Ộ Ụ Ạ Ế B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O B Y TỘ
ƯỜ Ạ Ọ TR Ộ NG Đ I H C Y HÀ N I
KHÚC CHÍ HI UẾ
Ộ Ố Ị Ở Ủ TÍNH D HÌNH C A M T S NST CÁC THAI Đ ƯỢ C
Ẩ ƯỚ ƯỜ CH N ĐOÁN TR C SINH BÌNH TH NG
Ố Ậ Ệ Ỹ KHÓA LU N T T NGHI P BÁC S Y KHOA
KHÓA 2010 2016
Ọ Ẫ NG ƯỜ ƯỚ I H NG D N KHOA H C
ả ị ượ Gi ng viên: TS. BS. Đoàn Th Kim Ph ng
2
ộ
Hà N i 2016
Ờ Ả Ơ L I C M N
ế ầ ầ ơ ộ Đ u tiên tôi xin chân thành cám n đ n quý th y cô b môn Y sinh
ề ườ ạ ọ ữ ộ ườ ệ ạ ọ h c di truy n tr ng đ i h c Y Hà N i, nh ng ng ề i đã t o đi u ki n cho
ượ ọ ạ ộ ứ ữ tôi đ c tham gia nghiên c u khoa h c t i b môn và cũng là nh ng ng ườ i
ề ỡ đã giúp đ tôi hoàn thành đ tài này.
ệ ế ơ ế ắ ị ặ Đ c bi ử t tôi xin g i lòng bi t n sâu s c đ n TS. Đoàn Th Kim
ượ ườ ỉ ả ế ỡ ướ ẫ Ph ng ng i đã h t lòng giúp đ , ch b o và h ng d n tôi ngay t ừ
ữ ạ ầ ậ ế nh ng giai đo n đ u cho đ n khi hoàn thành khóa lu n.
ử ờ ơ ớ Tôi cũng xin g i l i cám n t i:
ệ ề ươ ầ ả ộ ồ ậ Các th y cô h i đ ng b o v đ c ng khóa lu n đã đóng góp
ữ ể ậ ậ ượ ệ nh ng nh n xét quý báu đ khóa lu n đ c hòa thi n và giúp tôi có thêm
ọ ề ứ ữ ệ kinh nghi m trong nh ng nghiên c u khoa h c v sau.
ữ ườ ạ ạ ỡ ộ Nh ng ng i b n đã bên c nh giúp đ và đ ng viên tôi lúc khó khăn
ứ ệ ự trong quá trình th c hi n nghiên c u.
ố ỏ ữ Cu i cùng tôi xin bày t lòng bi ế ơ ớ t n t i gia đình tôi, nh ng ng ườ i
ọ ậ ỗ ự ề ầ ố luôn luôn là ch d a v tinh th n trong su t quá trình h c t p cũng nh ư
ứ ự ệ ề tham gia th c hi n đ tài nghiên c u.
ộ Hà N i, ngày 19 tháng 5 năm 2016
KHÚC CHÍ HI UẾ
Ờ L I CAM ĐOAN
ứ ự ệ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u do tôi th c hi n d ướ i
ủ ẫ ị ượ ế ả ự ướ s h ng d n c a TS. Đoàn Th Kim Ph ố ệ ng. Các k t qu và s li u
ư ừ ự ứ ư ượ ậ nghiên c u đ a ra trong khóa lu n là trung th c và ch a t ng đ c công b ố
ứ ệ ấ ị trong b t kì nghiên c u nào khác. Tôi xin ch u hoàn toàn trách nhi m v ề
ữ ế nh ng cam k t này.
ộ Hà N i, ngày 19 tháng 5 năm 2016
KHÚC CHÍ HI UẾ
Ụ Ụ M C L C
Trang
Ữ Ế Ụ Ắ DANH M C CÁC CH VI T T T
ắ ể NST ễ Nhi m s c th
ễ ể ắ D Nhi m s c th nhóm D
ễ ể ắ G Nhi m s c th nhóm G
ễ ắ ị 1qh+ Tăng vùng d nhi m s c nhánh dài NST 1
ễ ị ả 9qh+/ Tăng gi m vùng d nhi m nhánh dài NST 9
ễ ả ị 16qh+/ Tăng gi m vùng d nhi m nhánh dài NST 16
ả ị Yq+/ D hình tăng gi m nhánh dài NST Y
ọ ơ SLNCD Sàng l c nguy c Down
ẩ ướ ấ ườ SABT Siêu âm ch n đoán tr c sinh b t th ng
ề ử ề ấ ườ TSDTBT Có ti n s di truy n b t th ng
ỉ ệ ị ừ ỉ ị Hình 3.5: T l d hình theo t ng ch đ nh ch c ọ ố ........................................24 i
Ụ Ả DANH M C CÁC B NG, HÌNH
Ặ Ấ Ề Đ T V N Đ
ự ữ ề ể ạ ọ Trong nh ng năm qua di truy n y h c có s phát tri n m nh m v ẽ ề
ề ộ ữ ự ề ẫ ượ ứ ả c chi u sâu l n chi u r ng. Nh ng thành t u này đã đ ụ c ng d ng vào
ủ ự ề ọ nhi u lĩnh v c khác nhau c a y h c.
ứ ề ướ ộ ơ ả ấ ế ọ Di truy n y h c nghiên c u d i 2 c p đ c b n là t bào và phân
Ở ấ ử ề ả ứ ề ọ ưở t [1ử ]. ộ c p đ phân t di truy n y h c nghiên c u v nh h ng, vai trò
ị ệ ứ ụ ủ ề ẩ Ở ấ và ng d ng c a các gen trong ch n đoán và đi u tr b nh lý . c p đ t ộ ế
ế ế ễ ể ạ ắ ố bào, chúng ta cũng đã bi t các r i lo n liên quan đ n nhi m s c th gây
ả ưở ế ể ườ ổ ề ố ượ nh h ng đ n ki u hình. Đó th ế ng là các bi n đ i v s l ng NST
ặ ấ ệ ậ ơ ắ ệ ư ơ ho c c u trúc NST gây ra b nh t t hay nguy c m c b nh nh nguy c ung
ế ư ở ơ ả ư ụ th , nguy c s y thai, thai ch t l u các thai ph qua đó chúng ta có th ể
ọ ướ ư ệ ư ấ ố ớ ợ sàng l c tr c cũng nh có bi n pháp t ố v n thích h p đ i v i các đ i
ượ ữ ễ ạ ạ ắ ơ ố t ng có nguy c cao. Tuy nhiên, bên c nh nh ng r i lo n nhi m s c th ể
ưở ệ ế ổ ề ể ế ộ ả có nh h ng rõ r t đ n ki u hình đã nói thì có m t bi n đ i v hình thái
ườ ớ ệ ư ủ ẫ ậ ế NST đ n nay ng ộ i ta v n ch a rõ tác đ ng c a nó v i b nh t ứ t hay s c
ỏ ủ ườ ệ ượ ủ ị kh e c a con ng i, đó là hi n t ng d hình (heteromorphism) c a 1 s ố
ệ ở ộ ố ể ườ ể ầ ấ NST xu t hi n m t s cá th trong qu n th ng i
ướ ủ ị ượ ế ế ư ữ Tr c đây tính d hình c a NST đ c bi ế t đ n nh là nh ng bi n
ổ ườ ệ ượ ự ể đ i bình th ộ ng và không có s tác đ ng lên ki u hình, hi n t ng này
ườ ượ ấ ở ố ớ th ng đ c quan sát th y rõ NST s 1,9, 16 hay NST gi i tính Y. Tuy
ứ ầ ữ ấ ố nhiên trong nh ng nghiên c u g n đây đã cho th y có m i liên quan gi a d ữ ị
ệ ượ ủ ớ ả ặ hình c a NST v i hi n t ng x y thai và thai ch t l u [ ế ư 2], [3]. M t khác,
ứ ướ ượ ự ữ ệ ườ các nghiên c u tr c đây đ c th c hi n trên nh ng nhóm ng ộ i thu c các
ề ỉ ệ ị ủ ế ả ộ ch ng t c khác nhau và đã cho các k t qu khác nhau v t l d hình NST
[4].
ệ ạ ở ệ ư ứ ượ ố ề Hi n t i Vi t Nam ch a có nghiên c u nào đ c công b v các
ơ ở ữ ứ ủ ể ị ể ạ ặ đ c đi m tính d hình c a NST. Đ t o c s cho nh ng nghiên c u v ề
ả ưở ự ứ ủ ề ệ ị nh h ng c a tính d hình v sau, chúng tôi th c hi n nghiên c u :“ Tính
ộ ố ủ ở ượ ẩ ướ ị d hình c a m t s NST các thai đ c ch n đoán tr c sinh bình th ườ ng
”
ụ ự ứ ệ Th c hi n nghiên c u này chúng tôi có ba m c tiêu là :
Xác đ nh t l
ỉ ệ ộ ố ạ ị ị ườ ặ ở m t s d ng d hình NST th ng g p các thai
ượ ẩ ướ đ c ch n đoán tr c sinh.
Xác đ nh m i liên quan gi a tính d hình NST v i gi
ớ ớ ữ ố ị ị i tính thai.
Xác đ nh m i liên quan gi a tính d hình NST v i các ch đ nh
ỉ ị ữ ố ớ ị
ị ọ ố ch c i.
ươ Ch ng 1
Ổ Ệ T NG QUAN TÀI LI U
ể ễ ể ặ ắ ề ộ 1.1. Đ c đi m chung v b nhi m s c th bình th ườ ng ở ườ i ng
ễ ắ ể Nhi m s c th
ộ ấ ễ ể ắ ằ ế Nhi m s c th (NST) là m t c u trúc n m trong nhân t bào, đ ượ c
ở ợ ứ ữ ễ ạ ắ ợ ấ c u t o b i s i nhi m s c (chromatin), đó là ph c h p gi a DNA và
ế ắ ồ ấ ạ ườ protein. Trong nhân t ễ bào, ch t nhi m s c t n t i th ng xuyên d ướ i
ễ ắ ợ ướ ờ ả ạ d ng s i nhi m s c m nh , khó quan sát. Khi b c vào th i kì phân bào,
ắ ầ ạ ộ ạ ở ỳ ữ ự ễ ắ ắ ợ s i nhi m s c b t đ u đóng xo n và đ t đ nén c c đ i k gi a. Lúc
ễ ể ắ ơ ở ạ ồ này, nhi m s c th (chromosome) dày h n và đã d ng kép g m hai
ắ ử ễ ở ộ nhi m s c t (chromatid) đính nhau tâm đ ng (centromere), chúng có hình
ướ ố ượ ư ế ặ ạ d ng và kích th ể c đ c tr ng nên có th quan sát và đ m s l ng thông
ể ọ qua kính hi n vi quang h c.
ử ụ ệ ậ ộ ả ạ Khi s d ng kĩ thu t nhu m băng G, trên NST hi n lên các d i v ch
ự ắ ộ ậ ủ ạ có đ đ m nh t khác nhau. Đó là do s b t màu khác nhau c a vùng d ị
ự ễ ễ ắ ắ nhi m s c (heterochromatin) và vùng nhi m s c th c (euchromatin) [5].
ạ Phân lo i NST
ạ ừ ệ ị ượ ự ự ệ Vi c xác đ nh và phân lo i t ng NST đ c th c hi n d a trên các
ủ ể ỗ ặ đ c đi m sau đây c a m i NST:
a) Kích th
ướ ủ ủ ề ả ề c (chi u dài) c a NST. Chi u dài c a NST gi m d n t ầ ừ
ế ặ ặ ố ớ ặ ố c p s 1 đ n đôi c p 22. C p s 23 là NST gi i tính.
b) V trí c a tâm đ ng (centromere): Tâm đ ng chia NST làm hai nhánh
ủ ộ ộ ị
ượ ắ ọ đ c g i là nhánh ng n (nhánh p, p: petite) và nhánh dài (nhánh q).
