BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI CƯỜNG KHÔI
SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: LÊ THỊ HỒNG VÂN : A19043 : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI CƯỜNG KHÔI
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành
: TS Trần Đình Toàn : Lê Thị Hồng Vân : A19043 : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ............................................. 1
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp .............................................................................................................. 1
1.1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp ................................................ 1
1.1.2. Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp ............................................... 1
1.1.3. Phân loại vốn trong doanh nghiệp ...................................................... 2
1.1.4. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ............................................................................................................. 4
1.2. Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp ................................................. 6
1.2.1. Quản lý bằng tiền mặt ........................................................................ 6
1.2.2. Quản lý hàng tồn kho .......................................................................... 6
1.2.3. Quản lý khoản phải thu ....................................................................... 7
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ................................................. 7
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ........................................................ 7
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ............................. 8
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp .............................................................................................................. 9
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ...... 10
CHƯƠNG 2. Thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi ....................................................... 14
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH TM Cường Khôi ......................................... 14
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................... 14
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi ........ 14
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Cường Khôi ....................... 15
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH TM Cường
Khôi ...................................................................................................................... 16
2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận ...................................... 16
2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty .......................................................... 18
2.2.3. Cơ cấu tài sản của công ty ................................................................. 20
2.3. Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi ................. 21
2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH TM
Cường Khôi ....................................................................................................... 21
2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM
Cường Khôi ....................................................................................................... 23
2.4. Kết luận ....................................................................................................... 33
2.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn của công ty ... 34
2.4.2. Những hạn chế trong công tác quản lý vốn của công ty .................. 34
2.4.3. Nguyên nhân ..................................................................................... 35
CHƯƠNG 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi .............................................................................................. 37
3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới ....................... 37
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH
TM Cường Khôi ....................................................................................................... 37
3.2.1. Phân cấp cải tiến, đổi mới và quản lý chặt chẽ tài sản cố định ........ 37
3.2.2. Giải pháp về vốn lưu động ................................................................ 38
3.3. Các giải pháp chung ................................................................................... 40
3.3.1. Công ty cần đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ
chức quản lý nguồn vốn ................................................................................... 40
3.3.2. Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty . 40
3.3.3. Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn ........... 41
3.3.4. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn ..................................................... 41
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính
BCTC
Doanh nghiệp
DN
Đơn vị tính
ĐVT
Thu nhập doanh nghiệp
TNDN
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH
Thương mại
TM
Tài sản cố định
TSCĐ
Tài sản lưu động
TSLĐ
Vốn cố định
VCĐ
Vốn chủ sở hữu
VCSH
Vốn lưu động
VLĐ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Bảng 2.1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi ... 17 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty ................................................................ 19 Bảng 2.3: Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn ................................................. 19 Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của công ty ....................................................................... 20 Bảng 2.5: Cơ cấu TSCĐ của công ty TNHH TM Cường Khôi .............................. 22
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định ................................... 23 Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi ............. 24 Bảng 2.8: Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty .......................... 27
Bảng 2.9: Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của công ty ............................. 27 Bảng 2.10: So sánh chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm với trung bình ngành..................... 28 Bảng 2.11: chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động của công ty ................................ 29
Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty ......................................... 30 Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá kỳ thu tiền bình quân ............................................... 31 Bảng 2.14: Khả năng thanh toán của công ty TNHH TM Cường Khôi ............... 32
Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi…… 24
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn lưu động của công ty……………………………………. 25 Biểu đồ 2.3: So sánh chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm của công ty với trung bình ngành28 Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu đánh giá kỳ thu nợ bình quân của công ty………………… 31
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH TM Cường Khôi .................................. 15
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn: Tiến sĩ Trần Đình Toàn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế Quản lý, các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức và kinh
nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện
đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty
TNHH TM Cường Khôi đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung
thêm của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 27 Tháng 10 Năm 2014
Sinh Viên
Lê Thị Hồng Vân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Lê Thị Hồng Vân
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vốn là yếu tố vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhiệm vụ chính trong công tác quản lý vốn của mỗi doanh nghiệp. Việc lựa chọn nguồn vốn là vô cùng quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả góp
phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp.
Trong quá trình đổi mới và hội nhập của nền kinh tế nước ta đã đạt được những
thành tựu đáng kể và có những bước đột phá mạnh mẽ. Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới không chỉ mang đến cơ hội mà còn những thách thức không hề nhỏ.Vì vậy
hiệu quả sử dụng từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất
bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay. Vậy nên việc quản lý vốn là công tác quan trọng đòi hỏi sự chặt chẽ, sát sao để đảm bảo lượng vốn ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải được thu hồi về sau
mỗi kỳ sản xuất, tiền vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nêu trên với nền kinh tế - xã hội, qua thời gian thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Cường Khôi, một công
ty kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng, em nhận thấy công ty cũng
đang gặp khó khăn nhất định trong vấn đề này. Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp,
em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu
hạn thương mại Cường Khôi”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vốn của doanh nghiệp được xem xét trên các khía cạnh
tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng trong mối liên hệ với các nhân tố liên quan.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn thương mại Cương Khôi giai đoạn 2011 – 2013 từ đó đưa ra giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty này.
3. Tổng quan nghiên cứu
Trong suốt quá trình đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài đang thực hiện em nhận thấy được sự đầu tư kỹ lưỡng của các tác giả cho chính đề tài của mình.
Đây là một luận văn được viết khá chi tiết, cùng với việc đưa ra những quan điểm về vốn của những nhà kinh tế học tác giả đã đưa ra một loạt các quan điểm riêng
của bản thân và chứng minh một cách khoa học. Luận văn còn thể hiện công sức mà tác giả đã bỏ ra thông qua rất nhiều số liệu thu thập được và giải thích chứng minh cho
sự biến đổi của nó. Những giải pháp mà tác giả đưa ra không chỉ đơn thuần là lý thuyết
mà còn thể hiện kiến thực thực tế mà người viết có được khi áp dụng vào luận văn tiến
sĩ này. [3]
Để đưa ra được sự hiểu biết chính xác về vốn và đánh giá được hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp tác giả đặt ra câu hỏi “Vốn là gì” để từ đó thông qua các quan niệm khác nhau về vốn của Mark, Paul A.Samuelson, David Begg đưa ra những nhận
xét của mình về những ưu điểm, những thiếu xót trong chính những định nghĩa đó và rút ra định nghĩa của bản thân về vốn. Trong suốt chương I tác giả đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề liên quan đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Nội dung được đưa ra
ngắn gọn nhưng hết sức đầy đủ thể hiện được khả năng khái quát kiến thức của người
viết. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được trình bày một cách đầy đủ có khoa học, được trích dẫn nguồn rõ ràng. [5]
Khác với tác giả Nguyễn Tuấn Anh, khóa luận của Trần Thị Lan Anh lại đưa ra
cách tiếp cận vốn một cách đơn giản hơn. Không đi theo chiều hướng dựa trên những định nghĩa có sẵn, tác giả đưa ra quan điểm của chính mình về vốn và vai trò của nó
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó rút ra định nghĩa về vốn và những vấn đề liên quan đến vốn. Trong suốt qua trình đưa ra cơ sở lý thuyết để phục vụ cho việc phân tích hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp tác giả thể hiện
năng lực của bản thân không chỉ lấy nguyên từ các tài liệu tham khảo mà còn phân tích
đi sâu vào vấn đề mình đang nghiên cứu. [4]
Việc nghiên cứu các khóa luận liên quan đến chủ đề mình đang làm giúp em có định hướng rõ hơn về cấu trúc bài viết của mình, biết mình phải viết gì và
khai thác nó dựa trên những tiêu chí nào.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nhiên cứu được sử dụng chủ yếu trong khóa luận là:
- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh số liệu kỳ này với số liệu những kỳ trước, so sánh số liệu quả doanh nghiệp với kết quả bình quân ngành. Tuy nhiên
phương pháp này yêu cầu tính chính xác về thời gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính.
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Dựa trên những chỉ tiêu đã tính toán được và dựa vào tình hình thực tế của doanh nghiệp ta đưa ra những nhận xét về biến động và định
hướng phát triển.
- Phương pháp tổng hợp
5. Kết cấu khóa luận
Bên cạnh các phần như mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu đồ thị,
tài liệu tham khảo thì khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty TNHH TM Cường Khôi
Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi
Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Đình Toàn cùng toàn thể cán bộ công nhân viên tại công ty TNHH TM Cường Khôi đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong thời gian qua.
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý nhiệt tình từ thầy cô và
các bạn.
Hà Nội, Ngày 27 Tháng 10 Năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Hồng Vân
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào doanh nghiệp cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố
cơ bản như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động đòi hỏi doanh nghiệp
phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh để có được. Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban
đầu là tiền chuyển sang trạng thái hiện vật và cuối cùng lại trở về tiền. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu
không những chỉ được bảo tồn mà còn được tăng thêm do hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh
doanh được gọi là vốn. Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn giá trị vật tư tài sản và
hàng hóa của doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình
thái vật chất cụ thể.
Trong khóa luận này có thể định nghĩa: “Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu
và các quá trình tiếp theo cho quá trình sản xuất kinh được sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”[1,tr92]
1.1.2. Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp
Vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên có trong tay một
lượng vốn lớn chưa hẳn doanh nghiệp đã đạt được những mục tiêu kinh doanh của
mình. Vấn đề đặt ra trong mỗi doanh nghiệp khi đã có vốn là việc quản lý và sử dụng vốn có hợp lý và hiệu quả không. Để làm được điều đó thì trước hết nhà quản trị phải
nhận thức đầy đủ về những đặc trưng của vốn:
Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của những tài sản có thực mà doanh nghiệp huy động và sử dụng vào sản xuất kinh doanh bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình như máy móc, đất đai, bản
quyền,…
Thứ hai: Vốn phải được vận động sinh lời, vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng
tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn để thực sự trở thành vốn thì đồng tiền đó phải vận
1
động sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng
xuất phát điểm và đích đến của vòng tuần hoàn phải là tiền – tiền quay về nơi xuất
phát với giá trị ngày càng lớn hơn.
Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng. Một lượng vốn chưa đủ lớn để trang trải những chi phí đầu tư ban
đầu thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh được. Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải
tìm cách thu hút vốn như kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh.
Thứ tư: Vốn phải có giá trị về mặt thời gian, điều này cũng có nghĩa là phải xét
tới yếu tố thời gian của vốn. Trong điều kiện kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau. Chính vì vậy khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác định hiệu quả do hoạt động đầu tư
mang lại các doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn.
Thứ năm: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt
chẽ, sử dụng có hiệu quả, tránh hiện tượng thất thoát lãng phí. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay vốn là yếu tố rất quan trọng vì vậy không thể
có đồng vốn vô chủ. Khi vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định thì mới được chi
tiêu hợp lý và có hiệu quả.
Thứ sáu: Trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác. Giá trị sử
dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước. Khác với những hàng hóa thông thường khác, quyền sở hữu vốn và quyền sử
dụng vốn có thể gắn liền với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau.
Thứ bảy: Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản hữu hình mà nó còn là biểu hiện giá trị của các tài sản vô hình như vị trí địa lý, lợi thế thương mại, nhãn mác sản phẩm, bằng phát minh sáng chế…Chính vì lẽ đó mà chúng ta cần phải
phân biệt vốn và tài sản của doanh nghiệp. Đặc trưng này rất quan trọng vì nó cho thấy công dụng và tính đa dạng của các loại vốn trong doanh nghiệp, buộc các nhà quản lý
phải xem xét đến quá trình sử dụng vốn như thế nào sao cho hiệu quả.
