BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN THÔNG QUA PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN: VŨ TOÀN TRUNG

MÃ SINH VIÊN

: A16422

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN THÔNG QUA PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.s Vũ Lệ Hằng

Sinh viên thực hiện

: Vũ Toàn Trung

Mã sinh viên

: A16422

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI – 2013

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo

trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng cùng các bác, cô

chú và anh chị trong công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng

dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện

khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em

được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013

Sinh viên

Vũ Toàn Trung

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .......................................................................... 1

1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................ 1

1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh .............................................. 1

1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh ............................................................. 3

1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ............... 3

1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ............ 3

1.2.1. Ý nghĩa ......................................................................................................... 3

1.2.2. Nhiệm vụ ...................................................................................................... 5

1.3. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh ......................................................... 5

1.3.1. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................... 5

1.3.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận ............................................................................ 6

1.3.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động .................................................................... 6

1.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) ................................................. 6

1.3.1.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): ...................................................... 7

1.3.1.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ....................................... 7

1.3.1.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ............................................. 7

1.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ............................................................ 8

1.3.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung .......................................................... 8

1.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH ................................................... 10

1.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ..................................... 14

1.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ............................................................... 17

1.3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu .................................... 18

1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Times interest earned Ratio) 21

1.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí .......................................................... 22

1.3.4.1. Tổng chi phí ........................................................................................ 23

1.3.4.2. Giá vốn hàng bán ............................................................................... 23

1.3.4.3. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ......................... 24

1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp ....................................................................................................................... 26

1.4.1. Các nhân tố bên ngoài ............................................................................... 27

1.4.1.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh .............................. 27

1.4.1.2. Nhân tố tiêu dùng ............................................................................... 27

1.4.1.3. Nhân tố tài nguyên môi trường ......................................................... 28

1.4.1.4. Các chính sách của Nhà nước ........................................................... 28

1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ....................................................... 28

1.4.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp ......................................................... 28

1.4.2.2. Lao động ............................................................................................. 28

1.4.2.3. Vốn kinh doanh .................................................................................. 28

1.4.2.4. Trang thiết bị kỹ thuật ........................................................................ 29

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN ..................... 30

2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn ................ 30

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ....................................... 30

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty .......................................................... 32

2.1.2.1. Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc .............................................. 33

2.1.2.2. Kiểm soát viên ..................................................................................... 34

2.1.2.3. Các Phó Tổng Giám đốc .................................................................... 34

2.1.2.4. Phòng kỹ thuật .................................................................................... 34

2.1.2.5. Đội sản xuất Mộc Bài, Xuyên Hùng, Bình Lược ............................. 34

2.1.2.6. Phòng tổ chức hành chính................................................................. 34

2.1.2.7. Phòng kế hoạch tài vụ ........................................................................ 35

2.1.2.8. Phòng quản lý bảo vệ rừng ................................................................ 35

2.1.2.9. Phòng kinh doanh .............................................................................. 36

2.1.2.10. Xưởng chế biến ................................................................................. 36

2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ............................ 36

2.1.4. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ............................................. 36

2.2. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh ....................................... 37

2.2.1. Hệ số tổng lợi nhuận ................................................................................. 39

2.2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động ........................................................................ 41

2.2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ...................................................... 42

2.2.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) ............................................................. 45

2.2.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE) ............................................. 47

2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ................................................................. 48

2.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung ............................................................... 48

2.3.1.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản .......................................................... 50

2.3.1.2. Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần ............................. 51

2.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ....................................................... 53

2.3.1.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont..... 53

2.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .......................................................... 55

2.3.2.1. Các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn ........................................... 55

2.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont ..... 62

2.3.2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH ............. 63

2.3.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho ................................................... 65

2.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu .................... 68

2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ............................................................. 70

2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ............................................................. 71

2.3.3.1. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ..................................................... 72

2.3.3.2. Suất hao phí TSDH so với doanh thu................................................ 73

2.3.3.3. Suất hao phí của TSDH so với LNST................................................ 74

2.3.3.4. Tỷ suất sinh lời của TSDH ................................................................. 75

2.3.3.5. Sức sản xuất TSCĐ ........................................................................... 76

2.3.3.6. Suất hao phí TSCĐ ............................................................................. 77

2.3.3.7. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ ................................................................ 78

2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ...................................................................... 78

2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ............................................................ 78

2.4.2.Hiệu quả sử dụng vốn vay .......................................................................... 82

2.4.2.1.Khả năng thanh toán lãi vay ............................................................... 84

2.4.2.2.Về tỷ suất sinh lời trên tiền vay của công ty ....................................... 85

2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ................................................................ 86

2.5.1. Giá vốn hàng bán ....................................................................................... 87

2.5.2.Chi phí tài chính ......................................................................................... 90

2.5.3. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ............................................. 91

2.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí....................................... 92

2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .... 94

2.6.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh ...................................... 94

2.6.2. Nhân tố tiêu dùng ...................................................................................... 95

2.6.3. Các chính sách của Nhà nước .................................................................. 96

2.6.4. Nhân tố quản trị doanh nghiệp ................................................................. 97

2.6.5. Trang thiết bị kỹ thuật ............................................................................... 97

CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN ......... 98

3.1. Xu hƣớng phát triển của ngành Lâm nghiệp ................................................ 98

3.2. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .................. 100

3.2.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty ....... 100

3.2.1.1. Điểm mạnh ........................................................................................ 100

3.2.1.2. Điểm yếu ........................................................................................... 101

3.2.1.3. Cơ hội ................................................................................................ 102

3.2.1.4. Thách thức ........................................................................................ 102

3.2.2. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ......................................... 102

3.2.2.1. Tổng tài sản ...................................................................................... 102

3.2.2.2. Tiền và các khoản tương đương tiền ............................................... 102

3.2.2.3. Các khoản phải thu .......................................................................... 103

3.2.2.4. Hàng tồn kho .................................................................................... 103

3.2.2.5. Tài sản dài hạn ................................................................................. 104

3.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu .......................... 104

3.2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay ....................................... 105

3.2.5. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí ........................................ 105

3.3. Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty..................................................................................................................... 106

3.3.1. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ................................... 106

3.3.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền ............................................... 106

3.3.1.2. Các khoản phải thu .......................................................................... 107

3.3.1.3. Hàng tồn kho .................................................................................... 113

3.3.2. Một số giải pháp sử dụng tài sản dài hạn ............................................... 114

3.3.3. Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn .......................................... 115

3.3.4. Tiết kiệm chi phí lãi vay ........................................................................... 116

3.3.5. Tiến hành giảm chi phí và việc phân bổ hợp lý các khoản chi phí ...... 116

3.3.6. Giải pháp khác ......................................................................................... 117

3.3.6.1. Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công

ty ..................................................................................................................... 117

3.3.6.2. Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên 118

3.3.6.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với công ty ............... 118

3.3.6.4. Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại

công ty ............................................................................................................ 120

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CP Chi phí

DT Doanh thu

GVHB Giá vốn hàng bán

HS Hiệu suất

HSSDTSNH Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

KH Khách hàng

MTV Một thành viên

LNST Lợi nhuận sau thuế

QLDN Quản lý doanh nghiệp

TC Tài chính

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TS Tài sản

TSCĐ Tài sản cố định

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn

VCSH Vốn chủ sở hữu

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ................................... 38

Bảng 2.2. Hệ số tổng lợi nhuận ................................................................................... 41

Bảng 2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ................................................................. 43

Bảng 2.4. Phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nhập trên đầu tƣ ................................... 45 Bảng 2.5. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và HS sử dụng tài sản lên ROI ................ 46

Bảng 2.6. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ......................................................... 47

Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung ................................................ 49

Bảng 2.8. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA .... 54 Bảng 2.9. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .......................................... 56

Bảng 2.10. Thời gian một vòng quay TSNH ............................................................. 58

Bảng 2.11. Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA.............. 62 Bảng 2.12. Hệ số thanh toán bằng tiền ...................................................................... 63

Bảng 2.13. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho ......................................................... 66

Bảng 2.14. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu .................................... 69

Bảng 2.15. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH ...................................... 71

Bảng 2.16. Thời gian một vòng quay TSDH ............................................................. 73

Bảng 2.17. Phân tích ROE theo mô hình Dupont ..................................................... 79

Bảng 2.18. Hiệu ứng đòn bẩy tài chính ...................................................................... 81

Bảng 2.19. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ................................... 83

Bảng 2.20. Phân tích tỷ trọng chi phí trên doanh thu .............................................. 86

Bảng 2.21. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán ................................................................ 87

Bảng 2.22. Các khoản chi phí tài chính ..................................................................... 90

Bảng 2.23. Các khoản vay của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn ........ 90

Bảng 2.24. Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí QLDN so với doanh thu ............ 91

Bảng 2.25. Các chỉ tiêu ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng chi phí .......................... 92

Bảng 2.26. Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí .......................................................... 93 Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro ...................................................................... 109 Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng ..................................................................... 110 Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty TNHH Hoài Nam ....................... 110 Bảng 3.4. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2012 ............. 112 Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu của công ty sau khi áp dụng các ....... 113 biện pháp .................................................................................................................... 113

Bảng 3.6. Bảng phân loại tồn kho trong công ty ..................................................... 113

Bảng 3.7. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho ............................................................... 114

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn ... 33

Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất dăm gỗ nguyên liệu giấy .......................................... 36

Biểu đồ 2.1. Hệ số tổng lợi nhuận .......................................................................... 39 Biểu đồ 2.2. Biến động giá gỗ nguyên liệu ............................................................. 39

Biểu đồ 2.3. Hệ số lợi nhuận hoạt động ................................................................. 41

Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ......................................................... 42

Biểu đồ 2.5 Biến động giá gỗ nguyên liệu .............................................................. 43

Biểu đồ 2.6. Hệ số thu nhập đầu tƣ (ROI) ............................................................ 45 Biểu đồ 2.8. Hiệu suất sử dụng tổng TS ................................................................ 50

Biểu đồ 2.9. Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần ................................... 51

Biểu đồ 2.10. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận ....................................... 52

Biểu đồ 2.11. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản .................................................... 53

Biểu đồ 2.12. Hiệu suất sử dụng TS ngắn hạn ...................................................... 57

Biểu đồ 2.13. Suất hao phí của TSNH so với doanh thu ...................................... 59

Biểu đồ 2.14. Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế ........................ 60

Biểu đồ 2.15. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA) .............................. 61

Biểu đồ 2.16. Hệ số thanh toán bằng tiền .............................................................. 64

Biểu đồ 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho ....................................................... 67 Biểu đồ 2.18. Tình hình các khoản phải thu ......................................................... 70

Biểu đồ 2.19. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ................................................... 72

Biểu đồ 2.20. Suất hao phí của TSDH so với doanh thu ...................................... 73

Biểu đồ 2.21. Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế ........................ 74

Biểu đồ 2.22. Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn ................................................ 75

Biểu đồ 2.23. Sức sản xuất của TSCĐ ................................................................... 76

Biểu đồ 2.24. Suất hao phí của TSCĐ ................................................................... 77 Biểu đồ 2.25. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ .............................................................. 78 Biểu đồ 2.26. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ........................... 84

Biểu đồ 2.27. Tỷ suất sinh lời trên tiền vay ........................................................... 85 Biểu đồ 2.28. Tỷ trọng chi phí trên doanh thu ..................................................... 86 Biểu đồ 2.29. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán ........................................................ 87 Biểu đồ 2.30. Biến động giá gỗ nguyên liệu ........................................................... 89

Biểu đồ 2.31. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ................................... 93

Biểu đồ 2.32. Lạm phát ở mức cao ........................................................................ 96

Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC .................................................................................... 114

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai trò

rất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới

(WTO) mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mối quan hệ giao thương

giờ đây được mở rộng không chỉ trong nước, mà còn là các thị trường lớn của các

nước trên thế giới. Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được

cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và

ngoài nước. Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh

cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng định mình, để

tồn tại và phát triển. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải hoạt động có hiệu quả mới có

thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và

ngoài nước, vừa có điều kiện tích luỹ, mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời

sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nước.

Để hoạt động có hiệu quả, các doanh nghiệp phải thông qua nghiên cứu, phân

tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

dựa trên báo cáo tài chính hàng năm. Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể

biết được những kết quả đạt được của quá trình sản xuất kinh doanh, phát hiện ra được

những mặt hạn chế còn tồn đọng. Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên

nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

thông qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính”.

2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công

ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Vân Đồn trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các chỉ

tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh tại công ty.

Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 của công ty TNHH MTV

Lâm nghiệp Vân Đồn.

3. Phƣơng pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo

chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh

giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động

của công ty.

4. Kết cấu khóa luận

Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH

MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

Chƣơng 3: Những giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế

nước ta. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả.

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là

mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi

suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong

quá trình sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung,

phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng

làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh

tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Doanh

nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất

mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh

doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người

lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng

như nền kinh tế vĩ mô nói chung, là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng

trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của

doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng

tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường. Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được hiểu như thế nào? Về vấn đề này có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại. Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó". Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng

1

mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả.

Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại

hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh

nghiệp làm ăn thua lỗ. Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của

doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh

nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà

cao hơn nữa là có thể bị phá sản.

Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỷ lệ Doanh thu/Vốn hay tỷ lệ Lợi nhuận/vốn...Quan điểm này nhằm đánh giá khả

năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay

thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế.

Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi hiệu

quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở

mọi điều kiện động của hoạt động kinh tế. Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể

tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các

hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau.

Nếu ký hiệu: H - Hiệu quả kinh doanh

K - Kết quả đạt được

C - Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó

Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh:

H K C

Như vậy, qua các định nghĩa cơ bản đã trình bày ở trên, chúng ta hiểu được rằng

hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế

theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá

trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mong đợi mà doanh nghiệp đã

đặt ra, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất, nó thể hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kì quan trọng của doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững. Đây là việc mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng chú trọng hàng đầu bởi đó là yếu tố giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

2

không ngừng.

1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Theo nghĩa tổng quát, thực chất khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh

doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh

trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng có

điều kiện mở mang và phát triển đầu tư mua sắm thiết bị, nâng cao đời sống cho người

lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

Để hiểu rõ hơn về bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

kinh doanh, ta cần ta cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh

doanh và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hai khái niệm này rất dễ bị nhầm

lẫn và hiểu như là một, nhưng thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn.

Ta có thể hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là doanh

số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp sau một quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh nhất định mà họ bỏ công sức,

tiền của vào và kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân

đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,... và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất

định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm,... Như thế, kết quả bao

giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.

Trong khi đó, công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh lại cho thấy trong khái

niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả

(đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Xét về bản chất, hiệu quả và kết quả khác hẳn nhau. Kết quả phản ánh quy mô

còn hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về. Kết quả chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ mà không phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh. Có kết quả mới tính đến hiệu quả. Kết quả dùng để tính toán và phân tích hiệu quả trong từng kỳ kinh doanh. Do đó, kết quả kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau.

1.2 . Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1. Ý nghĩa

3

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là công cụ quản lý có hiệu

quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước tới nay. Phân tích hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế thực hiện đến đâu, từ đó tìm ra những biện

pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là

phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn là khởi đầu cho một chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân

tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh

doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược

phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh. Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng

để củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích luỹ, nâng cao đời

sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa quan

trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến

công ty, đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp,… vì phân tích hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định

chính xác, kịp thời hơn.

Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ

hoàn thiện của sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản

xuất càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả. Tóm lại,

càng nâng cao hiệu quả kinh doanh càng đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các

nguồn lực càng hợp lý thì càng có hiệu quả.

Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối chính là lợi

nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ

công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết tốt đời sống lao động, vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do vậy hiệu quả chính là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình. Nhận thức đúng đắn về

hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

4

Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình.

Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động

trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ được tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh.

1.2.2. Nhiệm vụ

Như đã phân tích ở trên, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh

nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì vậy công việc phân tích hiệu quả sản xuất

kinh doanh nhằm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng sau:

Trước hết phân tích hiệu quả kinh doanh là đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng

ngành hoặc chi tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường.

Mặt khác, phân tích hiệu quả kinh doanh cũng phân tích những nhân tố nội tại

và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch. Từ đó doanh nghiệp xây

dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích này.

Ngoài ra, phân tích hiệu quả kinh doanh còn thực hiện nhiệm vụ, phân tích dự

báo, phân tích chính sách rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp

Cuối cùng, dựa trên các kết quả phân tích, doanh nghiệp lập báo cáo kết quả

phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành

lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục.

1.3. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một

hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn

đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay

không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình

quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn

ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh

nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.

1.3.1. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng. Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọng luật pháp, quyền lợi cho cán bộ công nhân viên bảo vệ tài nguyên và môi trường …Để đánh giá

5

khái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng tài sản. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản:

1.3.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận

Cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong

một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

Doanh số Giá vốn hàng bán Hệ số tổng lợi nhuận Doanh số bán

Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm và

trừ khi công ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của mình dưới hình thức

nâng giá bán sản phẩm.Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không, người ta sẽ so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các

công ty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành cao hơn thì

công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.

1.3.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động

Cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để

tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Hệ số lợi nhuận hoạt động Thu nhập trƣớc thuế và l i vay (EBIT) Doanh thu.

Hệ số lợi nhuận hoạt động được tính cho các giai đoạn khác nhau, chẳng hạn cho

4 quý gần nhất hoặc 3 năm gần nhất. Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định

đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh

của mình. Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao

nhiêu thu nhập trước thuế. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí

có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động. Các nhà quản lý cần

phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ

có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản

phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn.

1.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS)

Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó. Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh. Nói cách khác đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán. Doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn

trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt

6

hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của

ngành và có thể liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một

cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao.

1.3.1.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI):

Phản ánh mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản

của doanh nghiệp.

EBT(1 T) Thu nhập ròng Thu nhập ròng Doanh số bán ROI Tổng tài sản Tổng tài sản Doanh số bán Tổng tài sản

Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của

một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu. Nếu tài sản được sử

dụng có hiệu quả thì thu nhập và ROI sẽ cao. Ngược lại, thu nhập và ROI sẽ thấp.

1.3.1.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như

sau:

Lợi nhuận ròng ROE Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra

bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở

hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh.

Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để

đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng là

một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai. Thông

thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có

nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai

thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.

1.3.1.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Trong quá trình tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh, do vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư có thể xác định bằng công thức:

Lợi nhuận ròng ROA Tổng tài sản

7

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm

máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt

hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn

vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây

dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…

1.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

1.3.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận

động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi

nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công

thức như sau:

Doanh thu thuần Số vòng quay tổng tài sản Giá tr bình quân tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng

cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để

nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận

động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động

hết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi

phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài

sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý

để tăng tốc độ quay vòng của tài sản.

Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu cơ bản để dự kiến

vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tổng tài sản bình quân Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần Doanh thu thuần

8

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.

Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định như

sau:

Tổng tài sản bình quân Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế,

doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài

sản càng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty

và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty.

Lợi nhuận ròng ROA Tổng giá tr tài sản

Hệ số này có ý nghĩa là với 1 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt

hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA

thường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản

lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây

dựng, sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải

đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…

Một trong những khía cạnh được quan tâm nhất của thu nhập trên tổng tài sản là

khả năng phối hợp của các chỉ số tài chính để tính toán ROA. Một ứng dụng thường được nhắc tới nhiều nhất là mô hình phân tích Dupont dưới đây.

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình phân tích Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA thành những

bộ phận có liên quan tới nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối cùng. Mô hình này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để

có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách nào. Mục đích của mô hình phân tích Dupont là phục vụ cho việc sử dụng vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất.

Bản chất của mô hình là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như: thu nhập trên tài sản ROA thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối

quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó

với các tỷ số tổng hợp. Như vậy, sử dụng phương pháp này chúng ta có thể nhận biết

9

được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh

nghiệp. Hệ thống này nêu bật ý nghĩa của việc thể hiện ROA thông qua biên lợi nhuận

và doanh thu tài sản. Các cấu phần cơ bản của hệ thống được trình bày như sau

Lợi nhuận sau thuế OA Doanh thu thuần kinh doanh Tài sản bình quân Doanh thu thuần kinh doanh

ROA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Số vòng quay tài sản

Từ mô hình chi tiết ở trên có thể thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng

sinh lời của tài sản như sau:

Thứ nhất là số vòng quay của tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản

xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản, cụ thể hơn

số vòng quay của tổng tài sản bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân. Nếu doanh thu thuần lớn và tổng tài sản bình quân

nhỏ thì số vòng quay lớn. Tuy nhiên trong thực tế hai chỉ tiêu này thường có mối quan

hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì doanh thu thuần cũng tăng ví dụ như

khi doanh nghiệp nới lỏng hơn chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến khoản phải

thu khách hàng tăng, hàng tồn kho tăng và doanh thu thuần cũng tăng lên…. Trên cơ

sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tổng tài sản bình quân thì cần phân

tích các nhân tố liên quan, phát hiện những mặt tích cực và tiêu cực của từng nhân tố

để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản thích hợp.

Thứ hai là, tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao thì sức sinh lời của tài sản

càng tăng. Tuy nhiên có thể thấy rằng sức sinh lời của doanh thu ảnh hưởng bởi hai

nhân tố là doanh thu và chi phí, nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời

trên doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên, trong thực tế khi doanh nghiệp tăng

doanh thu thì kéo theo mức chi phí cũng tăng lên như chi phí giá vốn, chi phí quản lý,

chi phí bán hàng… Chính vì vậy, để có thể tăng được tỷ suất sinh lời trên doanh thu,

doanh nghiệp cần nghiên cứu những nhân tố cấu thành lên tổng chi phí để có các biện

pháp điều chỉnh phù hợp, đồng thời có các biện pháp đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng

doanh thu và giảm các khoản giảm trừ doanh thu.

1.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất.

Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản

ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản

đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và một số tài sản

10

ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ việc dùng tiền tệ

mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh

nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của TSNH.

Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh đ òi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng TSNH, làm cho mỗi đồng TSNH hàng

năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu

thụ được nhiều hơn. Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao

tốc độ luân chuyển TSNH (số vòng quay TSNH trong một năm).

Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp các hệ thống chỉ tiêu tài chính

được đưa ra để đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán là

không thể thiếu. Qua quá trình phân tích hệ thống chỉ tiêu này thì doanh nghiệp có thể

đánh giá hiệu quả hoạt động của mình và đưa ra các giải pháp cần thiết để khắc phục

khó khăn trong niên độ tiếp theo. Để đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng TSNH chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như sau:

Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH

+ Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH Tổng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một

kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của

TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất

sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ

sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

+ Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao

nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này

càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

TSNH bình quân Suất hao phí của TSNH so với doanh thu Doanh thu thuần

+ Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSNH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao, chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản ngắn hạn khi

11

muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn:

TSNH bình quân Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets)

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lời của TSNH Lợi nhuận sau thuế TSNH bình quân

Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont

Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên

phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.

Mô hinh Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của

một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Trong

phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa

các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính,

chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một

trình tự nhất định.

Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau

ROCA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Hiệu suất sử dụng TSNH

Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên

TSNH là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dung TSNH, như vậy muốn

nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH nâng cao hai tỷ số trên. Về việc nâng cao tỷ suất

sinh lời trên doanh thu đã đề cập ở phần trên, trong phần này chỉ đề cập đến nhân tố

tốc độ luân chuyển TSNH.

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.

+ Thời gian một vòng quay của TSNH

365 ngày Thời gian quay vòng TSNH Số vòng quay TSNH

12

TSNH bình quân 365 ngày Thời gian 1 vòng quay TSNH Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày.

Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH

- Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

+ Số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng

quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ

số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho.

Giá vốn hàng bán Số vòngquay hàng tồn kho Hàng hoá tồn kho bình quân

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá

năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng

của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng

hàng tồn kho thấp. Nhưng cũng cân lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành

nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng

càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột

ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh

giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không

đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn

kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách

hàng.

+ Thời gian quay vòng hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ

nghịch với nhau. Vòng quay tăng thì ngày chu chuyển giảm và ngược lại.

365 Thời gian quay vòng hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho

- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu

+ Số vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần (doanh thu không bằng tiền mặt) Số vòng quay các = khoản phải thu Bình quân khoản phải thu khách hàng

13

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích doanh nghiệp đă thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao

nhiêu. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát

số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiêp.

+ Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày. Nó phản ánh số ngày

cần thiết để thu được các khoản phải thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì

kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay

thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín

dụng của doanh nghiệp. Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan, thì

doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật

tính toán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản phải thu.

365 Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng

để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho phép

các nhà quản lý tài chính của doanh nghiệp đề ra các biện pháp, các chính sách quyết

định đúng đắn, phù hợp để quản lý tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng

ngày càng có hiệu quả trong tương lai, từ đó nâng cao lợi nhuận trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao

nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện

qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ

phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu. Chỉ tiêu chất lượng này được

thể hiện dưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng TSDH trong một thời gian nhất định. Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng đã được tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ, hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH sử dụng bình quân.

Như vậy hiệu quả sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đă sử dụng để đạt được kết quả đó. Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trên

14

một đơn vị TSDH tham gia vào sản xuất hay TSDH cần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

Sau đây là một chỉ tiêu mà các nhà quản trị thường quan tâm nhất. Đê phân

tích hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xin được phân tích theo các từng yếu tố như sau:

- Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH + Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH Tổng TSDH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một

kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của

TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất

sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

+ Suất hao phí của TSDH so với doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao

nhiêu đồng TSDH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSDH cho thích hợp, chỉ tiêu này

càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao.

TSDH bình quân Suất hao phí của TSDH so với doanh thu Doanh thu thuần

+ Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng

TSDH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao,

chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản dài hạn khi muốn

có mức độ lợi nhuận mong muốn.

TSDH bình quân Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSDH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lời của TSDH Lợi nhuận sau thuế TSDH bình quân

- Sức sản xuất của TSCĐ

Sức sản uất của TSCĐ Doanh thu thuần Nguyên giá bình quân TSCĐ

15

Trong đó:

+ Sức sản xuất của tài sản cố định là một trong những tỷ số tài chính đánh giá

khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định của doanh nghiệp.

+ Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của

nguyên giá TSCĐ có ở đầu kỳ và cuối kỳ.

+ Doanh thu thuần của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó là nguồn để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sản

xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào

hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt. Do

đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh

nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm

tỷ lệ cân đối giữ TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng

lực sản xuất hiện có của TSCĐ.

- Suất hao phí của TSCĐ

Là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu sức hao phí của TSCĐ. Ta có công thức :

TSCĐ bình quân Suất hao phí của TSCĐ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu trong kỳ thì

cần bao nhiêu đồng giá trị TSCĐ cho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong

muốn.

- Tỷ suất sinh lời của TSCĐ

Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ

sử dụng trong kỳ.

100( ) Tỷ suất sinh lời của TSCĐ Lợi nhuận sau thuế Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị nguyên giá( hoặc giá trị còn lại)của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với các chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước cũng như việc hình thành thị trường chứng khoán ở Việt Nam đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả, khơi thông các

16

vốn dư thừa. Trong bối cảnh đó, hoạt động đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăng trong hoạt động kinh doanh nói chung ở doanh nghiệp. Trong phần tài sản dài hạn, còn có một khoản mục rất được quan tâm, đó chính là đầu tư tài chính dài hạn bao gồm:

đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác và khoản dự

phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn.

+ Số vòng quay của TSDH

Doanh thu thuần Thời gian 1 vòng quay TSDH Tổng TSDH

Số vòng quay tài sản dài hạn là chỉ tiêu cho biết 1 đồng giá trị bình quân tài sản

dài hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.

1.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo

đuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem

lại lợi nhuận lớn nhất. Ta biết rằng, vốn kinh doanh là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải có

một lượng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt

động và phát triển. Do vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không thể tách rời

hiệu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu

biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh. Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi ích, tối thiểu hóa vốn kinh

doanh bỏ ra và thời gian sử dụng nó theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp

với mục tiêu kinh doanh.

Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh. Thứ nhất, với

số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng tốt, giá

thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiếp theo là đầu tư thêm

vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn

tốc độ tăng của vốn. Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương

quan so sánh giữa kết quả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra

trong hoạt động để có được chính kết quả đó. Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử

dụng vốn phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực hiện có. Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh doanh của mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu kỳ (doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu

tình trạng này kéo dài có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản) và cũng có thể được bảo tồn và phát triển. Đây là kết quả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được bởi vì khi bảo tồn được đồng vốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm ra những biện pháp, bước đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường nhằm phát triển vốn trong một khoảng thời gian nào đó. Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm

17

bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với

các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành

trướng của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn. Đó là cơ sở để mở rộng

qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không thế thiếu được là phải có

vốn. Có hai nguồn vốn: chủ sở hữu và vốn vay. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng cả

hai nguồn vốn này một cách hợp lý và hiệu quả nhất? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề bức xúc

mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Để đạt được những yêu cầu đó thì vấn đề

đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn

của mình. Dưới đây, khóa luận tốt nghiệp trình bày phân tích hiệu quả sử dụng cả hai

loại vốn này.

1.3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư,

hơn nữa chỉ tiêu này cũng giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn

góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững. Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ

sở hữu các nhà phân tích thường sử dụng chỉ tiêu ROE, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận ròng ROE Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao, càng

biểu hiện xu hướng tích cực vì sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn trên

thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, ngược lại chỉ tiêu

này nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn, tuy nhiên sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm và rủi ro cao, vì vậy khi phân tích phải tùy thuộc đặc điểm của ngành nghề kinh doanh. Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, các nhà phân tích sử dụng mô hình Dupont dưới đây.

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

18

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế(EAT) Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Hay, ROE = Tỷ suất doanh lợi x Số vòng quay tài sản x (Tổng tài sản/Vốn CSH)

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện

pháp làm tăng ROE như sau:

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ

vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua

việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu

của tổng tài sản.

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng

lợi nhuận của doanh nghiệp.

Như vậy qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu

thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài

chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh

nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên. Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết

giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên. Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao

hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng

cao vòng quay tài sản. Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều

doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có. Một ví dụ đơn giản và khá thú vị có thể minh

chứng cho điều này là giả sử bạn có một cửa hàng mặt phố nhỏ ban sáng bán đồ ăn

sáng, buổi trưa bạn bán cơm bình dân cho dân văn phòng và buổi tối bạn bán cà phê.