ủ ạ ộ ị Tùy theo v trí c a tâm đ ng trên NST mà chia thành ba lo i:
NST tâm gi a (metacentric): tâm đ ng n m gi a, hai nhánh p và q
ữ ữ ằ ộ
ươ ố ằ t ng đ i b ng nhau.
NST tâm l ch (submetacentric): tâm đ ng n m l ch, s khác bi
ự ệ ệ ằ ộ ệ t
ữ gi a nhánh p và q khá rõ.
NST tâm đ u (acrocentric): NST n m
ằ ở ộ ầ ầ ủ m t đ u c a NST. Các
ầ ườ ố ớ ệ NST tâm đ u th ng có mang các v tinh (sattelite) n i v i tâm
ằ ố ộ đ ng b ng các cu ng.
Hình 1.1. Phân loại NST
Nguồn http://www.bachkhoatrithuc.vn/encyclopedia
ố ủ ự ố ộ ỹ c) S phân b c a các band sáng t ậ i (trong k thu t nhu m band).
ắ ắ ậ ộ ỳ ỹ d) Màu s c hu nh quang b t màu trên NST (trong k thu t nhu m màu
ỳ hu nh quang) [6].
ủ Karyotyp c a ng ườ i
ể ậ ạ 1. ợ Giai đo n thích h p đ l p karyotype
ỳ ữ ỳ ữ ủ ề ặ K gi a (metaphase) ho c ti n k gi a (prometaphase) c a nguyên
ố ượ ạ ấ ả phân là giai đo n NST cho hình nh rõ nét nh t giúp đánh giá s l ng và
ủ ễ ộ ấ c u trúc c a các NST m t cách d dàng .
ủ Hình 1.2. Karyotyp c a nam gi ớ i
ồ Ngu n http://www.genetikabiologie.cz/karyotypcloveka
ạ ế ượ ử ụ 2. Lo i t bào đ c s d ng
ề ế ữ ể ả ả Mô dùng đ làm tiêu b n NST ph i là nh ng mô có nhi u t bào đang phân
ủ ươ chia: t y x ng, mô bào thai, tinh hoàn…
ề ế ữ ụ ể ươ Nh ng mô đã có nhi u t bào đang phân chia có th áp d ng ph ng pháp
ự ế ả ắ ạ ặ ấ tr c ti p: làm tiêu b n NST ngay ho c nuôi c y ng n h n.
ữ ế ụ ả ươ Nh ng mô có ít t bào đang phân chia ph i áp d ng ph ấ ng pháp nuôi c y
ạ ế ừ ế ạ ấ ạ ớ dài h n, v i các ti n trình nuôi c y khác nhau tùy t ng lo i mô, lo i t bào.
ộ ố ườ ợ ế ườ M t s tr ng h p không còn t bào đang phân chia ng ả ử ụ i ta ph i s d ng
ươ ế ph ng pháp kích thích cho t bào phân chia [1] .
ậ 3. Cách l p karyotype
ặ ườ ượ ượ ệ ằ 22 c p NST th ng đ c chia thành 7 nhóm đ c ký hi u b ng các
ữ ồ ỗ ch cái Latinh A, B, C, D, E, F, G. M i nhóm g m các NST có kích th ướ c
ễ ầ ạ ẫ ố ớ ầ g n gi ng nhau và d nh m l n v i nhau khi phân lo i. Các NST th ườ ng
ượ ắ ế ướ ừ ớ ớ ượ ố ừ đ c s p x p theo kích th l n t c t ỏ ầ i nh d n và đ c đánh s t ế 1 đ n
ớ ượ ệ ườ ữ ặ 22 và c p NST gi i tính đ c ký hi u là XX (ng i n ) và XY (ng ườ i
ượ ế ở ướ ả ủ ặ nam) đ c x p riêng góc d i ph i c a karyotype ho c NST X đ ượ ế c x p
ượ ế theo nhóm C và NST Y đ c x p theo nhóm G.
ừ ế ượ ắ ự ế Các NST t 1 đ n 22 đ c s p x p theo d a kích th ướ ừ ớ c t ế l n đ n nh ỏ
d n.ầ
ặ ố ặ ớ ữ ấ ồ Nhóm A: G m 3 c p s 1, 2, 3, đây là 3 c p l n nh t và có tâm gi a.
ặ ố ặ ớ ệ ồ Nhóm B: G m 2 c p s 4 và 5, đây là 2 c p l n có tâm l ch.
ặ ố ề ồ ớ Nhóm C: G m 7 c p s 6, 7, 8, 9 10, 11, 12 v i chi u dài trung bình
và tâm l ch.ệ
ặ ố ề ầ ồ Nhóm D: G m 3 c p s 13, 14, 15 có chi u dài trung bình và tâm đ u.
ề ặ ồ ố Nhóm E: G m 3 c p s 16, 17, 18 có chi u dài bé, các NST có tâm
ữ ặ ệ l ch ho c tâm gi a.
ặ ố ề ệ ồ Nhóm F: G m 2 c p s 19 và 20 có chi u dài bé và tâm l ch.
ề ầ ồ Nhóm G: G m 2 NST 21 và 22 có chi u dài bé và tâm đ u.
ủ ủ ố ố NST X gi ng các NST c a nhóm C và NST Y gi ng NST c a nhóm
G.
ọ ậ Các kĩ thu t băng và cách g i tên băng
ượ ự ệ ấ ườ ạ NST đ c phân tích d a trên vi c nuôi c y mô (th ng là máu ngo i vi)
ề ệ ờ ợ ườ ừ trong các đi u ki n và th i gian thích h p (th ng t ế 48 đ n 72 gi ờ ố ớ đ i v i
ạ ượ ử ụ ế t bào lympho trong máu ngo i vi). Colcemid đ ừ ể c s d ng đ làm ng ng
ở ỳ ữ ế ượ quá trình phân bào k gi a nguyên phân. Sau đó các t bào đ ử c x lý
ượ ươ ể ỡ ế ả ằ ộ nh c tr ng đ phá v màng t ạ bào, lên tiêu b n, nhu m b ng các lo i
ể ằ ạ ố ộ ộ ầ thu c nhu m nhân và quan sát b ng kính hi n vi (đ phóng đ i 1000 l n),
ụ ượ ụ ả ượ ử ụ các c m NST đ c ch p nh và đ ể ậ c s d ng đ l p karyotype.
ệ ử ụ ệ ớ ươ ụ Hi n nay v i vi c s d ng các ch ệ ậ ng trình vi tính chuyên d ng vi c l p
ượ ả ơ ự ệ ệ karyotype đ c th c hi n nhanh chóng và hi u qu h n.
ộ 1. ậ Các kĩ thu t nhu m
ượ ấ ườ ề ố ượ ể Đ ể có th đánh giá đ c các b t th ng NST v s l ấ ng và c u
ề ậ ộ ỹ ượ ử ụ ị trúc, nhi u k thu t nhu m đã đ ể ể c s d ng đ hi n th các NST.
ậ ộ ỹ ằ ộ K thu t nhu m band G (Gband): ố nhu m band NST b ng thu c
ử ằ ộ ươ nhu m Giemsa sau khi đã x lý NST b ng Trypsin. Đây là ph ng pháp
ượ ử ụ ấ ộ ườ ủ ộ nhu m đ ể c s d ng r ng rãi đ đánh giá các b t th ng c a NST v s ề ố
ượ l ấ ng và c u trúc.
ậ ộ ỹ ộ ố K thu t nhu m band Q (Qband): ộ ằ nhu m NST b ng thu c nhu m
ể ỳ ỹ ị ươ ự ư ậ hu nh quang. K thu t cho hi n th band t ng t ộ nh nhu m band G.
ậ ộ ỹ ỏ K thu t nhu m band R (reverse band, Rband): ả ử đòi h i ph i x lí
ể ậ ộ ỹ ị ằ NST b ng nhi ệ ướ t tr c khi nhu m. K thu t này cho phép hi n th các band
ố ượ ươ ậ ợ ạ ộ sáng t i ng ớ c v i ph ng pháp nhu m band Q và G t o thu n l i cho
ệ ấ ườ ở ủ ầ vi c đánh giá các b t th ng các đ u cùng c a NST.
ậ ộ ộ ỹ K thu t nhu m band C (Cband): cho phép nhu m và đánh giá các
ủ ễ ắ ộ ị vùng d nhi m s c (heterochromatin) c a tâm đ ng.
ậ ộ ỹ K thu t nhu m NOR (nucleolar organizing region): ạ ấ vùng c u t o
ệ ạ ộ ố nên h ch nhân) (NOR stain): cho phép nhu m các v tinh và các cu ng ở
các NST tâm đ u.ầ
ậ ộ ớ ộ ỹ ả K thu t nhu m band G v i đ phân gi i cao (high resolution
ượ ộ ở ỳ ầ ặ banding): NST đ c nhu m khi đang k đ u (prophase) ho c vào giai
ủ ỳ ữ ạ ớ ử ằ ấ đo n s m c a k gi a (prometaphase) sau khi x lí b ng các hóa ch t thích
ủ ể ế ổ ố ợ h p, do đó t ng s band c a NST có th tăng lên đ n 800 band cho phép
ệ ấ ườ ủ ấ ỏ phát hi n các b t th ng nh trong c u trúc c a các NST.
ậ ỹ ạ K thu t FISH (fluorescence insitu hybridization): lai t ỗ ằ i ch b ng k ỹ
ậ ạ ộ ỳ ượ ấ ằ ố thu t hu nh quang): M t đo n DNA đ ộ c đánh d u b ng thu c nhu m
ộ ị ủ ệ ặ ạ ớ ộ ỳ hu nh quang đ c hi u v i m t v trí trên NST đóng vai trò c a m t đo n dò
ớ ở ỳ ữ ủ ỳ ữ ạ ớ (probe) đem lai v i các NST ỳ ầ k gi a, giai đo n s m c a k gi a, k đ u
ỳ ồ ể ặ ằ ỳ ỹ ậ ho c gian k r i sau đó quan sát b ng kính hi n vi hu nh quang. K thu t
ườ ượ ử ụ ể ệ ườ ả ợ này th ng đ c s d ng đ phát hi n các tr ạ ng h p x y ra tình tr ng
ư ừ ế ể ạ ấ ặ ắ ạ m t đo n NST, th a NST ho c tái s p x p NST nh chuy n đo n. K ỹ
ủ ệ ặ ậ ỏ ị ị ướ thu t đòi h i tính đ c hi u cao c a các DNA dò và đ nh đ nh h ng trong
ẩ ch n đoán lâm sàng.
ậ ậ ổ ỹ K thu t l p karyotype quang ph (SKY: spectral karytotype): Đây là
ố ợ ử ụ ự ủ ậ ạ ộ ỳ ỹ k thu t nhu m s d ng s ph i h p c a 5 lo i màu hu nh quang khác
ẽ ề ớ ể ạ nhau. v i 5 màu khác nhau s có th t o ra nhi u màu khác nhau cho phép
ủ ố ườ ớ ạ t o nên đ s probe cho 22 NST th ng và 2 NST gi i tính X và Y. V i k ớ ỹ
ộ ả ử ụ ẽ ệ ậ ặ ỗ ệ ố thu t này m i NST s có m t d i màu đ c hi u sau khi s d ng h th ng
ử ả ệ ẽ ụ ả ề ệ ầ ặ ch p nh và ph n m m x lí nh đ c hi u s làm cho vi c đánh giá các
ườ ề ố ượ ộ ố ạ ấ ườ ấ ấ b t th ng v s l ng và m t s lo i b t th ộ ủ ng c u trúc c a NST m t
ệ cách hi u qu ả [7].
