BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN

XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI NHẬT DƢƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THU HÀ

MÃ SINH VIÊN

: A19661

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN

XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI NHẬT DƢƠNG

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.S Trịnh Trọng Anh

Sinh viên thực hiện

: Đỗ Thu Hà

Mã sinh viên

: A19661

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quãng thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Trịnh Trọng Anh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Em cũng xin cảm ơn các cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Trong quá trình làm bài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy giáo, cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Đỗ Thu Hà

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Đỗ Thu Hà

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP ......................................................................................................... 1

1.1. Hàng tồn kho của doanh nghiệp .......................................................................... 1

1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho của doanh nghiệp ....................................................... 1

1.1.2. Đặc điểm hàng tồn kho của doanh nghiệp ......................................................... 1

1.1.3. Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp ........................................................ 2

1.1.4. Vai trò của hàng tồn kho đối với doanh nghiệp ................................................. 2

1.2. Quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp ......................................................... 3

1.2.1. Khái niệm quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp .......................................... 3

1.2.2. Mục tiêu của quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp .................................. 3

1.2.2.1. Lợi ích và chi phí của việc giữ hàng tồn kho ................................................... 3

1.2.2.2. Mục tiêu của quản lý hàng tồn kho .................................................................. 7

1.2.3. Nội dung quản lý hàng tồn kho .......................................................................... 7

1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp............. 15

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI NHẬT DƢƠNG ...................................... 18

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng ........... 18

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương .. 18

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương .. 19

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty ............................... 19

2.1.3.1. Giám đốc .......................................................................................................... 19

2.1.3.2. Phó giám đốc ................................................................................................... 19

2.1.3.3. Phòng nhân sự ................................................................................................. 20

2.1.3.4. Phòng hành chính tổng hợp ........................................................................... 20

2.1.3.5. Phòng tài chính – kế toán ............................................................................... 20

2.1.3.6. Bộ phận bán hàng ........................................................................................... 20

2.1.4. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................................. 21

2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng giai đoạn 2011 – 2013. ..................................................... 22

2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ........................................................... 22

2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................... 30

2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................................. 36

2.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ......................................................... 36

2.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản .................................................. 38

2.2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................................... 39

2.3. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng ........................................................................................................... 41

2.3.1. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................................. 41

2.3.2. Phân loại hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................................................................ 41

2.3.3. Đặc điểm hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................................................................ 41

2.3.4. Quy trình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương .................................................................................................................. 42

2.3.5. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................................. 45

2.3.6. Những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ........................................................... 50

CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI NHẬT DƢƠNG ........................................................................................................................ 52

3.1. Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng ...................................................... 52

3.2. Áp dụng các mô hình tồn kho để tính lƣợng đặt hàng tối ƣu của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng năm 2011, 2012, 2013 .................... 53

3.2.1. Áp dụng mô hình EOQ tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương năm 2011, 2012, 2013 .......................................... 53

3.2.2. Áp dụng mô hình POQ tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương năm 2011, 2012, 2013 .......................................... 56

3.2.3. Áp dụng mô hình QDM tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương năm 2011, 2012, 2013 .......................................... 57

3.2.4. Nhận xét ............................................................................................................. 63

KẾT LUẬN

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

DTT Doanh thu thuần

GVHB Giá vốn hàng bán

HTK Hàng tồn kho

NXB Nhà xuất bản

PGS. Phó giáo sư

PTKH Phải thu khách hàng

PTNB Phải trả người bán

SL Số lượng

Th.S Thạc sĩ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TS. Tiến sĩ

TSLĐ Tài sản lưu động

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Hình 1.1. Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ ............................................................. 8

Hình 1.2. Mô hình chi phí theo EOQ ............................................................................ 10

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ....... 19

Sơ đồ 2.2. Quy trình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ................................................................................................................... 42

Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................... 22

Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán ..................................................................................... 30

Bảng 2.3. Khả năng thanh toán của công ty TNHH ...................................................... 36

Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty TNHH ............................................... 38

Bảng 2.5. Khả năng sinh lời của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Nhật Dương ............................................................................................................................ 39

Bảng 2.6. Số lượng hàng hóa đặt mua từ nhà cung cấp năm 2011, 2012, 2013 ........... 43

Bảng 2.7. Số lượng đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng năm 2011, 2012, 2013 ...... 43

Bảng 2.8. Số lượng hàng hóa nhập kho năm 2011, năm 2012, năm 2013 .................... 44

Bảng 2.9. Số lượng hàng hóa lưu kho năm 2011, năm 2012, năm 2013 ...................... 44

Bảng 2.10. Số lượng hàng hóa xuất kho năm 2011, năm 2012, năm 2013 ................... 45

Bảng 2.11. Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ năm 2011, năm 2012, năm 2013 .............. 45

Bảng 2.12. Hệ số quay vòng hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................................................ 45

Bảng 2.13. Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương .......................................................................................... 46

Bảng 2.14. Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ............................................................................................................ 47

Bảng 2.15. Khả năng sinh lời hàng tồn kho của công ty TNHH ................................... 48

Bảng 2.16. Chu kỳ vận động tiền mặt của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ................................................................................................................... 49

Bảng 3.1. Nhu cầu hàng tồn kho năm 2011, 2012, 2013 của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương .......................................................................................... 54

Bảng 3.2. Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày năm 2011, 2012, 2013 .............................. 54

Bảng 3.3. Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng năm 2011, 2012, 2013 ......................... 54

Bảng 3.4. Tổng chi phí lưu kho năm 2011, 2012, 2013 ................................................ 55

Bảng 3.5. Chi phí lưu kho đơn vị năm 2011, 2012, 2013 ............................................. 55

Bảng 3.6. Lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng tối ưu theo mô hình POQ ....... 55

Bảng 3.7. Lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng tối ưu theo mô hình POQ ....... 57

Bảng 3.8. Tỷ lệ chiết khấu thương mại công ty được hưởng từ nhà cung cấp khi mua hàng với số lượng lớn .................................................................................................... 58

Bảng 3.9. Giá mua hàng đơn vị năm 2011, 2012, 2013 ................................................ 58

Bảng 3.10. Các mức giá mua đầu vào khác nhau khi công ty mua hàng với số lượng lớn .................................................................................................................................. 59

Bảng 3.11. Sản lượng đặt hàng tương ứng với các mức giá khác nhau khi công ty mua hàng với số lượng lớn .................................................................................................... 59

Bảng 3.12. Tổng chi phí tồn kho theo các mức sản lượng Q* hợp lý và Q* sau khi điều chỉnh ...................................................................................................................... 62

Bảng 3.13. Lượng đặt hàng tối ưu thỏa mãn yêu cầu TCmin theo mô hình QDM ....... 63

Bảng 3.14. Khoảng thời gian dự trữ tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng tối ưu của công ty theo mô hình QDM ................................................................. 63

Bảng 3.15. Bảng tổng hợp kết quả mức sản lượng đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng trên thực tế của công ty và mức sản lượng đặt hàng tối ưu theo mô hình EOQ, POQ, QDM .................................................................................................................... 63

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động quan trọng và chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản lưu động của hầu hết doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại. Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn dự trữ – sản xuất – tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khi mà hoạt động giữa các giai đoạn này không phải lúc nào cũng diễn ra đồng bộ.

Do đó, công tác quản lý hàng tồn kho giữ vai trò then chốt và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Công tác quản lý hàng tồn kho tốt sẽ giúp doanh nghiệp cắt giảm các chi phí liên quan đến hàng tồn kho (chi phí nhân công cho việc bảo vệ và quản lý kho, chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho, chi phí thiệt hại khi không có hàng,…). Ngược lại, công tác quản lý hàng tồn kho yếu kém sẽ làm tăng các chi phí lên quan đến hàng tồn kho từ đó ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương là công ty sản xuất và thương mại chuyên kinh doanh sản phẩm ngành may mặc. Trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy rằng công tác quản lý hàng tồn kho là nhiệm vụ quan trọng tuy nhiên trên thực tế công tác này chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của công ty. Do đó, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

 Một là, tổng hợp, khái quát những vấn đề lý luận về công tác quản lý hàng tồn

kho trong doanh nghiệp;

 Hai là, phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và

Thương mại Nhật Dương;

 Ba là, đánh giá thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và

Thương mại Nhật Dương;

 Bốn là, đưa ra một số giải pháp và áp dụng 3 mô hình tồn kho EOQ, POQ và DQM để xác định mức sản lượng đặt hàng tối ưu cho công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương.

3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hàng tồn kho và công tác quản lý hàng tồn kho tại công

ty TNHH Sản Xuất và Thương mại Nhật Dương;

 Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi nội dung: Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn kho;

 Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương tại

cụm công nghiệp Liên Phương, xã Liên Phương, huyện Thường Tín, Hà Nội;

 Phạm vi thời gian: Năm 2011, năm 2012, năm 2013.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp

thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số.

5. Kết cấu của bài khóa luận:

Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung khóa luận được trình bày trong 3 chương:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và

Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại công ty

TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1. Hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho của doanh nghiệp

Hàng tồn kho là một bộ phận của TSLĐ, chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 quy định hàng tồn kho là những tài sản:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh

doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

(Nguồn: Bộ Tài chính Việt Nam (2001), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam,

Chuẩn mực số 02, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC)

Tóm lại, hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ trong ngắn hạn nhằm đáp

ứng nhu cầu hiện tại hoặc tương lai của doanh nghiệp.

1.1.2. Đặc điểm hàng tồn kho của doanh nghiệp

 Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp có thể lớn hoặc nhỏ. Điều này phụ thuộc chủ yếu vào loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại, tỷ trọng này thường cao và chiếm khoảng 50% - 60% trên tổng giá trị tài sản lưu động1 vì doanh nghiệp cần phải dự trữ hàng hóa cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (dịch vụ vận tải, dịch vụ giáo dục, dịch vụ tư vấn luật pháp,…) tỷ trọng hàng tồn kho thường rất thấp vì dịch vụ là sản phẩm vô hình, được cung ứng và tiêu dùng tại cùng một thời điểm nên sẽ không làm phát sinh hàng tồn kho. Vì vậy, bài luận văn này sẽ chỉ đề cập đến hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất;

1 Nguồn: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2008), Quản lý tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.

1

 Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản lưu động nên có một số đặc điểm giống với tài sản lưu động. Hàng tồn kho luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ tiền trở thành nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và cuối cùng lại quay về hình thái ban đầu là tiền;

 Giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán, mà giá vốn hàng bán ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Vì vậy giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp;

 Hàng tồn kho là một trong những nguồn chính tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp vì doanh thu từ hàng tồn kho (thường là doanh thu từ thành phẩm đầu ra) là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những nguồn thu nhập thêm sau này của doanh nghiệp (doanh thu từ hoạt động tài chính khi cho khách hàng mua chịu hàng hóa,…).

1.1.3. Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp

Có nhiều cách thức khác nhau dùng để phân loại hàng tồn kho nhưng bài luận văn này sẽ chỉ đề cập đến cách phân loại hàng tồn kho theo các giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất. Với cách phân loại này, có thể chia hàng tồn kho thành 3 loại chính:

 Nguyên vật liệu: bao gồm các chủng loại hàng mà một doanh nghiệp mua để sử

dụng trong quá trình sản xuất của mình;

 Sản phẩm dở dang: bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang còn nằm tại một công đoạn nào đó của quá trình sản xuất hoặc đang nằm trung chuyển giữa các công đoạn hoặc đang chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất;

 Thành phẩm: bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất của mình

và đang chờ được tiêu thụ.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào phải trải qua một quá trình sản xuất trước khi biến thành thành phẩm cuối cùng nên hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồm cả ba loại: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm.

Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp kiếm lời thông qua việc mua hàng hóa từ nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng. Hàng tồn kho chủ yếu là thành phẩm (hàng hóa mua về để bán), hầu như không có dự trữ hàng tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang.

1.1.4. Vai trò của hàng tồn kho đối với doanh nghiệp

2

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như dự trữ – sản xuất – tiêu thụ sản phẩm khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nào cũng diễn ra đồng bộ. Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và bộ phận marketing của doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ. Ngoài ra, hàng

tồn kho giúp doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biến động cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại như các doanh nghiệp bán sỉ hay bán lẻ thì hàng tồn kho cũng có vai trò tương tự là một tấm đệm an toàn giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, doanh nghiệp có đầy đủ hàng hóa để cung ứng ra thị trường, đáp ứng kịp thời những biến động về nhu cầu của khách hàng, từ đó tối thiểu hóa chi phí cơ hội của khoản doanh thu bị mất đi do thiếu hụt hàng hóa.

1.2. Quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp

Quản lý hàng tồn kho là việc kiểm soát các hoạt động như lập kế hoạch sử dụng, thu mua, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và phân phối hàng hóa tồn kho đáp ứng nhu cầu sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

Nói cách khác, quản lý hàng tồn kho là công tác:

 Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán hàng bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh ứ đọng hàng hóa;

 Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm

hư hỏng, mất mát, gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp;

 Đảm bảo cho lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa.

(Nguồn: PGS. TS. Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình quản trị tài chính doanh

nghiệp, NXB Lao Động, Hà Nội)

1.2.2. Mục tiêu của quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.2.2.1. Lợi ích và chi phí của việc giữ hàng tồn kho

3

Cũng như những tài sản khác, việc tồn trữ hàng tồn kho là một quyết định chi tiêu tiền. Để xác định mức độ đầu tư vào hàng tồn kho cần so sánh lợi ích đạt được và chi phí phát sinh kể cả chi phí cơ hội của tiền được đầu tư vào hàng tồn kho. Sau đây là phần phân tích về lợi ích cũng như chi phí của việc giữ hàng tồn kho của doanh nghiệp.

a. Lợi ích

Việc giữ hàng tồn kho đem lại một số lợi ích cho doanh nghiệp như sau:

 Thứ nhất, nếu chấp nhận dự trữ hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể mua hàng với số lượng lớn (lớn hơn nhu cầu sử dụng hiện tại) để được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp. Điều này làm giảm chi phí giá vốn hàng bán, từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp;

 Thứ hai, việc dự trữ hàng tồn kho đảm bảo nguồn cung cấp ổn định cho khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp dự đoán rằng hàng hóa, nguyên vật liệu sẽ trở nên khan hiếm trong tương lai;

 Thứ ba, việc dự trữ hàng tồn kho đảm bảo mức giá ổn định của các hàng hóa phục vụ cho nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp dự đoán rằng trong tương lai giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu sẽ tăng;

 Thứ tư, sản phẩm dở dang là một bộ phận của hàng tồn kho, việc lưu trữ sản phẩm dở dang làm cho mỗi công đoạn của quá trình sản xuất trở nên độc lập với nhau vì công đoạn sau không phải chờ đợi công đoạn trước. Điều đó làm tăng hiệu quả của các công đoạn trong khâu sản xuất, tối thiểu hóa chi phí do giảm thời gian chờ và sự ngừng trệ giữa các khâu;

 Thứ năm, thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho, việc tồn trữ thành phẩm

mang lại lợi ích cho cả bộ phận sản xuất và bộ phận marketing của doanh nghiệp:

 Dưới góc độ của bộ phận marketing, với mức tiêu thụ trong tương lai được dự kiến không chắc chắn, tồn kho thành phẩm với số lượng lớn sẽ đáp ứng nhanh chóng bất kỳ một nhu cầu tiêu thụ nào trong tương lai, đồng thời tối thiểu hóa thiệt hại vì mất đi doanh số bán hàng khi hàng trong kho bị hết. Hơn nữa, việc đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng góp phần xây dựng tín nhiệm về khả năng cung ứng hàng hóa ra thị trường của doanh nghiệp, từ đó tạo nên giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp;

 Dưới góc độ của nhà sản xuất, duy trì một lượng lớn thành phẩm tồn kho cho phép doanh nghiệp sản xuất với số lượng lớn, nhờ vậy giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm do chi phí cố định được phân bổ trên số lượng lớn sản phẩm đầu ra.

b. Chi phí

Tại cùng một thời điểm, khi một doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từ việc

dự trữ hàng tồn kho thì các chi phí liên quan cũng phát sinh tương ứng bao gồm:

Chi phí đặt hàng:

 Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí giao

4

nhận hàng. Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng;

 Khi doanh nghiệp đặt hàng từ nguồn cung cấp bên ngoài, chi phí đặt hàng bao gồm chi phí chuẩn bị yêu cầu mua hàng, chi phí để lập đơn đặt hàng như chi phí thương lượng (gọi điện thoại xa, thư giao dịch), chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa, chi phí vận chuyển;

 Trong trường hợp đơn đặt hàng được cung cấp từ nội bộ doanh nghiệp thì chi phí đặt hàng chỉ bao gồm chi phí sản xuất, chi phí phát sinh khi khấu hao máy móc và duy trì hoạt động sản xuất;

 Trên thực tế, chi phí cho mỗi đơn đặt hàng thường bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi, bởi một phần tỷ lệ chi phí đặt hàng như chi phí giao nhận và kiểm tra hàng thường biến động theo số lượng hàng đặt mua.

Chi phí mua hàng:

Chi phí mua hàng là chi phí cần có để mua hoặc sản xuất ra hàng hóa tồn kho. Chi phí này được tính bằng cách lấy chi phí một đơn vị hàng hóa nhân với số lượng hàng mua về hoặc sản xuất ra. Trong trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp thì chi phí mua hàng là giá của lô hàng sau khi trừ đi phần chiết khấu thương mại được hưởng.

