GVHD: Hoàng Thùy Dương
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.
Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh nghiệp xây
dựng nói riêng đã không ngừng được đổi mới và phát triển cả hình thức, quy mô và
hoạt động xây dựng. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến
hành hoạt động xây dựng đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị
trường và đẩy nền kinh tế hàng hoá trên đà ổn định và phát triển. Thực hiện hạch toán
trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải tự lấy thu bù chi, tự lấy
thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Để thực hiện những
yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi
bỏ vốn ra cho đến khi thu được vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với NSNN và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Chi phí vật tư là một trong những yếu tố của qúa trình sản xuất kinh doanh,
thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng từ 70% giá trị công
trình. Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa vô cùng
quan trọng, thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể làm
tăng hoặc giảm giá thành công trình. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới
việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ làm sao cho với một
lượng chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ như cũ sẽ làm ra được nhiều sản phẩm
xây dựng hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lượng. Bởi vậy
làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là nhân tố quyết định làm hạ
thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết
thực, một vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quá trình thi công xây dựng của các
doanh nghiệp xây dựng hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Xí
nghiệp xây dựng công trình 1 thuộc công ty cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, em
đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài" Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Xí
nghiệp xây dựng công trình 1" làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trình bày những lý luận cơ bản và phương pháp kế toán NVL, CDCD theo hệ
thống kế toán hiện hành ở Việt Nam được áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng
Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán NVL, CCDC tại Xí nghiệp xây dựng
công trình 1 thuộc công ty cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, từ đó rút ra những ưu
điểm, nhược điểm tại Xí nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục những nhược
điểm đó, và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở Xí nghiệp.
Qua tìm hiểu thực tế đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”, cộng
thêm lý thuyết đã được học ở trường để rút ra những kinh nghiệm quý báu có thể bổ
súng những kiến thức đã được học và đặc biệt có thể vận dụng một cách hiệu quả nhất
cho công việc thực tế sau này.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quá trình hạch toán vật tư tại Xí nghiệp xây dựng công trình 1 thuộc công ty cổ
phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
4.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thông qua thu thập một số số liệu thô
như báo cáo tài chính của Xí nghiệp, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp,... từ đó
chọn lọc, xử lý cho phù hợp với đề tài.
Phương pháp phỏng vấn: Thông qua việc phỏng vấn kế toán chính, kế toán
tổng hợp, và một số nhân viên của Xí nghiệp, tôi đã tìm hiểu cụ thể hơn về quá trình
xuất nhập vật tư, cách quản lý vật tư ở Xí nghiệp
Phương pháp kế toán: Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu đánh giá thực
trạng hạch toán kế toán nói chung và kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ nói
riêng tại Xí nghiệp
5.
Kết cấu đề tài
Chuyên đề gồm 3 phần
Phần I : Đặt vấn đề
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu
2 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Chương I: Lý luận chung về hạch toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp xây
dựng
Chương II: Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Xí nghiệp
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Xí
nghiệp
Phần III: Kết Luận
3 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NVL,
CCDC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1. Đặc điểm và vai trò của NVL, CCDC trong doanh nghiệp xây dựng
1.1.1. Đặc điểm của NVL, CCDC
Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, là đối tượng của
lao động đã qua sự tác động của con người, là một bộ phận của vốn lưu động, có vòng
tuần hoàn và chu chuyển trong từng hạng mục công trình. Nguyên vật liệu tham gia
vào từng hạng mục công trình, giá trị của nó được dịch chuyển một lần, toàn bộ vào
từng hạng mục công trình. Kết thúc từng hạng mục công trình, nguyên vật liệu hoàn
thành một vòng chu chuyển của mình. Từ vai trò là vốn lưu động dự trữ đến vốn lưu
động trong quá trình xây dựng, hoàn thành công trình, bàn giao, nghiệm thu và vốn
trong thanh toán.
Khác với vật liệu, công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu
chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định. Công cụ dụng cụ
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên được hình thái vật
chất ban đầu, giá trị thì dịch chuyển một lần hoặc dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ. Song do giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên có thể được mua
sắm, dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp như đối với nguyên vật liệu.
1.1.2 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC
Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ trên đòi hỏi chúng ta
phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng.
Trong khâu thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ phải được quản lý về khối lượng, quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến
độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận kế
toán - tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật
tư, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phương tiện vận chuyển và nhất là về giá
mua, cước phí vận chuyển, bốc dỡ… cần phải dự toán những biến động về cung cầu và
4 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
giá cả vật tư trên thị trường để đề ra biện pháp thích ứng. Đồng thời thông qua thanh
toán kế toán vật liệu cần kiểm tra lại giá mua vật liệu, công cụ dụng cụ, các chi phí vận
chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng của người bán vật tư, người vận chuyển. Việc
tổ chức tổ kho tàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu,
công cụ dụng cụ tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong
các yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý
nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tăng
lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp . Do vậy trong khâu sử dụng cẩn phải tổ
chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đúng trong
quá trình xây dựng. Định kỳ tiến hành việc phân tích tình hình sử dụng vật liệu, công
cụ dụng cụ cũng là những khoản chi phí vật liệu cho quá trình xây dựng nhằm tìm ra
nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vật liệu cho một đơn vị sản phẩm,
khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải tiến, sử dụng tiết kiệm vật liệu, công cụ dụng
cụ, tận dụng phế liệu…
1.2. Nhiệm vụ của kế toán NVL,CCDC trong doanh nghiệp xây dựng
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách
khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ, từ yêu cầu quản
lý vật liệu, công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong
các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế vật
liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu tư
về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời,
đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xây lắp.
+ Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hướng
dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch
toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở chế độ đúng phương
pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện
5 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư phát hiện
ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩm
chất. Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị vật tư thực tế đưa vào sử dụng
và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.3. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
1.3.1. Phân loại NVL, CCDC
- Đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi
công xây dựng, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được
chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp
xây dựng, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm.
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ
cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản
phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu, mỡ… phục vụ cho quá trình sản
xuất.
+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp
nhiệt lượng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo
sản phẩm có thể diễn ra bình thường.
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất…
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây dựng như gỗ,
sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
6 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
- Đối với công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các loại dụng cụ gá lắp
chuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động, lán trại
tạm thời - để phục vụ công tác kế toán toàn bộ công cụ dụng cụ được chia thành:
+ Công cụ dụng cụ
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ như trên giúp cho kế toán tổ chức các
tài khoản cấp 1, cấp 2, phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu,
công cụ dụng cụ đó trong quá trình thi công xây dựng của doanh nghiệp. Từ đó có biện
pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu,
công cụ dụng cụ.
1.3.2. Đánh giá NVL, CCDC
1.3.2.1. Nguyên tắc đánh giá NVL, CCDC
Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một công tác quan trọng trong việc
tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cu dụng cụ. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ theo những nguyên tắc nhất định.
Nguyên tắc tính giá NVL, CCDC : áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: " Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được". Trong đó:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản
xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi
phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán NVL,
CCDC ở các doanh nghiệp, NVL và CCDC được tính theo giá thực tế.
7 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
1.3.2.2 Phương pháp tính giá NVL, CCDC
1.3.2.2.1 Tính giá vật liệu công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
a. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.
Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xác
định như sau:
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:
= + + Giá thực tế nhập kho Giá mua ghi trên hoá đơn Các khoản thuế nhập khẩu thuế khác (nếu có)
- Chi phí mua thực tế (Chi phí vận chuyển bỗc xếp) Các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có)
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chê biến:
Giá thực tế nhập kho = giá thực tế xuất kho + chi phí gia công chế biến
+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:
= + + Giá thực tế vật liệu xuất thuê chế biến Chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến
Số tiền phải trả cho đơn vị gia công chế biến
+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng cụ
thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng
liên doanh đánh giá và công nhận.
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính.
b. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.
+ Phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phương pháp này
giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính trên cơ sở số liệu vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân vật liệu, CCDC
tồn đầu kỳ.
= Đơn giá bình quân vật liệu CCDC tồn đầu kỳ Giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ Số lượng vật liệu - CCDC tồn cuối kỳ
8 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
+ Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản
phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá vật liệu được tính bình quân
cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp này thường được áp dụng
đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng. Giá
thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế của vật
liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo
từng lần.
+ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước: Theo phương pháp này
phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số
lượng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế nhập
trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước. Số còn lại (tổng số xuất kho - số
xuất thuộc lần nhận trước) được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Như vậy
giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu
nhập kho thuộc các lấn mua vào sau cùng.
+ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trước: Ta cũng phải xác định đơn
giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá
thực tế nhập kho lần cuối. Sau đó mới lần lượt đến các lần nhập trước để tính giá thực
tế xuất kho. Như vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ lại là
giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.
1.3.2.2.2 Tính giá vật liệu công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định được sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp,
trong thời gian dài có thể là giá kế hoạch của vật liệu, công cụ dụng cụ. Như vậy hàng
ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất. Cuối
kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào các tài khoản, sổ
9 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán. Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế
tiến hành như sau:
Trước hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu, công cụ
dụng cụ (H)
H = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán nhập trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế xuất kho, căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số
giá:
Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho = giá hạch toán xuất kho x hệ số
giá.
Từng cách đánh giá và phương pháp tính giá thực tế xuất kho đối với vật liệu
công cụ dụng cụ có nội dung, ưu nhược điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp
nhất định, do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả
năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
1.4. Kế toán chi tiết NVL, CCDC
1.4.1. Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/
TC/QĐ/CĐ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng
Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (01 - VT)
- Phiếu xuất kho (02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH)
- Hoá đơn cước phí vận chuyển (03 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo Quy định của Nhà nước
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: Phiếu
xuất vật tư theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (05 - VT) phiếu báo
10 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
vật tư còn lại cuối kỳ (07 - VT)… Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động thành phần kinh tế, tình hình sở hữu khác
nhau.
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng
quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách
nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh.
1.4.2. Hạch toán chi tiết sự biến động của NVL, CCDC
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản dựng, việc hạch toán vật tư giữa kho và
phòng kế toán có thể thực hiện theo các phương pháp sau:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu lưu chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Mọi phương pháp đều có những nhược điểm riêng. Trong việc hạch toán chi
tiết vật tư giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phương pháp
thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Và như vậy cần thiết phải nắm vững
nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp đó.
1.4.2.1. Phương pháp thẻ song song
- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến
hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, thủ kho phải triểm
tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất
vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho
gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo
từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ cho phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ
dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về
cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống như thẻ kho
11 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi
tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.
Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo
Thẻ kho
phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sổ kế toán chi tiết
Bảng ke tổng hợp N - X - T
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sơ đồ 1 : Phương pháp thẻ song song
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót trong việc ghi
chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từng loại vật liệu theo số
liệu và giá trị của chúng.
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán cần trùng lặp về chỉ tiêu
số lượng, khối lượg công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật tư nhiều và tình
hình nhập, xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày. Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ
yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng của kế toán. Phương pháp thẻ
song song được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu,
công cụ dụng cụ, khối lượng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít, không thường
xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
12 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
1.4.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở Kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho
giống như phương pháp thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho dùng cả năm
nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu
luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi và về
chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển
với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Nội dung và trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép của kế toán do chỉ ghi một kỳ vào cuối
tháng.
Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả chỉ
tiêu hiện vật và giá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu
13 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
giữa kho và phòng kế toán chi tiến hành được vào cuối tháng do trong tháng kế toán
không ghi sổ. Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị hạn chế. Với những
doanh nghiệp, ưu nhược điểm nêu trên phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được áp
dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất không
nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu, do vậy không có điều kiện ghi
chép, theo dõi tình hình kế toán nhập, xuất hàng ngày.
1.4.2.3. Phương pháp sổ số dư
Nội dung phương pháp sổ số dư hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế
toán như sau:
- Ở kho: Thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho,
nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột số
lượng.
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để ghi
chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế
nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo
từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối
tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi
vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kế tổng hợp nhập, xuất tồn (cột số tiền)
và số liệu kế toán tổng hợp.
14 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
sổ số dư được khái quát theo sơ đồ sau:
(4)
Sổ số dư
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Bảng kê luỹ kế nhập
Bảng kê luỹ kế xuất
Bảng kê tổng hợp N - X - T
(2) (2)
Sơ đồ 3: Phương pháp sổ số dư
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt
được khối lượng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị và theo
nhóm, loại vật liệu. Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, tạo điều kiện cung
cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở doanh nghiệp, thực
hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán đối với việc nhập, xuất vật liệu hàng
ngày.
15 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vật liệu
nên qua số liệu kế toán không thể không nhận biết được số hiện có và tình hình tăng
giảm vật liệu mà phải xem số liệu trên thẻ kho. Ngoài ra khi đối chiếu, kiểm tra số liệu
ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng thì việc kiểm
tra để phát hiện sự nhầm lẫn, sai sót trong việc ghi số sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp
và tốn nhiều công sức. Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập, xuất) về nhập, xuất vật
liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được hệ thống
danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất,
tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương
đối cao.
