trong việc đảm bảo khả năng tự cân đối
nguồn vốn để duy trì hoạt động tín dụng và đáp ứng tốt mọi nhu cầu thanh toán đối với
các thành phần kinh tế.
2.1.3.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng VPBank
Nếu coi huy động vốn là hoạt động cần thiết để tiến hành các hoạt động kinh
doanh thì hoạt động cho vay là hoạt động chính mang lại thu nhập, đảm bảo cho sự tồn
tại và phát triển của ngân hàng. Với mục tiêu “ tăng trưởng tín dụng luôn gắn liền với
nâng cao chất lượng tín dụng” những năm qua VPBank đã tập trung chủ yếu nguồn
vốn huy động của mình để cho vay. Đối tượng cho vay của VPBank rất đa dạng, bao
gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức nước ngoài có pháp nhân tại Việt Nam,
cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ,
20
để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh…
Biểu đồ 2. Tình hình cho vay giai đoạn 2010-2013
Tỷ đồng
003%
003%
003%
002%
002%
002%
002%
47388.0
001%
36903.0
001%
29934.0
25324.0
001%
50000.0 45000.0 40000.0 35000.0 30000.0 25000.0 20000.0 15000.0 10000.0 5000.0 .0
000%
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
9 tháng đầu năm 2013
Dư nợ khách hàng
Tỷ lệ nợ 3-5
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng VPBank)
Tính đến 31/12/2010, dư nợ tín dụng của VPBank đạt 25.324 tỷ đồng, tăng
9.511 tỷ đồng so với 2009 (tương ứng tăng 60,18%) và đạt 110% kế hoạch năm. Về
chất lượng tín dụng: tỷ lệ nợ xấu toàn ngân hàng đến cuối năm vẫn được kiểm soát
chặt chẽ, con số này là 1,2%, giảm 0,41% so với cuối năm trước và thấp hơn rất nhiều
so với mức bình quân chung của toàn ngành là 2,5%. Tỷ lệ nợ nhóm 2/tổng dư nợ là
1.15%, giảm 88 tỷ đồng so với cuối năm trước.
Năm 2011, NHNN ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP và Chỉ thị số 01/CT-NHNN
về việc quy định tỷ trọng cho vay phi sản xuất. Trong khi đặc thù của VPBank là ngân
hàng bán lẻ, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp vừa
và nhỏ và khách hàng cá nhân, tỷ trọng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân
(cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô và cho vay tiêu dùng khác) chiếm tỷ trọng rất lớn,
hơn nữa phần lớn các khoản cho vay phi sản xuất nói trên đều là cho vay trung dài hạn
nên việc giảm nhanh tỷ trọng về mức yêu cầu của NHNN là rất khó khăn. Trước bối
cảnh đó, VPBank đã điều chỉnh các chỉ tiêu để mức tăng trưởng tín dụng không quá
20% theo yêu cầu của NHNN. Thực tế đến cuối 2011, tổng dư nợ cho vay của
VPBank tăng 4.610 tỷ đồng so với cuối năm 2010 (tương ứng tăng 18%), phù hợp với
lộ trình tăng trưởng tín dụng và đưa tỷ trọng cho vay phi sản xuất về dưới mức 16%.
21
Bên cạnh đó, để tạo điều kiện vay vốn cho các doanh nghiệp theo chính sách của
Chính phủ và NHNN, VPBank cũng đưa ra các gói cho vay hỗ trợ lãi suất 17-19% và
đã tạo được hiệu ứng tích cực đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu nông,
lâm thủy hải sản.
Năm 2012, cho vay khách hàng đạt 36.903 tỷ đồng, tăng 23% so với cuối năm
2011. Xét cơ cấu cho vay theo khách hàng, cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt
19.162 tỷ đồng, tăng 57% so với cuối năm 2011; tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp trong
tổng dư nợ chiếm 52%, trong khi tỷ lệ này năm 2011 là 42% và năm 2010 chỉ là 27%.
Trong cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
chiếm trên 80% và là động lực chính làm tăng cho vay. Điều này cũng phù hợp với
định hướng của VPBank về phát triển phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ, và phù hợp với chủ trương của NHNN về hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp và hỗ trợ
nền kinh tế. Trong năm 2012, VPBank đã liên tục đưa ra nhiều chương trình, gói sản
phẩm nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn, như gói tín dụng ưu đãi với hạn mức
5.000 tỷ đồng dành cho các khách hàng là doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đãi, gói
tín dụng với hạn mức 100 triệu USD cho các doanh nghiệp xuất khẩu, gói sản phẩm
SME Success cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Năm 2013 NHNN đã tích cực hỗ trợ các ngân hàng tăng trưởng tín dụng bằng
việc ban hành Quyết định 780 cho phép cơ cấu lại nợ, lùi Thông tư 02 quy định về
phân loại và xử lý nợ xấu, hay văn bản số 7558 cho phép ngân hàng cho các khách
hàng đang có nợ xấu vay nếu có dự án kinh doanh tốt. Trong khi nhiều ngân hàng vẫn
gặp khó khăn về tăng trưởng tín dụng do nợ xấu thì VPBank vẫn tăng trưởng tốt.9
tháng đầu năm 2013tổng dư nợ khách hàng đạt 47.388 tỷ đồng, tăng 28% so với tổng
dư nợ tính đến cuối năm 2012 và tăng 41% so với cùng kì năm 2012 (tổng dư nợ quý
III/2012 là 33.512 tỷ đồng).Trong cơ cấu cho vay theo khách hàng, tỷ trọng dư nợ
khách hàng doanh nghiệp tiếp tục tăng, chiếm 55% tổng dư nợ khách hàng. Cơ cấu
cho vay theo ngành nghề dần được chuyển hướng sang đẩy mạnh phát triển các lĩnh
vực có mức sinh lợi cao và hạn chế cho vay dần đối với những lĩnh vực có nhiều rủi ro
như xây dựng, cơ sở hạ tầng. Thay vào đó cho vay đối với lĩnh vực thương mại-dịch
vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn.
Nhìn chung tổng cho vay khách hàng của VPBank đều tăng trưởng ổn định qua
các năm, cơ cấu cho vay theo khách hàng dịch chuyển từ khách hàng cá nhân sang
22
khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu (trong đó ưu tiên phát triển cho vay
đối với DNVVN, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh). Tăng tỷ trọng cho vay ngắn
hạn và giảm tỷ trọng cho vay cho vay trung và dàì hạn. Đó là do ngân hàng đã có
những định hướng chiến lược đúng đắn, phù hợp với chính sách của NHNN cũng như
chủ trương phát triển của ngân hàng.
80%
Biểu đồ 3. Tỷ trọng cho vay theo đối tƣợng khách hàng
73%
70%
58%
60%
55%
52%
48%
50%
45%
42%
40%
27%
30%
20%
10%
0%
2010
2011
2012
9 tháng đầu năm 2013
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất ngân hàngVPBank )
2.1.3.3. Kết quả kinh doanh
Trước tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, sự suy giảm
phát triển của kinh tế trong nước và các biện pháp chống lạm phát của chính phủ,
chính sách tiền tệ thắt chặt của ngân hàng Nhà nước, kết quả kinh doanh của VPBank
cũng chịu ảnh hưởng rất lớn. Thu nhập và chi phí là hai tiêu chí chính tổng hợp để
23
đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng trong năm.
Bảng 4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
9 tháng đầu năm 2013 Tuyệt đối Tƣơng đối Tuyệt đối Tƣơng đối
Tổng thu nhập 11538 12947 13952 13254 1.409 12,21% 1005 7,76%
Tổng chi phí 10875 11883 13117 12460 1.008 9,27% 1234 10,38%
Lợi nhuận 663 1064 835 794 401 60,48% -229 -21,52%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VPBANK)
Trong những năm qua, mặc dù có những khó khăn về kinh tế và những chính
sách tiền tề thắt chặt của NHNN, cùng với những biện pháp mạnh hạn chế các hoạt
động đầu tư, huy động nhưng về cơ bản VPBank đã hoàn thành các chỉ tiêu tài chính,
phi tài chính theo định hướng phát triển của ngân hàng. Lợi nhuận trước thuế năm
2010 đạt 663 tỷ đồng, năm 2011 là 1.604 tỷ đồng, đạt 102% kế hoạch, tăng 401 tỷ
đồng so với năm 2010. Tổng thu nhập năm 2011 đạt 12.947 tỷ đồng, tăng 1.409 tỷ
đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 12%.
Năm 2012, bối cảnh khó khăn chung của toàn nền kinh tế khiến kết quả kinh
doanh của VPBank cũng chịu ảnh hưởng rất lớn. Trong điều kiện thị trường tài chính
đầy biến động, nhiều rủi ro, các ngân hàng cạnh tranh quyết liệt, VPBank luôn phải
dồn nhiều nguồn lực để từng bước triển khai chiến lược kinh doanh mới, chiến lược tái
định vị thương hiệu và thực hiện nhiều dự án nhằm xây dựng nền tảng phát triển lâu
dài của VPBank và kiểm soát, ổn định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Việc tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khiến cho tổng chi phí tăng, lợi nhuận
giảm 229 tỷ đồng so với năm 2011.
