BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DU LỊCH QUỐC TẾ THÀNH CÔNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: DƢƠNG BẢO HÀ

MÃ SINH VIÊN

: A16667

: TÀI CHÍNH

CHUYÊN NGÀNH

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DU LỊCH QUỐC TẾ THÀNH CÔNG

Giáo viên hƣớng dẫn

Sinh viên thực hiện

: Th.s Vũ Lệ Hằng : Dƣơng Bảo Hà

Mã sinh viên

: A16667

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ

giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt quá trình

từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự

quan tâm của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô ở khoa Tài

Chính đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu

cho em trong suốt quá trình học tập tại trường. Em xin chân thành cám ơn Thạc sỹ Vũ

Lệ Hằng đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như thảo

luận về lĩnh vực nghiên cứu khoa học để em hoàn thành bài khóa luận của mình.

Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng. Bước đầu đi vào thực

tế, tìm hiểu lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn

chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn,

em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy cô và bạn bè để phần

kiến thức của em được hoàn thiện hơn.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 7 tháng 7 năm 2014

Sinh viên

Dương Bảo Hà

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH .......................... 1 TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 1 1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp .................. 1 1.1.1. Khái niệm và bản chất về hiệu quả kinh doanh ............................................... 1 1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh ........................................................................... 1 1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh ...................................................................... 5 1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh ........................................................................... 6 1.1.2.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân ........................................................................................................................... 6 1.1.2.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối ........................................................... 6 1.1.2.3. Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài ............................................................. 7 1.2. Vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp ............................................................................................................................... 7 1.2.1. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp ............. 7 1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ........................................ 9 1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp11 1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ..................................................... 11 1.3.1.1. Khả năng thanh toán hiện thời .......................................................................... 11 1.3.1.2. Khả năng thanh toán nhanh .............................................................................. 11 1.3.1.3. Khả năng thanh toán bằng tiền ......................................................................... 11 1.3.2. Chỉ tiêu đánh khả năng hoạt động .................................................................... 11 1.3.2.1.Vòng quay hàng tồn kho ..................................................................................... 11 1.3.2.2. Thời gian quay vòng kho ................................................................................... 12 1.3.2.3. Vòng quay các khoản phải thu .......................................................................... 12 1.3.2.4. Kỳ thu tiền trung bình ........................................................................................ 12 1.3.2.5. Thời gian quay vòng các khoản phải trả........................................................... 12 1.3.2.6. Thời gian quay vòng tiền ................................................................................... 13 1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................................ 13 1.3.3.1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) ............................................................ 13 1.3.3.3.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ................................................... 14 1.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản .............................................. 15 1.3.4.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản .......................................................................... 15 1.3.4.2. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ..................................................................... 15 1.3.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn .................................................................. 15 1.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị chi phí trong doanh nghiệp .......... 15 1.3.5.1. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán .............................................................. 15 1.3.5.2. Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng ............................................................... 16 1.3.5.3. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................... 16

1.3.5.4.Tỷ suất sinh lời tổng chi phí ............................................................................... 16 1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. ............................................................................................................................ 16 1.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .................................................................... 16 1.4.1.1 Nguồn nhân lực ................................................................................................... 17 1.4.1.2. Nguồn lực cơ sở vật chất và công nghệ ............................................................ 17 1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ............................................................... 18 1.4.2.1. Môi trường pháp lý ............................................................................................ 18 1.4.2.2. Môi trường chính trị, văn hoá-xã hội ................................................................ 19 1.4.2.3. Môi trường kinh tế ............................................................................................. 19 1.4.2.4. Môi trường thông tin ........................................................................................ 20 1.4.2.5. Môi trường quốc tế ............................................................................................ 20 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DU LỊCH QUỐC TẾ THÀNH CÔNG .............................. 21 2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Thƣơng mại du lịch Quốc tế Thành Công ................................................................................................................................ 21 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ................................................. 21 2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu................................................................... 22 2.1.4. Mô hình cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 22 2.2. Thực trạng tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Thƣơng mại du lịch quốc tế Thành Công ...................................................................................................... 24 2.2.1 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thƣơng mại Quốc tế du lịch Thành Công ............................................................................................................ 24 2.2.1.1.Tình hình tài sản ................................................................................................. 24 2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn .......................................................................................... 28 2.2.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ................................... 31 2.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phầnThƣơng mại du lịch quốc tế Thành Công. .............................................................................................................. 34 2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty ...................................... 34 2.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn ............................................. 34 2.3.1.2 Khả năng thanh toán nhanh ............................................................................... 34 2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động ................................................................ 35 2.3.2.1.Vòng quay hàng tồn kho ..................................................................................... 35 2.3.2.2.Vòng quay các khoản phải thu ........................................................................... 35 2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời .............................................................................. 36 2.3.3.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu .......................................................................... 37 2.3.3.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ........................................................................ 37 2.3.3.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu .................................................................. 38 2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn .................................................... 39 2.3.4.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản .......................................................................... 39

2.3.4.2. Hiệu suất sử dụng TSDH ................................................................................... 39 2.3.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn .................................................................. 40 2.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí ............................................. 40 2.4. Tình hình các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công ............................................................................. 42 2.4.1. Nguồn nhân lực ................................................................................................... 42 2.4.2. Nguồn lực về vốn ................................................................................................. 42 2.4.3. Cơ sở vật chất ...................................................................................................... 42 2.4.4. Môi trƣờng chính trị, văn hóa ........................................................................... 42 2.5. Đánh giá chung những kết quả đạt đƣợc về hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch quốc tế Thành Công .......................................................................... 42 2.5.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................... 42 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................... 43 2.5.2.1. Hạn chế .............................................................................................................. 43 2.5.2.2. Nguyên nhân ...................................................................................................... 43 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DU LỊCH QUỐC TẾ THÀNH CÔNG ................ 45 3.1. Phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm tới ...... 45 3.2. Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh cho Công Ty ......... 45 3.2.1. Giải pháp tiết kiệm chi phí ................................................................................ 45 3.2.2. Giải pháp tăng doanh thu .................................................................................. 46 3.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực ............................................................................. 46 3.2.4. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty .............................................. 47 3.2.5. Xây dựng thƣơng hiệu phát triển và bền vững ............................................... 47 3.3. Một số giải pháp khác ........................................................................................... 48 3.3.1. Triển khai chính sách marketing - mix phù hợp với mỗi đoạn thị trƣờng mục tiêu .......................................................................................................................... 48 3.3.1 .1. Chính sách sản phẩm ........................................................................................ 48 3.3.1.2. Chính sách giá ................................................................................................... 49 3.3.1.3. Chính sách phân phối ........................................................................................ 50 3.3.1.4. Chính sách quảng cáo khuếch trương ............................................................... 50 3.3.2. Hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin ............................................................. 51 3.3.3. Duy trì và khai thác tốt thị trƣờng thế mạnh (thị trƣờng mục tiêu) và đồng thời mở rộng đến các thị trƣờng tiềm năng khác ...................................................... 52 3.3.4. Tạo mối quan hệ với nhà cung cấp ................................................................... 53 3.4. Kiến Nghị ................................................................................................................ 53

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CT Công ty

DTT Doanh thu thuần

HTK Hàng tồn kho

LN Lợi nhuận

LNST Lợi nhuận sau thuế

NPT Nợ phải trả

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn

TTS Tổng tài sản

TB Trung bình

VCSH Vốn chủ sở hữu

HQKD Hiệu quả kinh doanh

HĐKD Hoạt động kinh doanh

SXKD Sản xuất kinh doanh

XHCN Xã hội chủ nghĩa

TBCN Tư bản chủ nghĩa

GVHB Giá vốn hàng bán

KH Khách hàng

BQ Bình quân

DN Doanh nghiêp

CP Chi phí

CKPT Các khoản phải trả

SDTTS Sử dụng tổng tài sản

SDTSNH Sử dụng tài sản ngắn hạn

SDTSDH Sử dụng tài sản dài hạn

KS Khách sạn

NH Nhà hàng

HDV Hướng dẫn viên

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Du lịch Quốc tế Thành Công ................................................................................................................................ 22

Bảng 2.1. Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2013...................................... 25 Bảng 2.1. Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011-2013 ............................... 29 Bảng 2.2: Số lượng đại lý, Công ty liên kết của Công ty 2011-2013 ............................ 32 Bảng 2.3. Hệ số thanh toán của Công ty các năm 2011-2013 ....................................... 34

Bảng 2.4: Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời của Công ty theo Dupont 2011-2013 ............ 36 Bảng 2.5: Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời của Công ty các năm 2011-2013 .................... 37 Bảng 2.6: Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ........................................ 39 Bảng 2.7. Bảng chỉ tiêu phân tích một số chi phí của công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013 .............................................................. 40

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu tài sản công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013 .............................................................................. 26 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013 ..................................................................... 30 Biểu đồ 2.3: Hệ số vòng quay hàng tồn kho, thời gian quay vòng kho của Công ty các năm 2011-2013 ............................................................................................................... 35

Biểu đồ 2.4: Hệ số vòng các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân của ....................... 36 Công ty các năm 2011-2013 ........................................................................................... 36

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Với chính sách mở cửa và hội nhập, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều

chuyển đổi rõ rệt, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp –

nông lâm nghiệp, mức độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt gần 5,42% với tổng sản

phẩm quốc nội (GDP) là 176 tỷ USD. Bộ mặt nền kinh tế ngày càng thay đổi, việc xác

định vị thế của doanh nghiệp là rất cần thiết và đòi hỏi rất nhiều nỗ lực từ phía công

tác quản lý hoạt động kinh doanh nói chung.

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ Công ty Cổ phần

Du lịch Quốc tế Thành Công đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong lĩnh vực dịch

vụ và được đánh giá là thương hiệu uy tín của ngành. Các dịch vụ của công ty đã làm

hài lòng khách hàng. Đó là điểm nổi bật của công ty giúp công ty dần dần mở rộng thị

phần của mình. Tuy nhiên, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp vẫn còn khá cao,

hoạt động dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, điều này gây khó khăn cho doanh

nghiệp trong công tác sắp xếp cơ cấu quản lý phân công lao động, làm tăng chi phí và

giá thành của dịch vụ, đồng thời làm giảm khả năng phát huy của đòn bẩy tài chính và

lợi nhuận của doanh nghiệp.

Để giải quyết vấn đề trên, việc tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh là một

trong những hoạt động quan trọng không thể thiếu đối với doanh nghiệp. Phân tích

hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác và đầy đủ mọi hoạt

động hiện tại của mình, giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu nội tại

từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp nhất để khắc phục, tăng cường hiệu quả hoạt

động kinh doanh, nâng cao hiệu quả công tác quản lý của doanh nghiệp, và kết hợp các

nguồn lực có hạn sao cho tối ưu nhất.

Từ sự cần thiết đó, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

tại Công ty Cổ phần Thương Mại Du Lịch Quốc Tế Thành Công” để tiến hành

nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả họat

động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương Mại Du Lịch Quốc Tế Thành Công

-Về mặt thực tiễn: Tập trung nghiên cứu về hoạt động kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Thương Mại Du Lịch Quốc Tế Thành Công, phân tích thực trạng hiệu quả

kinh doanh, những kết quả đạt được, hạn chế và những nguyên nhân cả hạn chế. Từ đó

đưa ra một số biện pháp tăng cường hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần du lịch

Quốc tế du lịch Thành Công.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương

mại du lịch Quốc tế Thành Công

- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại

du lịch Quốc tế du lịch Thành Công trong ba năm 2011, 2012, 2013

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp

nghiên cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa và phân

tích số liệu, thu thập thông tin.

5. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu

- Về mặt lý luận: phân tích và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về hiệu quả

kinh doanh

- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ

phần Thương Mại Du lịch Quốc tế Thành Công, nêu ra tồn tại và từ đó đưa ra một số

giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh của Công ty.

6. Kết cấu khóa luận

Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu,

phụ lục, khóa luận được chia thành ba chương với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ

phần Thƣơng Mại Du lịch Quốc tế Thành Công

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần

Thƣơng Mại Du lịch Quốc tế Thành Công

CHƢƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm và bản chất về hiệu quả kinh doanh 1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

đều hướng tới một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận là yếu tố quyết

định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Để đạt được mức lợi nhuận

cao, các doanh nghiệp cần phải hợp lí hoá quá trình sản xuất - kinh doanh từ khâu lựa

chọn các yếu tố đầu vào, thực hiện quá trình sản xuất cung ứng, tiêu thụ. Mức độ hợp

lí hoá của quá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản được gọi là: Hiệu

quả kinh doanh. Hiện nay, cũng có nhiều ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh

doanh xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và

sự hình thành phát triển của nghành quản trị doanh nghiệp.

Quan điểm 1: Trong xã hội tư bản, việc phấn đấu tăng HQKD thực chất là đem

lại nhiều lợi nhuận hơn nữa cho các nhà tư bản, những người nắm quyền sở hữu về tư

liệu sản xuất. Adam Smith cho rằng “HQKD là kết quả đạt được từ hoạt động kinh tế,

là doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa” [1, tr 15] hay hiệu quả là tốc độ tăng của kết

quả đạt được như: Tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận. Như vậy, theo quan điểm này

hiệu quả được đồng nhất với các chỉ tiêu kết quả hay nhịp độ tăng của các chỉ tiêu đó.

Nhiều người đánh giá đây là quan điểm phản ánh tư tưởng trọng thương của Adam

Smith và không còn phù hợp với điều kiện hiện tại vì nó chưa quan tâm đến nguyên

nhân làm tăng doanh thu hay kết quả kinh doanh cũng như chưa thấy được mối quan

hệ với các yếu tố đầu vào.

Quan điểm 2: Theo quan điểm khác thì “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi sản xuất

không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản xuất của một loại

hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản

xuất của nó” [ 2, tr25]. Nhìn nhận quan điểm này dưới giác độ doanh nghiệp thì

tình hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả khi nằm trên đường giới hạn khả năng

sản xuất của nó. Giới hạn khả năng sản xuất của doanh nghiệp được xác định bằng

giá trị tổng sản lượng tiềm năng, là giá trị tổng sản lượng cao nhất có thể đạt được

1

ứng với tình hình công nghệ và nhân công nhất định. Theo quan điểm này thì hiệu

quả thể hiện ở sự so sánh mức thực tế và mức “tối đa” về sản lượng. Tỷ lệ so sánh

càng gần một thì càng có hiệu quả. Mặt khác ta thấy quan điểm này tuy đã đề cập

đến các yếu tố đầu vào nhưng lại đề cập không đầy đủ. Tóm lại quan điểm này là

chính xác, độc đáo nhưng nó mang tính chất lý thuyết thuần túy, lý tưởng, thực tế

rất khó đạt được.

Quan điểm 3: Hai tác giả Whole và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả

kinh tế: hiệu quả kinh tế tính bằng hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị.

Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản

lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg …) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao

động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu …) được gọi là hiệu quả có tính chất kỹ thuật

hay hiện vật”, “mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải được chỉ ra trong điều

kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả

về mặt giá trị” và “để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ

lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền”. Khái niệm

hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động,

máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả

của hoạt động quản trị chi phí.

Quan điểm 4: Quan điểm này cho rằng “Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là

mức độ hữu ích của sản phẩm được sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng chứ không phải

là giá trị” [1,tr20].Theo tác giả của quan điểm này, mức độ thỏa mãn nhu cầu phụ

thuộc vào các tác dụng vật chất cụ thể chứ không phải giá trị trừu tượng nào đó. Tuy

nhiên quan điểm này gặp phải trở ngại là khó (nếu không nói là không thể) tính được

tính hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, và nếu vậy thì chúng ta không so sánh được

tính hữu ích giữa các sản phẩm, do đó không đánh giá được tính hiệu quả của HĐKD.