Chi phí lƣu kho:

 Chi phí lưu kho bao gồm tất cả chi phí lưu giữ hàng trong kho trong một khoảng thời gian xác định trước. Các chi phí thành phần của chi phí lưu kho là: chi phí cất giữ và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng tồn kho. Cụ thể như sau:

 Chi phí cất giữ, bảo quản bao gồm trong đó là chi phí kho hàng. Nếu doanh nghiệp thuê kho thì chi phí này bằng với tiền thuê phải trả. Nếu nhà kho thuộc sở hữu của doanh nghiệp thì chi phí này bằng với chi phí cơ hội sử dụng nhà kho này. Ngoài ra, chi phí cất giữ và bảo quản cũng gồm chi phí khấu hao các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động kho như bằng chuyền, xe nâng chuyên dụng, chi phí trả lương cho nhân viên bảo vệ kho và nhân viên điều hành;

 Chi phí lỗi thời thể hiện cho sự giảm sút giá trị hàng trong kho do tiến bộ khoa học kỹ thuật hay thay đổi kiểu dáng và tất cả những tác động này làm cho hàng tồn kho trở nên khó có thể bán được. Chi phí hư hỏng thể hiện sự giảm giá trị của hàng tồn kho do các tác nhân lý hóa như chất lượng hàng hóa bị biến đổi hoặc gãy vỡ;

 Chi phí bảo hiểm là để đề phòng trước các hiểm họa như mất cắp, hỏa hoạn,

5

thảm họa do tự nhiên gây ra;

 Chi phí thuế là chi phí cho các loại thuế tài sản và các loại thuế khác tính trên giá trị hàng tồn kho theo quy định của từng địa phương và chính phủ mà theo đó doanh nghiệp phải tuân theo;

 Chi phí đầu tư vào hàng tồn kho gồm những chi phí tài chính như chi phí sử dụng vốn, chi phí trả lãi vay để dự trữ hàng tồn kho, chi phí cơ hội do ứ đọng vốn trong hàng tồn kho đặc biệt là với hàng tồn kho không hữu ích hoặc bị dự trữ dư thừa. Điều đáng chú ý là chi phí cơ hội đầu tư vào hàng tồn kho không thể tính đơn thuần bằng cách sử dụng lãi vay ngắn hạn mà phải là khả năng sinh lời bị mất đi khi doanh nghiệp quyết định đầu tư nguồn vốn có giới hạn vào hàng tồn kho. Do đó, đối với hầu hết quyết định đầu tư vào hàng tồn kho, chi phí cơ hội xấp xỉ như chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp.

 Chi phí lưu kho được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng lưu kho hoặc được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng lưu kho trong một thời kỳ. Chi phí lưu kho có thể được xem như là một chi phí đáng kể khi thực hiện kinh doanh. Thông thường, chi phí lưu kho hàng năm dao động từ 20% đến 45% tính trên giá trị hàng tồn kho cho hầu hết các doanh nghiệp2;

 Cũng giống như chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho cũng bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi. Gần như tất cả các chi phí lưu kho biến động tỷ lệ theo mức độ hàng tồn kho, chỉ có chi phí thuê kho hoặc chi phí khấu hao các thiết bị được sử dụng trong kho là tương đối ổn định trong thời gian ngắn. Vì vậy, chi phí lưu kho được xem như chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị hàng tồn kho.

Chi phí thiệt hại khi không có hàng (hàng tồn kho hết):

Chi phí thiệt hại do hàng tồn kho hết xảy ra bất cứ khi nào doanh nghiệp không

có khả năng giao hàng bởi nhu cầu hàng lớn hơn số lượng hàng dự trữ trong kho.

 Khi nguyên vật liệu trong kho hết, chi phí thiệt hại do không có nguyên vật liệu

bao gồm chi phí đặt hàng khẩn cấp và chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất;

 Khi tồn kho sản phẩm dở dang hết thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại do kế hoạch sản xuất bị thay đổi và nó cũng có thể là nguyên nhân gây ra những thiệt hại do sản xuất bị ngừng trệ;

2 Nguồn: PGS. TS. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Khoa tài chính doanh nghiệp, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thống Kê, Hà Nội.

6

 Khi tồn kho thành phẩm hết có thể gây nên hậu quả là lợi nhuận bị mất đi trong ngắn hạn nếu khách hàng quyết định mua sản phẩm từ những doanh nghiệp đối thủ và gây nên những mất mát tiềm năng trong dài hạn khi khách hàng quết định đặt hàng từ những doanh nghiệp khác trong tương lai.

1.2.2.2. Mục tiêu của quản lý hàng tồn kho

Trên cơ sở cân đối lợi ích đạt được và chi phí phát sinh của việc đầu tư vào hàng

tồn kho, doanh nghiệp phải quản lý hàng tồn kho sao cho:

 Đảm bảo cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn

ra liên tục, tránh mọi sự gián đoạn do việc dự trữ gây ra;

 Đảm bảo cung cấp đủ sản phẩm đầu ra đáp ứng nhu cầu của thị trường;

 Tổng chi phí của việc dự trữ hàng tồn kho là thấp nhất.

1.2.3. Nội dung quản lý hàng tồn kho

Trong quản lý hàng tồn kho, nhà quản lý phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc duy trì hàng tồn kho thông qua việc xác định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu. Trong đó, cân đối được chi phí của việc dự trữ hàng tồn kho quá nhiều và chi phí của việc dự trữ hàng tồn kho quá ít. Dựa vào mức tối ưu này, doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định liên quan đến giá trị lưu kho:

 Quyết định tăng giá trị lưu kho khi:

 Dự trữ thực tế < Dự trữ tối ưu.

 Quyết định giảm giá trị hàng lưu kho khi:

 Dự trữ thực tế > Dự trữ tối ưu.

Để đưa ra quyết định tăng hoặc giảm giá trị lưu kho, doanh nghiệp cần ước lượng mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu của mình. Sau đây là một vài mô hình quản lý hàng tồn kho dùng để tính mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu của doanh nghiệp.

a. Mô hình EOQ (The Economic Order Quantity Model)

Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát hàng tồn kho lâu đời và phổ biến nhất. Mô hình được nghiên cứu và công bố bởi Ford W. Harris năm 1915 nhưng đến nay vẫn được sử dụng trong nhiều doanh nghiệp vì tương đối đơn giản và dễ sử dụng. Khi áp dụng mô hình này, nhà quản lý phải tuân theo các giả định quan trọng sau:

 Nhu cầu về hàng tồn kho ổn định (không thay đổi);

 Thời gian chờ hàng kể từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là xác định và không

thay đổi;

 Doanh nghiệp tiếp nhận toàn bộ số hàng đặt mua từ nhà cung ứng tại cùng một

thời điểm;

 Doanh nghiệp không được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhà cung

cấp;

7

 Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí tồn kho là chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng;

 Không có thiếu hụt xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng hạn, tức là nếu việc đặt hàng sau khi xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu và đơn đặt hàng được hiện đúng hạn thì sẽ hoàn toàn không có tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho dẫn đến gián đoạn sản xuất và tiêu thụ.

Với những giả định trên, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong hình

sau:

Hình 1.1. Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ

Mức tồn kho

Q

Điểm …………………………………………………....................

tái …………………………………………………………………

đặt Mức tồn kho bình quân

hàng

Thời gian 0 T1 T2 T3

Thời điểm Thời điểm Khoảng thời gian giữa đặt hàng nhận hàng 2 lần đặt hàng liên tiếp

Thời gian

chờ hàng

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống

Kê, Hà Nội)

8

Theo mô hình EOQ có 2 loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng. Chi phí do thiếu hàng sẽ không được tính đến do giả định của mô hình không có sự thiếu hụt hàng tồn kho. Chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến sự thay đổi lượng hàng lưu kho theo giả định của mô hình nên cũng không được tính đến. Như vậy, mục tiêu của mô hình là tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Hai loại chi phí này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau. Cụ thể, khi số lượng sản phẩm trong mỗi lần đặt hàng tăng lên, số lần đặt hàng trong kỳ giảm, dẫn đến chi phí đặt hàng giảm trong khi chi phí lưu kho tăng lên. Vì vậy, số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của sự dung hòa giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng.

Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau:

D: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm;

S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;

H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá mỗi năm;

Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn hàng (qui mô đơn hàng);

d: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày;

L: Thời gian chờ hàng;

Cđh : Chi phí đặt hàng hàng năm;

Clk : Chi phí lưu kho hàng năm;

TC: Tổng chi phí tồn kho hàng năm;

TCmin: Tổng chi phí tồn kho tối thiểu;

Q*: Lượng đặt hàng tối ưu;

n* : Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm;

T*: Khoảng thời gian dự trữ tối ưu;

ROP: Điểm tái đặt hàng.

Sau đây sẽ là phần xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ:

Chi phí đặt hàng hàng năm (Cđh) được tính bằng cách lấy chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng (S) nhân với số lượng đơn hàng mỗi năm. Số lượng đơn hàng mỗi năm được tính bằng cách lấy nhu cầu hàng năm (D) chia cho số lượng hàng đặt mua trong 1 đơn hàng (Q). Như vậy, ta có:

Cđh  S 

Biến số duy nhất trong phương trình này là Q, cả S và D đều là các tham số không đổi. Do đó, độ lớn tương đối của chi phí đặt hàng phụ thuộc vào số lượng hàng đặt mua trong 1 đơn hàng.

Tại thời điểm đầu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q và ở thời điểm cuối kỳ lượng hàng

tồn kho là 0 nên số lượng tồn kho bình quân trong kỳ là:

Ta có, tổng chi phí lưu kho hàng năm (Clk) được tính bằng cách lấy chi phí lưu kho tính trên 1 đơn vị hàng hoá mỗi năm (H) nhân với lượng hàng tồn kho bình quân trong kỳ:

9

Clk  H 

 H 

Tổng chi phí tồn kho một năm (TC) là tổng của chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho:

TC  Cđh  Clk  S 

Ta có thể mô tả mối quan hệ của chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng bằng đồ thị sau:

Hình 1.2. Mô hình chi phí theo EOQ

Chi phí

Tổng chi phí tồn kho tối thiểu Tổng chi phí tồn kho

Độ dốc  0

Chi phí lưu kho

Chi phí đặt hàng

0 Lượng đặt hàng tối ưu (Q*) Q

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống

Kê, Hà Nội)

Đồ thị trên cho thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí tồn kho đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm giao nhau của đường cong chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Do đó, lượng đặt hàng tối ưu được xác định như sau:

Cđh  Clk

 H

 S  

 Q*  √

Như vậy, tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định bằng cách thay giá trị quy

mô đơn hàng tối ưu (Q*) vào phương trình tổng chi phí:

10

TCmin 

Xác định số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*):

n* 

Xác định khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*):

Khoảng thời gian dự trữ tối ưu là khoảng thời gian kể từ khi trong kho có số lượng hàng tối ưu Q* cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng ngay bằng số lượng hàng hóa tối ưu của đơn hàng mới. Trên cơ sở đó, quãng thời gian dự trữ tối ưu bằng số lượng hàng dự trữ tối ưu chia cho nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày:

T* 

Trong đó:

d 

Xác định điểm tái đặt hàng (ROP – Reorder Point):

Thời gian chờ hàng (L) là thời gian cần thiết từ lúc đặt hàng đến khi nhận được hàng. Thời gian này có thể ngắn vài giờ, có thể dài tới vài tháng. Do đó doanh nghiệp phải tính toán thời gian chờ hàng chính xác để tiến hành đặt hàng. Thời điểm đặt hàng là thời điểm có mức dự trữ kho đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp trong thời gian chờ hàng. Mức dự trữ đó gọi là điểm tái đặt hàng (ROP):

ROP  Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày  Thời gian chờ hàng  d  L

Nhận xét: Mô hình EOQ có ưu điểm cơ bản là chỉ ra mức đặt hàng tối ưu trên cơ sở cực tiểu chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhược điểm lớn của mô hình này là dựa trên quá nhiều giả định khó đạt được trên thực tế. Vì vậy, mô hình EOQ cần được thực tiễn hóa bằng cách loại bỏ dần các giả định, chấp nhận các điều kiện thực tế.

b. Mô hình lƣợng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ – Production Order Quantity

Model)

Trong mô hình EOQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng. Tuy nhiên, có những trường hợp doanh nghiệp nhận hàng dần dần trong một khoảng thời gian nhất định. Trong trường hợp như thế chúng ta phải tìm kiếm một mô hình đặt hàng khác với EOQ.

11

Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất POQ. Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụng trong trường hợp hàng được đưa đến doanh nghiệp một cách liên tục, hàng được tích luỹ dần cho đến khi lượng hàng đặt mua được tập kết hết. Mô hình này cũng được áp dụng trong

trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật liệu để dùng. Trong những trường hợp này cần phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng.

Các giả định của mô hình POQ về cơ bản giống hệt như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là trong mô hình POQ số hàng đặt mua từ nhà cung cấp được đưa đến doanh nghiệp bằng nhiều chuyến thay vì doanh nghiệp tiếp nhận toàn bộ số hàng tại cùng một thời điểm như trong mô hình EOQ. Bằng phương pháp giống như mô hình EOQ, ta có thể tính được lượng đặt hàng tối ưu Q* cho mô hình POQ.

Khi thiết lập mô hình POQ, các ký hiệu vẫn được quy ước giống như với mô

hình EOQ đã nói ở trên. Ngoài ra, ta sử dụng thêm một số ký hiệu sau:

Qmax: Mức tồn kho tối đa của doanh nghiệp;

p: Mức cung ứng (mức sản xuất) hàng ngày;

t: Khoảng thời gian cung ứng.

Ta có: Mức tồn kho  Tổng lượng hàng được cung ứng  Tổng lượng hàng được sử

tối đa (sản xuất) trong thời gian t dụng trong thời gian t

Trong đó: Tổng lượng hàng được cung ứng (sản xuất) trong thời gian t  p  t

Tổng lượng hàng được sử dụng trong thời gian t  d  t

Suy ra: Qmax  p  t  d  t

Mặt khác: Q  p  t  t 

Thay biểu thức của t vào công thức tính mức tồn kho tối đa:

 d 

)  Q  1 

Qmax  p 

*   ( 

)+

 ( 

)

Ta có, mức tồn kho tối đa của doanh nghiệp là Qmax và mức tồn kho tối thiểu của doanh nghiệp là 0. Vậy nên, mức tồn kho bình quân trong kỳ của doanh nghiệp bằng giá trị trung bình cộng của mức tồn kho tối đa và mức tồn kho tối thiểu:

Mức tồn kho bình quân  

 ( 

)

 H

Ta có: Chi phí đặt hàng hàng năm: Cđh  S 

12

Chi phí lưu kho hàng năm: Clk 

 ( 

)

 H

Suy ra tổng chi phí lưu kho hàng năm là:

TC  Cđh  Clk  S 

Tương tự như với mô hình EOQ, lượng đặt hàng tối ưu của mô hình POQ được

tính như sau:

 ( 

)

Cđh  Clk

 H

 S 

 ( 

)

 Q*  √

Như vậy, tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định bằng cách thay giá trị quy

 ( 

)  H

mô đơn hàng tối ưu (Q*) vào phương trình tổng chi phí:

TCmin  S 

Xác định số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*):

n* 

Xác định khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*):

T* 

Xác định điểm tái đặt hàng (ROP – Reorder Point):

ROP  Nhu cầu hàng ngày  Thời gian chờ hàng  d  L

13

Nhận xét: Mô hình POQ có ưu điểm là phù hợp với các doanh nghiệp tiếp nhận hàng từ nhà cung cấp trong một khoảng thời gian, thay vì tiếp nhận hàng tại cùng một thời điểm như trong mô hình EOQ. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp muốn nhận được hàng càng sớm càng tốt nên yêu cầu nhà cung cấp phải giao hàng ngay, nhưng do khối lượng hàng đặt mua lớn nên nhà cung cấp cần có thời gian để chuẩn bị như sản xuất sản phẩm, đóng gói sản phẩm, kiểm kê hàng hóa. Vì vậy, việc giao nhận hàng dần dần mang lại lợi ích cho cả nhà cung cấp và doanh nghiệp. Cụ thể, nhà cung cấp sẽ có đủ thời gian cần thiết để chuẩn bị giao hàng với số lượng lớn trong khi doanh nghiệp vẫn có đủ hàng hóa sử dụng trong thời gian chờ hàng. Tuy nhiên, giống với mô hình EOQ, nhược điểm của mô hình POQ là dựa trên nhiều giả định khó đạt được trên

thực tế như nhu cầu về hàng tồn kho của doanh nghiệp không thay đổi, thời gian chờ hàng không thay đổi, doanh nghiệp không được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp,…

c. Mô hình khấu trừ theo số lƣợng (QDM – Quantity Discount Model)

Mô hình quản trị hàng tồn kho QDM là mô hình được áp dụng trong trường hợp các nhà cung ứng của doanh nghiệp cho khách hàng hưởng chính sách chiết khấu thương mại. Tức là nếu doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn sẽ được hưởng mức giá thấp. Khi quy mô một đơn hàng tăng lên, số lần đặt hàng sẽ ít đi dẫn đến chi phí đặt hàng giảm. Tuy vậy, lượng dự trữ tăng khiến chi phí lưu kho tăng. Mục tiêu đặt ra cho doanh nghiệp là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí dự trữ hàng lưu kho là thấp nhất.

Các giả định của mô hình QDM giống hệt các giả định của mô hình EOQ. Hai

điểm khác biệt duy nhất trong mô hình QDM là:

 Thứ nhất, trong mô hình QDM tổng chi phí tồn kho bao gồm chi phí đặt hàng, chi phí mua hàng và chi phí lưu kho. Khác với mô hình EOQ, trong mô hình EOQ tổng chi phí tồn kho chỉ bao gồm chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho;

 Thứ hai, trong mô hình QDM doanh nghiệp được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp. Khác với mô hình EOQ, trong mô hình EOQ doanh nghiệp không được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp.

Quy ước về các ký hiệu trong mô hình QDM giống như mô hình EOQ. Ngoài ra,

ta sử dụng thêm một số ký hiệu sau:

P: Giá mua hàng đơn vị;

I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua hàng đơn vị.

Sau đây là các bước để tính mức đặt hàng tối ưu cho một đơn hàng:

Bước 1: Xác định các mức sản lượng đặt hàng tối ưu (Q*) trong mô hình QDM theo từng mức giá khác nhau dựa vào công thức tính Q* của mô hình EOQ. Chi phí

lưu kho (H) trong mô hình EOQ giờ đây là (I  P) trong mô hình QDM vì giá cả hàng

hóa (P) có ảnh hưởng đến tổng chi phí lưu kho.

Mức sản lượng đặt hàng tối ưu trong mô hình QDM là:

Q*  √

Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng đặt hàng Q* tính được ở bước 1 lên mức

14

sản lượng đặt hàng được hưởng giá khấu trừ.

Bước 3: Tính tổng chi phí tồn kho theo các mức sản lượng đặt hàng đã điều chỉnh

ở bước 2 bằng công thức sau:

 I  P 

TC  S 

 P  D

Bước 4: Chọn Q* có tổng chi phí tồn kho thấp nhấp ở bước 3. Q* được chọn chính là lượng đặt hàng tối ưu của doanh nghiệp thỏa mãn yêu cầu TCmin trong mô hình QDM.