Như vậy với cùng một tài sản là cửa hàng bạn đã gia tăng được doanh thu nhờ biết bán

những thứ cần thiết vào thời gian thích hợp. Thứ ba, doanh nghiệp có thể nâng cao

hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ

thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn

mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.

Khi áp dụng mô hình Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so

sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong ba nguyên nhân kể trên để từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau. Ví dụ khi nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng vọt qua các năm xuất phát từ việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì ta cần tự hỏi xem liệu xu

19

hướng này có tiếp tục được hay không? Lãi suất trong các năm tới có cho phép doanh nghiệp tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của doanh nghiệp có còn đảm bảo an toàn không? Nếu sự gia tăng ROE đến từ việc gia tăng biên lợi

nhuận hoặc vòng quay tổng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực tuy nhiên cũng cần

phải phân tích sâu hơn. Liệu sự tiết giảm chi phí của doanh nghiệp có thể tiếp tục diễn ra không và nó bắt nguồn từ đâu? Doanh thu có tiếp tục tăng không với cơ cấu sản

phẩm của Công ty như hiện nay và sẽ tăng ở mức nào?...

Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây

cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương

lai. Thông thường, ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn

của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng

quy mô.

Trong công thức tính ROE, ta có thể thấy vốn CSH tùy thuộc vào sức sinh lời

của tài sản và cấu trúc vốn của doanh nghiệp, tức tùy thuộc vào việc sử dụng nợ như

thế nào. Mục tiêu cơ bản trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp

phải thực hiện nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu từ hoạt động

kinh doanh, đồng thời chủ đọng lựa chọn cơ cấu tài chính hợp lý sao cho vừa tối thiểu

hóa chi phí sử vốn và các rủi ro về tài chính, vừa tối đa hóa lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

Một trong những công cụ mà các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp thường sử dụng

để đạt được mục đích trên là đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính phản ánh một đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn

được hình thành từ các khoản nợ. Do đó có thể cân nhắc, lựa chọn một cơ cấu tài trợ

hợp lý nhằm tận dụng đực hiệu ứng đòn bẩy tài chính, nâng cao khả năng sinh lời vốn

chủ sở hữu, cần xem xét mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính, hiệu quả sản xuất kinh

doanh và đòn bẩy tài chính thông qua phương trình:

Nợ ROE [RE + (RE i) * ] *(1 T) Vốn CSH

Trong đó: i: lãi suất vay bình quân

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

RE: Tỷ suất sinh lời kinh tế

Nợ/ Vốn CSH: đòn bẩy tài chính

Lợi nhuận trƣớc thuế + L i vay RE Tổng tài sản

Chỉ tiêu trên cho thấy, nếu hiệu quả kinh doanh RE cao sẽ dẫn đến hiệu quả tài

20

chính cao và ngược lại. Nhưng nếu một hiệu quả kinh doanh thì chưa đủ vì hiệu quả tài chính còn chịu ảnh hưởng của cấu trúc vốn và tỷ suất lợi nhuận trên vốn hay còn

gọi là đòn bẩy tài chính. Tác động của đòn bẩy tài chính có hai mặt, trong điều kiện

bình thường kinh doanh có hiệu quả, mức lợi nhuận trước thuế và lãi vay đạt được của doanh nghiệp lớn hơn lãi vay phải trả thì việc tăng thêm hệ số nợ của doanh nghiệp là

cần thiết và rất có lợi cho doanh nghiệp( đây là trường hợp RE > i). Vì sao vậy? Bởi vì

doanh nghiệp chỉ phải trả ra một lượng vốn ít nhưng lại được một lượng tài sản lớn, hơn nữa, sau khi trả lãi ở mức cố định, lợi nhuận sau thuế và lãi vay để dành cho chủ

sở hữu, vì vậy lợi ích của chủ sở hữu sẽ tăng lên đáng kể. Ngược lại, trong trường hợp

doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả thì doanh lợi vốn CSH cũng bị sụt giảm nhanh

chóng, lúc này doanh nghiệp không nên vay thêm (trường hợp RE < i). Vì việc vay thêm sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thấp hơn và lúc này doanh

nghiệp đang gặp rủi ro trong kinh doanh do phải sử dụng một phần lợi nhuận làm ra để

bù đắp lãi vay doanh nghiệp phải trả.

Vì lãi tiền vay chỉ phụ thuộc vào số tiền vay là lãi vay mà không phụ thuộc vào

sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp, do đó trong các doanh nghiệp có hệ số nợ cao mức ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn và ngược lại. Những doanh nghiệp

không vay nợ thì không có đòn bẩy tài chính. Nói một cách khác, một sự biến động

nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ dẫn đến sự thay đổi lớn của lợi nhuận vốn

CSH.

Còn trong trường hợp RE = i hoạt động kinh tế chỉ bù đắp được chi phí hoạt

động tài chính. Khi đó ROE = RE * (1 - T)

Như vậy cấu trúc tài chính (Nợ/ Vốn CSH) đóng vài trò là đòn bẩy tài chính đối

với khả năng sinh lời vốn CSH. Doanh nghiệp nào vận dụng hợp lý, linh hoạt sẽ phát

huy được tác dụng của nó.

Đòn bẩy tài chính đề cập tới việc doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ từ các

khoản vay. Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác định xác suất doanh

nghiệp mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ. Doanh nghiệp càng nợ nhiều thì

càng có nguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Nói cách khác, nợ quá

nhiều sẽ dẫn tới xác suất phá sản và kiệt quệ tài chính cao.Về phía tích cực, nợ là một dạng tài trợ tài chính quan trọng và tạo lợi thế lá chắn thuế cho doanh nghiệp do lãi suất tiền vay được tính như một khoản chi phí hợp lệ và miễn thuế. Khi doanh nghiệp vay nợ, chủ nợ và chủ sở hữu cổ phần của doanh nghiệp có thể gặp phải những xung đột về quyền lợi.

1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Times interest earned Ratio)

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi định

21

kỳ.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về

cơ cấu vốn. Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không (không liên quan đến tiền, do đó không liên quan gì để khả năng thanh toán cả).

Hệ số thanh toán l i vay EBIT L i vay

Trong đó lãi trước thuế và lãi vay cũng như lãi vay là của năm cuối hoặc là tổng

của 4 quý gần nhất.

Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không

thông qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho người cho vay, chính phủ (thuế) và Cổ đông.

Từ đó đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã là tối ưu cần

duy trì. Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm

chí dẫn tới phá sản công ty.

Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng. Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của

doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn.

Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của

tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy

giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức

nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tuy nhiên

rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy

nhất để thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu

hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi. Những gì mà một doanh nghiệp cần

phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ

nợ của mình.

- Tỷ suất sinh lời trên tiền vay

Lợi nhuận trƣớc thuế và l i vay Tỷ suất sinh lời trên tiền vay Số tiền vay

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.

1.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

22

Trong quá trình điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn luôn cần các thông tin về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Và các thông tin mà các nhà quản lý cần đa số thường có liên quan đến các chi phí của

doanh nghiệp. Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, ta phân loại chi phí

theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý. Việc nhận định và thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết

định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của

các nhà quản lý.

Như ta đã biết, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm các quá

trình: dự trữ - sản xuất - tiêu thụ. Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra những

chi phí nhất định gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau. Dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu

chi tiết thêm về hiệu quả sử dụng của các loại chi phí trong doanh nghiệp.

1.3.4.1. Tổng chi phí

Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, và các chi phí khác.

Để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ta cần phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử

dụng chi phí và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí.

Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí Tổng chi phí trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ cho sản xuất kinh doanh

thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.

Tổng lợi nhuận trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận chi phí Tổng chi phí trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi

nhuận.

Khi phân tích các chỉ tiêu trên ta cần phải dựa vào bảng kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh và bảng báo cáo tài chính tổng hợp. Trên cơ sở đó ta có thể đánh giá

được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Mặt khác ta cũng sẽ nghiên cứu sự biến động của các chi tiêu của kỳ vừa qua so sánh với kỳ trước được lấy làm kỳ gốc của doanh nghiệp. Điều này giúp ta đánh giá được thực trạng và triển vọng của từng doanh nghiệp so với nền kinh tế quốc dân.

1.3.4.2. Giá vốn hàng bán

Đối với doanh nghiệp sản xuất: Giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp sản xuất được tạo thành từ các chi phí sản xuất (bao gồm chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung) kết

tinh vào sản phẩm hoàn thành nhập kho. Tại thời điểm sản phẩm được tiêu thụ, các chi

phí sản phẩm này được ghi nhận là giá vốn hàng bán, là một chi phí trên báo cáo kết

23

quả kinh doanh.

Đối với doanh nghiệp thương mại: Giá vốn hàng bán là chi phí mua hàng hoá

(bao gồm giá mua và chi phí thu mua). Hàng hoá mua vào được ghi nhận là hàng tồn kho (là chi phí sản phẩm). Khi hàng hoá được tiêu thụ, chi phí này được ghi nhận là

giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Đối với doanh nghiệp dịch vụ: Tất cả các chi phí của doanh nghiệp dịch vụ đều

là chi phí thời kỳ và được ghi nhận là các chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Để có thể hiểu rõ hơn giá vốn hàng bán đã thay đổi như thế nào, nó chiếm tỷ

trọng là bao nhiêu trong tổng doanh thu bán hàng cũng như là hiệu quả quản lý doanh

nghiệp trong việc cắt giảm chi phí thì ta sẽ xem xét sự biến động của giá vốn hàng bán qua các năm dựa trên số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, cũng có thể

thấy một hạn chế về số liệu giá bán cũng như chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm nên ta

chỉ có thể phân tích những xu hướng chung mà không thể đi phân tích cụ thể hơn được

những biến đổi cũng như xu hướng chung của các thành phần trong giá vốn hàng bán.

Ta có Giá vốn hàng bán = Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần

Dó đó, việc phân tích giá vốn hàng bán cũng đồng nghĩa với việc phân tích lợi

nhuận gộp, sự thay đổi trong giá vốn hàng bán nói chung hay sự thay đổi từng khoản

chi phí nói riêng đều dẫn tới sự thay đổi trong lợi nhuận gộp.

1.3.4.3. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản

phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu thông,

phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Chi phí

bán hàng bao gồm các khoản chi phí như chi phí quảng cáo, khuyến mãi; chi phí tiền

lương cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì

dùng cho việc bán hàng, hoa hồng bán hàng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh,

chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả

doanh nghiệp như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản chi về điện thoại, điện tín, tiếp khách, hội nghị, công tác phí....

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai chỉ tiêu trong báo cáo

kết quả kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp tới chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp. Chính vì vậy, nếu những khoản chi phí này bị phản ánh sai lệch thì có thể làm những người quan tâm hiểu sai lệch về tình hình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một nội dung quan trọng đồng thời cũng là

24

một biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Bởi lẽ, qua phân tích

những người quan tâm có thể nhận thức, đánh giá đúng đắn và toàn diện tình hình chi

phí phát sinh trong kỳ. Qua đó thấy được tình hình quản lý và sử dụng các loại chi phí này có phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, với những nguyên tắc của

quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không. Mặt khác qua phân

tích cũng giúp chúng ta tìm ra được những tồn tại trong quản lý và sử dụng những chi phí này để từ đó xác định những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan để đề ra

phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hơn hiệu quả sử dụng chi phí. Dưới đây là

một số chỉ tiêu chủ yếu phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Tỷ suất chi phí bán hàng của hàng tiêu thụ:

+ Tỷ suất chi phí bán hàng của hàng tiêu thụ là tỷ lệ phần trăm của tổng mức chi

phí bán hàng với doanh số bán ra thuần túy.

T F 100 Mn

Trong đó: là tỷ suất chi phí bán hàng

là mức doanh số bán hàng thuần túy

F là tổng chi phí bán hàng

+ Tỷ suất chi phí bán hàng tính cho từng khoản mục chi phí cho biết cứ 100 đồng

doanh số bán hàng thì chi hết bao nhiêu đồng chi phí trên từng khoản mục chi phí.

100 T i Fi Mn

Trong đó: là tỷ suất chi phí bán hàng theo khoản mục i

là mức chi phí bán hàng theo khoản mục i

- Tỷ trọng từng khoản mục:

Là tỷ lệ % mức phí của từng khoản mục so với tổng chi phí bán hàng

100 Ci Fi F

Trong đó: là tỷ trọng khoản mục i trong chi phí bán hàng

- Mức tăng hoặc giảm chi phí bán hàng

Là hiệu số giữa hai thời kỳ so sánh: giữa thực tế với kế hoạch, giữa thực tế kỳ này với kỳ trước. Chỉ tiêu này dùng để tính toán số tiết kiệm bội chi tương đối chi phí bán hàng để so sánh về mặt thời gian nhằm đánh giá chất lượng quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Mhk T k T o

Mhl T l T k

25

Trong đó: là mức tăng hoặc giảm mức phí kế hoạch

là mức tăng hoặc giảm mức phí thực tế

là tỷ suất phí kỳ trước

là tỷ suất phí kỳ kế hoạch

là tỷ suất phí kỳ thực hiện

- Tốc độ chi phí bán hàng

Tốc độ chi phí bán hàng Vf là tỷ lệ % giữa mức giảm hoặc tăng phí với tỷ suất

phí ở thời kỳ so sánh. Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh về mặt không gian, nó phản ánh tốc độ tăng giảm chi phí bán hàng nhanh hay chậm.

100 100 V k V l Mhk T o Mhl T k

- Tỷ suất lợi nhuận tính trên chi phí bán hàng

Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu bán hàng cho phép doanh nghiệp thấy rõ

hơn hiệu quả kinh doanh của mình và cho phép cơ quan chủ quản cấp trên đánh giá

đúng chất lượng chi phí bán hàn ở các đơn vị kinh tế góp phần chỉ đạo công tác quản

lý vĩ mô tốt hơn.

Hp H p p

Trong đó: là chi phí tính trên lợi nhuận

là lợi nhuận tính trên chi phí

f là số tiền chi phí bán hàng

p là số lợi nhuận hàng bán

1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp là việc nhận thức một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả

nhất định trong việc phân tích kinh doanh. Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các

nhân tố không những cần phải chính xác mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đó mà cần phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó.

26

Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Sự thành công cũng phụ thuộc khá nhiều và những yếu tố này. Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá và biết kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.

1.4.1. Các nhân tố bên ngoài

1.4.1.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh

Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành

hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có

thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào và đầu ra.

- Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm hai nhóm, đối thủ cạnh tranh sơ cấp và đối thủ cạnh tranh thứ cấp.

Nếu doanh nghiệp có đổi thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh

doanh là rất khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp có khả năng

cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã…để nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh. Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng

cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đông thời cũng tạo ra động lức phát

triển doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn.

- Thị trường cạnh tranh

Bao gồm thị trường bên trong và thị trường đầu vào và thị trường đầu ra. Nó là

yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.

+ Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như

nguyên liệu vật liệu, máy móc thiết bị…Cho nên nó có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất, giá thành sản phẩm…

+ Đối với thị trường đầu ra: Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở

chấp nhận hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định

doanh thu của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng

quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.1.2. Nhân tố tiêu dùng

Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập thói

27

quen của người tiêu dùng. Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua chịu ảnh hưởng của nhân tố số lượng và cơ cấu mặt hàng sản xuất. Mỗi sản phẩm của doanh nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũng khác nhau nên hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay đổi. Nếu sản phẩm kinh doanh phù hợp với nhu cầu người tiêu dung, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp, thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng lên. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhân tố này để có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp.

1.4.1.3. Nhân tố tài nguyên môi trường

Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Nếu như nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu rẻ, chi phí sản xuất giảm

dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Bên cạnh đó tại nguyên môi trường cũng gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của doanh nghiệp khi có thiên tai.

1.4.1.4. Các chính sách của Nhà nước

Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính

sách tài chính, tiền tệ luật pháp. Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chính sách lãi suất tín dụng quy

ước mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho việc vay vốn của các doanh nghiệp và làm

tăng chi phí vốn, lời nhuận giảm và hiệu quả kinh doanh cũng sẽ giảm.

1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.4.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Đốí với doanh nghiệp càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng

trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nó tác động tới hoạt động kinh

doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sở vật chất…Công tác quản trị doanh

nghiệp sẽ được tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp một hướng đi đúng, định hướng xác

định đúng chiến lược kinh doanh, các mục tiêu mang lại hiệu quả, kết quả hoặc là chi

phí hiệu quả, thất bại của doanh nghiệp. Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quả trị hợp lý không những giúp cho điều hành

hoạt động kinh doanh tốt mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản lý và xây dựng

một cơ cấu lao động tối ưu. Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những

quyết định đúng đắn chính xác và kịp thời, tạo ra những động lực to lớn để kích thích

sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.2.2. Lao động

Mọi lực lượng sản xuất kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành. Nó là chủ thể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học kỹ thuật trang thiết bị máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con người tạo ra và thực hiện chúng. Song để đạt được điều đó đội ngũ nhân viên lao động cũng cần phải có một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, góp phần ứng dụng sản xuất tốt, tạo ra những sản phẩm cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

1.4.2.3. Vốn kinh doanh

28

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự

đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn còn là nền tảng, là cơ sở cho

doanh nghiệp hoạt động, góp phần đa dạng hóa phương thức kinh doanh, đa dạng hóa thị trường, đa dạnh hóa sản phẩm. Ngoài ra vốn còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo

độ cạnh tranh cao và giữ ưu thế lâu dài trên thị trường.

1.4.2.4. Trang thiết bị kỹ thuật

Ngày nay công nghệ sản xuất giữ luôn vai trò quan trọng trong quá trình sản

xuất. luôn thay đổi dây chuyền sản xuất trong mỗi doanh nghiệp là điều luôn được

khuyến khích nhưng cũng phải tùy theo quy mô và tình đồng bộ của doanh nghiệp.

Chính nhờ những thiết bị khoa học tiên tiến người lao động sẽ được giải phóng sức lao động, năng suất tăng lên rất nhiều lần trong cùng một thời gian, dẫn tới tăng hiệu quả.

Mặt khác, trang thiết bị kỹ thuật không những đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt,

hình dáng đẹp, không xâm hại đến sức khỏe mà còn thỏa mãn những nhóm khách hàng

29

đòi hỏi có thuộc tính đặc biệt.

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN

2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN

Tên Tiếng Anh: VANDON - QUANG NINH FORESTRY ONE - MEMBER

CO., LTD

Trụ sở: Thôn 12 , xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Mã số thuế: 57000100175

Điện thoại:0333.874264

Fax:0333.993566

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 22.06.000025 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 02 tháng 01 năm 2007.

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn được hình thành, xây dựng và phát

triển gắn bó với thăng trầm trong những trang sử hào hùng của đất nước.

Năm 1970, Tổng cục Lâm nghiệp quyết định thành lập Lâm trường Kế Bào

thuộc huyện Cẩm Phả (nay là huyện Vân Đồn). Đây cũng là lâm trường Quốc doanh

với tổng diện tích rừng và đất rừng Nhà nước giao quản lý là 15.328 ha thuộc huyện

Cẩm Phả.

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, tập thể Công ty đã phát huy truyền

thống kiên cường, bất khuất của giai cấp công nhân vùng mỏ. Với tinh thần đoàn kết

chặt chẽ, sự say mê lao động và không ngừng sáng tạo, Công ty luôn luôn là một trong

những đơn vị dẫn đầu ngành Lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh. Năm 1986 được Nhà nước

tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất. Từ năm 2000 đến nay đều được tôn vinh là doanh nghiệp giỏi của tỉnh.

Năm 2007, UBND tỉnh Quảng Ninh quyết định chuyển đổi Lâm trường Kế Bào thành Công ty Lâm nghiệp Vân Đồn gồm 58 cán bộ CNVC. Từ đó đến nay dù trải qua bao khó khăn thử thách nhưng các thế hệ cán bộ công nhân viên của công ty luôn ghi nhớ lời dạy của Bác Hồ kính yêu: “Rừng là vàng, nếu mình biết bảo vệ thì rừng rất quý” - lời dậy thiêng liêng của Bác Hồ có thể xem như kim chỉ nam, là tiêu chí cho mọi bước tiến để đón nhận thành công như ngày hôm nay của Công ty. Năm 2008, tập thể Công ty được đón nhận Huân chương lao động Hạng Nhất của Chủ tịch nước.

30

Hiện nay, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn theo Quyết định số 1632/QĐ – UBND ngày 02-06-2010 của UBND tỉnh Quảng

Ninh. Để giữ vững truyền thống đoàn kết, lao động sáng tạo của CBCNV, Công ty

không ngừng cải tiến tổ chức và bộ máy quản lý, phát huy tiềm năng thế mạnh, tích cực xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất kinh doanh đảm

bảo ổn định, phát triển bền vững và có hiệu quả. Năm 2010 Công ty đã mở rộng sản

xuất, xây dựng xưởng băm dăm gỗ nguyên liệu giấy có nguồn gốc từ rừng trồng, công xuất dăm gỗ từ 90.000 đến 115.000 tấn/năm. Sau khi Công ty xây dựng phân xưởng

băm dăm gỗ nguyên liệu giấy thì đã ký hợp đồng tiêu thụ dăm gỗ ổn định với Tổng

công ty giấy DAIO (Nhật Bản) với sản lượng ổn định và sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Từ mô hình sản xuất trồng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng, khai thác gỗ rừng trồng đến chế biến gỗ xẻ kiến thiết cơ bản, dăm gỗ nguyên liệu giấy và dịch vụ gỗ mỏ cung cấp

cho ngành than... đã tạo cho 72 cán bộ CNVC trong công ty có việc làm, có thu nhập

ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của CNVC được cải thiện. Ngoài ra còn tạo

việc làm tại chỗ cho hàng trăm lao động là đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân miền

núi trên địa bàn có việc làm, có thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách với Nhà nước, doanh thu tăng từ

khoảng 42 tỷ (năm 2010) lên khoảng 59 tỷ (năm 2011). Sản xuất kinh doanh bảo toàn

và tăng trưởng được vốn (đặc biệt là vốn rừng trồng) sản xuất kinh doanh của Công ty

ngày càng ổn định và phát triển. Chính vì vậy các năm từ 2007 đến năm 2011 Công ty

vẫn giữ vững là một trong những công ty dẫn đầu toàn ngành Nông nghiệp và phát

triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tổ chức Công đoàn vững mạnh xuất sắc được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng Cờ thi đua năm

2011. Với khẩu hiệu “Kỷ luật, đoàn kết, lao động sáng tạo xây dựng Công ty vững

mạnh, góp phần xây dựng Vân Đồn giàu đẹp, văn minh, an toàn”. Cán bộ Đảng viên,

đoàn viên CNVC Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn cần phấn đấu hơn nữa

để xứng đáng là doanh nghiệp vững mạnh của quê hương đất mỏ anh hùng.

Công ty Lâm nghiệp Vân Đồn là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu

riêng, co tài khoản gia dịch tại ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà

nước.

Các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp gồm: 3 đội sản xuất lâm nghiệp là đội

Mộc Bài, Xuyên Hùng và Bình Lược.

Hiện nay, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn theo Quyết định số 1632/QĐ – UBND ngày 02-06-2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Để giữ vững truyền thống đoàn kết, lao động sáng tạo của CBCNV, Công ty không ngừng cải tiến tổ chức và bộ máy quản lý, phát huy tiềm năng thế mạnh, tích

cực xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất kinh doanh đảm

31

bảo ổn định, phát triển bền vững và có hiệu quả. Năm 2010 Công ty đã mở rộng sản xuất, xây dựng xưởng băm dăm gỗ nguyên liệu giấy có nguồn gốc từ rừng trồng, công

xuất dăm gỗ từ 90.000 đến 115.000 tấn/năm. Sau khi Công ty xây dựng phân xưởng

băm dăm gỗ nguyên liệu giấy thì đã ký hợp đồng tiêu thụ dăm gỗ ổn định với Tổng công ty giấy DAIO (Nhật Bản) với sản lượng ổn định và sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Từ mô hình sản xuất trồng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng, khai thác gỗ rừng trồng đến

chế biến gỗ xẻ kiến thiết cơ bản, dăm gỗ nguyên liệu giấy và dịch vụ gỗ mỏ cung cấp cho ngành than... đã tạo cho 72 cán bộ CNVC trong công ty có việc làm, có thu nhập

ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của CNVC được cải thiện. Ngoài ra còn tạo

việc làm tại chỗ cho hàng trăm lao động là đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân miền

núi trên địa bàn có việc làm, có thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách với Nhà nước, doanh thu tăng từ

khoảng 42 tỷ (năm 2010) lên khoảng 59 tỷ (năm 2011). Sản xuất kinh doanh bảo toàn

và tăng trưởng được vốn (đặc biệt là vốn rừng trồng) sản xuất kinh doanh của Công ty

ngày càng ổn định và phát triển. Chính vì vậy các năm từ 2007 đến năm 2011 Công ty

vẫn giữ vững là một trong những công ty dẫn đầu toàn ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tổ chức Công đoàn

vững mạnh xuất sắc được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng Cờ thi đua năm

2011. Với khẩu hiệu “Kỷ luật, đoàn kết, lao động sáng tạo xây dựng Công ty vững

mạnh, góp phần xây dựng Vân Đồn giàu đẹp, văn minh, an toàn”. Cán bộ Đảng viên,

đoàn viên CNVC Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn cần phấn đấu hơn nữa

để xứng đáng là doanh nghiệp vững mạnh của quê hương đất mỏ anh hùng.

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn được tổ

chức theo mô hình trực tuyến từ chức vụ cao nhất là Chủ tịch công ty cho đến các

32

phòng ban và đội sản xuất.

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

KIỂM SÁT VIÊN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

CHỦ TỊCH CÔNG TY (KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC)

ĐỘI ĐỘI ĐỘI PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG XƯỞNG SẢN SẢN TỔ QUẢN KẾ SẢN KỸ KINH CHẾ XUẤT XUẤT XUẤT CHỨC LÝ BẢO HOẠCH THUẬT DOANH BIẾN XUYÊN BÌNH HÀNH VỆ TÀI VỤ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận HÙNG LƯỢC CHÍNH RỪNG MỘC 1.1.1. BÀI

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

2.1.2.1. Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc

Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ

của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ

của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện

các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật này và pháp luật có liên

quan. Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối

với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật

có liên quan.

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các

chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Ký kết hợp đồng nhân danh

công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thàn. Kiến nghị

phương án cơ cấu tổ chức công ty. Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên

Hội đồng thành viên. Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh

33

doanh. Tuyển dụng lao động.

2.1.2.2. Kiểm soát viên

Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ

tịch công ty và Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản

lý điều hành công việc kinh doanh của công ty. Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo

tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi

trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ty

báo cáo thẩm định. Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ

cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty. Kiểm soát viên có

quyền xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh,

văn phòng đại diện của công ty. Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc và người quản lý

khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền chủ sở

hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của

Kiểm soát viên.

2.1.2.3. Các Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo phân công và

uỷ quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp

luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.

2.1.2.4. Phòng kỹ thuật

Phòng có chức năng tham mưu, giúp việc cho Phó Tổng Giám đốc về công tác

kỹ thuật.

2.1.2.5. Đội sản xuất Mộc Bài, Xuyên Hùng, Bình Lược

Các đơn vị sản xuất trực thuộc công ty là những đơn vị hạch toán phụ thuộc,

thực hiện kế hoạch SXKD do công ty giao, hoạt động theo điều lệ công ty và chịu sự

quản lý chỉ đạo trực tiếp của công ty. Nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức trồng rừng, chăm

sóc rừng, quản lý bảo vệ rừng và đất rừng được giao; khai thác gỗ và lâm sản, sản xuất

kinh doanh cây giống, tổ chức chế biến gỗ xẻ và vận chuyển về công ty.

2.1.2.6. Phòng tổ chức hành chính

Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ

Công ty. Giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động, bổ

nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ công nhân. Phối hợp với Ban chấp

34

hành công đoàn, soạn thảo thỏa ước lao động tập thể hàng năm.

Xây dựng các định mức đơn giá về lao động. Lập và quản lý quỹ lương, các

quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng theo các quy định của Nhà nước và hiệu quả

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổng hợp báo cáo quỹ lương doanh nghiệp.

Thực hiện tốt các chế độ, chính sách về lao động, tiền lương… theo quy định của pháp

luật, quy chế và Điều lệ doanh nghiệp. Quản lý và điều phối xe ô tô phục vụ cán bộ

doanh nghiệp đi công tác. Chuẩn bị cơ sở vật chất và tổ chức khánh tiết các ngày lễ,

đại hội, hội nghị, cuộc họp… Mua sắm văn phòng phẩm phục vụ cho công tác sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Đảm bảo hệ thống điện thoại, liên lạc, cấp điện, cấp

nước phục vụ văn phòng Công ty. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ hình thành trong quá trình

thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng. Quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân đang công

tác tại doanh nghiệp theo quy định.

2.1.2.7. Phòng kế hoạch tài vụ

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và

dài hạn. Xây dựng kế hoạch tài chính theo kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và

dài hạn của Công ty. Tổ chức hoạt động kế toán, thống kê toàn Công ty; hướng dẫn,

kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán, thống kê do nhà nước ban hành tại đơn vị.

Quản lý, sử dụng các nguồn vốn SXKD đúng quy định, đạt hiệu quả. Kiểm tra, giám

sát việc quản lý sử dụng tài sản, tiền vốn của Công ty tại các đơn vị cơ sở trực thuộc

theo định kỳ và đột xuất trong năm. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tài chính,

thực hiện các báo cáo kế toán, thống kê theo quy định. Lập và chỉ đạo thực hiện các

hợp đồng kinh tế.

2.1.2.8. Phòng quản lý bảo vệ rừng

Tham mưu, giúp việc cho công ty về thực hiện công tác bảo vệ rừng, phòng

cháy, chữa cháy rừng và quản lý lâm sản trong phạm vi vùng được phân công; thực

hiện các hoạt động về quản lý và bảo vệ rừng trong vùng. Xây dựng công tác quy

hoạch, kế hoạch hàng năm về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản: Phương án phòng,

chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ và phát triển rừng.

Chủ trì công tác hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật, chiến

lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và quản lý lâm

sản; công tác giao rừng, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp; công tác quản lý quy hoạch

35

vùng sản xuất nương rẫy; theo dõi diễn biến rừng trong phạm vi vùng.

Đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành

về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy

định của pháp luật. Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp

luật về bảo vệ rừng; chịu trách nhiệm cập nhật thông tin, báo cáo về tình hình quản lý

bảo vệ rừng trong vùng. Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm lâm.

Quản lý cán bộ công chức viên chức, tải sản được giao theo quy định của nhà nước và

quy chế của cơ quan.

2.1.2.9. Phòng kinh doanh

Tìm hiểu, thu thập thông tin kinh tế, thị trường; tìm các nguồn hàng phục vụ sản

xuất kinh doanh trong Công ty. Đề xuất các chiến lược kinh doanh trong từng giai

đoạn. Tổ chức quản lý việc quản lý hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm. Phối hợp với các

phòng Tài vụ quản lý, theo dõi các hợp đồng liên doanh, liên kết có sử dụng đất, hợp

đồng thuê khoán đất đai, nhà xưởng.

2.1.2.10. Xưởng chế biến

Tổ chức chế biến gỗ xẻ làm vật liệu xây dựng, nghiền và băm dăm gỗ cung cấp

cho đối tác và khách hàng.

2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn là công ty thuộc sở hữu của Nhà

nước, tiền thân là Lâm trường kế bào có nhiệm vụ quản lý, xây dựng, bảo vệ và phát

triển vốn rừng. Đồng thời công ty cũng chủ trương sản xuất, kinh doanh Lâm – Nông

nghiệp kết hợp khai thác gỗ và lâm sản; kinh doanh dịch vụ chế biến lâm sản; sản xuất

kinh doanh cây giống, con giống các loại; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, chủ

yếu là gỗ xẻ xây dựng cơ bản.

2.1.4. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất dăm gỗ nguyên liệu giấy

Nghiền gỗ Dăm gỗ Thu mua gỗ nguyên liệu

(Nguồn: Xưởng chế biến)

36

Công ty hoạt động dưới hình thái là công ty sản xuất, công ty thu lợi nhuận chủ yếu từ việc thu mua gỗ nguyên liệu chế biến thành dăm gỗ rồi sau đó cung cấp và phân

phối cho các công ty chuyên thu mua dăm gỗ để bán cho các nhà máy giấy hoặc đem

xuất khẩu sang một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc,...

Quy trình sản xuất dăm gỗ của công ty:

Bƣớc 1: Thu mua gỗ nguyên liệu

Gỗ nguyên liệu làm dăm gỗ được công ty lấy từ các nguồn khác nhau. Nguồn thứ nhất là từ chính công ty, nguồn thứ hai là thu mua từ các hộ dân được khoán giao

đất rừng trồng tại địa bàn huyện Vân Đồn, nguồn thứ ba là thu mua từ một số huyện

lân cận hoặc một số tỉnh thành khác như Bình Định, Nghệ An,…Thông thường công

ty chỉ thua mua gỗ bạch đàn và gỗ keo vì giá thành rẻ hơn, dễ thu mua mà chất lượng dăm gỗ lại đảm bảo.

Bƣớc 2: Nghiền gỗ

Gỗ sau khi được thu mua sẽ được bóc vỏ và rửa sạch bùn đất. Sau đó gỗ nguyên

liệu sẽ được đưa vào máy nghiền được đặt phân xưởng chế biến ngay tại công ty hoặc

được chế biến từ các xưởng của các đơn vị sản xuất Mộc Bài, Xuyên Hùng, Bình

Lược.

Bƣớc 3: Dăm gỗ

Sau khi nghiền gỗ xong ta sẽ thu được dăm gỗ. Lượng dăm gỗ này sẽ được vận

chuyển đến kho để bảo quản và chờ xuất.

2.2. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh

Kể từ năm 2010, sau khi thực hiện chuyển đổi, Công Ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn luôn đạt được sự tăng trưởng không ngừng về các chỉ tiêu tài chính

thể hiện quy mô sản xuất ngày càng mở rộng. Dưới đây là một số đánh giá khái quát

37

về tình hình hoạt động của công ty từ năm 2009 đến 2012.

Bảng 2.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

Chênh lệch(%)

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2009

2010/2009 2011/2010

2012/2011

Tổng doanh thu (VND)

23.383.015.820

41.889.974.795

58.742.541.049

61.598.828.515

79,15

40,23

4,86

Doanh thu thuần (VND)

23.383.015.820

41.889.974.795

58.738.477.333

61.598.828.515

79,15

40,22

4,87

Giá vốn hàng bán (VND)

21.703.429.183

38.455.681.630

54.254.303.254

56.372.390.569

77,19

41,08

3,90

EBIT (VND)

240.179.530

1.006.425.328

642.845.238

932.577.759

319,03

(36,13)

45,07

Lợi nhuận sau thuế (VND)

129.791.381

738.130.273

171.892.539

203.664.868

468,71

(76,71)

18,48

Tổng tài sản (VND)

16.660.687.748

25.040.557.897

35.304.840.184

36.693.330.429

50,30

40,99

3,93

Vốn chủ sở hữu (VND)

2.575.459.982

2.752.497.926

2.620.793.075

2.953.306.305

6,87

(4,79)

12,69

Hệ số tổng lợi nhuận (%)

7,18%

8,20%

7,64%

8,49%

14,21

(6,83)

11,13

Hệ số lợi nhuận hoạt động (%)

2,4%

1,09%

1,51%

133,90

(54,45)

38,34

1,03%

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (%)

0,56%

1,76%

0,29%

0,33%

214,29

(83,52)

13,80

Hệ số thu nhập trên đầu tư (%)

0,78%

2,95%

0,49%

0,56%

278,21

(83,39)

14,29

Tỷ suất sinh lời trên VCSH (%)

5,04%

26,82%

6,56%

6,90%

432,14

(75,54)

5,18

38

( Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

2.2.1. Hệ số tổng lợi nhuận

70.000.000.000,00

9,00%

58.742.541.049

61.598.828.515 8,49%

60.000.000.000,00

8,50%

50.000.000.000,00

54.254.303.254 56.372.390.569

8,20% 41.889.974.795

8,00%

40.000.000.000,00

7,64%

Biểu đồ 2.1. Hệ số tổng lợi nhuận

%

D N V

38.455.681.630

30.000.000.000,00

7,50%

23.383.015.820 7,18%

20.000.000.000,00

21.703.429.183

7,00%

10.000.000.000,00

0,00

6,50%

2009

2010

2011

2012

Doanh số bán

Trị giá hàng bán tính theo giá mua

Hệ số tổng lợi nhuận

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Biểu đồ 2.2. Biến động giá gỗ nguyên liệu

1.400.000

1.250.000

1.200.000

1.200.000

1.000.000

890.000

860.000

850.000

850.000

750.000

750.000

800.000

690.000

620.000

600.000

400.000

200.000

0

Đơn vị tính: VND

2008 2009 2010 2011 2012

Giá gỗ Bạch đàn Giá gỗ keo

(Nguồn: http://www.baoquangninh.com.vn/kinh-te/chuyen-dong-qn//)

Qua biểu đồ 2.1 và bảng 2.1 có thể thấy xu hướng biến động của hệ số tổng lợi

nhuận hoạt động như sau:

Năm 2009-2010: Sau khi thực hiện chuyển đổi từ năm 2010, công ty luôn đạt

39

được tăng trưởng không ngừng về các chỉ tiêu tài chính thể hiện quy mô sản xuất ngày

càng mở rộng. Chính vì vậy, doanh số bán hàng của công ty đang dần tăng trưởng. Hệ

số tổng lợi nhuận đã tăng từ 7,18% năm 2009 lên 8,20% vào năm 2010.

Năm 2010-2011 thì tỷ trọng giá vốn hàng bán trong khoản mục doanh số bán có

gia tăng lên đó là do có sự gia tăng đột ngột của doanh thu bán hàng so với những năm trước, sự gia tăng này tất yếu sẽ kéo theo sự gia tăng trong giá vốn hàng bán. Điều này

đã khiến cho hệ số tổng lợi nhuận giảm 0,56% từ 8,20% của năm 2010 xuống còn

7,64% trong năm 2011.

Năm 2011-2012: Doanh số bán vẫn tiếp tục tăng nên làm cho hệ số tổng lợi nhuận năm 2012 tăng lên đến 8,49% so với năm 2011. Điều này thể hiện được hiệu

quả quản lý tốt trong khâu sử dụng các yếu tố (gỗ nguyên liệu, hạt cây giống, lao

động) vào trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

Sự tăng của doanh số bán kéo theo tỷ trọng giá vốn hàng bán trong khoản mục doanh số bán có gia tăng lên tuy nhiên sự gia tăng này không phải thể hiện trong việc

giảm chi phí kém hiệu quả (chi phí nhân công,chi phí khấu hao, chi phí bán hàng và

quản lý doanh nghiệp) mà là do có sự gia tăng trong doanh thu bán hàng so với những

năm trước, sự gia tăng này tất yếu sẽ kéo theo sự gia tăng trong giá vốn hàng bán. Tuy

nhiên sự gia tăng của doanh số bán lớn hơn sự gia tăng của giá vốn hàng bán nên hệ số

tổng lợi nhuận của năm sau vẫn tiếp tục tăng so với năm trước.

Tóm lại, Hệ số tổng lợi nhuận của công ty ở mức trung bình khoảng 7,88% và có xu hướng biến động qua các năm từ năm 2009 đến năm 2012 và đạt mức cao nhất

năm 2012 (ở mức 8,49%), điều này là do tốc độ tăng trưởng của doanh thu lớn hơn so

với tốc độ tăng của trị giá hàng bán đã tính theo giá mua. Như vậy, có thể thấy hiệu

quả sử dụng yếu tố đầu vào trong doanh nghiệp giai đoạn 2009 đến 2012 gia tăng qua

các năm. Tuy nhiên đến năm 2011 hệ số tổng lợi nhuận có xu hướng giảm so với năm

2010, điều này là do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của trị giá hàng

bán đã tính theo giá mua. Nguyên nhân là do từ năm 2010 và 2011 tính hình kinh tế có

nhiều biến động, tình hình lạm phát gia tăng (tăng từ 11,75% năm 2010 lên đến

18,58% năm 2011) khiến cho giá cả đầu vào (giá gỗ nguyên liệu) của công ty có xu hướng tăng. Song để duy trì thị phần trong môi trường cạnh tranh thì công ty tăng giá bán không nhiều (từ 2.300.000 năm đến 2.500.000/tấn đối với dăm gỗ loại chuẩn xuất khẩu) và đôi khi còn không tăng do phải phụ thuộc vào nhu cầu từ phía bên thứ 3 là các nước xuất khẩu, dẫn đến tốc độ tăng trưởng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của trị giá hàng bán đã tính theo giá mua.

40

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

2.2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động

Bảng 2.2. Hệ số tổng lợi nhuận

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Doanh thu thuần 23.383.015.820 41.889.974.795 58.738.477.333 61.598.828.515 (VND)

240.179.530 1.006.425.328 642.845.238 932.577.759 EBIT (VND)

Chi phí BH và QLDN 1.466.238.662 2.361.334.691 4.300.451.398 4.977.799.687 (VND)

Hệ số lợi nhuận hoạt

1,03% 2,4% 1,09% 1,51% động (%)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

3,00%

70.000.000.000

2,40%

60.000.000.000

2,50%

61.598.828.515

58.738.477.333

50.000.000.000

2,00%

1,51%

40.000.000.000

41.889.974.795

1,50%

Biểu đồ 2.3. Hệ số lợi nhuận hoạt động

%

D N V

1,09%

30.000.000.000

1,03%

1,00%

20.000.000.000

23.383.015.820

0,50%

10.000.000.000

1.006.425.328

932.577.759

642.845.238

240.179.530

0,00%

0

2009

2010

2011

2012

EBIT

Doanh thu thuần

Hệ số lợi nhuận hoạt động

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Nhìn vào bảng phân tích cũng như biểu đồ ta có thể thấy là hệ số lợi nhuận hoạt

động có xu hướng tăng nhưng biến động. Cụ thể:

Từ năm 2009 đến 2010, hệ số lợi nhuận hoạt động lần lượt là 1,03% và 2,40%. Có thể hiểu với 100 đồng doanh thu tạo được công ty có thể thu được 1,03 đồng lợi

41

nhuận trước thuế và lãi vay năm 2009 và 2,4 đồng năm 2010. Đến năm 2011, thu nhập trước thuế và lãi vay giảm mạnh (giảm 36,13% so với năm 2010) khiến cho 100 đồng

doanh thu công ty chỉ thu được 1,09 đồng lợi nhuận, giảm 1,31 đồng so với năm 2010.

Trong năm 2011, do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của doanh

thu khiến cho lợi nhuận gộp giảm, đồng thời do chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp tăng cao hơn đã làm cho EBIT giảm mạnh khiến cho hệ số lợi nhuận hoạt động giảm so với năm trước. Điều đó cho thấy năm 2011 công ty quản lý chi phí

không hiệu quả.

Năm 2012, lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng trở lại so với năm 2011 và tốc

độ tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu. Vì vậy hệ số này đã tăng lên từ 1,09% năm 2011 lên 1,51% năm 2012, tức là năm 2012 thì 100 đồng doanh thu thu

được 1,51 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

Tóm lại, hệ số lợi nhuận hoạt động của công ty xoay xung quanh giá trị trung

bình là 1,51% và có xu hướng tăng nhưng biến động từ năm 2009 đến năm 2012. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chi phí quản lý và bán hàng của công ty

năm 2011 tăng so với năm 2010 (từ mức 2.261.334.691 đồng lên mức 4.300.451.398

đồng tương ứng với tốc độ tăng 90,17%) do sau khi công ty mở rộng đầu tư các xưởng

sản xuất dăm gỗ để tăng công suất hoạt động vào năm 2010, sang năm 2011 công ty

phải thuê ngoài nhiều nhân công, phương tiện vận chuyển khiến cho chi phí quản lý

tăng so với năm 2010. Trong tương lai, công ty cần có biện pháp để tiết kiệm chi phí

quản lý và bán hàng để tăng khả năng sinh lời.

2.2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

70.000.000.000,00

2,00%

61.598.828.515

58.738.477.333

1,80%

1,76%

60.000.000.000,00

1,60%

50.000.000.000,00

1,40%

41.889.974.795

1,20%

40.000.000.000,00

1,00%

Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

%

D N V

30.000.000.000,00

23.383.015.820

0,80%

0,60%

20.000.000.000,00

0,56%

0,40%

0,33%

10.000.000.000,00

0,29%

0,20%

738.130.273

203.664.868

171.892.539

129.791.381

0,00

0,00%

2009

2010

2011

2012

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

42

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Bảng 2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

23.383.015.820 41.889.974.795 58.738.477.333 61.598.828.515 Doanh thu thuần (VND)

Chi phí BH và QLDN 1.466.238.662 2.361.334.691 4.300.451.398 4.977.799.687 (VND)

129.791.381 738.130.273 171.892.539 203.664.868 Lợi nhuận sau thuế (VND)

Tỷ suất sinh lời trên doanh 0,56% 1,76% 0,29% 0,33% thu (%)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Biểu đồ 2.5 Biến động giá gỗ nguyên liệu

1.400.000

1.250.000

1.200.000

1.200.000

1.000.000

890.000

860.000

850.000

850.000

750.000

750.000

800.000

690.000

620.000

600.000

400.000

200.000

0

2008

2009

2010

2011

2012

Giá gỗ Bạch đàn

Giá gỗ keo

Đơn vị tính: VND

(Nguồn: Báo Quảng Ninh – baoquangninh.com.vn)

Đây là tỷ suất quan trọng đối với các nhà quản trị vì nó cho biết khả năng kiểm soát các chi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, nó cho biết lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lại. Qua bảng phân tích cũng như biểu đồ ta có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đang có xu hướng giảm mặc dù có tăng lên được ở năm 2010. Đây là dấu hiệu không tốt mấy cho thấy chi phí các hoạt động đang tăng dần theo doanh thu. Cụ thể:

Năm 2010 tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 1,76% tăng so với năm 2009 là

43

1,2%. Điều này cho ta biết cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra được 1,76 đồng lợi nhuận. Trong năm, doanh thu thuần đã tăng từ 23.383 triệu đồng năm 2009 lên đến

41.889 triệu đồng năm 2010, sự gia tăng của giá vốn và các chi phí khác chậm hơn sự

gia tăng của lợi nhuận sau thuế, tăng với tốc độ cao hơn tốc độ của doanh thu thuần.

Nguyên nhân này đã làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong năm.

Năm 2011 với việc doanh thu tăng lên đến 58.742 triệu đồng( hơn 40,23% so với năm 2010) đã giúp cho lợi nhuận gộp đạt ở mức cao, nhưng trong năm chi phí

quản lý kinh doanh của công ty cũng gia tăng nên lợi nhuận sau thuế trong năm cũng

giảm mạnh từ 738 triệu đồng xuống còn khoảng 172 triệu đồng với tỷ lệ giảm là

76,71%. Việc này đã làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu của năm 2011 giảm mạnh so với năm 2010 là 83,52%.

Năm 2012 tỷ suất này lại có xu hướng tăng lên từ 0,29% lên 0,33% so với năm

2011 nhưng tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với năm 2009. Cụ thể là trong năm lợi nhuận

của công ty có tăng từ khoảng 172 triệu đồng lên khoảng 204 triệu đồng (tăng 18,48%), trong khi đó doanh thu lại tăng với tốc độ thấp hơn nên đã khiến tỷ suất tăng

lên đến 0,33% (tăng 0,04%). Tức là cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 0,33 đồng lợi nhuận

sau thuế. Đây là một kết quả chưa tốt vì doanh thu tăng nhiều nhưng lợi nhuận ròng

mang lại chưa cao. Với kết quả như thế, đòi hỏi công ty cần phải phát huy hơn nữa để

tạo lợi nhuận tốt hơn cho những kỳ kinh doanh sau.

Qua phân tích trên có thể thấy rằng, tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua 4 năm có

giá trị trung bình khoảng 0,74%, luôn biến động, không ổn định qua các năm và gần đây có xu hướng giảm. Điều này là do tốc độ tăng của doanh thu và tốc độ tăng của lợi

nhuận sau thuế có sự biến động qua mỗi năm. Cụ thể, năm 2010, tốc độ tăng của

doanh thu là 79,15% trong khi lợi nhuận sau thuế lại tăng mạnh với tốc độ 468,71%%

làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng mạnh. Năm 2011, doanh thu tăng với tốc

độ thấp hơn năm 2010, chỉ là 40,23%, nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 76,71%.

Nguyên nhân là do sự tác động của nền kinh tế làm tăng các khoản chi phí của công ty

kéo theo sự giảm dần của tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế, từ đó làm giảm tỷ suất

sinh lời trên doanh thu. Có thể thấy, trong những năm gần đây lạm phát gia tăng rất

nhanh (tăng từ 11,75% năm 2010 lên đến 18,58% năm 2011). Doanh nghiệp phải chịu giá mua nguyên liệu, chi phí quản lý tăng lên hàng năm; tính từ thời điểm ngày 24/2/2011 đến ngày 28/8/2012 giá xăng từ 19.300đ/lít lên đến 23.650đ/lít. Tiếp theo đó, các yếu tố đầu vào khác cũng tăng liên tục như điện, xăng dầu. Sự tăng này đẩy các mặt hàng nguyên liệu khác tăng theo. Đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ chịu mặt bằng giá cao hơn. Đó cũng là một nhân tố lớn làm chi phí tăng. Hơn

nữa, tiền lương cho công nhân viên buộc phải tăng trong bối cảnh kinh tế như hiện

44

nay, nhà nước chưa yêu cầu tăng lương cho nhân công thì nhiều doanh nghiệp đã phải

tự phải tăng nếu không người lao động sẽ bỏ đi. Tất cả những yếu tố đó đều dội vào

doanh nghiệp.

(Nguồn: Đầu tư chứng khoán – tinnhanhchungkhoan.vn)

2.2.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI)

Để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của công ty và cách thức công ty sử dụng tài

sản để tạo doanh thu, dưới đây xin được phân tích về các thành phần của chỉ tiêu hệ số

thu nhập trên đầu tư như sau:

Bảng 2.4. Phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nhập trên đầu tƣ

Năm Năm Năm Năm Chỉ tiêu Đơn v tính 2009 2010 2011 2012

Lợi nhuận ròng/Doanh số bán % 0,56% 1,76% 0,29% 0,33%

Doanh thu thuần/ Bình quân tài sản Lần 2,01 1,95 1,71

ROI % 0,78%

2,95% 0,49% 0,56% (Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

3,50%

2,5

2,95%

3,00%

2

2,01

2,50%

1,95

1,71

1,5

2,00%

1,76%

Biểu đồ 2.6. Hệ số thu nhập đầu tƣ (ROI)

%

Lần

1,50%

1

1,00%

0,56%

0,49%

0,5

0,50%

0,33%

0,29%

0,00%

0

2010

2011

2012

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Hệ số thu nhập đầu tư

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Năm 2010, hệ số thu nhập trên đầu tư đạt mức cao nhất trong 4 năm phân tích là 2,95%. Tuy có sự tăng giảm không đồng đều giữa các. Sự thay đổi của hệ số lợi

nhuận ròng và hiệu suất sử dụng tổng tài sản ở đây là nguyên nhân làm cho hệ số thu

45

nhập đầu tư không ổn định. Có thể nhận thấy những yếu tố rất tích cực trong mối quan

hệ giữa lợi nhuận và doanh thu. Cả hai chỉ tiêu đều có sự tăng trưởng tuy nhiên tốc độ

tăng trưởng của lợi nhuận ròng cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng trưởng doanh thu,

đặc biệt là năm 2010. Điều này cho thấy tỷ trọng của các chi phí trung gian (phí lãng

phí vật tư, nguyên liệu sản xuất) so với doanh thu đã giảm mạnh. Bên cạnh đó, có thể chi phí lãi vay cũng giảm mạnh do hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ lãi suất của chính

phủ. Như đã phân tích ở trên, năm 2010 là năm mà tài sản được sử dụng có hiệu quả

nhất, nên thu nhập và ROI trong năm này rất cao và tăng khá nhiều so với năm trước

đó. Ngược lại, những năm trở lại gần đây, do tiếp tục đầu tư vào mở rộng xưởng sản xuất nhưng chưa có hiệu quả kinh tế đem lại nên tài sản được coi là chưa được sử dụng

một cách hiệu quả nhất, hệ số thu nhập trên đầu tư chỉ đạt ở mức 0,56% vào năm 2012.

Như vậy, nhìn chung có thể nhận thấy rằng xu hướng của ROI là giảm từ năm

2009 đến 2012 do hai nguyên nhân.

Bảng 2.5. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và HS sử dụng tài sản lên ROI

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

0,56% 1,76% 0,29% 0,33% Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (%)

2,01 1,95 1,71 Hiệu suất sử dụng tổng TS (Lần)

-2,46% 0,07% Ảnh hưởng ROS (%)

-0,11% -0,07% Ảnh hưởng của HS sử dụng tổng TS (%)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Thứ nhất là do tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty giảm mạnh từ năm

2009 đến năm 2012 do tác động của giá cả yếu tố đầu vào gia tăng khiến tốc độ tăng

của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí. Khi ROS giảm và hiệu suất sử dụng

tổng tài sản không thay đổi dẫn đến hiệu quả đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp

giảm, cụ thể năm 2011 khi hiệu suất sử dụng tài sản gần tương đương hiệu suất sử dụng của năm 2010, thì khi ROS giảm khiến hệ số thu nhập đầu tư của doanh nghiệp giảm 2,46%, tức là một đồng doanh nghiệp đầu tư vào tài sản đã tạo ra ít đồng hơn năm 2010 là 0,0246 đồng lợi nhuận.

46

Thứ hai, ROI của công ty giảm là do khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp giảm, cụ thể từ năm 2010, công ty mặc dù đã chú trọng đầu tư thêm tài sản cố định như máy móc, phân xưởng để mở rộng quy mô kinh doanh thế nhưng tỷ suất sinh lời trên doanh thu chỉ tăng lên trong năm, còn những năm tiếp theo lại có xu hướng giảm chứng tỏ khả năng quản lý tài sản, sủ dụng tài sản của công ty còn kém hiệu quả.

Tóm lại, để tăng hiệu quả đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp doanh nghiệp cần

quản lý chi phí và doanh thu tốt hơn, cũng như cần có những biện pháp cải thiện khả

năng quản lý tài sản để hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp tăng lên.

2.2.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE)

Bảng 2.6. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

129.791.381 738.130.273 171.892.539 203.664.868 Lợi nhuận sau thuế

2.575.459.982 2.752.497.926 2.620.793.075 2.953.306.305 Vốn chủ sở hữu

5,04% 26,82% 6,56% 6,90% ROE (%)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

3.500.000.000,00

30,00%

26,82%

2.953.306.305

2.752.497.926

3.000.000.000,00

25,00%

2.620.793.075

2.575.459.982

2.500.000.000,00

20,00%

2.000.000.000,00

15,00%

Biểu đồ 2.7. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

%

D N V

1.500.000.000,00

10,00%

6,90%

6,56%

1.000.000.000,00

738.130.273

5,04%

5,00%

500.000.000,00

203.664.868

171.892.539

129.791.381

0,00

0,00%

2009

2010

2011

2012

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời trên VCSH

(Nguồn: Số liệu tự tính được từ báo cáo tài chính )

Cũng giống như các chỉ số đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh đã phân tích ở trên, ta cũng dễ thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đang có xu hướng tăng dần nhưng biến động. Tuy nhiên đây cũng là một dấu hiệu khá tốt. Cụ thể:

Năm 2010 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 26,82%, tăng mạnh so với năm 2009 là 21,78% (tăng 5,3 lần), tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư thì công ty thu về 26,82 đồng lợi nhuận ròng. Sang năm 2011, tỷ suất này đột ngột giảm

mạnh xuống còn 6,56% (giảm 20,26%). Nguyên nhân của việc giảm đột ngột là do

trong năm lợi nhuận ròng giảm 76,71% so với năm 2010, còn vốn chủ sở hữu bình

47

quân chỉ giảm xuống với tốc độ giảm là 4,79% nên đã làm tỷ suất giảm mạnh trong

năm. Nhưng tiếp tục trong 2012, tỷ suất này lại tăng lên nhẹ so với năm trước đó. Năm

2011, với 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra chỉ thu về được 6,56 đồng lợi nhuận ròng.

Còn năm 2012, thì thu về được 6,90 đồng lợi nhuận ròng.

Mặc dù tỷ số ROE có xu hướng tăng song có thể nhận thấy rằng mức độ tăng chung này chưa cao, trong khi đó một số năm lại có sự biến động đột ngột của ROE

điều đó cho ta thấy công ty còn chưa cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu

và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn

phục vụ cho mục đích mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

48

2.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung

Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung

Chênh lệch(%)

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chỉ tiêu 2010/2009 2011/2010 2012/2011

Doanh thu thuần (VND) 23.383.015.820 41.889.974.795 58.738.477.333 61.598.828.515 79,15 40,22 4,87

Tổng tài sản bình quân (VND) 20.850.622.823 30.172.699.041 35.999.085.307 44,71 19,31

Lợi nhuận sau thuế (VND) 129.791.381 738.130.273 171.892.539 203.664.868 (76,71) 18,48 468,71

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Lần) 1,95 1,71 (2,99) (12,31) 2,01

0,51 0,58 3,20 13,77 0,50

175,5 176,8 521,40 0,70 28,2 Suất hao phí của TS so doanh thu thuần (Lần) Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận (Lần)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Lần) 0,035 0,006 0,006 (83,91) (0,69)

49

( Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính )

2.3.1.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

2,5

70.000.000.000,00

61.598.828.515

2,01

58.738.477.333 1,95

60.000.000.000,00

2

1,71

50.000.000.000,00

41.889.974.795

36.693.330.429

1,5

35.304.840.184

40.000.000.000,00

Biểu đồ 2.8. Hiệu suất sử dụng tổng TS

Lần

D N V

25.040.557.897

30.000.000.000,00

1

20.000.000.000,00

0,5

10.000.000.000,00

0,00

0

2010

2011

2012

Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Nhìn vào bảng phân tích và biểu đồ có thể thấy được hiệu suất sử dụng tài sản

đang có xu hướng giảm qua các năm. Bên cạnh đó thì doanh thu thuần và tổng tài sản

cũng đang có chiều hướng biến động không ít. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng tài

sản của công ty vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Cụ thể như sau:

Năm 2010-2011: Năm 2010 hiệu suất sử dụng của tổng tài sản là 2,01 lần, sang

năm 2011 là 1,95 lần, giảm 0,06 lần. Ở đây có thể hiểu rằng một đồng tài sản đưa vào

hoạt động kinh doanh thì thu được 1,95 đồng doanh thu thuần. Chỉ số này giảm do tốc

độ tăng của doanh thu thuần (40,22%) thấp hơn tốc độ tăng của bình quân tài sản

(44,71%). Tuy việc đầu tư của tài sản vảo doanh thu thuần giảm nhưng tỷ lệ này vẫn

đạt ở mức cao.

Năm 2011-2012: Việc tiếp tục đầu tư vào tài sản tăng tới 19,31% nhưng lại chưa đảm bảo doanh thu tăng tướng ứng nên hiệu suất sử dụng tài sản giảm xuống chỉ còn 1,71 lần. Tức là năm 2011, một đồng tài sản bỏ ra đầu tư chỉ thu được 1,71 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân là do trong năm 2012, công ty vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh và doanh thu vẫn tăng nhưng bị ảnh hưởng của các khoản giảm trừ doanh thu trong hoạt động bán hàng đã làm mất đi một lượng doanh thu, thêm vào đó là sự gia tăng mạnh mẽ của hàng tồn kho khiến cho tổng tài sản bình quân tăng lên. Điều này chính là nguyên nhân làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong năm.