Quan điểm 5: Quan điểm cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa

phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí”.

Công thức biểu diễn: H =

DK: Phần gia tăng của kết quả kinh doanh

DC: Phần gia tăng của chi phí kinh doanh

H : Hiệu quả kinh doanh

Quan điểm này tuy đã biểu hiện được mối quan hệ tương quan giữa kết quả đạt

2

được với chi phí tiêu hao nhưng chưa thật sự đầy đủ và trọn vẹn vì nó chỉ đề cập đến

hiệu quả của phần tăng thêm bằng cách so sánh giữa phần gia tăng của kết quả kinh

doanh và phần gia tăng của chi phí kinh doanh chứ chưa đề cập đến toàn bộ phần tham

gia vào quá trình kinh doanh. Xét trên quan điểm Triết học Mác-Lênin thì mọi sự vật,

hiện tượng đều có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau chứ không tồn tại một cách

riêng lẻ, độc lập. SXKD không nằm ngoài quy luật này. Các yếu tố tăng thêm hay

giảm đi có liên hệ với các yếu tố sẵn có. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới

kết quả kinh doanh. HQKD luôn là kết quả tổng hợp của toàn bộ phần tham gia vào

quá trình kinh doanh.

Quan điểm 6: Theo quan điểm này “Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số

giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả”

Công thức biểu diễn: H =

Trong đó:

H: Hiệu quả kinh doanh

K: Kết quả của quá trình kinh doanh

C: Chi phí của quá trình kinh doanh (chi phí bỏ ra để đạt được kết quả K).

Như vậy HQKD phản ánh chất lượng HĐKD của doanh nghiệp, còn kết quả của

quá trình kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) thì phản ánh số lượng của HĐKD. Vậy khi

xem xét, đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì phải quan tâm cả kết quả cũng

như hiệu quả của doanh nghiệp đó. Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối

quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế, đã gắn kết quả với toàn bộ chi phí, coi HQKD

là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh, việc tính toán

hiệu quả trong trạng thái “động”, không ngừng biến đổi của HĐKD, không phụ thuộc

vào quy mô và tốc độ biến đổi khác nhau của chúng. Tuy nhiên quan điểm này vẫn

chưa biểu hiện được mối tương quan giữa chất và lượng của kết quả và mức chặt chẽ

của mối liên hệ này.

Quan điểm 7: Trong xã hội XHCN, phạm trù hiệu quả vẫn tồn tại vì sản phẩm xã

hội vẫn được sản xuất ra từ tài sản thuộc quyền sở hữu Nhà nước, toàn dân và tập thể.

Tuy nhiên mục đích của nền sản xuất XHCN khác với nền sản xuất TBCN ở chỗ hàng

hóa sản xuất ra là để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của tất cả mọi người. Đứng trên lập

trường tư tưởng đó, HQKD được quan niệm là mức thỏa mãn yêu cầu của quy luật

kinh tế cơ bản của xã hội XHCN. Quy luật cho rằng tiêu dùng là chỉ tiêu đại diện cho

3

mức sống của xã hội loài người. Khó khăn ở đây là phương tiện đo lường thể hiện tư

tưởng định hướng đó bởi đời sống của nhân dân nói chung và mức sống nói riêng là

rất đa dạng và phong phú.

Như vậy các quan niệm trên là không thống nhất và đều có những hạn chế, chưa

thể hiện được hết bản chất cũng như các mối liên quan trong quan niệm về “hiệu quả

kinh doanh”. Tuy nhiên chúng đều chung ở một điểm cho rằng HQKD phản ánh mặt

chất lượng của HĐKD. Chính vì vậy một quan điểm về HQKD có thể coi là tương đối

đầy đủ và hoàn thiện được phát biểu như sau:

“Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

nhằm phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào trong hoạt động kinh

doanh để đạt được các mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra”

HQKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của phát triển kinh tế theo

chiều sâu. Phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực

đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo

ngày càng trở nên quan trọng của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá

việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Nó là phạm trù

kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hóa, phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá

trình sản xuất. Sản xuất hàng hóa có phát triển hay không là phụ thuộc vào hiệu quả

cao hay thấp.

Rõ ràng bản chất của HQKD là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm

lao động sản xuất. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề HQKD. Chính

việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng cũng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu

cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết

kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải

chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và

tiết kiệm mọi chi phí.

 Về mặt định lƣợng

Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện trong mối

tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Hiệu quả thu được khi kết quả kinh

tế đạt được lớn hơn chi phí, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao, ngược lại sự

chênh lệch này nhỏ thì hiệu quả đạt được nhỏ. Mối quan ở đây có thể là so sánh tuyệt

đối hoặc so sánh tương đối:

4

- So sánh tuyệt đối thì: H = K- C

- So sánh tương đối thì: H =

Do đó để tính được HQKD của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi

phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả là cơ sở để tính

HQKD, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng

cân, đo, đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi

nhuận, thị phần… Như vậy kết quả kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp.

 Về mặt định tính

Hiệu quả kinh tế thu được là mức độ phản ánh sự nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp

trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý kinh tế và giải quyết những

yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội.

Vì vậy, yêu cầu nâng cao HQKD là phải đạt được kết quả tối đa với chi phí tối

thiểu, hay phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định. Chi phí ở đây được hiểu theo

nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải

bao gồm cả chi phí cơ hội.

1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh

doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được

các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác

định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng

hao phí lao động xã hội bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem

xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định

lượng. Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng

giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ

kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích

trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khi

con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao

động. Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu

cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo

dục, đào tạo nguồn nhân lực....

Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động

của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt định

5

hướng là tăng thu giảm chi ). Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh

doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất.

1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh Tuỳ thuộc vào nội dung và mục đích nghiên cứu khác nhau người ta phân hiệu

quả kinh doanh thành các loại khác nhau.

1.1.2.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh

tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động

thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh

doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được. Hiệu quả kinh tế - xã hội

mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào

việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích

luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả

và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở

hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp. Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của

nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của

nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là

khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là

mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể. Tính

hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền

kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một

phát triển.

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường

xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích

chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển

của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể

hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình.

1.1.2.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh

doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.

Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt

đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối

6

của các phương án.

Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (so

sánh). Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc

vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối. Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các

phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so

sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả

tuyệt đối của các phương án.

1.1.2.3. Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người

ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quả trước mắt là hiệu

quả được xem xét trong một thời gian ngắn thường là một năm. Hiệu quả lâu dài là

hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài là cả một quá trình phát triển của

Doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó

mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp, phải kết hợp hài hoà

lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt

hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

1.2. Vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong

doanh nghiệp

1.2.1. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh doanh: Để tiến hành bất kỳ một

hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng

như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra

kết quả phù hợp với ý đồ của doanh nghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận. Như vậy,

mục tiêu bao trùm, lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận trên cơ sở những nguồn

lực sản xuất sẵn có. Để đạt được mục tiêu này nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng

nhiều phương tiện khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để nhà

quản trị thực hiện chức năng.

Hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn đối với mọi doanh nghiệp: Sản

xuất ra cái gì? Như thế nào? Cho ai? Sẽ không thành vấn đề để bàn nếu nguồn tài

nguyên không hạn chế. Người ta có thể sản xuất ra vô tận hàng hóa, sử dụng thiết bị

máy móc, nguyên vật liệu, lao động một cách không cần tính toán, không cần suy nghĩ

cũng không ảnh hưởng nếu nguồn tài nguyên là vô tận. Nhưng thực tế, mọi nguồn tài

nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản, năng lượng … là một phạm trù hữu hạn

7

và ngày càng trở lên khan hiếm và cạn kiệt do con người khai thác và sử dụng chúng

không đúng cách. Trong khi đó một mặt dân cư ở từng vùng, từng quốc gia và toàn thế

giới ngày càng tăng và tốc độ tăng dân số cao làm cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng

cao, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con người lại là phạm trù không có giới hạn do

vật liệu, của cải khan hiếm và ngày càng khan hiếm theo nghĩa tuyệt đối lẫn tương đối.

Trên thực tế, khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế nó buộc con

người phải lựa chọn kinh tế. Trong thời kỳ đầu, con người không phải lựa chọn kinh tế

vì lúc đó dân cư còn ít mà của cải trên trái đất lại phong phú, đa dạng. Khi đó loài

ngưởi chỉ chú ý đến phát triển theo chiều rộng, tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở

gia tăng các yếu tố sản xuất, tư liệu lao động ….Như vậy nâng cao hiệu quả kinh

doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt

được sự lựa chọn tối ưu. Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng

cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động

sản xuất kinh doanh nào.

Trong nền kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn để kinh tế cơ bản: sản xuất

cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị

trường, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự đưa ra quyết định kinh doanh

của mình, tự hạch toán lỗ - lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi thì

sẽ dẫn đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng nhất,

mang tính sống còn của sản xuất kinh doanh.

Mặt khác, các doanh nghiệp cũng phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Các

doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận ngày càng cao. Do vậy,

đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn

đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp

tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần

cho ngƣời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động

nhập khẩu nói riêng là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nếu

hiệu quả hoạt động nhập khẩu không ngừng được nâng cao thì kết quả thu được ngày

càng tăng, điều đó có nghĩa là thu nhập của người lao động cũng tăng theo. Khi người

lao động có thu nhập cao, họ sẽ có điều kiện để chăm lo đến đời sống vật chất, tinh

thần cho bản thân và gia đình, mặt khác nhờ có thu nhập cao mà người lao động sẽ

8

hăng say làm việc hơn làm cho năng suất lao động ngày càng tăng. Điều đó sẽ giúp

cho doanh nghiệp ngày càng nâng cao được hiệu quả hoạt động. Suy cho cùng thì nâng

cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập

khẩu nói riêng cũng chính là nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

và ngược lại.

1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực

hiện chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những

chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân

tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng

kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả . Với tư cách là một công

cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ

tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh

nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu

thành của doanh nghiệp.

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa

chọn phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản

xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp. Để đạt được

mực tiêu tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn

có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài

toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc

nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực

hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.

Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó

còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường.

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có

mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp

đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát

triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi

tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường

9

hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn

thu nhập của doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn

và các yếu tố kĩ thuật cũng như các yếu tố khách quan, quá trình sản xuất chỉ thay đổi

trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng

cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong

việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra

hàng hoá, của cải, vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời

tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều

phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi

trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản

xuất trong nền kinh tế. Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là

một nhu cầu tất yếu. Tuy nhiên sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn

còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng bởi sự tồn

tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh

nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng

quy luật phát triển.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến

bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự

tìm tòi, đầu tư tạo nên sự biến động trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là

chấp nhận sự cạnh tranh song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa

các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn, sự cạnh tranh tức là tồn tại và

phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường.

Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hoá, dịch vụ chất lượng và giá cả hợp lý. Mặt

khác hiệu quả hoạt động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượng hàng

hoá, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao…

Thứ ba, việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra thắng

lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường. Muốn tạo

ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao

hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường

nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của một doanh nghiệp.

10

1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 1.3.1.1. Khả năng thanh toán hiện thời Khả năng thanh toán hiện thời: phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa vụ trả

các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không.

Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Tỷ số >1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình

trạng tốt. Nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn

hạn quá nhiều(tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho...) ảnh hưởng đến khả năng sinh

lời của công ty.

1.3.1.2. Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh việc công ty có thể thanh toán được các

khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất.

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn

Chỉ số này tương tự như thanh toán hiện thời. nếu chỉ số cao thể hiện khả năng

thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi

đánh giá về khả năng sinh lời.

1.3.1.3. Khả năng thanh toán bằng tiền Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán một

cách khắt khe hơn nữa, ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền. Hệ số này cho

biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán cho một

đồng nợ ngắn hạn. Chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản

tương đương tiền (ví dụ chứng khoán khả mại) của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa

vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ

ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi

trả. Công thức tính chỉ số thanh toán tiền mặt như sau:

Tiền và các khoản tương đương

=

Khả năng thanh toán bằng tiền

Nợ ngắn hạn

1.3.2. Chỉ tiêu đánh khả năng hoạt động 1.3.2.1.Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyển

11

trong thời kỳ và được xác định bằng:

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho =

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một

Công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao

bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho Công ty giảm được chi phí bảo

quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho.

1.3.2.2. Thời gian quay vòng kho

Thời gian quay vòng kho cho thấy khoảng thời gian trung bình hàng tồn kho

được lưu giữ. Được xác định bằng công thức:

Thời gian quay vòng kho =

Sự tăng lên của vòng quay hàng tồn kho qua các năm cho thấy sự chậm đi trong

công việc kinh doanh hoặc là sự tích trữ hàng tồn kho ở một công ty, điều đó cũng có

thể được hiểu rằng đầu tư vào hàng tồn kho đang trên mức cần thiết.

1.3.2.3. Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu là một trong những chỉ số tài chính để đánh giá

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao

nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt doanh thu trong kỳ.

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát

số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh

nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.

1.3.2.4. Kỳ thu tiền trung bình Một chỉ tiêu ngược của vòng quay các khoản phải thu là kỳ thu tiền trung bình.

Chỉ tiêu này cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hang đến

khi doanh nghiệp thu được tiền về.

360

Kì thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu

1.3.2.5. Thời gian quay vòng các khoản phải trả Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung

cấp như thế nào.

12

GVHB + CP chung

Thời gian quay vòng CKPT = Phải trả người bán BQ + Các khoản nợ lương

Chỉ số này quá thấp có nghĩa là doanh nghiệp đang tận dụng tín dụng của nhà

cung cấp nhiều hơn. Ở khía cạnh tích cực, điều này cho thấy doanh nghiệp đang tận

dụng nguồn vốn của nhà cung cấp và giảm áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Ở khía

cạnh tiêu cực, đây có thể là dấu hiệu của việc thiếu hụt dòng tiền và mất nhiều thời

gian hơn để thanh toán cho nhà cung cấp và điều này có thể ảnh hưởng không tốt đến

xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.

1.3.2.6. Thời gian quay vòng tiền Thời gian quay vòng tiền là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài

chính của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.

=

+

-

Thời gian thu nợ trung bình

Thời gian trả nợ trung bình

Thời gian luân chuyển kho trung bình

Thời gian quay vòng tiền được tính như sau:

Thời gian quay vòng tiền

Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho

hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư. Thời gian quay

vòng tiền được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt

trong bán hàng.

Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt. Ngược lại,

con số này lớn có thể được giải thích là: doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi

vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình. Quá trình sản xuất càng dài, lượng

tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian

khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm.

Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh

nghiệp.

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 1.3.3.1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh

thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng

doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

13

ROA = (%) Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.

1.3.3.2.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng tài sản hiện có của doanh

nghiệp, cho biết cứ 100 đồng tài sản doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản

Hoặc có thể viết theo Dupont:

LNST x DTT x ROA = DTT TTS

Theo Dupont, khả năng sinh lời tổng tài sản của doanh nghiệp là kết quả tổng

hợp của một tỷ số năng lực hoạt động và tỷ số khả năng sinh lời doanh thu. Khả năng

sinh lời tổng tài sản thấp có thể là kết quả từ tỷ số năng lực hoạt động của tài sản thấp,

cho thấy rõ trình độ quản lý tài sản kém, hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp do quản lý chi phí

không tốt hoặc kết hợp cả hai nhân tố đó.