1.1.2. Danh pháp
ướ ượ ử ụ ổ ế ệ D i đây là các danh pháp đ c s d ng ph bi n trong vi c mô t ả
NST trong karyotype:
AG : Các nhóm NST
ố ủ 122: S c a các NST
ớ X, Y: Các NST gi i tính
ệ ể ả ọ ạ / : Ký hi u đ minh h a tr ng thái kh m (vd: 46/47 mô t ả ơ ể ở c th
ạ ớ ế ả tr ng thái kh m v i 2 dòng t bào 46 và 47 NST.
ắ ủ p : Nhánh ng n c a NST
ủ q : Nhánh dài c a NST
ấ ạ del : M t đo n (deletion)
ạ dup : Nhân đo n (duplication)
ề i : NST đ u (isochromosome)
ạ ins : chèn đo n (insertion)
ả ạ inv: : Đ o đo n (inversion)
r : NST hình vòng (ring chromosome)
ể ạ t : Chuy n đo n (translocation)
ầ ậ ể ượ ế ể ặ ter : Đ u t n cùng (cũng có th đ c vi t pter ho c qter đ mô t ả
ủ ắ ặ ầ ậ đ u t n cùng c a nhánh ng n ho c nhánh dài).
ứ ấ ướ ố ủ ọ ặ D u (+) ho c () đ ng tr ể c s c a NST đ minh h a hi n t ệ ượ ng
ừ ế ặ th a ho c thi u NST đó.
ố ạ ạ 1.2. Các d ng r i lo n NST
ấ ườ ố ượ B t th ng s l ng NST
1. Đa b iộ
ế ưỡ ưỡ ủ ể ộ ộ ớ Trong các t bào sinh d ng d ơ ng c a th đa b i, b NST l n h n
ượ ặ ẻ ầ ộ 2n do b NST đ ộ ố ẵ c tang m t s ch n ho c l ụ l n, ví d 3n, 4n…
ơ ế ể ẫ ệ ượ ế ộ Có 3 c ch có th d n đ n hi n t ng đa b i:
ụ ử ấ ườ ủ Th tinh c a các giao t b t th ng.
ự ấ ườ S phân chia b t th ng c a h p t ủ ợ ử .
ậ ủ ế ặ ự ự ụ ự S th tinh kép ho c s xâm nh p c a t bào c c.
ệ 2. ộ L ch b i
ệ ượ ệ ộ ố ượ ủ ế ặ L ch b i là hi n t ng s l ng NST c a t ả bào tăng lên ho c gi m
ớ ộ ặ ộ ưỡ đi m t ho c vài NST so v i b NST l ng b i ộ [8], [9].
ộ ồ ạ ệ Các d ng l ch b i g m:
ế ả ủ ể ạ ộ Th không 2n2: thi u c hai NST c a m t lo i NST nào đó.
ể ơ ụ ế ạ ủ Th đ n 2n1: thi u 1 NST c a 1 lo i NST nào đó, ví d : 45, X.
ể ạ ộ ộ Th ba 2n+1: có thêm m t NST thu c 1 lo i NST nào đó.
ủ ể ặ ặ Th đa 2n+2 ho c 2n+3… có thêm hai ho c ba NST c a cùng 1
ạ lo i NST.
ơ ể ể ả ặ ế Th kh m: trong cùng 1 c th có hai ho c ba dòng t ứ bào ch a
ạ ặ hai ho c ba lo i karotyoe khác nhau.
ấ ườ B t th ề ấ ng v c u trúc
ộ ố ạ ế ấ ộ M t s d ng đ t bi n c u trúc NST
ạ ấ M t đo n
ạ ả Đ o đo n
ạ ươ ể ể ạ ể ạ ỗ Chuy n đo n (chuy n đo n t ng h , chuy n đo n không t ươ ng
ể ợ ạ ỗ h và chuy n đo n hòa h p tâm)
ễ ạ ắ ể Nhân đo n nhi m s c th
ễ ễ ắ ắ ị ự 1.3. Vùng d nhi m s c và vùng nhi m s c th c
ễ ự ắ Nhi m s c th c
ự ẻ ễ ễ ắ ắ ấ ỏ Nhi m s c th c là vùng có ch t nhi m s c đóng gói l ng l o. Khi
ạ ộ ườ ả ắ nhu m băng, vùng này b t màu nh t. Đây là vùng th ạ ộ ng x y ra ho t đ ng
phiên mã.
ộ ố ể ặ ạ ạ ộ M c dù trên vùng này có th có m t s đo n ADN không ho t đ ng
ấ ả ề ạ phiên mã song t t c đo n ADN trên NST có phiên mã thì đ u ph i ả ở ạ tr ng
ễ ắ thái nhi m s c th c ự [5].
ễ ấ ắ ắ ị ự ễ Hình 1.3. C u trúc vùng d nhi m s c và vùng nhi m s c th c
ồ Ngu n http://www.nature.com/nrm/journal
ị ắ ễ D nhi m s c
ẽ ở ễ ễ ắ ấ ặ ắ ắ ị D nhi m s c là vùng ch t nhi m s c đóng xo n ch t ch , b i nó
ượ ế ậ ớ ượ không đ c ti p c n v i polymerase nên không đ c sao chép trong quá
trình phiên mã.
ắ ươ ễ ộ ị ứ ắ ớ Khi nhu m băng, d nhi m s c t ậ ng ng v i vùng b t màu đ m,
ườ ằ ở ầ ủ ộ th ng n m ặ ầ g n tâm đ ng ho c đ u mút c a các NST.
ố ị ễ ễ ắ ắ ồ ị ị D nhi m s c bao g m vùng d nhi m s c c đ nh (constitutive
ễ ắ ạ ờ ị heterochromatin) và vùng d nhi m s c t m th i (facultative
heterochromatin).
ắ ố ị ữ ễ ạ ị ượ ặ D nhi m s c c đ nh là nh ng đo n NST đ c đóng gói ch t ch ẽ ở
ọ ế ơ ể ầ ớ ạ ồ m i t ỗ ữ bào trong c th . Ph n l n nh ng đo n này g m ADN có chu i
ặ ạ ủ ạ ả ơ ộ ặ nucleotid l p đi l p l i m t cách đ n gi n. Chúng t o nên tâm c a NST
[9].
ắ ạ ữ ễ ặ ạ ờ ỉ ị D nhi m s c t m th i là nh ng đo n NST ch đóng gói ch t ch ẽ ở
ộ ố ế ơ ể ặ ở ủ ự ệ ữ ạ m t s t bào trong c th , ho c nh ng giai đo n nào đó c a s bi t hóa
ượ ặ ở ế t bào. Chúng cũng không đ c phiên mã, m c dù ADN ả đây không ph i
ỗ ặ ạ ơ ự ự ế ữ ể ả là nh ng chu i l p l ứ i đ n gi n mà có th ch a các gen th c s . T bào
ệ ỉ ệ ị ắ ạ ễ ờ ớ càng bi t hóa thì t l d nhi m s c t m th i càng l n, hay nói cách khác
ề ị ạ ượ ệ ữ ể càng có nhi u gen b khóa l i, không đ c bi u hi n n a [10 ], [11].
ệ ượ ễ ắ ị ể 1.4. Hi n t ng d hình nhi m s c th
ơ ả ề ị ữ ệ Nh ng khái ni m c b n v d hình NST
ượ ử ố ượ ị Sau khi NST đ ộ c x lý và nhu m băng, s l ng, v trí, kích th ướ c
ừ ư ặ ườ ủ c a các băng đ c tr ng cho t ng NST. Tuy nhiên, ng ấ i ta quan sát th y
ộ ố ườ ổ ề ộ ớ ộ ắ ự ợ ở m t s tr ng h p có s thay đ i v đ l n, đ b t màu ễ ị vùng d nhi m
ề ừ ố ẹ ể ể ấ ắ s c, tính ch t này có th di truy n t ề b m sang con theo ki u di truy n
ệ ượ ủ ị Mendel. Đó là hi n t ng d hình c a NST (heteromorphism) và đôi khi
ượ ư ộ ư ặ đ c dùng nh m t “marker” đ c tr ng cá th [1 ể ].
ộ ố ạ ị Hình 1.4. M t s d ng NST d hình
ồ Ngu n http://www.nbs.csudh.edu/chemistry/faculty
ổ ề ổ ạ ế ế ồ ị ề Các bi n đ i t o nên tính d hình NST bao g m bi n đ i v chi u
ổ ề ố ượ ế ố ị ề ị ủ ễ dài, bi n đ i v s l ng hay v v trí c a các kh i d nhi m s c ắ [1]. Các
ể ượ ế ổ ử ụ ể ệ bi n đ i này có th đ c phát hi n qua soi kính hi n vi khi s d ng k ỹ
ượ ế ậ ậ ộ ổ ị ễ ị thu t nhu m băng NST. Đ c nh n đ nh là có bi n đ i khi vùng d nhi m
ổ ệ ắ ươ ễ ớ ự ắ s c quan tâm có s thay đ i khác bi ị t so v i vùng d nhi m s c t ứ ng ng
ươ ồ ộ ườ ườ ườ trên NST t ng đ ng. Trong b NST ng i, ng i ta th ng quan sát đ ượ c
ướ ạ ổ ậ ễ ị ổ ề ự s thay đ i v kích th ấ c t o nên các vùng d hình n i b t d quan sát nh t
ở ắ nhánh dài các NST 1, 9, 16, nhánh ng n các NST nhóm D và nhóm G, và
ủ ễ ề ắ ồ ị NST Y. Tăng chi u dài c a vùng d nhi m s c trên nhánh dài NST g m
ể ấ ấ ị ễ ắ 1qh+, 9qh+, 16qh+, Yqh+. Đôi khi các ch t d nhi m s c cũng có th m t đi
ở các NST này [12], [13], [14].
ạ ượ ề ấ ở ớ Theo phân lo i đ c đ xu t b i Patil và Lubs 119.771. V i NST 1, 9
ượ ị ướ ễ ị ộ và 16, m t NST đ c đ nh nghĩa là có tang kích th ắ c vùng d nhi m s c
ướ ặ ằ ầ ớ ơ nhánh dài (qh+) khi kích th c vung đó l n h n ho c b ng 2 l n kích th ướ c
ắ ả ướ ễ ị cánh ng n NST 16. NST có gi m kích th c vùng d nhi m nhánh dài khi
ế ở ễ ặ ỏ ị ớ ắ ấ vùng d nhi m s c r t nh ho c thi u cánh dài. V i NST Y, Yqh+ đ ượ c
ể ễ ắ ớ ơ ắ ễ ị đ nh nghĩa là khi NST Y l n h n nhi m s c th 18 và Yqh khi nhi m s c
ỏ ơ ể ớ ộ ộ th Y nh h n so v i m t NST thu c nhóm G [12].
ư ủ ư Nguyên nhân c a tính đa hình NST ch a hoàn toàn rõ ràng nh ng
ượ ự ặ ạ ủ ạ đ c cho là do s l p l i c a các đo n DNA mà không mã hóa gen.
ủ ể ặ ị ở ầ Đ c đi m d hình c a NST qu n th ng ể ườ i
ữ ứ ướ ỉ ệ ấ ể ị Nh ng nghiên c u tr c đây cho th y, t l cá th mang NST d hình
ượ ể ả ầ ơ ố chung đ c cho là r i vào kho ng 23% dân s trong qu n th , trong đó
ế ấ ạ ị chi m cao nh t là các 9qh+, 16qh+ và Yqh+/. Các d ng d hình 1qh+,
ỉ ệ ấ ỉ ệ ơ ể ị nhóm D và G có t l th p h n. Tuy nhiên t l cá th mang NST d hình ở
ữ ể ầ nh ng qu n th khác nhau là khác nhau [15], [16], [17].
ứ ộ ượ ệ ừ ự ế Trong m t nghiên c u đ c th c hi n t tháng 1/2005 đ n tháng
ạ ọ ủ ổ ọ ế 1/2007 c a Khoa Y đ i h c Baskent Th Nhĩ Kì, các nhà khoa h c đã ti n
ị ị ở ọ ố ẩ ượ hành xác đ nh tính d hình ẫ 1130 m u ch c i. Tiêu chu n đ ọ c ch n là t ấ t
ụ ế ự ượ ệ ệ ả ọ ố ỉ ả c các s n ph đ n b nh vi n khu v c đ ị c ch đ nh ch c i theo h ướ ng
ề ử ấ ề ả ụ ẹ ẩ ổ ườ ẫ ủ d n c a ch n đoán ti n s n, ví d m cao tu i, có ti n s b t th ề ng v di
ứ ế ề ả ố ấ truy n…. K t qu nghiên c u cho th y có 20 bào thai trong s trên có NST
ươ ứ ớ ỉ ệ ế ấ ị d hình t ng ng v i 1,77%, trong đó chi m t l cao nh t là nhóm D
ạ
ạ
ỉ
ế i ch chi m 0,36%
(0,53%), nhóm G ( 0,18%) các d ng còn l [18], [19].
ứ ự ỉ Cũng trong nghiên c u này ch ra có s khác bi ệ ề ỉ ệ t v t l ị NST d hình
ữ ỉ ệ ữ ở ơ ở ữ ố gi a các bào thai nam và n . T l ị NST d hình nam cao h n n . S bào
ữ ượ ớ ủ ệ thai n đ c phát hi n có NST đa hình là 9 (1,65%) v i c a nam là 11
(1,87%).
ộ ỷ ệ ầ ầ Năm 1971, Lubs và Ruddle l n đ u tiên báo cáo m t t l ơ cao h n
ể ủ ả ủ ễ ạ ắ ồ ỹ đáng k c a đ o đo n g m tâm c a nhi m s c th 9 ể ở ườ ng i M da đen so
ườ ắ ỹ ớ v i ng i M da tr ng [10].
ạ ọ ố ợ ơ ở ớ Trên c s đó, năm 1987 khoa Y đ i h c New York đã ph i h p v i
ẩ ướ ố ể ự ủ ệ ộ trung tâm ch n đoán tr ứ c sinh c a thành ph đ th c hi n m t nghiên c u
ề ỉ ệ ủ ị ở ẫ ố ớ l n v t l NST d hình c a NST 1, 9, 16 và Y 6250 m u ồ i bao g m
ườ ợ ườ ắ ố ườ ố 2334 tr ng h p là ng i da tr ng g c châu Âu, 1737 ng i g c Tây Ban
ườ ườ ỹ ố ườ ợ ố Nha, 1795 tr ợ ng h p ng i M g c da đen và 384 tr ng h p là g c châu
ế ả ượ ỉ ệ ể ở Á. K t qu thu đ c, t l ị cá th mang NST d hình là 3,72% song nhóm
ườ ỉ ệ ắ ố ườ ố ng i da tr ng g c âu t l này là 2,18% ng i g c châu Á là 3,14% ,
ườ ố ườ ố ế ả ng i g c Phi 4,79% và ng i g c Tây Ban Nha là 4,83%. K t qu còn cho
ấ ự ệ ấ ề ầ ố ủ ọ th y s khác bi t r t quan tr ng v t n s c a inv (9) trong các nhóm dân
ể ị ươ ỉ ệ ộ t c khác nhau (p <0,001, ki m đ nh Khi bình ph ng). Inv (9) có t l cao
ườ ế ườ ơ ở h n ng i da đen (3,57%), ti p theo là Tây Ban Nha (2,42%), ng i da
ắ ứ tr ng (0,73%), và ở ườ ng i châu Á (0,26%) . Cũng trong nghiên c u này, t l ỉ ệ
ổ ế ự ẻ ặ ơ Yqh+ có v ph bi n h n trong nhóm châu Á m c dù không có s khác bi ệ t
ể ữ ộ ươ ự ổ ế đáng k gi a các nhóm dân t c (0,1
ộ ở ư ự ệ m t chút Tây Ban Nha và châu Á, nh ng không có s khác bi t đáng k ể
ỉ ệ ế ơ (0,05
ỉ ệ ủ ươ ự ữ T l c a 1qh+/, 9qh+/ và 16qh+ là t ng t nhau gi a các nhóm
ng i ườ [4].
Ả ưở ủ ị nh h ng c a NST d hình
ề ố ứ ự ề ầ ấ ộ G n đây có r t nhi u nghiên c u v m i liên quan và s tác đ ng
ố ớ ị ườ ấ ợ ườ ư ủ c a tính d hình NST đ i v i các tr ng h p b t th ả ng sinh s n nh vô
ế ư ố ượ ứ ả ườ sinh, s y thai, thai ch t l u. Nghiên c u trên các đ i t ng này, ng i ta
ậ ữ ơ ớ ườ nh n th y t ấ ỷ ệ ị l d hình NST là cao h n so v i nh ng ng i bình th ườ ng
ề ử ế ả ế ư không có ti n s liên quan đ n s y thai, thai ch t l u.
ứ ế ộ ữ ự Theo Hemlata Purandare và c ng s (2011) ti n hành nghiên c u gi a
ố ượ ề ử ả ấ ồ ứ ặ hai nhóm đ i t ng, nhóm th nh t g m 440 c p có ti n s s y thai, thai
ượ ứ ồ ớ ế ư ch t l u đ c so sánh v i nhóm th hai g m 200 cá nhân bình th ườ ng
ế ấ ườ ả ậ ấ không có liên quan đ n b t th ng sinh s n thì nh n th y trong nhóm th ứ
ấ ườ ổ ề ế ế ợ nh t, có 75 tr ng h p có bi n đ i v NST, chi m 17%. Trong khi đó ở
ự ế ấ ở ứ ỉ ườ ổ nhóm th hai, s bi n đ i NST ch quan sát th y 7 ng ế i, chi m t ỷ ệ l
ư ậ ỷ ệ ị ở ề ử ả 3,18%. Nh v y t l tính d hình NST ế nhóm có ti n s s y thai, thai ch t
ố ượ ẳ ớ ơ ườ ư l u cao h n h n so v i nhóm đ i t ng bình th ấ ng không có các b t
ườ ề th ng v sinh s n ả [20].
ự ứ ủ ộ ộ ớ Cũng theo m t nghiên c u m i đây c a Bronova và c ng s (2015)
ụ ữ ứ ề ấ ị ườ nghiên c u v tính d hình NST trên 948 ph n có b t th ng sinh s n ả ở
ấ ườ ổ ề ế ế ợ Slovakia thì th y 95 tr ng h p có bi n đ i v NST, chi m 10,02%, trong
ở ứ ấ ố ườ khi nhóm đ i ch ng không có b t th ả ng sinh s n là 3,15% [21].
ữ ế ổ ườ ở ộ ườ ườ Trong nh ng bi n đ i bình th ng b NST ng i, ng ậ i ta nh n
ế ả ấ ổ ở th y các bi n đ i hay x y ra ứ các NST 1, 9, 16 và NST Y. Theo nghiên c u
ở ế ủ ả ặ ợ ồ ị ề v tính d hình NST 221 c p v ch ng s y thai liên ti p c a Akbas năm
ượ ự ế ổ ả ố 2012 thì quan sát đ c s bi n đ i x y ra trên các NST s 1, 9, 16, Y và các
ề ố NST nhóm D,G, trong đó tăng chi u dài trên nhánh dài NST s 9 (9qh+) hay
ế ấ ố ượ ặ g p nh t, chi m 37,8% trong s các NST quan sát đ ổ ự ế c có s bi n đ i,
ề ế ố ỷ ệ ấ tăng chi u dài nhánh dài NST s 1 (1qh+) chi m t ấ th p nh t (2,7%) l [2].
ươ Ch ng 2
Ố ƯỢ ƯƠ Ứ Đ I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U
ố ượ ứ 2.1. Đ i t ng nghiên c u
ố ượ 2.1.1. Đ i t ng
ố ượ ứ ượ ệ ễ Đ i t ng nghiên c u là các thai đ c làm xét nghi m nhi m th ể
ướ ạ ề ộ ọ ườ ạ ọ tr c sinh t i B môn Y sinh H c Di truy n Tr ộ ng Đ i h c Y Hà N i
ừ t ế tháng 1 năm 2014 đ n tháng 12 năm 2015.
ọ ệ ẩ ự 2.1.2. Tiêu chu n l a ch n b nh nhân
* Các thai phụ được chọc ối làm xét nghiệm nhiễm sắc thể trước
sinh theo tiêu chuẩn của chỉ định chọc ối :
ừ Thai t ầ 16 tu n tr l ở ên
ả ấ ế ườ ừ ọ ộ Có k t qu b t th ng t ệ m t xét nghi m sàng l c tr ướ c
ế ệ ả ọ sinh. B nh nhân có k t qu sàng l c triple test, douple test hay qua
ở ữ ướ ắ ộ siêu âm nh ng tháng tr ệ ơ c đó thu c nguy c cao m c các b nh
ư ề di truy n nh Down, Patau…..
ộ ầ ẹ ấ ườ M đã có m t l n mang thai hay sinh con b t th ắ ễ ng nhi m s c
th .ể
ẹ ở ổ ổ ở ụ ữ ẻ M mang thai tu i trên 35. Tr sinh ra ph n 35 tu i tr lên có
ơ ấ ườ ư ộ ể ễ ạ ắ nguy c b t th ứ ẳ ng nhi m s c th , ch ng h n nh h i ch ng
Down cao h n.ơ
ộ ố ử ề ề ế ạ Có ti n s gia đình liên quan đ n m t r i lo n di truy n c ụ
ứ ể ộ ậ ứ ố ố ị th ,ể Ngoài ra đ xác đ nh h i ch ng Down và t t n t đ t s ng,
ọ ố ể ượ ử ụ ề ể ch c dò màng i có th đ ề ẩ c s d ng đ ch n đoán nhi u đi u
ư ơ ệ ẳ ạ ọ ố ki n khác ch ng h n nh x nang. Ngoài ra ch c dò màng i còn
ượ ố ụ ự ệ ằ ọ đ c th c hi n nh m 1 s m c đích y h c khác không liên quan
ứ ế đ n nghiên c u nà y.
ự ế ệ ề ệ ả ọ * L a ch n các b nh án di truy n có k t qu xét nghi m NST không
ế ộ có karyotype đ t bi n.
ỡ ẫ 2.1.2. C m u
ỡ ẫ ể ẫ ờ ọ C m u chúng tôi ch n m u toàn th . Trong th i gian nghiên c u t ứ ừ
ế ậ ượ ổ tháng 1/2014 đ n tháng 12/2015, chúng tôi thu th p đ ố c t ng s n = 1510
ệ ế ả ẫ ướ ọ ố ủ ẩ m u k t qu xét nghi m NST tr c sinh qua ch c i đ tiêu chu n nghiên
c u.ứ
ươ ứ 2.2. Ph ng pháp nghiên c u
ế ế ứ 2.2.1. Thi t k nghiên c u
ươ ượ ử ụ ứ ả ắ Ph ng pháp đ c s d ng trong nghiên c u này là mô t c t ngang.
ướ ế 2.2.2. Các b c ti n hành
ồ ứ ướ ệ ậ B c 1: Thu th p b nh án h i c u.
ướ ự ệ ạ ẩ ọ B c 2: L a ch n các b nh án đ t tiêu chu n.
ướ ệ ấ ộ ị B c 3: Phân tích tính ch t nhu m băng NST, phát hi n tính d hình
ở các NST 1, 9, 16, nhóm D, nhóm G và Y.