Xác định số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*):

n* 

Xác định khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*):

T* 

Xác định điểm tái đặt hàng (ROP – Reorder Point):

ROP  Nhu cầu hàng ngày  Thời gian chờ hàng  d  L

Nhận xét: Mô hình QDM được phân tích trên cơ sở cân đối giữa lợi ích doanh nghiệp nhận được do được hưởng mức giá thấp hơn và phần chi phí tồn kho tăng lên do phải dự trữ thêm nhiều hàng hóa. Mô hình QDM có ưu điểm là phù hợp với các doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp khi mua hàng với số lượng lớn. Có thể thấy, mô hình QDM phù hợp với rất nhiều các doanh nghiệp hiện nay vì các nhà cung cấp đang có xu hướng đưa ra nhiều chính sách ưu đãi để kích thích việc mua hàng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, giống với mô hình EOQ, nhược điểm của mô hình QDM là dựa trên các giả thiết khó đạt được trong thực tế như nhu cầu hàng tồn kho không thay đổi, thời gian chờ hàng không thay đổi, doanh nghiệp tiếp nhận hàng từ nhà cung cấp tại cùng một thời điểm,…

1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp

a. Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho:

Hệ số quay vòng hàng tồn kho  GVHB Giá trị lưu kho

15

Hệ số quay vòng hàng tồn kho cho biết trong một năm hàng tồn kho quay vòng được bao nhiêu lần. Hệ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho có hiệu quả, không bị ứ đọng vốn và ngược lại. Tuy nhiên muốn đánh giá chính xác, doanh nghiệp phải so sánh hệ số này với hệ số trung bình của ngành vì hàng tồn kho mang tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ hệ số quay vòng hàng tồn

kho cao là tốt, hệ số quay vòng hàng tồn kho thấp là xấu. Ví dụ, một nhà máy sản xuất rượu nho có hệ số quay vòng hàng tồn kho quá ngắn sẽ dẫn đến sản phẩm chưa thích hợp để uống nhưng với công ty kinh doanh rau sạch thì hệ số quay vòng hàng tồn kho càng ngắn càng tốt. Ngoài ra, trong một vài trường hợp, hệ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy có nghĩa lượng hàng dự trữ trong kho thấp, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột, doanh nghiệp sẽ không có đủ hàng cung ứng. Như vậy, doanh nghiệp có thể bị mất đi doanh thu và khách hàng. Hơn nữa, dự trữ không đủ nguyên vật liệu có thể làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình:

Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình  365 Hệ số quay vòng hàng tồn kho

Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình cho biết trung bình cứ bao nhiêu

ngày hàng tồn kho quay vòng được một lần.

b. Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho Giá trị lưu kho Doanh thu thuần

Hệ số này cho biết trung bình để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho. Hệ số này càng thấp chứng tỏ hiệu quả vốn đầu tư sử dụng cho hàng tồn kho càng cao.

c. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của hàng tồn kho

 Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho Lợi nhuận sau thuế Giá trị lưu kho

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế. Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho càng cao chứng tỏ hàng tồn kho được sử dụng càng hiệu quả.

d. Chỉ tiêu đánh giá chu kỳ vận động của tiền mặt

16

Chu kỳ vận động của tiền mặt là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của quá trình quản lý tài sản lưu động. Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động. Vì thế ta có thể dựa vào tiêu chí này để đánh giá phần nào thực trạng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Chu kì vận động của tiền mặt là khoảng thời gian ròng từ khi thanh toán tiền mua hàng đến khi thu được tiền qua việc bán sản phẩm cuối cùng. Mục tiêu của các doanh nghiệp là rút ngắn tối đa chu kì vận động của tiền mặt mà không ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh vì chu kỳ vận động

ngắn làm giảm nhu cầu về tiền, giảm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

   Chu kỳ vận động của tiền mặt Thời gian thu nợ trung bình Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình Thời gian trả nợ trung bình

Trong đó:

 Thời gian thu nợ trung bình là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp cho khách hàng mua chịu đến khi các khoản nợ được thu về. Đây là khoảng thời gian khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp nên khoảng thời gian này càng ngắn càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian này quá ngắn hoặc bằng 0 có thể làm giảm khả năng thu hút khách hàng của doanh nghiệp vì hầu như khách hàng nào cũng muốn được mua hàng trước, trả tiền sau.

Thời gian thu nợ trung bình  365  PTKH DTT

 Thời gian quay vòng kho trung bình cho biết trung bình cứ bao nhiêu ngày thì

hàng tồn kho quay vòng được một lần.

Thời gian quay vòng kho trung bình  365  Giá trị lưu kho GVHB

 Thời gian trả nợ trung bình là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp nhận nợ đến khi trả hết nợ. Đây là khoảng thời gian doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và nhà nước nên khoảng thời gian này càng dài càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời quá dài có thể làm giảm uy tín về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

 Thời gian trả nợ trung bình 365  (GVHB  Chi phí quản lý, bán hàng) PTNB  Lương, thưởng, thuế phải trả

17

Kết luận chƣơng 1: Chương 1 của khóa luận tốt nghiệp đã khái quát, hệ thống những kiến thức cơ bản về hàng tồn kho (khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò) và công tác quản lý hàng tồn kho (khái niệm, mục tiêu, nội dung, các chỉ tiêu đáng giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho) trong doanh nghiệp. Đây cũng là cơ sở để viết chương 2 và chương 3 của khóa luận tốt nghiệp.

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI NHẬT DƢƠNG

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương

Giới thiệu chung

 Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật

Dương;

 Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Nhat Duong Trading And Production Company

Limited;

 Địa chỉ: Cụm công nghiệp Liên Phương, xã Liên Phương, huyện Thường Tín, Hà

Nội;

 Mã số thuế: 0104963372;

 Điện thoại: 043.385.1970;

 Fax: 043.385.1970;

 Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm 31/12/2013 là: 500.000.000 đồng (Năm

trăm triệu đồng).

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bà Nguyễn Thị Bích Thủy (hiện đang là giám đốc công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương) góp vốn để thành lập với số vốn góp là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng). Công ty được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 25/10/2010.

Được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn và bị ảnh hưởng không nhỏ bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn. Thứ nhất, do nền kinh tế suy thoái, người dân chi tiêu tiết kiệm hơn trước nên việc tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là một vấn đề lớn. Thứ hai, do công ty mới thành lập nên cần một khoảng thời gian khá dài để gây dựng uy tín với khách hàng.

18

Lúc mới thành lập năm 2010, công ty chỉ có 10 nhân viên nhưng đến hết năm 2013 số lượng nhân viên đã lên tới con số 40. Hiện nay, năng lực lao động và trình độ của nhân viên ngày càng được cải thiện hơn so với trước đây.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng nhân sự Phòng hành chính – tổng hợp Phòng tài chính – kế toán Bộ phận bán hàng

(Nguồn: Phòng hành chính – tổng hợp)

Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản, chỉ gồm một giám đốc giữ vị trí cao nhất trong công ty, giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc, dưới đó là các phòng ban được phân chia dựa theo từng chức năng riêng biệt. Điều này giúp cho việc chuyên môn hóa theo chức năng của các phòng ban, bộ phận trở nên dễ dàng, từ đó nâng cao khả năng làm việc cũng như năng suất lao động của các bộ phận trong công ty.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty

2.1.3.1. Giám đốc

 Người đại diện theo pháp luật và cũng là chủ sở hữu của công ty;

 Ký kết hợp đồng nhân danh công ty;

 Quyết định kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

 Ban hành quy chế quản lý công ty;

 Quyết định chiến lược kinh doanh của công ty.

2.1.3.2. Phó giám đốc

 Giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo

sự phân công của giám đốc;

 Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu

trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả các hoạt động trong công ty;

 Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty;

 Có trách nhiệm báo cáo các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng

19

ngày của các phòng ban lên giám đốc.

2.1.3.3. Phòng nhân sự

 Tuyển dụng, tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực;

 Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực sao cho phù hợp với

kế hoạch, chiến lược phát triển của công ty;

 Lập kế hoạch xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ cho nhân

viên;

 Điều động nhân sự theo yêu cầu của công ty;

 Đánh giá, phân tích khả năng làm việc của nhân viên để lập báo cáo trình lên

giám đốc khi có yêu cầu.

2.1.3.4. Phòng hành chính tổng hợp

 Đánh máy, văn thư, công văn của công ty;

 Quản lý và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các công văn, tài liệu gửi đến

và gửi đi của công ty trong phạm vi quyền hạn được cho phép;

 Thực hiện in ấn, sao chụp văn bản, tài liệu để phục vụ cho các hoạt động của

công ty theo quy định của giám đốc;

 Thực hiện các công tác nội vụ của công ty;

 Tổ chức hội nghị và các buổi hội họp của công ty.

2.1.3.5. Phòng tài chính – kế toán

 Xây dựng kế hoạch tài chính, lập báo cáo tài chính hàng năm trình phó giám đốc

để sau đó trình giám đốc phê duyệt làm cơ sở thực hiện;

 Thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của công ty, thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên theo phê duyệt của cấp trên;

 Thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên;

 Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định, chế độ tài chính hiện hành của

nhà nước, phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty.

2.1.3.6. Bộ phận bán hàng

 Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu ban giám đốc đề

ra;

 Theo dõi thực tế bán hàng của các nhân viên;

20

 Lập kế hoạch cho chương trình quảng cáo và khuyến mãi thúc đẩy việc bán hàng;

 So sánh, đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu theo chỉ tiêu, tìm ra nguyên nhân gây ra việc tăng, giảm doanh thu so với chỉ tiêu kế hoạch để đưa ra hướng giải quyết, khắc phục kịp thời;

 Tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới, thăm dò ý kiến khách hàng;

 Tìm ra những chiến lược bán hàng phù hợp để tăng doanh thu và phát triển

thương hiệu của công ty.

2.1.4. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và

Thương mại Nhật Dương

 Một số lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại của công ty TNHH Sản xuất

và Thương mại Nhật Dương là:

 Kinh doanh quần áo, sản phẩm ngành may mặc;

 Kinh doanh các sản phẩm ngành dệt như bông xơ, sợi, vải, vải kỹ thuật, vải

không dệt, vải trang trí nội thất;

 Kinh doanh vật tư thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, hóa chất phục vụ ngành dệt,

ngành nhuộm và ngành may;

 Cho thuê kho, bãi chứa hàng;

 Tổ chức hội chợ triển lãm cho các sản phẩm may mặc.

 Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty: kinh doanh quần áo, sản phẩm ngành

21

may mặc.

2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng giai đoạn 2011 – 2013.

2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương

Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: đồng

Chênh lệch 2011 – 2012 Chênh lệch 2012 – 2013

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tuyệt đối

Tƣơng đối (%) (7)=(6)/(2) (2) Tƣơng đối (%) (5)=(4)/(1) (6)=(3)–(2) (1) (3) (4)=(2)–(1) (A)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp 460.270.131 23,28 328.248.320 13,47 1.976.980.773 2.437.250.904 2.765.499.224 dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0

3. Doanh thu thuần về bán hàng và 460.270.131 23,28 328.248.320 13,47 1.976.980.773 2.437.250.904 2.765.499.224 cung cấp dịch vụ

504.965.960 29,28 373.243.785 16,74 1.724.547.680 2.229.513.640 2.602.757.425

4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và 207.737.264 162.741.799 (44.695.829) (17,71) (44.995.465) (21,66) 252.433.093 cung cấp dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính – Trong đó: Chi phí lãi vay 1.447.100 0 0 37.526.363 581.400 0 1.141.223 0 0 373,10 0 0 2493,21 100,00 0 305.877 0 0

8. Chi phí quản lý kinh doanh 36.079.263 581.400 0 19,98 112.820.455 41,71 270.490.810 383.311.265 45.041.306 225.449.504

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh (61.306.446) (183.624.503) (88.595.912) (324,65) 122.318.057 199,52 27.289.466 doanh

22

10. Thu nhập khác 11. Chi phí khác 1.522.200 0 1.638.654 4.546.636 1.522.200 0 100,00 0 116.454 4.546.636 7,65 100,00 0 0

Chênh lệch 2011 – 2012 Chênh lệch 2012 – 2013

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tuyệt đối

(2) (1) (3) (4)=(2)–(1) (A)

12. Lợi nhuận khác 1.522.200 (2.907.982) 1.522.200 Tƣơng đối (%) (5)=(4)/(1) 100,00 (6)=(3)–(2) (4.430.182) Tƣơng đối (%) (7)=(6)/(2) (291,04) 0

13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (59.784.246) (186.532.485) (87.073.712) (319,07) 126.748.239 212,01 27.289.466

14. Chi phí thuế thu nhập doanh 0 0 0 0 0 0 0 nghiệp

15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập (59.784.246) (186.532.485) (87.073.712) (319,07) 126.748.239 212,01 27.289.466 doanh nghiệp

23

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sau đây là phần phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương trong giai đoạn 2011 – 2013 dựa vào số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh ở trên.

Doanh thu:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng doanh thu của công ty tăng dần qua các năm 2011, 2012 và 2013. Cụ thể, năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.976.980.773 đồng. Đến năm 2012, con số này tăng lên đáng kể đến 2.437.250.904 đồng, tăng 460.270.131 đồng, tương ứng tăng 23,28% so với năm 2011. Năm 2013, con số này tiếp tục tăng đến 2.765.499.224 đồng, tăng 328.248.320 đồng, tương ứng tăng 13,47% so với năm 2012. Sự tăng trưởng về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2011 – 2013 là do hai lý do chính. Lý do thứ nhất là: sau một thời gian tìm hiểu và làm quen với thị trường, công ty đã gây dựng được các mối quan hệ làm ăn với khách hàng, những mối làm ăn đó tăng dần theo thời gian dẫn đến số lượng hàng bán được tăng lên qua các năm. Lý do thứ hai là: do giá xăng tăng giá3 từ năm 2011 – 2013 làm cho chi phí vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến công ty tăng; giá xăng tăng cũng làm cho chi phí đầu vào của nhà cung cấp tăng, kéo theo sự tăng lên của giá bán ra của nhà cung cấp cho công ty. Từ đó làm tăng chi phí giá vốn hàng bán đơn vị của công ty. Giá vốn hàng bán tăng đòi hỏi công ty phải bán ra với giá cao hơn để không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của mình. Do vậy, giá bán đơn vị của một sản phẩm tăng kéo theo sự tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012, 2013 so với năm 2011.

Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty trong ba năm 2011, 2012, 2013 đều bằng 0. Điều này cho thấy quy trình lưu kho hàng hóa của công ty rất tốt nên không hề có việc hàng bán bị trả lại hay phải giảm giá hàng bán do sai sót trong quá trình lưu kho. Bên cạnh đó, các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0 có nghĩa doanh nghiệp không cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại khi khách hàng mua với số lượng lớn. Điều này có thể ảnh hưởng phần nào đến số lượng hàng bán được của doanh nghiệp vì về mặt tâm lý thì khách hàng nào cũng muốn được hưởng chiết khấu thương mại từ người bán.

3 Nguồn: Trang web thuộc sở hữu của công ty TNHH Vietnam Petrol Information (2014), http://xangdau.net/, Bảng tổng hợp giá bán lẻ xăng từ 01/01/2005 đến 07/07/2014.

24

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Vì các khoản giảm trừ doanh thu của công ty trong cả ba

năm 2011, 2012, 2013 đều bằng 0 nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011, 2012, 2013 bằng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu hoạt động tài chính: Sau đây là phần phân tích doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong hai giai đoạn, giai đoạn đầu từ 2011 – 2012 và giai đoạn sau từ 2012 – 2013.

 Giai đoạn 2011 – 2012: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2012 là 1.447.100 đồng, tăng 1.141.223 đồng, tương ứng tăng 373,10% so với năm 2011. Có thể thấy, trong hai năm 2011, 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty rất nhỏ chỉ 305.877 đồng năm 2011 và 1.447.100 đồng. Đây là doanh thu từ lãi tiền gửi tại ngân hàng của công ty. Vì tài khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng là tài khoản tiền gửi thanh toán (tài khoản tiền gửi không kỳ hạn) phục vụ cho mục đích giao dịch, thanh toán giữa công ty với khách hàng nên lãi suất nhận được rất thấp.

 Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013, doanh thu hoạt động tài chính của công ty là 37.526.363 đồng, tăng 36.079.263 đồng, tương ứng tăng 2493,21% so với năm 2012. Một phần của sự tăng lên này đến từ lãi thu được khi công ty cho khách hàng mua trả chậm, trả góp. Cụ thể, trong năm 2013, do công ty muốn khuyến khích việc mua hàng của khách hàng nên đã đưa ra chính sách cho phép khách hàng mua hàng trả chậm, trả góp. Điều này có nghĩa khách hàng không phải thanh toán tiền cho công ty ngay lập tức mà sẽ thanh toán dần dần số tiền này trong một khoảng thời gian nhất định do công ty đề ra. Tuy nhiên, khách hàng sẽ phải trả chi phí cho công ty, chi phí này đúng bằng chi phí cơ hội của số tiền công ty cho khách hàng chiếm dụng. Thông thường, thời gian công ty cho khách hàng trả chậm là từ 1 – 2 tháng. Vì công ty chỉ áp dụng chính sách mua hàng trả chậm cho những khách hàng có uy tín và khả năng tài chính tốt nên không có trường hợp khách hàng không thanh toán hay thanh toán sai hẹn, công ty không hề phát sinh các khoản nợ xấu, nợ khó đòi. Đến cuối năm, các khoản phải thu này đều đã được thu về hết. Điều này lý giải tại sao phải thu khách hàng cuối năm 2013 bằng 0. Ngoài ra, một phần doanh thu hoạt động tài chính của công ty đến từ tiền lãi từ khoản tiền gửi của công ty ở ngân hàng. Bên cạnh đó, một phần doanh thu hoạt động tài chính của công ty cũng đến từ khoản chiết khấu thanh toán công ty được hưởng từ nhà cung cấp do thanh toán trước hạn.