1.3.3.3.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận với phần vốn của chủ doanh nghiệp, cho

biết trong 100 đồng VCSH đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

LNST

Tỷ suất lợi nhuận VCSH = VCSH

Hoặc theo Dupont

ROE = x x LNST DTT TTS VCSH

Theo phương trình trên thì tỷ suất lợi nhuận VCSH chịu ảnh hưởng của ba nhân

tố: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản, và số nhân vốn chủ sở

hữu (đòn bẩy tài chính). Để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp có

thể quản lý tốt chi phí, quản lý tốt tài sản, trường hợp không quản lý tốt tài sản và chi

phí doanh nghiệp có thể tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu bằng việc tăng mức độ

sử dụng nợ.

14

1.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của

công ty. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn

lưu động, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.

1.3.4.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của toàn

bộ tài sản trong doanh nghiệp, thể hiện mối quan hệ giữa tổng doanh thu và thu nhập

khác trong doanh nghiệp với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp.

Hiệu suất sử dụng TTS =

Tỷ số này càng cao thường được đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, điều

đó có nghĩa là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để để duy trì mức độ của hoạt động kinh

doanh mà doanh nghiệp đặt ra.

1.3.4.2. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn. Tỷ

số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản dài hạn tạo ra được bao

nhiêu đồng doanh thu thuần.

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Doanh thu thuần Tài sản dài hạn

Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng cao.

1.3.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

Tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản ngắn hạn tạo ra được

bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn

1.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị chi phí trong doanh nghiệp 1.3.5.1. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần từ HĐKD Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán = *100 Giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn

hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ

15

mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện mặt hàng kinh doanh có lời

nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ. Chỉ tiêu này thường

phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh ngành nghề cụ thể. Thông thường doanh nghiệp

kinh doanh dịch vụ ăn uống chỉ tiêu này khá cao từ 35-50% nhưng các doanh nghiệp

gia công may mặc chỉ tiêu này thường từ 10-15%

1.3.5.2. Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Lợi nhuận thuần từ HĐKD Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng= *100 Chí phí bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí

bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức

lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được cho chí phí

bán hàng.

1.3.5.3. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần HĐKD Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp = *100 Chi phí quản lý DN

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí

doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ

mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm

được cho quản lý.

1.3.5.4.Tỷ suất sinh lời tổng chi phí

EBIT Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí= *100 Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí

thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi. Chỉ tiêu này càng cao

chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí

chi ra trong kỳ.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp.

1.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Đây là nhóm yếu tố doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như điều chỉnh

ảnh hưởng của chúng, bao gồm:

16

1.4.1.1 Nguồn nhân lực  Trình độ quản lý

Trình độ quản lý được xem là yếu tố quan trọng có tính chất sống còn đối với

mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Trong HĐKD cũng như tiêu thụ sản

phẩm con người đóng vai trò trong việc cung cấp dữ liệu các yếu tố đầu vào, hoạch

định mục tiêu, phân tích bối cảnh thị trường, lựa chọn thực hiện, kiểm tra các chiến

lược các quan điểm áp dụng đối với mỗi doanh nghiệp. Mọi kế hoạch, chiến lược dù

có hoàn hảo và đúng đắn đến mức độ nào đi nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu

không có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ.

 Trình độ người lao động

Trong hoạt động SXKD, lực lượng lao động đóng vai trò rất quan trọng, họ có

thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng để tạo ra tiềm năng

lớn cho việc nâng cao HQKD. Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra những sản

phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm dịch

vụ của doanh nghiệp trở nên khác biệt với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác.

Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng

các nguồn lực khác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…) nên tác động trực tiếp đến

HQKD của doanh nghiệp.

Để thu hút được nguồn lao động có trình độ cao, doanh nghiệp phải có các chính

sách ưu đãi với người lao động, đặc biệt là về tiền lương. Mức lương cao sẽ thu hút

được nguồn nhân lực có trình độ, tác động được vào tâm lý của người lao động, từ đó

tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên nó cũng có một tác động

ngược lại đó là làm tăng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Xác định một mức

lương hợp lý là một vấn đề mà các nhà quản trị doanh nghiệp cần quan tâm khi muốn

nâng cao HQKD của doanh nghiệp.

1.4.1.2. Nguồn lực cơ sở vật chất và công nghệ Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan

trọng phục vụ cho quá trình SXKD của doanh nghiệp, làm nền tảng để doanh nghiệp

tiến hành các HĐKD. Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp

trên cơ sở sức sinh lời của tài sản. Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong

tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn đóng vai trò thúc đẩy các HĐKD, nó thể hiện

17

bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho hàng, cửa hàng,

bến bãi… Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu

thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu. Điều này thấy khá rõ nếu một

doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho hàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý,

nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập của người tiêu dùng cao, thuận lợi

về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế

kinh tế đảm bảo cho doanh nghiệp HĐKD có hiệu quả cao.

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới

năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản

xuất. Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật cao, công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp

sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ đó

nâng cao HQKD.

1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 1.4.2.1. Môi trường pháp lý

“Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ

thuật sản xuất...Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trực

tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp”. Đó là các quy định

của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động SXKD của

doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần

phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó.

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lành mạnh

sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD của mình

lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các thành

viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận.

Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh

hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý

tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp có quyền và nghĩa

vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình. Trong nền kinh tế thị trường mở cửa

hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh

tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ. Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho

các doanh nghiệp “yếu thế ” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh

các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội.

18

Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng

đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

1.4.2.2. Môi trường chính trị, văn hoá-xã hội Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các

chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động

SXKD của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các

hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho

doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình. Ngược lại nếu môi trường chính trị

rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp

nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong

nước cũng gặp nhiều bất ổn. Môi trường văn hoá-xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện

xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân... Đây là những yếu tố rất

gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh

nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra

phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến

hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn

hoá-xã hội quy định.

1.4.2.3. Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả SXKD

của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chính phủ,

tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm

phát, thất nghiệp, cán cân thương mại...luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các

quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động

SXKD của từng doanh nghiệp. Là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh

tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính

sách ưu đãi các hoạt động đầu tư... ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết

quả SXKD của mỗi doanh nghiệp.

Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh tranh

cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình. Một môi

trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng

hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình. Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý

kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các

chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.

19

1.4.2.4. Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh mẽ

bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Để làm bất kỳ một khâu nào của quá

trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thông tin để

điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sản xuất,

thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin

về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước.

Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKD của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống

thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác. Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh

doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá. Biết khai thác và sử dụng

thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trong kinh doanh là rất cao, đem lại

thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận

dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanh thắng lợi

1.4.2.5. Môi trường quốc tế Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức

ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Các xu hướng, chính

sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạo động,

khủng bố,những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc

gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với

những doanh nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến

hành nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình.

20

CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DU LỊCH QUỐC TẾ THÀNH CÔNG

2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thƣơng mại du lịch Quốc tế Thành

Công

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tên gọi: Công ty cổ phần thương mại du lịch Quốc tế Thành Công

Địa chỉ: số 279, phố Vân Trì, Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

Email : Thanhcongtravel@gmail.com

Điện thoại: (04) 736.6301

Fax: (04) 736.6302

MST: 0111486537

Vốn điều lệ: 80 tỷ đồng

Công ty cổ phần thương mại du lịch Quốc tế Thành Công được thành lập theo giấy

đăng ký kinh doanh số 0102025915 ngày 18 tháng 4 năm 2000 do Sở Kế Hoạch và Đầu

Tư Thành phố Hà Nội cấp. Công ty có trụ sở tại số 279, phố Vân Trì, Vân Nội, Đông

Anh, Hà Nội. Công ty ra đời trong bối cảnh hội nhập kinh tế phát triển mạnh mẽ, Tổng

cục du lịch đã được thành lập trở lại và phát huy vai trò của mình hoàn thiện và triệt để

hơn nên hoạt động kinh doanh của công ty được điều hành một cách có bài bản và khoa

học hơn.

Tuy nhiên, thời gian đầu thành lập, công ty cũng gặp phải rất nhiều khó khăn vì

thiếu thốn vật chất và kinh nghiệm. Hoạt động kinh doanh thời kỳ đầu chỉ mang tính

chất thăm dò thị trường, khảo sát tình hình khách du lịch, học tập kinh nghiệm từ các

công ty du lịch lâu đời và có tiếng. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ trung năng

động, nhiệt tình và ham học hỏi, công ty đã không ngừng vươn lên và gặt hái được

nhiều thành công đáng kể. Năm 2013 công ty đã đón 3000 lượt khách trong và ngoài

nước, ngoài ra mức độ thỏa mãn của khách hàng cùng uy tín của công ty cũng được

nâng cao. Hoạt động kinh doanh lữ hành nói riêng và những hoạt động kinh doanh

khác của công ty đã phát triển rất tốt, hiện nay là nguồn doanh thu chính của công ty.

Với việc tổ chức đón tiếp khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam và đưa khách du

lịch Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài, kết hợp với việc làm Visa cho

khách du lịch, công ty đã tạo được tên tuổi và uy tín rất vững chắc đối với khách du

21

lịch Việt Nam cũng như khách du lịch quốc tế.

2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là nghiên cứu thị trường du lịch, xây

dựng và bán các chương trình du lịch, trực tiếp giao dịch và ký kết các hợp đồng với

các Hãng du lịch nước ngoài về khách du lịch, điều hành chương trình du lịch, thực

hiện vận chuyển khách du lịch.

Bên cạnh thực hiện các chương trình du lịch Công ty còn kinh doanh dịch vụ

khách sạn, nhà hàng, bán hàng lưu niệm để phụ vụ khách du lịch.

2.1.4. Mô hình cơ cấu tổ chức Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Du lịch Quốc tế

Thành Công Giám Đốc

Các Phó Giám Đốc

Bộphận Lữ Hành Du Lịch Bộ Phận Hỗ Trợ Phát Triển Bộ phận Hành Chính Tổng Hợp

Tổ Xe Khách Sạn

Phòng Hướng Dẫn Phòng Điều Hành

Các Phòng Thị Trường

Phòng Hành Chính Tổng Hợp Phòng Tài Chính Kế Toán Phòng xúc tiến kinh doanh

(Nguồn: phòng hành chính của công ty)

Là đơn vị hoạt động theo cơ chế phân cấp quản lý: bộ máy tổ chức được cơ cấu

gọn nhẹ, đảm bảo được hiệu quả quản lí kinh doanh. Sơ đồ cơ cấu tổ chức được tổ

22

chức theo mô hình trực tuyến chức năng.

- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, lãnh đạo và quản lý công ty về mọi mặt

công tác, đảm bảo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của Công ty, đồng thời chịu

trách nhiệm trước Pháp luật hiện hành về mọi hoạt động của Công ty.

- Phó Giám đốc: Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được

Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị, đồng thời chịu

trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về hiệu quả các lĩnh vực công tác

do Giám đốc ủy nhiệm.

- Các Phòng thị trường: là một trong những bộ phận đặc trưng của Công ty.

Các phòng thị trường có nhiệm vụ: Tổ chức và tiến hành các hoạt động tuyên truyền

quảng cáo nhằm thu hút khách du lịch.Tiến hành xây dựng các chương trình Du lịch từ

nội dung đến mức giá phù hợp với nhu cầu của khách du lịch. Ký kết hợp đồng với các

hãng các công ty du lịch, các tổ chức, cá nhân trong nước. Đảm bảo hoạt động thông

tin giữa Công ty các nguồn khách và sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan của Công

ty từ việc thông báo. Xây dựng các chiến lược, các chính sách lược Marketing của

toàn Công ty.

- Phòng Điều hành: Phòng Điều hành có nhiệm vụ đảm bảo chất lượng của các

dịch vụ, quản lý tốt chất lượng dịch vụ để phục vụ khách. Ký kết hợp đồng với các

nhà cung cấp. Xác nhận đặt chỗ, dịch vụ cho khách. Xác nhận hướng dẫn viên đón

khách và thực hiện hướng dẫn. Luôn luôn theo dõi giám sát các chương trình du lịch.

Tìm hiểu thị trường du lịch, xác định nhu cầu của thị trường về dịch vụ du lịch. Làm

báo cáo và tổng kết sau mỗi chuyến du lịch.

- Phòng hướng dẫn: Cung cấp hướng dẫn viên theo nhu cầu của từng đoàn

khách. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên có năng viên có năng lực và trình độ để đáp

ứng nhu cầu du lịch ngày càng phong phú và đa dạng của khách du lịch.

- Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác kế toán,

kiểm tra quyết toán và kiểm tra sử dụng vốn, tài sản của công ty. Bộ phận kế toán tài

chính chịu trách nhiệm hạch toán tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong công ty như kế

toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán ngân hàng, kế toán tài sản cố định, xác định

các khoản tạm ứng cho bộ phận hướng dẫn khi thực hiện chương trình tham quan, xác

định các hóa đơn chứng từ. Bộ phận kế toán tài chính còn đảm nhiệm các nhiệm vụ

như: lập bảng kê khai thuế, lập báo cáo về tài chính công nợ, tình hình tài chính của

23

công ty…nhằm phục vụ các yêu cầu về thông tin cho việc đề ra các quyết định của nhà

quản trị, sở hữu doanh nghiệp, nhà đầu tư, cho người vay và cả các cơ quan chức năng.

Bộ phận kế toán còn chịu trách nhiệm kiểm tra, so sánh, đối chiếu giữa kết quả của chi

phí thực tế của hướng dẫn với chi phí dự toán và hạch toán đã dự định. Vì giá thành

sản phẩm dịch vụ bao gồm: tiền phòng, tiền vận chuyển, tiền ăn, các phí tham quan,

phí hướng dẫn, bảo hiểm…và các khoản khác của hướng dẫn viên và khách tham quan

trong chương trình tour, theo dõi đề xuất quản lý vốn lên Ban Giám Đốc.

- Phòng Hành chính tổng hợp: Có chức năng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng

nhân viên, giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động.

Hằng kỳ, phòng tổ chức hành chính tập hợp các bảng chấm công của các phòng để

tính lương cho cán bộ công nhân viên tại văn phòng Công ty.

- Tổ xe: có nhiệm vụ điều động nhanh chóng, kịp thời phù hợp với nhu cầu vận

chuyển khách của Công ty đối với từng đoàn khách.

- Các khách sạn: Tổ chức dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống; tổ chức hội nghị,

hội thảo, tiệc cưới theo các hợp đồng của Công ty ký kết cũng như với các hợp đồng

do khách sạn chủ động tìm kiếm.

2.2. Thực trạng tình hình hoạt động của Công ty cổ phần du lịch quốc tế

Thành Công

2.2.1 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thương mại Du

Lịch Quốc Tế Thành Công

2.2.1.1.Tình hình tài sản Nhìn vào số liệu bảng 2.1, ta thấy tổng tài sản của Công ty trong các năm từ 2011

đến 2013 có nhiều biến động. Năm 2012, tổng tài sản Công ty đạt 148.278 triệu đồng,

tương ứng với mức tăng 17% so với năm 2011. Năm 2012, tổng tài sản của Công ty

tăng khá mạnh do nguyên nhân cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Công ty đều

tăng lên đáng kể Năm 2013 tổng tài sản của Công ty có xu hướng giảm, tổng tài sản

đạt 145.495 triệu đồng giảm 1,9% so với năm 2012. Năm 2013, tốc độ tăng của tổng

tài sản bị chậm lại do trong năm, tài sản ngắn hạn tăng nhưng tài sản dài hạn của Công

ty lại bị sụt giảm.