ố ệ ướ ử ề ế ậ ầ ả ằ B c 4: Nh p k t qu và x lý s li u b ng ph n m m SPSS 22.
ậ ậ ỹ 2.2.3. K thu t thu th p thông tin
ượ ậ ồ ứ ử ụ ậ ư ệ Thông tin đ c thu th p theo kĩ thu t h i c u s d ng t ẵ li u có s n.
ứ ư ệ ử ụ ế ả Trong nghiên c u này, t ệ li u chúng tôi s d ng là k t qu xét nghi m
ướ ẫ ố ủ ệ ừ ự ế NST tr c sinh c a 1510 m u i th c hi n t tháng 12/2014 đ n tháng
ạ ộ ề ọ ườ ạ ọ ộ 12/2015 t i b môn Y sinh h c di truy n Tr ng đ i h c Y Hà N i.
ậ ố ệ ụ ể ẫ ậ Công c thu th p s li u là bi u m u thu th p thông tin h i c u t ồ ứ ừ
ề ạ ộ ề ườ ạ ọ ệ b nh án di truy n t ọ i b môn Y sinh h c di truy n – Tr ng đ i h c Y Hà
N i.ộ
ế ố ứ ộ 2.2.4. N i dung các bi n s nghiên c u
ự ư ệ ế ố ồ ứ ẫ ậ Chúng tôi d a vào t li u h i c u thu th p các bi n s theo m u sau
ế Ngày Mẹ Tu iổ Lý do ch cọ Tu iổ Gi iớ ả K t qu đa
mẹ iố thai tính thai hình làm xét
nghiệ
m
ế ố ứ ổ ợ ả B ng 2.: T ng h p các bi n s nghiên c u
ố ệ ử 2.2.5. X lý và phân tích s li u
ượ ề ậ ằ ầ ố ệ S li u đ c nh p vào máy tính b ng ph n m m Microsoft Excel
ượ ử ụ ề ằ ầ ậ 2013 và đ c phân tích b ng ph n m m SPSS 22. S d ng các thu t toán
ỉ ệ ỉ ệ ỉ ệ ằ ể ể ị tính t l %, so sánh các t l , ki m đ nh t l ị b ng ki m đ nh Chi bình
ươ ph ng, Z test.
ề ạ ứ ứ ấ 2.3. V n đ đ o đ c trong nghiên c u
ứ ượ ự ấ ậ ủ ộ ọ Nghiên c u đ ề c s ch p thu n c a b môn Y sinh h c di truy n
ườ ạ ọ ộ ượ ằ ậ tr ng đ i h c Y Hà N i. Thông tin đ ứ ồ ứ c thu th p b ng hình th c h i c u
ư ệ ố ượ ẵ ạ t li u có s n không gây tác h i cho đ i t ậ ng tham gia. Thông tin thu th p
ượ ữ ỉ ữ ậ ườ ớ ượ ệ đ c mã hoá và gi bí m t, ch nh ng ng i có trách nhi m m i đ ế c ti p
ứ ượ ế ướ ạ ả ậ c n. K t qu nghiên c u đ c trình bày d i d ng vô danh.
ươ Ch ng 3
Ứ Ả Ế K T QU NGHIÊN C U
ỉ ệ ị ộ ố ủ 3.1. T l d hình c a m t s NST
ỉ ệ ị ủ 3.1.1. T l d hình chung c a các NST
ỉ ệ ả ị B ng 3.1. T l NST d hình chung
ố ượ ỉ ệ S l ng T l (%)
ị 41 2,7 Có NST d hình
1469 97,3 Không có NST
ị d hình
ố 1510 100 T ng sổ
ẫ ố ẫ ố ứ Trong 1510 m u i tham gia nghiên c u có 41 m u i mang NST d ị
ỉ ệ ế ạ ẫ ố ứ ị hình chi m t l 2,7% còn l i 1469 m u ế i không ch a NST d hình chi m
ỉ ệ t l 97,3%.
ỉ ệ ừ ạ ị 3.1.2. T l t ng lo i d hình
1qh+ 9qh+/ 16qh+/ D G Yqh+/
3 18 9 2 1 8 Số
ngượ l
0,2 1,2 0,6 0,1 0,1 0,5 T lỉ ệ
(%)
ả ỉ ệ ừ ạ ị B ng 3.2. T l t ng d ng d hình NST
ứ ủ ệ ậ ạ ấ Nh n xét: Trong nghiên c u c a chúng tôi phát hi n th y các d ng d ị
ộ ố ạ ị ở hình NST 1qh+, 9qh+/, 16qh+/, Yqh+/ và m t s d ng d hình các NST
ỉ ệ ơ ở ị nhóm D và G. Trong đó, t l NST d hình cao h n các NST 9, 16 và Y. T ỉ
ơ ở ấ ị ỉ ệ ị ố ệ l NST d hình th p h n các NST s 1, nhóm D và G. T l d hình NST ở
ế ỉ nhóm D và G ch chi m 0,1%.
ạ ị ố 3.1.3. Phân b các lo i d hình
ố ỉ ệ ạ ị ể ồ Hình 3.1. Bi u đ phân b t l các lo i d hình NST
ậ ườ ợ ị Nh n xét: Trong 41 tr ng h p mang NST d hình thì:
D hình lo i 9qh+/ hay g p nh t chi m 44%.
ế ạ ặ ấ ị
ạ ị ễ ặ ấ ắ ộ ể Các lo i d hình nhi m s c th thu c nhóm D và G ít g p nh t.
ỉ ệ ỉ ệ Nhóm D có t l 5% và nhóm G có t l 2%.
Còn l
ạ ạ ị i các lo i d hình 16qh+/ và Yqh+/ có t l ỉ ệ ầ ươ g n t ng
ươ ầ ượ đ ng nhau l n l t là 22% và 20%.
ỉ ệ ị ạ D hình lo i 1qh+ có t l 7%.
ữ ớ ị 3.2. Liên quan gi a tính d hình NST và gi i tính thai
ố ớ 3.2.1. Phân b gi i tính thai
ố ớ ứ ể ồ Hình 3.2. Bi u đ phân b gi i tính thai tham gia nghiên c u
ỉ ệ ứ ậ Nh n xét: Trong các thai tham gia nghiên c u, t l thai nam là 54,4%
ỉ ệ ẫ ữ ự ẫ (821 m u) trong khi t l thai n là 45,6% (689 m u). Có s khác bi ệ ề ỉ t v t
ứ ủ ệ ớ l gi i tính c a thai trong nghiên c u p < 0,05.
ể ồ ố ớ ị Hình 3.3. Bi u đ phân b gi i tính thai mang NST d hình
ế ị Trong 41 thai mang NST d hình có 28 thai nam (chi m 68,3%) và 13
ự ữ ể ế ấ ằ ị thai n ( chi m 31,7%). B ng ki m đ nh Ztest cho th y có s khác bi ệ ề t v
ố ớ ị phân b gi i tính thai trong các thai mang NST d hình p < 0,05.
ỉ ệ ị ớ 3.2.2. T l d hình NST theo gi i tính thai
ỉ ệ ả ị ớ B ng 3.3. T l NST d hình theo gi i tính
Có NST dị Không có OR P
hình NST dị ( CI 95%)
hình
ố ượ ng 28 793 Nam S l
1,8 0,07
( 0,9 – 3,6) ỉ ệ T l (%) 3,4 96,6
ố ượ S l ng 13 676 Nữ
ỉ ệ T l (%) 1,9 98,1
ậ Nh n xét:
ỉ ệ ở ỉ ệ ở T l ị NST d hình thai nam là 3,4% trong khi t l ị NST d hình thai
ỉ ệ ở ơ ở ữ n là 1,9%. T l ị NST d hình thai nam cao h n ữ thai n .
ấ ả ỉ ị ở T su t chênh OR = 1,8 nên kh năng mang NST d hình thai nam
ớ ở ấ ầ ữ ậ ả cao g p 1,8 l n so v i thai n , tuy nhiên kho ng tin c y 95% là 0,9 – 3,6
ữ ứ ố ị ớ ch a 1 và p > 0,05 nên m i liên quan gi a tính d hình NST và gi i tính thai
ắ ắ là không ch c ch n.
ọ ố ữ ớ ố ị ỉ ị 3.3. M i liên quan gi a tính d hình NST v i ch đ nh ch c i
ỉ ệ ị ọ ố ừ ị ỉ Hình 3.5. T l d hình theo t ng ch đ nh ch c i
ậ Nh n xét:
T l
ỉ ệ ở ọ ố ị ọ ị NST d hình ỉ nhóm ch đ nh ch c i theo sàng l c nguy c ơ
ố ổ ị Down là 2,7%. Có 26 thai mang NST d hình trong t ng s 969
thai.
T l
ỉ ệ ọ ố ị ị ỉ NST d hình trong nhóm ch đ nh ch c ấ i theo siêu âm b t
ườ ố ổ ị th ng là 3,5%. Có 11 thai mang NST d hình trong t ng s 316
thai.
T l
ỉ ệ ở ọ ố ự ề ị ị NST d hình ỉ nhóm ch đ nh ch c ử i d a vào ti n s di
ề ấ ườ ườ ợ ị truy n b t th ng là 5%. Có 2 tr ng h p mang NST d hình
ổ ố trong t ng s 40 thai.
T l
ỉ ệ ọ ố ỉ ị ị NST d hình trong nhóm thai có ch đ nh ch c ữ i do nh ng
nguyên nhân khác các nguyên nhân trên là 1,4%.
ư ậ ọ ố ị ỉ ề ấ Nh v y, trong các ch đ nh ch c ử i ta th y nhóm có ti n s di
ề ấ ườ ỉ ệ ế ế ấ ị truy n b t th ng có t l NST d hình cao nh t. Ti p đó là đ n nhóm siêu
ườ ọ ố ữ ọ ơ ỉ ị ấ âm b t th ng, sàng l c nguy c Down. Nh ng ch đ nh ch c ỉ i khác có t
ấ ơ ị ệ l NST d hình th p h n.
ử ụ ể ươ ề ỉ ệ ượ ị S d ng ki m đ nh Chi bình ph ng cho nhi u t l ta đ c P >
ọ ố ữ ố ị ỉ 0,05 nên không có m i liên quan gi a ch đ nh ch c ị i và tính d hình NST.