1.5. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC
1.5.1.Tài khoản kế toán sử dụng.
Để tiến hành hạch toán NVL, CCDC kế toán sử dụng các tài khoản :
* Tài khoản 152 "NLVL" tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình
hình tăng giảm các loại nguyên liệu vật liệu theo giá thực tế.
* Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" tài khoản 153 sử dụng để phản ánh tình
hình hiện có và sự biến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng giảm vật liệu, công cụ dụng cụ
sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK112, TK 151, TK 331, TK
141, TK 128, TK 222, TK 411, TK 627, TK 641, TK 642…
1.5.2. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.5.2.1. Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng giảm Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp tăng do nhiều nguồn khác nhau: Tăng
do mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài gia công, tăng do nhận vốn góp của các đơn
vị cá nhân khác… Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục
kiểm nhận nhập kho lập các chứng từ theo đúng quy định. Trên cơ sở các chứng từ
nhập, hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan khác, kế toán phải phản ánh kịp
thời các nội dung cấu thành nên giá trị thực tế của vật liệu, nhập kho vào các tài khoản,
16 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
sổ kế toán tổng hợp, đồng thời phản ánh tình hình thanh toán với người bán và các đối
tượng khác một cách kịp thời. Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu để kiểm tra và đối
chiếu với số liệu kế toán chi tiết.
Có thể khái quát phương pháp kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu theo sơ đồ
sau:
111,112,331,141,151
TK TK 621,627,641,642
Xuất dùng vật liệu
Mua ngoài vật liệu
TK 133
TK 3333 Xuất kho VL tự chế, thuê TK 154 Thuế nhập khẩu ngoài gia công chế biến
TK 154 xuất kho VL tự chế, thuê TK 128,221,222,223
ngoài gia công chế biến
Xuất kho góp vốn liên doanh
TK 411, 711 nhận góp vốn, được Các khoản giảm giá TK 111,112,331
cấp phát, quyên tặng CKTM, hàng mua trả lại
TK 128, 222
TK 1381
Kiểm kê, phát hiện thiếu
Thu hồi vốn kinh doanh
TK 3381 TK 412
Kiểm kê phát hiện thừa
Chênh lệch đánh giá giảm
TK 621
Nhập kho do sử dụng VL thừa
TK 412
Chênh lệch đánh giá tăng
TK 152 SDĐK
Sơ đồ 4: Phương pháp kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu
1.5.2.2. Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng giảm Công cụ dụng cụ
17 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
1.5.2.2.1. Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng Công cụ dụng cụ
Có thể khái quát phương pháp kế toán tổng hợp tăng công cụ dụng cụ theo sơ đồ sau:
TK 153
SDĐK
TK 111,112,331,141,151
Mua ngoài CCDC
TK 133
TK 3333
Thuế nhập khẩu
TK 154
CCDC tự chế biến, thuê ngoài gia công, chế biến
TK 411, 711
Nhận vốn góp liên doanh, được cấp phát, quyên tặng
TK 128, 222
Thu hồi vốn kinh doanh
TK 3381
Kiểm kê phát hiện thừa
TK 621
Xuất kho sử dụng không hết nhập lại kho
TK 412
Chênh lệch đánh giá tăng
Sơ đồ 5: Phương pháp kế toán tổng hợp tăng công cụ dụng cụ
18 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
1.5.2.2.2. Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm CCDC
a.Đối với loại công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần
Là những công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, khi xuất dùng
kế toán tính hết giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế
toán ghi:
Căn cứ vào giá trị thực tế xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 công cụ dụng cụ
b.Đối với loại công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần
Là những công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, khi xuất
dùng kế toán cần phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ
Nội dung giá thực tế xuất dùng công cụ, dụng cụ kế toán tiến hành tính toán,
phân bổ dần giá trị thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh
từng thời kỳ hạch toán phải chịu. Số phân bổ cho từng thời kỳ được tính như sau:
Giá trị CCDC xuất dùng phân bổ cho từng kỳ = Giá thực tế CCDC xuất dùng
Số kỳ sử dụng
- Khi xuất dùng, căn cứ vào giá trị thực tế ghi:
Nợ TK 142 : Chi phí trả trước
Có TK 153 : Công cụ, dụng cụ
Căn cứ vào số phân bổ dần vào chi phí sản xuât kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng Nợ TK 641
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142 : Chi phí trả trước
19 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
- Khi bộ phận báo hỏng công cụ dụng cụ, kế toán tiến hành phân bổ hết giá trị
còn lại:
Giá trị phân bổ lần cuối = Giá trị còn lại của CCDC - Giá trị bồi thường vật
chất – Giá trị phế liệu thu hồi
Kế toán ghi:
Nợ TK 672, 641, 642 : Giá trị phân bổ lần cuối
Nợ TK 1388 : Giá trị bồi thường
Nợ TK 111, 112, 152 : Giá trị phế liệu thu hồi
Có TK 142: Giá trị còn lại CCDC
- Xuất CCDC đem đi thuê gia công, chế biến lại:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 153: công cụ dụng cụ
* Đối với trường hợp công cụ dụng cụ cho thuê
- Khi xuất dùng, tính toàn bộ giá trị đồ dùng cho thuê theo phiếu xuất kho vào
TK142 - chi phí trả trước
Nợ TK 142: Chi phí trả trước
Có TK 153: Công cụ dụng cụ
- Định kỳ, phân bổ giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê vào chi phí của hoạt
động cho thuê:
Nợ TK 627 (Nếu hoạt động cho thuê không phải là hoạt động chính của DN)
Nợ TK 811 ( Nếu hoạt động cho thuê không phải là hoạt động chính của DN)
Có TK 142: Chi phí trả trước
- Các chi phí khác phát sinh trong hoạt động cho thuê, ghi:
Nợ TK 627 (Nếu hoạt động cho thuê không phải là hoạt động chính của DN)
Nợ TK 811 ( Nếu hoạt động cho thuê không phải là hoạt động chính của DN)
Có TK 111, 112, 331…
20 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
- Phản ánh số thu về hoạt động cho thuê đồ dùng:
Nợ TK 111, 112, 131…
Có TK 511 : DT bán hàng và cung cấp dịch vụ ( nếu là hoạt động chính)
Có TK 711 : Thu nhập khác ( nếu không phải là hoạt động chính)
Có TK 3331
- Nhận đồ dùng cho thuê trước đây đã cho thuê về kho:
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 142: Chi phí trả trước
- Giá trị CCDC trong kho bị thiếu hụt, mất mát
Nợ TK 138- Phải thu khác
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 153 : Công cụ dụng cụ
1.5.3. Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi, phản ánh thường
xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá
trên các tài khoản hàng tồn kho tương ứng. Giá trị của vật tư, hàng hoá mua vào và
nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh một tài khoản riêng - TK 611 "Mua hàng".
Còn các tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và
cuối kỳ. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ vào số liệu trên các tài khoản,
sổ kế toán để tính mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê. Tiếp đó là giá trị hàng xuất kho
cũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các
đối tượng sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật tư, hàng
hoá mua vào (nhập kho) trong kỳ, tính theo công thức sau:
Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ.
21 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Có thể khái quát phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về vật liệu, công
cu, dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ theo sơ đồ sau:
SDDK: XX
Kết chuyển NVL, CCDC tồn đầu kỳ Kết chuyển NVL, CCDC tồn cuối kỳ
TK 611 “Mua hàng” TK 151, 153, 153 TK 151, 152, 153
Mua ngoài vật tư
chiết khấu hàng mua được hưởng giảm giá, hàng mua trả lại
TK 111, 112, 141, 331 TK 111, 112, 138
TK 133
Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
cho SXKD
Thuế nhập khẩu
TK621, TK 3333
Nhận vốn góp cổ phần
Xuất bán
TK 631 TK411
Chênh lệch đánh giá tăng
Thiếu hụt mất mát
TK 111, 138, 331 TK 412
Chênh lệch đánh giá giảm
SDCK: xxx TK 412
Sơ đồ 6: Hạch toán theo phương pháp kê khai định kỳ
22 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
1.6. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giảm giá
vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch.
Việc trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực
hiện ở thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm.
- Đối tượng lập dự phòng: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất,
vật tư hàng hóa, thành phẩm tồn kho, mà giá trên thị trường thấp hơn giá đang hạch
toán trên sổ kế toán.
- Điều kiện lập dự phòng: Việc trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phải có các điều kiện sau:
+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính hoặc
các bằng chứng khác chứng minh giá vốn vật tư hàng hóa tồn kho.
+ Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn
kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá trị thu hồi hoặc giá thị trường thấp hơn
giá ghi sổ kế toán.
+ Vật tư hàng hóa tồn kho bị giảm giá so với giá ghi trên sổ kế toán bao
gồm: Vật tư hàng hóa tồn kho bị hư hỏng kém mất phẩm chất, bị lỗi thời hoặc giá bán
bị giảm theo mặt bằng chung trên thị trường.
+ Trường hợp vật tư hàng hóa tồn kho có giá trị bị giảm so với giá ghi
trên sổ kế toán nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ vật tư hàng hóa này
không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá hàng vật tư hàng hóa
tồn kho.
Công thức lập các khoản dự phòng
Giá hạch toán trên sổ kế toán = - x
Lượng vật tư hàng hóa tồn kho giảm giá tại thời điểm lập BCTC năm
Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa cho năm KH Giá thực tế trên thị trường tại thời điểm lập BCTC năm
23 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
* Tài khoản kế toán:
TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên nợ Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán
Bên có Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập, trích lập bổ sung tính vào giá vốn hàng bán Số dư bên có: Giá
* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh
1. Cuối niên độ kế toán, nếu giá thị trường của hàng tồn kho thấp hơn giá ghi sổ, có chiều hướng sút giảm, phải lập dự phòng về mức giảm giá hàng tồn kho cho từng đối tượng:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 2. Cuối niên độ tiếp theo, nếu giá thị trường của hàng tồn kho tiếp tục thấp hơn giá ghi sổ, có chiều hướng sút giảm thêm, phải lập dự phòng bổ sung về mức giảm giá hàng tồn kho cho từng đối tượng
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (bổ sung)
3. Cuối niên độ kế toán tiếp theo, nếu giá trị thị trường của hàng tồn kho không thấp hơn giá ghi sổ, hoặc không cao như mức dự phòng năm trước đã lập, kế toán phải hoàn nhập lại dự phòng đã lập về mức giảm giá hàng tồn kho cho từng đối tượng theo mức chênh lệch giữa số đã lập với số phải lập:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
24 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1, THUỘC CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế là một trong 2 đơn vị trực thuộc
sở GTVT Thừa Thiên Huế được giao nhiệm vụ quản lý duy tu, sửa chữa thường
xuyên, sửa chữa và xây dựng cơ bản cầu đường bộ. Trụ sở công ty đặt tại số 19 -
Đường Nguyễn Huệ - Thành Phố Huế.
Doanh nghiệp được chia tách từ Xí nghiệp quản lý và sửa chữa đường bộ I
Thừa Thiên Huế thuộc Sở GTVT Thừa Thiên Huế theo quyết định số 2775/TCCB
ngày 25/02/1992 của Bộ GTVT lập khu quản lý đường bộ IV. Xí nghiệp quản lý và
sửa chữa đường bộ I Thừa Thiên Huế được chia làm 2 đơn vị: Một là đơn vị Phân khu
quản lý đường bộ I Thừa Thiên Huế trực thuộc Khu quản lý đường bộ IV, một đơn vị
là Đoạn quản lý đường bộ I trực thuộc Sở GTVT tỉnh Thừa Thiên Huế theo Quyết
định số 846/QĐ/UBND ngày 14/12/1992 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế-là một đơn
vị sự nghiệp kinh tế. Sau khi thực hiện Nghị định 50/CP ngày 28/08/1996 của Chính
phủ về việc thành lập, giải thể và phá sản doanh nghiệp. Đơn vị đã được UBND Tỉnh
ra quyết định số 54/QĐ ngày 13/01/1999 chuyển đổi thành doanh nghiệp hoạt động
công ích với tên gọi là Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ I Thừa Thiên Huế.
Ngày 11/10/2005 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định số 3510/QĐ-
UBND chuyển đổi công ty sửa chữa đường bộ I Thừa Thiên Huế thành công ty TNHH
nhà nước một thành viên quản lý, bảo trì và xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế.
Ngày 12/01/2007- UBND tỉnh Thừa thiên Huế ra quyết định 76/QĐ- UBND
đổi tên công ty TNHH nhà nước một thành viên bảo trì đường bộ Thừa Thiên Huế.
Thực hiện quyết định số 160/QĐ - UBND ngày 20/01/2009 của chủ tịch UBND
tỉnh vể việc phê duyệt kế hoạch sắp xếp DN nhà nước năm 2009.
25 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Căn cứ QĐ số 1371/QĐ - UBND ngày 19/01/2010 về việc chuyển công ty
TNHH nhà nước một thành viên bảo trì đường bộ Thừa Thiên Huế tàhnh công ty Cổ
phần đường bộ I Thừa Thiên Huế.
- Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ
- Tên giao dịch quốc tế : THUA THIEN HUE ROAD TRANSPORT
JOINT- STOCK COMPANY No.1
- Tên viết tắt : ROTRACO
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp có chức
năng và nhiệm vụ sau :
- Duy tu, quản lý, sửa chữa và xây dựng các công trình giao thông vừa và nhỏ
- Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa kết cấu thiêt bị, phương tiện phục vụ an toàn giao
thông
- Thiết kế các công trình giao thông vừa và nhỏ
- Sửa chữa máy móc thiết bị chuyên ngành giao thông
- Xây dựng các CT hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng và sản xuất vật liệu xây
dựng
- Xây dựng các công trình giao thông, các công trình dân dụng
- SXKD khác phục vụ duy tu, bảo dưỡng cầu đường bộ
- Hoạt động kinh doanh : Hợp đồng ngoài các công trình và dịch vụ vận tải, ca
máy.
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp
Xí nghiệp xây dựng công trình 1 là đơn vị phụ thuộc của công ty Cổ phần
Đường Bộ I Thừa Thiên Huế. Mọi hoạt động của Xí nghiệp phải tự xử lý không phải
thông qua công ty. Vì công ty thực hiện hình thức “giao khoán nội bộ” cho Xí nghiệp,
nên mọi hoạt động trong Xí nghiệp đều tự quản lý,
26 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Chính những đặc điểm trên nên Xí nghiệp xây dựng công trình 1 có sơ đồ bộ
máy như sau:
GIÁM ĐỐC
Kế toán chính
Thủ quỹ
Đội trưởng công trình
Thủ kho công trình Kế toán tổng hợp Kế toán vật tư Cán bộ kỹ thuật
Kế toán thanh toán công nợ
Sơ đồ 7: Bộ máy tại Xí nghiệp
Giám đốc xí nghiệp: Cùng với công ty tìm kiếm việc làm, quản lý chung và
điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị theo kế hoạch và chỉ đạo của công ty.
Chịu trách nhiệm hoàn thành và đưa công trình vào bàn giao và sử dụng đúng
yêu cầu của chủ đầu tư. Chịu trách nhiệm hạch toán công trình đảm bảo đúng với cơ
chế và hợp đồng giao khoán nội bộ của công ty
Thủ quỹ: Quản lý tài chính cho Xí nghiệp, cùng kết hợp với phòng kế toán thực
hiện việc chi tiền, thu tiền dựa trên chừng từ mà kế toán lập.
Phòng kế toán: Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày, để tổng hợp ghi
vào sổ thẻ chi tiết, định kỳ lập báo cáo tài chính nộp lên công ty để làm quyết toán,
nghiệm thu công trình.
Đội trưởng công trình: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban giám đốc
Xí nghiệp về chất lượng công trình và nhiều nhiệm vụ khác
27 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Thay mặt Giám đốc nghiệm thu kỹ thuật từng công việc và từng giai đoạn tại
công trình, giao dịch các bên có liên quan. Hướng dẫn và duyệt các biện pháp an toàn
lao động, giao việc cho cán bộ kỹ thuật thực hiện và triển khai, lập biện pháp thi công
2.3. Tình hình nguồn lực của xí nghiệp 1 _công ty cổ phần đường bộ I Thừa
Thiên Huế
2.3.1 Tình hình lao động của Xí nghiệp năm 2010
Trong Xí nghiệp vấn đề hết sức quan trọng đó chính là nhân tố lao động. Lao động
là một trong các yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp. Do đó, Xí
nghiệp rất quan tâm đến yếu tố này, ngoài việc nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ
cho nhân viên, Xí nghiệp còn chú trọng đế đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ CNV,
thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động.
Ta có bảng phân tích như sau:
Bảng 1: Tình hình lao đông tại Xí nghiệp qua 2 năm 2009 – 2010
2009 2010 Chỉ tiêu
+9 +1
+11,54 +4,17
77,67 22,33
78 24
76,47 23,53
87 25
+2 +8
+10,53 +9,64
18,75 81,25
19 83
18,63 81,37
21 91
+1 0 +6 +3
+11,11 0 +9,23 +17,65
8,93 9,82 63,39 17,86
9 11 65 17
8,82 10,78 63,76 16,64
10 11 71 20
SL % 100 102 SL 112 % +/- +10 100 So sánh 2010/2009 % +9,80
97
90
88,24
86,61
+7
+7,78
3
2,94
3
3,57
0
0
9
8,82
12
9,82
3
+33,33
Tổng số lao động I.Phân theo tính chất 1.Lao động trực tiếp 2.Lao động gián tiếp II.Phân theo giới tính 1.Lao động nữ 2.Lao động nam III.Phân theo trình độ 1.Đại học và Cao đẳng 2.Trung cấp 3.Công nhân bậc cao 4.Lao động phổ thông IV.Phân theo đối tượng HĐLĐ
1.Lao động ký HĐLĐ không kỳ hạn 2.Lao động quản lý bổ nhiệm 3.Lao động ký HĐLĐ có thời hạn từ 12-36 tháng
28 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Qua bảng phân tích, ta thấy:
Cơ cấu lao động được phân bố khá hợp lý . Số lượng lao động năm 2010 so với
2009 đã tăng lên 10 người tương ứng tỷ lệ là 9,8% đây là tỷ lệ tăng đáng kể, cho thấy
Xí nghiệp phải tốn thêm chi phí trả cho người lao động, mở rộng quy mô hoạt động
hơn.Trong đó, lao động trực tiếp năm 2009 là 78 người tương ứng tỷ lệ là 76,47%,
năm 2010 là 87 người tương ứng tỷ lệ là 77,67, năm 2010 so với 2009 đã tăng 9 người.
Xí nghiệp đã tăng cường thêm công nhân để phục vụ sản xuất, đó là nhân công bậc cao
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong Xí nghiệp: Năm 2010 số lượng 71 người tương ứng tỷ lệ
63,39%, so với năm 2009 đã tăng thêm 6 người. Tuy nhiên, trình độ Đại học và Cao
đẳng tăng lên 1 người, lao động quản lý vẫn không thay đổi, chứng tỏ bộ máy quản lý
tại Xí nghiệp đã hoạt động rất tốt, việc phân công công việc đã hợp lý nên số lượng lao
động vẫn giữ nguyên.
2.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2009, 2010
Ta có bảng phân tích sau:
Bảng 2: Kết quả hoạt động SXKD tại Xí nghiệp qua 2 năm 2009 – 2010
Chênh lệch 2009 2010 Chỉ tiêu % Giá trị
3.309.567.329 4.521.763.054 +1.212.195.725 +36,63 1.Tổng doanh thu
3.060.572.052 4.102.684.650 +1.042.112.598 +34,05 2.Tổng chi phí
248.995.277 419.078.404 +170.083.127 +68,31 3.Lợi nhuận trước thuế
4.LN/DT (%) 7,52 9,27 +1,75
5.LN/CP (%) 8,13 10,21 +2,08
6.DT/CP (%) 108,13 110,21 +2,08
Tổng doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng lên hơn 1 tỷ đồng, tương
đương tăng 36,63%, đây là dấu hiệu tốt, lý do năm 2010 Xí nghiệp đã đầu tư thêm
nhiều máy móc thiết bị hiện đại, có sự đầu tư cho sản xuất, mở rộng quy mô, các công
trình đã ký kết và nghiệm thu có giá trị lớn, hoạt động có năng suất. Nhưng đi đôi với
việc doanh thu tăng thì chi phí bỏ ra của Xí nghiệp cũng tăng mạnh, thể hiện năm 2010
so với 2009 chi phí tăng lên hơn 1 tỷ đồng, tương đương 34,05%, do năm 2010 tỷ lệ
29 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
lạm phát tăng làm cho tốc độ trượt giá của đồng tiền là quá lớn nên đã đẩy chi phí tăng
lên, một phần Xí nghiệp thực hiện nhiều công trình hơn trong năm 2010 so năm 2009
nên chi phí bỏ ra nhiều hơn tương ứng doanh thu cũng thu về nhiều hơn. Qua 2 chỉ tiêu
doanh thu và chi phí năm 2010 đều tăng so với 2009, thì lợi nhuận mang lại cũng tăng
lên, năm 2010 so với 2009 lợi nhuận tăng hơn 170 triệu đồng, tương đương tăng
68,31%, đây là dấu hiệu tốt, giúp cho Xí nghiệp có thể trang trải các khoản nợ, nâng
cao mức sống cho nhân viên, người lao động.
Về các tỷ số tài chính của Xí nghiệp, đạt tỷ lệ không cao lắm. Ở năm 2010, ta
thấy rằng, Xí nghiệp bỏ ra 100 đồng chi phí thì thu về 108,13 đồng doanh thu, tương
ứng lợi nhuận thu về 8,13 đồng, còn trong 100 đồng doanh thu thu về 7,52 đồng lợi
nhuận, nhưng so với năm 2009 thì các tỷ số tài chính này đã tăng, chứng tỏ Xí nghiệp
đã hoạt động có sự thay đổi, quan trọng là lợi nhuận đã tăng lên, Xí nghiệp đã sử dụng
nguồn vốn có hiệu quả, có bước tiến tốt. Xí nghiệp cần tiếp tục duy trì, và phát huy
hơn nữa.
2.3.3. Tình hình tài chính qua 2 năm 2009, 2010
Tài sản và nguồn vốn là những chỉ tiêu quan trọng để xem xét, đánh giá một
cách đầy đủ quy mô và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
Để thấy được tình hình nguồn vốn của công ty ta xem xét bảng “ Tình hình
nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2009 – 2010”
Bảng 3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2009 – 2010
So sánh 2010/2009
Năm 2009
Năm 2010
Chỉ tiêu
+/-
%
Giá trị (đồng) % Giá trị (Đồng) % 100 3.780.342.910
4.276.795.620
100
+13,13
Tổng tài sản
+14,19
804.148.084
19.56
18,81
+8,77
4.276.795.620
+496.452.710
+13,13
+496.452.710 1.TSLĐ và ĐTNH 3.041.046.865 80,44 3.472.647.536 81,19 +431.600.671 2.TSCĐ và ĐTDH 739.296.045 +64.852.039 3.780.342.910 Tổng nguồn vốn
1.844.563.607 48,79 2.302.568.230 53,84 +458.004.623
+24,83
+38.448.087
+1,98
1.Nợ phải trả 2.Nguồn vốn CSH 1.935.779.303 51,21 1.974.227.390 46,16
Qua bảng trên, ta thấy tổng số vốn của Xí nghiệp có sự thay đổi, năm 2009 tổng
số vốn là 3.780.342.910 đồng, nhưng đến năm 2010 là 4.276.795.620 đồng đã tăng số
vốn lên 496.452.710 đồng hay tăng 13,13% so với năm 2009, đây là con số tăng lên
30 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
đáng kể, cho ta thấy được quy mô hoạt động của Xí nghiệp không ngừng tăng lên. Về
tài sản, nguyên nhân chủ yếu là sự tăng lên là do sự tăng của cả tài sản ngắn hạn và tài
sản dài hạn, đối với tài sản ngắn hạn tăng 14,19%, tài sản dài hạn tăng 8,77%, đây là
tốc tăng khá lớn, năm 2010 do luồng tiền thu vào và các khoản phải thu ngắn hạn tăng
lên, đồng thời công ty mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thêm TSCĐ hữu hình là cho
giá trị tài sản dài hạn tăng lên so với năm 2009 hơn 64 triệu đồng, chủ yếu cung cấp
thêm các máy móc hiện đại giúp cho Xí nghiệp làm việc có năng suất hơn và tăng tính
hiệu quả cao. Về nguồn vốn, nguyên nhân chủ yếu là do khoản nợ tăng lên đáng kế, cụ
thể năm 2010 so với 2009 tăng lên 24,83%, tương đương hơn 458 triệu đồng, đây là
điểm đáng chú ý, lý do là khoản nợ này chủ yếu do người mua trả tiền trước, và Xí
nghiệp chưa thể thực hiện xong đơn đặt hàng của khách hàng nên được đưa vào khoản
nợ phải trả, đây cũng là dấu hiệu tốt nến công ty hoàn thành tốt các sản phẩm xây
dựng và đúng tiến độ.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Xí nghiệp một phần do công ty cung cấp, một phần
do Xí nghiệp tự bổ sung. Năm 2010 đã tăng hơn 38 triệu đồng, tương đương tăng
1,98%.
2.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp
Công ty Cổ phần đường bộ I TT Huế là đơn vị thực hiện phân cấp quản lý, do
vậy bộ máy kế toán Công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán.
Công ty có phòng tài vụ còn dưới các xí nghiệp trực thuộc có các kế toán CT gọi
chung là kế toán đơn vị. Hiện nay Công ty có sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ cho
công tác kế toán.
Do đặc điểm xây dựng, các công trình nằm rải rác nhiều nơi, nên ở công ty có
nhiều Xí nghiệp đặt nhiều địa điểm khác nhau, để dễ quản lý về tình hình tài chính,
tăng tính năng động của cấp dưới, giảm khối lượng công việc cho công ty, công ty đã
thực hiện việc giao khoán cho các Xí nghiệp theo hợp đồng “ giao khoán nội bộ”. Các
Xí nghiệp phải hạch toán độc lập, và tự quản lý mọi công việc tại Xí nghiệp.