9 tháng đầu năm 2013, nhờ những chiến lược phát triển đúng đắn, kết quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng đã tăng trưởng trở lại, lợi nhuận trước thuế đạt 794 tỷ
đồng, bằng 102% so với cùng kỳ năm trước.
Trong những năm tới với sự cố gắng và nỗ lực của tập thể lãnh đạo và cán bộ
24
nhân viên, VPBank sẽ còn tiếp tục phát triển khẳng định vị thế của mình hơn nữa.
2.2. Thực trạng mở rộng tín dụng với DNVVN tại Ngân hàng VPBank
Những diễn biến phức tạp về tình hình kinh tế cả trong và ngoài nước đã tạo ra
nhiều khó khăn và thách thức đối với ngân hàng. Các ngân hàng TMCP, Ngân hàng
quốc doanh dầy dặn kinh nghiệm khác mặc dù đã có sẵn nền tảng kinh doanh, phương
hướng, và chiến lược hoạt động hiệu nhưng vẫn loay hoay trước những biến động của
thị trường, đều phải thay đổi chính sách hoặc phương thức hoạt động, làm chậm quá trình phát triển tín dụng. Ngân hàng VPBank đã chọn phương án tăng trưởng an toàn
và bền vững, tập trung cho quản trị rủi ro và tăng cường hiệu quả hoạt động song song
với mở rộng tín dụng. Những năm qua ban lãnh đạo ngân hàng đã rất nhạy bén trong
việc điều chỉnh chính sách, định hướng kinh doanh phù hợp với diễn biến thị trường. Vì vậy các chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng đều tăng trưởng tốt, chất lượng tín dụng
được kiểm soát, tỷ lệ nợ xấu được giữ ở mức thấp hơn so với toàn hàng, thanh khoản
luôn được đảm bảo và kiểm soát tốt. Ngoài ra VPBank còn phát triển thêm nhiều sản
phẩm dịch vụ ngân hàng mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng, tăng nguồn thu dịch
vụ cho ngân hàng. Hiện tại, đối tượng khách hàng là DNVVN đang được VPBank đặc
biệt quan tâm bởi những lợi ích to lớn mà doanh nghiệp đem lại.
2.2.1. Tỷ trọng mở rộng đối tƣợng khách hàng là DNVVN
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước, đồng thời để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp Việt Nam, những năm qua VPBank đã
triển khai mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh hướng tới khách hàng doanh nghiệp với
mong muốn phục vụ doanh nghiệp ngày một tốt hơn, chuyên nghiệp hơn, trở thành
ngân hàng hàng đầu cung cấp các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp chuyên biệt và đa
dạng. Bắt đầu từ năm 2010, các DNVVN là phân khúc khách hàng trọng tâm được
VPBank tập trung hướng tới trong chiến lược kinh doanh của mình.
25000.0
23672.0
20000.0
22125.0
18574.0
Tổng số DNVVN được vay
15000.0
12362.0
Biểu đồ 4. Số lƣợng khách hàng là DNVVN
7067.0
10000.0
5018.0
3347.0
4105.0
5000.0
Số lượng DNVVN được vay mới
.0
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 9 tháng đầu năm 2013
25
(Nguồn: Báo cáo tổng kết khối khách hàng DNVVN)
Qua biểu đồ ta có thể thấy số lượng DNVVN vay vốn tại VPBank liên tục tăng qua các năm. Nếu năm 2010 số lượng DNVVN được chấp nhận vay mới tại VPBank
là 4.105 doanh nghiệp, nâng tổng số doanh nghiệp loại này lên 12.362 doanh nghiệp
thì đến năm 2012 con số này là 7.067 và 22.125 doanh nghiệp, tốc độ tăng đạt từ
Kết thúc năm 2012 VPBank đã hoàn thành xây dựng 5 Trung tâm Khách hàng
DNVVN và triển khai hàng loạt các chương trình hỗ trợ lãi suất cho khách hàng. Với
sự tư vấn của các chuyên gia quốc tế, VPBank đã lựa chọn một số nhóm ngành nghề kinh doanh mũi nhọn để tập trung hỗ trợ đặc biệt cho các doanh nghiệp như: Bán
buôn, Bán lẻ; Vận tải, Kho bãi; Cung cấp điện, năng lượng; Dịch vụ lưu trú, ăn uống; Y tế và Dịch vụ xã hội… Khối cũng đã nhanh chóng cho ra mắt 10 sản phẩm cốt lõi
dành cho các doanh nghiệp thuộc các nhóm: tiền gửi, cho vay, quản lý dòng tiền và tài
trợ thương mại. Bên cạnh đó, khối cũng mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nhằm
gia tăng quyền lợi khách hàng qua những chương trình tài trợ các sự kiện lớn như Hội
nghị Khách hàng Thường niên Vietnam Airlines tại Hà Nội, giải Golf Tam Đảo Club
Open Championship 2012…
9 tháng đầu năm 2013 tổng số doanh nghiệp được vay vốn tại VPBank là
23.672 doanh nghiệp, với 3.347 doanh nghiệp vay vốn mới tăng 10,5% so với cùng kỳ
năm 2012. Điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng DNVVN luôn ổn định, quy mô cho
vay đối với khối DNVVN của ngân hàng ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên
VPBank vẫn chưa thực sự mở rộng đối với tất cả các đối tượng khách hàng, chủ yếu
tập trung tại các thành phố lớn.
2.2.2. Doanh số cho vay và thu nợ đối với khách hàng là DNVVN
Bảng 5. Tình hình cho vay và thu nợ đối với DNVVN
Đơn vị: tỷ đồng
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Số tuyệt Số tƣơng Số tuyệt Số tƣơng 9 tháng đầu năm 2013 đối đối đối đối
12.599 22.083 36.208 40.236 9.484 75,28% 14.125 63,96% Doanh số cho vay
5.762 9.524 17.119 14.173 3.762 65,29% 7.595 79,75% Doanh số thu nợ
26
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBANK)
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy, doanh số cho vay và thu nợ đối với DNVVN tăng đều trong giai đoạn 2010-2013. Trong giai đoạn này, VPBank đã không
ngừng đưa ra nhiều chương trình, gói sản phẩm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn
nhằm mục tiêu mở rộng tín dụng, vì thế quy mô cho vay đã đạt mức tăng trưởng đáng
kể, năm 2011 tăng 75,28% so với năm 2010, năm 2012 lại tăng 63,96% so với 2011, 9
tháng đầu năm 2013 đã tăng 23,53% so với cùng kì năm trước. Song song với việc mở rộng tín dụng, ngân hàng cũng đảm bảo việc thu hồi nợ theo đúng kể hoạch, doanh số
thu nợ luôn đạt trên 40% doanh số cho vay trong giai đoạn này. Trong đó doanh số cho
vay và thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các tổng số. Để thấy rõ điều này
ta quan sát biểu đồ sau:
Biểu đồ5. Doanh số cho vay đối với DNVVN theo kỳ hạn
Tỷ đồng
40000.0
35000.0
30000.0
25000.0
20000.0
Doanh số cho vay trung dài hạn
15000.0
10000.0
Doanh số cho vay ngắn hạn
5000.0
.0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Tổng doanh số cho vay
(Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng VPBank)
Qua biểu đồ 2.4 ta thấy, doanh số cho vay theo kỳ hạn đối với DNVVN luôn
tăng trưởng từng năm. Trong đó, các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng là chủ yếu, giao động từ 63,5% - 73,3%, các khoản vay trung và dài hạn giảm dần, chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, dưới 37%. Nguyên nhân là do nhu cầu mở rộng phát triển sản xuất là rất lớn nhưng khả năng tài chính của các DNVVN lại hạn chế nên thường thiếu hụt
vốn lưu động để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Bởi vậy họ phải tìm đến nguồn tài trợ từ ngân hàng thông qua các khoản tín dụng ngắn hạn. Cơ cấu vốn huy
động của VPBank lại chủ yếu là vốn ngắn hạn nên có thể đáp ứng tốt nhu cầu vốn tạm thời của các DNVVN. Mặt khác, cho vay trung dài hạn thường là các khoản vay với lượng vốn lớn, hoạt động kinh doanh của DNVVN lại không có gì đảm bảo chắc chắn
27
nên khoản vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến hoạt động cũng như lợi ích
của ngân hàng. Cũng bởi lý do đó mà các khoản tín dụng trung dài hạn với DNVVN tại VPBank chủ yếu là những khoản vay của các doanh nghiệp có uy tín hoặc đã quan
hệ lâu năm.
Biểu đồ 6. Doanh số thu nợ đối với DNVVN theo kỳ hạn
Tỷ đồng
18000.0
16000.0
14000.0
Doanh số thu nợ ngắn hạn
12000.0
10000.0
Doanh số thu nợ trung dài hạn
8000.0
Tổng doanh số thu nợ
6000.0
4000.0
2000.0
.0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
(Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng VPBank)
Có thể thấy tổng doanh số thu nợ với các khoản tín dụng của DNVVN qua các
năm cũng đều tăng với tốc độ khá nhanh. Thu nợ từ các khoản vay ngắn hạn vẫn
chiếm tỷ trọng chủ yếu. Điều đáng chú ý ở đây là doanh số thu nợ trung dài hạn năm
2011 giảm 586 tỷ đồng so với năm 2010, chỉ đạt 1.556 tỷ đồng, nhưng năm 2012 đã
tăng nhẹ trở lại với 2.241 tỷ đồng tương đương mức tăng 44,1% so với năm 2011.