25

Thu nhập khác: Thu nhập khác của công ty tăng dần từ năm 2011 – 2013. Năm 2011, thu nhập khác của công ty bằng 0. Năm 2012, thu nhập khác của công ty là 1.522.200 đồng, tăng 1.522.200 đồng, tương ứng tăng 100,00% so với năm 2011. Đến năm 2013, thu nhập khác của công ty tiếp tục tăng lên đến 1.638.654 đồng, tăng 116.454 đồng, tương ứng tăng 7,65% so với năm 2012. Thu nhập khác của công ty đến

từ quà biếu, quà tặng của nhà cung vào các dịp lễ, tết và tiền phạt thu được khi khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế (khách hàng chậm trễ thanh toán cho công ty)

Chi phí:

Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là chi phí lớn nhất của công ty trong cả ba năm 2011, 2012 và 2013. Giá vốn hàng bán của công ty tăng dần trong giai đoạn 2011 – 2013. Cụ thể, giá vốn hàng bán của công ty năm 2011 là 1.724.547.680 đồng. Đến năm 2012, con số này là 2.229.513.640 đồng, tăng 504.965.960 đồng, tương ứng tăng 29,28% so với năm 2011. Giá vốn hàng bán của công ty năm 2013 tiếp tục tăng lên đến 2.602.757.425 đồng, tăng 373.243.785 đồng, tương ứng tăng 16,74% so với năm 2012. Có thể thấy, sự tăng lên của giá vốn hàng bán kéo theo sự tăng lên của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 vì khi công ty hạch toán kế toán thì giá vốn hàng bán luôn được ghi nhận đồng thời và tương ứng với việc ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán trong hai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2012 và từ năm 2012 đến năm 2013 lại lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu trong cùng thời kỳ. Cụ thể, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán từ năm 2011 đến năm 2012 là 29,28% trong khi tốc độ tăng của doanh thu thuần chỉ là 23,28%; tốc độ tăng của giá vốn hàng bán từ năm 2012 đến năm 2013 là 16,74% trong khi tốc độ tăng của doanh thu thuần là 13,47%. Điều này cho thấy năm 2012 giá vốn hàng bán đơn vị tăng lên 6% so với năm 2011 và đến năm 2013 giá vốn hàng bán đơn vị tăng 3,27% so với năm 2012. Vì công ty đang mua hàng với giá ngày càng đắt hơn4. Do vậy, điều cần thiết hiện nay là công ty nên đưa ra những chính sách quản lý giá vốn hàng bán phù hợp, chủ động đầu tư tìm kiếm những nguồn hàng mới có chất lượng tương đương nhưng với chi phí rẻ hơn. Như vậy mới có thể nâng cao lợi nhuận của công ty.

4 Lý do: xem lại phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

26

Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh doanh của công ty là chi phí lớn thứ hai sau chi phí giá vốn hàng bán. Chi phí quản lý kinh doanh của công ty tăng dần trong giai đoạn 2011 – 2013. Cụ thể, chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2012 là 270.490.810 đồng, tăng 45.041.306 đồng, tương ứng tăng 19,98% so với năm 2011. Năm 2013, chi phí này tăng mạnh lên đến 383.311.265 đồng, tăng 112.820.455 đồng, tương ứng tăng 41,71% so với năm 2012. Như chúng ta đã biết, chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, chi phí quản lý kinh doanh của công ty tăng đồng nghĩa với sự tăng lên đáng kể của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Do công ty đang ngày càng chú trọng đến khâu bán hàng (mở thêm các lớp đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển

kỹ năng mềm của đội ngũ nhân viên bán hàng) cũng như việc hoàn thiện quy trình quản lý của doanh nghiệp.

Chi phí tài chính: Trong hai năm 2011 và 2012, công ty không hề phát sinh chi phí tài chính (chi phí tài chính bằng 0). Đến năm 2013, tuy có phát sinh nhưng khoản chi phí này là rất ít và không đáng kể chỉ 581.400 đồng. Khoản chi phí này là khoản chi do công ty cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán do khách hàng thanh toán sớm tiền mua hàng. Ngoài ra, trong cả ba năm 2011, 2012, 2013 công ty không hề phát sinh chi phí lãi vay. Việc này có nghĩa toàn bộ nguồn tiền tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều đến từ nguồn vốn chủ sở hữu hoặc vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (trong trường hợp công ty mua chịu hàng hóa từ người bán) và vốn chiếm dụng của khách hàng (trong trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng cho công ty).

Chi phí khác: Chi phí khác của công ty không thay đổi và đều bằng 0 trong hai năm 2011 và 2012. Đến năm 2013, chi phí khác của công ty là 4.546.636 đồng, tăng 4.546.636 đồng, tương ứng tăng 100,00% so với năm 2012. Đây là các chi phí phạt công ty phải trả khi vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng (công ty chậm trễ giao hàng cho khách hàng) hoặc với nhà cung cấp (công ty chậm trễ thanh toán cho nhà cung cấp).

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Tuy năm 2011 công ty làm ăn có lãi nhưng vì được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2010 (năm 2010 lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty âm) nên chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2011 bằng 0. Tiếp sau đó, cả hai năm 2012 và 2013 công ty đều hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ nên không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2012, 2013 của công ty đều bằng 0).

Lợi nhuận:

27

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung ứng dịch vụ: Lợi nhuận gộp của công ty giảm dần từ năm 2011 đến năm 2013. Cụ thể, lợi nhuận gộp của công ty năm 2011 là 252.433.093 đồng. Đến năm 2012, lợi nhuận gộp giảm xuống còn 207.737.264 đồng, giảm 44.695.829 đồng, tương ứng giảm 17,71% so với năm 2011. Lợi nhuận gộp năm 2013 tiếp tục giảm xuống còn 162.741.799 đồng, giảm 44.995.465 đồng, tương ứng giảm 21,26% so với năm 2012. Ta có, lợi nhuận gộp của công ty được tính bằng cách lấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng bán. Vậy nên, lợi nhuận gộp của công ty giảm dần từ năm 2011 – 2013 vì trong thời gian này cả doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của công ty đều tăng nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm dần từ năm 2011 đến 2013. Cụ thể, lợi nhuận thuần của công ty năm 2012 mang giá trị âm và bằng 61.306.446 đồng, giảm 88.595.912 đồng, tương ứng giảm 324,65% so với năm 2011. Sau đó, năm 2013 công ty tiếp tục bị thua lỗ 183.624.503 đồng, mức thua lỗ tăng 122.318.057 đồng, tương ứng tăng 199,52% so với năm 2012. Lợi nhuận thuần của công ty liên tiếp giảm trong hai năm 2012 và 2013 chứng tỏ việc công ty tăng tổng mức đầu tư vào bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp chưa thực sự đem lại hiệu quả. Bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp tuy được chú trọng đầu tư, phát triển nhưng lại không thể làm tăng lợi nhuận thuần của công ty. Điều này chứng tỏ công ty cần tìm ra những chính sách bán hàng và quản lý khác đem lại hiệu quả cao hơn. Ngoài ra, công ty cũng cần nghiên cứu kỹ lưỡng khả năng sinh lời của những chính sách đó trước khi đưa vào thực hiện vì điều này rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác của công ty năm 2011 bằng 0. Năm 2012, lợi nhuận khác của công ty là 1.522.200 đồng, tăng 1.522.200 đồng, tương ứng tăng 100,00% so với năm 2011. Lợi nhuận khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác trong năm. Vì chi phí khác của công ty năm 2012 bằng 0 nên phần tăng thêm của lợi nhuận khác có giá trị đúng bằng thu nhập khác (1.522.200 đồng). Tuy nhiên đến năm 2013 lợi nhuận khác của công ty giảm xuống còn (2.907.982) đồng, giảm 4.430.182 đồng, tương ứng giảm 291,04% so với năm 2012. Lợi nhuận khác của công ty giảm từ năm 2012 đến năm 2013 vì trong năm 2013 thu nhập khác và chi phí khác của công ty đều tăng so với năm 2012 tuy nhiên phần tăng thêm của thu nhập khác là 116.454 đồng nhỏ hơn phần tăng thêm của chi phí khác là 4.546.636 đồng.

28

Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế: Năm 2011 là năm duy nhất công ty làm ăn có lãi trong giai đoạn 2011 – 2013, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 của công ty là 27.289.466 đồng. Hai năm sau đó là 2012 và 2013 công ty đều làm ăn thua lỗ, mức thua lỗ năm 2013 lớn hơn mức thua lỗ năm 2012. Cụ thể, năm 2012 công ty thua lỗ 59.784.246 đồng, giảm 87.073.712 đồng, tương ứng giảm 319,07% so với năm 2011. Năm 2013, công ty tiếp tục thua lỗ 186.532.485 đồng, mức thua lỗ tăng 126.748.239 đồng, tương ứng tăng 212,01% so với năm 2012. Việc công ty liên tục thua lỗ trong hai năm 2012 và 2013 cho thấy công ty vẫn chưa thực sự tìm được những chiến lược quản lý, kinh doanh, đầu tư có hiệu quả. Nếu tình trạng lỗ này tiếp tục diễn ra với chiều hướng gia tăng mạnh qua các năm, tình hình tài chính của công ty sẽ càng ngày càng khó khăn hơn.

29

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Vì trong cả ba năm 2011, 2012, 2013 chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp đều bằng 0 nên tổng lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Cụ thể, năm 2012 công ty thua lỗ 59.784.246 đồng, giảm 87.073.712 đồng, tương ứng giảm 319,07% so với năm 2011. Năm 2013, công ty tiếp tục thua lỗ 186.532.485 đồng, mức thua lỗ tăng 126.748.239 đồng, tương ứng tăng 212,01% so với năm 2012. Trong hai năm 2012 và 2013, tổng doanh thu và tổng chi phí của công ty đều tăng lên so với năm 2011. Tuy nhiên, mức tăng của tổng chi phí lớn hơn mức tăng của tổng doanh thu. Vì vậy, công ty liên tục bị thua lỗ trong hai năm 2012 và 2013.

2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương

Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tuyệt đối

(A) (1) (2) (3) Chênh lệch 2011 – 2012 Tƣơng đối (%) (5)=(4)/(1) (4)=(2)–(1) Chêch lệch 2012 – 2013 Tƣơng đối (%) (7)=(6)/(2) (6)=(3)–(2)

TÀI SẢN

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền mặt 2. Tiền gửi ngân hàng II. Hàng tồn kho 1. Thành phẩm III. Tài sản ngắn hạn khác 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 353.028.470 1.394.631.812 2.038.112.272 1.041.603.342 164.514.150 235.823.209 90.614.276 232.737.468 73.899.874 3.085.741 803.481.578 34.295.247 803.481.578 34.295.247 73.607.614 82.910.014 73.607.614 82.910.014 400.337.359 691.977.989 323.351.744 653.837.758 38.140.231 76.985.615 837.776.825 1.316.676.211 837.776.825 1.316.676.211 29.458.072 156.517.628 29.458.072 156.517.628 295,05 69,76 38,93 2394,88 2342,84 2342,84 88,78 88,78 643.480.460 291.640.630 330.486.014 (38.845.384) 478.899.386 478.899.386 (127.059.556) (127.059.556) 46,14 72,85 102,21 (50,46) 57,16 57,16 (81,18) (81,18)

30

B - TÀI SẢN DÀI HẠN I. Tài sản cố định 1. Nguyên giá 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) II. Tài sản dài hạn khác 1. Phải thu dài hạn 1.069.327.703 0 0 0 1.069.327.703 812.082.703 902.785.359 212.968.402 254.736.364 (41.767.962) 689.816.957 398.400.683 357.983.996 166.934.314 254.736.364 (87.802.050) 191.049.682 0 (166.542.344) 212.968.402 254.736.364 (41.767.962) (379.510.746) (413.682.020) (15,57) 100,00 100,00 100,00 (35,49) (50,94) (544.801.363) (46.034.088) 0 (46.034.088) (498.767.275) (398.400.683) (60,35) (21,62) 0,00 110,21 (72,30) (100,00)

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tuyệt đối

(A) (4)=(2)–(1)

2. Tài sản dài hạn khác (1) 257.245.000 (2) 291.416.274 (3) 191.049.682 Chênh lệch 2011 – 2012 Tƣơng đối (%) (5)=(4)/(1) 13,28 34.171.274 Chêch lệch 2012 – 2013 Tƣơng đối (%) (7)=(6)/(2) (34,44) (6)=(3)–(2) (100.366.592)

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.422.356.173 2.297.417.171 2.396.096.268 875.060.998 61,52 98.679.097 4,30

NGUỒN VỐN

1.015.490.732 1.950.335.976 2.257.849.558 92,06

0

A - NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn 1. Phải trả cho người bán 2. Người mua trả tiền trước 3. Phải trả người lao động 4. Các khoản phải trả ngắn hạn khác II. Nợ dài hạn 1. Vay và nợ dài hạn 934.845.244 406.658.558 1.434.845.244 15.490.732 1.450.335.976 (5.339.032) 0 5.339.032 292.568.861 1.436.861.076 0 1.436.861.076 0 104.014.500 0 0 3.323.200 13.474.900 10.075.197 10.151.700 (500.000.000) 500.000.000 1.851.191.000 1.000.000.000 (500.000.000) 500.000.000 1.851.191.000 1.000.000.000 307.513.582 9262,60 (1.043.677.418) 0 (100,00) 100,00 (1.144.292.215) 104.014.500 (3.399.703) 1.351.191.000 1.351.191.000 0,00 32,74 (50,00) (50,00) 15,77 (71,96) 0,00 (79,64) 100,00 (25,23) 270,24 270,24

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 406.865.441 406.865.441 500.000.000 (93.134.559) 347.081.195 347.081.195 500.000.000 (152.918.805) 138.246.710 138.246.710 500.000.000 (361.753.290) (59.784.246) (59.784.246) 0 (59.784.246) (14,69) (14,69) 0,00 64,19 (208.834.485) (208.834.485) 0 (208.834.485) (60,17) (60,17) 0,00 136,57

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.422.356.173 2.297.417.171 2.396.096.268 875.060.998 61,52 98.679.097 4,30

31

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo). Sau đây là phần phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương giai đoạn 2011 – 2013 dựa vào bảng cân đối kế toán tổng hợp ở trên.

Về tổng tài sản: Nhìn chung tổng tài sản của công ty tăng dần qua các năm từ 2011 – 2013. Cụ thể, năm 2012 tổng tài sản của công ty là 2.297.417.171 đồng, tăng 875.060.998 đồng, tương ứng tăng 61,52% so với năm 2011. Năm 2013, tổng tài sản của công ty tiếp tục tăng đến 2.396.096.268 đồng, tăng 98.679.097 đồng, tương ứng tăng 4,30% so với năm 2012. Sự tăng lên của tổng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 chủ yếu do sự mở rộng của quy mô tài sản ngắn hạn, cụ thể như sau:

 Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của công ty tăng mạnh qua các năm từ 2011 đến 2013. Cụ thể, năm 2012 tài sản ngắn hạn của công ty là 1.394.631.812 đồng, tăng 1.041.603.342 đồng, tương ứng tăng 295,05% so với năm 2011. Đến năm 2013, tài sản ngắn hạn của công ty tiếp tục tăng lên đến 2.038.112.272 đồng, tăng 643.480.460 đồng, tương ứng tăng 46,14% so với năm 2012. Sự tăng lên của tài sản ngắn hạn năm 2012 và 2013 được giải thích thông qua một số chỉ tiêu chính sau:

32

 Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tăng dần qua các năm. Năm 2012, tiền và các khoản tương được tiền của công ty là 400.337.359 đồng, tăng 164.514.150 đồng, tương ứng tăng 69,76% so với năm 2011. Năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tiếp tục tăng lên đến 691.977.989 đồng, tăng 291.640.630 đồng, tương ứng tăng 72,85% so với năm 2012. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012, 2013 tăng chủ yếu do sự tăng lên của doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ; bên cạnh đó khoản phải thu dài hạn đã được thu về dần qua các năm 2012, 2013 (đến năm 2013 khoản phải thu dài hạn đã được thu về hết toàn bộ). Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Trong cả ba năm 2011, 2012, 2013 tiền mặt đều chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tiền và các khoản tương đương tiền. Cụ thể, năm 2011 tiền mặt chiếm 98,69% tiền và các khoản tương đương tiền, năm 2012 tỷ trọng này là 80,77% và năm 2013 là 94,49%. Qua đó có thể thấy công ty ưu tiên dự trữ tiền mặt thay vì các tài sản có giá trị tương đương tiền khác. Việc dự trữ lượng lớn tiền mặt có ưu điểm là giúp cho việc thanh toán những giao dịch quy mô nhỏ và việc chi trả các chi phí phát sinh hàng ngày trở nên dễ dàng, tiện lợi, nhanh chóng, từ đó giúp công ty chủ động hơn trong hoạt động chi tiêu của mình. Ngoài ra, việc dự trữ nhiều tiền mặt còn có tác dụng là giúp công ty có thể chủ động, kịp thời trong việc xử lý những tình huống khẩn cấp. Tuy vậy, việc dự trữ quá nhiều tiền mặt sẽ làm tăng chi phí của công

ty (chi phí cơ hội, chi phí bảo vệ và cất trữ). Vì vậy, công ty nên có những chính sách phù hợp sao cho vừa đảm bảo được khả năng thanh toán, đáp ứng được các nhu cầu chi tiêu vừa giảm thiểu tối đa chi phí cơ hội của khoản tiền nhàn rỗi.

 Hàng tồn kho: Toàn bộ hàng tồn kho của công ty là tồn kho thành phẩm. Hàng tồn kho của công ty tăng mạnh qua các năm từ 2011 – 2013. Cụ thể, hàng tồn kho năm 2012 của công ty là 837.776.825 đồng, tăng 803.481.578 đồng, tương ứng tăng 2342,84% so với năm 2011. Đến năm 2013, hàng tồn kho của công ty tiếp tục tăng lên đến 1.316.676.211 đồng, tăng 478.899.386 đồng, tương ứng tăng 57,16% so với năm 2012. Thành phẩm tăng mạnh từ năm 2011 – 2013 vì công ty bán được nhiều sản phẩm hơn nên quyết định tăng lượng hàng tích trữ để đảm bảo không xảy ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa. Việc hàng tồn kho tăng sẽ làm tăng các chi phí liên quan đến hàng tồn kho (chi phí bảo quản, cất trữ; chi phí cơ hội của tiền đầu tư vào hàng tồn kho;…). Từ đó gây ảnh hưởng xấu đến doanh thu và lợi nhuận của công ty.

 Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của công ty giảm dần qua các năm trong giai đoạn 2011 – 2013. Cụ thể, năm 2012 tài sản dài hạn của công ty là 902.785.359 đồng, giảm 166.542.344 đồng, tương ứng giảm 15,57% so với năm 2011. Đến năm 2013, tài sản dài hạn của công ty giảm xuống còn 357.983.996 đồng, giảm 544.801.363 đồng, tương ứng giảm 60,35% so với năm 2012. Sự biến động của tài sản dài hạn được giải thích thông qua một số chỉ tiêu chính sau:

 Tài sản cố định: Vì nguồn vốn có hạn nên sau 1 năm thành lập (năm 2011), công ty vẫn quyết định không đầu tư mua sắm bất kỳ một tài sản cố định nào mà chỉ thuê một số tài sản có giá trị nhỏ (bàn, ghế,…) để phục vụ hoạt động bán hàng, kinh doanh. Đến năm 2012, công ty mới mua sắm mới các tài sản cố định mới (máy photocopy Ricoh Aficio Rich 2060, điều hòa Daikin 48.000 BTU,…) có tổng nguyên giá là 254.736.364 đồng, tăng 254.736.364 đồng, tương ứng tăng 100,00% so với năm 2011. Năm 2013, công ty vẫn chỉ sử dụng các tài sản cố định hiện có mà không mua sắm mới thêm nữa vì các tài sản này vẫn còn tốt. Vậy nên, nguyên giá của tài sản cố định năm 2013 bằng với nguyên giá của tài sản cố định năm 2012 và bằng 254.736.364 đồng. Các tài sản cố định này được trích khấu hao hàng năm theo phương pháp trích khấu hao tuyến tính, khấu hao tài sản cố định năm 2012 là 41.767.962 đồng, khấu hao tài sản cố định năm 2013 là 46.034.088 đồng. Điều này làm cho giá trị còn lại của tài sản cố định năm 2013 giảm xuống còn 166.934.314 đồng, giảm 46.034.088 đồng, tương ứng giảm 110,21% so với năm 2012.

33

 Tài sản dài hạn khác: Tài sản dài hạn khác của công ty giảm mạnh qua các năm từ 2011 – 2013. Cụ thể, tài sản dài hạn khác của công ty năm 2012 là 689.816.957 đồng, giảm 379.510.746 đồng, tương ứng giảm 35,49% so với năm 2011. Năm 2013,

tài sản dài hạn khác của công ty là 191.049.682 đồng, giảm 498.767.275 đồng, tương ứng giảm 72,30% so với năm 2012. Tài sản dài hạn khác năm 2012, 2013 giảm chủ yếu là do sự sụt giảm của các khoản phải thu dài hạn. Cụ thể, năm 2012 các khoản phải thu dài hạn giảm 413.682.020 đồng so với năm 2011. Năm 2013 giá trị các khoản phải thu dài hạn tiếp tục giảm 398.400.683 đồng so với năm 2012. Phải thu dài hạn phát sinh do năm 2011 công ty cho 3 nhân viên có thành tích xuất sắc vay tiền sang Hàn Quốc học tập trong vòng 1 năm để cải thiện chuyên môn. Công ty cho các nhân viên này vay ưu đãi với lãi suất 0% trong vòng 2 năm (năm 2011, năm 2012), trong thời gian đó nhân viên phải có nghĩa vụ hoàn trả lại tiền cho công ty. Có thể thấy, các khoản phải thu dài hạn giảm đồng nghĩa với việc công ty có thể tiết kiệm được các chi phí chi phí liên quan đến vấn đề quản lý nợ vay. Hơn nữa, công ty có thể dùng số tiền này để tiếp tục đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sinh lời.

Về tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm từ 2011 – 2013. Cụ thể, tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 là 2.297.417.171 đồng, tăng 875.060.998 đồng, tương ứng tăng 61,52% so với năm 2011. Năm 2013, tổng nguồn vốn của công ty tiếp tục tăng lên đến 2.396.096.268 đồng, tăng 98.679.097 đồng, tương ứng tăng 4,30% so với năm 2012. Sự tăng lên đáng kể của tổng nguồn vốn vào năm 2012 và 2013 chủ yếu do sự tăng lên của nợ phải trả. Sau đây là một số phân tích rõ hơn về tổng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013.

 Nợ phải trả: Nợ phải trả của công ty tăng dần qua các năm. Cụ thể, năm 2012 nợ phải trả của công ty là 1.950.335.976 đồng, tăng 934.845.244 đồng, tương ứng tăng 92,06% so với năm 2011. Năm 2013, nợ phải trả của công ty tiếp tục tăng lên đến 2.257.849.558 đồng, tăng 307.513.582 đồng, tương ứng tăng 15,77% so với năm 2012. Nợ phải trả năm 2012 của công ty tăng lên so với năm 2011 chủ yếu là do sự tăng lên của nợ ngắn hạn. Trong khi đó, nợ phải trả năm 2013 của công ty tăng lên so với năm 2012 chủ yếu là do sự tăng lên của nợ dài hạn. Những phân tích dưới đây sẽ làm rõ thêm cho điều này.

 Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn của công ty tăng mạnh từ năm 2011 – 2012 tuy nhiên sau đó lại giảm đi nhanh chóng từ năm 2012 – 2013. Cụ thể, nợ ngắn hạn của công ty năm 2012 là 1.450.335.976 đồng, tăng 1.434.845.244 đồng, tương ứng tăng 9262,60% so với năm 2011. Đến năm 2013, nợ ngắn hạn của công ty giảm mạnh xuống còn 406.658.558 đồng, giảm 1.043.677.418 đồng, tương ứng giảm 71,96% so với năm 2012. Nợ ngắn hạn của công ty gồm hai khoản mục chính là khoản tiền người mua ứng trước và khoản tiền nợ lương người lao động:

34

 Ngƣời mua trả tiền trƣớc: Khoản tiền người mua trả trước tăng mạnh từ năm 2011 đến 2012 sau đó lại nhanh chóng giảm đi từ năm 2012 – 2013. Cụ thể,

khoản tiền người mua trả trước năm 2012 là 1.436.861.076 đồng, tăng 1.436.861.076 đồng, tương ứng tăng 100,00% so với năm 2011. Sự tăng lên rất lớn của khoản tiền người mua trả trước kéo theo sự tăng lên của nợ ngắn hạn năm 2012. Khoản tiền người mua trả trước tăng có nghĩa doanh nghiệp đang chiếm dụng được nhiều vốn hơn từ khách hàng mà không phải trả lãi hoặc lãi rất thấp. Điều này làm tăng lợi ích, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn cho công ty trong ngắn hạn. Đến năm 2013, khoản tiền người mua trả trước giảm xuống còn 292.568.861 đồng, giảm 1.144.292.215 đồng, tương ứng giảm 79,64% so với năm 2012. Sự sụt giảm của khoàn tiền người mua trả trước dẫn đến cho sự giảm sút của nợ ngắn hạn năm 2013. Khoản tiền người mua ứng trước giảm có nghĩa khoản chiếm dụng vốn của công ty với khách hàng giảm đi, lợi ích của công ty bị giảm đi. Tuy nhiên, khách hàng thường không muốn phải ứng trước tiền khi mua hàng nên nếu công ty giảm khoản tiền ứng trước này đi cho khách hàng sẽ giúp thu hút được nhiều khách hàng hơn.

 Phải trả ngƣời lao động: Bên cạnh khoản tiền người mua trả trước, năm 2013 nợ ngắn hạn của công ty phát sinh thêm nợ phải trả người lao động là 104.014.500 đồng trong khi nợ phải trả người lao động trong cả hai năm 2011, 2012 đều bằng 0. Điều này là do công ty vẫn nợ lương người lao động. Như vậy có nghĩa công ty được chiếm dụng một khoản vốn từ người lao động trong ngắn hạn với chi phí rất thấp hoặc chi phí bằng 0. Tuy nhiên, việc chậm trễ trả lương có thể gây khó chịu cho người lao động, thường xuyên như vậy có thể dẫn đến việc lao động đình công, làm ảnh hưởng tới năng suất lao động cũng như gián đoạn hoạt động kinh doanh của công ty.

35

 Nợ dài hạn: Nợ dài hạn của công ty tăng trong giai đoạn 2011 – 2012, sau đó giảm trong giai đoạn 2012 – 2013. Cụ thể, nợ dài hạn của công ty năm 2012 là 500.000.000 đồng, giảm 500.000.000 đồng, tương ứng giảm 50,00% so với năm 2011. Đến năm 2013, nợ dài hạn của công ty tăng đột ngột lên 1.851.191.000 đồng, tăng 1.351.191.000 đồng, tương ứng tăng 270,24% so với năm 2012. Có thể thấy, nợ dài hạn của công ty biến động rất lớn chỉ trong một thời gian ngắn là ba năm từ năm 2011 – 2013. Đây là khoản nợ công ty được vay ưu đãi với lãi suất 0% từ Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Nguồn vốn vay ưu đãi dài hạn tuy có thể được coi là nguồn vốn ổn định, công ty có thể sử dụng nguồn vốn này trong một thời gian dài (thời gian lớn hơn 1 năm) nhưng trái lại công ty có thể gặp rủi ro thanh toán, vỡ nợ nếu như chú trọng vay vốn dài hạn nhưng lại không thể tìm được chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp khi để thua lỗ liên tục trong 2 năm liên tiếp là 2012, 2013; năm 2013 mức thua lỗ nặng nề hơn năm 2012.

 Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của công ty giảm dần từ năm 2011 – 2013. Cụ thể, vốn chủ sở hữu của công ty năm 2012 là 347.081.195 đồng, giảm 59.784.246 đồng, tương ứng giảm 14,69% so với năm 2011. Đến năm 2013, vốn chủ sở hữu của công ty tiếp tục giảm xuống còn 138.246.710 đồng, giảm 208.834.485 đồng, tương ứng giảm 60,17% so với năm 2012. Trong ba năm 2011, 2012, 2013 không xảy ra việc rút vốn hay đầu tư thêm vốn của chủ sở hữu, vì vậy vốn đầu tư của chủ sở hữu trong cả ba năm đều bằng 500.000.000 đồng. Tuy nhiên, do khoản lỗ lũy kế của công ty tăng dần qua các năm từ 2011 – 2013 nên giá trị lỗ lũy kế sẽ được trừ vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, từ đó làm giảm dần vốn chủ sở hữu qua các năm. Có thể thấy, công ty đang mất dần độ tự chủ về tài chính, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn và phần lớn nguồn tiền phục vụ cho hoạt động kinh doanh là từ các khoản vay nợ. Nếu điều này tiếp tục kéo dài, công ty có khả năng phá sản vì nợ phải trả có xu hướng tăng dần qua các năm trong khi vốn chủ sở hữu có chiều hướng giảm dần.

2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH Sản xuất và

Thương mại Nhật Dương

2.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Bảng 2.3. Khả năng thanh toán của công ty TNHH

Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: lần

Chỉ tiêu Công thức tính

Chênh lệch 2012 – 2013 (5)=(3)–(2) (B) Năm 2011 (1) Năm 2012 (2) Năm 2013 (3) Chênh lệch 2011 – 2012 (4)=(2)–(1)

4,05 22,79 0,96 5,01 (21,83) Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

1,39 20,58 0,38 1,77 (20,20) Tổng tài sản ngắn hạn – Kho Tổng nợ ngắn hạn

1,42 15,22 0,28 1,70 (14,94) Tiền + Các khoản tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn (A) Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán thức thời

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện có. Năm 2011, khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty rất lớn là 22,79 lần. Tức là, 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bởi 22,79 đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2011 36

rất tốt. Đến năm 2012, khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm mạnh xuống còn 0,96 lần, giảm 21,83 lần so với năm 2011. Ý nghĩa của chỉ tiêu này là 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bởi 0,96 đồng tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty kém, tài sản ngắn hạn không đủ để đảm bảo cho nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2012 giảm đi so với năm 2011 vì trong năm 2012 tổng tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn của công ty đều tăng so với năm 2011 nhưng mức tăng lên của tổng tài sản ngắn hạn là 1.041.603.342 đồng nhỏ hơn mức tăng lên của tổng nợ ngắn hạn là 1.434.845.244 đồng. Năm 2013, khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tăng lên đến 5,01 lần, tăng 4,05 lần so với năm 2012. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bởi 5,01 đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tốt, tài sản ngắn hạn có thể đảm bảo cho toàn bộ nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2013 tăng lên so với năm 2012 vì trong năm 2013 tổng tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên 643.480.460 đồng trong khi tổng nợ ngắn hạn của công ty giảm đi 1.043.677.418 đồng so với năm 2012.

37

Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh cho biết khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, công ty có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả mà không cần phải bán bớt hàng tồn kho. Năm 2011 khả năng thanh toán nhanh của công ty rất lớn là 20,58 lần. Tức là, khi công ty không phải bán bớt đi hàng tồn kho thì 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 20,58 đồng nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của công ty rất tốt. Đến năm 2012, khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm mạnh xuống còn 0,38 lần, giảm 20,2 lần so với năm 2011. Tức là, khi công ty không phải bán bớt đi hàng tồn kho thì 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,38 đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của công ty kém, để đảm bảo 1 đồng nợ ngắn hạn công ty phải bán bớt đi hàng tồn kho hoặc tài sản dài hạn. Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2012 giảm đi so với năm 2011 do mức tăng lên của hiệu số giữa tổng tài sản ngắn hạn và hàng tổn kho là 238.121.764 đồng, nhỏ hơn mức tăng lên của nợ ngắn hạn là 1.434.845.244 đồng. Năm 2013, khả năng thanh toán nhanh của công ty bắt đầu tăng trở lại đến 1,77 lần, tăng 1,42 lần so với năm 2012. Khi công ty không phải bán bớt đi hàng tồn kho, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,42 đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của công ty khá tốt. Năm 2013, hiệu số giữa tổng tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho tăng lên 164.581.074 đồng trong khi tổng nợ ngắn hạn giảm đi 1.043.677.418 đồng so với năm 2012. Điều này làm cho khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2013 tăng lên so với năm 2012.

Khả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngay lập tức một khoản nợ ngắn hạn của công ty. Khả năng thanh toán tức thời của công ty năm 2011 rất lớn là 15,22 lần. Tức là, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 15,22 đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của công ty rất tốt. Đến năm 2012, khả năng thanh toán tức thời của công ty giảm mạnh xuống còn 0,28 đồng, giảm 14,94 đồng so với năm 2011. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bởi 0,28 đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của công ty kém. Khả năng thanh toán tức thời của công ty năm 2012 giảm đi so với năm 2011 vì trong năm 2012 mức tăng lên của tiền và các khoản tương đương tiền là 164.514.150 đồng, nhỏ hơn rất nhiều so với mức tăng lên của nợ ngắn hạn là 1.434.845.244 đồng. Năm 2013, khả năng thanh toán tức thời của công ty bắt đầu tăng trở lại đến 1,70 lần, tăng 1,42 lần so với năm 2012. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,70 đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của công ty khá tốt. Năm 2013, khả năng thanh toán tức thời của công ty tăng lên so với năm 2012 vì trong năm 2013 tiền và các khoản tương đương tiền tăng 291.640.630 đồng trong khi nợ ngắn hạn giảm 1.043.677.418 đồng so với năm 2012. Tiền mặt vốn là tài sản có tính lỏng cao nhất trong các loại tài sản. Việc tăng dự trữ tiền mặt làm tăng các loại chi phí (chi phí quản lý và cất trữ tiền, chi phí cơ hội bị mất đi của khoản tiền mặt nhàn rỗi) nhưng cũng làm tăng khả năng thanh toán tức thời của công ty, giúp công ty dễ dàng hơn trong việc thanh toán những khoản chi phí phát sinh đột xuất (cần thanh toán gấp cho nhà cung cấp, các chủ nợ đòi nợ đột ngột) và ngược lại.

2.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản

Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty TNHH

Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: lần

Công thức tính Chỉ tiêu

Chênh lệch 2012 – 2013 (5)=(3)–(2) Năm 2011 (1) Năm 2012 (2) Năm 2013 (3) Chênh lệch 2011 – 2012 (4)=(2)–(1) (A)

0,09 1,39 1,06 1,15 (0,33) (B) Doanh thu thuần Tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

38

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty năm 2011 là 1,39 lần có

nghĩa 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo được 1,39 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2012, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty giảm xuống còn 1,06 lần, giảm 0,33 lần so với năm 2011. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo được 1,06 đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2012 giảm so với năm 2011 do mức tăng lên của doanh thu thuần là 460.270.131 đồng, nhỏ hơn mức tăng lên của tổng tài sản là 875.060.998 đồng. Đến năm 2013, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty tăng trở lại đến 1,15 lần, tăng 0,09 lần so với năm 2012. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo được 1,15 đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty năm 2013 tăng lên so với năm 2012 vì mức tăng lên của doanh thu thuần là 328.248.320 đồng, lớn hơn mức tăng lên của tổng tài sản là 98.679.097 đồng. Trong cả 3 năm 2011, 2012, 2013 hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty đều lớn hơn 1 chứng tỏ tài sản đang được sử dụng một cách khá hiệu quả.

2.2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Bảng 2.5. Khả năng sinh lời của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thƣơng Mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: lần

Chỉ tiêu Công thức tính

Chênh lệch 2012 – 2013 (5)=(3)–(2) (B) Năm 2011 (1) Năm 2012 (2) Năm 2013 (3) Chênh lệch 2011 – 2012 (4)=(2)–(1)

0,05 0,01 (0,02) (0,07) (0,03) Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

0,05 0,02 (0,03) (0,08) (0,05) Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

1,18 0,07 (0,17) (1,35) (0,24) Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu (A) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

39

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty giảm dần qua các năm từ năm 2011 – năm 2013. Cụ thể, tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty năm 2011 là 0,01 lần. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng doanh thu thuần tạo ra 0,01 đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng sinh lời trên doanh thu thuần kém. Đến năm 2012, tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty giảm xuống còn (0,02) lần, giảm 0,03 lần so với năm 2011. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng doanh thu thuần bỏ ra sẽ khiến công ty bị thua lỗ 0,02 đồng. Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty tiếp tục giảm xuống còn (0,07) lần, giảm 0,05 lần so với

năm 2012. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng doanh thu thuần bỏ ra sẽ khiến công ty bị thua lỗ 0,07 đồng. Tuy doanh thu thuần của công ty tăng dần qua các năm từ năm 2011 – 2013 nhưng vì các chi phí cũng tăng theo (trong đó có 2 loại chi phí tăng lên nhiều nhất là chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh), phần tăng lên của các chi phí lớn hơn phần tăng lên của doanh thu thuần. Điều này làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty giảm dần từ năm 2011 – năm 2013. Có thể thấy, khả năng quản lý các chi phí của công ty còn yếu kém dẫn đến tỷ suất sinh lời trên doanh thu liên tục mang giá trị âm trong hai năm 2012, 2013.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty giảm dần qua các năm từ năm 2011 – năm 2013. Cụ thể, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty năm 2011 là 0,02 lần. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng tài sản tạo ra được 0,02 đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng sinh lời trên tổng tài sản còn kém. Đến năm 2012, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty giảm xuống còn (0,03) lần, giảm 0,05 lần so với năm 2011. Chỉ tiêu này có nghĩa khi công ty đưa 1 đồng tài sản vào hoạt động kinh doanh thì sẽ bị thua lỗ 0,03 đồng. Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty tiếp tục giảm xuống còn (0,08) lần, giảm 0,05 lần so với năm 2012. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng tài sản được đưa vào kinh doanh sẽ làm công ty thua lỗ 0,08 đồng. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty giảm dần từ năm 2011 – năm 2013 do tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng dần trong khi lợi nhuận ròng của công ty có chiều hướng giảm dần từ năm 2011 – năm 2013. Điều này chứng tỏ các chính sách quản lý sử dụng tài sản của công ty còn nhiều yếu kém.