Vì vậy, Kế toán tại các Xí nghiệp có trách nhiệm tập hợp các chứng từ ban đầu
phát sinh tại Xí nghiệp theo dõi ghi vào các sổ sách kế toán. Các đơn vị trực thuộc là
31 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
nơi tập hợp chi phí, tổ chức hạch toán ghi chép ban đầu, lập chứng từ ghi sổ theo các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách khoa học, đúng pháp luật và theo hướng dẫn.
Định kỳ kế toán đơn vị tập hợp chứng từ gốc và các chứng từ sổ sách có liên quan từ
các chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ vào cuối tháng, sau đó lên các sổ cái tài
khoản chi tiết. Kế toán đơn vị tiến hành lập và gửi đúng kỳ hạn hoặc khi có yêu cầu
các báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê về phòng kế toán Công ty phục vụ cho mục
đích đối chiếu, kiểm tra số liệu. Phòng tài chính kế toán công ty còn có trách nhiệm
tổng hợp các xí nghiệp và chi nhánh gửi lên kết hợp với các số liệu của tổ đội và các
số liệu khác lập báo cáo kế toán chung toàn công ty, xác định lãi lỗ cuối cùng của toàn
công ty
Do đặc thù của doanh nghiệp như vậy nên bộ máy kế toán tại Xí nghiệp được tổ
chức theo sơ đồ sau:
KẾ TOÁN CHÍNH
Kế toán vật tư
Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán công nợ
Sơ đồ 8: Bộ máy kế toán tại Xí nghiệp
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ đối chiếu giữa các bộ phận
* Kế toán chính: Chỉ đạo trực tiếp công tác hạch toán kế toán trong Phòng,
tham mưu cho Giám đốc về các chế độ chính sách tài chính ban hành, chịu trách
nhiệm trước lãnh đạo về quản lý kinh tế tài chính của Đơn vị, cung cấp các số liệu cho
ban lãnh đạo nắm bắt để chỉ đạo kịp thời trong công tác điều hành sản xuất.
32 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
*Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm điều hành các bộ phận kế toán liên quan
cung cấp các số liệu kịp thời phục vụ công tác quyết toán, tập hợp CPSX và tính giá
thành công trình, tham mưu với kế toán chính chỉ đạo công tác quản lý cũng như công
tác hạch toán.
*Kế toán thanh toán công nợ: trực tiếp theo dõi việc thanh toán chi tiêu trong
toàn đơn vị : tiền lương, bảo hiểm xã hội, các chi phí khác phục vụ hoạt động của đơn
vị, theo dõi tình hình thanh toán khối lượng công trình hoàn thành và các khoản công
nợ trong toàn bộ đơn vị.
*Kế toán vật tư: chịu trách nhiệm về việc theo dõi quá trình xuất nhập vật tư,
tính giá vật tư nhập xuất, theo dõi nhập xuất vật tư cho từng công trình và phụ tùng xe
máy.
2.4.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại xí nghiệp
2.4.2.1.Các chính sách kế toán được áp dụng
- Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/ 01 / N đến 31/ 12 /N theo năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ kế toán Việt Nam đồng ( VNĐ).
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao: Phương pháp khấu hao đường thẳng
-Công ty hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi nhận
HTK theo nguyên tắc giá thực tế theo quy định cụ thể cho từng loại vật tư hàng hoá.
- Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
2.4.2.2.Tổ chức chế độ kế toán
a, Tổ chức hệ thống tài khoản
Công ty áp dụng Hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào
ngày 20/3/2006.
b,Tổ chức hệ thống chứng từ
* Chỉ tiêu lao động tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng chấm công,
Bảng thanh toán khối lượng, Hợp đồng giao khoán và biên bản thanh lý hợp đồng giao
khoán, Bảng thanh toán tiền thuê ngòai...
33 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
*Chỉ tiêu tài sản cố định: Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp
đồng, Bảng khấu hao tài sản cố định
*Chỉ tiêu tiền tệ: Hóa đơn, Bảng kê chi tiết tiền mặt, Biên bảng đối chiếu công nợ
c,Hình thức sổ và hệ thống sổ
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động, công ty đã lựa chọn hình
thức tổ chức công tác kế toán tại đơn vị theo hình thức Chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp
của phần mềm máy tính Microsoft Excel và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên. Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 cùng năm.
Ta có sơ đồ sau:
Chứng từ gốc
Bảng kê chi tiết Sổ, Thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 9: Quy trình chứng từ ghi sổ
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Theo hình thức này, trình tự ghi sổ kế toán được tiến hành như sau:
34 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, Kế toán tiến hành phân loại chứng từ và
lên các Bảng kê chi tiết, sau đó lên các Chứng từ ghi sổ, tiếp theo căn cứ vào chứng từ
ghi sổ cuối quý kế toán ghi vào sổ cái, mọi chứng từ đều được đánh số thứ tự và liên
tục từ tháng đầu tiên cho đến tháng cuối cùng trong năm kế toán. Các chứng từ kế toán
sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
có liên quan.
Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
các Sổ chi tiết, cộng dồn lũy kế. Định kỳ, kế toán tính ra tổng số tiền phát sinh nợ,
tổng số tiền phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Sau khi đối chiếu
khớp đúng số liệu trên sổ cái và tổng hợp chi tiết căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối
phát sinh, cuối quý kế toán nộp tài liệu lên phòng kế toán công ty để lập BCTC.
d,Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
-Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối kế toán...
2.5. Thực trạng hạch toán NVL, CCDC ở Xí nghiệp xây dựng công trình 1,
thuộc công ty cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế
2.5.1. Đặc điểm Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong xí nghiệp 1
Xây dựng các công trình giao thông cầu cống, thủy lợi, dân dụng là lĩnh vực
hoạt động chính của Xí nghiệp. NVL, CCDC tham gia các công trình, hạng mục tại Xí
nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn, do đó chi phí tham gia vào giá thành từng công trình,
hạng mục chiếm vị trí rất quan trọng, vì vậy phải quản lý chặt chẽ Vật liệu sử dụng,
mang lại hiệu quả tối ưu, vừa tiết kiệm được vật liệu mà chất lượng vẫn đảm bảo.
Hầu hết các NVL, CCDC ở các lán trại tạm thời, vì vậy cần được bảo quản tốt
tránh ẩm ướt như ximăng, sắt, thép…ngoài ra có các NVL như đá, cát thì không sợ
ẩm ướt, nên chỉ chú trọng phần giám sát đề phòng mất trộm, hao hụt.
NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa, khác với tư liệu
lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá
trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình
thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm. Ngược lại, CCDC cũng là đối
tượng lao động nhưng có thể tham gia 1 hoặc nhiều chu kì sản xuất, thực hiện phân bổ
giá trị tham gia vào quá trình thi công, và dưới sự tác động của lao động chúng không
35 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
bị biến dạng, không bị thay đổi hình thái, thay vào đó bị hao mòn giá trị theo thời
gian, khi CCDC đến hạn không dùng được nữa thì được cho vào phế liệu chờ xử lý.
2.5.2. Phân loại Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong xí nghiệp 1
Để tiến hành xây dựng thi công nhiều công trình khác nhau, đáp ứng nhu cầu
thị trường, Công ty phải sử dụng một khối lượng Nguyên vật liệu rất lớn, bao gồm
nhiều thứ nhiều loại khác nhau. Mỗi loại Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò
tính năng riêng, muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu, công cụ dụng cụ thì
phải tiến hành phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ một cách khoa học, hợp lý để thuận
tiện và đơn giản cho việc theo dõi bảo quản Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Kho.
Căn cứ vào nội dụng kinh tế, vai trò, công dụng của vật liệu trong quá trình xây
dựng, vật liệu trong Xí nghiệp bao gồm các loại sau:
- Vật liệu chính gồm: Xi măng, nhựa đường, sắt, thép, cát, sạn, đá, ….
- Vật liệu phụ : Sơn, bột màu, vôi, đinh các loại…
- Nhiên liệu : Xăng ( để vận hành máy thi công)
- Phụ tùng thay thế: phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy trộn bê tông, phụ
tùng thay thế của xe ô tô như : các mũi khoan, săm lốp ô tô
- Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùng được, vỏ
bao xi măng…
Nhưng hiện nay công ty không thực hiện được việc thu hồi phế liệu nên không có
phế liệu thu hồi.
2.5.3.Phương pháp đánh giá Nguyên vật liệu trong xí nghiệp 1
Các nguyên vật liệu sử dụng ở Xí Nghiệp hầu hết đều có bán rộng rãi trên thị
trường.
Do các công trình nằm rải rác nhiều nơi và do công ty đã giao khoán cho các xí
nghiệp theo hợp đồng “ giao khoán nội bộ” , nên để tránh tình trạng vận chuyển tốn
kém công ty đã để cho các Xí nghiệp tự cung ứng vật tư, trừ các trường hợp Nguyên
vật liệu khó mua, có giá trị lớn thì công ty thực hiện việc thu mua và dự trữ tại kho của
công ty. Tùy theo yêu cầu vật tư, kế hoạch thi công công trình mà công ty cung cấp vật
tư cho từng công trình.
36 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Để phục vụ công tác hạch toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải thực hiện
việc đánh giá Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Đánh giá Nguyên vật liệu, công cụ là
dùng tiền để biểu thị Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo nguyên tắc nhất định trong
công tác kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đường bộ I
Thừa Thiên Huế. Giá thực tế của Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng để
hạch toán chi tiết và hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho Nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.
* Giá thực tế của Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Xí nghiệp xây dựng công trình 1, là Xí nghiệp chuyên xây dựng các cầu, cống,
đường bộ nên việc mua NVL, CCDC chủ yếu mua ngoài, hầu hết các cửa hàng trong
nước đều có bán. Vì vậy, Xí nghiệp tính giá NVL, CCDC nhập kho theo giá thực tế
vật liệu mua ngoài nhập kho.
Chi phí Giá thực tế Giá thực tế Các khoản giảm trừ giá hàng
+
= ghi trên vật liệu vận mua được hưởng
-
mua ngoài hóa đơn chuyển
nhập kho
Đối với nguyên vật liệu
Trường hợp chi phí vận chuyển vật liệu từ nơi bán đến kho Xí nghiệp do Xí nghiệp chịu, thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua trên hóa đơn cộng với
chi phí vận chuyển
Ví dụ: Ngày 21/12/2010 Xí nghiệp nhập kho vật liệu theo hóa đơn GTGT
số 72874, trị giá hàng mua là 22.364.000 đồng (chưa bao gồm thuế VAT), thuế
VAT là 5%, chi phí vận chuyển được phân bổ cho từng loại vật liệu là 5%
Theo hóa đơn GTGT số 72874,
Giá thực tế vật liệu mua nhập kho = 22.364.000 + 22.364.000*5%
= 23.482.200 (đồng)
Trường hợp chi phí vận chuyển vật liệu từ nơi bán đến kho Xí nghiệp do bên bán chịu, thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua trên hóa đơn không có chi
phí vận chuyển.
37 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Ví dụ: Ngày 02 tháng 12 năm 2010 nhập kho vật liệu theo hóa đơn GTGT
số 53990, trị giá hàng mua là 3.600.000 đồng (chưa bao gồm thuế VAT), thuế
VAT là 5%,
- Theo hóa đơn GTGT số 53990:
Giá thực tế vật liệu mua nhập kho = 3.600.000 (đồng)
Đối với công cụ dụng cụ:
Việc tính giá nhập kho tương tự như nguyên vật liệu
* Đánh giá thực tế Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Tại xí nghiệp, NVL và CCDC xuất kho kế toán tính giá theo phương pháp nhập
trước xuất trước. Theo phương pháp này thì vật liệu nhập kho theo giá nào thì xuất kho
cũng tính theo giá đó.
Tại Xí nghiệp, do mang tính chất xây dựng, khi có công trình xây dựng thì mới
thực hiện việc thu mua vật liệu. Khi mua vật tư theo hóa đơn này làm xong thì mới
mua tiếp vật tư theo hóa đơn khác, thường thì khi thực hiện một công trình xây dựng
nào thì đã ước lượng, lập dự toán vật liệu vừa đủ cho công trình đó, vì vậy tại xí
nghiệp không có tồn kho vật liệu, việc tính giá vật liệu xuất kho theo giá nhập trước
xuất trước là rất phù hợp.
Giá thực tế của hàng hóa xuất kho = Giá thực tế của hàng hoá từng lần xuất
2.5.4.Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp
Công tác kế toán vật tư ở Xí nghiệp do một thủ kho và một kế toán viên đảm nhận.
Phần hành kế toán nhập kho xuất kho vật liệu đều được xử lý trên máy vi tính. Vì vậy
các công đoạn lập sổ, ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết đều do máy thực hiện. Thủ kho
và nhân viên kế toán vật liệu chỉ phải làm thủ tục ban đầu và tập hợp liệt kê các chứng
từ gốc liên quan đến nhập - xuất vật liệu, tạo cơ sở dữ liệu để đưa vào máy.
Hạch toán chi tiết NVL, CCDC được thực hiện song song giữa kho và phòng kế
toán để phản ánh đầy đủ kịp thời sự biến động của NVL, CCDC, nhằm mục đích theo
dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng thứ, từng loại vật liệu, công cụ
dụng cụ làm cơ sở để ghi sổ kế toán và kiểm tra.