Điều này được lý giải là do năm 2010 kinh tế đất nước phát triển khá, các doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả trả được nợ gốc và lãi đúng hạn làm doanh số thu nợ cả
ngắn hạn và trung dài hạn tăng cao; năm 2011 những biến động từ khủng hoảng kinh
tế đã ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhu cầu vốn
vẫn tăng nhưng khả năng hoàn trả nợ trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là các khoản nợ trung dài hạn, thời gian thu hồi vốn lâu lại chịu ảnh hưởng bởi các khoản vay từ năm trước nên doanh số thu nợ năm 2011 giảm mạnh.
2.2.3. Tình hình dƣ nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng dư nợ là chỉ tiêu mà bất cứ một ngân hàng nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải quan tâm, bởi nó cho thấy quy mô
và chất lượng tín dụng của ngân hàng đó. Tình hình dư nợ của VPBank những năm
28
qua được thể hiện qua bảng phân tích số liệu sau:
Bảng 6. Dƣ nợ với DNVVN theo kỳ hạn vay
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
9 tháng đầu năm 2013 So sánh 2011/2010 Số Số tƣơng tuyệt đối đối So sánh 2012/2011 Số Số tƣơng tuyệt đối đối
6.837
12.559 19.089 26.063 5.722 83,69% 6.530 52% Dư nợ cho vay
2.185 3.832 7.497 13.481 1.647 73,37% 3.665 95,64%
4.652 8.727 11.592 12.582 4.075 87,59% 2.865 32,83% Ngắn hạn Trung dài hạn
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank)
Qua bảng 2.6 ta thấy, tổng dư nợ đối với DNVVN tăng trưởng đều đặn qua các
năm phù hợp với khả năng và định hướng quản trị rủi ro của VPBank. Tốc độ tăng dư
nợ ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng dư nợ trung dài hạn. Điều này có thể là do
chính sách tín dụng và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu tập trung vào tín dụng
ngắn hạn. Cuộc chạy đua lãi suất trở nên nóng hơn bao giờ hết khiến không chỉ lãi suất
huy động tăng cao mà lãi suất cho vay cũng tăng mạnh nhằm đảm bảo cho hiệu quả
hoạt động tín dụng. Mặt khác, do tốc độ tăng doanh số thu nợ của ngân hàng chưa
tương xứng với tốc độ tăng doanh số cho vay cũng dẫn đến sự biến động dư nợ hàng
năm. Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, trung dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ, điều này
có thể đem lại sự an toàn trong việc sử dụng vốn của ngân hàng, tốc độ quay vòng vốn
nhanh nhưng chênh lệch lãi suất thấp dẫn đến lợi nhuận thu được của ngân hàng bị ảnh
hưởng. Để thấy rõ hơn ta xem xét tốc độ tăng trưởng dư nợ đối với DNVVN qua các
29
năm theo loại hình doanh nghiệp qua bảng số liệu sau:
Bảng 7. Dƣ nợ theo loại hình DNVVN
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền trọng trọng trọng
12.559 19.089 Dƣ nợ DNVVN 100% 100% 100% 6.837
Công ty TNHH 3125,88 45,72% 6564,59 52,27% 9153,18 47,95%
Công ty cổ phần 3189,46 46,65% 4977,13 39,63% 7965,84 41,73%
DN tư nhân 294,67 4,31% 594,04 4,73% 610,85 3,2%
DN có vốn đầu tư 16,41 0,24% 15,07 0,12% 133,62 0,7% nước ngoài
DNNN 210,58 3,08% 408,17 3,25% 1225,51 6,42%
( Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhấtngân hàng VPBank)
Tỷ trọng dư nợ của các loại hình doanh nghiệp có sự biến động tuy nhiên còn ở
mức thấp và chưa có sự biến động mạnh mẽ, qua các năm tỷ trọng dư nợ tín dụng nhìn
chung không có sự biến động nhiều. Công ty trách nhiệm hữu hạnvà công ty cổ phần
vẫn là loại hình doanh nghiệp có mức dư nợ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ
DNVVN. Mặc dù về quy mô dư nợ của các công ty này luôn tăng nhưng xét về tỷ
trọng có đôi chút biến động. Tỷ trọng dư nợ của công ty TNHH năm 2011 tăng 6,55%
so với năm 2010, trong khi đó tỷ trọng dư nợ đối với công ty cổ phần lại giảm 7,02%.
Năm 2012, tỷ trọng công ty TNHH giảm 4,32% so với 2011, trong khi tỷ trọng của
công ty cổ phần tăng nhẹ 2,1%.
DNNN cũng có sự tăng trưởng đáng kể về nhu cầu vay vốn, quy mô vốn và đảm bảo chất lượng vay vốn ở mức tốt khi tỷ lệ nợ quá hạn liên tục giảm. Có thể thấy
công tác quản lý tín dụng đều thực hiện tốt ở các khâu, quản lý tốt nợ xấu và xử lý nợ xấu tích cực hơn. Tuy nhiên cũng cần rút ra nhiều kinh nghiệm hơn để đối phó với các
thời kì kinh tế khó khăn để có các biện pháp đảm bảo thu hồi nợ tốt hơn.
2.2.4. Doanh thu và lợi nhuận từ việc mở rông tín dụng
Mục tiêu mở rộng tín dụng đối với DNVVN là làm tăng doanh thu và lợi nhuận,
tuy nhiên kết quả không phải lúc nào cũng như mong muốn. Trong hoạt động kinh 30
doanh, ngân hàng luôn cố gắng tối đa hóa doanh thu, tối thiểu hóa chi phí để thu được nhiều lợi nhuận. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn2010-
2013 được phản ánh qua chỉ tiêu dưới đây.
Bảng 8. Doanh thu và lợi nhuận từ việc mở rộng tín dụng DNVVN
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tuyệt đối Tƣơng đối
Tổng thu nhập 1155,13 2813,57 3006,24 9 tháng đầu năm 2013 2178,51 1658,5 143,6% Tuyệt đối 192,7 Tƣơng đối 6,9%
1037,07 2575,77 2792,00 2030,15 1538,7 148,4% 216,2 8,4%
90,21 228,04 181,40 125,75 137,8 152,8% -46,6 -20,5% Thu lãi từ cho vayvà gửi vốn Thu phí từ hoạt động dịch vụ
Thu khác 27,85 9,76 32,84 22,61 -18,1 -65,0% 23,1 236,6%
Tổng lợi nhuận 367,07 668,54 900,59 826,49 301,5 82,1% 232,1 34,7%
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng VPBank)
Doanh thu
Khác
DNVVN
100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0%
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2010
9 tháng đầu năm 2013
Biểu đồ7. Tỷ trọng doanh thu từ mở rộng tín dụng đối với DNVVN
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng VPBank)
Năm 2011 do có sự biến động về lãi suất nên nguồn thu từ hoạt động tín dụng khá cao, tăng 148% so với năm 2010. Bên cạnh đó ngân hàng còn có nguồn thu từ nợ xử lý rủi ro khoảng 33 tỷ đồng khiến tổng thu nhập năm 2011 đạt trên 10.420 tỷ đồng,
tăng 6.142 tỷ đồng so với năm 2012 (tướng ứng mức tăng 144%).
Năm 2012 là một năm đặc biệt khó khăn với nền kinh tế nói chung và với ngành ngân hàng nói riêng. Hoạt động kinh doanh của VPBank cũng không nằm ngoài bối 31
cảnh chung đó.Đặc biệt thu phí từ hoạt động dịch vụ giảm 20% khiến cho tổng thu
nhập chỉ tăng 714 tỷ đồng, tướng ứng tăng 6,85% so với năm 2011.
9 tháng đầu năm 2013, doanh thu từ hoạt động tín dụng vẫn chỉ tăng nhẹ 0,94% so
với cùng kì năm trước.
Lợi nhuận
100%
90%
80%
70%
60%
50%
Khác
40%
DNVVN
30%
20%
10%
0%
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
9 tháng đầu năm 2013
Biểu đồ8. Tỷ trọng lợi nhuận từ mở rộng tín dụng DNVVN
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng VPBank)
Trong giai đoạn 2010-2013 đáng chú ý là lợi nhuận của ngân hàng tăng chậm lại
từ năm 2012. Điều này có thể lí giải là do những khó khăn chung của ngành ngân
hàng. VPBank đã tăng chi phí dự phòng rủi ro so với năm trước khiến cho lợi nhuận
giảm.Mặt bằng lãi suất cho vay giảm cũng là nhân tố tác dộng tới lợi nhuận của ngân
hàng.Bên cạnh đó, năm 2012 VPBank tăng cường đầu tư vào hệ thống cơ sở nền tảng
làm cho mức chi phí hoạt động và đầu tư tăng cao.
Ngân hàng VPBank đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN nhưng kết quả đạt được còn khiêm tốn, doanh số cho vay có tăng nhưng chưa
tương xứng với chi phí và công sức ngân hàng bỏ ra.