40

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty giảm dần qua các năm từ năm 2011 – năm 2013. Cụ thể, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty năm 2011 là 0,07 lần. Chỉ tiêu này có nghĩa 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,07 đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu còn kém. Đến năm 2012, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty giảm xuống còn (0,17) lần, giảm 0,24 lần so với năm 2011. Chỉ tiêu này có nghĩa cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ bị thua lỗ 0,17 đồng. Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty tiếp tục giảm xuống còn (1,35) lần, giảm 1,18 lần so với năm 2012. Chỉ tiêu này có nghĩa cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ bị thua lỗ 1,35 đồng. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty giảm dần từ năm 2011 – năm 2013 do vốn chủ sở hữu và lợi nhuận ròng của công ty đều có xu hướng giảm dần qua các năm từ năm 2011 – năm 2013. Có thể thấy, vốn chủ sở hữu của công ty đang được đầu tư một cách kém hiệu quả.

2.3. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng

mại Nhật Dƣơng

2.3.1. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và

Thương mại Nhật Dương

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc;

 Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước

(FIFO);

 Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua hàng, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo giá đích danh;

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

2.3.2. Phân loại hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật

Dương

Trong cả ba năm 2011, 2012, 2013 công ty chỉ tập trung kinh doanh các sản phẩm quần áo mà không có hoạt động sản xuất. Vì vậy, hàng tồn kho của công ty trong cả 3 năm đều thuộc loại tồn kho thành phẩm. Cụ thể, thành phẩm tồn kho của công ty là:

 Áo phông polo đủ màu, chất liệu vải cá sấu kiểu 4 chiều hình thoi dành cho nam,

nữ.

Nhận xét: Chủng loại hàng hóa kinh doanh của công ty nghèo nàn, thiếu đa dạng, bằng chứng là trong cả 3 năm là năm 2011, 2012 và 2013 công ty chỉ kinh doanh một dòng sản phẩm là áo phông polo chất liệu vải cá sấu. Ngày nay, yêu cầu về sản phẩm may mặc của người tiêu dùng ngày càng nâng cao, sản phẩm muốn được khách hàng đón nhận rộng rãi không chỉ cần có chất lượng tốt mà còn cần phải được đổi mới liên tục về mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, bắt kịp với xu hướng thời trang và thị hiếu người tiêu dùng. Vì vậy, việc tập trung kinh doanh 1 dòng sản phẩm duy nhất trong thời gian dài có thể dẫn tới sự nhàm chán của khách hàng, làm giảm số lượng hàng bán được từ đó ảnh hưởng xấu tới doanh thu và lợi nhuận của công ty.

2.3.3. Đặc điểm hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật

Dương

41

 Vì toàn bộ hàng tồn kho của công ty là áo có chất liệu vải nên nếu bị nước vào sẽ gây ẩm mốc. Vì vậy, yêu cầu quản lý hàng tồn kho là phải giữ cho nhà kho luôn khô ráo, thông tháng. Ngoài ra, vải rất dễ cháy khi có lửa nên trong kho cần có một số bình cứu hỏa để có thể dập lửa kịp thời nếu có hỏa hoạn xảy ra;

 Đặc thù của hàng hóa quần áo là có độ lỗi thời theo thời gian, quần áo được lưu

kho trong thời gian càng dài, hiểm họa lỗi thời càng cao.

2.3.4. Quy trình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại

Nhật Dương

Sơ đồ 2.2. Quy trình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Bước 2: Đặt hàng Bước 1: Tìm kiếm nhà cung cấp Bước 3: Mua hàng và nhập kho Bước 4: Lưu kho hàng hóa Bước 5: Xuất kho hàng hóa

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Sau đây là mô tả cụ thể từng bước trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại công

ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương:

Bƣớc 1: Tìm kiếm nhà cung cấp

 Phân tích định lượng:

 Liệt kê danh sách những nhà cung cấp trên thị trường đang cung ứng sản phẩm quần áo phù hợp với nhu cầu của công ty (chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng thiết kế, màu sắc,…);

 Yêu cầu báo giá từ những nhà cung cấp này;

 Chọn lọc những nhà cung ứng có mức giá thấp nhất.

 Phân tích định tính:

 Tìm hiểu thông tin về uy tín cũng như khả năng tài chính của nhà cung cấp;

 Chọn ra những nhà cung cấp có uy tín trên thị trường để đảm bảo hàng hóa luôn được cung ứng đúng hẹn, chất lượng, mẫu mã hàng hóa đúng quy cách, không có tình trạng trà trộn hàng kém chất lượng vào lô sản phẩm;

 Chọn ra những nhà cung cấp có khả năng tài chính tốt để tránh tình trạng nếu

nhà cung cấp bị phá sản, công ty sẽ tốn kém chi phí, thời gian tìm kiếm đối tác mới.

 Lựa chọn nhà cung ứng vừa có mức giá thấp, có uy tín và khả năng tài chính tốt.

Bƣớc 2: Đặt hàng

 Công ty đàm phán với nhà cung cấp, thỏa thuận các điều khoản hợp đồng;

42

 Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp. Trong hợp đồng phải ghi rõ các điều khoản như chủng loại hàng hóa, số lượng, đơn giá, thời gian giao hàng, các điều khoản thanh

toán (hình thức thanh toán, thời gian thanh toán), các điều khoản liên quan đến vận chuyển hàng hóa (chi phí vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển do bên nào chịu),…

 Trung bình cứ 1 tháng công ty đặt hàng từ nhà cung cấp một lần. Như vậy tức là trung bình 1 năm công ty đặt hàng từ nhà cung cấp 12 lần. Số lượng đặt hàng của công ty phụ thuộc vào một số yếu tố như số lượng hàng tồn kho hiện có của công ty tại thời điểm đặt mua, giá cả của hàng hóa tại thời điểm đặt mua, độ đa dạng về chủng loại và mẫu mã của hàng hóa tại thời điểm đặt mua, mức độ sẵn có của hàng hóa trên thị trường tại thời điểm đặt mua. Sau khi đặt hàng khoảng 4 – 7 ngày làm việc, nhà cung cấp sẽ đưa hàng đến kho của công ty. Thời gian chờ hàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mức độ sẵn có hàng hóa của nhà cung cấp, số lượng đặt hàng của công ty, thời tiết, giao thông,…

 Sau đây là bảng biểu diễn số lượng (SL) hàng hóa đặt mua từ nhà cung cấp của

công ty năm 2011, 2012, 2013 là:

Bảng 2.6. Số lƣợng hàng hóa đặt mua từ nhà cung cấp năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: sản phẩm

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

35.016 31.787 42.480 Tổng SL hàng đặt mua

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

 Từ đó có thể ước lượng số lượng đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng của công

ty năm 2011, 2012, 2013 là:

Bảng 2.7. Số lƣợng đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: sản phẩm

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2013 Năm 2011 Năm 2012

2.649 3.540 2.918 Tổng SL hàng đặt mua Số lần đặt hàng trung bình SL đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Bƣớc 3: Mua hàng và nhập kho

 Công ty tiếp nhận hàng từ nhà cung cấp, kiểm tra về số lượng, chất lượng hàng hóa. Trong trường hợp phát hiện số lượng hàng hóa bị thiếu hụt hoặc chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu, công ty lập tức báo ngay cho nhà cung cấp để giải quyết;

 Nhập kho những hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng;

43

 Thanh toán cho nhà cung cấp theo điều khoản thanh toán ghi trong hợp đồng;

 Thanh toán cho nhà vận chuyển trong trường hợp công ty là bên chịu chi phí vận

chuyển;

 Sau đây là bảng số lượng hàng hóa được nhập kho trong các năm 2011, 2012 và

2013 của công ty:

Bảng 2.8. Số lƣợng hàng hóa nhập kho năm 2011, năm 2012, năm 2013

Đơn vị tính: sản phẩm

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

35.016 31.787 42.480 SL hàng hóa nhập kho

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Bƣớc 4: Lƣu kho hàng hóa

 Trong quá trình lưu kho hàng hóa, nhân viên quản lý kho phải đảm bảo nhà kho luôn thông thoáng, sạch sẽ, cấm sử dụng lửa trong kho (cấm hút thuốc lá, cấm sử dụng bật lửa, cấm nấu nướng trong kho);

 Kiểm kê định kỳ số lượng hàng hóa đang còn trong kho, thường xuyên báo cáo

tình hình hàng tồn kho với phòng tài chính – kế toán;

 Sau đây là bảng biểu diễn tổng số lượng hàng hóa được lưu kho trong các năm

2011, 2012 và 2013 của công ty:

Bảng 2.9. Số lƣợng hàng hóa lƣu kho năm 2011, năm 2012, năm 2013

Đơn vị tính: sản phẩm

Chỉ tiêu Công thức Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

45.424 31.787 42.480 SL hàng hóa tồn đầu năm  SL hàng hóa nhập trong năm SL hàng hóa lưu kho

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Bƣớc 5: Xuất kho hàng hóa

 Chuẩn bị xuất kho khi có yêu cầu xuất kho từ phòng tài chính – kế toán;

 Kiểm kê, kiểm tra về số lượng, chất lượng hàng hóa trước khi xuất kho. Chỉ xuất

kho những sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng (sản phẩm không bị mốc,…);

 Xuất kho theo phiếu xuất kho;

 Sau đây là bảng số lượng hàng hóa được xuất kho trong các năm 2011, 2012 và

44

2013 của công ty:

Bảng 2.10. Số lƣợng hàng hóa xuất kho năm 2011, năm 2012, năm 2013

Đơn vị tính: sản phẩm

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

43.884 31.787 32.336 SL hàng hóa xuất kho

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

 Sau khi xuất kho, kiểm kê lại số lượng hàng hóa còn lại trong kho. Sau đó báo

cáo lại với phòng tài chính – kế toán;

 Sau đây là bảng số lượng hàng tồn kho cuối kỳ của công ty trong các năm 2011,

2012 và 2013:

Bảng 2.11. Số lƣợng hàng tồn kho cuối kỳ năm 2011, năm 2012, năm 2013

Đơn vị tính: sản phẩm

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

1.540 0 10.144 SL hàng tồn kho cuối kỳ

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

2.3.5. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và

Thương mại Nhật Dương

a. Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho:

Bảng 2.12. Hệ số quay vòng hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: lần

Chỉ tiêu Công thức tính

Chênh lệch 2011 – 2012 (4)=(2)–(1) Chênh lệch 2012 – 2013 (5)=(3)–(2) Năm 2011 (1) Năm 2012 (2) Năm 2013 (3)

(1) 50 3 2 (47) (B) GVHB Giá trị lưu kho (A) Hệ số quay vòng hàng tồn kho

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

45

Năm 2011, hệ số quay vòng hàng tồn kho của công ty là 50 lần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa là trong 1 năm hàng tồn kho quay vòng được 50 lần. Có thể thấy, đây là tín hiệu tốt vì hàng tồn kho của công ty luân chuyển rất nhanh, vốn được quay vòng thường xuyên và không bị ứ đọng. Tuy nhiên, hàng tồn kho luân chuyển quá nhanh đồng nghĩa với việc lượng hàng hóa dự trữ trong kho thấp. Điều này có thể ảnh hưởng không tốt đến khả năng cung ứng hàng hóa ra thị trường của công ty trong các mùa cao điểm như các dịp lễ, tết vì trong các dịp này người dân thường có xu hướng mua

nhiều quần áo hơn. Đến năm 2012, hệ số quay vòng hàng tồn kho là 3 lần, giảm mạnh 47 lần so với năm 2011. Như vậy có nghĩa trong 1 năm hàng tồn của công ty chỉ quay vòng được 3 lần. Nguyên nhân của sự sụt giảm nghiêm trọng này là cả giá vốn hàng bán và hàng tồn kho đều tăng nhưng mức tăng lên của hàng tồn kho lớn hơn nhiều so với mức tăng lên của giá vốn hàng bán. Cụ thể, năm 2012 hàng tồn kho tăng 803.481.578 đồng trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 504.965.960 đồng so với năm 2011. Có thể thấy, công tác quản lý hàng tồn kho còn yếu kém. Công ty đang dự trữ nhiều hàng hoá hơn gây ra tình trạng ứ đọng vốn, ảnh hưởng xấu đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Hệ số quay vòng hàng tồn kho của công ty năm 2013 tiếp tục giảm 1 lần so với năm 2012, xuống còn 2 lần. Tức là trong 1 năm hàng tồn kho chỉ quay vòng được 2 lần. Hệ số quay vòng hàng tồn kho năm 2013 tiếp tục giảm so với năm 2012 vì giá vốn hàng bán và hàng tồn kho của công ty năm 2013 đều tăng lên so với năm 2012. Tuy nhiên, mức tăng lên của giá vốn hàng bán nhỏ hơn mức tăng lên của hàng tồn kho. Cụ thể, giá vốn hàng bán năm 2013 chỉ tăng 373.243.785 đồng trong khi hàng tồn kho tăng tận 478.899.386 đồng so với năm 2012. Có thể thấy, công ty vẫn chưa tìm ra cách quản lý hàng tồn kho hiệu quả, lượng hàng hóa dự trữ trong kho còn cao, vượt quá nhu cầu thực tế của công ty.

Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình:

Bảng 2.13. Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: ngày

Chỉ tiêu Công thức tính

(B) Năm 2011 (1) Năm 2012 (2) Năm 2013 (3) Chênh lệch 2011 – 2012 (4)=(2)–(1) Chênh lệch 2012 – 2013 (5)=(3)–(2)

7 122 183 115 61 365 Hệ số quay vòng HTK (A) Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình cho biết trung bình cứ bao nhiêu ngày hàng tồn kho quay vòng được một lần. Năm 2011, trung bình cứ 7 ngày hàng tồn kho quay vòng được một lần. Thời gian quay vòng hàng tồn kho ngắn có nghĩa tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty rất nhanh, hàng hóa mua về nhập kho đến đâu xuất bán ra đến đấy. Vì vậy không có tình trạng ứ đọng vốn trong hàng tồn kho. Tuy nhiên, đến năm 2012 và năm 2013, thời gian quay vòng hàng tồn kho tăng đột ngột lên đến 122 ngày và 183 ngày. Như vậy có nghĩa trung bình cứ 122 ngày hàng tồn kho quay vòng được một lần năm 2012 và trung bình cứ 183 ngày hàng tồn kho quay vòng được một lần năm 2013. Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình có mối 46

quan hệ tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho. Bởi vì hệ số quay vòng hàng tồn kho của công ty giảm mạnh xuống chỉ còn 3 lần năm 2012 và 2 lần năm 2013 nên thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình bị kéo dài lên đến 122 ngày năm 2012 và 183 ngày năm 2013. Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình càng dài có nghĩa tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng chậm, vốn đầu tư vào hàng tồn kho tăng mạnh làm tăng chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho. Từ đó làm giảm doanh thu, lợi nhuận của công ty.

b. Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

Bảng 2.14. Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: lần

Chỉ tiêu Công thức tính

(A) (B) Năm 2011 (1) Năm 2012 (2) Năm 2013 (3) Chênh lệch 2011 – 2012 (4)=(2)–(1) Chênh lệch 2012 – 2013 (5)=(3)–(2)

0,02 0,34 0,48 0,32 0,14 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho Giá trị lưu kho Doanh thu thuần

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

47

Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho cho biết trung bình để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho. Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho năm 2012 là 0,34 lần, tăng 0,32 lần so với năm 2011. Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho năm 2013 là 0,48 lần, tăng 0,14 lần so với năm 2012. Như vậy có nghĩa trung bình cứ 0,34 đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho tạo ra được 1 đồng doanh thu thuần năm 2012, trong khi trung bình cứ 0,48 đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho tạo ra được 1 đồng doanh thu thuần năm 2013. Trong các năm 2011, 2012, 2013 hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của công ty đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ hàng tồn kho được sử dụng một cách hiệu quả. Tuy nhiên, hệ số này đang có xu hướng tăng dần qua các năm từ 2011 – 2013 có nghĩa công ty đang phải đầu tư ngày càng nhiều vốn hơn vào hàng tồn kho để thu về 1 đồng doanh thu thuần. Hay nói cách khác, hiệu quả vốn đầu tư vào hàng tồn kho đang kém dần từ năm 2011 – 2013. Nguyên nhân là do hàng tồn kho bình quân và doanh thu thuần của công ty đều tăng từ năm 2011 – 2013 nhưng mức tăng lên của hàng tồn kho bình quân lớn hơn mức tăng lên của doanh thu thuần. Cụ thể, giai đoạn từ năm 2011 – 2012 hàng tồn kho bình quân tăng 803.481.578 đồng trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 460.270.131 đồng, giai đoạn từ năm 2012 – 2013 hàng tồn kho bình quân tăng 478.899.386 đồng trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 328.248.320 đồng. Vì hàng tồn kho là một trong những nguồn chính tạo ra doanh thu cho công ty nên việc sử dụng kém hiệu quả đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

doanh thu và lợi nhuận của công ty. Cụ thể, trong hai năm liên tiếp 2012, 2013 công ty đều làm ăn thua lỗ, năm 2013 thua lỗ nặng nề hơn năm 2012. Vì vậy, việc công ty cần làm hiện nay là tìm ra những biện pháp nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng vốn dùng để đầu tư vào hàng tồn kho.

c. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của hàng tồn kho

Bảng 2.15. Khả năng sinh lợi hàng tồn kho của công ty TNHH

Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: lần

Chỉ tiêu Công thức tính

(A) (B) Năm 2011 (1) Năm 2012 (2) Năm 2013 (3) Chênh lệch Chênh lệch 2011 – 2012 2012 – 2013 (4)=(2)–(1) (5)=(3)–(2)

0,80 (0,07) (0,14) (0,87) (0,07) Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho Lợi nhuận sau thuế Giá trị lưu kho

