BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ ASC
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
MÃ SINH VIÊN
: A19299
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ ASC
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.s Nguyễn Thị Vân Nga
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Mã sinh viên
: A19299
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo đã giảng
dạy em trong 4 năm học vừa qua, đặc biệt là các giảng viên Khoa Quản lý đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo tiền đề vững chắc cũng như là
hành trang giúp em vững bước trong tương lai.
Đặc biệt nhất em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Vân Nga đã
hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các nhân viên của Công ty
Cổ phần ô tô ASC đã tạo điều kiện cho em thực tập, cung cấp tài liệu và giúp em có điều kiện hoàn thành khóa luận của mình.
Do giới hạn kiến thức, khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Anh
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH ....................................................................................................... 1 NGHIỆP
1.1. Khái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp .................................................... 1
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp ...................................................................... 1
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp ..................................................................... 1
1.2. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp .................. 2
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp ........................................................ 2
1.2.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................... 3
1.3. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp .......................................... 4
1.3.1. Phương pháp so sánh ........................................................................................... 4
1.3.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ ................................................................................ 5
1.3.3. Phương pháp cân đối ........................................................................................... 5
1.3.4. Phương pháp Dupont ........................................................................................... 6
1.3.5. Phương pháp đồ thị .............................................................................................. 7
1.4. Đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp ...... 7
1.4.1. Phân tích tài chính thông qua các Bảng báo cáo tài chính ............................... 7
1.4.1.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán ........................................................................ 7
1.4.1.2. Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh ............................................................ 9
1.4.1.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................................... 9
1.4.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các nhóm chỉ tiêu tài
chính ................................................................................................................... 10
1.4.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán .............................................. 10
1.4.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động ................................................. 12
1.4.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ......................................... 14
1.4.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ................................................... 15
1.4.3. Phân tích điểm hòa vốn ...................................................................................... 16
1.4.3.1. Phân tích hòa vốn theo đồ thị ......................................................................... 17
1.4.3.2. Phân tích hòa vốn bằng các phép tính đại số ................................................. 17
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp ............... 18
1.5.1. Các nhân tố khách quan .................................................................................... 18
1.5.2. Các nhân tố chủ quan ........................................................................................ 20
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN Ô TÔ ASC ..................................................................................................... 22
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần ô tô ASC .......................................................... 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ô tô ASC................ 22
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô ASC ....... 23
2.1.2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô ASC......... 23
2.1.2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô ASC.. 23
2.1.2.3. Đặc điểm công tác tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần ô tô ASC ............. 25
2.1.2.4. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần ô tô ASC ............................................. 29
2.2. Đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua phân
tích tài chính ................................................................................................................. 29
2.2.1. Đánh giá tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua các Bảng báo
cáo tài chính .................................................................................................................. 29
2.2.1.1. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC qua Bảng cân đối kế
toán ............................................................................................................ 29
2.2.1.2. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua Báo cáo kết
quả kinh doanh ............................................................................................................ 40
2.2.1.3. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua Báo cáo lưu ............................................................................................................ 46 chuyển tiền tệ
2.2.2. Phân tích tài chính của Công ty cổ phần ô tô ASC thông qua các nhóm chỉ
tiêu tài chính ................................................................................................................. 51
2.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán .............................................. 51
2.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động ................................................. 54
2.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ......................................... 56
2.2.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ................................................... 60
2.2.3. Phân tích Dupont ................................................................................................ 65
2.2.4. Phân tích điểm hòa vốn ...................................................................................... 68
2.3. Đánh giá chung tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần ô tô ASC ................. 71
2.3.1. Những điểm mạnh của Công ty Cổ phần ô tô ASC .......................................... 71
2.3.2. Hạn chế ............................................................................................................... 72
2.3.3. Nguyên nhân ....................................................................................................... 73
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ............................................................................... 73
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan ................................................................................... 73
2.3.4. Cơ hội, thách thức của Công ty Cổ phần ô tô ASC .......................................... 74
2.3.4.1. Cơ hội ............................................................................................................ 74
2.3.4.2. Thách thức ....................................................................................................... 74
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ ASC ..................................................... 75
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần ô tô ASC trong thời gian tới .... 75
3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC ..
.......................................................................................................................... 76
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .................................................. 76
3.2.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền .............................................................. 76
3.2.1.2. Các khoản phải thu ......................................................................................... 76
3.2.1.3. Hàng tồn kho ................................................................................................... 77
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh ........................................ 77
3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ........................................................ 77
3.2.3.1. Tăng doanh thu ............................................................................................... 77
3.2.3.2. Giảm thiểu chi phí ........................................................................................... 78
3.2.4. Các giải pháp khác ............................................................................................. 79
3.2.4.1. Tăng cường và mở rộng các mối quan hệ khách hàng ................................. 79
3.2.4.2. Giải pháp về nhân sự ....................................................................................... 80
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CBNV Cán bộ nhân viên
GTGT Giá trị gia tăng
HĐQT Hội đồng quản trị
PGĐ Phó Giám đốc
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TM & ĐT Thương mại và đầu tư
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
VNĐ Việt Nam đồng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động tại Công ty ........................................................................... 29
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013 ... 30
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013 ....................................................................................................................................... 35
Bảng 2.4 Nhu cầu vốn lưu động ròng của Công ty giai đoạn 2011-2013 ..................... 38
Bảng 2.5 Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn
2011-2013 ...................................................................................................................... 41
Bảng 2.6 Dòng tiền lưu chuyển của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013 47
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán giai đoạn 2011-2013 ................. 51
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của Công ty ................................. 54
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của ....................... 56
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản dài hạn của Công ty .......... 58
Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2011-2013 .......... 59
Bảng 2.12 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của Công ty giai đoạn 2011-2013 .............. 60
Bảng 2.13 So sánh ROS của Công ty Cổ phần ô tô ASC với các Công ty ................... 61
Bảng 2.14 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2013 ........... 62
Bảng 2.15 So sánh ROA của Công ty Cổ phần ô tô ASC với các Công ty .................. 63
Bảng 2.16 Tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty giai đoạn 2011-2013 ................... 64
Bảng 2.17 ROE của Công ty Cổ phần ô tô ASC với các Công ty cùng ngành ............. 64
Bảng 2.18 Phân tích ROA theo mô hình Dupont .......................................................... 65
Bảng 2.19 Phân tích ROE theo mô hình Dupont .......................................................... 66
Bảng 2.20 Vòng quay tổng tài sản của các Công ty cùng ngành .................................. 66
Bảng 2.21 Đòn bẩy tài chính của các Công ty cùng ngành ........................................... 66
Bảng 2.22 Doanh thu hòa vốn của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013 .. 69
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ Tổng tài sản của Công ty Cổ phần ô tô ASC ............................... 31
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần ô tô ASC ....................... 36
Biểu đồ 2.3 So sánh nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn của Công ty ....................... 39
Biểu đồ 2.4 Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 .......................... 40
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2011-2013 .................. 45
Biểu đồ 2.6 Tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE của Công ty giai đoạn 2011-2013 ....... 60
Biểu đồ 2.7 Tổng doanh thu và doanh thu hòa vốn của Công ty .................................. 70
Hình 1.1 Điểm hòa vốn ................................................................................................. 17
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh chung ........................................................... 23
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần ô tô ASC ............................................ 26
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế hoạt động trong nước cũng như nước ngoài diễn ra khá gay gắt. Xuất phát từ
thực trạng đó, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập và phát triển thì thị trường là yếu tố quyết định sự tồn tại và mở rộng hoạt động của
doanh nghiệp. Việc Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra nhiều cơ hội mới, song hành cùng đó là những thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mà mối quan hệ
thương giao được mở rộng ra nhiều thị trường lớn trên thế giới. Môi trường đầu tư
kinh doanh của Việt Nam ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Mục tiêu của phần lớn các doanh nghiệp hiện nay khi tham gia thị trường là lợi nhuận. Vì vậy trong điều kiện cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài với phong
cách làm việc chuyên nghiệp và nguồn lực tài chính hùng mạnh, các doanh nghiệp
phải phát huy hết tiềm năng, tận dụng tối đa hóa nguồn lực của mình. Một trong những
yếu tố để doanh nghiệp tạo được vị thế vững chắc trên thị trường đó là công tác quản
lý tài chính. Đây là phương tiện giúp cho doanh nghiệp quản lý một cách tốt nhất tình
hình tài chính, hỗ trợ cho việc ra quyết định một cách chính xác, kịp thời của nhà quản
lý, giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu chiến lược, hạn chế được việc đưa ra
những quyết định sai lầm để hoàn thành mục tiêu trong tương lai. Tính chuyên nghiệp
và nhạy bén của doanh nghiệp cũng được thể hiện qua cơ chế quản lý tài chính của
chính doanh nghiệp đó. Ngoài ra, những thông tin từ việc phân tích tài chính còn được
các nhà đầu tư hay các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng nhằm có cái nhìn tổng quát, đúng đắn trước khi ra các quyết định đầu tư hay những chính sách điều chỉnh vĩ mô
nền kinh tế.
Xuất phát từ nhận thức trên, cùng với mong muốn áp dụng các kiến thức đã được
truyền đạt trên giảng đường Đại học, qua một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần ô tô ASC, được tiếp cận và tìm hiểu về thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như thu thập các thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần ô tô
ASC” làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần ô tô ASC, từ đó đề
ra giải pháp thích hợp nhằm nâng cao tình hình tài chính.
Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô
ASC.
Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua các
Báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty Cổ
phần ô tô ASC.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính cụ thể đối với doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn
2011-2013 thông qua các Báo cáo tài chính.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp cân đối
Phương pháp Dupont
Phương pháp đồ thị
5. Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, khóa luận
được kết cấu thành 3 chương:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chƣơng II: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần ô tô ASC
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công
ty Cổ phần ô tô ASC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Về mặt vật chất, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp, được
tạp lập, sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu, vốn bằng tiền, các loại chứng khoán và giấy tờ có giá trị,…
Xét về thực chất là những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước và với các chủ thể kinh tế - xã hội trong và ngoài nước.
Mặt khác, tài chính doanh nghiệp là một khâu của tài chính trong nền kinh tế
quốc dân, là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa.
Tài chính doanh nghiệp là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển, thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa:
Doanh nghiệp với nhà nước
Doanh nghiệp với thị trường tài chính
Doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế khác
Giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp [3, tr.8]
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Mọi quyết định trong hoạt động quản lý doanh nghiệp đều phải dựa kết quả tài
chính của doanh nghiệp. Nó có mối quan hệ và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động kinh doanh nên tài chính doanh nghiệp giữ một vai trò đặc biệt đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào, gồm:
Huy động, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu
cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho
đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể
hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, và tiếp đó lựa chọn các phương pháp, hình thức thích hợp để huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài. Tài chính doanh nghiệp phải chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo
cho doanh nghiệp hoạt động thuận lới với chi phí huy động vốn ở mức thấp. [3, tr.8]
1
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc tổ chức sử
dụng vốn. Vai trò của tài chính doanh nghiệp là đánh giá và lựa chọn dự án đầu tiên
trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án. Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp
được các cơ hội kinh doanh. Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có của doanh
nghiệp vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây
ra, đồng thời giảm bớt nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được khoản tiền lãi vay. [3, tr.9]
Là công cụ quan trọng để kiểm soát và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và các chỉ tiêu
tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá và kiểm soát được các mặt hoạt
động của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong kinh doanh,
từ đó đưa ra các quyết định thích hợp. [3, tr.9]
1.2. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một công cụ của quản lý, trên cơ sở sử dụng hệ thống chỉ
tiêu phân tích phù hợp thông qua các phương pháp phân tích nhằm đánh giá tình hình
tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Trên cơ sở đó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm đưa ra quyết định nhằm
tăng cường quản lý tài chính và đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. [4, tr.203]
1.2.2. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Để trở thành một công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các
đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có được các quyết định đúng đắn
trong kinh doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp cần đạt được các mục tiêu sau:
Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác
nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính,… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động,….
Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận,….
Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được
tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.
2
Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm
tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự đoán, định
mức,…. Từ đó, xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh
doanh, giúp cho doanh nghiệp có được những quyết định và giải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao. Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị
doanh nghiệp. [4, tr.205-206]
1.2.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp
tín dụng ngắn hạn và dài hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, các cơ quan
quản lý Nhà nước, người lao động,…, các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp dưới những góc độ khác nhau. Phân tích tình hình tài chính giúp cho tất cả các đối tượng này có thông tin phù hợp với mục đích của mình, trên cơ sở đó họ
có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh. Các nhà đầu tư tìm kiếm lợi
nhuận nên mối quan tâm lớn nhất của họ là khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Bên
cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu tư cũng
phải chú trọng đến tính an toàn cho đồng vốn của họ, do đó họ cũng quan tâm đến
nhiều mức độ rủi ro tài chính của các dự án đầu tư đặc biệt là rủi ro tài chính của
doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp cho họ đánh giá được khả năng sinh lợi cũng như ổn định sự lâu dài của doanh nghiệp.
Các nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng doanh nghiệp có thể hoàn trả
các khoản nợ. Tuy nhiên, các chủ nợ ngắn hạn và dài hạn có mối lưu tâm khác nhau.
Các chủ nợ ngắn hạn thường quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
nhằm đáp ứng các yêu cầu chi trả trong thời gian ngắn. Còn các chủ nợ dài hạn lại
quan tâm đến khả năng của doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu chi trả tiền lãi và
trả nợ gốc khi đến hạn không. Do đó, họ phải chú trọng đến cả khả năng sinh lãi và sự
ổn định lâu dài của doanh nghiệp. Trên cơ sở cung cấp thông tin về các khía cạnh này,
phân tích tài chính giúp cho các chủ nợ đưa ra quyết định về khoản nợ như có cho vay không, thời hạn bao lâu, vay bao nhiêu?
Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, họ thường quan tâm đến khía cạnh phân tích tài chính. Phân tích giúp họ có định hướng cho các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có
những biện pháp điều chỉnh phù hợp.
3
Cơ quan thuế quan tâm đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Thông tin tài
chính giúp họ nắm được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách, số
phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
Cơ quan thống kê hay nghiên cứu thông qua phân tích tài chính có thể tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của toàn ngành, khu vực hay toàn bộ nền kinh tế để phân tích ở tầm
vĩ mô, đưa ra các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn.