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân
2.3.1.1. Kết quả đạt được
Với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ các bộ nhân viên toàn ngân hàng, bằng
32
nguồn vốn tín dụng hiện có VPBank đã luôn cố gắng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các
DNVVN ở mức cao nhất có thể. Bởi vậy, dù còn nhiều khó khăn trong việc mở rộng tín dụng với đối tượng khách hàng là DNVVN nhưng những kết quả đạt được của
ngân hàng là rất đáng khích lệ.
- Số lượng khách hàng tăng trưởng liên tục qua các năm, vị thế và uy tín của
ngân hàng được nâng cao.
- Doanh số cho vay và thu nợ có xu hướng tăng mạnh qua các năm về quy mô,
cho thấy khả năng mở rộng hoạt động tín dụng của VPBank cũng như sự hoạt động hiệu quả của các DNVVN.
-
Dư nợ tín dụng cũng liên tục tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng dư nợ toàn ngân hàng. VPBank đang ngày càng thu hút sự quan tâm
của các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty cổ phần và công ty TNHH –
những đối tượng khách hàng đầy tiềm năng trên thị trường, thể hiện hướng đi
đúng đắn của ngân hàng trong việc chú trọng mở rộng tín dụng với DNVVN.
- Hoạt động tín dụng đối với DNVVN phát triển không chỉ giúp ngân hàng tăng
trưởng dư nợ, gia tăng lợi nhuận, mở rộng cơ hội phát triển các dịch vụ kinh
doanh ngân hàng mà còn góp phần khẳng định vị thế và thương hiệu của Ngân
hàng.
2.3.1.2. Nguyên nhân
VPBank luôn bám sát chủ trương của NHNN từ đó có sự điều chỉnh cho phù
hợp đối với tình hình hoạt động của ngân hàng. Bằng sự nỗ lực và sáng tạo không
ngừng nghỉ của đôi ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, năng lực cao VPBank đang từng
ngày thay đổi chính mình, hoạt động hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực, tạo được niềm
tin với khách hàng.
Xây dựng được hệ thống thẩm định, phân tích kiểm tra đánh giá khách hàng
chặt chẽ, quy trình tín dụng hợp lý đã giúp VPBank nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
giảm thiểu rủi ro cho các khoản vay.
Hoạt động huy động vốn các năm luôn hoàn thành xuất sắc, vượt chỉ tiêu kế hoach đề ra, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, doanh số cho vay và dư nợ
vì thế cũng tăng trưởng mạnh.
Các chiến lược marketing được vạch định rõ ràng, ngoài việc xác định thị trường mục tiêu, tăng cường tiếp thị khách hàng thông qua các chương trình khuyến mại, tiết kiệm dự thưởng, quà tặng… VPBank còn chú trọng xây dựng “ văn hóa ngân hàng” hiện đại, lịch sự và hết sức thân thiện, để mỗi khách hàng đến giao dịch đều cảm
33
thấy thoải mái, vui vẻ.
Bên cạnh đó, VPBank còn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành và chính bản thân các doanh nghiệp nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong quan hệ vay vốn giữa
doanh nghiệp với ngân hàng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp trong việc
tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
Hoạt động tín dụng đối với DNVVN của VPBank tồn tại một số hạn chế sau:
- Quy trình tín dụng tập trung, để giải quyết một khoản vay cần thông qua rất nhiều phòng ban. Đặc biệt, các chi nhánh của ngân hàng chỉ có thể tự phê duyệt
khoản vay nếu trị giá của nó nằm trong giới hạn cho phép (2 tỷ đồng), còn lại
đều phải có ý kiến của Hội sở chính. Điều đó đã làm tốn rất nhiều thời gian khi phê duyệt một khoản tín dụng, nhất là khi có nhiều khoản vay phát sinh cùng
một thời điểm dẫn đến tính linh hoạt và chủ động trong hoạt động tín dụng của ngân hàng giảm.
- Các phòng ban còn ôm đồm nhiều mảng hoạt động, không phân trách, nên một số nghiệp vụ còn chưa hoàn thiện, đồng bộ gây khó khăn cho khách hàng trong
việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Số lượng cán bộ nhân viên có năng lực
chuyên môn cao còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết về nguồn nhân
lực đang đòi hỏi ngày càng cao của ngân hàng.
- Số lượng khách hàng các năm tuy tăng nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp có nhu cầu vốn ngắn hạn. Cơ cấu cho vay giữa các loại hình DNVVN thiếu sự
đồng đều khi dư nợ của loại hình công ty cổ phần và các công ty TNHH chiếm
tỷ trọng chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp khác chỉ
chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn.
- Công tác thu thập và xử lý thông tin tín dụng còn chậm, chưa linh loạt, thiếu sự
gắn kết.
- VPBank vẫn chú trọng phát triển trên những sản phẩm cũ truyền thống, chưa chủ động khai thác phát triển sản phẩm và dịch vụ mới đặc biệt là mảng cho vay dự án. Vì vậy dù dư nợ các hoạt động tăng lên một cách đáng kể nhưng thị phần
tín dụng phục vụ dự án vẫn rất hạn hẹp,chưa được mở rộng.
2.3.2.2. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân chủ quan
- Nguồn nhân lực: Trình độ chuyên môn của các bộ tín dụng chưa theo kịp với công nghệ ngân hàng hiện đại, khă năng phân tích, thẩm định của cán bộ thẩm
34
định còn nhiều hạn chế,… trong khi đó việc đánh giá khả năng cạnh tranh, khả
năng hoạt động hiệu quả của dự án liên quan đến nhiều khía cạnh, đòi hỏi phải có một khả năng phân tích, tổng hợp, dự đoán nhạy bén của cán bộ tín dụng.
Đây là một yêu cầu khó thực hiện vì phần lớn cán bộ tín dụng chưa được đào
tạo chuyên sâu và toàn diện về lĩnh vực này.
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng chưa hoàn thiện, còn nhiều bất cập như quy định về lãi suất, quy định về bảo đảm tiền vay đối với DNVVN khi muốn vay dài hạn ngân hàng phải có tài sản thế chấp đủ lớn để
đảm bảo cho khoản vay… Mặt khác, quy trình, thủ tục cho vay mặc dù đã cố
gắng thu gọn song vẫn còn khá phức tạp, chưa phù hợp với nhu cầu của
DNVVN. Quyền phán quyết tín dụng hầu như tập trung tại hội sở khiến các chi nhánh trực thuộc ngân hàng mất đi sự chủ động trong cho vay, bỏ lỡ nhiều dự
án khả thi.
- Công tác thu thập và xử lý thông tin: Thông tin là yếu tố sống còn để một tổ chức tín dụng tồn tại và phát triển. Tuy nhiên các kênh thông tin về thị trường,
về khách hàng của VPBank rất hạn chế, hầu hết được lấy từ các tổ chức có liên
quan và chính những gì khách hàng cung cấp nên có phần không xác thực, thiếu
tính thời sự. Bộ phận cán bộ thu thập và xử lý thông tin còn thiếu sự linh hoạt và
chủ động trong việc tìm kiếm nguồn thông tin đáng tin cậy, do chưa đủ kinh
nghiệm và năng lực chuyên môn.
- Phân tích và thẩm định khách hàng: Công tác phân tích thẩm định khách hàng vay vốn được thực hiện theo mẫu biểu quy định và chủ yếu dựa vào kết quả
phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh những năm qua của đơn vị vay vốn cũng
như hiệu quả của dự án, nhưng do nguồn số liệu, cơ sở để phân tích chủ yếu
được lấy từ các báo cáo tài chính của đơn vị vay vốn gửi tới nên độ tin cậy
không cao. Bởi vậy, phân tích và thẩm định khách hàng tại VPBank vẫn chưa đi
vào được chiều sâu của vấn đề, chỉ là kết quả bề nổi trên phương diện tài chính. - Hoạt động marketing: ngân hàng chưa có nhiều chiến lược marketing xúc tiến tới các DNVVN, chưa đi sâu vào nghiên cứu, phân loại thị trường, phân loại khách hàng để có cơ sở cho việc ra định ra kế hoạch kinh doanh dài hạn trong tương lai. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì thế vẫn mang tính thụ động cao khi hầu hết các khách hàng đều tự tìm đến ngân hàng chứ không phải ngân
hàng chủ động tìm kiếm khách hàng mới và mở rộng thị phần.
b. Nguyên nhân khách quan
- Về phía Nhà nước:
35
Hệ thống văn bản pháp lý, các thủ tục liên quan đến hoạt động tín dụng tuy đã được cải thiện nhiều nhưng chưa đồng bộ, đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với môi trường
cạnh tranh của cơ chế thị trường. Thủ tục và điều kiện cho vay còn rườm rà, phức tạp khiến khách hàng đôi khi phải đi lại nhiều lần, có khi còn không vay được do thiếu
giấy tờ cần thiết theo quy định. Các cơ quan chịu trách nhiệm cấp chứng thư sở hữu tài
sản và quản lý Nhà nước đối với thị trường bất động sản còn chậm chễ trong việc cấp
giấy tờ sở hữu cho chủ sở hữu khiến cho việc thế chấp của doanh nghiệp cũng như
công tác xử lý tài sản thế chấp của ngân hàng gặp khó khăn.