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

48

Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho được so sánh với 1 khi đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho để tạo ra lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp. Khả năng sinh lợi hàng tồn kho lớn hơn 1 chứng tỏ hàng tồn kho đang được sử dụng hiệu quả, nhỏ hơn 1 chứng tỏ hàng tồn kho đang được sử dụng kém hiệu quả. Cụ thể trong trường hợp công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Nhật Dương, khả năng sinh lợi của hàng tồn kho năm 2011 là 0,80 lần nhỏ hơn 1 có nghĩa hàng tồn kho đang được sử dụng kém hiệu quả, 1 đồng hàng tồn kho chỉ tạo được 0,80 đồng lợi nhuận ròng sau thuế. Đến năm 2012, khả năng sinh lợi của hàng tồn kho giảm đột ngột xuống còn (0,07) lần, giảm 0,87 lần so với năm 2011 có nghĩa năm 2012 cứ đầu tư 1 đồng vào hàng tồn kho thì bị thua lỗ 0,07 đồng. Năm 2013, khả năng sinh lợi hàng tồn kho tiếp tục giảm xuống còn (0,14) lần, giảm 0,07 lần so với năm 2012. Năm 2013, cứ đầu tư 1 đồng vào hàng tồn kho thì bị thua lỗ 0,14 đồng. Nguyên nhân khả năng sinh lợi của hàng tồn kho giảm dần qua các năm từ năm 2011 – 2013 do giá trị lưu kho có xu hướng tăng dần và lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm dần từ năm 2011 – 2013. Điều này chứng tỏ vốn đầu tư vào hàng tồn kho kém hiệu quả. Trong 2 năm 2012, 2013 công ty đầu tư nhiều vốn hơn vào hàng tồn kho khiến giá trị lưu kho tăng cao, doanh thu công ty thu về từ việc bán hàng hóa không đủ lớn để bù đắp phần chi phí bỏ ra để mua hàng hóa. Vì vậy dẫn đến lợi nhuận ròng năm 2012, 2013 của công ty liên tục mang giá trị âm, năm 2013 công ty thua lỗ nặng nề hơn năm 2012.

d. Chỉ tiêu đánh giá chu kỳ vận động của tiền mặt

Để thuận tiện cho việc theo dõi và phân tích, chu kỳ vận động của tiền mặt được tính trong bảng sau thông qua các chỉ tiêu như thời gian thu nợ trung bình, thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình, thời gian trả nợ trung bình:

Bảng 2.16. Chu kỳ vận động tiền mặt của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: ngày

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2013

(B) (1) (3) Năm 2012 (2) Chênh lệch 2011 – 2012 (4)=(2)–(1) Chênh lệch 2012 – 2013 (5)=(3)–(2)

0 0 0 0 0 365  PTKH DTT

7 122 183 115 61 365 Hệ số quay vòng HTK

(A) Thời gian thu nợ trung bình Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình

133.310,49 0 10.478,49 (133.310,49) 10.478,49

Thời gian trả nợ trung bình

(133.303,49) 122 (10.295,49) 133.425,49 (10.417,49) Chu kỳ vận động tiền mặt

365  (GVHB  Chi phí quản lý, bán hàng) PTNB  Lương, thưởng, thuế phải trả Thời gian thu nợ trung bình  Thời gian quay vòng HTK trung bình  Thời gian trả nợ trung bình

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

49

Chu kỳ vận động tiền mặt của công ty năm 2011 là (133.303,49) ngày. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khoảng thời gian ròng từ khi công ty thanh toán tiền mua hàng đến khi công ty thu được tiền thông qua việc bán sản phẩm cuối cùng là (133.303,49) ngày. Chỉ tiêu này âm có nghĩa là công ty thu tiền từ việc bán hàng trước khi phải thanh toán cho nhà cung cấp. Đến năm 2012, chu kỳ vận động tiền mặt của công ty tăng lên đến 122 ngày, tăng 133.425,49 ngày so với năm 2011. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khoảng thời gian ròng từ khi công ty thanh toán tiền mua hàng đến khi công ty thu được tiền thông qua việc bán sản phẩm cuối cùng là 122 ngày. Chu kỳ vận động tiền mặt của công ty tăng do sự tăng lên của thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình và sự sụt giảm rất

lớn của thời gian trả nợ trung bình. Sự tăng lên này là không tốt vì công ty luôn mong muốn rút ngắn thời gian quay vòng tiền. Năm 2013, chu kỳ vận động tiền mặt của công ty giảm xuống còn (10.295,49) ngày, giảm 10.417,49 ngày so với năm 2012. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khoảng thời gian ròng từ khi công ty thanh toán tiền mua hàng đến khi công ty thu được tiền thông qua việc bán sản phẩm cuối cùng là (10.417,49) ngày. Chỉ tiêu này âm là tốt bởi vì công ty thu được tiền bán hàng trước khi phải thanh toán cho nhà cung cấp. Chu kỳ vận động tiền mặt của công ty năm 2013 giảm đi so với năm 2012 do mức tăng lên của thời gian trả nợ trung bình lớn hơn mức tăng lên của thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình. Nhìn chung trong cả ba năm, thời gian quay vòng tiền có sự biến động lớn.

2.3.6. Những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý hàng tồn kho của công ty

TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương

a. Ƣu điểm

 Lao động của công ty chủ yếu trong độ tuổi từ 21 tuổi – 33 tuổi. Đây là những lao động trẻ, nhiệt tình với công việc, sẵn sàng tiếp thu học hỏi cái mới. Hoạt động chính tạo ra doanh thu cho công ty là hoạt động kinh doanh, buôn bán nên những nhân viên với ngoại hình ưa nhìn, tính cách khéo léo, nhanh nhẹn, hoạt bát là một trong những yếu tố cần thiết để lôi kéo khách hàng, từ đó giúp ích cho hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động bán hàng làm tăng tốc độ quay vòng hàng tồn kho nói riêng;

 Hàng tồn kho của công ty chỉ gồm 1 chủng loại hàng hóa là áo phông polo chất liệu vải cá sấu. Điều này giúp cho việc quản lý hàng tồn kho trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm các chi phí như chi phí phân loại hàng tồn kho, chi phí gắn mã hàng cho hàng hóa tồn kho,…;

 Thời gian chiếm dụng vốn của công ty dài. Cụ thể, chu kỳ vận động tiền mặt của công ty mang giá trị âm và rất lớn trong hai năm là 2011 và 2013. Cụ thể chu kỳ vận động tiền mặt của công ty năm 2011 và 2013 lần lượt là (133.303,49) ngày và (10.295,49) ngày. Nguồn vốn chiếm dụng thường có lãi suất rất thấp hoặc thậm chí bằng 0%. Công ty có thể tận dụng nguồn vốn này để đầu tư sinh lời hoặc phục vụ cho các hoạt động kinh doanh khác.

b. Tồn tại

50

 Khả năng quản lý chi phí giá vốn hàng bán của công ty còn nhiều yếu kém. Công ty chưa thực sự tìm được nguồn cung cấp giá rẻ, điều này dẫn tới chi phí giá vốn hàng bán cao, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của công ty;

 Về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, công ty đang dự trữ nhiều hàng hóa hơn so với nhu cầu thực tế gây ứ đọng vốn, ảnh hướng xấu tới doanh thu và lợi nhuận của công ty, làm tăng chi phí cơ hội của khoản vốn đầu từ vào hàng tồn kho. Điển hình là trong năm 2012, 2013 tốc độ luân chuyển hàng tồn kho rất chậm, năm 2012 hàng tồn kho chỉ quay vòng được 3 lần và năm 2012 số vòng quay hàng tồn kho tiếp tục giảm xuống còn 2 lần, kéo theo sự tăng lên rất lớn của thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình, trung bình để hàng tồn kho quay vòng được 1 lần thì cần 122 ngày năm 2012 và 183 ngày năm 2013;

 Về khả năng sinh lợi hàng tồn kho, công ty đang đầu tư một cách kém hiệu quả vào hàng tồn kho, hàng hóa tồn kho dự trữ cao vượt quá nhu cầu của công ty. Điều này làm tăng các khoản chi phí của công ty như chi phí lưu kho, chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho;

 Vốn đầu tư vào hàng tồn kho của công ty chủ yếu là vốn nợ. Điều này có nghĩa công ty có thể gặp phải rủi ro thanh toán trong trường hợp nợ đến hạn trả nhưng phần lớn tiền và tài sản ngắn hạn của công ty lại tồn tại dưới hình thái hàng hóa tồn kho. Hơn nữa, việc công ty thường xuyên nợ hoặc chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên có thể ảnh hưởng xấu đến uy tín của công ty.

51

Kết luận chƣơng 2: Chương 2 của khóa luận tốt nghiệp đã giới thiệu tổng quan, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 và nêu lên thực trạng quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương. Từ đó, đánh giá hiệu quả và đưa ra những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý hàng tồn kho của công ty.

CHƢƠNG 3.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI NHẬT DƢƠNG

3.1. Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản lý hàng tồn kho của công

ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

 Để giảm chi phí giá vốn hàng bán, việc công ty nên làm là:

 Thứ nhất, công ty nên chủ động tìm kiếm các nhà phân phối khác cung cấp sản phẩm với chất lượng tương đương nhưng với giá thành thấp hơn. Hoặc công ty có thể đàm phán với nhà cung cấp hiện tại để yêu cầu được mua với giá rẻ hơn, nếu không sẽ chấm dứt hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp;

 Thứ hai, công ty nên cân nhắc giữa lợi ích tăng thêm và chi phí tăng thêm khi tăng số lượng đặt hàng trong một đơn hàng để làm giảm chi phí vận chuyển. Lợi ích tăng thêm chính là phần chi phí vận chuyển tiết kiệm được khi tận dụng tối đa chỗ chứa hàng của phương tiện vận chuyển. Chi phí tăng thêm là chi phí tồn kho, chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho.

 Để cải thiện tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cũng như khả năng sinh lời hàng

tồn kho, việc công ty nên làm là:

 Thứ nhất, công ty nên ước lượng, tính toán kỹ nhu cầu hàng hóa của mình trước khi đặt mua thêm nhiều hàng hơn. Việc dự trữ hàng hóa tồn kho là cần thiết. Tuy nhiên, công ty nên xem xét kỹ trước khi đưa ra quyết định dự trữ thêm nhiều hàng hóa hơn. Vào những mùa cao điểm, nhu cầu mua sắm quần áo của khách hàng tăng cao như khi thời tiết chuyển mùa, các dịp lễ tết, công ty nên dự trữ nhiều hàng hóa hơn. Tuy nhiên, việc dự trữ hàng hóa quá nhiều sẽ là không cần thiết và thừa thãi vào những mùa thấp điểm, làm chi phí tồn kho tăng cao, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Trong những mùa thấp điểm, công ty chỉ nên dự trữ một lượng hàng hóa vừa phải để tiết kiệm chi phí tồn kho và làm giảm chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho;

 Thứ hai, công ty nên đầu tư nhiều hơn cho bộ phận bán hàng vì bộ phận bán hàng làm việc tốt, bán được nhiều hàng có nghĩa hàng tồn kho sẽ luân chuyển nhanh hơn, làm tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty. Ví dụ, công ty nên mở các lớp học về kỹ năng mềm cho nhân viên bán hàng như kỹ năng chăm sóc khách hàng, kỹ năng đàm phán với khách hàng, kỹ năng giao tiếp và thuyết phục khách hàng,…;

52

 Thứ ba, công ty nên có những chiến lược nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thị hiếu và tâm lý của người tiêu dùng để có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường như thường xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu dáng hàng hóa. Bên cạnh đó, công ty cũng nên

chủ động tìm kiếm khách hàng, cho khách hàng hưởng thêm một số ưu đãi về lợi ích như cho hưởng chiết khấu thanh toán, chiếu khấu thương mại. Đối với những khách hàng lớn và có uy tín, cần khuyến khích khách hàng mua hàng và đặt hàng của công ty bằng cách cho phép khách hàng đặt mua hàng nhưng không cần ứng trước tiền. Ngoài ra, công ty có thể áp dụng thêm chương trình miễn phí chi phí giao hàng cho những đơn hàng giá trị lớn. Như vậy có thể khuyến khích khách hàng mua nhiều hàng hơn, từ đó làm tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.

3.2. Áp dụng các mô hình tồn kho để tính lƣợng đặt hàng tối ƣu của công ty

TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng năm 2011, 2012, 2013

3.2.1. Áp dụng mô hình EOQ tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty TNHH Sản

xuất và Thương mại Nhật Dương năm 2011, 2012, 2013

Các giả định của mô hình EOQ:

 Nhu cầu về hàng tồn kho ổn định (không thay đổi);

 Thời gian chờ hàng kể từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là xác định và không

thay đổi;

 Công ty tiếp nhận toàn bộ số hàng đặt mua từ nhà cung ứng tại cùng một thời

điểm;

 Công ty không được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp;

 Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí tồn kho là chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng;

 Không có thiếu hụt xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng hạn, tức là nếu việc đặt hàng sau khi xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu và đơn đặt hàng được hiện đúng hạn thì sẽ hoàn toàn không có tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho dẫn đến gián đoạn sản xuất và tiêu thụ.

Ta gọi:

D: Nhu cầu hàng tồn kho trong mỗi năm của công ty;

d: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày của công ty;

S: Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng của công ty;

H: Chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa của công ty;

L: Thời gian chờ từ lúc công ty đặt hàng đến khi nhận được hàng;

Q*: Lượng đặt hàng tối ưu của công ty;

TCmin: Tổng chi phí tồn kho tối thiểu của công ty;

n*: Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm;

T*: Khoảng thời gian dự trữ tối ưu;

53

ROP: Diểm tái đặt hàng của công ty.

Muốn tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty trong các năm 2011, 2012, 2013 theo mô hình EOQ cần biết nhu cầu hàng tồn kho trong mỗi năm (D), nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày (d), chi phí đặt hàng cho một đơn hàng (S) và chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa (H) năm 2011, 2012, 2013. Sau đây là phần tính toán các chỉ tiêu này:

 Thứ nhất, xác định nhu cầu hàng tồn kho của công ty trong các năm 2011, 2012,

2013:

Bảng 3.1. Nhu cầu hàng tồn kho năm 2011, 2012, 2013 của công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Đơn vị tính: sản phẩm

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

31.787 32.336 43.884 Nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm (D) SL HTK tồn đầu năm  SL HTK nhập trong năm  SL HTK tồn cuối năm

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

 Thứ hai, xác định nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày của công ty trong mỗi năm,

biết rằng trong 1 năm công ty làm việc 308 ngày:

Bảng 3.2. Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: sản phẩm

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

103 105 142 Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày (d) Công thức tính D Số ngày làm việc trong năm

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

 Thứ ba, xác định chi phí đặt hàng cho một đơn hàng:

Bảng 3.3. Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng (S)  Chi phí gọi điện, thư giao dịch  Chi phí vận chuyển  Chi phí giao nhận, kiểm tra hàng hóa 30.000 1.100.000 340.000 1.470.000 30.000 1.210.000 330.000 1.570.000 30.000 1.320.000 300.000 1.650.000

54

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

 Thứ tư, xác định chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa năm 2011, 2012, 2013 bằng cách lấy tổng chi phí lưu kho mỗi năm 2011, 2012, 2013 chia cho số lượng hàng tồn kho mỗi năm.

 Tổng chi phí lưu kho mỗi năm 2011, 2012, 2013:

Bảng 3.4. Tổng chi phí lƣu kho năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

43.200.000 6.170.000 75.600.000 124.970.000 37.200.000 4.800.000 57.600.000 99.600.000 37.200.000 4.860.000 58.800.000 100.560.000  Chi phí kho hàng  Chi phí năng lượng (điện)  Chi phí về nhân lực cho hoạt động bảo vệ, quản lý kho Tổng chi phí lưu kho mỗi năm

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

 Chi phí lưu kho cho một sản phẩm năm 2011, 2012, 2013:

Bảng 3.5. Chi phí lƣu kho đơn vị năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

3.133,36 3.109,85 2.847,73 Chi phí lưu kho đơn vị (H) Công thức tính Tổng chi phí lưu kho mỗi năm SL hàng tồn kho mỗi năm

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Dựa vào (D), (S), (H) vừa tính được ở trên để tính mức tồn kho tối đa (Q*), tổng chi phí tồn kho tối thiểu (TCmin), khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*), điểm tái đặt hàng của công ty (ROP) và số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*). Biết rằng: giả định thời gian chờ từ lúc công ty đặt hàng đến khi nhận được hàng (L) trong cả 3 năm 2011, 2012, 2013 là 5 ngày làm việc.

Bảng 3.6. Lƣợng đặt hàng tối ƣu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ tối ƣu, điểm tái đặt hàng và số lƣợng đơn đặt hàng tối ƣu theo mô hình POQ

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Q*  √ Lượng đặt hàng tối ưu (Q*) 5.461 sản phẩm 5.714 sản phẩm 7.131 sản phẩm

TCmin  17.112.110,82 đồng 17.769.601,69 đồng 20.307.641,05 đồng Tổng chi phí tồn kho tối thiểu (TCmin)

T*  53 ngày 54 ngày 50 ngày Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*)

55

ROP  d  L 515 sản phẩm 525 sản phẩm 710 sản phẩm Điểm tái đặt hàng (ROP)

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

n*  5,82 đơn hàng 5,66 đơn hàng 6,15 đơn hàng Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*)

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

3.2.2. Áp dụng mô hình POQ tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty TNHH Sản

xuất và Thương mại Nhật Dương năm 2011, 2012, 2013

Các giả định của mô hình POQ về cơ bản giống hệt như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là trong mô hình POQ số hàng đặt mua từ nhà cung cấp được đưa đến công ty bằng nhiều chuyến thay vì công ty tiếp nhận toàn bộ số hàng tại cùng một thời điểm như trong mô hình EOQ.

Ta gọi:

D: Nhu cầu hàng tồn kho trong mỗi năm của công ty;

d: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày của công ty;

S: Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng của công ty;

H: Chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa của công ty;

L: Thời gian chờ từ lúc công ty đặt hàng đến khi nhận được hàng;

p: Mức cung ứng mỗi ngày công ty nhận được từ nhà cung cấp trong khoảng thời

gian cung ứng;

Q*: Lượng đặt hàng tối ưu của công ty;

TCmin: Tổng chi phí tồn kho tối thiểu của công ty;

n*: Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm;

T*: Khoảng thời gian dự trữ tối ưu;

ROP: Điểm tái đặt hàng của công ty.

Muốn tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty trong các năm 2011, 2012, 2013 theo mô hình POQ cần biết nhu cầu hàng tồn kho trong mỗi năm (D), nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày (d), chi phí đặt hàng cho một đơn hàng (S) và chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa (H), mức cung ứng mỗi ngày công ty nhận được từ nhà cung cấp trong khoảng thời gian cung ứng (p) trong các năm 2011, 2012, 2013.