38 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp sử dụng phương pháp thẻ
song song
Trình tự luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
Sơ đồ 10: Trình tự luân chuyển chứng từ
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Ghi song song
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập
xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho. Hằng ngày căn cứ vào
phiếu nhập, xuất kho thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng danh điểm
vật tư, CCDC. Cuối ngày, thủ kho tính toán và đối chiếu số lượng vật liệu, CCDC tồn
kho thực tế so với số liệu sổ chi tiết của kế toán. Cuối tháng, thủ kho phải chuyển toàn
bộ thẻ kho về phòng kế toán
Căn cứ phiếu nhập kho số 36, phiếu xuất kho số 65 thủ kho tiến hành ghi chép vào
thẻ kho.
39 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Đơn vị: Xí nghiệp xây dựng công trình 1
GVHD: Hoàng Thùy Dương
THẺ KHO Ngày lập thẻ : 01/12/2010 Tờ số : 27
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Đá 4x6 Đơn vị tính: m3 Mã số
Chứng từ Số lượng
Số hiệu Diễn giải Nhập Xuất Tồn Ngày tháng Ngày tháng năm Nhập Xuất Ký xác nhận của kế toán
0
21/12 36 21/12 73 73
24/12 65 24/12 52 21
Ngày 31 tháng 12 năm
73 52 Tồn đầu kỳ Nhập đá dăm 4x6 Xuất đá dăm 4x6 Tổng cộng
Thủ kho Kế toán vật tư (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
- Phòng kế toán: kế toán vật tư lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy
cách, đơn vị tính, mã số vật tư... sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Khi
nhận được các chứng từ nhập, xuất của thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của
chứng từ đó đối chiếu với số liệu thực nhập, thực xuất rồi tiến hành ký xác nhận vào
thẻ kho. Mỗi thẻ kho được mở một tờ sổ hoặc một số tờ sổ tuỳ theo khối lượng ghi
chép các nghiệp vụ trên thẻ kho.
Đối với kho công trình định kỳ vào cuối tháng kế toán vật tư tiến hành đối chiếu
kiểm tra chứng từ gốc với thẻ và ký xác nhận vào thẻ kho. Đồng thời hàng ngày khi
nhận được chứng từ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp
của chứng từ để ghi vào "sổ chi tiết vật tư hàng hoá" từng tháng từng loại công vật
liệu, công cụ dụng cụ và thẻ chi tiết được lập riêng cho từng kho. Căn cứ phiếu nhập
kho số 36, phiếu xuất kho số 65, kế toán ghi chép vào sổ chi tiết vật tư “ Đá dăm 4x6”
để theo dõi
40 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Công ty CP Đường Bộ I – TT Huế Xí nghiệp xây dựng công trình 1
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Tài khoản : 1521 – NVL chính Tháng 12/2010 Tên vật tư : Đá dăm 4x6
Đơn vị tính : m3
Chứng từ Nhập Xuất Tồn
Diễn giải Đơn giá Ngày TK ĐƯ Số Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Thành tiền Số lượng 0 0
Tồn đầu kỳ Phát sinh trong kỳ … … … … 75 17.100.000
75 17.100.000
73 16.863.000
11.440.000 10/12 Nhập mua ngoài 11/12 SCTX ĐT 4,8A 21/12 Nhập mua ngoài Sửa chữa ĐT 16 24/12
… 26 50 36 65 … … … … 331 621 331 621 … … 228.000 228.000 231.000 231.000 … … … 52 … … … …
228 52.283.000 228
52.283.000 0 0 0 0 Cộng số phát sinh Tồn cuối kỳ
Ngày… tháng 12 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
41 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
2.5.5. Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán NVL, CCDC tại Xí nghiệp
2.5.5.1.Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
2.5.5.1.1.Quá trình nhập kho ở Xí nghiệp
a)Chứng từ sử dụng
- Phiếu đề nghị mua vật tư
- Phiếu nhập kho : Nhằm xác định số lượng vật tư nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho,
thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với những người liên quan và ghi sổ kế toán
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Hoá đơn thuế GTGT, hóa đơn bán lẻ,
- Thẻ kho : Theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn kho từng thứ vật tư ở từng kho
làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ vật từ và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho
b) Trình tự luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào dự toán được lập và tiến độ kế hoạch thi công CT, cán bộ kỹ thuật
(hoặc đội trưởng công trình) sẽ tập hợp bảng vật tư cần mua, lập phiếu đề nghị mua vật tư
gửi cho giám đốc Xí nghiệp duyệt. Sau khi giấy đề nghị mua vật tư được xét duyệt, căn
cứ vào số lượng vật tư yêu cầu mua, cán bộ vật tư ( hoặc đội trưởng công trình) tiến hành
mua hàng. Sau khi hàng về, tiến hành làm thủ tục nhập kho.
Đối với những vật tư mua về giá trị không lớn lắm, thì căn cứ vào hóa đơn GTGT
của người bán cung cấp, giấy đề nghị mua hàng thủ kho xem xét số lượng, chất lượng đạt
yêu cầu tiến hành nhập kho, đồng thời lập phiếu nhập kho.
Đối với những vật tư mua về có giá trị lớn, phải tiến hành làm thủ tục trước khi
nhập kho.Khi hàng về, căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế ký giữa người bán
với người mua, giấy đề nghị mua vật tư, lập ban kiểm nghiệm vật tư, tại Xí nghiệp ban
kiểm nghiệm bao gồm: Giám đốc Xí nghiệp, cán bộ vật tư (đội trưởng công trình) và thủ
kho.
Sau khi kiểm tra hàng hóa mua về xong, ban kiểm nghiệm cùng ký xác nhận vào
biên bản kiểm nghiệm vật tư, xác nhận hàng đã đạt tiêu chuẩn, đủ số lượng. Thủ kho tiến
hành nhập kho đồng thời lập phiếu nhập kho.
42 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Phiếu nhập kho được lập thành hai liên: một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho,
một liên gửi cho kế toán vật tư cùng với hoá đơn kiêm phiếu nhập kho, biên bản kiểm
nghiệm vật tư để thanh toán tiền mua vật tư, làm căn cứ ghi sổ, theo dõi nhập, xuất, tồn
của NVL,CCDC.
2.5.5.1.2.Quá trình xuất kho ở Xí nghiệp
a)Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị cấp vật tư
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
b) Trình tự luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào tiến độ thi công từng công trình, hạng mục công trình, cán bộ kỹ thuật
sẽ viết Giấy đề nghị cấp vật tư, sau khi được Giám đốc xí nghiệp ký duyệt, gửi cho kế
toán vật tư. Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư kế toán vật tư sẽ tiến hành lập Phiếu xuất
kho. Phiếu xuất được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại phòng kế toán xí nghiệp, liên 2 gửi
cho thủ kho, liên 3 kẹp với các chứng từ liên quan, định kỳ nộp lên cho công ty
Các phiếu xuất kho được kế toán vật tư tập hợp vào Sổ theo dõi chi tiết nguyên vật
liệu. Cuối tháng, căn cứ vào Sổ theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, phiếu chi, sổ chi tiết
công nợ kế toán đơn vị tổng hợp vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn, chứng từ ghi sổ, sổ
cái.
2.5.5.2. Sổ kế toán NVL, CCDC tại Xí nghiệp
Công ty sử dụng phần mềm kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Các mẫu sổ sử dụng để theo dõi NVL, CCDC là:
- Chứng từ ghi sổ
- Các loại sổ, thẻ chi tiết: Sổ chi tiết các loại vật tư, thẻ kho, sổ chi tiết thanh toán,..
- Bảng tổng hợp chi tiết : Bảng kê nhập – xuất – tồn
- Sổ cái: sổ cái chi tiết theo từng loại vật liệu
2.5.5.3. Tổ chức tài khoản NVL, CCDC tại công ty
Xí nghiệp xây dựng công trình 1 sử dụng các loại tài khoản sau đây để hạch toán
NVL, CCDC:
43 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
+ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu: Căn cứ vào cách phân loại NVL theo vai trò, công
dụng đối với quá trình sản xuất, công ty đã phân TK 152 thành 4 tài khoản cấp 2
- TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
- TK 1522 : Nguyên vật liệu phụ
- TK 1523 : Nhiên liệu
- TK 1524 : Phụ tùng thay thế
+ TK 153 : công cụ, dụng cụ : Xí nghiệp căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu
ghi chép để phân TK 153 thành 3 tài khoản cấp 2
- TK 1531 : Công cụ dụng cụ
- TK 1532 : Bao bì luân chuyển
- TK 1533 : Đồ dùng cho thuê
+ TK 111: Tiền mặt
+ TK 1121 : Tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam
+ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
+ TK 138 : Phải thu khác
+ TK 141 : Tạm ứng
+ TK 311 : Vay ngắn hạn ngân hàng
+ TK 331 : Phải trả người bán
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác như: 411, 621, 622, 627, 642…
2.5.6.Kế toán tổng hợp NVL, CCDC
2.5.6.1.Kế toán tổng hợp NVL
2.5.6.1.1.Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng NVL
Trong Xí nghiệp xây dựng công trình 1, NVL chủ yếu mua ngoài. Khi XN có nhu
cầu mua vật tư sử dụng cho thi công thì các XN sẽ gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán công
trình, kế hoạch cung cấp vật tư của tháng hoặc quý về phòng kế hoạch ở công ty. Phòng
kế hoạch căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch về tiến độ thi công của từng CT để lập
kế hoạch cung cấp vật tư và giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các đội CT, ở từng CT
dựa vào tiến độ sản xuất thi công, kế hoạch cung cấp vật tư cho CT và nhu cầu vật liệu
cho từng giai đoạn thi công cụ thể, chủ nhiệm CT ( hoặc đội trưởng) được phép ủy quyền
44 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
của công ty chủ động đi mua vật tư về nhập kho CT. Sau khi hàng về, Cán bộ vật tư cùng
với thủ kho dựa trên Hóa đơn GTGT do bên bán cung cấp làm thủ tục nhập kho, trường
hợp hàng mua về có giá trị lớn thì cán bộ vật tư cùng với thủ kho và giám đốc Xí nghiệp
phải tiến hành kiểm nghiệm vật tư.
*Trường hợp mua vật liệu bên ngoài
- Mua vật liệu bên ngoài thanh toán sau
Đối với những nhà cung cấp quen thuộc thường xuyên cung cấp vật tư cho Xí
nghiệp, cung cấp với số lượng nhiều và giá trị lớn, thì để đảm bảo thuận lợi hơn trong
việc thanh toán, khách hàng quen thuộc của nhà cung cấp, kế toán căn cứ vào các hóa
đơn GTGT, phiếu nhập kho phát sinh theo dõi bên nợ cần thanh toán cho nhà cung cấp.
Còn bên nhà cung cấp theo dõi nợ phải thu ở Xí nghiệp
Định kỳ, đến hạn thanh toán, bên nhà cung cấp viết giấy đề nghị thanh toán yêu
cầu Xí nghiệp thanh toán tiền hàng.
