GI O O T O

Ƣ ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO CHẤ ƢỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH T Ệ Ƣ

ỆN

NG : A20084

– 2014

GI O O T O

Ƣ ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO CHẤT ƢỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH T Ệ Ƣ

o n ƣ n n n n n n n u n n n

: . ƣu ị ƣơn m ị u n : A20084 n

– 2014

L I CẢM Ơ

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lưu Thị

Hương đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các quý thầy cô khoa kinh tế quản lý

trường ại học Thăng Long đã trang bị và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá

trình học tập tại trường, giúp em có một nền tảng về chuyên ngành để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn an lãnh đạo công ty TNHH Tháng Tư

cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt là người hướng dẫn thực

tập chị Phạm Thị Hồng Nhung đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn

thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp.

Tuy nhiên do đánh giá tài chính doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, hiểu biết

còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài viết có thể còn thiếu sót. Vì vậy, em rất

mong sự góp ý của quý thầy cô để bài viết hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

L

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Phạm Thị Thu Trang

Ụ Ụ

ƢƠ 1. Ơ Ở LÝ LUẬN VỀ CHẤ ƢỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 1

1.1. Khái quát về doanh nghiệp .................................................................................... 1

1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp .................................................................. 1

1.1.2. Khái quát về hoạt động tài chính của doanh nghiệp ............................................ 3

1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp ......................................................................... 3

1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp ........................ 3

1.2.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ......................................................... 5

1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................... 6

1.2.4. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ................................. 9

1.2.5. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................................... 11

1.3. Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................... 24

1.3.1. Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp ................................... 24

1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp ......................... 25

1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính của doanh nghiệp .... 27

1.4.1. Nhân tố chủ quan ............................................................................................... 27

1.4.2. Nhân tố khách quan ............................................................................................ 30

ƢƠ 2. TH C TR NG CHẤ ƢỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH T I

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM H U H Ƣ .......................................... 31

2.1. Khái quát về Công ty TNHH Tháng Tư .............................................................. 31

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ông ty TNHH Tháng Tư ....................... 31

2.1.2. ơ cấu tổ chức của ông ty TNHH Tháng Tư .................................................. 32

2.1.3. Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tháng Tư ................... 33

2.2. Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH Tháng Tư .......................... 34

2.2.1. Phương pháp phân tích tài chính tại ông ty TNHH Tháng Tư ........................ 34

2.2.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính tại ông ty TNHH Tháng Tư ...... 34

2.2.3. Nội dung phân tích tài chính tại ông ty TNHH Tháng Tư .............................. 35

2.3. Thực trạng chất lượng phân tích tài chính tại Công ty TNHH Tháng Tư ....... 52

2.3.1. Thời gian phân tích ............................................................................................ 52

2.3.2. Chi phí phân tích ................................................................................................ 52

2.3.3. Xác định điểm mạnh điểm yếu về tình hình tài chính ....................................... 52

2.4. Đánh giá chất lượng phân tích tài chính của Công ty TNHH Tháng Tư......... 52

2.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................................ 52

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................... 54

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÁNG TƯ ..................... 57

3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Tháng Tư ...................................... 57

3.1.1. ịnh hướng phát triển của ngành Xây dựng ...................................................... 57

3.1.2. ịnh hướng phát triển của ông ty TNHH Tháng Tư ....................................... 58

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại Công ty TNHH

Tháng Tư ..................................................................................................................... 60

3.2.1. Hoàn thiện nội dung phân tích ........................................................................... 60

3.2.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính ..................................................... 63

3.2.3. Nâng cao chất lượng thông tin phân tích tài chính ............................................ 65

3.2.4. Nâng cao nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp .................... 67

3.2.5. Tăng cường và nâng cao trình độ cán bộ phân tích tài chính ............................ 67

3.2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phân tích .......................... 68

3.3. Kiến nghị đối với Nhà nước ................................................................................. 69

Ụ Ắ

Ký hi u viết tắt n đầ đủ

T ơn vị tính

GVHB Giá vốn hàng bán

LNST Lợi nhuận sau thuế

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TS Tài sản

TS Tài sản cố định

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn

VCSH Vốn chủ sở hữu

N Việt Nam ồng

MỤC LỤ Ơ Ồ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. ác l nh vực inh doanh của ông ty TNHH Tháng Tư .............................. 33

Bảng 2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2011-2013 ........................................... 37

Bảng 2.3. Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2011-2013......................................... 40

Bảng 2.4. Tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 .................................. 42

Bảng 2.5. Phân tích hả năng thanh toán tổng quát ...................................................... 43

Bảng 2.6. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn ....................................................... 43

Bảng 2.7. Phân tích khả năng thanh toán nhanh ........................................................... 44

Bảng 2.8. Phân tích khả năng thanh toán tức thời ......................................................... 45

Bảng 2.9. Phân tích hệ số nợ ......................................................................................... 46

Bảng 2.10. Phân tích hệ số tự tài trợ ............................................................................. 46

Bảng 2.11. Phân tích vòng quay tổng tài sản ................................................................ 47

Bảng 2.12. Phân tích vòng quay TS ......................................................................... 47

Bảng 2.13. Phân tích vòng quay hàng tồn kho .............................................................. 48

Bảng 2.14. Số ngày tồn kho bình quân .......................................................................... 48

Bảng 2.15. Phân tích vòng quay khoản phải thu ........................................................... 49

Bảng 2.16. Kỳ thu tiền bình quân .................................................................................. 49

Bảng 2.17. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ..................................................... 50

Bảng 2.18. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ............................................... 50

Bảng 2.19. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ........................................................ 51

Bảng 2.20. Tỷ suất sinh lời cơ bản (BEP) ..................................................................... 51

Bảng 3.1. Phân tích ROE theo phương pháp upont .................................................... 63

Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................... 5

Sơ đồ 2.1. ơ cấu tổ chức của công ty TNHH Tháng Tư ............................................. 32

Ở Ầ

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước ổn định, phát triển và ra

nhập nền kinh tế thế giới và khu vực. Các doanh nghiệp Việt Nam đang hông ngừng đổi mới trong phương pháp quản lý, để cạnh tranh, tồn tại và phát triển được trong nền

kinh tế thị trường hiện nay. ể làm được điều này các doanh nghiệp phải chú trọng đến chất lượng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp vì nó đóng vai trò rất lớn đến

quá trình hoạt động sản xuất inh doanh, phương hướng phát triển của doanh nghiệp

trong tương lai.

ông ty TNHH Tháng Tư là một công ty phát triển chủ yếu trong l nh vực xây

dựng. ông ty đã có những chính sách phân tích tài chính nhằm theo dõi hoạt động của doanh nghiệp trong từng kỳ kinh doanh từ đó có những phương án thích hợp để

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc phân tích tài chính của ông ty đó là sự

đúc ết, kết quả làm việc của toàn bộ Công ty trong cả kỳ kinh doanh, phản ánh bộ

mặt của toàn ông ty đối với các cấp lãnh đạo, nhà đầu tư, hách hàng và cả người lao

động những người có ảnh hưởng trực tiếp tới Công ty. Tuy nhiên chất lượng phân tích

tài chính của ông ty chưa được thực sự quan tâm và chú trọng, cách tổ chức, phương

pháp phân tích, nội dung phân tích còn nhiều vướng mắc, điều này ảnh hưởng không

nhỏ tới sự phát triển của Công ty. ể góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, để phát

triển bền vững thì nâng cao chất lượng phân tích tài chính là một đòi hỏi cấp bách đối

với Công ty TNHH Tháng Tư.

Trong bối cảnh trên, đề tài “Nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại Công

ty trách nhiệm hữu hạn Tháng Tư” được lựa chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Mụ đ n n ứu

Nghiên cứu về chất lượng phân tích tài chính của doanh nghiệp. Phân tích đánh

giá thực trạng chất lượng phân tích tài chính của doanh nghiệp qua đó đưa ra các giải

pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại ông ty TNHH Tháng Tư.

ố ƣợng và ph m vi nghiên cứu

ối tượng nghiên cứu trong khóa luận là chất lượng phân tích tài chính của doanh nghiệp trên giác độ doanh nghiệp. Phạm vi trong khóa luận này là nghiên cứu

chất lượng phân tích tài chính tại ông ty TNHH Tháng Tư. Thời gian được tiến hành phân tích, đánh giá thuộc giai đoạn năm 2011 đến năm 2013.

ƣơn p p n n ứu

ể hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích kinh tế, phương pháp

tổng hợp, phương pháp thống kê, logic…

Dữ liệu được sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp, cụ thể là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng cân đối kế

toán của ông ty TNHH Tháng Tư. Ngoài ra còn thu thập thêm các thông tin bên

ngoài khác.

Kết cấu của khóa luận: Gồm 3 chương:

Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng phân tích tài chính của doanh nghiệp

Chương 2. Thực trạng chất lượng phân tích tài chính tại Công ty trách nhiệm

hữu hạn Tháng Tư

Chương 3. Nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại Công ty trách nhiệm

hữu hạn Tháng Tư

ƢƠ 1. Ơ Ở LÝ LUẬN VỀ CHẤ ƢỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về doanh nghi p

1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao

dịch ổn định, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.

Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân. Có

nhiều hoạt động kinh tế không thể thực hiện bởi cá nhân, mà cần phải có doanh nghiệp

mới thực hiện được.

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp (2005): Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có

tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ý inh doanh theo quy

định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu

thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

Phân loại doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp (2005), xét về hình thức pháp lý có các loại hình doanh

nghiệp chủ yếu sau:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn;

 Công ty cổ phần;

 Công ty hợp danh;

 Doanh nghiệp tư nhân.

a. Công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo Luật doanh nghiệp (2005) ở Việt Nam, có hai dạng công ty trách nhiệm

hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

 Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:

 Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên hông vượt quá

năm mươi;

 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và ngh a vụ tài sản khác của

doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hông được quyền phát hành cổ phần.

1

 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức

hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công

ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và ngh a vụ tài sản khác của công ty trong phạm

vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hông được quyền phát hành

cổ phần.

b. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

 Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

 Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn

chế số lượng tối đa;

 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và ngh a vụ tài sản khác của

doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ

trường hợp quy định của pháp luật.

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

c. Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

 Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành

viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

 Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về các ngh a vụ của công ty;

 Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong

phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Ngoài vốn điều lệ, Công ty hợp danh có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của pháp luật, nhưng hông được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.

d. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân hông được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

2

1.1.2. Khái quát về hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, quản lý và sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp. Vậy thì hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một trong những nội

dung rất cơ bản của hoạt động kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế

phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là những hoạt động có liên quan đến việc

thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp: hoạt

động phát hành hay mua lại cổ phiếu, trái phiếu; hoạt động vay và trả nợ vay; hoạt

động chi trả cổ tức và các hoạt động hác làm thay đổi cấu trúc tài chính của doanh

nghiệp. Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện tình trạng hay thực trạng tài

chính của doanh nghiệp tại một thời điểm, phản ánh toàn bộ các hoạt động mà doanh

nghiệp tiến hành thì hoạt động tài chính chỉ liên quan đến việc xác định nhu cầu; tạo

lập, tìm kiếm, huy động và sử dụng vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả. Về

bản chất hoạt động tài chính là những hoạt động gắn liền với sự vận động và chuyển

hóa các nguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị trong quá trình kinh doanh

của doanh nghiệp và làm thay đổi cấu trúc tài chính doanh nghiệp.

Hoạt động tài chính doanh nghiệp bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi

doanh nghiệp và luôn bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận.

Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động liên tục thì hoạt động tài chính vừa là

nguyên nhân, vừa là kết quả của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. Phân tích tài chính doanh nghi p

1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so

sánh các số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ inh doanh đã qua. Chính

việc phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp cho những đối tượng sử dụng thông tin có thể đánh giá tình hình tài chính, tiềm năng, sức mạnh, mức độ chất lượng, hiệu

quả inh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của một doanh nghiệp.

Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin ngoài doanh nghiệp. Vậy nên, phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ phản ánh tình hình tài chính của

doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, mà phân tích tài chính còn cung cấp những

thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

3

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc phân tích các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, các công cụ và kỹ

thuật phân tích mà các đối tượng quan tâm có những thông tin thích hợp và cần thiết

về tình hình tài chính doanh nghiệp để từ đó đưa ra các dự báo và các quyết định tài

chính phù hợp.

Như vậy, việc phân tích tài chính là công cụ chủ yếu phục vụ đắc lực cho công tác đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhằm đưa ra các thông tin chính

xác, đầy đủ và toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều vấn đề tài chính nảy sinh

đòi hỏi các nhà quản lý phải đưa ra những quyết định tài chính kịp thời và đúng đắn.

à đề đưa ra những quyết định được xem là đúng đắn đó thì các nhà quản lý doanh

nghiệp phải biết được thông tin về “toàn cảnh bức tranh tài chính” của doanh nghiệp.

à để có được những thông tin đó nhất thiết phải thông qua hoạt động phân tích tài

chính doanh nghiệp. Vì chỉ có hoạt động phân tích tài chính thì mới có thể cung cấp

thông tin về “toàn cảnh bức tranh tài chính” của doanh nghiệp cho các chủ thể cần

thông tin trong việc đưa ra các quyết định.

Thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp giúp các nhà quản lý có thể

kiểm soát được tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất inh doanh để từ đó

có thể dự đoán và đưa ra các quyết định tài chính thích hợp. Hơn nữa, thông qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mà đề ra các biện pháp để khai thác tiềm

năng cũng như hắc phục những hạn chế, vướng mắc tồn tại trong doanh nghiệp nhằm

góp phần đưa doanh nghiệp vào quỹ đạo phát triển ổn định và lành mạnh.

Ngoài ra, việc phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ là sự quan tâm của các

nhà quản lý doanh nghiệp mà còn là sự quan tâm của nhiều đối tượng khác trong mối

quan hệ kinh tế xã hội như: nhà đầu tư; chủ nợ; hách hàng; cơ quan quản lý Nhà nước

như Thuế, kiểm toán, cơ quan hữu quan khác... và người lao động.

Như vậy, xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp cho các chủ thể cần sử dụng thông tin về doanh nghiệp, mà việc phân

tích ở mỗi doanh nghiệp là cần thiết và không thể thiếu được ở các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

4

1.2.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Bƣ c 2: Bƣ c 3: Bƣ c 4: Bƣ c 5: Bƣ c 1:

Thu thập dữ liệu phân tích Xử lý dự liệu phân tích Dự đoán và ra quyết định Xác định mục tiêu phân tích Xác định nội dung cần phân tích

ước 1: Xác định mục tiêu phân tích. ây là công việc quan trọng, quyết định tới

chất lượng của báo cáo phân tích và tác động tới mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng. Việc xác định mục tiêu phân tích phụ thuộc vào mục đích ra quyết định của đối

tượng sử dụng báo cáo tài chính.

ước 2: Sau đó, nhà phân tích sẽ xác định các nội dung cần phân tích để đạt được các mục tiêu đó. Nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hiệu quả quản lí và sử dụng

vốn lưu động thì cần phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nói chung, tốc độ

luân chuyển từng hạng mục tài sản ngắn hạn quan trọng (hàng tồn kho, nợ phải thu

khách hàng), vốn hoạt động thuần và độ dài của chu kì hoạt động của doanh nghiệp.

Việc xác định đúng nội dung cần phân tích (không thừa, không thiếu) sẽ đảm bảo cung

cấp những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng để ra các quyết định hợp lí.

ước 3: Căn cứ từ nội dung cần phân tích, nhà phân tích sẽ tiến hành thu thập dữ

liệu phân tích. Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và

thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự

đoán tài chính. Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,

những thông tin về kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và

giá trị… trong đó các thông tin ế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính

doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Không ai có thể chắc chắn rằng nhà phân tích tài chính luôn thu thập được đầy đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích. Bên cạnh đó, để đảm bảo cho tính hữu ích của dữ liệu thu thập được, nhà phân tích cần kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu. Nhà phân tích nên tiếp cận các dữ liệu có nguồn hợp pháp để nâng cao mức độ tin cậy của dữ liệu.

ước 4: Sau khi thu thập dữ liệu, giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập được. Các nhà phân tích sẽ sử dụng các phương

pháp hợp lí để xử lí dữ liệu theo các nội dung phân tích đã xác định. Dữ liệu sau khi

5

được xử lí sẽ là nguồn thông tin hữu ích để nhà phân tích nhận định tổng quát cũng như chi tiết thực trạng vấn đề phân tích. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin

theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định

nguyên nhân của các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và ra quyết định.

ước 5: Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện

cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định tài chính. Có thể nói, mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyết định tài chính.

ối với chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan

tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi

nhuận hay tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. ối với người cho vay và đầu tư đó là các quyết định về tài trợ và đầu tư. ối với cấp trên của doanh nghiệp là các quyết định

quản lý doanh nghiệp.

1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính là hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếp

cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài

doanh nghiệp, sự biến đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp,

các chỉ tiêu chi tiết nhằm đánh giá toàn diện tình trạng hoạt động tài chính của doanh

nghiệp. Sau đây là một số phương pháp cơ bản để phân tích tài chính doanh nghiệp:

1.2.3.1. Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp nghiên cứu sự biến động và mức độ biến động của đối

tượng nghiên cứu.

ể áp dụng được phương pháp so sánh thì phải biết được gốc để so sánh, gốc có

thể là về thời gian, so sánh năm này với năm hác, gốc so sánh cũng có thể là không

gian, so sánh doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác. Khi so sánh ở các đơn vị

hác nhau thì các đơn vị đó phải cùng phương hướng inh doanh, điều kiện kinh

doanh tương tự nhau.

Khi so sánh thì cần phải xác định mục tiêu so sánh đó là xác định mức biến động

tuyệt đối và mức biến động tương đối.

 Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số giữa hai thời kỳ hoặc hai không

gian khác nhau.

 Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số chỉ tiêu của kỳ này so với trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích.

6

Có 3 hình thức để thực hiện phương pháp so sánh:

 So sánh theo chiều ngang: là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính. Thực

chất là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục trên các bảng báo

cáo tài chính. Chẳng hạn, phân tích tình hình biến động quy mô tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình quy mô của từng khoản…

 So sánh theo chiều dọc: Là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính. Thực chất là phân tích sự

biến động của cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. Chẳng hạn, phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn hay là phân tích mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu…

 So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu sẽ được xem xét trong nhiều kỳ để xác định được xu hướng phát triển của các hiện

tượng, kinh tế - tài chính.

1.2.3.2. Phương pháp tỷ số

Phương pháp tỷ số là được áp dụng phổ biến trong quá trình phân tích tài chính

doanh nghiệp vì nó dựa trên ý ngh a chuẩn mực các tỷ số của đại lượng tài chính trong

các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu cần xác định được các

ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá được tình hình tài chính của doanh

nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu.

ây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng và bổ sung

càng hoàn thiện hơn vì nguồn thông tin tài chính và kế toán được cải tiến và cung cấp

đầy đủ hơn là cơ sở đề hình thành những tham chiếu đáng tin cậy nhằm đánh giá

những tỷ số của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp. Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dự liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số như:

 Tỷ số về khả năng thanh toán: được sử dụng để đánh giá hả năng đáp ứng các

khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp;

 Tỷ số về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: qua chỉ tiêu này phản

ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính;

 Tỷ số về khả năng hoạt động inh doanh: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc

sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp;

 Tỷ số về khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.

7

1.2.3.3. Phương pháp Dupont

ể đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp một cách sâu sắc và toàn

diện, ngoài các phương pháp trên người ta còn sử dụng phương pháp upont.

Phương pháp upont là một phương pháp đánh giá đầy đủ và khách quan các

nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Từ đó, đề ra các

biện pháp để cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh.

 Tách ROE

LNST LNST Tài sản ROE = = + = ROA×EM Vốn chủ sở hữu Tài sản Vốn chủ sở hữu

EM: Số nhân vốn

EM phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu EM

tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng sử dụng nợ.

Ta có thể biến đổi ROE như sau:

ROE = PM × AU × EM

Ta thấy rằng các yếu tố tác động đến ROE đó là: khả năng tăng doanh thu, công

tác quản lý chi phí, quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính.

upont đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROE một cách rõ ràng, nó giúp cho

các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu.

ác bước trong phương pháp upont:

 Thu nhập số liệu kinh doanh (từ bộ phận tài chính);

 Tính toán (sử dụng bảng tính);

 ưa ra ết luận;

 Nếu kết luận xem xét không chân thực, kiểm tra số liệu và tính toán lại.

Phương trình upont mở rộng được áp dụng xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố này có quan hệ tích hoặc thương số với chỉ tiêu

kinh tế. Phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình upont có ý ngh a lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.