Người lao động cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh
giá triển vọng của nó trong tương lai. Người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp mong muốn biết được sức mạnh thực sự của doanh nghiệp mình, tình hình sử dụng các
quỹ, phân chia lợi nhuận, các kế hoạch kinh doanh trong tương lai để có được niềm tin
với doanh nghiệp và tạo động lực làm việc tốt. Còn những người đang đi tìm việc đều
mong muốn được làm việc ở những doanh nghiệp có khả năng sinh lãi cao, có khả năng phát triển ổn định lâu dài để hy vọng có mức lương xứng đáng và công việc ổn
định. Phân tích tài chính sẽ cung cấp những thông tin này giúp cho họ có quyết định
hợp lý.
Như vậy, có thể thấy vai trò cơ bản của phân tích tài chính là cung cấp thông tin
hữu ích cho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
trên những khía cạnh khác nhau, giúp cho họ có cơ sở vững chắc để đưa ra các quyết
định phù hợp với mục đích của mình. [4, tr.203-205]
1.3. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí và xu hướng biến
động của các chỉ tiêu phân tích. Sử dụng phương pháp so sánh cần quan tâm tới tiêu
chuẩn để so sánh, điều kiện so sánh và kỹ thuật so sánh.
Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn làm căn cứ để so sánh. Tùy theo mục đích phân tích mà gốc so sánh được lựa chọn cho phù hợp. Các gốc so sánh có thể sử dụng:
Số liệu của kỳ trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng phát triển,
biến động của các chỉ tiêu.
Số liệu dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) trong trường hợp cần đánh
giá tình hình thực tế so với dự định.
Số liệu trung bình của ngành, lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp cần đánh giá vị trí của doanh nghiệp trong mối tương quan với doanh nghiệp khác trong ngành.
4
Điều kiện so sánh: Điều kiện quan trọng đảm bảo phép so sánh có ý nghĩa là các chỉ tiêu đem so sánh đảm bảo tính đồng nhất, phản ánh cùng nội dung kinh
tế, cùng một phương pháp tính toán, sử dụng trong một đơn vị đo lường.
Kỹ thuật so sánh: Các kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là:
So sánh tuyệt đối: là kết quả chênh lệch giữa số liệu của kỳ phân tích với số liệu gốc. Kết quả so sánh tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô của đối tượng phân tích.
So sánh tương đối: thể hiện bằng tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với số liệu gốc. Kết quả so sánh tương đối phản ánh tốc độ phát triển của đối
tượng phân tích.
So sánh với số bình quân: số bình quân thể hiện tính phổ biến, tính đại diện của các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ phân tích hoặc chỉ tiêu bình quân
của ngành. [4, tr.210-211]
1.3.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp phân tích tỷ lệ sử dụng số tương đối để nghiên cứu các chỉ tiêu
trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác. Bản chất của phương pháp này là thông qua quan hệ tỷ lệ để đánh giá. Để phản ánh chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, nếu chỉ so sánh các thông tin có sẵn trong các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp thì chưa đủ mà cần thông qua phân tích các tỷ số tài chính.
Các tỷ số tài chính bao gồm các tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán, khả năng hoạt
động, khả năng sinh lãi, hiệu quả sử dụng tài sản, tốc độ luân chuyển vốn,…. Các tỷ lệ
này cho thấy mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính.
Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh nhằm phản
ánh sự biến động của các tỷ số tài chính qua nhiều giai đoạn và so sánh với doanh
nghiệp khác trong cùng ngành. [4, tr.216-217]
1.3.3. Phương pháp cân đối
Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối, đặc biệt là tính cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả, tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, tính cân đối giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào, cân đối giữa tăng và giảm,... Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
5
Dựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân tích tài chính thường vận dụng
phương pháp cân đối liên hệ để xem ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của
các chỉ tiêu được phân tích. Ví dụ như với biến động của tổng tài sản giữa hai thời
điểm, phương pháp cân đối sẽ cho thấy loại tài sản nào (Tài sản cố định, nợ phải thu hay hàng tồn kho,...) biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh
nghiệp. Từ đó, dựa vào những biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ
được đánh giá đầy đủ hơn.
1.3.4. Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích trên cơ sở mối quan hệ tương hỗ
giữa các tỷ số tài chính nhằm xác định các yếu tố tác động đến các tỷ số tài chính của
doanh nghiệp. Phương pháp này sẽ giúp các nhà phân tích tài chính nhận biết được
nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp
như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành
tích số của các chuỗi tỷ số.
Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính:
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA =
=
x
Từ mô hình phân tích trên, ta thấy tác động đến ROA là chỉ tiêu lợi nhuận thuần
trên doanh thu thuần và chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy,
để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng thì
cần phải nghiên cứu xem xét có những biện pháp nào để nâng cao khả sinh lời trong
quá trình sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
x
=
x
hay
ROE = ROS x Vòng quay tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính
Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi
ba yếu tố chính. Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu. Đây chính là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp. Thứ hai là vòng
quay toàn bộ vốn (vòng quay tổng tài sản). Đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác
6
và sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Thứ ba là, hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu (đòn
bẩy tài chính). Đó là yếu tố phản ánh trình độ quản trị nguồn vốn cho hoạt động của
doanh nghiệp.
Để tăng ROE, tức là tăng hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp có ba sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên. Một là, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng
cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí, nhằm gia tăng lợi
nhuận ròng biên. Hai là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách
sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vòng quay tài sản hay nói một cách là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn
có. Ba là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn
bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên
tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.
Phân tích tài chính dựa trên mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn với việc quản trị
doanh nghiệp. Nhà quản trị không những có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một
cách sâu sắc toàn diện mà còn có thể đánh giá đầy đủ, khách quan những nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, có thể đưa ra được
những biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
1.3.5. Phương pháp đồ thị
Phân tích tài chính sử dụng phương pháp đồ thị để phản ánh trực quan các số liệu
phân tích bằng biểu đồ, đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu
nghiên cứu hay thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể.
Phương pháp này có ưu điểm thể hiện rõ ràng, trực quan sự biến động tăng giảm hay
mối quan hệ giữa các chỉ tiêu.
Phương pháp đồ thị gồm nhiều dạng như đồ thị hình cột, biểu đồ hình tròn,…
được sử dụng để phân tích những nội dung kinh tế thích hợp. Chẳng hạn, đồ thị hình
cột thường được sử dụng để mô tả hướng biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu hoặc so sánh chỉ tiêu giữa các đơn vị; biểu đồ hình tròn thường được sử dụng để phản ánh kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể như kết cấu nguồn vốn, kết cấu tài sản. [4, tr.217]
1.4. Đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích tài chính thông qua các Bảng báo cáo tài chính
1.4.1.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán, một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại: cấu
7
thành vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất
định và biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Bản chất của Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời nhiểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài
sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn hình thành các tài
sản đó. Căn cứ vào Bảng cấn đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát về tình
hình tài chính, tình hình quản lý và sử dụng vốn, mục đích sử dụng các nguồn vốn cũng như những triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Nội dung
Bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản
và nguồn hình thành tài sản.
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo, được chia thành:
Loại A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Loại B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Phần nguồn vốn: Phản ánh các nguồn hình thành các loại tài sản tại thời điểm lập
báo cáo, được chia thành:
Loại A: Nợ phải trả
Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Kết cấu Tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán chính là tính cân đối giữa tài sản và
nguồn vốn ở mọi thời điểm: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
(Hay: Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu)
Trên cơ sở tính chất cân đối của kế toán, đồng thời phù hợp với nội dung của
Bảng cân đối kế toán, kết cấu được chia làm hai phần: Tài sản và nguồn vốn
Phần tài sản: Các chỉ tiêu được sắp xếp theo nội dung kinh tế các loại tài sản của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất. Về mặ kinh tế, số liệu ở phần này thể hiện số vốn và kết cấu các loại vốn hiện có của đơn vị đến thời điểm lập báo cáo. Về mặt pháp lý, nó thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn: Các chỉ tiêu phần này được sắp xếp phân chia theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị. Về mặt kinh tế, số liệu phần này thể hiện quy mô, nội dung và tính chất kinh tế của các nguồn đó. Về mặt pháp lý, nó thể hiện trách nhiệm
pháp lý của doanh nghiệp đối với số tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng.
8
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng giúp cho nhà phân tích nghiên cứu
đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cân bằng tài
chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp; kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh theo từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động khác). Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó. Báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm 3 phần chính:
Phần 1: Lãi, lỗ. Phần này phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Phần này phản ánh tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được
giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa. Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ,
được khấu trừ cuối kỳ; thuế GTGT được giảm, đã giảm và được giảm cuối kỳ; thuế
GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào ngân sách Nhà nước và còn phải nộp cuối kỳ.
1.4.1.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm cung cấp thông tin về dòng tiền lưu chuyển
trong một kỳ kinh doanh nhất định. Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp được
chia thành ba loại hoạt động chính: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt
động tài chính.
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa dòng tiền thu với dòng tiền chi trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh gồm những khoản tiền thu như tiền thu từ bán hàng, thu nợ của khách hàng,…Dòng tiền chi cho hoạt động kinh doanh gồm những khoản tiền chi ra như chi tiền trả nợ người bán, chi tiền mua vật tư nhập kho, chi tiền trả các khoản chi phí bằng tiền mặt,…Hoạt động
kinh doanh là các hoạt động chức năng của doanh nghiệp. Nếu tổng số tiền thu trong kỳ lớn hơn tổng số tiền chi trong kỳ, thì dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sẽ
dương, có nghĩa là hoạt động kinh doanh tạo ra tiền mặt cho doanh nghiệp và ngược
lại. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng, vì nó phản ánh khả năng tạo tiền từ các hoạt động chính của doanh nghiệp. [4, tr.181-182]
9
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ
Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa dòng tiền thu với dòng tiền chi cho đầu tư
mua sắm tài sản cố định. Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư gồm những khoản tiền thu
như tiền thu từ bán thanh lý tài sản cố định, tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác, tiền thu lãi vay,… Dòng tiền chi của hoạt động đầu tư gồm những khoản tiền chi
cho việc mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản mở rộng quy mô hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nếu dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi thì dẫn đến dòng tiền thuần
từ hoạt động đầu tư dương, mà nguyên nhân chính là doanh nghiệp bán tài sản cố định và thu hồi vốn góp liên doanh nhiều hơn số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định mới.
Điều này thực sự là không tốt vì chứng tỏ doanh nghiệp đang thu hẹp quy mô sản xuất,
bán thanh lý tài sản cố định nhiều hơn là đầu tư tái tạo hay mở rộng sản xuất. [4,
tr.182]
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa dòng tiền thu với dòng tiền chi trong hoạt
động tài chính. Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính gồm những khoản tiền thu như
tiền thu từ phát hành cổ phiếu, tiền nhận góp vốn, tiền vay ngân hàng hay các tổ chức
tín dụng khác,…Dòng tiền chi của hoạt động tài chính gồm những khoản chi trả cổ
tức, tiền trả nợ vay,… [4, tr.182-183]
Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ
Là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh tổng cộng tất cả các dòng tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và dòng tiền thuần từ hoạt động tài
chính. Nếu chỉ tiêu này âm chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã không tạo ra đủ tiền
mặt để hoạt động. Điều này là không tốt đối với mỗi doanh nghiệp và càng không tốt
nếu giá trị âm này chủ yếu do dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm. Ngược
lại, nếu chỉ tiêu này dương thì có nghĩa các dòng tiền thu từ các hoạt động của doanh
nghiệp trong kỳ đủ đáp ứng nhu cầu về tiền mặt và có dư. [4, tr.183]
1.4.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính
1.4.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu thể hiện khả năng bù đắp các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng TSNH là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay trong một chu kỳ
10
kinh doanh. Nếu kết quả thu được là xấp xỉ bằng 1 hay càng lớn hơn 1 thì phản ánh
tình hình tài chính cũng như khả năng đảm bảo các đồng vốn vay từ nợ ngắn hạn được
đảm bảo bằng các đồng TSNH là khả quan. Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp thấp, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là không đảm bảo.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toán ngay
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền hay các khoản tương đương tiền
mà không cần phải bán đi hàng tồn kho. Hệ số này cho thấy việc doanh nghiệp có khả
năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì doanh nghiệp không gặp khó khăn nào trong việc chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt. Hệ số này lớn hơn 2 có nghĩa
là hiệu suất giữa tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho gấp 2 lần tổng nợ ngắn hạn, thì được
đánh giá là an toàn. Bởi nó thể hiện doanh nghiệp có thể trang trải các khoản nợ ngắn
hạn trong khi không cần phải bán toàn bộ tài sản ngắn hạn. Hệ số này phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nghĩa vụ hiện thời. Hệ số này
được đánh giá là càng cao càng tốt.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu thể hiện khả năng bù đắp các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền mặt hiện có của doanh nghiệp. Vì tính chất
tiền và tương đương tiền nên khi xác định khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp, cần phải so sánh với các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng 3 tháng.
Từ đó, có thể thấy được khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là
cao hay thấp.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp và mức độ an toàn đối với người cung cấp tín dụng. Khả năng thanh toán lãi vay không giống nhau giữa những giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh, giữa
những giai đoạn khác nhau của vòng đời doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp khác nhau. Vì thế, các nhà cung cấp tín dụng thường xem xét đến chỉ tiêu này trước khi đưa
11
ra quyết định có cho vay hay không. Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao. Điều này là cơ sở đảm bảo cho
tình hình thanh toán của doanh nghiệp là lành mạnh. Ngược lại, chỉ tiêu này càng gần
1 thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả đồng nghĩa với việc tình hình tài chính của doanh nghiệp bị đe dọa. Và khi chỉ tiêu hệ số khả năng
thanh toán lãi vay này nhỏ hơn 1, có thể thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đang bị thua lỗ, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không đủ để bù
đắp các khoản chi phí. Và nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phá sản.