Ví dụ: Ngày 02 tháng 12 năm 2010 Xí nghiệp nhập kho vật liệu chính của doanh
nghiệp tư nhân Thành Tiến, theo phiếu nhập kho số 22, trị giá hàng mua là 22.433.832
đồng ( chưa bao gồm thuế VAT 5%), hóa đơn GTGT kèm theo số 95719, chưa thanh
toán cho người bán
Định khoản như sau:
Nợ TK 152 : 22.433.832
Nợ TK 133 : 1.121.692
Có TK 331 : 23.555.524
45 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Theo tiến độ thi công của công trình, căn cứ vào dự toán vật liệu cho việc thi công công
trình, cán bộ kỹ thuật lập phiếu yêu cầu mua vật tư:
Cty CP đường bộ I TT Huế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Xí nghiệp xây dựng công trình 1
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ Huế, ngày 29 tháng 11 năm 2010
Kính gửi: Xí nghiệp xây dựng công trình 1
Tôi tên là: Phạm Xuân Vang Đơn vị: Đội XL1
Kính đề nghị Giám đốc Xí nghiệp duyệt cho mua một số vật tư để phục vụ thi
công như sau:
Stt Đvt Mục đích Đơn giá Ghi chú Tên hàng hoá dịch vụ
kg Số lượng 26.450 01 Xi măng Kim
Ngày 29 tháng 11 năm 2010
Phục vụ thi công Đỉnh
Giám đốc Kế toán Xí nghiệp Người đề nghị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi phiếu yêu cầu vật tư được giám đốc Xí nghiệp xét duyệt, cán bộ kỹ thuật
tiến hành mua vật tư
Khi hàng về, căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, cán bộ vật tư cùng thủ
kho, giám đốc Xí nghiệp tiến hành kiểm nghiệm vật tư, sau kiểm tra hàng đã nhập đủ số
lượng và đạt tiêu chuẩn, cán bộ vật tư, thủ kho, giám đốc Xí nghiệp cùng ký vào biên bản
kiểm nghiệm,
46 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Mẫu sổ: 01 6TKT_3LL
EN/2010 0095719
GVHD: Hoàng Thùy Dương
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 04 tháng 12 năm 2010
Họ tên người bán hàng : Doanh nghiệp tư nhân Thành Tiến Địa chỉ : Số tài khoản Điện thoại : MST: 3600708142
Họ tên người mua hàng: Phạm Xuân Vang Tên đơn vị : Xí nghiệp xây dựng công trình 1 Địa chỉ : 346 Phan Bội Châu, TP Huế Số tài khoản: Hình thức thanh toán : Nợ người bán MST: 0100367361
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn giá
Thành tiền
ST T
Số lượng
A 01
2 848,16
3 = 1x2 22.433.832
Đơn vị tính C kg
1 26.450
B Xi măng Kim Đỉnh
Cộng tiền hàng: 22.433.832 Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT 1.121.692
Tổng cộng tiền thanh toán 23.555.524
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi tư đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
47 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Cty CP đường bộ I-TT Huế Xí nghiệp xây dựng công trình 1
GVHD: Hoàng Thùy Dương
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ Ngày 04 tháng 12 năm 2010
- Giám đốc Xí nghiệp
- Căn cứ quyết định của Giám đốc Xí nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2010 của hợp đồng số 540 ngày 29 tháng 11 năm 2010 Hội đồng nghiệm thu gồm: 1. Ông : Nguyễn Văn Phẩm 2. Ông : Nguyễn Sơn Nam 3. Ông : Phạm Xuân Vang
- Thủ kho Xí nghiệp - Người mua hàng
Đã kiểm nghiệm các loại:
Số lượng
Loại vật tư
Thừa Thiếu
Số TT
Đ.vị tính
Mã số
Nhận xét phẩm chất
1
kg
Theo CT 26.450
Theo TT 26.450
-
-
ĐB C.lượng
Xi măng Kim Đỉnh
Kế luận của ban kiểm nghiệm : ( Ghi rõ nguyên nhân, quy trách nhiệm vật chất cá nhân cụ thể) - Kết luận: Số lượng đủ, chất lượng đạt yêu cầu
Ngày 04 tháng 12 năm 2010 Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban kiểm nghiệm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi đã kiểm tra hàng đã đủ số lượng và đạt tiêu chuẩn, thủ kho căn cứ vào hóa
đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm lập phiếu nhập kho.
48 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Mẫu sổ: 01 - VT
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Theo QĐ: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Công ty CP Đường Bộ I-TT Huế Xí nghiệp xây dựng công trình 1
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 12 năm 2010
Nợ: TK 152 Số : 22 Có: TK 331
HĐGTGT số 95719
ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Doanh nghiệp tư nhân
Họ, tên người giao hàng: Phạm Xuân Vang Theo Thành Tiến Nhập tại kho : XN XDCT1
Địa điểm : 346 Phan Bội Châu – TP Huế
Số lượng
Thành tiền
Số TT
Đơn giá
Mã số
Đơn vị tính
Theo CT
Thực nhập
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa B
C
1
Xi măng Kim Đỉnh
A 1
D kg
2 26.450
3 848,16
4 22.433.832
22.433.832
Cộng
Tổng số tiền ( viết bằng chữ) : Hai mươi hai triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn tám trăm ba mươi hai đồng Số chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn 95719
Ngày 04 tháng 12 năm 2010
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng hoặc
bộ phận có nhu cần nhập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, 1 liên thủ kho giữ để viết vào thẻ kho, liên
còn lại giao cho kế toán vật tư kẹp với hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm.
Thủ kho có nhiệm vụ lên Thẻ kho được lập cho mỗi loại vật tư, Thẻ kho chỉ phản ánh
nhập xuất tồn về mặt số lượng chứ không theo dõi về mặt giá trị:
49 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Đơn vị: Xí nghiệp xây dựng công trình 1
GVHD: Hoàng Thùy Dương
THẺ KHO
Ngày lập thẻ : 01/12/2010 Tờ số : 15 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xi măng Kim Đỉnh Đơn vị tính: kg Mã số
Chứng từ
Số lượng
Số hiệu
Diễn giải
Nhập
Xuất
Tồn
Ngày tháng
Ngày tháng năm
Nhập Xuất
Ký xác nhận của kế toán
0
Tồn đầu kỳ
04/12
22
04/12
26.450
26.450
Nhập Xi Măng
26.450
26.450
Tổng cộng
Ngày 31 tháng 12 năm
Thủ kho Kế toán (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
- Mua vật liệu bên ngoài trả tiền ngay
Thường thì các vật liệu phụ phát sinh với số lượng không nhiều, giá trị nhỏ, việc mua
vật liệu đơn giản, hầu hết các cửa hàng bán lẻ đều bán, nên khi công trình cần sử dụng,
cán bộ vật tư chỉ việc đi mua vật tư về nhập kho, sau đó kế toán Xí nghiệp căn cứ vào
hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán lẻ lập phiếu chi, trả tiền lại cho cán bộ vật tư.
Ví dụ: Ngày 10 tháng 12 năm 2010, Mua vật liệu ở cửa hàng Bách Hóa tổng hợp
Đặng Thị Thanh Liêm theo hóa đơn số 71242, trị giá hàng mua là 1.036.000 ( chưa bao
gồm thuế VAT), thuế VAT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
Nhập kho theo phiếu nhập kho số 27
Định khoản như sau:
Nợ TK 152 : 1.036.000
Nợ TK 133 : 103.600
Có TK 111 : 1.139.600
50 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
*Trường hợp nhập kho vật liệu từ công ty
- Đối với những vật liệu có giá trị lớn, việc thu mua phức tạp, thời gian hàng về
lâu, cần được dự trữ để khi công trình cần sử dụng có thể đáp ứng kịp thời, công ty trực
tiếp thu mua và nhập kho ở kho công ty. Khi các công trình cần sử dụng, cán bộ kỹ
thuật viết giấy đề nghị cấp vật tư gửi lên phòng kế hoạch của công ty, phòng kế hoạch
sau khi xem xét dự toán, kế hoạch sử dụng vật tư đã lập ở các công trình, gửi giấy đề
nghị cung cấp vật tư cho giám đốc ký xác nhận, sau đó gửi về cho kế toán vật tư ở công
ty
Kế toán vật tư ở công ty sau khi nhận được giấy đề nghị cấp vật tự, xem xét số
lượng vật tư trong kho còn đủ để cung cấp hay không, sau khi số lượng vật tư trong kho
đảm bảo cung cấp đủ cho công trình, kế toán vật tư ở công ty lập phiếu xuất kho thành 3
liên, chuyển về cho thủ kho.
Thủ kho xem xét phiếu xuất kho, tiến hành xuất kho cho công trình, đồng thời ký
xác nhận vào phiếu xuất kho, 1 liên thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho, 1 liên gửi về lại cho
kế toán vật tư ở công ty, liên còn lại đưa cho người lĩnh vật tư.
Người lĩnh vật tư đem phiếu xuất vật tư ở công ty về cho thủ kho Xí nghiệp, làm
căn cứ để lập phiếu nhập kho ở Xí nghiệp.
Ví dụ: Ngày 05/12/2010, nhập kho vật liệu từ phía công ty cung cấp, theo phiếu
xuất ở công ty số 59, trị giá vật liệu là 42.294.000 đồng.
Nhập kho theo phiếu nhập kho số 24
Định khoản như sau:
Nợ TK 152 : 42.294.000
Có TK 336 : 42.294.000
2.5.6.1.2. Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm NVL
Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu được tính toán theo định mức sử dụng của cán bộ
kĩ thuật, cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng công trình lập phiếu đề nghị xuất vật tư cho công
trình đang thi công.
Ví dụ: Ngày 24/12/2010, Xuất kho vật liệu phục vụ thi công Sửa chữa nền mặt đường
ĐT 16, bao gồm các loại vật liệu sau:
51 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
+ Đá dăm 4x6 : Số lượng 52(m3), đơn giá 220.000 đồng
+ Đá dăm 0,5x2 : Số lượng 13(m3), đơn giá 240.000 đồng
+ Cát vàng : Số lượng 15 (m3), đơn giá 86.000 đồng
Định khoản như sau :
Nợ TK 621 : 15.850.000
Có TK 521 ( Đá dăm 4x6) : 11.440.000
Có TK 521 ( Đá dăm 0,5x2) : 3.120.000
Có TK 521 ( Cát vàng) : 1.290.000
Sau khi trình lên Giám Đốc duyệt xong, căn cứ giấy đề nghị xuất vật tư, Kế toán vật
tư sẽ kiểm tra sổ chi tiết xem số lượng vật tư yêu cầu có đủ hay không. Khi số lượng đủ
Cty CP đường bộ I-TT Huế Xí nghiệp xây dựng công trình 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Kế toán sẽ lập Phiếu xuất kho
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ Huế, ngày 24 tháng 12 năm 2010
Kính gửi: Xí nghiệp xây dựng công trình 1 Tôi tên là: Phạm Văn Hưng Chức vụ : Đội trưởng Đơn vị: Đội XL1 Công việc chi tiết: Sửa chữa nền mặt đường ĐT 16
Kính đề nghị Giám đốc Xí nghiệp duyệt cấp vật tư để thi công sữa chữa nền mặt đường ĐT 16
Stt
Ghi chú
Đvt
Số lượng Đề nghị cấp Duyệt cấp Thực cấp
1 2 3
Tên hàng hoá dịch vụ Đá dăm 4x6 Đá dăm 0,5x2 Cát vàng
m3 m3 m3
52 13 15
Ngày 24 tháng 12 năm 2010
Giám đốc Kế toán Xí nghiệp Người đề nghị (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
52 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Công ty CP Đường Bộ I-TT Huế Xí nghiệp xây dựng công trình 1
Mẫu sổ: 02 - VT Theo QĐ: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
GVHD: Hoàng Thùy Dương
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 24 tháng 12 năm 2010
Nợ : TK 621 Số : 65 Có : TK 152 Địa chỉ (bộ phận) : Tổ công trình
Họ, tên người giao hàng: Phạm Văn Hưng Lý do xuất kho: Sửa chữa nền mặt đường ĐT 16 Xuất tại kho : XN XDCT1
Địa điểm : 346 Phan Bội Châu – TP Huế
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Số TT
Mã số
Đơn vị tính
Yêu cầu
Thực xuất
C
1
2
3 220.000 240.000 86.000
4 11.440.000 3.120.000 1.290.000
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa B Đá dăm 4x6 Đá dăm 0,5x2 Cát vàng
A 1 2 3
D m3 m3 m3
52 13 15
15.850.000
Cộng
Tổng số tiền ( viết bằng chữ) : Mười lăm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 24 tháng 12 năm 2010
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng hoặc
bộ phận có nhu cần nhập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Hằng ngày, căn cứ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sau khi đã đối chiếu với thẻ kho
kế toán vật tư ghi chép vào sổ chi tiết vật tư để theo dõi vật tư.
Cuối tháng căn cứ sổ chi tiết từng loại hàng kế toán vật tư lập bảng tổng hợp nhập xuất
tồn.
53 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Đơn vị: Xí nghiệp xây dựng công trình 1
Địa chỉ: 346 Phan Bội Châu
GVHD: Hoàng Thùy Dương
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH TÀI KHOẢN : 1521 Tháng 12/2010
Nhập Xuất
Xi măng Kim Đỉnh Sạn ngang Cát vàng Đá cấp phối Đá 0,5x1 Đá 1x2 Đá 2x4 Đá 4x6 Đá 0,5x2
Tên vật tư Mã số st t Thành tiền Thành tiền Thành tiền
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 228.572 0 0 0 0 0 21.234.400
22.433.832 1.217.965 6.315.829 13.196.536 7.324.527 5.839.143 16.196.790 52.283.000 7.138.581 12.087.604 0 7.956.250 2.026.161 771.780 1.169.142 258.657 90.524.000
17.811.360 1.217.965 6.315.829 13.196.536 7.324.527 5.839.143 16.196.790 52.283.000 7.138.581 12.087.604 228.572 7.956.250 2.026.161 771.780 1.169.142 258.657 101.158.400
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đá 0,5x1,6 11 Thép $ 10 12 Đá thải 13 Đá hộc 14 Thép $ 18 Sắt $ 3 15 16 Thép tấm 17 Nhựa đường
Đ V T kg VLC01 m3 VLC02 m3 VLC03 m3 VLC04 m3 VLC05 m3 VLC06 m3 VLC07 m3 VLC08 VLC09 m3 VLC010 m3 kg VLC011 VLC012 m3 VLC013 m3 kg VLC014 kg VLC015 kg VLC016 kg VLC017 Tồn đầu kỳ Số lượng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 12 0 0 0 0 0 2.413 Số lượng 26.450 8,5 64,3 206,2 34,16 22,54 63 228 30,1 50,5 0 83,75 9 67,7 88 22,6 8.540 Số lượng 21.000 8,5 64,3 206,2 34,16 22,54 63 228 30,1 50,5 12 83,75 9 67,7 88 22,6 9.953 Đơn vị tính: Đồng Tồn cuối kỳ Số lượng 5.450 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1.000 Thành tiền 4.622.472 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 10.600.000
21.462.972
246.739.797
252.980.297
15.222.472
Tổng cộng
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Kế toán Xí nghiệp
(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
Thủ kho Giám đốc (Ký, Họ tên)
54 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Đơn vị: Xí nghiệp xây dựng công trình 1
Địa chỉ: 346 Phan Bội Châu
GVHD: Hoàng Thùy Dương
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ TÀI KHOẢN : 1522 Tháng 12/2010
Nhập Xuất
1 2 3 4 5 6 7
Tên vật tư Mã số st t Thành tiền Thành tiền Thành tiền Thành tiền
0 0 0 0 0 0 0
1.036.000 54.000 52.200 1.198.800 9.000.000 2.295.000 27.140
0 0 0 0 0 0 0
1.036.000 54.000 52.200 1.198,800 9.000.000 2.295.000 27.140
VLP01 Sơn tổng hợp VLP02 Bột màu Vôi cục VLP03 Sơn coxa chống thấm VLP04 VLP05 Rẻo cao su VLP06 Gỗ VLP07 Đinh đĩa
Đ V T cái kg kg kg kg m3 cái Tồn đầu kỳ Số lượng 0 0 0 0 0 0 0 Số lượng 20 2 29 18 5.000 0,9 10 Số lượng 20 2 29 18 5.000 0,9 10 Đơn vị tính: Đồng Tồn cuối kỳ Số lượng 0 0 0 0 0 0 0
0
13.663.140
13.663.140
0
Tổng cộng
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Kế toán Xí nghiệp Thủ kho (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
Giám đốc (Ký, Họ tên)
55 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Công ty CP Đường Bộ I - TT Huế
Xí nghiệp xây dựng công trình 1
Căn cứ các chứng từ gốc nhập xuất vật tư, kế toán vật tư lập bảng kê chứng từ chi tiết, sau đó lập chứng từ ghi sổ, sổ cái chi tiết theo dõi từng loại vật tư.