1.1.3. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải nắm giữ nguồn hình thành vốn từ đó có phương án huy động và biện pháp quản lý, sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tùy từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể có
cách phân loại như sau:
2
1.1.3.1. Phân loại theo đặc điểm sở hữu vốn kinh doanh
Về cơ bản, vốn được hình thành từ hai nguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Đây là cách phân loại phổ biến trong nền kinh tế hiện nay, nó giúp cho doanh nghiệp
có thể thiết lập được cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của mình.
- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là toàn bộ giá trị vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết
thanh toán.
Nguồn vốn chủ sở hữu có vai trò đặc biệt vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tạo điều kiện cho chủ doanh nghiệp chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài
chính. Trong vốn chủ sở hữu có vốn chủ sở hữu ban đầu (vốn pháp định đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn điều lệ đối với các doanh nghiệp khác ngoài quốc doanh) và vốn
chủ sở hữu bổ sung (được bổ sung từ lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp)
+ Vốn pháp định là số vốn tối thiểu ban đầu khi doanh nghiệp được pháp luật công
nhận.
+ Vốn bổ sung trong kinh doanh là số vốn huy động tăng thêm trong quá trình
doanh nghiệp hoạt động.
- Nợ phải trả
Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng doanh nghiệp được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong
khoảng thời gian nhất định
Nợ phải trả là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế. Việc thanh toán các khoản nợ có thể thực hiện bằng nhiều cách như trả bằng tiền, trả bằng tài sản, cung cấp
dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu. Theo tính chất và thời hạn thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được
chia ra thành:
- Nợ ngắn hạn: Là khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian ngắn như vay
ngắn hạn, phải trả người bán, và các khoản phải nộp Nhà nước…
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải trả như vay
dài hạn, phát hành cổ phiếu…
3
Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao thì cần phải kết hợp
cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Mức độ kết hợp hai nguồn này còn phụ
thuộc vào ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, tùy thuộc vào quyết định của nhà quản lý trước tình hình tài chính mà doanh nghiệp mình đang quản lý. Cách phân loại nguồn vốn này giúp doanh nghiệp cơ cấu được nguồn vốn một cách tối ưu
nhất giúp đạt hiệu quả kinh tế cao tiết kiệm chi phí.
1.1.3.2. Phân loại theo đặc điểm của tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư trong quá
trình sản xuất kinh doanh
Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp làm 2 loại:
vốn cố định và vốn lưu động
- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định thường chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Để quản lý, sử dụng hiệu quả vốn cố định cần nghiên cứu những
tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục.
Cách phân loại này rất quan trọng bởi vốn cố định và vốn lưu động có hình thái
biểu hiện và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất nên cách thức quản lý và sử dụng chúng cũng khác nhau. Tùy vào ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ áp
dụng tỉ trọng giữa hai nguồn vốn này sao cho hợp lý.
1.1.3.3. Phân loại theo thời gian
Căn cứ theo thời gian đầu tư vốn của doanh nghiệp có thể chia vốn thành: vốn
ngắn hạn và vốn dài hạn
- Vốn ngắn hạn là các khoản vốn có thời gian chiếm dụng ngắn (nhỏ hơn 1 năm) bao gồm: vốn vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng, nợ phải trả nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên và các khoản thuế phải nộp. Vốn ngắn hạn giúp doanh nghiệp rút ngắn được quá trình chu chuyển vốn điều này giúp tối thiểu hóa chi phí trong các
dự án mà doanh nghiêp tham gia đầu tư.
- Vốn dài hạn là các khoản vốn có thời gian chiếm dụng dài (lớn hơn 1 năm) bao gồm: VCSH, vốn vay dài hạn từ các tổ chức tín dụng. Vốn dài hạn có nhược điểm là
thường phát sinh thêm chi phí lãi vay cao mỗi khi sử dụng nguồn vốn đi vay dài hạn.
1.1.4. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có vai trò quan trọng trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là 4
điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp. Tùy theo nguồn của vốn kinh doanh cũng như phương thức huy động vốn mà
doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư
nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh.
- Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp. Để có thể đi vào sản xuất kinh doanh, trước tiên doanh nghiệp phải đăng kí vốn điều lệ cùng hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh. Trên cơ sở đó, các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền kết luận doanh nghiệp có khả năng tồn tại và phát triển
hay không, từ đó đưa ra quyết định có cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp không. Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định
trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.Tùy theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương
thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên
doanh… Thêm vào đó, vốn điều lệ mà công ty đăng ký phải lớn hơn vốn pháp
định, là lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định doanh nghiệp phải có để tồn tại
và phát triển.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện
mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt dộng như phá sản, giải thể, sát nhập. Sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật cần phải thỏa mãn nhiều yếu tố trong đó vốn có thể được xem là một trong những cơ sở
quan trọng nhất.
- Về mặt kinh tế: Vốn là điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh. Một quá trình sản xuất kinh doanh cần rất nhiều điều kiện để diễn ra: yếu tố vốn, yếu tố lao động, yếu tố công nghệ. Trong đó, yếu tố vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng. Vốn được sử dụng để mua sắm máy móc, dây truyền, công nghệ sản xuất, bằng sáng chế, phát
minh phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn không chỉ là tất cả các yếu tố ban đầu được đầu tư cho một quá trình sản xuất. Vốn còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thường xuyên. Khi các yêu cầu về lao động và công
nghệ đã được đảm bảo thì vốn cũng phải được đảm bảo để quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên liên tục. Mỗi loại hình doanh nghiệp có nhu cầu về vốn rất khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn dùng để mua nguyên vật liệu, với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì vốn dùng để mua hàng để bán… ngoài ra, vốn còn được
dùng để trả lương nhân viên, để thanh toán, giao dịch…
5
Tuy nhiên, không phải lúc nào vốn trong nghiệp cũng vừa đủ, có khi ít, có khi
nhiều. Có nhiều nguyên nhân gây ra thiếu thốn như hàng tồn kho đọng lại nhiều, khách
hàng chưa thanh toán. Trong các trường hợp đó, cần phải kịp thời huy động vốn để
quá trình hoạt động của doanh nghiệp được trôi chảy, liên tục.
1.2. Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp 1.2.1. Quản lý bằng tiền mặt
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một
lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng
thái bình thường.
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền mặt bao gồm các vấn đề chính sau:
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt còn thiếu trong kỳ, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp nắm được cơ hội kinh doanh tốt mang lại lợi nhuận cao.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng những nội quy, quy chế về quản lý các khoản phải thu chi đặc biệt là các khoản thu
chi bằng tiền mặt.
- Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ, không được chi
tiêu ngoài quỹ.
- Phải có sự phân định rõ ràng giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
- Tăng tốc độ quá trình thu tiền và làm chậm lại quá trình chi tiền.
- Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt. Xác định rõ đối tượng tạm ứng,
các trường hợp tạm ứng, mức độ và thời gian tạm ứng.
- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh
nghiệp.
1.2.2. Quản lý hàng tồn kho
Để quản lý tốt vốn dự trữ hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa để bán. Nội dung
chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là:
- Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ và lượng tồn
kho dự trữ hợp lý.
6
- Xác đinh và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng đảm bảo: giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợi cho doanh nghiệp và tất cả gắn liền với
chất lượng vật tư, hàng hóa phải đảm bảo.
- Lựa chọn các phương tiện vận chuyển để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển xếp dỡ.
- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa.
- Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư đó để thu hồi vốn.
- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
1.2.3. Quản lý khoản phải thu
Quản lý khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp bởi khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của các doanh nghiệp, liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp. Để quản lý khoản phải thu khách
hàng doanh nghiệp cần chú ý:
- Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) với khách hàng.
- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: công việc chủ yếu trong việc
hình thành chính sách tín dụng thương mại cần các định là bán chịu cho ai.
- Xác định điều kiện thanh toán: doanh nghiệp phải quyết định thời hạn bán chịu
(thời hạn thanh toán) và tỷ lệ chiết khấu thanh toán.
- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu.
- Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong
và ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
7
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm mục tiêu chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa.
Doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn phải vận động sinh lời không để nhàn rỗi. Bên
cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả. Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào
việc sai mục đích.
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vô cùng cần thiết đối với các doanh
nghiệp trong điều kiện hiện nay. Điều này xuất phát từ một số lý do sau:
- Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao. Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các
doanh nghiệp là vốn, vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn mọi hoạt động sẽ bị ngưng trệ
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp
nữa.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳng
định chắc chắn hơn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ dễ
dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi ro và mới phát triển được.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước
mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc
8
độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận
ngày càng cao.
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố. Do vậy, để đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh
nói chung, trong sử dụng vốn nói riêng, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả
kinh doanh
Nhóm yếu tố khách quan:
- Do cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của Nhà nước: Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và định hướng cho các hoạt động thông qua các chính sách vĩ mô. Do vậy chỉ cần một sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước như chính sách giá cả, phương pháp đánh giá tài sản, phương pháp khấu hao TSCĐ… cũng như có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Do tác dộng của nền kinh tế: Yếu tố lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hóa… Vì vậy vốn của doanh nghiệp rất có thể bị mất dần do tốc độ trượt giá của đồng tiền nếu doanh nghiệp không có biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả.
- Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ: làm cho tài sản cố định bị lỗi thời và lạc hậu nhanh chóng. Nếu doanh nghiệp không nhạy bén trong kinh doanh, thường xuyên đổi mới máy móc trang thiết bị để làm ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ mất đi khả năng cạnh tranh, hoạt động kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ. Sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trên thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải nhạy cảm trong kinh doanh, không ngừng tìm tòi để có những biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn của mình. - Do những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt… hoặc những rủi ro trong kinh doanh mà làm thiệt hại đến vốn của doanh nghiệp.
Nhóm yếu tố chủ quan: Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Đó là:
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Nếu trình độ quản lý không tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, nếu tay nghề người lao động không cao sẽ làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu DN lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn. Ngược lại sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
9
- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN: Việc đầu tư vào
các tài sản không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn hoặc vay nợ quá nhiều.
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp khi kinh doanh thì mục tiêu hàng đầu là tạo ra lợi nhuận. Trong quá trình kinh doanh để đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của chính doanh nghiệp đòi hỏi phải đánh giá được tình hình sử dụng vốn của mình thông qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.4.1. Chỉ tiêu đánh giá toàn bộ vốn
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh được khả năng sinh lời của một doanh nghiệp một cách tổng quát nhất. Bên cạnh so sánh giữa các năm để biết sự tăng giảm của hiệu quả sử dụng vốn của công ty ta cũng so sánh với các chỉ số trung bình ngành để đánh giá
xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA là chỉ số đo khả năng tạo lợi nhuận từ đầu tư tài sản, phản ánh một đồng
đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Thông thường tỷ suất càng cao đồng nghĩa với doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả. Để có được cái nhìn khách quan và chính xác, cần so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp cùng
ngành nghề hoặc tỷ lệ chung của ngành.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
Nếu tỷ suất sinh lời của tài sản lớn hơn 0 tức là doanh nghiệp đang có lãi. Nếu tỷ suất sinh lời nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo
bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp.
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ số này càng lớn chứng tỏ những biện pháp
doanh nghiệp áp dụng nhằm làm giảm chi phí có hiệu quả.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)= Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Thông qua tỷ số này ta biết được lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0 nghĩa là doanh nghiệp đang kinh doanh có
lãi, tỷ số càng cao thì lãi càng cao. Nếu tỷ số này nhỏ hơn không tức là doanh nghiệp
đang bị thua lỗ.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lãi. Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh
10
nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả giúp cho doanh nghiệp thu hút được các nhà đầu
tư lớn.