1.4.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hệ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho được bán
trong kỳ kế toán cũng như là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho trong doanh nghiệp là
nhanh hay chậm, nó cũng thể hiện sự quản lý, hiệu quả sử dụng hàng tồn kho là cao
hay thấp. Nếu hệ số này càng cao chứng tỏ tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh
nghiệp diễn ra nhanh, không gây ứ đọng nhiều, không mất thêm chi phí lưu kho. Tuy
nhiên tốc độ luân chuyển hàng tồn kho không phải cứ cao là tốt, mà nó còn tùy thuộc
vào từng loại hình và khả năng quản lý của doanh nghiệp đó. Nếu vòng quay hàng tồn kho cao, khả năng dự trữ hàng tồn kho thấp, khi nhu cầu thị trường tăng sẽ làm mất đi
những khách hàng tiềm năng và lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, để đem lại
hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp cần cân nhắc để giữ mức hàng tồn kho ở mức phù
hợp, hệ số này không quá cao và cũng không được quá thấp.
Ngoài số vòng quay hàng tồn kho thì thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng là
một chỉ tiêu khá quan trọng trong việc đánh giá hàng tồn kho.
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho =
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho cho biết thời gian từ lúc nhập nguyên vật liệu, hàng hóa vào kho cho đến khi bán hàng ra diễn ra trong thời gian bao lâu. Hệ số này càng thấp chứng tỏ khả năng bán hàng cũng như thời gian để doanh nghiệp thu hồi
giá trị hàng hóa bằng tiền ngày càng nhanh, làm giảm chi phí lưu kho, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu =
12
Khoản phải thu khách hàng là khoản tiền mà khách hàng chưa thanh toán, đồng
nghĩa với việc khách hàng đang chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Khi khách hàng
thanh toán thì khoản vốn này mới được coi là không còn bị chiếm dụng. Phần vốn bị
chiếm dụng này của khách hàng là một tổn thất cho doanh nghiệp để đầu tư cũng như đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng để tăng tính cạnh tranh với các doanh
nghiệp cùng ngành khác trên thị trường thì đây là điều khó tránh khỏi đối với các
doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải đảm bảo sao cho chỉ tiêu này càng cao
càng tốt để chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao. Chính điều này giúp doanh
nghiệp nâng cao được luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn
lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ
thấy được chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ
của doanh nghiệp.
Ngoài số vòng quay thì thời gian thu nợ cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong
việc đánh giá các khoản phải thu.
Thời gian thu nợ =
Chỉ tiêu thời gian thu nợ cho thấy được doanh nghiệp mất bao nhiêu thời gian để thu hồi các khoản phải thu. Chỉ tiêu này ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay các khoản
phải thu. Thời gian thu nợ của doanh nghiệp càng ngắn lại càng thể hiện khả năng thu
hồi nợ của doanh nghiệp là tốt.
Thời gian trả nợ
Thời gian trả nợ =
Hệ số trả nợ =
Thời gian trả nợ là thời gian mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của khách hàng.
Điều này thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp từ đó đưa ra được các chính sách phù hợp, nâng cao uy tín và giảm thiểu rủi ro tài chính có thể đem lại.
Chỉ tiêu này còn cho biết số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh
hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp hay không. Đồng thời hệ số trả nợ năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn, thanh toán
chậm hơn năm trước và ngược lại.
Thời gian quay vòng tiền
Thời gian quay vòng tiền =Thời gian lưu kho+Thời gian thu nợ –Thời gian trả nợ
13
Thời gian quay vòng tiền là thời gian mà mất bao lâu 1 đồng vốn của doanh
nghiệp mới được thu hồi. Thời gian quay vòng tiền càng ngắn chứng tỏ khả năng quản
lý doanh nghiệp, tốc độ thu hồi tiền của doanh nghiệp cao, hiệu quả sử dụng đồng vốn
tốt. Ngược lại nếu thời gian quay vòng tiền lâu thì thởi gian thu hồi vốn của doanh nghiệp chậm, hiệu quả đồng vốn đem lại thấp, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
chung của doanh nghiệp.
1.4.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Hiệu suất sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng TNSH =
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
để đầu tư cho TSNH sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này càng cao
cho thấy tốc độ luân chuyển TSNH, quá trình bán hàng nhanh, hiệu quả từ việc đầu tư
cho TSNH càng lớn, khả năng tạo ra doanh thu cao, đem lại lợi nhuận cao cho doanh
nghiệp.
Thời gian 1 vòng quay TSNH =
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn đầu tư cho TSNH sẽ mang lại một đồng
doanh thu thuần trong thời gian bao lâu. Chỉ số này càng thấp cho thấy tốc độ chuyển
đổi TSNH thành doanh thu của doanh nghiệp hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng của TSDH
Hiệu suất sử dụng của TSDH =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho TSDH trong một chu kỳ
kinh doanh sẽ đem về bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy
sự vận động của TSDH trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh lớn, thúc đầy khả năng
tăng trưởng doanh thu, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn =
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản dài hạn trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSDH càng tốt, khả năng sinh lời từ đầu tư TSDH là lớn, góp phần đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
14
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng của TSCĐ =
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt. Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu này, cùng với đó là việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải
giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa không cần thiết, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa các
TSCĐ, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ.
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ =
Chỉ tiêu này thể hiện sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với tài
sản cố định trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá từ TSCĐ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chứng tỏ hiệu
quả mà TSCĐ mang lại cho doanh nghiệp là lớn, thể hiện hiệu suất sử dụng TSCĐ là
hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
1.4.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) =
Đây là tỷ số tài chính dùng thể hiện tình hình sinh lợi của công ty cổ phần. Nó
phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty. Chỉ tiêu này càng cao, cho thấy công tác quản lý chi phí càng tốt. Từ đó, các nhà quản trị
có thể đưa ra các mục tiêu để tăng doanh thu, mở rộng thị trường đồng thời xem xét
các yếu tố chi phí nhằm tiết kiệm để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) =
Đây là tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản tốt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh.
15
Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) =
Đây là tỷ số tài chính nhằm đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ
phần ở một công ty cổ phần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả, hấp dẫn các nhà đầu tư. Đồng thời cũng thấy được trong
kỳ 100 đồng VCSH, doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Đây cũng là nhân tố giúp nhà quản trị tăng VCSH phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý kinh doanh
Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý kinh doanh =
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ tất cả các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả có liên quan đến kết quả hoạt động trong kỳ. Chi phí này bao gồm giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi
phí khác. Chỉ tiêu này chỉ ra mỗi đồng chi phí hoạt động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
1.4.3. Phân tích điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí. Hay nói cách
khác, tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp bắt đầu thu được lợi nhuận. Điểm hòa vốn có thể
được phản ánh theo đơn vị sản lượng hoặc giá trị doanh thu.
Ý nghĩa
Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhưng
phân tích điểm hòa vốn để doanh nghiệp chỉ ra mức độ hoạt động cần thiết để có
những giải pháp nhằm đạt được một doanh số để doanh nghiệp không bị lỗ. Như vậy
phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được.
Thêm vào đó, phân tích hòa vốn còn cung cấp thông tin khác liên quan đến cách
xử lý chi phí tại các mức tiêu thụ khác nhau của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch đạt lợi nhuận và các kế hoạch khác trong ngắn hạn.
Từ mối quan hệ giữa định phí, biến phí, giá cả và lợi nhuận trong phân tích điểm
hòa vốn sẽ hữu ích khi hoạch định hỗn hợp các nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng. Chẳng hạn như trong việc sử dụng số lượng lớn các nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định như trái phiếu, cổ phần ưu đãi là không thận trọng.
16
1.4.3.1. Phân tích hòa vốn theo đồ thị
Chi phí và doanh thu thể hiện trên trục tung, sản lượng thể hiện trên trục hoành.
Hàm số tổng doanh thu S là tổng doanh thu của doanh nghiệp được thể hiện ở
mỗi mức sản lượng, giá bán đơn vị là P không đổi. Hàm số tổng chi phí hoạt động TC là tổng chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu ở mỗi mức sản lượng. Tổng chi phí
được tính bằng tổng số của định phí F độc lập với sản lượng và biến phí gia tăng theo
một tỉ lệ không đổi theo mỗi đơn vị sản phẩm.
Các giả định giá bán đơn vị P và biến phí đơn vị V không đổi cho thấy các mối
liên hệ tuyến tính giữa hàm số tổng doanh thu và tổng chi phí.
Điểm hòa vốn xảy ra ở điểm QBE trong hình dưới đây. Đó là điểm thể hiện mức sản lượng mà đường biểu diễn tổng doanh thu và tổng chi phí cắt nhau. Nếu mức sản
lượng của một doanh nghiệp thấp hơn sản lượng hòa vốn (tức là S < TC) thì doanh nghiệp chịu lỗ, được xác định tại điểm EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay) âm. Và
ngược lại, nếu mức sản lượng của doanh nghiệp cao hơn điểm hòa vốn (tức là S > TC)
thì doanh nghiệp thực hiện được EBIT, được xác định tại điểm EBIT dương.
Hình 1.1 Điểm hòa vốn
Tổng chi phí (TC)
Doanh thu Doanh thu (S) Lãi
Điểm hòa vốn
Lỗ Biến phí
Định phí
SBE
Sản lượng
QBE
1.4.3.2. Phân tích hòa vốn bằng các phép tính đại số
Đặt EBIT = lợi nhuận trước thuế và lãi
P: giá bán
V: biến phí đơn vị
17
(P - V): lãi gộp đơn vị
Q: sản lượng sản xuất và tiêu thụ
F: định phí
QBE: sản lượng hòa vốn
Từ đó ta có:
Tổng doanh thu: S = P.Q
Tổng chi phí hoạt động: TC = V.Q + F
Để xác định điểm hòa vốn theo phương pháp đại số, cần cho các hàm số tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động bằng nhau (EBIT = S - TC) và thực hiện giải phương trình để tìm sản lượng hòa vốn và thay thế sản lượng hòa vốn QBE cho Q.
Ta có: S = TC
Hay: P.QBE = V.QBE + F
P.QBE – V.QBE = F
(P - V).QBE = F
QBE = F/ (P - V)
Với (P - V) được gọi là lãi gộp đơn vị. Đó cũng chính là sự chênh lệch giữa đơn
giá bán và biến phí đơn vị, thể hiện mỗi đơn vị sản lượng đóng góp bao nhiêu để bù
đắp cho định phí đã chi ra. Vì vậy, có thể nói rằng sản lượng hòa vốn được tính bằng
cách lấy định phí chia cho lãi gộp mỗi đơn vị.
Doanh thu hòa vốn là doanh số mà doanh nghiệp đạt được tại mức sản lượng hòa
vốn, chính là mức doanh số thu được chỉ đủ bù đắp tổng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, doanh thu hòa vốn SBE là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán sản phẩm. Doanh thu hòa vốn SBE = P.QBE
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.5.1. Các nhân tố khách quan
Đây là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Các nhân tố này tác động liên tục đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau. Điều này vừa tạo ra cơ hội, vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp. Trong hoạt động tài chính đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các nhân tố khách quan, xu hướng hoạt động cũng như sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị - luật pháp, văn hoá - xã hội, công nghệ - kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng và các quan hệ kinh tế. Khi nghiên cứu những yếu tố này, mục đích của các doanh nghiệp không phải
18
để điều khiển nó theo ý kiến chủ quan của mình mà để tạo ra khả năng thích ứng một
cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình.
Yếu tố chính trị và luật pháp
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến sự hình
thành, nắm bắt cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Ổn định
chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh. Sự thay đổi về chính trị có
thể có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác. Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia sẽ giúp doanh nghiệp
có thể đánh giá được mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của nó
đến doanh nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yếu tố không
thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường.
Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có thể tạo cơ hội thuận lợi cho việc mở rộng thị trường ngành
hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển cuả các ngành hàng khác. Các yếu tố này ảnh
hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay những xu hướng phát triển của
các ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm:
+ Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng
đến các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện cạnh tranh cũng như khả
năng sử hữu ưu thế quốc gia về công nghệ hay nguồn vốn …
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát: Ảnh hưởng đến thu nhập, tích
luỹ, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư ...
+ Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế: Ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và xu hướng phát
triển của các ngành kinh tế. Bên cạnh đó là sự thay đổi chiều hướng phát triển của
doanh nghiệp.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế, liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yếu tố văn hoá, xã hội
Yếu tố này có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đây là yếu tố hình thành tâm lý, thị hiếu của người tiêu dùng. Thông
qua yếu tố này, các doanh nghiệp có thể hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ để từ đó lưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp.
Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng. Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội có tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường. Các yếu tố về dân tộc, nền văn hoá cũng phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sản
19
phẩm. Điều này vừa yêu cầu đáp ứng tính riêng biệt, vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả
năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
- Yếu tố kỹ thuật công nghệ
Ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựa chọn
và cung cấp công nghệ.
- Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng
hoá của mỗi doanh nghiệp. Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho
sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ
tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh, đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận
chuyển, bảo quản, phân phối …
- Yếu tố khách hàng
Khách hàng là những người có nhu cầu cũng như khả năng thanh toán về hàng
hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Khách hàng chính là nhân tố quan trọng
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Khách hàng có
nhu cầu rất phong phú, khác nhau tuỳ theo từng độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, tập quán… Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của
họ. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp.
- Đối thủ cạnh tranh
Là các nhà sản xuất kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh
doanh sản phẩm có khả năng thay thế. Doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới có
khả năng tồn tại được, nếu không sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường. Cạnh tranh giúp
doanh nghiệp nâng cao hoạt động của mình, phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao
được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi.
- Ngƣời cung ứng
Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước cung cấp hàng
hoá cho doanh nghiệp. Người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp không nhỏ. Điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểm theo yêu cầu …
1.5.2. Các nhân tố chủ quan
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được và sử dụng để nó khai thác các cơ hội kinh doanh. Tiềm năng phản ánh
20
thực lực cuả doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năng cho phép doanh
nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng thời tận dụng
được các cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao.
Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm: Sức mạnh về tài chính, tiềm năng về con người, tài sản vô hình, trình độ tổ chức quản lí, trình độ trang thiết bị
công nghệ, cơ sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh và khả năng kiểm
soát trong quá trình thực hiện mục tiêu.
