BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG

TY TNHH TIN HỌC TRẦN MINH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN DIỄM VÂN

MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH : A17076 : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI - 2014

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một

phần không thể thiếu trong xã hội hiện đại và mang lại nhiều tiện ích cho con người trong

mọi mặt của đời sống, kinh tế và xã hội. Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, CNTT có

thể giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh và vị thế của mình trên thị trường. Việt

Nam là tuy chưa có sự phát triển mạnh về CNTT, tuy nhiên từ sau khi gia nhập các tổ

chức thương mại quốc tế các doanh nghiệp trong nước đã ý thức hơn về tầm quan trọng

của vấn đề này và dần chuyển sang áp dụng CNTT vào quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh nhằm tăng hiệu quả sản xuất . Việc ứng dụng có chất lượng và hiệu quả CNTT vào

các lĩnh vực thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin kinh tế - xã hội sẽ nâng cao

nhanh chóng khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin trên thị trường quốc tế, giúp cho các

nhà quản trị ra quyết định kinh doanh đúng đắn, kịp thời. Hơn nữa khi cuộc sống con

người ngày càng phát triển thì nhu cầu khám phá thế giới xung quanh dường như đã trở

thành điều không thể thiếu và khoảng cánh địa lý không còn là khoảng cách khi áp dụng

CNTT vào quá trình tìm kiếm, kết nối, học tập,… Ngành CNTT phát triển mạnh mẽ kéo

theo đó là những dịch vụ đi kèm như bán linh kiện, bảo hành,… cũng có nhiều khởi sắc.

Tuy nhiên trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa thì ngành kinh doanh hấp dẫn này vẫn

tồn tại nhiều thách thức. Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đều cần có

bản sắc để thu hút khách hàng, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Chính sách

mở cửa trong nền kinh tế thị trường đã đặt các ngành CNTT nói chung đứng trước một sự

cạnh tranh gay gắt, chịu sức ép từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Nhất là với tốc

độ gia tăng, cải tiến về CNTT thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành thách thức

đối với mỗi doanh ngiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tận

dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, do vậy, trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH Tin học Trần Minh và kết hợp với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin học Trần Minh” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.

1

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Tin học Trần Minh giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 nhằm tìm kiếm những giải pháp

khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả tài chính của công ty thông qua các chỉ

tiêu trên cơ sở lý luận và số liệu dựa trên báo cáo tài chính.

3. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp.

- Phân tích, đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty TNHH Tin học Trần Minh. - Đề quyết giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin học

Trần Minh.

4. Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích chủ yếu của khóa luận là phương pháp tỷ số, phương pháp

so sánh và mô hình Dupont.

5. Kết cấu khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin học Trần Minh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin học

2

Trần Minh.

PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả của quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu

thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Sản xuất kinh doanh

có hiệu quả giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Trên cơ sở đó, có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân tài,

vật lực, nguồn vốn,…) của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất để đạt được mục tiêu

kinh doanh cao nhất.

Hiệu quả kinh doanh của các doanh ngiệp hiện nay được đánh giá dựa trên hai

phương diện là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh sự đóng góp của doanh nghiệp vào việc

thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân.

Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua hoạt động góp phần nâng

cao trình độ văn hóa xã hội và lĩnh vực thỏa mãn nhu cầu hàng hóa – dịch vụ, góp phần

nâng cao văn minh xã hội…

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì quá trình hoạt động kinh doanh phải

đem lại hiệu quả. Điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế bởi có hiệu

quả kinh tế thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được. Trong khóa luận này khi nhắc

đến hiệu quả kinh doanh chỉ xét trên phương diện hiệu quả kinh tế.

Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác

định bằng công thức:

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng chi phí đầu vào trong kỳ thì thu về được bao

nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn. Kết quả đầu ra, có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận,... Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, tư liệu lao động, vốn cố định.

1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp, là vấn đề

xuyên suốt được thể hiện qua công tác quản lý. Tất cả các công tác quản lý như quản lý 3

tài chính, quản lý nhân sự, marketing,... cuối cùng đều nhằm mục đích là tạo ra kết quả và

hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những thay đổi mới về nội dung, phương pháp áp dụng trong các công tác quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa

khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh

được doanh nghiệp xác định như vấn đề sống còn, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát

triển thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả, phải có lãi để tăng nguồn tích lũy

hàng năm cho mục tiêu tái đầu tư mở rộng kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh càng cao thì

doanh nghiệp càng có điều kiện tái đầu tư nâng cấp máy móc, đổi mới công nghệ. Kinh

doanh có hiệu quả là tiền đề để tăng phúc lợi cho người lao động và xã hội.

Các doanh nghiệp thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ đánh

giá được trình độ sử dụng và tiết kiệm các nguồn lực đã có. Thông qua đó sẽ thúc đầy tiến

bộ khoa học công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản

xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

của mình, đề ra các biện pháp khai thác mọi năng lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh,

tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người

lao động. Thông qua ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, chúng ta thấy nâng

cao hiệu quả kinh doanh là vô cùng cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp. Trong cơ chế

thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cần để các doanh nghiệp

kinh doanh tồn tại và phát triển.

1.1.3 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

- Phương pháp phân tích tỷ số: Dựa trên các mối quan hệ đại lượng giữa các chỉ tiêu với nhau, sự biến đổi tỷ lệ này làm biến đổi các đại lượng kinh tế khác. Sự biến đổi

các tỷ lệ này, cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng của chỉ tiêu khác. Về nguyên tắc,

phương pháp phân tích tỷ số yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức

chuẩn để so sánh. Trên cơ sở so sánh về tỷ lệ các chỉ tiêu kinh tế với giá trị của các tỷ lệ

định mức chuẩn, có thể rút ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các tỷ lệ của những chỉ tiêu kinh tế được phân tích từ các nhóm đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là các nhóm khả năng thanh toán, nhóm khả năng quản lý tài sản, nhóm quản lý nợ, nhóm khả năng sinh lời,...

Trong mối nhóm tỷ lệ lại bao gồm các nhóm tỷ lệ chi tiết hay riêng lẻ, từng bộ phận, từng mặt, từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4

Trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo mục tiêu phân tích có thể lựa chọn các nhóm

chỉ tiêu khác nhau phù hợp với mục đích phân tích cụ thể của từng doanh nghiệp, trong

từng thời kỳ.

- Phương pháp so sánh:

So sánh là phương pháp dùng để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ

tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hàng so sánh cần xác định được số gốc để so sánh, xác định

được điều kiện và mục tiêu so sánh.Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn

đề cơ bản như: xác định số gốc để so sánh, điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh. Xác

định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích.

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu thời gian, cẩn đảm bảo phải có sự

thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị của các chỉ tiêu. Ngoài ra, cần

xác định mục tiêu so sánh trong phân tích báo cáo tài chính, nhằm xác định mức biến

động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân

tích.

Nội dung so sánh bao gồm:

+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước

nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức

phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạc trong mọi mặt của hoạt động tài chính của doanh

nghiệp.

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành,

của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan.

- Mô hình Dupont:

Người ta vận cụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài

chính, từ đó phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích của một trình tự chặt chẽ. Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:

Lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần Tỷ suất sinh lời của tài sản = x = Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản

5

= x Tỷ suất sinh lời của doanh thu Tỷ suất sinh lời của tài sản Số vòng quay của tài sản

Từ mô hình phân tích trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đống

tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, quản trị doanh nghiệp phải nghiên cứu biện pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của doanh thu và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Số vòng quay của tài sản càng cao, điều đó chứng tỏ rằng mức sản xuất tài sản của

doanh nghiệp càng lớn. Muốn làm cho tỉ suất sinh lời của tài sản càng lớn cần nâng cao số

vòng quay của tài sản, một mặt phải tăng quy mô về doanh thu thuần, mặt khác phải sử

dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu tài sản.

Ngoài ra, tỷ suất sinh lời cũng là một nhân tố quan trong mà phụ thuộc vào hai

nhân tố cơ bản, đó là tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần. Hai nhân tố có quan hệ

cùng chiều, doanh thu tăng thì lợi nhuận thuần cũng tăng. Để tăng quy mô về doanh thu

thuần ngoài việc phải giám sát các khoản giảm trừ doanh thu, mở rộng thị phần thì phải

tăng cường kiểm soát chi phí.

Phân tích Dupont giúp có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và

toàn diện. Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra biện pháp cải tiến bộ máy quản lý,

góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các kỳ kinh doanh tiếp theo.

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1 Phân tích tình hình doanh thu- chi phí- lợi nhuận

Phân tích doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung

cấp dịch vụ, hoạt động tài chính cà các hoạt động khác của doanh nghiệp. Trong kinh tế

học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng. Trong quá trình

hoạt động cũng như hoạt động phân tích tài chính, mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo

quy định của Nhà nước thường chia doanh thu thành nhiều phần khác nhau.

Khi phân tích doanh thu, các nhà quản trị sẽ đánh giá mức độ quy mô của doanh thu

và so sánh thình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc. Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và đánh gia tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp qua từng kỳ. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cho biết mức tăng trưởng doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là không xác định. (thường chỉ xảy ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp).

6

Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh

vực mới. Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được

đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.

Phân tích chi phí

Chi phí là tổng hợp viếc sử dụng các yêu tố sản xuất trong chu kỳ. Biến động chi phí

tăng hay giảm phản ánh trình độ điều hành, khai thác và sử dụng tổng hợp các yếu tố sản

xuất kinh doanh. Khi phân tích yếu tố chi phí, dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh mà

đánh giá yêu tố tăng giảm của chi phí từ đó tìm ra nguyên nhân và có những chính sách

phù hợp. Thêm vào đó so sánh hệ số thực hiện chi phí qua các kỳ kinh doanh, xem hệ số

này biến động như thế nào qua các kỳ kinh doanh, tốc độ có tăng ổn định hay không.

Việc tính tỷ trọng của từng bộ phận chi phí trên tổng số chi phí cũng vô cùng quan

trọng, việc đánh giá như vậy giúp phát hiện được đâu là nguồn chi phí chiếm tỷ trọng cao

nhất trong tổng số chi phí, từ đó đối với từng mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra sẽ có những

biện pháp cụ thể nhằm làm tăng hay giảm chi phí đi.

Tỷ trọng của từng bộ phận chi Giá trị từng bộ phận chi phí

phí chiếm trong tổng số chi phí x 100 = Tổng số chi phí

Lợi nhuận

Lợi nhuận luôn là một yếu tố mà mỗi doanh nghiệp đều muốn hướng đến. Nó là

thước đo giúp doanh nghiệp thu hút các nhà đầu tư vào công ty. Đứng trên góc độ nhà đầu

tư muốn đầu tư lâu dài vào công ty và muốn có cơ hội quản lý công ty thì con số lợi

nhuận mà được chia hàng năm là điều mà họ xem xét tới. Còn đứng trên góc độ một

người cho công ty vay vốn thì họ sẽ xem sét và đánh giá thẩm định tình hình tài chính của

công ty sẽ dựa chủ yếu vào nguồn lợi nhuận được tạo ra. Lợi nhuận của công ty được tính

dựa trên doanh thu trừ chi phí, nó là chỉ tiêu trung gian phản ánh giá trị doanh thu, chi phí

có mối quan hệ đối ứng với nhau.

Từ các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thông qua sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc ( cả về số tuyệt đối và số tương đối) có thể thấy được xu hướng biến động cũng như

những nhân tố ảnh hưởng tới mức tăng, giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Từ đó, tổng hợp các nhân tố để thấy được nhân tố nào có mức ảnh hưởng cao nhất.

7

Trường hợp tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn bán hàng chứng tỏ trình độ kiểm soát chi phí sản xuất của nhà quản trị là tốt. Trường hợp tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của chi phí bán hàng, nhà quản trị cần xem xét yếu tố chi phí có phù hợp với các giai đoạn của chu kỳ sản phẩm hay không.

Thông qua kết quả phân tích có cơ sở đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí tốt hơn và

xây dựng các định mức chi phí khoa học nhằm tối thiểu hóa chi phí.

1.2.2 Phần tích tình hình tài sản - nguồn vốn

Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn tức là phân tích cơ cấu và sử dụng nguồn vốn

của doanh nghiệp như thế nào, là xem xét và đánh giá dự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so

với đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán về nguồn vốn và cách thức sử dụng nguồn vốn của

doanh nghiệp.

Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn là việc so sánh cuối kỳ và đầu kỳ về số tuyệt

đối và số tương đối, ta còn so sánh, đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản và nguồn vốn

chiếm trong tổng số và xu hướng biến dộng của chúng.

Phân tích tài sản

Sử dụng vốn huy động hợp lý, hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm

được chi phí huy động vốn mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động.

Sử dụng hợp lý, hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ số vốn đã huy

động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào. Qua phân tích cơ cấu

tài sản nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư số vốn đã huy đông, biết được việc sử

dụng vốn đã hợp lý hay chưa và có phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

hay không.

Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến

động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng tài sản.

Tỷ trọng đó được xác định bằng công thức:

Tỷ trọng của từng bộ phân tài sản Giá trị từng bộ phận tài sản x100

chiếm trong tổng số tài sản = Tổng tài sản

Việc xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biến

động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ phân bổ. Việc đánh giá được dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phân. Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phân tài sản chiếm trong

tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá.

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của kỳ phân tích so với kỳ gốc cho phép nhà quản lý đánh giá được khái quát

8

tình hình phân bổ nguồn vốn nhưng không cho nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi cơ cấu tài sản doanh nghiệp. Vì vậy các nhà phân tích còn phải kết hợp cả việc phân tích ngang,

tức là so sánh cả số tuyệt đối và số tương đối sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

trên tổng tài sản theo từng loại.

Tài sản ngắn hạn: - Về tiền và các khoản tương đương tiền: Căn cứ vào nhu cầu thực tế về tiền của doanh nghiệp trong từng giai đoạn để nhận xét. Khoản mục này có thể tăng hoặc giảm

không phải do ứ đọng hay thiếu tiền mà có thể là doanh nghiệp đang có kế hoạch tập

trung tiền chuẩn bị đầu tư mua sắm vật tư, tài sản hay do doanh nghiệp vừa đầu tư một

lĩnh vực kinh doanh nào đó. Tuy nhiên, ta cũng cần xem xét thêm tỷ trọng của tiền chiếm

bao nhiêu trên tài sản, nếu chỉ tiêu này quá cao thì tiền của doanh nghiệp bị nhàn rỗi, vốn

không được huy động trong quá trình sản suất kinh doanh, còn quá thấp thì không đảm

bảo được quá trình hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục

- Về đầu tư tài chính: Khi xem xét khoản đầu tư này ta cần liên hệ với chính sách đầu tư của doanh nghiệp với môi trường đầu tư trong từng thời kỳ, vì không phải doanh

nghiệp nào cũng có điều kiện đầu tư tài chính. Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ngắn

hạn trên tổng tài sản ngắn hạn phản ánh khả năng tạo ra nguồn lợi tức trong thời gian

ngắn hạn cho doanh nghiệp.

- Các khoản phải thu: Khoản phải thu này tăng hoặc giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau vì thế khi phân tích cần liên hệ với phương thức tiêu thụ, chính sách tín dụng

bán hàng, chính sách tín dụng bán hàng, khả năng quản lý nợ,... của công ty. Từ đó, phân

tích và đánh giá để đưa ra chính sách phù hợp và cụ thể. Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp áp

dụng phương thức bán lẻ là chủ yếu thì số nợ phải thu sẽ thấp vì hàng bán ra sẽ được nhận

tiền ngay, ngược lại, nếu doanh nghiệp áp dụng phương thức bán buôn làm chủ yếu thì tỷ

trọng nợ sẽ cao do đặc trưng của phương thức này là thanh toán chậm. Tuy nhiên, nhìn

chung chỉ tiêu khoản phải thu trên tài sản càng cao, chứng tỏ các khoản phải thu càng lớn.

Điều đó thể hiện vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, doanh nghiệp cần

có biện pháp thúc đẩy quá trình thu hồi nợ.

- Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho được dự trữ hợp lý là lượng dự trữ vừa đáp ứng nhu cầu kinh doanh liên tục, vừa không tăng chi phí tồn kho do ứ đọng vốn.Khi xem xét lượng hàng tồn kho chiếm trong tổng số tài sản cần liên hệ với ngành nghề kinh doanh và chu kỳ sống của sản phẩm. Chẳng hạn, trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, đối tượng kinh doanh là hàng hóa thường có tỷ trọng hàng tồn kho lớn hơn so với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Tương tự, khi sản phẩm, hàng hóa ở giai đoạn tăng trưởng,

9

lượng dự trữa hàng hóa thường cao để đáp ứng nhu cầu chiếm lĩnh thị trường; còn khi sản phẩm, hàng hóa ở giai đoạn suy thoái, để tránh rủi ro lượng hàng tồn kho thường giảm.

Tài sản dài hạn:

Tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm trong tổng số tài sản trước hết phụ thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh. Sau nữa, còn phụ thuộc vào chính sách đầu tư, chu kỳ kinh

doanh và phương pháp khấu hao được áp dụng. Tỷ trọng tài sản dài hạn của doanh nghiệp

càng lớn chứng tỏ cơ sở vật chất của doanh nghiệp càng được đầu tư cao, quy mô năng

lực sản xuất càng được mở rộng.

Phân tích nguồn vốn

Nội dung phân tích này cho ta biết trong một chu kỳ kinh doanh nguồn vốn tăng giảm

bao nhiêu, tình hình sử dụng nguồn vốn như thế nào, những chi tiêu nào là phản ánh chủ

yếu đến sự tăng giảm của nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ đó, có giải pháp khai thách

nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Toàn bộ tài sản của

doanh nghiệp có thể được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

Cụ thể, nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ

gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn. Tỷ trọng đó

được xác định bằng công thức:

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn Giá trị từng bộ phận nguồn vốn x100

vốn chiếm trong tổng số tài sản = Tổng nguồn vốn

Tuy nhiên, việc xem xét tình hình biến động của tỷ trọng này lại không cho nhà quản lý

biết được những nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp

huy động. Vì vậy để có cái nhìn tổng quan hơn, nhà quản lý còn phải kết hợp với phân

tích ngang, tức là so sánh biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả số thuyệt đối và số

tương đối ) trên tổng số vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn.

Nợ phải trả: Vấn đề đặt ra là phải sử dụng các khoản nợ có hiệu quả để đảm bảo có

khả năng thanh toán và có tích lũy để mở rộng và phát triển doanh nghiệp. Khi phân tích ta xem xét tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn, nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong tổng số vốn mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng chủ yếu là do vốn vay mà có. Nếu trên thực tế là như vậy thì doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn về tình hình tài

chính và rủi ro về tài chính sẽ tăng lên.

Nguồn vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn ban đầu, quan trọng do chủ sở hữu là doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên các loại tài sản nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài ra VCSH còn được bổ sung thêm trong quá trình hoạt động của doanh

10

nghiệp. Nguồn VCSH có đặc điểm là nguồn sử dụng dài hạn và không cần cam kết thanh toán. Tỷ trọng nguồn VCSH trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp càng lớn chứng tỏ

tình hình tài chính của doanh nhiệp là ổn định, có thể đảm bảo cho việc chủ động vốn cho

mọi nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, rủi ro tài chính sẽ giảm.

Phân tích cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn

Để đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tập

hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động nguồn vốn. Nhu cầu vốn của

doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng chính bằng tổng tài sản doanh nghiệp cần phải

có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể phân nguồn vốn thành hai loại: - Nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn dài hạn): là nguồn mà doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh. Bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và

nguồn vốn vay nợ dài hạn trung hạn (trừ nợ quá hạn)

- Nguồn vốn tạm thời (nguồn vốn ngắn hạn): là nguồn mà doanh nghiệp tạm thời được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn. Thuộc

nguồn tài trợ tạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ

quá hạn (kể cả vay nợ dài hạn), các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người mua,

người bán và cán bộ công nhân viên chức.

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cần tính ra và so

sánh tổng nhu cầu về tài sản (TSNH, TSDH) với nguồn vốn CSH hiệu có và nguồn vốn

vay nợ dài hạn. Nếu tổng số nguồn có đủ hoặc lớn hơn tổng số nhu cầu về tài sản thì

doanh nghiệp cần sử dụng số thừa này hợp lý, tránh bị chiếm dụng. Nếu nguồn vốn không

đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệp cần có biện pháp để huy động và sử dụng

phù hợp, tránh bị chiếm dụng bất hợp pháp.

Một trong các nguyên tắc trong quản lý tài chính là doanh nghiệp phải dùng nguồn

vốn thường xuyên để hình thành tài sản dài hạn và nguồn vốn thường xuyên để đầu tư

hình thành tài sản ngắn hạn, phần dư giữa tài sản và nguồn vốn được gọi là vốn lưu động

ròng.

TSNH - Nợ ngắn hạn

Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn - TSDH = Kết quả tính toán xảy ra một trong ba trường hợp sau: Trường hợp 1: Vốn lưu động ròng lớn hơn 0, nguồn vốn dài hạn dư thừa đầu tư vào tài sản dài hạn, phần dư thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động. Tài sản ngắn hạn > nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt. Trường hợp 2: Vốn lưu động ròng bằng 0, có nghĩa là nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ cho tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, đủ cho doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn,

11

tình hình tài chính như vậy là lành mạnh.

Trường hợp 3: Vốn lưu động ròng nhỏ hơn 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ

cho tài sản dài hạn. Doanh nghiệp phải đầu tư một phần vốn ngắn hạn vào tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán

của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản dài hạn để

thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả.

Như vậy, vốn lưu động ròng là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá tình hình tài chính doanh

nghiệp, chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu: một là, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh

toán các khoản nợ ngắn hạn không; hai là, tài sản dài hạn của doanh nghiệp có được tài

trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn hài hạn

Tuy nhiên để đánh giá cân bằng tài chính trong dài hạn, ta cần phải xem xét vốn lưu

động ròng trong chuỗi thời gian thì mới dự toán những khả năng triển vọng về cân bằng

tài chính trong tương lai. Phân tích vốn lưu động ròng qua nhiều kỳ sẽ có những trường

hợp sau:

- Nếu vốn lưu động ròng giảm và âm: đánh giá mức độ an toàn và bền vững tài chính của doanh nghiệp giảm, vì doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài

trợ cho TSDH. Doanh nghiệp sẽ gặp áp lực về thanh toán ngắn hạn và có nguy có phá sản

nếu không thanh toán đúng hạn và có hiệu quả kinh doanh thấp.

- Nếu VLĐ ròng dương và tăng qua nhiều năm: đánh giá mức anh toàn của doanh nghiệp là tốt vì không chỉ TSDH mà cả TSNH được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên.

Tuy nhiên để phân tích kỹ lưỡng cần phải xem xét các bộ phận cấu thành nguồn vốn

thường xuyên. Để đạt được mức an toàn như thế thì doanh nghiệp phải tăng vốn chủ sở

hữu hay tăng nợ dài hạn. Nếu tăng vốn chủ sở hữu thì tính độc lập về tài chính của doanh

nghiệp sẽ tăng nhưng giảm đi hiệu ứng đòn bẩy nợ. Ngược lại, tăng nợ dài hạn thì hiệu

ứng đòn bẩy tài chính sẽ phát huy tác dụng nhưng phải chịu rủi ro về sử dụng nợ. Còn nếu

vốn lưu động ròng dương và tăng liên tục do thanh lý tài sản dài hạn, làm giảm quy mô tài

sản dài hạn thì chưa thể kết luận tính an toàn về tài chính có thể doanh nghiệp đang trong thời kỳ suy thoái, phải thanh lý TSDH.

- Nếu vốn lưu động ròng có tính ổn định: Nghĩa là không tăng, không giảm hoặc có tăng, có giảm nhưng không đáng kể qua nhiều năm điều đó thể hiện các hoạt động của doanh nghiệp đang trong trạng thái ổn định.

1.2.3 Phân tích lưu chuyển tiền thuần trong doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh sau kỳ hoạt động của doanh nghiệp.Thông qua phân tích

12

Báo cáo lưu chuyển tiền, các đối tượng quan tâm sẽ biết được doanh nghiệp tạo tiền bằng

cách nào, hoạt động nào là hoạt động chủ yếu để tạo ra tiền, doanh nghiệp đã chi tiền vào

mục đích gì và việc sử dụng nó có hợp lý hay không?

Quá trình lưu chuyển tiền ở doanh nghiệp chia thành ba hoạt động là hoạt động kinh

doanh, hoạt động đầu tư vào hoạt động tài chính. Xét tổng thể trên toàn doanh nghiệp sẽ

thấy dòng tiền được điều hòa như thế nào giữa ba hoạt động đó.

Lưu chuyển tiên thuần từ hoạt động kinh doanh âm (thu < chi) thể hiện quy mô đầu

tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu

dự trữ hàng tồn kho, chi thường xuyên,... Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh

doanh dương thì ngược lại.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm (thu < chi) thể hiện quy mô đầu tư

của doanh nghiệp mở rộng, đây là kết quả của số tiền chi ra để đầu tư tài sản cố định, góp

vốn liên doanh... Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương thì ngược lại.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm (thu < chi) thể hiện quy mô đầu tư

ra bên ngoài của doanh nghiệp được mở rộng, vì đây là số tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi

trả nợ gốc,... Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thì ngược lại.

Từ đó, so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối giữa kỳ này và kỳ trước của từng

khoản mục, từng chỉ tiêu để cho thấy sự biến động về khả năng tạo ra tiền của từng hoạt

động, sự biến động của từng khoản thu, chi. Trước hết cần so sánh lưu chuyển tiền thuần

của hoạt động kinh doanh chủ yếu với hoạt động khác, để biết được tiền tạo ra từ hoạt

động nào là nhiều nhất. Khi đó ta biết được khả năng tạo tiền, cũng như sức mạnh tài

chính của doanh nghiệp.

Việc phân tích được dựa trên cơ sở xác định tỷ trọng doanh tiền thu của từng hoạt

động. Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh cao thể hiện tiền tạo ra chủ yếu

từ hoạt động bán hàng, thu từ khách hàng. Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư

cao chứng tỏ doanh nghiệp đã thu hồi các khoản đầu tư từ chứng khoán, lãi từ hoạt động

13

đầu tư, bán tài sản cố định. Việc phân tích các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt của từng hoạt động cho thấy dòng tiền thu vào trong kỳ của doanh nghiệp không phải bởi hoạt động kinh doanh thì đó là điều không bình thường, do đó cần xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến dòng tiền tiêu thụ trong kỳ. Phân tích dòng tiền thu vào và chi ra theo từng hoạt động giúp cho các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về các doanh tiền thu vào và chi ra mà từ đó xác định được nguyên nhân ảnh hưởng tác động đến tình hình tăng, giảm tiền trong doanh nghiệp.

1.2.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính

Nhóm khả năng thanh toán

Tính thanh khoản của tài sản phụ thuộc mức độ dễ dàng chuyển đổi tài sản thành

tiền mặt mà không phát sinh thua lỗ lớn. Việc xác định khả năng thanh toán là quan trọng,

quyết định đến nghĩa vụ nợ của công ty, do vậy sử dụng hệ số thanh toán được xem là cách thử nghiệm tính thanh toán của công ty.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành : cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù

đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất

khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho DN.

Tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn

Hệ số này càng cao thì khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng hơn. Nếu

hệ số nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình. Mặc

dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó

không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn

Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh cứ một đồng nợ được đảm bảo bới bao

nhiêu đồng tài sản có tính thanh khoản cao.

Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn

Hệ số đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa TSNH thành tiền mà không cần phải bán đi hàng tồn kho. Lý do hàng tồn kho không

được tính vào công thức vì nó khó có thể chuyển đổi thành tiền mặt một cách dễ dàng hay

khó thu hồi nhanh được. Nếu khả năng thanh toán nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không thể

đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn nếu không sử dụng đến một phần dự trữ. Tuy nhiên, nếu hệ số lớn hơn 1 thì cũng chưa thể nói khả năng thanh toán nhanh là tốt vì trong TSNN chỉ có tiền là loại tài sản đáng tin cậy nhất còn các khoản phải thu khác thì có thể không thu

được do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Khả năng thanh toán tức thời: Tiền và các khoản tương đương tiền

14

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn một các

nhanh nhất của doanh nghiệp. Tỷ số này lớn hơn 1, tức là tiền và các khoản tương đương tiền lớn hơn nợ ngắn hạn hiện thời của doanh nghiệp, thì khả năng đáp ứng các khoản nợ

này là cao. Tuy nhiên, nếu tiền và các khoản tương đương tiền quá lớn cũng không tốt,

cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản kém hiệu quả, tích trữ quá nhiều tài sản kém hoặc

không sinh lời. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp buộc phải sử dụng đến các tài sản

khác của mình để thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Nhóm khả năng quản lý tài sản:

Khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua tỷ số quản lý tài sản, các

tỷ số này ra đời nhằm mục đích đo lường mức hiệu quả của doanh nghiệp trong việc quản

lý tài sản của mình. Nếu công ty có quá nhiều tài sản thì chi phí sẽ cao, lợi nhuận giảm.

Mặt khác, nếu tài sản quá thấp thì hoạt động không hiệu quả.

Hệ số quay vòng hàng tồn kho:

Doanh thu thuần Hệ số quay vòng hàng tồn kho = Trị giá hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh nếu doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ sản xuất kinh doanh, sản

xuất hoặc thu mua sản phẩm hàng hóa đến đâu, bán hết đến đó, hàng tồn kho giảm. Do đó,

sẽ làm cho hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng và như vậy, sẽ làm cho rủi ro về tài chính

của công ty sẽ giảm và ngược lại. Đồng thời, khi hệ số quay vòng hàng tồn kho tăng lên,

thời hạn sản phẩm hàng hóa nằm trong kho ngắn lại sẽ làm giảm chi phí bảo quản, giảm

được hao hụt. Do đó, làm tăng hiệu quả sử dụng (vốn) ngắn hạn của doanh nghiệp. Chỉ

tiêu thời hạn hàng tồn khi bình quân của doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau:

360 Thời gian hàng tồn kho bình quân (ngày)= Hệ số quay vòng hàng tồn kho

Chỉ tiêu cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêu càng thấp chứng to hàng tồn kho vận động càng nhanh, đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi

nhuận. Hệ số thu nợ: phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này là một th,ước đo quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ.

15

Doanh thu Hệ số thu nợ = Phải thu khách hàng

Hệ số thu nợ càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng

chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao lượng tiền mặt, tạo sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản

xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng càng

nhiều, lượng tiền mặt sẽ giảm làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ

nguồn vốn lưu động trong sản xuất và doanh nghiệp có thể sẽ phải vay thêm ngân hàng để

tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động của mình.

Thời gian thu hồi nợ bình quân:

360 Thời gian thu hồi nợ trung bình (ngày) = Hệ số thu hồi nợ

Nếu chỉ tiêu thời gian thu hồi nợ của công ty càng ngắn thì rủi ro về tài chính của công ty

càng giảm và ngược lại. Điều đó chứng tỏ các khoản phải thu của công ty là rất nhỏ,

không ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty.

Hệ số trả nợ: Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn

của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số này quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt

đến việc xếp hàng tín dụng của doanh nghiệp. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm

nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán năm nay

chậm hơn năm trước và ngược lại.

Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng, quản lý chung Hệ số trả nợ = Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả

Thời gian trả nợ trung bình: Chỉ số này cho biết số ngày trung bình mà doanh nghiệp trả

nợ cho nhà cung cấp. Thời gian trả nợ càng dài thì doanh nghiệp càng có nhiều thời gian

chiếm dụng vốn để đầu tư vào các lĩnh vực khác và ngược lại.

360 Thời gian trả nợ trung bình (ngày) = Hệ số trả nợ

Thời gian quay vòng tiền: con số này cho chúng ta biết được khoảng thời gian ròng kể từ khi chi thực tế đến khi thu được tiền.

Thời gian quay vòng tiền = Thời gian quay vòng hàng tồn kho + Thời gian thu nợ trung

bình - Thời gian trả nợ trung bình. Con số này càng cao thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động đầu tư khác. Chu kỳ tiền mặt được tính từ khi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng. Nếu con số này nhỏ sẽ

16

được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt. Ngược lại, con số này cớn có thể được giải

thích là doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng

cho mình.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản được hình thành từ bao nhiêu đồng doanh

thu. Nhìn vào chỉ tiêu này, các đối tượng quan tâm có thể nhìn thấy tổng quát về năng lực

hoạt động của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ đưa ra quyết định.

Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng tăng, nếu sức sản xuất

của tổng tài sản càng nhỏ, hiệu quả sử dụng tổng tài sản giảm. Hiệu suất sử dụng tổng tài

sản càng cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng cao, không bị nhàn rỗi.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là cơ sở tốt cho lợi nhuận cao. Hiệu suất sử dụng tổng tài

sản thấp là do yếu kém trong quản lý tài sản cố định, quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải

thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý bán hàng, quản lý sản xuất.

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản ngắn hạn góp

phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ lệ cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn có chất lượng

tốt, tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản

ngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động càng nhanh.

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn:

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn

Chỉ số cho biết một đồng tài sản dài hạn tham gia trong quá trình kinh doanh tạo ra được

bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn cao. Ngược lại, chỉ tiêu thấp chứng tỏ tài sản dài hạn sử dụng chưa hiệu quả, nguyên nhân có thể là do đầu tư vào tài sản cố định quá mức so với mức tiêu thụ sản phẩm hoặc

17

so với khả năng cung cấp nguyên vật liệu.

Nhóm hệ số nợ

Đây là hệ số rất quan trọng, phản ánh tình trạng nợ hiện thời của công ty, có tác động đến nguồn vốn hoạt động và luồng thu nhập thông qua chi trả vốn vay và lãi suất khi

đáo hạn. Các công ty vay nợ càng nhiều thì càng phải trả nhiều lãi, làm giảm tính thanh

khoản của tài sản, tăng rủi ro về tài chính.

Hệ số nợ trên tổng tài sản :

Tổng số nợ Hệ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh, trong tổng tài sản hiện có của công ty thì có bao nhiêu đồng

do vay nợ mà có. Nếu hệ số này càng tăng thì rủi ro về tài chính của công ty càng lớn. Cụ

thể, tỷ số này cao thể hiện sự bất lợi cho các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếu

đồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lời cao.Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao, doanh

nghiệp sẽ rơi vào tình trang mất khả năng thanh toán. Thêm vào đó, nếu chỉ số này cao

cũng đồng nghĩa với việc tiền lãi vay lớn, do đó khả năng thanh toán lãi vay của doanh

nghiệp đối với chủ nợ cũng gặp khó khăn. Để nhận xét đúng đắn về tỷ số tổng nợ trên tài

sản cần phải kết hợp các chỉ số khác.

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Tổng nợ Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Giá trị vốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho một đồng nợ sẽ được đảm bảo bởi bao nhiều đồng vốn chủ sở hữu. Tỷ số

này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, có

thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh

nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm

thuế.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi vay phải trả

Chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng lãi vay phải trả của công ty thì thu được bao nhiêu đồng lãi trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí lãi vay. Có thể sảy ra các trường hợp sau:

Hệ số thanh toán lãi vay = 1 thì công ty không có lãi. Hệ số thanh toán lãi vay > 1 và càng lớn bao nhiêu thì hoạt động sản suất kinh doanh của công ty càng hiệu quả. Công ty không những trả được lãi vay mà còn trả được 18

vốn vay. Do đó công ty dễ dàng vay vốn ngân hàng và các đối tượng khác, rủi ro tài chính

của công ty càng giảm.

Hệ số thanh toán lãi vay < 1 và càng nhỏ hơn bao nhiêu thì rủi ro về tài chính của

công ty càng lớn bấy nhiêu, công ty cần có biện pháp khắc phụ nếu không sẽ có nguy cơ

phá sản.

Nhóm hệ số khả năng sinh lời

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả kinh doanh và hiệu quả

năng lực quản lý của doanh nghiệp. Bất kỳ công ty nào cũng hoạt động kinh doanh với

mục tiêu cuối cùng là hướng tới lợi nhuận bởi lợi nhuận chính là chỉ tiêu phản ánh hiệu

quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh. Công ty hoạt động càng hiệu quả thì lợi

nhuận càng cao. Khi đánh giá cần phải đặt lợi nhuận trong các mối quan hệ so sánh thì

mới khách quan. Những mối quan hệ ấy được tìm hiểu thông quan việc phân tích các chỉ

tiêu về khả năng sinh lời của công ty.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on sales- ROS) Lợi nhuận ròng x 100 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Doanh thu thuần

Đây là chỉ tiêu quản ánh trong một đồng doanh thu thì thu được bào nhiêu đồng lợi

nhuận ròng. Chỉ tiêu này có thể thay đổi do chi phí hoặc giá bán sản phẩm thay đổi.

Không phải lúc nào giá của nó cao là tốt. Nếu nó cao do giá vốn hàng bán giảm thì tốt

nhưng nếu nó cao do giảm giá hàng bán trong trường hợp cạnh tranh thì chưa phải là tốt,

sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận trong tương lai.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on assets – ROA)

Lợi nhuận ròng x 100 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để sinh lời. Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, nghĩa là một đồng tài sản bỏ ra có thể thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tùy thuộc

vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp và phạm vi so sánh mà chọn lợi nhuận trước thuế, lãi và lợi nhuận sau thuế để so sánh với tổng tài sản.

- Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

19

Tỷ suất sinh lời của tài sản Lợi nhuận sau thuế = ngắn hạn x 100 Tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản ngắn

hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

- Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản Lợi nhuận sau thuế = dài hạn x 100 Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH của doanh

nghiệp tốt, giúp hấp dẫn nhiều nhà đầu tư.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE) Lợi nhuận ròng x 100 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu

Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng

sinh lời so với số vốn họ bỏ ra đầu tư. Cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu

đồng lợi nhuận. Tỷ lệ càng lớn biểu hiện xu hướng càng tích cực, doanh nghiệp có thể đi

tìm nguồn vốn mới trên thị trường để tài trợ cho doanh nghiệp của mình. Ngược lại, tỷ số

nhỏ thì doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn trong việc thu hút vốn.

1.3 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo từ bộ máy quản trị của doanh

nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh cho

đến thiết lập kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, mở rộng chiến lược kinh doanh,...

của toàn bộ doanh nghiệp đều phụ thuộc vào bộ máy quản trị. Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng kế hoạch kinh doanh khoa học phù hợp, có sự phân công, năng động, nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý sẽ là nhân tố quan

trọng giúp các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.

Bộ máy quản trị có tốt thì mới tạo lập được cơ cấu tổ chức phù hợp, hiệu quả. Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp. Việc sắp xếp này hợp lý, khoa học sẽ giúp phát huy được tối đa năng lực của từng bộ phận và từng cá

20

nhân trong doanh nghiệp, từ đó không khí làm việc hiệu quả sẽ bao trùm toàn bộ doanh nghiệp. Ngược lại, nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về

chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng không chỉ đem lại sự lãng phí về nhân lực mà còn làm

ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh sẽ không cao.

Tài chính doanh nghiệp Khả năng tài chính sẽ quyết định sự phát triển của doanh nghiệp trong cả ngắn hạn

và dài hạn. Khả năng tài chính, tiêu biểu là vốn kinh doanh là yếu tố ảnh hưởng quan

trọng đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Vì vậy, trong việc huy động và sử

dụng nguồn vốn doanh nghiệp cần có kế hoạch rõ ràng, xác định rõ cơ cấu vốn hợp lý và

chặt chẽ ứng với quy mô và tình hình thực tế của doanh nghiệp tại mỗi thời kỳ khác nhau.

Công nghệ- Kỹ thuật Việc đầu tư vào khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại là cần thiết vì trong cơ chế

thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu sản

phẩm và dịch vụ có chất lượng cao và ưu việt hơn hẳn những sản phẩm cùng loại. Muốn

có được như vậy thì yếu tố máy móc công nghệ là quan trọng và cần thiết hơn cả. Ngoài

ra khi áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được một

số chi phí không đáng có, đồng thời sẽ cập nhật thông tin một cách nhanh chóng hiệu quả.

Chất lượng và trình độ lao động

Nhân tố con người có vai trò quan trọng trong bất kỳ hoạt động nào của công ty. Đối

với hoạt động của doanh nghiệp, trình độ của cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật

có ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu người quản lý

có trình độ cao họ sẽ vạch ra được những chiến lược đúng đắn cho doanh nghiệp, đảm

bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật cũng là một lực lượng quan trọng đối với tình hình kinh

doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với ngành kinh doanh sản phẩm CNTT. Đội ngũ

cán bộ kỹ thuật giỏi sẽ giúp doanh nghiệp có thể chăm sóc, phục vụ khách hàng tốt hơn vì

vậy có thể nâng cao độ uy tín cho công ty cao hơn.

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Quy mô cơ cấu, thu nhập của dân cư và tập quán tiêu dùng

Quy mô dân cư ảnh hưởng tới lượng sản phẩm mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ được, do đó nó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu có hai thị trường tương đồng nhau về cơ cấu dân cư, tập quán tiêu dùng, thu nhập của người dân và mức độ ưa thích sản phẩm của doanh nghiệp tại thị trường đông dân hay quy mô dân cư

21

lớn hơn doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, đem lại doanh thu lớn hơn cho doanh nghiệp.

Cơ cấu dân cư và tập quán tiêu dùng cũng có ảnh hưởng tới cơ cấu và khối lượng sản

phẩm tiêu thụ. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hoặc với đa số thành phần dân cư tại thị trường nào đó thì doanh thu của doanh nghiệp tại thị

trường đó sẽ tăng và ngược lại. Cơ cấu của dân cư còn quyết định cơ cấu của loại sản

phẩn tiêu thụ và do mỗi sản phẩm lại có giá bán khác nhau nên nó có ảnh hưởng tới

phương hướng tiêu thụ của doanh nghiệp.

Thu nhập của khách hàng là một yếu tố quan trọng quyết đinh khả năng mua của

khách hàng. Nếu khách hàng rất ưa thích một hay nhiều sản phẩm của doanh nghiệp

nhưng vì thu nhập của họ quá thấp không đủ để mua sản phẩm của doanh nghiệp thì

doanh nghiệp cũng không thể tiêu thụ được sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp cần chú

trọng đến thu nhập dân cư ở mỗi thị trường để đưa ra chính sách giá và cơ cấu sản phẩm

phù hợp với khách hàng ở đó.

Thị trường các yếu tố đầu vào Nếu thị trường các yếu tố đầu vào có sự tham gia của nhiều nhà cung cấp, doanh

nghiệp có thể chủ động được sản phẩm đầu vào, không bị phụ thuộc vào một nhà cung

cấp nhất định nào đó. Đồng thời tại một thị trường có sự cạnh tranh thì mức giá bán là

một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu

doanh nghiệp chỉ phụ thuộc vào một hoặc một số nhà cung cấp thì doanh nghiệp sẽ không

chủ động được nguồn hàng, phải phụ thuộc vào nhà cung cấp, do đó, nhà cung cấp có thể

tự ý đẩy giá lên cao làm tăng chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời do độc quyền về sản

phẩm, nhà cung cấp có thể cung cấp hàng không đúng thời gian làm gián đoạn quá trình

kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó phát sinh thêm nhiều chi phí dẫn tới lợi nhuận của

doanh nghiệp giảm.

Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Bất cứ doanh nghiệp nào trên thị trường cũng đều chịu tác động từ những chính sách

kinh tế của Nhà nước. Đó là các chính sách về thuế, lãi suất, quy chế quản lý tài chính hay những ưu đãi, sự bảo hộ của Nhà nước ảnh hưởng lớn đến chi phí lợi nhuận doanh nghiệp. Điển hình là chính sách thuế, đây là nhân tố khách quan có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới lợi nhuận cũng như là hiệu quả kinh doanh thông qua thuế xuất. Ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu thì thuế nhập khẩu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giá vốn hàng bán. Thuế nhập khẩu tăng làm giá vốn hàng bán tăng trong khi giá bán không tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Thuế giá trị

22

gia tăng không chỉ làm gia tăng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mà đôi khi việc khấu

trừ thuế, hoàn thuế chậm cũng ảnh hưởng không tốt tới việc quay vòng vốn phục vụ quá

trình sản xuất của công ty.

Tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái và giá trị đồng nội tệ ảnh hưởng khá mạnh đến lợi

nhuận thực của doanh nghiệp vì lợi nhuận thực là hiệu của lợi nhuận danh nghĩa và mức

thay đổi giá trị đồng tiền, đặc biệt là đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Ngoài ra, các yếu tố về thể chế pháp luật, gồm các yếu tối chính sách của Chính phủ,

hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị,... các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến

hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách

luôn là yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, mối liên hệ giữa

chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong

các quan hệ quốc tế.

Các yếu tố về công nghệ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật Công nghệ, cơ sở hạ tầng vĩ mô có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình kinh doanh của

tất cả các doanh nghiệp và đặc biệt là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sản phẩm về

CNTT. Đây là tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp có thể phát triển được công nghệ

kỹ thuật của nội tại doanh nghiệp. Vì vây, công nghệ hóa, hiện đại hóa và cách mạnh

23

công nghệ thông tin phải được Nhà nước chú trọng thực hiện.

PHẦN 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIN

HỌC TRẦN MINH

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Tin học Trần Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tin học Trần Minh

- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tin học Trần Minh. - Tên giao dịch quốc tế: Tran Minh Company Limited. - Tên viết tắt: TranMinhCo.,LTD. - Trụ sở: 16A4 Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm - Hà Nội. - Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn có hai thành viên trở lên. - Ngày thành lập: Tháng 2 năm 2003. - Giấy phép thành lập: Giấy phép số 0102011585 do Sở KH – ĐT Thành phố

Hà Nội cấp.

- Điện thoại: (04) 3747 2643. - Email: tranminhco@gmail.com - Số lượng lao động: 21 người - Ngành nghề kinh doanh : Thương mại Công ty TNHH Tin Học Trần Minh được thành lập từ năm 2003 với lĩnh vực kinh

doanh ban đầu là thiết kế chuyển giao phần mềm, nâng cấp sửa chữa hệ thống máy tính,

hệ thống mạng, cài đặt phần mềm ứng dụng, ban đầu gồm 5 thành viên, có trụ sở tại 16A4

Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm – Hà Nội. Xuất phát điểm từ một công ty nhỏ với số vốn không

lớn, công ty đã phải cố gắng nỗ lực không ngừng để phát triển và xây dựng công ty ngày

càng vững mạnh.

Với sự phát triển ngày càng nhanh của khoa học công nghệ trên thế giới cũng như ở

Việt Nam, công ty đã phát triển thêm nhiều hình thức kinh doanh, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên trong công ty.

Công ty chuyên cung cấp và bán các loại linh kiện, sản phẩm liên quan đến máy tính và đã đạt được những thành công nhất định như trở thành đại lý chính thức tiêu thụ các

sản phẩm của các hãng máy tính, máy văn phòng có tên tuổi trên thế giới: COMPAQ, HP, LENOVO, DELL, TOSHIBA,…

Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới là có thể bắt kịp với nền CNTT của thế giới; nghiên cứu phát triển các ứng dụng cho doanh nghiệp, gia đình, phục vụ giáo

24

dục, giải trí, quản lý, điều khiển tự động, cho ra đời những phần mềm ứng dụng trên website để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử, nghiên

cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ và giải pháp tổng thể về CNTT, đáp ứng các yêu

cầu của thị trường trong và ngoài nước.

2.1.2 Bộ máy quản lý - chức năng

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Tin học Trần Minh

Giám đốc

Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng tài chính - kế toán

Phòng kiểm tra Phòng lắp đặt

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

- Giám đốc: Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm toàn diện và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa

vụ của công ty trước nhà nước và pháp luật. Giám đốc có nhiệm vụ quyết định các vấn đề

liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh

và phương án đầu tư của công ty, quan hệ đối ngoại. Giám đốc trực tiếp phụ trách các

phòng ban trong công ty.

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý chung về kỹ thuật cho các mặt hàng của

doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng đủ các yêu cầu, tiêu chuẩn chung của sản phầm.

+ Phòng lắp đặt: thực hiện việc lắp đặt các linh kiện của sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn cụ thể. Đồng thời thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng

cho khách hàng.

+ Phòng kiểm tra: sau khi công đoạn lắp đặt được hàn thiện, bộ phẩn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng của sản phẩm để sản phẩm đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn kĩ thuật, đảm bảo an toàn bền lâu trong quá trình sử dụng

- Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh thực hiện việc tìm kiếm hợp đồng và thực hiện các giao dịch với khách hàng, xây dựng các chính sách hỗ trợ, xúc tiến thị trường, triển

25

khai công tác chăm sóc, nghiên cứu thị trường; tìm hiểu và liên hệ với các nhà sản xuất và

nhà cung cấp về các sản phẩm kinh doanh; quản lý kho hàng, phân phối sản phẩm cho khách

hàng, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối sản phẩm của công ty.

- Phòng tài chính - kế toán: Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật. Bao gồm các công việc như sau: tổ chức, quản lý, giám sát

hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê, quản lý tài sản, nguồn vốn và các

nguồn lực kinh tế của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch kinh

doanh và kế hoạch đầu tư, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, người lao động

theo luật định. Đồng thời theo dõi, phân tích, phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn

vốn của công ty nhằm cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác hỗ trợ giám đốc trong

công tác điều hành và hoạch định kế hoạch kinh doanh và đầu tư.

2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Tin học Trần Minh

Công ty TNHH Tin học Trần Minh được phép kinh doanh trên các lĩnh vực sau:

Buôn bán thiết bị bưu chính viễn thông, hàng điện tử, tin học, thiết bị bảo vệ, phòng

cháy chữa cháy, thiết bị bảo vệ môi trường, tự động hóa, điện lạnh, điện dân dụng; sản

xuất và lắp ráp máy tính; phần mềm tin học; mua bán thiết bị văn phòng; đại lý mua, bán,

ký gửi hàng hoá; sản xuất, mua bán nguyên vật liệu xây dựng, công nghiệp; sản xuất, mua

bán thiết bị trang trí nội ngoại thất.

Đến nay, Công ty Trần Minh đã hoạt động trên nhiều lĩnh vực của ngành CNTT

nhằm đáp ứng cho khách hàng những dịch vụ trọn gói có chất lượng cao: Xây dựng các

hệ thống CNTT, cung cấp các dịch vụ về hạ tầng, thiết kế và chuyển giao các sản phẩm

phần mềm ứng dụng.

Tuy nhiên công ty kinh doanh chính trên lĩnh vực: Buôn bán tư liệu tiêu dùng, dịch

vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử - tin học. Công ty chủ yếu tập trung kinh

doanh trong lĩnh vực cung cấp thiết bị cho ngành CNTT, cung cấp thết bị văn phòng,

nghiên cứu và cung cấp các giải pháp mạng, thiết kế các sản phẩm phần mềm theo đơn đặt hàng, thiết kế trang web.

2.2 Thực trang hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin học Trần Minh

26

2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh Năm 2011 - 2012 – 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch

2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012

Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối

1. Doanh thu bán hàng và 4.564.825.478 5.493.497.065 5.962.745.144 928.671.587 20,34 469.248.079 8,54 cung cấp dịch vụ

2. Giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0

3. Doanh thu thuần từ bán 4.564.825.478 5.493.497.065 5.962.745.144 928.671.587 20,34 469.248.079 8,54 hàng và cung cấp dịch vụ

4. Giá vốn hàng bán 4.665.502.516 5.635.114.123 5.865.193.180 969.611.607 20,78 230.079.057 4,08

5. Lợi nhuận gộp từ bán (100.677.038) (141.617.058) 97.551.964 (40.940.020) 40,66 239.169.022 168,88 hàng và cung cấp dịch vụ

339.423.578 328.705.670 340.053.183 (10.717.908) (3,16) 11.347.513 3,45 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp

(440.100.616) (470.322.728) (242.501.219) (30.222.112) 6,87 227.821.509 48,44 7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

8.Lợi nhuận khác 4.923.350 45.900 638.800 (4.877.450) (99,07) 592.900 1291,72

27

9. Lợi nhuận sau thuế (435.177.266) (470.276.828) (241.862.419) (35.099.562) 8,07 228.414.409 48,57

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của

công ty trong kỳ. Thông qua bảng báo cáo năm 2011- 2012 - 2013, ta có thể thấy rằng doanh thu và chi phí từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng đều qua các năm, tuy nhiên

lợi nhuận sau thuế âm thể hiện tình hình hoạt động không được tốt trong việc kinh doanh của

công ty. Cụ thể như sau:

Phân tích doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu được hình thành từ doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ và thu nhập khác. Trong đó:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng qua các năm. Cụ thể như sau,

năm 2011 doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là 4.564.825.478

VNĐ. Sang năm 2012 tăng 928.671.587 đồng so với năm 2011, tương ứng 20,34 %, đã

đạt 5.493.497.065 VNĐ. Đến năm 2013 tăng 469.248.079 đồng so với năm 2012, mức

tăng tương ứng với 8,54 %. Mức tăng doanh thu có được chủ yếu là do trong kỳ công ty

ký được thêm một số hợp đồng cung cấp dịch vụ, phần mềm tin học. Ngoài ra, công ty đã

gia tăng thêm các hoạt động quảng bá, tiếp thị có hiệu quả nhằm thu hút khách hàng.

Theo kế hoạch năm 2013, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 6.500.000.000

VNĐ, đạt tương ứng 91,73% như vậy vẫn chưa đạt được theo kế hoạch đề ra, và còn thiếu

hơn 1.000.000.000 VNĐ, do năm 2013 lượng hàng hóa trong kho bị ứ đọng lâu nên bị lỗi

mốt, khó tiêu thụ trên thị trường. Đặc biệt đối với thị trường công nghệ thông tin thì việc

thay đổi công nghệ mới là liên tục nên công ty cần thay đổi chính sách lưu kho, kích thích

hơn nữa việc xúc tiến bán hàng.

Các khoản giảm trừ doanh thu của cả ba năm đều bằng không. Điều này thể hiện

việc công ty cung cấp và bán sản phẩm tốt, đảm bảo chất lượng và đáp ứng đúng yêu cầu

của khách hàng, vì vậy các khoản mục giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại đều

bằng không. Từ đó có thể thấy, công ty luôn nỗ lực cố gắng cung cấp các dịch vụ và sản

phẩm tốt nhằm hài lòng khách hàng, tạo uy tín và niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng.

Doanh thu thuần: Do các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng 0 nên doanh thu thuần đúng bằng doanh thu bán hàng và cung cấp ở cả ba năm. Doanh thu thuần đều tăng qua các năm.

Doanh thu hoạt động tài chính bằng 0 do công ty không tham gia các kênh đầu tư

tài chính nào.

28

Thu nhập khác: Năm 2011 là 4.923.350 VNĐ, sang năm 2012 các khoản thu nhập khác đã giảm mạnh so với năm 2011 là 4.877.450 VNĐ, tương ứng là 99,07% do các

khoản thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền được phạt do khách hàng vi

phạm hợp đồng giảm. Nhưng sang năm 2013, khoản thu nhập khác lại tăng thêm thành 638.800 VNĐ. Nguyên nhân chủ yếu là vì đã thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa

sổ. So với doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì thu nhập khác chiểm tỷ trong

khá bé nhưng lại góp phần làm tăng doanh thu cho công ty.

Phân tích chi phí

Giá vốn bán hàng: Năm 2011, giá vốn bán hàng không được kiểm soát tốt, tăng

quá cao vượt quá doanh thu. Cụ thể năm 2011, giá vốn bán hàng của công ty là

4.665.502.516 VNĐ. Sang năm 2012, giá vốn bán hàng tăng 969.611.607 VNĐ, tăng

tương ứng 20,78%. Doanh thu tăng dẫn đến giá vốn hàng bán tăng, bên cạnh đó còn là do

lạm phát và một số yếu tố kinh tế khác tác động dẫn đến chi phí của các thiết bị đầu vào

tăng dẫn đến giá vốn hàng bán cũng tăng. Tuy nhiên mức tăng của giá vốn hàng vốn vẫn

nhỏ hơn mức tăng của doanh thu, vì vậy vẫn đảm bảo cho việc mang lại lợi nhuận cho

công ty. Trước tình hình đó, công ty đã xem xét thêm một số giải pháp để giá vốn hàng

bán ở mức ổn định và thấp hơn nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn cho công ty, vì vậy năm

2013 giá vốn bàn hàng của công ty chỉ tăng 230.079.057 VNĐ, tương ứng 4,08%, đạt giá

trị 5.865.193.180 VNĐ. Tuy hiệu quả chưa được nhiều nhưng cũng cho thấy những cố

gắng của công ty trong việc kiểm soát giá vốn.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dựa vào bảng kết quả kinh doanh có thể thấy chi

phí quản lý doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2012 giảm từ 339.423.578 VNĐ còn

328.705.670 VNĐ. Nhưng đến năm 2013, khoản chi phí này tăng nhẹ lên thành

340.053.183 VNĐ. Việc tăng giảm các khoản mục trong chi phí quản lý doanh nghiệp

không đang kể, mức thay đổi chỉ nằm trong khoảng xấp xỉ 3%, chủ yếu gây ra bời chi phí

dịch vụ ngoài (điện, nước, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,..) và chi phí tiếp khách, hội nghị

khách hàng,...

Chi phí tài chính và chi phí khác đều bằng 0 qua các năm, vì vậy công ty không phải mất thêm khoản phí nào nữa ngoài 2 phí trên. Mặc dù công ty có các khoản vay nợ ngắn nhưng không phải trả lãi vay do dự án Ảo Diệu đang trong thời gian thi công và sản xuất thử. Dự án được thực hiện cho ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương OceanBank nên ngân hàng hỗ trợ không yêu cầu phải trả lãi vay.

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty 2 năm 2011 và 2012

29

đều âm do chính sách quản lý giá vốn bán hàng không được tốt, khiến giá vốn cao vượt quá doanh thu. Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận gộp của công ty là âm 100.677.038 VNĐ, đến

năm 2012 lợi nhuận gộp giảm 40.940.020 VNĐ, tương ứng 40,06%, có giá trị là âm

141.617.058 VNĐ. Nhưng đến năm 2013, do đã có thêm chính sách kiểm soát giá vốn nên lợi nhuận dương bằng 97.551.964 VNĐ, tăng 239.169.022 VNĐ, tương ứng 168,88%.

Lợi nhuận gộp tăng cho thấy các chính sách về quản lý doanh thu và giá vốn của công ty

đã phù hợp và có tác dụng .

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 là âm 440.100.616 VNĐ, đến

năm 2012 tiếp tục giảm xuống còn âm 470.322.728 VNĐ, nhưng đến năm 2013 đã tăng

lên chỉ còn âm 242.501.219 VNĐ, nguyên nhân của sự tăng giảm như vậy là do việc kiểm

soát g bán hàng. Đồng thời, chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi không đáng kể, thêm

vào đó công ty không tham gia đầu tư tài chính nên dẫn đến sự thay đổi như vậy.

Do công ty có lợi nhuận trước thuế âm nên công ty được không phải tính thuế thu

nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng giảm giống các chỉ tiêu

trên. Cụ thể, năm 2011 là âm 435.177.266 VNĐ, năm 2012 là âm 470.276.828 VNĐ và

năm 2013 là âm 241.862.419 VNĐ.

Theo kế hoạch đề ra, năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty là 100.000.000

VNĐ, tuy nhiên dựa vào báo cáo tài chính ta có thể thấy lợi nhuận sau thuế của công ty

không những không đạt được mốc đề ra mà còn bị âm. Vì vậy, năm 2014 lợi nhuận sau

thuế của công ty giảm xuống còn là 50.000.000 VNĐ, tuy nhiên việc lợi nhuận sau thuế

liên tiếp âm, tốc độ tăng không đáng kể cho thấy tình hình tài chính không được đảm bảo

của doanh nghiệp. Công ty cần có kế hoạch cụ thể hơn nữa dựa trên tình hình thực tiễn

của doanh nghiệp, từ đó đề ra biện pháp cụ thể và phù hợp hơn cho doanh nghiệp.

Nhận xét: Trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, cụ thể là tình hình lợi

nhuận sau thuế của công ty qua ba năm 2011 - 2013 âm, mặc dù có xu hướng tăng qua

các năm nhưng tốc độ không lớn cho thấy tình hình hoạt động của công ty còn yếu kém,

chưa đạt hiệu quả cao. Công ty cần có nhiều chính sách hơn nữa để cải thiện tình hình

30

kinh doanh, giảm thiểu chi phí và tăng doanh thu từ bàn hàng hơn nữa. Thêm vào đó công ty nên phát triển thêm một số lĩnh vực kinh doanh, kênh đầu tư khác để giảm thiểu rủi ro, nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp trong những năm tới.

2.2.2 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn

Phân tích tài sản

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản và sự biến động của các chỉ tiêu

Đơn vị tính: VNĐ

STT Chỉ tiêu Năm So sánh

2012/2011 2013/2012

2011 2012 2013 Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối

A 842.639.196 31,47 Tài sản ngắn hạn 2.677.426.032 3.520.065.228 2.717.119.604 (802.945.624) (22,81)

Tiền và các khoản I 195.430.133 43.672.000 28.308.439 (151.758.133) (77,65) tương đương tiền (15.363.561) (35,18)

II Các khoản phải thu 387.814.138 1.504.263.626 1.361.607.260 1.116.449.488 287,88 (442.656.366) (29,43)

III Hàng tồn kho 2.084.524.070 1.971.916.528 1.923.815.586 (112.607.542) (5,40) (345.084.636) (17,50)

IV Tài sản ngắn hạn 9.657.691 213.074 372.013 (9.444.617) (97,79) khác 158.939 74,59

B Tài sản dài hạn 0 0 0 0 0 0

0

(22,81) 842.639.196 31,47 (802.945.624) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.677.426.032 3.520.065.228 2.717.119.604

31

( Nguồn : Phòng kế toán)

Phân tích tình hình tài sản:

Tài sản của công ty đầu tư cho 100% tài sản ngắn hạn, năm 2011 tổng tài sản của doanh

nghiệp là 2.677.426.032 đồng. Sang năm 2012 đã tăng 842.639.196 đồng, tương ứng

31,47 %, đạt 3.520.065.228 đồng, đây là mức tăng mạnh do công ty muốn mạnh dạn đầu

tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên sang năm 2013 đã giảm xuống thành

2.717.119.604 VNĐ, mức giảm đạt giá trị gần bằng năm 2011. Trong đó, cơ cấu về tài sản dài hạn và ngắn hạn như sau:

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

- Tài sản ngắn hạn:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Dựa vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy được

trong 3 năm 2011 đến 2013, tiền và các khoản tương đương tiền của công ty TNHH Tin

học Trần Minh chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của công ty và đang có xu hướng

giảm xuống. Trong năm 2011 con số này là 195.430.133 đồng, chiếm 7,3% trên tổng tài

sản. Sang năm 2012, lượng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm mạnh

151.758.133 đồng, tương ứng 77,6%. Đây là mức thay đổi khá lớn do những dự án đã

thực hiện năm 2011 đặc biệt là dự án nâng cấp máy tính tại công ty Thái Nguyên cần phải huy động lượng tiền mặt lớn để thực hiện. Do vẫn muốn tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh nên lượng tiền mặt năm 2013 của công ty tiếp tục giảm xuống còn 28.308.439

đồng, mức giảm ứng với 35,18%, chỉ còn chiếm 0,85% trên tổng tài sản. Có thể thấy lượng tiền mặt liên tục giảm của công ty liên tục giảm như vậy sẽ giúp cho công ty giảm bớt chi phí trong việc dự trữ tiền mặt, tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tuy nhiên điều này có thể làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tức thời của công ty. Mặc dù tốc độ

32

giảm lượng tiền và các khoản tương đương tiền đã giảm xuống nhưng công ty vẫn nên cân nhắc tăng tiền và các khoản tương đương tiền lên nhằm đảm bảo an toàn hơn trong

quá trình thanh toán. Hơn nữa, dự trữ lượng tiền mặt phù hợp còn giúp có cơ hội kiếm lời

qua hoạt động đầu cơ, ví dụ mua khi giá vật liệu xuống và bán ra khi lên giá. Các khoản phải thu khách hàng: Trong các năm 2011 đến 2013, các khoản phải thu của

công ty có sự biến động. Cụ thể, trong năm 2011, con số này là 387.814.138 đồng, sang

năm 2012 số tiền này tăng mạnh lên tới 1.504.263.626 đồng, tăng tương ứng với 287,88%,

chiếm tỷ trọng cao trên tổng tài sản 42,73% . Sở dĩ tăng là do công ty ký kết thêm được

nhiều hợp đồng mới thêm vào đó là áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng cho khách hàng

nhằm thu hút khách hàng, vì vậy các khoản nợ của công ty Thái Nguyên, công ty cổ phân

Giang Mai,... gia tăng. Tuy nhiên, chính sách này cũng có nhiều nhược điểm như: bị khách

hàng chiếm dụng vốn, phải tốn thêm chi phí quản lý các khoản phải thu khách hàng, khả

năng thanh toán của khách hàng... Vì vậy sang năm 2013, các khoản phải thu đã giảm

442.656.366 đồng so với năm 2012, tương ứng 29,43%, đạt giá trị là 1.361.607.260 VNĐ.

Tuy nhiên tỷ trọng các khoản phải thu trong năm 2013 là 39,07%, còn tương đối cao vì

vậy doanh nghiệp nên thực hiện các chính sách quản lý nợ để thu hồi nợ được nhanh

chóng.

Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho năm 2011 là cao 2.084.524.070 đồng chiếm 77,85 %

trên tổng tài sản của doanh nghiệp, sở dĩ lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp lại tăng

cao vào năm 2011 là do dựa vào một số báo cáo của các chuyên gia về tình hình phát triển

của ngành trong những năm tới tăng cao, đồng thời doanh nghiệp mới tìm thêm được nhà

cung cấp tốt với giá thành rẻ là công ty cổ phần Thịnh Thái nên doanh nghiệp quyết định

đầu tư nhập hàng với số lượng lớn. Việc dự trữ lượng hàng tồn kho cao cũng khiến doanh

nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc lưu trữ, quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm, trước tình hình đó năm 2012 công ty đã áp dụng nhiều biện pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng

hóa giảm xuống 112.607.542 đồng, tương ứng 5,4%, đạt giá trị là 1.971.916.528 VNĐ và

năm 2013, lượng hàng tồn kho đã giảm xuống còn 1.626.831.892 VNĐ chỉ còn chiếm

59,87 % tổng tải sản. Tuy lượng hàng tồn kho cao có thể giúp công ty luôn trong tình trạng sẵn sàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ làm tăng doanh thu, nhưng lượng hàng tồn kho cao sẽ làm phát sinh các chi phí đi kèm, đồng thời đặc biệt là mặt hàng của công ty là

các sản phẩm công nghệ thường xuyên được cải tiến và nâng cấp nên doanh nghiệp cần

áp dụng một số biện pháp như cắt giảm một số mặt hàng điện tử mang lại lợi nhuận không cao, dễ bị thay đổi bởi công nghệ mới và tốn kém chi phí bảo quản, lưu kho. Đồng

thời, công ty cũng sử dụng nhiều hình thức bán hàng không qua kho.

33

Tài sản ngắn hạn khác: Được hình thành 100% từ thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, năm 2011 khoản mục này đạt giá trị 9.657.691 đồng, chiếm 0,36% trên tổng tài sản do

lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp là khá cao. Tuy nhiên sang năm 2012 lượng tài sản

ngắn hạn khác của doanh nghiệp giảm xuống còn 213.074 đồng, mức giảm tương đương 97,79% do lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp đã được giảm đi nên thuế giá trị gia tăng

được khấu trừ giảm xuống. Tuy năm 2013 có tăng nhẹ lên đến 372.013 đồng, chỉ còn

chiếm 0.011% trên tổng tài sản nhưng không có ảnh hưởng mạnh đến quá trình hoạt động

kinh doanh.

- Tài sản dài hạn: Công ty là công ty thương mại chuyên buôn bán linh kiện và các phần

mềm tin học nên không sử dụng nhiều đến các tài sản dài hạn. Vì thế tài sản dài hạn công

ty hiện dùng đều là do thuê hoạt động, không đầu tư thu mua nên trên bản cân đối kế toán

tài sản dài hạn của công ty bằng 0.

Phân tích nguồn vốn

Phân tích tình hình nguồn vốn: Nhìn tổng quát, nguồn vốn của công ty chủ yếu tập trung vào vốn chủ sở hữu, tuy nhiên

chỉ riêng năm 2012 nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu. Tổng nguồn vốn

của công ty năm 2011 là 239.169.022 VNĐ và tăng vào năm 2012 là 3.520.065.228 VNĐ,

mức tăng tương ứng 31,47%. Đến năm 2013, tổng nguồn vốn của công ty là

2.717.119.604 VNĐ. Nhìn chung, về tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 và năm

2013 đã giảm xuống rõ rệt so với năm 2011, nguồn nợ phải trả gia tăng, cụ thể được biểu

hiện qua biểu đồ sau

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn

Năm 2011

Năm 2012

28%

42%

58%

72%

Năm 2013

Vốn chủ sở hữu

46%

Nợ phải trả

54%

34

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của các chỉ tiêu

Đơn vị tính: VNĐ

STT Chỉ tiêu Năm So sánh

2012/2011 2013/2012

2011 2013 Tương đối 2012 Tương đối

Tuyệt đối Tuyệt đối

A Nợ phải trả 727.792.627 2.040.708.651 1.479.625.446 1.312.916.024 180,40 (561.083.205) (27,49)

I 727.792.627 2.040.708.651 1.479.625.446 1.312.916.024 180,40 (561.083.205) (27,49)

900.000.000 800.000.000 1.300.000.000 500.000.000 62,50 (400.000.000) (30,77)

Nợ ngắn hạn 1 Vay ngắn hạn 2 650.332.819 0 812.916.024 812.916.024 100 (162.583.205) (20,00)

3 (72.207.373) (72.207.373) (70.707.373) 0 0 Phải trả cho người bán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1.500.000 (2,08)

II Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0

B Vốn chủ sở hữu 1.949.633.405 1.479.356.577 1.237.494.158 (470.276.828) (24,12) (16,35) (241.862.419)

1 Vốn đầu tư của chủ 3.000.000.000 0 0 0 3.000.000.000 3.000.000.000 sở hữu 0

2 (1.050.366.595) (1.520.643.423) (1.762.505.842) (470.276.828) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 44,77 (241.862.419) 15,91

2.677.426.032 3.520.065.228 2.717.119.604 842.639.196 31,47 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (22,81)

35

(802.945.624) ( Nguồn: Phòng kế toán)

Cụ thể :

- Nợ phải trả: trong đó nguồn hình thành nợ được hình thành từ 100% nợ ngắn hạn, công ty không vay nợ dài hạn. Công ty đang theo đuổi chính sách quản lý vốn thận trọng, dùng

nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Đây là một chính sách an toàn, có tính

ổn định của nguồn vốn cao do sử dụng nguồn dài hạn và đảm bảo khả năng thanh toán tốt

hơn vì dùng nguồn dài hạn để mua tài sản ngắn hạn sẽ chưa phải trả nguồn vốn đó ngay.

Nợ ngắn hạn: Năm 2012 có nợ phải trả tăng cao với mức 1.312.916.024 VNĐ, tương

ứng với 180,40%, tuy năm 2013, nợ phải trả đã giảm xuống còn 1.479.625.446 VNĐ,

tương ứng 27,49% , nhưng chủ yếu là nguồn vay ngắn hạn tăng để tài trợ mở rộng kinh

doanh và một số khoản chiếm dụng vốn, cụ thể như sau:

Vay ngắn hạn: Năm 2011, vay nợ ngắn hạn của công ty là 800.000.000 VNĐ, chiếm

29,88% trên tổng nguồn vốn , đây là số tiền công ty vay của ngân hàng thương mại cổ

phần Đại Dương Oceanbank . Năm 2012, số tiền này tăng lên thành 1.300.000.000 VNĐ,

tương ứng 62,50%, lý do là bởi nguồn tài trợ cho các dự án của công ty còn thiếu, nên

công ty phải vay thêm. Tuy năm 2013, nợ ngắn hạn đã giảm xuống 400.000.000 VNĐ

còn 900.000.000 VNĐ, chiếm 27,15% trên tổng nguồn vốn. Có thể thấy khoản nợ ngắn

hạn vẫn chiếm số lượng khá lớn, mục đích chính của việc đi vay ngắn hạn là nhằm mục

tiêu thực hiện dự án Ảo Diệu cho ngân hàng

Phải trả cho người bán: Công ty TNHH tin học Trần Minh luôn là một công ty giữ uy

tín cao đối với nhà cung cấp, thanh toán đúng hạn và số lượng đầy đủ cho nhà cung cấp

nên năm 2011 khoản nợ phải trả cho người bán của doanh nghiệp bằng 0 VNĐ. Tuy nhiên

việc áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng khiến các khoản thu của khách hàng tăng làm

khó khăn cho việc trả tiền hàng cho người bán nên năm 2012, khoản mục này đã tăng

812.916.024 VNĐ. Được hưởng khoản tín dụng này từ người bán sẽ tốt cho doanh nghiệp

để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, điều này mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty

mà không phải trả lãi vay. Nhưng là doanh nghiệp luôn giữ uy tín lâu năm đối với các bạn hàng nên năm 2013, công ty đã trả nợ làm giảm khoản nợ phải trả cho người bán xuống còn 650.332.819 VNĐ, tương đương 20% so với năm 2012. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước. Năm 2011 và năm 2012 con số này không đổi đều là 72.207.373 VNĐ, nhưng năm 2013 đã tăng lên 1.500.000 VNĐ, chủ yếu là do các khoản tiêu dùng chi cho hoạt động của cán bộ của công nhân viên, như tổ chức các giải đấu thể thao, giao lưu văn nghệ,

36

nghỉ mát ngày lễ... tăng lên.

- Vốn chủ sở hữu: năm 2011, tổng số vốn chủ sở hữu tham gia trong nguồn vốn là

1.949.633.405 VNĐ, chiếm 72,81% tổng nguồn vốn trong doanh nghiệp. Đây là con số khá lớn, cho thấy tính an toàn và chủ động khá cao trong việc sử dụng vốn của doanh

nghiệp. Sang năm 2012, lượng vốn chủ sở hữu tuy đã giảm 470.276.828 VNĐ, tương

đương 24,12% so với năm trước. Nhưng năm 2013, lượng vốn này đã giảm đi

241.862.419 VNĐ còn 2.717.119.604 VNĐ, chiếm 45,54% tổng lượng vốn của doanh

nghiệp. Như vậy công ty có lượng vốn chủ sở hữu chiếm cao trong tổng toàn bộ lượng

vốn có xu hương giảm xuống cho thấy doanh nghiệp không thể đảm bảo cho việc chủ

động vốn cho mọi nhu cầu sinh hoạt sản xuất kinh doanh, rủi ro tài chính sẽ tăng.

2.2.3 Phân tích cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn:

Bảng2.4 : Vốn lưu động ròng các năm Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

2.677.426.032 3.520.065.228 2.717.119.604 Tài sản ngắn hạn

727.792.627 2.040.708.651 1.479.625.446 Nợ ngắn hạn

Vốn lưu động ròng 1.949.633.405 1.479.356.577 1.237.494.158

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Có thể nhận thấy thông qua bảng vốn lưu động ròng năm 2011- năm 2013, số lượng

vốn lưu động ròng lớn hơn 0, cụ thể: năm 2011 vốn lưu động ròng là 1.949.633.405 VNĐ,

năm 2012 giảm nhẹ xuống còn 1.479.356.577 VNĐ, đến năm 2013 đạt giá trị là

1.237.494.158 VNĐ. Tức 1.237.494.158 VNĐ vốn lưu động ròng dư thừ để tài trợ cho nợ

ngắn hạn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt. Có thể giải thích như sau xét về mặt

ngắn hạn ta thấy tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn cho thấy nguồn tài sản ngắn hạn

không những trang trải cho nợ ngắn hạn mà còn đầu tư được các tài sản khác như tăng hàng tồn kho, mua sắm công cụ dụng cụ, phát triển sản phẩm công nghệ mới,... Xét về mặt dài hạn, công ty không có tài sản dài hạn và nợ dài hạn nên công ty đem toàn bộ vốn

tự có của mình ra để trang trải hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này tạo ra sự an toàn và ít rủi ro trong kinh doanh. Nguồn vốn dài hạn ( VCSH ) một phần được sử dụng cho tài sản ngắn hạn, một phần trả nợ vay ngắn hạn. Tuy vốn lưu động đang có xu hướng giảm

nhưng nhìn chung công ty vẫn theo đuổi chính sách thận trọng trong nhiều năm, công ty

rất hạn chế việc đi vay chỉ sử dụng vốn tự có của mình. Việc duy trì chính sách thận trọng có những mặt thuận lợi như đảm bảo khả năng chi trả, sẵn sàng có nguồn vốn trong quỹ

để kịp thời mua nguyên vật liệu, đặc biệt là trong việc giá cả có nhiều biến động. Cụ thể, 37

công ty chuyên về cung cấp thiết bị máy tính, đây là sản phẩm nhanh bị lỗi mốt và mất

giá khi có sản phẩm mới ra đời, giá giảm khiến doanh thu giảm, do đó muốn đảm bảo quá trình kinh doanh công ty sẽ phải lấy VCSH ra bù đắp nên việc theo đuổi chính sách thận

trọng là khá đúng đắn. Tuy nhiên, việc không đi vay dài hạn mà chỉ sử dụng VCSH chỉ

nên duy trì trong một chừng mực nhất đinh.

Nhìn chung vốn lưu động ròng của doanh nghiệp có tính ổn định, thay đổi lượng nhỏ

không đáng kể và mức độ an toàn của doanh nghiệp là cao vì nguồn vốn dài hạn thừa để

đáp ứng cho cả tài sản ngắn hạn.

2.2.4 Phân tích lưu chuyển tiền thuần trong doanh nghiệp.

Theo bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ trên ta có thể thấy rõ lượng tiền trong doanh nghiệp tập chung từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính. Trong đó, lượng tiền trong lưu thông từ hoạt động kinh doanh âm, còn dòng tiền thu được từ hoạt động tài chính dương chứng tỏ lượng tiền mà công ty sử dụng chủ yếu đến từ hoạt động tài chính mà chủ yếu là tiền từ đi vay.

Cụ thể, năm 2011 lượng tiền trong lưu thông là âm 699.639.103 VNĐ. Trong đó tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác là 4.564.825.478 VNĐ nhưng tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ là 4.942.464.581 VNĐ. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho với số lượng lớn, hàng hóa bị ứ đọng khó tiêu thụ. Sang năm 2012 và 2013 giá trị lượng tiền trong lưu thông của doanh nghiệp có tăng lên nhưng vẫn mang giá trị âm, nguyên nhân chủ yếu là do lượng tiền chi cho nhà cung cấp còn cao so với số tiền thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thế, năm 2012 lưu chuyển tiền thuần trong năm là âm 454.839.216 VNĐ và năm 2013 là âm 304.691.189 VNĐ. Việc dòng tiền lưu động qua các năm đều âm như vậy chứng tỏ dòng tiền chi ra đang lớn hơn dòng tiền thu vào. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã mở rộng chính sách bán hàng, mà không xem xét đến khả năng thu nợ của mình. Khi dòng tiền chi ra lớn hơn thu từ hoạt động kinh doanh thì công ty sẽ lệ thuộc vào các nguồn tài trợ khác để tài trợ cho các khoản phải thu và hàng tồn kho của công ty.

38

Để bù đắp cân đối thu – chi từ hoạt động sản xuất kinh công ty phải sử dụng dòng tiền vào chủ yếu từ tiền hoạt động tài chính mà cụ thể ở đây là tiền vay ngắn, dài hạn nhận được. Cụ thể là năm 2011 tiền từ hoạt động tài chính 504.209.012 VNĐ, đến năm 2012 giảm chỉ còn 303.081.083 VNĐ và đến năm 2013 tiếp tục giảm xuống còn 289.327.628 VNĐ. Tuy lượng tiền từ hoạt động tài chính có xu hướng giảm nhưng nhìn chung vẫn mang giá trị lớn trong tổng lượng tiền lưu thông, điều này đồng nghĩa với rủi ro sẽ giảm xuống nhưng lượng tiền tài trợ từ hoạt động tài chính sẽ ít đi. Hơn nữa nếu điều này sảy ra trong thời gian dài sẽ khiến công ty gặp khó khăn, trong tình huống xấu nhất có thể dẫn đến phá sản

Bảng2.5: Lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp

Đơn vị tính : VNĐ

Chênh lệch

2012/2011

2013/2012

CHỈ TIÊU

2013

2011

2012

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Tuyệt đối

(699.639.103)

(454.839.216)

(304.691.189)

244.799.887

(34,99)

150.148.027

(33,01)

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ

4.564.825.478

5.493.497.065

5.962.745.144

928.671.587

20,34

469.248.079

8,54

và doanh thu khác

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng

(4.942.464.581)

(5.623.882.221)

(5.942.436.333)

(681.417.640)

13,79

(318.554.112)

5,66

hoá và dịch vụ

(2.454.060)

0,76

(545.940)

0,17

(322.000.000)

(324.454.060)

(325.000.000)

3. Tiền chi trả cho người lao động

II.Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động

0

0

0

0

0

0

0

đầu tư

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài

504.209.012

303.081.083

289.327.628

(201.127.929)

(39,89)

(13.753.455)

(4,54)

chính

4.562.847.325

580,31

(2.237.178.063)

(41,82)

786.275.989

5.349.123.313

3.111.945.250

1. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

(4.763.975.253)

1.688,95

2.223.424.608

(44,06)

(282.066.977)

(5.046.042.230)

(2.822.617.622)

2.Tiền chi trả gốc vay

(195.430.091)

(195.386.461)

(15.363.561)

Lưu chuyển tiền thuần trong năm

43.671.959

(22,35)

136.394.572

(89,88)

(195.430.092)

(50,00)

(151.758.133)

(77,65)

390.860.224

195.430.133

43.672.000

Tiền và tương đương tiền đầu năm

195.430.133

43.672.000

28.308.439

Tiền và tương đương tiền cuối năm

(151.758.133)

(77,65)

(15.363.561)

(35,18)

39

(Nguồn: Phòng kế toán)

2.2.5 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính

Nhóm khả năng thanh toán:

Bảng 2.6: Chỉ tiêu khả năng thanh toán 2011-2013

Đơn vị tính: Lần

Tuyệt đối

Chỉ tiêu

2012/2011

2013/2012

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

3,68 1,72 1,84 (1,95) 0,11

0,81 0,76 0,74 (0,06) (0.02)

Khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán tức thời (0,25) 0,02 0,27

0 0,02 ( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Hệ số thanh toán hiện hành: Nhìn chung chỉ số khả năng thanh toán hiện hành của

công ty đều lớn hơn 1. Năm 2012, hệ số thanh toán hiện hành của công ty là 1,72 lần, tức

là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,72 đồng tài sản ngắn hạn, giảm 1,95 lần so với

năm 2011. Mức giảm mạnh này là do tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn chỉ có 31,47% nhưng

nợ ngắn hạn lại là 180,4%, doanh nghiệp đã giải quyết được hàng tồn kho tuy nhiên

khoản thu từ khách hàng lại ra tăng. Sang năm 2013,với sự nỗ lực thu hồi các khoản nợ,

khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp đã tăng lên thành 1,84 lần, tăng 0,11 lần

so với năm 2012. Như vậy, năm 2013 1 đồng nợ ngắn hạn tới hạn phải trả được đảm bảo

bởi 1,84 đồng tài sản ngắn hạn. Sự tăng của khả năng thanh toán hiện hành là dấu hiệu tốt, điều đó cho thấy chính sách của công ty đang thực hiện là hiệu quả. Ngoàn ra với giá

trị là 1,84 cho thấy công ty có thể thanh toán được số tiền nợ ngắn hạn khi đáo hạn.

Hệ số thanh toán nhanh: Năm 2011, hệ số thanh toán nhanh của công ty là 0,81

lần. Nghĩa là, với 1 đồng nợ ngắn hạn tới hạn phải trả, công ty sẽ có 0,81 đồng tài sản

ngắn hạn không tính tới hàng tồn kho để thanh toán. Tới năm 2011, con số này giảm xuống là 0,76 lần, tức là giảm 0,06 lần. Điều này cho thấy, khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn trong năm 2012 giảm so với năm trước. Năm 2013, chỉ tiêu này là 0,74 lần, giảm 0,02 lần

sao với năm 2011. Con số 0,74 lần cho thấy, năm 2013 công ty hoạt động có hiệu quả. điều này được chứng minh là công ty có 0.74 đồng tài sản ngắn hạn không tính tới hàng tồn kho để đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn, khi thời gian vay kết thúc. Có thể thấy trong ba năm liên tiếp từ 2011 đến 2013, hệ số thanh toán nhanh của công ty đều nhỏ hơn 1 và

40

có xu hướng giảm, điều này đồng nghĩa với việc công ty không thể thanh toán hết nợ khi đáo hạn. Điều này sẽ là bất lợi với công ty, bởi nó sẽ làm giảm uy tín của công ty, đồng thời, cho thấy chính sách quản lý tài sản của công ty không được hiệu quả.

Hệ số thanh toán tức thời: Qua ba năm 2011, 2012, 2013 ta có thể thấy chỉ tiêu này

của công ty là nhỏ hơn 1. Năm 2011, hệ số thanh toán tức thời là 0,27 lần. Sang năm 2012, hệ số này là 0,02 lần, giảm 0,25 lần so với năm trước, có mức sụt giảm lớn như vậy

lý do tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 giảm 77,65% nhưng nợ ngắn hạn lại

tăng 180,4% , đây là mức chênh lệch khá lớn làm cho tỷ lệ đã giảm mạnh. Đến nắm 2013

hệ số này không thay đổi vẫn là 0.02. Điều này cho thấy lượng tiền mặt và các khoản

tương đương tiền của công ty không đủ để đáp ứng nợ đến hạn thanh toán của công ty.

Công ty nên cân nhắc tăng lượng dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền để đảm

bảo thanh toán tức thời cho mình.

Nhóm khả năng quản lý tài sản :

Vòng quay hàng tồn kho

Bảng 2.7: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Giá vốn hàng bán VNĐ 4.665.502.516 5.635.114.123 5.865.193.180

Hàng tồn kho VNĐ 2.084.524.070 1.971.916.528 1.626.831.892

Vòng quay hàng tồn kho Lần 2,24 2,86 3,61

Thời gian quay vòng HTK Ngày 160,85 125,98 99,85

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng ngày càng tăng cho thấy doanh nghiệp bán

hàng nhanh hơn, tuy nhiên chỉ số này còn hơi thấp cho thấy hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều.

Cụ thể, năm 2011 vòng quay hàng tồn kho là 2,24 lần, tương ứng thời gian vòng quay kho

là gần 161 ngày. Như vậy ta có thể thấy chính sách quản lý kho chưa phù hợp, thời gian

hàng lưu kho còn lớn, đặc biệt đối với công ty kinh doanh mặt hàng công nghệ thông tin

thì yếu tố thời gian luôn được chú trọng do công nghệ luôn thay đổi. Nên năm 2012,

doanh nghiệp đã cố gắng đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm, làm tăng số vòng quay hàng tồn

kho lên 2,85 lần và thời gian quay vòng hàng hóa tồn kho là gần 126 ngày, tiếp đó năm 2013 vòng quay hàng tồn kho đã tăng lên đến 3,61 lần, vì thế thời gian vòng quay hàng

tồn kho giảm xuống còn 100 ngày, tuy nhiên đây là khoảng thời gian vẫn tương đối lớn. Nhưng nhìn chung, giá trị vòng quay hàng tồn kho tăng và thời gian quay vòng hàng tồn kho giảm là chưa cao nhưng đã có thấy những nỗ lực trong việc quản lý hàng hóa lưu kho của công ty, đồng thời cho thấy khả năng bán hàng của công ty đang tăng, làm giảm chi

41

phí lưu trữ và bảo quản hàng hóa.

Vòng quay các khoản phải thu và chu kỳ thu tiền trung bình

Bảng 2.8: Vòng quay các khoản phải thu và chu kỳ thu tiền trung bình

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Doanh thu thuần VNĐ 4.564.825.478 5.493.497.065 5.962.745.144

Phải thu khách hàng VNĐ 387.814.138 1.504.263.626 1.061.607.260

Vòng quay khoản phải thu Lần 11,77 3,65 5,62

Thời gian thu tiền trung bình Ngày 30,58 98,58 64,09

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Dự vào bảng số liệu trên ta có thể thấy vòng quay phải thu năm 2011 là 11,77 lần và thời gian thu tiền trung bình là gần 31 ngày. Nhưng sang năm 2012, doanh nghiệp đã áp dụng một số chính sách nới lỏng tín dụng nên vòng quay là 3,65 lần, tương ứng với

trung bình khoảng 99 ngày sẽ thu nợ một lần, lâu gấp 3,22 lần so với năm 2011. Tuy năm

2013, hệ số này tăng nhẹ lên thành 5,62 lần nhưng không đáng kể, tương đương 64 ngày.

Như vậy qua bảng trên ta có thể thấy vòng quay phải thu của công ty là không cao, nên

thời gian thu tiền trung bình là lớn, công ty nên điều chỉnh lại chính sách thu nợ phù hợp

hơn làm tăng vòng q uay phải thu khách hàng, giảm số ngày trung bình thu nợ xuống. Bởi

lẽ thời gian thu tiền trung bình lớn, số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều, lượng

tiền mặt giảm làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu

động trong quá trình kinh doanh và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay vốn ngân hàng để

tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.

Vòng quay khoản phải trả và thời gian trả nợ trung bình

Bảng 2.9: Vòng quay các khoản phải trả và thời gian trả nợ trung bình

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Giá vốn hàng bán VNĐ 4.665.502.516 5.635.114.123 5.865.193.180

Chi phí bán hàng, quản lý VNĐ 339.423.578 328.705.670 340.053.183

Phải trả người bán VNĐ 0 812.916.024 650.332.819

Lương, thưởng, thuế phải trả VNĐ 72.207.373 72.207.373 70.707.373

Vòng quay khoản phải trả Lần 69,31 6,74 8,61

Thời gian trả nợ trung bình Ngày 5,19 53,43 41,83

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh

nghiệp đối với nhà cung cấp. Cụ thể:

42

Năm 2011, vòng quay các khoản phải trả của công ty là 69,31 vòng, tương đương với thời gian trả nợ trung bình gần 5,91 ngày, điều này nghĩa là sau khoảng thời gian là

gần 6 ngày công ty sẽ thanh toán nợ cho nhà cung cấp. Đây là khoản thời gian tương đối

ngắn, cho thấy doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp. Sang năm 2012, do giá vốn bán hàng tăng cao 969.611.607 VNĐ so với năm 2011 làm vòng quay các

khoản phải trả giảm xuống còn 6,74, thời gian trả nợ trung bình tăng lên đến 53 ngày.

Đến năm 2013, chỉ số vòng quay khoản phải trả có tăng nhẹ lên 8,61 lần, làm thời gian trả

nợ trung bình giảm xuống là 42 ngày, nhưng nhìn chung đối với một công ty tin học thì

thời gian trả nợ như vậy là tương đối dài. Việc thời gian trả nợ kéo dài có thể thấy khả

năng thanh toán của doanh nghiệp đã giảm đi. Đồng thời, việc công ty thanh toán chậm và

chiếm dụng vốn của nhà cung cấp có thể giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa nguồn vốn từ

việc thanh toán chậm nhưng có thể làm mất lòng tin đối với nhà cung cấp. Điều này sẽ

ảnh hương tích cực đến xếp hạng tín dụng của công ty.

Thời gian quay vòng tiền

Bảng 2.10 : Thời gian quay vòng tiền Đơn vị tính : Ngày

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Thời gian quay vòng hàng tồn kho 160,85 125,98 99,85

Thời gian thu tiền trung bình 30,58 98,58 64,09

Thời gian trả nợ trung bình 5,19 53,43 41,83

Thời gian quay vòng tiền 186,24 171,13 122,11

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Thời gian quay vòng tiền cho ta biết được khoảng thời gian ròng kể từ khi chi thực

tế đến khi thu được tiền. Thời gian này nhỏ cho thấy khả năng quản lý vốn lưu động tốt.

Tuy nhiên thời gian quay vòng tiền của công ty lại quá cao. Chủ yếu là do thời gian quay

vòng hàng tồn kho và thời gian thu tiền trung bình của doanh nghiệp là lớn, việc lưu trữ

lâu hàng tồn kho trong công ty và việc nới lỏng tín dụng cho khác hàng đã làm cho thời

gian quay vòng tiền chậm trễ. Cụ thể, năm 2011 thời gian quay vòng tiền của công ty là 186 ngày, tuy năm 2012 đã giảm xuống còn 171 ngày nhưng mức giảm này là không

đáng kể. Riêng năm 2013, thời gian quay vòng tiền lại giảm mạnh còn 122 ngày. Con số này tiếp tục giảm sẽ là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp, có thể thấy công ty đang quản lý tốt nguồn vốn lưu động của mình. Tuy nhiên, xét về mặt giá trị thì con số này vẫn tương đối lớn. Công ty cần điều chỉnh chính sách quản lý vốn để thời gian quay vòng tiền giảm

43

trong tương lai.

Hiệu suất sử dụng tài sản Hiệu suất sử dụng tài sản bao gồm ba chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn và hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Việc phân tích hiệu

xuất sử dụng tài sản cho thấy khả năng quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản của công ty, từ

đó góp phần khắc phục những nhược điểm trong quản lý tài sản của công ty. Tuy nhiên

do công ty TNHH Tin học Trần Minh không đầu tư vào tài sản dài hạn nên trong bài

khoán luận nghiên cứu viên chỉ phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn và tổng tài

sản.

Bảng 2.11: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

tính

Doanh thu thuần VNĐ 4.564.825.478 5.493.497.065 5.962.745.144

TSNN VNĐ 2.677.426.032 3.520.065.228 2.717.119.604

Tổng tài sản VNĐ 2.677.426.032 3.520.065.228 2.717.119.604

Hiệu suất sử dụng TSNN Lần 1,70 1,56 2,19

Hiệu suất sử dụng tổng TS Lần 1,70 1,56 2,19

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết 1 đồng

TSNH tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2011,chỉ số này là 1,7 lần, điều

này có nghĩa là năm đó, từ 1 đồng tài sản ngắn hạn đã đem lại cho công ty 1,7 đồng lợi

nhuận thuần. Sang năm 2012, chỉ số này giảm 0,14 lần, đồng nghĩa với doanh thu thuần

thu từ tài sản ngắn hạn cũng giảm, cụ thể là năm 2012, 1 đồng TSNH chỉ tạo ra được 1,56

đồng doanh thu thuần. Tuy mức độ giảm không nhiều so với năm 2011, nhưng cũng cho

thấy những chính sách sử dụng tài sản ngắn hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của

công ty hoạt động không được hiệu quả. Năm 2013, hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp là 2,19 lần, tăng 0,63 lần so với năm trước. Như vậy từ 1 đồng tài sản ngắn hạn, công ty đã tạo ra được 2,19 đồng doanh thu thuần, cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

đang đi lên. Từ bảng số liệu, ta thấy, năm 2013, tài sản ngắn hạn giảm nhưng doanh thu lại tăng, đây có thể coi là dấu hiệu tích cực cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty tăng.

Do công ty không đầu tư vào tài sản dài hạn nên các chỉ số về hiệu suất sử dụng

44

tổng tài sản cũng chính bằng hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn. Năm 2011, hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 1,7 lần . Tuy đến năm 2012 có giảm xuống thành 1,56 lần nhưng đến

năm 2013 chỉ số này đã được tăng lên thành 2,19 lần cho thấy những nỗ lực trong việc sử

dụng tổng tài sản có hiệu quả của công ty.

Tuy nhiên để mở rộng được công ty, giúp công ty ngày càng phát triển thì việc đầu

tư vào tài sản dài hạn là điều cần thiết giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị của mình.

Nhóm hệ số nợ

Hệ số nợ trên tổng tài sản

Bảng 2.12: Hệ số nợ trên tổng tài sản

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

tính

Tổng nợ phải trả VNĐ 727.792.627 2.040.708.651 1.479.625.446

Tổng tài sản VNĐ

Tỷ số nợ trên tổng tài sản % 2.677.426.032 3.520.065.228 2.717.119.604 54,45 57,97 27,18

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Năm 2011, hệ số nợ trên tổng tài sản là 27,18% cho thấy khoảng 27,18% tài sản

của công ty được tài trợ bởi các khoản nợ. Sang đến năm 2012, tỷ số này tăng lên là

57,97%, nguyên nhân là do tổng nợ phải trả đã tăng 180.4% so với năm 2011 trong khi đó

tổng tài sản chỉ tăng 31,47%. Việc tỷ số này tăng nhanh đã làm doanh nghiệp phải chi trả

1 khoản tiền lãi tương ứng cho các khoản vay. Vì vậy năm 2013, doanh nghiệp đã cố gắng

giảm nợ phải trả xuống còn 1.479.625.446 VNĐ giúp hệ số này giảm nhẹ xuống thanh

54,45%, cho thấy doanh nghiệp đã có tính an toàn cao hơn. Nhìn chung, hệ số này vẫn

nằm ở mức cao đặc biệt trong 2 năm 2012 và 2013, điều đó đã làm ảnh hưởng tới khả

năng thanh toán nợ. Công ty cần cân nhắc việc sử dụng nguồn vốn từ nợ phải trả để vừa

có thế gia tăng được lợi nhuận, lại có thể đảm bảo được khả năng thanh toán nợ khi tới

hạn.

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Bảng 2.13: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tổng nợ phải trả VNĐ 727.792.627 2.040.708.651 1.479.625.446

Vốn chủ sở hữu VNĐ 1.949.633.405 1.479.356.577 1.237.494.158

Tỷ số nợ trên VCSH % 37,33 137,94 119,57

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

45

Dựa vào bảng số liệu, ta thấy tỷ số nợ trên VCSH của năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ hơn 100%, nhưng 2 năm 2012 và 2013 hệ số này lớn hơn 100%. Cụ thể, năm 2011, tỷ số này là 37,33%, điều này có thể hiểu là trong 1 đồng vốn đầu tư của công ty thì số

tiền đi vay chiếm tỷ trọng khoảng 37,33%. Điều này cho thấy công ty không phụ thuộc

nhiều vào nợ đi vay. Tuy nhiên sang năm 2012, số lượng nợ phải trả tăng mạnh 1.312.916.024 VNĐ, tương ứng với 180.4% so với năm trước đã làm tăng hệ số nợ trên

VCSH thành 137,94%. Đây là dấu hiệu không tốt, cho thấy công ty đã phụ thuộc vào các

khoản đi vay. Năm 2013, công ty đã cố gắng thanh toán sớm cho nhà cung cấp và một số

biện pháp khác giảm vay ngắn hạn nên nợ phải trả đã giảm xuống chỉ cón là

1.479.625.446 VNĐ cũng đã giúp cho hệ số nợ giảm xuống thành 119,57%. Sự giảm hệ

số nợ trên VCSH là dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp, tuy nhiên chưa đáng kể. Có thể thấy,

công ty đã thay đổi rõ rệt tỷ số này từ năm 2011 so với 2012 và 2013, việc hệ số này lớn

hơn 100% cho thấy tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ thay

bằng VCSH như trước kia. Như vậy, tính tự chủ của doanh nghiệp đã giảm xuống, có thể

bị ảnh hưởng nhiều bởi nợ đi vay.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Hệ số này cho ta biết lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp cho lãi vay hay

không. Tuy nhiên theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm 2011, 2012, 2013

thì doanh nghiệp không phải tiền lãi cho các khoản vay của mình. Do dự án Ảo Diệu thực

hiện cho ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương OceanBank đang trong thời gian thi

công, sản xuất thử nên không phải tính lãi vay. Thêm vào đó, nguồn vốn của doanh

nghiệp chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tạo thành và các khoản vay khác thì khá bé nên

doanh nghiệp không phải trả lãi. Đây là một lợi thế của doanh nghiệp. Tuy nhiên nhìn báo

cáo kết quả kinh doanh của 3 năm gần đây ta nhận thấy lợi nhuận trước thuế của doanh

nghiệp là âm, điều đó cho thấy nếu doanh nghiệp phải trả lãi thêm cho các khoản nợ của

mình thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp không đủ để bù đắp cho lãi vay,

cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không được tốt, rủi ro tài chính là cao.

Công ty cần có những chính sách để làm tăng lợi nhuận, tránh nguy cơ phá sản.

Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời đánh giá một cách tổng quát nhất về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc phân tích khả năng sinh lời giúp cho ban lãnh đạo công ty có cơ sở để nhận định tình hình hoạt động của công ty và đưa ra các quyết định về chính sách kinh doanh.

46

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ( ROS - Return on sales)

Bảng 2.14: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Lợi nhuận sau thuế VNĐ (435.177.266,00) (470.276.828,00) (241.862.419,00) TNDN

Doanh thu thuần VNĐ 4.564.825.478,00 5.493.497.065,00 5.962.745.144,00

ROS % (9,53) (8,56) (4,06)

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính) ROS phản ánh mối quan hệ lợi nhuận và doanh thu, cho biết mỗi đồng doanh thu có bao

nhiêu đồng lợi nhuận. Việc phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty cho biết

lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu trong mỗi kỳ hoạt động. Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy, trong năm 2011 tỷ suất sinh lời trên doanh thu là âm

9,53%, điều này có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp bị lỗ 9,52

đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2012, tỷ suất này đã tăng 0,97% , như vậy trong 100

đồng doanh thu thuần thì công ty chỉ bị lỗ 8,56. Đến năm 2013, tình hình suy đã có cải

thiện hơn, doanh thu và lợi nhuận sau thuế tuy đã tăng hơn nhưng vẫn không mấy khả

quan, tỷ suất sinh lời trên doanh thu chỉ được âm 4,06%. Các chỉ số về tỷ suất sinh lời

trên doanh thu của công ty sau 3 năm đều có xu hướng tăng nhưng nhìn chung thì vẫn âm

do nền kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn việc tiêu thụ hàng hóa và kiểm soát chi phí

cũng rất khó. Nhưng tình trang này vẫn tiếp tục kéo dài sẽ không tốt cho sự phát triển của

doanh nghiệp, công ty hoạt động không những không sinh lời cao mà còn bị lỗ.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA - Return on asests)

Bảng 2.15: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Lợi nhuận sau thuế VNĐ (435.177.266,00) (470.276.828,00) (241.862.419,00) TNDN

Tổng tài sản VNĐ 2.677.426.032 3.520.065.228 2.717.119.604

ROA % (16,25) (13,36) (8,90)

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính) Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty là âm 16,25%, điều này cho chúng ta biết được cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì bị lỗ mất 16,25 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012, chỉ số này tăng lên 2,89% còn âm 13,36% . Sự tăng lên của chỉ số này

47

đồng nghĩa với việc lợi nhuận của công ty thu lại từ việc đầu tư vào tài sản tăng, cụ thể là trong năm 2012 cứ 100 đồng tài sản thì doanh nghiệp chỉ còn bị lỗ 13,36 đồng. Sang năm

2013 chỉ số này tiếp tục tăng lên chỉ còn âm 8,9%, nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ giảm

(tăng) của lợi nhuận sau thuế đều ít hơn tốc độ giảm (tăng) của tài sản.

Nhìn một cách bao quát có thể thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của doanh

nghiệp đều tăng qua các năm, mặc dù chỉ số vẫn âm nhưng cũng cho thấy những chính

sách quản lý, sử dụng tài sản của công ty cũng đã và đang đem lại nhiều hiệu quả.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return on equity)

Bảng 2.16: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Lợi nhuận sau thuế VNĐ (435.177.266,00) (470.276.828,00) (241.862.419,00) TNDN

Vốn chủ sở hữu VNĐ 1.949.633.405 1.479.356.577 1.237.494.158

ROE % (22,32) (13,36) (19,54)

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính)

Năm 2011, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là âm 22,32%, có nghĩa là cứ 100

đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì bị lỗ 22,32 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này của doanh

nghiệp quá thấp sẽ kém thu hút các nhà đầu tư. Tuy nhiên sang năm 2012, chỉ tiêu đã tăng

8,96%, tuy mức tăng không đáng kể nhưng cũng làm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

chỉ còn âm 13,36 % . Tuy nhiên đến năm 2013, tỷ suất này giảm xuống 6,18%, làm tỷ

suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là âm 19,54. Điều đó có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ

sở hữu bỏ ra thì bị lỗ 19,54 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân chủ yếu là do lượng

vốn chủ sở hữu của công ty đã rút bớt xuống, giảm 241.862.419 VNĐ. Tuy nhiên nhìn

chung qua ba năm, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng, đã tăng thêm kỳ vọng và

niềm tin vào sự phát triển của công ty, điều này sẽ là động lực giúp cho công ty hoạt động

có hiệu quả hơn trong tương lai.

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Trong quá trình sản xuất kinh doanh do không ngừng tìm cách tiếp cận thị trường, mở rộng quy mô kinh doanh đặc biệt do luôn coi trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ kinh

doanh, công ty TNHH Tin học Trần Minh đã giữ được chứ tín đối với nhà đầu tư, nhà cung cấp và cả khách hàng.

2.3.1 Kết quả đạt được - Hàng tồn kho của công ty đã được giảm, vòng quay hàng tồn kho có xu hương tăng đều

48

qua các năm, thơi gian lưu kho giảm xuống. Điều này cho thấy việc quản lý hàng tồn kho của công ty đã đạt được hiệu quả.

- Tỷ số nợ của công ty có xu hướng giảm, điều này chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính

của công ty ngày càng được nâng cao, giảm bớt sự phụ thuộc từ các nguồn nợ ngoài, làm tăng hệ số tín nhiệm của công ty.

- Hiệu suất sử dụng tài sản, đặc biệt là tài sản ngắn hạn của công ty có chiều hướng tăng

lên, cho thấy được chính sách quản lý tài sản ngắn hạn của công ty có hiệu quả, giúp

doanh thu của doanh nghiệp tăng lên.

- Thời gian trả nợ trung bình của công ty có chiều hướng giảm mạnh, điều này đã tạo

niềm tin đối với các nhà cung cấp, nâng cao uy tín của công ty và ảnh hưởng tích cực đến

việc xếp hạng tín dụng của công ty.

2.3.2 Hạn chế - Nhìn chung hệ số thanh toán của công ty còn nhỏ (nhỏ hơn 1), điều này đồng nghĩa với

việc công ty không thể thanh toán được hết các khoản nợ khi tới hạn. Và nếu tình trang

vẫn tiếp diễn trong thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng xấu đến công ty, các nhà cung cấp sẽ

thận trọng hơn khi ký hợp đồng với công ty.

- Thời gian thu nợ lớn hơn thời gian trả nợ, điều này về dài hạn sẽ làm nguồn vốn mất cân

bằng, khó đáp ứng được nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

- Thời gian thu nợ của công ty vẫn còn ở mức cao, điều này là một bất lợi đối cới công ty

vì công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn. Công ty cần có biên pháp để đẩy mạnh chính

sách thu tiền, hạn chế mức tối thiểu số tiền bị khách hàng chiếm dụng.

- Lợi nhuận sau thuế âm điều này đã làm cho doanh nghiệp trở nên kém hấp dẫn hơn đối

với các nhà đâu tư nguyên nhân là do các chính sách kiểm soát giá vốn và tăng doanh thu

chưa đem lại hiệu quả cao. Kéo theo đó, các chỉ tiêu ROS, ROE, ROA vẫn mang giá trị

âm, cho thấy công ty không những không sinh lời mà còn bị lỗ, điều này không tạo sự hấp

49

dẫn đối với nhà đầu tư vào công ty.

PHẦN 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY

3.1 Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của công ty

Thuận lợi: Công ty được lãnh đạo bởi giám đốc trẻ, năng động. Giám đốc đồng thời cũng là người sáng lập nên công ty là một người trẻ tuổi, năng động, nhiệt tình, có tinh thần cầu

tiến cao và năng lực tốt. Giám đốc là người đứng đầu chỉ đạo công ty vì vậy sẽ giúp công

ty phát triển tốt và vươn xa trong tương lai.

Với năm 10 năm kinh nghiệm và tồn tại, hiện nay công ty cũng có một chỗ đứng nhất định trong tâm trí khách hàng mục tiêu. Đây cũng chính là tiền đề giúp công ty cố gắng và phát triển nhanh trong tương lai.

Công ty có mức giá cả thiết bị cạnh tranh trên thị trường. Do là công ty nhỏ chưa có

thương hiệu lớn nên công ty luôn chú trọng và chất lượng của sản phẩm đồng thời cung

cấp ra thị trường các thiết bị với mức giá hợp lý, nhằm thu hút khách hàng.

Bộ máy quản lý hệ thống: Cơ cấu tổ chức của công ty tương đối đơn giảm, gọn

nhẹ, giúp giảm thiểu tối đa chi phí. Đội ngũ nhân viên trong công ty không lớn nhưng có

tay nghề cao do có kinh nghiệm dày dặn trong việc hoạt động trên lĩnh vực này, đồng thời

cũng được tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn do công ty cử đi học.

Khó khăn: Trình độ lao động trong công ty chưa cao. Tỷ trọng nhân viên có trình

độ dưới đại học lớn hơn 50%. Đây là một nhược điểm lớn của công ty. Công ty đang

trong quá trình thu hút nhân tài nhằm tăng trình độ lao động của nhân viên lên để giúp

công ty phát triển nhanh và mạnh hơn.

Công ty thiếu lực lượng marketing có kinh nghiệm hoạt động để khai thác triệt để

tiềm năng của công ty và thị trường. Đặc biệt trong tình hình hiện nay, Việt Nam hòa

nhập với nên kinh tế thế giới, có nhiều chính sách mở cửa thu hút nhiều doanh nghiệp

nước ngoài, đem nhiều thách thức cho doanh nghiệp trong nước, sử cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn.

Quy mô vốn của công ty vẫn còn hạn chế, khiến doanh thu chưa thể tăng cao và

mạnh, việc đầu tư mở rộng doanh nghiệp cũng càng trở nên khó khăn hơn.

3.1.2 Định hướng chiến lược kinh doanh của công ty Tin học Trần Minh trong

những năm tới

Xã hôi muốn ngày càng phát triển thì ngành công nghệ thông tin trong thời gian tới sẽ là ngành mũi nhọn trong nhiều lĩnh vực, giúp thu hẹp khoảng cách cả không gian lẫn thời

50

gian, tiết kiệm được nhân công và chi phí. Chính từ những điều kiện trên thị trường

CNTT ngày càng phát triển, đặc biệt là việc kinh doanh các sản phẩm tin học ngày càng

tăng. Từ những yếu tố trên công ty TNHH tin học Trần Minh đã đề ra phương hướng phát triển trong thời gian tới như sau:

Trong thời gian tới, định hướng phát triển của công ty đến năm 2015: Tiếp tục xây

dựng và phát triển để công ty là một doanh nghiệp mạnh, đa dạng hóa ngành nghề, lấy

hiệu quả kinh tế là thước đo cho sự phát triển ổn định và bền vững của công ty. Để có

được điều này công ty đã đang và sẽ đặt quan hệ chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài

nước như: Intel, Microsof, Asus, Lenovo, Dell, HP, Sony, Acer, Aopen…Với mục đích đó

công ty sẽ không ngừng học hỏi và sáng tạo với một đội ngũ kỹ sư lành nghề, thái độ phục

vụ chu đáo. Tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh thương mại, đảm bảo cho công

ty có tiềm lực kinh tế mạnh, đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và

trong khu vực. Đồng thời đẩy mạnh công tác tìm kiếm và tư vấn miễn phí cho khách

hàng.

- Công ty hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành giữa các đơn vị trong công ty, liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận. Tăng cường công tác hạch toán sản xuất kinh doanh, quản

lý chặt chẽ các chi phí quản lý sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo sản

xuất kinh doanh có hiệu quả và tích lũy vốn để phát triển.

- Công ty tiết tục có kế hoạch tuyển thêm nguồn nhân lực mới có năng lực để phát triển công ty, mặt khác có chính sách đào tạo nguồn nhân sự cũ nhằm nâng cao khả năng

làm việc, có chế độ đãi ngộ tốt đối với nhân viên lâu năm, khen thưởng theo thành tích

làm việc. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, phát triển và mở rộng liên doanh, liên kết

với các đối tác trong và ngoài nước để phát triển năng lực.

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.2.1 Giải pháp về tài chính

Thiết lập chính sách quản lý phải thu hợp lý và hiệu quả

- Chính sách bán chịu: Hiện nay các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản trong cả ba năm liên tiếp từ năm 2011 đến 2013. Tuy

nhiên nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất cơ hội bán hàng, mất lợi nhuận, bán chịu quá nhiều thì chi phí cho các khoản phải thu tăng, phát sinh các khoản nợ khó đòi, rủi ro thu hồi được cũng tăng. Vì vậy, công ty cần có chính sách bán chịu phù hợp.

Khoản phải thu phát sinh phụ thuộc vào các yêu tố như tình hình kinh tế, giá cả sản

phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Trong đó, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến các khoản phải thu và sự kiểm soát của quản

51

trị tài chính. Theo phòng kinh doanh, hiện nay, công ty đang áp dụng một mức chiết khấu

cho mọi dự án, đó là 1/10 net 30. mức chiết khấu này chưa thực sự hấp dẫn đối với những

dự án lơn, vì thế các khách hàng sẽ không muốn thanh toán nhanh mà đợi tói hạn mới thanh toán. Điều này có thể dẫn tới hiện tượng khách hàng không thanh toán hết cho công

ty. Vì thế, công ty nên tăng mức chiết khấu và kéo dài thời gian hưởng chiết khấu thanh

toán để khách hàng có thời gian huy động tiền, thanh toán cho công ty. Với mức chiết

khấu thanh toán cáo, thời gian hưởng chiết khấu lại kéo dài, điều này sẽ tạo sự hấp dẫn

đối với đối tác. Công ty nên thay đổi chính sách từ 1/10 net 30 thành 3/20 net 35, như vậy

thay vì nếu thanh toán trong vòng 10 ngày được hưởng chiết khấu 1% thì thành nếu khách

hàng thanh toán trong vòng 20 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 3%. Công ty thay đổi

chính sách như vậy sẽ giúp nhanh chóng thu hồi được khoản nợ từ khách hàng. Ngoài ra,

đối với những khách hàng khác nhau, tùy thuộc vào khả năng tài chính của hai bên mà

công ty nên áp dụng chính sách thanh toán tiền khác nhau để thu tiền về nhanh chóng và

đầy đủ nhất.

- Tỷ lệ đặt cọc trước: Đối với nhưng khách hàng quen thuộc của công ty và những

khách hàng nhỏ lẻ thì công ty không yêu cầu phải đặt cọc trước. Tuy nhiên, đối với

những khách hàng có tiềm lực tài chính không cao, có mối quan hệ với công ty 2-3

lần/năm thì công ty yêu cầu đặt cọc 5-7% giá trị hợp đồng, tùy thuộc vào quy mô dự án.

Đối với khách hàng mới mức đặt cược là 15-17%. Với tỷ lệ đặt cược hiện nay công ty áp

dụng thì hơi thấp, công ty nên tăng tỷ lệ này lên để hạn chế khả năng thanh toán chậm

hoặc khó thanh toán khi hợp đồng kết thúc. Do đó, công ty cần thay đổi tỷ lệ đặt cọc hiện

nay. Cụ thể, đối với khách hàng quen thuộc, công ty nên áp dụng mức đặt cọc là 5-7% giá

trị hợp đồng. Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính không cao, có mối quan hệ với

công ty 2-3 lần/ năm thì tỷ lệ đặt cược yêu cầu là 11- 13%. Và đối với khách hàng mới thì

công ty nên yêu cầu tỷ lệ đặt trước là 18-20% giá trị hợp đồng. Việc thay đổi tỷ lệ đặt

cược như vậy sẽ hạn chế được số tiền cần phải thu khi tới hạn thanh toán, đồng thời, giảm

thiểu được các chi phí phát sinh khi công ty đòi tiền từ khách hàng.

Quản lý chi phí

Xác định lại những chi phí nào trong quá trình sản xuất kinh doanh không cần thiết từ đó sẽ có biện pháp cắt giảm hoặc loại bỏ. Xây dựng chiến lược quản lý chi phí một cách cụ thể:

- Phát triển các thoả thuận thanh toán với khách hàng của công ty để giảm thiểu các chi phí bổ sung phát sinh. Việc công ty bán được bao nhiêu sản phẩm sẽ không còn ý

52

nghĩa khi công ty chưa nhận được tiền thanh toán. Ban lãnh đạo của công ty nên yêu cầu thêm các điều khoản vào trong hợp đồng ví dụ như tiền phạt, nếu không thanh toán đúng

hạn hoặc nếu công ty vẫn không thanh toán nhanh cho công ty thì yêu cầu bên thứ ba (có

thể là tòa án) để giải quyết. Với biện pháp như thế, công ty sẽ khiến cho bên khách hàng nghiêm túc thực hiện việc thanh toán, hạn chế việc khách hàng kéo dài thời gian thanh

toán cũng như chi phí mà công ty phải bỏ ra cho Phòng kế toán để yêu cầu đối tác hoàn

thành nghĩa vụ như trong hợp đồng.

- Phát triển hình thức thanh toán qua thẻ tín dụng, vừa giảm thiểu các rủi ro khi nắm giữ tiền mặt, vừa tiết kiệm thời gian. Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ tích cực từ phía ngân

hàng qua các ưu đãi về thanh toán, doanh nghiệp có thể triển khai các chương trình

khuyến mại lớn cho các chủ thẻ đồng thương hiệu. Hiện nay, các ngân hàng đều có những

chương trình khuyến mại, giảm giá từ 5- 10%, thậm chí lên tới 50% cho các khách hàng

sử dụng thẻ thanh toán các sản phẩm, dịch vụ tại doanh nghiệp đối tác. Điều này, hiển

nhiên mang lại lợi ích lớn nhất cho các khách hàng, đồng thời kích thích tiêu dùng, giúp

doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu.

- Nhóm mua hàng: Doanh nghiệp hiện nay đang thuộc loại doanh nghiệp nhỏ vì vậy với quy mô như vậy khó có thể mua được hàng chiết khấu do số lượng mua chưa đạt

được độ lớn yêu cầu. Một phương pháp để giảm chi phí mua hàng đó là tham gia hoặc tạo

ra các nhóm mua hàng cùng với những doanh nghiệp khác để cùng mua những sản phẩm

giống nhau (các doanh nghiệp không cạnh tranh trực tiếp với nhau). Biện pháp này sẽ

giúp doanh nghiệp mua được hàng chiết khấu do mua với số lượng lớn mà có thể lại chọn

được sản phẩm tốt hơn.

3.2.2 Giải pháp về marketing

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, vì là sản phẩm công nghệ tin học nên doanh

nghiệp cần thường xuyên cập nhật xu hướng công nghệ, nghiên cứu thị hiếu khách hàng ,

từ đó đưa ra được biện pháp thay đổi hợp lý về nhận thức của người tiêu dùng, đưa ra sản

phẩm phù hợp với thị trường. Đưa ra sản phẩm mới tích hợp nhiều tính năng mới, công

nghệ cao phù hợp với nhu cầu xã hội với chất lượng và giá cả ổn định. Đồng thời cần thiết chặt hơn đầu vào sản phẩm. Xu hướng kinh doanh có hiệu quả nhất đối với các doanh

nghiệp là đa dạng hoá các mặt hàng trên cơ sở tập trung chuyên môn hoá một số mặt hàng mũi nhọn như máy tính xách tay, thiết bị nghe nhìn, linh kiện điện tử. Tập trung chuyên môn hoá cho phép các doanh nghiệp khai thác lợi thế về mặt hàng, giá cả, chất lượng. Đa dạng hoá cho phép doanh nghiệp khai thác giảm rủi ro khi có biến động bất lợi về mặt

hàng nào đó. Với chiến lược kinh doanh này doanh nghiệp có thể đạt hiệu quả kinh doanh cao. Trong những năm tới Doanh nghiệp nên tập trung vào sản xuất nhiều loại mặt hàng

53

tích hợp nhiều ứng dụng, thời trang cao.

- Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường

Kinh tế thị trường càng phát triển thì hoạt động marketing càng giữ vai trò quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

trên thị trường. Do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing và nghiên cứu thị

trường là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới. Hiệu quả của công tác này được nâng

cao có nghĩa là các doanh nghiệp càng mở rộng được nhiều thị trường, sản phẩm tiêu thụ

nhiều góp phần năng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do tầm quan trọng của

việc nghiên cứu thị trường nên trong giai đoạn hiện nay cũng như những năm sau doanh

nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược cụ thể về việc nghiên cứu thị trường.

Hiện nay, các doanh nghiệp nên có một phòng riêng biệt đứng ra đảm trách, về

công tác marketing. Các hoạt động marketing của doanh nghiệp phải phối hợp giữa các

phòng cùng với ban giám đốc xúc tiến và đảm nhiệm. Công tác nghiên cứu thị trường

phải mang tính chất hệ thống. Chính vì vậy biện pháp thành lập và đẩy mạnh công tác

nghiên cứu thị trường là vấn đề cấp thiết. Biện pháp này có ý nghĩa quan trọng để tăng

cường công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với biện pháp này các doanh nghiệp phải thực hiện theo các bước sau: Trước

tiên là phải thành lập phòng marketing sau đó xây dựng các chiến lược nghiên cứu thị

trường.Để hoạt động marketing thực sự mang lại hiệu quả thì cần phải có sự phối hợp

chặt chẽ giữa những người phụ trách các mảng khác nhau, đòi hỏi mỗi người phải nắm

được nhiệm vụ riêng của mình và nhiệm vụ chung của toàn phòng. Chính vì vậy nhân

viên phải là người có trình độ, hiểu biết về nghiên cứu thị trường, có kinh nghiệm. Phòng

marketing có nhiệm vụ thu thập và điều tra các thông tin về thị trường, các đối thủ cạnh

tranh,...

- Tăng cường quảng cáo giúp doanh nghiệp đưa thông tin nhanh chóng cho thị

trường về đặc tính, tính năng của sản phẩm, sử dụng các kênh hỗ trợ bán hàng, tham gia

các hội trợ công nghệ nhằm giới thiệu sản phẩm.

3.2.3 Giải pháp khác

Công ty TNHH tin học Trần Minh luôn đề cao tầm quan trọng của nhân viên trong công ty, coi nhân viên là yếu tố cốt lõi giúp công ty có thể thành công và phát triển mạnh mẽ. Vì vậy công ty luôn chú trọng việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên trong công ty. Sau 10 năm đi vào hoạt động, hiện nay công ty đang có tổng cộng 21 nhân viên. Tình

54

hình phân bổ nhân viên cho các phòng ban như sau: cán bộ kỹ thuật và lập trình 5 người, cán bộ kinh doanh 6 người, cán bộ hành chính 6 người, cán bộ khác 4 người. Theo thống

kê, thu nhập trung bình của mỗi nhân viên là 3.500.000VNĐ/tháng. Trình độ của nhân

viên trong công ty được thống kê như sau:

Bảng 3.1: Trình độ lao động

Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Trình độ

Sau đại học 1 4,76

Đại học 10 47,62

Cao đẳng và trung cấp 7 33.33

Sơ cấp và đã qua đào tạo nghề 3 14,29

Tổng cộng 21 100

(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

Công ty luôn đề cao vai trò của cán bộ nhân viên (CBNV) trong công ty vì vậy cũng

đưa ra nhiều các chế độ đãi ngộ và chế độ đào tạo cho nhân viên:

Công ty tạo môi trường làm việc đầy đủ với các trang thiết bị hiện đại, đối xử công bằng và lành mạnh với toàn bộ CBNV. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định

về chế độ đãi ngộ, đảm bảo quyền lợi cho nhân viên theo quy định của pháp luật.

Xây dựng chính sách lương, thưởng phù hợp với từng vị trí công việc, kỹ năng và

trình độ chuyên môn của CBNV nhằm ghi nhận đúng mức năng lực và kết quả công việc

của từng cá nhân, đồng thời tạo động lực khuyến khích CBNV phát huy năng lực, trách

nhiệm để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Ví dụ như khen thưởng

thành tích đột xuất, khen thưởng sáng kiến, khen thưởng thành tích định kỳ: cá nhân xuất

sắc trong tháng, năm,…

Khi có yêu cầu về tiến độ công việc, công ty sẽ yêu cầu nhân viên làm thêm giờ

nhưng sẽ thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho nhân viên để đảm bảo quyền lợi cho

người lao động.

Chăm lo, quan tâm đến đời sống của nhân viên thông qua các quỹ được thành lập để thăm nom nhân viên lúc bệnh tật, sinh con,… Trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân viên theo đúng quy định của pháp luật. Thỉnh thoảng tổ chức các buổi tiệc nhằm

khích lệ tinh thần cho nhân viên, tạo sự gắn bó đoàn kết, nâng cao hiệu quả làm việc.Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề cho nhân viên. Cử một số nhân viên giỏi có thành tích tốt đi học các khoán huấn luyện về thiết kế, xây dựng phần mềm,… Đào tạo và chỉ bảo nhiệt tình về kỹ năng chuyên môn thực tế cho những nhân

viên mới.

55

Định hướng phát triển nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới:

Tăng trình độ lao động của công ty lên thông qua các kế hoạch đào tạo và huấn

luyện dài hạn cung cấp thêm các kỹ năng chuyên môn cũng như các kỹ năng khác cho nhân viên.

Thu hút và tuyển dụng nhân tài có chuyên môn cao về với công ty giúp nguồn nhân

lực của công ty trở nên vững chắc và hùng mạnh.

Phấn đấu xâu dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, vui vẻ, tạo động

lực cho nhân viên làm việc phát huy năng lực.

Tăng quỹ khen thưởng và phúc lợi của công ty lên 10% nhằm tạo động lực cho nhân

56

viên làm việc.

PHỤ LỤC 1. Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2011-2013 của công ty TNHH Tin học Trần

Minh.

2. Bảng cân đối kế toán 3 năm 2011-2013 của công ty TNHH Tin học Trần Minh 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty TNHH Tin học Trần Minh 3 năm 2011-

57

2013

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tạp chí thong tin tài chính 2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, PGS. TS Lưu Thị Hương 2010, NXB ĐH

Kinh tế quốc dân

3. Phân tích tài chính doanh nghiệp (tái bản lần 2) , THS. Ngô Kim Phượng,

NXB Lao động

58

4. Tài liệu bài giảng trường ĐH Thăng Long

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn THS. Ngô Thị Quyên, người đã trược tiếp hướng dẫn, sửa bài và nhiệt tình chỉ bảo em về nội dung, phương pháp để em hoàn thành được khóa luận này.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất tới ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể các anh, chị tại công ty TNHH Tin học Trần Minh. Trong thời gian thực tập, với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh, chị em đã có cơ hội làm quen, tiếp xúc, vận dụng những kiến thức được học vào thực tế doanh nghiệp. Thời gian thực tập tại công ty là dịp em được trải nghiệm làm việc trước khi ra trường.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của THS. Ngô Thị Quyên cùng các anh, chị làm việc tại công ty TNHH Tin học Trần Minh đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Mặc dù rất cố gắng, song khoán luận không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong

được nhận sự góp ý từ các thầy, cô giáo chấm bài.

59

Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................................................... 3

1.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh ......................................................... 3

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh .............................................................. 3

1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ........................................ 3

1.1.3 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh ............................................. 4

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ........................... 6

1.2.1 Phân tích tình hình doanh thu- chi phí- lợi nhuận ..................................... 6

1.2.2 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn ...................................................... 8

1.2.3 Phân tích lưu chuyển tiền thuần trong doanh nghiệp ............................... 12

1.2.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính ....................................................... 14

1.3 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ....................... 20

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ......................................................... 20

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ............................................................................... 21

PHẦN 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRẦN MINH ....................................................................................................... 24

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Tin học Trần Minh ......................................... 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tin học Trần Minh 24

2.1.2 Bộ máy quản lý - chức năng ...................................................................... 25

2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Tin học Trần Minh......... ............................................................................................................... 26

2.2 Thực trang hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin học Trần Minh ..... 26

2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận ................................. 26

2.2.2 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn .................................................... 31

2.2.3 Phần tích cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn:......................................... 37

2.2.4 Phân tích lưu chuyển tiền thuần trong doanh nghiệp. .............................. 38

2.2.5 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính ....................................................... 40

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty..................................................... 48

60

2.3.1 Kết quả đạt được ........................................................................................ 48

2.3.2 Hạn chế ...................................................................................................... 49

PHẦN 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ................................................................................... 50

3.1 Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới ......................................... 50

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của công ty ............................................................ 50

3.1.2 Định hướng chiến lược kinh doanh của công ty Tin học Trần Minh trong những năm tới ......................................................................................................... 50

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ................................ 51

3.2.1 Giải pháp về tài chính ................................................................................ 51

3.2.2 Giải pháp về marketing .............................................................................. 53

61

3.2.3 Giải pháp khác ........................................................................................... 54

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên đầy đủ Ký hiệu viết tắt

Công nghệ thông tin CNTT

Trách nhiệm hữu hạn TNHH

Việt Nam đồng VNĐ

Tài sản dài hạn TSDH

Tài sản ngắn hạn TSNH

Vốn chủ sở hữu VCSH

62

Cán bộ nhân viên CBNV

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Tin học Trần Minh..............

25

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh 2011- 2012- 2013.............................

27

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản và sự biến động của các chỉ tiêu............................

31

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của các chỉ tiêu.....................

35

Bảng 2.4: Vốn lưu động ròng các năm..........................................................

37

Bảng 2.5: Lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp.........................................

39

Bảng 2.6: Chỉ tiêu khả năng thanh toán 2011-2013......................................

40

Bảng 2.7: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho.................................................

41

Bảng 2.8: Vòng quay các khoản phải thu và chu kỳ thu tiền trung bình.......

42

Bảng 2.9: Vòng quay các khoản phải trả và thời gian trả nợ trung bình.......

42

Bảng 2.10: Thời gian quay vòng tiền ............................................................

43

Bảng 2.11: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản................................................

44

Bảng 2.12: Hệ số nợ trên tổng tài sản............................................................

45

Bảng 2.13: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu......................................................

45

Bảng 2.14: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu....................................................

47

Bảng 2.15: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.................................................

47

Bảng 2.16: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ..........................................

48

Bảng 3.1: Trình độ lao động..........................................................................

54

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản............................................................................

32

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn ....................................................................

34

63