8

1.2.4. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Tài liệu quan trọng và cần thiết cho phân tích tài chính là tìm ra được những nguồn thông tin trung thực, chính xác. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong môi

trường kinh doanh bị tác động bởi những yếu tố bởi chính bản thân doanh nghiệp và

các nhân tố bên ngoài đòi hỏi thông tin phục vụ cho phân tích tài chính cũng phải thu

thập đầy đủ, không chỉ qua các báo cáo tài chính mà còn qua nguồn thông tin được cung cấp từ bên ngoài.

1.2.4.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Thông tin kinh tế thị trường là những thông tin liên quan đến trạng thái kinh tế,

cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất ngân hàng, thông tin về ngành kinh doanh

thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, tình trạng

công nghệ, thị phần...và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp. Nguồn

thông tin này được phản ánh trong các văn bản pháp quy của nhà nước, các số liệu

thống kê, tin tức hàng ngày trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các tài liệu, ấn

phẩm của từng cơ quan, từng ngành.

Nhân tố bên ngoài còn ảnh hưởng tới tình hình sản xuất inh doanh cũng như

hoạt động của doanh nghiệp. ấy là các thông tin về tình hình kinh tế xã hội, về sự

tăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế trong nước cũng như trên thế giới. Những thông tin

này đều góp phần xây dựng các dự báo kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp cũng như những đối tượng

quan tâm hác đến doanh nghiệp đưa ra quyết định phù hợp và đúng đắn.

1.2.4.2. Thông tin nội bộ doanh nghiệp

Thông tin bên trong của một doanh nghiệp là mọi nguồn thông tin liên quan đến

doanh nghiệp đó. í dụ: thông tin về thị trường của doanh nghiệp, thông tin về nhân

sự... Trong đó, hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của doanh

nghiệp là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, mang tính bắt buộc. Báo cáo tài chính là

những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính, cũng như

kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp nhưng thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và ết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

9

ác thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh

nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

Bảng cân đối kế toán: Là bảng báo cáo tài chính cung cấp những thông tin về

tình hình tài sản, các khoản nợ, các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp trong

một thời kỳ nhất định, qua đó giúp cho việc đánh giá phân tích tình hình tài chính của

một doanh nghiệp như: tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, các nguồn hình thành nên tài sản, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân

phối lợi nhuận. ồng thời, giúp cho việc đánh giá hả năng huy động nguồn vốn vào

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính tổng hợp,

phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế

toán, dưới hình thái tiền tệ. Nội dung của báo kết quả hoạt động kinh doanh có thể

thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản là: doanh thu, giá vốn hàng bán,

chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi và lỗ. Số liệu trong báo cáo này

cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp

trong thời kỳ và chỉ ra rằng, các hoạt động inh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ

vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ

thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Qua việc phân tích các số

liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh sẽ giúp quản trị doanh nghiệp và các đối tượng khác sử dụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về nguồn lực kinh tế mà

doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai và đánh giá hả năng sinh lợi của doanh

nghiệp bằng nhiều tỷ số khác nhau, hoặc đánh giá những hiệu quả của các nguồn lực

bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tài chính cung cấp những thông tin về

biến động tài chính trong doanh nghiệp, phục vụ trong phân tích các hoạt động đầu tư,

tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đánh giá hả năng tạo ra nguồn tiền và

khoản tương đương tiền trong tương lai, cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho

các hoạt động inh doanh, đầu tư tài chính doanh nghiệp.

Thuyết minh báo cáo tài chính: Cung cấp những thông tin cụ thể, chi tiết hơn về tình hình sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích một cách cụ thể một số chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày được.

10

1.2.5. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.5.1. Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn

a. Phân tích tình hình tài sản

ơ cấu tài sản thể hiện khi doanh nghiệp sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì

dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động còn bao nhiêu để đầu tư vào tài sản

cố định và được phản ánh bởi tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn.

Tài sản ngắn hạn ơ cấu tài sản = Tài sản dài hạn

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, tình

trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất cũng như xu hướng phát triển lâu dài

của doanh nghiệp.

Tổng tài sản dài hạn Tỷ suất đầu tư vào TS H = x 100% Tổng tài sản

= 1 - Tỷ đầu tư vào TSNH

Tổng tài sản ngắn hạn Tỷ suất đầu tư vào TSNH = x 100% Tổng tài sản

Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tài trợ TS = x 100% Tài sản dài hạn

Tỷ suất tài trợ TS càng cao (lớn hơn 1), phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ

thuật của doanh nghiệp ngày càng được tăng cường. Năng lực sản xuất của doanh

nghiệp ngày càng được mở rộng, đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao.

Khi tỷ suất này thấp (nhỏ hơn 1) thì một bộ phận của TS được tài trợ bằng vốn vay nhưng sẽ rất mạo hiểm hi đấy là vốn vay ngắn hạn.

Giá trị của tỷ suất tài trợ TS được coi là hợp lý còn tùy thuộc vào từng ngành

nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Phân tích tình hình nguồn vốn

ơ cấu nguồn vốn: Là chỉ tiêu phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng là vốn

chủ sở hữu. Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty.

11

Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn

= 1 - Hệ số nguồn VCSH

Nguồn VCSH Hệ số VCSH = Tổng nguồn vốn

= 1 – Hệ số nợ

Hệ số nợ: Phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, cho

biết trong một phần vốn có bao nhiêu là nợ phải trả.

Hệ số VCSH phản ánh trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng thì

VCSH chiếm tỷ trọng là bao nhiêu, thể hiện mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp hay là mức độ tài trợ của chủ doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của

mình. Hệ số này càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó hông bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay.

Doanh nghiệp luôn mong muốn hệ số này cao vì sẽ tận dụng được một lượng tài sản

lớn trong ngắn hạn mà không phải trả lãi, và các công ty sử dụng nó như là một chính

sách tài chính để gia tăng lợi nhuận. Tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt, nhìn vào tỷ số

này sẽ đánh giá hả năng trả nợ của công ty với các món nợ đi vay.

c. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét, đánh giá sự thay đổi

các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán ( KT) về nguồn vốn

và cách thức sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp.

ể tiến hành phân tích ta trình bày bảng cân đối kế toán dưới dạng bảng cân đối

báo cáo từ tài sản đến nguồn vốn. Sau đó so sánh số liệu cuối kỳ so với đầu kỳ trong

từng chỉ tiêu để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo nguyên tắc:

 Sử dụng vốn: Tăng tài sản và giảm nguồn vốn.

 Nguồn vốn: Tăng nguồn vốn và giảm tài sản.

 Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau.

Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, cho ta thấy được nguồn vốn tăng (giảm) bao nhiêu? Sử dụng vốn như thế nào? Sự thay đổi này có hợp lý hay không? Những chỉ tiêu nào là chủ yếu ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và sử sụng vốn của doanh nghiệp. Từ

đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

12

ể lập được bảng diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh

nghiệp, ta phải thực hiện theo các quy trình sau:

 Tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán giữa hai thời

điểm là đầu kỳ và cuối kỳ.

 Dựa vào kết quả vừa tìm được sẽ sắp xếp kết quả của từng khoản mục vào hai cột

diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn theo nguyên tắc:

 Việc tăng các hoản nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu, giảm tài sản của doanh

nghiệp được xếp vào cột diễn biến nguồn vốn.

 Tăng tài sản, giảm các khoản nợ phải trả và SH được xếp chung vào cột sử

dụng vốn.

Từ kết quả vừa tìm được, chúng ta tính toán tỷ trọng của từng khoản mục để

đánh giá sự thay đổi theo xu hướng nào của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

trong một kỳ vừa qua.

1.2.5.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, là sự tổng hợp phản

ánh tổng quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh

nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác,

tình hình thực hiện ngh a vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. Báo

cáo kết quả hoạt động sản xuất inh doanh được chia làm 3 phần: lãi lỗ, tình hình thực

hiện ngh a vụ với nhà nước và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.

Quá trình đánh giá hái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể thông qua việc phân tích

hai nội dung cơ bản sau:

Phân tích kết quả các loại hoạt động

Lợi nhuận từ tất cả các loại hoạt động của doanh nghiệp cần được đánh giá khái

quát giữa doanh thu, chi phí, kết quả của từng loại sản phẩm. Từ đó có nhận xét về

tình hình doanh thu của từng loại hoạt động tương ứng với chi phí bỏ ra nhằm xác định kết quả của từng loại hoạt động trong tổng số các hoạt động của toàn doanh nghiệp.

Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh chính

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng inh doanh đem lại trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu để

đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các l nh vực hoạt động, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp. Bảng

phân tích báo cáo kết quả inh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để

13

tính và kiểm tra về số doanh thu, thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra, đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.

1.2.5.3. Phân tích khả năng thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

chung của doanh nghiệp.

Tổng tài sản Hệ số khả năng thanh toán = tổng quát Nợ phải trả

Tỷ số này cho biết với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có thể trang trải

được các khoản nợ hay không. Theo lý thuyết “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát”

của doanh nghiệp mà lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh

toán đối với các khoản nợ. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này mà bé hơn 1 thì doanh nghiệp

hông đảm bảo khả năng thanh toán đối với các khoản nợ. Trị số của chỉ tiêu càng lớn

hơn 1 thì doanh nghiệp càng đảm bảo khả năng thanh toán đối với các khoản nợ.

Thực tế mặc dù lượng tài sản có thể đủ hoặc thừa để trả nợ nhưng hi đến hạn

trả, nếu hông đủ tiền và tương đương tiền, rất ít khi doanh nghiệp bán các tài sản để

trả nợ. o đó, chỉ tiêu này cần phải lớn hơn hoặc bằng 2 thì khả năng thanh toán các

khoản nợ mới đảm bảo.

 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

ây là chỉ tiêu cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là

cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong vòng

một năm.

Tài sản ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán = ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Nếu trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì doanh

nghiệp hông đảm bảo được khả năng thanh toán ngắn hạn, giá trị này càng nhỏ hơn 1 thì khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng kém. Tuy nhiên trên thực tế, dù cho giá trị này bé hơn 1 nhưng chưa thực sự cần thiết thì doanh nghiệp cũng hông bán tài sản ngắn hạn để trả nợ, do đó mà để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thì trị số này cần phải lớn hơn hoặc bằng 2.

14

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Trong một giai đoạn một doanh nghiệp có thể đảm bảo tốt được khả năng thanh

toán tổng quát và khả năng thanh toán ngắn hạn, khi cần thanh toán nhanh các khoản

nợ thì doanh nghiệp có thể hông đáp ứng được. Vì vậy cần phải xét khả năng thanh

toán nhanh của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với

nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể chuyển đổi nhanh chóng

thành tiền bao gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Hàng tồn kho

các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu bán đi. Do vậy, hệ số khả năng thanh toán nhanh hông phụ thuộc vào việc bán hàng

tồn kho.

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Hệ số khả năng thanh toán = nhanh Nợ ngắn hạn

Khi chỉ tiêu này có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo khả

năng thanh toán nhanh, ngược lại nếu chỉ tiêu này bé hơn 1 thì doanh nghiệp không

đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh.

Tuy nhiên, trên thực tế để đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh thì chỉ số

này phải lớn hơn hoặc bằng 2 thì mới an toàn.

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Xem xét khả năng thanh toán nhanh cho biết mức độ thanh toán các khoản nợ

nhanh hơn so với mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để biết được khả năng thanh

toán các khoản nợ đáo hạn. Do vậy, chúng ta cần phải xem xét “Hệ số khả năng thanh

toán tức thời”. Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh

nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không?

Tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn

Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định đó tại thời điểm báo cáo như ỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi…

Khi xác định khả năng thanh toán tức thời, các nhà phân tích thường so với các

khoản nợ có thời hạn trong vòng 3 tháng.

Nếu “Hệ số thanh toán tức thời” (mẫu số là các khoản nợ trong vòng 3 tháng) lớn

hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán tức thời. Ngược lại,

15

nếu trị số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp hông đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời.

Trong trường hợp mẫu số là toàn bộ khoản nợ ngắn hạn, chỉ tiêu “Hệ số khả năng

thanh toán tức thời” không nhất nhiết phải lớn hơn 1 mà có thể nhỏ hơn 1, doanh

nghiệp vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán. Vì lúc này mẫu số là toàn bộ khoản nợ

ngắn hạn có thời hạn trong vòng 1 năm, trong hi đó tử số là các khoản thanh toán có thời hạn trong vòng 3 tháng.

 Khả năng thanh toán lãi vay

Thu nhập từ hoạt động SXKD (EBIT) Khả năng thanh toán lãi vay = Chi phí lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là cơ sở để đánh giá mức độ đảm bảo trả lãi

vay hàng năm như thế nào đối với nợ dài hạn. Nó còn cho biết mức độ an toàn đối với

người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay càng

cao, một mặt thể hiện mức độ đảm bảo đối với lãi vay mặt hác cũng thể hiện hiệu quả

sử dụng vốn vay trong kỳ. Hệ số này càng cao, thì khả năng tạo ra thu nhập từ lãi vay

càng lớn. Nếu hệ số thanh toán lãi vay bằng 1 chứng tỏ rằng khả năng quản lý tài

chính của công ty không hiệu quả, vì thực chất toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất

kinh doanh trong một thời kỳ chỉ đủ chi trả lãi vay trong kỳ (tức là thu nhập của chủ nợ) trong hi đó chủ sở hữu (cổ đông) hông được nhận gì cả.

1.2.5.4. Phân tích mức độ độc lập về mặt tài chính

 Hệ số nợ

Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng tài sản

Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng

thấp và mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn. Những doanh nghiệp có hệ số nợ càng cao thì càng khó tiếp cận với nguồn vốn của các nhà đầu tư.

Nếu hệ số nợ bằng 1 thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ

phải trả.

Nếu hệ số nợ lớn hơn 1 thì khoản nợ phải trả vừa tài trợ cho tài sản của doanh

nghiệp vừa để bù lỗ.

Hệ số này càng bé hơn 1 thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ càng ít.

16

 Hệ số tự tài trợ

Vốn chủ sở hữu Hệ số tự tài trợ = Tổng tài sản

Hệ số này cho biết tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng bao nhiêu phần

trăm là vốn chủ sở hữu. Hệ số này càng cao thì khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng cao.

Các tỷ số về khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp để đo lường phần vốn góp

của chủ sở hữu của doanh nghiệp so với phần vốn do chủ nợ tài trợ. Các chủ nợ sẽ

nhìn vào tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để đánh giá hả năng đảm bảo an toàn các khoản nợ. Trong trường hợp phần vốn góp của chủ sở hữu nhỏ mà doanh nghiệp

kinh doanh thua lỗ thì chủ yếu sẽ do chủ nợ gánh chịu. Mặt khác, dùng nợ để sản xuất

kinh doanh thì các chủ sở hữu vẫn nắm quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp và

khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì lợi nhuận của chủ sở hữu cũng tăng lên đáng ể.

 Hệ số đầu tư

Giá trị còn lại của TSDH Hệ số đầu tư = Tổng tài sản

Hệ số đầu tư: phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản

xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như hả năng cạnh tranh trên thị trường của

doanh nghiệp.

 Hệ số tài trợ tài sản dài hạn

Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ TSDH = Tài sản dài hạn

Hệ số tài trợ tài sản dài hạn: cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệp dùng để

trang bị tài sản dài hạn là bao nhiêu, phản ánh mối quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu

với giá trị tài sản dài hạn.

1.2.5.5. Phân tích khả năng hoạt động

Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay...thường băn hoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng hiệu quả như thế nào? Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động sẽ trả lời cho câu hỏi này. ây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc: sử dụng tài nguyên, nguồn nhân lực của doanh

nghiệp, các chỉ tiêu này được sử dụng để tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được sử dụng để đầu tư cho: tài sản cố

định, tài sản lưu động. o đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường

17

hiệu quả sử dụng tổng hợp số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp. Sau đây là một số tỷ số phản ánh

khả năng hoạt động của doanh nghiệp.

 Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Phản ánh số vòng quay hàng hóa tồn kho

bình quân trong kỳ hay là thời gian hàng hóa nằm trong ho trước khi bán ra.

Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho cho biết trong kỳ hàng tồn ho quay được bao nhiêu

vòng. Vòng quay hàng tồn kho lớn thì thời gian vòng quay nhanh hay hàng tồn kho

lưu trong ho ngắn hơn, công ty thu hồi vốn từ hàng tồn ho nhanh hơn (bán hàng

nhanh hơn), từ đó tiết kiệm được các chi phí liên quan đến hàng tồn ho như chi phí cơ

hội, chi phí đầu tư, chi phí lưu ho…tăng hả năng sinh lời của công ty. Khi phân tích

về vòng quay hàng tồn kho nhà phân tích cần xem xét các tác động của nhân tố ngành

và tình hình nền kinh tế. Với những ngành sản xuất hoặc những ngành mà hàng hóa là

tư liệu sản xuất thì thời gian lưu ho trung bình của hàng tồn kho sẽ lớn hơn so với

ngành thương mại hoặc hàng hóa là tư liệu tiêu dùng. Mặt khác, khi nền kinh tế trong trạng thái phát triển vòng quay hàng tồn kho của các công ty sẽ có xu hướng tốt hơn

trong nền kinh tế khủng hoảng.

 Vòng quay khoản phải thu

Khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do doanh nghiệp

thực hiện chính sách bán chịu, các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước

cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ.

Doanh thu thuần Số vòng quay khoản phải thu = Phải thu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích có bao nhiêu vòng quay khoản phải thu. Số vòng quay khoản phải thu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng càng nhanh, ít bị chiếm dụng vốn. Chỉ số này cao quá sẽ ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ vì chính sách thu tiền hàng của doanh nghiệp quá chặt chẽ. Tuy nhiên vong quay khoản phải thu trong công ty chịu ảnh hưởng nhiều bởi chính sách bán chịu vì nếu

công ty nới lỏng chính sách bán chịu như thời gian bán chịu kéo dài ra hay tiêu chuẩn

bán chịu thấp hơn sẽ khiến cho vòng quay khoản phải thu giảm và thời gian thu nợ cũng tăng lên. o đó, hi phân tích về quản lý khoản phải thu cần xem xét toàn bộ

18

chính sách bán chịu của công ty. Doanh nghiệp cũng cần có chính sách phù hợp để cân bằng giữa lượng hàng tiêu thụ và đảm bảo dòng tiền vào.

 Thời gian quay vòng của tiền

ể xem xét mối quan hệ giữa số tiền doanh nghiệp thu được từ bán hàng và số

tiền doanh nghiệp phải chi trả hàng ngày, một trong những chỉ tiêu quan trọng mà nhà phân tích cần xem xét là:

Thời gian quay vòng của tiền = Chu kì kinh doanh - Thời gian quay vòng khoản

phải trả

Trong đó: hu ì inh doanh = Thời gian quay vòng hàng tồn kho + Thời gian

quay vòng khoản phải thu

365 Thời gian quay vòng = khoản phải trả Vòng quay khoản phải trả

GVHB+Chi phí bán hàng, quản lý Vòng quay khoản phải trả = Phải trả người bán+Thuế, lương, thưởng

Thời gian quay vòng của tiền thể hiện một đồng mà công ty chi ra thì trung bình

bao lâu thu hồi được. Nhà quản lý tài chính mục tiêu là rút ngắn thời gian quay vòng

tiền. Thời gian quay vòng tiền càng ngắn thì khả năng sinh lời càng cao. iều này có

thể lý giải rằng công ty thu hồi tiền sớm hơn, tiết kiệm được chi phí tài chính. Hơn nữa

nếu thời gian quay vòng tiền được rút ngắn do chu kỳ kinh doanh của công ty rút ngắn

vì công ty bán hàng nhanh hơn hoặc thu tiền nhanh hơn sẽ càng khiến công ty tiết

kiệm được nhiều chi phí hoạt động hơn và tăng hả năng sinh lời. Ngoài ra, nếu thời

gian quay vòng tiền rút ngắn do ảnh hưởng của thời gian quay vòng khoản phải trả, do

người bán cho nợ lâu hơn (đây là hoản nợ mà công ty không phải trả lãi vay) cũng là

cho chi phí tài chính giảm và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty.

 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH = Tài sản ngắn hạn bình quân

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn thể hiện một đồng tài sản ngắn hạn của công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, khả năng quản lý tài sản ngắn hạn của công ty càng tốt, tài sản ngắn hạn đóng góp vào việc tạo ra doanh thu thuần lớn và tăng hả năng sinh lời của công ty. Hiệu quả sử

dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của doanh nghiệp.

19

Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho phép các nhà quản lý tài chính của doanh nghiệp đề ra các biện pháp, các chính sách quyết định đúng đắn,

phù hợp để quản lý tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng ngày càng có hiệu

quả trong tương lai, từ đó nâng cao lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.

 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn phản ánh một đồng giá trị tài sản dài hạn làm ra

được bảo nhiêu đồng doanh thu. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn được thể hiện qua

chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu. Chỉ tiêu chất lượng này được thể

hiện dưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng tài sản dài hạn trong một thời gian

nhất định. Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị

sản lượng đã được tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ hoặc là

quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị tài sản dài hạn sử dụng bình quân.

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH = Tài sản dài hạn bình quân

Một đồng tài sản dài hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này cao

chứng tỏ hiệu quả quản lý tài sản dài hạn của công ty tốt, mức đầu tư và hai thác tài sản dài hạn hợp lý, điều này làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công ty. Do

đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh

nghiệp phải giảm tuyệt đối những tài sản dài hạn thừa không cần dùng vào sản xuất,

đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa tài sản dài hạn tích cực và không tích cực, phát huy và khai

thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của tài sản dài hạn.

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận

động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công

thức sau:

Doanh thu thuần Số vòng quay tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân

Tỷ số này chính là hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp, cho biết một

đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Vòng quay tổng tài sản càng lớn chứng tỏ các tài sản vận động nhanh góp phần

làm tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

20

Vòng quay tổng tài sản càng nhỏ chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, hàng dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động hết công suất

làm cho giảm doanh thu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi phân tích chỉ

tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề inh doanh và đặc điểm tài sản mà doanh

nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý để tăng tốc độ

quay của tài sản.

 Vòng quay tài sản cố định

Doanh thu thuần òng quay TS = TS bình quân

TS ở đây là TS ròng sau hi đã trừ đi hấu hao.

òng quay TS càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TS càng lớn, ngược lại

nếu vòng quay TS càng nhỏ tức là hiệu suất sử dụng TS của doanh nghiệp

càng kém.

1.2.5.6. Phân tích khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp phản ánh mức lợi thuận thu được trên một

đơn vị tài sản, vốn chủ sở hữu hay doanh thu… Mức lợi nhuận thu được trên một đơn

vị của doanh nghiệp càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng

cao. Ngược lại, mức lợi nhuận thu được trên một đơn vị của doanh nghiệp càng thấp thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng kém.

 suất sinh lời tr n tổng t i sản

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh

của công ty và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo

công ty.

LNST ROA = Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi

nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ sức sinh lợi của tổng tài sản càng cao, hiệu quả kinh doanh càng tốt. Ngược lại, chỉ tiêu này càng bé thì sức sinh lợi của tổng tài sản càng thấp, hiệu quả kinh doanh càng kém. Tuy nhiên hệ số ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản

xuất kim loại…thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…

21

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ác nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì

họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư, hơn

nữa chỉ tiêu này cũng giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn góp

cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

LNST ROE = Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đơn vị vốn chủ sở hữu thì thu lại được bao nhiêu

đơn vị lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng tốt, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

càng tốt vì sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn trên thị trường tài chính

để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Ngược lại, chỉ tiêu này càng bé sức

sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng kém, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

càng thấp, doanh nghiệp sẽ hó hăn trong việc huy động vốn. Tuy nhiên sức sinh lợi

của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi do ảnh hưởng của đòn bẩy

tài chính, hi đó mức độ mạo hiểm và rủi ro cao, vì vậy khi phân tích phải tùy thuộc

vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

LNST ROS = Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong một đơn vị doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu

đơn vị nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ sức sinh lợi của doanh thu thuần

càng cao, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt. Ngược lại, chỉ tiêu này càng

thấp sức sinh lợi của doanh thu thuần càng kém, hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp càng thấp.

 Khả năng sinh lời cơ bản (BEP)

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) BEP = Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản đưa vào inh doanh mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ số này càng lớn chứng tỏ sức sinh lời của

tài sản càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng tốt. Ngược lại, chỉ số này càng bé sức sinh

lời của tài sản càng thấp, hiệu quả kinh doanh càng kém. Chỉ số này có từ số là lợi nhuận trước thuế và lãi vay cho nên ta sẽ đánh giá được sức sinh lời của tài sản trước

22

khi tính lãi vay và thuế. o đó, ta có thể dùng chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có tình hình sử dụng nợ khác nhau, doanh

nghiệp được ưu đãi thuế và hông ưu đãi thuế.

1.2.5.7. Phân tích các đòn bẩy của doanh nghiệp

Bên cạnh bốn nhóm chỉ tiêu quan trọng thì các đòn bẩy tài chính cũng là công cụ

hiệu quả để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Dựa vào sự đánh giá của các đòn bẩy nhà quản lý hoạch định cơ cấu đầu tư cũng như cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

a. òn bẩy hoạt động (DOL)

òn bẩy hoạt động đo lường sự thay đổi của tỷ lệ % lợi nhuận trước thuế và lãi

(E IT) hi doanh thu thay đổi 1%.

Q.(P - V) QP - QV % EBIT DOL = = = Q.(P - V) - F QP - QV - F % Doanh thu

Trong đó:

F là chi phí cố định của doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý, khấu hao, chi phí

thuê tài sản dài hạn, phí bảo hiểm và chi phí bảo trì TS .

V là chi phí biến đổi của doanh nghiệp bao gồm: chi phí lương nhân công trực

tiếp, chi phí nguyên nhiêu vật liệu, hoa hồng bán hàng và một số chi phí bảo trì thay

đổi theo sản lượng.

òn bẩy hoạt động cho biết cách thức sử dụng chi phí của doanh nghiệp, các

doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí cố định cao thì lợi nhuận rất nhạy cảm với sự thay đổi

của doanh thu. iều này đồng ngh a rủi ro hoạt động của doanh nghiệp lớn so với các

doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí cố định thấp tuy nhiên cần lưu ý các doanh nghiệp phải

vượt qua điểm hòa vốn thì sử dụng đòn bẩy mới có hiệu quả.

b. òn bẩy tài chính (DFL)

òn bẩy tài chính đo lường tỷ lệ thay đổi của EPS (thu nhập vốn cổ đông) do sự

thay đổi của 1% lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT).

Q.(P - V) - F QP - QV - F % EPS DFL = = = Q.(P - V) - F - R QP - QV - F - R % EBIT

Trong đó R là chi phí trả lãi

òn bẩy tài chính cho ta biết tác động của việc sử dụng nợ đối với thu nhập vốn cổ phần của doanh nghiệp. Công thức DFL cho thấy nếu doanh nghiệp sử dụng nợ, do được hưởng phần tiết kiệm thuế nhờ lãi vay sẽ tăng được thu nhập vốn cổ phần (EPS).

23

c. òn bẩy tổng hợp (DTL)

òn bẩy tổng hợp đo lường độ nhạy cảm của thu nhập vốn cổ phần (EPS) khi

doanh thu thay đổi 1%.

Q.(P - V) QP - QV = DTL = DOLDFL = Q.(P - V) - F - R QP - QV - F - R

òn bẩy hoạt động là đòn bẩy ở giai đoạn đầu còn đòn bẩy tài chính là đòn bẩy ở

giai đoạn sau. Tức là, khi doanh nghiệp xác định được cơ cấu chi phí hoạt động tối ưu,

doanh nghiệp có thể sử dụng đòn bẩy tài chính như một công cụ để tăng thu nhập vốn

cổ phần.

Nghiên cứu ba cấp độ đòn bẩy có thể giúp nhà quản lý đánh giá được mức độ và loại rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Nếu cho phí cố định chiếm tỷ trọng cao

thì doanh nghiệp có nguy cơ đối mặt với rủi ro hoạt động, còn nếu doanh nghiệp sử

dụng nhiều nợ sẽ đối mặt với rủi ro tài chính. ối với doanh nghiệp có mức độ rủi ro

hoạt động cao thì không nên tài trợ bằng nợ quá nhiều nếu không muốn tạo ra rủi ro

lớn cho doanh nghiệp.

1.3. Chấ lƣợng phân tích tài chính doanh nghi p

1.3.1. Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng đã có rất nhiều khái niệm khác nhau

về chất lượng tùy thuộc vào các l nh vực hác nhau và tiêu chí đánh giá hác nhau.

Quan điểm của hệ thống quản lý chất lượng ISO cho rằng: “ hất lượng là mức độ của

một tập hợp đặc tính vốn có của một thực thể đáp ứng các yêu cầu của hách hàng”.

European Organization for Quality Control thì cho rằng: “ hất lượng là mức phù

hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.

Chất lượng là khái niệm tương đối rộng, ngoài việc áp dụng đối với các sản phẩm

hàng hóa, dịch vụ mà còn được áp dụng với các hoạt động, một quá trình, một tổ chức

tùy thuộc vào tiêu chí được đưa ra để đánh giá.

Trên cơ sở các khái niệm đưa ra về chất lượng, thì khái niệm chất lượng phân

tích tài chính doanh nghiệp được hiểu như sau:

Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp được biểu hiện ở tập hợp các chỉ

tiêu đánh giá bao gồm thời gian phân tích, chi phí phân tích, quy trình phân tích, nội dung phân tích, phương pháp phân tích nhằm đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp phục vụ cho việc ra các quyết định tài chính tùy thuộc vào mục đích

phân tích.

24

Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp là mục tiêu mà các nhà phân tích tài chính muốn hướng đến. Phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm rất nhiều đối tượng

quan tâm từ v mô cho đến vi mô, thông tin vô cùng đa dạng, nhiều phương pháp phân

tích, nội dung phân tích đề cập đến nhiều vấn đề... Do vậy để phân tích tài chính có

chất lượng thì việc phân tích trước hết phải được quan tâm một cách đồng bộ ở tất cả

các doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp cần được coi là một công việc nghiêm túc quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh

mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút đầu tư... Phân tích tài chính

doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là việc khái quát tình hình tài chính của doanh

nghiệp, cùng với việc tính toán đơn thuần một vài chỉ tiêu mang tính dập khuôn, máy móc, theo mẫu quy định sẵn mà cần phải tìm tòi, nghiên cứu những chỉ tiêu mới sau đó

kết hợp các chỉ tiêu đặt trong mối quan hệ hữu cơ để so sánh. Các con số được tính

toán mang tính định lượng, cần phải kết hợp với các việc phân tích khoa học, logic để

đưa ra những quyết định tài chính phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.2.1. Thời gian phân tích tài chính doanh nghiệp

Thời gian phân tích là một yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng phân tích tài

chính. Vì nếu cùng kết quả phân tích như nhau, thời gian phân tích nhanh cũng góp

phần phản ánh chất lượng của phân tích. Về mặt lý thuyết không có một tiêu chuẩn chung quy định về thời gian phân tích tuy nhiên trong thực tế thời gian phân tích càng

ngắn càng giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng đưa ra các quyết định tài chính kịp

thời và hiệu quả đồng thời nó cũng chứng tỏ năng lực của bộ phận phân tích tài chính

trong doanh nghiệp, chất lượng của việc thu thập thông tin và xử lý thông tin cao. Thời

gian phân tích tùy thuộc vào từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, mỗi doanh nghiệp có

thể đặt ra một chuẩn mực riêng cho việc phân tích của mình nó tùy thuộc vào quy mô

doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, mức độ đầu tư của lãnh đạo doanh nghiệp cho

công tác phân tích tài chính. Tuy nhiên công tác phân tích tài chính nên được tiến

hành thường xuyên như hi công ty chuẩn bị đầu tư vào một dự án hay cuối mỗi quý chứ không nên chỉ tiến hành phân tích tài chính vào cuối mỗi năm tài chính.

1.3.2.2. Chi phí phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là một hoạt động tương đối tốn ém, chi phí phân tích được tính vào chi phí của doanh nghiệp nếu chi phí phân tích quá cao sẽ là gánh nặng cho doanh nghiệp, làm tăng giá thành và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nên việc tìm

nguồn khai thác thông tin rẻ hơn, giảm chi phí cho hoạt động phân tích chính là việc nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Chi phí thấp sẽ góp phần nâng

25

cao hiệu quả kinh tế của hoạt động phân tích, là cơ sở cho nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Chi phí phân tích tài chính bao gồm chi phí thu thập thông tin, chi phí lương cho

cán bộ phân tích và các chi phí khác phục vụ cho việc phân tích. Thực tế đối với một

công ty có quy mô lớn và inh doanh đa ngành nghề, chi phí phân tích là một khoản

chi phí thường xuyên và tương đối cao. o đó, công ty phải cân nhắc giữa việc thuê chuyên gia phân tích hay tự phân tích. Nếu xét về ngắn hạn thì thuê các công ty phân

tích tài chính chuyên nghiệp sẽ mang lại hiệu quả cao hơn và tiết kiệm được chi phí

phân tích. Tuy nhiên, về mặt dài hạn tự mình phân tích hay công ty đầu tư đào tạo

nghiệp vụ phân tích cho các nhân viên chuyên trách tối ưu hơn và đảm bảo tính bí mật của các thông tin tài chính của công ty. Việc lựa chọn ai phân tích cũng đều phải tính

toán trên cơ sở tiết kiệm chi phí và tùy thuộc vào từng công ty, nếu quá cao sẽ là gánh

nặng cho công ty ngược lại nếu thấp quá sẽ hông đảm bảo chất lượng phân tích. Phân

tích tài chính có chất lượng nếu chi phí bỏ ra là thấp nhất nhưng vẫn đạt được hiệu quả

tốt nhất, các kết quả phân tích đưa ra vẫn có tính hữu dụng cao, áp dụng được vào quá

trình ra quyết định của nhà quản lý và nhà đầu tư.

1.3.2.3. Xác định được điểm mạnh điểm yếu về tình hình tài chính

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển được thì trước hết doanh nghiệp phải tự chủ xây dựng kế hoạch sản xuất inh doanh cũng như tự hạch toán inh doanh đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm

bảo đời sống không ngừng cải thiện cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

Do vậy, mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý là vấn đề quản trị tài chính doanh

nghiệp, mà một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp

là việc kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, thực hiện phân tích tài chính doanh

nghiệp. à để làm tốt điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện phân tích đánh giá

tài tình hình tài chính doanh nghiệp của mình một cách thật chi tiết, khoa học để từ đó

doanh nghiệp có kế hoạch, định hướng và hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn. ì

chỉ trên cơ sở phân tích tài chính thì doanh nghiệp mới đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, xác định điểm mạnh điểm yếu về tình hình tài

chính của doanh nghiệp. Trong quá trình tiến hành phân tích tài chính thì từng chỉ tiêu, từng hệ số doanh nghiệp phải được so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành hoặc với một đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ đó mới xác định được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những điểm mạnh của doanh nghiệp thì các

nhà quản lý phải đưa ra các biện pháp, chiến lược để phát huy giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn. òn những điểm yếu của doanh nghiệp thì phải đưa ra các biện

26

pháp khắc phục. Xác định được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng phân tích tài chính của doanh nghiệp có thật

sự mang lại hiệu quả hay không.

1.3.2.4. Kết quả phân tích hữu dụng cho việc ra quyết định tài chính

Phân tích tài chính có chất lượng tốt nếu nó đáp ứng cao với yêu cầu sử dụng của

doanh nghiệp, đem lại kết quả phù hợp với mục tiêu, chiến lược hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng kết quả phân tích nhằm đánh giá tình hình tài chính,

khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các

quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp. Vì vậy để đảm bảo cho quyết định

được đưa ra một cách chính xác, làm cơ sở cho thực hiện mục tiêu đã đặt ra, nâng cao

hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, các kết quả phân tích phải đảm bảo độ chính

xác cao và hữu dụng cho việc ra quyết định tài chính. Mức độ chính xác được đề cập ở

đây bao gồm cả chính xác về mặt các kết quả phân tích đạt được cũng như chính xác

về mặt sử dụng các tiêu thức để tiến hành phân tích. Phân tích tài chính sẽ không thể

đạt chất lượng tốt nếu chỉ đạt được tính chính xác về con số mà hông tính đến sự phù

hợp của chỉ tiêu phân tích với mục đích sử dụng kết quả phân tích.

1.4. Nhân tố ản ƣởn đến chấ lƣợng phân tích tài chính của doanh nghi p

1.4.1. Nhân tố chủ quan

1.4.1.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

ây là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phân tích tài chính của doanh

nghiệp bởi lẽ nếu không xây dựng được một kế hoạch phân tích khoa học và trình tự

sắp xếp các công việc hợp lý sẽ dẫn đến vướng mắc khi tiến hành phân tích và chậm

tiến độ hoàn thành công việc. Bất cứ một quy trình phân tích tài chính nào đều có ba

giai đoạn, phải tiến hành đầy đủ và chu đáo từ hâu đầu tiên sẽ giúp cho doanh nghiệp

có những kết quả chính xác hơn. ặc biệt, ngày nay việc sử dụng công nghệ kỹ thuật

hiện đại phục vụ cho công việc phân tích tài chính đã cho ết quả phân tích rất khả

quan mà lại tiết kiệm được chi phí. Mặc dù vậy, nhà quản trị tài chính phải có trách nhiệm phân chia công việc cụ thể trong nhóm phân tích để mỗi cá nhân chuyên trách

một phần hác nhau, đảm bảo hoàn thành quá trình phân tích đúng thời hạn.

1.4.1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính có thể sử dụng nhưng chọn lựa phương pháp nào thì các nhà quản lý tài chính phải tính toán kỹ lưỡng sao cho phương

pháp sử dụng thích hợp nhất. Nếu như chỉ dùng một phương pháp phân tích thì ết quả

phân tích hông hách quan, do đó cần phải kết hợp các phương pháp phân tích và đặc biệt là hông được bỏ sót phương pháp tài chính upont. Tuy nhiên cũng phải biết

giới hạn số lượng phương pháp áp dụng trong phân tích, không nên sử dụng quá nhiều 27

phương pháp mà phải căn cứ vào mục tiêu phân tích để tìm ra những phương pháp phù hợp nhất.

1.4.1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích

ây là yếu tố rất quan trọng vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng kết quả

phân tích. Một khi thông tin sử dụng không chính xác thì những kết quả phân tích

cũng chỉ là những kết quả không có thực và nó không phản ánh một cách trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp. ể đánh giá đúng thực trạng tài chính doanh

nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải kết hợp sử dụng nhiều nguồn thông tin. Thông tin

bên ngoài doanh nghiệp: chính sách thuế, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách kinh

tế ngành, thông tin chung về nền kinh tế (lạm phát...). Tuy nhiên, những vấn đề thuộc

nội bộ doanh nghiệp thì các thông tin sử dụng là thông tin kế toán nội bộ. Tính đặc

trưng ế toán đồng nhất cao, tính đồng bộ và phong phú là nguồn thông tin quan trọng

cho quá trình phân tích. Các báo cáo tài chính chứa đựng há đầy đủ thông tin kế toán

cần phân tích. ây là dạng văn bản đặc biệt riêng của hệ thống kế toán, được tiêu

chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế về nguyên tắc và chuẩn mực. Sở d người ta gọi là hệ

thống báo cáo tài chính vì các báo cáo tài chính có mối liên hệ hữu cơ rất chặt chẽ với

nhau. Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người phân tích các khía cạnh

khác nhau của nội dung cần phân tích, tổng hợp tất cả các khía cạnh phân tích khác

nhau sẽ cho ra một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp.

Hệ thống báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh

doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Những nguồn

thông tin bên trong doanh nghiệp cần phải đảm bảo luôn đúng, còn những thông tin

bên ngoài doanh nghiệp về ngành nghề, chu kỳ kinh tế có thể lấy những giá trị gần

chính xác vì đó là những nguồn thông tin không dễ xác minh được.

Ngoài các nguồn thông tin trên, trong quá trình phân tích người phân tích phải

thường xuyên cập nhật, tham khảo các thông tin từ bên ngoài đó là các thông tin về

tình hình kinh tế trong và ngoài nước, các thông tin pháp luật liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp và các thông tin về ngành.

1.4.1.4. Trình độ chuyên môn của người phân tích

Trình độ cán bộ phân tích là một yếu tố quyết định chất lượng phân tích tài chính. Trong trường hợp nguồn thông tin phục vụ cho việc phân tích tài chính đầy đủ và chính xác nhưng trình độ cán bộ phân tích còn hạn chế biểu hiện là không lựa chọn được phương pháp phân tích phù hợp, không hiểu rõ các nội dung và quy trình phân

tích, đưa ra các ết luận không kịp thời, chính xác thì quá trình phân tích không có ý ngh a. ây là một công việc nhạy cảm bởi nó đòi hỏi người phân tích ngoài việc có

trình độ chuyên môn, am hiểu sâu sắc về kế toán tài chính doanh nghiệp, kỹ năng phân

28

tích mà còn đòi hỏi kinh nghiệm để lập báo cáo phân tích, đưa ra các iến nghị và định hướng, có hiểu biết rộng và có phẩm chất đạo đức tốt. Từ các nguồn thông tin khác

nhau, các cán bộ phân tích thu thập tài liệu và tổng hợp lên các bảng, biểu và dùng khả

năng chuyên môn của mình để phân tích, biến những con số trở nên “biết nói”. Không

chỉ thế, từ tình hình tài chính của doanh nghiệp, các cán bộ phân tích còn phải vạch ra

những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để có định hướng khắc phục và cải thiện. Do tính chất phức tạp và hó hăn của công tác phân tích tài chính mà đòi hỏi

các cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao. Nhưng thực tế cho thấy nếu cán

bộ phân tích có trình độ chuyên môn nhưng lại hông có đạo đức nghề nghiệp thì kết

quả phân tích có thể bị làm sai lệch, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho doah nghiệp khi nhà quản trị đưa ra quyết định sai lầm dựa trên kết quả phân tích tài chính.

1.4.1.5. Nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp

Nhận thức về phân tích tài chính doanh nghiệp là một nhân tố đóng vai trò quan

trọng trong chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Những năm trước đây, hái

niệm về phân tích tài chính ở nước ta chưa thực sự phổ biến, nên nhiều nhà quản lý

chưa hiểu hết được vai trò và tầm quan trọng của việc phân tích tài chính. Vì vậy, phân

tích tài chính trong các doanh nghiệp chưa trở thành một hoạt động thường xuyên,

chưa có sự chú trọng đầu tư hợp lý. Xuất phát từ nguyên nhân đó mà chất lượng phân

tích tài chính chưa cao, chỉ mang tính hình thức, không phục vụ nhiều cho việc ra các quyết định tài chính và xây dựng định hướng và chiến lược phát triển.

Các nhà quản trị chưa thực sự quan tâm đến vấn đề này là do muốn tiết kiệm chi

phí mà họ chưa nhìn thấy được lợi ích to lớn mà phân tích tài chính mang lại. Chỉ khi

nào các nhà quản lý doanh nghiệp thực sự coi trọng phân tài chính doanh nghiệp, có sự

đầu tư hợp lý về đội ngũ chuyên viên, cơ sở vật chất phục vụ việc phân tích thì chất

lượng hoạt động phân tích tài chính mới nâng cao được.

1.4.1.6. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Mỗi nội dung phân tích sẽ

giúp nhà quản trị nhìn nhận tình hình tài chính doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau. Ví dụ: phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy được vốn của doanh nghiệp được huy động từ những nguồn nào và với số vốn đó doanh nghiệp đã sử dụng để đầu tư cho loại tài sản nào? Nhưng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh lại giúp các nhà quản trị doanh

nghiệp thấy được nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp có đủ tài trợ cho tài sản dài hạn, vốn lưu động thường xuyên có đủ đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động thường

xuyên?...Nội dung phân tích càng đầy đủ, chính xác thì tình hình tài chính doanh

29

nghiệp càng được thể hiện rõ nét, quyết định tài chính càng đúng đắn. Vì vậy, cán bộ phân tích cần thực hiện đầy đủ và chính xác các nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.4.2. Nhân tố khách quan

1.4.2.1. Môi trường pháp lý

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất inh doanh đều phải tuân thủ luật pháp về

kinh tế và các chính sách kinh tế. Nhà nước quản lý hoạt động kinh tế thông qua công cụ hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế, nhà nước tạo ra môi trường và hành

lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh với tiêu chí được phép kinh

doanh những ngành nghề nhà nước không cấm.

Sự thay đổi các chính sách kinh tế và môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ, trong thời gian qua do tình

hình lạm phát dẫn đến chi phí đầu vào sản xuất tăng nhanh (giá cả nguyên vật liệu, lãi

suất vay vốn...) nhiều doanh nghiệp gặp khó hăn trong vấn đề huy động vốn cho các

dự án đầu tư làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Bên cạnh đó thì yếu tố tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật...

cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp vì thế trong quá trình phân tích cần

lưu ý nội dung này.

1.4.2.2. Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

Sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp luôn được đặt trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành. o đó, muốn chất lượng phân tích tốt phải có sự

so sánh với các chỉ tiêu trung bình ngành, có như vậy ta mới có cách nhìn tổng quan và

biết được vị thế của doanh nghiệp so với các công ty trong ngành, tránh tình trạng

đánh giá chủ quan.

Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý ngh a hơn nếu sự tồn tại của hệ

thống chi tiêu trung bình ngành. Bởi lẽ, đây là cơ sở tham chiếu rất quan trọng khi

phân tích. Khi so sánh các chỉ tiêu tài chính với các chỉ tiêu tương ứng của trung bình

ngành sẽ cho người phân tích những kết luận tốt xấu về doanh nghiệp. Cụ thể hơn, từ việc so sánh này mà các nhà quản lý tài chính biết được vị thế tài chính của doanh

nghiệp mình trong ngành kinh doanh, từ đó có biện pháp nâng cao vị thế của mình, sẵn sàng vượt qua những đối thủ cạnh tranh khác.

30

ƢƠ 2. TH C TR NG CHẤ ƢỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH T I

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM H U H N Ƣ

2.1. Khái quát về ôn n ƣ

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tháng Tư

 Tên công ty: ông ty TNHH Tháng Tư;

 Tên giao dịch quốc tế: April ompany Limited;

 Tên công ty viết tắt: APRIL CO., LTD;

 Mã số thuế: 0104628455;

 Trụ sở chính: Tầng 2, 137 Nguyễn Ngọc ũ, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội,

iệt Nam;

 iện thoại: (04) 62814105;

 Fax: (04) 62814149;

 Email: Aprilconstruction@gmail.com;

 ốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng).

ông ty TNHH Tháng Tư tiền thân là đội thi công xây dựng Tháng Tư làm việc

trong l nh vực xây dựng, thi công các hạng mục điện nước cho các hộ gia đình có nhu

cầu xây mới cũng như sửa chữa nhà cửa phục vụ nhân dân. Tháng 6 năm 2010 nhận

thấy thị trường xây dựng ngày càng phát triển nhu cầu tăng cao đột biến cũng như cần

phải mở rộng hoạt động kinh doanh Ông Phạm Quang Huy đã chính thức thành lập

công ty TNHH Tháng Tư. Từ những ngày đầu tiên thành lập đối diện với muôn vàn

hó hăn từ việc vay vốn đến việc có được uy tín trên thị trường xây dựng cũng như

việc các nhà cung cấp vật liệu không tạo điều kiện. ó những lúc tưởng như công ty

đã sắp sụp đổ nhưng sau đó công ty đã đổi mới phương thức tiếp cận thị trường theo

hình thức “lấy ngắn nuôi dài”. ông ty nhận những công trình dân sinh nhỏ có thời

gian thu hồi vốn nhanh để tạo nguồn vốn cho việc tái đầu tư vào những dự án lớn. Từ đó ông ty TNHH Tháng tư đã vươn lên mạnh mẽ. Từ một doanh nghiệp nhỏ có số

vốn đầu tư ít ỏi công ty đã lớn mạnh từng ngày trờ thành một doanh nghiệp có uy tín trong việc xây dựng và thi công các tòa nhà chung cư nhỏ. Phải kể đến như các công trình chung cư mini Hoài ức với 300 căn hộ. hung cư 198 với 700 căn hộ và rất nhiều công trình dân sinh khác. Không những thế ông ty TNHH Tháng Tư đã trở thành đối tác tin cậy của các hãng xây dựng nội thất như iglacera, Inax, Ferroli, Ariston… Từ một doanh nghiệp xây dựng đơn thuần ông ty TNHH Tháng tư đã mở rộng hoạt động kinh doanh phân phối các thiết bị nội thất xây dựng, vật liệu ốp lát.

Với một tư duy làm inh tế mới, lấy chữ tín lên hàng đầu công ty đang trở thành đối

31

tác của rất nhiều tập đoàn lớn. ông ty TNHH Tháng Tư đã chính thức hẳng định được mình trong l nh vực xây dựng và sẽ tiếp tục không ngừng phát triển để vươn ra

quy mô toàn quốc và trên thế giới trong một ngày không xa.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tháng Tư

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty NHH háng ư

m đố

ó m đố

òn kế o òn n n

òn n , kế o n

ủ n m ôn

ổ kĩ uậ ổ ậ ƣ độ ản xuấ

(Nguồn: Phòng hành chính)

Công ty TNHH Tháng Tư có tổ chức bộ máy quản lý kinh tế bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi bộ phận có những chức năng và quyền hạn nhất định. Nó thể hiện sự chuyên nghiệp của Công ty trong việc quản lý các phòng ban

và quản lý nhân sự.

32

2.1.3. Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tháng Tư

ông ty TNHH Tháng Tư có giấy chứng nhận đăng í inh doanh và hoạt động

trong những l nh vực sau:

Bảng 2.1. Các l nh vực inh doanh của Công ty NHH háng ư

n n STT n n n

4100 ( hính) 1. Xây dựng nhà các loại

2. Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210

3. Xây dựng công trình công ích 4220

4. Phá dỡ 4311

5. huẩn bị mặt bằng 4312

6. 7410 Hoạt động thiết ế chuyên dụng hi tiết: Hoạt động trang trí nội thất

7. án lẻ đồ ngũ im, sơn, ính và thiết bị lắp đặt hác trong xây

dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

hi tiết:

4752

- án lẻ đồ ngũ im trong các cửa hàng chuyên doanh - án lẻ ính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh - án lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng

chuyên doanh

8. Hoàn thiện công trình xây dựng 4330

9. Lắp đặt hệ thống điện 4321

10. Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa hông hí 4322

11. In ấn 1811

12. ịch vụ liên quan đến in 1812

13. án buôn nhiên liệu rắn, lỏng, hí và các sản phẩm liên quan 4661

14. Khai thác quặng sắt

(chỉ hoạt động sau hi được cơ quan có thẩm quyền của Nhà 0710

nước cho phép)

15. Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

0810

(chỉ hoạt động sau hi được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép)

16. Sản xuất sản phẩm từ plastic 2220

(Phòng: Hành chính)

33

2.2. Th c tr ng phân tích tài chính t ôn n ƣ

2.2.1. Phương pháp phân tích tài chính tại Công ty TNHH Tháng Tư

Công ty sử dụng hai phương pháp phân tích truyền thống là phương pháp so sánh

và phương pháp tỷ số. ây cũng là hai phương pháp thông dụng được các doanh

nghiệp vừa và nhỏ thường hay sử dụng trong phân tích. Tuy nhiên, việc sử dụng và kết

hợp hai phương pháp này tại công ty vẫn chưa được hài hoà và nhuần nhuyễn nên chất lượng kết quả phân tích chưa cao. ông ty tiến hành so sánh số liệu giữa các kỳ với

nhau, giữa năm này với năm trước để chỉ ra xu thế biến động của các chỉ tiêu, từ đó

tính toán phần trăm hoàn thành ế hoạch đề ra. ồng thời, với những chỉ tiêu có sự

tăng giảm đột biến, bất thường, công ty tiến hành xem xét tìm hiểu nguyên nhân và

khắc phục kịp thời những sai sót nếu quá nghiêm trọng.

Phương pháp tỷ số mà công ty sử dụng chủ yếu tập trung vào bốn nhóm chỉ số

chính. ó là nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán, hả năng cân đối vốn và cơ

cấu vốn, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời. Trong đó, được tập trung chú ý hơn

cả là nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời. Tuy nhiên, quá trình phân tích các

nhóm chỉ tiêu trên của công ty cũng chưa thực sự cụ thể và hiệu quả vì số lượng chỉ số

trong mỗi nhóm chỉ tiêu chỉ dừng lại ở những chỉ tiêu cơ bản nhất chứ chưa mở rộng

thêm một vài chỉ tiêu khác.

Qua việc kết hợp hai phương pháp trên đã giúp công ty đánh giá được khả năng thanh toán, tình hình lỗ lãi cũng như ết quả kinh doanh của mình trong kỳ nghiên

cứu. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa chỉ rõ được đầy đủ nguyên nhân dẫn đến sự biến

động của các chỉ tiêu, bởi lẽ ngay trong bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu có mối liên

hệ mật thiết đến nhau và sự biến đổi của một chỉ tiêu có thể dẫn đến sự thay đổi của

nhiều chỉ tiêu hác. ặc biệt, phương pháp upont là một phương pháp được rất nhiều

công ty áp dụng vì nó rất hữu ích cho các nhà phân tích giúp các nhà phân tích đánh

giá được chính xác tình hình tài chính của công ty để đưa ra những quyết định chính

xác nhất. Nhưng công ty TNHH Tháng Tư lại không sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont. Tuy nhiên đây cũng là một phương pháp hông đơn giản, nó yêu cầu

người phân tích phải có trình độ chuyên môn cao về phân tích tài chính.

2.2.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính tại Công ty TNHH Tháng Tư

Công ty sử dụng các thông tin trên các báo cáo tài chính hàng năm để phân tích tình hình tài chính mà chủ yếu là sử dụng các thông tin trên bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Các thông tin trên

bảng lưu chuyển tiền tệ hông được sử dụng, do đó những ý ngh a của việc nghiên cứu bảng lưu chuyển tiền tệ hông được l nh hội. Công việc quản lý tiền mặt là một công

34

việc rất hó hăn và rất quan trọng nên việc bỏ qua phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ là một sơ suất của an lãnh đạo công ty.

Những nguồn tài liệu hác công ty cũng sử dụng nhưng chỉ mang tính chất tham

khảo, chứ không trực tiếp đưa vào quá trình phân tích. o đó, ết quả phân tích không

phản ánh mọi mặt của tình hình tài chính. Mặt khác, các thông tin cán bộ phân tích sử

dụng được cung cấp trực tiếp bởi các Kế toán viên cung cấp từ phòng Kế toán tài chính, không qua một bộ phận trung gian nào kiểm tra, do đó, hông hỏi tránh khỏi

những thiếu sót trong nguồn thông tin cán bộ phân tích sử dụng.

2.2.3. Nội dung phân tích tài chính tại Công ty TNHH Tháng Tư

2.2.3.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011–2013

Trong giai đoạn năm 2011-2013, nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta có

thể thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên. oanh thu năm

2012 tăng 12,44% so với năm 2011, năm 2013 cũng tăng 7,63% so với năm 2012. ây

là dấu hiệu tốt cho tình hình phát triển kinh doanh của công ty. Tuy nhiên tốc độ tăng

doanh thu năm 2013 so với năm 2012 giảm 4,81%, sở d như vậy vì trong giai đoạn

này số lượng công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư có giá trị gói thầu lớn giảm, dịch vụ tư vấn thiết kế và giám sát tuy có tăng lên nhưng hông bù đắp được cho

mức độ giảm các hợp đồng thi công do tác động chung của nền kinh tế làm nhu cầu

xây dựng cơ sở hạ tầng chững lại.

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng dần qua các năm từ

15.462.365 đồng năm 2011 đến 16.251.306 đồng năm 2012 và 20.590.785 đồng năm

2013 tương ứng với các tỷ lệ là 5,10% và 26,70%. Tuy nhiên doanh thu từ hoạt động

tài chính chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu, thu nhập từ hoạt động đầu tư tài

chính của công ty chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng. Chính vì vậy doanh thu từ hoạt

động tài chính không ảnh hưởng nhiều đến mức tăng lợi nhuận của công ty mặc dù tốc

độ tăng há cao.

Năm 2012, giá vốn hàng bán tăng 14% so với năm 2011, đồng thời tỷ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu thuần tăng từ 89,35% năm 2011 lên 90,58% năm 2012.

Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu thuần chậm hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Năm 2013, giá vốn hàng bán của công ty 6,95% so với năm 2012. Sự gia tăng này hông thể hiện cho việc giảm chi phí kém hiệu quả do sự gia tăng doanh thu kéo theo sự gia tăng giá vốn hàng bán. ể đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư, ịp tiến độ bàn giao công trình công ty phải đẩy nhanh hoạt động thi công kéo theo chi phí

nguyên vật liệu đầu vào và chi phí dịch vụ mua ngoài tăng. Tuy nhiên tỷ lệ gia tăng giá vốn hàng bán giảm đáng ể so với năm 2012 làm cho tốc độ tăng giá vốn hàng bán

không chênh lệch nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu thuần.

35

Lợi nhuận gộp có sự biến động qua các năm, năm 2012 giảm 0,58% so với năm 2011 tuy nhiên đến năm 2013 chỉ tiêu này đã tăng lên 14,19% so với năm 2012. Mặc

dù vậy tỷ lệ lợi nhuận gộp vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu và có xu

hướng giảm (chiếm 10,65% năm 2011, 9,42% năm 2012 và 9,25% năm 2013).

Hoạt động quản lý doanh nghiệp khá hiệu quả. Mặc dù chi phí quản lý doanh

nghiệp tăng qua các năm nhưng giá trị tăng lên và tỷ lệ tăng lên giảm đi. ụ thể, năm 2012 tăng 10,09% so với năm 2011 song đến năm 2013 chỉ tăng 5,74% so với năm

2012. ồng thời mức tăng chi phí quản lý doanh nghiệp khá nhỏ so với mức tăng

doanh thu. o đó mức tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động inh doanh năm 2013 tăng

727.654.629 đồng so với năm trước. iều này cho thấy công ty đã có những biện pháp hạn chế chi phí góp phần nâng cao lợi nhuận.

Lợi nhuận sau thuế biến động qua các năm. Năm 2012 lợi nhuận sau thuế giảm

3,91% so với năm 2011. Nguyên nhân là do mức tăng tỷ suất lợi nhuận gộp giảm trong

khi chi phí vẫn tiếp tục tăng. Tuy nhiên đây hông phải là dấu hiệu xấu, bên cạnh

nhiều doanh nghiệp trong l nh vực xây dựng làm ăn thua lỗ do sự biến động của nền

kinh tế đặc biệt là thị trường tài chính và thị trường vật liệu xây dựng cùng với một số

đặc điểm của ngành kinh doanh khiến áp lực cạnh tranh của ngành ngày càng lớn, với

mức lợi nhuận này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được

hiệu quả khả quan. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế lên đến 3.702.850.081 đồng tăng 17,29% so với năm 2012 cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có

chiều hướng tích cực.

36

Bảng 2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2011-2013

T: ồng

So sánh

Chỉ tiêu ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013 2012/2011 2013/2012

Số tuy đối Tỷ l % Số tuy đối Tỷ l %

(A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(4)/(1) (6)=(3)-(2) (7)=(6)/(2)

Doanh thu thuần 53.930.913.846 60.642.020.000 65.271.488.504 6.711.106.154 12,44 4.629.468.504 7,63

GVHB 48.186.265.350 54.930.566.642 58.749.538.741 6.744.301.292 14,00 3.818.972.099 6,95

Lợi nhuận gộp 5.744.648.496 5.711.453.358 6.521.949.763 (33.195.138) (0,58) 810.496.405 14,19

Doanh thu tài chính 15.462.365 16.251.306 20.590.785 788.941 5,10 4.339.479 26,70

Chi phí QLDN 1.379.134.398 1.518.225.851 1.605.407.106 139.091.453 10,09 87.181.255 5,74

Lợi nhuận thuần 4.380.976.463 4.209.478.813 4.937.133.442 (171.497.650) (3,91) 727.654.629 17,29

Lợi nhuận trước thuế 4.380.976.463 4.209.478.813 4.937.133.442 (171.497.650) (3,91) 727.654.629 17,29

Thuế TNDN 1.095.244.116 1.052.369.703 1.234.283.360 (42.874.413) (3,91) 181.913.657 17,29

Lợi nhuận sau thuế 3.285.732.347 3.157.109.110 3.702.850.081 (128.623.237) (3,91) 545.740.971 17,29

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

37

2.2.3.2. Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011– 2013

Năm 2013 tổng tài sản mà công ty sử dụng và quản lý là 13.106.024.937 đồng, trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 87,96% trong tổng tài sản, tài sản dài hạn chiếm

12,04%. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng dần qua các năm nhưng về cơ cấu tài

sản thì biến động không lớn. Năm 2012 tổng tài sản tăng 38,77% so với năm 2011,

năm 2013 quy mô tài sản ngắn hạn tăng 17,33% so với năm 2012. ơ cấu tài sản ngắn hạn tăng từ 86,33% năm 2011 lên 87,98% năm 2012 và giảm hông đáng ể còn

87,96% năm 2013. Tương tự tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn cũng có sự gia tăng tuy

giá trị tăng thêm há nhỏ so với tài sản ngắn hạn và tốc độ tăng thêm cũng giảm dần.

Năm 2013 tài sản dài hạn tăng 17,57% so với năm trước, năm 2012 tài sản dài hạn tăng 21,98% so với năm 2011.

Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu do hàng tồn kho, biểu hiện ở tỷ trọng hàng tồn

kho trong tài sản ngắn hạn tương đối lớn (chiếm 63,57% năm 2013) đồng thời trong

năm 2013 đã tăng 23,33% so với năm 2012, năm 2012 so với năm 2011 tăng 101,56%.

Nguyên nhân của việc tăng lên của hàng tồn kho chủ yếu là do sự tăng lên của chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang vì hầu hết hàng tồn kho là các công trình xây dựng dở

dang còn lại một phần nhỏ là do nguyên vật liệu và hàng hóa tồn kho tạo thành. Tỷ

trọng hàng tồn ho trong cơ cấu tài sản ngắn hạn tăng lên, cụ thể là năm 2013 tỷ trọng

hàng tồn ho tăng 3,09% so với năm 2012. ông ty cần phải tăng cường kiểm tra quản lý tốt hơn và có những biện pháp tạo động lực cho người lao động để nâng cao năng

suất lao động đảm bảo công trình được hoàn thành đúng hoặc vượt tiến độ. Như vậy

mới có thể giữ vững uy tín và thu hút nhiều chủ đầu tư giúp tăng doanh thu của công ty.

Các khoản phải thu từ khách hàng luôn chiếm tỷ trọng há cao trong cơ cấu tổng

tài sản và cơ cấu tài sản ngắn hạn (năm 2013 là 13,43% và 15,28%) nhưng đây hông

phải là điều đáng lo ngại vì không có khoản dự phòng phải thu ngắn hạn hó đòi. Năm

2011 là 1.371.573.925 đồng, năm 2012 là 2.011.407.589 đồng tăng 639.833.664 đồng

tương đương 46,65% so với năm 2011, năm 2013 giảm 250.799.402 đồng còn

1.760.608.187 đồng, tương ứng giảm 12,47%. Nguyên nhân của sự biến động này là do năm 2013 công ty đã hoàn thành bàn giao nhiều công trình trong năm đồng thời đã

có những biện pháp thu hồi vốn bị chiếm dụng làm giảm rủi ro hó thu được tiền từ các chủ đầu tư hi thi công dự án.

Tiền mặt cũng có sự biến động, năm 2012 giảm 54,89% so với năm 2011, đến năm 2013 đã tăng 50,74% so với năm 2012. Sở d lượng tiền biến động mạnh là do

năm 2012 công ty đã đưa tiền vào sản xuất inh doanh và năm 2013 đã thu được các

khoản phải thu từ hách hàng hi bàn giao các công trình. iều này giúp công ty có

38

thể chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn, tuy nhiên nếu giữ tiền mặt quá nhiều sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính không cao.

Tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tài sản dài hạn và giảm dần tỷ

trọng qua các năm. Năm 2011 là 95,82%, năm 2012 là 86,36% giảm 9,46% so với năm

2011 và năm 2013 là 71,1% giảm 15,26% so với năm. Tuy vậy việc gia tăng giá trị tài

sản dài hạn chủ yếu là do tài sản dài hạn khác mặc dù tỷ trọng tài sản dài hạn khác rất thấp, năm 2012 tăng 136.622.362 đồng so với năm 2011 tương đương 291,84%, năm

2013 tăng 272.771.304 đồng tương đương 148,70% so với năm 2012.

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty lần lượt là 87,96% và

12,04% trong năm. ây là dấu hiệu tốt vì tính chất đặc thù của ngành cần nhiều vốn

lưu động song trong tương lai công ty cần cân nhắc điều chỉnh tỷ lệ tài sản ngắn hạn

bằng cách đầu tư thêm tài sản cố định giúp nâng cao năng lực thi công dự án.

39

Bảng 2.3. Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2011-2013

T: ồng

So sánh

Tài sản ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013 2012/2011 2013/2012

Số tuy đối Tỷ l % Số tuy đối Tỷ l %

(A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(4)/(1) (6)=(3)-(2) (7)=(6)/(2)

2.878.192.394 41,43 1.702.689.856 17,33 I. Tài sản ngắn h n 6.947.176.571 9.825.368.965 11.528.058.821

2.143.538.824 966.924.076 1.457.587.754 1. Tiền mặt (1.176.614.748) (54,89) 490.663.678 50,74

2. Tiền gửi ngân hàng 483.704.520 904.284.578 943.524.542 420.580.058 86,95 39.239.964 4,34

3. Phải thu khách hàng 1.371.573.925 2.011.407.589 1.760.608.187 639.833.664 46,65 (250.799.402) (12,47)

4. Hàng tồn kho 2.948.359.302 5.942.752.722 7.328.906.688 2.994.393.420 101,56 1.386.153.966 23,33

5. Tài sản ngắn hạn khác 37.431.650 37.431.650 0 0

241.800.206 21,98 235.843.493 17,57 II. Tài sản dài h n 1.100.322.417 1.342.122.623 1.577.966.116

1. Tài sản cố định 1.053.508.031 1.158.685.875 1.121.758.064 105.177.844 9,98 (36.927.811) (3,19)

2. Tài sản dài hạn khác 46.814.386 183.436.748 456.208.052 136.622.362 291,84 272.771.304 148,70

3.119.992.600 38,77 1.938.533.349 17,36 TỔNG TÀI SẢN 8.047.498.988 11.167.491.588 13.106.024.937

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

40

2.2.3.3. Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2011 – 2013

Nguồn vốn của công ty năm 2012 đạt 11.167.491.588 đồng tăng 38,77% so với

năm 2011. Năm 2013 tăng 1.938.533.349 đồng tương ứng 17,36% so với năm 2012.

Năm 2011, tổng nguồn vốn của công ty đạt 8.047.498.988 đồng, trong đó nợ phải

trả chiếm tỷ trọng 10,54% và vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng 89,46%. Năm 2012, nợ

phải trả giảm 4,38% so với năm 2011, giảm tỷ trọng xuống còn 7,26% và nguồn vốn chủ sở hữu tăng 43,85% so với năm 2011, nâng tỷ trọng lên 92,74%. Nguyên nhân

trong năm 2012 công ty đã sử dụng tiền mặt để trả các khoản vay ngắn hạn giúp giảm

bớt gánh nặng về nợ và tăng 3.157.109.110 đồng lợi nhuận chưa phân phối để đảm bảo

khả năng thanh toán, tăng tính chủ động của công ty. Năm 2013, tổng nguồn vốn đạt

13.106.024.937 đồng, trong đó nợ phải trả đạt 923.606.244 đồng tăng 112.362.755

đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 13,85%, tuy nhiên tỷ trọng giảm còn 7,05%

trong cơ cấu tổng nguồn vốn. Nguyên nhân là do giá trị và tốc độ tăng của nợ phải trả

nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị tăng thêm của nguồn vốn chủ sở hữu. Năm 2013 nguồn

vốn chủ sở hữu tăng 17,63% so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 92,95%. Nợ phải trả

tăng chủ yếu là do khoản phải trả nhà cung cấp biểu hiện ở công ty đã thanh toán hết

các khoản vay ngắn hạn năm 2012 và hông phát sinh vay ngắn hạn năm 2013, các

khoản phải trả hác tăng hông đáng ể, năm 2012 tăng 9.617.698 đồng và năm 2013

tăng 170.385 đồng, khoản phải trả nhà cung cấp tăng 328.265.793 đồng năm 2012 tương ứng tăng 71,04% và tăng 112.192.370 đồng tương đương 14,20% vào năm

2013. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do lợi nhuận chưa phân phối tăng 143,56% năm

2012 và năm 2013 tăng 1.826.170.594 đồng tương ứng 34,09% so với năm 2012.

41

Bảng 2.4. Tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn 2011-2013

T: N

So sánh

Nguồn vốn ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013 2012/2011 2013/2012

Số tuy đối Tỷ l % Số tuy đối Tỷ l %

(A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(4)/(1) (6)=(3)-(2) (7)=(6)/(2)

848.359.999 811.243.489 923.606.244 (37.116.510) (4,38) 112.362.755 I. Nợ phải trả 13,85

848.359.999 811.243.489 923.606.244 (37.116.510) (4,38) 112.362.755 1. Nợ ngắn hạn 13,85

375.000.000 - Vay ngắn hạn 0 0

- Phải trả nhà cung cấp 462.080.257 790.346.050 902.538.420 328.265.793 112.192.370 14,20 71,04

- Các khoản phải trả NH khác 11.279.742 20.897.440 21.067.825 9.617.698 170.385 0,82 85,27

2. Nợ dài hạn 0 0 0

II. Nguồn vốn chủ sở hữu 7.199.138.989 10.356.248.099 12.182.418.693 3.157.109.110 1.826.170.594 17,63 43,85

1. Nguồn vốn kinh doanh 5.000.000.000 5.000.000.000 5.000.000.000 0 0 0 0

2. Lợi nhuận chưa phân phối 2.199.138.989 5.356.248.099 7.182.418.693 3.157.109.110 143,56 1.826.170.594 34,09

8.047.498.988 11.167.491.588 13.106.024.937 3.119.992.600 38,77 1.938.533.349 17,36 TỔNG NGUỒN VỐN

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

42

2.2.3.4. Phân tích khả năng thanh toán

 Khả năng thanh toán tổng quát

Bảng 2.5. Phân tích hả năng thanh toán tổng quát

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Tổng tài sản ồng 8.047.498.988 11.167.491.588 13.106.024.937

Nợ phải trả ồng 848.359.999 811.243.489 923.606.244

Khả năng thanh Lần 9,49 13,77 14,19 toán tổng quát

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Trong giai đoạn 2011- 2013, tỷ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty qua

các năm đều lớn hơn 9. Cụ thể như sau, năm 2011 tỷ số khả năng thanh toán tổng quát

của doanh nghiệp là 9,49, năm 2012 tỷ số này tăng lên 13,77, sang năm 2013 tỷ số này

lại tiếp tục tăng lên 14,19. Trong giai đoạn này tỷ số khả năng thanh toán tổng quát của

công ty biến động theo chiều hướng tích cực tăng theo từng năm nên hả năng thanh

toán các khoản nợ của doanh nghiệp là há đảm bảo.

 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Bảng 2.6. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Tài sản ngắn hạn ồng 6.947.176.571 9.825.368.965 11.528.058.821

Nợ ngắn hạn ồng 848.359.999 811.243.489 923.606.244

Lần 8,19 12,11 12,48 Khả năng thanh toán ngắn hạn

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Qua bảng phân tích ta thấy, giai đoạn 2011 – 2012, hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty tăng lên, năm 2012 là 12,11 lần tăng 3,92 lần so với năm 2011, tức là mỗi đồng nợ ngắn hạn năm 2012 được đảm bảo bằng 12,11 đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Giai đoạn 2012 – 2013, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng 0,37 lần so với năm 2012 đạt 12,48 lần. Tức là, cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 12,48 đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.

43

Qua 3 năm, hệ số thanh toán ngắn hạn đều lớn hơn 1 và rất cao. Như vậy, chứng tỏ công ty đã được đảm bảo khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn. Mặc dù

trên sổ sách hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty rất cao nhưng trên thực tế các

khoản mục này ít biến động, sinh lợi thấp nên khả năng thanh toán của công ty trong

giai đoạn này không thực sự tốt. Do việc dự trữ hàng tồn kho và các khoản nợ chưa

thu được đã làm việc thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gặp nhiều hó hăn.

 Khả năng thanh toán nhanh

Bảng 2.7. Phân tích khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Tài sản ngắn hạn ồng 6.947.176.571 9.825.368.965 11.528.058.821

Hàng tồn kho ồng 2.948.359.302 5.942.752.722 7.328.906.688

Nợ ngắn hạn ồng 848.359.999 811.243.489 923.606.244

Khả năng thanh Lần 4,71 4,79 4,55 toán ngắn hạn

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Năm 2011 cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn thì có 4,71 đồng tài sản có tính thanh khoản

cao đảm bảo, đến năm 2012 cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn có 4,79 đồng tài sản có tính

thanh khoản cao đảm bảo, tức là đã tăng 0,08 đồng. Sang năm 2013, công ty có 4,55

đồng tài sản có tính thanh khoản cao đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn. Như vậy so

với năm 2012 thì hả năng thanh toán nhanh đã giảm 0,24 lần. Khoản phải thu là

nguyên nhân chính làm giảm khả năng thanh toán của công ty. Tuy nhiên so với doanh

thu thì khoản phải thu lại là nguyên nhân chính làm tăng doanh thu. Vì vậy, mặc dù tỷ

lệ này giảm nhưng vẫn rất an toàn, hơn nữa doanh thu của công ty liên tục tăng nên đây hông phải là vấn đề đáng lo ngại của công ty trong thời gian tới. Khả năng thanh

toán của công ty tốt đảm bảo được chi trả các khoản nợ đến hạn và quá hạn, do đó hạn chế được những rủi ro về tài chính đối với công ty, tuy nhiên hệ số này quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt hi đánh giá về khả năng sinh lời.

Có thể khẳng định công ty có khả năng thanh toán tốt. Vốn lưu động đủ để trang trải hết các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Tuy nhiên, do lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nên vốn bằng tiền của công ty bị ứ đọng trong hàng tồn kho, đồng thời lượng tiền và tương đương tiền cũng há lớn cần khắc phục điểm này và xem xét cơ

44

cấu lại các khoản mục tài sản và nguồn vốn tránh lãng phí vốn, tăng hả năng sinh lời cho công ty.

 Khả năng thanh toán tức thời

Bảng 2.8. Phân tích khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Tiền và các khoản ồng 2.627.243.344 1.871.208.654 2.401.112.296 tương đương

Nợ ngắn hạn ồng 848.359.999 811.243.489 923.606.244

Khả năng thanh toán Lần 3,10 2,31 2,60 tức thời

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Khả năng thanh toán tức thời của công ty có sự biến động qua các năm. Năm

2012 giảm nhanh, giảm 0,79 lần so với năm 2011 còn 2,31 lần. Năm 2013 tăng vượt

đạt 2,6 lần và tăng 0,29 lần so với năm 2012. Nguyên nhân hả năng thanh toán tức

thời năm 2012 sụt giảm nghiêm trọng là do công ty đã đưa tiền vào hoạt động sản xuất

kinh doanh và thanh toán các khoản vay ngắn hạn làm lượng tiền giảm 756.034.690

đồng so với năm 2011 và cao hơn giá trị cũng như tốc độ sụt giảm của nợ ngắn hạn.

Giai đoạn năm 2011 – 2013, hệ số thanh toán tức thời của doanh nghiệp tăng cao.

Xét trên mặt lý thuyết, công ty có khả năng thanh toán cao, đảm bảo trả các khoản nợ

ngắn hạn. Tuy nhiên việc nắm giữ quá nhiều tiền mặt sẽ gây lãng phí nguồn vốn, tiền

nhàn rỗi nhiều sẽ khiến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bị ảnh hưởng, giảm

giá trị tài sản doanh nghiệp do lạm phát và tiền trượt giá, dẫn đến giảm giá trị tài sản

và hiệu quả kinh doanh.

2.2.3.5. Phân tích khả năng cân đối vốn

 Hệ số nợ

Hệ số nợ của công ty giai đoạn 2011 – 2013 tương đối thấp, chứng tỏ mức độ độc lập tài chính của công ty cao, ít phụ thuộc vào các chủ nợ. Tỷ số nợ của công ty đang ngày càng giảm đến năm 2013 là 0,070 giảm 0,003 so với năm 2012 và giảm 0,035 so với năm 2011. Nguyên nhân là do qua 3 năm dù nợ phải trả đã tăng lên về tốc độ và giá trị, tuy nhiên thấp hơn nhiều so với tốc độ và giá trị tăng của tổng nguồn vốn. Mặc dù hệ số này có dao động nhưng qua các năm hệ số nợ vẫn nhỏ hơn 0.5, cho thấy mức độ tự tài trợ của của công ty là tốt, tuy nhiên nên xem xét việc sử dụng thêm nợ hay không nhằm nâng cao đòn bẩy tài chính.

45

Bảng 2.9. Phân tích hệ số nợ

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Nợ phải trả ồng 848.359.999 811.243.489 923.606.244

Tổng tài sản ồng 8.047.498.988 11.167.491.588 13.106.024.937

Hệ số nợ Lần 0,105 0,073 0,070

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

 Hệ số tự tài trợ

Bảng 2.10. Phân tích hệ số tự tài trợ

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Vốn chủ sở hữu ồng 7.199.138.989 10.356.248.099 12.182.418.693

Tổng tài sản ồng 8.047.498.988 11.167.491.588 13.106.024.937

Hệ số tự tài trợ Lần 0,895 0,927 0,930

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Hệ số tự tài trợ của công ty năm 2011 là 0,895 đến năm 2012 tăng 0,032 lên

0,927 và tăng 0,003 trong năm 2013. Qua 3 năm hệ số tài trợ của công ty có xu hướng

tăng lên, do tốc độ và giá trị tăng của vốn chủ sở hữu lớn hơn tổng nguồn vốn, cho

thấy doanh nghiệp đang giảm dần phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.

2.2.3.6. Phân tích khả năng hoạt động

 Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 có xu hướng giảm dần

vì tốc độ tăng doanh thu vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng tài sản. Năm 2011 vòng

quay tổng tài sản của công ty là 6,70 tức là bỏ ra 1 đồng tài sản thì thu được 6,70 đồng doanh thu. Năm 2012 tỷ số này là 5,43 ngh a là cứ bỏ ra 1 đồng tài sản thì thu về được 5,43 đồng doanh thu. Năm 2013 công ty cứ bỏ ra 1 đồng tài sản thì thu về được 4,98 đồng doanh thu. Vòng quay tổng tài sản của công ty lớn chứng tỏ các tài sản vận động nhanh góp phần làm tăng doanh thu và nó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

46

Bảng 2.11. Phân tích vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Doanh thu thuần ồng 53.930.913.846 60.642.020.000 65.271.488.504

Tổng tài sản ồng 8.047.498.988 11.167.491.588 13.106.024.937

Vòng quay tổng Vòng 6,70 5,43 4,98 tài sản

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

 Vòng quay SCĐ

Bảng 2.12. Phân tích vòng quay SCĐ

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Doanh thu thuần ồng 53.930.913.846 60.642.020.000 65.271.488.504

TS ồng 1.053.508.031 1.158.685.875 1.121.758.064

Vòng quay TS Vòng 51,19 52,34 58,19

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Giai đoạn 2011 – 2013, vòng quay TS có xu hướng tăng. Năm 2012 hiệu quả

sử dụng tài sản cố định tăng 1,15 lần so với năm 2011. Nguyên nhân do tài sản cố định

tăng 105.177.844 đồng nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị tăng doanh thu. ến năm 2013

hiệu quả sử dụng tài sản cố định đã tăng từ 52,34 lần lên 58,19 lần. Nguyên nhân do

giá trị tài sản cố định giảm 36.927.811 đồng do công ty đầu tư mua máy móc thiết bị hông đáng ể trong hi doanh thu tăng 4.629.468.504 đồng.

 Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm, năm 2011 đạt 16,34 vòng. Năm 2012, vòng quay hàng tồn ho đạt 9,24 và giảm 7,1 vòng so với năm 2011. Nguyên nhân do giá vốn hàng bán của công ty năm 2012 tăng 14% so với năm 2011, không theo kịp tốc độ tăng của hàng tồn ho là 101,59%. iều này làm tăng lượng ứ đọng vốn của công ty. Năm 2013 vòng quay hàng tồn ho đạt 8,02 vòng tiếp tục giảm

1,22 vòng so với năm 2012. Sở d có sự tụt giảm này là do thời gian gián đoạn trong thi công, hàng tồn ho dưới dạng công trình dở dang nhiều. Công ty cần xem xét lại hoạt động giám sát thi công và các máy móc thiết bị để không làm chậm tiến độ xây

47

dựng, thi công công trình, tạo điều kiện tốt nhất để nhanh chóng hoàn thành kế hoạch thi công, giải phóng vốn “chết” tăng hiệu quả hoạt động.

Bảng 2.13. Phân tích vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

GVHB ồng 48.186.265.350 54.930.566.642 58.749.538.741

Hàng tồn kho ồng 2.948.359.302 5.942.752.722 7.328.906.688

Vòng 16,34 9,24 8,02 Vòng quay hàng tồn kho

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

 Số ngày tồn kho bình quân

Bảng 2.14. Số ngày tồn kho bình quân

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Vòng quay hàng tồn kho Lần 16,34 9,24 8,02

Số ngày tồn kho Ngày 22,33 39,49 45,53

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Số ngày tồn kho của công ty giai đoạn 2011 – 2013 tăng dần qua các năm. Năm

2011 số ngày tồn kho của công ty là 22,33 ngày, năm 2011 tăng lên được 39,49 ngày ,

năm 2013 số ngày tồn kho của công ty tăng lên 45,53 ngày. Số ngày tồn kho của công

ty tăng qua các năm cho thấy sự vận động của hàng tồn ho ngày càng ém do đó làm

tăng chi phí lưu ho.

 Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu năm 2012 đạt 30,15 vòng và giảm 9,17 vòng so

với năm 2011 điều này chứng tỏ khả năng chuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt đã chậm hơn. Năm 2013 vong quya hoản phải thu đã tăng lên 37,07 vòng, tăng hơn so với năm 2012 là 6,92 vòng. Vòng quay khoản phải thu tăng do doanh thu và khoản phải thu bình quân năm 2013 tăng lên. Số vòng quay khoản phải thu tăng chứng tỏ công ty thu hồi tiền nhanh và ít bị chiếm dụng vốn. Công ty cần có biện pháp thu hồi các khoản nợ, tăng tốc độ luân chuyển khoản phải thu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo được nguồn vốn lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của mình.

48

Bảng 2.15. Phân tích vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Doanh thu thuần ồng 53.930.913.846 60.642.020.000 65.271.488.504

Các khoản phải thu ồng 1.371.573.925 2.011.407.589 1.760.608.187

Vòng 39,32 30,15 37,07 Vòng quay khoản phải thu

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH háng ư năm 2011-2013)

 Kỳ thu tiền bình quân

Bảng 2.16. Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Vòng quay khoản phải thu Lần 39,32 30,15 37,07

Kỳ thu tiền bình quân Ngày 9,28 12,11 9,85

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Trong giai đoạn 2011-2013, năm 2011 ỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp là

9,28 ngày, năm 2012 tăng lên 12,11 ngày tăng 2,83 ngày so với năm 2011, kỳ thu tiền

bình quân năm 2013 là 9,85 ngày giảm 2,26 ngày so với năm 2012. Sự giảm xuống

của kỳ thu tiền bình quân chứng tỏ công ty thu hồi tiền bán hàng nhanh và ít bị chiếm

dụng vốn.

2.2.3.7. Phân tích khả năng sinh lời

 suất sinh lời tr n tổng t i sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 có xu hướng giảm dần qua các năm, năm 2011 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là 40,83%, năm

2012 giảm 12,56% còn có 28,27%, sang năm 2013 thì giảm nhẹ còn 28,25%. Năm 2010 cứ bỏ ra 100 đồng thì thu về được 40,83 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2012 thì cứ 100 đồng bỏ ra thì thu về được 28,27 đồng lợi nhuận sau thuế giảm nhiều so với năm 2011, còn năm 2013 thì cứ bỏ ra 100 đồng thì thu về được 28,25 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm cho thấy việc sử dụng vốn của công ty đạt hiệu quả không tốt. Tuy nhiên, tốc độ giảm năm 2013 đã thấp hơn so với năm 2012 điều này cho thấy công ty đã cố gắng, nỗ lực trong việc giảm tốc độ tăng chi phí và giá

vốn hàng bán.

49

Bảng 2.17. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

LNST ồng 3.285.732.347 3.157.109.110 3.702.850.081

Tổng TS ồng 8.047.498.988 11.167.491.588 13.106.024.937

ROA % 40,83 28,27 28,25

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Bảng 2.18. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

LNST ồng 3.285.732.347 3.157.109.110 3.702.850.081

VCSH ồng 7.199.138.989 10.356.248.099 12.182.418.693

ROE % 45,64 30,49 30,40

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Giai đoạn 2011 – 2013 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty giảm dần

qua các năm. Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty là 45,64%,

năm 2012 chỉ số này giảm còn 30,49%, đến năm 2013 thì chỉ số này còn 30,40%. Ta

thấy rằng giai đoạn 2011 – 2013 sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu giảm qua các năm.

Năm 2011 công ty bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu về được 45,64 đồng lợi

nhuận sau thuế, năm 2012 bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thu về được 30,49 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2012 nếu công ty bỏ ra 100 đồng thì thu được 30,40 lợi nhuận sau

thuế. Nguyên nhân tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giảm trong giai đoạn 2011– 2013 là trong giai đoạn này vốn chủ sở hữu tăng qua các năm trong hi lợi nhuận sau thuế lại lúc tăng lúc giảm và tăng không nhiều so với vốn chủ sở hữu tăng. ể cải thiện chỉ số ROE công ty cần có những biện pháp để cải thiện lợi nhuận sau thuế.

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) biến động trong giai đoạn 2011-2013, năm 2011 tỷ suất này là 6,09% cho biết cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 6,09 đồng lợi nhuận, năm 2012 là 5,21%, giảm 0,88% và năm 2013 tăng lên đạt 5,67%, tăng 0,46% so với

50

năm 2012, tức là có 5,67 đồng lợi nhuận trên 100 đồng doanh thu. Nguyên nhân là do năm 2012 việc sử dụng và quản lý chi phí phát sinh chưa thực sự hiệu quả và tiết kiệm,

giá vốn hàng bán rất cao, năm 2013 đã cải thiện được tình hình này làm tỷ lệ giá vốn

hàng bán trong doanh thu giảm. Công ty nên có chính sách quản lý chặt chẽ hơn nhằm

giảm thấp chi phí tăng mức sinh lời.

Bảng 2.19. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

LNST ồng 3.285.732.347 3.157.109.110 3.702.850.081

Doanh thu thuần ồng 53.930.913.846 60.642.020.000 65.271.488.504

ROS % 6,09 5,21 5,67

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

 Tỷ suất sinh lời cơ bản (BEP)

Bảng 2.20. Tỷ suất sinh lời cơ bản (BEP)

Chỉ tiêu ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

EBIT ồng 4.380.976.463 4.209.478.813 4.937.133.442

Tổng tài sản ồng 8.047.498.988 11.167.491.588 13.106.024.937

BEF % 54,44 37,69 37,67

(Nguồn: Báo cáo t i chính Công ty NHH háng ư năm 2011-2013)

Giai đoạn 2011– 2013 tỷ suất sinh lời cơ bản của công ty giảm dần qua các năm. Năm 2011 tỷ suất sinh lời cơ bản của công ty là 54,44%, năm 2012 giảm xuống còn

37,69%, sang năm 2013 chỉ số này là 37,67%. Năm 2011 công ty bỏ ra 100 đơn vị tài sản thì thu được 54,44 đơn vị E IT, năm 2012 công ty cứ bỏ ra 100 đơn vị tài sản thì thu được 37,69 đơn vị E IT, năm 2013 thu được 37,67 đơn vị. Nguyên nhân tỷ suất sinh lời cơ bản giảm trong giai đoạn này là sự tăng lên của tổng tài sản từ 8.047.498.988 đồng năm 2011 lên 11.167.491.588 đồng năm 2012, trong hi đó E IT lại giảm từ 4.380.976.463 đồng năm 2011 xuống còn 4.209.478.813 đồng năm 2012. Tuy năm 2013 E IT có tăng so với các năm còn lại nhưng mức độ tăng đó hông bằng mức độ tăng của tổng tài sản nên tỷ suất sinh lời cơ bản vẫn bị giảm.

51

2.3. Th c tr ng chấ lƣợng phân tích tài chính t ôn n ƣ

2.3.1. Thời gian phân tích

ông ty TNHH Tháng Tư thường thực hiện việc phân tích tài chính theo từng

năm. Nhân viên phân tích tài chính luôn hoàn thành kết quả phân tích sau khi có các

báo cáo tài chính của năm. áo cáo tài chính của năm thường được Công ty TNHH

Tháng Tư hoàn thành vào cuối tháng 3 hàng năm. Sau hi có các báo cáo tài chính thường niên của công ty thì nhân viên kế toán phải hoàn thành công tác phân tích tài

chính trong vòng 2 tháng sau. Vào khoảng đầu tháng 6 thì công ty sẽ có kết quả phân

tích tài chính. Nhân viên kế toán luôn hoàn thành công tác phân tích tài chính đúng

thời hạn của nhà quản lý đưa ra.

2.3.2. Chi phí phân tích

Chi phí phân tích tài chính của Công ty TNHH Tháng Tư hông nhiều. Do công

ty sử dụng nhân viên kế toán của Công ty vào công tác phân tích tài chính. Nên Công

ty chỉ mất chi phí thưởng thêm cho nhân viên kế toán, chi phí thu thập thông tin và

một số chi phí khác. Mà công tác phân tích tài chính của công ty chủ yếu chỉ sử dụng

những thông tin nội bộ như: bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh nên cũng hông mất nhiều chi phí cho việc thu thập thông tin.

2.3.3. Xác định điểm mạnh điểm yếu về tình hình tài chính

Do công tác phân tích của ông ty TNHH Tháng Tư hi phân tích các chỉ tiêu tài chính và hệ số doanh nghiệp không so sánh với các chỉ tiêu tài chính và hệ số doanh

nghiệp của ông ty đối thủ cạnh tranh nên công tác phân tích tài chính của Công ty

TNHH Tháng Tư chưa xác định được điểm mạnh điểm yếu về tình hình tài chính của

Công ty.

2.4. n ấ lƣợng phân tích tài chính củ ôn n ƣ

2.4.1. Kết quả đạt được

Thứ nhất, về mặt thời gian phân tích, ông ty TNHH Tháng Tư thường thực hiện

việc phân tích tài chính theo từng năm trên cơ sở đó sẽ có áo cáo tài chính thường niên tới các cổ đông của công ty. Nhìn chung, ông ty TNHH Tháng Tư đã thực hiện

việc phân tích tài chính với thời gian đúng hạn và đáp ứng được yêu cầu đặt ra của ban lãnh đạo công ty trong việc hỗ trợ đưa ra các quyết định quản lý trực tiếp và gián tiếp giúp cho công ty tận dụng nắm bắt được các cơ hội inh doanh, tìm ra được nguyên nhân dẫn đến việc không hoàn thành kế hoạch để từ khó khắc phục những hạn chế còn

tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

52

Thứ hai, về mặt chi phí phân tích, thời gian gần đây công ty đã có sự quan tâm nhất định cho phân tích tài chính nên chi phí phân tích tài chính cũng được công ty chi

trả hợp lý. ông tác phân tích tài chính được nhân viên kế toán thực hiện nên chi phí

phân tích không nhiều do đó hông là gánh nặng cho doanh nghiệp không ảnh hưởng

nhiều đến giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thứ ba, về nội dung phân tích, các chỉ tiêu tài chính cơ bản của các nhóm phân tích khả năng thanh toán, hả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động và khả năng sinh

lãi cũng đã được phân tích một cách đầy đủ. Mặc dù khá nhiều chỉ tiêu tính toán đơn

giản; nguồn tài liệu thông tin làm cơ sở để tính toán hông đòi hỏi quá chi tiết, cặn kẽ;

tạo thuận lợi cho quá trình ứng dụng.

Thứ tư, việc sử dụng kết hợp hai phương pháp phân tích chỉ số và so sánh rất

hiệu quả cho thấy xu hướng tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu và mức chênh lệch tương

đối với tuyệt đối của mỗi chỉ tiêu trong các năm tài chính hác nhau. Phương pháp tính

toán của phần lớn các chỉ tiêu phân tích là khá hợp lý và có tính khoa học, phù hợp với

quy định của nhà nước.

Thứ năm, chất lượng thông tin phục vụ cho quá trình phân tích tài chính tại công

ty cụ thể là các bảng báo cáo tài chính tương đối chính xác. Bảng cân đối kế toán,

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng lưu chuyển tiền tệ, theo đúng quy định của

Bộ Tài Chính. Công tác kế toán của công ty được thực hiện rất tốt bằng đội ngũ nhân lực hùng hậu, mỗi người phụ trách một mảng kế toán do đó các số liệu được cung cấp

và lập trong báo cáo tài chính là há chính xác, đủ độ tin cậy, có chất lượng, mang tính

chuẩn hóa, khoa học, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cho công tác phân tích. Bên cạnh nguồn

thông tin của chính công ty cũng rất quan tâm đến thông tin bên ngoài về tình hình

chính trị, kinh tế thế giới, chính sách, luật, chủ trương của ảng và Nhà nước mà có

tác động đến l nh vực kinh doanh của công ty để từ đó tiến hành phân tích phục vụ cho

quyết định inh doanh trong năm sắp tới.

Thứ sáu, về tổ chức nhân sự: hàng năm, nhân viên phòng tài chính ế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng đều thực hiện phân tích tài chính thông qua các báo cáo

tài chính được lập ra trên cơ sở thu thập, xử lý chính xác kịp thời các thông tin kế toán. Từ đó tính toán, so sánh, rút ra nhận xét về các chỉ tiêu tài chính nhằm giúp giám đốc nắm được các thông tin về tình hình tài chính của công ty. ồng thời đề xuất phương pháp khắc phục. Mặt hác ban giám đốc cũng rất quan tâm đến việc phân tích tài chính thường xuyên chỉ đạo đôn đốc phòng tài chính kế toán thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ

của mình.

53

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1. Hạn chế

Bên cạnh những kết quả Công ty TNHH Tháng Tư đạt được còn hạn chế mà

Công ty cần khắc phục. Hạn chế đó là chất lượng phân tích tài chính của Công ty

TNHH Tháng Tư còn thấp. Do chất lượng phân tích tài chính của công ty không tốt

nên kết quả phân tích tài chính của công ty hông chính xác. iều này làm cho nhà quản lý có những quyết định sai lầm dựa trên kết quả phân tích tài chính của Công ty.

Hạn chế trên được biểu hiện ở những mặt sau:

Thời gian phân tích: Thời gian tiến hành công tác phân tích tài chính của công

ty TNHH Tháng Tư quá chậm và không hợp lý. áo cáo tài chính thường niên của

năm nay của ông ty được hoàn tất vào cuối tháng 3 năm sau. Sau 2 tháng thì công tác

báo cáo tài chính của công ty mới được hoàn thành. Như vậy, kết quả phân tích tài

chính của công ty sử dụng để xây dựng chiến lược và những kế hoạch cho công ty

trong ca năm thì phải đến giữa năm mới có kết quả phân tích tài chính. Thời gian phân

tích quá lâu và công tác phân tích tài chính chỉ được thực hiện duy nhất một lần. iều

này đã hiến cho kết quả phân tích tài chính hông đáp ứng được tính kịp thời cho

việc ra những quyết định của Công ty.

Chi phí phân tích: Tuy chi phí thực hiện công tác phân tích tài chính thấp nhưng

lại hông đảm bảo chất lượng phân tích. ông tác phân tích tài chính được thực hiện bởi nhân viên kế toán của công ty mà nhân viên kế toán của công ty còn có rất nhiều

nhiệm vụ phải hoàn thành nên việc phân tích tài chính hông được chú tâm nhiều.

Nhân viên kế toán cũng hông được đào tạo chuyên sâu về các kiến thức tài chính nên

mặc dù tiết kiệm được chi phí phân tích nhưng ết quả phân tích đạt được không cao,

quá sơ sài và còn thiếu chính xác.

Điểm mạnh điểm yếu về tình hình tài chính: Công ty chỉ so sánh các chỉ tiêu,

hệ số tài chính giữa các năm với nhau nên kết quả phân tích tài chính chưa chuẩn xác.

Do thiếu sự so sanh với các công ty cùng hoạt động trên l nh vực, công ty đối thủ cạnh tranh chính và chỉ tiêu trung bình ngành nên nếu chỉ dựa vào kết quả phân tích đó thì

các nhà quản lý khó có thể đưa ra chiến lược phù hợp với tình hình tài chính của Công ty và tăng hả năng cạnh tranh của công ty.

2.4.2.2. Nguyên nhân

a. Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, quy trình phân tích còn chưa chuyên nghiệp, bỏ qua nhiều khâu quan trọng đặc biệt là giai đoạn lập kế hoạch phân tích còn chưa thực hiên nghiêm túc. Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trình phân

54

tích. Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành và những thông tin cần thu thập tìm hiểu. o đó, giai đoạn lập kế hoạch là một khâu quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính.

Thứ hai, phương pháp phân tích chưa đầy đủ, công ty nên bổ sung thêm một số

phương pháp phân tích mới. Phương pháp phân tích chủ yếu sử dụng phương pháp so

sánh và tỷ số truyền thống. ối với phương pháp so sánh công ty mới so sánh sự thay

đổi giữa các năm ế tiếp vì vậy mới chỉ phản ánh được sự biến động của các chỉ tiêu giữa các năm mà chưa thấy được nguyên nhân của sự biến động đó. Phương pháp

Dupont là một phương pháp hay và có ết quả phân tích chính xác được nhiều công ty sử dụng nhưng công ty lại không sử dụng phương pháp này để phân tích.

Thứ ba, nguồn thông tin sử dụng chưa đầy đủ và thật chính xác. Các thông tin mà

công ty sử dụng cho việc phân tích chủ yếu là các thông tin nội bộ doanh nghiệp, mà

chưa sử dụng các thông tin bên ngoài như: thông tin về đối thủ cạnh tranh, về thị

trường… Bên cạnh đó, nguồn thông tin cơ sở cho việc tính toán phân tích và phương

pháp hạch toán của doanh nghiệp phần nào chưa phản ánh số liệu chính xác theo yêu

cầu phân tích nên dẫn tới kết quả phân tích chưa được chính xác.

Thứ tư, đội ngũ cán bộ phân tích của công ty còn thiếu và yếu cả về số lượng lẫn

chuyên môn. a số các cán bộ phân tích được đào tạo về chuyên ngành kế toán, đang

làm công việc kế toán, chỉ thực hiện phân tích tài chính vào cuối năm theo sự chỉ đạo

của kế toán trưởng nên cả kiến thức và kinh nghiệm phân tích tài chính còn rất hạn

chế, khả năng sử dụng các kỹ thuật, công cụ phân tích còn yếu kém. Mặc dù công ty

thường xuyên tạo điều kiện để các cán bộ công nhân viên trong công ty được nâng cao

trình độ bằng các hóa đào tạo, bồi dưỡng nhưng lại chưa chú trọng đến công tác bồi

dưỡng cán bộ làm công tác phân tích tài chính. Vì thế nên chất lượng phân tích tài

chính tại công ty còn thấp.

Thứ năm, người quản lý doanh nghiệp nhận thức chưa đầy đủ về sự cần thiết của

phân tích tài chính doanh nghiệp, chưa sử dụng thường xuyên các kết quả phân tích tài chính trong quá trình quản lý và điều hành sản xuất inh doanh. o đó nên những con

số phân tích đưa ra nếu có cũng chỉ là hình thức, vô ngh a, hông có tác dụng.

Thứ sáu, nội dung phân tích tài chính của công ty hông phong phú và sơ sài. ông ty chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu trung gian và trong báo cáo kết quả kinh doanh chưa so sánh chúng với số liệu ngành và các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh do

đó chưa thấy mối liên hệ và tác động qua lại giữa các chỉ tiêu, dẫn tới có những quyết định kém chính xác.

55

Khả năng thanh toán là vấn đề sống còn của công ty, nhưng việc phân tích nó được thực hiện chưa đầy đủ, mới chỉ đề cập đến 4 chỉ tiêu là khả năng thanh toán tổng

quát, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và hả năng thanh

toán tức thời mà chưa đề cập đến hệ số thanh toán nợ dài hạn…do vậy làm cản trở cho

việc thu hút vốn của công ty đối với các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng và ảnh hưởng

đến tính chính xác của kết luận tài chính là chưa đúng sát với tình hình thực tế.

Các tỷ lệ về cơ cấu tài chính cũng chưa được chú trọng phân tích hầu như là

không có, do hoạt động trong thị trường tiền tệ chưa phát triển và do nhận thức lãnh

đạo công ty. Các chỉ tiêu này chỉ được phân tích sơ qua và chưa có những kết luận rút

ra trong khi các chỉ tiêu này phản ánh tổng quát tình hình hoạt động của công ty từ cơ cấu nợ, mức độ đầu tư tài sản ra sao cho đến khả năng trả lãi…ảnh hưởng rất nhiều

đến kết quả kinh doanh và hiệu quả tài chính. Các chỉ tiêu này cần được tính đến và

phân tích cụ thể chi tiết.

b. Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, do hệ thống văn bản pháp luật về tài chính chưa đồng bộ và chặt chẽ

dễ gây ra hiểu lầm dẫn đến sử dụng sai nguyên tắc, thí dụ cụ thể: giữa thông tư 23

“Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Nghị định 199 “Quy chế quản lý tài chính của

công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp hác” là

không giống nhau. Mặt khác, tính bắt buộc trong việc lập và thực hiện các báo cáo tài chính chưa cao, những năm trước đây, ộ tài chính không bắt buộc lập áo cáo lưu

chuyển tiền tệ mà chỉ mang tính khuyến khích, dẫn đến chất lượng phân tích tài chính

bị ảnh hưởng do thiếu thông tin.

Thứ hai, do không có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành nên việc so sánh các chỉ

tiêu tài chính của công ty so với mặt bằng chung trong ngành để thấy được vị thế của

công ty là không thể thực hiện được, dẫn đến chất lượng phân tích tài chính chưa cao.

Thứ ba, tính bao cấp của nhà nước đối với các công ty nhà nước là khá lớn đây là

tình trạng chung ở Việt Nam điều này dẫn làm giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong xu thế hội nhập toàn cầu, chủ trương của nhà nước là tiến hành từng bước cổ

phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, để doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh và làm giảm sức ỳ của doanh nghiệp.

Thứ tư, trong thời gian gần đây, tình hình lạm phát dẫn đến giá cả, chi phí đầu vào tăng nhanh làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là một số dự án đầu tư đang triển khai gặp hó hăn về vấn đề vốn do lãi suất

vay vốn cao làm ảnh hưởng tính hiệu quả kinh tế của các dự án.

56

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÁNG TƯ

3.1. ịn ƣ ng phát triển củ ôn n ƣ

3.1.1. Định hướng phát triển của ngành Xây dựng

Năm 2014 là năm hó hăn của nền kinh tế trong nước. Ngành Xây dựng cũng

phải đối mặt với nhiều hó hăn và thách thức do chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế trong nước, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng đang ở mức đáng lo ngại, hó hăn của các

doanh nghiệp như là thiếu việc làm, tồn kho cao, thị trường bất động sản trầm lắng đều

gây tác động đến hoạt động phát triển của năm 2014. Chính vì vậy rất cần sự giúp đỡ

của Quốc Hội, Chính phủ, Bộ, Ngành và của địa phương để ngành Xây dựng từng

bước khắc phục, vượt qua hó hăn.

ể thực hiện tốt nhiệm vụ và kế hoạch đề ra trong giai đoạn 2014-2020, Bộ

trưởng bộ Xây dựng nhấn mạnh, những năm tiếp theo nền kinh tế trong nước sẽ vẫn tiếp tục hó hăn, về phía Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục tập trung thực hiện các Nghị quyết 01/NQ-CP, 02/NQ-CP của chính phủ, hoàn thiện các cơ chế chính sách trong các l nh

vực của Ngành; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong đầu tư xây dựng

nhất là đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng,

đảm bảo chất lượng công trình xây dựng; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy

hoạch; kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch; tập

trung giải quyết trình trạng đóng băng của thị trường bất động sản, xử lý đất dự án bị

bỏ hoang, điều chỉnh cơ cấu thị trường, cân đối cung cầu; đẩy mạnh phát triển nhà ở

xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp. Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các giải pháp

nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ hó hăn, vướng mắc cho các doanh

nghiệp; tái cấu trúc các doanh nghiệp ngành Xây dựng; tổ chức triển khai có hiệu quả,

đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến ngành Xây dựng trong kế

hoạch phát triển kinh tế xã hội những năm tiếp theo của cả nước và chương trình, đề

án trong các l nh vực của Ngành.

Các Nghị định và Thông tư, phân cấp, phân quyền trong l nh vực phát triển đô

thị, quyền hạn các địa phương, cũng như quy định đối với các doanh nghiệp bất động sản cỏn lỏng lẻo. Trong năm 2014, các Luật Xây dựng, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản đã chính thức đưa vào ế hoạch điều chỉnh, sửa đổi, thậm chí có thể sẽ ban hành mới. Về việc giải quyết thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng, trong năm 2014 Bộ sẽ thực hiện quyết liệt, có những đề xuất và có các biện pháp xử lý mạnh

mẽ hơn.

57

Ngành Xây dựng là ngành sản xuất trọng yếu, tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế của đất nước. Năm 2014, Bộ sẽ tiếp tục tăng cường công tác quản lý chất lượng,

chống thất thoát lãng phí trong xây dựng, nâng cao năng lực của các chủ thể tham gia

xây dựng, tập trung tháo gỡ thị trường bất động sản...

Bộ Xây dựng đã đề ra một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành trong năm 2014 như sau:

 Tỷ lệ đô thị hóa: khoảng 34,5%;

 Diện tích bình quân nhà ở toàn quốc khoảng 20,4 m2 sàn/người (trong đó diện tích bình quân nhà ở tại đô thi hoảng 24,3 m2 sàn/người, tại nông thôn khoảng 18,5 m2 sàn/người);

 Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đô thị: đạt 100%;

 Tỷ lệ quy hoạch nông thôn mới: 100%;

 Tỷ lệ dân đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 79-80%;

 Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải tại đô thị: 84-84,5%;

 Tổng giá trị sản lượng xi măng tiêu thụ: khoảng từ 62-63 triệu tấn, tăng 1,5-3% so với năm 2013, tiêu thụ nội địa khoảng 48,5-49 triệu tấn, dự kiến cho xuất khẩu

khoảng 13,5-14 triệu tấn.

3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Tháng Tư

Phát huy truyền thống đoàn ết, chủ động sáng tạo, tập trung ý chí của toàn bộ

cán bộ, công nhân lao động nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của công ty, tạo động

lực mãnh mẽ và cơ chế quản lý năng động; sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản của

công ty và của các nhà đầu tư; phát huy hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện sản xuất

inh doanh tăng trưởng ổn định và có lợi nhuận cao; đảm bảo hài hòa lợi ích của công

ty, nhà đầu tư và người lao động; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao

động, giữ vững kỷ cương; quyết tâm xây dựng công ty phát triển bền vững góp phần

xây dựng cho nền kinh tế Việt Nam ổn định và phát triển.

 Ngành nghề inh doanh và các l nh vực chủ yếu

 Tập trung nâng cao năng lực thi công các công trình: xây nhà chung cư, xây

nhà hàng, khách sạn…

 Thực hiện tốt hoạt động quản lý chất lượng trong tất cả các khâu từ lập dự toán, thiết kế thi công,...đảm bảo sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao từ đó gây dựng hình ảnh, thương hiệu cho công ty.

 ịnh hướng thị trường

Công tác thị trường tập trung vào Hà Nội, khu vực phía Bắc và một số tỉnh

thành thuộc khu vực phía Nam thuộc các dự án lớn của nhà nước.

58

 Về tài chính-vốn

 Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty và của các nhà đầu tư

 Chỉ thực hiện đấu thầu và thi công các công trình có vốn, có lãi, kiên quyết hông đấu thầu các công trình chưa rõ nguồn gốc, không có vốn và không có lãi tránh nợ từ năm này qua năm hác

 Tập trung chỉ đạo nhanh chóng thu hồi vốn các công trình đã thi công hoàn thành và kiên quyết thực hiện quyết toán các công trinh cũ với các đội và các

cá nhân nhận khoán.

 Giảm thiểu số dư tiền vay Ngân hàng.

 Về nguồn nhân lực

 Tiếp tục thực hiện sắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty thông qua hoạt động tuyển

dụng và đào tạo.

 Tuyển dụng bố trí lao động phải căn cứ theo tiêu chuẩn và trình độ năng lực, nghề nghiệp, yêu cầu công việc để bố trí đảm bảo đúng người đúng việc, phù

hợp với năng lưc, sở trường của cá nhân. Kiên quyết đưa ra hỏi dây chuyền

những cán bộ yếu kém về phẩm chất đạo đức, yếu kém về chuyên môn,

thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ.

 ào tạo lại để phù hợp với nhu cầu công ty, cho chuyển công tác theo nguyện

vọng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo luật định.

 Thực hiện tốt công tác thi đua hen thưởng từ đó tạo niềm tin và lòng trung

thành của người lao động với công ty.

 ầu tư, quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị

 Khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thiết bị hiện có của công ty:

Lập kế hoạch tiến độ sử dụng thiết bị phù hợp đáp ứng kịp thời tiến độ thi

công của các công trình, tận dụng khai thác tốt thiết bị khi không có việc (cho thuê thiết bị…).

Các thiết bị máy móc quá cũ, lạc hậu, khai thác không có hiệu quả và không có nhu cầu sử dụng thì cần nhanh chóng làm thủ tục thanh lý, tổ chức mở thầu bán đấu giá thu hồi vốn.

Gắn trách nhiệm của đơn vị sử dụng, người vận hành thiết bị với tài sản được giao: ký hợp đồng trách nhiệm vật chất với các đơn vị thi công, cá nhân được giao vận hành sử dụng thiết bị, hư hỏng phải bồi thường.

59

 ầu tư cho công tác đổi mới, chuyển giao công nghệ để nâng cao năng lực công nghệ trong công ty làm tiền đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và

khả năng cạnh tranh.

Mặc dù vậy các thiết bị đầu tư mới phải được dựa trên kế hoạch và nhu cầu

thiết bị tránh đầu tư một cách dàn trải. Phải xem xét về tính năng ỹ thuật, hiệu quả đầu tư. Không đầu tư nếu không mang lại hiệu quả.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại Công ty TNHH

Tháng Tư

3.2.1. Hoàn thiện nội dung phân tích

ể nâng cao chất lượng phân tích tài chính thì ông ty TNHH Tháng Tư phải bổ

sung thêm một số nội dung phân tích như sau:

3.2.1.1. Phân tích các đòn bẩy tài chính

a. òn bẩy hoạt động (DOL)

Q.(P - V) QP - QV % EBIT DOL = = = Q.(P - V) - F QP - QV - F % Doanh thu

Trong đó: QP là doanh thu thuần

QV là giá vốn hàng bán

F là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Nên ta có:

53.930.913.846-48.186.265350 = 1,32 DOL2011 = 53.930.913.846-48.186.265350-1.379.134.398

60.642.020.000-54.930.566.642 = 1,36 DOL2012 = 60.642.020.000-54.930.566.642-1.518.225.851

65.271.488.504-58.749.538.741 = 1,33 DOL2013 = 65.271.488.504-58.749.538.741-1.605.407.106

Ta thấy chỉ số đòn bẩy hoạt động của năm 2012 cao hơn 2013 nguyên nhân là do năm 2013 doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng một lượng há đồng đều nên chỉ số đòn bẩy hoạt động tăng tuy nhiên tăng một lượng nhỏ; năm 2011 hi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi tăng 1,32%; năm 2007 hi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi tăng 1,36%. Năm 2013 lại có xu hướng giảm do mức độ tăng của doanh thu thuần, giá

60

vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng nhưng hông đồng đều cái tăng nhiều và cái tăng một lượng nhỏ.

b. òn bẩy tài chính (DFL)

Q.(P - V) - F QP - QV - F % EPS DFL = = = Q.(P - V) - F - R QP - QV - F -R % EBIT

Trong đó R là chi phí trả lãi

o ông ty TNHH Tháng Tư hông có chi phí trả lãi nên chỉ số đòn bẩy tài

chính các năm đều bằng 1.

c. òn bẩy tổng hợp (DTL)

Q.(P - V) QP - QV DTL = DOL.DFL = = Q.(P - V) - F - R QP - QV - F -R

Ta có :

DTL2011 = DOL2011DFL2011= 1,321=1,32

DTL2012 = DOL2012DFL2012= 1,361=1,36

DTL2013 = DOL2013DFL2013= 1,331=1,33

Trong năm 2011 hi doanh thu tăng 1% thì thu nhập vốn cổ phần tăng 1,32%;

Năm 2012 hi doanh thu tăng 1% thì thu nhập vốn cổ phần tăng 1,36%. òn năm 2013

hi doanh thu tăng 1% thì thu nhập vốn cổ phần tăng 1,33%.

òn bẩy hoạt động là đòn bẩy ở giai đoạn đầu còn đòn bẩy tài chính là đòn bẩy ở

giai đoạn sau. Tức là, khi doanh nghiệp xác định được cơ cấu chi phí hoạt động tối ưu,

doanh nghiệp có thể sử dụng đòn bẩy tài chính như một công cụ để tăng thu nhập vốn

cổ phần.

3.2.1.2. Phân tích các luồng tiền

Mục đích của nội dung này là xác định và dự báo luồng tiền vào ra trong từng thời kỳ ngắn hạn để chủ động lựa chọn nguồn tài trợ và xác định ngân quỹ công ty.

Phân tích các nguồn thu bằng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, trong đó thu bằng tiền là hoạt động chủ yếu. Phân tích các khoản chi như: chi tiền mua hàng hoá, chi các khoản nộp ngân sách, trả vốn, trả lãi vay, chi bên ngoài, chi lương và các hoản chi nội bộ. Trên cơ sở số dư tiền đầu kỳ tối ưu và dựa vào chênh lệch thu chi, công ty tiến hành cân đối thu chi bằng tiền để chủ động tìm

nguồn tài trợ và khả năng đầu tư ngắn hạn.

61

Công ty hiện nay chưa phân tích nội dung này, đây là một giải pháp đưa ra giúp công ty có thể chủ động hơn trong việc chi tiêu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

phân tích tài chính nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.

3.2.1.3. Bổ sung thêm một số chỉ tiêu phân tích

a. Tỷ số thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tỷ số thanh toán lãi vay = Lãi vay

Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi vay hàng năm.

Nếu công ty không có khả năng trả khoản nợ này thì sẽ có nguy cơ phá sản. Với tư

cách là người đi vay công ty cần tính toán chỉ tiêu này để tránh bất lợi cho việc huy động vốn của mình.

b. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tương đương của tiền

Số tiền lưu chuyển trong kỳ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và = các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh, với dòng tiền thuần tạo ra từ hoạt động của mình trong kỳ,

doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán các hoản nợ ngắn hạn hay không.

Vì tính chất hoạt động của công ty, chỉ tiêu này có thể xác định riêng cho từng hoạt

động (hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính). Công thức tính

trên cho ta thấy tính tất yếu phải lập được áo cáo lưu chuyển tiền tệ, vì muốn tính

được chỉ tiêu này thì phải lấy số liệu từ Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Doanh nghiệp nên sử dụng thêm chỉ tiêu này do các chỉ tiêu khả năng thanh toán

nhanh và khả năng thanh toán hiện hành mang tính thời điểm (đầu kỳ, cuối kỳ) vì cơ

sở tính toán dựa trên số liệu của Bảng cân đối kế toán nên trong một số trường hợp các

chỉ tiêu này phản ánh hông đúng tình hình thực tế. iều này rất dễ xảy ra khi các nhà

quản lý muốn tạo ra một bức tranh tài chính khả quan cho doanh nghiệp tại ngày báo cáo, chẳng hạn để làm tăng trị số của các chỉ tiêu trên các nhà quản lý tìm cách làm tăng các hoản tiền và tương đương tiền, làm giảm giá trị hàng tồn kho. Công việc này

thực sự hông hó hăn đối với các nhà quản lý và kế toán.

62

3.2.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính

ể góp phần nâng cao chất lượng phân tích tài chính công ty nên bổ sung thêm

một số phương pháp phân tích như sau:

3.2.2.1. Phân tích theo phương pháp Dupont

Bảng 3.1. Phân tích E theo phương pháp Dupont

ỉ u ơn ị ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Tổng tài sản / ốn chủ sở hữu (AE) 1,118 1,078 1,076 lần

oanh thu/Tổng tài sản (CA) lần 6,70 5,43 4,98

Lợi nhuận sau thuế/ oanh thu (DL) % 6,09 5,21 5,67

ROE % 45,64 30,49 30,40

(Tác giả phân tích)

 Giai đoạn 2011-2012:

ối tượng phân tích: ∆ROE = ROE2012 – ROE2011= 30,49% - 45,64% = -15,15%

Các nhân tố ảnh hưởng:

 Ảnh hưởng của doanh lợi doanh thu:

∆DL = DL2012 x CA2011 x AE2011 – DL2011 x CA2011 x AE2011

= DL2012 x CA2011 x AE2011 – ROE2011

= 5,21% x 6,70 x 1,118 – 45,64% = -6,61%

 Ảnh hưởng của vòng quay tổng tài sản:

= DL2012 x AE2011 x (CA2012 – CA2011)

∆CA = DL2012 x CA2012 x AE2011 - DL2012 x CA2011 x AE2011

= 5,21% x 1,118 x (5,43-6,70) = -7,40%

 Ảnh hưởng của tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu:

∆AE = DL2012 x CA2012 x AE2012 – DL2012 x CA2012 x AE2011

= ROE2012 – DL2012 x CA2012 x AE2011

= 30,49% - 5,21% x 5,43 x 1,118 = -1,14%

 Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

∆ROE = ∆ L + ∆ A + ∆AE = -6,61% - 7,40% -1,14% = -15,18%

63

Như vậy, so với năm 2011 thì năm 2012 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã

giảm 15,15%. Nguyên nhân là do:

 Vòng quay tổng tài sản giảm làm ROE giảm 7,40%. ây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự giảm xuống của ROE. Nguyên nhân là do tốc độ tạo ra doanh thu

thấp hơn việc đưa tài sản vào hai thác đã làm cho vòng quay tổng tài sản giảm (từ 6,70 năm 2011 xuống 5,43 năm 2012) từ đó tác động làm cho ROE

giảm.

 Doanh lợi doanh thu giảm làm ROE năm 2012 giảm 6,61%. Do lợi nhuận sau thuế giảm 3,91% trong khi doanh thu cùng kỳ tăng lên làm cho tỷ suất doanh lợi doanh thu giảm 0,88% so với năm 2011, làm giảm ROE.

 Tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu giảm làm ROE giảm 1,14%. Do sự tăng lên hông cân đối giữa vốn chủ sở hữu và tổng tài sản, tốc dộ tăng vốn chủ sở

hữu cao hơn, đã làm cho tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu giảm 0,06 làm

giảm ROE.

 Giai đoạn 2012 – 2013:

ối tượng phân tích: ∆ROE = ROE2013 – ROE2012 = 30,40% – 30,49% = -0,09%

Các nhân tố ảnh hưởng:

 Ảnh hưởng của doanh lợi doanh thu:

∆DL = DL2013 x CA2012 x AE2012 – DL2012 x CA2012 x AE2012

= DL2013 x CA2012 x AE2012 – ROE2012

= 5,67% x 5,43 x 1,078 – 30,49% = 2,70%

 Ảnh hưởng của vòng quay tổng tài sản:

∆CA = DL2013 x CA2013 x AE2012 – DL2013 x CA2012 x AE2012

= DL2013 x AE2012 x (CA2013 – CA2012) = 5,67% x 1,078 x (4,98-5,43) = -2,75%

 Ảnh hưởng của tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu:

∆AE = DL2013 x CA2013 x AE2013 – DL2013 x CA2013 x AE2012

= ROE2013 – DL2013 x CA2013 x AE2012

= 30,40% - 5,67% x 4,98 x 1,078 = -0,039%

 Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

∆ROE = ∆ L + ∆ A + ∆AE = 2,70% -2,75% - 0,039% = -0,089%

64

Kết luận: So với năm 2012 thì năm 2013 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã

giảm 0,09%. Do ảnh hưởng của:

 Vòng quay tổng tài sản giảm làm ROE giảm 2,75%. Nguyên nhân do tổng tài sản tăng (26,33%) cao hơn so với tỷ lệ doanh thu trong kỳ tăng (7,63%) đã

làm giảm vòng quay tổng tài sản từ 5,43 xuống còn 4,89 kéo theo ROE giảm.

 Doanh lợi doanh thu tăng làm tăng ROE 2,70%. Nguyên nhân là do hiệu quả quản trị chi phí đầu vào được cải thiện đã tác động làm giảm tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu qua đó làm tăng ROE. Tuy nhiên, sự tăng lên này hông bù đắp

được cho sự giảm xuống của ROE do vòng quay tổng tài sản gây nên.

 Tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu giảm làm ROE giảm 0,039%

Cả hai giai đoạn vòng quay tổng tài sản đều là nhân tố chính làm ROE giảm. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không mấy hiệu quả.

3.2.2.2. Phương pháp liên hệ đối chiếu

Phương pháp liên hệ đối chiếu là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu,

xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét

tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động. Sử dụng

phương pháp này cần chú ý đến các mối quan hệ mang tính nội tại, ổn định, chung

nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệ ngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân

đối từng phần. Vì vậy, cần thu thập đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến

các luồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanh nghiệp.

3.2.3. Nâng cao chất lượng thông tin phân tích tài chính

Chất lượng thông tin là một trong những nhân tố quan trọng đóng vai trò quyết

định đến chất lượng phân tích tài chính. Chất lượng thông tin phân tích biểu hiện ở tính đầy đủ, chính xác, cập nhật và kịp thời.

ể có được thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật. Phòng ban Tài chính Kế toán phải có kế hoạch thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin một cách có hệ thống trên cơ

sở báo cáo định kỳ của các đơn vị thành viên. Thông qua báo chí, internet, báo cáo thường kỳ của các bộ - ngành có liên quan, công ty sẽ có thêm về thị trường, đối thủ

cạnh tranh, thông tin nội bộ ngành trên cơ sở đó sẽ xác định được cá nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược và định hướng phát triển của công ty.

Muốn nâng cao chất lượng phân tích thì cần phải cập nhật thường xuyên các thông tin tài chính, mỗi nhân viên kế toán phụ trách từng mảng sẽ chịu trách nhiệm quản lý thông tin về nội dung đó ví dụ như ế toán thuế, kế toán thu chi, kế toán

thanh toán…

65

ể có được những thông tin kế toán có giá trị phục vụ cho quá trình phân tích, thì doanh nghiệp nên có những biện pháp kiểm tra bằng chính nội bộ hoặc kiểm toán. Mặt

hác, để doanh nghiệp hòa nhập với quá trình phát triển của nền kinh tế, bắt kịp với sự

thay đổi của đất nước, công tác kế toán phải tuân thủ theo chế độ kế toán mới và

những chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam. Bên cạnh đó cần chú trọng thực hiện

các vấn đề sau. Thứ nhất, bổ sung những báo cáo tài chính ngoài hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc của Bộ tài chính để phục vụ luồng thông tin đầy đủ cho công tác phân

tích. Như phân tích áo cáo thu nhập (Income statement) rất quan trọng và được sử

dụng trong hầu hết phân tích tài chính dùng cho những quyết định về cơ cấu vốn, sử

dụng vốn, các quyết định về đầu tư và sử dụng đòn bẩy…mà hầu như các doanh nghiệp hiện nay không sử dụng, sự hiểu biết của họ về báo cáo thu nhập và các chỉ tiêu

trong báo cáo là chưa rõ ràng. o vậy, doanh nghiệp nên đưa báo cáo thu nhập vào hệ

thống báo cáo tài chính.

c. Nguồn thông tin bên ngoài

Hiện tại trong công ty chưa sử dụng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành làm tỷ lệ

tham chiếu trong khi phân tích vì do hệ thống chỉ tiêu này chưa được các cơ quan

chuyên trách cung cấp rộng rãi, bên cạnh đó là những chỉ tiêu này chưa thật chính xác

do đó đòi hỏi các nhà phân tích phải linh hoạt khi sử dụng chỉ tiêu này, đưa chỉ tiêu

này vào phân tích tài chính để phần nào có được kết quả chính xác nhất. Công ty cần thường xuyên theo dõi biến động về tình hình chính trị, kinh tế văn hóa trên thế giới,

trong khu vực và trong nước như giá cả nguyên vật liệu, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chiến

tranh, bệnh tật, thông tin của các đối thủ cạnh tranh, các chính sách v mô của nhà

nước liên quan đến ngành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để từ đó có sự

đối phó kịp thời và điều chỉnh hợp lý.

d. Nguồn thông tin nội bộ

Quan trọng nhất là các báo cáo tài chính vì đây là cơ sở quan trọng cho phân tích

tài chính. Thông tin trong báo cáo tài chính cần chính xác, đầy đủ do vậy cần tiến hành kiểm toán nội bộ dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng. công ty cần có báo cáo lưu

chuyển tiền tệ để tạo ra sự cân đối trong thu chi và tạo điều kiện cho các đối tượng quan tâm khác có cái nhìn cụ thể hơn về công ty. Thông tin cần lưu trữ cẩn thận và lưu chuyển giữa các phòng qua hệ thống máy vi tính được nối mạng. an lãnh đạo thường xuyên giám sát thông tin qua hệ thống này.

66

3.2.4. Nâng cao nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp

Nhận thức về phân tích tài chính doanh nghiệp là một nhân tố cần thiết để nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Các nhà quản trị doanh nghiệp phải

có đánh giá đúng đắn về tầm quan trọng của phân tích tài chính và coi đó như một hoạt

động chu kỳ của công ty. ể làm được điều đó đòi hỏi công ty TNHH Tháng Tư trong

thời gian tới phải giải quyết được một số vấn đề sau:

Thứ nhất, công ty nên đầu tư nguồn kinh phí ổn định cho quá trình phân tích tài

chính doanh nghiệp. Chất lượng phân tích tài chính sẽ được cải thiện khi có một nguồn

inh phí đầy đủ, ổn định. Nguồn kinh phí này bao gồm chi phí cho cán bộ phân tích và

các chi phí khác phục vụ quá trình phân tích. Có hai lựa chọn phân tích đó là công ty

tự tiến hành phân tích hoặc thuê một công ty chuyên phân tích tài chính. Tuy nhiên xét

tính hiệu quả trong dài hạn thì công ty nên chú trọng đầu tư vào việc phân tích như thế

sẽ tiết kiệm chi phí đồng thời đảm bảo tính bí mật thông tin và tự chủ về thời gian.

Thứ hai, xây dựng một quy trình phân tích khoa học, logic, chặt chẽ rất cần thiết.

Quy trình phân tích bắt đầu từ bước thu thập thông tin đến bước cuối cùng là phân

tích, soạn thảo báo cáo. Quy trình phân tích cần được xây dựng trên cơ sở mục tiêu

phân tích như vậy sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí phân tích.

Thứ ba, công ty nên xác định việc phân tích tài chính phải thực sự có ích cho

công ty và phục vụ việc ra quyết định của lãnh đạo chứ không phải mang tính hình thức. Một thực tế phổ biến ở Việt Nam việc phân tích tài chính chỉ mang tính hình

thức, nó chưa thực sự mang lại lợi ích cho các nhà quản trị và các nhà đầu tư. iều này

vừa tốn thời gian vừa tốn kém mà không mang lại ý ngh a thực tế. Chỉ khi nào việc

phân tích tài chính gắn liền với việc ra quyết định thì chất lượng phân tích mới được

cải thiện.

3.2.5. Tăng cường và nâng cao trình độ cán bộ phân tích tài chính

Hiện nay, cán bộ phân tích của Công ty TNHH Tháng Tư còn thiếu và yếu. Công

tác phân tích chỉ do kế toán tổng hợp thực hiện mà kế toán tổng hợp chỉ được đào tạo về nghiệp vụ kế toán. Do vậy, kết quả phân tích chưa ịp thời, chất lượng kết quả phân

tích chưa cao. o vậy, công ty cần tăng cường và nâng cao trình độ cán bộ phân tích.

ăn cứ vào khối lượng công việc phân tích, công ty cần có một đội ngũ cán bộ

phân tích gồm 3 người, trong đó:

 Một cán bộ chuyên trách về công tác phân tích tài chính.

 Hai cán bộ bán chuyên trách, một là nhân viên phòng Tài chính – Kế toán và một

là nhân viên tổ Kỹ thuật.

67

ể nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ phân tích, công ty cần cử họ đi học các hóa đào tạo ngắn hạn, dài hạn về phân tích tài chính tại các trường ại học chuyên

ngành kinh tế như: Trường ại học Kinh tế quốc dân, Học viện Tài chính, ại học

Ngoại thương, ại học Thăng Long… Thường xuyên cử họ đi dự các hội thảo về

chuyên ngành Tài chính. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ phân tích phải thường xuyên cập

nhật thay đổi chính sách kế toán và chuẩn mực kế toán mới, kiến thức về pháp luật và các chính sách tài chính thông qua các thông tin trên báo, công báo, trang Web liên

quan; cập nhật thông tin về các doanh nghiệp cùng ngành được đăng tải trên các tạp

chí, sách báo, trang Web,… Trong thời gian đào tạo đội ngũ cán bộ phân tích, công ty

cần thuê các chuyên viên phân tích tài chính của các tổ chức chuyên nghiệp đến tư vấn tổ chức công tác phân tích và kết hợp phân tích tài chính tại công ty cùng với đội ngũ

cán bộ phân tích cơ hữu nhằm học hỏi kinh nghiệm tổ chức và phân tích của các

chuyên gia.

ới đội ngũ cán bộ phân tích được đào tạo chuyên nghiệp, công tác phân

tích tài chính của công ty sẽ được tổ chức và thực hiện hiệu quả, nâng cao chất

lượng và đảm bảo tính ịp thời của ết quả phân tích, phục vụ hữu hiệu cho việc

đề ra quyết định của các nhà quản trị công ty.

3.2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phân tích

Hiện tại, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phân tích của Công ty TNHH Tháng Tư

chưa đảm bảo, cụ thể: nhân viên phân tích vẫn phải thực hiện thủ công trên excel, công

ty không nối mạng nối bộ nên nhân viên phân tích phải đến tận các phòng ban thu thập thông tin, dẫn đến công tác phân tích không những hông đảm bảo tiến độ mà còn tốn

nhiều công sức và chi phí cho công tác phân tích.

Do vậy, Công ty TNHH Tháng Tư cần trang bị phần mềm phân tích phục vụ

công tác phân tích tài chính. ông ty nên đặt hàng một phần mềm phân tích tài chính

mà tác dụng là: nhân viên phân tích chỉ việc nhập thông tin đầu vào, phần mềm sẽ tự

động tính toán và cho các chỉ tiêu đầu ra. Ngoài ra, Công ty cần triển khai nối mạng

nội bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phân tích thu thập số liệu từ các phòng ban liên quan. Giải pháp trên sẽ góp phần tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho công tác phân tích tài chính.

68

3.3. Kiến nghị đối v nƣ c

Trong quá trình đánh giá chất lượng phân tích tài chính tại Công ty TNHH Tháng Tư, ta thấy có một số nguyên nhân thuộc về phía nhà nước làm ảnh hưởng đến chất

lượng phân tích tài chính của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Thứ nhất, sự không thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính,

gây cho người phân tích lung túng trong quá trình vận dụng các quy định của nhà nước.

Thứ hai, thực tế ở Việt Nam chưa có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, vì vậy

trong thời gian tới, Bộ Tài Chính cần có kế hoạch hoàn thiện những hạn chế còn tồn

tại để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp.

Sự không thống nhất, hợp lý giữa các văn bản pháp luật quy phạm tài chính đang

gây hó hăn, tốn kém về mặt thời gian, chi phí cho nhiều doanh nghiệp. Bộ Tài

hính là cơ quan thay mặt nhà nước quản lý các doanh nghiệp về tài chính, ban hành

và hướng dẫn các chế độ, quy định về tài chính, kế toán cần có sự sửa đổi thống nhất

và phù hợp để các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý ổn định khi tiến hành phân tích

tài chính.

Cụ thể, Nghị định 199 về “Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và

quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp hác” ra đời thay thế cho các Nghị

định 59, 27 trước đây nhưng vẫn lộ rõ nhiều hạn chế và bất cập. Một số khái niệm đưa

ra trong nghị định chưa rõ, rất dễ gây hiểu nhầm với các khoản thu của doanh nghiệp. Các khái niệm doanh thu và thu nhập được đánh đồng, gây hó hăn cho doanh nghiệp

trong việc phản ánh trong các báo cáo tài chính.

Ngoài sự chồng chéo giữa các văn bản thì giữa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

và Nghị định 199 vẫn còn có những điểm không thống nhất trong việc xác định doanh

thu và chi phí hợp lý, hợp lệ, gây hó hăn cho doanh nghiệp trong việc làm quyết

toán thuế cũng như trong việc ra các quyết định tài chính. Ví dụ về quy định trích khấu

hao, có văn bản thì quy định trích khấu hao tối thiểu, có văn bản lại quy định mức trích

khấu hao tối đa. Sự không thống nhất giữa các văn bản cần được điều chỉnh ngay để tạo hành lang thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.

áo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính quan trọng, tuy nhiên Bộ Tài Chính vẫn chưa bắt buộc các doanh nghiệp phải lập. o đó, trong thời gian tới, để nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp, Bộ Tài Chính nên yêu cầu các doanh nghiệp phải lập báo cáo này. Hiện nay, Bộ Tài Chính đã có những hướng dẫn các doanh nghiệp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể trong

thông tư 23, tuy nhiên sự hướng dẫn vẫn chưa rõ ràng. ặc biệt, trong thông tư 23 mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Bộ Tài Chính còn nhiều điểm không thống nhất với

Nghị định 199.

69

Bên cạnh đó, hệ thống báo cáo tài chính được ban hành theo Quyết định 167/2000/Q - T ngày 25/10/2000. Sau đó đã được sửa đổi, bổ sung ba lần theo các

thông tư 89/2002/TT- T , thông tư 105/2003/TT- T cũng như tuân thủ Chuẩn mực

số 21 đã giúp cho hệ thống báo cáo tài chính có nhiều tiến bộ. Nhờ vậy mà hệ thống

báo cáo tài chính đã dần phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán quốc tế.

Tuy nhiên hệ thống báo cáo tài chính vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.

Hệ thống báo cáo tài chính hiện hành dường như đang phục vụ chủ yếu với mục

đích thu thuế cho ngân sách Nhà nước, chưa quan tâm đến nhu cầu của những đối

tượng sử dụng thông tin khác. Vì vậy, hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp tình

hình thực tế tài chính của doanh nghiệp một cách hợp lý và trung thực. o đó nó ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính vẫn yêu cầu trình

bày các chỉ tiêu một cách quá tỉ mỉ không cần thiết. Mặc dù đã được bổ sung, sửa đổi

nhưng báo cáo tài chính doanh nghiệp vẫn còn cứng nhắc, chưa thật hợp lý và không

nhất quán, đôi chổ còn trùng lắp gây khó dễ cho người sử dụng. Nhiều nội dung trên

từng báo cáo còn khá phức tạp trong tính toán nên chưa đáp ứng được yêu cầu của hệ

thống báo cáo tài chính là dễ hiểu, đáng tin cậy và dễ so sánh. Theo IAS (chuẩn mực

kế toán quốc tế - International Accounting System) một hệ thống báo cáo tài chính sẽ

giúp người sử dụng thông tin quan tâm đến bản chất thông tin hơn hình thức thông tin

nên đã hông quy định chặt chẽ về kết cấu và hình thức. Trong hi đó, chế độ kế toán nói chung và chuẩn mực số 21 nói riêng quy định hoàn toàn ngược lại. Các biểu mẫu

phải lập một cách rập khuôn theo một biểu mẫu duy nhất cho mọi loại hình doanh

nghiệp. iều này sẽ gây hó hăn hông nhỏ cho các doanh nghiệp trong quá trình

thực hiện. Do vậy, các khoản mục ở báo cáo tài chính nên được sắp xếp linh hoạt tùy

theo đặc thù của doanh nghiệp. Các loại hình doanh nghiệp khác nhau (về hình thức sở

hữu, về l nh vực hoạt động, về đặc điểm sản xuất inh doanh…) sẽ có mức độ quan

tâm hác nhau đối với các khoản mục trong báo cáo tài chính. Ngoài ra, một điểm nữa

cần khắc phục đó là nên quy định đơn vị tính tổi thiểu thống nhất ở các báo cáo tài

chính là nghìn đồng, triệu đồng thậm chí là tỷ đồng thay vì đồng như hiện nay, tùy theo quy mô của doanh nghiệp. Những dãy số từ 8 đến 10 con số làm người đọc khó

hình dung được quy mô của các chỉ tiêu đó cũng như gây hó hăn hi đánh giá tương quan trong mối quan hệ các chỉ tiêu của báo cáo. Nói cách khác việc làm tròn số không hề làm ảnh hưởng đến ý ngh a của thông tin, mà còn giúp người đọc dễ hình dung hơn về quy mô của doanh nghiệp cũng như đỡ rối mắt với những dãy số quá dài

và chính xác không cần thiết.

Về phía Nhà nước cần hoàn thiện chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và chính sách pháp luật. ể phù hợp với sự phát triển nền kinh tế trong quá

trình hội nhập, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế và giúp các doanh nghiệp hoà nhập 70

với sự thay đổi đó, thì Nhà nước phải không ngừng hoàn thiện kịp thời hệ thống kế toán và các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam. Chế độ kế toán mới phải đảm

bảo giải quyết các hoạt động kinh tế mới đã hoặc sẽ phát sinh trong tương lai, nhằm

phản ảnh đầy đủ các thông tin tài chính doanh nghiệp. Cùng với đó là vấn đề thông tin

kế toán càng được kiểm toán thì càng đáng tin cậy, do vậy Nhà nước nên có những

chính sách về kiểm toán như huyến khích hoặc bắt buộc đối với từng loại hình doanh nghiệp. Có những quy định về giá trị pháp lý của báo cáo tài chính đã iểm toán. Và

cuối cùng cần nghiên cứu và khuyến khích các doanh nghiệp đăng ý bổ sung các mẫu

báo cáo tài chính mở trong khuôn khổ pháp luật và chuẩn mực. Nhà nước nên chấp

nhận những mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo những tiêu chuẩn như: Phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành; Trình bày đầy đủ thông tin bắt

buộc; Trình bày những thông tin phù hợp với nhu cầu quản lý của công ty; Những

thông tin bắt buộc có thể trình bầy dưới dạng chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của

công ty. Ngoài ra cũng cần tiếp thu những ý kiến phản hồi từ phía doanh nghiệp trong

quá trình hoàn thiện chế độ kế toán và các chuẩn mực kế toán mới.

Nhân tố khách quan thứ hai làm ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính

doanh nghiệp đó là chưa có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành để làm cơ sở so sánh

xác định vị thế của doanh nghiệp trong ngành. Ở nước ta hiện nay chưa xây dựng được

hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, do đó trong quá trình đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp còn mang tính chủ quan do hông có căn cứ, chuẩn mực để đánh giá

chính xác tình trạng tài chính của doanh nghiệp so với mặt bằng chung của các doanh

nghiệp trong cùng ngành. Trong thời gian tới, để nâng cao chất lượng phân tích tài

chính doanh nghiệp, nhà nước cần có kế hoạch xây dựng và công bố hệ thống chỉ tiêu

trung bình ngành. ể làm được điều này cần phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan,

đặc biệt là sự phối hợp giữa Tổng cục thống kê và Bộ tài chính. Thực tế hiện nay, hệ

thống thống ê tài chính chưa được thực sự chú trọng. o đó, muốn xây dựng hệ thống

chỉ tiêu trung bình ngành trước hết thì ngành thống kê tài chính phải được chú trọng

đầu tư nghiêm túc và đầy đủ.

Bên cạnh đó, để chất lượng phân tích tài chính ngày càng được cải thiện, Bộ tài

chính nên có quy định chặt chẽ yêu cầu các doanh nghiệp phải kiểm toán các báo cáo tài chính trước khi công bố rộng rãi. Chất lượng thông tin tài chính đảm bảo thì kết quả phân tích tài chính mới có ý ngh a.

71

K T LUẬN

Nâng cao chất lượng phân tích tài chính là một nội dung không mới tuy nhiên lại rất được quan tâm ở Việt Nam hiện nay. Sự ra đời của Thị trường Chứng khoán lại

càng khẳng định tầm quan trọng của chất lượng phân tích tài chính, nó sẽ là yếu tố

quyết định đến việc các Nhà đầu tư chi đồng vốn của mình ở đâu, thời gian nào. Tuy

nhiên để có thể đưa ra được một phân tích tài chính có chất lượng là không dễ, nó cũng mang tính rủi ro cao bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc đưa ra các quyết định

về chính sách tài chính. ây là một vấn đề nhạy cảm, nếu việc phân tích có chất lượng

tốt thì nó sẽ rất hữu ích cho chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư, ngược lại nếu nó đưa

các thông tin sai lệch thì làm các chính sách tài chính và quyết định đầu tư hông

mang lạihiệu quả.

Khóa luận đã tổng kết được một số nội dung như sau: Thứ nhất, hệ thống hóa

được những vấn đề cơ bản mang tính chất lý thuyết về phân tích tài chính doanh

nghiệp. Thực tế hiện nay có rất nhiều tài liệu đề cập đến vấn đề này tuy nhiên không

phải tài liệu nào cũng hệ thống được một các đầy đủ và chính xác, thậm chí mỗi loại tài liệu chỉ khai thác tập trung vào một nhóm chỉ tiêu do đó việc hệ thống lại là cần

thiết và là nền tảng cho quá trình phân tích. Thứ hai, đưa ra được cái nhìn tổng quát về

chất lượng phân tích tài chính tại ông ty TNHH Tháng Tư đồng thời cũng chỉ ra

được những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế. Thứ ba, khóa luận đã đưa ra

được các biện pháp khắc phục những mặt còn hạn chế để nâng cao chất lượng phân

tích tài chính tại ông ty TNHH Tháng Tư.

Qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH Tháng Tư và bằng những hiểu biết của

bản thân nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng phân tích tài chính là vấn đề cần thiết,

có ý ngh a lý luận và thực tiễn cao. Vì vậy, đề tài: “Nâng cao chất lượng phân tích tài

chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn háng ư” được chọn làm đề tài nghiên cứu

khóa luận.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2014

Sinh viên

Phạm Thị Thu Trang

PHỤ LỤC

1. Bảng cân đối kế toán của Công ty trách nhiệm hữu hạn Tháng Tư năm 2012

và năm 2013

2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Tháng

Tư năm 2012 và năm 2013

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. ThS. Nguyễn Tấn ình (năm 2004), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NX ại

học Quốc gia TP.HCM.

2. PGS.TS Nguyễn Trọng ơ (năm 2010), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB

Tài chính.

3. PGS.TS Nguyễn ăn ông (năm 2003), Lập, đọc, kiểm tra và phân tích Báo cáo

tài chính, NXB Tài chính.

4. Tập thể tác giả do PGS. TS Phạm Thị Gái làm chủ biên (năm 2004), Phân tích

hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê.

5. PGS.TS ũ uy Hào – PGS.TS àm ăn Huệ (năm 2009), Quản trị tài chính

doanh nghiệp, NXB Giao thông vận tải.

6. PGS.TS. ũ uy Hào (năm 2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài

chính.

7. PGS.TS Lưu Thị Hương (năm 2005), Tài chính doanh nghiệp, NX ại học Kinh

tế quốc dân.

8. Nguyễn Hải Sản (năm 2012), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NX Lao động.

9. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (năm 2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB

Thống kê.

10. TS. Nguyễn ăn Thuận (năm 2004), Quản trị tài chính, NXB Thống kê.

11. PGS.TS.Phạm Quang Trung (năm 2009), Giáo trình “Quản trị tài chính doanh

nghiệp”, NXB Thống kê.

12. Luật doanh nghiệp (năm 2005).

13. Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tích hoạt động tài chính của doanh

nghiệp, www.luanvan.net.