Sức mạnh về tài chính
Sức mạnh về tài chính được thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở
hữu và vốn huy động) mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng
quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh. Sức mạnh tài chính thể hiện ở
khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp…
Tiềm năng về con ngƣời
Tiềm năng về con người được thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp
ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Đội ngũ
cán bộ của doanh nghiệp trung thành, luôn hướng về doanh nghiệp, có khả năng
chuyên môn hoá cao, lao động giỏi, có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và
khai thác các cơ hội kinh doanh…
Tiềm lực vô hình
Đó là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường. Tiềm lực vô
hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua
hàng của khách hàng. Trong mối quan hệ thương mại, yếu tố tiềm lực vô hình đã tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khả năng cạnh tranh
thu hút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh… Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay mức độ nổi tiếng
cuả nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan
hệ xã hội…
Vị trí địa lý, cơ sở vật chất
Vị trí địa lý, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp thu hút sự
chú ý cuả khách hàng, thuận tiện cho cung cấp thu mua hay thực hiện các hoạt động dự trữ. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện nguồn tài sản cố định mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh bao gồm văn phòng nhà xưởng, các thiết bị chuyên dùng… Điều đó thể hiện thế mạnh của doanh nghiệp, quy mô kinh doanh cũng
như lợi thế trong tài chính của doanh nghiệp…
21
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN Ô TÔ ASC
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần ô tô ASC
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ô tô ASC
Công ty Cổ phần ô tô ASC được thành lập ngày 26 tháng 10 năm 2000. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty do Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội
cấp, thông tin chi tiết:
Tên công ty: Công ty Cổ phần ô tô ASC
Mã số thuế: 0101815030
Địa chỉ trụ sở: 434 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ đồng)
Tổng số cán bộ nhân viên: 125 người
Hình thức sở hữu: Tư nhân
Điện thoại: (04) 3622 70 07
Fax: (04) 3622 60 06
Email: info@asc.vn
Hotline: 0945 333 777 ASC Group tiền thân là Trung tâm tư vấn và phụ tùng ô tô, được chuyển đổi
thành công ty TNHH phụ tùng và tư vấn ô tô (ASC Co., Ltd) hoạt động trong lĩnh vực
tư vấn và kinh doanh phân phối các sản phẩm phụ tùng ô tô của các hãng xe lớn trên
thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Đức và Hàn Quốc, các dịch vụ sửa chữa chăm sóc xe,…,
làm đại lý ủy quyền và phân phối các sản phẩm trong ngành công nghiệp với các
thương hiệu nổi tiếng như Nissan, 3M, …
Với phương châm không ngừng mở rộng và chuyên môn hóa hoạt động kinh
doanh, Công ty đã lần lượt thành lập các công ty thành viên. Trong đó có Công ty Cổ
phần ô tô ASC, Công ty Cổ phần phong cách Việt, các chi nhánh tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, TP Việt Trì. Đến nay, ASC Group đã trở thành một tổ hợp kinh doanh và phân phối các sản phẩm dịch vụ ô tô chuyên nghiệp và đa dạng hàng đầu tại
Việt Nam với mạng lưới kinh doanh và phân phối rộng khắp trên cả nước.
Trong suốt thời gian hoạt động, Công ty Cổ phần ô tô ASC đã tích lũy được
những kinh nghiệm nhất định trong buôn bán kinh doanh, tạo được những mối quan hệ kinh doanh thuận lợi và có giá trị cao cho doanh nghiệp. Hơn 10 năm xây dựng và phát triển, kể từ năm 2000 đến nay, Công ty ngày càng khẳng định được vị thế cũng như chỗ đứng vững mạnh trên thị trường.
22
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô ASC
2.1.2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô ASC
Công ty Cổ phần Ô tô ASC là doanh nghiệp hoạt động theo các ngành nghề sau:
Buôn bán tư liệu sản xuất, chủ yếu là máy móc, thiết bị xây dựng, phương tiện
vận tải đường bộ, vật tư, thiết bị điện, tư liệu tiêu dùng.
Dịch vụ cứu hộ giao thông và sửa chữa ô tô khẩn cấp.
Đại lý bán buôn, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
Dịch vụ giao nhận hàng hóa, bốc xếp, vận tải hàng hóa.
Sản xuất, sửa chữa, lắp ráp và bảo hành thiết bị phương tiện cơ giới đường bộ,
ô tô chuyên dụng, các loại linh kiện phụ tùng.
Tư vấn đầu tư tài chính.
Phân phối phụ tùng ô tô.
Phân phối độc quyền dầu cao cấp Bizol tại Việt Nam.
Phân phối sơn và vật liệu chăm sóc xe.
Phân phối xe nhập khẩu. Công ty Cổ phần Ô tô ASC là một công ty tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác
nhau, đa dạng, phong phú từ tư liệu sản xuất đến tư liệu tiêu dùng; từ buôn bán hàng
hóa đến cung ứng dịch vụ. Trong đó, nét nổi bật đặc trưng là nhiều hoạt động buôn
bán và dịch vụ đều xoay quanh trục chính là ngành nghề liên quan đến ô tô, vận tải
đường bộ.
Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụ
hay nói cách khác là sản xuất và lưu thông.
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô
2.1.2.2. ASC
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh chung
Liên hệ
Điều tra
Ký kết
(5) (2) (1) (3) (4)
Xuất
Sản xuất khách thị hợp kho hàng đồng trường theo yêu cầu
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
23
Bƣớc 1: Điều tra thị trƣờng
Các nhân viên của phòng kinh doanh sẽ tiến hành điều tra, nghiên cứu thị trường.
Thị trường mục tiêu được xác định, Công ty sẽ quyết định nhập các loại nguyên vật
liệu đầu vào, phụ tùng ô tô mà Công ty cho là có tiềm năng. Trong giai đoạn này, các nhân viên kinh doanh phải tìm nhà cung cấp và ký kết các hợp đồng mua nguyên vật
liệu, phụ tùng phục vụ cho quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bƣớc 2: Liên hệ khách hàng
Đội ngũ nhân viên kinh doanh tiến hành tìm hiểu thị trường, tìm kiếm khách hàng mục tiêu có nhu cầu về sản phẩm của Công ty. Tiếp theo, khách hàng sẽ được đội
ngũ nhân viên kinh doanh giới thiệu, tư vấn, giải thích rõ ràng về sản phẩm mà họ
đang có nhu cầu như về mẫu mã, chất lượng, các chủng loại, các thông tin khác…, từ
đó thuyết phục khách hàng ký kết hợp đồng đặt hàng mua sản phẩm của Công ty. Khi nhận được ý kiến chấp nhận đặt mua sản phẩm của Công ty, phòng Kinh doanh của
Công ty sẽ tính toán lượng hàng, nguyên vật liệu đầu vào, các chi phí cần thiết để tạo
ra sản phẩm hoàn chỉnh, tính toán giá thành thực tế để xem việc kinh doanh là lỗ hay
lãi. Phòng Kinh doanh sau khi tính toán xong toàn bộ quá trình thu mua và sản xuất
hàng hóa sẽ có phương án kinh doanh trình lên Ban giám đốc Công ty chờ phê duyệt.
Bƣớc 3: Ký kết hợp đồng
Ban giám đốc Công ty sau khi xem xét, cân nhắc sẽ đưa ra quyết định, nếu từ chối sẽ có lý do cụ thể, nếu đồng ý thì sẽ có văn bản yêu cầu phòng kinh doanh thực
hiện ký kết hợp đồng với khách hàng. Phòng Kinh doanh sẽ soạn thảo hợp đồng, bao
gồm đầy đủ các thông tin về bên mua, bên bán, thông tin về sản phẩm, giá cả, các điều
khoản đi kèm như thời hạn thanh toán, các hình thức chiết khấu hoặc khuyến mại nếu
có… và tiến hành ký hợp đồng với khách hàng.
Bƣớc 4: Sản xuất theo yêu cầu
Sau khi hợp đồng đặt hàng được ký kết, phòng Kinh doanh sẽ trình Ban giám đốc
để quyết định sản xuất theo yêu cầu của khách hàng. Ban giám đốc sẽ có văn bản cụ thể đưa xuống phòng xuất nhập khẩu. Phòng xuất nhập khẩu sẽ thực hiện sản xuất hoặc nhập nguyên liệu, phụ tùng theo số lượng sản phẩm mà khách hàng đã yêu cầu, đảm bảo đúng chủng loại, mẫu mã, chất lượng như trong hợp đồng đã ký, theo thời
gian mà khách hàng đã yêu cầu.
Bƣớc 5: Xuất kho thành phẩm giao cho khách hàng
Các sản phẩm sau khi đã hoàn thiện và đưa vào kho sẽ được giao cho khách hàng
vào đúng thời gian quy định. Sau khi đã kiểm đếm số lượng và kiểm tra chất lượng đúng như trong hợp đồng, bộ phận kho hàng có nhiệm vụ giao hàng cho khách hàng
24
theo hợp đồng đã ký kết và chuyển các chứng từ kế toán có liên quan đến quá trình
bán hàng về phòng Tài chính Kế toán.
Bên cạnh đó, các bên tham gia có trách nhiệm phải thực hiện các điều khoản đã
nêu trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh những sai sót, tranh chấp, các bên cần đàm phán thảo luận để đưa ra phương án giải quyết hợp lý.
Trường hợp các bên không tự giải quyết được, sẽ phải nhờ đến sự can thiệp của pháp
luật, dựa trên cơ sở hợp đồng đã kí kết giữa các bên. Công ty luôn cố gắng hoàn thành
đúng và tốt nhất những điều khoản đã nêu trong hợp đồng, nhằm thỏa mãn một cách tối đa yêu cầu của khách hàng.
2.1.2.3. Đặc điểm công tác tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần ô tô ASC
Để thích ứng cho việc quản lý, tại các doanh nghiệp đều có sự phân công, phân
cấp quản lý, nhất là trong điều kiện hiện nay, cơ chế thị trường buộc các doanh nghiệp phải hướng được cả bộ máy hoạt động theo cùng một mục tiêu. Ý thức được điều đó,
ban lãnh đạo Công ty Cổ phần ô tô ASC đã lựa chọn cho mình mô hình quản lý trực
tuyến - chức năng. Đây là một mô hình khá phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay,
bởi nó thể hiện được nhiều ưu điểm so với các mô hình khác. Theo cơ cấu này, người
lãnh đạo cao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những người lãnh đạo chức năng để
chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định. Mô hình
này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ như Công ty Cổ phần ô tô ASC bởi nó giúp cho bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt, dẫn tới tiết kiệm chi phí
quản lý và đây là một yếu tố mà không chỉ Công ty cần mà tất cả các đơn vị kinh
doanh đều mong muốn đạt được.
25
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần ô tô ASC
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban kiểm soát
Tổng Giám Đốc
PGĐ Kinh Doanh PGĐ Kỹ Thuật
chính
khẩu
Show Phòng Phòng Phòng Phòng room Tổ chức Xuất Kinh Tài chính trưng hành nhập doanh Kế toán bày sản
phẩm
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Đại Hội đồng Cổ đông
Có quyền cử người đại diện cho Công ty điều hành các hoạt động kinh doanh
theo quy định của pháp luật. Đại Hội đồng Cổ đông thông qua định hướng phát triển
của Công ty để quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của Công ty, đồng thời xem xét và
xử lý các vi phạm, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty. Đây là bộ phận có
quyền lực cao nhất do Đại Hội đồng Cổ đông bầu ra trên cơ sở những người đủ đức đủ tài, có số vốn góp cao nhất, có toàn quyền. Theo đó, Hội đồng quản trị nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những việc thuộc thẩm quyền của Đại Hội đồng Cổ đông.
26
Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.
Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động
kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Tổng giám đốc
Giám đốc là người đại diện pháp lý của Công ty trước pháp luật, cũng là người
điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao, là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất
kinh doanh của Công ty và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước.
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc kinh doanh tham mưu cho giám đốc quản lý các lĩnh vực sau :
Giám sát điều hành hoạt động kinh doanh.
Tổ chức phối hợp hoạt động các phòng, đề ra nhiệm vụ cho từng phòng ban
theo sự phân công, ủy quyền của giám đốc.
Đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh với giám đốc để điều chỉnh các
quyết định cho phù hợp.
Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được giao.
Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc kỹ thuật tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng.
Công tác quản lý vật tư, thiết bị.
Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình.
Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được giao.
Phòng tài chính kế toán
Thực hiện các công tác kế toán, thống kê của Công ty và các nhiệm vụ thuộc
quyền hạn theo quy định của pháp luật :
Kế toán nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu.
Kế toán các nghiệp vụ bán hàng.
Kế toán tiền lương của công nhân viên.
Tổ chức, theo dõi chặt chẽ tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.
27
Theo dõi công nợ và thường xuyên đôn đốc để trả nợ, thanh toán các hợp đồng
kinh tế của Công ty.
Phòng kinh doanh
Tham mưu về chiến lược kinh doanh và công tác phát triển sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế cho việc tiêu thụ các mặt hàng
của Công ty.
Thực hiện những giao dịch thương mại với khách hàng trong và ngoài nước.
Làm việc với khách hàng về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng và hiệp thương với khách hàng khi có bất kì sự cố nào xảy ra liên quan đến tiến độ
giao hàng.
Đảm bảo chỉ tiêu số lượng sản phẩm đủ để phục vụ cho công việc kinh doanh
của Công ty.
Phòng xuất nhập khẩu
Chịu trách nhiệm nguồn hàng, chất lượng hàng hóa, xuất xứ và tất cả mọi thủ
tục liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa.
Lập và triển khai các kế hoạch nhận hàng, xuất hàng nhằm đáp ứng yêu cầu sản
xuất và yêu cầu của khách hàng.
Thực hiện và giám sát việc mở tờ khai để nhận hàng, xuất hàng đúng thời hạn
yêu cầu.
Lập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo yêu cầu của luật hải quan.
Phòng tổ chức hành chính
Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ. Thực hiện việc tiếp nhận, phân loại các văn bản đi và đến, tham mưu cho Ban giám đốc xử lý các
văn bản hành chính nhanh chóng, kịp thời.
Quản lý con dấu, chữ kí theo quy định, cấp giấy công tác, giấy giới thiệu, sao
lục các văn bản do Công ty ban hành.
Tổ chức tuyển dụng công nhân viên theo nhu cầu của Công ty và theo quy
định của pháp luật.
Quản lý các vấn đề liên quan tới quyền hạn của người lao động như bảo hiểm,
các chế độ khác…
Show-room trưng bày sản phẩm: Chuyên giới thiệu, phân phối và cung cấp dịch vụ tư vấn của các dòng sản phẩm.