50

Vậy hiệu quả sử dụng tài sản trong 3 năm vừa qua đang giảm dần trong thời gian gần đây và dao động quanh mức 1,89 lần cho thấy việc sử dụng tài sản chưa

mang lại cho công ty được hiệu quả cao nhất. Điều này là do tốc độ tăng của tài sản

đều lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Năm 2011, tốc độ tăng của tài sản là

44,71% trong khi tốc độ tăng của doanh thu thuần là 40,22%. Sang năm 2012, doanh

thu thuần vẫn tăng với tốc độ thấp hơn ở mức 4,87%, tổng tài sản tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, đạt mức tăng 19,31%. Trong thời gian này, tổng tài

sản liên tục tăng mạnh trong đó tài sản dài hạn tăng dần tỷ trọng và chiếm khoảng

19,72% tổng tài sản do các khoản đầu tư nâng cấp năng lực sản xuất cho các phân

xưởng. Công ty TNHH Lâm Nghiệp Vân Đồn đang đầu tư thêm máy móc thiết bị nâng cao năng lực sản xuất lên từ 90.000 đến 115.000 tấn/năm (Nguồn: Phòng kế hoạch tài

vụ). Tài sản ngắn hạn cũng tăng cao trong năm 2009 và 2012 chủ yếu là hàng tồn kho

(khoảng 69,13% TSNH, 55,50% tổng tài sản năm 2012) đã phản ánh khá rõ. Hơn nữa,

trong bối cảnh kinh tế chung khó khăn, sản lượng không còn được duy trì mức tăng trưởng như năm 2010 trở về trước. Vì vậy, công ty cần có những chính sách sử dụng

tài sản một cách hợp lý hơn, điều chỉnh giá cả hợp lý để tăng doanh thu tương ứng với

tăng tài sản của công ty.

2.3.1.2. Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Biểu đồ 2.9. Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần

Đơn vị tính: Lần

1,00

0,80 0,58 0,51 0,50 0,60

0,40

0,00

0,20

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Năm 2010- 2011: cùng với sự giảm của hiệu suất sử dụng tài sản của năm 2011,

51

suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần tăng 0,01 lần từ 0,50 lần lên 0,51 lần vào năm 2011. Điều này cho thấy việc sử dụng tài sản chưa có hiệu quả. Sang năm

2012, do tốc độ tăng của doanh thu thuần là 4,87% tăng chậm hơn tốc độ tăng của tổng

tài sản bình quân làm cho suất hao phí tiếp tục tăng lên đến 0,58 lần. Lúc này một

đồng doanh thu thuần cần đến 0,58 đồng tài sản.

Ngược lại với hiệu suất sử dụng tài sản cố định đã phân tích ở trên, suất hao phí của tổng tài sản đang có xu hướng tăng và đạt giá trị trung bình khoảng 0,53 tức là với

1 đồng doanh thu thì công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn phải bỏ ra trung bình

là 0,53 đồng tài sản. Đây là một con số không nhỏ và thể hiện rằng hiệu suất sử dụng

tổng tài sản còn thấp.

Biểu đồ 2.10. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận

Đơn vị tính: Lần

176,80 175,50 200,00

150,00

100,00 28,20 50,00

0,00 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Cũng giống như suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần, suất hao phí

của tài sản so với lợi nhuận đang tăng mạnh từ năm 2010 đến năm 2012, điều này

cũng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao. Năm 2010, chỉ tiêu này chỉ là 28,20

nhưng đến năm 2011 đã tăng mạnh lên mức 175,50 lần (tăng 521,4% so với năm

2010), điều này là do lợi nhuận sau thuế giảm mạnh 76,71% so với năm trước trong

khi tổng tài sản bình quân lại vẫn tiếp tục tăng thêm 44,71% so với năm trước. Năm 2012, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, hoạt động kinh doanh của công ty cũng bị ảnh hưởng, chi phí đầu vào tăng trong khi sản lượng bán ra giảm làm và cùng với sự tăng của các khoản chi phí khác đã làm cho lợi nhuận công ty tăng nhẹ so với năm 2011. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận cũng theo đó mà tăng lên và ở mức 176,80 lần, tức là để được 1 đồng lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp cần phải chi tới 176,8 đồng tổng tài sản. Ta có thể thấy đây là một con sô vô cùng lớn, nó thể hiện hiệu

52

quả sử dụng tài sản rất thấp, điều này sẽ không tạo được sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư, đối tác kinh doanh.

2.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

2,5

70.000.000.000,00

61.598.828.515

2,01

58.738.477.333 1,95

60.000.000.000,00

2

1,71

50.000.000.000,00

41.889.974.795

36.693.330.429

1,5

35.304.840.184

40.000.000.000,00

Biểu đồ 2.11. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Lần

D N V

25.040.557.897

30.000.000.000,00

1

20.000.000.000,00

0,5

10.000.000.000,00

0,00

0

2010

2011

2012

Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Từ năm 2010 đến năm 2012, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có xu hướng giảm.

Năm 2010, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của công ty là 0,035 lần nhưng đến

năm 2011 thì tỷ suất này giảm đột ngột còn 0,006 lần (giảm so với năm 2010 là 0,029

lần), tức là cứ 1 đồng tài sản được đầu tư thì công ty chỉ thu về 0,006 đồng lợi nhuận

ròng. Việc giảm khả năng sinh lời trên đã cho thấy nhìn chung với số vốn công ty bỏ

ra thì việc thu lại lợi nhuận chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn giảm và vẫn còn thấp.

Nguyên nhân là do lợi nhuận ròng năm 2011 giảm với tốc độ 76,71% trong khi tốc độ

tăng của tổng tài sản bình quân là 44,71% .

Năm 2012, tỷ suất này giảm không thay đổi do cả lợi nhuận ròng và tài sản bình

quân có tốc độ tăng là gần như nhau.Trong thời gian tới, công ty cần có những biện

pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản. Những phân tích trên về khả năng sinh

lời của tài sản còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn. Mà cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm lại không giống nhau và chi phí sử dụng vốn vay cũng khác nhau. Vì vậy, để thấy rõ thực sự khả năng sinh lời của tài sản ta xem xét chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản cố định RE. Chỉ tiêu này, khóa luận tốt nghiệp xin được trình bày ở phần sau.

2.3.1.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont

Lợi nhuận sau thuế ROA Doanh thu thuần kinh doanh Tài sản bình quân Doanh thu thuần kinh doanh

53

ROA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Số vòng quay tài sản

Muốn lý giải diễn biến quá khứ của ROA của công ty, hay dự báo giá trị tương

lai của ROA phải cẩn thận lưu ý đến tổ hợp lợi nhuận ròng, doanh thu và tổng tài sản

của công ty. Đi phân tích cụ thể sau đây sẽ giúp ta hiểu rõ lý do.

Bảng 2.8. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

ROS (%) 1,76% 0,29% 0,33%

HS SỬ DỤNG TỔNG TS (Lần) 2,01 1,95 1,71

ROA(%) 3,5% 0,6% 0,6 %

DELTA ROA (%) -2,9% 0%

-2,96% 0,08% Ảnh hưởng ROS (%)

Ảnh hưởng của HS sử dụng tổng TS -0,02% -0,08% (%)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Năm 2010-2011: ROA giảm từ 3,5% năm 2010 xuống chỉ còn 0,6% vào năm

2011. Năm 2011, do tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) và số vòng quay tổng tài sản

giảm đã kéo theo hậu quả là với một đồng tài sản đầu tư tại công ty chỉ đem lại 0,006

đồng lợi nhuận. Năm 2011, cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ ảnh hưởng đến nền kinh tế

trên toàn thế giới nên sự ảnh hưởng của nó lên Công ty Lâm nghiệp Vân Đồn là điều

khó tránh khỏi. Đầu tư vào tài sản thì nhiều mà doanh thu, lợi nhuận mang lại không

cao. Với khả năng quản lý chi phí của công ty không hiệu quả dẫn đến ROS giảm

2,9% khiến cho hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản giảm 2,96%, mặt khác cũng trong

năm 2011, khả năng quản lý tài sản của Công ty cũng giảm, tốc độ quay vòng vốn của

tài sản giảm 0,06 vòng khiến cho ROA giảm 0,02%. Tác động tổng hợp của cả ROS giảm và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm khiến cho hiệu quả sinh lời tài sản của Công ty giảm mạnh với mức giảm 2,9% hay 100 đồng tài sản năm 2011 đã tạo ra ít hơn năm 2010 là 2,9 đồng lợi nhuận.

Năm 2012, gói kích thích kinh tế của chính phủ đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự tăng trưởng của các doanh nghiệp ngành khai thác và chê biến lâm sản, trong đó có công ty LNVĐ. Bên cạnh đó, nhu cầu nguyên liệu giấy, gỗ xẻ xây dựng

được cải thiện rõ rệt. Tác động của gói kích thích kinh tế cũng đã thúc đẩy người dân

54

gia tăng chi tiêu cho các hoạt động xây dựng. ROS tăng từ 0,29% lên đến 0,33%, tác

động của ROS tăng lên khiến cho ROA tăng 0,08%, hay một đồng tài sản doanh

nghiệp đầu tư đã tạo ra nhiều hơn năm 2011 là 0,0008 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên, tình

hình quản lý tài sản của công ty không mấy khả quan khi hiệu suất sử dụng tài sản

giảm từ 1,95 lần xuống còn 1,71 lần, điều này đã tác động làm ROS giảm 0,08%, lúc này 1 đồng tài sản bỏ ra, thu được ít đồng doanh thu thuần hơn. Tác động đối nghịch

của ROS và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản khiến cho hiệu quả đầu tư vào tài sản tăng

không hề thay đổi so với năm 2011.

Tóm lại, qua phân tích Dupont ở trên có thể nhận thấy rằng khả năng sinh lời tài sản của công ty có xu hướng giảm mạnh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả

hai nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hai

yếu tố trên có thể giải thích do ảnh hưởng của cả yếu tố khách quan và nội tại bên

trong doanh nghiệp, cụ thể : Do tình trạng kinh tế bất ổn, giá nguyên vật liệu đầu vào có xu hướng tăng mạnh khiến cho chi phí giá vốn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của

doanh thu, mặt khác công ty có xu hướng mở rộng quy mô khiến cho chi phí khấu hao

TSCĐ cùng chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh, trong khi đó để giữ vững thị trường

của mình, công ty tăng giá bán không nhiều, điều này khiến cho doanh thu tăng chậm

hơn chi phí và ROS của công ty có xu hướng giảm qua các năm.

2.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

2.3.2.1. Các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn luân chuyển

không ngừng. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp

dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung

của doanh nghiệp. Do cấu tạo phức tạp nếu để đánh giá chính xác hơn tính hợp lý của

các khoản mục trong tài sản ngắn hạn, khi phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn, khóa luận

55

sẽ phân tích các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn theo như bảng sau:

Bảng 2.9. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

Doanh thu thuần (VND) 41.889.974.795 58.738.477.333 61.598.828.515 40,22% 4,87%

TSNH bình quân (VND) 17.153.903.380 24.271.303.549 28.811.874.083 33,51% 19,98%

Lợi nhuận sau thuế (VND) 738.130.273 171.892.539 203.664.868 (76,71)% 18,48%

Hiệu suất sử dụng TSNH (Lần) 2,44 2,42 (0,02) (0,28) 2,14

Suất hao phí TSNH so với doanh thu (Lần) 0,41 0,41 0,47 0,00 0,05

Suất hao phí của TSNH so với LNST (Lần) 23,24 141,20 0,27 141,47 117,96

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (Lần) 0,043 0,007 (0,04) 0,007

56

0,00 (Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

70.000.000.000,00

2,50

2,45

2,44

60.000.000.000,00

2,42

2,40

61.598.828.515

58.738.477.333

2,35

50.000.000.000,00

2,30

40.000.000.000,00

2,25

41.889.974.795

Biểu đồ 2.12. Hiệu suất sử dụng TS ngắn hạn

Lần

28.811.874.083

D N V

2,20

30.000.000.000,00

24.271.303.549

2,15

2,14

17.153.903.380

20.000.000.000,00

2,10

2,05

10.000.000.000,00

2,00

0,00

1,95

2010 2011 2012

TSNH bình quân Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Qua biểu đồ ta có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm

từ năm 2010 đến 2012. Cụ thể:

Năm 2011, hiệu suất sử dụng tài sản đạt 2,42 lần, thấp hơn so với năm 2010 là

0,02 lần. Con số này có ý nghĩa là 1 đồng tài sản ngắn hạn được đưa vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2,42 đồng doanh thu thuần. Ngược lại với hiệu suất sử

dụng tài sản, suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu hầu như không thay

đổi từ năm 2010 đến 2011 và luôn ở mức 0,41. Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng

doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra 0,41 đồng TSNH năm 2011. Hệ số này khá ổn

định trong 2 năm này.

Năm 2011- 2012: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn trong thời gian này vẫn

tiếp tục giảm và giảm xuống mức 2,14 lần tức là một đồng tài sản ngắn bỏ ra chỉ thu được 2,14 đồng doanh thu thuần. Và suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu tăng lên đến 0,47 lần, tức là để có 1 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra 0,47 đồng tài sản ngắn hạn. Hơn nữa, trong 2 năm này, khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho chiếm một phần rất lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và các tài sản ngắn hạn này đang ngày càng gia tăng khiến cho nguồn vốn từ tài sản này bị ứ đọng, không đạt hiệu suất cao nhất khi sử dụng.

57

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm nhưng vẫn trong tầm kiểm soát, trung bình ở mức 2,33 lần. Năm 2010, công ty bắt đầu mở rộng thêm các phân xưởng chế biến dăm gỗ và gỗ xẻ xây dựng, các xưởng này mới bắt đầu hoạt động

nên khoản đầu tư này đã bắt mang lại lợi nhuận cho công ty. Năm 2012, doanh thu

thuần tăng với tốc độ 4,87%, thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế đạt 18,48%,

tốc độ tăng của cả tài sản ngắn hạn bình quân tăng 19,98%. Sử dụng tài sản ngắn hạn

chưa thực sự hiệu quả là vấn đề mà công ty cần xem xét. Công ty cần tăng cường đẩy mạnh nhanh tiến độ giảm hàng tồn kho cũng như thu hồi các khoản phải thu để đưa

vốn vào hoạt động giúp tăng hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn.

Bảng 2.10. Thời gian một vòng quay TSNH

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Số vòng quay TSNH (vòng) 2,44 2,42 2,14

149 151 171 Thời gian 1 vòng quay TSNH (ngày)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Thời gian vòng quay của TSNH ở mức rất cao, trung bình mỗi vòng quay của

TSNH bình quân mất từ 150 ngày đến 170 ngày. Điều này chứng tỏ TSNH của công ty vận động chậm, làm giảm tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

trong các năm gần đây.

Từ năm 2010 đến năm 2011 số vòng quay TSNH giảm từ 2,44 xuống còn 2,42

(giảm 0,02) đồng nghĩa với việc thời gian 1 vòng quay TSNH tăng lên từ 149 ngày

lên 151 ngày. Điều đó cho thấy TSNH vận động ngày cang chậm, hiệu suất sử dụng tài

sản ngắn hạn thấp, hạn chế việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Năm 2012, hàng tồn kho đột ngột tăng mạnh chủ yếu là do sự gia tăng đột biến

của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Vì vậy, trong năm này, phải mất tới 171 ngày

58

mới hết một vòng quay tài sản ngắn hạn.

Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

Biểu đồ 2.13. Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

Đơn vị tính: Lần

0,47 0,48

0,46

0,44

0,41 0,41 0,42

0,4

0,38 2010 2011 2012

Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Qua biểu đồ có thể nhận thấy rằng suất hao phí của tài sản ngắn hạn qua các

năm trung bình ở mức 0,43 lần, tức là để tạo ra một đồng doanh thu cần 0,43 đồng tài

sản ngắn hạn. Suất hao phí của TSNH cao nhất trong năm 2012 là 0,47 đồng, điều này

là do trong năm 2012 tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn

hạn và tất yếu dẫn đến một đồng doanh thu cần nhiều đồng tài sản ngắn hạn hơn.

Chính vì vậy mà để tạo ra mức doanh thu như năm 2011, công ty cần nhiều vốn hơn là

(0,47-0,41)*58.738.477.333 đồng = 3.524.308.640 đồng. Như vậy, nếu chi phí sử

dụng vốn không thay đổi thì công ty sẽ phải trả chi phí tài chính nhiều hơn là

3.524.308.640 đồng, điều này làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Suất hao

phí của tài sản ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2012 có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, tuy nhiên mức tăng không lớn điều này cho thấy mức độ sử dụng vốn cho tài sản ngắn hạn khá ổn định. Điều này không những tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch huy động vốn cho tài sản ngắn hạn, giúp cho doanh nghiệp không bị lãng phí vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí sử dụng vốn và tăng khả năng sinh lời. Do quy mô dự trữ tài sản ngắn hạn của công ty khá lớn để đáp ứng nhu cầu của dây chuyền sản xuất, vì vậy để duy trì suất hao phí TSNH ở mức thấp và

59

ổn định yêu cầu công ty phải quản lý và có các chính sách dự trữ tiền, hàng tồn kho và phải thu khách hàng hợp lý, vì bất cứ sự gia tăng nhỏ nào trong suất hao phí cũng khiến cho các loại chi phí gia tăng và giảm hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp.

Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Biểu đồ 2.14. Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Đơn vị tính: Lần

141,47 141,2

23,24

2010

2011

2012

160 140 120 100 80 60 40 20 0

Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Nhìn chung, suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế đều tăng qua các

năm. Riêng năm 2011, khi nền kinh tế vẫn đang trong tình trạng khủng hoảng tài

chính, khủng hoảng nợ, khi mà giá trị tài sản ngắn hạn bình quân vẫn tiếp tục tăng

thêm 33,51% trong khi lợi nhuận sau thuế giảm mạnh với tốc độ giảm 76,71% đã làm

cho suất hao phí TSNH so với lợi nhuận sau thuế tăng đột ngột từ 23,24 lần lên 141,20

lần chỉ trong 1 năm. Đây thực sự là một con số đáng báo động. Chỉ tiêu này cho biết

để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần tới 141,20 đồng TSNH bình quân. Sang đến

đến năm 2012 chỉ tiêu này ở mức thấp nhất trong 3 năm ở mức 141,47 lần chứng tỏ

việc sử dụng TSNH chưa đạt hiệu quả cao. Qua báo cáo kết quả kinh doanh có thể

thấy các khoản mục chi phí của công ty của năm sau tăng lên rất nhiều so với năm trước cùng với nhiều yếu tố khác làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh so với năm trước khiến cho để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế, cần tới chiều đồng tài sản ngắn hạn hơn.

Tóm lại, suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế trung bình qua 3 năm là 101,97 lần và đang có xu hướng tăng dần chứng tỏ mức độ sinh lời từ việc sử dụng tài sản ngắn hạn chưa thực sự tốt. Năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm do

60

các khoản mục chi phí trong kỳ tăng cao, giá nguyên liệu tăng, trong khi đó, cầu sản phẩm được dự báo có thể giảm mạnh do thị trường xây dựng, thị trường giấy chưa

khởi sắc trở lại và chủ trương cắt giảm đầu tư công của Chính phủ. Nguyên nhân rõ

hơn sẽ được phân tích trong phần tỷ suất sinh lời TSNH.

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA- Return on Current Assets)

0,05

35.000.000.000,00

0,0430

0,05

28.811.874.083

30.000.000.000,00

0,04

24.271.303.549

25.000.000.000,00

0,04

0,03

20.000.000.000,00

17.153.903.380

0,03

Biểu đồ 2.15. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA)

Lần

D N V

15.000.000.000,00

0,02

0,02

10.000.000.000,00

0,0071

0,0071

0,01

5.000.000.000,00

0,01

738.130.273

203.664.868

171.892.539

0,00

0,00

2010

2011

2012

TSNH bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của TSNH

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Trong năm 2011, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh trong TSNH bình quân tăng.

Điều này dẫn tới sức sinh lời của tài sản ngắn hạn cũng đã giảm 0,03 lần so với năm

2010. Có nghĩa là so với năm 2010, trong năm 2011, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài

sản ngắn hạn thì tạo ra 0,01 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi năm 2010 tạo ra tới

0,04 đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lời giảm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử

dụng tài sản ngắn hạn kém hiệu quả hơn so với năm 2010, góp phần làm giảm hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Sang đến năm 2012, sức sinh lời của tài sản ngắn hạn hầu như không thay đổi

và vẫn ở mức 0,01 lần. Đó là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế là 18,48% không

khác nhiều so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn bình quân 19,98%. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2012 không được cải thiện đáng kể và khá cân bằng.

Nhìn chung trong 3 năm, tỷ suất sinh lời của TSNH đạt trung bình khoảng 0,02 lần và có xu hướng giảm. Năm 2010, lợi nhuận sau thuế tăng mạnh và đột biến với tốc độ tăng lên tới 468,7% so với năm 2009 và tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của TSNH bình quân nên tỷ suất sinh lời của TSNH năm 2010 là 0,043 lần . Tuy nhiên đến năm

61

2011, thị trường xây dựng và giấy giảm sút do tác động của nên kinh tế biến động, sản lượng của công ty không còn duy trì mức tăng trưởng như trước, các chi phí quản lý và

bán hàng tăng đột biến khiến cho lợi nhuận sau thuế còn lại không nhiều và giảm

76,71% so với năm 2010, TSNH bình quân năm 2011 cũng tăng thêm 33,51%, chủ

yếu là tăng các khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (tăng 80,53%). Ngoài ra,

trong thời gian đó, giá gỗ nguyên liệu không ngừng tăng cao chính vì vậy, giá vốn hàng bán cũng tăng thêm 41,08%. Tất cả nguyên nhân này đều làm tốc độ tăng tài sản

ngắn hạn của công ty lớn hơn của lợi nhuận sau thuế, từ đó làm giảm tỷ suất sinh lời

trên TSNH.

2.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont

Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau

ROCA = ROS * Hiệu suất sử dụng TSNH

Cũng giống như mô hình phân tích với tổng tài sản, ta sẽ đi phân tích cụ thể hai

yếu tố trên. Về việc nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu đã đề cập ở phần trên, trong phần này chỉ đề cập đến nhân tố tốc độ luân chuyển TSNH.

Bảng 2.11. Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) 2,44 2,42 2,14

1,76% 0,29% 0,33% ROS (%)

ROCA (%) 4,29% 0,70% 0,71%

Ảnh hưởng ROS (%) -3,59% 0,1%

Ảnh hưởng HSSDTSNH (%) -0,0068% -0,09%

Delta ROCA (%) -3,59% 0,01%

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Năm 2010-2011: ROCA giảm 3,59% từ 4,29% năm 2010 xuống chỉ còn 0,7% năm 2011. Năm 2011, do ROS và hiệu suất sử dụng TSNH giảm làm cho với một đồng TSNH đầu tư tại công ty chỉ đem lại 0,007 đồng lợi nhuận. Năm 2011, hàng tồn kho của công ty tăng lên rất nhiều, chủ yếu là sản phẩm dở dang, thành phẩm không

bán được cũng tăng lên làm cho khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều nhưng do tác động của nền kinh tế, doanh thu, lợi nhuận mang lại không cao. Tác động tổng hợp của việc ROS giảm 1,47% và hiệu suất sử dụng TSNH giảm 0,02 lần khiến cho hiệu quả

sinh lời TSNH của công ty giảm 3,59% % hay 100 đồng tài sản năm 2011 đã tạo ra ít

62

hơn năm 2010 là 3,59 đồng lợi nhuận.

Năm 2012, nhờ vào gói kích thích tăng trưởng của chính phủ, nhu cầu của về

hoạt động xuất khẩu giấy cũng tăng đáng kể. Tác động của ROS tăng lên làm cho

ROCA tăng 0,1%, hay một đồng TSNH doanh nghiệp đầu tư đã tạo ra nhiều hơn năm

2008 là 0,001 đồng lợi nhuận, tuy nhiên đây vẫn là một con số quá nhỏ. Tuy nhiên ngược lại với ROS, hiệu suất sủ dụng TSNH vẫn tiếp tục giảm từ 2,42 lần xuống còn

2,14 lần, nguyên nhân vẫn là do sự gia tăng của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Tác động của hiệu suất sử dụng TSNH đã làm cho ROCA giảm 0,09%. Tác động tổng

hợp của ROS và Hiệu suất sử dụng TSNH khiến cho ROCA tăng 0,01%, tức là với 100 đồng TSNH bỏ ra đầu tư năm 2012 tạo nhiều hơn năm 2011 chỉ là 0,01 đồng lợi

nhuận.

Tóm lại, qua phân tích Dupont có thể thấy khả năng sinh lời TSNH của công ty

có xu hướng giảm mạnh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả hai nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng TSNH.

2.3.2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH

Trong cơ cấu TSNH của công ty thì khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm một

tỷ lệ lớn. Để có thể thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng TSNH ta có thể đi vào xem xét chi

tiết việc phân bổ vốn trong khâu thanh toán và dự trữ thông qua số vòng quay phải thu

khách hàng và số vòng quay hàng tồn kho của công ty.

Các chỉ tiêu đánh giá tiền và các khoản tương tiền

Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Hệ số thanh toán bằng tiền Nợ ngắn hạn

Bảng 2.12. Hệ số thanh toán bằng tiền

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

các khoản tương 1.066.392.882 2.760.530.704 2.948.259.045 2.676.567.509 Tiền đương tiền (VND)

Nợ ngắn hạn (VND) 4.124.619.904 7.408.400.468 12.760.558.519 9.878.925.449

0,26 0,37 0,23 0,27

63

( Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Hệ số thanh toán bằng tiền (Lần)

14.000.000.000

0,50

12.760.558.519

0,45

12.000.000.000

0,37

0,40

9.878.925.449

10.000.000.000

0,35

0,27

0,26

0,30

7.408.400.468

8.000.000.000

0,23

0,25

Biểu đồ 2.16. Hệ số thanh toán bằng tiền

Lần

D N V

6.000.000.000

0,20

4.124.619.904

0,15

4.000.000.000

2.948.259.045

2.760.530.704

2.676.567.509

0,10

2.000.000.000

1.066.392.882

0,05

0

0,00

2009

2010

2011

2012

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán bằng tiền

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Hệ số thanh toán bằng tiền của công ty nhìn chung có xu hướng tăng nhưng

không đều thể hiện mức độ chi trả bằng tiền trước các khoản nợ đã tăng nhưng không

đều giữa các năm. Cụ thể:

Năm 2009-2010: Hệ số thanh toán bằng tiền của Công ty TNHH MTV Lâm

nghiệp Vân Đồn tăng từ 0,26 lần lên mức 0,37 lần (tăng 0,11 lần). Tức là, đối với 1 đồng nợ ngắn hạn, công ty có thể đảm bảo chi trả bằng 0,37 đồng mà không cần vay

thêm hay bán hàng tồn kho, cũng không cần đến các khoản phải thu.

Năm 2010-2011: Năm 2011, hệ số này giảm xuống chỉ còn 0,23 lần. Điều này

là do cả khoản tiền và các khoản tương đương tiền cùng với nợ ngắn hạn của công ty

đều tăng nhưng không tăng bằng nhau. Lượng tiền trong công ty tăng thêm 6,8% trong

khi nợ ngắn hạn tăng với tốc độ lớn hơn là 72,24%. Nguyên nhân là do trong năm

2011 vay và nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 2.780 triệu đồng lên 7.070 triệu đồng (tăng

154,32%) cộng với việc gia tăng của các khoản phải trả người bán đã làm gia tăng nợ

ngắn hạn của công ty.

Năm 2011-2012: Lượng tiền và các khoản tương đương tiền giảm 9,22% trong khi nợ ngắn hạn giảm mạnh hơn với 22,58%. Nguyên nhân là do trong năm công ty đã trả được một phần lớn khoản vay và nợ ngắn hạn cũng như khoản phải trả người bán. Điều này làm cho hệ số thanh toán bằng tiền tăng lên từ 0,23 lần lên 0,27 lần (tăng 0,04 lần). Lúc này, với 1 đồng nợ ngắn hạn đi vay có thể được đảm bảo bởi 0,27 đồng tiền và các khoản tương đương tiền.

64

Nhìn chung, hệ số thanh toán bằng tiền của công ty đang ở mức thấp dù có xu hướng tăng lên. Hệ số này quá nhỏ khiến công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, nhất là các khoản nợ đến hạn vì không đủ lượng tiền và tương đương tiền

trong công ty. Nguyên nhân là do khoản tiền trong công ty là không nhiều và có xu

hướng giảm trong khi khoản nợ ngắn hạn lại gia tăng. Công ty cần chú trọng đến quá

trình thu nợ trong khoản phải thu để có đủ tiền mặt đáp ứng cho nhu cầu của công ty.

65

2.3.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Bảng 2.13. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Chênh lệch

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

2010/2009 2011/2010 2012/2011

Giá vốn hàng bán (VND) 21.703.429.183 38.455.681.630 54.254.303.254 56.372.390.569 77,19% 41,08% 3,90%

7.438.090.521 12.737.835.231 18.109.104.236 71,25% 42,17% Hàng tồn kho bình quân (VND)

tồn kho 5,17 4,26 3,11 (0,91) (1,15) Số vòng quay hàng (Vòng)

70,60 85,69 117,25 15,10 31,56 Thời gian quay vòng hàng tồn kho (Ngày)

66

( Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

140,00

6,00

5,17

117,25

120,00

5,00

4,26

100,00

4,00

85,69

3,11

80,00

70,60

3,00

Biểu đồ 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Ngày

Lần

60,00

2,00

40,00

1,00

20,00

0,00

0,00

2010

2011

2012

Thời gian quay vòng hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Như chúng ta đã biết, dự trữ là khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của

công ty, dự trữ nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được liên tục,

đáp ứng yêu cầu kịp thời của khách hàng, nếu dự trữ ở mức hợp lý sẽ góp phần đem lại

hiệu quả sử dụng vốn, giảm được chi phí dự trữ hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn

kho là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì sản xuất dự trữ hàng hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích doanh số và lợi nhuận như mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu

đa dạng của thị trường

Theo kết quả phân tích như trên ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm 2010 là

cao nhất trong 4 năm, có nghĩa là thời gian hàng hóa ở trong kho trước khi bán ra

trung bình kéo dài tới kho kéo dài 71 ngày( do đối với sản phẩm là gỗ với đặc điểm có

thời hạn sử dụng lâu dài nên số vòng quay hàng tồn kho rất cao). Năm 2011 so với

năm 2010 đã giảm 0,91 vòng, và số ngày quay vòng hàng tồn kho cũng tăng tương ứng 15 ngày. Đây là biểu hiện không tốt vì khả năng chuyển thành tiền của hàng tồn kho đã giảm. Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán chỉ tăng 41,08% thấp hơn 71,25% là mức độ tăng của hàng tồn kho bình quân, bởi vì tiêu thụ bị hạn chế nên không đẩy mạnh tương xứng với lượng mua vào và sản xuất trong năm.