ươ Ch ng 4
BÀN LU NẬ
ỉ ệ ị 4.1. T l d hình NST
ỉ ệ ị 4.1.1. T l d hình NST chung
ị ộ ứ ủ ế Trong nghiên c u c a chúng tôi, các thai có karyotyp b đ t bi n đã
ượ ạ ỏ ạ ệ ươ đ ứ c lo i kh i nghiên c u nên các thai còn l ể ạ i có th đ i di n t ố ng đ i
ể ườ ệ ườ ỉ ệ ệ ị ầ cho qu n th ng i Vi t Nam bình th ng. Qua vi c xác đ nh t l và phân
ộ ố ế ố ế ị tích m t s y u t ứ liên quan đ n tính d hình NST trong nhóm nghiên c u,
ữ ể ể ề ặ ộ ị ầ chúng ta có th suy r ng ra nh ng đ c đi m v tính d hình NST trong qu n
ườ ệ ơ ở ứ ề ề ạ ể th ng i Vi t Nam. Trên c s đó t o ti n đ cho các nghiên c u sau xác
ưở ủ ể ị ả ị đ nh nh h ớ ố ớ ng c a tính d hình NST đ i v i ki u hình nói chung và v i
ỏ ườ ệ ệ ử ụ ố ượ ứ ứ s c kh e ng i Vi t nói riêng. Vi c s d ng đ i t ng nghiên c u là các
ượ ẩ ướ ậ ợ ơ thai đ c ch n đoán tr c sinh giúp chúng tôi thu n l i h n trong quá trình
ậ ợ ự ư ế ộ ố ạ ẫ ứ ti n hành nghiên c u nh ng s thu n l ế i đó cũng d n đ n m t s h n ch ế
ấ ị ữ ượ ọ ố ứ ữ ỉ nh t đ nh. Do nh ng thai đ ị c ch đ nh ch c ỉ ể i t c là đã có nh ng ch đi m
ườ ặ ậ ề ặ ấ b t th ứ ủ ng v m t lâm sàng ho c c n lâm sàng nên nhóm nghiên c u c a
ể ườ ẽ ả ầ ệ chúng tôi s không ph n ánh chính xác hoàn toàn qu n th ng i Vi ỏ t kh e
ạ ườ ể ế ế ộ ứ ề m nh bình th ệ ng. Song hi n nay, đ thi t k m t nghiên c u v tính d ị
ố ượ ễ ắ ẩ ứ ữ ườ ể hình nhi m s c th chu n mà đ i t ng nghiên c u là nh ng ng ỏ i kh e
ứ ủ ở ậ ể ề ầ ạ m nh trong qu n th là đi u khó khăn. B i v y, nghiên c u c a chúng tôi
ư ứ ề ề ị cũng nh nhi u nghiên c u khác v tính d hình NST trên th gi ế ớ ẫ ử i v n s
ố ượ ượ ẩ ướ ụ d ng đ i t ứ ng nghiên c u là thai đ c ch n đoán tr ệ ể ạ c sinh đ đ i di n
ể ầ ộ ườ ườ ả ề ỉ ệ ị ữ cho m t qu n th ng i bình th ế ng. Nh ng k t qu v t l d hình ở
ượ ẩ ướ ẫ nhóm thai đ c ch n đoán tr ữ ị ể c sinh v n có giá tr đ so sánh trong nh ng
ư ả ứ ề ị ưở ủ nghiên c u khác v tính d hình cũng nh nh h ị ng c a tính d hình NST.
ồ ứ ủ ế ệ ả ượ Qua h i c u 1510 k t qu xét nghi m NST c a các thai đ ẩ c ch n
ướ ế ệ ộ ườ đoán tr c sinh không có đ t bi n, chúng tôi phát hi n có 41 tr ợ ng h p
ị ươ ớ ỉ ệ ị ứ mang NST d hình t ng ng v i t l d hình NST là 2,7%. Do đây là
ứ ầ ự ề ư ế nghiên c u đ u tiên v lĩnh v c này ở ướ n ế c ta cho đ n nay nên ch a có k t
ả ướ ể ủ nào c a tác gi trong n c đ so sánh.
ế ớ ự ề ề ấ Trên th gi ế ứ i đã có r t nhi u nghiên c u v lĩnh v c này. Song k t
ả ỉ ệ ự ữ ứ ị qu t l ộ NST d hình có s khác nhau gi a các nghiên c u. Theo m t
ự ỉ ệ ứ ủ ớ ộ ị nghiên c u m i đây c a Akbas và c ng s , t l NST d hình là 4,9% [2].
ứ ủ ệ ẩ ế ủ Tuy nhiên trong nghiên c u c a ông, b nh ph m là t bào lympho c a 234
ạ ợ ồ ỏ ượ ứ ặ c p v ch ng kh e m nh đ c ông dùng làm nhóm ch ng trong nghiên
ề ố ữ ứ ị ứ Ở ộ c u. m t nghiên c u khác v m i liên quan gi a tính d hình NST và
ệ ượ ề ầ ế ư ả ượ ự ệ ở hi n t ng s y thai, thai ch t l u nhi u l n đ c th c hi n b i Sahin và
ự ỉ ệ ị ủ ỉ ộ c ng s , t l ứ d hình NST trong nhóm ch ng c a ông ch là 1,77% [19 ].
ứ ủ ệ ẩ ế Trong nghiên c u c a ông, b nh ph m cũng là t bào bong l y t ấ ừ ố ủ i c a
ượ ẩ ướ ư ậ ỉ ệ ứ các thai đ c ch n đoán tr c sinh làm nhóm ch ng. Nh v y, t l NST d ị
ữ ứ ứ ủ ằ ả hình trong nghiên c u c a chúng tôi n m gi a kho ng hai nghiên c u trên
ớ ế ả ủ ể ầ ơ và g n v i k t qu c a Sahin h n. Nguyên nhân có th là do thi ế ế ứ t k c u
ứ ủ ầ ố ớ ơ ủ c a chúng tôi g n gi ng v i nghiên c u c a Sahin h n v m t đ i t ề ặ ố ượ ng
ế ố ứ ể ề ưở ế nghiên c u. Song có th còn nhi u y u t ả khác nh h ế ng đ n k t qu d ả ị
ứ ủ ự ệ ộ hình NST. Lillian cùng nhóm nghiên c u c a mình th c hi n m t nghiên
ỉ ệ ị ớ ị ườ ắ ỹ ứ c u xác đ nh t l d hình NST trên 4 nhóm l n là nhóm ng i M da tr ng,
ườ ắ ố ườ ố nhóm ng i da tr ng g c châu Âu, nhóm ng i g c châu Á và nhóm ng ườ i
ấ ằ ỉ ệ ị ủ da đen [4]. Ông th y r ng t l d hình c a các nhóm khác nhau có ý nghĩa
ứ ủ ư ấ ẳ ố ị th ng kê. T t nhiên trong nghiên c u c a ông cũng ch a kh ng đ nh đ ượ c
ủ ứ ề ế ầ ơ ữ ộ ị d hình NST liên quan đ n ch ng t c mà c n nhi u nghiên c u h n n a
ể ớ ị ượ ứ ố m i có th xác đ nh chính xác đ ủ c m i liên quan này. Nghiên c u c a
ề ự ủ ủ ể ầ ố chúng tôi ph n nào c ng c thêm quan đi m c a Lillan v s khác nhau
ủ ữ ộ ị ườ ủ ỉ ệ c a t l NST d hình gi a các ch ng t c ng i.
ề ầ ườ ữ ế Trong nhi u năm g n đây, ng ả ề i ta quan tâm nhi u đ n nh ng nh
ưở ệ ượ ủ ặ ị ệ ệ ượ ữ ố h ng c a hi n t ng d hình, đ c bi t là m i liên quan gi a hi n t ng d ị
ớ ả ứ ế ề ấ ế ư hình v i x y thai liên ti p, thai ch t l u. R t nhi u các nghiên c u trên
ộ ỉ ệ ề ả ấ ế ư nhóm x y thai và thai ch t l u đ u cho th y có m t t l gia tăng đáng k ể
ự ư ỉ ệ ị ủ ứ ộ ị NST d hình. Nghiên c u c a Sahin và c ng s đ a ra t l d hình NST
ứ ự ệ ỉ ệ nhóm b nh là 6,52% trong khi nhóm ch ng ch là 1,77%, s khác bi ữ t gi a
ứ ố ớ ộ ủ hai nhóm có ý nghĩa th ng kê v i p < 0,0001. M t nghiên c u khác c a
ỉ ệ ị ở ệ ở ỉ Sandes. C, t l d hình NST nhóm b nh là 9,06% còn ứ nhóm ch ng ch là
ỉ ệ ị ể ầ ườ ườ ư ậ 3,1%. Nh v y, tuy t l d hình NST trong qu n th ng i bình th ng có
ứ ữ ề ể ấ ơ ớ khác nhau gi a các nghiên c u song đ u th p h n đáng k so v i nhóm
ỉ ệ ị ầ ệ b nh. T l ứ ủ d hình NST trong nghiên c u c a chúng tôi cũng g n v i t l ớ ỉ ệ
ể ầ ườ ườ ủ ứ ị d hình NST trong qu n th ng i bình th ng c a các nghiên c u tr ướ c
ế ớ ớ ỉ ệ ị ỏ ơ ể ở ệ trên th gi i và nh h n đáng k so v i t l d hình NST nhóm b nh.
ạ ị ố ườ 4.1.2. Phân b các lo i d hình NST th ặ ng g p
ứ ủ ệ ấ ạ ị Nghiên c u c a chúng tôi phát hi n th y các d ng d hình NST
ườ ộ ố ạ ặ ồ ị th ng g p bao g m 1qh+, 9qh+/, 16qh+/, Yqh+/ và m t s d ng d hình
ệ ượ ị ườ ủ c a NST nhóm D và G. Trong đó, hi n t ng d hình NST th ấ ặ ng g p nh t
ở ể ấ ở các NST 1, 9, 16 và Y ngoài ra có th th y các NST nhóm D và G. Trong
ứ ủ ặ ấ ở ị nghiên c u c a chúng tôi, d hình NST hay g p nh t là ồ ố NST s 9 g m
ứ ế ạ ổ ị ế 9qh+ và 9qh chi m 44% t ng các d ng NST d hình trong nghiên c u. Ti p
ầ ượ ặ ạ ị đó, chúng ta hay g p NST d hình lo i 16qh+/ và Yq+/ l n l ế t chi m t l ỉ ệ
ủ ư ạ ị ấ 22% và 20%. Các d ng d hình c a NST nhóm D và G cũng nh 1qh+ r t
ỉ ặ ế ặ ẫ ị ứ hi m g p. Trong 1510 m u nghiên c u, chúng tôi ch g p 1 NST d hình
ộ ộ ị ị thu c nhóm D, 2 NST d hình thu c nhóm G và 3 NST d hình là 1qh+. Có
ế ạ ặ ị ẻ ư v nh các d ng d hình này khá hi m g p.
ư ỉ ệ ị ố ỉ ệ ừ ạ ị ự Cũng nh t l d hình NST chung, s phân b t l t ng lo i d hình
ứ ủ ứ ữ ế ả NST khác nhau gi a các nghiên c u. K t qu nghiên c u c a chúng tôi khá
ớ ế ứ ả ợ ướ ủ phù h p v i k t qu nghiên c u tr ứ ủ c đó c a Akbas. Trong nghiên c u c a
ấ ớ ạ ặ ố ị ườ ợ chúng tôi, các d ng d hình NST s 9 hay g p nh t v i 18 tr ng h p trong
ườ ợ ị ố ổ t ng s 41 tr ứ ế ng h p mang NST d hình chi m 44%. Còn trong nghiên c u
ấ ở ệ ấ ị ố ượ ủ c a Akabas, d hình NST cũng xu t hi n cao nh t NST s 9 đ c ghi
ậ ườ ứ ẫ ợ ổ ố ươ nh n, có 14 tr ng h p trong t ng s 468 m u nghiên c u, t ng đ ươ ng
ỉ ệ ị ủ ộ ở ớ ỉ ệ v i t l ứ là 2,9%. M t nghiên c u khác c a Sahin, t l d hình NST 9 là
ứ ủ ế ạ ổ ị 0,8% chi m 39% t ng các d ng d hình trong nghiên c u c a ông. Các
ấ ự ườ ứ ể ề ặ ị ở nghiên c u k trên đ u cho th y s th ủ ng g p c a d hình ố NST s 9.
ứ ạ ự ủ ấ ấ ị ữ Song cũng có nh ng nghiên c u l ệ i th y s xu t hi n c a d hình NST
ườ ấ ở ặ ụ ư ứ ủ th ng g p nh t NST Y ví d nh trong nghiên c u c a Lillian [4 ].
ư ấ ị ở ớ ỉ ệ ệ ố Nh chúng ta th y, d hình ấ NST s 9 xu t hi n v i t l cao trong
ơ ề ị ứ ẽ ề ậ nhi u nghiên c u khác nhau, do đó chúng tôi s bàn lu n sâu h i v d hình
ở ỉ ề ậ ứ ủ ế ế ạ NST này. Nghiên c u c a chúng tôi ch đ c p đ n hai d ng bi n th d ể ị
ự ế ủ ố hình c a NST s 9 là 9qh+ và 9qh trong khi th c t ể ủ ế có 24 bi n th c a
ể ố ệ ễ ắ ỉ ượ ạ ị nhi m s c th s 9. Lý do chúng tôi ch phát hi n đ c hai d ng d hình
ể ườ ế ố ượ ặ ấ ặ ữ này vì đó là nh ng bi n th th ng g p nh t. M t khác, s l ẫ ng m u
ủ ớ ứ ệ ậ ớ ộ trong nghiên c u không đ l n cùng v i vi c kĩ thu t nhu m trong nghiên
ề ệ ạ ộ ế ứ c u là Gband nên có nhi u h n ch trong vi c phân tích m t cách chính
ạ ị ạ ể ể ề ạ ơ xác các d ng d hình còn l i. Đ có th phân tích sâu h n v các d ng d ị
ạ ố ị ẽ ầ ơ hình NST s 9 hay các d ng d hình khác có l ậ c n các kĩ thu t cao h n nh ư
ứ ằ ế C band hay FISH. Nhìn chung cho đ n nay không có b ng ch ng rõ ràng v ề
ả ưở ủ ấ ả ể ị ế ở ố ớ ứ ỏ nh h ng c a t t c các bi n th d hình ặ NST 9 đ i v i s c kh e m c
ữ ướ ề ố ệ ượ ứ ớ dù đã có nh ng h ng nghiên c u v m i liên quan v i hi n t ả ng x y
ế ư ữ ề ạ ị ủ ứ thai và thai ch t l u. Nh ng nghiên c u chuyên sâu v các d ng d hình c a
ỉ ệ ấ ủ ạ ị ườ NST 9 cho th y, t l chung c a các d ng d hình NST 9 th ơ ng r i vào
ớ ỉ ệ ứ ả ợ ủ kho ng 1,5%. Nghiên c u c a chúng tôi phù h p v i t l này. Trong 2
ứ ủ ặ ấ ị ạ d ng d hình c a NST mà chúng tôi nghiên c u, hay g p nh t là tăng kích
ướ ế ườ ợ ị th c nhánh dài 9qh+ chi m 15 trong 18 tr ủ ng h p d hình (83,3%) c a
ạ ế ạ ườ ợ NST 9, còn l i là d ng 9qh chi m 3 trong 18 tr ộ ng h p (16,7%). M t
ứ ủ ế ể ạ ườ ủ ề nghiên c u c a Kosyakova v các d ng bi n th bình th ng c a NST s ố
ỉ ệ ấ ạ ỉ ệ ạ 9 cho th y d ng inv(9) có t l 49,4% (209/423), d ng 9qh+ t l 20,8%
ế ể ạ ạ ư (88/423) và 9qh là 3,1% (13/423). Các d n bi n th còn l i nh 9ph+/,
ỉ ệ ấ ủ ế ạ ế ỉ ị cenh+/ chi m t l th p. N u ch tính riêng các d ng d hình c a NST 9 là
ả ủ ấ ươ ồ ế 9qh+ và 9qh thì ta th y k t qu c a chúng tôi khá t ớ ng đ ng v i nghiên
ủ c a Kosyakova [22 ].
ủ ữ ạ ồ ị Ngoài ra, nh ng d ng d hình c a NST Y g m Yq+/ cũng th ườ ng
ố ủ ừ ự ủ ự ộ ổ ặ g p và s phân b c a chúng thay đ i theo t ng khu v c hay ch ng t c
ườ ớ ỉ ệ ứ ữ ệ ấ ấ ng i. Đã có nh ng nghiên c u th y chúng xu t hi n v i t l ấ cao nh t.
ỉ ệ ứ ủ ị Trong nghiên c u c a chúng tôi, d hình NST Yq+/ có t l ế 0,5% chi m
ỉ ứ ứ ạ ạ ổ ố ị ị 20% t ng s các d ng d hình nghiên c u, ch đ ng sau các d ng d hình ở
ư ế ỉ ớ ớ NST 9 và 16. Tuy nhiên nh chúng ta bi t, ch có nam gi i m i có NST Y
ế ệ ầ ấ ị ớ ấ nên n u tính t n su t xu t hi n NST Y d hình ch ỉ ở ố ượ đ i t ng nam gi i thì
ắ ỉ ệ ắ ớ ế ữ ứ ả ơ ch c ch n t l trên còn cao h n n a. So sánh v i k t qu nghiên c u khác
ế ớ ứ ủ ề ế ả ộ trên th gi i cũng có khá nhi u dao đ ng. K t qu nghiên c u c a chúng
ứ ủ ỉ ệ ị ề ơ ớ tôi cao h n nhi u so v i F. I. Sahin. Nghiên c u c a ông, t l d hình NST
ạ ị ế ộ ỉ Yq+/ là 0,09% ch chi m 5,1% các lo i d hình NST. Trong m t nghiên
ự ệ ấ ạ ị ứ c u th c hi n năm 1987, Lillian.Y.Hsu th y d hình NST d ng Yq+ ph ổ
ứ ủ ế ơ ớ ộ bi n h n (0,67%) so v i Yq ( 0,57%). Trong nghiên c u c a chúng tôi g p
ạ ặ ị chung 2 d ng d hình NST Y mà không phân thành 2 nhóm. M t khác,
ổ ế ở ấ ị ủ ộ ườ Lillian còn th y d hình NST Yq+ ph bi n các ch ng t c ng i Châu Á
ườ ườ ẽ ở ậ ỉ ệ ị ơ h n ng i Châu Âu hay ng i da đen. Có l b i v y nên t l d hình NST
ứ ủ ể ơ ớ ứ Yq+/ trong nghiên c u c a chúng tôi cao h n đáng k so v i nghiên c u
ượ ề ậ ướ ứ ủ ằ ỉ ủ c a Sahin đã đ c đ c p tr c đó. Nghiên c u c a Lillian ch ra r ng t l ỉ ệ
ự ệ ữ ủ ộ ườ ị d hình NST Yqh không có s khác bi t gi a các ch ng t c ng ề ả i. V nh
ưở ủ ị ữ h ề ố ng c a d hình NST Y, Nielsen và Friedrich đã có nh ng báo cáo v m i
ạ ự ở ớ ự ữ ớ ư liên quan gi a Yq+ v i s gia tăng hành vi b o l c nam gi ộ i nh ng m t
ủ ứ ủ ề ậ ố s nghiên c u sau đó c a Schwinger và Wild đã ph nh n đi u này. Nói
ề ế ượ ấ ả chung cho đ n nay c Yq+ và Yq đ u đ ả c cho là không gây ra b t kì nh
ưở ả ề ể ẫ ả ả h ng nào c v ki u hình l n kh năng sinh s n.
ỉ ệ ấ ứ ủ ạ ị Các d ng d hình NST có t l th p trong nghiên c u c a chúng tôi là
ị ỉ ớ 1qh+, d hình NST nhóm D và G. V i 1qh+ chúng tôi ch phát hiên 3 tr ườ ng
ứ ẫ ướ ứ ủ ợ h p trong 1510 m u nghiên c u (0,2%). Tr c đó nghiên c u c a H.
ỉ ệ ệ ấ ấ ượ ườ Akabas cũng có t l 1qh+ r t th p, ông không phát hi n đ c tr ợ ng h p
ẫ ở ứ ệ ỉ ượ ườ 1qh+ nào trong 468 m u nhóm ch ng và ch phát hi n đ c 1 tr ợ ng h p
ỉ ệ ị ủ ệ ẫ có 1qh+ trong 442 m u nhóm b nh. T l d hình c a các NST nhóm D và G
ệ ạ ấ ấ ạ ỗ ị mà chúng tôi phát hi n là 0,1% m i lo i, th p nh t trong các d ng d hình
ế ệ ữ ứ ớ ướ ả NST. K t qu này có khác bi t so v i nh ng nghiên c u tr ứ c. Nghiên c u
ỉ ệ ị ủ ủ c a Sahin t l d hình NST nhóm D là 0,53% và c a nhóm G là 0,18%. Cá
ệ ỉ ệ ị ủ ứ bi t trong nghiên c u c a Sandesh. C, t l d hình các NST nhóm D và G
ấ ở ế ặ lên đ n 3,1% trong đó hay g p nh t ố các NST s 15 và 22 [23 ].
ủ ứ ả ượ ầ ớ ạ Nghiên c u c a chúng tôi đã kh o sát đ c ph n l n các d ng d ị
ế ớ ặ hình NST hay g p. Ngoài ra trên th gi ữ i cũng đã có nh ng báo cáo v d ề ị
ở ố ượ ộ ố ế ố ố ợ ớ hình NST NST s 6 đ c cho là ph i h p v i m t s y u t khác gây ra
ồ ứ ổ ứ suy bu ng tr ng (POF) [24 ]. Tuy nhiên trong khuôn kh nghiên c u này
ế ạ ị ở ố ề ậ chúng tôi không đ c p đ n d ng d hình NST s 6.
ữ ố ị ớ 4.2. M i liên quan gi a tính d hình NST và gi i tính thai
ế ị Trong 41 thai mang NST d hình có 28 thai nam (chi m 68,3%) và 13
ự ữ ế ể ấ ằ ẩ ị thai n (chi m 31,7%). B ng ki m đ nh chu n Z – test ta th y có s khác
ữ ỉ ệ ữ ớ ị nhau gi a t l nam và n trong các thai mang NST d hình v i p < 0,05. S ự
ệ ấ ừ ự ấ ằ ớ ữ khác bi ể t này có th xu t phát t s m t cân b ng gi i tính gi a nam và n ữ
ứ ẫ trong 1510 m u nghiên c u.
ỉ ệ ị T l ữ NST d hình trong nhóm thai nam là 3,4% trong nhóm thai n là
ỉ ấ ớ ừ ể ế 1,9%. T su t chênh OR = 1,8 v i CI 95% t 0,9 đ n 3,6. Do đó có th nói
ủ ấ ầ ơ ị ị nguy c mang NST d hình c a nam cao g p 1,8 l n nguy mang NST d hình
ư ư ề ắ ả ộ ứ ắ ủ ữ c a n nh ng đi u này ch a ch c ch n vì kho ng dao đ ng CI 95% ch a
1.
ế ớ ế ỉ ệ ị ề ậ ứ ề ở Trên th gi i đã có nhi u nghiên c u đ c p đ n t l d hình hai
ớ ể ầ ườ ườ ự gi ố ớ i. Nhìn chung đ i v i qu n th ng i bình th ng thì không có s khác
ệ ề ỉ ệ ị ữ ề ớ ặ ớ bi t nhi u v t l d hình gi a hai gi i m c dù nam gi i có thêm NST Y là
ỉ ệ ị ộ ươ ứ ề ụ ể ố ộ m t NST có t l d hình t ng đ i cao. C th trong m t nghiên c u v tác
ỉ ệ ủ ủ ớ ị ủ ị ộ đ ng c a tính d hình NST v i vô sinh c a Sahin, t l NST d hình c a nam
ữ ứ ủ ữ ề là 1,87% và c a n là 1,65%. Trong nghiên c u v liên quan gi a tính d ị
ệ ượ ế ấ ả ậ hình NST và hi n t ng x y thai liên ti p, Akbas nh n th y trong nhóm các
ế ỉ ệ ợ ồ ở ơ ở ữ ả ặ c p v ch ng x y thai liên ti p t l ị NST d hình nam cao h n n đáng
ủ ủ ớ ỉ ệ ị ể k . Trong nghiên c a c a ông, nam gi i có t l NST d hình là 11,31% còn
ỉ ệ ư ớ ị ữ ớ n gi i có t l NST d hình là 5,43% v i p < 0,05. Nh ng cũng trong nghiên
ự ệ ể ề ỉ ệ ị ứ ủ c u c a ông không có s khác bi t đáng k v t l NST d hình theo gi ớ i
ở ứ tính nhóm ch ng p > 0,05.
ề ố ư ậ ứ ữ ế ả ớ Nh v y k t qu nghiên c u v m i liên quan gi a gi i tính và t l ỉ ệ
ứ ủ ả ướ ế ớ ị d hình NST trong nghiên c u c a chúng tôi phù v i các k t qu tr c đó.
ỉ ị ữ ố ị 4.3. M i liên quan gi a tính d hình và các ch đ nh ch c ọ ố i
ứ ủ ị ỉ Nghiên c u c a chúng tôi chia các thai thành 4 nhóm theo ch đ nh
ọ ố ấ ọ ườ ề ử ch c ơ i là: Sàng l c nguy c Down, siêu âm b t th ề ng, ti n s di truy n
ườ ậ ỉ ị ỉ ị ấ b t th ấ ng và các ch đ nh khác ngoài 3 ch đ nh trên. Chúng tôi nh n th y
ườ ượ ọ ố ự ế ọ ỉ ệ b nh nhân th ng đ ị c ch đ nh ch c ả i d a trên k t qu sàng l c nguy c ơ
ấ ồ ế ọ ố ề ỉ ị ế ả Down nhi u nh t r i đ n các ch đ nh ch c ấ i do k t qu siêu âm thai b t
ườ ề ử ề ấ ườ ộ ố ỉ th ng, có ti n s di truy n b t th ị ng và m t s ch đ nh khác. Tuy nhiên
ạ ấ ở ượ ọ ố ỉ ỉ ệ t l ị NST d hình l i cao nh t các thai đ ị c ch đ nh ch c i do có ti n s ề ử
ấ ườ ọ ố ặ ả ỉ ị ề di truy n b t th ng ( 5%) m c dù đây không ph i là ch đ nh ch c i ph ổ
ỉ ệ ế ở ọ ố ự ế ỉ ị ấ bi n nh t. T l ị NST d hình các thai có ch đ nh ch c i d a theo k t qu ả
ọ ở ọ ố ự ỉ ị siêu âm sàng l c là 3,5% trong khi nhóm thai có ch đ nh ch c i d a trên
ọ ố ả ọ ơ ỉ ị ỉ ế k t qu sàng l c nguy c Down là 2,7%. Các ch đ nh ch c i khác ch có t ỉ
ự ị ệ ố ệ l NST d hình là 1,4%. Tuy nhiên s khác bi t trên ít có ý nghĩa th ng kê vì
p > 0,05.
ế ớ ề ỉ ệ ề ấ ố Trên th gi i, chúng tôi th y không có nhi u th ng kê v t l NST d ị
ọ ố ứ ủ ộ hình theo các nguyên nhân ch c i. Trong m t nghiên c u c a Sahin có đ ề
ọ ố ế ườ ợ ậ c p đ n các nguyên nhân ch c i, theo đó có 2 tr ng h p mang NST d ị
ẫ ượ ọ ố ỉ ề ử ề ấ hình trong 42 m u đ ị c ch đ nh ch c i vì có ti n s di truy n b t th ườ ng
ườ ọ ố ẫ ợ ị ( 4,7%) có 3 tr ng h p mang NST d hình trong 108 m u ch c ế i theo k t
ư ệ ả ọ ơ ấ qu sàng l c nguy c Down cao ( 2,8%) nh ng không phát hi n th y
ườ ố ớ ọ ố ự ợ ị ỉ ị tr ng h p nào mang NST d hình đ i v i các ch đ nh ch c ế i d a trên k t
ả qu siêu âm.
ể ấ ộ ỉ ệ ị ư ậ ươ ố Nh v y chúng ta có th th y m t t l d hình t ng đ i cao trong
ườ ọ ố ợ ị ề ử ề ấ ườ các tr ỉ ng h p có ch đ nh ch c i vì ti n s di truy n b t th ng, các ch ỉ
ọ ố ế ả ọ ị đ nh ch c ơ i theo k t qu sàng l c nguy c Down cao và theo siêu âm sàng
ườ ườ ớ ỉ ệ ấ ặ ặ ơ ấ ọ l c b t th ng cũng th ị ng g p NST d hình v i t l th p h n. M c dù
ư ể ẳ ị ượ ữ ớ ố ị ỉ ị ch a th kh ng đ nh đ c m i liên quan gi a NST d hình v i các ch đ nh
ọ ố ệ ơ ch c ệ ể i song qua thông kê chúng ta có th chú ý h n trong vi c phát hi n
ủ ộ ị ượ ẩ ướ NST d hình khi phân tích b NST c a các thai đ c ch n đoán tr c sinh.
Ậ Ế K T LU N
ỉ ệ ị ượ ẩ ướ 1. T l NST d hình trong nhóm thai đ c ch n đoán tr c sinh bình
th ngườ
ồ ứ ủ ộ ườ ợ Sau khi phân tích h i c u b NST c a 1510 tr ng h p làm xét
ệ ẩ ướ ế ế ả ộ nghi m NST ch n đoán tr c sinh có k t qu không đ t bi n, chúng tôi có
ậ ế k t lu n sau:
ỉ ệ ị T l NST d hình chung là 2,7%.
ạ ấ ặ ị ị ở Trong các d ng NST d hình, hay g p nh t là d hình ố NST s 9
ỉ ệ ồ g m 9qh+ và 9qh có t l 1,2%.
ạ ị ở ỉ ệ ỗ ế ấ ặ Các d ng d hình NST nhóm D và G r t hi m g p, t l m i nhóm
là 0,1%.
ỉ ệ ấ ế ạ ị D ng d hình 1qh+ chi m t l th p 0,2%.
ạ ị ạ ế Các d ng d hình NST còn l ế i 16qh+/ chi m 22% và Yqh+/ chi m
20%.
ữ ị ố ớ 2. M i liên quan gi a d hình NST và gi i tính
ứ ỉ ệ ị ở ơ ở ữ Trong nghiên c u t l NST d nam ( 3,2%) cao h n n (2,2%). T ỉ
ữ ữ ớ ừ ố s chênh gi a nam và n là OR = 1,8 v i CI 95% t 0,9 – 3,6. Không có
ố ớ ị ớ ề m i liên quan rõ ràng v tính d hình NST v i gi i tính.
ữ ị ọ ố ố ỉ ị 3. M i liên quan gi a d hình NST và ch đ nh ch c i
ỉ ệ ở ọ ố ự ề ề T l ị NST d hình nhóm ch c ấ ử i d a trên ti n s di truy n b t
ườ th ng là 5%.
ỉ ệ ở ọ ố ự ọ T l ị NST d hình nhóm ch c ấ i d a trên siêu âm sàng l c b t
ườ th ng là 3,5%.
ỉ ệ ở ọ ố ự ế ọ T l ị NST d hình nhóm ch c ả i d a trên k t qu sàng l c nguy c ơ
ỉ ệ ở ọ ố ị Down cao là 2,7% t l ị NST d hình ỉ nhóm có ch đ nh ch c i khác là
1,4%.
ệ ề ỉ ệ ị ọ ố ữ ỉ ị ự S khác bi t v t l d hình gi a các ch đ nh ch c i là không đáng
ể ớ k v i P > 0,05.
Ế Ị KI N NGH
ề ả ứ ưở ủ ị 1. Có thêm các nghiên c u v nh h ớ ứ ng c a tính d hình NST v i s c
kh e.ỏ
ằ ầ ộ ộ 2. ệ ậ Khi phân tích b NST b ng kĩ thu t nhu m band G c n chú ý hi n
ượ ặ ị ư ặ t ng d hình đ c bi ệ ở t các NST hay g p nh 1, 9, 16 và Y.
Ả Ệ TÀI LI U THAM KH O
ị ề ọ ườ ả Ph ứ ng pháp nghiên c u di truy n h c ng i, Di 1.
ụ ề Tr nh Văn B o, truy n y h c ươ ọ . NXB giáo d c, 2008.
2. H. Akbas et al (2012), Chromosome heteromorphism are more frequent in couples with recurrent abortions. Genetics and Molecular Research.
3. Hemlata Purandare et al (2011), Heterochromatic Variations and
4.
5. Patrick Troje and Danny Reinberg (2007),
Pregnancy Losses in Human. Int J Hum Genet, 11(3): 167175 (2011). Lillian Y.F. Hsu et al (1987), Human Chromosomal Polymorphisms of 1, 9, 16, and Y in 4 Major Ethnic Groups: A Large Prenatal Study. American Journal of Medical Genetic Facultative Heterochromatin: Is there a Distinctive Molecular Signature. Molecular Cell Review. DOI 10.1016/j.molcel.2007.09.011.
ộ ắ ễ ế ả Đ t bi n nhi m s c th 6. Tr nh Văn B o, ể, Sinh h cọ . NXB giáo d c,ụ
7.
ắ ặ 8.
ệ ố
ế ễ Phân tích đ c đi m nhi m s c th c a thai ch t ạ ọ ể ể ủ ể ộ t nghi p bác sĩ n i trú, Đ i h c Y Hà N i. ộ ố ấ ầ ạ ộ ướ c đ u tìm hi u m t s b t th ườ ng B 9.
ị 2009. Chromosome Herman E. Wyandt and Vijay S. Tonk (2011), Heteromorphism, in Human chromosome variation: Heteromorphism and Polymorphism. tr 7. ị Vũ Th Hà (2010), ậ l uư . Lu n văn t ị ồ Chu Th H ng H nh (2011), nhi m ễ
10. Agelopoulos and Thanos (2006), Epigenetic determination of a cell specific gene expression program. Current Opinion in Genetics & Development 6 (2): 193–202.
11. Alami et al (2003), Mamalian linkerhistone subtypes differentially affect gene expression in vivo. Proc. Natl. Acad. Sci. USA 100, 5920 5825.
12. R. Patil and A. Lubs (1977), Classification of qh Regions in Human
Chromosomes 1, 9, and 16 by CBanding. Human Genetics.
13. Arrighi et al (1971), Localization of heterochromatin in human
chromosomes. Cytogenetics 10 (2): 8086. Buckton et al (1976), 14. C and Qband polymorphisms in the
15.
16.
17.
chromosomes of three human populations. Ann. Hum. Genet 40: 99 112. Feride Iffet Sahin et al (2008), Chromosome heteromorphisms: an impact on infertility. J Assist Reprod Genet (2008) 25: 191195. Prochi F Madon, Arundhati S Athalye, and Firuza R Parikh (2005), Polymorphic variants on chromosomes probably play a signifi cant role in infertility. RBMOnline Vol 11. No 6. 2005 726–732 Reproductive BioMedicine Online. Grewal and Songtao Jia (2007), Heterochromatin revisited. Nature Reviews Genetics 8, 35 (January 2007) | doi:10.1038/nrg2008.
19.
18. Mierla D and Stoian V (2012), Chromosome polymorphism involved in preproductive failure the Romanian population. BJMG 15/2 (2012) 23 28. Feride Iffet Sahin et al (2008), Chromosome heteromorphisms: an impact on infertility. J Assist Reprod Genet (2008) 25: 191195.
20. Hemlata Purandare et al (2011), Heterochromatic Variations and
21.
Pregnancy Losses in Human. Int J Hum Genet, 11(3): 167175 (2011).. Boronova et al (2015), Heterochromatin variants in Slovak women with reproductive failure. Int J Hum Genet, 15(1): 15 (2015).
22. Nedezda Kosyakova et al, Heteromorphic variants of chromosome 9.
23.
Molecular cytogenetics 2013, 6:14, 2013. Impact of Chromosomal Sandesh Chopade et al (2012), Heteromorphisms on Recurrent Miscarriages. Human Genetics and Embryology.
24. Yunus Aydin et al (2015),
The effect of a heterochromatin polymorphism in chromosome 6 on premature ovarian failure. Asian Pacific Journal of Reproducation.