28
2.1.2.4. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần ô tô ASC
Nếu tính theo trình độ lao động, Công ty có tổng số lao động là 125 người như
trong bảng sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động tại Công ty
Trình độ Số lƣợng (ngƣời) Tỷ trọng (%)
Sau đại học 8 6,40
Đại học 12 9,60
Cao đẳng 27 21,60
Trung cấp, sơ cấp kĩ thuật 78 62,40
Tổng cộng 125 100
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Có thể thấy, nếu xét theo trình độ chuyên môn thì Công ty có đội ngũ cán bộ có
trình độ đại học và sau đại học là khá cao, chiếm tỷ trọng là 16% trên tổng số lao động
tại đơn vị. Số lượng công nhân viên có trình độ cao đẳng cũng nhiều, bên cạnh đó là
trình độ trung cấp, sơ cấp kĩ thuật. Điều này cho thấy chất lượng CBNV của Công ty
được nâng cao về chuyên môn, họ chính là những nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty Cổ phần ô tô ASC luôn coi việc phát
triển nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi. Ban lãnh đạo Công ty luôn tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ lao động trẻ, năng động, nhiệt huyết, bên cạnh đó các cán bộ đi
trước tiếp tục phát huy kinh nghiệm của mình.
2.2. Đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua phân tích tài chính
2.2.1. Đánh giá tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua các Bảng báo cáo tài chính
Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC qua Bảng cân đối
2.2.1.1. kế toán
29
Phân tích tình hình quản lý sử dụng tài sản
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2012/2011
2013/2012
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
(%)
(+/-)
(+/-)
(%)
2.428.496.943 (575.612.448) (266.018.140) (309.594.308) (988.219.391) (988.219.391) 5.171.316.204 5.171.316.204 (1.178.987.422) (1.455.119.010)
A. Tài sản ngắn hạn I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền 2. Các khoản tương đương tiền III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1. Phải thu khách hàng IV. Hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 2. Thuế GTGT được khấu trừ 3. Thuế, các khoản phải thu Nhà nước B. Tài sản dài hạn II. Tài sản cố định 1. Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế (*) TỔNG TÀI SẢN
47.075.994.921 951.209.274 780.187.891 171.021.383 18.626.505.284 18.626.505.284 25.638.701.545 25.638.701.545 1.859.578.818 1.760.862.745 45.323.798 53.392.275 472.009.251 472.009.251 472.009.251 2.608.784.639 (2.136.775.388) 47.548.004.172
Tỷ trọng (%) 99,01 56.859.978.207 2.952.442.142 2,00 1.000.334.520 1,64 0,36 1.952.107.622 39,17 19.756.127.838 39,17 19.756.127.838 53,92 30.439.977.761 53,92 30.439.977.761 3.711.430.466 3,91 3.608.211.245 3,70 10.186.626 0,10 93.032.595 0,11 170.355.168 0,99 170.355.168 0,99 170.355.168 0,99 2.763.020.649 5,49 (2.592.665.481) (4,49) 100 57.030.333.375
Tỷ trọng (%) 99,70 59.288.475.150 2.376.829.694 5,18 734.316.380 1,75 3,42 1.642.513.314 34,64 18.767.908.447 34,64 18.767.908.447 53,38 35.611.293.965 53,38 35.611.293.965 2.532.443.044 6,51 2.153.092.235 6,33 272.306.430 0,02 107.044.379 0,16 170.355.168 0,30 170.355.168 0,30 170.355.168 0,30 2.763.020.649 4,84 (2.592.665.481) (4,55) 100 59.458.830.318
Tỷ trọng (%) 20,78 99,71 9.783.983.286 210,39 4,00 2.001.232.868 1,23 28,22 220.146.629 2,76 1.781.086.239 1041,44 6,06 31,56 1.129.622.554 6,06 31,56 1.129.622.554 18,73 59,89 4.801.276.216 18,73 59,89 4.801.276.216 99,58 4,26 1.851.851.648 104,91 3,62 1.847.348.500 (77,52) (35.137.172) 0,46 74,24 39.640.320 0,18 (63,91) (301.654.083) 0,29 (63,91) (301.654.083) 0,29 (63,91) (301.654.083) 0,29 5,91 154,236,010 4,65 21,34 (455.890.093) (4,36) 19,94 100 9.482.329.203
4,26 (19,50) (26,59) (15,86) (5,00) (5,00) 16,99 16,99 (31,77) (40,33) 262.119.804 2573,18 15,06 14.011.784 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4,26 2.428.496.943
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
30
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ Tổng tài sản của Công ty Cổ phần ô tô ASC
VNĐ
70.000.000.000
giai đoạn 2011-2013
59.288.475.150
56.859.978.207
60.000.000.000
49.075.994.921
50.000.000.000
40.000.000.000
30.000.000.000
20.000.000.000
10.000.000.000
472.009.251
170.355.168
170.355.168
0
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
TSNH TSDH
Dựa vào biểu đồ 2.1, ta thấy rõ trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, tổng
tài sản của Công ty tương đối lớn và ngày càng tăng dần qua các năm. Năm 2012, tổng
tài sản của Công ty là 57.030.333.375 đồng tăng 9.482.329.203 đồng so với năm 2011,
tương ứng tăng 19,94%. Năm 2013 tiếp tục tăng 2.428.496.943 đồng so với năm 2012,
tương ứng tăng 4,26%. Sự tăng trưởng này cho thấy tình hình tài chính của Công ty khá khả quan. Có thể thấy, về cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng
lớn. Đây là điều hoàn toàn hợp lý vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cung
cấp phụ tùng thiết bị và tư vấn ô tô. Nguyên nhân có sự gia tăng tổng tài sản được cụ
thể như sau:
Tài sản ngắn hạn
Trong năm 2012, tài sản ngắn hạn có sự chuyển biến lớn. Năm 2012 là
56.859.978.207 đồng chiếm tỷ trọng 99,70% trong tổng tài sản, so với năm 2011 thì tăng 9.783.983.286 đồng tương ứng tăng 20,78%. Nhận thấy trong cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn là chiếm tỷ trọng chủ yếu. Đây cũng là điều hợp lý, phù hợp với loại
hình Công ty là Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, điều này sẽ thuận lợi
hơn cho Công ty. Sang đến năm 2013, tài sản ngắn hạn tiếp tục duy trì ở mức tăng nhẹ là 2.428.496.943 đồng tương ứng tăng 4,27%. Nguyên nhân chủ yếu là do sự sụt giảm của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác không đáng kể so với sự gia tăng của hàng tồn kho.
31
Về tiền và các khoản tương đương tiền
Năm 2012, Công ty tăng lượng tiền thêm 2.001.232.868 đồng tương đương tăng
210,39 % so với năm 2011. Đây là một mức tăng rất lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do
Công ty muốn tăng khả năng thanh toán những khoản tức thời cho nhà cung cấp, đảm bảo tính an toàn trong thanh toán. Bên cạnh đó còn để duy trì việc cung ứng dịch vụ,
môi giới, tư vấn đầu tư tài chính và phân phối xe nhập khẩu.
Năm 2013, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là 2.376.829.694
đồng, giảm 575.612.448 đồng tương ứng giảm 19,49% so với năm 2012 là 2.952.442.142 đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm này phần lớn là do trong năm 2013,
Công ty thực hiện thanh toán nốt giá trị còn lại của hợp đồng mua phụ tùng, thiết bị từ
Công ty TNHH An Hưng với trị giá thanh toán là 859.500.000 đồng. Ngoài ra, Công
ty còn thực hiện các khoản ứng trước, trả trước ngắn hạn với một số nhà cung cấp khác để tiến hành mở thêm các show-room trưng bày sản phẩm trong năm này.
Các khoản phải thu chính là khoản phải thu khách hàng
Năm 2012 là 19.756.127.838 đồng tăng 1.129.622.554 đồng so với năm 2011 là
18.626.505.284 đồng tương đương tăng 6,06%. Việc gia tăng các khoản phải thu ngắn
hạn do Công ty thay đổi chính sách bán hàng, gia tăng hạn mức bán chịu cho khách để
xây dựng mối quan hệ, đặc biệt là các khách hàng lâu năm hoặc các khách hàng mới
nhưng có tiềm năng trở thành đối tác lâu dài với Công ty.
Các khoản phải thu năm 2013 giảm 988.219.391 đồng tương ứng giảm 5% so với
năm 2012. Năm 2013 này Công ty đã có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng
khách hàng. Khi bán chịu cho khách hàng, Công ty đã xem xét kỹ khả năng thanh toán
trên cơ sở hợp đồng đã ký kết và khách hàng đã thực hiện nghĩa vụ cam kết trả nợ
đúng thời hạn như trong hợp đồng. Thêm vào đó, để đảm bảo cân bằng trong tài chính,
Công ty thay đổi chính tín dụng bằng việc đang chuyển dần sang thực hiện chính sách
tín dụng thắt chặt nhằm đảm bảo an toàn trong thanh toán.
Hàng tồn kho
Năm 2012 tăng 4.801.276.216 đồng tương đương tăng 18,73% so với năm 2011. Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là các trang thiết bị, phụ tùng, linh kiện ô tô… Sở dĩ có mức tăng này là do chính sách đầu tư của Công ty có sự thay đổi. Công ty muốn
tăng số lượng dữ trữ mặt hàng này để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu đến từ khách hàng như tăng số lượng dự trữ phụ tùng để tạo điều kiện tốt hơn cho khách hàng khi thay thế, mua mới phụ tùng, đáp ứng nhanh mong muốn của khách hàng. Bên cạnh đó, năm
2012, Công ty sử dụng một số hình thức bán hàng qua kho là khi khách hàng cần sản phẩm có thể mua tại kho của doanh nghiệp là chủ yếu. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến lượng hàng tồn kho tăng cao.
32
Sang đến năm 2013, hàng tồn kho ở mức 35.611.293.965 đồng tăng
5.171.316.204 đồng tương ứng tăng 16,99% so với năm 2012 là 30.439.977.761 đồng.
Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng mạnh này đến từ việc dự trữ linh kiện, phụ tùng,
máy móc, thiết bị ô tô nhằm tránh ứ đọng vốn, sự biến động kinh tế đồng thời đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, năm 2013 thị trường về phụ tùng, thiết bị ô tô
bị bão hòa nên ảnh hưởng không ít đến hoạt động bán hàng của Công ty. Tuy nhiên,
Công ty nên cân nhắc về số lượng hàng tồn kho, nếu lượng hàng tồn kho quá nhiều thì
Công ty sẽ mất thêm chi phí quản lý, chi phí lưu kho gây ảnh hưởng chung đến doanh thu của Công ty.
Tài sản ngắn hạn khác
Năm 2012 tăng 1.851.851.648 đồng tương ứng 99,58% so với năm 2011. Trong
đó chủ yếu là chi phí trả trước ngắn hạn. Chi phí trả trước ngắn hạn năm 2012 là 3.608.211.245 đồng tăng 1.847.348.500 đồng tương ứng tăng 104,91% so với năm
2011 là 1.760.862.745 đồng. Đây là một mức tăng khá mạnh. Trong năm 2012 này,
Công ty tiến hành thuê thêm cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng kinh doanh
trong ngắn hạn. Đồng thời các khoản chi phí trả trước về thuê dịch vụ cung cấp cho
hoạt động kinh doanh cũng tăng nhằm tăng thời gian luân chuyển vốn trong ngắn hạn.
Đến năm 2013, tài sản ngắn hạn khác giảm 1.178.987.422 đồng tương ứng giảm
31,8% so với năm 2011. Vì trong năm 2013, các khoản phải thu khách hàng giảm kéo theo các chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh theo đó mà giảm.
Nhìn chung, kết cấu tài sản ngắn hạn có sự thay đổi theo chiều hướng tăng qua
ba năm 2011 - 2012 - 2013, đa phần là sự tăng thêm của khoản mục hàng tồn kho.
Điều này chứng tỏ Công ty Cổ phần ô tô ASC thực hiện chính sách mở rộng quy mô
sản xuất, mở rộng thị trường. Do khoản mục hàng tồn kho tăng khá là cao, vì vậy
Công ty cần có những giải pháp để giải quyết hàng tồn kho nhằm thu hồi vốn, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của Công ty nhằm tạo điều kiện cho
hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả.
Tài sản dài hạn
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 cho thấy, chỉ tiêu tài sản dài hạn của Công ty giảm dần từ năm 2011 đến năm 2012 và không có biến động tại năm 2013. Năm 2011, tài
sản dài hạn ở mức 472.009.251 đồng chiếm 0,99% trong tỷ trọng tổng tài sản. Sang năm 2012, tài sản dài hạn giảm 301.654.083 đồng còn 170.355.168 đồng. Đến năm 2013, thì chỉ tiêu tài sản dài hạn hoàn toàn không có sự biến động, vẫn giữ nguyên giá
trị là 170.355.168 đồng. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do sự thay đổi của tài sản cố định.
33
Năm 2012 tài sản cố định của Công ty giảm 301.654.083 đồng so với năm 2011,
tương đương mức giảm 63,91%. Nguyên nhân do trong năm 2012, Công ty có mua
thêm một số tài sản cần thiết khác phục vụ cho nhu cầu mở rộng kinh doanh, do vậy
tài sản cố định tăng tương ứng là 5,91%. Trong khi đó giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định lại tăng 21,34%, điều này chứng tỏ tài sản được sử dụng thường xuyên và
liên tục. Tốc độ tăng cao hơn của giá trị hao mòn lũy kế so với giá trị tài sản cố định
chính là nguyên nhân làm giảm tài sản dài hạn. Sang đến năm 2013, Công ty không có
biến động gì về tài sản cố định.
Như vậy khoản mục tài sản dài hạn của Công ty giảm dần qua ba năm chủ yếu là
do giá trị lũy kế hao mòn tăng cao. Điều này cho thấy, Công ty đã và đang thực hiện
kế hoạch tăng trưởng năng lực sản xuất, mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh trong
tương lai.
Đối với mỗi doanh nghiệp, ngoài việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp
còn tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn bởi tài sản dài hạn cũng chiếm một phần quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó thể hiện quy mô năng lực sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, Công ty Cổ phần ô tô ASC là doanh nghiệp hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nên các vật tư, thiết bị, giá trị máy
móc, trang thiết bị để phục vụ sản xuất chiếm tỷ trọng thấp. Sự đầu tư của Công ty vào
máy móc trang thiết bị không được cao. Vì vậy, tỷ trọng tài sản dài hạn của Công ty luôn ở mức chênh lệch thấp hơn rất nhiều so với tỷ trọng tài sản ngắn hạn.