24

Bảng 2.1. Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2013

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chênh lệch

Chênh lệch 2013

2012/2011

/ 2012

Năm

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Tuyệt

Tƣơng

Tuyệt

Tƣơng

2013

đối

đối

đối

đối

49.520

47.223

47.840

(2.296)

(4,6)

616

1,31

A. Tài sản ngắn hạn

1. Tiền và các khoản

8.407

26.810

19.474

18.403

218

(7.336)

(27,3)

tƣơng đƣơng tiền

(11.964

2. Các khoản phải thu

23.670

11.706

10.377

50,5

(1.389)

(11,35)

)

ngắn hạn

1.014

1.347

1.650

333

32,84

303

22,5

3. Hàng tồn kho

4. Đầu tƣ tài chính

16.000

7.000

15.500

(9.000)

56,25

8.500

121

ngắn hạn

428

359

838

(69)

(16,1)

479

133

5. TSNH khác

76.712

101.054

97.655

24.342

31,7

(3.399)

(3,3)

B. Tài sản dài hạn

71.351

91.155

89.698

19.804

27,7

(1.457)

(1,5)

1. Tài sản cố định

2. Tài sản dài hạn

5.361

9.899

7.959

4.538

8,5

(1.940)

19,5

khác

145.49

126.233

148.278

22.045

17

(2.783)

(1,9)

Tổng cộng tài sản

5

( Nguồn: số liệu tính toán từ các báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013)

Dựa vào biểu đồ 2.1 dưới đây, xét một cách tổng quát, có thể thấy qua cả 3 năm,

tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỷ trọng cao. Năm 2011, tài sản dài hạn của Công ty

là 76.712 triệu đồng chiếm 61,77% trong tổng tài sản. Trong khi đó tài sản ngắn hạn

chỉ chiếm 49.520 triệu đồng chiếm 39,23% trong tổng tài sản, mức chênh lệch giữa tài

sản dài hạn và ngắn hạn là 22,54% (tương đương với 27.192 triệu đồng). Điều này là

vì Công ty kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ, du lịch nên các tài sản của Công ty chủ

yếu là khách sạn, phương tiện vận chuyển… đều là các tài sản dài hạn.

25

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu tài sản công ty cổ phần thương mại du

lịch quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013

(ĐVT: %)

(Nguồn:Số liệu tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013)

Năm 2012, có sự thay đổi lớn trong cơ cấu tài sản của công ty. Tài sản dài hạn

tăng mạnh, chiếm 68,18% tổng tài sản. Sự thay đổi này là do năm 2012 Công ty đầu tư

sửa chữa lại nhà hàng, khách sạn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Năm 2013, Tài sản dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao 67,12% tổng tài sản. Trong

khi đó tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 32,88%. Tài sản dài hạn của Công ty năm 2013 vẫn

chiếm tỷ trọng cao nhưng thấp hơn tỷ trọng năm 2012 là do trong năm 2013 Công ty

đã hoàn thành kế hoạch sửa chữa hệ thống nhà hàng, khách sạn. Các nhà hàng, khách

sạn tiếp tục hoạt động đón tiếp khách du lịch, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Công ty.

Tài sản ngắn hạn: Qua bảng 2.1 ta thấy tài sản ngắn hạn của Công ty có nhiều

biến động. Năm 2012 Tài sản ngắn hạn của Công ty chỉ còn 47.223 triệu đồng giảm

2.296 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4,6% so với năm 2011. Nguyên nhân là do

các khoản phải thu ngắn hạn và đầu tư tài chính ngắn hạn giảm. Đến năm 2013 tình

hình có chút cải thiện, tổng tài sản ngắn hạn đạt 47.840 triệu đồng, tăng 616 triệu

đồng, tương ứng với mức tăng 1,31% so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do các

khoản đầu tư tài chính tăng.

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền và các khoản tương đương tiền

năm 2012 tăng 18.403 triệu đồng, tương ứng tăng 218 % so với năm 2011. Điều này là

26

do trong năm 2012 việc huy động vốn rất khó khăn buộc công ty phải sử dụng chính

sách thắt chặt các khoản phải thu đối với khách hàng, làm cho lượng tiền và các khoản

tương đương tiền năm 2012 thu về nhiều hơn so với năm 2011. Cũng vì lí do đó mà

trong thời điểm này các đối tác của công ty đã chuyển sang hợp tác với các đối thủ

cạnh tranh. Số lượng khách hàng giảm xuống làm cho doanh thu của Công ty giảm.

Năm 2013 tình hình kinh tế đã có nhiều chuyển biến tích cực, các ngân hàng đã có

nhiều chính sách ưu đãi cho việc huy động vốn nên Công ty đã áp dụng chính sách nới

lỏng tiền tệ, nguồn tiền mặt và các khoản tương đương tiền giảm chỉ còn 19.474 triệu

đồng, giảm 7.336 triệu so với năm 2012 tương ứng với mức giảm 27,3%.

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Do ảnh hưởng chung của kinh tế năm 2012

Công ty phải thực hiện các biện pháp thu hồi nợ hợp lý, rút ngắn thời gian thu hồi các

khoản phải thu nên các khoản phải thu ngắn hạn giảm 11.964 triệu đồng tương đương

với giảm 50,5 % so với năm 2011. Đến năm 2013 tình hình kinh tế có những chuyển

biến tích cực nhưng Công ty vẫn tiếp tục thực hiện chính sách thu hồi nợ hợp lý, lựa

chọn đối tác phù hợp nên các khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục giảm 1.389 triệu đồng

tương ứng với mức giảm 11,35%.

+ Hàng tồn kho: Năm 2012 hàng tồn kho của Công ty liên tục tăng 333 triệu

đồng tương ứng tăng 32,84% so với năm 2011. Hàng tồn kho của Công ty trong năm

2012 tăng là do trong năm Công ty dự đoán giá các sản phẩm phục vụ cho bộ phận

phòng sẽ tăng nên trong năm Công ty có mua thêm để dự trữ. Năm 2013 hàng tồn kho

tiếp tục tăng và 303 triệu đồng tương ứng với mức tăng 22,5 so với năm 2012. Điều

này là do để phục vụ tốt cho nhu cầu của khách du lịch nên trong năm 2013 Công ty đã

mua thêm rất nhiều sản phẩm như nước uống, mũ,túi du lịch… cho khách du lịch để

phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó năm 2013 giá của các sản phẩm trên

đều tăng, kéo theo giá trị hàng tồn kho tăng mạnh.

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: Năm 2012 các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

của Công ty giảm 9.000 triệu đồng tương ứng với mức giảm 56,25%. Nguyên nhân

chính là do năm 2012 tình hình kinh tế có nhiều biến động, việc huy động vốn rất khó

khăn, Công ty đã thực hiện tăng các khoản tiền mặt và tương đương tiền, rút các khoản

tiền gửi ngắn hạn về. Đến năm 2013 các khoản đầu tư ngắn hạn đã tăng trở lại đạt

15.500 triệu đồng, tăng 121% so với năm 2012.

Tài sản dài hạn: Năm 2012 tài sản dài hạn của Công ty tăng 24.342 triệu đồng

27

tương ứng với mức tăng 31,7% so với năm 2011. Nguyên nhân chính là do tài sản cố

định của Công ty tăng. Đến năm 2013 thì tài sản dài hạn của Công ty có giảm 3.399

triệu đồng, tương ứng với mức giảm 3,3% so với năm 2012.

+ Tài sản cố định: Năm 2012 tài sản cố định của Công ty tăng 19.804 triệu

đồng tương ứng với mức tăng 27,7%. Nguyên nhân chính là do trong năm 2012 Công

ty đã đầu tư xây dựng và sửa chữa lại hệ thống nhà hàng, khách sạn để phục vụ tốt hơn

nhu cầu của khách du lịch. Việc đầu tư đã làm cho nguyên giá tài sản cố định tăng,

trong khi khấu hao tài sản cố định thì không thay đổi nhiều. Năm 2013 tài sản cố định

có giảm sút 1.447 triệu đồng tương ứng giảm 1,5% so với năm 2012. Nguyên nhân là

do năm 2013 khấu hao tài sản cố định tăng.

+ Tài sản dài hạn khác: Năm 2012 tài sản dài hạn của Công ty tăng lên 4.538

triệu đồng so với năm 2011, tương ứng tăng lên 85% so với năm 2011. Tài sản dài hạn

khác của công ty là khoản “Chi phí trả trước dài hạn” chi trả cho việc thuê trụ sở các

văn phòng đại diện của công ty. Năm 2013 khoản mục này giảm 1.940 triệu đồng

tương ứng giảm 19,5% so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do khoản chi phí trả

trước dài hạn giảm 1.939.518 triệu đồng tương ứng với mức giảm 19,59% so với năm

2012.

2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn

Cùng với xu hướng của tổng tài sản, tổng nguồn vốn của Công ty cũng có xu

hướng biến động nhiều. Cụ thể, năm 2012 Tổng nguồn vốn tăng 17,4% so với năm

2011 và năm 2013 tổng nguồn vốn tăng 1,8% so với năm 2012.

Trong các năm vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng cao. Năm 2012, vốn

chủ sở hữu của Công ty là 118.379 triệu đồng chiếm 89,79% trong nguồn vốn. Trong

khi đó nợ phải trả chỉ chiếm 29.899 triệu đồng chiếm 10,21% trong tổng nguồn vốn,

mức chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả 88.480 triệu đồng. Điều này là do

nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu

lớn giúp cho Công ty ít phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.

Năm 2013, Vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng cao 81,77% tổng nguồn vốn.

Trong khi đó nợ phải trả chỉ chiếm 18,23%. Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2013

chiếm tỷ trọng cao hơn năm 2012 là do trong năm 2013 Công ty đã tăng quỹ phúc lợi

và quỹ dự phòng tài chính

28

Bảng 2.1. Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch 2012 và 2011 Năm 2013 Chênh lệch 2013 và 2012 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012

Tuyệt đối

12.894 12.730 1.993 608 29.899 29.685 6.997 1.535 26.525 26.458 3.962 1.354 17.005 16.955 5.004 927 Tƣơng đối Tuyệt đối Tƣơng đối 11,2 -11,6 43,3 11,8 -3.374 -3.441 -3.035 -181 131 133 251 152

4.332 12.484 10.385 8.152 188 -2.099 16,8

2.781 2.288 1.303 164 113.338 80.000 5.634 6.293 7.045 320 725 213 118.379 80.000 7.769 6.720 8.310 903 1.551 67 118.970 80.000 10.628 7.434 4264 -1.968 -578 41 5.041 0 2.135 427 153 -8,6 44,3 25 4,4 0 37,8 6,7 1.265 583 826 -146 591 0 2.859 714 18 182 113 68,5 4,9 0 36,8 10,6 A. Nợ phải trả I. Nợ ngắn hạn 1. Vay ngắn hạn 2. Phải trả cho ngƣời bán 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 4. Thuế và các khoản phải nộp NN 5. Phải trả ngƣời lao động 6. Phải trả khác 7. Quỹ phúc lợi, khen thƣởng II. Nợ dài hạn B. Vốn chủ sở hữu 1.Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 2.Quỹ đầu tƣ phát triển 3.Quỹ dự phòng tài chính

12,4 21.411 23.890 20.908 2.479 11,5 -2.982 4. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối

Tổng cộng nguồn vốn 126.233 148.247 145.495 22.014 17,4 -2.752 1,8

( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013)

29

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần thương mại

du lịch quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013

(ĐVT: %)

(

Nguồn:Báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013)

Về VCSH: VCSH của Công ty, thông qua bảng số liệu 2.2 có thể thấy nguồn vốn

chủ sở hữu liên tục tăng qua các năm. Năm 2012 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên

118.379 triệu đồng, tăng 5.040 triệu đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm

2012 quỹ đầu tư phát triển của Công ty tăng 2.135 triệu đồng tương ứng với mức tăng

37,8% và quỹ dự phòng tài chính tăng 427 triệu đồng tương ứng với mức tăng 6,7%.

Năm 2013 Vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng lên 118.970 triệu đồng, tăng 591 triệu đồng

so với năm 2012. Nguyên nhân cũng là do quỹ đầu tư phát triển của Công ty tăng

2.859 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 36,8% và quỹ dự phòng tài chính tăng 714

triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 10,6%.

Nợ phải trả: Nợ phải trả của Công ty qua 3 năm có xu hướng biến động lớn. Cụ

thể là: năm 2012 tăng 17.005 triệu đồng tương ứng với mức tăng 131% so với năm

2011. Nhưng đến năm 2013 nợ phải trả lại giảm 3.374 triệu đồng tương ứng giảm

11,29%/ so với năm 2012..

+ Phải trả cho người bán: năm 2012 phải trả người bán tăng 5.004 triệu đồng

đồng tương ứng tăng 251 % so với năm 2011. Điều này là do trong năm 2012 việc huy

động nguồn vốn về khó khăn, công ty có thể tận dụng chiếm dụng vốn từ khoản phải

trả này. Đến năm 2013 tình hình kinh tế bắt đầu ổn định, Các khoản phải trả người bán

30

giảm 3.035 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 43,3% so với năm 2012.

+ Người mua trả tiền trước: năm 2012 tăng lên so với năm 2011, tăng 927

triệu đồng tương ứng tăng 152% so với năm 2011 vì trong năm Công ty nhận được các

khoản tiền ứng trước trong hợp đồng thuê khách sạn, tổ chức các chương trình tham

quan, vui chơi…cho đoàn khách du lịch. Như vậy Công ty đã có thêm một khoản

chiếm dụng vốn. Đến năm 2013 khoản mục này có giảm nhẹ 181 triệu đồng tương ứng

mức giảm 11,8% so với năm 2012. Nguyên nhân là do trong năm các khoản ứng trước

của khách giảm xuống,

+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: năm 2012 tăng lên 8.152 triệu đồng,

tương ứng tăng 188% so với năm 2011 vì trong năm 2012 hoạt động kinh doanh gặp

nhiều khó khăn nên lượng hàng bán ra giảm xuống, giảm thuế đầu ra của công ty.

Nhận xét: Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty trong năm 2012

tăng 22.014 triệu đồng, tương ứng tăng 17,4% so với năm 2011. Điều này là do trong

năm 2012 công ty có những cố gắng đầu tư cho quản lý kinh doanh, đầu tư cho thiết bị

quản lý và các chiến lược marketing phục vụ bán hàng, khoản đầu tư này làm cho quy

mô tài sản và nguồn vốn tăng lên nhưng hiệu quả kinh doanh thực sự chưa đạt được

như công ty mong muốn.

2.2.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nhìn vào phụ lục 1 ta thấy doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty đều tăng nhưng tốc độ tăng không

đều. Năm 2012 tăng 23.458 triệu đồng tương đương tăng 21,5% so với năm 2011.

Phát huy được thế mạnh của năm 2012 năm 2013 doanh thu bán hàng của Công ty

tiếp tục tăng 26.256 triệu đồng tương ứng với mức tăng 19,83% so với năm 2012.

Trong năm 2012 và 2013 Công ty cũng có những chính sách khuyến mại để giữ

chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Trong dịp hè các khách du lịch sử

dụng tour của Công ty sẽ được giảm giá 5% chi phí khi thanh toán tiền trước ngày

khởi hành 2 tháng. Công ty cũng áp dụng chính sách ưu đã cho khách đăng ký theo

nhóm, đồng thời du khách có thẻ ưu đãi được giảm giá 5% các dịch vụ của Công ty

và các đối tác liên kết. Công ty cũng liên kết với hãng hàng không giá rẻ Vietjet

giảm giá 40% các tuyến nội địa để phục vụ nhu khách.

Bên cạnh đó để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong năm 2012 và

2013 Công ty đã mở thêm rất nhiều đại lý trên địa bàn Hà Nội, ngoài ra Công ty còn

31

có một số Đại lý mới tại Hạ Long- Quảng Ninh, Hội An, Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó

Công ty còn liên kết với các Công ty du lịch khác như Khánh Sinh tour, Phương Linh

Tour, Hà Nội tourist để trao đổi khách du lịch, ghép tour.

Bảng 2.2: Số lƣợng đại lý, Công ty liên kết của Công ty 2011-2013

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

3 5 9 Đại lý

6 8 14 Công ty liên kết

( Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)

- Giá vốn hàng bán: Doanh thu tăng kéo theo giá vốn hàng bán tăng mạnh.