Năm 2012, vòng quay hàng tồn kho bắt đầu giảm rất nhiều so với năm 2010. Năm 2010, một đồng hàng tồn kho tạo ra 5,17 đồng giá vốn hàng bán, nhưng năm

67

2011 chỉ còn 4,26 đồng giá vốn hàng bán và còn giảm còn 3,11 đồng ở năm 2012. Hệ số này giảm cho thấy doanh nghiệp bán hàng chậm và hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều,

chủ yếu bị ứ đọng sản phẩm dở dang, nếu như cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có

khả năng công ty sẽ bị mất khách hàng và bị các đổi thủ khác tranh giành thị phần.

Hơn nữa nguyên vật liệu là gỗ là một lại nguyên liệu không thể cung cấp liên tục trong

một khu vực địa lý bởi muốn thu hoạch được phải mất từ 5-7 năm mà nguyên vật liệu dự trữ của công ty hầu như không có hoặc rất ít, điều này có thể khiến dây chuyền sản

suất bị ngừng trệ. Chính điều này lại làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho

tăng lên. Hệ số này cho biết trung bình doanh nghiệp phải mất bao nhiêu ngày mới tiêu

thụ được hết lượng hàng tồn kho. Năm 2010, một vòng quay hàng tồn kho của công ty là 71 ngày, tức là một đợt hàng tồn kho phải mất hơn hai tháng mới tiêu thụ hết. Hệ số

này luôn rất cao qua các năm( năm 2011 lên tới 86 ngày mới hết 1 vòng quay hàng tồn

kho và năm 2012 là 117 ngày). Hàng tồn kho tăng lên nhiều thì đồng thời số vòng

quay của nó cũng tăng lên. Một trong những nguyên nhân khác là do giá vốn hàng bán tăng chậm hơn so với hàng tồn kho khiến cho thương số giữa giá vốn hàng bán và

hàng tồn kho bình quân giảm xuống.

Tóm lại, thông qua những điều phân tích ở trên kết hợp với đồ thị ta thấy giá trị

tồn kho cuối kỳ thấp hơn nhiều so với giá vốn hàng bán ra trong năm cho thấy tình

hình tiêu thụ trong công ty tương đối tốt. Tuy nhiên số vòng quay hàng tồn kho có xu

hướng giảm xuống, vì tiêu thụ chưa tương xứng với quy mô hoạt động, quy mô sản

xuất đang ngày càng gia tăng. Số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm trung bình đạt 4,18 vòng, đồng thời làm thời gian quay vòng hàng tồn kho tăng với giá trị

trung bình xoay quanh 91,18 ngày. Nguyên nhân cũng đã được đề cập ở trên do năm

các năm này tốc độ tăng của hàng tồn kho luôn lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng

bán. Do đó công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ hơn nữa để đẩy nhanh quá trình chuyển

thành tiền của hàng hóa đảm bảo cho nhu cầu thanh toán.

68

2.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu

Bảng 2.14. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu

Chênh lệch

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

2010/2009 2011/2010 2012/2011

Doanh thu thuần (VND) 23.383.015.820 41.889.974.795 58.738.477.333 61.598.828.515 79,15% 40,22% 4,87%

4.084.647.668 5.472.716.654 5.470.319.859 33,98% (0,04)% Khoản phải thu khách hàng bình quân (VND)

10,26 10,73 11,26 0,48 0,53 Số vòng quay các khoản phải thu (Vòng)

35,59 34,01 32,41 (1,58) (1,59) Kỳ thu tiền bình quân (Ngày)

69

(Nguồn:Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

36,00

14,00

35,59

35,00

11,26

12,00

10,73

10,26

34,00

10,00

34,01

8,00

33,00

Biểu đồ 2.18. Tình hình các khoản phải thu

Ngày

Vòng

6,00

32,41

32,00

4,00

31,00

2,00

30,00

0,00

2011

2012

2010 Số vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Nhìn vào biểu đồ phân tích cùng bảng thì ta có thể thấy xu hướng của kỳ thu

tiền là giảm qua các năm. Cụ thể:

Trong năm 2011, số vòng quay các khoản phải thu đạt 10,73 vòng tăng so với

năm 2010 là 0,47 vòng. Điều này đã khiến cho kỳ thu tiền bình quân giảm xuống còn

34,01 ngày ( giảm 1,58 ngày so với năm 2010). Tỷ số này tăng chứng tỏ tốc độ thu hồi

các khoản phải thu của công ty là cao.

Trong 3 năm, các chỉ tiêu về tình hình các khoản phải thu tăng giảm theo chiều

hướng tốt hơn. Chỉ số này của công ty luôn giữ ở mức trung bình khoảng 10,75 vòng

tương ứng với kỳ thu tiền trung bình là 34 ngày chứng tỏ công tác thu hồi nợ của

doanh nghiệp được đánh giá là tốt và lúc này doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các

khoản nợ ngắn hạn bởi các khoản phải thu. Trong năm 2011, công ty có những chính

sách quản trị các khoản phải thu một cách hiệu quả làm tốc độ tăng của khoản phải thu

khách hàng là 33,98% nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, tăng ở mức 40,22%. Do tính chất của ngành khai thác và chế biến gỗ là để thanh toán giá trị hàng hóa thường mất một khoảng thời gian dài làm cho thời gian thu tiền bình quân thường không ngắn, so với điều này thì công ty đã áp dụng chính sách bán chịu khá hợp lý. Tuy chỉ số vòng quay khoản phải thu đang có xu hướng tăng và kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm trong thời gian tới nhưng công ty cần phải có những nỗ lực để khắc phục nguyên nhân trên nhằm làm cho các chỉ tiêu này tăng và ổn định hơn trong thời

gian tới.

70

2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Bảng 2.15. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH

Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2010/2009 2011/2010 2012/2011

Doanh thu thuần (VND) 23.383.015.820 41.889.974.795 58.738.477.333 61.598.828.515 79,15% 40,22% 4,87%

TSDH bình quân (VND) 3.696.719.443 5.901.395.492 7.187.211.224 59,64% 21,79%

3.016.156.773 4.757.967.810 6.258.701.615 57,75% 31,54% Nguyên giá TSCĐ bình quân (VND)

Lợi nhuận sau thuế (VND) 129.791.381 738.130.273 171.892.539 203.664.868 (76,71)% 18,48% 468,71%

Hiệu suất sử dụng TSDH (Lần) (1,38) (1,38) 9,95 11,33 8,57

0,01 0,02 0,10 0,09 0,12

29,32 0,96 34,33 5,01 35,29 Suất hao phí TSDH so với doanh thu (Lần) Suất hao phí của TSDH so với LNST (Lần)

Tỷ suất sinh lời của TSDH (Lần) (0,18) 0,00 0,02 0,20 0,02

Sức sản xuất của TSCĐ (Lần) (1,54) (2,50) 12,35 13,89 9,84

Suất hao phí của TSCĐ (Lần) 0,01 0,02 0,08 0,07 0,10

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ (%) (20,86) (0,36) 3,61 24,47 3,25

71

( Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

2.3.3.1. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

70.000.000.000

12,00

61.598.828.515

58.738.477.333

11,33

60.000.000.000

10,00

9,95

50.000.000.000

41.889.974.795

8,00

8,57

40.000.000.000

6,00

Biểu đồ 2.19. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Lần

D N V

30.000.000.000

4,00

20.000.000.000

7.187.211.224

2,00

5.901.395.492

10.000.000.000

3.696.719.443

0,00

0

2012

2011 TSDH bình quân

2010 Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSDH

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Qua biểu đồ ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn có xu hướng giảm

từ năm 2010 đến 2012. Cụ thể:

Năm 2011, hiệu suất sử dụng tài sản đạt 9,95 lần, thấp hơn so với năm 2010 là

1,38 lần. Con số này có ý nghĩa là 1 đồng tài sản dài hạn được đưa vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 9,95 đồng doanh thu thuần. Ngược lại với hiệu suất sử dụng tài

sản, suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu hầu chỉ tăng thêm 0.01 lần từ

năm 2010 đến 2011 và ở mức 0,10 lần. Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu

thì doanh nghiệp phải bỏ ra 0,1 đồng TSDH năm 2011. Hệ số này khá ổn định trong 2

năm này.

Năm 2011- 2012: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn trong thời gian này vẫn tiếp

tục giảm và giảm xuống mức 8,57 lần tức là một đồng tài sản dài bỏ ra chỉ thu được

8,57 đồng doanh thu thuần. Và suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu tăng lên đến 0,12 lần, tức là để có 1 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra 0,12 đồng tài sản dài hạn.

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức khá cao, trung bình ở mức 9,95 lần. Năm 2010, Công ty bắt đầu mở rộng thêm các phân xưởng chế biến dăm gỗ và gỗ xẻ xây dựng, các xưởng này mới bắt đầu hoạt động nên khoản đầu tư này đã bắt đầu mang lại lợi nhuận cho công ty. Năm 2012, doanh thu thuần tăng

72

với tốc độ 4,87%, thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế đạt 18,48%, tốc độ tăng

của cả tài sản dài hạn bình quân tăng 21,79%. Sử dụng tài sản dài hạn chưa thực sự

hiệu quả là vấn đề mà công ty cần xem xét.

Bảng 2.16. Thời gian một vòng quay TSDH

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Số vòng quay TSDH (Vòng) 11,33 9,95 8,57

32 37 43 Thời gian 1 vòng quay TSNDH (Ngày)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Thời gian vòng quay của TSDH ở mức khá thấp, trung bình mỗi vòng quay của TSDH bình quân mất từ 32 ngày đến 43 ngày. Điều này chứng tỏ TSDH của công ty

vận tương đối nhanh.

Từ năm 2010 đến năm 2011 số vòng quay TSDH giảm từ 11.33 lần xuống còn

9,95 lần (giảm 1,38 lần) đồng nghĩa với việc thời gian 1 vòng quay TSDH tăng lên từ

32 ngày lên 37 ngày. Điều đó cho thấy TSDH vận động ngày càng chậm, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn giảm, hạn chế việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Năm 2012, tài sản dài hạn bình quân tiếp tục tăng thêm 21,79% trong khi doanh

thu thuần chỉ tăng nhẹ 4,87%. Vì vậy, trong năm này, phải mất tới 43 ngày mới hết

một vòng quay tài sản dài hạn.

2.3.3.2. Suất hao phí TSDH so với doanh thu

Biểu đồ 2.20. Suất hao phí của TSDH so với doanh thu

0,140

0,117

0,120

0,100

0,100

0,088

0,080

0,060

0,040

0,020

0,000

2010

2011

2012

Đơn vị tính: Lần

Suất hao phí của TSDH so với doanh thu

73

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Qua biểu đồ có thể nhận thấy rằng suất hao phí của tài sản dài hạn qua các năm

trung bình ở mức 0,1 lần, tức là để tạo ra một đồng doanh thu cần 0,1 đồng tài sản dài

hạn. Suất hao phí của TSDH cao nhất trong năm 2012 là 0,117 lần, điều này là do

trong năm 2012 tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản dài hạn và tất yếu dẫn đến một đồng doanh thu cần nhiều đồng tài sản dài hạn hơn. Chính vì vậy

mà để tạo ra mức doanh thu như năm 2011. Suất hao phí của tài sản dài hạn từ năm

2010 đến năm 2012 có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, tuy nhiên mức tăng không lớn

điều này cho thấy mức độ sử dụng vốn cho tài sản dài hạn khá thấp.

2.3.3.3. Suất hao phí của TSDH so với LNST

Biểu đồ 2.21. Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế

Đơn vị tính: Lần

35,29 34,33 40,00

20,00

30,00

5,01 10,00

2010

2011

2012

0,00

Suất hao phí của TSDH so với LNST

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Nhìn chung, suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế đều tăng qua các

năm. Riêng năm 2011, khi nền kinh tế vẫn đang trong tình trạng khủng hoảng tài

chính, khủng hoảng nợ, khi mà giá trị tài sản dài hạn bình quân vẫn tiếp tục tăng thêm

59,64% trong khi lợi nhuận sau thuế giảm mạnh với tốc độ giảm 76,71% đã làm cho suất hao phí TSNH so với lợi nhuận sau thuế tăng đột ngột từ 5,01 lần lên 34,33 lần chỉ trong 1 năm. Đây thực sự là một con số đáng kể. Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần tới 34,33 đồng TSDH bình quân. Sang đến đến năm 2012 chỉ tiêu này ở mức cao nhất trong 3 năm ở mức 35,29 lần chứng tỏ việc sử dụng TSDH chưa đạt hiệu quả cao. Qua bảng cân đối kế toán có thể thấy các khoản mục TSDH của năm sau cao hơn so với năm trước trong khi lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh

74

so với năm trước khiến cho để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế, cần tới chiều đồng tài sản dài hạn hơn.

Tóm lại, suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế trung bình qua 3 năm

là 24,88 lần và đang có xu hướng tăng dần chứng tỏ mức độ sinh lời từ việc sử dụng

tài sản dài hạn chưa thực sự tốt. Năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm do

các khoản mục chi phí trong kỳ tăng cao, giá nguyên liệu tăng, trong khi đó, cầu sản phẩm được dự báo có thể giảm mạnh do thị trường xây dựng, thị trường giấy chưa

khởi sắc trở lại và chủ trương cắt giảm đầu tư công của Chính phủ. Nguyên nhân rõ

hơn sẽ được phân tích trong phần tỷ suất sinh lời TSDH.

2.3.3.4. Tỷ suất sinh lời của TSDH

8.000.000.000,00

0,250

7.187.211.224

0,200

7.000.000.000,00

5.901.395.492

0,200

6.000.000.000,00

5.000.000.000,00

0,150

3.696.719.443

4.000.000.000,00

Biểu đồ 2.22. Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Lần

D N V

0,100

3.000.000.000,00

2.000.000.000,00

0,050

0,029

0,028

738.130.273

1.000.000.000,00

203.664.868

171.892.539

0,00

0,000

2011

2012

2010 TSDH bình quân

LNST

Tỷ suất sinh lời của TSDH

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Trong năm 2011, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh trong khi TSDH bình quân

tăng. Điều này dẫn tới sức sinh lời của tài sản dài hạn năm 2011 cũng đã giảm 0,171

lần so với năm 2010. Có nghĩa là so với năm 2010, trong năm 2011, doanh nghiệp đầu

tư 1 đồng tài sản dài hạn thì tạo ra 0,029 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi năm 2010

tạo ra tới 0,2 đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lời giảm đồng nghĩa với việc doanh

nghiệp sử dụng tài sản dài hạn kém hiệu quả hơn so với năm 2010, góp phần làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Sang đến năm 2012, sức sinh lời của tài sản dài hạn tiếp lục giảm nhẹ 0,001 lần và ở mức 0,028 lần. Đó là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế là 18,48% không khác nhiều so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn bình quân 21,79%. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty trong năm 2012 không được cải thiện.

Nhìn chung trong 3 năm, tỷ suất sinh lời của TSDH đạt trung bình khoảng 0,09

75

lần và có xu hướng giảm. Năm 2010, lợi nhuận sau thuế tăng mạnh và đột biến với tốc độ tăng lên tới 468,7% so với năm 2009 và tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của TSDH

bình quân nên tỷ suất sinh lời của TSNH năm 2010 là 0,2 lần . Tuy nhiên đến năm

2011, thị trường xây dựng và giấy giảm sút do tác động của nên kinh tế biến động, sản

lượng của công ty không còn duy trì mức tăng trưởng như trước, các chi phí quản lý và

bán hàng tăng đột biến khiến cho lợi nhuận sau thuế còn lại không nhiều và giảm 76,71% so với năm 2010, TSDH bình quân năm 2011 lại tăng thêm 21,79%, chủ yếu

là tăng TSCĐ. Tất cả nguyên nhân này đều làm tốc độ tăng tài sản dài hạn của công ty

lớn hơn của lợi nhuận sau thuế, từ đó làm giảm tỷ suất sinh lời trên TSDH.

2.3.3.5. Sức sản xuất TSCĐ

70.000.000.000

16,00

61.598.828.515

58.738.477.333

14,00

13,89

60.000.000.000

12,35

12,00

50.000.000.000

41.889.974.795

10,00

9,84

40.000.000.000

8,00

Biểu đồ 2.23. Sức sản xuất của TSCĐ

Lần

D N V

30.000.000.000

6,00

20.000.000.000

4,00

6.258.701.615

10.000.000.000

4.757.967.810

2,00

3.016.156.773

0,00

0

2010

2011

2012

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Doanh thu thuần

Sức sản xuất của TSCĐ

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Nhìn chung, sức sản xuất của TSCĐ của công ty trong 3 năm qua luôn có biến

động và hiện tại có khuynh hướng giảm. Năm 2010, một đồng tài sản cố định tạo ra

13,89 đồng doanh thu thuần. Năm 2011 doanh thu thuần tăng từ 41.889.974.795 đồng

lên tới 58.738.477.333 đồng (tăng 40,22%) trong khi tốc độ tăng của nguyên giá bình quân TSCĐ cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần với tốc độ tăng là 57,75% nên sức sản xuất của TSCĐ giảm so với năm 2010, xuống còn 12,35 lần. Sang năm 2012, sức sản xuất của TSCĐ cũng vẫn giảm so với năm trước chỉ còn 9,84 lần, một đồng vốn đầu tư tại công ty chỉ còn đem lại 9,84 đồng doanh thu thuần.

Sở dĩ sức sản xuất của TSCĐ giảm từ năm 2010 đến năm 2012 nguyên nhân là do nguyên giá bình quân TSCĐ tăng mạnh: Công ty mở thêm các xưởng chế biến gỗ

76

nguyên liệu giấy với công suất 90.000 đến 115.000 tấn/năm. Mục tiêu đầu tư của công ty nhằm đáp ứng cho chiến lược phát triển cao về quy mô và sản lượng sản xuất, tăng

sức cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, sự đầu tư mới này đã chưa thể góp phần gia

tăng doanh thu thuần một cách hiệu quả nhất, làm cho sức sản xuất của TSCĐ thấp đi.

Tuy nhiên sẽ hứa hẹn một tiềm lực lớn trong những năm sắp tới.

Sức sản xuất của TSCĐ đạt mức cao nhất vào năm 2010 với giá trị là 13,87 lần. Ở năm này, với 1 đồng TSCĐ bỏ ra mang lại được nhiều đồng doanh thu thuần hơn.

Những năm tiếp theo đầu tư nhiều vào TSCĐ với tốc độ tăng là 57,75% năm 2011 và

31,54% năm 2012 trong khi doanh thu tăng chậm hơn, ở mức 40,22% năm 2011 và

4,87% năm 2012, việc đưa TSCĐ vào chưa đạt được hiệu quả như mong đợi.

2.3.3.6. Suất hao phí TSCĐ

Biểu đồ 2.24. Suất hao phí của TSCĐ

Đơn vị tính: Lần

0,10

0,10 0,08 0,07 0,08

0,06

0,04

0,02

0,00 2010 2011 2012

Suất hao phí của TSCĐ

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Cùng với sự biến động của sức sản xuất TSCĐ qua các năm trên, sức hao phí

TSCĐ tăng từ năm 2010 tới năm 2012, từ 0,07 lần (năm 2010) lên 0,1 lần ( năm 2012). Nó cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải hao phí bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ. Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy công ty chưa có biện pháp khai thác TSCĐ một cách hợp lý hơn năm trước khiến chi phí đầu tư TSCĐ tăng lên.

Suất hao phí TSCĐ tuy có tăng nhưng tăng không nhiều qua các năm quay xung quanh giá trị 0,083 lần. Ngược với chỉ tiêu sức sản xuất của TSCĐ, hệ số này có xu hướng tăng do tốc độ tăng của nguyên giá TSCĐ lớn hơn rất nhiều so với tốc độ

77

tăng của doanh thu thuần. Việc đầu tư trong thiết bị có thể giúp công ty tăng doanh thu nhưng nhu cầu thị trường cũng là một yếu tố quan trọng. Thị trường giấy và gỗ xẻ

đang chịu tác động trước những khó khăn của nền kinh tế ảm đạm khiến sản lượng sản

xuất ra không nhiều do không bán được.

2.3.3.7. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ

30,00

7.000.000.000

6.258.701.615

24,47

6.000.000.000

25,00

4.757.967.810

5.000.000.000

20,00

4.000.000.000

15,00

3.016.156.773

Biểu đồ 2.25. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ

%

D N V

3.000.000.000

10,00

2.000.000.000

3,61

3,25

738.130.273

5,00

1.000.000.000

203.664.868

171.892.539

0,00

0

2010

2011

2012

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Trong năm 2010, cứ 100 đồng TSCĐ thì tạo ra 24,47 đồng lợi nhuận, đến năm

2011 chỉ tạo ra được 3,61 đồng lợi nhuận, giảm 20,86 đồng so với năm 2010.

Đến năm 2012, tỷ suất sinh lời của TSCĐ tiếp tục giảm xuống còn 3,25%, tức

là cứ 100 đồng TSCĐ thì chỉ tạo được 3,25 đồng. Đây là dấu hiệu không tốt cho công

ty, cho thấy trong những năm này công ty đã khai thác công suất máy móc thiết bị

chưa tốt. Do đó, đã làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận luôn thấp hơn rất nhiều so tốc độ

tăng của nguyên giá TSCĐ.

Nhìn chung, tỷ suất sinh lời của TSCĐ có xu hướng giảm mạnh trong những năm gần đây, đạt giá trị trung bình là 10,44%, tức là trung bình 100 đồng TSCĐ bỏ ra thì thu được 10,44 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này cũng có nghĩa là hiệu quả của việc sử dụng tài sản này cũng có x

u hướng giảm.

2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

78

Mô hình phân tích Dupont

Để bóc tách chi tiết hơn những yếu tố tác động lên chỉ số lợi nhuận ròng trên

vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty, khóa luận sẽ nghiên cứu theo mô hình Dupont.

ROE sẽ được phân tích trên 3 yếu tố: Đòn bẩy tài chính, vòng quay tổng tài sản, và tỷ

suất lợi nhuận trên doanh thu.

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế(EAT) Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Bảng 2.17. Phân tích ROE theo mô hình Dupont

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

ROS (%) 1,76% 0,29% 0,33%

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Lần) 2,01 1,95 1,71

Tổng TS/VCSH (Lần) 9,10 13,47 12,42

ROE (%) 32,18% 7,62 % 7,01%

Ảnh hưởng của ROS -26,88% 1,05%

Ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng -0,23% -0,99% tổng tài sản

Ảnh hưởng của Tổng TS/VCSH (%) 2,55% -0,67%

Delta ROE (%) -24,56% -0,61%

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

ROE của công ty trong thời gian gần đây luôn ở mức khá cao, bình quân trên

15,6%. Mặc dù vậy, việc phân tích theo mô hình Dupont lại cho thấy đang có sự thay

đổi trong 3 yếu tố cấu thành ROE và đạt mức cao nhất tại năm 2010 với 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,32 đồng lợi nhuận, và sau đó có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này là do ảnh hưởng của 3 nhân tố trong mô hình Dupont, cụ thể:

Trước hết là ảnh hưởng của chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu đến ROE, có thể nhận thấy rằng ROS có xu hướng bất ổn định và đạt mức cao nhất năm 2010 là 1,76%, điều này dẫn đến ảnh hưởng mạnh đến ROE qua các năm. Trong 2 năm 2011 và 2012, chỉ duy nhất năm 2012 là ROS có tác động làm tăng khả năng sinh lời của

79

ROE (tác động của ROS làm tăng ROE là 1,05%), còn năm 2011, do ROS giảm mạnh nhất (1,47%) do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, giá cả nguyên vật liệu tăng cao,

lạm phát, tỷ giá có xu hướng tăng, lãi suất vay kinh doanh tăng… khiến cho tốc độ

tăng chi phí vượt qua tốc độ tăng doanh thu ở mức lớn nhất so với các năm trước khiến

cho lợi nhuận sau thuế có tốc độ tăng chậm hơn doanh thu vì vậy với sự mất cân đối

về doanh thu và chi phí năm 2011 đã tác động làm giảm khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là 26,88%, hay một đồng vốn chủ sở hữu năm 2011 đã tạo ra ít đồng lợi nhuận

hơn so với năm 2010. Về mặt lý thuyết khi khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu giảm

sẽ kéo theo uy tín của doanh nghiệp giảm.

Thứ hai là ảnh hưởng của khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp đến hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: Nhìn vào bảng phân tích ảnh hưởng có thể nhận thấy

rằng hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh trung bình ở mức 1,89 và đạt mức lớn

nhất năm 2009 là 2,01, sau đó có xu hướng giảm dần qua các năm do bắt đầu từ năm

2010 công ty có thêm các dự án đầu tư mở rộng phân xưởng sản xuất dăm gỗ, vì vậy khiến cho tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng tài sản và vòng quay

của tài sản chậm dần. Chính vì vậy mà tác động cộng hưởng của số nhân khiến cho

ROE giảm, cụ thể năm 2011 do hiệu suất sử dụng tổng tải sản giảm 0,06 lần so với

năm 2010 kéo theo ROE giảm 0,23%. Năm 2012 hiệu suất sử dụng tổng tài sản tiếp

tục giảm 0,24 lần so với năm 2011 kéo theo ROE giảm 0,99%.

Thứ ba là ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên ROE. Có thể thấy rằng, Công ty

TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn đã sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn thể hiện qua chỉ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu tăng từ 9,10 năm 2010 lên 13,47 năm

2011,với tác động tăng của đòn bẩy tài chính khiến cho ROE tăng lên trong năm 2011

là 2,55%. Tuy nhiên, trong năm 2012, hệ số này đã giảm xuống ở mức 12,42 làm cho

ROE giảm 0,67%. Điều này cho đã đưa đến một nhận xét, công ty đang theo đuổi

chiến lược cấp tiến, chủ yếu sử dụng nợ để hoạt động sản xuất kinh doanh. Phần lớn

các khoản nợ của công ty là vay nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn

lưu động như nhập nguyên vật liệu. Hiện tại, hệ số này đang giảm nhẹ trở lại từ 13,47

vào năm 2011 chỉ còn 12,42 vào năm 2012. Đây là một con số rất lớn chứng tỏ doanh

nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn so với vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản vì vậy doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao tuy nhiên rủi ro từ việc mất khả năng trả nợ cũng cao do tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp thấp.

Tóm lại, qua phân tích Dupont trên đây có thể nhận thấy rằng sự gia tăng của việc sử dụng nợ trong công ty có tác động dương đến hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu, với việc sử dụng nợ đã làm ROE năm 2011 tăng (do tác động nợ) là 2,55%, các

năm còn lại do mức độ sử dụng nợ của công ty đã giảm khiến ROE giảm nhẹ. Mặt

80

khác, hai nhân tố còn lại là ROS và hiệu suất sử dụng tài sản có tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, điều này khiến cho ROE của công ty có xu

hướng giảm qua các năm. Vì vậy, công ty cần có những biện pháp hợp lý trong việc

quản lý chi phí, doanh thu và tăng hiệu suất sử dụng của tài sản nhằm làm gia tăng khả

năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ những yếu tố đầu vào sẵn có.

Như đã trình bày trong lý thuyết hiệu quả tài chính phụ thuộc một phần vào hiệu quả kinh doanh của công ty. Vì vậy, nếu trong những năm tới, công ty có biện

pháp quản lý chặt chẽ chi phí, quản lý tốt hơn vốn lưu động đồng thời khắc phục tình

trạng giảm sút hiệu suất sử dụng tài sản cố định thì sẽ nâng cao hơn nữa khả năng sinh

lời của tài sản nói chung và khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu nói riêng. Mặt khác, cơ cấu tài trợ của công ty cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến ROE. Do

đó, để có thể cân nhắc, lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý nhằm tận dụng được hiệu

ứng đòn bẩy tài chính, cần phân tích ROE theo những chỉ tiêu sau:

Chi phí l i vay L i suất vay bình quân Tổng nợ vay bình quân

Lợi nhuận trƣớc thuế+L i vay RE Tổng tài sản

Bảng 2.18. Hiệu ứng đòn bẩy tài chính

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

2,61% 2,13% 2,55% I (%)

4,02% 1,82% 2,54% RE (%)

6,35 10,21 10,32 Đòn bẩy tài chính (Lần)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Để đánh giá việc tài trợ của công ty qua các năm là tốt hay chưa tốt, đã khai

thác triệt để hiệu ứng đòn bẩy tài chính hay chưa, chúng ta lần lượt xem xét hiệu quả

tài chính qua các năm:

Năm 2010, tỷ suất sinh lời kinh tế RE là 4,02% và RE > i đã làm cho đòn bẩy tài chính dương. Trong trường hợp này công ty nên gia tăng nợ để phát huy hiệu ứng của đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả nhất. Trên thực tế, tỷ lệ nợ của công ty trong các năm là rất cao, cùng với đó, đòn bẩy tài chính lại duy trì ở cao. Như vậy, công ty cũng đã vận dụng tốt đòn hiệu ứng đòn bẩy tài chính trong việc gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Từ năm 2011 đến 2012, tỷ suất sinh lời kinh tế RE > i chứng tỏ doanh nghiệp

81

đang kinh doanh kém hiệu quả, lúc này doanh nghiệp không nên vay thêm, tuy nhiên

trong thực tế lượng vốn vay lại tăng lên 13,89% khiến cho đòn bẩy tài chính tăng lên

từ 10,21 lần lên 10,32 lần. Đây là một bước đi không đúng bởi việc vay thêm sẽ chỉ

làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thấp đi và lúc này doanh nghiệp đang gặp

rủi ro rất lớn trong kinh doanh do phải sử dụng một phần lợi nhuận làm ra để bù đắp lãi vay phải trả.

Nhìn chung, từ những đánh giá chi tiết từng năm về việc vận dụng hiêu ứng đòn

bẩy tài chính tại công ty, có thể đi đến một kết luận rằng trong những năm qua, công ty

luôn theo đuổi chính sác cấp tiến với mức độ ít rủi ro tiềm ẩn cao trong cơ cấu công ty, việc kinh doanh của công ty dựa chủ yếu vào vốn vay, mặc dù đã biết vận dụng được

sức mạnh của đòn bẩy tài chính nhưng việc sử dụng nó trong lúc doanh nghiệp đang

kinh doanh kém hiệu quả đã chỉ ra mặt hạn chế về quản lý. Công ty nên quan tâm xây

dựng chính sách tài trợ phù hợp hơn, có những biện pháp cân nhắc nguồn tài trợ, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh để phát huy được hiệu ứng đòn bẩy

tài chính, nâng cao khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu.