34
Phân tích tình hình quản lý các loại nguồn vốn
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2012/2011
2013/2012
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
(+/-)
(%)
(+/-)
(%)
35.195.053.400 35.195.053.400 27.850.000.000 6.016.215.921
Tỷ trọng % 74,02 43.268.183.666 74,02 43.268.183.666 58,57 36.788.422.863 6.127.059.548 12,65
Tỷ trọng % 75,87 45.853.154.207 75,87 45.853.154.207 64,51 38.629.912.215 6.782.662.096 10,74
Tỷ trọng % 77,12 8.073.130.266 77,12 8.073.130.266 64,97 8.938.422.863 110.843.627 11,41
22,94 2.584.970.541 22,94 2.584.970.541 32,09 1.841.489.352 655.602.548 1,84
5,97 5,97 5,01 10,70
1.212.357.668
2,55
236.221.444
0,41
284.800.208
0,48
(976.136.224)
(80,52)
48.578.764
20,56
0,24
116.479.811 12.352.950.772 12.351.411.272 11.403.814.000 (40.130.108)
116.479.811 25,98 13.762.149.709 25,98 13.760.610.209 23,98 13.000.000.000 (40.130.108) (0,08)
0,20 155.779.688 24,13 13.605.676.111 24,13 13.604.136.611 22,79 13.000.000.000 (40.130.108) (0,07)
0 0,26 22,88 1.409.198.937 22,88 1.409.198.937 21,86 1.596.186.000 0 (0,07)
0 11,41 11,41 14 0
39.299.877 (156.473.598) (156.473.598) 0 0
33,74 (1,14) (1,14) 0 0
2,08 0 0
1,40 0 0
1,08 0 0
(18,93) 0 0
A. Nợ phải trả I. Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác B. Vốn chủ sở hữu I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối II. Nguốn kinh phí và quỹ khác 1. Nguồn kinh phí TỔNG NGUỒN VỐN
987.727.380 1.539.500 1.539.500 47.548.004.172
800.740.317 1.539.500 1.539.500 100 57.030.333.375
644.266.719 1.539.500 1.539.500 100 59.458.830.318
(186.987.063) 0 0 100 9.482.329.203
(156.473.598) 0 0 19,94 2.428.496.943
(19,54) 0 0 4,26
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
35
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần ô tô ASC
Đơn vị: VNĐ
100%
giai đoạn 2011-2013
13.605.676.111
13.762.149.709
12.352.950.772
80%
60%
40%
45.853.154.207
43.268.183.666
35.195.053.400
20%
0%
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Dựa vào biểu đồ cơ cấu nguồn vốn trên, ta thấy từ năm 2011 đến năm 2013 tỷ
trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn vẫn chiếm chủ yếu. Quy mô vốn trong giai
đoạn này cũng có sự gia tăng. Nguyên nhân cụ thể như sau:
Năm 2012, nhìn chung tổng nguồn vốn tăng 9.482.329.203 đồng tương ứng tăng
là 19,94%, chứng tỏ quy mô vốn sử dụng của Công ty tăng, cùng với đó là việc mở rộng kinh doanh của Công ty. Trong đó:
Nợ phải trả
Năm 2012 khoản mục nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 75,87% tăng 1,85% so với
năm 2011 là 74,02%.
Nợ ngắn hạn trong cơ cấu nợ của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao. Toàn bộ nợ
đều là nợ ngắn hạn không có nợ dài hạn. Chính vì vậy Công ty có tình hình tài chính
rất lành mạnh, khả năng thanh toán luôn được đảm bảo ở mức cao. Năm 2012, nợ ngắn hạn tăng lên 8.073.130.266 đồng tương ứng tăng 22,94% so với năm 2011. Năm 2012, vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước đều tăng
khiến nợ ngắn hạn tăng lên đáng kể.
Vay và nợ ngắn hạn: khoản vay và nợ ngắn hạn năm 2012 là 36.788.422.863 đồng tăng hơn 8.938.422.863 đồng so với năm 2011 là 27.850.000.000 đồng, mức tăng tương ứng là 32,09%. Để đảm bảo việc mua sắm các tài sản ngắn hạn nhanh chóng, kịp thời nên công ty tăng việc vay mượn để thuận lợi trong việc thanh toán.
36
Phải trả người bán: Bên cạnh khoản mục vay và nợ ngắn hạn, phải trả nhà cung
cấp năm 2012 tăng 110.843.627 đồng tương ứng là 1,84%. Do việc mua sắm các phụ
tùng phục vụ cho sản xuất, sửa chữa, lắp ráp và bảo hành thiết bị phương tiện cơ giới
đường bộ tăng làm cho khoản mục phải trả người bán tăng.
Sang đến năm 2013, tổng quy mô nguồn vốn tăng 2.428.496.943 đồng tương ứng
tăng 4,25%. Đây là một mức tăng không quá lớn nhưng nó vẫn thể hiện được tình hình
tài chính vững mạnh của Công ty, qua đó thúc đẩy việc mở rộng sản xuất và quy mô
bán hàng.
Nợ phải trả năm 2013 vẫn chiếm tỷ trọng chính và tăng 1,25% ở mức 77,12% so
với năm 2012 là 75,87%. Trong đó:
Vay và nợ ngắn hạn: Năm 2013 là 38.629.912.215 đồng tăng 1.841.489.352
đồng tương ứng tăng 5% so với năm 2012. Nguyên nhân là do trong năm 2013 Công ty vẫn tiếp tục vay vốn ngắn hạn để đầu tư vào trang thiết bị, phụ tùng ô tô, đáp ứng
kịp thời nhu cầu của khách hàng trong thời gian ngắn để đảm bảo việc giao và bán
hàng nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Phải trả ngừơi bán: Trong năm 2013 là 6.782.662.096 đồng tăng 655.602.548
đồng tương ứng tăng 10,7% so với năm 2012 là 6.127.059.584 đồng. Nguyên nhân do
việc mua nhiều phụ tùng, thiết bị ở các cở sở nhằm để mở các show-room bán hàng
dẫn đến việc tăng phải trả người bán. Ngoài ra do Công ty là đối tác lâu năm có uy tín cao với nhà cung cấp vì vậy khi mua hàng Công ty được hưởng ưu tiên mua hàng trả
tiền sau, chính vì thế Công ty không phải thanh toán ngay bằng tiền mà có thêm thời
gian trả nợ người bán. Đây là một tín hiệu lạc quan, có lợi cho doanh nghiệp.
Nợ dài hạn: Trong ba năm từ năm 2011 đến năm 2013, nợ dài hạn của Công ty
đều bằng không. Điều đó cho thấy tài sản cố định trong Công ty chủ yếu được tài trợ
bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Việc không có khoản mục nợ dài hạn trong nợ phải trả
cho thấy Công ty không thực hiện các khoản nợ dài hạn nhằm hạn chế rủi ro khi thanh
toán và tăng thêm các khoản chi phí lãi vay. Điều này cũng cho thấy khả năng tài chính, khả năng thanh toán, đối phó với rủi ro của Công ty là ở mức an toàn.
Với tình hình nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn cho thấy tổng số vốn mà Công ty đang quản lý và sử dụng thì chủ yếu là vốn vay nợ dẫn đến
việc phụ thuộc tài chính đối với các chủ nợ cao vì Công ty sử dụng nguồn vốn vay khá lớn, vốn kinh doanh luân chuyển chậm.
Vốn chủ sở hữu
Nhìn chung vốn chủ sở hữu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 không có nhiều sự biến động và về cơ cấu thì vốn chủ sở hữu nhỏ hơn nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty.
37
Năm 2012, vốn chủ sở hữu tăng 1.409.198.937 đồng tương đương tăng 11,41%
so với năm 2011. Nguyên nhân chính làm cho vốn chủ sở hữu tăng là do Công ty đã
giảm quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. Ngoài ra, Công ty còn
mở rộng thêm quy mô sử dụng vốn khiến cho vốn chủ sở hữu tăng lên. Bên cạnh đó, Công ty còn nhận thêm góp vốn liên doanh cũng như nhận thêm các nguồn tài trợ để
phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Sang đến năm 2013 thì vốn chủ sở hữu có sự sụt giảm nhẹ ở mức 13.605.676.111
đồng tương ứng giảm 1,13%. Đây là sự sụt giảm không đáng kể do chính sách sử dụng vốn của Công ty trong năm có sự thay đổi. Qua đó ta thấy trong giai đoạn năm 2011-
2013 mức độ tự chủ về vốn của công ty luôn ở mức an toàn, đặc biệt là trong bối cảnh
nền kinh tế có nhiều sự biến động thì cơ cấu tỷ trọng trong tổng nguồn vốn là hợp lý,
theo chiều hướng tích cực tránh các nguy cơ trong rủi ro thanh toán và tăng các khoản nợ của Công ty. Tuy nhiên để nâng cao tính cạnh tranh cũng như hiệu quả sử dụng vốn
thì Công ty nên cân nhắc gia tăng việc chiếm dụng vốn bằng cách giảm tỷ trong vốn
chủ sở hữu và gia tăng nợ phải trả nhằm chiếm dụng vốn mở rộng thêm quy mô qua đó
tăng doanh thu và nâng cao khả năng cạnh tranh cho Công ty.
Vốn lƣu động ròng
VLĐ ròng = Tài sản cố định – Nguồn vốn ngắn hạn
= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ ngắn hạn
Bảng 2.4 Nhu cầu vốn lƣu động ròng của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nguồn vốn dài hạn 11.403.814.000 13.000.000.000 13.000.000.000
Tài sản dài hạn 472.009.251 170.355.168 170.355.168
Vốn lưu động ròng 10.931.804.749 12.829.644.832 12.829.644.832
Nhu cầu vốn lưu động ròng 36.920.153.429 43.716.344.796 47.155.960.420
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
Qua các số liệu đã phân tích như trên và dựa vào cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty, Công ty là doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh và dịch vụ nên có thể thấy nguồn tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn luôn đảm bảo được tài sản dài hạn của Công ty. Ngoài ra vì hoạt động chính là kinh doanh thương mại nên vốn lưu động ròng
38
của Công ty luôn ở mức cao nhằm có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đem lại
hiệu quả cao nhất cho Công ty.
Biểu đồ 2.3 So sánh nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn của Công ty
giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: VNĐ
13.000.000.000
13.000.000.000
11.403.814.000
12.829.644.832
12.829.644.832
10.931.804.749
472.009.251
170.355.168
170.355.168
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
VLĐ ròng Nguồn vốn dài hạn Tài sản dài hạn
Nhìn vào biểu đồ 2.3, trong giai đoạn từ năm 2011-2013 vốn lưu động ròng có xu
hướng gia tăng và đều có giá trị là 12.829.644.832 đồng trong cả hai năm là 2012 và
2013 tăng 1.897.840.083 đồng tương ứng tăng 17,36% so với năm 2011. Nguyên nhân
là do trong cả hai năm này, Công ty không có sự thay đổi hay đầu tư thêm từ nguồn
vốn dài hạn cũng như tài sản dài hạn. Điều đó có nghĩa là tài sản dài hạn được tài trợ
hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn. Nhìn chung, vốn lưu động ròng của Công ty là
tương đối ổn định. Tuy nhiên, vốn lưu động ròng vẫn đang ở mức cao, có thể làm ảnh
hưởng đến khả năng sinh lời của Công ty vì tài sản ngắn hạn không mang lại nhiều lợi
nhuận, ngoài ra cũng sẽ làm tăng các chi phí về quản lý và sử dụng vốn ảnh hưởng
chung đến lợi nhuận của Công ty.
Như vậy nhu cầu vốn lưu động ròng của Công ty đang tăng dần. Năm 2011 là 36.920.153.429 đồng, năm 2012 là 43.716.344.796 đồng, năm 2013 là 47.155.960.420 đồng. Nguyên nhân từ năm 2011-2013, hàng tồn kho của Công ty liên tục tăng. Năm
2012 tăng 18,73% so với năm 2011, năm 2013 tăng 16,99% so với năm 2012. Đây cũng là điều hợp lý với lĩnh vực hoat động chính của Công ty, nhu cầu vốn lưu động cao sẽ làm tăng khả năng thanh toán cho Công ty, đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty vẫn chưa thực sự đem lại hiệu
quả như mong muốn. Công ty nên cân nhắc để điều chỉnh sao cho mức hàng tồn kho là
39
hợp lý vừa đáp ứng nhu cầu khách hàng, bên cạnh đó còn giảm thiểu các chi phí liên
quan, ngoài ra có thêm tiền để đầu tư cho các lĩnh vực khác.
Nhận xét
Qua việc phân tích trên, ta có thể thấy tình hình tài chính của Công ty là rất vững mạnh. Khả năng đảm bảo tài sản dài hạn bằng nguồn vốn luôn được đảm bảo là an
toàn nhất. Công ty theo đuổi chính sách sử dụng vốn dung hòa. Điều này giúp cho
Công ty tránh được các khoản nợ, mất cân bằng tài chính, tăng khả năng thanh toán,
tuy nhiên khó tránh khỏi việc làm hạn chế khả năng đầu tư, sinh lời cho Công ty.
Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua Báo cáo
2.2.1.2. kết quả kinh doanh
VNĐ
Biểu đồ 2.4 Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013
110.499.270.136
120.000.000.000
105.918.417.269
98.504.526.382
100.000.000.000
99.815.023.696
95.249.568.861
80.000.000.000
86.683.983.216
60.000.000.000
40.000.000.000
20.000.000.000
799.590.941
481.543.337
(257.629.036)
-
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
(20.000.000.000)
Doanh thu thuần
Lợi nhuận
Giá vốn hàng bán
Qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ năm
2011- 2013 và biểu đồ 2.4, có thể thấy tình hình sản xuất của Công ty có nhiều biến
động. Nhìn chung tình hình kinh doanh năm 2012 có nhiều dấu hiệu khả quan, phát triển tốt hơn so với năm 2011 do sự thay đổi về cách thức tổ chức, sự quản lý, điều hành hợp lý của ban lãnh đạo Công ty cùng với sự nỗ lực cố gắng của toàn thể nhân viên trong Công ty. Tuy nhiên sang đến năm 2013 tình hình sản xuất của Công ty do
có nhiều ảnh hưởng tác động từ nến kinh tế thị trường nên tác động cụ thể đến lợi nhuận của Công ty. Cụ thể như sau:
40
Bảng 2.5 Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Năm 2012/2011
Năm 2013/2012
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Số tiền
%
Số tiền
%
A
1
2
3
(2) - (1)
7,54
110.537.124.802 98.504.526.382 105.936.417.269 (12.032.598.420) (10,89) (100)
(37.854.666)
18.000.000
37.854.666
0
(3) - (2) 7.431.890.887 18.000.000
110.499.270.136 98.504.526.382 105.918.417.269 (11.994.743.754) (10,86)
7.413.890.887
7,53
99.815.023.696 86.683.983.216
95.249.568.861 (13.131.040.480) (13,16)
8.565.585.645
9,88
10.684.246.440 11.820.543.166
10.668.848.408
1.136.296.726
10,64 (1.151.694.758)
(9,74)
9.778.982 194.435.119 690.180.808 579.507.385
84.474.118 5.868.165.556 1.669.699.156 2.431.264.905 799.590.941
94.253.100 6.062.600.675 2.359.879.964 3.010.772.290 481.543.337
11,58 3,31 41,34 23,84 (318.047.604) (39,78)
(82,20) (4,28) (4,80) (3,90) (153,50)
0
16.779.130 5.803.364.030 2.246.628.932 2.893.263.612 (257.629.036) 318.329.211 217.173.773 101.155.438 (156.473.598)
452.026.947 (452.026.947) 347.563.994 60.823.698
28.367.014 (28.367.014) 453.176.323 79.305.856
(423.659.933) (93,72) 423.659.933 (93,72) 30,39 105.612.329 30,39 18.482.158
(77.473.970) (259.236.645) (113.251.032) (117.508.678) (739.172.373) 318.329.211 188.806.759 129.522.452 (609.649.921) (79.305.856)
665,59 (456,60) (134,53) (100)
(156.473.598)
286.740.296
373.870.467
87.130.171
30,39
(530.344.065)
(141,85)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15. Chi phí thu nhập doanh nghiệp hiện hành 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
41
Về doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 12.032.598.420 đồng
tương ứng giảm 10,89%. Nguyên nhân do giá ô tô trong nước có xu hướng giảm, để tăng tính cạnh tranh doanh nghiệp giảm giá sản phẩm. Bên cạnh đó, số lượng sản
phẩm mà doanh nghiệp bán ra có xu hướng giảm dẫn đến việc doanh thu có chiều
hướng đi xuống. Ngoài ra, do nhu cầu về bảo dưỡng, mua sắm thiết bị linh kiện phụ
tùng mới của người tiêu dùng giảm, doanh thu từ cung ứng các dịch vụ giảm, sự thận trọng cũng như tiết kiệm trong chi tiêu được người tiêu dùng hướng tới cao.
Sang đến năm 2013 ta thấy doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là
105.936.417.269 đồng tăng 7.431.890.887 đồng tương ứng tăng 7,54% so với năm
2012 là 98.504.526.382 đồng. Đây là môt tín hiệu mừng trong khi nền kinh tế thị trường đang có dấu hiệu bão hòa về thiết bị và phụ tùng ô tô. Nguyên nhân là do Công
ty không ngừng đẩy mạnh hoạt động marketing, giới thiệu sản phẩm qua các hội thảo,
hội nghị, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, không ngừng cải tiến sản
phẩm, nghiên cứu nhiều sản phẩm mới chất lượng hơn, tạo được niềm tin với khách
hàng. Điển hình là trong tháng 9 năm 2013, Công ty được Bizol (Thương hiệu dầu số 1
của Đức) trao quyền phân phối độc quyền tại Việt Nam. Vì vậy mà Công ty thu hút
được nhiều khách hàng về sản phẩm mới này. Ngoài ra, số lượng bán các trang thiết bị, phụ tùng có sự gia tăng. Đồng thời cũng trong năm này, tiền từ dịch vụ môi giới, tư
vấn, giới thiệu sản phẩm của Công ty cũng làm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Năm 2012 các khoản giảm trừ doanh thu bằng không. Trong khi đó năm 2011 là
37.854.666 đồng, Công ty phát sinh thêm các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả
lại do chất lượng chưa thực sự tốt, còn năm 2012 thì không có phát sinh nào. Điều đó
chứng tỏ Công ty ngày càng chú trọng, tập trung cao vào khâu cung ứng dịch vụ, thực hiện tốt các điều khoản cam kết trong hợp đồng, đảm bảo chữ tín trong kinh doanh. Công ty nên tiếp tục phát huy và duy trì điểm mạnh này nhằm nâng cao uy tín, chất lượng các mặt hàng dịch vụ, thu hút khách hàng tiềm năng. Các khoản giảm trừ trong
năm 2013 tăng 18.000.000 đồng tương ứng tăng 100% so với năm 2012. Nhìn sự gia tăng này, có thể thấy các khoản giảm trừ trong năm 2013 tăng nhiều; tuy nhiên giá trị thực tế của khoản tăng này không ảnh hưởng đáng kể đến tổng doanh thu thuần từ việc
bán hàng và cung cấp dịch vụ.
42
Doanh thu từ các hoạt động tài chính và thu nhập khác
Doanh thu từ các hoạt động tài chính năm 2012 là 94.253.100 đồng tăng
9.778.982 đồng so với năm 2011 là 84.474.118 đồng tương đương tăng 11,58%.
Nguyên nhân do trong năm 2012, Công ty có các hoạt động về đầu tư mua bán thương phiếu, trái phiếu có lãi dẫn đến doanh thu từ các hoạt động tài chính tăng. Năm 2013,
doanh thu từ các hoạt động tài chính là 16.779.130 đồng tương ứng giảm 82,2% so
với năm 2012. Đây là một mức giảm đáng lo ngại, ảnh hưởng chung đến tình hình
doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Vì trong năm 2013 này, các khỏan đầu tư từ chứng khoán và trái phiếu của Công ty có sự sụt giảm và đều không mang lại lợi
nhuận như Công ty mong muốn. Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng doanh thu qua ba năm. Vì vậy, Công ty không nên chú trọng đầu tư nhiều
vào các hoạt động này.
Trong năm 2013, Công ty có thêm một khoản từ thu nhập khác là 318.329.211
đồng tăng 100% so với năm 2012. Đây là một nguồn thu tốt cho Công ty. Nguyên
nhân là do trong năm Công ty phát sinh các khoản thanh lý tài sản nhượng bán một số
thiết bị không cần thiết để tăng doanh thu. Bên cạnh đó Công ty còn nhận thêm được
khoản đền bù từ việc nhà cung cấp chậm giao hàng, chính vì thế mà khoản thu nhập
khác này tăng.
Về chi phí
Giá vốn hàng bán
Năm 2012, giá vốn hàng bán giảm 13.131.040.480 đồng so với năm 2011, tương
ứng giảm 13,16%. Sự giảm này là do sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà Công ty năm
2012 cung ứng trên thị trường ít. Bên cạnh đó, Công ty tìm được nhà cung cấp uy tín,
giá cả rẻ hơn, vì thế giá vốn hàng bán giảm. Mặt khác, giá cả các mặt hàng đột ngột
giảm mạnh do ảnh hưởng chung từ thị trường khiến cho chi phí giá vốn hàng bán của
Công ty giảm đáng kể. So sánh sự giảm giá vốn hàng bán với doanh thu thuần thì tốc
độ giảm của doanh thu thuần chậm hơn, tốc độ giảm chi phí giá vốn nhanh hơn. Điều này có thể kết luận rằng hoạt động bán hàng và cung cấp của Công ty vẫn rất tốt, mặc dù có sự giảm về doanh thu, tuy nhiên đã có sự tiết kiệm hơn về mặt giá vốn hàng bán dẫn đến sự tăng của lợi nhuận gộp. Sang đến năm 2013, giá vốn hàng bán là
95.249.568.861 đồng tăng 8.565.585.645 đồng tương ứng tăng 9,88% so với năm 2012. Việc tăng giá vốn hàng bán của Công ty là do trong năm 2013, Công ty nhập khẩu thêm nhiều thiết bị phụ tùng ô tô, giá cả lại có xu hướng tăng. Vì phần lớn là
Công ty nhập khẩu phụ tùng chính hãng các hãng xe nổi tiếng của Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và các hãng sản xuất phụ tùng OEM có uy tín như 555, Aisin, Bosch, TYC… nên giá cả phụ thuộc vào thị trường thế giới và vận chuyển quốc tế. Công ty
43
không thể kiểm soát được chặt chẽ khoản chi phí này vì nó không ổn định do sự biến
động của tình hình xăng dầu như hiện nay. Có thể thấy trong năm 2013 sự tăng của giá
vốn hàng bán là 9,88% cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần là 7,53% đây là
nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận chung cho Công ty. Vì vậy Công ty cần xem xét tìm nhà cung cấp khác để có thể giảm chi phí giá vốn hàng bán để tác động tích
cực đến lợi nhuận của Công ty.
Chi phí tài chính
Năm 2012 chi phí tài chính là 6.062.600.675 đồng, năm 2011 là 5.868.165.556 đồng, tăng 194.435.119 đồng so với năm 2011 tương đương tăng 3,31%. Tốc độ tăng
như vậy là do trong năm Công ty mở rộng quy mô, và mở thêm các dịch vụ mới như
tư vấn đầu tư tài chính hay phân phối sơn và vật liệu chăm sóc xe nên các khoản chi
phí tài chính của Công ty cũng tăng lên. Ngoài ra, các chi phí tăng còn do Công ty cho khách hàng hưởng các chiết khấu thanh toán từ việc thanh toán sớm và nhanh cho
Công ty, phí hoa hồng cho dịch vụ môi giới, mua bán ô tô tăng. Sang đến năm 2013
chi phí tài chính giảm 259.236.645 đồng tương ứng giảm 4,28% so với năm 2012.
Nguyên nhân là trong năm do điều kiện nền kinh tế trong nước bão hòa vì vậy Công ty
hạn chế cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán nên đã giảm được chi phí tài
chính. Đây là một tín hiệu tốt trong giai đoạn khó khăn này. Tuy nhiên Công ty cũng
nên cân nhắc để sao cho hợp lý nhằm giữ được các khách hàng tiềm năng đối tác tin cậy nhằm nâng cao uy tín và vị thế cạnh tranh.
Chi phí bán hàng
Năm 2012 là 2.359.879.964 đồng tăng 690.180.808 đồng tương ứng tăng 41,34%
so với năm 2011 là 1.669.699.156 đồng. Nguyên nhân do Công ty chi mua thêm các
dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng, giá cả tăng mạnh nên làm chi phí này tăng
theo. Ngoài ra Công ty mở rộng quy mô nên phát sinh thêm các chi phí liên quan trực
tiếp đến bán hàng, giới thiệu, môi giới sản phẩm, chi phí cho lương cho bộ phận bán
hàng. Chi phí bán hàng trong năm 2013 giảm 113.251.032 đồng tương ứng giảm 4,8% so với năm 2012. Nguyên nhân do trong năm việc bán hàng khó khăn nên Công ty cắt giảm một số chi phí không cần thiết liên quan đến bán hàng nhằm đảm bảo sự cân bằng tài chính.
Chi phí quản lý kinh doanh
Năm 2012 chi phí quản lý kinh doanh tăng 23,84% tương ứng tăng 579.507.385 đồng so với năm 2011. Do trong năm 2012 Công ty mua thêm các thiết bị phục vụ tại
bộ phận kinh doanh, ngoài ra lương nhân viên điều chỉnh tăng lương theo Nghị định của chính phủ do đồng tiền ngày càng mất giá. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, có những giai đoạn cần phải đầu tư phát triển, hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý,
44
vì vậy Công ty cần có những chiến lược sử dụng chi phí sao cho hợp lý để giảm mức
chi phí này. Chính vì lẽ đó, sang đến năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp giảm
117.508.678 đồng tương ứng giảm 3,9%, do việc cắt giảm chung từ hoạt động kinh
doanh, chủ trương cắt giảm một số chi phí mua ngoài, tài liệu kỹ thuật, công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị,…của Công ty nên lương và các khoản chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh giảm.
Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý tài sản, chênh lệch lỗ lãi do định giá lại tài sản. Chi phí này trong năm 2012 là 28.367.014 đồng giảm 423.659.933 đồng so với
năm 2011 là 452.026.947 đồng tương ứng giảm 93,72%. Nguyên nhân chủ yếu do
Công ty nhượng bán thanh lý nhiều tài sản cũ hết giá trị sử dụng làm tăng chi phí
thanh lý, ngoài ra sự định giá lại một số tài sản bị lỗ cũng làm cho chi phí khác tăng lên. Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng quản lý tốt chí phí phát sinh ngoài dự kiến.
Sang đến năm 2013, đi kèm với khoản thu nhập khác thì chi phí phát sinh cho khoản
mục này lại tăng lên đáng kể, chi phí khác tăng 188.806.759 đồng, tương ứng là
665,59%. Đây là một mức tăng báo động ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công ty.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty
VNĐ
500.000.000
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2011-2013
373.870.467
400.000.000
286.740.296
300.000.000
200.000.000
100.000.000
-
(100.000.000)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
(156.473.598)
(200.000.000)
Lợi nhuận sau Thuế
45
Lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu mà mọi doanh nghiệp đều mong muốn ở
mức tối đa. Nhìn vào biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty có thể thấy lợi nhuận của
Công ty đã có sự thay đổi.
Theo đó, năm 2012 cùng với sự thành công trong việc mang lại doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ, sự quản lý tốt các khoản chi phí quản lý kinh doanh đã
mang lại sự tăng trưởng nhanh về tổng lợi nhuận. Lợi nhuận trước thuế trong năm
2012 là 453.176.323 đồng tăng 105.612.329 đồng tương ứng tăng 30,39% so với năm
2011 là 347.563.994 đồng. Đi kèm với sự gia tăng về lợi nhuận trước thuế kéo theo sự gia tăng tương đương về mức thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2012, tăng
30,39% so với năm 2011.