SỔ CÁI CHI TIẾT TK 1521: NVL chính
Tháng 12 năm 2010
Chứng từ
Số tiền
Diễn giải
Ngày, tháng ghi sổ
TK đối ứng
ngày
có
Số
Nợ
Dư đầu kỳ
04/12
22
331
22.433.832
04/12 Mua ngoài vật liệu chưa
thanh toán
05/12
24
05/12
42.294.000
336
Nhập kho vật liệu nội bộ
21/12
36
21/12
23.482.200
331
24/12
65
24/12
15.850.000
621
Xuất vật liệu cho công tình
… … … … … … …
…
…
…
… … … …
Công phát sinh trong kỳ
Dư cuối kỳ
Lập, ngày…tháng…năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
56 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Công ty CP Đường Bộ I - TT Huế
Xí nghiệp xây dựng công trình 1
GVHD: Hoàng Thùy Dương
SỔ CÁI CHI TIẾT TK 1522: NVL Phụ
Tháng 12 năm 2010
Chứng từ
Số tiền
Diễn giải
Ngày, tháng ghi sổ
TK đối ứng
ngày
có
Số
Nợ
0 Dư đầu kỳ
02/12
20
111
3.600.000
02/12 Mua ngoài vật liệu
10/12
27
111
1.036.000
10/12 Mua ngoài vật liệu
… … … … … … …
…
…
…
… … … …
Công phát sinh trong kỳ
Dư cuối kỳ
Lập, ngày…tháng…năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.5.6.2.Kế toán tổng hợp CCDC
2.5.6.2.1.Kế toán các trường hợp tăng CCDC
Trình tự nhập CCDC phân bổ 1 lần cũng giống như trình tự nhập CCDC phân bổ
nhiều lần. Quy trình và thủ tục nhập CCDC hoàn toàn giống với NVL.
a/ Trường hợp nhập CCDC phân bổ 1 lần
VD: Ngày 22/11/2010, nhập kho CCDC theo hóa đơn số 658 loại phân bổ 1 lần,
bao gồm các loại CCDC sau:
Cuốc : số lượng 60 cái, đơn giá 25.000 đồng
Xẻng : số lượng 70 cái, đơn giá 28.000 đồng
Thuế VAT 10%, thanh toán ngay bằng tiền mặt
Nhập kho theo phiếu nhập kho số 18
57 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Định khoản như sau:
Nợ TK 153 (Cuốc) : 1.500.000
Nợ TK 153 (Xẻng) : 1.960.000
Nợ TK 133 : 346.000
Có TK 111 : 3.806.000
b/Trường hợp nhập CCDC phân bổ nhiều lần
VD: Ngày 02/10/2010, nhập kho CCDC theo hóa đơn số 7782, loại phân bổ
nhiều lần. Trị giá hàng mua là 2.560.000 ( Chưa bao gồm thuế VAT), thuế VAT
10%. Thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Nhập kho theo phiếu nhập kho số 10
Định khoản như sau:
Nơ TK 153 (Tủ đựng TL) : 2.560.000
Nợ TK 133 : 256.000
Có TK 111 : 2.816.000
2.5.6.2.1.Kế toán các trường hợp giảm CCDC
a/Trường hợp xuất kho CCDC phân bổ 1 lần
CCDC phân bổ 1 lần là những CCDC có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, việc
phân bổ 1 lần không ảnh hưởng hoặc không có biến động lớn đến giá trị sản xuất
trong kỳ.
VD: Ngày 05/12/2010, Xuất CCDC để phục vụ thi công sữa chữa nền mặt đường
ĐT 16, các loai CCDC sau:
Cuốc : 30 cái, đơn giá 25.000 đồng
Xẻng : 30 cái, đơn giá 28.000 đồng
Định khoản như sau:
Nợ TK 627 : 1.590.000
Có TK 153 ( Cuốc ) : 750.000
Có TK 153 ( Xẻng ) : 840.000
58 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
Công ty CP Đường Bộ I-TT Huế Xí nghiệp xây dựng công trình 1
Mẫu sổ: 02 - VT Theo QĐ: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
GVHD: Hoàng Thùy Dương
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 12 năm 2010
Nợ : TK 627 Số : 55 Có : TK 153 Địa chỉ (bộ phận) : Tổ công trình
Họ, tên người giao hàng: Phạm Văn Hưng Lý do xuất kho: Sửa chữa nền mặt đường ĐT 16 Xuất tại kho : XN XDCT1
Địa điểm : 346 Phan Bội Châu – TP Huế
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Số TT
Mã số
Đơn vị tính
Yêu cầu
Thực xuất
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa B
C
1
3 25.000 28.000
4 550.000 840.000
D cái cái
2 22 30
A 1 2
Cuốc Xẻng
1.390.000
Cộng
Tổng số tiền ( viết bằng chữ) : Một triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 05 tháng 12 năm 2010
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng hoặc
bộ phận có nhu cần nhập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
b/ Trường hợp xuất kho CCDC phân bổ nhiều lần
CCDC phân bổ nhiều lần là những công cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài,
nếu phân bổ giá trị của nó trong một kỳ thì sẽ tăng chi phí mà hạch toán trong kỳ sẽ
không chính xác.
Kế toán phân bổ công công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng lâu dài theo phương pháp
đường thẳng:
Giá trị phân bổ theo tháng = Giá trị CCDC / (số năm sử dụng *12)
59 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
VD: Đối với tủ đựng tài liệu, có giá trị là 2.560.000 đồng, được mua vào ngày
02/10/2010, được phân bổ trong 3 năm,
Định khoản như sau:
Nợ TK 142 : 2.560.000
Có Tk 153 ( tủ đựng TL) : 2.560.000
Giá trị phân bổ trong tháng 12 là = 2.560.000/(3*12) = 71.111 đồng
Định khoản như sau:
Nợ TK 642 : 71.111
Có TK 142 : 71.111
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ngày 31 tháng 12 năm 2010
1
TK 642
71.111
TK nợ TK 142 TK242 ST T TK có TK 153 Giá TT Giá KH
Cộng:
2.5.6.3. Kiểm kê vật tư tồn kho
Hằng ngày, công việc nhập xuất vật tư diễn ra thường xuyên, và công việc đó
được kế toán ghi chép, theo dõi trên sổ kế toán, tuy nhiên không phải khi nào việc ghi
chép cũng chính xác. Việc kiểm kê vật tư còn giúp cho Xí nghiệp xem xét lại chất
lượng của vật tư có đảm bảo cho việc sử dụng tháng sau hay không, đưa ra các biện
pháp cất giữ, bảo quản vật tư hợp lý nhất.
Tại Xí nghiệp, Hội đồng kiểm kê bao gồm: Giám đốc Xí nghiệp, Kế toán vật tư,
tổ trưởng sản xuất
60 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Vào cuối tháng, Xí nghiệp tiến hành kiểm kê vật tư tồn kho, trên cơ sở dựa vào
số liệu tồn kho được ghi trên sổ với số liệu kiêm kê thực tế tiến hành đối chiếu so sánh.
Ví dụ: Vào cuối tháng 12, tại Xí nghiệp: Hội đồng kiểm kê tiến hành kiểm kê vật tư
tồn kho.
Sau khi Hội đồng kiểm kê vật tư tại kho, số lượng vật tư đúng như trên số liệu
được ghi sổ kế toán, kế toán vật tư lập Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho, sau đó Hội
đồng thống nhất ký tên vào iên bản kiểm kê vật tư tồn kho xác nhận vật tư đã được
kiểm kê, đảm bảo đúng số lượng cũng như chất lượng. Kế toán vật tư giữ lại Biên bản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
kiểm kê để làm bằng chứng, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính sau này.
BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ TỒN KHO
Hôm nay, vào lúc…. Giờ, ngày 01 tháng 01 năm 2011 Tại văn phòng Xí nghiệp xây dựng công trình 1, Hội đồng kiểm kê gồm có:
1. Ông : Nguyễn Duy Toàn Giám đốc 2. Bà : Lưu Thị Huế Kế toán 3. Ông : Phạm Văn Hưng Tổ trưởng sản xuất
Nội dung ĐVT Số Đơn giá Thành tiền
lượng 5.450 1.000 10 40 38 40 40 kg kg cái cái cái cái cái 848,16 10.600 87.000 20.000 25.000 28.000 16.000
( Bằng chữ: Mười chín triệu sáu trăm lẻ hai nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng)
Hội đồng thống nhất ký tên
4.622.472 10.600.000 870.000 800.000 950.000 1.120.000 640.000 19.602.472 1 Xi măng Kim Đỉnh 2 Nhựa đường 3 Áo quần bảo hộ 4 Găng tay 5 Cuốc 6 Xẻng 7 Mủ nhựa Cộng
Tổ trưởng sản xuất
Giám đốc XN Kế toán (Ký, họ tên)
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
61 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
2.5.7. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Do đặc điểm Xí nghiệp là xây dựng, thực hiện nhiều công trình rải rác nhiều
nơi, kho bãi của Xí nghiệp thường không ổn định, cứ thực hiện xong 1 công trình là
nghiệm thu, tất các các chi phí được tính toán vào giá thành sản phẩm, việc tính toán
sử dụng NVL, CCDC vào công trình theo từng giai đoạn thi công, sử dụng hết vật liệu
này mới bắt đầu mua vật liệu mới, nên ở Xí nghiệp xây dựng công trình 1 vật liệu
thường không có tồn kho. Do đó, ở Xí nghiệp không có dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
62 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
CHƯƠNG III
MỘT SỔ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP 1 _ CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Nhận xét chung
Xí nghiệp xây dựng công trình l là đơn vị trực thuộc của công ty Cổ phần Đường
Bộ I Thừa Thiên Huế, có bộ máy kế toán hạch toán độc lập với Công ty.
Các hình thức kế toán sử dụng để hạch toán đều dựa trên hình thức kế toán của
công ty. Hệ thống Kế toán Xí nghiệp cũng sử dụng phần mềm máy tính Microsoft
Excel, được thiết kế theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ở đơn vị Xí nghiệp xây dựng công trình 1, bộ phận kế toán đóng vai trò rất quan
trọng, mọi tồn tại và thiếu sót trong công tác kế toán đều có thể dẫn đến sự trì trệ trong
việc cung cấp thông tin kinh tế không đầy đủ chính xác, từ đó dễ tạo ra những tiêu cực,
ngược lại tổ chức tốt công tác kế toán ở Xí nghiệp thì sẽ ngăn ngừa được những hành
vi làm tổn hại đến tài chính của Xí nghiệp.
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế ở Xí nghiệp, tôi đã củng cố thêm được
kiến thức đã học ở trường và liên hệ với thực tiễn công tác Mặc dù thời gian thực tập
ngắn ngủi, hiểu biết về thực tế chưa nhiều nhưng với sự nhiệt tình của bản thân và lòng
mong muốn góp phần nhỏ bé kiến thức đã học ở trường vào công tác quản lý hạch
toán ở công ty, tôi xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét và vài kiến nghị về
công tác hạch toán NVL, CCDC ở Xí nghiệp xây dựng công trình 1.
3.1.1. Ưu điểm:
Bộ máy kế toán trong Xí nghiệp đơn giản, gọn nhẹ phù hợp với một Xí nghiệp
nhỏ, với công việc hạch toán không lớn. Giúp cho việc thực hiện công việc thu mua,
xuất NVL CCDC diễn ra nhanh gọn, và đơn giản.