Trong năm 2012 và 2013 giá vốn hàng bán liên tục tăng 21.235 triệu đồng, tương ứng

tăng 31,4% so với năm 2011 và tăng 13.700 triệu đồng tương ứng tăng 15,41% so với

năm 2012. Điều này là do số lượng khách hàng có nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng ngày

càng tăng trong khi đó số lượng nhà cung cấp các sản phẩm cho Công ty bị giảm sút,

một số nhà cung cấp cũ đã chấm dứt hợp đồng với Công ty chính vì thế đã đẩy giá vốn

hàng bán tăng cao.

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: lợi nhuận gộp của Công ty

năm 2012 và 2013 tăng 2037 triệu đồng, tương ứng tăng 5% so với năm 2011 và tăng

12.733 triệu đồng tương ứng tăng 29,68% so với năm 2012. Điều này là do tốc độ tăng

của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (tăng 21,5% năm 2012 và

19,98% năm 2013) lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán làm tăng lợi nhuận gộp

của công ty. Điều này cho thấy công ty cũng đã có những chính sách hợp lý trong việc

nhập nguyên liệu đầu vào.

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Năm 2012 tăng 68 triệu đồng tương ứng

tăng 2,1% so với năm 2011. Điều này là do trong năm 2012, các công ty đối tác cũng

cần lấy lại vốn nhanh để kinh doanh nên công ty thanh toán sớm tiền hàng cho đối tác

để nhận được khoản chiết khấu thanh toán. Đến năm 2013 thì doanh thu từ hoạt động

tài chính giảm 1.205 triệu đồng tương ứng 36,63% so với năm 2012.

- Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2012 và 2013 chi phí quản lý kinh doanh

tăng lần lượt 909 triệu đồng tuơng ứng tăng 18,72 % so với năm 2011 và tăng 1.731

triệu đồng tương ứng với mức tăng 30,02% so với năm 2012. Điều này là do trong

năm 2012 và 2013 công ty mua thêm máy móc, camera, máy photo phục vụ quản lý

32

làm tăng chi phí khấu hao tài sản phục vụ quản lý. Thêm vào đó trong năm 2012 và

2013 Công ty có mở thêm rất nhiều đại lý trên toàn quốc kéo theo đó Công ty cần mua

sắm thêm rất nhiều trang thiết bị phục vụ cho hoạt động quản lý.

- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng có xu hướng tăng qua các năm 2012 và

2013. Năm 2012 chi phí bán hàng là 4.431 triệu đồng tăng 12,1% so với năm 2011.

Nguyên nhân là do phòng kinh doanh hoạt động chưa tốt để cho khách hủy tour nhiều.

Năm 2013 chi phí bán hàng tăng 494 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 11,14%.

Chi phí bán hàng tăng là do Công ty đã mở thêm 9 đại lý mới để thu hút khách hàng,

quảng bá hình ảnh của Công ty.

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2012 lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh tăng 941 triệu đồng tương ứng với mức tăng 2,7% so với năm 2011.

Đến năm 2013 lợi nhuận thuần vẫn tiếp tục tăng 9.359 triệu đồng tương ứng với mức

tăng 26,06% so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do tốc độ tăng doanh thu nhanh

hơn tốc độ tăng các khoản chi phí.

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2011 tổng lợi nhuận trước thuế là

35.355 triệu đồng đến năm 2012 con số này tăng lên 36.133 triệu đồng, tăng 778 triệu

đồng tương ứng với mức tăng 2,2%. Điều này là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh và lợi nhuận khác của công ty đều tăng trong năm 2012 làm cho tổng lợi nhuận

kế toán trước thuế của công ty tăng lên. Cũng giống như năm 2012 thì năm 2013 lợi

nhuận trước thuế của Công ty tăng 9.303 triệu đồng tương ứng tăng 25,7%.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2012 và năm 2013 chi phí thu nhập

doanh nghiệp tăng lần lượt 1.848 triệu và 3.597 triệu đồng. Nguyên nhân là do lợi

nhuận trước thuế trong hai năm đều tăng mạnh.

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2012 giảm 1.070 triệu đồng,

tương ứng giảm 3,7%. Điều này là do chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012

tăng quá mạnh, tốc độ tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ( 30%) cao hơn tốc độ

tăng lợi nhuận trước thuế ( 2,2%) . Đến năm 2013 do tốc độ tăng chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp chậm nên làm cho lợi nhuận sau thuế tăng 5.706 triệu đồng tương ứng

tăng 20,3% so với năm 2012.

33

2.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thƣơng mại du lịch

quốc tế Thành Công.

2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty 2.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn Nhìn vào số liệu bảng 2.3 ta thấy, năm 2011 chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn

hạn của công ty là 3,89 cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 3,89 đồng tài

sản ngắn hạn. Đến năm 2012 chỉ tiêu này giảm 2,30 lần so với năm 2011. Nguyên

nhân là do tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn (4,6%) nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn

hạn (133%). Mặc dù chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có giảm so với năm

2011 nhưng vẫn ở mức cao hơn 1 cho thấy doanh nghiệp vẫn có đủ khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn.

Đến năm 2013 chỉ tiêu này đã tăng 0,22 lần so với năm 2012. Nguyên nhân là do

năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng 1,31% trong khi đó nợ ngắn hạn lại giảm 11,6% so với

năm 2012.

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2011 và 2012 của Công ty cao hơn

trung bình 2,07 lần và 0,33 lần. Đến năm 2013 hệ số này có thấp hơn trung bình ngành

0,32 lần.

Bảng 2.3. Hệ số thanh toán của Công ty các năm 2011-2013

(Đơn vị : lần)

Chênh lệch

Chênh lệch

Năm

Năm

Năm

2012 /2011

2013 /2012

Chỉ tiêu

2011

2012

2013

Khả năng thanh

Công ty

3,89

1,75

1,59

(2,30)

0,22

toán ngắn hạn

1,82

2,13

1,26

(0,56)

0,87

TB ngành

1,92

1,75

1,55

(0,37)

0,20

Hệ số thanh

Công ty

toán nhanh

1,69

1,81

1,08

(0,61)

0,73

TB ngành

( Nguồn:Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty 2011-

2013,www.cophieu68.com)

2.3.1.2 Khả năng thanh toán nhanh Năm 2011, chỉ tiêu này là 1,92 lần cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo

bằng 1,92 đồng tài sản ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho. Chỉ tiêu này của

Công ty năm 2012 giảm 0,37 lần so với năm 2011 điều này là do năm 2012 tài sản

ngắn hạn của Công ty giảm 4,6% trong khi đó hàng tồn kho lại tăng 32,84%. Mặc dù

34

chỉ tiêu này có giảm nhưng vẫn lớn hơn một chứng tỏ Công ty vẫn đủ khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn mà không cần bán đi hàng tồn kho.

Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty trong2 năm 2011 và 2012 cũng cao hơn

trung bình ngành 0,23 lần và 0,47 lần. Đến năm 2013 thì hệ số này thấp hơn 0,06 lần

so với trung bình ngành.

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 2.3.2.1.Vòng quay hàng tồn kho

Biểu đồ 2.3: Hệ số vòng quay hàng tồn kho, thời gian quay vòng kho của Công

ty các năm 2011-2013

(Đơn vị : lần)

( Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính của Công ty 2011-2013)

Vòng quay hàng tồn kho năm 2012 tăng so với năm 2011 là 5,2 vòng hay số

ngày hàng tồn kho ứ đọng trong kho giảm 0,14 ngày. Việc tăng vòng quay hàng tồn

kho là do giá vốn hàng bán tăng.

Năm 2013 giảm 6,85 vòng so với năm 2012 hay số ngày hàng tồn kho ứ động trong

kho tăng lên 0,4 ngày. Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán và hàng tồn kho đều tăng

nhưng do tốc độ tăng hàng tồn kho (22,5%) cao hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán (

15,41%).

Như vậy, nhận thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho trong năm 2012 và 2013

còn nhiều biến động. Năm 2013 tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giảm cho thấy hiệu

quả quản lý hàng tồn kho chưa tốt.

2.3.2.2.Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp năm 2012 tăng 3,7 lần so với

35

năm 2011 tương ứng kỳ thu tiền bình quân giảm 73,64 ngày so với năm 2011. Đây

chính là xu hướng tốt cho Công ty. Bởi lẽ, Các khoản phải thu bình quân năm 2012

giảm 11.964 tương ứng giảm 6,5% so với năm 2011, trong khi đó Công ty lại thực

hiện tốt kết quả kinh doanh, doanh thu thuần năm 2012 tăng 23.458 với tỷ lệ tăng khá

cao 21,5% đã làm cho vòng quay các khoản phải thu tăng lên.

Biểu đồ 2.4: Hệ số vòng các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân của Công ty các năm 2011-2013

(Đơn vị : lần)

(Nguồn: Số liệu tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013)

Cũng giống như năm 2012 năm 2013 hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng 3,98

vòng số ngày kỳ thu tiền bình quân giảm 12,25 ngày. Nguyên nhân chính là do các

khoản phải thu giảm xuống còn doanh thu thuần lại liên tục tăng lên. Hệ số vòng quay

các khoản phải thu tăng chứng tỏ Công ty đang hoạt động rất tốt. Công ty vẫn cung

cấp tốt các sản phẩm dịch vụ cho bạn hàng nhưng lại không bị chiếm dụng vốn.

2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời Bảng 2.4: Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời của Công ty theo Dupont 2011-2013

Năm

Năm

Năm

Chênh lệch

Chênh lệch

Chỉ tiêu

2011

2012

2013

2012/2011

2013/2012

26,8

21,34

21,38

(5,46)

0,04

ROS ( lần)

0,8594

0,88857 1,087465

0,02917

0,198895

Vòng quay TTS

1,117579

1,279923 1,225806

0,162349

-0,05412

Đòn bẩy tài chính (vòng)

23,12

18,96

23,25

(4,16)

4,29

ROA ( lần)

25,74

24,27

28,5

(1,47)

4,23

ROE ( lần)

( Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính của Công ty 2011-2013)

36

Bảng 2.5: Chỉ tiêu đánh giá kỳ sinh lời của Công ty các năm 2011-2013

(Đơn vị : lần)

Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm Năm

Chỉ tiêu 2011 2012 2012/2011 2013/2012 2013

26,8 21,38 21,34 (5,46) 0,04 Công ty ROS 16 14 19 2 (5) TB ngành

25,74 28,5 24,27 (1,47) 4,23 Công ty ROE 13 10 15 2 5 TB ngành

( Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính của Công ty 2011-2013, www.cophieu68.com)

23,12 23,25 18,96 (4,16) 4,29 Công ty ROA 6 5 7 1 (2) TB ngành

2.3.3.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Năm 2011, chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho thấy 100 đồng doanh thu

thuần tạo ra 26,8 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm

5,46% so với năm 2011. Nguyên nhân chính là do 2012 lợi nhuận sau thuế của Công

ty giảm 3,7% trong khi đó doanh thu lại tăng 21,5%. Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận

lại giảm một phần là do Công ty đã quản lý chi phí chưa tốt. Đặc biệt năm 2012 chi

phí quản lý doanh nghiệp tăng 18,78% và chi phí bán hàng tăng lên 12,1%.

Đến năm 2013 tỷ suất lợi nhuận doanh thu có tăng nhưng ở mức độ vẫn thấp

0,04% so với năm 2012. Có được kết quả trên là do trong năm 2013 cả doanh thu và

lợi nhuận của Công ty đều tăng. Trong đó tốc độ tăng lợi nhuận (20,3%) cao hơn tốc

độ tăng doanh thu (19,83%). Lợi nhuận tăng một phần là do Công ty đã có những

chính sách tiết kiệm, quản lý tốt chi phí của Công ty, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

ROE của Công ty trong ba năm qua vẫn cao hơn chỉ số trung bình ngành 10,8;

2,34 và 7,38 lần.

2.3.3.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Năm 2011, chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bằng 23,12 cho thấy 100

đồng tài sản được đưa vào sản xuất sẽ tạo ra 23,12 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012

ROA giảm 4,16 lần so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 thì ROA tăng 4,29 lần.

Chỉ tiêu ROA năm 2012 giảm 4,6 % so với năm 2011. Do tỷ suất lợi nhuận

doanh thu giảm (-1,53%) với tốc độ nhiều hơn tốc độ tăng của hiệu suất sử dụng tài

sản ( +0,6225) làm tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản giảm. Như vậy trong năm 2012 Công

ty đã sử dụng rất tốt tài sản hiện có nhưng do Công ty chưa quản lý tốt chi phí làm

37

cho lợi nhuận doanh thu giảm, ảnh hưởng đến lợi nhuận tổng tài sản. Năm 2013 lợi

nhuận tổng tài sản tăng 4,29% so với năm 2012. Có được kết quả trên là do lợi nhuận

doanh thu tăng 0,0355% so với năm 2012 và hiệu suất sử dụng tài sản tăng 4,2476%

so với năm 2012. Những kết quả trên đã khẳng định sự thành công của việc quản lý

chí phí của Công ty trong năm 2013 và những kế hoạch trong việc sử dụng tài sản một

cách hợp lý.

2.3.3.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bằng 25,74 cho thấy 100 đồng

VCSH được đưa vào sản xuất sẽ tạo ra 25,74 đồng lợi nhuận sau thuế. Trong năm

2012 ROE giảm 1,47 lần so với năm 2011, đến năm 2013 ROE tăng 4,23 lần so với

năm 2012.

Năm 2012 tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu giảm 1,48% so với năm 2011.

Nguyên nhân chính là do tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm (-1,53%) với tốc độ nhiều

hơn tốc độ tăng của hiệu suất sử dụng tài sản ( +0,6225), ngoài ra hệ số nợ giảm

2,63%. Tất cả đã làm tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản giảm.

Đến năm 2013 tăng 4,23% so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do lợi nhuận

doanh thu tăng 0,0355% so với năm 2012 và hiệu suất sử dụng tài sản tăng 4,2476%

so với năm 2012, hệ số nợ tăng 0,68% so với năm 2012. Như vậy cùng với việc quản

lý tốt được chi phí, nâng cao hiêu quả sử dụng tài sản, với việc hệ số nợ được đảm bảo

ở mức an toàn, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đã tăng được 4,23%. Đây là thành

tích đáng kể của Công ty trong năm 2013.

Như vậy sau khi đánh giá tình hình HĐKD của công ty qua 3 năm thông qua các

chỉ tiêu đánh giá tổng thể có thể thấy, năng lực hoạt động của tài sản khá cao, khả năng

sinh lời khá cao. Mặc dù trong năm 2012 có bị giảm sút nhưng đó vẫn là những con số

khá ấn tượng so với trung bình ngành. Có được kết quả này là nỗ lực của toàn thể

Công ty trong bối cảnh hoạt động kinh doanh bị tác động mạnh mẽ bởi những thuận

lợi và khó khăn đến từ bên ngoài.

38

2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 2.6: Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Năm 2013 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2012/2011 (Đơn vị : lần) Chênh lệch 2013/2012

0,86 0,889 1,0872 (0,029) 0,1982 Hiệu suất SDTTS

1,419 1,309 1,624 (0,11) 0,315 Hiệu suất SD TSDH

2,199 2,802 3,315 0,603 0,513 Hiệu suất SD TSNH

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty)

2.3.4.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Nhìn vào bảng 2.6 ta thấy hiệu suất sử dụng TTS của Công ty trong năm 2012 là

0,889, cứ 100 đồng TTS đem lại 0,889 đồng doanh thu thuần. Năm 2013 cứ 100 đồng

TTS đem lại 1,0872 đồng doanh thu thuần.