Các đại lượng (D), (d), (S), (H) đã được tính ở mục 3.2.1 ở trên. Giả định mức cung ứng mỗi ngày công ty nhận được từ nhà cung cấp trong khoảng thời gian cung ứng (p) trong cả 3 năm 2011, 2012, 2013 là 2.000 đơn vị/ngày.

56

Như vậy, ta có thể tính lượng đặt hàng tối ưu (Q*), tổng chi phí tồn kho tối thiểu (TCmin), khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*), điểm tái đặt hàng (ROP) và số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*) của công ty. Biết rằng: giả định thời gian chờ từ

lúc công ty đặt hàng đến khi nhận được hàng (L) trong cả 3 năm 2011, 2012, 2013 là 5 ngày làm việc.

Bảng 3.7. Lƣợng đặt hàng tối ƣu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ tối ƣu, điểm tái đặt hàng và số lƣợng đơn đặt hàng tối ƣu theo mô hình POQ

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

 ( 

)

 ( 

)

 H

Q*  √ 5.608 sản phẩm 5.870 sản phẩm 7.399 sản phẩm Lượng đặt hàng tối ưu (Q*)

TCmin  S  16.665.649,84 đồng 17.296.861,28 đồng 19.573.447,97 đồng

54 ngày 56 ngày 52 ngày T* 

515 sản phẩm 525 sản phẩm 710 sản phẩm ROP  d  L

5,67 đơn hàng 7,24 đơn hàng 4,73 đơn hàng n* 

Tổng chi phí tồn kho tối thiểu (TCmin) Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*) Điểm tái đặt hàng (ROP) Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*)

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

3.2.3. Áp dụng mô hình QDM tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty TNHH Sản

xuất và Thương mại Nhật Dương năm 2011, 2012, 2013

Các giả định của mô hình QDM giống hệt các giả định của mô hình EOQ. Hai

điểm khác biệt duy nhất trong mô hình QDM là:

 Thứ nhất, trong mô hình QDM tổng chi phí tồn kho bao gồm chi phí đặt hàng, chi phí mua hàng và chi phí lưu kho. Khác với mô hình EOQ, trong mô hình EOQ tổng chi phí tồn kho chỉ bao gồm chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho;

 Thứ hai, trong mô hình QDM công ty được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp. Khác với mô hình EOQ, trong mô hình EOQ công ty không được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp.

Ta gọi:

D: Nhu cầu hàng tồn kho trong mỗi năm của công ty;

d: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày của công ty;

S: Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng của công ty;

57

L: Thời gian chờ từ lúc công ty đặt hàng đến khi nhận được hàng;

P: Giá mua hàng đơn vị;

I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua hàng đơn vị;

Q*: Lượng đặt hàng tối ưu của công ty;

TCmin: Tổng chi phí tồn kho tối thiểu của công ty;

n*: Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm;

T*: khoảng thời gian dự trữ tối ưu;

ROP: Diểm tái đặt hàng của công ty.

Lượng đặt hàng tối ưu cho một đơn hàng của công ty được tính thông qua 4 bước

sau:

Bƣớc 1:

 Thứ nhất, xác định các mức giá đầu vào khác nhau khi công ty mua hàng với số

lượng lớn từ nhà cung cấp trong các năm 2011, 2012, 2013.

 Biết rằng nhà cung cấp đưa ra tỷ lệ chiết khấu thương mại cho công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương khi mua hàng với số lượng lớn trong cả 3 năm 2011, 2012, 2013 như sau:

Bảng 3.8. Tỷ lệ chiết khấu thƣơng mại công ty đƣợc hƣởng từ nhà cung cấp khi mua hàng với số lƣợng lớn

Tỷ lệ chiết khấu (%)

Số lƣợng (sản phẩm) 0 – 2.999 3.000 –3.999 4.000 – 5.999 6.000 – 6.999 0,00 0,25 0,50 0,75

1,00  7.000

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

 Biết rằng giá mua hàng đơn vị (P) của công ty trong các năm 2011, 2012,

2013 như sau:

Bảng 3.9. Giá mua hàng đơn vị năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: đồng/sản phẩm

Chỉ tiêu Giá mua hàng đơn vị (P) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 56.175 50.800 65.510

58

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

 Dựa vào tỷ lệ chiết khấu và giá mua hàng đơn vị ở trên, xác định các mức giá

mua đầu vào khác nhau của công ty khi mua hàng với số lượng lớn từ nhà cung cấp:

Bảng 3.10. Các mức giá mua đầu vào khác nhau khi công ty mua hàng với số lƣợng lớn

Số lƣợng (sản phẩm)

0 – 2.999 3.000 – 3.999 4.000 – 5.999 6.000 – 6.999 Tỷ lệ chiết khấu (%) 0,00 0,25 0,50 0,75 Giá mua vào của công ty năm 2013 (đồng/ sản phẩm) 56.175 56.035 55.894 55.754

Giá mua vào của công ty năm 2011 (đồng/ sản phẩm) 50.800 50.673 50.546 50.419 50.292 Giá mua vào của công ty năm 2012 (đồng/ sản phẩm) 65.510 65.346 65.182 65.019 64.855 1,00 55.613  7.000

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

 Thứ hai, xác định các mức sản lượng đặt hàng Q* năm 2011, 2012, 2013 tương

ứng với các mức giá ở trên dựa vào công thức Q*  √

. Biết rằng: Các đại

lượng (D), (S) đã được tính ở mục 3.2.1 ở trên. Giả định chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hóa (I) năm 2011, 2012, 2013 lần lượt bằng 6,50%; 5,00%; 5,40% giá mua hàng hóa đầu vào.

Bảng 3.11. Sản lƣợng đặt hàng tƣơng ứng với các mức giá khác nhau khi công ty mua hàng với số lƣợng lớn

Đơn vị tính: sản phẩm

 

Năm Sản lƣợng đặt hàng Q*

 5.320

 

Q*1  √

 5.327

 

Q*2  √

Năm 2011

 5.333

 

Q*3  √

 5.340

 

Q*4  √

 5.347

59

Q*5  √

 

Năm Sản lƣợng đặt hàng Q*

 5.568

 

Q*1  √

 5.575

 

Q*2  √

Năm 2012

 5.582

 

Q*3  √

 5.589

 

Q*4  √

 5.596

 

Q*5  √

 6.909

 

Q*1  √

 6.918

 

Q*2  √

Năm 2013

 6.927

 

Q*3  √

 6.935

 

Q*4  √

 6.944

Q*5  √

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Bƣớc 2: Điều chỉnh các mức sản lượng đặt hàng Q* tính được ở bước 1 lên mức

sản lượng đặt hàng được hưởng giá khấu trừ.

 Xét các mức sản lƣợng đặt hàng Q* năm 2011:

 Với Q*1  5.320 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  50.546 đồng

chứ không phải mức giá (P)  50.800 đồng. Do đó, Q*1 bị loại vì vô lý;

 Với Q*2  5.327 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  50.546 đồng

60

chứ không phải mức giá (P)  50.673 đồng. Do đó, Q*2 bị loại vì vô lý;

 Với Q*3  5.333 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  50.546 đồng. Do đó, mức sản lượng đặt hàng Q*3 là hợp lý nên được giữ nguyên không cần điều chỉnh;

 Với Q*4  5.340 sản phẩm, công ty sẽ không được hưởng mức giá (P)  50.419 đồng. Muốn được hưởng mức giá (P)  50.419 đồng, công ty phải điều chỉnh

mức sản lượng đặt hàng từ Q*4  5.340 sản phẩm lên mức sản lượng đặt hàng Q*4  6.000 sản phẩm;

 Với Q*5  5.347 sản phẩm, công ty sẽ không được hưởng mức giá (P)  50.292 đồng. Muốn được hưởng mức giá (P)  50.292 đồng, công ty phải điều chỉnh mức sản

lượng đặt hàng từ Q*5  5.347 sản phẩm lên mức sản lượng đặt hàng Q*5  7.000 sản phẩm.

 Xét các mức sản lƣợng đặt hàng Q* năm 2012:

 Với Q*1  5.568 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  65.182 đồng

chứ không phải mức giá (P)  65.510 đồng. Do đó, Q*1 bị loại vì vô lý;

 Với Q*2  5.575 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  65.182 đồng

chứ không phải mức giá (P)  65.346 đồng. Do đó, Q*2 bị loại vì vô lý;

 Với Q*3  5.582 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  65.346 đồng. Do đó, mức sản lượng đặt hàng Q*3 là hợp lý nên được giữ nguyên không cần điều chỉnh;

 Với Q*4  5.589 sản phẩm, công ty sẽ không được hưởng mức giá (P)  65.019 đồng. Muốn được hưởng mức giá (P)  65.019 đồng, công ty phải điều chỉnh

mức sản lượng đặt hàng từ Q*4  5.589 sản phẩm lên mức sản lượng đặt hàng Q*4  6.000 sản phẩm;

 Với Q*5  5.596 sản phẩm, công ty sẽ không được hưởng mức giá (P)  64.855 đồng. Muốn được hưởng mức giá (P)  64.855 đồng, công ty phải điều chỉnh

mức sản lượng đặt hàng từ Q*5  5.596 sản phẩm lên mức sản lượng đặt hàng Q*5  7.000 sản phẩm.

 Xét các mức sản lƣợng đặt hàng Q* năm 2013:

 Với Q*1  6.909 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  55.754 đồng

chứ không phải mức giá (P)  56.175 đồng. Do đó, Q*1 bị loại vì vô lý;

 Với Q*2  6.918 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  55.754 đồng

61

chứ không phải mức giá (P)  56.035 đồng. Do đó, Q*2 bị loại vì vô lý;

 Với Q*3  6.927 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  55.754 đồng

chứ không phải mức giá (P)  55.894 đồng. Do đó, Q*3 bị loại vì vô lý;

 Với Q*4  6.935 sản phẩm, công ty sẽ được hưởng mức giá (P)  55.754 đồng. Do đó, mức sản lượng đặt hàng Q*4 là hợp lý nên được giữ nguyên không cần điều chỉnh;

 Với Q*5  6.944 sản phẩm, công ty sẽ không được hưởng mức giá (P)  55.613 đồng. Muốn được hưởng mức giá (P)  55.613 đồng, công ty phải điều chỉnh mức sản

lượng đặt hàng từ Q*5  6.944 sản phẩm lên mức sản lượng đặt hàng Q*5  7.000 sản phẩm.

Bƣớc 3: Tính tổng chi phí tồn kho theo các mức sản lượng đặt hàng Q* hợp lý và

 I  P 

Q* đã được điều chỉnh ở bước 2 bằng công thức sau: TC  S 

 P  D,

không tính tổng chi phí tồn kho cho các mức sản lượng Q* đã bị loại ở bước 2. Kết quả của bước 3 được biểu diễn thông qua bảng sau:

Bảng 3.12. Tổng chi phí tồn kho theo các mức sản lƣợng Q* hợp lý và Q* sau khi điều chỉnh

Đơn vị tính: đồng

Tổng chi phí tồn kho Năm

 6,50%  50.546 

 50.546  31.787  1.624.228.301

TC (Q*3)  1.470.000 

 6,50%  50.419 

 50.419  31.787  1.620.288.273

TC (Q*4)  1.470.000  Năm 2011

 6,50%  50.292 

 50.292  31.787  1.616.748.504

TC (Q*5)  1.470.000 

 5,00%  65.182 

 65.182  32.336  2.092.136.221

TC (Q*3)  1.570.000 

 5,00%  65.019 

 65.019  32.336  2.087.225.473

TC (Q*4)  1.570.000  Năm 2012

 5,00%  64.855 

 64.855  32.336  2.082.975.668

TC (Q*5)  1.570.000 

 5,40%  55.754 

 55.754  43.884  1.791.556.488

TC (Q*4)  1.650.000 

Năm 2013

 5,40%  55.613 

 55.613  43.884  1.787.097.659

TC (Q*5)  1.650.000 

62

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Bƣớc 4: Chọn Q* có tổng chi phí tồn kho thấp nhấp ở bước 3. Q* được chọn chính là lượng đặt hàng tối ưu của công ty thỏa mãn yêu cầu TCmin. Kết quả bước 4 được biểu diễn thông qua bảng sau:

Bảng 3.13. Lƣợng đặt hàng tối ƣu thỏa mãn yêu cầu TCmin theo mô hình QDM

Năm 2011 Năm 2013

Năm 2012 7.000 sản phẩm 7.000 sản phẩm 7.000 sản phẩm 1.787.097.659 2.082.975.668 đồng đồng 1.616.748.504 đồng Chỉ tiêu Lượng đặt hàng tối ưu (Q*) Tổng chi phí tồn kho tối thiểu (TCmin)

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Xác định khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*), điểm tái đặt hàng (ROP) và số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*). Biết rằng: đại lượng (d) đã được tính ở mục 3.2.1 ở trên. Giả định thời gian chờ từ lúc công ty đặt hàng đến khi nhận được hàng (L) trong cả 3 năm 2011, 2012, 2013 là 5 ngày làm việc.

Bảng 3.14. Khoảng thời gian dự trữ tối ƣu, điểm tái đặt hàng và số lƣợng đơn đặt hàng tối ƣu của công ty theo mô hình QDM

Công thức tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chỉ tiêu

49 ngày 68 ngày 67 ngày T*  Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*)

Điểm tái đặt hàng (ROP) ROP  d  L

n*  710 sản phẩm 5,00 đơn hàng 515 sản phẩm 4,54 đơn hàng 525 sản phẩm 6,07 đơn hàng Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*)

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

3.2.4. Nhận xét

 Thứ nhất, mức sản lượng đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng trên thực tế của công ty trong cả 3 năm 2011, 2012, 2013 đều nhỏ hơn tất cả các mức sản lượng đặt hàng tối ưu Q* tính được ở cả 3 mô hình EOQ, POQ và QDM. Cụ thể như sau:

Bảng 3.15. Bảng tổng hợp kết quả mức sản lƣợng đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng trên thực tế của công ty và mức sản lƣợng đặt hàng tối ƣu theo mô hình EOQ, POQ, QDM

Đơn vị tính: sản phẩm

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2.918 7.131 7.399 7.000 3.540 5.714 5.870 7.000 2.649 5.461 5.608 7.000 Chỉ tiêu Q thực tế của công ty Q* theo mô hình EOQ Q* theo mô hình POQ Q* theo mô hình QDM

63

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán và tính toán của tác giả)

 Có thể thấy, công ty đặt hàng với số lượng ít có ưu điểm là tiết kiệm chi phí lưu kho (chi phí thuê kho chứa, chi phí về nhân lực cho hoạt động bảo vệ và quản lý kho), chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho,... Tuy nhiên, số lượng hàng đặt trong 1 đơn hàng nhỏ có nghĩa số lần đặt hàng sẽ tăng lên. Số lần đặt hàng tăng lên sẽ làm tăng tổng chi phí đặt hàng của công ty đặc biệt là chi phí vận chuyển vì đây là khoản chi phí lớn nhất trong tổng chi phí đặt hàng và có độ lớn tỷ lệ thuận với số lần đặt hàng của công ty.

 Thứ hai, tổng chi phí tồn kho thực tế của công ty không tính đến chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho và chi phí thiệt hại khi không có hàng. Đây là một thiếu sót vì đây là 2 chi phí khá quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty;

 Thứ ba, trong mô hình EOQ và mô hình POQ, tổng chi phí tồn kho của công ty chỉ bao gồm chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, các khi phí còn lại liên quan đến hàng tồn kho (chi phí thiệt hại khi không có hàng, chi phí mua hàng) đều bị bỏ qua. Trong mô hình QDM, tổng chi phí tồn kho của công ty chỉ bao gồm chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho và chi phí mua hàng, các chi phí còn lại liên quan đến hàng tồn kho (chi phí thiệt hại khi không có hàng) không được tính đến. Vì vậy, các kết quả của 3 mô hình này (lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ tối ưu, số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm) cũng chưa hoàn toàn chính xác. Lời khuyên cho công ty khi ra quyết định liên quan đến hàng tồn kho là bên cạnh việc tham khảo kết quả của 3 mô hình EOQ, POQ, QDM, công ty nên dựa vào tình trạng kinh doanh thực tế của mình tại thời điểm đó để có thể đưa ra những quyết định dự trữ hàng tồn kho phù hợp.

64

Kết luận chƣơng 3: Chương 3 của khóa luận tốt nghiệp đã đưa ra biện pháp để khắc phục những điểm yếu trong công tác quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương. Ngoài ra, ba mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ, POQ và QDM đã được ứng dụng vào điều kiện thực tế của công ty để ước lượng mức đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ kho tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong các năm 2011, 2012, 2013.

KẾT LUẬN

Quản lý hàng tồn kho là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp đòi hỏi các nhà quản lý phải vận dụng sáng tạo, khéo léo các phương pháp, mô hình trong lý thuyết vào thực tiễn cụ thể của từng doanh nghiệp. Việc này không hề dễ bởi thực tế thường khác xa so với lý thuyết.

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp liên quan đến đề tài “ Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn kho tại Công Ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương” với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Th.S Trịnh Trọng Anh cùng các nhân viên trong công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương, em đã được củng cố các kiến thức học trên trường đồng thời học hỏi thêm nhiều điều mới. Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty, em đã đưa ra một vài giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý hàng tồn kho kèm theo đó là sự ứng dụng một số mô hình tồn kho nhằm giúp ích cho việc ra quyết định tồn kho của nhà quản lý.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Trịnh Trọng Anh và các nhân viên trong công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này!

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Đỗ Thu Hà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Tài chính Việt Nam (2001), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực số 02, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC.

2. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2008), Quản lý tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.

3. PGS. TS. Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Lao Động, Hà Nội.

4. PGS. TS. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Khoa tài chính doanh nghiệp, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thống Kê, Hà Nội.

5. Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội.

6. Trang web thuộc sở hữu của công ty TNHH Vietnam Petrol Information (2014), http://xangdau.net/, Bảng tổng hợp giá bán lẻ xăng từ 01/01/2005 đến 07/07/2014.

7. PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiền (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội, tr. 83 – 85.

8. TS. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống Kê, Hà Nội, tr 738 – 748.

9. Th.S. Chu Thị Thu Thủy (2012), Bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Đại học Thăng Long, Hà Nội, chương 3.

PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại

Nhật Dương giai đoạn 2011 – 2013.

Phụ lục 02: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất

và Thương mại Nhật Dương giai đoạn 2011 – 2013.

Phụ lục 03: Giấy xác nhận của đơn vị thực tập.