Tỷ sinh lời trên VCSH= Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu
1.3.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nhóm chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả tổ chức và vốn cố định thì cần xác định được hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của doanh nghiệp
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu doanh thu thuần trong kỳ. Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố
định của doanh nghiệp cao.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định= Doanh thu thuần trong kỳ VCĐ bình quân trong kỳ
- Hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghịch đảo của các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu
đồng vốn cố định.
VCĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng vốn cố định= Doanh thu thuần trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ= Lợi nhuận trước (sau)thuế VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra được mấy đồng lợi nhuận trước (sau) thuế
1.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá trình độ của một tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luận chuyển vốn lưu động: để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu
động, người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:
+ Vòng quay vốn lưu động: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện trong một kỳ (thường là một năm). Nếu số vòng quay vốn lưu động càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả.
Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Số VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
11
(VLĐ đầ u kỳ+cuố i kỳ) 2
Trong đó: Số VLĐ bình quân trong kỳ=
+ Số ngày luân chuyển: phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.
Số ngày trong kỳ (360 ngày) Số ngày luân chuyển= Số vòng quay vốn lưu động
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh
thu thuần cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động.
Hệ số đảm nhiệm VLĐ= Số VLĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần
- Mức doanh lợi vốn lưu động: phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh lợi VLĐ= Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) TNDN VLĐ bình quân trong kỳ
Bên cạnh đó để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn sử dụng
một số chỉ tiêu sau
- Kỳ thu tiền bình quân: là số ngày bình quân để thu hồi được các khoản phải thu.
Kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh.
360 Kỳ thu tiền bình quân = Hệ số thu nợ
Trong đó:
Hệ số thu nợ = Doanh thu thuần Phải thu khá ch hàng
- Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa vật tư tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu phản ánh số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh
doanh càng có kết quả tốt do số tiền doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho thấp
nhưng vẫn đạt doanh số cao.
Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán Giá trị lưu kho
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và
ngược lại.
12
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: cho biết sự đảm bảo cảu các khoản nợ trong ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì thể
hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đang ở tình trạng tốt.
Khả năng thanh toán ngắn hạn= Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Hệ số này không phải càng cao càng tốt nó còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản lưu động chiếm tỷ trọng cao như thương mại trong
tổng tài sản thì hệ số này cao và ngược lại.
- Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh việc doanh nghiệp có thể thanh toán được các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất. Nếu chỉ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng
quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời.
Tài sản ngắn hạn -Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh= Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán tức thời: chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay bằng tiền của doanh nghiệp khi chủ nợ có yêu cầu. Nếu chỉ tiêu này cao doanh
nghiệp sẽ có khả năng thanh toán nhanh và ngược lại nếu thấp doanh nghiệp sẽ mất
nhiều thời gian để thanh toán các khoản nợ.
Khả năng thanh toán tức thời= Tiền và các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn
13
CHƯƠNG 2. Thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn
tại Công ty TNHH TM Cường Khôi
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH TM Cường Khôi 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH TM Cường Khôi được thành lập vào ngày 18/05/2009 với số vốn ban đầu là một tỷ chín trăm triệu đồng có địa chỉ tại thôn Trại – xã Liêm Tiết – TP. Phủ Lý. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực “Kinh doanh vật liệu xây dựng – xây dựng công trình – kinh doanh vật tư”. Công ty được thành lập với bộ máy tổ chức hợp
lý, đầy đủ tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh, có tài khoản ngân
hàng và đủ tư cách pháp nhân để chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp khấu hao tài sản cố định đang được áp dụng tại công
ty là phương pháp đường thẳng. Trong suốt quá trình hoạt động công ty luôn tuân thủ theo những nguyên tắc đề ra đảm bảo cho công ty được hoạt động và phát triển bình
thường mà không gặp bất cứ một trở ngại nào về mặt kinh tế cũng như pháp luật.
Sau hơn 5 năm hoạt động vượt qua rất nhiều khó khăn thách thức công ty đã dần
khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng. Công ty luôn cố gắng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất và đảm bảo đúng tiến độ cho dù gặp
bất cứ trở ngại nào. Đến nay công ty đã vươn lên phát triển và ổn định tạo được chỗ đứng trong lĩnh vực xây dựng, tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng. Hàng năm công ty đã đóng góp một lượng lớn cho Ngân sách Nhà nước từ chính khoản lợi nhuận của mình. Với mong muốn công ty ngày một phát triển và mở rộng được thị trường
công ty TNHH TM Cường Khôi đang tích cực nâng cao trình độ nhân lực, đổi mới
thiết bị để đạt được hiệu quả cao nhất.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi
Kể từ khi thành lập công ty TNHH TM Cường Khôi hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu, vật tư và trang trí nội ngoại thất. Đầu tư xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển đất nước. Công ty chuyên cung cấp các loại vật liệu có chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu
của nhà đầu tư như: sắt thép, xi măng, gạch ngói, các thiết bị điện, sơn phủ, sơn chống
thấm.
Song song với việc cung cấp vật liệu xây dựng công ty còn nhận thầu thi công công trình. Công ty đã tạo được uy tín với những công trình như trường học, bệnh viện, công trình giao thông, thủy lợi…có chất lượng tốt mang lại hiệu quả cao. Các
công trình được thực hiện đúng tiến độ, nhanh chóng được đưa vào sử dụng và nhận
14
được sự đánh giá cao từ người sử dụng và nhà đầu tư. Bên cạnh việc cung cấp vật liệu
xây dựng và thi công công trình công ty còn nhận cải tạo và trang trí công trình. Với
các thiết bị công ty xem xét cân nhắc kỹ lưỡng đem lại hiệu quả về mặt chất lượng
cũng như thẩm mỹ cho công trình.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Cường Khôi
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH TM Cường Khôi
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng vật tư Phòng kỹ thuật Phòng kế toán - tài vụ Phòng hành chính tổng hợp
Bộ phận thi công, xây lắp
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
2.1.3.1. Giám đốc
Giám đốc là người đại diện pháp lý cho công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
2.1.3.2. Phó giám đốc
Phó giám đốc là người được giám đốc ủy quyền thay mặt điều hành các lĩnh vực mà giám đốc giao phó và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Bên cạnh đó phó giám đốc còn là người giám sát hoạt động của các phòng ban, có nhiệm vụ tham mưu, góp ý với giám đốc trước những quyết định quan trọng. Phó giám đốc do giám
đốc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm, khen thưởng và kỉ luật.
2.1.3.3. Phòng kế toán tài vụ
- Lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của công ty trình cho giám đốc xem xét
và phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
15
- Thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng
vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ.
- Tham mưu với giám đốc trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển
vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn công ty.
2.1.3.4. Phòng vật tư
- Là phòng tham mưu giúp giám đốc xây dựng và quản lý hệ thống trang thiết bị,
máy móc đảm bảo cho việc thi công.
- Thực hiện thu mua, phân phối nguyên vật liệu. Chịu trách nhiệm giám sát cũng như báo cho ban lãnh đạo biết những biến đổi về chất lượng và giá cả của nguyên vật
liệu.
- Tổ chức và lên kế hoạch nâng cấp, mua sắm các trang thiết bị, nguyên vật liệu và
vật tư cho công ty. 2.1.3.5. Phòng kỹ thuật
- Bộ phận này có chức năng quản lý các công trình mà công ty tham gia. Là bộ phận
trực tiếp tham gia và giám sát tiến độ cũng như chất lượng của công trình.
- Hướng dẫn công nhân sử dụng các loại máy móc, trang thiết bị để đạt hiệu quả và
tiến độ mong muốn của công ty. 2.1.3.6. Phòng hành chính tổng hợp
- Xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ, xây dựng và thực hiện các chính sách đối với
người lao động, quản lý danh sách cán bộ công nhân viên.
- Thực hiện việc giao tiếp về hành chính với bên ngoài, đảm bảo mọi hoạt động của
công ty diễn ra liên tục hiệu quả.
2.1.3.7. Bộ phận thi công xây lắp
- Bộ phận bao gồm những công nhân có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm. Bộ
phận này hoạt động dưới sự giám sát của phòng kỹ thuật.
- Bên cạnh làm việc hiệu quả để đảm bảo tiến độ công trình bộ phận này còn chịu trách nhiệm báo cáo cho giám sát biết tình hình về vật liệu và những sự cố xảy ra trong quá trình thi công...
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH TM Cường
Khôi
2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận
Để có cái nhìn rõ hơn về tình hình doanh thu - chi phí – lợi nhuận của công ty trong những năm gần đây chúng ta theo dõi bảng báo cáo kết quả kinh doanh để thấy
rõ được sự chênh lệch trong các khoản mục.
16
Bảng 2.1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011
0,94 1 Chênh lệch % (69.36) 6.38 Giá trị (19,128) 0,06 Chênh lệch % (17.09) (66) Giá trị (1,439) (0,66)
415 485 461 (24) (4.95) (46) (9.98)
26 13 7 (13) (50) (6) (46.15) Năm 2013 1.Doanh thu thuần 27,546 8,418 6,979 0,34 2.Chi phí tài chính 3. Chi phí quản lý kinh doanh 3. Lợi nhuận sau thuế TNDN
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
Thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy các chỉ tiêu có sự thay đổi
lớn giữa các năm. Cụ thể là:
Về doanh thu: Trong năm 2011 doanh thu của công ty đạt 27,546 triệu đồng đến năm 2012 giảm xuống còn 8,418 triệu đồng và đến năm 2013 tiếp tục giảm 1,439 triệu đồng xuống còn 6,979 triệu đồng. Năm 2011 doanh thu của công ty khá cao nguyên nhân do cuối năm 2011 công ty tham gia vào các hạng mục công trình giao thông nông thôn, xây dựng trường học và trạm xá nên doanh thu tăng lên đáng kể. Tuy nhiên
sang đến năm 2012 một phần do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, một phần do công tác giải phóng mặt bằng và các thủ tục pháp lý còn chậm trễ nên tiến độ thi công
công trình bị chậm lại gây nhiều thiệt hại cho công ty. Mặc dù các công trình có vốn đầu tư của nhà nước nhưng lượng vốn trả về quá ít nên công ty chỉ thi công được từng
hạng mục, chưa hoạt động hết công suất dẫn đên sự sụt giảm doanh thu của công ty. Vì vậy khi nền kinh tế phục hồi công ty cần có phương án phát triển đúng đắn để tận
dụng thời cơ tăng doanh thu và lãi cho công ty.
Về chi phí:
- Chi phí tài chính: trong 3 năm chi phí công ty bỏ ra có sự biến đổi. Năm 2012 chi phí tài chính tăng 0,06 triệu đồng tương ứng với mức tăng 6.38% so với năm 2011.
Nguyên nhân do trong năm 2012 công ty có vay thêm vốn ngân hàng đầu tư mua mới một số máy móc thiết bị như máy xúc, ô tô tải… để phục vụ cho việc thi công công trình. Đến năm 2013 chi phí tài chính của công ty giảm 0,66 triệu xuống còn
0,34 triệu tương ứng với mức giảm 66% so với năm 2012. Nguyên nhân trong năm này công ty đã thanh toán bớt được một số khoản nợ lớn đối với ngân hàng. Chi
phí tài chính giảm giúp công ty giảm bớt áp lực trong tình hình khó khăn chung của
nền kinh tế.
17
- Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2012 chi phí quản lý kinh doanh của công ty là 461 triệu đồng giảm 24 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng với mức giảm
4.95%. Và trong năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh tiếp tục giảm mạnh 46 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9.98% so với năm 2012. Nguyên nhân do tình hình kinh doanh không mấy khả quan nên công ty đã thực hiện chính sách cắt giảm
nhân sự dẫn đến các chi phí phát sinh cũng giảm đi. Điều này cho thấy công ty đã thực hiện tốt việc tối thiểu hóa chi phí.