Năm 2012 hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty tăng 0,029 có nghĩa là cứ

100 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra thêm 0,029 đồng doanh thu. Nguyên nhân là do tốc

độ tăng doanh thu thuần (21,45%) cao hơn tốc độ tăng của tổng tài sản (17%). Năm

2013 cứ 100 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra được 0,1982 đồng doanh thu. Có được

những kết quả trên là do trong năm trong năm 2013 tổng tài sản của Công ty giảm (-

1,9%) nhưng doanh thu của Công ty vẫn tăng cao (20,06%). Hiệu suất sử dụng tài của

Công ty tăng dần qua các năm chứng tỏ Công ty đang quản lý tài sản rất tốt.

2.3.4.2. Hiệu suất sử dụng TSDH Năm 2011 hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn là 1,419 có nghĩa rằng cứ 100 đồng

tài sản cố định tạo ra 1,419 đồng doanh thu. Năm 2012 hiệu suất sử dụng tài sản giảm

0,11 có nghĩa rằng cứ 100 đồng tài sản dài hạn tạo ra ít hơn 0,11 đồng doanh thu so

với năm 2011. Năm 2012 Công ty đã đầu tư xây dựng và sửa chữa nhà hàng, khách

sạn của Công ty để phục vụ nhu cầu của khách hàng nâng tổng giá trị tài sản dài hạn

lên 101.054 triệu đồng tăng 24.342 triệu đồng so với năm 2011. Nhưng do thời điểm

sửa chữa xong thì cũng là dịp cuối năm nên hiệu suất sử dụng tài sản chưa được cao.

Năm 2013 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tăng 0,315 chứng tỏ cứ 100 đồng tài

sản tạo ra nhiều hơn 0,315 đồng doanh thu. Có được kết quả trên là do trong năm 2013

các khách sạn được sửa chữa và đi vào hoạt động trở lại, thu hút thêm nhiều khách du

lịch, làm cho doanh thu của Công ty tăng mạnh.

39

2.3.4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Năm 2011 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn là 2,19 có nghĩa rằng cứ 100 đồng tài

sản cố định tạo ra 2,19 đồng doanh thu . Năm 2012 và năm 2013 hiệu suất sử dụng tài

sản ngắn hạn của Công ty tăng nhưng với tốc độ không đều. Năm 2012 hiệu suất sử

dụng tài sản ngắn hạn tăng 0,603 so với năm 2011 và năm 2013 tăng 0,513 so với năm

2012. Nguyên nhân là do năm 2012 tài sản ngắn hạn của Công ty giảm (4,6%) trong

khi đó doanh thu thuần của Công ty tăng (21,45%). Điều đó chứng tỏ Công ty đang sử

dụng tài sản ngắn hạn rất tốt. Năm 2013 tốc độ tăng hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

nhỏ hơn 2012 là do trong năm tài sản ngắn hạn tăng (1,31%) trong khi đó doanh thu

thuần chỉ tăng (20,06%) thấp hơn tốc độ tăng doanh thu thuần năm 2012 (21,45%).

2.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí Chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó thể hiện hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đối với các doanh nghiệp việc quản lý chi

phí SXKD có ý nghĩa hết sức quan trọng, có thể nói rằng đây là một trong những bí

quyết tăng lợi nhuận của công ty. Vì thông qua việc phân tích chúng ta có thể nhận

thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực tiễn và quản

lý chi phí kinh doanh của công ty. Qua đó thấy được tình hình quản lý, thực hiện chi

phí có hợp lý hay không, có phù hợp với nhu cầu kinh doanh và nguyên tắc quản lý

kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không. Đồng thời qua việc phân tích

sẽ tìm ra được những điểm bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả.

Bảng 2.7. Bảng chỉ tiêu phân tích một số chi phí của công ty cổ phần thƣơng

mại du lịch quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013

(ĐVT: %)

Chênh

Năm

Năm

Năm

Chênh lệch

Chỉ tiêu

lệch

2011

2012

2013

2012/2011

2013/2012

0,5117

0,404

0,441

0,113)

0,037

Tỷ suất sinh lời của GVHB

8,844

8,102

9,190

(0,742)

1,087

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

7,199

6,228

6,038

(0,972)

(0,1896)

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN

0,456

0,362

0,394

(0,094)

0,032

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

( Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty)

40

Từ bảng 2.7, ta có thể thấy tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán thay đổi qua các

năm: Khi đầu tư 1 đồng giá vốn hàng bán thì công ty thu được 51,7 đồng ( năm 2011),

40,4 đồng ( năm 2012) và 44,1 đồng ( năm 2013) lợi nhuận gộp. Tỷ suất sinh lời của

giá vốn hàng bán năm 2011 là cao nhất, chứng tỏ đây là năm công ty kinh doanh có lời

nhất, đầu tư vào giá vốn hàng bán đạt được mức lợi nhuận cao nhất. Năm 2012, tỷ suất

sinh lời giá vốn hàng bán giảm 11,3% so với năm 2011 là do trong năm nguồn cung

cấp hàng hóa, nguyên liệu đầu vào bị thiếu hụt, một số nhà cung cấp cũ đã chấm dứt

hợp đồng với Công ty làm cho giá vốn hàng bán tăng 31,4%.

Tỷ lệ sinh lời của chi phí bán hàng biến động không đều qua các năm . Tỷ suất

sinh lời của chi phí bán hàng năm 2012 là 8,102 giảm 0,742% so với năm 2011.

Nhưng đến năm 2013 thì tỷ suất sinh lời chi phí bán hàng đã tăng 1,087% so với năm

2012. Tỷ suất sinh lời chi phí bán hàng biến động qua các năm là do trong năm 2012

Công ty đã không quản lý tốt chi phí làm cho chi phí bán hàng tăng 478 triệu đồng (

12,1%) so với năm 2011. Năm 2013 chi phí bán hàng tiếp tục tăng 11,14% nhưng do

tốc độ tăng của chi phí bán hàng nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận thuần từ hoạt động

sản xuất kinh doanh (26,06%) nên tỷ lệ sinh lời của chi phí lãi vay trong năm tăng

1,087%.

Tỷ lệ sinh lời chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 0,972% năm 2012 và giảm

0,1896% năm 2013. Nguyên nhân là do trong năm 2012 và 2013 chi phí quản lý doanh

nghiệp tăng 18,72% (năm 2012) và tăng 30,02% (năm 2013). Tỷ suất sinh lời chi phí

quản lý doanh nghiệp giảm chứng tỏ công ty đã đầu tư sai về quản lý doanh nghiệp

trong thời gian này.

Tổng chi phí của doang nghiệp biến động làm cho tỷ suất sinh lời tổng chi phí

cũng biến động theo. Năm 2012 tỷ suất sinh lời tổng chi phí ở mức thấp nhất 0,362%.

Nguyên nhân là do trong năm 2012 các khoản giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp đều tăng, kéo theo tổng chi phí tăng mạnh. Đến năm 2013,

tổng chi phí của doanh nghiệp tiếp tục tăng nhưng do trong năm lợi nhuận thuần từ

hoạt động sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng của tổng chi phí

nên tỷ suất sinh lời tổng chi phí tăng 0,032% so với năm 2012. Tỷ suất sinh lời tổng

chi phí năm 2013 có tăng nhưng tăng với tốc độ khá chậm, điều đó chứng tỏ Công ty

vẫn chưa có những chính sách hợp lý để tiết kiệm chi phí.

41

2.4. Tình hình các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

cổ phần Thƣơng Mại Du lịch Quốc tế Thành Công

Từ các phân tích lý thuyết đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty, nhận

thấy những nhóm nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:

2.4.1. Nguồn nhân lực Trong những năm qua công ty đã kiện toàn tổ chức bộ máy toàn Công ty nhất

là nhân sự chủ chốt các đơn vị trực thuộc, đồng thời tăng cường công tác luân chuyển cán bộ trong công ty để nâng cao năng lực công tác cán bộ. Tiếp tục thực hiện chính sách: vừa có chế độ thu hút cán bộ quản lý giỏi về làm việc ở Công ty, vừa có chính sách đào tạo, bồi dưỡng về quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ… trong và ngoài nước cho cán bộ quản lý và người lao động để đảm bảo nguồn nhân lực của Công ty đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của doanh nghiệp. Chính những chính

sách đó đã giúp công ty thu hút được một đội ngũ cán bộ giỏi, là tiền đề cho sự phát triển của công ty.

2.4.2. Nguồn lực về vốn Trong ba năm qua công ty tiếp tục tăng vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn chủ sở hữu. Năm 2012 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 118.379 triệu đồng tăng 4,4% so với năm 2011. Nguồn vốn được nâng cao giúp công ty có điều kiện cải thiện trang thiết bị,

xây dụng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

2.4.3. Cơ sở vật chất Trong năm 2012 công ty đã đầu tư sửa chữa lại khách sạn của công ty, nâng tổng số phòng của khách sạn lên 40 phòng, ngoài ra công ty còn mua thêm 01 xe 45 chỗ để phục vụ cho việc vận chuyển khách. Đến năm 2013 tổng số lươt khách của công ty là 4000 lượt. Nâng tổng doanh thu của công ty lên 158.188 triệu đồng.

2.4.4. Môi trường chính trị, văn hóa Môi trường chính trị trong nước ổn định là điều kiện tốt để thu hút khách du lịch quốc tế đến với Việt Nam. Hiện nay Việt Nam đang có rất nhiều chính sách để thu hút khách du lịch, các chương trình quảng bá du lịch được tổ chức thường xuyên đã làm cho lượng khách đến với Việt Nam ngày càng tăng. Đây chính là điều kiện tốt cho công ty.

2.5. Đánh giá chung những kết quả đạt đƣợc về hiệu quả kinh doanh của

Công ty cổ phần thƣơng mại du lịch quốc tế Thành Công

2.5.1. Những kết quả đạt được Trong những năm từ năm 2011 đến năm 2013, tình hình kinh tế khó khăn đã ảnh hưởng lớn đến HĐKD của Công ty. Nhưng với sự cố gắng của ban lãnh đạo Công Ty đã hoàn thành tốt những kế hoạch được giao. Doanh thu năm 2013 tăng 158.188 triệu

đồng Trong khi nền kinh tế vẫn còn nhiều bất lợi, việc tăng được doanh thu thuần của

42

doanh nghiệp có thể nói là một thành tích. Ngoài ra số lượt khách đến với công ty

cũng ngày càng tăng. Có được kết quả như vậy là do doanh nghiệp đã chủ động hơn trong vấn đề tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng.

Về mặt chỉ tiêu xã hội, trong những năm qua, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong HĐKD do tình hình kinh tế thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng vẫn còn nhiều bất ổn, Công ty vẫn đảm bảo được việc làm cho người lao động. Đây là một

kết quả đáng ghi nhận của Công ty. Ngoài ra, bằng sự cố gắng của mình, Công ty đã nâng được chỉ tiêu về các khoản nộp Ngân sách trong năm 2012, điều này có ý nghĩa rất lớn đối với uy tín của Công ty cũng như tác động tốt đến xã hội.

2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.5.2.1. Hạn chế Bên cạnh những thành tựu đạt được, công ty còn rất nhiều tồn tại, làm ảnh hưởng

đến kết quả HĐKD:

Thứ nhất, lợi nhuận của Công ty bị giảm nhẹ năm 2012. Điều này cho thấy Công ty đã không hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận, làm ảnh hưởng xấu đến HQKD của Công ty.

Thứ hai, công tác quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN còn

nhiều hạn chế.

Thứ ba, nhân viên văn phòng chưa có trình độ chuyên môn cao, chưa chuyên nghiệp trong công việc. Đây chính là nguyên nhân chính gây ra những lỗ hổng về quản lý tài chính của công ty.

Thứ tư, do công ty mới tham gia vào thị trường chưa lâu nên bộ máy quản lý chưa ổn định nên việc định hướng lâu dài, quản trị toàn bộ DN còn gặp nhiều khó khăn.

Thứ năm, Công ty quá phụ thuộc vào các nhà cung cấp nguyên liệu, sản phẩm đầu vào nên khi các đối tác hủy bỏ hợp đồng làm cho giá vốn hàng bán tăng mạnh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.

Thứ sáu, tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tỷ

suất sinh lời trên tổng tài sản năm 2012 giảm mạnh.

2.5.2.2. Nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan

Do tình hình hình kinh tế giảm sút. Trong điều kiện tình hình kinh tế còn nhiều

khó khăn, thu nhập giảm sút, làm cho lượng khách du lịch bị giảm sút.

Sở văn hóa thông tin và du lịch chưa có nhiều chương trình xúc tiến du lịch, để

quảng bá du lịch Việt Nam với các du khách quốc tế.

Nguyên nhân Chủ quan.

Thứ nhất, Công tác quản lý chi phí chưa tốt: Trong năm 2012 công tác chi phí

43

của công ty chưa tốt làm cho lợi nhuận của công y bị giảm đáng kể.

Thứ hai, Công ty mới thành lập nên cơ cấu tổ chức còn cồng kềnh, bộ máy quản

trị hoạt động chưa thực sự hiệu quả.

Thứ ba, Các chương trình du lịch còn đơn điệu, chưa thực sự tạo được ấn tượng

với khách hàng.

Thứ tư, đội ngũ nhân viên Công ty được đánh giá khá cao nhưng chưa thực sự

chuyên nghiệp, phản ứng trước những tình huống còn chậm, chưa có kinh nghiệm trong việc điều hành.

Thứ năm, Các chính sách khuyến mại, quảng cáo của Công ty chưa thực sự hợp

lý, chưa hấp dẫn được khách du lịch.

44

CHƢƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DU LỊCH QUỐC TẾ THÀNH CÔNG

3.1. Phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm tới Định hướng thị trường: tiếp tục củng cố thị trường sẵn có và tăng trưởng thị phần

trong từng khu vực, mở rộng thị trường trong nước đặc biệt là của cán bộ kinh doanh,

cán bộ thị trường, đáp ứng sự phát triển của công ty và xu thế hội nhập quốc tế. Đào

tạo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ.

- Định hướng kinh doanh: trong 3 năm tiếp theo công ty vẫn đẩy mạnh đầu tư

vào kinh doanh du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng khai thác thị trường

miền nam. Đồng thời tăng cường hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà hàng nhằm

mục tiêu tăng nguồn thu nhập cho công ty

- Định hướng về hợp tác đầu tư: duy trì mối quan hệ tốt với các khách hàng

truyền thống, hợp tác với các đối tác trong nước, nước ngoài, thực hiện thu hút đầu tư.

Tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm về các mặt quản lý, công nghệ, thông tin tạo

ra những khả năng mới, mở rộng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. tăng cường

hợp tác với các đối đầu tư nước ngoài.

- Định hướng về khoa học công nghệ: đầu tư thiết bị công nghệ phục vụ cho việc

quản lý, giảm bớt khối lượng công việc.

3.2. Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh cho Công Ty 3.2.1. Giải pháp tiết kiệm chi phí Chi phí là một yếu tố quan trọng trong DN, đó là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN. Trong giai đoạn 2011 – 2013, công ty đã bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý chi phí phát sinh, chủ yếu là GVHB. Từ số liệu đã phân tích, ta có tỷ suất sinh lời của GVHB trong năm 2012 bị

giảm sút, đồng nhĩa với việc GVHB tạo ra ít lợi nhuận gộp. Nguyên nhân chủ yếu là GVHB của công ty đang ở mức cao.Vì vậy, công ty cần có những giải pháp trong mối quan hệ với nhà cung cấp để giảm chi phí đầu vào.