2.4.2.Hiệu quả sử dụng vốn vay

Ta biết rằng, gánh nặng nợ về tài chính mà công ty phải đương đầu phụ thuộc

rất lớn vào khả năng tạo ra dòng tiền để chi trả nợ theo yêu cầu hàng năm. Lãi vay là

một nghĩa vụ tài chính và được đảm chi trả từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Do đó,

82

để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, ta cần phân tích một số chỉ tiêu sau:

Bảng 2.19. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay

Chênh lệch

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

2010/2009 2011/2010 2012/2011

EBT (VND) 129.791.381 738.130.273 171.892.539 203.664.868 468,71% (76,71)% 18,48%

EBIT (VND) 240.179.530 1.006.425.328 642.845.238 932.577.759 319,03% (36,13)% 45,07%

Lãi vay (VND) 110.388.149 268.295.055 470.952.699 728.912.891 143,05% 75,54% 54,77%

Số tiền vay (VND) 3.069.994.630 17.487.253.035 26.755.250.875 30.471.098.675 469,62% 53,00% 13,89%

2,18 3,75 1,36 1,28 1,58 (2,39) (0,09) Hệ số thanh toán lãi vay (Lần)

7,82% 5,76% 2,40% 3,06% (2,07) (3,35) 0,66 Tỷ suất sinh lời trên tiền vay (%)

83

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

2.4.2.1.Khả năng thanh toán lãi vay

3,75

1.200.000.000

4,00

1.006.425.328

3,50

1.000.000.000

932.577.759

3,00

800.000.000

728.912.891

2,50

2,18

642.845.238

600.000.000

2,00

Biểu đồ 2.26. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay

Lần

D N V

470.952.699 1,36

1,28

1,50

400.000.000

268.295.055

1,00

240.179.530

200.000.000

110.388.149

0,50

0

0,00

2009

2010

2011

2012

EBIT

Lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Thông qua bảng và biểu đồ phân tích thì ta có thể thấy rằng hệ số thanh toán lãi

vay của công ty đang có xu hướng giảm nhưng biến động giữa các năm. Cụ thể:

Năm 2009, công ty phải chịu khoản lãi vay không cao nên hệ số thanh toán lãi

vay ở mức là 2,18. Đến năm 2010 thì hệ số này tăng cao hơn so với năm trước 0,97 lần, cụ thể lãi vay đã tăng lên mức 268 triệu đồng, trong khi lợi nhuận trước thuế lãi

vay tăng vọt lên mức 1.006 triệu đồng, đây chính là nguyên nhân làm cho hệ số thanh

toán lãi vay của năm 2010 tăng lên. Năm 2011, hệ số này lại đột ngột giảm xuống còn

1,36 do công ty phải chịu khoản lãi vay cao trong khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay

giảm. Lợi nhuận của công ty không tăng nhiều trong khi lãi vay liên tục tăng với tốc

độ lớn. Điều này cho thấy mức độ lợi nhuận của công ty đang giảm khả năng đảm bảo

khả năng trả lãi như thế nào.

84

2.4.2.2.Về tỷ suất sinh lời trên tiền vay của công ty

9,00%

35.000.000.000,00

7,82%

30.471.098.675

8,00%

30.000.000.000,00

26.755.250.875

7,00%

5,76%

25.000.000.000,00

6,00%

20.000.000.000,00

17.487.253.035

5,00%

Biểu đồ 2.27. Tỷ suất sinh lời trên tiền vay

%

D N V

4,00%

15.000.000.000,00

3,06%

2,40%

3,00%

10.000.000.000,00

2,00%

3.069.994.630

5.000.000.000,00

1,00%

1.006.425.328

932.577.759

642.845.238

240.179.530

0,00%

0,00

2009

2011

EBIT

2010 Số tiền vay

2012 Tỷ suất sinh lời trên tiền vay

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Hiệu quả sử dụng tiền vay trong những năm gần đây có xu hướng giảm và biến

động vào năm 2012. Năm 2009, tỷ suất sinh lời trên tiền vay đạt hiệu quả cao nhất.

Với 100 đồng tiền vay trong năm 2009 thì tạo ra 7,82 đồng lợi nhuận. Năm này, nhờ

vào sự phục hồi của nền kinh tế và đặc biệt với sự hỗ trợ lãi suất, 100 đồng vay ngoài

thì sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn những năm khác. Sau năm 2009, với sự nỗ lực đầu

tư,mở rộng nhưng chưa có kết quả kéo theo hiệu quả sử dụng đồng tiền vay chưa có

hiệu quả. Cụ thế, năm 2010, tỷ suất sinh lời trên tiền giảm 2,07% xuống còn 5,76%, và

tiếp tục giảm tới năm 2011 còn 1,36%. Riêng chỉ đến năm 2012, tỷ suất sinh lời trên

tiền vay mới tăng lên mức 3,06% nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2009. Tỷ suất sinh

lời trên tiền vay của xoay quanh giá trị 4,76%, và có chiều hướng giảm dần trong các

năm gần đây. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của số tiền vay lớn hơn tốc độ tăng của

EBIT rất nhiều. Năm 2010, EBIT tăng với tốc độ rất cao là 319,15% nhưng vẫn thấp

hơn số tiền vay tăng với tốc độ 469,62% so với năm 2009. Và tiếp tục đến năm 2011,tốc độ tăng của EBIT giảm do sự khó khăn của nền kinh tế, EBIT giảm với tốc độ 36,13% còn khoản nợ vay vẫn tiếp tục tăng thêm 53% so với năm 2010. Năm 2010 và năm 2011, công ty phải tăng các khoản vay để đầu tư vào thiết bị máy móc, nhà xưởng và mua nguyên liệu với giá cao. Nhưng do năm 2011, lãi suất vay ngân hàng tăng cao, cùng với lạm phát ở mức 19%, lợi nhuận của công ty giảm mạnh. Trong thời

gian tới, nhà quản trị cần đưa ra những quyết định vay tiều đầu tư vào hoạt động kinh

doanh một cách hiệu quả hơn để đạt được tốc độ tăng trưởng lớn nhất có thể.

85

2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Bảng 2.20. Phân tích tỷ trọng chi phí trên doanh thu

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Doanh thu (VND) 23.383.015.820 41.889.974.795 58.742.541.049 61.598.828.515

21.703.429.183 38.455.681.630 54.254.303.254 56.372.390.569

92,82% 91,80% 92,36% 91,52%

tài chính 110.388.149 268.295.055 470.952.699 728.912.891

0,47% 0,64% 0,80% 1,18%

1.466.238.662 2.361.334.691 4.300.451.398 4.977.799.687

6,27% 5,64% 7,32% 8,08% Giá vốn hàng bán (VND) Tỷ trọng GVHB trong DT (%) Chi phí (VND) Tỷ trọng so với doanh thu (%) Chi phí bán hàng và QLDN (VND) Tỷ trọng so với doanh thu (%)

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Biểu đồ 2.28. Tỷ trọng chi phí trên doanh thu

92,82

92,36

91,80

91,52

8,08

7,32

6,27

5,64

1,18

0,80

0,64

0,47

100,00 90,00 80,00 70,00 60,00 50,00 40,00 30,00 20,00 10,00 0,00

2009

2010

2011

2012

Tỷ trọng giá GVHB trên doanh thu

Tỷ trọng chi phí tài chính so với doanh thu

Tỷ trọng chi phí BH và QLDN so với doanh thu

Đơn vị tính: %

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Trên đây là so sánh biến động của các chi phí trong doanh thu. Có thể thấy

rằng, chi phí giá vốn hàng bán qua các năm vẫn chiếm một tỷ trọng lớn và ít biến động so với doanh thu, còn lại các chi phí khác đều có xu hướng tăng, đặc biệt tăng mạnh

86

(theo giá trị tuyệt đối) kể từ năm 2011, đây chính là nguyên nhân chính khiến cho lợi

nhuận ròng giảm mạnh kể từ sau năm 2010. Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu mặc dù có xu hướng chung là giảm nhưng tăng giảm thất thường qua các năm và luôn

chiếm một tỉ trọng trung bình khoảng 92,125% doanh thu, một con số rất lớn. Bên

cạnh đó, chi phí tài chính tăng từ mức 0,47% trên doanh thu năm 2009 lên mức 1,18%

trên doanh thu năm 2012 và chi phí quản lý bán hàng cũng tăng từ 6,27% năm 2009 lên 8,08% năm 2012 đã làm giảm lợi nhuận kinh doanh của công ty. Nguyên nhân là

do kể từ năm 2010, sau khi chuyển đổi loại hình công ty, công ty đã mạnh dạn vay vốn

để mở rộng kinh doanh đã khiến gánh nặng chi phí lãi vay và chi phí quản lý bán hàng

tăng lên.

Tóm lại, có thể nhận thấy rằng các loại chi phí trong công ty có xu hướng gia

tăng qua các năm cùng với sự gia tăng của doanh thu, trong đó tỷ trọng chi phí GVHB

chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu và bất kỳ sự thay đổi nhỏ nào trong chỉ tiêu

này cũng sẽ ảnh hưởng mạnh đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

2.5.1. Giá vốn hàng bán

Bảng 2.21. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Giá vốn hàng bán (VND) 38.455.681.630 54.254.303.254 56.372.390.569

Tăng trưởng GVHB (%) 41,08%

3,90% 77,19% (Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

56.372.390.569

60.000.000.000

90,00%

54.254.303.254

77,19%

80,00%

50.000.000.000

70,00%

38.455.681.630

40.000.000.000

60,00%

50,00%

41,08%

30.000.000.000

Biểu đồ 2.29. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán

%

D N V

40,00%

20.000.000.000

30,00%

20,00%

10.000.000.000

3,90%

10,00%

0

0,00%

2012

2010

2011

Giá vốn hàng bán

Tăng trưởng GVHB

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

87

Năm 2010, tốc độ tăng giá vốn hàng bán đang có xu hướng tăng mạnh. Sự gia

tăng đột ngột giá vốn hàng bán chủ yếu là do công ty đã mở rộng thêm các phân xưởng sản xuất dăm gỗ, mở rộng quy mô doanh nghiệp sau khi chuyển đổi loại hình

công ty theo quyết định của Nhà nước vào năm 2010 với công suất 90.000 đến

115.000 tấn/năm đòi hỏi công ty phải nhập thêm một lượng lớn gỗ nguyên liệu để đáp

ứng công suất của nhà xưởng. Chi phí giá vốn hàng bán qua mỗi năm đều chiếm một tỷ trọng rất cao, trung bình khoảng 92,125% doanh thu. Càng về những năm sau thì

tốc độ tăng trưởng của GVHB có xu hướng tăng chậm lại do trong những năm này giá

gỗ nguyên liệu tăng trong khi tình hình kinh tế ảm đạm không bán được hàng. Năm

2011 so với năm 2010 chỉ tăng thêm 41,08%, năm 2012 giá vốn hàng bán cũng chỉ tăng thêm 3,90% so với năm trước đó. Trong những năm gần đây, thị trường có nhiều

biến động, giá cả tăng giảm bất thường. Công ty lại vừa đưa vào hoạt động thêm nhà

máy sản xuất mới. Nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất dăm gỗ và gỗ xẻ xây dựng

cơ bản của công ty luôn phụ thuộc vào sự tăng giảm của giá cả trên thị trường.Việc mở

rộng quy mô sản xuất cũng làm giá vốn hàng bán tăng theo. Do vậy, tương ứng với

từng năm, giá vốn hàng bán cũng tăng một lượng đáng kể phù hợp với qui mô hoạt

động của đơn vị. Thế nhưng, công ty cần giảm thiểu mức chi phí đến mức có thể nhằm

mang lại lợi nhuận hơn nữa cho công ty.

Qua bảng thuyết minh báo cáo tài chính, giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã bán chiếm phần lớn chi phí giá vốn hàng bán, còn lại là các chi phí giá vốn của dịch

vụ, lao vụ, hao hụt mất mát hàng tồn kho và các khoản chi phí chung vượt mức cố

định. Và do vậy, việc đi sâu vào phân tích chi phí nguyên vật liệu cũng phần nào giúp

ích để hiểu được nguyên nhân chính giúp giá vốn hàng bán tăng.

88

Chi phí nguyên vật liệu

Biểu đồ 2.30. Biến động giá gỗ nguyên liệu

1.400.000

1.250.000

1.200.000

1.200.000

1.000.000

890.000

860.000

850.000

850.000

750.000

750.000

800.000

690.000

620.000

600.000

400.000

200.000

0

2008

2009

2010

2011

2012

Giá gỗ Bạch đàn

Giá gỗ keo

Đơn vị tính: VND

(Nguồn: Báo Quảng Ninh – baoquangninh.com.vn)

Các nguyên liệu chính phục vụ quá trình sản xuất của công ty là gỗ nguyên liệu

từ các cây lâu năm chủ yếu là bạch đàn và keo. Phần lớn nguyên vật liệu được mua từ

các hộ dân được giao đất giao rừng trong địa đều là bạn hàng lâu năm, có uy tín nên

chất lượng và nguồn cung hàng tương đối ổn định. Giá nguyên vật liệu đầu vào biến

động phụ thuộc vào sản lượng gỗ dăm xuất khẩu sang các nước như Trung Quốc, Hàn

Quốc và Nhật Bản. Với sản lượng bình quân của công ty trong những năm gần đây là

khoảng hơn 90.000 tấn/năm, ước tính công ty cũng nhập nguyên vật liệu bình quân

khoảng 90.000 tấn/năm. Trên cơ sở theo dõi biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và

tỷ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu ta có bàn huyện, các huyện khác trong tỉnh

và tỉnh Bình Định. Các nhà cung ứng thể thấy năm 2009 tỷ trọng giá vốn hàng bán

trong doanh thu cao nhất. Nguyên nhân được giải thích là do trong năm này, công ty

đã sử dụng lượng nguyên vật liệu giá cao của năm trước. Chỉ đến năm 2010, công ty mới được hưởng lợi từ lượng nguyên liệu mua giá thấp. Điều này đã giúp tỷ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu của công ty giảm xuống còn 91,80% trong năm 2010. Nhưng, công ty sẽ phải nhập nguyên vật liệu cho thời gian còn lại. Từ năm 2010 đến 2012, chi phí gỗ nguyên liệu đã tăng trở lại . Việc tăng chi phí nguyên vật liệu này sẽ làm tăng giá vốn, tức là tỷ trọng so với doanh thu của giá vốn hàng bán sẽ là 92,36%%

trong năm 2011. Năm 2012, tỷ trọng này có giảm một chút còn 91,52% nhưng vẫn cao

hơn năm 2009.

89

2.5.2.Chi phí tài chính

Bảng 2.22. Các khoản chi phí tài chính

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

CP tài chính 110.388.149 268.295.055 470.952.699 728.912.891

CP lãi vay 110.388.149 268.295.055 470.952.699 728.912.891

Dự phòng 18.357.915 31.337.053 115.107.823 149.285.570

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Qua bảng trên ta thấy toàn bộ chi phí tài chính chỉ có chi phí lãi vay mà không

còn các chi phí khác.

Kể từ sau năm 2009, chi phí tài chính của công ty tăng mạnh mỗi năm, từ

110.388.149 đồng năm 2009 lên đến 268.295.055 đồng. Việc gia tăng các khoản vay ngắn hạn và dài hạn là nguyên nhân chính làm chi phí tài chính tăng tới 143,05% vào

năm 2010, 75,54% năm 2011 và 54,77% năm 2012. Các khoản vay ngắn hạn và dài

hạn dùng để bổ sung vốn lưu động, dùng mua nguyên liệu và mở rộng phân xưởng sản

xuất. Dưới đây là chi tiết các khoản vay của công ty

Bảng 2.23. Các khoản vay của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Nợ NH 4.124.619.904 7.408.400.468 12.760.558.519 9.878.925.449

Vay và nợ NH 3.069.994.630 2.780.000.000 7.707.000.000 6.610.000.000

Nợ DH 9.906.607.862 14.879.659.503 19.923.488.590 23.861.098.675

Vay và nợ DH 9.838.004.375 14.707.253.035 19.685.250.875 23.861.098.675

Phải trả CBCNV 168.691.357 2.664.391.870 438.160.640 316.591.675

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Trong năm 2010, với tình hình khó khăn về vốn lưu động và như cầu mở rộng thêm xưởng chế biến dăm gỗ, khoản vay dài hạn đã lên tới 14.707.253.035 đồng và

2.664.391.870 đồng công ty vay của cán bộ công nhân viên công ty. Điều này khiến cho chi phí tài chính tăng lên tới 268.295.055 đồng (tăng 143,05% so với năm 2009) .

Chi phí tài chính vẫn tiếp tục tăng vào những năm sau đó do các khoản vay dài hạn tăng đột biến lên tới 23.861.098.675 đồng vào năm 2012 làm gia tăng gánh nặng chi

90

phí lãi vay hàng năm. Kể từ sau năm 2010, công ty đã thanh toán một phần lớn nợ

CBCNV nên chỉ còn nợ 316.591.675 đồng vào năm 2012.

2.5.3. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Bảng 2.24. Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí QLDN so với doanh thu

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012

1,43% 1,49% 3,00% 4,55% Tỷ trọng chi phí bán hàng so với doanh thu

4,84% 4,14% 4,32% 3,53% Tỷ trọng chi phí QLDN so với doanh thu

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Chi phí bán hàng năm 2008 so với năm 2007 tăng 290.961.759 đồng tương ứng với 87,07%%, năm 2011 so với năm 2010 tăng tới 182,17%%. Năm 2012 tiếp tục tăng

với tỷ lệ tương đối cao là 59,04% so với năm liền trước nó. Nguyên nhân làm cho chi

phí bán hàng tăng là do chi phí về lương nhân viên tăng và chi phí về đi công tác tăng.

Doanh thu của công ty đạt được như vậy là nhờ nguồn nhân lực phục vụ cho bán hàng

như tìm kiếm thị trường, đối tác cho nguyên liệu đầu vào và một số lính vực khác liên

quan.

Tương tự với chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng qua các năm, duy nhất chỉ có năm 2012 là có xu hướng giảm. Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 53,36%. Đến

năm 2011 tăng 46,10% so với năm 2010 và năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp

đạt tới 2.536.532.842 đồng. Năm 2012, chi phí này lại giảm xuống còn 2.172.519.074

( giảm 14,35% so với năm 2011). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng chủ yếu là chi phí

về lương nhân viên tăng, chi phí tiếp khách tăng và việc bổ sung thêm đội ngũ lao

động từ 65 người năm 2009 lên 72 người năm 2010. Công ty luôn mở rộng qui mô các

nhà xưởng, cơ sở nên phải thu hút nhiều kỹ sư giỏi, có chuyên môn cao về phục vụ

cho quản lý.

Trong những năm gần đây, tổng chi phí bán hàng quản lý doanh nghiệp bình quân của công ty khoảng 8,1% doanh thu năm 2012, trong đó chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng 4,55% và chi phí quản lý doanh nghiệp là 3,53%.

Còn về chi phí quản lý doanh nghiệp trong những năm 2009-2012 chi phí này

cũng tăng lên đáng kể. Khoản mục chi phí này luôn dao động quanh mức 1,1 – 2,5 tỷ về mặt tuyệt đối và chiếm bình quân khoảng 4,2% doanh thu.

Tóm lại, tổng chi phí của công ty không ngừng gia tăng qua các năm, Trong đó

chi phí giá vốn hàng bán ảnh hưởng nhiều nhất. Việc mở rộng qui mô càng tăng thì tương ứng với nó, tổng chi phí cũng tăng. Vì thế, công ty cần có biện pháp kiểm soát

91

hợp lý các chi phí trên. Trong khi đó, chi phí bán hàng của công ty chiếm tới 4,55%

doanh thu vào năm 2012. Năm 2012, chi phí bán hàng của công ty tăng rất lớn ở mức 2.805.280.613 đồng, trong khi năm 2009 là 334.154.360 đồng. Do các loại chi phí tăng

cao khiến lợi nhuận trước thuế giảm.

2.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Bảng 2.25. Các chỉ tiêu ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng chi phí

Đơn vị tính: VND

Năm Chênh lệch ( )

Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 10/09 11/10 12/11

23.383.015.820 41.889.974.795 58.738.477.333 61.598.828.515 79,15 40,22 4,87 Tổng doanh thu

157.169.902 984.173.698 229.190.052 271.553.157 526,18 (76,71) 18,48

Tổng lợi nhuận trong kỳ

24.898.354.173 44.269.220.273 63.050.625.228 66.604.821.604 77,80 42,43 5,64

Tổng chi phí trong kỳ

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

92

Bảng 2.26. Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Đơn vị tính: Lần

Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2010/2009 2011/2010 2010/2011

Hiệu suất sử 0,94 0,95 0,93 0,92 0,01 (0,01) (0,01) dụng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận 0,006 0,022 0,004 0,004 0,016 (0,019) 0,00 trên chi phí

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Biểu đồ 2.31. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

0,94

0,95

0,93

0,92

1,00

0,80

0,60

0,40

0,20

0,022

0,006

0,004

0,004

0,00

2009

2010

2011

2012

Hiệu suất sử dụng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Đơn vị tính: Lần

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

Nhìn trên bảng phân tích và đồ thị ta thấy hiệu suất sử dụng chi phí và tỷ suất lợi nhuận chi phí có xu hướng giảm nhưng biến động từ năm 2009 đến năm 2012. Cụ

thể:

Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2009 là 0,94 lần, đến năm 2010 thì tăng lên đến

0,95 lần. Tức là năm 2010 với một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ cho sản xuất kinh

doanh thì thu được 0,95 đồng doanh thu. Tuy nhiên từ năm 2011 trở đi thì hiệu suất sử dụng chi phí lại giảm xuống còn 0.93 lần năm 2011 và tiếp tục giảm xuống còn 0,92 lần năm 2012.

Tương tự với tỷ suất lợi nhuận trên chi phí. Chỉ tiêu này cũng có xu hướng

giống với chỉ tiêu tiêu hiệu suất sử dụng chi phí. Chỉ tiêu này tăng cao vào năm 2010 và đạt ở mức 0,022 lần vào năm 2010 so với năm 2009 chỉ ở mức 0,006 lần. Điều này có nghĩa là năm 2010, một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 0.022 đồng lợi nhuận. Trong năm 2010, tỷ suất lợi nhuận tăng là do tốc độ tăng của tổng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của tổng chi phí trong kỳ.

93

2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

2.6.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh

Thị trường xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ của Việt Nam đã có nhiều biến

chuyển mạnh mẽ trong những năm gần đây, từ chỗ tập trung vào các thị trường trung

chuyển như Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc,… để tái xuất khẩu sang một nước thứ ba,

đến nay đã xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường của người tiêu dùng.

Hiện nay nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gỗ trên thế giới tăng đáng kể, với mức tăng

tối thiểu 8%/năm. Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Thống kê Liên hiệp quốc

(Comtrade Data), nhập khẩu các mặt hàng đồ gỗ của thị trường thế giới đã lên gần 200

tỉ đô la Mỹ năm 2010. Trong đó, nước nhập khẩu nhiều nhất là Mỹ, kế đến là Đức, Pháp, Anh và Nhật Bản.

Trước tình hình đó, ngành công nghiệp chế biến gỗ của thế giới cũng có những

thay đổi đáng kể, đặc biệt là ở Trung Quốc và một số nước Châu Á khác như

Indonexia, Thailand, Malaysia, Việt Nam,… đã phát triển vô cùng nhanh chóng về cả

số lượng và chất lượng.

Ngành chế biến gỗ ở Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh trong

những năm gần đây, vươn lên là một trong 7 mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu

hàng gỗ chế biến lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á. Hiện cả nước có khoảng 2.000

doanh nghiệp chế biến gỗ với năng lực chế biến 2,2 – 2,5 triệu mét khối gỗ mỗi năm, trong đó có 450 công ty chuyên sản xuất để xuất khẩu.

Thị trường tiêu thụ rộng lớn là một cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp Việt

Nam. Đối với riêng công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn, mặc dù không trực

tiếp giao dịch với khách hàng mà phải thông qua đối tác là các công ty chuyên thu mua

và xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ, nhưng chỉ cần có một sự thay đổi về nhu cầu

của thị trường cũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của công ty. Thông qua thông tin

cung cấp từ phía đối tác thì khách hàng nước ngoài thường xuyên của công ty là các

doanh nghiệp đến từ Nhật Bản trực tiếp lấy hàng tại cảng Cái Lân. Tuy nhiên việc

nhận hàng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời tiết, mực nước sâu tại cảng Cái Lân cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tần suất thu mua của khách hàng, đặc biệt là các mùa mưa bão. Vì vậy, công ty cũng nên phối hợp với đối tác tìm kiếm thêm các khách hàng mới như Hàn Quốc, Mỹ, Đức, Anh, Pháp,… để tránh tình trạng phụ thuộc quá

nhiều vào một khách hàng.

Các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ ở Việt Nam bao gồm các công ty Nhà nước (374 doanh nghiệp), các công ty trách nhiệm hữu hạn và do chính sách đầu tư nước ngoài từ Singapore, Đài Loan, Malaysia, Na Uy, Trung Quốc, Thụy Điển,…

đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến gỗ tại Việt Nam, với tổng số vốn

94

đang ký lên đến 105 triệu USD. Đa số các công ty sản xuất và chế biến gỗ tập trung

chi yếu ở các tỉnh miền Nam.

Hầu hết các sản phẩm từ gỗ của các doanh nghiệp Việt Nam chịu sự cạnh tranh

gay gắt từ các doanh nghiệp của Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, các nước

Đông Âu và Mỹ La tinh. Chỉ tính riêng Trung Quốc đã có trên 50.000 cơ sở sản xuất

với hơn 50 triệu nhân công và sản xuất với doanh số gần 20 tỉ USD. Vì vậy, công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn là một trong những doanh nghiệp Nhà nước sản

xuất kinh doanh gỗ và các sản phẩm từ gỗ cũng không phải là ngoại lệ khi cũng phải

chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía đối thủ cạnh tranh là các công ty Lâm nghiệp trong

địa bàn Tỉnh Quảng Ninh và phía công ty nước ngoài, đặc biệt là Trung Quốc.

Trong những năm tới, ngoài việc duy trì và phát triển các thị trường truyền

thống (cả thị trường trung chuyển và thị trường người tiêu dùng trực tiếp) để thông qua

đó uy tín và chất lượng của sản phẩm gỗ xuất khẩu Việt Nam tiếp cận nhanh hơn tới

người tiêu dùng, ngành gỗ Việt Nam sẽ tập trung phát triển mạnh một số thị trường

mục tiêu, có nền kinh tế phát triển ổn định, sức mua ổn định và nhu cầu liên tục tăng,

các thể chế về kinh doanh, thương mại hoàn thiện, hệ thống phân phối rộng khắp và

năng động, bao gồm: EU, Mỹ, Nhật Bản và Cộng hòa Liên bang Nga.

2.6.2. Nhân tố tiêu dùng

Khách hàng chủ đạo đối với các sản phẩm gỗ Việt Nam được xác định là nhà nhập khẩu và các nhà phân phối. Thực tế năng lực tài chính tiếp thị, nghiên cứu thị

trường và phát triển sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty

TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn rói riêng còn yếu, nên nếu trực tiếp thiết lập các

kênh phân phối, mạng lưới tiêu thụ và nghiên cứu nhu cầu phát triển của thị trường sẽ

thực sự rất khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Việc sử dụng những kênh phân phối

hiện có và khả năng phát triển thị trường của các nhà phân phối và nhập khẩu tại các

thị trường lớn và giải pháp hữu hiệu nhất để tăng sản lượng thâm nhập thị trường đồng

thời tiết kiệm chi phí cho công tác tiếp thị.

Năm 2011, do lạm phát tăng cao đẩy giá cả các mặt hàng cũng tăng theo. Nhu cầu gỗ và các sản phẩm từ gỗ từ bên đối tác giảm, họ hạn chế bớt chi tiêu, xây dựng cũng giảm đáng kể kéo theo như cầu gỗ xẻ xây dựng cơ bản cũng giảm trong khi cung vẫn tăng. Điều này ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động kinh doanh của ngành khai thác và chế biến gỗ nói chung và công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn nói riêng.

95

Biểu đồ 2.32. Lạm phát ở mức cao

( Nguồn: Bộ công thương)

2.6.3. Các chính sách của Nhà nước

Xuất khẩu gỗ đang là một trong những ngành ưu tiên hàng đầu vì thế Chính phủ

đã và đang có những chính sách rất tích cực để khuyến khích cho hoạt động xuất khẩu thành phẩm, nhập khẩu nguyên liệu thông qua giảm thuế xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó

Chính phủ rất quan tâm đến việc quản lý rừng chặt chẽ, chế tài nghiêm khắc với các

trường hợp vi phạm, công tác trồng rừng nguyên liệu. Thời gian qua, Chính phủ đã

yêu cầu các địa phương rà soát chặt chẽ nguồn đất các lâm trường quốc doanh đang

quản lý để chuyển đổi phần lớn diện tích đang sử dụng kém hiệu quả vào mục tiêu

trồng rừng công nghiệp.

Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các thành phần

kinh tế đầu tư trồng rừng và chế biến lâm sản theo quy định của pháp luật về bảo vệ và

phát triển rừng. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng đầu tư và hưởng lợi

trực tiếp từ việc trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ, lâm sản.

Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí ban đầu nhằm khuyến khích phát triển rừng,

đồng thời là để chi trả một phần giá trị môi trường do rừng trồng mang lại và bù đắp

lợi nhuận thấp do tính đặc thù của nghề rừng. Phát triển rừng sản xuất phải gắn với

công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm lâm sản để tạo được nghề rừng ổn định và phát triển bền vững.

Ngoài ra, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô vẫn là ưu tiên của Chính phủ. Tăng trưởng kinh tế dự kiến khoảng 5,7%, và lạm phát cuối năm được dự báo giảm xuống còn dưới 10% trong năm 2012. Nhu cầu giảm nhiệt và tăng trưởng tín dụng chậm sẽ kiềm chế tác động của các đợt cắt giảm lãi suất, đồng thời sẽ giúp giảm bớt chi phí tài

chính.

Chính phủ đang nỗ lực củng cố tài chính, tiếp tục các chính sách mở. Chính phủ

đang đẩy mạnh nỗ lực để tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước, quản lý đầu tư công,

và lĩnh vực tài chính. Duy trì kỷ luật tài chính là một ưu tiên để giúp giảm gánh nặng

96

lên chính sách tiền tệ khi nền kinh tế bắt đầu ổn định, và giúp duy trì tính bền vững

của các khoản nợ trong trung hạn.