Về lợi nhuận: Kết quả kinh doanh có tốt hay không được đánh giá qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế. Từ năm 2011 đến 2013 lợi nhuận của công ty TNHH TM
Cường Khôi liên tục giảm. Cụ thể năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty là 13 triệu đồng giảm 13 triệu đồng tương ứng với mức giảm 50% so với năm
2011. Năm 2013 tiếp tục giảm 6 triệu đồng tương ứng với mức giảm 46.15% so với năm 2012. Nguyên nhân khiến cho lợi nhuận sau thuế giảm là sự giảm sút của doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Lợi nhuận sau thuế giảm cho
thấy sự khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Sự khó khăn của nền kinh tế đã tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Nhìn chung tình hình sử dụng vốn của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 khá là hợp lý. Bên cạnh đó, công ty vẫn gặp phải một số vấn đề cần phải xử lý đảm bảo cho
công ty hoạt động tốt và ngày càng phát triển.
Nguồn vốn của công ty được hình thành bởi nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Việc đảm bảo hài hòa giữa hai thành phần này vô cùng quan trọng đối với hoạt động của
doanh nghiệp. Nó tạo được điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển không ngừng và tạo được tính thanh khoản cao trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Từ năm 2011 đến năm 2013 nguồn vốn của công ty có xu hướng biến động qua
từng năm. Năm 2012 nguồn vốn của công ty tăng 3,432 triệu đồng đạt 17,162 triệu đồng tương đương với mức tăng 25%. Tuy nhiên đến năm 2013 nguồn vốn của công ty lại giảm đột ngột 1,689 triệu đồng còn 15,473 triệu đồng ứng với mức giảm 9.84%.
Điều này cho thấy cơ cấu vốn kinh doanh của công ty cao nhưng không ổn định qua từng năm công ty vẫn đang nỗ lực tập trung vốn đầu tư cho việc mở rộng hoạt động
kinh doanh.
18
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chỉ tiêu Chênh Chênh Giá trị % Giá trị % Giá trị % lệch lệch
11,819 86.08 15,238 88.79 3,419 13,542 87.52 (1,696) Nợ phải trả
Vốn chủ sở 1,911 13.92 1,924 11.21 12 1,931 12.48 7 hữu
Tổng 13,730 100 17,162 100 3,432 15,473 100 (1,696) nguồn vốn
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTC)
Năm 2011 nợ phải trả của công ty là 11,819 triệu đồng tương đương 86.08% tổng nguồn vốn. Thông qua bảng cân đối kế toán của công ty TNHH TM Cường Khôi ta có thể thấy nguyên nhân tổng nguồn vốn tăng trong năm 2012 là do nợ phải trả tăng
3,419 triệu đồng lên 15,238 triệu đồng. Nguyên nhân do công ty đang thi công các công trình dài hạn nên công việc vay vốn các ngân hàng, khách hàng làm nợ phải trả của công ty tăng thêm. Sang năm 2013 nợ phải trả giảm kéo theo sự sụt giảm của tổng
nguồn vốn. Trong năm 2013 công ty đã thanh toán được một số khoản nợ ngắn hạn do làm ăn có hiệu quả nên nợ phải trả giảm khá nhiều tuy nhiên vốn chủ sở hữu lại tăng
lên không đáng kể điều này cho thấy công ty đang chiếm dụng vốn của khách hàng.
Tổng nguồn vốn của công ty tăng là do sự tăng đồng thời của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (phần lớn là tăng nợ phải trả). Qua đó ta thấy nợ nhiều phản ánh khả năng thanh toán hiện hành của công ty thấp. Thông qua một số chỉ tiêu trên ta chưa thể đánh giá xem tình hình công ty làm ăn có hiệu quả không nên chúng ta cần phân tích các chỉ
tiêu khác nữa mới thấy được hiệu quả sử dụng vốn của công ty ra sao.
Bảng 2.3: Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
ĐVT: %
Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 11- 12 12 - 13
ROS 0.09 0.15 0.1 0.06 (0.05)
ROE 1.36 0.68 0.36 (0.68) 0.32
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC)
19
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần thu về tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Năm 2012 tỷ suất sinh lời trên
doanh thu của công ty là 0.15% tăng nhẹ so với năm 2011 là 0.06%. Trong năm 2012 doanh thu thuần của công ty có sự sụt giảm tuy nhiên mức giảm này vẫn nhỏ hơn mức giảm của chi phí vì vậy ROS vẫn tăng. Năm 2013 tỷ suất sinh lời trên
doanh thu thuần của công ty giảm 0.05% so với năm 2012. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm cho thấy lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm đi. Nguyên nhân là do trong năm 2013 công ty phát sinh thêm nhiều khoản chi phí như chi phí lưu kho, chi phí quản lý nợ…. Chỉ số này là rất thấp so với chỉ
số chung của ngành do vậy công ty cần đưa ra những chính sách quản lý nợ, quản
lý chi phí hợp lý.
- Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu thuần chủ sở hữu sẽ thu về cho mình bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên VCSH đạt 1.36% cho thấy công ty thực hiện cân bằng giữa vốn
chủ sở hữu và vốn đi vay điều này tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình huy động vốn và mở rộng thị trường. Năm 2012 và 2013 tỷ suất sinh lời trên VCSH liên tục
giảm còn 0.68% và 0.36%. Nguyên nhân của sự giảm này là do VCSH năm 2013
tăng 0.36% so với năm 2012 trong khi lợi nhuận ròng của công ty giảm 45.8%.
Nhìn chung các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của công ty là rất thấp. Công ty cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc cung cấp nguyên vật liệu, tăng doanh thu
và tối thiểu hóa chi phí. Bên cạnh đó công ty cũng cần hoàn thiện bộ máy quản
lý để quản lý tốt chi phí cho công ty.
2.2.3. Cơ cấu tài sản của công ty
Chúng ta nhận thấy khi phân tích cơ cấu tài sản, ta có thể đánh giá được hiệu quả,
chính xác hơn tình hình sử dụng vốn của công ty.
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của công ty
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chỉ tiêu % Giá trị % Giá trị % Giá trị Chênh lệch Chênh lệch
12,708 92.56 15,965 93.03 3,257 14,475 93.55 (1,490) 1. TSLĐ
1,022 7.44 1,197 6.97 175 998 6.45 (199) 2. TSCĐ
Tổng tài sản 13,730 100 17,162 100 3,432 15,473 100 (1,696)
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
20
Qua bảng số liệu trên cho thấy vốn của công ty được đầu tư hết vào hai loại tài
sản là TSCĐ và TSLĐ. Mức chênh lệch giữa TSCĐ và TSCĐ là khá lớn và tăng dần
từ năm 2011 đến năm 2013. Năm 2011 tỷ trọng TSCĐ là 7.44% tổng tài sản và tỉ trọng này giảm dần đến năm 2013 còn 6.45%, trong khi đó tài sản lưu động có mức tăng không đáng kể năm 2011 tỷ trọng TSLĐ là 92.56% tổng tài sản thì đến năm 2013 chỉ
tăng nhẹ 0.99% lên 93.55%. Nguyên nhân do công ty mở rộng quy mô hoạt động tuy nhiên các dự án trong những năm 2012, 2013 chỉ hoạt động cầm chừng do thiếu vốn
đầu tư. Công ty vẫn phải đầu tư vào TSCĐ để đảm bảo cho việc thi công công trình.
Đến năm 2013, TSCĐ đã giảm xuống và chiếm 6.45% trong tổng tài sản tương
đương giảm 199 triệu đồng so với năm 2012. Nguyên nhân để mở rộng hoạt động kinh doanh thì bên cạnh việc tập trung đầu tư vào TSCĐ thì công ty cũng cần phải tăng
TSLĐ. Thông qua chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời trên tổng tài sản sẽ giúp chúng ta sâu hơn hiệu quả sử dụng vốn của công ty:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Nhìn chung tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty khá thấp so với mặt bằng chung. Từ năm 2011 đến năm 2013 chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần, năm 2011 là 0.19% đến năm 2012 giảm 0.12% còn 0.07%
và năm 2013 tiếp tục giảm còn 0.04%. Nguyên nhân do trong hai năm 2012 và
2013 giá của nguyên vật liệu đầu vào liên tục tăng ảnh hưởng đến giá vốn hoạt động kinh doanh. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm
vì vậy công ty cần hoàn thiện bộ máy quản lý để quản lý tài sản, doanh thu, chi phí
hiệu quả hơn.
Nhìn chung qua 3 năm tổng tài sản của công ty đều có biến động nhưng không nhiều. TSLĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản đang có sự dịch dần về chênh lệch của TSLĐ và TSCĐ. TSLĐ càng nhiều chứng tỏ công ty đang đầu tư
càng ngày càng nhiều vào cơ sở sản xuất, công ty đang mở rộng quy mô lớn. Tuy vậy chúng ta muốn phản ánh được một cách đầy đủ và chính xác hơn tình hình của công ty
chúng ta cần xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
2.3. Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi 2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH TM Cường Khôi
Mặc dù không chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn tài sản của công ty nhưng TSCĐ cũng không kém phần quan trọng. TSCĐ là khoản đầu tư nhằm mục đích sử
dụng lâu dài của công ty góp phần tạo ra doanh thu, lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn
đầu tư của công ty.
21
Bảng 2.5: Cơ cấu TSCĐ của công ty TNHH TM Cường Khôi
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch 11- 12 Chênh lệch 12 - 13 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
138 35 2
1.Máy móc thiết bị 2. TBVP 3.Phần vận tải Tổng TSCĐ 115 138 37 35 1,022 1,024 846 1,022 1,197 2,251 Lượng % Lượng % - - 0.2 175 17.12 (23) 2 (178) 1054
(16.67) 5.71 (17.38) 88.05 (Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
Trong hai năm 2012 và 2013 công ty đã đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị và thiết bị văn phòng. Đồng thời từ năm 2011 đến năm 2013 công ty tập trung đầu tư
vào phương tiện vận tải. Cụ thể năm 2012 phương tiện vận tải trị giá 1,024 triệu đồng đến năm 2013 giảm 178 triệu đồng đạt mức 846 triệu đồng tương ứng với mức giảm 17.38% . Do trong năm 2013 công ty tập trung hoàn thành các hạng mục công trình để
bàn giao, những máy móc thiết bị lỗi thời lạc hậu không phục vụ tốt cho việc thi công công trình được công ty thanh lý để đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại hơn.
Mặt khác trong ba năm công ty không có tài sản nào chưa sử dụng đến hay chờ
thanh lý. Tất cả các tài sản cố định đều được sử dụng dù ít hay nhiều mặc dù chưa cân
đối nhưng cũng tạm để công ty phát triển trong thời gian tới.
Để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty chúng ta đi sâu vào phân
tích một số chỉ tiêu để thấy rõ hơn từ đó đưa ra những kết luận và giải pháp hợp lý.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Năm 2011 hiệu suất sử dụng vốn cố định là 14,51 tức là 1 đồng vốn cố định tạo ra 14,51 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2012 và 2013 chỉ tiêu này giảm đột ngột xuống còn 4,39
đồng và 3,62 đồng tương ứng với mức giảm 69.75% và 17.54%. Nguyên nhân do
trong năm 2013 lượng công trình thi công giảm đi đáng kể, hoặc các dự án hoạt động cầm chừng khiến cho máy móc thiết bị chưa hoạt động hết công suất. Như
vậy TSCĐ của công ty hoạt động chưa thực sự có hiệu quả.