Xí nghiệp đã sử dụng các sổ sách chi tiết và tổng hợp phản ánh được rõ ràng, cụ
thể các loại chi phí thực tế phát sinh của từng công trình, hạng mục công trình nhằm so
sánh với dự toán từ đó thấy được tăng giảm của các khoản mục giữa dự toán với thực
tế, tìm ra nguyên nhân tăng giảm để có biện pháp khắc phục nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế cao hơn.
63 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Công ty áp dụng hình thức khoán sản phẩm cho các XN thi công nên tiền lương
được tính theo giá trị CT hoàn thành trong kỳ. Phương pháp này có tác dụng thúc đẩy
sản xuất, nâng cao được tinh thần tự giác của người lao động do đó đẩy nhanh được
tiến độ thi công của công trình.
NVL ở Xí nghiệp rất đa dạng, Xí nghiệp đã phân loại nguyên vật liệu ra từng
loại rõ ràng, giúp cho việc hạch toán chính xác, và thuận lợi hơn.
Việc hạch toán NVL, CCDC chi tiết theo phương pháp thẻ song song, đây là
phương pháp đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra giữa Thẻ kho và Sổ kế toán. Mọi
nghiệp vụ nhập xuất kho vật liệu được tiến hành theo đúng nguyên tắc thủ tục của chế
độ quản lý sử dụng NVL, CCDC. Phòng Kế toán sử dụng hệ thống Kế toán trên phần
mềm máy tính, thiết kế theo hình thức chứng từ ghi sổ, điều này góp phần giúp cho
việc cập nhật và xử lý số liệu được nhanh chóng và kịp thời, chính xác và đầy đủ,
không bị trùng và lưu trữ bảo quản được an toàn.
. Khi xuất vật tư cho các công trình đã ghi chép theo dõi cụ thể, cuối tháng có
đối chiếu khối lượng vật tư trong nghiệm thu của các công trình với sổ theo dõi xuất
vật tư nên vật liệu được xuất cho các công trình được tính một cách chính xác.
3.1.2.Nhược điểm:
Việc thu mua và sử dụng NVL, CCDC phụ thuộc nhiều vào người phụ trách về
kỹ thuật, nên khó biết được tính trung thực trong mỗi lần thu mua và sử dụng vật tư.
Kế toán chỉ có nhiệm vụ cập nhật số liệu để ghi chép vào sổ sách, theo dõi tình hình
vật tư, chưa phát huy hết hiệu quả làm việc của các nhân viên kế toán.
Bên cạnh đó, ở Xí nghiệp cũng như các các Xí nghiệp khác điều kiện vật chất
các kho, bãi không được đảm bảo vì kho vật tư được tập kết tại chân CT và sử dụng
các nhà kho lưu tạm. Nếu không quản lý tốt dễ gây mất mát, trong những nguyên nhân
gây hao hụt vật tư là do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như mưa, bão lũ...đây là
nguyên nhân khách quan khó tránh khỏi. Nhưng cũng có những nguyên nhân chủ quan
từ con người dẫn đến sự hao hụt vật tư với số lượng không nhỏ.
Hiện tại Xí nghiệp mới đang sử dụng máy vi tính cho quá trình tính toán và lập
các chứng từ cần thiết, chưa áp dụng chương trình phần mềm kế toán phục vụ cho
công tác kế toán của toàn Xí nghiệp.
64 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
3.2. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại xí nghiệp
* Hiện tại Xí nghiệp vẫn chưa mở Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Xí nghiệp nên lập Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vừa dùng để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo trình tự thời gian, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với
Bảng cân đối số phát sinh, phát hiện kịp thời các sai sót trong ghi chép kế toán và
thuận lợi cho việc chuyển sổ cái.
* Về tổ chức công tác Kế toán
Xí nghiệp vẫn đang sử dụng phần mềm máy tính Microsoft Excel để trợ giúp cho
công tác hạch toán kế toán.
Đề xuất: Xí nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán máy được thiết kế chuyên
dùng phù hợp với nhu cầu, hoàn cảnh và đặc điểm của Xí nghiệp để tiến hành tự động
hóa công tác kế toán.
Với một phần mềm kế toán viết sẵn, cho phép công ty sử dụng và quản lý các thông
tin kế toán một cách chặt chẽ, linh động và phù hợp với điều kiện SXKD của Xí
nghiệp, giúp giảm bớt áp lực về thời gian cũng như khối lượng công việc cho các nhân
viên kế toán nhưng vẫn hoàn thành một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác việc
xử lý số liệu và hình thành các báo cáo, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán đầy đủ,
trung thực và kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý. Tuy nhiên Xí nghiệp cần tham khảo
và cân nhắc kỹ giữa lợi ích và chi phí bỏ ra khi xây dựng hoặc mua phần mềm kế toán
trước khi đưa ra quyết định.
* Quản lý chi phí NVL, CCCD có hiệu quả
Do đặc điểm của ngành xây dựng, vật tư chiếm khoảng 70% giá trị công trình nên
việc tiết kiệm chi phí NVL, CCDC là hết sức cần thiết.
Đầu tiên phải có kế hoạch xây dựng vật tư cho từng công trình thật tốt, sao cho vừa
tiết kiệm được chi phí mà chất lượng không đổi, cần phải tìm các nguồn thu mua đáng
tin cậy, có nhiều chính sách ưu đãi đối với Xí nghiệp,
Kế toán cần kết hợp với cán bộ vật tư trong việc thu mua vật tư, giám sát chặt chẽ
khi công trình có nhu cầu sử dụng vật tư.
65 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
Cần xây dựng các kho bãi ở những nơi cao ráo, để việc dự trữ vật tư được đảm bảo,
tránh được thất thoát do thiên tai gây.
Rút ngắn thời gian thi công cũng có tác dụng giảm chi phí NVL, CCDC ở thực tế
so với dự toán. Thời gian xây dựng càng dài thì các phí tổn phát sinh càng nhiều như
phí tổn sử dụng máy móc, chi phí cho bộ phận gián tiếp...càng cao.
Như vậy, Xí nghiệp nên tổ chức thi công, sử dụng phương án thi công như thế nào cho
thuận tiện, nhịp nhàng, đảm bảo tính liên tục trong thi công để rút ngắn thời gian thi công
nhưng vẫn phải đảm bảo khối lượng, chất lượng công trình như thiết kế
* Sử dụng TK 159 Giá trị vật tư trên thị trường hiện nay thường xuyên biến động, để đảm bảo cho Xí nghiệp kịp thời xoay sở nguồn tài chính khi giá trị vật tư tăng lên, để công trình thực hiện theo như tiến độ, nhằm đưa ra giá thành từng công trình chính xác hơn, Kế toán nên thực hiện việc dự phòng giảm giá hàng tồn kho, sử dụng TK 159 để theo dõi.
66 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
PHẦN III: KẾT LUẬN
Đề tài đã hệ thống hóa và phân tích những cơ sở lý luận cơ bản về hạch toán kế
toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Xí
nghiệp xây dựng công trình 1 nói riêng.
Trên tiền đề đó, đề tài đã trình bày được cơ bản thực trạng công tác kế toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp xây dựng công trình 1.
Dựa trên những mô tả và phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại Xí nghiệp, rút ra những nhận xét, đánh giá đối chiếu với cơ sở lý luận,
đồng thời chỉ ra những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế, cần khắc phục để Xí
nghiệp quản lý tốt hơn phần hành kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Qua đó,
đã đề xuất được các biện pháp phù hợp với đặc điểm hoạt động xây dựng ở Xí nghiệp
nhằm giúp hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu cộng cụ dụng cụ tại Xí
nghiệp.
Trên góc độ người cán bộ kế toán em cho rằng cần phải nhận thức đầy đủ cả về lý
luận lẫn thực tiễn. Mặc dù có thể vận dụng lý luận vào thực tiễn dưới nhiều hình thức
khác nhau nhưng phải đảm bảo phù hợp về nội dung và mục đích của công tác kế toán.
Tuy nhiên, vì thời gian có hạn và việc vận dụng những kiến thức đã học còn hạn
chế, chưa nắm bắt được đầy đủ, tổng quát về công tác tổ chức kế toán tại Xí nghiệp
nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sử chỉ bảo của thầy
cô trong khoa kế toán và sự thông cảm của Phòng kế toán Xí nghiệp.
Được sự quan tâm của các anh chị trong phòng kế toán của Xí nghiệp, đã giúp đỡ
tôi rất nhiều về mặt số liệu thực tế ở Xí nghiệp, cũng như nhận được sự hướng dẫn và
giải thích những vướng mắc giữa lý luận và thực tiễn. Nhờ đó đến nay tôi đã học hỏi
thêm được nhiều kinh nghiệm trong cách xử lý công việc và tác phong làm việc của
một kế toán viên. Đó là những bài học kinh nghiệm quý báu và cần thiết cho bản thân
tôi sau này.
Một lần nữa tôi xin gửi lờn cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Xí nghiệp, các
anh chị trong phòng kế toán cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Hoàng Thùy
Dương đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này.
Xin chân thành cám ơn!
67 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp xây
lắp - Nguyễn Văn Nhiệm
2. Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế toán đơn vị chủ đầu tư -
Võ Văn Nhị, Trần Anh Hoa, Trần Thị Duyên - Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội
3. Hệ thống kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán mới - Huỳnh Minh Nhị,
Nguyễn Quang Huy - Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội
4. Kế toán tài chính - Phan Đình Ngân - Trường Đại học kinh tế Huế, Khoa kế toán tài
chính.
6. Các khoá luận tốt nghiệp đại học
7. Các trang Web trên Internet
- Trang web của Tạp chí kế toán
- Trang web kế toán
- Trang web của Bộ xây dựng
- Trang web của Bộ tài chính
68 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
MỤC LỤC
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1 Lý do lựa chọn đề tài ............................................................................................1 1. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2 3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................2 4. 5. Kết cấu đề tài ........................................................................................................2 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG..................4 1.1. Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây dựng .................................................................................................................................4 1.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ...................................................4 1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ................................................4 1.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây dựng .................................................................................................................................5 1.3. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ..........................................6 1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ..........................................................6 1.3.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ...........................................................7 1.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ .................................................10 1.4.1. Chứng từ sử dụng ................................................................................................10 1.4.2. Hạch toán chi tiết sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ..............11 1.5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ..............................................16 1.5.1.Tài khoản kế toán sử dụng....................................................................................16 1.5.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên .................................................................................................................16 1.5.3. Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ .......................................................................................................................................21 1.6. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho...............................................................23 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1, THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ.......................................................25 2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế.................25 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ..................................................25 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty....................................................................26 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp ........................................................26 2.3. Tình hình nguồn lực của xí nghiệp 1 _công ty cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế.................................................................................................................................28 2.3.1 Tình hình lao động của Xí nghiệp năm 2010 .......................................................28 2.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2009, 2010...........................29 2.3.3. Tình hình tài chính qua 2 năm 2009, 2010..........................................................30 2.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp....................................................31 2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp .................................................................31
69 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
2.4.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại xí nghiệp ....................................................33 2.5. Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp xây dựng công trình 1, thuộc công ty cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế...............................35 2.5.1. Đặc điểm Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong xí nghiệp 1 ..........................35 2.5.2. Phân loại Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong xí nghiệp 1...........................36 2.5.3.Phương pháp đánh giá Nguyên vật liệu trong xí nghiệp 1 ...................................36 2.5.4.Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp ......................................38 2.5.5. Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp ............................................................................................................................42 2.5.6.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ............................................44 2.5.7. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho............................................................62 CHƯƠNG III MỘT SỔ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP 1 _ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ .......................................................................................................................................63 3.1. Nhận xét chung.......................................................................................................63 3.1.1. Ưu điểm: ..............................................................................................................63 3.1.2.Nhược điểm: .........................................................................................................64 3.2. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại xí nghiệp .....................................................................................................65 PHẦN III: KẾT LUẬN ...............................................................................................67 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................68
70 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên
Trang
Sơ đồ 1 : Phương pháp thẻ song song….. …. .........................................................12
Sơ đồ 2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển ....................................................13
Sơ đồ 3: Phương pháp sổ số dư...............................................................................15
Sơ đồ 4: Phương pháp kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu ......................17
Sơ đồ 5: Phương pháp kế toán tổng hợp tăng công cụ dụng cụ..............................18
Sơ đồ 6: Hạch toán theo phương pháp kê khai định kỳ ..........................................22
Sơ đồ 7: Bộ máy tại Xí nghiệp ...............................................................................17
Sơ đồ 8: Bộ máy kế toán tại Xí nghiệp ...................................................................32
Sơ đồ 9: Quy trình chứng từ ghi sổ .........................................................................34
Sơ đồ 10: Trình tự luân chuyển chứng từ ...............................................................39
71 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN
GVHD: Hoàng Thùy Dương
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên
Trang
Bảng 1: Tình hình lao đông tại Xí nghiệp qua 2 năm 2009 – 2010.......................28
Bảng 2: Kết quả hoạt động SXKD tại Xí nghiệp qua 2 năm 2009 – 2010............29
Bảng 3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2009 – 2010 .......................30
72 SVTT: Nguyễn Thị Búp_ Lớp: K41 KTDN