(Nguồn: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật – moj.gov.vn)

2.6.4. Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Ban quản trị công ty cũng đã nỗ lực trong hoạt động điều hành công ty trong

năm qua. Hội đồng quản trị và ban giám đốc đã có những quyết định kịp thời và phù hợp trong công tác nhân sự của công ty, lựa chọn và cơ cấu lại nhân sự quản lý một

cách hợp lý để nâng cao năng lực quản lý chung.

2.6.5. Trang thiết bị kỹ thuật

Ngày nay công nghệ sản xuất giữ luôn vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. luôn thay đổi dây chuyền sản xuất trong mỗi doanh nghiệp là điều luôn được

khuyến khích nhưng cũng phải tùy theo quy mô và tình đồng bộ của doanh nghiệp.

Chính vì vậy trong nửa cuối năm 2010 và sang năm 2011, công ty đã thực hiện đầu tư

dây chuyền máy nghiền dăm gỗ với công suất 90.000 đến 115.000 tấn/năm. Điều này

là một lợi thế so với nhiều công ty trong ngành có công nghệ lạc hậu.

97

CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN

3.1. Xu hƣớng phát triển của ngành Lâm nghiệp

Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt động

gắn liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng như các hoạt động bảo vệ, gây trồng,

khai thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng; đồng thời ngành lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ

môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt cho người dân

miền núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng.

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2005, diện tích rừng toàn quốc là 12,61 triệu ha, trong đó khoảng 10,28 triệu ha rừng tự nhiên và 2,33 triệu ha rừng trồng; độ che phủ

rừng là 37%. Tổng trữ lượng gỗ là 813,3 triệu m3 (rừng tự nhiên chiếm 94%) và

khoảng 8,5 tỷ cây tre nứa. Tuy diện tích rừng có tăng, nhưng chất lượng rừng tự nhiên

cũng như rừng trồng còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất và phòng hộ. Hiện trạng

diện tích đất chưa sử dụng toàn quốc còn 6,76 triệu ha, trong đó đất trống đồi núi trọc

là 6,16 triệu ha, chiếm 18,59% diện tích tự nhiên của cả nước, chủ yếu là đất bị thoái

hoá; đây là nguồn tiềm năng nhưng đồng thời cũng là thách thức cho phát triển lâm

nghiệp.

Ngành chế biến hàng gỗ và lâm sản đã có bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước, đóng góp ngày càng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và tạo cơ

hội cho phát triển rừng trồng nguyên liệu. Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ từ 61

triệu USD năm 1996 lên 1.035 triệu USD năm 2004 và 1.570 triệu USD năm 2005.

Hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp đang chuyển đổi mạnh mẽ từ nền lâm

nghiệp quốc doanh, theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền lâm nghiệp xã hội

hoá với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chế của nền kinh tế sản

xuất hàng hoá, do đó ngành lâm nghiệp đã tham gia tích cực tạo việc làm, cải thiện đời

sống cho gần 25% dân số của Việt Nam sống trên địa bàn rừng núi, góp phần bảo đảm

an ninh chính trị xã hội, tạo đà phát triển chung cho đất nước trong các năm qua.

Định hướng phát triển đến năm 2020 đối với rừng sản xuất là tổng diện tích rừng sản xuất được quy hoạch là 8,4 triệu ha, trong đó có 3,63 triệu ha rừng tự nhiên và 4,15 triệu ha rừng trồng; chú trọng xây dựng các vùng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung; quản lý sử dụng bền vững theo hướng đa mục đích. Diện tích đất quy

hoạch cho phát triển rừng sản xuất còn lại 0,62 triệu ha được sử dụng để phục hồi rừng và sản xuất nông lâm kết hợp.

Đối với công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản trong những năm tới phải

trở thành mũi nhọn của kinh tế lâm nghiệp, phát triển theo cơ chế thị trường trên cơ sở

98

công nghệ tiên tiến, có tính cạnh tranh cao nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu

dùng nội địa. Khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực đầu tư và thúc đẩy công nghiệp chế biến lâm sản phát triển. Phát triển mạnh các sản phẩm có ưu thế trong chế

biến xuất khẩu. Từ nay đến năm 2015, tập trung rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở

công nghiệp chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ; phát triển công nghiệp quy mô lớn

sau năm 2015. Xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp chế biến lâm sản ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định. Đẩy mạnh hiện đại hoá công

nghiệp chế biến quy mô lớn, từng bước phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế

biến quy mô nhỏ ở các vùng nông thôn và làng nghề truyền thống. Đẩy mạnh chế biến

ván nhân tạo, giảm dần chế biến dăm giấy xuất khẩu. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ ván nhân tạo và gỗ từ rừng trồng.

Gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam được đáp

ứng bằng hai nguồn, khai thác trong nước và nhập khẩu. Tỷ trọng giữa gỗ nguyên liệu

được khai thác trong nước và gỗ nguyên liệu nhập khẩu đã có sự thay đổi lớn trong

hơn một thập kỷ qua. Trước những năm 2000, lượng gỗ nguyên liệu trong nước chiếm

tỷ trọng rất lớn và chủ yếu là gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên trong nước rất cao.

Theo số liệu thống kê, sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên của Việt Nam có năm

đã đạt tới 1,8 triệu m3 gỗ tròn. Trong những năm 2000-2003, lượng gỗ nguyên liệu

khai thác trong nước cho công nghiệp chế biến bắt đầu giảm. Theo một số các số liệu

thống kê, lượng gỗ nguyên liệu khai thác trong nước chiếm từ 60% đến 70% tổng

lượng tiêu dùng (khoảng 250.000 đến 300.000 m3). Hơn thế lượng gỗ nguyên liệu là

gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước năm 2003 giảm xuống 500.000 m3/năm, đến

năm 2004 lượng gỗ này chỉ còn là 300.000 m3 và năm 2005 giảm xuống 150.000 m3.

Theo kế hoạch, lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước năm 2008 là

180.000 m3. Nếu tính cả lượng gỗ khai thác do xây dựng các công trình thuỷ điện,

thuỷ lợi và hạ tầng cơ sở khác thì tổng lượng khai thác từ rừng tự nhiên của Việt Nam

một năm vào khoảng 400.000 m3. Theo một số phân tích nhu cầu nguyên liệu gỗ từ

rừng tự nhiên trong những năm vừa qua là rất lớn, bình quân khoảng trên 4 triệu

m3/năm và gỗ nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng 10% nhu cầu, 90% còn lại phải

nhập khẩu.

Nhờ có sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động trồng rừng, sản lượng gỗ khai

thác từ rừng trồng của Việt Nam trong những năm qua đã có những sự tăng trưởng

khá, mức tăng trưởng về sản lượng khai thác tính bình quân là trên 10%/năm. Tuy

nhiên không phải toàn bộ khối lượng sản phẩm này đều được dùng cho công nghiệp

99

chế biến gỗ do gỗ khai thác từ rừng trồng trong nước chủ yếu là gỗ có đường kính nhỏ,

chất lượng gỗ không đáp ứng được các yêu cầu. Trong thực tế chỉ có khoảng từ 30 –

40% sản lượng này đã được dùng cho công nghiệp chế biến gỗ (khoảng 1,2 – 1,5 triệu

m3) và chúng đáp ứng được từ 40 – 50% nhu cầu gỗ nguyên liệu rừng trồng (3-4 triệu

m3/năm) của công nghiệp chế biến.

(Nguồn: Tổng cục lâm nghiệp – tongcuclamnghiep.gov.vn)

3.2. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không mấy khả quan,

lợi nhuận thu được còn thấp, cơ cấu về vốn và nguồn vốn còn chưa hợp lý, vốn vay quá nhiều trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỉ trọng tương đối thấp. Mặc dù

trong thời gian gần đây lợi nhuận kinh doanh có tăng nhưng không nhiều, các chi phí

bán hàng và quản lý tăng cao cho thấy công tác quản lý chi phí của công ty còn kém

hiệu quả. Doanh thu tăng trưởng chậm lại trong những năm gần đây (năm 2012 chỉ là

4,86%). Tuy vậy, trong bối cảnh kinh tế chung khó khăn, sản lượng bán của công ty

không còn tăng mạnh như trước, hàng tồn kho vẫn còn rất lớn. Năm 2011, sản lượng

lợi nhuận ròng giảm 71,76% do giá nguyên liệu đầu vào cao và chi phí bán hàng và

quản lý tăng mạnh. Mặc dù công ty vẫn nỗ lực để mở rộng sản xuất, tìm đối tác, cơ

cấu lại đội ngũ lao động nhưng hiệu quả đem lại không mấy khả quan. Mong rằng

trong thời gian tới, nhu cầu gỗ và dăm gỗ sản xuất giấy trong nước và xuất khẩu sẽ

khởi sắc hơn để công ty có thể tận dụng và nắm lấy cơ hội vực dậy hoạt động sản xuất

kinh doanh.

3.2.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty

3.2.1.1. Điểm mạnh

Công ty luôn luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu ngành Lâm nghiệp tỉnh

Quảng Ninh. Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tổ chức Công đoàn vững mạnh xuất sắc

được Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ thi đua năm 2011. Ban lãnh đạo đều là những người có nhiều kinh nghiệm trong ngành và gắn bó lâu dài với công ty.

Sản xuất kinh doanh bảo toàn và tăng trưởng được vốn (đặc biệt là vốn rừng trồng) sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng ổn định và phát triển. Trong những năm qua công ty vẫn duy trì ổn định sản xuất, hiệu quả kinh doannh ngày một nâng

cao, đời sống người lao động được cải thiện, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Nguồn cung gỗ nguyên liệu được đảm bảo từ nguồn rừng trồng của công ty và các hộ dân được công ty giao đất giao rừng, ít khi phải nhập từ các huyện và tỉnh thành

khác.

100

Là công ty 100% vốn sở hữu Nhà nước nên công ty được đảm bảo về khả năng

tài chính, được hỗ trợ vốn hàng năm từ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong công tác trồng và bảo vệ rừng. Công ty luôn được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ ngân

hàng, được vay vốn không lãi suất từ các đối tác. Vì vậy công ty luôn có đủ vốn để

mua nguyên liệu cũng như thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty có hệ thống nhà xưởng được trang bị máy nghiền gỗ với công suất 90.000 đến 115.000 tấn/năm đảm bảo nhu cầu sản xuất cũng như tăng năng suất hàng

năm của công ty.

3.2.1.2. Điểm yếu

Đặc thù lao động chủ yếu của công ty là thủ công, làm việc ngoài trời, nghề nặng nhọc, nguy hiểm, năng suất lao động thấp, một số lao động sức khỏa yếu chủ yếu

là lao động nữ (chiếm từ 22 đến 25%), năng lực công tác hạn chế không đáp ứng được

yêu cầu nhiệm vụ được giao. Công ty còn thiếu những cán bộ có trình độ cao, chuyên

môn giỏi, thiếu một lực lượng Marketing có kinh nghiệm vững mạnh để tổng hợp và

khai thác triệt để các thế mạnh tiềm năng của công ty, vì thế mà hoạt động quản lý

chưa thật tốt, hoạt động kinh doanh chưa thật hiệu quả. Hơn nữa, khâu lưu chuyển

thông tin trong nội bộ công ty còn chậm chạp do phương tiện không đủ hiện đại và do

năng lực của một số nhân viên còn hạn chế.

Việc sản xuất theo thời vụ nên hầu hết toàn bộ lao động phục vụ cho công tác khai thác, vận chuyển, chế biến công ty hoàn toàn phải thuê ngoài; thêm vào đó là hệ

thống các xe tải vận chuyển của công ty cũng hoàn toàn là thuê ngoài, hoạt động vận

chuyển lại diễn ra thường xuyên vì thế chi phí thuê ngoài hàng năm của công ty là vô

cũng lớn.

Chính sách dự trữ nguyên liệu không hợp lý, sản xuất ồ ạt trong khi hàng lại

không bán được hết đã làm cho lượng hàng tồn kho tăng cao, chiếm tỷ trọng lớn trong

tổng tài sản chúng tỏ công ty quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả, kéo theo chi phí

quản lý hàng tồn khô mỗi năm một tăng.

Qua phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy, trong mấy năm trở lại đây vấn đề giá đầu vào luôn là khó khăn của hầu hết các công ty sản xuất. Tình trạng giá vốn cao đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty, giá vốn hàng bán cao trực tiếp ảnh hưởng làm lợi nhuận thu về trên doanh thu còn

thấp. Kết quả kinh doanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào biến động giá nguyên vật liệu đầu vào.

Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu khá cao và có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối. Lượng tiền mặt trong công ty chiếm tỷ trọng

nhỏ và có xu hướng giảm trong khi công ty bị chiếm dụng vốn lớn từ phía khách hàng,

101

tỷ lệ các khoản phải thu khách hàng trên các khoản phải trả người bán năm 2012 là

2,62 lần.

3.2.1.3. Cơ hội

Nền kinh tế dần hồi phục sau khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng

được dự báo tốt là điều kiện thuận lợi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Là

một trong số ít những mặt hàng nông lâm thủy sản vẫn giữ độ tăng trưởng ổn định từ đầu năm đến nay, gỗ và các sản phẩm gỗ đang được kỳ vọng sẽ đạt mục tiêu kim

ngạch 5,5 tỷ USD trong 2013. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra dự

báo, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gỗ chế biến cả năm 2013 khoảng 10% -

15%.

3.2.1.4. Thách thức

Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong lĩnh vực này cũng gặp phải không ít khó

khăn do chi phí đầu vào tăng cao, nhiều doanh nghiệp hoạt động chủ yếu từ nguồn

nguyên liệu nhập khẩu do nguồn nguyên liệu gỗ từ rừng trồng chỉ đáp ứng được 30%

nhu cầu. Đối với nguyên liệu từ khai thác gỗ rừng tự nhiên, năm 2013 sản lượng sẽ

giảm hơn so với năm rước khoảng trên dưới 12.000m3 và năm 2014 sẽ ngừng khai

thác gỗ tự nhiên. Vì thế, các doanh nghiệp ngành gỗ sẽ phải tìm nhiều hướng đi mới để

duy trì sản xuất và tăng xuất khẩu để đạt được mục tiêu kim ngạch 5,5 tỷ USD của

năm 2013.

3.2.2. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản

3.2.2.1. Tổng tài sản

Tổng tài sản liên tục tăng trong các năm gần đây. Trong đó, tài sản dài hạn đang

tăng dần tỷ trọng và năm 2012 chiếm khoảng 19,72% tổng tài sản, do các khoản đầu tư

vào việc xây dựng thêm nhà xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất. Cùng với đó, hệ

thống thiết bị cũng được đầu tư thêm đáp ứng quy mô sản xuất tăng lên. Mục tiêu đầu

tư của công ty nhằm đáp ứng cho chiến lược phát triển cao về quy mô và sản lượng

sản xuất, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Tài sản ngắn hạn vẫn chiếm một tỷ trọng

rất cao ( năm 2012 là 80,28%) và trong đó chủ yếu là hàng tồn kho (khoảng 69,13% TSNH, 55,50% tổng tài sản năm 2012) do vậy nguồn vốn từ tài sản này bị ứ đọng, không đạt hiệu suất cao nhất khi sử dụng. Điều này đã phản ánh khá rõ những khó khăn mà công ty đang gặp phải.

3.2.2.2. Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số thanh toán bằng tiền khá nhỏ khiến công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, nhất là các khoản nợ đến hạn vì không đủ lượng tiền và tương đương tiền trong công ty. Nguyên nhân là do khoản tiền trong công ty là quá nhỏ và có

trong khi khoản nợ ngắn hạn và dài hạn thì lại rất lớn và cần phải chi trả. Lượng tiền

102

giảm mạnh là do năm 2011 công ty đầu tư tiền mặt vào mua gỗ nguyên liệu nhưng sản

phẩm làm ra lại không bán đươc, bị ứ đọng trong kho, thêm vào đó các khoản phải thu khách hàng vẫn còn rất lớn. Công ty cần chú trọng đến quá trình thu nợ trong khoản

phải thu để có đủ tiền mặt đáp ứng cho nhu cầu của công ty đồng thời có những biện

pháp sản xuất. Ngoài ra, cũng cần có kế hoạch dự báo dòng tiền trong tương lai để

nhanh chóng tìm ra những biện pháp bổ sung thêm lượng tiền mặt ở mức vừa phải đủ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được ổn định, liên tục.

3.2.2.3. Các khoản phải thu

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản

(chiếm tới 11,43% tổng tài sản năm 2012) trong đó chủ yếu là khoản phải thu khách hàng chiếm tới 11,22% tổng tài sản năm 2012.

Trong 3 năm, các chỉ tiêu về tình hình các khoản phải thu tăng giảm theo chiều

hướng tốt hơn. Chỉ số này của công ty luôn giữ ở mức trung bình khoảng 10,75 vòng

tương ứng với kỳ thu tiền trung bình là 34 ngày chứng tỏ công tác thu hồi nợ của

doanh nghiệp được đánh giá là tốt và lúc này doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các

khoản nợ ngắn hạn bởi các khoản phải thu. Trong năm 2011, công ty có những chính

sách quản trị các khoản phải thu một cách hiệu quả làm tốc độ tăng của khoản phải thu

khách hàng là 33,98% nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, tăng ở mức 40,22%.

Do tính chất của ngành khai thác và chế biến gỗ là để thanh toán giá trị hàng hóa thường mất một khoảng thời gian dài làm cho thời gian thu tiền bình quân thường

không ngắn, so với điều này thì công ty đã áp dụng chính sách bán chịu khá hợp lý;

thông thường để tạo ra các sản phẩm là dăm gỗ, gỗ xẻ và gỗ công nghiệp,... công ty sẽ

phải mất một khoảng thời thời gian ít nhất 1 tháng tùy vào lượng đặt hàng, vì vậy

khách hàng thường chỉ phải đưa khoảng 60% tiền hàng, 40% tiền hàng sẽ trả đủ khi

nhận hàng; nếu khách hàng trả trước toàn bộ tiền hàng sẽ được chiết khấu thanh toán

từ 1% đến 3% giá trị hàng. Tuy chỉ số vòng quay khoản phải thu đang có xu hướng

tăng và kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm trong thời gian tới nhưng công ty cần

phải có những nỗ lực để khắc phục nguyên nhân trên nhằm làm cho các chỉ tiêu này tăng và ổn định hơn trong thời gian tới.

3.2.2.4. Hàng tồn kho

Giống với khoản phải thu khách hàng, tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tài sản ngắn hạn, phản ánh mức tồn kho của công ty là khá lớn, hàng tồn

kho tồn đọng nhiều (khoảng 69,13% TSNH, 55,50% tổng tài sản năm 2012). Công ty cần chi tiết từng loại mặt hàng tồn kho, xác định rõ nguyên nhân và tìm mọi biện pháp giải quyết dứt điểm các mặt hàng tồn đọng, nhằm thu hồi vốn, góp phần cho vấn đề sử

103

dụng vốn có hiệu quả hơn. Do đó công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ hơn nữa để đẩy nhanh

quá trình chuyển thành tiền của hàng hóa đảm bảo cho nhu cầu thanh toán.

3.2.2.5. Tài sản dài hạn

Tỷ trọng của tài sản dài hạn chỉ chiếm một phần khá nhỏ trong tổng tài sản của

công ty (khoảng 19,72% tổng tài sản năm 2012. Tài sản dài hạn của công ty gia tăng

hàng năm (giá trị tuyệt đối) chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ngày càng được tăng cường và quy mô năng lực sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được

mở rộng. Tuy nhiên sự đầu tư mới này đã chưa thể góp phần gia tăng doanh thu thuần

năm 2012 một cách hiệu quả nhất, lợi nhuận sau thuế của công ty còn thấp hơn so với

năm 2010 làm cho sức sản xuất của TSCĐ và tỷ suất sinh lời của TSCĐ giảm và thấp hơn so với năm 2010. Nhưng sẽ hứa hẹn một tiềm lực lớn trong những năm sắp tới.

Công ty cần phát huy hơn nữa trong việc đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm cạnh

tranh tốt hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay và trong tương lai.

Hiện tại công ty vừa mới đầu tư nhiều vào TSCĐ (năm 2010) nhưng đến năm

2012 hiệu quả của việc đầu tư này lại chưa cao.

Một bất cập đối với công ty hiện nay đó là công ty chưa chú ý đến các khoản

đầu tư tài chính dài hạn. Bởi đây là khoản đầu tư có khả năng tạo ra nguồn lợi tức lâu

dài cho công ty, đầu tư vào lĩnh vực này càng nhiều thì khả năng tạo ra nguồn lợi tức

lâu dài cho công ty ngày càng lớn và ổn định.

3.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Qua phân tích ta thấy, công ty sử dụng chiến lược mạo hiểm với một số vốn chủ

sở hữu rất thấp (chiếm 8,05% trên tổng nguồn vốn năm 2012). Chiến lược này phản

ánh khả năng tự tài trợ của công ty là rất thấp, công ty bị phụ thuộc nhiều vào nguồn

vốn vay ngân hàng và vay đối tác kinh doanh. Điều này phản ánh sự bất ổn định về tài

chính của công ty trong năm tài chính vừa qua và trong tương lai gần. Nhưng điều đó

cũng đồng nghĩa với việc công ty đã tận dụng được hiệu quả của đòn bẩy tài chính.

Công ty nên cân nhắc nguồn tài trợ, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả kinh

doanh để phát huy được hiệu ứng đòn bẩy tài chính, nâng cao khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu.

Cũng giống như các chỉ số đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh đã phân tích ở trên, ta cũng dễ thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đang có xu hướng tăng dần

nhưng biến động. Tuy nhiên đây cũng là một dấu hiệu khá tốt. Năm 2010 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 26,82%, tăng mạnh so với năm 2009 là 21,78%. Sang năm 2011, tỷ suất này đột ngột giảm mạnh xuống còn 6,56%. Nhưng tiếp tuc trong 2012, tỷ suất này lại tăng lên nhẹ so với năm trước đó.

104

Mặc dù tỷ số ROE có xu hướng tăng song có thể nhận thấy rằng mức độ tăng

chung này chưa cao, trong khi đó một số năm lại có sự biến động đột ngột của ROE điều đó cho ta thấy công ty còn chưa cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu

và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn

phục vụ cho mục đích mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

3.2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay

Năm 2011 chịu sự ảnh hưởng của lạm phát và biến động nền kinh tế, tỷ lệ lạm

phát lại tăng cao với sự gia tăng mạnh giá cả nguyện liệu, năng lượng và các hàng hóa

khác. Việc thắt chặt chính sách tài chính và tiền tệ nhằm ổn định nền kinh tế cũng làm

chậm đà tăng trưởng GDP. Mọi biến động này trên thị trường đều là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, làm cho hiệu quả sử dụng vốn

vay của công ty trong thời gian gần đây liên tục giảm. Năm 2009, tỷ suất sinh lời trên

tiền vay đạt hiệu quả cao nhất. Năm 2009, nhờ vào sự phục hồi của nền kinh tế và đặc

biệt với sự hỗ trợ lãi suất, 100 đồng vay ngoài thì sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn những

năm khác. Sau năm 2009, với sự nỗ lực đầu tư,mở rộng nhưng chưa có kết quả kéo

theo hiệu quả sử dụng đồng tiền vay chưa có hiệu quả. Cụ thế, năm 2010, tỷ suất sinh

lời trên tiền giảm xuống và tiếp tục giảm tới năm 2011. Riêng chỉ đến năm 2012, tỷ

suất sinh lời trên tiền vay mới tăng lên nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2009. Năm

2010 và năm 2011, công ty phải tăng các khoản vay để đầu tư vào thiết bị máy móc, nhà xưởng và mua nguyên liệu với giá cao. Nhưng do năm 2011, lãi suất vay ngân

hàng tăng cao lên đến 18,5%/năm, cùng với lạm phát ở mức cao khoảng 19%, lợi

nhuận của công ty giảm mạnh. Chứng tỏ mức độ đảm bảo khả năng trả lãi của lợi

nhuận của công ty và tỷ suất sinh lời của công ty đang giảm, điều này là không hề tốt

đối với công ty. Trong thời gian tới, nhà quản trị cần đưa ra những quyết định vay tiều

đầu tư vào hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả hơn để đạt được tốc độ tăng

trưởng lớn nhất có thể.

3.2.5. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí

Nhìn chung về tình hình quản lý chi phí chưa được tốt, tổng chi phí của công ty không ngừng gia tăng qua các năm, trong đó chi phí giá vốn hàng bán ảnh hưởng nhiều nhất. Việc mở rộng qui mô càng tăng thì tương ứng với nó, tổng chi phí cũng tăng. Vì thế, công ty cần có biện pháp kiểm soát hợp lý các chi phí trên.

Nhìn chung, qua các chỉ số vừa phân tích có thể thấy phần nào những điểm tích

cực cũng như những điểm tồn tại mà công ty đang còn mắc phải, từ đó có thể đưa ra những giải pháp sát với tình hình thực tế của công ty. Việc mở rộng quy mô chưa thực sự mang lại hiệu quả đối với công ty làm cho tình hình tài chính của công ty chưa thực

sự tốt trong năm 2011 và năm 2012.

105

3.3. Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty

Qua phần phân tích chi tiết thực trạng tài chính của công ty TNHH MTV Lâm

nghiệp Vân từ năm 2009 đến năm 2012, tuy công ty có những sự thay đổi trong loại

hình doanh nghiệp đã tạo những bước phát triển nhất định nhưng trong tình hình tài

chính của công ty còn khá nhiều bất cập, đòi hỏi quản trị công ty cần có những giải pháp tức thời cũng như lâu dài cho vấn đề tài chính của công ty cho năm tài chính tiếp

theo. Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì bản thân doanh nghiệp phải chủ

động sáng tạo, hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo ra môi

trường hoạt động có lợi cho mình. Vai trò quyết định của doanh nghiệp được thể hiện qua hai mặt; thứ nhất, biết khai thác và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi

của môi trường bên ngoài và thứ hai, doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những điều

kiện, những yếu tố cho chính bản thân mình để phát triển. Cả hai mặt này cần được

phối hợp đồng bộ thì mới tận dụng được tối đa các nguồn lực, kinh doanh mới đạt hiệu

quả tối ưu. Dưới đây là những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty.

3.3.1. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là chỉ tiêu dùng để đánh giá năng lực quản lý

khoản mục tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Tiêu chí này sẽ cho thấy chính sách sử dụng cũng như quản lý tài sản của doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa.

3.3.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền

Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của công ty là rất lớn,

phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhưng bên

cạnh đó tỷ trọng của tiền chiếm trong tổng số tài sản ngắn hạn là nhỏ và có xu hướng

giảm điều này gây khó khăn lớn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty. Điều này dẫn đến việc sử dụng kém hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Do

vậy, công ty cần có ngay biện pháp bổ sung thêm lượng tiền mặt ở mức vừa phải đủ để

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được ổn định, liên tục. Hơn nữa, công ty chưa chú trọng đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, công ty nên có phương hướng đầu tư vào lĩnh vực này trong năm tới. Bởi đây là khoản có khả năng tạo ra nguồn lợi tức trước mắt cho công ty. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng tạo ra nguồn lợi tức trước mắt càng lớn. Đối với vốn bằng tiền tuy đã tích lũy tăng dần qua các năm

nhưng vẫn đạt giá trị thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao. Do đó công ty cần chú trọng khoản huy động vốn bằng tiền từ các khoản thu nhiều hơn nữa để tăng khả năng thanh toán lên cao hơn.

106

Tiền mặt đặc biệt có vai trò quan trọng trong thanh toán tức thời của công ty.

Chính vì vậy, công ty nên xác định một mức dự trữ tiền mặt hợp lý và tối ưu nhất để vừa đảm bảo khả năng thanh toán nhanh trong những trường hợp cấp thiết vừa tránh

mất chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt. Công ty có thể sử dụng mô hình Baumol để

xác định mức dự trữ tiền tối ưu cho năm kế hoạch.

Bên cạnh đó, để đạt được mức cân bằng về lượng vốn bằng tiền công ty có thể

sử dụng các biện pháp dưới đây:

- Xác định nhu cầu vốn bằng tiền và thời gian vốn bằng tiền cần được tài trợ.

Để làm được điều này thì phải thực hiện tốt các công tác quan sát, nghiên cứu và vạch

rõ quy luật của việc thu – chi.

- Ngoài ra, Công ty nên có những biện pháp rút ngắn chu kỳ vận động của tiền

mặt càng nhiều càng tốt để tăng lợi nhuận, bằng cách giảm thời gian thu hồi những

khoản nợ, kéo dài thời gian trả những khoản phải trả. Tuy nhiên việc kéo dài thời gian

trả nợ có thể làm doanh nghiệp mất đi uy tín, chính vì vậy cần tìm ra thời gian chiếm

dụng vốn một cách hợp lý để vừa rút ngắn thời gian quay vòng tiền mà vẫn giữ được

uy tín cho doanh nghiệp.

3.3.1.2. Các khoản phải thu

Các khoản phải thu ngắn hạn có sự gia tăng qua các năm. Do đặc thù của ngành

khai thác và chế biến lâm sản là chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất nên tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong

đó, tài sản ngắn hạn chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn. Trong

thời gian qua, mặc dù công ty đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sử dụng tài

sản ngắn hạn một cách hiệu quả hơn, công ty có doanh thu tăng, lợi nhuận có tăng

nhưng chậm. Kết quả cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn còn chưa cao. Mục tiêu

hiệu quả đạt được của công ty là hướng tới đạt lợi nhuận cao nhất, đứng trước tình

hình như hiện nay, công ty phải tìm cách khắc phục tình trạng đó, đẩy nhanh công tác

hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong thời

gian tới.

Theo những cung cấp từ phía công ty thì khoản phải thu khách hàng thông thường là những khoản thu dễ thu hồi. Thêm vào đó công tác thu hồi nợ của công ty luôn được đánh giá tốt, những chính sách quản trị các khoản phải thu có hiệu quả được

thể hiện qua chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân đã được phân tích ở chương 2.

Tuy số chỉ số vòng quay khoản phải đang có xu hướng tăng và kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm trong thời gian tới nhưng công ty cũng cần phải có những nỗ lực cao hơn trong công tác thu hồi nợ và quản trị các khoản phải thu.