- Hàm lượng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu vốn cố định. Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy hàm lượng vốn cố định năm 2012 tăng xấp xỉ 4 lần so với năm 2011 và đến năm 2013 con số này tiếp tục tăng. Cụ thể năm 2012 là 0,23 đồng và năm 2013 là 0,28
đồng. Điều này cho thấy công tác quản lý vốn cố định của công ty chưa thực sự
hiệu quả.
22
- Tỷ suất sinh lời của vốn cố định: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua bảng trên ta thấy tỷ suất sinh lời của công ty khá
thấp và có xu hướng giảm đi. Năm 2011 tỷ suất sinh lời là 13.73% đến năm 2012 và 2013 giảm xuống còn 6.69% và 3.61%. Có thể thấy năm 2012 và 2013 là hai năm khó khăn của nền kinh tế. Là công ty mới thành lập không tránh khỏi những
cạnh tranh của doanh nghiệp lớn hơn. Doanh thu giảm dẫn đến hiệu quả sinh lời của đồng vốn cố định cũng giảm theo.
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chênh lệch Chêch lệch
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị % Giá trị %
Vốn cố định 1,911 1.923 1.930 12 0.63 7 0.36 Triệu đồng
27,546 8.418 6.979 (19.128) (69.44) (1.439) (17.09) Triệu đồng Doanh thu thuần
26,075 12.828 6.953 (13.247) (50.8) (5.875) (45.8) Triệu đồng Lợi nhuận sau thuế
Lần 14,51 4,39 3,62 (10,12) (69.75) (0,77) (17.54) Hiệu suất sử dụng VCĐ
Đồng 0,06 0,23 0,28 0,17 283.33 0,05 21.74 Hàm lượng VCĐ
% 13.73 6.69 3.61 - (7.04) - (3.08) Tỷ suất sinh lời vốn cố định
( Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM Cường Khôi
Nhận thấy vốn lưu động là tài sản vô cùng quan trọng nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Việc công ty có sử dụng hiệu quả vốn lưu động hay không ảnh
hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của công ty. Nghiên cứu kỹ cơ cấu TSLĐ giúp chúng ta đưa ra những đánh giá kịp thời tình hình của công ty và đưa ra những
quyết định về mua hàng hóa, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của công ty.
Nhìn vào biểu đồ ta nhận thấy quy mô tài sản ngắn hạn có xu hướng biến động qua từng năm, năm 2012 tăng 3,257 triệu đồng tương đương với mức tăng 25.63% so với năm 2011 do trong năm 2012 công ty quyết định bổ sung vốn lưu động để mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên sang đến năm 2013 tài sản ngắn hạn lại
23
giảm 9.33% nguyên nhân do sự sụt giảm của hàng tồn kho và các khoản phải thu
khách hàng.
Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi
18.000
15.965
16.000
14.475
14.000
12.708
12.000
10.000
8.000
6.000
4.000
2.000
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
ĐVT: Triệu đồng
Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2011
Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 11 - 12 Chêch lệch 12 - 13
Chỉ tiêu
Giá trị % % Tỷ trọng % Tỷ trọng % Tỷ trọng % Giá trị Triệu đồng Giá trị Triệu đồng
12,708 100 100 100 3,257 25.63 (1,490) (9.33)
550 4.33 5.33 0.68 301 54.73 (752) (88.37) A-Tài sản ngắn hạn 1. Tiền và các khoản tương đương tiền
9,935 78.18 78.85 85.01 2,653 26.7 (283) (2.25) 2. Các khoản phải thu ngắn hạn
3. Hàng tồn kho 2,084 16.4 14.73 13.51 267 12.81 (396) (16.84)
138 1.09 1.09 0.8 37 26.81 (-59) (-33.71) 4. Tài sản ngắn hạn khác
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty từ 2011 - 2013)
24
Thông qua bảng 2.7 ta có được cái nhìn trực quan về cơ cấu vốn lưu động của
công ty từ năm 2011 đến 2013 như sau:
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn lưu động của công ty
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2012
Năm 2013
0,8%
Năm 2011 1,1% 4,3%
0,7%
5,3%
1,1%
13,5 %
14,7 %
16,4 %
78,2 %
78,9 %
85,0 %
Tiền
Tiền
Tiền
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác
(Nguồn: BCTC của công ty từ năm 2011 - 2013)
- Tiền và các khoản tương đương tiền: chiếm tỉ lệ khá nhỏ trong cơ cấu vốn lưu động của công ty, nhìn chung từ năm 2012 đến 2013 không có biến động nhiều, năm 2012 chiếm tỉ lệ 5.33% tăng 1% so với năm 2011. Điều này làm cho chi phí
dự trữ tiền của công ty tăng lên nhưng không nhiều. Đến năm 2013 tiền và các khoản tương đương tiền giảm 88.37% so với năm 2012 chiếm 0.68% tài sản ngắn hạn. Tỷ trọng này khá bất lợi cho công ty khi quyết định đầu tư vào tài sản sinh lời khác.Việc dữ trữ tiền và các khoản tương đương tiền ở mức quá thấp làm giảm khả
năng thanh toán của công ty và có thể gặp rủi ro khi có nhu cầu bất thường về vốn.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu vốn lưu động của công ty. Doanh nghiệp kinh doanh chính trong lĩnh vực xây dựng chu kỳ kinh doanh kéo dài, khi công trình hoàn thành sau đó nghiệm thu thì mới được thanh
toán vì vậy các khoản phải thu cũng bị tồn đọng không hề nhỏ. Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp nhập vật tư từ phía nhà cung cấp số tiền ứng trước khá lớn nên lượng vốn bị chiếm dụng lớn. Năm 2011 các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 78.18% đến năm 2012 khoản mục này tăng nhẹ lên 78.85%. Sang năm 2013 lượng vốn ứng ra để mua sắm trang thiết bị, chi phí…tăng lên nên tỉ trọng các khoản phải thu tăng
lên chiếm 85.01% tài sản ngắn hạn.
25
- Tài sản ngắn hạn khác: chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tài sản ngắn hạn. Tỷ trọng này khá ổn định qua các năm tuy nhiên có sự sụt giảm nhẹ vào năm 2013. Tài sản
ngắn hạn bao gồm các khoản tạm ứng để mua sắm công cụ, dụng cụ phục vụ thi công công trình. Việc duy trì được tỷ trọng giúp công ty tập trung nguồn lực của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không gây ra tình trạng lãng phí
nguồn vốn.
Qua phân tích ta thấy tình hình tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi khá ổn định từ năm 2011 – 2013. Hàng tồn kho và các khoản phải thu là
hai khoản mục chiếm tỉ trọng cao nhất. Trong năm 2013 các khoản mục có
biến động lớn so với các năm còn lại đặc biệt là tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu. Vì vậy công ty cần tập trung quản lý hai khoản mục
này đồng thời chú ý đến sự biến động của vốn bằng tiền và các tài sản lưu động khác.
2.3.2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Vòng quay VLĐ: giảm đột ngột vào năm 2012 và 2013. Cụ thể năm 2011 vòng quay vốn lưu động là 3,32 vòng thì sang năm 2012 giảm 2,7 vòng xuống còn 0,62
vòng. Chỉ số này có nghĩa là 1 đồng tài sản lưu động của công ty tạo ra được 0,62 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống còn 0,48
vòng do tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của vốn lưu động.
- Thời gian luân chuyển vốn lưu động: cho biết thời gian hoàn thành một vòng quay VLĐ. Thời gian luân chuyển vốn lưu động của công ty vào năm 2012 là 580,64 ngày tăng 472,24 ngày so với năm 2011. So sánh với chỉ số trung bình ngành ta nhận thấy thời gian luân chuyển VLĐ của công ty vào năm 2012 và 2013
đều cao hơn trung bình ngành rất nhiều điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty không mấy khả quan, doanh thu giảm mạnh, hiệu quả sử dụng vốn lưu
động chưa cao.
26
Bảng 2.8: Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty
Chênh lệch Chêch lệch
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị % Giá trị %
3,32 0,62 0,48 (2,7) 81.32 (0,14) (22.58) Công ty Vòng Vòng quay vốn lưu động 0,99 1,23 1,22 0,24 24.24 (0,01) (0.81) Ngành XD
108,4 580,64 750 472,24 435.65 169,36 29.16 Công ty Ngày Thời gian luân chuyển vốn lưu động 363,6 292,68 295,08 (70,92) (19.50) 2,4 0.82 Ngành XD
(Nguồn: Cophieu68.vn)
Thông qua những phân tích trên, ta có thể nhận thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động chính là một chỉ tiêu rất tổng hợp và cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của một doanh nghiệp.
2.3.2.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Bảng 2.9: Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của công ty
Chênh lệch Chêch lệch
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị % Giá trị %
Vốn lưu động 11,819 15,238 13,542 3,419 28.93 (1,696) (11.13) Triệu đồng
27,546 8,418 6,979 (19,128) (69.44) (1,439) (17.09) Triệu đồng Doanh thu thuần
Đồng 0,3 1,87 1,94 1,57 523.33 0,07 3.74 Hệ số đảm nhiệm VLĐ
(Nguồn : Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động cho biết mức độ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, hệ số này càng nhỏ thì vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả và ngược lại. Qua bảng phân tích trên, trong năm 2011 công ty chỉ mất 0,3 đồng vốn lưu động để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này tăng lên 1,57 đồng vào năm 2012 là 1,87 đồng đến năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục tăng 3.74% lên thành 1,94 đồng.
27
Để có thể phân tích kỹ hơn, ta theo dõi bảng so sánh chỉ tiêu này giữa công ty TNHH
TM Cường Khôi và chỉ tiêu ngành:
Bảng 2.10: So sánh chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm với trung bình ngành
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
0,3 1,87 1,94 Công ty Đồng Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 1,01 0,81 0,82 Ngành XD
(Nguồn: Cophieu68)
Từ bảng 2.10 ta vẽ được biểu đồ so sánh hệ số đảm nhiệm của công ty TNHH
TM Cường Khôi so với trung bình ngành:
Biểu đồ 2.3: So sánh chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm của công ty với trung bình ngành
1,94
1,87
1,01
0,82
0,81
0,3
NĂM 2011
NĂM 2012
NĂM 2013
Công ty TNHH TM Cường Khôi
Ngành xây dựng
(Nguồn: Cophieu68)
Qua bảng so sánh trên, có thể nhận thấy trong năm 2011 công ty đã sử dụng vốn
lưu động có hiệu quả. Nếu như trung bình ngành xây dựng phải mất 1,01 đồng VLĐ vào năm 2011 để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì công ty chỉ mất 0,3 đồng vào năm 2011. Tuy nhiên đến năm 2012 và năm 2013, trung bình ngành chỉ mất 0,81 đồng
và 0,82 đồng VLĐ thì công ty phải mất đến 1,87 đồng và 1,94 đồng VLĐ để tạo ra một đồng doanh thu. Công ty cần nỗ lực hơn nữa để nâng cao doanh thu, hiệu quả hoạt
động để đảm bảo được một chỗ đứng vững chắc và sự phát triển lâu dài của công ty.
28
2.3.2.3. Mức doanh lợi vốn lưu động
Doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, nhưng
cái mà doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không phải là doanh thu thuần mà là lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận sau thuế). Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động tạo ra trong việc tạo ra lợi nhuận
sau thuế, ta sử dụng chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động. Chỉ tiêu này đánh giá một đồng VLĐ hoạt động trong kì kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng VLĐ có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một đồng vốn là nhỏ.
Bảng 2.11: chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động của công ty
Chênh lệch Chêch lệch
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị % Giá trị %
Lợi nhuận sau Triệu 26 13 7 (13) (50) (6) (46.15) thuế TNDN đồng
Triệu Vốn lưu động 3,419 28.93 (1,696) (11.13) 11,819 15,238 13,542 đồng
Đồng 0,003 0,0009 0,0005 (0,002) (66.67) (0,0004) (44.44) Mức doanh lợi VLĐ
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
Từ bảng phân tích trên ta thấy mức doanh lợi VLĐ của công ty năm 2011 là 0,003 đồng, sau đó giảm 0.002 đồng vào năm 2012 và tiếp tục giảm xuống còn 0,0004
đồng vào năm 2013. Nếu như năm 2011, một đồng vốn lưu động tạo ra 0,003 đồng lợi nhuận sau thuế thì năm 2012 với 1 đồng VLĐ công ty tạo ra được 0,0009 đồng và đến
năm 2013 giảm xuống còn 0,0005 đồng (giảm 44.44% so với năm 2012). Công ty cần
xem xét lại chính sách đầu tư vốn của mình và nâng cao chất lượng quản lý vốn lưu động.
2.3.2.4. Hàng tồn kho
Với đặc thù của ngành xây dựng , hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm riêng như: nguyên vật liệu sản xuất thường có khối lượng lớn, trị giá cao, đòi hỏi phải dự trữ lớn để giảm bớt rủi ro của biến động giá cả cũng như đáp ứng kịp thời
được các nhu cầu từ các công trình xây dựng mà công ty tham gia thi công. Vì vậy hoạt động mua ngoài được doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích giảm chi phí cất trữ, chi phí vận chuyển, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển. Tuy nhiên, doanh
nghiệp vẫn cần phải có mức dự trữ hợp lý tránh trường hợp thị trường nguyên vật liệu 29
có biến động bất lợi làm gián đoạn sản xuất gây ảnh hưởng tới tiến độ thi công. Chúng
ta sẽ xem xét cụ thể về cơ cấu hàng tồn kho của doanh nghiệp:
So với các khoản mục khác hàng tồn kho chiếm tỉ trọng thứ 2 trong tổng tài sản ngắn hạn. Từ năm 2011 đến 2013 tỉ trọng hàng tồn kho có xu hướng giảm nhưng không nhiều. Do đặc thù của ngành xây dựng các nguyên liệu, công cụ phục vụ cho
việc thi công công trình phải dự trữ trong một thời gian dài nên tỉ trọng này cao là điều khá bình thường. Năm 2012 hàng tồn kho chiếm tỉ trọng 14.73% và đến năm 2013 giảm còn 13.51%. Nguyên nhân giảm lượng dự trữ hàng tồn kho là công ty đã tính
toán hợp lý để chỉ dự trữ ở mức vừa đủ cho thấy công ty đã có những chính sách quản
lý và dự trữ hàng tồn kho có hiệu quả.
Hệ số lưu kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. Chỉ tiêu này vào năm 2011 là 12,9 tức là hàng tồn kho của
công ty quay 12,9 vòng mới tạo ra doanh thu. Năm 2012 chỉ tiêu này giảm xuống còn 3,38 vòng và năm 2013 tiếp tục giảm 0,03 vòng xuống còn 3,35 vòng. Do giá vốn
hàng bán giảm mạnh trong hai năm 2012 và 2013 dẫn đến hàng tồn kho giảm theo.
Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty
Chênh lệch Chêch lệch
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị % Giá trị %
Triệu 1. Giá vốn (70.49) (1.,85) (17.44) 26,906 7,940 6,555 (18,966) đồng hàng bán
Triệu 2. Hàng tồn 267 12.81 (396) (16.84) 2,085 2,352 1,956 đồng kho
Vòng 12,9 3,38 3,35 (9,52) (73.8) (0,03) (0.89) 3. Vòng quay hàng tồn kho
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
2.3.2.5. Kỳ thu tiền bình quân
Để đánh giá chính xác tình hình các khoản phải thu của công ty, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu như vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu nợ . Các chỉ tiêu
này được tính toán trong bảng dưới đây:
30
Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá kỳ thu tiền bình quân
Chênh lệch Chêch lệch
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị % Giá trị %
1.Doanh thu thuần 27,546 8,418 6,979 (19,128) (69.44) (1,439) (17.09) Triệu đồng
9,935 12,588 12,305 2,653 26.7 (283) (2.25) Triệu đồng 2. Các khoản phải thu
3. Hệ số thu nợ Vòng 2,77 0,67 0,57 (-2,1) (75.81) (0,1) (14.93)
Ngày 129,96 537,31 631,58 407,35 313.44 94,27 17.54 4. Kỳ thu tiền bình quân
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
Từ bảng 2.13 ta thể hiện kỳ thu nợ bình quân qua biểu đồ 2.4 sau đây
3
600
2,5
500
2
400
Hệ số thu nợ
1,5
300
1
200
Kỳ thu tiền bình quân
0,5
100
0
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu đánh giá kỳ thu nợ bình quân của công ty
Hệ số thu nợ phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thi thành tiền mặt. Hệ số này vào năm 2011 là 2,77 vòng sau đó giảm xuống còn 0,77 vòng vào năm 2012 và 0,57 vòng vào năm 2013. Chỉ tiêu này theo trung bình ngành là 3,1 vòng cao hơn rất nhiều
so với công ty. Với số vòng quay như vậy, công ty sẽ không tận dụng được tối đa giá
31
trị của các khoản phải thu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thêm vào đó
sẽ làm gia tăng chi phí quản lý các khoản mục này do chúng chiếm tỷ trọng cao trong
tổng vốn lưu động của công ty.
Kỳ thu tiền trung bình chỉ tiêu đo lường hiệu quả và chất lượng các khoản phải thu của doanh nghiệp, khi số vòng quay các khoản phải thu càng thấp thì thời gian thu
nợ trung bình càng cao và ngược lại. Tại công ty TNHH TM Cường Khôi chỉ số này tăng mạnh trong hai năm 2012 và 2013 cụ thể năm 2012 là 537,31 ngày tăng 407,35 ngày so với năm 2011, đến năm 2013 tiếp tục tăng lên mức 631,58 ngày. Đây là mức
tăng quá lớn, thể hiện sự khó khăn trong việc thu hồi nợ của công ty, điều này sẽ ảnh
hưởng lớn tới hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí vốn của công ty.
2.3.2.6. Tình hình thanh toán tại công ty TNHH TM Cường Khôi
Đây là nhóm chỉ tiêu nhằm đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thông quả khả năng trả nợ dựa trên ba chỉ tiêu quan trọng: khả năng thanh toán hiện hành,
khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.
Bảng 2.14: Khả năng thanh toán của công ty TNHH TM Cường Khôi
ĐVT: lần
Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2011 2012 2013 11-12 12-13
1,07 1,05 1,07 (0,02) 0,02 1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
0,9 0,89 0,92 (0,01) 0,03 2. Khả năng thanh toán nhanh
0,05 0,06 0,007 0,01 (0,053) 3. Khả năng thanh toán tức thời
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC)
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2012 là 1,05 lần nghĩa là
một đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng 1,05 đồng tài sản ngắn hạn, giảm tương ứng so với năm 2011 là 0,02 đồng tài sản ngắn hạn. Đến năm 2013 chỉ
tiêu này tăng trở lại thành 1,07 lần do tổng nợ ngắn hạn trong năm 2013 giảm. Khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1 cho thấy công ty không gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy khả năng sử dụng tài sản
ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt, khả năng thanh toán các khoản
32
nợ ngắn hạn tăng cũng giúp việc đảm bảo các khoản nợ vay ngắn hạn của công ty
tốt lên.
- Khả năng thanh toán nhanh: Đo lường chính xác hơn khả năng thanh toán ngắn hạn ( do hàng tồn kho không được tính vào chi trả do khả năng tiêu thụ của hàng tồn kho thấp). Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không tính đến yếu tố hàng tồn kho. Năm 2012 khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0,89 lần có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,89 đồng tài sản ngắn hạn không tính đến yếu tố hàng tồn kho giảm
0,01 lần so với năm 2011. Năm 2013, chỉ tiêu này tăng trở lại đạt 0,92 đồng do
trong năm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm mạnh vì công ty đã hoàn thành và bàn giao một số dự án. Chỉ tiêu này khá cao cho thấy công ty không phụ
thuộc nhiều vào hàng tồn kho, nhưng khoản phải thu khách hàng lại chiếm tỷ trọng lớn, công ty cần thắt chặt chính sách tín dụng để giảm chi phí và rủi ro khi thu hồi
nợ.
- Khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty có thể đảm bảo bằng bao nhiêu đồng mà không cần vay thêm hay bán hàng tồn kho và cũng không cần tới các khoản phải thu khác. Khả năng thanh toán tức
thời năm 2012 là 0,06 tức là 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng
0,06 đồng tiền và các khoản tương đương tiền, tăng 0,01 đồng so với năm 2011. Đến năm 2013 khả năng thanh toán tức thời của công ty là 0,007 đồng giảm 0,053
đồng so với năm 2012. Khả năng thanh toán tức thời của công ty giảm làm cho công ty gặp rủi ro khi có nhu cầu về vốn bất thường vì vậy công ty cần đưa ra các
biện pháp hợp lý để nâng cao khả năng thanh toán tức thời.
Qua những phân tích trên cho thấy công ty có chính sách quản lý vốn lưu động tốt vào năm 2011. Tuy nhiên trong hai năm 2012 và 2013 hiệu quả sử dụng
VLĐ của công ty khá kém do bị ảnh hưởng chung cảu nền kinh tế và công ty chưa có chính sách hợp lý khiến tổng thể các hoạt động chung của công ty bị
ảnh hưởng và cho ra kết quả kinh doanh kém.
2.4. Kết luận
Qua những phân tích ở chương 2 về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TM Cường Khôi, cho ta cái nhìn chính xác và chi tiết hơn việc quản lý và sử dụng vốn của công ty như thế nào. Để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty. Từ những phân tích ở trên ta có thể khái quát về
công tác quản lý và sử dụng vốn như sau:
33
2.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn của công ty
Trong 3 năm qua mặc dù tình hình kinh tế chung còn gặp nhiều khó khăn tuy nhiên công ty vẫn cố gắng khắc phục và đạt được một số kết quả đáng khích lệ trong
công tác sử dụng vốn. Với cách làm việc chuyên nghiệp công ty đã tạo được niềm tin đối với khách hàng vì thế nguồn vốn chiếm dụng khá lớn. Khả năng thanh toán của
công ty khá tốt thể hiện ở khả năng thanh toán ngắn hạn luôn giữ ở mức > 1 và khả
năng thanh toán nhanh luôn >0.5.
Hệ số thanh toán của công ty luôn giữ ở mức ổn định điều này giúp công ty có đủ
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản nợ tới hạn.
Về vốn cố định trong 3 năm qua công ty không có biến động nào đáng kể. Tuy nhiên tài sản cố định được bố trí sử dụng một cách hợp lý, tránh tình trạng để không
gây thất thoát lãng phí nguồn vốn.
Về vốn lưu động, công ty duy trì ở mức tốt hệ số đảm nhiệm vốn lưu động trong vòng 3 năm qua, thấp hơn so với trung bình ngành tức là số vốn phải bỏ ra để tạo
doanh thu thấp hơn. Cho thấy công tác quản lý và sử dụng vốn gặp rất nhiều khó khăn
nhưng công ty vẫn luôn cố gắng duy trì và dần dần ổn định.
Công ty thực hiện tốt trách nhiệm và nghĩa vụ đối với cơ quan Nhà Nước, có chế
độ đãi ngộ tốt đối với cán bộ công nhân viên
Như vậy qua 3 năm hiệu quả sử dụng vốn của công ty mới đang dừng lại ở mức trung bình. Để công ty ngày càng đi vào ổn định và phát triển hơn nữa thì ban lãnh đạo
cần phải có những biện pháp phù hợp hơn.
2.4.2. Những hạn chế trong công tác quản lý vốn của công ty
Bên cạnh những thành công đạt được trong những năm gần đây thì công ty còn rất nhiều thiếu sót cần phải khắc phục thì mới phát triển và cạnh tranh được với những
doanh nghiệp khác cùng ngành.
2.4.2.1. Những hạn chế trong công tác sử dụng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy công ty chưa tập trung đầu tư vào tài sản cố định để phát huy
hết năng lực vốn có.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định thấp và liên tục giảm dẫn đến doanh thu thuần
giảm trong ba năm 2011 - 2013
Tỷ suất sinh lời liên tục giảm và khá thấp. Cho thấy TSCĐ chưa phát huy được hết tác dụng, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường vì vậy lợi nhuận đạt được
không cao.
34
2.4.2.2. Những hạn chế trong công tác sử dụng vốn lưu động
Công ty đang gặp rất nhiều hạn chế trong việc quản lý vốn lưu động trong khi
vốn lưu động chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn:
- Thời gian luân chuyển vốn quá dài và cao hơn rất nhiều so với trung bình ngành. Điều này làm giảm doanh thu một cách nhanh chóng gây thiệt hại đối với doanh
nghiệp.
- Mức doanh lợi vốn lưu động thấp khiến cho lợi nhuận của công ty giảm liên tục
trong 3 năm.
- Doanh thu thuần của công ty cũng giảm mạnh nên vòng quay của vốn lưu động khá
thấp.
- Hàng tồn kho cũng là vấn đề cân phải giải quyết, vòng quay hàng tồn kho quá dài dẫn đến việc ứ đọng vốn không sinh lời cho doanh nghiệp và gây thất thoát tài sản.
- Việc thu hồi nợ của công ty đang gặp khó khăn, hệ số thu nợ thấp hơn rất nhiều so
với trung bình ngành làm tăng chi phí quản lý các khoản phải thu của công ty.
2.4.3. Nguyên nhân
Để tìm hiểu những hạn chế trong việc sử dụng vốn của công ty chúng ta nghiên
cứu về nguyên nhân dẫn tới hạn chế đó.
2.4.3.1. Về vốn cố định
- Hàm lượng vốn cố định thấp là do doanh nghiệp tập trung vào vay vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên lượng vốn lưu động luôn cao hơn vốn cố định.1
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định thấp do trong ba năm lượng vốn cố định của công ty
tăng không đáng kể trong khi đó doanh thu thuần lại giảm khá nhiều. 2
- Tỷ suất sinh lời liên tục giảm do tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn tốc độ
giảm của doanh thu thuần và doanh nghiệp chưa biết cách tiết kiệm chi phí.3
2.4.3.2. Về vốn lưu động
- Thời gian luân chuyển vốn lưu động dài do vòng quay vốn lưu động giảm nhanh (tốc độ giảm của doanh thu nhanh hơn tốc độ giảm của vốn lưu động) và khá thấp khiến cho thời gian luân chuyển vốn lưu động tăng đột ngột.4
- Có thể thấy trong ba năm qua lợi nhuận sau thuế và doanh thu của công ty liên tục giảm do lượng hàng hóa công ty bán ra giảm mạnh cùng với các dự án xây dựng cũng giảm theo dẫn đến mức doanh lợi vốn lưu động thấp.5
1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 3 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 4 Vòng quay vốn lưu động, thời gian luân chuyển vốn lưu động 35
- Vòng quay vốn lưu động thấp là do các dự án thi công cầm chừng, lượng hàng hóa
bán ra thấp.6
- Hàng tồn kho là một vấn đề cần giải quyết đối với doanh nghiệp. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hàng hóa của doanh nghiệp. Thời tiết ảnh hưởng đến việc thi công của công trình, việc thi công chậm trễ dẫn đến lượng hàng bị tồn đọng trong
kho doanh nghiệp phải đưa ra các phương án để cho hàng hóa không bị hư hỏng (ví dụ: sắt không bị gỉ, xi măng không bị đóng cục do để lâu).7
- Hệ số thu nợ của công ty cao hơn so với trung bình ngành là do số vốn rải rác từ các công trình mang tính chất nhỏ lẻ mà công ty chưa thu được. Hơn nữa các công
trình lớn do chưa hoàn thành nên chủ đầu tư chưa trả hết nợ cho công ty, tình hình kinh tế khó khăn nhiều khách hàng đề nghị công ty cho phép trả chậm. 8
5 Mức doanh lợi vốn lưu động 6 Vòng quay vốn lưu động 7 Vòng quay hàng tồn kho 8 Hệ số thu nợ 36
CHƯƠNG 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH TM
Cường Khôi
3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
Việc nhập với nền kinh tế thế giới giúp mở rộng quan hệ hợp tác với các nước bên ngoài, kéo theo đó là các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Hơn nữa nhà
nước khuyến khích đầu tư nên các công ty mới xuất hiện ngày càng nhiều điều này tạo ra cơ hội nhưng cũng gây thách thức không nhỏ đối với công ty. Vì vậy công ty đặt ra
cho mình những mục tiêu cần đạt được trong thời gian tới.
- Trong năm 2014 để chuẩn bị cho việc đấu thầu các dự án quan trọng sắp tới ban lãnh đạo công ty đặt ra mục tiêu doanh thu hàng năm phải đạt ít nhất từ 7 tỷ trở lên. Mục tiêu mà công ty đề ra sẽ gặp nhiều khó khăn trong tình hình kinh tế hiện nay. Chính vì vậy công ty cần phải cố gắng hết mình, mặc dù mục tiêu đặt ra là rất cao
nhưng với tiềm lực của mình cùng với đội ngũ trẻ trung đâỳ khí thế thì mục tiêu đặt ra có thể đạt được.[6]
- Tuy nhiên đây mới chỉ là mục tiêu ngắn hạn mà công ty đặt ra cho năm 2014, công
ty phải đặt ra những mục tiêu dài hạn cho những năm tiếp theo.:
+ Mua sắm các máy móc hiện đại để phù hợp với tình hình cạnh tranh khốc liệt
trên thị trường.
+ Tổ chức đào tạo để nâng cao năng lực cho nhân viên phục vụ cho việc mở rộng thị trường, mở rộng quy mô hoạt động của công ty. Lấy hiệu quả nền kinh tế là thước đo cho sự phát triển bền vững của công ty góp phần giúp cho công
ty có chỗ đứng trên thị trường.
+ Đẩy mạnh công tác quảng cáo, công tác thị trường, đa dạng hóa các sản phẩm
và dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
+ Thường xuyên cập nhật tình hình thị trường để có những điều chỉnh phù hợp
trong việc ổn định hoạt động kinh doanh và tăng trưởng doanh thu.
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH
TM Cường Khôi
3.2.1. Phân cấp cải tiến, đổi mới và quản lý chặt chẽ tài sản cố định
TSCĐ đối với một doanh nghiệp đặc biệt đối với doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực xây dựng nó chiếm vị trí quan trọng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp.
Một khi TSCĐ được khai thác hiệu quả và triệt để thì mới được coi là sử dụng vốn
hiệu quả. Do đó trong thời gian tới công ty cần thực hiện một số giải pháp sau:
37
- Tiến hành phân loại, đánh giá lại tài sản cũ, lạc hậu, không cần dùng để thanh lý, nhượng bán chúng với giá tốt nhất, nhanh chóng thu hồi vốn để tái đầu tư vào
TSCĐ khác.
- Ngoài ra công ty phải đầu tư chiều sâu TSCĐ. Qua 3 năm hoạt động nhìn chung TSCĐ có xu hướng giảm dần, mặc dù công ty đã đầu tư mua sắm thêm TSCĐ hiện
đại, tân tiến. Nhưng công ty chưa chú ý đến phân loại TSCĐ đã khấu hao nay đã giảm năng lực sản xuất như vậy năng lực của công ty sẽ giảm dần. Công ty cần tăng thêm tỷ trọng TSCĐ lên nhằm phục vụ tốt cho quá trình sản xuất, chuyên chở
và bảo quản sản phẩm. Muốn làm được điều này công ty cần phải tăng cường quỹ
đầu tư phát triển từ lợi nhuận của mình.
- Bên cạnh đó công ty cần tăng cường hơn việc quản lý, giám sát vốn cố định, lựa chọn và xác định phương pháp khấu hao hợp lý để tránh bị ảnh hưởng của hao mòn
vô hình, tiến hành mua bảo hiểm TSCĐ. Còn với TSCĐ có giá trị hao mòn lớn công ty cần áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh để thu hồi vốn đầu tư, đẩy
nhanh tốc độ đổi mới TSCĐ mà không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
- Công ty cần quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn, đồng thời thực hiện kiểm soát, kiểm kê, phân tích hiệu quả, kết quả TSCĐ tới từng cán bộ nhân viên, cần phải sử
dụng TSCĐ có trách nhiệm, tiết kiệm chi phí, tránh lãng phí trên phần TSCĐ mà
mình được giao.
3.2.2. Giải pháp về vốn lưu động 3.2.2.1. Tiến hành công tác kế hoạch hóa vốn lưu động
Để xây dựng được kế hoạch sử dụng vốn lưu động hiệu quả công ty cần thực
hiện các biện pháp như:
- Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh trong kỳ: đối với kế hoạch kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào đều rất quan trọng, nó là nền tảng, là sự khởi đầu để doanh
nghiệp huy động nguồn lực của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty cần xây dựng kế hoạch như xác định, định hướng về nhu cầu vốn mà công
ty cần. Đây là cơ sở để công ty xác định các hạn mức tín dụng vay được, phải tiến
hành kịp thời và chính xác.
Thực hiện công tác kế hoạch hóa nguồn vốn lưu động trên cơ sở xem xét các nhân tố chủ quan, khách quan sẽ giúp công ty đáp ứng được yêu cầu về nguồn vốn
kinh doanh của mình.
38
3.2.2.2. Giảm thiểu vốn tồn kho dự trữ
Theo số liệu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm hoạt động của mình thì chỉ tiêu hàng tồn kho của công ty khá lớn. Nó chiếm vị trí thứ ba
trong nguồn vốn lưu động và có xu hướng tăng qua từng năm. Việc hàng tồn kho tăng là do trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh nên việc tiêu thụ hàng hóa chậm.
Hàng tồn kho tăng lên sẽ ảnh hưởng đến tính lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty. Bởi vậy công ty cần giảm hàng tồn kho là điều cấp bách cần phải làm ngay. Công ty cần áp dụng một số biện pháp như: đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường.9
Ngoài ra công ty cần phải đẩy mạnh quảng cáo, có chế độ khuyến khích nhân viên làm việc nhiệt tình, hăng say, có chính sách ưu tiên cho khách hàng dùng hàng hóa của công ty thường xuyên. Công ty cần lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
có thể kiểm kê và ghi giảm giá hàng tồn kho và sau đó phân bổ dần vào chi phí.
3.2.2.3. Thúc đẩy công tác thu hồi công nợ
Nhìn vào bảng phân tích của công ty qua các năm ta nhận thấy việc thu hồi công nợ của công ty chiếm tỷ trọng lớn (các khoản phải thu nhất là khoản phải thu của khách hàng). Các khoản phải thu khách hàng của công ty hiện nay là lớn, doanh thu
bán chịu nhiều. Việc công ty bán chịu sẽ làm cho vốn bị chiếm dụng, gây thiếu vốn giả
tạo, tác động xấu đến hoạt động sản xuất của công ty. Ngoài ra các khoản phải thu quá lớn ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của mình.
Muốn vậy công ty cần thực hiện các biện pháp như:
- Tăng cường công tác thẩm định, tăng khả năng trả nợ của khách hàng (đưa ra mức lãi suất trả chậm khi doanh khách hàng trả nợ muộn hơn thời gian cam kết trong
hợp đồng) trước khi tiến hàng bán chịu cho họ. Công ty phải đáng giá hoạt dộng kinh doanh của khách hàng thông qua kết quả kinh doanh, dự án đầu tư…
- Các hợp đồng mà công ty ký kết với khách hàng phải ghi rõ ràng, ghi rõ thowuf gian, phương tiện thanh toán. Trong trường hợp khách hàng do tình hình làm ăn thua lỗ hoặc bất kỳ trường hợp nào dẫn đến việc trả nợ cho công ty bị kéo dài thì
cần phải trả lãi suất cho công ty trong thời thời gian kể từ khi đáo hạn trả nợ.
- Bên cạnh đó công ty cần phải xem xét kỹ lưỡng tình hình ngân quỹ của khách hàng để có được quyết định về thời hạn thanh toán nợ cho phù hợp, xem xét chu kỳ kinh
doanh cả khách hàng, theo dõi dòng tiền vào và dòng tiền ra của khách hàng, xem xét khi nào khách hàng cần tiền…Không chỉ có vậy việc công ty cho khách hàng vay thì còn phải thường xuyên theo dõi quản lý khách hàng về số vốn của mình đã
9 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi 39
cho vay, xem khách hàng sử dụng có phù hợp và đúng mục đích không từ đó tránh
được những rủi ro về đạo đức.
- Giá trả chậm mà công ty10 áp dụng cho khách hàng phải đảm bảo là đủ để bù đắp cho rủi ro, có thể kéo dài thời gian thanh toán của khách hàng. Khi một khách hàng đang mua chịu công ty về hàng hóa mà chưa thanh toán, khách hàng lại đến công
ty yêu cầu bán chịu thêm một lô hàng khác thì công ty phải yêu cầu họ phải thanh toán nợ trước sau đó mới cấp hàng mới. Có như vậy công ty mới đảm bảo được khả năng thu hồi nợ, giảm thời gian tồn đọng vốn, hạn chế đươc tình trạng trả chậm
của khách hàng.
3.2.2.4. Tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lý tài sản
Bất kỳ một công ty nào muốn tối đa hóa lợi ích sinh lời cần tiết kiệm chi phí trong quá trình mua bán hàng hóa. Để làm được điều này công ty phải xây dựng cho mình một kế hoạch bằng cách tiếp cận trực tiếp với nhà cung cấp một cách hiệu quả nhất để mua được hàng với chi phí tiết kiệm nhất tránh phải mua hàng qua tay nhiều
nhà cung cấp.
Bên cạnh đó công ty cần mở rộng thị trường lựa chọn nhà cung cấp. Từ đó tiết kiệm được khoản chi phí về giá cả, chất lượng hàng hóa khi qua tay gián tiếp một bạn
hàng khác. Công ty cần giữ mối quan hệ lâu dài và uy tín với các nhà cung ứng trên thị
trường để từ đó được hưởng chiết khấu, giảm giá chi phí không cần thiết, đảm bảo hàng hóa đúng chất lượng.
3.3. Các giải pháp chung 3.3.1. Công ty cần đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức
quản lý nguồn vốn
Việc kế hoạch hóa tài chính của công ty (bao gồm các khâu như: phân tích tình hình tài chính kỳ báo cáo, dự toán nhu cầu tài chính kỳ kế hoạch và điều hành kế
hoạch). Với cán bộ quản lý công ty cần phải có cán bộ có trình độ giỏi để đáp ứng
được những yêu cầu mà công ty đề ra.
3.3.2. Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty
Đối với nhà nước ta khi bước sang nền kinh tế thị trường có nhiều mối quan hệ với các nước khác, kéo theo đó là một nền khoa học công nghệ mới hiện đại đang du nhập vào nước ta. Đòi hỏi phải có một đội ngũ công nhân viên tài giỏi, có năng lực, có
khả năng thích ứng với điều kiện và hoàn cảnh mới có đội ngũ cán bộ giỏi có năng lực tham gia vào quá trình hạch toán tài chính của doanh nghiệp. Sử dụng đòn bẩy lợi ích kinh tế thông qua chính sách tiền lương, tiền thưởng nâng cao tinh thần trách nhiệm 10 Mức quy định của công ty là 3% (trả chậm từ 1-50 ngày), 5% (Trả trậm từ 50 ngày trở lên) 40
của người lao động từ đó mới thực hiện được những mục tiêu mà công ty đề ra. Để
thực hiện được điều này công ty cần phải:
- Gửi cán bộ đi học các khóa học ngắn hạn về công tác hạch toán kế toán.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính tự giác của người lao động. Trong công ty vẫn còn một số cán bộ trong quá trình sử dụng tài sản của công ty còn lãng phí, có những trường hợp dùng tài sản không đúng mục đích cần làm. Từ đó ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng vốn và tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên khác trong công ty. Muốn hạn chế được điều này công ty đề ra khẩu hiệu tiết kiệm tài sản
trong quá trình sử dụng.
3.3.3. Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn
Một công ty có vốn đầu tư đầy đủ mà cán bộ không nhiệt tình trong công việc thì
hiệu quả không cao.
Trong quá trình quản lý và sử dụng cần quy định rõ trách nhiệm của từng người đối với từng công việc được giao. Quy định rõ trách nhiệm từng người đối với việc bảo vệ tài sản được giao. Trách nhiệm đối với việc thu hồi công nợ của các hợp đồng mà người đó được giao. Trong công việc được giao của mình công ty cần áp dụng mức
thưởng xứng đáng cho từng cá nhân khi hoàn thành tốt công việc được giao. Tuy vậy công ty không được áp dụng mức thưởng bừa bãi, thích thì thưởng…mức thưởng có
xứng đáng thì nhân viên mới lấy đó làm mục đích phấn đấu cho mình. Trong công việc công ty cần tăng cường chuyên môn hóa, phải phân chia công việc đúng người, đúng
việc, đúng lĩnh vực chuyên môn, với mức khối lượng công việc phù hợp.
Bên cạnh mức thưởng cá nhân hoàn thành tốt công việc của mình thì công ty cần
phải tiến hành đồng thời với mức thưởng đó là mức phạt nhằm răn đe đối với từng cá
nhân thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc. Giúp người lao động thấy được bài học những khiếm khuyết trong công việc để từ đó sửa chữa và nỗ lực hơn trong công
việc được giao.
Việc công ty áp dụng chế độ thưởng phạt là rất cần thiết đối với bất kỳ công ty nào, một mặt kích thích tinh thần lao động hăng say của người lao động, mặt khác hạn
chế những tiêu cực trong lao động.
3.3.4. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn
Trong quá trình sử dụng vốn của mình việc công ty làm thất thu nguồn vốn do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Để hoạt động kinh doanh được diễn ra một cách đơn giản và thuận lợi thì công ty phải bảo toàn vốn kinh doanh. Muốn vậy
công ty phải thực hiện các giải pháp như:
41
- Sử dụng nguồn vốn đúng mục đích tránh lãng phí, phải quy định từng công việc cho người lao động sao cho nguồn vốn phải đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh
doanh.
- Làm tốt công tác phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.
- Tiến hành lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp những thiệt hại mà rủi ro mang lại.
- Phân tích môi trường kinh doanh, hoạt động kinh doanh của công ty. Sau khi đã tiến hành tốt công tác bảo toàn vốn, các công ty phải tìm nguồn vốn nhằm mở rộng nguồn tài trợ để tăng nguồn vốn kinh doanh thì câu hỏi đầu tiên của nhà quản trị là
lấy nguồn ở đâu ra, phải dùng nó như thế nào cho hiệu quả.
- Công ty nên kéo dài thời gian trả nợ chậm việc này cần phải được thực hiện hợp lý vì một mặt nó giúp công ty tận dụng được khoản vốn này tối đa, dùng nó cho công
việc khác. Mặt khác công ty lại giữ được quan hệ tốt, có uy tín với khách hàng.
Công ty cần phải chiếm dụng vốn của khách hàng nhiều hơn.
- Bên cạnh đó trong con mắt của nhà cung ứng công ty phải luôn đảm bảo được uy tín của mình bằng việc thanh toán đúng thời hạn với khách hàng, có thể dùng đơn đặt hàng để đảm bảo uy tín với khách hàng. Trong con mắt khách hàng công ty
luôn là đối tác thân thiện từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thực hiện những
mục tiêu mà công ty đề ra.
42
KẾT LUẬN
Với chính sách mở cửa và hòa nhập ra bên ngoài của nước ta kéo theo là sự cạnh
tranh khốc liệt. Một doanh nghiệp dù cho có nhiều vốn đó là điều kiện hết sức thuận lợi trong kinh doanh của mình. Tuy nhiên vốn nhiều chưa hẳn là hiệu quả mà quan trọng là phải biết sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả, ngày càng tăng thêm, mở rộng quy mô sản xuất. Để sử dụng vốn có hiệu quả không phải doanh nghiệp nào cũng làm
được nó là bài toán khó cho doanh nghiệp.
Thông qua phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty trong những năm qua
công ty đã có rất nhiều cố gắng, sự nỗ lực hết mình của đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty. Bước đầu công ty đã gặt hái được một số thành công. Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực công ty còn rất nhiều hạn chế vẫn đang còn tồn tại, thế nhưng công ty nào
cũng có hai mặt thuận lợi và khó khăn. Công ty có phát huy được tiềm lực vốn có của mình và khắc phục những hạn chế thì công ty mới thành công. Muốn vậy công ty cần có những biện pháp cụ thể, khoa học và hiện đại để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử
dụng vốn của mình.
Qua quá trình thực tập ở công ty, bằng những kiến thức được học tập tại trường đã giúp đỡ em rất nhiều. Vì vậy trong khóa luận này em đã phân tích, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn bằng các chỉ tiêu và một số giải pháp. Một phần em muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào chiến lược kinh doanh của công ty. Dù những kiến thức được học trong nhà trường em chưa vận dụng thực tế là bao nhiêu nhưng sau thời gian
thực tập ở công ty em thấy được những kiến thức mà các thầy cô giáo tận tình chỉ bảo là rất hữu ích. Do thời gian thực tập có hạn nên trong khóa luận này em còn nhiều khiếm khuyết em mong các thầy cô chỉ bảo để khóa luận của mình được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn quý công ty, cảm ơn TS. Trần Đình Toàn đã hướng
dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận.
43
PHỤ LỤC
1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi giai đoạn
năm 2011 đến năm 2013
2. Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH TM Cường Khôi giai đoạn năm 2011
đến năm 2013
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Quyên,2004, Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản đại học văn
hóa Hà Nội.
2. PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS. Trần Phước,2010, Phân tích hoạt động kinh
doanh, Nhà xuất bản Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Quỳnh Sang ,2008, Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông, Đại học Giao thông vận
4. Nguyễn Tuấn Anh, 2014,Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ
phần công nghệ Bình Minh,Đại học Thăng Long
5. Trần Thị Lan Anh,2014,Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
công ty TNHH TM MINH NGỌC, Đại học Thăng Long.
6. Phương hướng hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại
Cường Khôi năm 2014
7. http//:cophieu68.vn
tải.