Tìm nhà cung cấp tiềm năng: nhà cung cấp thường được chia làm bốn loại. Thứ nhất là nhà sản xuất; đây thường là nơi có giá thành nguyên vật liệu thấp nhất nhưng cũng là nơi khó tiếp cận nguồn cung cấp nhất. Thứ hai là nhà phân phối; được biết đến

là các nhà phân phối mua hàng từ các nhà sản xuất, hàng dự trữ của các công ty lớn và bán lại cho các DN, người mua lẻ khác. Mặc dù giá của nhà phân phối cao hơn của nhà sản xuất nhưng họ có thể linh động giải quyết những đơn hàng nhỏ. Thứ ba là các

45

đại lý độc quyền; họ chỉ cung cấp hàng hóa bằng văn phòng đại diện hoặc ở những hội

chợ triển lãm. Cuối cùng là các nhà nhập khẩu; họ là những DN trực tiếp nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa từ các DN nước ngoài. Công ty nên tìm thêm những nhà cung cấp mới để có thể đưa ra những sự lựa chọn tốt nhất về giá thành cũng như chất lượng của nguồn hàng hóa đầu vào.

Tăng cường mối quan hệ mật thiết với nhà cung cấp: Mối quan hệ thân thiết với

nhà cung cấp sẽ cung cấp cho DN những lợi ích về giá thành, chất lượng phục vụ, đáp ứng những nhu cầu đề ra bởi chính KH của DN.

Chủ động liên kết với nhà cung cấp: DN có nhiều yếu tố có thể trả giá và yêu cầu dịch vụ khác đối với đói thủ cạnh tranh. Vì vậy, trước khi ký một hợp đồng, DN nên yêu cầu các nhà cung cấp những điều khoản về giá cả, chiết khấu,… Ngoài ra, DN có thể yêu cầu các nhà cung cấp cải thiện chất lượng phục vụ khi thấy chất lượng nguyên

vật liệu, hàng hóa đầu vào đang có dấu hiệu đi xuống.

3.2.2. Giải pháp tăng doanh thu Với đặc điểm kinh doanh của Công ty thì việc thu hút thêm khách hàng nên thực hiện từ việc nâng cao chất lượng các công trình hiện tại để tạo uy tín cho Công ty, nên có những phòng ban nghiên cứu kỹ về công trình sắp đấu thầu và nghiên cứu về các đối thủ tham gia đấu thầu để đưa ra các phương án và giá thầu hợp lý làm tăng khả

năng trúng thầu mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận của các gói thầu.

Ngoài ra Công ty nên đầu tư vào nghiên cứu khoa học, nhằm sản xuất và chế tạo được các chi tiết phụ tùng mới, nâng cao khả năng thi công xây dựng công trình đáp ứng để được nhiều nhu cầu của khách hàng, giúp nâng cao sức cạnh tranh làm cơ sở tăng doanh thu và lợi nhuận cũng như HQKD của Công ty.

3.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực Qua quá trình phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy đội ngũ cán bộ của công ty tương đối trẻ, năng động ưa mạo hiểm và ưa hoạt động thị trường. Tuy vậy kinh nghiệm công tác, trình độ nghiệp vụ và khả năng ứng xử các tình huống còn có hạn chế, chính mặt hạn chế này ảnh hưởng khá nhiều đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Đối với các phòng: phòng điều hành, phòng kinh doanh là phòng quan trọng

nhất của công ty nói riêng và của các công ty lữ hành nói chung. Các nhân viên ở phòng này ngoài nghiệp vụ vững vàng còn cần phải có nhiều kinh nghiệm, phản xạ nhanh, xử lý tình huống bất ngờ. Ví dụ phòng điều hành ngoài việc sắp xếp quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ như vận chuyển và ăn uống…Còn xử lý các tình huống như khách hủy bỏ việc đặt phòng, xe đang đi đường bị hỏng thì phòng điều hành phải giải quyết hợp lý là vừa giữ uy tín cho công ty với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch

vừa phải đảm bảo đúng lịch trình…Với nhân viên công tác hướng dẫn cho khách du

46

lịch, ngoài trình độ chuyên môn thì điều quan trọng nhất là phải có đạo đức về nghề

nghiệp, yêu nghề, hiểu được tâm lý, biết cách ứng xử khéo léo. Chính những điều này giúp cho công ty giảm rất nhiều chi phí mà bình thường phải chi trả rất cao. Công ty cần có đội ngũ nhân viên hướng dẫn riêng vì trong thực tế đội ngũ cộng tác viên của công ty có trình độ chuyên môn còn yếu, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều (người kinh nghiệm nhất chỉ 3 năm). Do những hướng dẫn kinh nghiệm khác họ đã sang công

ty khác làm vì họ cần một chổ làm ổn định, và nhận được mức công tác phí cao hơn. Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho những người có đóng góp lâu dài với công ty và cải thiện môi trường làm việc, phải làm cho nhân viên thấy được công ty là nơi tốt nhất để phát huy hết khả năng….

3.2.4. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Bất cứ một tổ chức kinh doanh nào muốn hoạt động có hiệu quả thì phải có bộ

máy tổ chức hợp lí, có đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, năng động và trung thành. Trên cơ sở đó phát huy được sức mạnh tổng hợp về năng lực trí tuệ của toàn thể nhân viên trong công ty. Hiện nay cơ cấu tổ chức của công ty khá gọn nhẹ. Các bộ phận quan trọng nhất của công ty là: phòng hướng dẫn và phòng điều hành. Hiện tại nhân viên các phòng làm việc độc lập với nhau, không có sự hỗ trợ cần thiết cho nhau vì vậy không mang lại hiệu quả cao nhất cho công việc. Đào tạo nghiệp vụ cho nhân

viên sales của 2 phòng vì thế nhân viên sales của du lịch trong nước và ngoài nước đều có thể sales tour trong nước lẫn nước ngoài. Xây dựng đội nhóm ( group) cho nhân viên: sales trong nuớc kết hợp với sales nội địa để họ dễ dàng học hỏi, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau. Theo sơ đồ ta thấy phòng hành chánh- tổ chức, phòng kế toán được bố trí riêng do vậy tôi nghĩ nên sát nhập lại vì nhân viên kế toán và nhân viên phòng tổ chức cần có mối quan hệ tương hỗ nhau trong công việc, giảm bớt

mua sắm các thiết bị: điện thoại, máy in…Tạo ra tinh thần đồng đội (team building) giữa các phòng. Phòng khách đoàn và phòng khách lẻ có thể kết hợp với nhân viên sales tour khách đoàn và khách lẻ để bán các dịch vụ: vé máy bay, tàu hỏa..để có sự thống nhất trong khâu bán dịch vụ. Ngoài ra còn có thể kết hợp với nhau để bán tour qua mạng và kết hợp bán dịch vụ qua mạng. Nhân viên của phòng khách lẻ là những người tiếp xúc trực tiếp với khách lẻ vì vậy nên chọn những người có

ngoại hình đẹp cùng với kiến thức chuyên môn tốt, có kinh nghiệm trong giao tiếp, ngoại ngữ lưu loát.

3.2.5. Xây dựng thương hiệu phát triển và bền vững Trong bối cảnh hiện nay, các thương hiệu du lịch Việt Nam đang có từng bước phát triển mạnh mẽ. Vì vậy cần phải xây dựng, phát triển, quảng bá và bảo vệ được thương hiệu mới có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. Để

xây dựng thương hiệu có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như

47

hiện nay, tôi nghĩ: Công ty cần phải có nhận thức đúng và đầy đủ về thương hiệu từ

cấp lãnh đạo cao nhất đến các nhân viên kể cả đội ngũ cộng tác viên của công ty. Chiến lược xây dựng thương hiệu phải nằm trong một chiến lược marketing tổng thể, xuất phát từ nghiên cứu thị trường, kĩ lưỡng xác định đối tượng khách hàng là mục tiêu, kết hợp với các chiến lược phát triển sản phẩm, quảng bá, chính sách giá, chính sách phân phối hợp lí, nhằm tạo ra sản phẩm của công ty có hình ảnh riêng, khác biệt, độc đáo so với các sản phẩm du

lịch khác tác động đến tâm lý và nhận thức của khách hàng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và phát triển mạng lưới đại lí đưa thương hiệu và sản phẩm của công ty đến khách hàng. Khi tạo được thương hiệu doanh nghiệp cần quản lí chặt chẽ, đảm bảo uy tín và hình ảnh của công ty không ngừng được nâng cao. Trên đây là những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty ngoài ra con có một số giải pháp khác.

3.3. Một số giải pháp khác 3.3.1. Triển khai chính sách marketing - mix phù hợp với mỗi đoạn thị trường

mục tiêu

Như chúng ta đã biết, chính sách marketing mix là một công cụ đắc lực trong việc theo đuổi các mục tiêu kinh doanh của một công ty. Nó gồm bốn công cụ: Chính sách sản phẩm, chính sách phân phối, chính sách giá và chính sách giao tiếp khuếch

trương. Để đạt được kết quả cao hơn nữa, công ty cần phải áp dụng cả 4 chính sách trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau và trên cơ sở của việc nghiên cứu thị trường. Một chiến lược marketing chỉ thành công khi các chính sách này được phát huy tác dụng. Sau đây tôi xin trình bày một số chính sách sau:

3.3.1 .1. Chính sách sản phẩm Trong chính sách này đối với mỗi đoạn thị trường mục tiêu cần tập trung vào hai

vấn đề:

Nâng cao chất lượng dịch vụ trong chương trình du lịch, chất lượng chương trình

ở đây được hiểu là chất lượng thiết kế và chất lượng thực hiện

Thường xuyên khảo sát tuyến điểm, dịch vụ KS, NH, HDV, phương tiện vận chuyển, đưa ra những sản phẩm phù hợp về giá cả và thời gian, đối tượng khách hàng. Công ty phải nghiên cứu ngay từ khi thiết kế chương trình du lịch bởi vì nếu

chương trình du lịch không đáp ứng được nhu cầu của khách thì không bán được chương trình du lịch đó.Việc nắm bắt được nhu cầu của khách và thiết kế được chương trình về văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc, di tích lịch sử và thiết kế được những chương trình phù hợp với thị trường khách như vậy sẽ thu hút được rất nhiều khách đến với công ty bởi vì đi du lịch là một nhu cầu ngày càng không thể thiếu của mọi người trên thế giới.

48

Việc thu thập thông tin về nhu cầu của khách để xây dựng chương trình du lịch

này bằng rất nhiều cách. Trong một số trường hợp thuận tiện công ty có thể trực tiếp nghiên cứu thị trường. Nếu không đủ điều kiện thì cách hay nhất thông qua hội chợ triển lãm, từ những khách hàng đang đi du lịch với công ty, thông qua những phiếu thăm dò ý kiến khách hàng , gửi thư thăm dò khách. Hoặc công ty có thể thu thập thông tin thứ cấp thông qua báo đài, tạp chí, internet, bạn bè, các cơ quan nhà

nước….Thị trường khách của công ty là rất đa dạng do vậy các chương trình mà công ty xây dựng phải có mức giá phù hợp là sao cho nằm trong khả năng chi trả của khách. Chất lượng các dịch vụ: vận chuyển, lưu trú, ăn uống…phải có điều kiện cần thiết giúp khách cảm thấy thoải mái nhất, thưởng thức những món ăn ngon của từng vùng du lịch…Để sản phẩm có thể đáp ứng những nhu cầu trên, khi chương trình du lịch thì công ty thì công ty nên cử người đi khảo sát thực tế trước thì chương trình du

lịch sẽ đạt được hiệu quả cao hơn. Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty cần quan tâm đến những vấn đề sau: Nâng cao t nh độ những hướng dẫn viên cả về nghiệp vụ và nghệ thuật phục vụ. Công tác điều hành phải nhanh nhẹn linh hoạt, có những tiết mục tạo cho khách ấn tượng về chuyến đi đặc biệt là trước và sau chuyến đi.

Đa dạng hóa chương trình du lịch, tạo ra sản phẩm độc đáo. Phòng thị trường hàng năm vẫn xây dựng hàng loạt chương trình để chào bán cho khách, công ty cần tạo

nhiều chương trình hơn kết hợp nhiều lộ trình hơn. Trên mỗi tuyến của chương trình cần đưa ra nhiều giải pháp sản phẩm thay thế, các giải pháp này công ty nên áp dụng cho tất cả các loại thị trường khách. Tạo sản phẩm độc đáo cũng là một biện pháp thu hút khách cũng nên áp dụng cho tất cả các loại thị trường khách, bởi vì nếu công ty tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo đáp ứng được nhu cầu của khách có thể tránh được cạnh tranh gay gắt với các công ty lữ hành khác.

3.3.1.2. Chính sách giá Giá cả: đi kèm chất lượng dịch vụ, chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng trước – trong – sau chuyến đi: phiếu giảm giá, thẻ thành viên, tích điểm tặng quà, dự tiệc ngày thành lập công ty, bốc thăm trúng thưởng, phát hành vé mời xem phim, ca nhạc, kịch đáp ứng nhu cầu giải trí (một phần thỏa mãn nhu cầu cho khách).Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, thì giá cả là vấn đề hết sức quan

trọng và nhạy cảm. Qua thời gian thực tập thực tế tại công ty tôi thấy giá cả của công ty tương đối cao hơn so với các công ty khác do chất lượng dịch vụ tốt hơn nhưng sản phẩm du lịch là sản phẩm vô hình khách hàng không thể sờ được do đó giá cao sẽ khó bán tour hơn. Công ty nên liên kết với các điểm du lịch, khách sạn, nhà hàng…có chính sách giảm giá, chính sách khuyến mãi hấp dẫn du khách. Công ty nên có đội ngũ nhân viên tính giá chính xác và nhanh nhất để có thể báo cáo giá sớm nhất cho khách

hàng và có sự ưu ái về giá cho những đoàn khách lớn, dài ngày và những khách hàng

49

thân thiết từng đi tour với công ty. Để xác định chính xác kịp thời, công ty phải xác

định chi tiết liên quan, tập hợp thành bảng bao gồm: chi phí cố định, chi phí biến đổi để tính cho chính xác. Cách tốt nhất là công ty sau khi có yêu cầu của khách về chương trình du lịch nên xây dựng bảng tính giá thành, giá bán sau đó đưa ngay cho khách nhanh nhất trong thời gian có thể, đồng thời nhắc khách xem xét kỹ và nếu có chỗ nào khách chưa rõ thì giải thích tận tình cho khách biết. Điều này giúp cho khách

biết được giá trị của chuyến đi du lịch mặt khác cũng tạo tâm lý cho khách. Điều này giúp cho khách và công ty có mối quan hệ tốt hơn trong quá trình làm việc tiếp theo.

3.3.1.3. Chính sách phân phối Công ty nên xây dựng hệ thống kênh phân phối trực tiếp giữa công ty với khách du lịch bằng nhiều cách: thông qua nhiều kênh phân phối, phát triển đại lý, văn phòng đại diện, trên mạng trực tuyến, khách hàng thân thiết… đặt quầy thông tin du lịch tại

các khách sạn, nhà hàng, điểm du lịch, khu dân cư, trường học festival du lịch, tổ chức triển lãm…để làm sao khách biết đến công ty mình và nếu họ có nhu cầu đi du lịch thì họ sẽ nghĩ đến công ty và mua chương trình du lịch của mình mà không phải qua bất kì trung gian nào. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở xa công ty cần xây dựng nhiều đại lí ở các tỉnh giúp việc kinh doanh các chương trình du lịch được diễn ra dễ dàng và thuận tiện hơn.