Chính sách vĩ mô nền kinh tế dù đang được từng bước điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của đất nước và các thành phần kinh tế, nhưng do các doanh nghiệp
đặc biệt là DNVVN luôn chuyển hướng và điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh, nên các chính sách của chính phủ chưa thực sự hiệu quả, khung pháp lý cũng như
chính sách hỗ trợ cho hoạt động của các DNVVN thiếu tính rõ ràng, sự ủng hộ của các
cơ quan chức năng là chưa kịp thời, đúng lúc.
- Về phía DNVVN
Doanh nghiệp không đủ tài sản thế chấp hợp pháp: Doanh nghiệp muốn vay
ngân hàng cần có tài sản thế chấp nhằm đảm bảo vốn vay, phòng ngừa rủi ro cho ngân
hàng khi dự án gặp khó khăn ngoài dự kiến. Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu thế
chấp bằng tài sản cố định hoặc bất động sản nhưng việc định giá tài sản trong thực tế
còn gặp nhiều khó khăn, độ chính xác không cao do các văn bản quy định liên quan
còn một số quy định chồng chéo và mâu thuẫn.
Doanh nghiệp không đủ vốn tự có tối thiểu để tham gia dự án: Theo quy định
chung của Ngân hàng VPBank những dự án đầu tư mới phải có vốn tự có tối thiểu là
40% tổng vốn đầu tư, còn những dự án mở rộng sản xuất thì doanh nghiệp phải có tối
thiểu 30% tổng vốn đầu tư. Đây là một khó khăn rất lớn đối với các DNVVN, vì đa
phần các DNVVN có quy mô nhỏ, khả năng tài chính hạn hẹp, nguồn vốn kinh doanh
ít chủ yếu là đi vay.
Dự án thiếu tính khả thi: Doanh nghiệp không xây dựng được một dự án khả thi nhằm thuyết phục ngân hàng cho vay vốn. Có những dự án có ý tưởng rất hay, quy mô hoạt động lớn nhưng do không biết cách mô hình hóa kế hoạch của mình dưới dạng bảng biểu theo yêu cầu của ngân hàng, cán bộ tín dụng có khi phải giúp đỡ cả việc tính
toán cũng như lập phương án vay vốn, trả nợ ngân hàng thậm chí là cả các báo cáo tài chính. Vì thế, nếu trình độ của cán bộ tín dụng yếu kém thì chất lượng tín dụng cũng
sẽ không tốt.
Bên cạnh đó, việc chuyển giao công nghệ cũng khiến các DNVVN có kết quả
36
kinh doanh không tốt. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư hàng chục tỷ đồng
để nhập dây chuyền sản xuất hiện đại nhưng do không đủ trình độ nên hoặc là doanh nghiệp không biết vận hành sử dụng hiệu quả dây chuyền mới, hoặc là nhập phải máy
37
móc chất lượng kém, không thể phục vụ sản xuất kinh doanh, gây lãng phí nguồn vốn.
Kết luận chƣơng 2
Qua phân tích thực trạng mở rộng cho vay đối với các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, khóa luận đã đạt được những kết quả sau đây: Khái
quát hóa quá trình hình thành và phát triển và các hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, từ đó đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng mở
rộng cho vay đối với các DNVVN tại ngân hàng trong những năm gần đây. Từ đó đánh giá kết quả thực hiện, những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện mở
38
rộng cho vay đối với DNVVN của ngân hàng.
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG VPBANK
3.1. Định hƣớng và mục tiêu hoạt động củaVPBank trong thời gian tới
3.1.1. Định hƣớng chung của VPBank
Năm 2013, kinh tế thế giới dự báo có nhiều khó khăn, các yếu tố bất ổn và tác động xấu đến đà hồi phục của nền kinh tế. Trên cơ sở kết quả kinh doanh năm 2012 và
dự báo tình hình kinh tế thế giới năm 2013 Ngân hàng VPBank đã đặt ra một số chỉ
tiêu kế hoạch kinh doanh trong năm 2013 như sau:
Bảng 9. Kế hoạch kinh doanh năm 2013
Đơn vị: tỷ đồng
Thực hiện Kế hoạch Chỉ tiêu năm 2012 năm 2013
102.576 120.000 Tổng tài sản
59.514 81.230 Huy động từ khách hàng
36.903 47.974 Cho vay khách hàng
2,72% <3% Tỷ lệ nợ xấu
852,7 1.110 Lợi nhuận hợp nhất
10,2% 12% ROE
( Nguồn báo cáo thường niên VPBank)
Định hướng chính cho kế hoạch kinh doanh 2013:
- Triển khai dịch vụ khách hàng vượt trội: thông qua việc tiếp tục xây dựng và duy trì văn hóa bán hàng và dịch vụ tại VPBank và hoàn thiện việc roll-out mô hình bán hàng và dịch vụ trên toàn hệ thống.
- Phát triển con người: thông qua việc triển khai hệ thống quản trị nhân sự, nhân
tài, đào tạo và tăng năng suất lao động.
39
- Tăng cường doanh thu và huy động vốn thông qua việc tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu để hấp thụ vốn của cổ đông, chú trọng sản phẩm phi tín dụng và tập trung chuẩn hóa sản phẩm theo các phân khúc khách hàng đã được lựa chọn.
- Tối ưu hóa chi phí hoạt động thông qua việc giảm tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng doanh thu thuần theo định hướng tăng trưởng chi phí chậm hơn tăng trưởng
doanh thu và chuẩn hóa quy trình mua sắm.
- Quản lý rủi ro thông qua việc triển khai dự án cải tổ tín dụng, tăng cường chức năng kiểm tra, kiểm soát nội bộ và xây dựng hệ thống công cụ quản lý rủi ro. - Phát triển mạng lưới hoạt động kể cả hệ thống chi nhánh và kênh phân phối phi
vật lý.
- Phát triển thương hiệu. - Phát triển hệ thống qua các chương trình chuyển đổi, xây dựng hệ thống công cụ
quản lý và tự động hóa quy trình kinh doanh.
3.1.2. Định hƣớng mở rộng tín dụng với DNVVN
Trên cơ sở những mục tiêu phấn đấu chung của ngân hàng, VPBank cũng có
những định hướng cụ thể tập trung vào đối tượng khách hàng chủ yếu của ngân hàng -
các DNVVN:
Phấn đấu hoàn thành mục tiêu đối với DNVVN “phát triển bền vững doanh
nghiệp vừa và nhỏ, là dịch vụ tài chính ngân hàng toàn diện cho doanh nghiệp lớn”,
tăng trưởng dư nợ đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng thẩm định dự
án.
Phối hợp chặt chẽ giữa kế hoạch và kinh doanh để giữ được khách hàng truyền
thống, tăng thị phần các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trên thị trường. Đặc biệt ở
hai phòng giao dịch trực thuộc, phải đẩy mạnh mở rộng cung cấp sản phẩm, dịch vụ
hơn nữa, linh hoạt và nhạy bén trong kinh doanh.
Tăng cường kiểm tra, giảm sát các khoản vay, cho vay và hoạt động sản suất
kinh doanh của khách hàng, phân loại khách hàng thường xuyên nhằm nắm bắt kịp
thời thông tin, kiểm soát chặt chẽ tình hình kinh doanh và sử dụng vốn vay của khách
hàng để có hướng xử lý cần thiết khi rủi ro chẳng may xảy ra, đảm bảo và nâng cao
chất lượng tín dụng.
Chỉ đạo thực hiện phân tích rõ thực trạng nợ quá hạn cũng như việc nhanh
chóng thu hồi nợ tồn đọng từ các năm trước, nhằm giảm thiểu tối đa nợ xấu, thu hồi
vốn để tái đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Với những định hướng hoạt động của mình VPBank mong rằng hoạt động tín dụng đối với DNVVN trong thời gian tới sẽ được mở rộng cả về số lượng và chất lượng. Để làm được điều đó không những VPBank cần có định hướng cụ thể mà còn
40
cần cả những biện pháp thực hiện rõ ràng.
3.2. Một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với DNVVN tạiVPBank
3.2.1. Giải pháp về nguồn nhân lực
Con người được coi là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cung cấp dịch vụ của ngân hàng. Bởi vậy
mỗi cán bộ tín dụng không chỉ cần kiến thức chuyên môn mà còn rất cần có đạo đức
nghề nghiệp cũng như bản lĩnh và lập trường tư tưởng vững vàng. Muốn mở rộng tín dụng đối với DNVVN trước hết cần củng cố, nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng
đội ngũ cán bộ nhân viên toàn ngân hàng. Để làm được điều đó cần thực hiện những
việc sau:
- Thu hút thêm nhân tài mới, bằng cách tổ chức thi tuyển một cách công bằng, nghiêm túc, khách quan, tuyển chọn những người có năng lực, tâm huyết với
nghề, ưu tiên người có kinh nghiệm.
- Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại để cán bộ tín dụng không chỉ có đủ kiến thức chuyên môn, kiến thức về kinh tế thị
trường mà còn có khả năng ứng xử linh hoạt trước mọi tình huống, cũng như sự
mềm mỏng, thân thiện khi tiếp xúc với khách hàng. Khuyến khích các cán bộ đi
nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ, học tập ở trong và ngoài nước.
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhân viên thông qua việc tổ chức các cuộc thi cán bộ tín dụng giỏi trên các mảng hoạt động, nhằm khuyến khích
nhân viên chủ động trau dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm và nắm bắt thông
tin.
- Cơ cấu, kiện toàn bộ máy tổ chức, bố trí sắp xếp sử dụng đội ngũ cán bộ tín dụng phù hợp với vị trí, yêu cầu của từng công việc. Phân định rõ trách nhiệm
pháp lí của từng bộ phận để đảm bảo quyền lợi luôn gắn liền với trách nhiệm. - Bên cạnh đó, VPBank còn cần có chế độ thưởng phạt nghiêm minh, gắn lợi ích với hiệu quả hoạt động, trọng dụng nhân tài nhằm nâng cao chất lượng cán bộ
tín dụng trong việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng tín dụng cũng như giảm thiểu tỉ lệ nợ xấu.
3.2.2. Giải pháp về nguồn vốn
Nguồn vốn là yếu tố quyết định việc mở rộng tín dụng, tăng thị phần. Vì vậy, VPBank muốn mở rộng tín đối với DNVVN trước hết ngân hàng cần tạo lập cho mình
một nguồn vốn ổn định và vững chắc. Giải pháp cho vấn đề này là:
- Mở rộng mạng lưới huy động vốn đến các địa bàn mới, đối tượng mới bằng các biện pháp như tuyên truyền, quảng cáo kết hợp với các chính sách lãi suất, biểu
41
phí mềm dẻo, linh hoạt, cụ thể cho từng loại sản phẩm dịch vụ, cũng như phong
cách phục vụ nhiệt tình, chu đáo khiến khách hàng cảm thấy thoải mái và có lợi nhất khi đến với ngân hàng. Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý việc đa dạng hóa lãi
suất và biểu phí phải cân đối, phù hợp với co cấu nguồn vốn của ngân hàng.
Điều đó không những đảm bảo lợi ích khi sử dụng vốn mà còn góp phần giúp
các sản phẩm dịch vụ cung ứng của VPBank tăng thêm tính cạnh tranh trên thị
trường.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau như huy động trực tiếp từ các nguồn thông qua hai phòng giao dịch trực thuộc, phát
hành cổ phiếu, chứng chỉ tiền gửi… hoặc tìm kiếm nguồn tài trợ. Ủy thác của
chính phủ, tham gia các dự án tài trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ngoài như dự án SMEFP giai đoạn 3 hay dự án RDFII… Khi đó vốn đối
ứng mà doanh nghiệp cần có khi vay ngân hàng để thực hiện dự án có thể chỉ là
15% tổng vốn đầu tư, tạo điều kiện thúc đẩy mở rộng cho vay đối với DNVVN.
Bên cạnh đó, chính sách chăm sóc khách hàng cũng phải được nâng lên, đa
dạng hóa hình thức thanh toán để tạo sự tiện lợi, nhanh chóng cho khách hàng.
3.2.3. Giải pháp về thị phần tín dụng
a. Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng có vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng. Một chính sách tín dụng hấp dẫn, quy trình cho vay hợp lí, thủ tục
cho vay đơn giản, điều kiện tín dụng đầy đủ, chặt chẽ, lãi suất cho vay linh hoạt, mềm
dẻo, phương thức cho vay đa dạng… sẽ thu hút được đông đảo khách hàng đến với
ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được mục tiêu của mình. Điều đó cũng có nghĩa
là chính sách tín dụng phải đảm bảo: tăng trưởng, mở rộng dư nợ tín dụng, tăng lợi
nhuận cho ngân hàng; đảm bảo an toàn cho hoạt động, hạn chế rủi ro đến mức thấp
nhất; hướng tới sự lành mạnh và hiệu quả của các khoản tín dụng. Để làm được điều
ấy VPBank cần xem xét thực hiện các giải pháp sau:
- Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt: Ngoài các mức lãi suất cho vay thông thường áp dụng cho mọi đối tượng khách hàng cần chú trọng xây dựng mức lãi suất ưu đãi cho một số doanh nghiệp. Chẳng hạn như với khách hàng thân
thuộc, có uy tín, vay trả sòng phẳng thì cơ chế được hưởng một mức lãi suất ưu
42
đãi thấp hơn. Điều đó không chỉ góp phần củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng mà còn khuyến khích các doanh nghiệp tích cực làm ăn có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Tùy vào từng lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của khách hàng mà có những ưu đãi về lãi suất nhằm kích thích doanh nghiệp trong khu vực, ngành nghề đó phát triển.
- Đa dạng hóa hình thức cho vay: để làm được điều này VPBank không chỉ cần khai thác tối đa nhu cầu của các khách hàng truyền thống với các sản phẩm,
dịch vụ cũ mà còn cần chủ động tìm kiếm khách hàng mới dựa trên mối quan hệ
với khách hàng hay chính mối quan hệ của các nhân viên, lập kế hoạch đầu tư,
góp vốn liên doanh với các DNVVN. Bên cạnh đó, cần tập trung xây dựng gói
sản phẩm chuyên biệt dành riêng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc một số ngành hàng trọng tâm như cà phê, gạo, thủy sản, xây dựng…
b. Chiến lược Marketing
Trong nền kinh tế thị trường đầy sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì hoạt động marketing luôn là yếu tố sống còn giúp ngân hàng duy trì được hoạt động của
mình. Muốn mở rộng quy mô hoạt động, công tác marketing còn cần thiết hơn nữa.
Giải pháp được đặt ra đối với công tác marketing tại VPBank là:
- Xây dựng phòng marketing riêng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Bộ phận marketing phải chủ động nghiên cứu thị trường, xác định và phát triển khách
hàng mục tiêu, từ đó đưa ra chiến lược marketing phù hợp nhằm quảng bá sản
phẩm dịch vụ và thu hút được nhiều khách hàng nhất đến giao dịch tai ngân
hàng. Tuy nhiên vẫn cần xác định rõ không chỉ có nhân viên phòng marketing
mà mỗi nhân viên trong ngân hàng đều phải tự coi mình là một nhân viên
marketing, tìm kiếm và phục vụ khách hàng bằng thái độ lịch sự, nhiệt tình, ân
cần, chu đáo.
Để thực hiện tốt điều đó cần có sự hỗ trợ tích cực bởi một chính sách tín dụng
linh hoạt, sự phối hợp chặt chẽ có hiệu quả của hai phòng giao dịch trực thuộc,
xác định rõ đối tượng khách hàng trọng tâm của mình là các DNVVN để có sự
ưu tiên đối với đối tượng này như những ưu đãi đặc biệt về lãi suất, thời hạn
vay, quà tặng… nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp khách hàng chủ động
tìm kiếm đến nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng. Do hiện tại, đối với khối
DNVVN ngân hàng mới chỉ tập trung vào các công ty cổ phần, các công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng rất ít, trong khi đó hai đối tượng này lại đang phát triển rất mạnh mẽ, bởi vậy VPBank cần đẩy mạnh công tác
marketing, chú trọng hơn nữa để thu hút thêm đối tượng khách hàng ở hai loại
hình doanh nghiệp này.
43
- Tạo sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ ngay trong cách cung cấp những sản phẩm dịch vụ đó. Có thể bằng việc cung cấp dịch vụ tín dụng tại chính cơ sở của khách hàng, hay tăng cường, bổ sung các dịch vụ đi kèm như dịch vụ tư vấn khách hàng, dịch vụ thanh toán nhanh hoặc đơn giản hóa thủ tục vay vốn nhưng
vẫn đảm bảo an toàn vốn tín dụng… Điều đó vừa làm tăng thêm uy tín cho ngân hàng, vừa giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn.
- VPBank cần tích cực tham gia hoặc tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị giữa ngân hàng với khách hàng là DNVVN nhằm tạo thêm nhiều cơ hội gặp gỡ giữa
hai bên, để từ đó tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và giới thiệu các dịch vụ tín
dụng hấp dẫn của mình, tạo sự tin tưởng, quan tâm của các doanh nghiệp.
- Phối hợp hoạt động với các tổ chức hỗ trợ DNVVN như Trung tâm hỗ trợ DNVVN, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN… nhằm tạo thêm cơ hội mở rộng
đối tượng khách hàng cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp
cần vốn tín dụng hơn. Việc làm này vừa giúp ngân hàng kiểm soát tốt vốn tín dụng, vừa có thêm thông tin về nhu cầu của khách hàng để phục vụ được tốt
hơn.
- Bên cạnh đó, một chiến lược marketing hoàn hảo không thể thiếu các chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như tivi, các thời báo
kinh tế, các báo điện tử… nhằm quảng bá, giới thiệu rộng rãi sản phẩm ưu việt
của mình.
3.2.4. Giải pháp về kĩ thuật, nghiệp vụ kinh doanh
a. Thủ tục cho vay
Hiện tại thủ tục cho vay của ngân hàng còn rườm rà chưa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đến vay vốn, cần có sự sửa đổi và cải tiến thích hợp nhưng vẫn
đảm bảo theo đúng quy chế của ngân hàng cấp trên. Nên giảm thiểu những hồ sơ, giấy
tờ không cần thiết hoặc có thể gộp một số giấy tờ có nội dung còn chồng chéo, trùng
lặp với nhau song vẫn đảm bảo tính pháp lý để khách hàng có thể giảm bớt thời gian đi
lại, vay vốn một cách nhanh chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
b. Quy trình tín dụng
Mặc dù quy trình tín dụng của VPBank còn nhiều điểm cứng nhắc, quá chặt chẽ
nhưng vẫn có thể điều chỉnh bằng cách thực hiện một cách linh hoạt, phù hợp với đối tượng khách hàng của mình. Tuy nhiên cần chú ý thực hiện tốt, nghiêm túc khâu thẩm định khách hàng, bởi nó được coi là khâu quan trọng nhất trong một quy tình tín dụng,
xuyên suốt từ khâu thu thập thông tin đến khâu phân tích các thông tin và ra quyết
định cho vay hoặc không cho vay.
c. Thu thập và xử lý thông tin
44
Thông tin tín dụng là yếu tố đầu tiên mà ngân hàng quyết định cho vay. Cán bộ tín dụng phải chủ động thu thập thông tin từ nhiều kênh nhiều nguồn khác nhau để
tăng khả năng chọn lọc các thông tin có chất lượng cao, đáng tin cậy nhằm tránh rủi ro khi quyết định cho vay cũng như tạo cơ hội được vay vốn nhiều hơn cho các doanh
nghiệp. Xem xét và thu thập thông tin ngay từ khi bắt đầu tiếp xúc với khách hàng để
thấy được thiện chí vay vốn và trả nợ của khách hàng. Nắm bắt thông tin qua các
phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan có liên quan, phối hợp chặt chẽ với trung
tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC), công ty quản lý rủi ro và khai thác tài sản AMC cuả VPBank, thông tin từ đồng nghiệp, bạn bè và các ngân hàng khác… đó là
những nguồn cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác nhất về các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh những thông tin từ báo cáo tài chính, cán bộ tín
dụng cần phải chủ động đi khảo sát, lấy thông tin ngay tại cơ sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó, ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin xác thực, khách
quan về tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực quản lý, nhu cầu hiện tại và tương
lai của doanh nghiệp.
d. Phân tích đánh giá đối tượng khách hàng
Từ các thông tin thu thập được cán bộ tín dụng tập trung phân tích các vấn đề:
- Khách hàng phải có đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định cụ thể đối với
từng khách hàng, từng loại cho vay để đảm bảo thu hồi gốc, lãi đúng hạn.
- Phương án, dự án vay vốn có hiệu quả và tính khả thi thông qua việc phân tích các chỉ tiêu như tình hình tiêu thụ sản phẩm, vay nợ, khả năng hoàn trả nợ, tốc
độ vòng quay bình quân vốn lưu động, đặc biệt là khả năng sinh lời của phương
án xin vay từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và thủ tục vay vốn phải đầy đủ theo chế độ quy định, nếu có xảy ra tố tụng tranh chấp thì phải đảm bảo an toàn pháp lý cho
ngân hàng.
- Năng lực tài chính và thiện chí sẵn sàng trả nợ của khách hàng nhằm hạn chế rủi
ro ở mức thấp nhất.
- Thông qua đó, cán bộ tín dụng phải đưa ra được đánh giá chung về thực trạng kinh doanh, tính hợp lý của nhu cầu vay vốn, đánh giá khả năng hoàn trả, tính khả thi của phương án vay vốn.
e. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro
Tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng nhưng đi kèm với nó là rủi ro cũng rất cao. Ngân hàng cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát vốn vay và quá trình trả nợ của khách hàng từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời khi không may có rủi ro xảy ra. Ngân hàng có thể phối hợp với các công ty bảo hiểm
45
làm đại lý cung cấp các sản phẩm bảo hiểm đối với người vay vốn, đối với tài sản thế
chấp, tài sản hình thành từ vốn vay… nhằm đảm bảo cho khoản vay đối với DNVVN,
trách nhiệm sử dụng vốn vay của khách hàng, vốn tái đầu tư vì thế cũng gia tăng.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc
Sự trợ giúp từ phía Nhà nước và các cơ quan hữu quan là rất quan trọng, góp
phần giải quyết, khắc phục những vướng mắc trong quan hệ giữa ngân hàng với doanh
nghiệp, tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho sự phát triển mối quan hệ này. Để làm được điều đó Nhà nước cần thực hiện những việc sau:
a. Hoàn thiện khung pháp lý cho DNVVN
Chính phủ và các ban ngành cần thống nhất hơn nữa các quan điểm chỉ đạo
phát triển thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, hoàn thiện hệ thống pháp luật để khuyến khích các DNVVN mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban hành các
chính sách hỗ trợ, bảo vệ DNVVN như chính sách thuế, chính sách thương mại, và đặc biệt là chính sách đất đai. Cần ban hành các đạo luật về sở hữu tài sản, các quy định rõ
ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhà nước về cấp chứng
thư sở hữu tài sản… Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo được khoản vay với ngân
hàng, tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng.
b. Xây dựng chính sách hỗ trợ và đào tạo nâng cao trình độ, đổi mới khoa học
công nghệ
Một trong những hạn chế lớn nhất của DNVVN hiện này là trình độ quản lý và
sản xuất kinh doanh yếu kém, vì vậy sự hỗ trợ của Nhà nước là rất cần thiết. Chính
phủ cần mở rộng mạng lưới các cơ sở dạy nghề trong phạm vi cả nước, đặc biệt là tổ
chức các lớp đào tạo kiến thức kinh doanh phù hợp với nền kinh tế thị trường cho đội
ngũ cán bộ quản lý DNVVN, các buổi giao lưu, tọa đàm cho các doanh nhân trẻ…
giúp họ có cơ hội tiếp xúc một cách có hệ thống các kiến thức mới về quản lý tài chính và pháp luật. Bên cạnh đó, cần xây dựng các trung tâm tư vấn hỗ trợ DNVVN, cung cấp thông tin thị trường, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận công nghệ sản xuất mới, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ
của mình trên thị trường.
c. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, bình ổn tỷ giá và giá cả thị trƣờng
46
Thời gian qua, mặc dù Chính phủ đã thực hiện mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 4%/năm tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế nằm trong giới hạn quy định tại khoản 2, điều 2 quyết định số 131/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính Phủ
về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh, nhưng do không có sự chỉ đạo cụ thể cũng như những quy định rõ ràng về biên
độ biến động tỷ giá, lãi suất cũng như giá cả thị trường nên chúng thường xuyên biến
động có khi vượt cả biên độ cho phép, không thể kiểm soát, gây bất lợi rất lớn cho các
DNVVN và đặc biệt là các ngân hàng phải thường xuyên điều chỉnh lãi suất và tỷ giá
phù hợp với thị trường mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Bởi vậy, chính phủ cần nhanh chóng soạn thảo các chính sách hỗ trợ cụ thể và kịp thời nhằm bình ổn tỷ giá, lãi
suất và giá cả thị trường.
d. Xây dựng các chính sách nhằm xúc tiến thƣơng mại các DNVVN
Cục xúc tiến thương mại Việt Nam (Vietnam Trade Promotion Agency) cần
thực hiện tốt vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và DNVVN nói
riêng trên các hoạt động sau:
- Tổ chức nhiều hơn nữa các phòng trưng bày cho các doanh nghiệp đăng kí tham
gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm xuất khẩu.
- Hỗ trợ thông tin bằng việc xây dựng các website phổ biến thông tin về thị
trường trong ngoài nước và các văn bản pháp quy mới.
- Giới thiệu hoặc tổ chức (hay phối hợp tổ chức) các hội trợ quốc tế tạo điều kiện cho các DNVVN có cơ hội tiếp xúc giao lưu, xúc tiến trao đổi mua bán hàng
hóa, dịch vụ.
- Ngoài ra, cũng cần phải tổ chức các chương trình, khóa học cho các DNVVN nhằm tập huấn về kĩ năng, cách thức tiếp cận thị trường trong nước và đặc biệt
là thị trường nước ngoài.
e. Thành lập thêm các công ty cho thuê tài chính và quỹ bảo lãnh tín dụng
cho các DNVVN
Thực trạng chung của các DNVVN là vốn rất ít, chủ yếu là vốn đi vay, trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng quản lý hạn chế, bởi vậy các doanh nghiệp phải tìm đến nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiện để vay vốn, họ buộc phải tìm đến các nguồn vốn phi chính thức với lãi suất cao. Vì vậy giải quyết vấn đề thiếu vốn là khâu đột phá nhằm khai thác mặt tích cực, hạn chế
bất lợi đối với cả các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp. Các công ty cho thuê tài chính và quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ là nguồn tài trợ vốn, đặc biệt là vốn vay trung dài hạn cho các DNVVN, vừa đảm bảo an toàn vừa phù hợp với khả năng nguồn lực của doanh nghiệp. Hiện nay, các DNVVN mới chỉ có thể tiếp cận nguồn vốn này chủ yếu dưới hình thức nhận bảo lãnh từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam - VDB, bởi vậy cần phải
47
quan tâm mở rộng hơn vấn đề này.
3.3.2. Đối với NHNN
- NHNN cần thực hiện nhanh chóng, có hiệu quả việc hợp tác đào tạo quốc tế cho các cán bộ quản lý ngân hàng theo hướng nâng cao nghiệp vụ, trình độ quản trị,
điều hành hoạt động ngân hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Sửa đổi, ban hành các nghị định nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng và bảo lãnh đối với DNVVN, tạo điều kiện hỗ trợ ngân hàng trong việc mở rộng cho vay các DNVVN được an toàn và hiệu quả. Tiếp tục thu hút các nguồn vốn,
tìm kiếm nguồn vốn hỗ trợ cho các DNVVN của các tổ chức quốc tế, tổ chức
phi chính phủ.