107

Đối với công tác thu hồi nợ: Thường xuyên theo dõi khoản phải thu và đôn đốc,

ghi nhận thời hạn trả nợ của khách hàng, gửi thư thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện thoại với khách hành xác nhận thời hạn trả nợ. Muốn thế, công ty nên chủ động liên hệ

với khách hàng sớm, thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này

không chỉ giúp công ty quản lý tốt các khoản phải thu, mà còn giúp công ty giữ được

mối quan hệ tốt với khách hàng. Công ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ, giúp việc theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự

trong công tác quản lý công nợ.

Đối với công tác quản trị các khoản phải thu: Công ty cần xác định xác đáng tỷ

lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách,

công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông

tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng

cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn

có chính sách thu tiền thích ứng.

Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu: Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các

khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính

sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty

phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho

phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có

chính sách thu tiền thích ứng.

Một chính sách tín dụng thương mại được xây dựng cẩn thận dựa trên việc so

sánh lợi ích tăng thêm từ doanh thu tăng, giá bán cao với các chi phí liên quan đến

thực hiện chính sách tín dụng tăng tương ứng, sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Sử dụng mô hình điểm tín dụng cũng là một các quản trị tốt các khoản phải thu, để

doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng vốn hiện có và giảm áp lực vốn vay.

Dựa vào các tiêu chí thu thập và tổng hợp lại trong hệ thống thông tin về tín dụng của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay chính sách thương mại cho khách hàng hay không. Để thực hiện được điều này, Công ty nên sử dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro.

108

Theo phương pháp này, khách hàng của Công ty có thể được chia thành các

nhóm như sau:

Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro

Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không thu hồi đƣợc ƣớc tính Tỷ lệ khách hàng thuộc nhóm rủi ro (%)

1 0 – 1 35

2 1 – 2,5 30

3 2,5 – 4 20

4 4 – 6 10

5 >6 5

(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại – Tác giả Nguyễn Hải Sản )

Như vậy, các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần

phải xem xét nhiều, gần như tự động và vị thế của các khách hàng này có thể được

xem xét lại mỗi năm một lần. Các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín

dụng trong một thời hạn nhất định và vị thế của các khách hàng này có thể được xem

xét lại mỗi năm hai lần. Và cứ tương tự như vậy, Công ty xem xét đến các nhóm khách

hàng 3, 4, 5. Để giảm tiểu tổn thất có thể xảy ra, có thể Công ty sẽ phải yêu cầu khách

hàng nhóm 5 thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu tín dụng khác

nhau đối với các khách hàng ở những nhóm rủi ro khác nhau là hoàn toàn hợp lý. Tuy

nhiên, phải làm thế nào đó để việc phân nhóm là chính xác, không bị nhầm lẫn khi

phân nhóm.

Để phân nhóm rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng

như sau:

Điểm tín dụng 4 * Khả năng thanh toán l i + 11 * Khả năng thanh toán nhanh

+ 1 * Số năm hoạt động

Trong công thức trên, với số năm hoạt động càng lâu thì khả năng quản lý tài

chính càng cao và theo đó, công ty cũng có khả năng trả nợ nhanh hơn.

109

Sau khi tính được điểm tín dụng như trên, ta có thể xếp loại theo các nhóm rủi ro như

sau:

Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng

Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro

Khả năng thanh toán lãi 4 >47 1

Khả năng thanh toán nhanh 11 40-47 2

Số năm hoạt động 1 32-39 3

24-31 4

<24 5

Công ty TNHH Hoài Nam là một trong những khách hàng của công ty TNHH

MTV Lâm nghiệp Vân Đồn. Dựa trên báo cáo tài chính năm 2012 do Công ty TNHH

Hoài Nam cung cấp, áp dụng phương pháp tính điểm tín dụng ta có bảng số liệu sau đây:

Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty TNHH Hoài Nam

Chỉ tiêu Công thức ĐVT Trọng số Giá tr

Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 60.456,13

Hàng tồn kho Triệu đồng 27.342

Nợ ngắn hạn Triệu đồng 20.831

EBT Triệu đồng 10.344,21

Chi phí lãi vay Triệu đồng 4.239

EBIT Triệu đồng 9.497

Khả năng trả lãi Lần 4 2,24 EBIT Chi phí lãi vay

Lần 11 1,59 TSNH - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh

Số năm hoạt động Năm 1 17

Điểm tín dụng 43,45

(Nguồn: Công ty TNHH Hoài Nam)

Với số điểm tín dụng đạt 43,45 thì khách hàng này được xếp vào nhóm rủi ro số

2. Tức là mức độ rủi ro khá thấp. Với khách hàng này, công ty nên xem xét cấp tín

dụng ở một mức độ nhất định và trong một thời hạn nhất. Đối với nhóm khách hàng

110

thuộc nhóm rủi ro thứ 2 nên được đánh giá xem xét lại khoảng một năm hai lần để

mức độ an toàn của việc cung cấp tín dụng được đảm bảo.

Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu

Định kỳ công ty nên xem xét, đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu qua

các chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, khoản phải thu bình quân là số bình quân đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty.

Kết quả là, số lần trong năm doanh thu tồn tại dưới khoản phải thu. Vòng quay khoản

phải thu cao là một điều tốt, có nghĩa là khách hàng thanh toán tiền đúng hoặc ngắn

hơn thời hạn của chính sách tín dụng thương mại. Tuy nhiên, nếu vòng quay khoản phải thu quá cao, có nghĩa là công ty có chính sách tín dụng thương mại thắt chặt (thời

hạn bán chịu ngắn) và không mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng. Do đó, công ty cần

đánh giá mức độ hợp lý vòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với

vòng quay các khoản phải thu của các công ty cùng ngành hoặc trung bình của ngành.

Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản

phải thu được thanh toán. Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình

quân, công ty có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ. Nếu

kỳ thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi

thành tiền mặt nhanh chóng; ngược lại kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho thấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà công ty đang thực hiện là khả

quan. Ngoài ra, công ty cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính

sách tin dụng thương mại. Nếu kỳ thu tiền bình quân, ví dụ là 50 ngày, nhưng chính

sách tín dụng của công ty cho phép thời hạn nợ 30 ngày (net 30). Điều này cho thấy,

công ty cần xem lại công tác quản trị khoản phải thu của mình.

Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán,

tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm

so với qui định của chính sách, công ty nên tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải

thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp.

111

Dưới đây là Bảng 3.4 áp dụng theo dõi tuổi của các khoản phải thu ở công ty

TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn năm 2012:

Bảng 3.4. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2012

Tuổi của khoản phải thu (ngày) Tỷ lệ của khoản phải thu so với doanh thu bán ch u (%)

1. Nợ phải thu trong hạn 45%

0 – 30 45%

2. Nợ phải thu quá hạn 55%

1 – 30 23%

31 – 60 17%

61 – 90 9%

> 90 6%

Tổng cộng 100%

Sau khi lập được bảng theo dõi tuổi nợ như trên, công ty cần theo dõi chặt chẽ

những khoản nợ này. Đặc biệt quan tâm tới những khách hàng có hóa đơn nằm trong

khoảng quá hạn từ 61 đến 90 ngày, những khách hàng này thường không thể trả tiền

cho công ty do đó công ty nên có thể xem xét thiết lập một lịch trình thanh toán từng

phần hay không, bởi nhận được một vài phần tiền còn tốt hơn là không thu lại được gì.

Đối với những khoản nợ đã trễ hẹn quá lâu, trên 90 ngày, công ty cần xem có thể thu

hồi bất cứ khoản tiền nào không. Trong trường hợp khó có thể thu hồi được, công ty

nên cân nhắc tới việc thuê các công ty thu hồi nợ với mức phí là một tỷ lệ % của hóa

đơn hoặc số tiền thu hồi được.

Khi công ty áp dụng những biện pháp đã nêu trên để nâng cao hiệu quả sử dụng

các khoản phải thu, giả định các khoản phải thu năm 2012 của công ty sẽ giảm xuống 10% và chỉ còn 90%. Ta có bảng 3.5 đánh giá lại các khoản phải thu của công ty như sau:

112

Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu của công ty sau khi áp dụng các

biện pháp

Chỉ tiêu Đơn v Năm 2012 Chính sách thay đổi dự kiến

Giá trị các khoản phải VND 5.470.319.859 4.923.287.873 thu

Vòng quay các khoản Vòng 11,26 12,51 phải thu

Kỳ thu tiền bình quân Ngày 32,41 29,18

Như vậy, khi áp dụng các chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải

thu ngắn hạn, giá trị các khoản phải thu của công ty đã giảm từ 5.470.319.859 đồng

xuống còn 4.923.287.873 đồng, tức giảm được 547.031.986 đồng. Vòng quay các khoản phải thu tăng lên đến 12,51 vòng và kỳ thu tiền bình quân giảm xuống từ 32,41

ngày xuống còn 29,18 ngày. Với kết quả dự kiến đạt được như trên sẽ phần nào góp

phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.

3.3.1.3. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong các khoản đầu tư ngắn hạn của

công ty, làm phát sinh chi phí bảo quản và các chi phí kho bãi. Công ty nên áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho ABC vì đây là một mô hình phù hợp với điều kiện sản

xuất kinh doanh của công ty. Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm

là:

- Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị từ 60-80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về

số lượng chỉ chiếm 15-20% tổng số hàng tồn kho

- Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25-30% tổng giá trị hàng tồn kho

nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30-50% tổng số hàng tồn kho.

- Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5-10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 30-55% tổng số hàng tồn kho.

Bảng 3.6. Bảng phân loại tồn kho trong công ty

Loại hàng hóa số lƣợng giá tr Loại

Gỗ xẻ xây dựng cơ bản, gỗ công nghiệp 20 60 A

50 32 B Dăm gỗ

Cây giống ( keo, bạch đàn,…) 30 8 C

100 100 Tổng

113

Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC

C

B

A

Đơn vị tính: %

giá tr

100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

số lƣợng

Từ mô hình này có thể thấy được rằng nhóm A bao gồm các mặt hàng là gỗ xẻ xây dựng cơ bản và gỗ công nghiệp tuy về mặt số lượng chiếm tỷ trọng thấp nhất

nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị. Đây là nhóm mặt hàng rất dễ bị giảm chất

lượng dẫn đến giảm giá trị nếu để ngoài trời và không có những biện pháp bảo quản

như ngâm nước, sấy khô. Do đó nhóm A cần được quan tâm và quản lý cẩn thận.

Qua kỹ thuật ABC có thể thấy được nên đầu tư trọng tâm vào mặt hàng A nhiều

hơn do giá trị đem lại cao hơn. Vì vậy công ty phải dành các nguồn tiềm lực để mua

hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm B và nhóm C. Đối với nhóm A công ty nên thực

hiện thường xuyên kiểm toán mỗi tháng một lần.

Nếu giả sử công ty có 10.000 sản phẩm A. Như vậy, có thể tính toán được

lượng hàng phải kiểm toán mỗi ngày là bao nhiêu, được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.7. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho

Nhóm Lượng hàng phải kiểm Số lượng Chu kỳ kiểm toán hàng toán mỗi ngày

A 10.000 Mỗi tháng (20 ngày) 500 sản phẩm/ngày

Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được chính xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng. Có thể áp dụng các dự báo khác nhau theo mức độ quan trọng của

các nhóm hàng khác nhau.

3.3.2. Một số giải pháp sử dụng tài sản dài hạn

Xét về cơ cấu thì tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản tuy có xu hướng

tăng nhưng nhìn chung không cao. Với đặc điểm kinh doanh, công ty cần trang bị thêm những máy móc thiết bị công nghệ mới hiện đại, vì trình độ trang bị TSCĐ có

114

ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động. Việc huy động tối đa cả về số lượng và

chất lượng của TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tăng tốc độ sử dụng vốn, tránh được hao mòn vô hình, tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định, từ đó làm tăng lợi

nhuận của công ty. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong công ty, ta

có một số giải pháp sau:

Trước khi tiến hành đầu tư phải phân loại rõ ràng từng nhóm tài sản cố định, xác định số tài sản cố định sử dụng kém hiệu quả, hư hỏng để có kế hoạch thanh lý.

Đồng thời việc mua sắm thêm TSCĐ cũng phải gắn liền với nhu cầu thực tế sử dụng.

Tránh tình trạng đầu tư thừa, không sử dụng gây lãng phí.

Thực hiện phân cấp quản lý TSCĐ cho phân xưởng sản xuất nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý, chấp hành nội quy, quy chế sử dụng, bảo

dưỡng, sửa chữa tài sản cố định, giảm thời gian ngừng việc để sửa chữa lớn hơn so với

kế hoạch. Việc phân cấp quản lý tài sản cố định sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm của

toàn thể cán bộ công nhân viên đối với việc quản lý tài sản cố định.

Cần phát huy cao việc sử dụng và kiểm tra định kỳ máy móc thiết bị, tránh tình

trạng tài sản hư hỏng, không sử dụng được để vào kho phải sửa chữa.

Công ty cần chú trọng nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp sử dụng tài

sản cố định. Định kỳ phải tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng nhằm đạt công suất theo kế

hoạch.

3.3.3. Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn

Hiện nay công ty đã và đang tích cực sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn từ

phía ngân hàng và đối tác, nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ không thể đáp ứng được hết nhu

cầu của công ty. Tuy nhiên nguồn vốn vay dài hạn từ phía đối tác thường không ổn

định mặc dù có thể nói đây là một nguồn vốn không lãi suất hoặc lãi suất cực thấp.

Điều này phụ thuộc vào uy tín từ phía công ty chúng ta và đối tác. Nếu tiếp cận được

nguồn vốn này thì đây có thể là một hướng đi khả quan và lợi thế hơn.

Nguồn nợ dài hạn từ ngân hàng tuy có chi phí sử dụng cao, nhưng công ty có đủ

thời gian và sự uy tín của mình đề có thể có kế hoạch trả nợ tốt, đồng thời công ty cũng nên mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động đầu tư dài hạn khác. Để có thể tiếp cận được các nguồn vay dài hạn từ các ngân hàng, công ty cần xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn. Khả thi nhất là tập trung vào mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vào

máy móc, các dây chuyền hiện đại để thay thế các máy móc cũ. Việc đầu tư, mở rộng thêm các nhà máy sản xuất mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Một mặt có thể tiếp cận được nguồn dài hạn từ các ngân hàng, ngoài ra việc tập trung vào sản xuất giúp cho tỷ lệ sinh lời, kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ đạt được cao nhất.

115

3.3.4. Tiết kiệm chi phí lãi vay

Trước tình tình chi phí lãi vay của công ty đang tăng, công ty cần có biện pháp huy động thêm vốn từ bên trong công ty để giảm bớt nguồn vay nợ từ bên ngoài. Nếu

doanh nghiệp trực tiếp huy động từ cán bộ công nhân viên với lãi suất cao hơn là suất

tiền gửi họ nhận được, đồng thởi nhỏ hơn lãi suất huy động vốn trên thị trường thì cả

doanh nghiệp và người lao động đều có lợi.

Ta có thể tính được khoản tiết kiệm được từ nhân viên và công ty như sau:

Lãi suất đi vay ngân hàng năm tính đến tháng 3 năm 2012 khoảng 13%/ năm ,

đồng thời lãi suất huy động bằng VNĐ tính đến tháng 3 năm 2012 trên thị trường ở

mức khoảng 11%/năm. Như vậy giả sử toàn bộ khoản đi vay từ ngân hàng là 10 tỷ đồng được huy động tất cả từ cán bộ công nhân viên trong công ty thì cả cán bộ và

công ty đều có lợi được một khoản tiền khá lớn. Giả định rằng lãi suất mà công ty sẽ

huy động từ Công nhân viên khoảng 12%/ năm khi đó:

Khoản lợi mà cán bộ công nhân viên sẽ thu được so với gửi tiết kiệm ngân hàng là:

10 tỷ đồng x (12% - 11%) = 100 triệu đồng/ năm

Và công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí lãi vay là:

10 tỷ đồng x (13% - 12%) = 100 triệu đồng/ năm

Chính vì thế, không chỉ có công ty được lợi mà còn có cả nhân viên trong công

ty cũng tiết kiệm được khoản tiền khá lớn, vì vậy công ty nên cân nhắc đưa ra những chính sách nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ công nhân viên của mình một cách

có hiệu quả nhất.

Thêm vào đó, công ty cũng rất may mắn khi nhận được sự hỗ trợ từ phía Nhà

nước trong chính sách vay vốn và sự hỗ trợ rất lớn từ phía đối tác là các doanh nghiệp

thu mua gỗ và các sản phẩm từ gỗ. Thông qua hợp đồng mua bán công ty thường được

hỗ trợ về vốn để mua nguyên liệu từ phía đối tác với không lãi suất hoặc lãi suất rất

thấp từ 1%/năm đến 3%/năm, công ty chỉ cần thực hiện các chính sách thương mại,

chiết khấu đối với đối tác mà thôi.

(Nguồn: Cổng thông tin ngân hàng – laisuat.vn)

3.3.5. Tiến hành giảm chi phí và việc phân bổ hợp lý các khoản chi phí

Do công ty mở rộng quy mô sản xuất nên bắt buộc phải thuê thêm nhiều lao động, phương tiện sản xuất nên các khoản chi phí tiền lương, chi phí vận chuyển tăng

cao. Thêm vào đó các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên theo quy mô hoạt động của công ty.

Việc xem xét quản lý các chi phí phát sinh nhằm giảm thiểu tối da các chi phí không cần thiết hoặc quá lãng phí đối với công ty. Các khoản chi phí này ảnh hưởng

116

ngược chiều đối với việc gia tăng lợi nhuận của công ty nếu các yêu tố khác không

thay đổi.

Công ty cũng nên tận dụng triệt để nguồn cung ứng nguyên liệu từ các hộ gia

đình được giao đất giao rừng trên địa bàn huyện Vân Đồn, hạn chế tối đa việc nhập

nguyên liệu từ bên ngoài huyện Vân Đồn, đặc biệt là từ các doanh nghiệp đến từ Bình

Định để giảm chi phí vận chuyển cũng như tiết kiệm được chi phí giá vốn hàng bán do giá từ các hộ gia đình đưa ra thấp hơn từ 100.000đ đến 200.000đ trên thị trường.

Nhu cầu hàng năm của công ty rơi vào khoảng trên 90.000m3 gỗ, giả sử năm

2012 công ty thu mua 60% lượng nguyên liệu gỗ keo từ các hộ gia đình trên địa bàn huyện Vân Đồn với giá 1.100.000đ/m3 ( giá thị trường năm 2012 là 1.250.000đ/m3 thì một năm công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí (chưa kể chi phí vận chuyển) là:

60% x 90.000 x ( 1.250.000 – 1.100.000 ) = 8.100.000.000đ

Công ty cũng cần quản lý chặt chẽ các nguồn chi phí ảnh hưởng tới doanh thu

như hàng bán bị trả lại bằng việc kiểm soát kĩ chất lượng hàng hóa trước khi giao cho

khách hàng, cũng như đảm bảo cung cấp cho khách hàng theo đúng thỏa thuận giữa

hai bên để tránh ảnh hưởng tới hình ảnh của công ty. Từ đó giúp công ty giảm tối đa

những sản phẩm thuộc trường hợp bị khách hàng trả lại hay phải giảm giá hàng bán

bởi không đảm bảo chất lượng quy định.

3.3.6. Giải pháp khác

3.3.6.1. Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công ty

Trong điều kiện kinh tế như hiện này, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực khai thác và chế biến lâm sản bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước

và tư nhân. Do đó, sự cạnh tranh là vô cũng gay gắt. Để có thể tận dụng nhiều cơ hội

kinh doanh, công ty cần phải có những giải pháp nâng cao hơn nữa uy tín của doanh

nghiệp trên thị trường. Khi đã có uy tín và tạo dựng hình ảnh tốt thì việc mở rộng thị

trường của Công ty không phải là điều quá khó.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cần phải các định chiến lược giá cả hợp lý, linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng loại sản phẩm. Đối với những khách hàng quen thuộc, công ty nên giảm giá và có chính sách khuyến khích vào từng thời điểm, mục tiêu của doanh nghiệp nhằm mở rộng thị trường kinh doanh. Tuy nhiên, việc mở rộng thị trường và nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm

không phải thực hiện trong thời gian ngắn, mà đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm của công ty. Hơn nữa, điều này cũng đồng nghĩa với việc công ty sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn để khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường.

117

3.3.6.2. Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên

Yếu tố con người vẫn là yếu tố quyết định trong nhiều vấn đề và lĩnh vực trong cuộc sống. Chất lượng công tác phân tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố

nhân sự có vai trò rất quan trọng. Giả sử rằng tất cả các bước yếu tố khác đều tốt

nhưng công việc phân tích được giao cho một cán bộ yếu về chuyên môn nghiệp vụ,

thiếu đầu óc quan sát, thiếu việc đánh giá sự vật trong mối quan hệ tài chính thì chắc chắn những kết qủa phân tích sẽ không đáng tin cậy, phiến diện và mang tính chủ

quan.

Đào tạo cán bộ cho công tác phân tích hiệu quả kinh doanh một công việc khó,

lâu dài, cần có những cán bộ trẻ, năng động kế tiếp cho những người đi trước. Do vậy, công ty cần có sự đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của cho nguồn nhân lực phục

vụ cho công tác này. Công ty có thể tổ chức các khoá học ngắn hạn bồi dưỡng nghiệp

vụ chuyên môn cho các cán bộ quản lý tài chính. Tuyển thêm các cán bộ trẻ có nghiệp

vụ cao chuyên về tài chính làm dồi dào thêm cho nguồn nhân sự. Mặc dù công việc

này mang tính đầu tư lâu dài, xong chắc chắn sẽ nâng cao hiệu qủa, chất lượng công

tác phân tích tài chính của công ty trong tương lai.

Thêm vào đó, công tác chi trả lương cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng

lớn đến tâm lý người lao động. Do đó kế toán cần phải hạch toán chính xác và đầy đủ

các khoản như trợ cấp, các khoản bảo hiểm. Thanh toán các khoản này đúng thời hạn và đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của người lao động là được hưởng tối đa.

3.3.6.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với công ty

Mặc dù là mục đích chính của công ty là kinh doanh sinh lời từ lâm sản nhưng

vẫn không thể lơ là trong công tác hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà nước đối với

một Lâm trường quốc doanh.

Công ty cần phân định rõ cấp quản lý và trách nhiệm của mình. Công ty TNHH

MTV Lâm nghiệp Vân Đồn do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh trực tiếp quản lý.

Việc phân định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của công ty là rất cần thiết,

tránh chồng chéo và xác định quyền đích thực của công ty trong hoạt động kinh doanh.

Hướng công ty đi vào sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường và hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi. Cần tách biệt riêng hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh, tránh tình trạng nhầm lẫn giữa hai chức năng kinh doanh và chức năng

công ích. Thực tế cho thấy nếu hai chức năng này không rõ rang thì công ty sẽ hoạt động không hiệu quả. Tiếp tục đổi mới phương hướng kinh doanh, chuyển hướng kinh doanh của các lâm trường từ chỗ lấy khai thác tài nguyên rừng làm chính sang tăng cường quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn rừng làm trọng tâm, chuyển từ sản

xuất kinh doanh lâm nghiệp theo kế hoạch Nhà nước giao sang hướng phải có tầm

118

nhìn, chiến lược lâu dài, kinh doanh toàn diện, tổng hợp từ khâu tạo rừng đến khai

thác, chế biến lâm sản, nông- lâm kết hợp,… để khai thác hợp lý các nguồn lực lao động, vốn, tài nguyên rừng, đất rừng.

Hiện nay, đối tượng chủ yếu thu hút vốn liên doanh kinh doanh rừng là các

công nhân viên chức lâm trường, hộ nông dân và người lao động khác; họ phần lớn là

nghèo và ít vốn. Tiềm năng vốn lớn nhất của họ là sức lao động cùng kỹ năng sản xuất lâm nghiệp. Vì vậy, hình thức góp vốn đóng đủ ngay là không thích hợp. Hơn nữa,

trong xây dựng vốn rừng, tuy nhu cầu vốn đầu tư lớn, nhưng lại có thể bỏ vào từ từ

theo thời gian phù hợp với nhu cầu của quá trình tạo rừng. Với mục tiêu là thu hút

rộng rãi nhân dân vào nghề rừng và do đặc điểm của lâm nghiệp là có thể liên doanh trực tiếp với từng hộ thành viên được.

(Nguồn: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật – moj.gov.vn)

Thực hiện cơ chế khoán trong công ty. Tổ chức lại sản xuất trong, đẩy mạnh giao

quyền sử dụng đất, giao khoán, bán vườn cây, giao bảo vệ rừng, khuyến khích phát

triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại và các thành phần kinh tế, đầu tư phát triển sản xuất

nông, lâm nghiệp. Công ty phải đổi mới công tác khoán theo nguyên tắc tăng cường

vai trò, trách nhiệm của công ty; gắn người lao động với kết quả sản xuất, bảo đảm hài

hoà lợi ích của công ty với người nhận khoán. Thực tế là từ năm 2000 Công ty TNHH

MTV Lâm nghiệp Vân Đồn đã mạnh dạn giao khoán đất rừng cho các hộ thành viên là những CBCN đang làm việc, CBCN đã nghỉ hưu và nhân dân địa phương. Trong quá

trình thực hiện giao khoán Công ty hỗ trợ cung cấp cây giống có chất lượng, kiến thức

về công tác quản lý bảo bệ rừng, tư vấn kỹ thuật cho các hộ trồng rừng. Đến kỳ thu

hoạch, Công ty nhận bao tiêu toàn bộ sản phẩm theo giá thị trường và chỉ thu lại của

các hộ nhận khoán 5% giá trị sản phẩm để phục vụ cho công tác bảo vệ rừng. Các hộ

nhận rừng phải cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, đầu tư công chăm sóc và phải có

trách nhiệm chung trong công tác bảo vệ rừng. Chính vì thế đến nay, diện tích giao

khoán cho các hộ gia đình cơ bản đã đầu tư trồng và hầu hết đã cho thu hoạch được 1

chu kỳ, có những hộ đã thu hoạch chu kỳ 2. Nhờ đó rừng và đất rừng được quản lý và kinh doanh hiệu quả hơn, nạn chặt phá rừng cũng chấm dứt hoàn toàn. Để các hộ thành viên có vốn để đầu tư trồng, chăm sóc rừng, yên tâm sản xuất, Công ty đã liên kết với nhiều doanh nghiệp thuộc ngành Than theo hướng các doanh nghiệp ứng trước vốn trồng rừng cho Công ty và Công ty sẽ cung ứng về gỗ mỏ cho các doanh nghiệp

sau này. Vì vậy hàng năm đã có được hàng chục tỷ đồng nguồn vốn đầu tư cho trồng rừng. Do quản lý tốt, có quy chế rõ ràng giữa trách nhiệm của Công ty và các hộ thành viên nên bà con rất tin tưởng trong việc nhận đất trồng rừng.

(Nguồn: Báo Quảng Ninh – www.baoquangninh.com.vn)

119

3.3.6.4. Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty

Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi công ty phải chú trọng phân

tích tình hình tài chính.

Tại Công ty, công tác phân tích tài chính đã được tiến hành thông qua thuyết

minh Báo cáo tài chính và nội dung phân tích đã được đề cập ở chương 2. Kết quả

phân tích chủ yếu được sử dụng cho mục đích báo cáo, tổng kết chưa phục vụ cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty từ đó ra các quyết định tài chính

phù hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh sau. Như vậy, Ban lãnh đạo Công ty và

các bộ phận phân tích cần nhận thức được vai trò và ý nghĩa của công tác phân tích tài

chính để nó trở thành công việc có vị trí, có quy trình thực hiện chặt chẽ như các công tác kế toán bắt buộc thực hiện của Công ty. Thường Công ty tiến hành phân tích vào

cuối mỗi niên độ kế toán nhằm mục đích báo cáo thì bây giờ Công ty có thể tiến hành

thường xuyên hơn. theo quý,hoặc theo tháng. Tuy nhiên, việc thay đổi trong tư duy

không phải là việc có thể thay trong một sớm một chiều, do vậy Công ty cần hết sức

lưu tâm.

120

KẾT LUẬN

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nội dung trong quản trị tài chính công ty. Các công ty Việt Nam hiện nay là những đơn vị kinh doanh tự chủ, tự chịu

trách nhiệm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong bối cảnh nền kinh

tế hiện đại, các công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp như sự biến động liên

tục của thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước.... Vì thế, công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá thực trạng tài

chính công ty để từ đó có những quyết định phù hợp trở thành một trong những vấn đề

sống còn đối với công ty.

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn dù kinh doanh vẫn có lãi nhưng vẫn còn hạn chế trong một vài hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây

khiến lợi nhuận giảm đáng kể, em thiết nghĩ công ty cần chú trọng hơn nữa tới công

tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc sử dụng, áp dụng các giải pháp kiến

nghị trên đây là hoàn toàn khả thi đối với công ty nhằm nâng cao hoạt động phân tích

tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh

của công ty.

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt trình độ và thiếu kinh nghiệm thực tế, hơn nữa do

chưa có nhiều thông tin khi phân tích do đó những đánh giá trong khóa luận có thể

chưa thật sát thực, còn mang tính chủ quan, các giải pháp đưa ra chưa chắc đã là tối ưu. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung từ phía các quý thầy cô giáo

để bài viết được hoàn thiện hơn, thực tiễn hơn và giúp ích cho công việc của em sau

này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn

tận tình của giáo viên hướng dẫn Th.S Vũ Lệ Hằng đã giúp em hoàn thành khóa luận

tốt nghiệp này.

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Vũ Toàn Trung

PHỤ LỤC

1. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

2010 của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

2. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

2011 của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

3. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

2012 của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, nhà xuất

bản Đại học Kinh tế Quốc dân (2001)

 Tài chính doanh nghiệp hiện đại – PGS.TS. Trần Thị Ngọc Thơ, nhà xuất bản

Thống kê (2005)

 Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại – Tác giả Nguyễn Hải Sản

 Báo Quảng Ninh – http://www.baoquangninh.com.vn

 Cổng thông tin ngân hàng – http://www.laisuat.vn

 Tổng cục Lâm nghiệp – http://www.tongcuclamnghiep.gov.vn

 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật – http://www.moj.gov.vn