3.3.1.4. Chính sách quảng cáo khuếch trương Để khách du lịch biết đến công ty và sản phẩm của công ty thì cách tốt nhất, hiệu quả nhất là tạo uy tín của mình trong lòng khách hàng, muốn đưa sản phẩm của công ty mình đến với khách hàng đều phải thực hiện chiến dịch quảng cáo, khuếch trương. Công ty phải có chiến dịch quảng các trên báo tạp chí , truyền hình trong và ngoài nước…các tập gấp, báo chí phải được trang trí đẹp, hấp dẫn. Các đợt quảng cáo không

chỉ được gửi đi trong nước và ngoài nước mà nó còn được gửi tới các đại lý. Công ty nên có một lập trình viên giỏi để thiết kế trang wed đẹp, bắt mắt khi khách hàng nhìn vào sẽ nghĩ ngay đến công ty và mua chương trình của công ty. Bên cạnh đó kĩ thuật viên còn phải sửa chữa các lỗi kĩ thuật mà máy tính trong nội bộ của công ty hay gặp phải buộc phải nhờ kĩ thuật viên ở các trung tâm vi tính đến sửa làm tốn kém chi phí. Mô hình quảng cáo phải thỏa mãn các điều kiện sau: Lôi cuốn sự chú ý.Tạo sự chú ý,

quan tâm của đối tượng khách.Tạo sự khát vọng về sản phẩm. Hướng dẫn chấp nhận sản phẩm.Thỏa mãn nhu cầu của khách. Ngoài ra công ty nên tham gia vào các cuộc triển lãm quốc tế, một mặt để học hỏi kinh nghiệm của các công ty lữ hành hàng đầu trong nước và quốc tế, đồng thời cũng quảng cáo cho sản phẩm của chính mình ra thị trường thế giới một cách có hiệu quả nhất.

50

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin Ngày nay khi môi trường kinh doanh đã vượt ra khỏi quốc gia, mang tính chất toàn cầu thì vấn đề thông tin càng trở nên quan trọng sự hội nhập kinh tế toàn cầu thì vấn đề thông tin càng trở nên quan trọng sự hội nhập kinh tế và thương mại đa phương thì việc nắm bắt thông tin cần phải kịp thời, chính xác nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. Để nắm bắt được yêu cầu đó trong năm 2014 công ty đã đưa ra các chương trình quảng cáo về các chương trình tour. Ngoài ra việc thu thập xử lý thông tin trên các loại sách báo, phương tiện thông tin đại chúng. Công ty đã và đang khai thác truy cập qua mạng về các thông tin có liên quan đến du lịch. Có thể nói việc truy cập và khai thác rất nhanh chóng và hiệu quả. Trước hết để hoàn tất việc quảng cáo tiếp thị này, công ty nên thành lập một tổ riêng chịu trách nhiệm về hoạt động marketing. Tổ này có thể từ 1 đến 3 người chuyên làm các công việc như: trực tiếp nghiên cứu thị trường, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, chính sách của nhà nước và một số vấn đề khác. Thu thập thông tin về khách, nhu cầu của khách, trình độ, giới tính…Thông tin về nhà cung cấp như chất lượng dịch vụ lưu trú, sự thay đổi về khách sạn, điểm du lịch mới…đó là những thông tin cần phải cập nhật. Thông tin về đối thủ cạnh tranh: về giá, chương trình du lịch, thị trường khách của họ là rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, mức độ trung thành…Trong kinh doanh hiện đại, việc lưu giữ các hồ sơ khách hàng trong quá khứ giúp rất nhiều cho việc tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu, sở thích của khách hàng, nhất là giúp cho việc nghiên cứu marketing để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích dự báo. Việc lưu giữ tốt và nắm vững tốt được các hồ sơ về khách hàng là một điều vô cùng quan trọng trong kinh doanh vì nó giúp cho việc khai thác khách hàng mà quan trọng hơn giúp cho các doanh nghiệp nhận biết được nhanh chóng sở thích, nhu cầu của khách hàng và đưa ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp trong cách nhìn nhận của khách hàng. Từ đó khách cảm thấy được quan tâm, trân trọng hơn tạo được mối quan hệ thân thiện giữa công ty với khách hàng và chính họ sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu bằng cách mua tour và quảng bá thương hiệu của công ty lên hàng đầu. Để có được thông tin này cần phải khai thác triệt để internet, báo chí trong và ngoài nước… những thông tin này phản ánh kịp thời cho Ban Giám Đốc. Tổ chức tuyên truyền quảng cáo sản phẩm và hình ảnh của công ty nghiên cứu và phân tích thị trường, các hội chợ triển lãm, các hội nghị nhằm đạt được kết quả cao. Thiết kế ấn phẩm, website phải hấp dẫn đúng với nhu cầu của thị trường mục tiêu tránh lãng phí. Trong nội bộ doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý doanh nghiệp từ trên xuống dưới, đảm bảo thông tin truyền đi được nhanh chóng, chính xác. Xây dựng mối quan hệ đoàn kết, thống nhất giữa các thành viên trong công ty. Xây dựng tinh thần hợp tác lâu dài giữa công ty với nhà cung cấp, các cơ quan báo đài, thông tin đại chúng, các tổ chức quốc tế nhằm tạo uy tín cho công ty. Giải pháp này một mặt nhằm giảm những chi phí không đáng có, mặt khác tạo khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường.

51

3.3.3. Duy trì và khai thác tốt thị trường thế mạnh (thị trường mục tiêu) và

đồng thời mở rộng đến các thị trường tiềm năng khác

Thị trường luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của mọi tổ chức kinh doanh, mọi đơn vị kinh doanh. Bởi lẽ để tồn tại và phát triển, các tổ chức cá nhân này phải có một thị phần lớn nhất định trên thị trường mục tiêu. Để xây dựng một chiến lược phù hợp cho một đơn vị kinh doanh trong một thời kì nhất định tất yếu phải có sự nghiên cứu thị trường. Trong hoạt động kinh doanh lữ hành vấn đề thị trường luôn là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, phải có chiến lược hợp lý, bên cạnh đó ban lãnh đạo phải thường xuyên chỉ đạo sát sao, kịp thời và cụ thể. Do vậy để nâng cao khả năng khai thác khách của mình công ty phải làm tốt công tác phân khúc thị trường theo từng thời điểm, phòng kế hoạch – tiếp thị của tổng công ty phải nắm đủ số liệu về thị trường này thông qua các lãnh đạo chi nhánh, đồng thời chỉ đạo triển khai các chi nhánh gửi những tập gấp có những chương trình mẫu, hoa hồng hấp dẫn để giới thiệu với khách cho các đại lý này. Công ty cần phải chỉ đạo kiểm tra chặt chẽ các nhân viên kinh doanh để họ có trách nhiệm hơn trong việc khai thác thị trường đạt hiệu quả cao nhất. Về công ty nên có những ưu đãi đặc biệt đối với các khách hàng của mình bởi vì đây là nhân viên trực tiếp làm việc với khách hàng. Đồng thời cũng có mức xử phạt hợp lí đối với những nhân viên không hoàn thành kế hoạch doanh thu từ đó phần nào ảnh hưởng kế hoạch chung của công ty. Đối với những khách thân thiết của công ty thì phải chăm sóc khách tốt hơn nếu không các đối thủ cạnh tranh sẽ giành mất nguồn khách thường xuyên (tìm khách đã khó, giữ khách càng khó hơn) vì vậy công ty nên dành cho những khách hàng thân thiết, chăm sóc khách hàng những hành động thiết thực: một cuộc điện thoại trò chuyện hỏi thăm khách hàng tháng, một món quà nhỏ vào dịp sinh nhật, hay kỉ niệm ngày cưới đối với những khách có gia đình, hay kỷ niệm thành lập công ty (những ngày đặc biệt này được biết thông qua thông tin cá nhân mà khách cung cấp trước khi đi du lịch hoặc trong quá trình đi du lịch mà công ty được hướng dẫn viên cung cấp lại), tặng quà trong nhưng dịp như: tết Trung Thu, tết Nguyên Đán...Đối với khách là người Việt Nam đi du lịch nước ngoài (outbound)

Khách lẻ: thị trường này lợi nhuận đạt được rất khả quan chủ yếu là thị trường Châu Á du lịch ở những nước láng giềng: Trung Quốc, Hồng Kông, Ma Cao, Singapore, Malaysia, Campuchia… lượng khách ngày tăng và ổn định. Khách đoàn: còn gặp nhiều khó khăn do tình hình cạnh tranh, đa số tập chung vào thị trường là các doanh nghiệp, khối ban ngành, đặc biệt là các khu công nghiệp…Nhưng công ty vẫn phải duy trì và thậm chí còn phải tập trung tốt hơn nữa bởi vì thị trường này vẫn là thị trường đem lại một phần lớn doanh thu cho công ty vẫn là thế mạnh của công ty bên cạnh đó bên cạnh đó sự năng động của nhân viên sales ở công ty cũng rất quan trọng, họ là những người đại diện công ty tiếp xúc với khách họ có thể hướng khách đến các nước xa hơn, mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho công ty.

52

Đối với thị trường nội địa, đây là thị trường quan trọng mà công ty đang khai thác, thị trường này đang có xu hướng phát triển mạnh bởi trình độ dân trí ngày càng cao, thu nhập ngày càng tăng, cuộc sống được cải thiện từ chỗ ăn no mặc ấm chuyển sang ăn ngon mặc đẹp và nhu cầu đi du lịch là điều không thể thiếu. Công ty cần phải có những chương trình đa dạng, độc đáo khai thác những điểm, dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh chưa kịp nắm bắt để khai thác hoặc họ không có khả năng khai thác, nhưng phải có chất lượng tốt để thu hút mọi thành phần khách đến công ty.

3.3.4. Tạo mối quan hệ với nhà cung cấp Kinh doanh lữ hành là một ngành kinh doanh tổng hợp, nó liên quan đến rất nhiều lĩnh vực kinh tế khác: vận chuyển, khách sạn nhà hàng, bưu chính viễn thông, công ty bảo hiểm…Do vậy công ty cần có mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng dịch vụ trong và ngoài nước khi đó uy tín của công ty sẽ được nâng lên rất nhiều. Chính điều này giảm rất nhiều chi phí, đặc biệt là chi phí khuếch trương - quảng cáo vì khi có chi phí này tốn rất nhiều và hiệu quả không cao hơn là mấy. Còn đối với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch nếu công ty có mối quan hệ tốt thì có rất nhiều thuận lợi: phục vụ nhiệt tình chất lượng tốt, giá cả ưu đãi, trách nhiệm cao…Thậm chí còn xử lý tốt nhiều tình huống bất ngờ xảy ra tránh thiệt hại cho công ty.

3.4. Kiến Nghị Tổng cục du lịch nên có các chính sách tăng cường quảng bá du lịch của Việt Nam ra thế giới. Nâng cấp cơ sở vật chất để nhằm phục vụ tốt cho du lịch. Nâng cao ý thức về phát triển du lịch bền vững cho mọi khách du lịch khi đi du lịch, cho các công ty du lịch, các hướng dẫn viên du lịch cũng như mọi người dân. Ngành du lịch là ngành một ngành công nghiệp không khói của một nước, chính vì vậy số lượng tham gia vào ngành du lịch vẫn rất đông nhưng trình độ chuyên môn chưa cao cần phối hợp với các địa phương định hướng các chức năng cũng như vai trò là một đại sứ của một quốc gia thông qua công tác du lịch và làm du lịch. Hầu hết các hướng dẫn viên điều là người địa phương nên việc này rất quan trọng cần phải thực hiện. Cần phối hợp với các tuyến điểm du lịch trong nước cũng như quốc tế để biết thêm các đặc điểm của vùng đó, các tuyến điểm đó để các hướng dẫn viên có thể nắm rõ các thông tin một cách chính xác, đầy đủ và thông tin đó phải là thông tin mới nhất bằng các phương thức tuyên truyền qua các báo đài, truyền thanh và tại nơi khách vào tham quan. Hướng dẫn viên là đại xứ của đất nước thay mặt cho đất nước tiếp các đoàn khách quốc tế cho nên việc tuyên truyền các thông tin về đất nước phải là mang cái đẹp về cho tổ quốc. Chính vì lẽ đó nên ngành du lịch hay nói cách khác là các tổ chức, các doanh nghiệp các công ty du lịch cần phải nâng cao các tiêu chuẩn và đào tạo hướng dẫn viên khi trong các trường đào tạo chưa thể làm được. Nhằm nâng cao mọi tiêu chuẩn để tạo ra một hướng viên thật sự giỏi và thiện chí trong các quan hệ ngoại giao.

53

KẾT LUẬN Nâng cao HQKD thực sự là một vấn đề quan trọng, sống còn của mỗi doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, các

doanh nghiệp phải tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả, thông qua đó phân tích, đánh giá

về tình hình thực tế của HĐKD tại doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến chúng và

từ đó tìm ra các biện pháp cụ thể để ngày càng nâng cao HQKD của doanh nghiệp.

Tuy đã có thời gian hoạt động khá lâu, bên cạnh những thành tích đạt được, Công

ty Cổ Phần du lịch Quốc tế Thành Công vẫn gặp phải nhiều khó khăn tồn tại, do đó mà

HQKD của Công ty bị giảm sút trong các năm gần đây. Để cải thiện được tình hình

trên, phát huy những thành tựu đã đạt được và giải quyết những khó khăn tồn tại, Công

ty cần tìm các giải pháp nâng cao HQKD của mình. Em hi vọng với các giải pháp

được đưa ra trong khóa luận có thể góp phần giúp Công ty thực hiện được điều đó.

Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và còn nhiều hạn chế về kiến thức nên

khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được nhũng ý

kiến của các thầy cô giáo, của toàn thể các anh chị trong Công ty để bài viết của em

được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên trong Công

ty Cổ Phần Thương Mại Du Lịch Quốc tế Thành Công, đặc biệt em xin cám ơn Cô

giáo-Thạc sỹ Vũ Lệ Hằng đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thành đề tài này.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS. Nguyễn Thức Minh (2001)- Giáo trình Quản Trị Kinh Doanh – Nhà xuất

bản Tài Chính

2. TS. Nguyễn Đăng Nam (2001)- Quản trị Tài Chính Doanh Nghiệp- NXB Tài

Chính

3. TS. Ngô Thế Chi ( 2001) – Kế Toán Tài Chính- NXB Tài Chính 4. PGS.TS. Phạm Công Đoàn ( 2003) – Kinh Tế Doanh Nghiệp Thương Mại –

NXB Thống Kê

PHỤ LỤC

Phụ lục 1- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương

mại du lịch Quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013

Phụ lục 2- Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại du lịch

quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013 ( ĐVT: nghìn đồng)

Phụ lục 1- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần

Thƣơng Mại Du Lịch Quốc tế Thành Công giai đoạn 2011-2013

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chênh lệch

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Tuyệt đối

Tƣơng đối

Năm 2013

Tuyệt đối

Tƣơng đối

108.901 132.359

23.458

21,5 158.624

26.256

19,83

417

603

186

44,6

435

(168) (27,86)

108.484 131.756

23.272

21,45 158.188

26.432

20,06

67.629

88.864

21.235

31,4 102.564

13.700

15,41

40.854

42.891

2.037

5

55.624

12.733

29,68

3.221

3.289

68

2,1

2.084

(1.205) (36,63)

302

82

(220)

(72,85)

24

(58) (70,73)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6. Doanh thu từ hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính

0

0

0

0

0

0

0

909

4.856

5.765

18,72

7.496

1.731

30,02

478

3.953

4.431

12,1

4.925

494

11,14

941

34.962

35.903

2,7

45.262

9.359

26,06

1.852

574

-1.278

-69

276

(298)

(51,9_

-Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí quản lý kinh doanh 9. Chi phí bán hàng 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10. Thu nhập khác

1.489 392

344 230

(1145) (162)

(76,89) (41,33)

103 173

(70) (241) (57) (24,78)

35.355

36.133

778

2,2

45.436

9.303

25,7

6.166

8.014

1.848

30

11.611

3.597

44,88

29.188

28.118

(1.070)

(3,7)

33.824

5.706

20,3

11. Chi phí khác 12. Lợi nhuận khác 13. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN