BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KÍNH AN TOÀN

Sinh viên thực hiện

: Ngô Nữ Huyền Trang

Mã sinh viên

: A17139

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI – 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KÍNH AN TOÀN

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.S Ngô Thị Quyên

Sinh viên thực hiện

: Ngô Nữ Huyền Trang

Mã sinh viên

: A17139

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI – 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác.

Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc trích

dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.

Sinh viên

Ngô Nữ Huyền Trang

LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Ngô Thị Quyên đã nhiệt tình hƣớng dẫn em

hoàn thành khóa luận này và các thầy cô trong trƣờng đã tận tình truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em.

Do kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn hạn chế nên khóa luận vẫn còn

những thiếu sót. Em mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để

khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên

Ngô Nữ Huyền Trang

MỤC LỤC

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ............................................................................................ 1

1.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp .................. 1

1.1.1 Khái niệm BCTC ................................................................................... 1

1.1.2 Vai trò củabáo cáo tài chính .................................................................. 1

1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính .................................................................... 2

1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán: .............................................................................. 2

1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: ................................................... 3

1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: ...................................................................... 3

1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: ................................................................ 4

1.2. Phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp .................... 4

1.2.1. Phương pháp so sánh ............................................................................... 4

1.2.2. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính ..................................................... 6

1.2.3. Phương pháp Dupont ............................................................................... 6

1.3 Nội dung phân tích ........................................................................................... 7

1.3.1 Phân tích Kết quả kinh doanh ................................................................... 7

1.3.2 Phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn ................................................. 8

1.3.2.1 Phân tích quy mô Tài sản – Nguồn vốn .................................................... 8

1.3.2.2 Phân tích cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn ..................................................... 8

1.3.2.3 Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn .................................................... 9

1.3.2.4 Phân tích tạo vốn – sử dụng vốn ............................................................ 11

1.3.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ .................................................................... 11

1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính .............................................................. 12

1.3.4.1. Tỷ số về khả năng thanh toán: .............................................................. 13

1.2.2.2. Tỷ số về khả năng quản lý nợ ................................................................ 13

1.2.2.3. Tỷ số về khả năng hoạt động:................................................................ 14

1.2.2.4. Tỷ số về khả năng sinh lời:.................................................................... 16

1.3.5 Phân tích điểm hòa vốn ........................................................................... 17

CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN

XUẤT KÍNH AN TOÀN ........................................................................................... 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất kính an ............................................................................................................. 20 toàn

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn .............. 20

2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán ............................................................... 23

2.2.1.1 Phân tích sự biến động và kết cấu Tài sản ............................................. 23

2.2.1.2 Phân tích sự biến động và kết cấu Nguồn vốn ........................................ 27

2.2.1.3 Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn: ................................................ 29

2.2.1.4 Phân tích tạo vốn – sử dụng vốn: ........................................................... 30

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ................................................. 33

2.2.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ: .............................................................. 37

2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính ............................................................... 41

2.2.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán: .............................................................. 41

2.2.4.2 Tỷ số về khả năng quản lý nợ:............................................................... 42

2.2.4.3 Tỷ số về khả năng hoạt động: ............................................................... 43

2.2.4.4 Tỷ số về khả năng sinh lời: ................................................................... 45

2.2.4.5 Phân tích điểm hòa vốn: ....................................................................... 47

2.2.5 Nhận xét về tình hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn

............................................................................................................. 48

2.2.5.1 Những hiệu quả đạt được: .................................................................... 48

2.2.5.2 Hạn chế: ............................................................................................... 48

CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KÍNH AN TOÀN ..................... 49

3.1 Những khó khăn, thuận lợi tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn .... 49

3.1.1. Thuận lợi: ............................................................................................ 49

3.1.2. Khó khăn: ............................................................................................ 49

3.2 Mục tiêu và định hƣớng phát triển của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 49

3.2.1 Mục tiêu: .............................................................................................. 49

3.2.2 Định hướng ......................................................................................... 50

3.3 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn .......................................................................................... 50

3.3.1 Quản lý hàng tồn kho: ......................................................................... 50

3.3.2 Giảm khoản phải thu: .......................................................................... 51

DANH MỤC VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt BCTC CF Tên đầy đủ Báo cáo tài chính Dòng tiền

EBIT Thu nhập trƣớc thuế và lãi vay

GVHB Giá vốn hàng bán

Hđkd KH Hoạt động kinh doanh Khách hàng

NH Ngắn hạn

NVDH Nguồn vốn dài hạn

NVNH Nguồn vốn ngắn hạn

Thuế GTGT Thuế TNDN thuế giá trị gia tăng thuế thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn

VCSH Vốn chủ sở hữu

VLĐ Vốn lƣu động

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Quy mô và cơ cấu tài sảntrong giai đoạn 2011 – 2013 ................................ 23

Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2011 - 2013 .......................... 27

Bảng 2.3 Nhu cầu VLĐròng trong giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 29

Bảng 2.4 Tình hình VLĐròng trong giai đoạn 2011 – 2013 ....................................... 30

Bảng 2.5 So sánh VLĐ ròng với nhu cầu VLĐ ròng .................................................. 30

Bảng 2.6 Bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng trong giai đoạn 2011 – 2013 ............ 31

Bảng 2.7 Bảng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 201334

Bảng 2.8 Tình hình lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong giai đoạn

2011 – 2013 ............................................................................................................... 38

Bảng 2.9. Tình hình lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tƣ và hoạt động tài chính trong giai đoạn 2011 – 2013....................................................................................... 40

Bảng 2.10 Các tỷ số về khả năng thanh toán .............................................................. 41

Bảng 2.11 Các tỷ số về khả năng quản lý nợ .............................................................. 42

Bảng 2.12. Các tỷ số về khả năng hoạt động .............................................................. 44

Bảng 2.13 Các tỷ số về khả năng sinh lời ................................................................... 46

Bảng 2.14 Các chỉ tiêu tính điểm hòa vốn .................................................................. 47

Bảng 3.1 Phân loại hàng tồn kho ................................................................................ 51

Bảng 3.2 Bảng tính điểm tín dụng .............................................................................. 52

Bảng 3.3 Bảng phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro......................................... 53

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Đồ thị điểm hòa vốn ................................................................................... 19

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn ......................... 21

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản qua giai đoạn 2010 - 2013 ................................................ 24

Sơ đồ 3.1 Mô hình ABC ............................................................................................ 51

Sơ đồ 3.2 Quy trình đánh giá uy tín khách hàng ......................................................... 52

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài Những năm gần đây, nền kinh tế thế giới dần sa sút và có dấu hiệu phục hồi chậm.Tại Việt Nam, kinh tế tăng trƣởng chậm lại cùng với tình hình tranh chấp trên biển Đông

diễn biến phức tạp đã làm ảnh hƣởng không nhỏ tới động thái phát triển kinh tế - xã

hội và đời sống của ngƣời dân. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp trong nƣớc cũng

gặp không ít khó khăn, đã có nhiều doanh nghiệp phải giải thể, một số doanh nghiệp khác thì tốc độ tăng trƣởng không cao. Để có thể đứng vững và phát triển trong giai

đoạn khó khăn này các doanh nghiệp cần phải tìm ra giải pháp cho mình để kinh

doanh có hiệu quả hơn. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là một bƣớc

quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình tài chính

của mình từ đó có những bƣớc đi phù hợp để phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng.

Mục tiêu nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính

và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin cần thiết về doanh

nghiệp cho nhà quản trị và các đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp nhƣ: các nhà đầu tƣ,

chủ nợ, ngƣời cho vay,…Vì thế việc Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần

sản xuất kính an toàn là để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp để từ đó có những quyết định phù hợp cho việc phát triển trong tƣơng

lai.

Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của doanh

nghiệp nhƣ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lƣu chuyển

tiền tệ.

Phƣơng pháp xử lý số liệu: tính toán dựa trên các số liệu đã thu thập đƣợc từ báo cáo

tài chính để phân tích, tổng hợp, so sánh vàđánh giá các tỷ số tài chính để thấy đƣợc

thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có những quyết định thích hợp cho việc sản xuất kinh doanh.

Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an

toàn “ gồm có 3 chƣơng. Chƣơng I: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính Chƣơng II: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn

Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần

sản xuất kính an toàn

CHƢƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm BCTC Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính và hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đƣa ra kế hoạch và biện pháp quản lý phù hợp.

Cơ sở để phân tích là thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình và kết quả tài

chính của doanh nghiệp đƣợc tổng hợp trên báo cáo tài chính cũng nhƣ các số liệu

đƣợc tập hợp trong hệ thống kế toán quản trị của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính là các số liệu tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh

thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời

điểm hay thời kỳ.

Báo cáo tài chính thƣờng đƣợc trình bày theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

quy định. Để đảm bảo yêu cầu chính xác và hợp lý, các báo cáo tài chính phải đƣợc

lập và trình bày theo quy định của Bộ tài chính.

1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính doanh

nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính giữ một vai trò quan trọng trong phân tích hoạt

động tài chính của doanh nghiệp và công tác quản lý doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính, giúp phân

tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng tài chính

của doanh nghiệp trong kỳ. Từ đó, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng

vốn và khả năng huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, đánh giá tình hình chấp hành và thực hiện các chính sách kinh tế tài chính của

doanh nghiệp.

Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việc phân

tích, phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế. Trên cơ sở đó, dự đoán tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Đó là những căn cứ quan trọng, giúp cho việc đƣa ra những quyết định cho quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp, hoặc là những

quyết định của các nhà đầu tƣ, các chủ nợ, các cổ đông tƣơng lai của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp nhƣ: phân tích tình hình biến động về quy

mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình

1

hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nƣớc, tình hình phân phối lợi nhuận

của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu, số liệu trên các báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng để tính ra các

chỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu

quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, cũng là những

căn cứ quan trọng để đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo tài chính đƣợc trình bày theo các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quy định và

theo quy định của Bộ tài chính. Doanh nghiệp phải lập các báo cáo tài chính theo định kỳ có thể là tháng, quý hoặc năm. Một bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở Việt

Nam bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh các báo cáo tài chính

1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính

của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó. Thời điểm báo cáo thƣờng đƣợc chọn là

thời điểm cuối quý hoặc cuối năm. Bảng cân đối kế toán đƣợc lập và trình bày theo

quy định mẫu của Bộ tài chính.

Bảng cân đối kế toán đƣợc chia làm hai phần: Tài sản và Nguồn vốn.

Phần Tài sản:

Phản ánh giá trị kế toán toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo

cáo chia làm 2 loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Tài sản ngắn hạn (Tài sản lƣu động – Current Asset): là những tài sản luân chuyển

nhanh, không ngừng chuyển đổi hình thái và hoàn thành một vòng luân chuyển sau

mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn bao gồm năm yếu tố chủ yếu đƣợc

sắp xếp vào bảng cân đối kế toán theo thứ tự tính thanh khoản giảm dần: (1) Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền, (2) Đầu tƣ tài chính ngắn hạn, (3) Các khoản phải thu, (4) Hàng tồn kho, (5) Tài sản ngắn hạn khác. Tài sản dài hạn: là những tài sản có thời gian luân chuyển trên 1 năm hoặc trên một

chu kỳ kinh doanh (đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trên 12 tháng) bao gồm: (1) Các khoản phải thu dài hạn, (2) Tài sản cố định, (3) Bất động sản đầu tƣ, (4) Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn, (5) Tài sản dài hạn khác. Phần Nguồn vốn:

Nguồn vốn phản ánh toàn bộ các nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại

thời điểm báo cáo. Các loại nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán đƣợc sắp xếp theo

2

thứ tự ổn định tăng dần. Nguồn vốn đƣợc chia làm 2 loại: Nợ phải trả và nguồn vốn

chủ sở hữu.

Nợ phải trả là nguồn vốn hình thành do vay mƣợn, mua chịu hàng hóa của nhà cung

cấp, các khoản nợ tích lũy, nợ thuế với Nhà nƣớc, lƣơng và bảo hiểm xã hội chƣa

thanh toán cho ngƣời lao động.

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn của chủ doanh nghiệp. Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ

doanh nghiệp và các nhà đầu tƣ góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính quan trọng, không thể thiếu để tiến hành

phân tích cơ cấu tài chính của một doanh nghiệp. Thông tin từ bảng cân đối kế toán cung cấp khái quát tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, khả năng thanh toán ngắn

hạn, cơ cấu tài chính và mức rủi ro tài chính cũng nhƣ hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp.

1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài liệu quan trọng cùng với Bảng cân

đối kế toán để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh phản ánh tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp

sau một kỳ hoạt động nào đó. Thời kỳ báo cáo thƣờng đƣợc chọn là năm, quý hoặc

tháng. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc lập và trình bày theo quy định mẫu

của Bộ tài chính.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần: Lãi lỗ, Tình hình thực hiện nghĩa

vụ đối với nhà nƣớc và Thuế GTGT đƣợc khấu trừ, miễn giảm.

Phần 1: Lãi lỗ

Thể hiện toàn bộ lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của

doanh nghiệp.

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

- Thuế

- Các khoản phải nộp khác

- Tổng số thuế còn phải nộp năm trƣớc chuyển sang kỳ này Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, miễn giảm - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ . - Thuế GTGT đƣợc hoàn lại.

- Thuế GTGT đƣợc miễn giảm. 1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh dòng tiền lƣu chuyển trong kỳ, để nhà quản trị đƣa ra các quyết định tài chính cho kỳ tới. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính

của doanh nghiệp mà bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập chƣa phản ánh hết

3

đƣợc. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ đƣợc lập và trình bày theo quy định mẫu của Bộ tài

chính.

Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ đƣợc chia làm ba phần:

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh (Operating cash flow):

Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh là các dòng tiền thu vào – chi ra liên quan

đến thu nhập – chi phí của doanh nghiệp, xảy ra thƣờng xuyên trong quá trình sản xuất

kinh doanh.

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư (Investment cash flow)

Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tƣ là các dòng tiền ra vào liên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính và mua sắm, xây dựng, nhƣợng bán, thanh lý các tài sản dài hạn.

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động huy động vốn (hoạt động tài chính – Financing cash

flow)

Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động huy động vốn là những dòng tiền ra – vào làm thay

đổi kết cấu và quy mô của vốn vay và vốn chủ sở hữu.

1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:

Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tài chính tổng hợp nhằm giải trình và bổ

sung thêm các chỉ tiêu mà trên các báo cáo tài chính khác chƣa thể hiện hoặc thể hiện

chƣa đầy đủ. Thuyết minh báo cáo tài chính đƣợc lập và trình bày theo quy định mẫu

của Bộ tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính gồm 8 nội dung chính sau:

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

- Các chính sách kế toán áp dụng

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng báo cáo kết quả kinh

doanh

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng lƣu chuyển tiền tệ - Những thông tin khác

1.2. Phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

1.2.1. Phương pháp so sánh Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và báo cáo tài chính nói riêng. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là đơn giản và ít phải tính toán.

Tiêu chuẩn so sánh Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ đƣợc lựa chọn làm căn cứ để so sánh, tiêu

chuẩn đó có thể là:

4

Tài liệu của năm trƣớc (kỳ trƣớc), nhằm đánh giá xu hƣớng phát triển của các chỉ tiêu.

Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức), nhằm đành giá tình hình thực

hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.

Các chỉ tiêu của kỳ đƣợc so sánh với kỳ gốc đƣợc gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết

quả mà doanh nghiệp đã đạt đƣợc.

Điều kiện so sánh Phƣơng pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phân tích và các chỉ tiêu dùng làm cơ sở so

sánh phải có những điều kiện sau:

Phải thống nhất nhau về nội dung phản ánh và phƣơng pháp tính toán. Phải đƣợc xác định trong cùng độ dài thời gian hoặc những thời điểm tƣơng ứng.

Phải có cùng đơn vị tính.

Kỹ thuật so sánh Phƣơng pháp so sánh có thể sử dụng các số tuyệt đối, số tƣơng đối hoặc số bình quân.

- So sánh số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ

tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lƣợng quy mô tăng giảm của các hiện

tƣợng kinh tế.

- So sánh bằng số tƣơng đối: là thƣơng số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc

của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát

triển, mức phổ biến của các hiện tƣợng kinh tế.

- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện

tính chất đặc trƣng chung về mặt số lƣợng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một

đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tính chất.

Hình thức so sánh Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phƣơng pháp so sánh có thể thực hiện theo ba

hình thức:

- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tƣơng quan

giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó còn gọi là phân tích

theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo). - So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hƣớng biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn gọi là phân tích theo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo).

- So sánh xác định xu hƣớng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo đƣợc xem trên mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể đƣợc xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hƣớng phát triển của các hiện tƣợng nghiên cứu.

Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thƣờng đƣợc phân tích trong các phân tích

báo cáo tài chính- kế toán, nhất là bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân

5

đối kế toán và bảng lƣu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính định kỳ của doanh

nghiệp.

1.2.2. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính Phƣơng pháp phân tích tỷ số tài chính sử dụng các tỷ số tài chính để đo lƣờng, đánh

giá tình hình và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tỷ số tài chính là kỹ

thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính.

Các tỷ số tài chính thƣờng đƣợc chia làm 4 nhóm:

- Tỷ số về khả năng thanh toán: là nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. - Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: là nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ

ổn định, tự chủ tài chính và khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.

- Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh việc sử dụng tài nguyên,

nguồn lực của doanh nghiệp.

- Tỷ số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh

doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp.

Trong các hoạt động phân tích, tùy theo mục tiêu phân tích mà các tỷ số đƣợc lựa chọn

để sử dụng.

1.2.3. Phương pháp Dupont Mô hình Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA (thu nhập trên tài sản)

và ROE (thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu) thành những bộ phận có liên hệ với

nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Phƣơng pháp này

thƣờng đƣợc các nhà quản lý trong nội bộ công ty sử dụng để có cái nhìn cụ thể và ra

quyết định cải thiện tình hình tài chính công ty. Phƣơng pháp Dupont dựa vào hai

phƣơng trình căn bản sau, gọi chung là phƣơng trình Dupont:

ROA= Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản

Doanh thu Lợi nhuận ròng x = Bình quân tổng tài sản Doanh thu

Nhìn vào biểu thức trên ta sẽ thấy ROA sẽ chịu tác động của 2 yếu tố:Tỷ suất sinh lời trên doanh thu và Hệ số sử dụng tài sản. Nhƣ vậy để tăng ROA doanh ngiệp có thể tăng ROS hoặc tăng số vòng quay tài sản ROE = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x Hệ số sử dụng vốn cổ phần

Lợi nhuận ròng Doanh thu Bình quân tổng tài sản Doanh thu Bình quân tổng tài sản Bình quân vốn cổ phần thƣờng Biểu thức trên cho ta thấy chỉ tiêu này đƣợc cấu thành bởi ba yếu tố chính là lãi gộp, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh

doanh.

6

Doanh nghiệp có thể là tăng một trong ba yếu tố trên để tăng ROE. Doanh nghiệp có

thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi

phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên.

Doanh nghiệp cũng có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn

các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản. Nói cách khác là doanh

nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có. Và doanh nghiệp có thể

nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác

là vay nợ thêm vốn để đầu tƣ. Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp

cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tƣ của doanh nghiệp là hiệu quả.

1.3 Nội dung phân tích 1.3.1 Phân tích Kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh nhằm xem xét sự thay đổi doanh thu bán hàng của doanh

nghiệp để thấy đƣợc khả năng thích ứng của doanh nghiệp trƣớc những thay đổi của

môi trƣờng kinh doanh, thị hiếu và nhu cầu của thị trƣờng. Không chỉ thế, phân tích

kết quả kinh doanh còn xem xét sự biến động của doanh thu do tác động của lƣợng bán

hay giá bán. Mức tăng trƣởng doanh thu do tác động của lƣợng bán thƣờng đƣợc đánh

giá cao hơn sự tăng lên của giá bán sản phẩm vì sự tăng trƣởng của lƣợng bán cải thiện

kết quả tài chính và vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Từ việc phân tích kết quả

kinh doanh ta còn thấy đƣợc sự biến động của từng bộ phận lợi nhuận đến kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp nhằm đƣa ra những dự báo về xu hƣớng phát triển trong hoạt

động kinh doanh và những rủi ro có thể xảy ra với hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp; Hiệu quả tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp có đƣợc cải thiện không hay lợi

nhuận tạo ra có đủ để trả lãi vay cho các chủ nợ không.

Phân tích Kết quả kinh doanh: Phƣơng pháp chủ yếu sử dụng để đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp là phƣơng pháp so sánh, việc so sánh đƣợc thực hiện theo chiều ngang

và chiều dọc.

- Phân tích theo chiều ngang: So sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ trƣớc ở tất cả các chỉ tiêu chủ yếu của báo cáo kết quả kinh doanh từ đó đánh giá xu hƣớng thay đổi của các chỉ tiêu này thông qua mức tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu. Mức tăng giảm = Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trƣớc

Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trƣớc Tỷ lệ tăng giảm = 100% x Chỉ tiêu kỳ trƣớc

- Phân tích theo chiều dọc: Phân tích theo chiều dọc là phƣơng pháp phân tích dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu tỷ lệ chi phí trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh

thu.

7

Chi phí Tỷ lệ chi phí trên doanh thu = Doanh thu thuần

Phân tích theo chiều dọc sẽ cho thấy sự biến động của tỷ lệ chi phí (hoặc lợi nhuận)

trên doanh thu, từ đó đánh giá đƣợc hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí hoạt động

kinh doanh chính cũng nhƣ mức độ đóng góp của các bộ phận lợi nhuận vào tỷ suất lợi

nhuận trên doanh thu chung của doanh nghiệp.

1.3.2 Phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn 1.3.2.1 Phân tích quy mô Tài sản – Nguồn vốn

Phân tích quy mô Tài sản

Xem xét từng khoản mục tài sản của doanh nghiệp trong tổng số để thấy đƣợc mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ từng loại hình kinh

doanh để xem xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp.

Đồng thời với việc phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét tình hình biến động của các

khoản mục tài sản cụ thể. Qua đó, đánh giá sự hợp lý của sự biến động. Phân tích quy mô Nguồn vốn

Cơ cấu vốn là thuật ngữ phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác

nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn tài trợ cho tổng số tài sản.

Chi phí vốn là chi phí trả cho việc huy động và sử dụng vốn. Nói cách khác, chi phí

vốn là giá của việc sử dụng vốn.

Đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, cũng nhƣ mức độ tự

chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đƣơng

đầu.

Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong tổng số

cũng nhƣ xu hƣớng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng

cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài

chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp...)

cao. Ngƣợc lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn ( kể cả về số

tƣơng đối và số tuyệt đối) thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính sẽ thấp.

1.3.2.2 Phân tích cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn Phân tích cơ cấu tài sản Phân tích cơ cấu tài sản giúp các nhà quản lý nắm đƣợc tình hình đầu tƣ (sử dụng) số

vốn đã huy động, biết đƣợc việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực

kinh doành có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp đƣợc thực hiện bằng cách tính ra và so sánh

tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản

8

trong tổng số tài sản. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản

đƣợc xác định bằng công thức:

Giá trị của từng bộ phận tài sản Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản = 100 x Tổng tài sản

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong

tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù cho phép các nhà quản lý đánh giá đƣợc khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhƣng lại không cho biết các nhân

tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, để biết chính xác

tình hình sử dụng vốn, nắm đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các

nhâ dến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phận tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và

số tƣơng đối) trên tổng số tài sản cũng nhƣ theo từng loại tài sản.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tƣơng tự nhƣ phân tích cơ cấu tài sản. Trƣớc hết, các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân

tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn

vốn. Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn đƣợc xác định bằng công thức:

Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn = 100 x Tổng nguồn vốn

Cũng nhƣ việc phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn chỉ cho các nhà

quản lý đánh giá đƣợc cơ cấu vốn huy động nhƣng lại không biết các nhân tố tác động

đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động. Để biết chính xác tình

hình huy động vốn, nắm đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các

nhân tố đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc

phân tích ngang – so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt

đối và số tƣơng đối) trên tổng số nguồn vốn cũng nhƣ theo từng loại nguồn vốn.

1.3.2.3 Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tƣơng quan về giá trị tài

sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ cân đối này phần nào chỉ ra đƣợc sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và

việc sử dụng chúng có hiệu quả hay không. Doanh nghiệp cần có hai loại tài sản là TSNH và TSDH để tiến hành sản xuất kinh doanh, để hình thành nên hai loại tài sản này doanh nghiệp cần có nguồn vốn tài trợ

tƣơng ứng là nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.

Cân đối Tài sản – Nguồn vốn trong ngắn hạn:

9

Tại một thời điểm nào đó, vốn lƣu động ròng chỉ rõ mức độ an toàn mà doanh nghiệp

có đƣợc nhằm tài trợ cho chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhu cầu vốn lƣu động ròng là lƣợng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cần phải tài trợ

cho một phần tài sản ngắn hạn, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSNH

không phải là tiền).

Nhu cầu vốn lƣu động ròng = Hàng tồn kho + Phải thu KH - Nợ phải trả NH

Nhu cầu vốn lƣu động ròng > 0, tức là tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn

hạn. Tại đây việc sử dụng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn

hạn mà doanh nghiệp có đƣợc từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch. Trong trƣờng hợp này doanh nghiệp cần có biện

pháp để giải phóng tồn kho và giảm các khoản phải thu từ khách hàng.

Nhu cầu vốn lƣu động ròng = 0, tức là các nguồn vốn từ bên ngoài vừa đủ để tài trợ

cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp.

Nhu cầu vốn lƣu động ròng < 0 có nghĩa là các nguồn vốn từ bên ngoài đã dƣ thừa để

tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không cần nhận

thêm nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.

Cân đối Tài sản – Nguồn vốn trong dài hạn:

Nguồn vốn lƣu động ròng không những biểu hiện quan hệ giữa cân đối giữa tài sản với

nguồn vốn mà còn cho biết những dấu hiệu về tình hình tài chính trong việc sử dụng

tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.

VLĐròng = TSNH – Nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – TSDH Nếu VLĐròng> 0 và lớn hơn nhu cầu vốn lƣu động thiết yếu, thì đây là một dấu hiệu tài chính lành mạnh, đảm bảo cân đối giữa tài sản với nguồn vốn trong hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. VLĐròng = 0 xảy ra khi TSDH = NVDH hay TSNH = NVNH. Nghĩa là nguồn vốn dài hạn vừa đủ để tài trợ cho TSDH nên doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắn hạn để

bù đắp. Cân bằng tài chính trong trƣờng hợp này đã tƣơng đối bền vững, nhƣng tính ổn định chƣa cao. Ngƣợc lại, nếu VLĐròng < nhu cầu tài sản ngắn hạn thiết yếu hoặc âm thì đây là dấu hiệu tài chính bất bình thƣờng và mất cân đối giữa tài sản với nguồn vốn. Tình trạng

này kéo dài có thể dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp rối loạn nghiêm trọng hơn, doanh nghiệp mất dần đến toàn bộ vốn sở hữu và đến bờ vực phá sản. So sánh nhu cầu vốn lưu động ròng với VLĐròng: Nếu VLĐròng> nhu cầu vốn lƣu động ròng thì doanh nghiệp đảm bảo đủ nguồn vốn để tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu.

10

Nếu VLĐròng < nhu cầu vốn lƣu động ròng thì doanh nghiệp không đảm bảo đủ nguồn vốn cần thiết. Nếu VLĐròng = nhu cầu vốn lƣu động ròng thì doanh nghiệp đảm bảo vừa đủ nhu cầu vốn cần thiết.

1.3.2.4 Phân tích tạo vốn – sử dụng vốn

Mục đích phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn (Bảng tài trợ) là xem xét sự

thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời

kỳ.

Phƣơng pháp: Liệt kê sự thay đổi các yếu tố tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán rút gọn

giữa hai thời điểm của kỳ nghiên cứu (cuối kỳ và đầu kỳ). Số chênh lệch cuối kỳ so

với đầu kỳ đƣợc ghi vào một trong hai tạo vốn và sử dụng vốn theo nguyên tắc:

- Nếu tăng tài sản, giảm nguồn vốn thì ghi vào cột sử dụng vốn. - Nếu giảm tài sản, tăng nguồn vốn thì ghi vào cột tạo vốn.

Các bƣớc phân tích:

- Rút gọn bảng cân đối kế toán: gộp chung những chi tiết tài sản hoặc nguồn vốn có

cùng tính chất hoặc giá trị nhỏ, không cần thiết phải nghiên cứu riêng.

- Lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn

- Lập bảng phân tích

Mẫu Bảng tài trợ

Diễn giải 31/12/N 31/12/N+1 Tạo vốn Sử dụng vốn

A. Tài sản

I. Tài sản ngắn hạn

1. Tiền

2….

II. Tài sản dài hạn

1. Giá trị ghi sổ TSCĐ

B. Nguồn vốn

I. Nợ ngắn hạn

II. Nợ dài hạn

III. VCSH

Tổng

1.3.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

11

Tiền giúp cho doanh nghiệp hoạt động, thiếu tiền doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn. Vì

vậy nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tƣ, nhà tài trợ đều quan tâm đến tình hình lƣu

chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

Nội dung phân tích

So sánh theo chiều ngang: So sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ trƣớc thông qua

mức tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu.

Mức tăng giảm = Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trƣớc

Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trƣớc Tỷ lệ tăng giảm = 100% x Chỉ tiêu kỳ trƣớc

So sánh theo chiều dọc: tỷ lệ phần trăm đƣợc sử dụng để phản ánh mối quan hệ của các bộ phận với tổng số trong báo cáo.

Phân tích lƣu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động, trƣớc hết đƣợc tiến

hành bằng việc so sánh lƣợng lƣu chuyển tiền thuần của từng hoạt động cả về số tuyệt

đối và tƣơng đối để xác định sự biến động về lƣợng tiền thuần lƣu chuyển của từng hoạt động. Tiếp theo xác định mức độ ảnh hƣởng của tiền thu vào và chi ra ảnh hƣởng

đến lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ của từng hoạt động dựa vào công thức:

Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ = Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh +

Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ + Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

chính

Trong đó:

Lƣu chuyển tiền thuần của từng hoạt động = Tổng số tiền thu vào của từng hoạt động

– Tổng số tiền chi ra của từng hoạt động

Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ > 0: doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán nhất là các

khoản nợ ngắn hạn và đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh.

Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ < 0: trong trƣờng hợp này doanh nghiệp không thể huy

động đƣợc các nguồn tiền từ bên ngoài hoặc huy động không đủ đáp ứng, các nhà

quản lý cần phải điều chỉnh kế hoạch đầu tƣ và các kế hoạch kinh doanh khác. Đây là

điều cần thiết để tránh cho doanh nghiệp không bị rơi vào tình trạng phá sản do mất

khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Cuối cùng xác định tỷ trọng của từng dòng tiền ra, vào (CFout,CFin)của từng hoạt động với tổng dòng tiền ra, vào.

CFout từng hoạt động Tỷ trọng CFout từng hoạt động = Tổng CFout

CFin từng hoạt động Tỷ trọng CFin từng hoạt động = Tổng CFin

1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính

12

1.3.4.1. Tỷ số về khả năng thanh toán:

Tỷ số về khả năng thanh toán là tỷ số đo lƣờng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của

công ty, gồm có: Tỷ số thanh khoản hiện thời (current ratio) và tỷ số thanh khoản

nhanh (quick ratio).

Tỷ số thanh khoản hiện thời(current ratio):cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả

của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lƣu động có thể sử dụng để thanh toán.

Tài sản ngắn hạn Tỷ số thanh khoản hiện thời = Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này nhằm đo lƣờng khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ

tài sản ngắn hạn. Để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn hệ số này phải lớn hơn 1. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành càng cao thì khả năng thanh toán cao nhƣng khả

năng linh hoạt về nguồn vốn bị hạn chế.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thể hiện sự mất cân bằng trong cơ cấu

tài chính, rủi ro thanh toán cao, doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu

tƣ vào tài sản dài hạn. Để cải thiện chỉ tiêu này doanh nghiệp phải gia tăng nguồn vốn ổn định (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) thay cho các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số khả

năng thanh toán hiện hành chỉ phản ánh khái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

của doanh nghiệp.

Tỷ số thanh khoản nhanh (quick ratio): cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của

doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lƣu động có thể huy động ngay để thanh toán.

Tài sản ngắn hạn – Giá trị hàng tồn kho Tỷ số thanh khoản nhanh = Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này không cần phải lớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn có những khoản

đã và sẽ đến hạn thanh toán ngay thì mới có nhu cầu thanh toán, những khoản chƣa

đến hạn chƣa có nhu cầu phải thanh toán ngay.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời: cho biết với lƣợng tiền và tƣơng đƣơng tiền hiện

có doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ

ngắn hạn đến hạn trả hay không.

Tiền và tƣơng đƣơng tiền Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời ≥ 1 thì doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng

thanh toán tức thời và ngƣợc lại khi < 1 thì doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán tức thời. 1.2.2.2. Tỷ số về khả năng quản lý nợ

Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn đo lƣờng phần vốn góp của các chủ sở

hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ với doanh nghiệp.

13

Tỷ số nợ trên tổng tài sản: thƣờng gọi là tỷ số nợ, đƣợc sử dụng để xác định nghĩa vụ

của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Các chủ nợ thƣờng thích

doanh nghiệp có tỷ số nợ thấp vì nhƣ vậy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao hơn.

Ngƣợc lại, các chủ doanh nghiệp thích tỷ số nợ cao vì họ muốn lợi nhuận tăng nhanh

và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp. Nhƣng nếu tỷ số nợ quá cao doanh

nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

Tổng nợ Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản

Tỷ số khả năng trả lãi (Ability to pay interest) hay tỷ số trang trải lãi vay: Tỷ số này phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt

động sản xuất kinh doanh, cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của

doanh nghiệp qua đó đánh giá khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp.

EBIT Tỷ số khả năng trả lãi = Chi phí lãi vay

Tỷ số khả năng trả nợ Tỷ số khả năng trả nợ phản ánh khả năng thanh toán nợ nói chung của doanh nghiệp.

Tỷ số này đo lƣờng khả năng trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn nhƣ

doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trƣớc thuế. Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và

lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ.

GVHB + Khấu Hao +EBIT Tỷ số khả năng trả nợ = Nợ gốc + Chi phí lãi vay

Tỷ số lợi nhuận giữ lại Tỷ số lợi nhuận giữ lại đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tƣ, do

đó nó cho thấy triển vọng phát triển của công ty trong tƣơng lai.

Lợi nhuận giữ lại Tỷ số lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận sau thuế

1.2.2.3. Tỷ số về khả năng hoạt động: Tỷ số về khả năng hoạt động đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Tỷ số hoạt động tồn kho (Inventory activity):

GVHB Vòng quay hàng tồn kho = Giá trị hàng tồn kho

Tỷ số hoạt động tồn kho đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp. Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay đƣợc bao nhiêu vòng

14

trong kỳ để tạo ra doanh thu và bình quân tồn kho của doanh nghiệp hết bao nhiêu

ngày.

Số ngày tồn kho bình quân: Số ngày tồn kho bình quân cho biết bình quân tồn kho

của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày.

360 Số ngày tồn kho bình quân = Vòng quay hàng tồn kho

Chu kỳ kinh doanh (Operating Cycle – OC): Công thức này thể hiện thời gian từ khi đầu tƣ tiền vào hàng tồn kho cho đến khi thu đƣợc tiền về.

Công thức này cũng thể hiện một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp mất bao nhiêu

ngày.

Chu kỳ kinh doanh = Số ngày tồn kho bình quân + Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period - ACP): Tỷ số này đo lƣờng hiệu quả và chất lƣợng quản lý khoản phải thu, bình quân mất bao

nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi đƣợc khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu

càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngƣợc lại.

360 Kỳ thu tiền bình quân = Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu (Receivables turnover):

Doanh thu bán chịu thuần Vòng quay các khoản phải thu= Phải thu khách hàng

Nếu không có số liệu về doanh thu bán chịu thuần bình quân trong kỳ có thể dùng

doanh thu thuần. Nhƣng khi đó thông tin của chỉ tiêu này sẽ kém hơn.

Vòng quay các khoản phải thu đo lƣờng mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc

sử dụng tín dụng thƣơng mại (cho khách hàng mua chịu) và khả năng thu hồi nợ. Chỉ

tiêu này cũng thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tốc độ chuyển

đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Chỉ tiêu này cao thể hiện rằng doanh nghiệp đang kinh doanh dựa trên tiền mặt khá

nhiều, hoặc doanh nghiệp đang cấp tín dụng thƣơng mại quá nhiều cũng nhƣ khả năng thu hồi nợ thấp. Nếu chỉ tiêu này quá thấp sẽ ảnh hƣởng đến doanh thu, doanh nghiệp

cần phải đánh giá lại chính sách tín dụng của mình và tìm kiếm các giải pháp thu hồi nợ có hiệu quả hơn.

Thời gian luân chuyển tiền: Thời gian luân chuyển tiền cho biết khoảng thời gian từ kucs doanh nghiệp chi tiền

cho các hoạt động cho đến lúc doanh nghiệp thu đƣợc tiền về.

15

Thời gian luân chuyển tiền = Thời gian thu tiền trung bình + Thời gian quay vòng

hàng lƣu kho – Số ngày của khoản phải trả

Vòng quay tài sản ngắn hạn (Current assets turnover ratio): Vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh

nghiệp. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tạo ra đƣợc

bao nhiêu đồng doanh thu.

Doanh thu Vòng quay tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Vòng quay tài sản dài hạn (Fixed assets turnover ratio): Vòng quay tài sản cố định đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản cố định nhƣ máy móc, thiết bị và nhà xƣởng. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp

tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.

Doanh thu Vòng quay tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn

Vòng quay tổng tài sản (Total assets turnover ratio): Vòng quay tổng tài sản đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phân

biệt là tài sản ngắn hạn hay tài sản cố định.

Doanh thu Vòng quay tổng tài sản = Tổng tài sản

Tỷ số vòng quay tổng tài sản cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra đƣợc

bao nhiêu đồng doanh thu.

1.2.2.4. Tỷ số về khả năng sinh lời: Tỷ số về khả năng sinh lời đo lƣờng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp theo từng góc độ khác nhau tùy vào mục tiêu của nhà phân tích.

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi 100

đồng doanh thu tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Lợi nhuận sau thuế Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x Doanh thu

Tỷ số sức sinh lời căn bản (Basic earning power ratio): Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trƣớc thuế và lãi của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng

lợi nhuận trƣớc thuế và lãi.

EBIT Tỷ số sức sinh lời căn bản = 100% x Tổng tài sản

16

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets): Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của

doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông.

Lợi nhuận sau thuế ROA = 100% x Tổng tài sản

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity): Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu là quan trọng

nhất. Tỷ số này cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông.

Lợi nhuận sau thuế ROE = 100% x Vốn chủ sở hứu

Tỷ số tăng trưởng bền vững Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trƣởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi

nhuận và cho biết tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt

đƣợc nếu không tăng vốn chủ sở hữu.

Lợi nhuận giữ lại Tỷ số tăng trƣởng bền vững = Vốn chủ sở hữu

Tỷ số M/B Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa giá thị trƣờng và giá trị sổ sách của công ty. Tỷ số

này lớn hơn 1 và càng cao thì càng cho thấy thị trƣờng đánh giá cao triển vọng của

công ty và ngƣợc lại.

Giá thị trƣờng của cổ phiếu Tỷ số M/B = Giá trị sổ sách của cổ phiếu

Hệ số giá thị trường so với giá sổ sách (P/B)

Giá thị trƣờng một cổ phiếu P/B =

Giá trị sổ sách một cổ phiếu

Chỉ số này cho biết giá thị trƣờng một cổ phiếu bằng bao nhiêu lần giá trị trên sổ sách của một cổ phiếu. Gia tăng chỉ số giá thị trƣờng so với giá sổ sách thể hiện sự thành công của công ty trong việc gia tăng tài sản cho các chủ sở hữu và tối đa giá thị trƣờng của công ty. Hệ số P/B cao có thể là dấu hiệu công ty đang đƣợc định giá quá cao đối

với các nhà đầu tƣ tiềm năng.

1.3.5 Phân tích điểm hòa vốn Khái niệm điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn (Break Even Point) là mức sản lƣợng hoặc doanh thu mà tại đó doanh

nghiệp có lợi nhuận hoạt động bằng 0 hay doanh thu bằng chi phí hoạt động.

Phương pháp xác định:

17

Xác định sản lương hòa vốn (QBE ): Về mặt toán học, điểm hòa vốn là điểm giao nhau của đƣờng biểu diễn doanh thu với

đƣờng biểu diễn tổng chi phí. Do đó, sản lƣợng hòa vốn chính là ẩn của hai phƣơng

trình biểu diễn hai đƣờng thẳng đó.

Tại điểm hòa vốn : Tổng doanh thu = Tổng chi phí = F + V x QBE P x QBE = F

   = F P x QBE – V x QBE QBE ( P – V )

F  QBE = P - V

Trong đó:

F là tổng chi phí cố định

V là chi phí biến đổi cho một sản phẩm QBE là sản lƣợng hòa vốn P là giá bán đơn vị sản phẩm

Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi trong kỳ sản xuất kinh doanh nhất định.

Chi phí biến đổi: là những chi phí sẽ thay đổi tùy thuộc vào số lƣợng hàng hóa đƣợc

sản xuất và bán ra.

Sản lƣợng hòa vốn: là sản lƣợng mà doanh nghiệp sản xuất ra để khi bán trên thị

trƣờng với giá cả dự kiến có thể bù đắp đƣợc chi phí kinh doanh. Xác định doanh thu hòa vốn ( SBE ): Doanh thu hòa vốn là doanh số mà doanh nghiệp thu đƣợc chỉ đủ bù đắp chi phí sản

xuất kinh doanh

Doanh thu hòa vốn đƣợc xác định theo công thức:

F F x P P - V V = = F : = F : 1 - SBE = P x QBE = P P-V P-V P P

V Tỷ lệ 1 - đƣợc gọi là tỷ lệ lãi trên biến phí. Khi tỷ lệ này càng lớn thì doanh thu hòa P

vốn càng nhỏ. Hiệu số (P - V) đƣợc gọi là lãi trên biến phí.

18

Hình 1.1: Đồ thị điểm hòa vốn

Doanh thu và chi phí

Y2 = P x QBE

Điểm hòa vốn

M

Y1 = F + V x QBE Y1-Y2

Tổng chi phí biến đổi VxQBE

F

Chi phí cố định (F)

0 Q0 Sản lƣợng

M là điểm cắt nhau của 2 đƣờng tổng chi phí Y1 = F + V x QBE và đƣờng doanh thu Y2 = P x QBE. M đƣợc gọi là điểm hòa vốn, Q0 là sản lƣợng hòa vốn. Những giá trị Q > Q0 phản ánh phạm vi sản lƣợng có lãi và Q < Q0 là phạm vi sản lƣợng không có lãi.

Ý nghĩa: - Phân tích điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp lựa chọn quy mô đầu tƣ phù hợp với quy

mô thị trƣờng đồng thời lựa chọn hình thức đầu tƣ nhằm giảm rủi ro do sự biến động

sản lƣợng tiêu thụ sản phẩm.

- Đối với một công ty đang hoạt động, phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp công ty thấy

đƣợc tác động của chi phí cố định và doanh thu tối thiểu mà công ty cần đạt đƣợc để

duy trì lợi nhuận hoạt động. Một công ty có rủi ro hoạt động cao khi doanh thu hòa vốn cao. Điểm hòa vốn cho thấy mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công

ty hay mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty.

19

CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SẢN XUẤT KÍNH AN TOÀN

2.1Giới thiệu chung về công ty cổ phần sản xuất Kính An Toàn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn Tên công ty: Công ty Cổ phần Sản xuất Kính An Toàn

Tên giao dịch quốc tế: Safety Glass Production Joint Stock Company

Giám đốc: Phan Trọng Tuyển

Điện thoại: 0439581535

Mã số thuế: 0105249202 Địa chỉ: Thôn Quan Âm, Xã Bắc Hồng, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:

- Sản xuất kính an toàn - Cung cấp các sản phẩm kính an toàn - Thi công kính, vách kính tấm lớn, mặt dựng an toàn và tiết kiệm năng lƣợng

cho các công trình xây dựng.

Từ khi đƣợc thành lập để khẳng định vị trí của mình trên thị trƣờng doanh nghiệp đã

không ngừng phát triển và mở rộng. Với việc bổ sung đổi mới ngành nghề kinh doanh

của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng. Đồng thời

công ty cũng không ngừng tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất, nâng cao trình độ của cán

bộ công nhân viên, nâng cao chất lƣợng phƣơng thức phục vụ khách hàng và không

ngừng nâng cao đời sống vật chất cho ngƣời lao động.

Doanh nghiệp đƣợc thành lập ngày 8 tháng 4 năm 2010.Sau 3 năm hoạt động, doanh

nghiệp cũng đã dần tạo đƣợc chỗ đứng trong thị trƣờng, tình hình kinh doanh ngày

một ổn định.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để

quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của

Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau: Quyết định chiến lƣợc, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đƣợc quyền chào bán của từng loại; Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đƣợc quyền chào bán của

từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty; Quyết định phƣơng án đầu tƣ và dự án đầu tƣ trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật hoặc Điều lệ công ty; Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và ngƣời quản lý khác trong điều hành công việc

kinh doanh hằng ngày của công ty…

20

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh Phòng kỹthuật Phòng hành Phòng kế toán

doanh chính tổng hợp

Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp

Giám đốc: là ngƣời đại diện pháp lý của Doanh nghiệp, điều hành mọi hoạt động hàng

ngày của Doanh nghiệp, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm

trƣớc Hội đồng quản trị và trƣớc pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ

đƣợc giao, giám sát các phòng ban và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh

doanh.

Phó giám đốc: là ngƣời chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty,

quản trị và xây dựng cán bộ, văn thƣ hành chính, thực hiện chế độ chính sách tiền

lƣơng và công tác đời sống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh quốc

phòng tại địa phƣơng nơi công ty đóng trụ sở, tổ chức thanh tra, tổng hợp báo cáo tình

hình tổ chức bộ máy nhân sự, quản trị hành chính.

Phòng kế toán: có 2 chức năng chính là quản lý tài chính và quản lý kế toán. Về quản

lý tài chính: phòng kế toán tham mƣu cho lãnh đạo doanh nghiệp trong lĩnh vực quản

lý tài chính theo chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nƣớc và theo các quy định của doanh nghiệp.Phân bổ, quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.Huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.Về chức năng quản lý kế toán:Tổ chức thống nhất công tác kế toán trong doanh nghiệp đúng các quy định của luật kế toán hiện hành, các chuẩn mực kế toán.Thu thập,

xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tƣợng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và nguyên tắc kế toán.Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các

nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình

thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế

21

toán.Phân tích các thông tin số liệu, kế toán, cung cấp thông tin, số liệu kế toán, các

báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và doanh nghiệp, giúp Giám đốc doanh

nghiệp có căn cứ để đƣa ra các quyết định ngắn và dài hạn cho doanh nghiệp.Thực

hiện các công việc do lãnh đạo giao phó.

Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, văn thƣ, lƣu

trữ. Tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến, tham mƣu cho Giám đốc xử lý các văn

bản hành chính nhanh chóng, kịp thời.Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định. Cấp

giấy công tác, giấy giới thiệu, sao lục các văn bản do Doanh nghiệp ban hành và văn

bản của cấp trên theo quy định của Giám đốc.Cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban trong doanh nghiệp

Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật gồm các nhân viên kỹ thuật có nhiệm vụ quan trọng

nhất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý

kho, nhận, giao, lắp đặt và sửa chữa hàng hóa.

Phòng kinh doanh: Gồm nhân viên bán hàng, marketing dƣới sự kiểm soát của trƣởng

phòng kinh doanh có nhiệm vụ bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ

cung cấp những thông tin có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng. Đây

chính là khâu quan trọng thúc đẩy sự tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đƣợc nhanh chóng.

22

2.2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn

2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 2.2.1.1 Phân tích sự biến động và kết cấu Tài sản

Bảng 2.1 Quy mô và cơ cấu tài sảntrong giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: đồng Việt Nam

2011 -2012 2012 -2013

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số tiền Số tiền % %

A. Tài sản ngắn hạn 6.831.839.120 10.254.751.883 13.609.375.202 3.422.912.763 3.354.623.319 25 50

I. Tiền và các khoản tƣơng 897.528.520 1.629.553.081 1.392.535.612 732.024.561 (237.017.469) (17) 82

đƣơng tiền

II. Các khoản phải thu ngắn hạn 3.475.245.545 3.805.610.496 6.812.811.579 330.364.951 10 3.007.201.083 44

Phải thu khách hàng 3.475.245.545 3.773.042.666 6.812.811.579 297.797.121 3.039.768.913 80 8

Phải thu nội bộ ngắn hạn - 32.567.830 - 32.567.830 - - -

III. Hàng tồn kho 2.371.516.531 4.725.718.422 5.119.478.797 2.354.201.891 99 3.354.623.319 8

IV. Tài sản ngắn hạn khác 87.548.524 93.869.884 284.549.214 6.321.360 190.679.330 67 7

Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 87.548.524 93.869.884 284.549.214 6.321.360 190.679.330 67 7

B. Tài sản dài hạn 2.217.874.577 2.137.844.222 1.714.253.867 (80.030.355) (423.590.355) (25) (4)

I. TSCĐ hữu hình 2.217.874.577 2.137.844.222 1.714.253.867 (80.030.355) (423.590.355) (25) (4)

Nguyên giá 2.321.176.357 2.664.736.357 2.664.736.357 343.560.000 0 0 15

Giá trị hao mòn lũy kế (103.301.780) (526.892.135) (950.482.490) (423.590.355) (410) (423.590.355) (80)

Tổng Tài sản 9.049.713.697 12.392.596.105 15.323.629.069 3.342.882.408 37 2.931.032.964 19

Nguồn: Phòng kế toán

23

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản qua giai đoạn 2010 - 2013

17%

25%

75%

83%

2011 2012

11%

2013

TSNH

89%

TSDH

Từ bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy đƣợc quy mô tài sản biến động qua 3 năm nhƣ

sau:

Trong giai đoạn 2011 – 2013, ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp tăng dần qua các

năm, doanh nghiệp chủ yếu đầu tƣ vào TSNH và không đầu tƣ thêm vào TSDH.

Nguyên nhân tổng tài sản tăng là do doanh nghiệp tăng đầu tƣ vào TSNH, cụ thể năm

2012 tổng tài sản tăng 3.342.882.408 đồng với tỷ lệ 37% so với năm 2011. Năm

2013tăng nhẹ hơn,2.931.032.964 đồng tƣơng đƣơng với 19% so với năm 2012. Doanh

nghiệp đang áp dụng chính sách quản lý TSNH theo trƣờng phái thận trọng, nghĩa là

doanh nghiệp tập trung đầu tƣ vào TSNH nhiều hơn TSDH, ta cũng thấy đƣợc điều này qua biểu đồ 2.1. Điều này giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao, rủi ro thấp nhƣng cũng làm tăng chi phí của việc nắm giữ tiềnvà chi phí lƣu kho. Ngƣợc lại với TSNH thì TSDH giảm dần qua các năm, cụ thể là năm 2012 giảm 80.030.355 đồng (4%) so với năm 2011 và năm 2013 TSDH tiếp tục giảm423.590.355

đồng tƣơng đƣơng với 25% so với năm 2012, nguyên nhân là do doanh nghiệp không đầu tƣ thêm vào TSDH và bị giảm do hao mòn lũy kế của TSCĐ.

24

Tài sản ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012 tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

tăng 732.024.561 đồng so với năm 2011 tƣơng đƣơng tăng 82%. Nguyên nhân của

việc tăng dự trữ tiền mặt này là để chi tiêu tại chỗ, nhằm tránh rủi ro, tăng khả năng

thanh toán nhanh của doanh nghiệp từ đó kéo theo thuận lợi trong việc thanh toán với

các bạn hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng nên thƣờng xuyên kiểm soát, quản lý và

cân đối các khoản thu chi vì nếu lƣợng tồn quỹ quá lớn sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn,

giảm khả năng sinh lời.

Nhƣng trong năm 2013 tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của doanh nghiệp lại giảm 237.017.469 đồng so với năm 2012 tƣơng đƣơng với giảm 17%.Sở dĩ tiền giảm nhƣ

vậy là do doanh nghiệp đã đặt hàng với nhà cung cấp. Việc dự trữ tiền ở mức thấp có

thể làm ảnh hƣởng tới khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.Khi phát sinh

mua hàng với chi phí cao phục vụ sản xuất, lƣợng tiền dự trữ không đủ sẽ phải huy

động thêm vốn từ các nguồn tín dụng khác sẽ làm phát sinh khoản chi phí sử dụng

vốn, thời gian huy động vốn lâu.

Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2012 tăng 330.364.951 đồng so với năm 2011

tƣơng đƣơng với 10%, năm 2013 tăng mạnh hơn 3.007.201.083 đồng tƣơng đƣơng với

44% so với năm 2012. Nhìn chung qua 3 năm các khoản phải thu ngắn hạn đều tăng

do doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng, thu hút nhiều khách hàng đến với doanh

nghiệp hơn nhƣng đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.

Phải thu khách hàng: trong năm 2012 tăng 297.797.121 đồng tƣơng đƣơng với 8% so

với năm 2011. Do năm 2012doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng cho khách

hàng để bán đƣợc nhiều hàng hơn tuy nhiên doanh nghiệp cũng nên xem xét vì cho

khách hàng nợ nhiều quá sẽ tăng rủi ro cho doanh nghiệp nhất là thời kì kinh tế khó

khăn nhƣ hiện nay khi mà rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản kể cả những doanh

nghiệp lớn.

Năm 2013 phải thu khách hàng tiếp tục tăng mạnh 3.039.768.913 đồng tƣơng đƣơng

80% so với năm 2012. Phải thu nội bộ ngắn hạn: chỉ phát sinh trong năm 2012 là 32.567.830 đồng do doanh nghiệp thu tiền từ bộ phận kỹ thuật Hàng tồn kho: tăng 2.354.201.891 đồng trong năm 2012 tƣơng đƣơng với 99% so với

năm 2011. Năm 2013 hàng tồn kho tiếp tục tăng nhẹ 3.354.623.319 đồng (8%) so với năm trƣớc. Do nhu cầu kho tăng, năm 2012 doanh nghiệp đã nhập kho rất nhiều hàng hóa đẩy mức dự trữ kho lên cao. Lƣợng hàng tồn kho tăng, doanh nghiệp phải thuê thêm nhân

viên để trông kho làm cho chi phí quản lí hàng tồn kho tăng. Nhƣng đây cũng là một

chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đang hƣớng đến thị trƣờng tiêu

25

thụ rộng hơn, ƣớc tính nhận đƣợc nhiều đơn đặt hàng hơn. Năm 2013 hàng tồn kho

của doanh nghiệp chỉ tăng nhẹ là do doanh nghiệp đã có chính sách quản lý tốt hơn và

nới lỏng chính sách tín dụng với khách hàng giúp lƣợng hàng tồn của năm 2012 giảm

bớt.

Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm thuế GTGT đƣợc khấu trừ,tăng 6.321.360 đồng trong

năm 2012 tƣơng đƣơng với 7% so với năm 2011.Nguyên nhân là do doanh nghiệp

mua nhiều nguyên vật liệu để sản xuất nhƣng sản phẩm bán ra không cao. Năm 2013

tiếp tục tăng cao 190.679.330 đồng tƣơng đƣơng với 67%.

Tài sản dài hạn: TSDH của doanh nghiệp chỉ bao gồm tài sản cố định hữu hình,năm 2012 TSCĐ hữu

hình giảm 80.030.355 đồng tƣơng đƣơng với 4% so với năm 2011, năm 2013 doanh

nghiệp đã trích hết khấu hao cho TSCĐ,tổng TSDH tiếp tục giảm 423.590.355 đồng

tƣơng đƣơng với 25%. Nguyên nhân của mức giảm đó là do khấu hao luỹ kế của tài

sản cố định qua các năm và doanh nghiệp đã không đầu tƣ thêm một tài sản cố định

mới nào cũng nhƣ không đầu tƣ thêm vào bất động sản hay tài chính dài hạn. Do tình

hình kinh doanh có gặp chút khó khăn vậy nên để giải quyết tình hình doanh nghiệp đã

không đầu tƣ nhiều vào TSDH mà đầu tƣ nhiều sang TSNH để có thể quay vòng vốn

nhanh.

26

2.2.1.2 Phân tích sự biến động và kết cấu Nguồn vốn

Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị: đồng Việt Nam

2011 - 2012 2012 - 2013

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Số tiền % Số tiền %

A. Nợ phải trả 4.258.752.300 5.552.308.060 8.679.724.611 30 3.127.416.551 56

1.293.555.760

I. Nợ ngắn hạn 4.258.752.300 5.552.308.060 30 3.127.416.551 56 8.679.724.611 1.293.555.760

- - - - - 1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Phải trả ngƣời bán 4.258.752.300 5.153.742.629 894.990.329 21 83 7.818.050.971 861.673.640 7.818.050.971 4.292.068.989

- 398.565.431 398.565.431 - - - -

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc

B. Vốn chủ sở hữu 4.790.961.397 6.840.288.045 6.643.904.458 2.049.326.648 (196.383.587) 3 43

I. Vốn chủ sở hữu 4.790.961.397 6.840.288.045 6.643.904.458 2.049.326.648 (196.383.587) 3 43

1. Vốn đầu tƣ của chủ 2.000.000.000 2.000.000.000 5.000.000.000 0 3.000.000.000 150 -

sở hữu

2.790.961.397 4.840.288.045 1.643.904.458 2.049.326.648 73 (3.196.383.587) (66)

2. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối

Tổng nguồn vốn 9.049.713.697 12.392.596.105 15.323.629.069 3.342.882.408 37 2.931.032.964 24

Nguồn: Phòng kế toán

27

Từ bảng số liệu trên ta thấy đƣợc quy mô nguồn vốn biến động qua 3 năm nhƣ sau:

Trong năm 2012 nợ phải trả của doanh nghiệp tăng 1.293.555.760 đồng tƣơng đƣơng

với 30% so với năm 2011. Sang năm 2013 nợ phải trả tiếp tục tăng 3.127.416.551

đồng tƣơng đƣơng với 56% so với năm 2012. Sở dĩ nợ ngắn hạn tăng qua từng năm là

do doanh nghiệp đã vay một khoản để đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh và một phần

dùng để trả nợ cho kỳ trƣớc nên đã khiến cho nợ ngắn hạn tăng thêm.

VCSH trong năm 2012 tăng 2.049.326.648 đồng tƣơng đƣơng với 43% so với năm

2011 và giảm nhẹ 196.383.587 đồng trong năm 2013 tƣơng đƣơng với 3% so với năm

2012. Trong năm 2012 VCSH tăng là do doanh nghiệp dự kiến giữ lại nguồn lợi nhuận đạt đƣợc của mình nhiều hơn để đảm bảo cho những kế hoạch lớn trong thời gian tới.

Còn trong năm 2013 VCSH giảm nhẹ do doanh nghiệp giữ lại nguồn lợi nhuận đạt

đƣợc ít hơn so với năm trƣớc và chủ doanh nghiệp có tăng thêm 3.000.000.000 đồng

vốn góp nên VCSH chỉ giảm nhẹ.

Nợ phải trả: Vay và nợ ngắn hạn: chỉ phát sinh trong năm 2013 là 7.818.050.971 đồng do nhu cầu

vốn của doanh nghiệp tăng thêm và để chi trả cho các khoản nợ, đặc biệt là khoản phải

trả ngƣời bán. Doanh nghiệp không thể bổ sung bằng nguồn vốn tự có vì thế đã phải đi

vay từ các nguồn bên ngoài.

Phải trả người bán:là khoản mục chiếm chủ yếu trong nợ phải trả của doanh nghiệp.

Năm 2012 khoản mục này tăng 894.990.329 đồng tƣơng đƣơng với 21% so với năm

2011. Khoản phải trả ngƣời bán tăng là do doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung

cấp, việc tăng cƣờng vốn từkhoản chiếm dụng này giúp doanh nghiệp hạn chế đƣợc

các khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, nhƣngdoanh nghiệp chiếm dụng

vốn của ngƣời bán quá lâu sẽ dẫn đến việc làm giảm uy tín với các nhà cung cấp,

doanh nghiệp nên cân nhắc. Năm 2013 khoản phải trả ngƣời bán giảm mạnh

4.292.068.989 đồng tƣơng đƣơng với 83% so với năm 2012.Nguyên nhân của sự sụt

giảm này là do doanh nghiệp đã thanh toán một phần nợ cho ngƣời bán.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: chỉ phát sinh trong năm 2012 là 398.565.431 đồng do doanh thu bán hàng tăng lên, lƣợng hàng doanh nghiệp mua vào cũng tăng lên. Điều này dẫn đến thuế và các khoản phải nộp cho nhà nƣớc tăng.

VSCH: Vốn đầu tư của chủ sở hữu: trong năm 2012 doanh nghiệp đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh với số vốn bằng với năm 2011 là 2.000.000.000 đồng, năm 2013 doanh nghiệp đã bổ sung thêm 3.000.000.000 đồng (150%) so với hai năm trƣớc do năm 2012 doanh nghiệp kinh doanh có lời, một phần lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối đƣợc chủ doanh

nghiệp bổ sung vào nguồn vốn tự chủ.

28

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: năm 2012 tăng 2.049.326.648 đồng tƣơng đƣơng

với 73% so với năm 2011, doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận cho những kế hoạch lớn

trong thời gian tới, chia cổ tức cho các cổ đông, đầu tƣ, trích lập các quỹ dự phòng, …

Năm 2013 lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối của doanh nghiệp giảm mạnh

3.196.383.587 đồng (66%) so với năm 2012. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do

chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ tăng lên, chi phí cho các đồ dùng văn phòng,

khấu hao,… và chi phí lãi vay tăng lên so với năm trƣớc làm ảnh hƣởng tới lợi nhuận

của doanh nghiệp.

2.2.1.3 Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn: Cân đối Tài sản – Nguồn vốn trong ngắn hạn: Nhu cầu VLĐrònglà lƣợng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cần phải tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSNH không phải là tiền). Xác định đƣợc nhu cầu VLĐròng giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đƣa ra quyết định thu – chi, quản lý các

khoản phải thu, hàng lƣu kho, …

Bảng 2.3 Nhu cầu VLĐròng trong giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: đồng Việt Nam

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Hàng tồn kho 2.371.516.531 4.725.718.422 5.119.478.797

Phải thu khách hàng 3.475.245.545 3.773.042.666 6.812.811.579

Nợ phải trả ngắn hạn 4.258.752.300 5.552.308.060 8.679.724.611

1.588.009.776 2.946.453.028 3.252.565.765 Nhu cầu VLĐròng

Nguồn: phòng kế toán

Qua giai đoạn 2011 – 2013 ta thấy đƣợc nhu cầu VLĐròng của doanh nghiệp luôn dƣơng, tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2012 tăng lên 1.358.443.252 đồng so với năm

2011 và tiếp tục tăng thêm 306.112.737 đồng trong năm 2013. Từ đó ta thấydoanh

nghiệp sử dụng nợ ngắn hạn nhiều hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có

đƣợc từ bên ngoài , doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch. Nhu cầu VLĐròng tăng đều qua các năm là do doanh nghiệp tăng đầu tƣ vào hàng tồn kho, thay đổi chính sách bán hàng, chiết khấu cho khách hàng. Cân đối Tài sản – Nguồn vốn trong dài hạn: VLĐròng phản ánh khả năng đảm bảo chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng TSNH. Trong giai đoạn 2011 – 2013 VLĐròng thay đổi nhƣ sau:

29

Bảng 2.4 Tình hình VLĐròng trong giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: đồng Việt Nam

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tài sản ngắn hạn 6.831.839.120 10.254.751.883 13.609.375.202

Nợ ngắn hạn 4.258.752.300 5.552.308.060 8.679.724.611

2.573.086.820 4.702.443.823 4.929.650.591 VLĐròng

Nguồn: Phòng kế toán

Năm 2012 VLĐròngtăng 2.129.357.003 đồng so với năm 2011, năm 2013 tăng 227.206.768đồng so với năm 2012. Qua 3 năm VLĐròng đều dƣơng và tăng đều qua các năm,điều này cho thấy doanh nghiệp đảm bảo cân đối giữa tài sản với nguồn vốn

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một phần TSNH luôn đƣợc tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Qua 3 năm, ta cũng thấy đƣợc khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của

doanh nghiệp bằng TSNH luôn đƣợc đảm bảo, doanh nghiệp không phải huy động

nguồn tài trợ từ bên ngoài. So sánh nhu cầu vốn lưu động ròng với VLĐròng:

Bảng 2.5 So sánh VLĐ ròng với nhu cầu VLĐ ròng

Đơn vị: đồng Việt nam

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

2.573.086.820 4.702.443.823 4.929.650.591

1.588.009.776 2.946.453.028 3.252.565.765

VLĐròng (1) Nhu cầu VLĐròng (2) Chênh lệch (1) – (2) 985.077.044 1.755.990.795 1.677.084.826

Nguồn: Phòng kế toán

Trong giai đoạn 2011 – 2013, chênh lệch giữa VLĐròng và Nhu cầu VLĐròngđều lớn hơn 0.Điều này cho thấy nguồn VLĐròng đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐròng. Đây là cân bằng tài chính tốt và có lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên VLĐròng lớn cũng cho thấy doanh nghiệp chƣa tìm kiếm và phát triển hết các cơ hội tiềm năng của mình.

2.2.1.4 Phân tích tạo vốn – sử dụng vốn:

30

Bảng 2.6 Bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng trong giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: đồng Việt Nam

2011 - 2012 2012 - 2013

Diễn giải Tạo vốn Sử dụng vốn Tạo vốn Sử dụng vốn

Tài Sản

2. Tiền 732.024.561 237.017.469

3. Phải thu khách hàng 297.797.121 3.039.768.913

4. Phải thu nội bộ ngắn hạn 32.567.830 32.567.830 -

5. Hàng tồn kho 2.354.201.891 393.760.375

6. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 6.321.360 190.679.330

7. TSCĐ 80.030.355 423.590.355 -

Nguồn vốn

8. Vay và nợ ngắn hạn - - 7.818.050.971

9. Phải trả ngƣời bán 4.292.068.989 894.990.329

- - 398.565.431 10. Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc 398.565.431

- - 3.000.000.000 - 11. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu

3.196.383.587 12. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 2.049.326.648

Tổng cộng 3.422.912.763 3.422.912.763 11.511.226.625 11.511.226.625

Nguồn: phòng kế toán

31

Trong giai đoạn 2011 - 2012 diễn biến nguồn vốn của doanh nghiệp nhƣ sau:

Tạo vốn:

Doanh nghiệp đã tạo vốn chủ yếu từ việc tăng lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối là

2.049.326.648 đồng chiếm 60%, ngoài ra còn tập trung vào tăng khoản phải trả ngƣời

bán chiếm 26%, tăng thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc 398.565.431 đồng chiếm

12% và giảm TSCĐ do khấu hao lũy kế của tài sản.

Sử dụng vốn:

Doanh nghiệp đã sử dụng vốn tạo đƣợc vào các khoản mục sau: khoản phải thu khách

hàng 297.797.121đồng chiếm 9% tổng vốn sử dụng trong kỳ, tiền mặt tăng 732.024.561 đồng chiếm 21%, khoản phải thu nội bộ ngắn hạn 32.567.830 đồng (1%),

dự trữ thêm hàng tồn kho là 2.354.201.891 đồng (69%), thuế GTGT đƣợc khấu trừ

6.321.360 đồng chiếm 0,18%.

Nhƣ vậy doanh nghiệp đầu tƣ vốn để mở rộng sản xuất (tăng mức dự trữ hàng tồn

kho), ngoài ra còn tăng việc nắm giữ tiền mặt đảm bảo cho việc thanh toán và tự chủ

tài chính của doanh nghiệp.Để tài trợ cho đầu tƣ doanh nghiệp đã huy động nguồn vốn

từ bên ngoài, nhƣ chiếm dụng vốn của ngƣời bán hay sử dụng nguồn vốn từ hoạt động

sản xuất kinh doanh nhƣ lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối… Sở dĩ doanh nghiệp phải

huy động vốn từ bên ngoài là do doanh nghiệp không tăng thêm VSCH dẫn đến không

đủ để đầu tƣ vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên doanh nghiệp nên chú ý

khi chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp, vì nếu thời gian chiếm dụng quá lâu sẽ

khiến doanh nghiệp bị giảm uy tín.

Trong giai đoạn 2012 - 2013 nguồn vốn của doanh nghiệp có diễn biến nhƣ sau:

Tạo vốn:

Doanh nghiệp tiếp tục tạo vốn bằng việc tăng dự trữ tiền mặt là 237.017.469 đồng,

tăng khoản phải thu nội bộ ngắn hạn, giảm TSCĐ, tăng vốn đầu tƣ của chủ sở hữu

đồng thời vay nợ ngắn hạn từ bên ngoài.

Sử dụng vốn:

Doanh nghiệp đã sử dụng các nguồn vốn tạo đƣợc để tài trợ cho các mục sau: thay đổi chính sách tín dụng với khách hàng khiến cho khoản phải thu khách hàng tăng lên, dự trữ kho nhiều hơn, thuế GTGT đƣợc khấu trừ tăng, mua chịu hàng hóa, trả nợ thuế cho Nhà nƣớc và giảm lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối.

Nhƣ vậy trong năm 2013 doanh nghiệp đã sử dụng vốn để nới lỏng tín dụng cho khách hàng, thu hút thêm khách hàng đến với doanh nghiệp nhƣng lại khiến vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng dẫn đến mất cơ hội đầu tƣ. Không chỉ vậy doanh nghiệp còn tăng đầu tƣ vào kho, giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp tăng nhƣng cũng

làm tăng chi phí dự trữ cho hàng tồn kho. Doanh nghiệp cũng sử dụng vốn để trả một

phần nợ cho ngƣời bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc. Để tài trợ cho những

32

điều trên thì doanh nghiệp đã tăng VCSH, vay vốn từ bên ngoài. Nhƣng vốn vay từ

bên ngoài chiếm tỷ trọng nhiều hơn VCSH khiến cho doanh nghiệp tăng các khoản nợ

ngắn hạn, việc nắm giữ tiền lại giảm xuống, các TSNH cũng giảm khiến cho khả năng

thanh toán của doanh nghiệp bị ảnh hƣởng.

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Trong năm 2012, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 494.214.515 đồng

tƣơng ứng tăng với tỷ lệ 2% so với năm 2011. Năm 2013 tăng mạnh lên 9.660.997.480

đồng tƣơng đƣơng với 36% so với năm 2012.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nguyên nhân chính là do doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng, tăng cƣờng

chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán với khách hàng khiến cho lƣợng hàng

bán ra tăng lên, thu hút nhiều khách hàng đến với doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh

nghiệp cũng tăng cƣờng kí kết các hợp đồng thi công cho các công trình xây dựng.

Năm 2012 chỉ tăng nhẹ so với năm trƣớc là do doanh nghiệp vẫn còn hạn chế các

chính sách tín dụng đối với khách hàng, năm 2013 doanh thu đã tăng lên đáng kể do

doanh nghiệp đã cải thiện chất lƣợng và tăng cƣờng dịch vụ cũng nhƣ thay đổi các

chính sách với khách hàng.

Giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 777.267.954 đồng tƣơng đƣơng với 4% so với năm

2011 và năm 2013 tăng 8.101.649.546 đồng tƣơng đƣơng với 38% so với năm 2012.

Năm 2012 tăng nhẹ so với 2011 do một lƣợng hàng hóa bị trả lại do kém chất lƣợng.

Năm 2013 giá vốn tăng lên đáng kể do nhu cầu tiêu dùng của khách hàng tăng làm cho

sản lƣợng hàng hóa bán ra tăng nên giá vốn hàng bán cũng vì thế mà tăng lên. Mặt

khác do giá hàng hóa thu mua đầu vào tăng cũng đẩy giá vốn hàng hóa doanh nghiệp

tăng một lƣợng lớn so với năm trƣớc.

Lợi nhuận gộp:

Lợi nhuận gộp trong năm 2012 giảm so với năm 2011. Lợi nhuận gộp năm 2012 giảm283.053.439 đồng so với năm 2011 tƣơng ứng với mức giảm 5% do trong năm

2012.Do một phần nhỏ số lƣợng hàng bán bị trả lại làm tăng giá vốn đã khiến cho doanh thucủa doanh nghiệp giảm xuống một lƣợng tƣơng ứng.Để tránh tình trạng này doanh nghiệp nên chú ý tới việc tìm nhà cung cấp các sản phẩmchất lƣợng hơn với giá

cả phải chăngvà tăng cƣờng đầu tƣ vào máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, cũng nhƣ kiểm tra chất lƣợng thành phẩm trƣớc khi đƣa đến tay khách hàng.Năm 2013 lợi nhuận

gộp tăng 1.559.347.934 đồng tƣơng đƣơng với 29% so với năm 2012.Con số này cho thấy sự nỗ lực đáng kể của doanh nghiệp khi mà hiện nay cạnh tranh giữa các

33

Bảng 2.7 Bảng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: đồng Việt Nam

2011 - 2012 2012 - 2013

Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Số tiền % Số tiền %

1. Doanh thu thuần 26.458.142.085 26.952.356.600 36.613.354.080 494.214.515 9.660.997.480 2 36

2. Giá vốn hàng bán 20.788.524.572 21.565.792.526 29.667.442.072 777.267.954 8.101.649.546 4 38

3. Lợi nhuận gộp 5.669.617.513 5.386.564.074 6.945.912.008 (283.053.439) (5) 1.559.347.934 29

4. Doanh thu hoạt động tài

- - - 81.457.520 10.346.721 (71.110.799) (87) chính

- - 83.426.733 808.608.565 725.181.832 869 5. Chi phí tài chính -

7 987.520.001 1.056.720.546 2.277.158.832 69.200.545 1.220.438.286 115 6. Chi phí bán hàng

7. Chi phí quản lý doanh

nghiệp 1.245.714.122 1.524.327.985 1.672.812.000 278.613.863 22 148.484.015 10

8. Lợi nhuận thuần từ hđkd 3.517.840.910 2.732.435.531 2.187.332.611 (785.405.379) (22) (545.102.920) (20)

- - - - 9. Thu nhập khác 203.440.952 4.540.000 -

- - - - - 10. Chi phí khác - -

3.721.281.862 2.732.435.531 2.191.872.611 (988.846.331) (27) (540.562.920) (20)

11. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế

12. Thuế TNDN 930.320.466 683.108.883 547.968.153 (247.211.583) (27) (135.140.730) (20)

13. Lợi nhuận sau thuế 2.790.961.396 2.049.326.648 1.643.904.458 (741.634.748) (27) (405.422.190) (20)

Nguồn: phòng kế toán

34

doanh nghiệp đang ngày càng gay gắt và lạm phát thì tăng cao. Công ty cần đẩy mạnh

hơn nữa các chiến lƣợc kinh doanh của mình để việc kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn.

Doanh thu hoạt động tài chính:

Ngoài doanh thu chính của công ty là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra công

ty còn có doanh thu từ hoạt động tài chính. Năm 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 71.110.799 đồng tƣơng đƣơng 87% so với năm 2011. Doanh thu tài chính của

doanh nghiệp chủ yếu là lãi tiền gửi nhƣng do năm 2012 công ty rút bớt tiền để đặt

hàng và mua hàng nên lƣợng tiền gửi của công ty giảm. Hơn nữa do lãi suất ở hầu hết

các ngân hàng giảm làm số lãi mà công ty nhận đƣợc ít hơn. Công ty nên cân nhắc việc đặt hàng quá nhiều vì trong diều kiện công ty đã tạo đƣợc lòng tin đối với nhà cung cấp thì có thể tận dụng nguồn tiền đó để gửi ngân hàng làm doanh thu hoạt động

tài chính của công ty tăng lên.

Năm 2013 doanh nghiệp không phát sinh doanh thu tài chính do nhu cầu vốn tăng lên

nên doanh nghiệp đã rút tiền từ ngân hàng về để bổ sung vào nguồn vốn.

Chi phí tài chính:

Chi phí tài chính của doanh nghiệp bao gồm chi phí lãi vay.Năm 2011 không phát sinh

chi phí này vì doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính cho hoạt động sản xuất kinh

doanh và thanh toán nợ đến hạn.Năm 2013 chi phí tài chính tăng 725.181.832 đồng

tƣơng đƣơng với 869% so với năm 2012. Nguyên nhân của việc tăng đột biến này do

doanh nghiệp mới thành lập nên nguồn VCSH của doanh nghiệp còn hạn hẹp so với sự

phát triển của doanh nghiệp, số lƣợng những hợp đồng lớn nhiều, đồng thời doanh

nghiệp cũng mạo hiểm đầu tƣ nhiều hơn vào hàng tồn kho nên doanh nghiệp cần phải

huy động thêm nhiều vốn vay từ bên ngoài. Bởi thế mà chi phí tài chính của doanh

nghiệp hầu nhƣ tất cả đều là chi phí lãi vay. Sự tăng đột biến chi phí lãi vay nhƣ vậy là

do trong năm 2013 doanh nghiệp đã tăng các khoản vay lên. Tuy nhiên, đó cũng là

một sự mạo hiểm của doanh nghiệp, sự biến động mạnh của lãi suất thị trƣờng khiến doanh nghiệp khó kiểm soát đƣợc khoản chi phí lãi vay này và gây tăng đột biến, ảnh hƣởng xấu đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có những phƣơng án chủ động để ứng phó kịp thời đối với những sự thay đổi khó lƣờng lãi suất thị trƣờng nói riêng cũng nhƣ tình hình kinh tế nói chung. Năm 2013 chi phí tài chính

tăng mạnh cũng là do doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng, tăng cƣờng các khoản chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng khiến cho chi phí bị đội lên.

Chi phí bán hàng:

Trong năm 2012 chi phí bán hàng tăng 69.200.545 đồng tƣơng đƣơng với 7% so với

năm 2011, năm 2013 tiếp tục tăng cao 1.220.438.286 đồng tƣơng ứng với tỷ lệ

35

115%.Mức tăng này là do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc mở rộng.

Doanh nghiệp ký đƣợc nhiều hợp đồng, bán đƣợc nhiều hàng, vì vậy mà các chi phí

nhƣ mời chào khách hàng, giới thiệu sản phẩm, vận chuyển,…cũng tăng lên.

Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Năm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 278.613.863 đồng tƣơng đƣơng với 22%

so với năm 2011. Nguyên nhân do năm 2012 doanh nghiệp mới đầu tƣ thêm vào đồ

dùng văn phòng, thuê thêm nhân viên; thuế, phí, lệ phí phải nộp tăng lên; các dịch vụ

mua ngoài nhƣ tiền điện, nƣớc, điện thoại, thuê văn phòng cũng tăng nên dẫn đến chi

phí quản lý doanh nghiệp tăng lên. Năm 2013 chi phí này giảm xuống 148.484.015 đồng tƣơng đƣơng với 10% so với năm 2012. Do doanh nghiệp có sự thay đổi cơ cấu

tổ chức nên chi phí này đã giảm xuống.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Năm 2012 lợi nhuận thuần giảm so với năm 2011 là 785.405.379 đồng, tƣơng ứng với

mức giảm 22%. Do chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh tăng, lợi nhuận gộp và

doanh thu hoạt động tài chính giảm, chi phí tài chính phát sinhtrong năm 2012 làm cho

lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm.

Năm 2013 giảm 545.102.920 đồng tƣơng đƣơng với 20%, mặc dù tiếp tục giảm nhƣng

lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đã giảm ít hơn so với năm 2012.

Thu nhập khác: phát sinh trong năm 2011 là 203.440.952 đồng và năm 2013 là

4.540.000 đồng. nguyên nhân phát sinh thu nhập khác trong 2 năm này là do hoạt động

thanh lý và nhƣợng bán tài sản cố định. Ngoài ra Công ty còn thu hồi đƣợc một số

khoản nợ khó đòi.

Lợi nhuận khác: do doanh nghiệp không phát sinh chi phí khác trong giai đoạn 2011 –

2013 nên lợi nhuận khác chính là thu nhập khác.

Lợi nhuận trước thuế:

Trong năm 2012 lợi nhuận trƣớc thuế giảm 988.846.331 đồng tƣơng đƣơng với 27%

so với năm 2011 và tiếp tục giảm trong năm 2013 là 540.562.920 đồng tƣơng đƣơng

20% so với năm 2012. Do lợi nhuận thuần bị giảm qua các năm và dù lợi nhuận khác có phát sinh thêm trong 2 năm 2011 và 2013 thì cũng làm lợi nhuận trƣớc thuế giảm xuống. Thuế TNDN: giảm 247.211.583 đồng tƣơng đƣơng với 27% trong năm 2012 và giảm

135.140.730 đồng tƣơng đƣơng với 20%. Thuế giảm là do lợi nhuận trƣớc thuế giảm nên thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (25% trên thu nhập tính thuế) cũng giảm. Lợi nhuận sau thuế: vì lợi nhuận trƣớc thuế và thuế TNDN đều giảm nên ảnh hƣởng

tới lợi nhuận sau thuế. Cụ thể là năm 2012 giảm 741.634.748 đồng tƣơng đƣơng với

27% và năm 2013 giảm 405.422.190 đồng tƣơng đƣơng với 20%. Trong tƣơng lai, để

36

lợi nhuận sau thuế tăng lên, doanh nghiệp nên có chính sách quản lý doanh nghiệp,

quản lý nợ hợp lý. Luôn đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn và khả năng tự chủ

về tài chính của mình. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, có các chính sách

phù hợp với khách hàng để thu hút thêm nhiều khách hàng hơn nhƣng lại giảm chi phí

tài chính cho doanh nghiệp.

2.2.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: của doanh nghiệp năm 2012 giảm

2.484.753.127 đồng tƣơng ứng với 77% và năm 2013 giảm 8.789.020.190 đồng tƣơng

ứng với 1197%. Những yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, các khoản phải thu, hàng tồn kho

và các khoản phải trả. Khấu hao TSCĐ tăng qua từng năm, cụ thể năm 2012 tăng

209.731.341 đồng (203%), năm 2013 tiếp tục tăng 110.557.234 đồng tức 35% so với

năm trƣớc. Giảm các khoản phải thu tăng qua các năm, năm 2012 tăng lên

302.549.148 đồng tƣơng ứng với 19% so với năm trƣớc, năm 2013 tăng cao hơn là

1.158.997.020 đồng (62%) so với năm 2012. Năm 2012 giảm hàng tồn kho của doanh

nghiệp đã giảm đi 59.513.978 đồng (3%) so với năm 2011, năm 2013 hàng tồn kho đã

giảm đi ít hơn các năm trƣớc với mức giảm 1.421.298.211 đồng tƣơng ứng với 78% so

với năm trƣớc đó. Các khoản phải trả của doanh nghiệp tăng lên trong 2 năm 2011 và

2012. Năm 2012 tăng với mức thấp hơn 2011 là 1.709.814.549 đồng (45%). Năm

2013 các khoản phải trả giảm mạnh 2.224.646.529 đồng so với năm 2012 tƣơng đƣơng

với 108%. Ngoài các yếu tố đã nêu gây ảnh hƣởng đến lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt

động kinh doanh thì trong năm 2013 đã phát sinh thêm 2 khoản mục là chi trả tiền lãi

vay là 808.608.565 đồng và chi khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh là

2.944.933.129 đồng.

Ta thấy đƣợc khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh trong

năm 2013 không đảm bảo chi trả các khoản nợ, duy trì hoạt động của doanh nghiệp,trả

cổ tứcvà đầu tƣ vào các hoạt động khác dẫn đến doanh nghiệp cần phải vay mƣợn từ

các nguồntài chính bên ngoài.Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ của năm 2011 và 2012 tốt hơn so với năm 2013. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: của doanh nghiệp chủ yếu là chi cho mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác, trong năm 2013 không phát sinh, năm 2011

và 2012 đều âm. Doanh nghiệp không đầu tƣ thêm vào TSCĐ trong 3 năm nên lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ chủ yếu giảm do khấu hao lũy kế của TSCĐ. Cụ thể là năm 2012 giảm 1.977.616.357 đồng tƣớng ứng với 85% so với năm 2011.Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chi nhiều tiền vào hoạt động đầu tƣ nhƣng năm 2012 đã

giảm bớt. Năm 2013 doanh nghiệp không chi nhiều vào hoạt động đầu tƣ nữa, với mức

giảm là 343.560.000 đồng tƣơng ứng với 100% so với năm 2012.

37

Bảng 2.8 Tình hình lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: đồng Việt Nam

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2011 - 2012 2012 - 2013

Số tiền % Số tiền %

Lƣu chuyển tiền thuần từ 3.218.704.877 733.951.750 (8.055.068.440) (2.484.753.127) (77) (8.789.020.190) (1197)

hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận trƣớc thuế 2.790.961.397 2.049.326.648 2.191.872.611 (741.634.749) (27) 142.545.963 7

103.301.780 313.033.121 423.590.355 209.731.341 203 110.557.234 Khấu hao TSCĐ 35

- 808.608.565 - - 808.608.565 Chi phí lãi vay - -

Lợi nhuận từ hđkd trƣớc 2.894.263.177 2.362.359.769 3.424.071.531 (531.903.408) (18) 1.061.711.762 45

thay đổi VLĐ

Tăng, giảm các khoản phải (1.578.222.745) (1.880.771.893) (3.039.768.913) 302.549.148 19 1.158.997.020 62

thu

Tăng, giảm hàng tồn kho (1.874.572.564) (1.815.058.586) (393.760.375) (59.513.978) (3) (1.421.298.211) (78)

3.777.237.009 2.067.422.460 (4.292.068.989) (1.709.814.549) (45) 2.224.646.529 108

Tăng, giảm các khoản phải trả

Tiền lãi vay đã trả - - (808.608.565) - - 808.608.565 -

Tiền chi khác cho hđkd - - (2.944.933.129) - - 2.944.933.129 -

Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC

38

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: chỉ phát sinh trong năm 2013, doanh

nghiệp đã vay 22.234.480.284 đồng và đã chi trả 14.416.429.313 đồng ngay trong năm

2013 nên dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính còn lại 7.818.050.971 đồng. Do doanh

nghiệp không thể tự chủ về tài chính đã vay vốn từ nguồn bên ngoài để tài trợ cho các

hoạt động của mình.

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ: cho ta thấy sự biến đổi của các dòng tiền trong doanh

nghiệp vào các hoạt động qua các năm.

Do lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và đầu tƣ giảm, hoạt động tài chính

không phát sinh nên năm 2012 lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ giảm 507.136.770 đồng tƣơng đƣơng với 57% so với năm 2011. Năm 2013 tiếp tục giảm 627.409.219 đồng

tƣơng đƣơng với 161%. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do doanh nghiệp đầu tƣ

không mang lại hiệu quả, hoạt động kinh doanh giảm sút và vay nợ vốn tự bên ngoài

tăng.

Năm 2011, lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ mang dấu dƣơng nên tiền và các khoản

tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ mang dấu dƣơng, cụ thể là 897.528.520 đồng. Năm 2012

tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ vẫn mang dấu dƣơng, tăng 732.024.561

đồng tƣơng đƣơng với 82%. Năm 2013 lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ mang dấu âm,

tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền giảm 237.017.469 đồng (15%) so với năm 2012

nhƣng do năm 2012 tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ dƣơng nên khoản mục

này cuối năm 2013 cũng mang dấu dƣơng.

39

Bảng 2.9. Tình hình lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tƣ và hoạt động tài chính trong giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: đồng Việt nam

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2011 - 2012 2012 - 2013

Số tiền % Số tiền %

Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt (2.321.176.357) (343.560.000) 1.977.616.357 (85) 343.560.000 - -

động đầu tƣ

Tiền chi để mua sắm, xây dựng (2.321.176.357) (343.560.000) 1.977.616.357 (85) 343.560.000 - -

TSCĐ và các TSDH khác

Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt - 7.818.050.971 7.818.050.971 - - - -

động tài chính

- 22.234.480.284 22.234.480.284 - - -

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đƣợc

Tiền chi trả nợ gốc vay - - - (14.416.429.313) - (14.416.429.313)

Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ 897.528.520 390.391.750 (237.017.469) (507.136.770) (57) (627.409.219) (161)

Tiền và các khoản tƣơng - 1.239.161.331 1.629.553.081 1.239.161.331 100 390.391.750 32

đƣơng tiền đầu kỳ

897.528.520 1.629.553.081 1.392.535.612 732.024.561 82 (237.017.469) (15)

Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ

Nguồn: phòng kế toán

40

2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 2.2.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán: Tình trạng tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua khả năng thanh toán.

Nếu doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh, chứng tỏ doanh nghiệp đã

hoạt động có hiệu quả, khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì vậy cũng đƣợc đảm

bảo. Ngƣợc lại, nếu doanh nghiệp ở tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh

doanh kém hiệu quả, doanh nghiệp không bảo đảm đƣợc khả năng thanh toán các

khoản nợ của mình, uy tín của doanh nghiệp thấp.

Bảng 2.10 Các tỷ số về khả năng thanh toán

Đơn vị: lần

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tỷ số thanh khoản hiện thời 1,6 1,84 1,56

Tỷ số thanh khoản nhanh 1,05 1 0,98

Hệ số khả năng thanh toán tức 0,21 0,29 0,16

thời

Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC

Tỷ số thanh khoản hiện thời:Chỉ tiêu này nhằm đo lƣờng khả năng đảm bảo thanh toán

các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn nhƣ tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền,

các khoản phải thu và TSNH khác. Để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn hệ số

này phải lớn hơn 1.Năm 2011 tỷ số này là 1,6 lần, năm 2012 tăng lên là 1,84 lần; năm

2013 giảm xuống 1,56 lần. Mặc dù vậy ta thấy đƣợc tỷ số này luôn lớn hơn 1 do đó

doanh nghiệp luôn đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng

TSNH. Sở dĩ tỷ số này luôn lớn hơn 1 vì doanh nghiệp quản lý TSNH và nợ ngắn hạn

theo trƣờng phái thận trọng nghĩa là doanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán

bằng lƣợng tiền mặt nắm giữ và các khoản phải thu khách hàng. Năm 2013 tỷ số này

giảm xuống do doanh nghiệp vay nợ vốn từ bên ngoài.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành càng cao thì khả năng thanh toán cao nhƣng khả

năng linh hoạt về nguồn vốn bị hạn chế. Tỷ số thanh khoản nhanh:cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng TSNH (trừ hàng tồn kho) có thể huy động ngay để thanh toán.Chỉ tiêu này không cần phải lớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn có những khoản đã và sẽ

đến hạn thanh toán ngay thì mới có nhu cầu thanh toán, những khoản chƣa đến hạn chƣa có nhu cầu phải thanh toán ngay. Năm 2011 tỷ số thanh khoản nhanh của doanh nghiệp là 1,05; năm 2012 giảm xuống 1

và năm 2013 là 0,98. Qua các năm tỷ số này thƣờng lớn hơn hoặc bằng 1, do đó ta

thấy đƣợc lƣợng vốn bằng tiền mặt của doanh nghiệp luôn bảo đảm cho việc thanh

toán các khoản nợ.

41

Hệ số khả năng thanh toán tức thời: cho biết với lƣợng tiền và tƣơng đƣơng tiền hiện

có doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ

ngắn hạn đến hạn trả hay không.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời ≥ 1 thì doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng

thanh toán tức thời và ngƣợc lại khi < 1 thì doanh nghiệp không bảo đảm khả năng

thanh toán tức thời.

Hệ số này qua các năm đều nhỏ hơn 1 do đó doanh nghiệp không đảm bảo khả năng

thanh toán tức thời cho các khoản nợ đến hạn trả của mình. Doanh nghiệp cần phải chú

ý để tăng khả năng thanh toán tức thời của mình trong tƣơng lai. 2.2.4.2 Tỷ số về khả năng quản lý nợ:

Bảng 2.11 Các tỷ số về khả năng quản lý nợ

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tỷ số nợ trên tổng tài sản 0,47 0,45 Lần 0,57

Tỷ số khả năng trả lãi Lần - - 2,71

Tỷ số khả năng trả nợ Lần - - 3,8

Tỷ số lợi nhuận giữ lại Lần 2 3,36 2

Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC

Tỷ số nợ trên tổng tài sản: thƣờng gọi là tỷ số nợ, đƣợc sử dụng để xác định nghĩa vụ

của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Các chủ nợ thƣờng thích

doanh nghiệp có tỷ số nợ thấp vì nhƣ vậy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao

hơn.Ngƣợc lại, các chủ doanh nghiệp thích tỷ số nợ cao vì họ muốn lợi nhuận tăng

nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp.Nhƣng nếu tỷ số nợ quá cao doanh

nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

Năm 2011 tỷ số nợ trên tổng tài sản là 0,47lần, năm 2012 giảm xuống còn 0,45 lầnvà

năm 2013 tăng lên là 0,57lần. Từ các con số này ta thấy đƣợc doanh nghiệp đã sử dụng

bao nhiêu đồng nợ trong việc góp vốn qua các năm. Vì doanh nghiệp ít vay nợ, chủ

yếu là chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và luôn giữ một lƣợng TSNH nhất định nên ta

thấy đƣợc việc góp vốn bằng nợ của doanh nghiệp không cao. Từ đó cũng cho thấy

doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao. Tỷ số khả năng trả lãi: Tỷ số này phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt

động sản xuất kinh doanh, cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp qua đó đánh giá khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp.

Do năm 2011 và 2012 không phát sinh chi phí lãi vay nên tỷ số này bằng 0. Năm 2013 tỷ số này là 2,71lần, tỷ số này dƣơng nên doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán

của mình.

42

Tỷ số khả năng trả nợ: phản ánh khả năng thanh toán nợ nói chung của doanh nghiệp.

Tỷ số này đo lƣờng khả năng trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn nhƣ

GVHB, khấu hao và lợi nhuận trƣớc thuế. Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi

có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ.

Năm 2011 và 2012 doanh nghiệp không vay nợ nên tỷ số này bằng 0.Năm 2013 phát

sinh khoản nợ 7.818.050.971 đồng nên tỷ số này bằng 3,8lần.Từ đó ta thấy đƣợc mỗi

đồng nợ gốc và lãi có 3,8 đồng có thể sử dụng để trả nợ. Do đó ta thấy đƣợc doanh

nghiệp hoàn toàn có thể chi trả cho khoản nợ của mình, điều này làm uy tín của doanh

nghiệp đối với các chủ nợ đƣợc đảm bảo. Tỷ số lợi nhuận giữ lại: đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tƣ, do

đó nó cho thấy triển vọng phát triển của công ty trong tƣơng lai.

Năm 2012 tỷ số này cao hơn 1,36 lần so với năm 2011, năm 2013 có giá trị bằng năm

2011. Qua 3 năm các giá trị này đều dƣơng cho thấy doanh nghiệp hoạt động sản xuất

kinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi nhuận có thể sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái

đầu tƣ, doanh nghiệp có thể tự chủ về tài chính. 2.2.4.3 Tỷ số về khả năng hoạt động: Nhóm tỷ số này đo lƣờng hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp. Nếu doanh

nghiệp đầu tƣ quá nhiều vào tài sản sẽ dẫn đến dƣ thừa tài sản và vốn hoạt động, làm

cho dòng tiền tự do giảm. Ngƣợc lại, nếu đầu tƣ quá ít vào tài sản khiến cho doanh

nghiệp không đủ tài sản để hoạt động, tổn hại đến khả năng sinh lời. Từ các chỉ tiêu về

khả năng hoạt động doanh nghiệp sẽ tìm ra phƣơng án hợp lý để đầu tƣ vào tài sản.

Vòng quay hàng tồn kho: Tỷ số hoạt động tồn kho đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho

của doanh nghiệp. Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho

quay đƣợc bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu và bình quân tồn kho của

doanh nghiệp hết bao nhiêu ngày.

Năm 2012 tỷ số này giảm 4,21 so với năm 2011, năm 2013 tăng 1.24 so với năm 2012.

Năm 2011 bình quân hàng tồn kho quay đƣợc 8,77 vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu,

trong năm 2012 và 2013 số vòng quay đã thấp hơn chứng tỏ lƣợng hàng bán ra của doanh nghiệp chậm hơn, hàng tồn kho bị ứ đọng. Số ngày tồn kho bình quân: cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày.

Năm 2011 doanh nghiệp mất 41 ngày tồn kho, năm 2012 tăng lên thành 79 ngày và năm 2013 là 62 ngày. Số ngày tồn kho của doanh nghiệp năm 2012 tăng 38 ngày so với năm 2011, năm 2013 giảm 17 ngày so với năm 2012. Điều này cho thấy số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp bán đƣợc ít

hàng hơn, hàng tồn trong kho tăng lên. Doanh nghiệp nên cải thiện tỷ số này để tình

hình doanh thu đƣợc cải thiện.

43

Bảng 2.12. Các tỷ số về khả năng hoạt động

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Vòng quay hàng tồn kho vòng 8,77 4,56 5,8

Số ngày tồn kho bình quân ngày 41 79 62

Vòng quay các khoản phải thu vòng 7,61 7,14 5,37

Kỳ thu tiền bình quân ngày 47 50 67

Chu kỳ kinh doanh ngày 88 129 129

Vòng quay tiền vòng 26 25 43

Vòng quay tài sản ngắn hạn Đồng 3,87 2,63 2,69

Vòng quay tài sản dài hạn Đồng 11,9 12,6 21,4

Vòng quay tổng tài sản Đồng 2,9 2,2 2,4

Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC

Vòng quay các khoản phải thu:Vòng quay các khoản phải thu đo lƣờng mức độ hiệu

quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng tín dụng thƣơng mại (cho khách hàng mua

chịu) và khả năng thu hồi nợ. Chỉ tiêu này cũng thể hiện hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp, phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt.

Năm 2011 vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp là 7,61; năm 2012 là 7,14;

năm 2013 là 5,37. Chỉ tiêu này qua các năm hơi thấp sẽ làm ảnh hƣởng đến doanh thu,

doanh nghiệp cần phải đánh giá lại chính sách tín dụng của mình và tìm kiếm các giải

pháp thu hồi nợ có hiệu quả hơn.

Kỳ thu tiền bình quân:

Tỷ số này đo lƣờng hiệu quả và chất lƣợng quản lý khoản phải thu, bình quân mất bao

nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi đƣợc khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu

càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngƣợc lại.

Năm 2012 tỷ số này tăng 3 ngày so với năm 2011, năm 2013 tăng 17 ngày so với năm 2012.Doanh nghiệp nên rút ngắn tỷ số này để vốn của doanh nghiệp không bị chiếm

dụng quá lâu, để doanh nghiệp có thể thu hồi vốn kịp thời cho các hoạt động của mình

cũng nhƣ có thể tự chủ hơn về tài chính. Chu kỳ kinh doanh: Công thức này thể hiện thời gian từ khi đầu tƣ tiền vào hàng tồn kho cho đến khi thu đƣợc tiền về. Công thức này cũng thể hiện một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày.

Năm 2012 và 2013 một chu kỳ kinh doanh hết 129 ngày tăng 41 ngày so với năm 2011. Nhƣ vậy ta thấy đƣợc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp mất nhiều ngày

hơn nghĩa là thời gian thu đƣợc tiền đầu tƣ vào kho của doanh nghiệp cũng tăng lên.

Doanh nghiệp nên cân nhắc việc rút ngắn chỉ tiêu này để tăng hiệu quả kinh doanh.

Vòng quay tiền: Vòng quay tiền cho biết số vòng quay của tiền trong năm. Chỉ tiêu

này chobiết bình quân tiền và các loại tài sản tƣơng đƣơng tiền quay đƣợc bao nhiêu

44

vòng trong năm để tạo ra doanh thu.

Năm 2011 và 2012 vòng quay tiền lần lƣợt là 26 và 25 vòng, cho thấy khả năng tạo ra

doanh thu của doanh nghiệp là khá chậm. Nhƣng đến năm 2013 tăng lên là 43 vòng do

thời gian thu tiền trung bình và thời gian quay vòng hàng lƣu kho của doanh nghiệp

đƣợc cải thiện. Doanh nghiệp đã thay đổi chính sách bán hàng chịu cho khách hàng,

đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho.

Vòng quay tài sản ngắn hạn: Vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh hiệu quả sử dụng

tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của

doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.Năm 2011 một đồng TSNH của doanh nghiệp tạo ra 3,87 đồng doanh thu nhƣng lại giảm xuống trong năm 2012 và

2013. Doanh nghiệp nên xem xét lại chính sách quản lý TSNH của mình, cải thiện để

tạo ra mức doanh thu cao hơn. Doanh nghiệp nên đầu tƣ thêm vào TSCĐ để tăng quy

mô sản xuất cũng nhƣ có những chính sách bán hàng phù hợp, thu hút nhiều khách

hàng hơn, cải thiện chất lƣợng dịch vụ, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp.

Vòng quay tài sản dài hạn: đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản cố định nhƣ máy móc,

thiết bị và nhà xƣởng. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp

tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Năm 2011 tỷ số này cho thấy một đồng TSDH

tạo ra đƣợc 11,9 đồng doanh thu, qua 3 năm thì tỷ số này đã tăng lên chứng tỏ đƣợc

hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp đã tốt hơn. Và TSDH góp phần tạo ra

doanh thu nhiều hơn TSNH.

Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay tổng tài sản đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phân

biệt là tài sản ngắn hạn hay tài sản cố định. Tỷ số vòng quaytổng tài sản cho biết mỗi

đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.

Trong giai đoạn 2011 – 2013 tỷ số này không cao, năm 2011 mỗi đồng tài sản của

doanh nghiệp tạo ra 2,9 đồng doanh thu. Trong năm 2012, 2013 tỷ số này giảm nhẹ

xuống còn 2,2 và 2,4 đồng.Nguyên nhân dẫn đến tỷ số này giảm là do doanh nghiệp

không đầu tƣ thêm vào TSCĐ mà chủ yếu là TSNH nhƣ tiền, các khoản phải thu, … trong khi đó doanh thu lại không cao qua 3 năm. Do đó ta thấy đƣợc việc tạo ra doanh thu từ tài sản của doanh nghiệp là không nhiều, chƣa có hiệu quả. 2.2.4.4 Tỷ số về khả năng sinh lời: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.Năm 2011 cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra đƣợc 10,55 đồng lợi nhuận. Năm 2012, 2013 đã giảm xuống lần lƣợt là

7,6 đồng và 4,49 đồng.Tỷ số này giảm dần qua các năm là do doanh thu của năm 2012,

2013 tăng lên đồng thời lợi nhuận sau thuế lại giảm đi.

45

Bảng 2.13 Các tỷ số về khả năng sinh lời

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

10,55 7,6 4,49

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (%)

Tỷ số sức sinh lời căn bản (%) 41,12 22,05 14,3

ROA (%) 30,84 16,54 10,73

ROE (%) 58,25 29,96 24,74

Tỷ số tăng trƣởng bền vững 1,17 1 0,49

Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC

Tỷ số sức sinh lời căn bản: Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trƣớc thuế và lãi của doanh nghiệp.Tỷ số cho

biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng

lợi nhuận trƣớc thuế và lãi.Qua 3 năm ta thấy đƣợc sức sinh lời căn bản giảm dần, năm 2011 là 41,12%, năm 2012 là 22,05%, năm 2013 là 14,3%. Tỷ số này giảm qua 3 năm

cho thấy doanh nghiệp quản lý tài sản không hiệu quả cần phải cải thiện.

ROA:cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng

lợi nhuận dành cho cổ đông.

Qua 3 năm tỷ số ROA giảm dần, năm 2011 ROA đạt 30,84 đồng, cứ 100 đồng tài sản

thì doanh nghiệp tạo ra đƣợc 30,84 đồng lợi nhuận. Năm 2012 giảm xuống còn 16,54

đồng, năm 2013 là 10,73 đồng. Tỷ số này giảm qua các năm chứng tỏ việc quản lý và

sử dụng tài sản của doanh nghiệp chƣa hiệu quả. Doanh nghiệp cần thay đổichính sách

quản lý tài sản để cải thiệntỷ số này, thu hút các cổ đông đầu tƣ vào doanh nghiệp.

ROE:cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Tỷ số này càng lớn, sức sinh lời của VCSH

càng cao, hiệu quả kinh doanh cao và ngƣợc lại, tỷ số này nhỏ thì khả năng sinh lời

của VCSH càng thấp, hiệu quả kinh doanh càng thấp.

Cũng giống nhƣ ROA, chỉ tiêu ROE cũng giảm qua từng năm, năm 2011 tỷ số này đạt

mức cao nhất trong 3 năm là 58,25 đồng, năm 2012 và 2013 giảm xuống lần lƣợt là 29,96 đồng và 24,74 đồng. Ta thấy rằng qua 3 năm sức sinh lời của VCSH không cao, hiệu quả kinh doanh thấp. Doanh nghiệp cần ổn định lại vốn đầu tƣ của chủ sở hữu và vốn vay để nâng cao hiệu quả của VCSH.

Tỷ số tăng trưởng bền vững:đánh giá khả năng tăng trƣởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận và cho biết tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt đƣợc nếu không tăng vốn chủ sở hữu. Tỷ số tăng trƣởng bền vững của doanh nghiệp qua 3 năm là không cao thậm chí còn

giảm dần, năm 2011 tỷ số này đạt 1,17, giảm xuống con 1 vào năm tiếp theo và 0,49

trong năm 2013. Do đó ta thấy đƣợc khả năng tăng trƣởng của VCSH thấp và lợi

46

nhuận cao nhất doanh nghiệp có thể đạt đƣợc chỉ là 1,17 đồng nếu không tăng VCSH.

Doanh nghiệp cần có những biện pháp thích hợp để gia tăng lợi nhuận giữ lại mà

không tăng vốn đầu tƣ của chủ sở hữu. 2.2.4.5 Phân tích điểm hòa vốn:

Bảng 2.14 Các chỉ tiêu tính điểm hòa vốn

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tổng doanh thu 26.458.142.085 26.952.356.600 36.613.354.080

Tổng chi phí 24.977.723.238 27.546.573.346 35.160.509.266

Chi phí cố định 3.201.678.665 4.115.451.709 3.215.908.362

- Chi phí khấu hao 103.301.780 526.892.135 950.482.490

- Định phí sản xuất chung 1.852.662.763 2.064.231.589 592.613.872

khác

- Chi phí quản lý doanh 1.245.714.122 1.524.327.985 1.672.812.000

nghiệp

Chi phí biến đổi 21.776.044.573 23.431.121.637 31.944.600.904

- Chi phí sản xuất 20.788.524.572 21.565.792.526 29.667.442.072

- Chi phí bán hàng 987.520.001 1.056.720.546 2.277.158.832

Doanh thu hòa vốn 8.103.261.609 11.787.548.359 28.547.794.752

Doanh thu từ hđkd 26.458.142.085 26.952.356.600 36.613.354.080

Nguồn: phòng Kế toán

Từ bảng số liệu trên ta thấy đƣợc:

Ta thấy tổng doanh thu của doanh nghiệp trong năm 2012 tăng không nhiều do doanh

nghiệp mới thành lập, chính sách quản lý chƣa mang lại hiệu quả lớn, đến năm 2013

đã tăng lên đáng kể do doanh nghiệp đã cải thiện đƣợc chính sách bán hàng, cung cấp

dịch vụ và quản lý doanh nghiệp tốt hơn.

Chi phí cố định của doanh nghiệp luôn lớn hơn chi phí biến đổi vì là doanh nghiệp sản

xuất và cung cấp dịch vụ nên chi phí cố định của công ty luôn ở mức cao hơn. Chi phí biến đổi thấp hơn chi phí cố định nhƣng có xu hƣớng tăng dần qua các năm cho thấy doanh nghiệp đã hoạt động ngày càng hiệu quả. Doanh thu hòa vốn (SBE) của giai đoạn 2012 – 2013 lần lƣợt là 5.031.829.314 đồng, 11.787.548.359đồng và 28.547.794.752 đồng. Doanh thu hòa vốn là mức doanh số mà doanh nghiệp thu đƣợc chỉ đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh. Doanh thu hòa vốn năm 2013 tăng cao hơn 2 năm trƣớc là do chi phí cố định và chi phí biến đổi tăng . Trên thực tế doanh thu đạt đƣơc từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là: năm 2011 đạt 26.458.142.085 đồng lớn hơn mức SBE năm 2011 là 18.354.880.475 đồng. Năm 2012 đạt 26.952.356.600 đồng lớn hơn mức SBE năm 2012 là 15.164.808.240

47

đồng. Năm 2013 là 36.613.354.080 đồng lớn hơn SBE cùng năm là 8.065.559.327 đồng. Nhƣ vậy ta thấy đƣợc doanh số mà doanh nghiệp đạt đƣợc qua các năm luôn đủ

bù đắp cho chi phí bỏ ra.

2.2.5 Nhận xét về tình hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 2.2.5.1 Những hiệu quả đạt được: - Mặc dù các khoản mục nợ phải trả của doanh nghiệp tăng qua từng năm nhƣng các khoản vay và nợ ngắn hạn hầu nhƣ không có. Do vậy doanh nghiệp có khả năng tự

tài trợ bằng vốn tự có là tƣơng đối tốt.

- Doanh nghiệp mới thành lập chƣa lâu nhƣng luôn tìm kiếm và mở rộng quy mô, từng bƣớc củng cố vị trí trên thị trƣờng nên làm cho doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ cũng tăng lên theo từng năm.

- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp đƣợc đảm bảo vì lƣợng TSNH luôn lớn hơn nợ ngắn hạn, thông qua các tỷ số về khả năng thanh toán cũng cho thấy điều đó.

Điều này cũng cho thấy doanh nghiệp có thể trang trải bằng vốn tự có không phải

vay mƣợn từ các nguồn bên ngoài.

2.2.5.2 Hạn chế: - Doanh nghiệp sử dụng chính sách nới lỏng tín dụng dù thu hút đƣợc nhiều khách

hàng hơn nhƣng nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng dẫn đến mất các cơ hội đầu

tƣ tài chính. Doanh nghiệp nên xem xét lại chính sách thu hồi nợ để làm giảm rủi ro

và tăng cơ hội đầu tƣ của doanh nghiệp.

- Mặc dù doanh nghiệp thanh toán trƣớc cho ngƣời bán các khoản tiền hàng và đảm bảo đƣợc uy tín của doanh nghiệp nhƣng thanh toán trƣớc cho ngƣời bán cũng

mang lại rủi ro vì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn. Do đó doanh nghiệp nên cân

nhắc để tránh việc vốn bị chiếm dụngvà phát sinh các khoản nợ khó đòi.

- GVHB của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao, doanh nghiệpnên tìm kiếm nhà

cung cấp khác để giảm khoản mục này cũng nhƣ đảm bảo chất lƣợng các sản phẩm

đầu ra mà doanh nghiệp tự sản xuất. Mặc dù vậy cũng cần phải xem xét tới chất

lƣợng hàng hóa nếu thay đổi nhà cung cấp để tránh giảm uy tín với các khách hàng hiện có của doanh nghiệp cũng nhƣ những khách hàng tiềm năng.

- Hàng tồn kho của doanh nghiệp cũng chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản. Dự trữ hàng tồn kho có thể đảm bảo cho hoạt động sản xuất đƣợc liên tục và đáp

ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng. Mặt khác, dự trữ nhiều hàng tồn kho cũng sẽ làm tăng các chi phí liên quan đến việc dự trữ, do đó doanh nghiệp nên cân nhắc việc quản lý kho sao cho mang lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp nên đầu tƣ thêm vào TSCĐ phục vụ cho việc sản xuất để nâng cao năng suất cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm và doanh thu từ đó cũng đƣợc cải thiện.

48

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KÍNH AN TOÀN 3.1 Những khó khăn, thuận lợi tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 3.1.1. Thuận lợi: -Theo số liệu của Hiệp hội kính xây dựng Việt nam (Vieglass), nhu cầu kính xây dựng

đang tăng mạnh, trung bình 8 - 10% mỗi năm, dự báo đến năm 2016 cả nƣớc sẽ cần 180 triệu mét vuông quy tiêu chuẩn/năm. -Doanh nghiệp mới thành lập chƣa lâu nên số lƣợng nhân sự ít, bộ máy của doanh

nghiệp cũng linh hoạt, dễ xử lý hơn các công ty lớn. - Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung, năng động, đầy nhiệt huyết.

3.1.2. Khó khăn: - Kinh tế thế giới hồi phục chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu. Ngoài ra, tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực châu

Âu dẫn đến kinh doanh trong lĩnh vực thƣơng mại và công nghiệp cũng nhƣ xuất khẩu

của khu vực đồng EURO bị ảnh hƣởng mạnh bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế giữa

các nƣớc trong khu vực.

Ở trong nƣớc, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hƣớng tích cực. Tuy nhiên, tổng cầu của

nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó

khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao. Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu. Tình

hình biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ảnh hƣởng phần nào đến động thái phát

triển kinh tế - xã hội và đời sống dân cƣ cả nƣớc. - Doanh nghiệp cổ phần sản xuất kính an toàn là một doanh nghiệp mới thành lập chƣa lâu, còn non trẻ, chƣa có chỗ đứng vững chắc trên thị trƣờng, thiếu kinh nghiệm và

khách hàng còn khan hiếm. - Đội ngũ nhân viên tuy trẻ trung và nhiệt huyết nhƣng thiếu kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn chƣa cao. - Tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên vật liệu trong nƣớc và nƣớc ngoài giá cả phải chăng, chất lƣợng bảo đảm, uy tín để giảm chi phí sản xuất nhƣng vẫn đảm bảo chất lƣợng đầu ra của sản phẩm.

3.2 Mục tiêu và định hƣớng phát triển của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 3.2.1 Mục tiêu: - Trong những năm tới, doanh nghiệp phấn đấu đạt doanh thu 40 đến 50 tỉ, lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên 3 đến 4 tỉ một năm. Vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng kính xây dựng đƣợc cải thiện.

- Thêm các khách hàng tiềm năng, trung thành đến với doanh nghiệp. - Mở rộng sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm với giá cả hợp lý. - Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trung thành, tận tụy và có chuyên môn cao.

49

3.2.2 Định hướng - Thiết lập bộ máy quản lý, điều hành vững chắc. - Doanh nghiệp nên đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa, giảm hàng hóa và nguyên vật liệu tồn kho giá cao. Xem xét thận trọng các chính sách quản lý, kế hoạch đầu tƣ hiện

tại và trong thời gian tới. - Đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, hiệu quả hơn. Đƣa nhân viên đi đào tạo dù mất một khoản chi phí nhất định nhƣng mang lại cho doanh nghiệp trong tƣơng lai một

đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hơn, giỏi chuyên môn hơn. - Tích cực quảng bá hình ảnh sản phẩm đến khách hàng, nâng cao chất lƣợng cũng nhƣ quy mô dịch vụ, hàng bán. Giảm chi phí sản xuất nhƣng chất lƣợng dịch vụ, sản phẩm

luôn đƣợc đảm bảo, nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm qua đó nâng cao hơn nữa

vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng.

3.3 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 3.3.1 Quản lý hàng tồn kho: Trong giai đoạn 2011 – 2013, hàng tồn kho của doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao

trong tổng tài sản và tăng dần qua từng năm. Năm 2011 tỷ trọng hàng tồn kho là 26%

trên tổng tài sản, năm 2012 là 38% và năm 2013 là 33%.Để quản lý hàng tồn kho đƣợc

tốt hơn, doanh nghiệp nên: - Giảm giá bán hàng tồn kho. Đây là cách để doanh nghiệp có thể thu hồi vốn nhanh chóng, chấp nhận một khoản thiệt hại để giải quyết hàng tồn kho. - Thực hiện các chính sách khuyến mãi, chiết khấu ƣu đãi cho khách hàng. Đổi mới các phƣơng thức bán hàng. Quảng bá hình ảnh của sản phẩm tới ngƣời tiêu dùng. - Dự trữ mức nguyên vật liệu hợp lý, vừa đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình quản lý hàng tồn kho ABC để có thể quản lý hàng tồn

kho tốt hơn.

Mô hình ABC ( The ABC Inventory Method )

Mô hình ABC quản lý hàng tồn kho trên cơ sở áp dụng mức độ quản lý khác nhau với các nhóm hàng có giá trị cao hay thấp khác nhau, phân loại hàng tồn kho theo giá trị đầu tƣ. Việc chia hàng lƣu kho thành nhiều nhóm giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý tốt

các loại hàng hóa trong kho, tập trung vào nhóm cần sự kiểm soát hiệu quả nhất. Ví dụ: Mô hình ABC ( The ABC Inventory Method ) Doanh nghiệp đang dự trữ 10.000 đơn vị hàng trong kho với giá trị là 2 tỷ đồng, giá trị đầu tƣ từ cao đến thấp và chia làm 3 nhóm: A (cao), B (trung bình), C (thấp). Nhóm A

chỉ chiếm 1000 đơn vị hàng nhƣng giá trị đầu tƣ chiếm 50% là 1 tỷ, nhóm B chiếm

4000 đơn vị hàng với giá trị đầu tƣ chiếm 35%. Nhóm C chiếm số lƣợng nhiều nhất là

50

5000 đơn vị với giá trị đầu tƣ là 15%. Từ đó ta thấy đƣợc nhóm A có giá trị cao nhất,

doanh nghiệp nên kiểm kê thƣờng xuyên để tránh mất mát, với nhóm B thì sẽ là định

kỳ nhƣ hàng tháng và nhóm C thì ít hơn nhóm B, có thể là hàng quý.

Bảng 3.1 Phân loại hàng tồn kho

Nhóm

Số lƣợng (kg) Tỷ trọng tồn kho (%) Giá trị đầu tƣ (tỷ đồng)

A B C Tổng 1.000 4.000 5.000 10.000 10 40 50 100 1 0,7 0,3 2 Tỷ trọng giá trị đầu tƣ (%) 50 35 15 100 Nguồn: phòng Kỹ thuật

Sơ đồ 3.1 Mô hình ABC

Giá trị tích lũy (đồng)

Nhóm A

15%

35%

Nhóm B Nhóm C

50%

%

0 % loại tồn kho 10% 40% 50%

% % %

3.3.2 Giảm khoản phải thu: Ngoài hàng tồn kho thì tỷ trọng các khoản phải thu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2013 là tƣơng đối cao. Năm 2011 khoản phải thu chiếm 38% tổng tài sản, năm 2012 giảm xuống 30% và năm 2013 là 44%. Để giảm các khoản phải thu, tránh để vốn

bị chiếm dụng và phát sinh các khoản nợ khó đòi doanh nghiệp có thể: - Doanh nghiệp cần nhanh chóng thu hồi các khoản nợ bằng các hình thức nhƣ chiết khấu thanh toán, … để khuyến khích khách hàng thanh toán tiền cho doanh nghiệp. - Doanh nghiệp cần có chế độ khen thƣởng cho cán bộ công nhân viên thu đòi công nợ, mức thƣởng tính trên số tiền thu đòi đƣợc để khuyến khích nhân viên tích cực hơn.

51

- Quy định rõ điều kiện thanh toán và thời gian thanh toán với khách hàng ngay khi ký hợp đồng để tránh tình trạng chậm chi trả tiền. - Thay đổi chính sách bán hàng cho phù hợp với tình hình của doanh nghiệp, cân nhắc các hình thức thanh toán, thời hạn bán chịu, tỷ lệ chiết khấu,… phù hợp. - Phân tích uy tín của khách hàng trƣớc khi quyết định có nên bán hàng theo phƣơng thức nào cho khách hàng đó.

Ví dụ: phân tích uy tín khách hàng

Sơ đồ 3.2 Quy trình đánh giá uy tín khách hàng

Nguồn thông tin khách Từ chối bán chịu

không

hàng: - Báo cáo tài chính - Báo cáo xếp hạng tín có Quyết định Đánh giá uy tín Có uy tín dụng bán chịu khách

hàng - Kiểm tra của ngân hàng - Kiểm tra thƣơng mại

Khách hàng của doanh nghiệp có thể là các cá nhân hoặc là các doanh nghiệp khác.

Trƣớc khi có quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, doanh nghiệp cần phải chú ý

đến việc phân tích uy tín của khách hàng để tránh rủi ro.Để đánh giá uy tín khách hàng

ta sử dụng phƣơng pháp tính điểm tín dụng. Tính điểm tín dụng có thểdựa trên các yếu

tố tài chính (tỷ số tài chính) và các yếu tố phi tài chính (số năm hoạt động, trình độ học

vấn,..) của khách hàng.

Bảng 3.2 Bảng tính điểm tín dụng

Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro

Khả năng thanh toán lãi 4 >47 1

Khả năng thanh toán nhanh 11 40 - 47 2

Số năm hoạt động 1 32 – 39 3

24 - 31 4

< 24 5

Nguồn: phòng kinh doanh

Điểm tín dụng = 4* Khả năng thanh toán lãi + 11* Khả năng thanh toán nhanh + 1* Số năm hoạt động Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng (chỉ số tài chính

và phi tài chính) xét trên góc độ tác động rủi ro tín dụng.

Nhóm rủi ro 1 có khả năng thanh toán cao và rủi ro thấp nhất, nhóm 2 có khả năng

thanh toán ở mức khá, rủi ro trung bình. Nhóm 3 khả năng thanh toán trung bình, rủi

52

ro ở mức trung bình. Nhóm 4 khả năng thanh toán kém và rủi ro cao. Và nhóm 5 thì

mức độ rủi ro là cao nhất và khả năng thanh toán là yếu nhất.

Sau khi đã chấm điểm tín dụng ta phân loại khách hàng vào cácnhóm rủi ro rồi từ đó

có những quyết định bán hàng phù hợp cho từng nhóm khách hàng.

Bảng 3.3 Bảng phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro

Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không thu hồi Tỷ lệ khách hàng thuộc

đƣợc ƣớc tính (%) nhóm rủi ro

1 0 - 1 35

2 30

3 20

4 1 – 21/2 21/2 - 4 4 - 6 10

5 >6 5

Nguồn: phòng kinh doanh

Các doanh nghiệp khách hàng ở nhóm 1 có thể mở tín dụng mà không cần phải xem

xét nhiều, vị thế của nhóm có thể xem xét lại mỗi năm một lần vì rủi ro của nhóm

không cao và khả năng thanh toán tốt. Các doanh nghiệp ở nhóm 2 có thể đƣợc cung

cấp tín dụng trong giới hạn nhất định và xem xét lại vị thế mỗi năm hai lần vì rủi ro và

khả năng thanh toán của nhóm không bằng nhóm 1. Tƣơng tự nhƣ vậy với các nhóm

còn lại, nhóm 3 và 4 có thể cấp tín dụng trong thời hạn nhất định và đánh giá lại vị thế

mỗi năm 3-4 lần. Đối với nhóm 5, để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp có thể yêu cầu

khách hàng thanh toán tiền ngay. Yêu cầu tín dụng với các nhóm khách hàng khác

nhau sẽ không giống nhau. Khi phân nhóm cần phải phân chính xác.

53

KẾT LUẬN

Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, các doanh nghiệp đều phải cố gắng khắc

phục nhƣợc điểm và cải thiện mình để tồn tại và phát triển. Công ty cổ phần sản xuất kính an toàn cũng vậy. Dù công ty đã thành lập đƣợc 3 năm nhƣng cũng gặp không ít

khó khăn từ các đối thủ cạnh tranh và thị trƣờng. Thông qua việc phân tích báo cáo tài

chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn cũng phần nào cho ta thấy đƣợc những

khó khăn đó, rồi từ đó đƣa ra những biện pháp thích hợp để cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động cũng nhƣ khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Bên cạnh những khó khăn đang gặp phải thì công ty cũng đã đạt đƣợc những thành

quả nhất định nhƣ hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận, khả năng tự chủ tài chính

tƣơng đối ổn định. Phân tích báo cáo tài chính là một việc làm quan trọng đối với mỗi

doanh nghiệp, nhận thức đƣợc điều này nên công ty cổ phần sản xuất kính an toàn cũng dần hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính của mình.

54

PHỤ LỤC

1. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ năm 2011. 2. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển

tiền tệ năm 2012.

3. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển

tiền tệ năm 2013.

55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phân tích tài chính doanh nghiệp của ThS. Ngô Kim Phƣợng, TS. Lê Thị Thanh Hà, ThS. Lê Mạnh Hƣng, ThS. Lê Hoàng Vinh – Trƣờng đại học ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

2. Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính năm 2011 của PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc

– Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, khoa Kế toán.

3. Tài chính doanh nghiệp căn bản 1 (Lý thuyết, bài tập và bài giải) của TS. Nguyễn Minh Kiều – Trƣờng Đại học mở TP. HCM và chƣơng trình giảng dạy kinh tế

Fulbright. 4. Các trang web:

www.doanhnhanhanoi.net

www.ketoanthucte.com www.webketoan.vn

www.baoxaydung.com.vn

www.vieglass.com.vn

56