- Tổ chức tốt việc cung cấp thông tin cho các NHTM mà trước hết là đưa ra một số thông số tài chính về các chỉ tiêu phản ánh xác thực tình hình thực tế của
ngành ngân hàng nói chung. Điều này, không chỉ giúp cho các NHTM tự nhìn
nhận, đánh giá bản thân mình so với hệ thống ngân hàng hay so với những đối
thủ cạnh tranh khác, mà còn giúp cho NHNN kiểm soát tổng thể mọi hoạt động
của các ngân hàng nhằm phục vụ tốt cho công tác dự báo xu hướng phát triển
của các NHTM, điều chỉnh kịp thời các quy định và biện pháp giám sát, đặc biệt
là công tác hoạch định chiến lược phát triển toàn ngành trong bối cảnh hội nhập
và cạnh tranh quốc tế.
3.3.3. Đối với Ngân hàng VPBank
- Xúc tiến việc đổi mới mô hình, mạng lưới kinh doanh theo hướng xây dựng tập đoàn kinh doanh đa năng trên cơ sở củng cố phát triển nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các đơn vị hiện có. Từng bước sắp xếp lại mạng lưới chí nhánh khu
vực theo hướng chuyên doanh trong từng lĩnh vực, tập trung vào các địa bàn
trọng điểm, có tiềm năng phát triển. Đồng thời trên cơ sở xây dựng những chỉ
tiêu chuẩn cần thiết cho một ngân hàng trực thuộc và các phòng giao dịch, tiến
hành đánh giá tổ chức lại đối với những đơn vị kinh doanh có hiệu quả thấp. - Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong hoạt động tín dụng đối với DNVVN đặc biệt cần giảm bớt hình thức hoạt động theo kiểu tập trung của một quy trình tín dụng, bằng cách phân chia trách nhiệm, quyền hạn cho các đơn vị ngân hàng nhiều hơn, ban hành các văn bản chỉ đạo rõ ràng về hạn mức tín dụng, tài sản
đảm bảo, vốn đối ứng cần có của doanh nghiệp khi vay vốn tại ngân hàng… Điều đó sẽ tạo điều kiện rất lớn để DNVVN dễ dàng tiếp cận vốn tín dụng từ VPBank.
- Khối công nghệ thông tin ngân hàng cần đẩy mạnh hoạt động, ứng dụng công nghệ theo hướng thực tiễn và chủ động hội nhập công nghệ tiên tiến trên thế
48
giới. Thực hiện tốt chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc lập kế
hoạch, xây dựng, triển khai, cung cấp và hỗ trợ dịch vụ công nghệ thông tin trên hệ thống VPBank nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra các sản phẩm mới có sức
cạnh tranh trên thị trường, cũng như năng cao năng lực xử lý thông tin phục vụ
cho công tác thẩm định, đánh giá khả năng hoàn trả nợ, an toàn tín dụng và
thông tin quản trị hệ thống.
- Kiện toàn bộ máy quản trị điều hành từ hoạch định chính sách kinh doanh, tạo môi trường pháp lý, chỉ đạo điều hành, kiểm tra, kiểm soát đồng thời củng cố sự
phối hợp chặt chẽ của toàn hệ thống, giữa Hội sở chính với ngân hàng, giữa ban
lãnh đạo với nhân viên… nhằm phát huy truyền thống đoàn kết, nâng cao trách
nhiệm của mỗi thành viên. Tăng cường kiểm tra kiểm soát thực hiện kiểm toán độc lập toàn hệ thống, đảm bảo hệ thống kiểm tra nội bộ phải phát hiện được
mọi sai sót tại từng ngân hàng và trong toàn hệ thống.
3.3.4. Đối với các DNVVN
Muốn tiếp cận dễ dàng nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng nói chung và
VPBank nói riêng, DNVVN cũng cần có sự đổi mới, chuyển biến theo hướng tích cực,
hợp tác với ngân hàng trên các phương diện sau:
- DNVVN phải tự nâng cao trình độ quản lý, trình độ trong sản xuất kinh doanh, chú trọng trong việc gia tăng nguồn vốn đối ứng, đảm bảo tình hình tài chính,
xây dựng và hoạch định phương án kinh doanh chi tiết, rõ ràng nhằm thuyết
phục ngân hàng cho vay vốn. Có thể mời chuyên gia tư vấn hoặc sử dụng chính
các dịch vụ tư vấn của ngân hàng để tăng tính hiệu quả và khả thi cho dự án. - Tích cực, chủ động tìm hiểu, cập nhật thông tin về cơ chế chính sách của ngân hàng và các nguồn tài trợ, các chương trình ưu đãi về vốn, dịch vụ từ các ngân
hàng không chỉ khi có nhu cầu về nguồn vốn mới mà ngay cả khi dự án chỉ mới
bắt đầu là ý tưởng.
- Nâng cao uy tín với ngân hàng bằng cách năng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường, trung thực trong việc sử dụng vốn cũng như các điều kiện liên quan đến cho vay, thiết lập mối quan hệ lâu dài với ngân hàng để giảm bớt các trình tự, thủ tục trong các dự án tiếp theo.
49
- Bên cạnh đó, các DNVVN phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản… trong trường hợp cần thiết ngân hàng có thể giảm bớt thời gian khi xem xét các thủ tục này.
Kết luận chƣơng 3
Từ cơ sở lý luận về DNVVN và mở rộng cho vay DNVVN của chương 1, thực
trạng ở chương 2; chương 3 đã đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện
mở rộng cho vay của ngân hàngVPBank đối với các DNVVN một cách hiệu quả, đồng thời cũng đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước, Ngân hàng nhà
nước, các DNVVN và với ngân hàngVPBank nhằm mục tiêu mở rộng cho vay có hiệu
50
quả đối với đối tượng khách hàng DNVVN.
KẾT LUẬN
Xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa như một cơn lốc mạnh mẽ buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải tự vận động và đổi mới nếu không muốn tụt lại phía sau.
Các DNVVN vì thế cũng đã luôn phải cố gắng, nỗ lực hết mình để phát triển cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội của đất nước. Một trong những điều kiện giúp DNVVN phát triển mạnh mẽ là vốn, đặc biệt là vốn vay từ ngân hàng. Hoạt động cho vay tại VPBank đã tạo
điều kiện tốt về vốn để các doanh nghiệp có thể thực hiện sản xuất kinh doanh. Thực tế
đã chứng minh không ít các DNVVN sử dụng vốn đúng mục đích, đem lại hiệu quả hoạt động khả quan, trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng tại
VPBank chưa thực sự cao, vì thế việc mở rộng tín dụng với đối tượng khách hàng là
DNVVN bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc
phục. Từ những phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động trên, đề tài đã nêu lên một số
nguyên nhân, hạn chế và biện pháp khắc phục những nguyên nhân đó, dù không được
toàn diện và đầy đủ nhưng rất mong sẽ phần nào giúp ích cho ngân hàng có thêm một
số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn kế hoạch mở rộng tín dụng với DNVVN trong
thời gian tới.
Như vậy, có thể nói khóa luận đã đạt được một số kết quả như sau:
Thứ nhất: Khái quát được những cơ sở lý luận của việc mở rộng tín dụng với
DNVVN như các khái niệm cơ bản, các chỉ tiêu hay các nhân tố ảnh hưởng đến việc
mở rộng tín dụng với DNVVN.
Thứ hai: Dựa trên các cơ sở lý luận khoa học và những minh họa sinh động, cụ
thể để phân tích thực trạng việc mở rộng tín dụng với DNVVN tại VPBank.
Thứ ba: Chỉ ra những kết quả đạt được cũng như nguyên nhân và hạn chế đối
với việc mở rộng tín dụng với DNVVN tại VPBank để từ đó đưa ra một số kiến nghị
và giải pháp mang tính khả thi, có cơ sở nhằm mở rộng và phát triển hơn vấn đề này.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Ngân hàng VPBank các năm 2010,
2011, 2012, 2013
2. Tạp chí Ngân hàng VPBank các năm 2010, 2011, 2012, 2013 3. Các văn bản, nghị định hướng dẫn của Ngân hàng VPBank về hoạt động tín
dụng
4. Kinh tế chính trị cao cấp tập 1 ( Nhà xuất bản chính trị quốc gia ) 5. Giáo trình Ngân hàng thương mại ( PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Nhà xuất bản
Thống kê)
6. Giáo trình Ngân hàng thương mại ( NGƯT.TS Tô Ngọc Hưng, Nhà xuất bản
Thống kê )
7. Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính ( Frederic Mishkin) 8. Tạp chí của Tổng cục Thống kê ISNN 0866-7322, Số 5/2013 (475) 9. http://www.vinacorp.vn/news/doanh-nghiep-vua-va-nho/ct-544643 10. http://www.tapchitaichinh.vn/Trao-doi-Binh-luan/Doanh-nghiep-nho-va-vua-
Thuc-trang-va-giai-phap-ho-tro-nam-2013/22487.tctc