Sang đến năm 2013 thì lợi nhuận trước thuế giảm 134,53% so với năm 2012 và
đã mang dấu âm chứng tỏ Công ty làm ăn thua lỗ. Đó cũng là lý do trong năm 2013 Công ty không phải nộp thuế cho Nhà nước để nhằm tái đầu tư cho hoạt động kinh
doanh, cải thiện và mang lại lợi nhuận.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước thì lợi nhuận sau thuế của Công ty
năm 2012 tăng 87.130.171 đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 30,39%. Sang đến
năm 2013 thì lợi nhuận sau thuế này lại giảm đi 530.344.065 đồng tương ứng giảm
141,85%. Nguyên nhân có sự sụt giảm này là do trong năm 2013, tốc độ tăng của các
các khoản thu nhập chậm hơn tốc độ tăng của các khoản chi phí. Đồng thời trong năm các khoản chi phí tăng cao dẫn đến việc lợi nhuận sau thuế của Công ty âm. Đây là
dấu hiệu cho thấy tình hình của Công ty bị ảnh hưởng và Công ty nên xem xét thay đổi
chính sách nhằm phát huy tối đa năng lực của doanh nghiệp và mang lại lợi nhuận cao
trong những năm tới.
Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC thông qua Báo cáo
2.2.1.3. lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó
cung cấp thông tin, đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của Công ty trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty Cổ phần ô tô ASC lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp. Hoạt
động lưu chuyển tiền tệ của Công ty giai đoạn từ năm 1011 đến năm 2013 được cụ thể như sau:
46
Bảng 2.6 Dòng tiền lƣu chuyển của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Năm 2012/2011
Năm 2013/2012
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Số tiền
%
Số tiền
%
(2) - (1)
(3) - (2)
A
1
2
3
I. Lưu chuyển tiển từ hoạt động kinh doanh
127.017.862.069
104.924.315.040
266.076.611.854
(22.093.547.029)
(17,39)
161.152.296.814
153,59
(160.269.224.364)
(106.014.658.473)
(257.995.370.204)
54.254.565.891
(33,85)
(151.980.711.731)
143,36
(1.995.600.000) (5.868.165.556)
(1.865.528.269) (6.062.600.675)
(2.277.877.620) (5.803.364.030)
130.071.731 (194.435.119)
(6,52) (3,31)
(412.349.351) 259.236.645
22,10 (4,28)
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 2. Tiền chu trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 3. Tiền chi trả cho người lao động 4. Tiền chi trả lãi vay
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
(100.427.734.278)
(150.538.412.014)
(2.417.101.800)
(50.110.677.736)
49,90
148.121.310.214
(98,39)
(141.542.862.129)
(159.556.884.391)
(2.417.101.800)
(18.014.022.262)
12,73
157.139.782.591
(98,49)
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ
-
-
-
-
-
-
-
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
77.283.792.600
85.248.270.061
51.494.269.026
7.964.477.461
10,31
(33.754.001.035)
(39,59)
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
64.682.173.559
76.309.847.198
(49.652.779.674)
11.627.673.639
17,98
(125.962.626.872)
(165,07)
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
141.965.966.159
161.558.117.259
1.841.489.352
19.592.151.100
13,80
(159.716.627.907)
(98,86)
423.104.030
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ Tiền và tương đương tiền đầu kỳ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
423.104.030 528.105.244 951.209.274
2.001.232.868 951.209.274 2.952.442.142
(575.612.448) 2.952.442.142 2.376.829.694
1.578.128.838 372,99 80,12 2.001.232.868 210,39
(2.576.845.316) 2.001.232.868 (575.612.448)
(128,76) 210,39 (19,50)
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
47
Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Nhìn vào bảng 2.6, Công ty Cổ phần ô tô ASC lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
theo phương pháp trực tiếp nên có thể thấy thành phần chính ảnh hưởng chủ yếu đến
sự biến động của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 là tiền chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và tiền thu
từ các hoạt động kinh doanh.
Năm 2011, khoản tiền chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ ở mức
160.269.224.364 đồng và tiền chi cho các hoạt động khác ở mức 100.427.734.278 đồng. Bên cạnh đó việc chiếm dụng vốn của nhà cung cấp và vay vốn nhằm đầu tư đã
làm cho phát sinh chi phí lãi vay ở mức 5.868.165.556 đồng. Trong khi đó tiền thu
chính từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu khác chỉ ở mức 127.017.862.069
đồng. Ngoài ra trong năm này không phát sinh thêm các khoản thu nhập từ hoạt động khác, chính điều này đã làm cho việc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
mang dấu âm. Chính điều này thể hiện luồng tiền ra của Công ty trong hoạt động kinh
doanh lớn hơn lượng tiền vào.
Bước sang năm 2012 ta thấy đã có sự thay đổi việc lưu chuyển tiền từ hoạt động
kinh doanh. Về tiền thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 22.093.547.029
đồng tương ứng giảm 17,39%. Nguyên nhân do trong năm doanh thu bán hàng có sự
sụt giảm về số lượng và giá ô tô trong nước có xu hướng giảm chính vì vậy Công ty phải hạ giá để cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước dẫn đến doanh thu giảm. Bên
cạnh các nguồn thu thì chi phí phải trả cho nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ giảm
54.254.565.891 đồng tương ứng giảm 33,85%. Vì trong năm 2012, ảnh hưởng chung
từ nền kinh tế thị trường, giá vốn hàng bán giảm dẫn đến tiền trả cho nhà cung cấp
giảm mạnh. Ngoài ra, các chi phí liên quan như chi phí lãi vay và chi phí cho các hoạt
động kinh doanh tăng cao (chi phí lãi vay tăng 3,31%, chi phí cho hoạt động kinh
doanh tăng 49,9%). Nguyên nhân là do trong năm 2012, các khoản chi phí môi giới
dịch vụ, lương của nhân viên do việc mở rộng quy mô kinh doanh được tăng cao.
Chính điều này đã làm cho việc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm vẫn mang dấu âm đạt ngưỡng 159.556.884.391 đồng. Điều này cho thấy dòng tiền ra của doanh nghiệp là thấp hơn so với dòng tiền vào của doanh nghiệp.
Đến năm 2013, tình hình lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn mang dấu âm đạt mức 2.417.101.800 đồng. Tuy nhiên đã có sự thay đổi và có xu hướng giảm mạnh. Nguyên nhân có sự giảm đáng kể đó phải kể đến khoản tăng lớn
đến từ tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng 161.152.296.814 đồng tương ứng
tăng 153,59%. Đây là một mức tăng lớn và đem lại hiệu quả tốt cho Công ty do trong năm công ty liên tiếp có những hợp đồng cung cấp phụ tùng thiết bị ô tô dẫn đến
48
doanh thu tăng. Đi kèm với doanh thu tăng thì khoản chi phí đầu tư cho thiết bị phụ
tùng cũng tăng cao do giá nhập các nguyên vật liệu này tăng, công ty chưa tìm được
nhà cung cấp khác rẻ hơn vì vậy khoản chi cho nhà cung cấp tăng 15.198.011.731
đồng tương ứng tăng 143,36 %. Bên cạnh đó các khoản như chi phí lãi vay và chi phí từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh giảm tương ứng là 4,29% và 89,39%. Nguyên
nhân công ty tiếp tục sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, hạn chế chiếm dụng vốn tránh
tình trạng chi phí lãi vay tăng. Ngoài ra việc cắt giảm chi phí liên quan đến hoạt động
kinh doanh, việc bán hàng đã làm cho chi phí giảm đáng kể. Chính các nhân tố này đã làm cho việc lưu chuyển tiền thuần của Công ty giảm đến 98,49%.
Như vậy trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 việc lưu chuyển tiền thuần
của Công ty liên tục mang dấu âm do sự thiếu cân bằng trong các khoản thu chi của
doanh nghiệp. Mặc dù Công ty đã có sự điều chỉnh tuy nhiên các khoản phải chi từ cho nhà cung cấp, chi phí lãi vay và các khoản từ hoạt động kinh doanh qua các năm luôn
cao hơn nhiều so với các khoản phải thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
mà nguyên nhân chính đến từ sự thiếu ổn định, biến động không ngừng từ nền kinh tế
thị trường.
Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong báo cáo lưu
chuyển tiền tệ. Vì vậy, sức ảnh hưởng đến các khoản lưu chuyển tiền tệ là không đáng kể. Và trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, có thể thấy Công ty đều không có
sự lưu chuyển tiền nào từ khoản mục này. Điều này cho thấy cả ba năm Công ty đều
không phát sinh các hoạt động liên quan đến tài sản dài hạn, không có chi phí liên
quan đến thanh lý lỗ, lãi do bán hay thanh lý tài sản dài hạn.
Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản tiền vay ngắn hạn, dài
hạn nhận được và tiền chi trả nợ gốc vay. Năm 2011, Công ty tiến hành vay ngắn hạn,
dài hạn và nhận được 77.283.792.600 đồng. Bên cạnh đó việc chi trả gốc vay mang giá trị dương là 64.682.173.559 đồng nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính trong năm 2011 đạt dấu dương và nằm ở mức 141.965.966.159 đồng. Năm 2012, để mở rộng kinh doanh sản xuất, Công ty tiếp tục thực hiện hoạt động huy động vốn
trong năm này dẫn đến các khoản vay ngắn hạn, dài hạn tăng 10,31% đạt 85.248.270.061 đồng vào năm 2012. Ngoài ra việc chi trả gốc vay nhận được là 76.309.847.198 đồng tăng 11.627.673.639 đồng tương ứng tăng 17,98%. Có được mức
tăng đó là do Công ty được hưởng các khoản hoàn lại từ chi trả nợ gốc vay từ các kỳ trước do điều khoản vay của tổ chức tín dụng mà Công ty thực hiện. Chính vì có nguồn dòng tiền vào như vậy đã dẫn đến việc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
49
chính tăng 13,8%. Do đó có thể thấy trong năm 2012 tiền của Công ty lưu chuyển
nhanh trong hoạt động tài chính, Công ty luôn đáp ứng kịp thời các khoản tiền, tạo sự
cân bằng trong thanh toán của Công ty. Năm 2013, Công ty chứng kiến sự sụt giảm
của việc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính. Nguyên nhân là do trong năm Công ty cắt giảm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán
cũng như cắt giảm chi phí. Tiền vay ngắn hạn nhận được là 51.494.269.026 đồng,
giảm 33.754.001.035 đồng tương ứng giảm 39,59% so với năm 2012. Bên cạnh đó,
việc Công ty phải chi trả gốc vay cũng làm cho chỉ tiêu này giảm. Năm 2013 chi trả gốc vay là 49.652.779.674 đồng, giảm 165,07% so với năm 2012. Mặc dù vẫn nằm
trong phạm vi cho phép và vẫn nhỏ hơn so với tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
nhưng điều này đã làm sụt giảm đáng kể việc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính của Công ty.
Qua lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính, có thể thấy được sự
lưu chuyển tiền thuần trong năm. Có thể thấy trong cả hai năm 2011 và 2012, lưu
chuyển tiền thuần trong kỳ luôn ở mức dương. Điều đó có nghĩa là trong năm tiền từ
hoạt động tài chính đủ khả năng bù đắp được sự sụt giảm từ lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh và có sự gia tăng khoản lưu chuyển tiền thuần này từ
423.104.030 đồng năm 2011 tăng lên 2.001.232.868 đồng năm 2012 tương ứng tăng là 372,99%. Đây là một mức tăng rất lớn và có tác động đến tình hình kinh doanh của
Công ty. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2012 là khả
quan có nhiều tín hiệu tốt, Công ty thu về dòng tiền vào nhiều hơn dòng tiền đã sử
dụng trong năm. Sang năm 2013, lưu chuyển tiền thuần có sự sụt giảm mạnh và mang
dấu âm ở mức 575.612.448 đồng tương ứng giảm 128,76% so với năm 2012. Nguyên
nhân là do phát sinh mạnh các khoản tiền ra từ chi trả gốc vay. Ngoài ra các khoản vay
ngắn hạn, dài hạn nhận được trong kỳ giảm 39,59% . Điều này cho thấy trong năm
2013 việc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính không đủ bù đắp được các
khoản tiền ra trong hoạt đông lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
Qua phân tích có thể thấy việc lưu chuyển tiền thuần trong kỳ qua ba năm có sự thay đổi lớn. Năm 2012 thì có sự gia tăng mạnh cho thấy khả năng tài chính của Công ty tốt, dòng tiền vào của Công ty luôn ổn định và đủ để bù đắp tài trợ cho vốn lưu
động trong kỳ. Sang đến năm 2013 thì lại có sự sụt giảm mạnh là 128,76%. Chứng tỏ trong năm dòng tiền vào không đủ để bù đắp cho khoản đầu tư dòng tiền ra của Công
ty đồng thời cho thấy khả năng thanh toán của Công ty chưa hiệu quả và điều này sẽ
gây tác động tiêu cực đến Công ty, nhà quản trị cần có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
50
2.2.2. Phân tích tài chính của Công ty cổ phần ô tô ASC thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính
2.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,34 1,314 1,29 (0,026) (0,024)
Khả năng thanh toán nhanh 0,61 0,611 0,52 0,001 (0,091)
Khả năng thanh toán tức thời 0,027 0,069 0,052 0,042 (0,017)
Khả năng thanh toán lãi vay 0,059 0,075 (0,027) 0,016 (0,102)
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là sự phản ánh việc đảm bảo chi trả các khoản
nợ ngắn hạn của Công ty bằng TSNH. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được
tài trợ, đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH. Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm
2013, chỉ tiêu này có biến động theo chiều hướng giảm. Nguyên nhân là do tốc độ tăng
của nợ ngắn hạn trong năm từ 2011 đến 2013 luôn cao hơn tốc độ tăng của tài sản
ngắn hạn. Điều này cho thấy khả năng tự chủ của Công ty là chưa thực sự tốt, nguồn
vốn đầu tư chủ yếu đến từ hoạt động vay nợ. Tuy nhiên trong cả ba năm, chỉ tiêu này
đều lớn hơn 1. Điều đó có nghĩa là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty
tương đối tốt. Sự đảm bảo bằng TSNH cho thấy Công ty hoàn toàn có đủ khả năng tài chính để chi trả các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh
doanh. Hay có thể hiểu là trong năm 2011 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng
1,314 đồng TSNH, năm 2012 là 1,34 đồng (giảm 0,026 lần so với năm 2011) và sang năm 2013 được đảm bảo bằng 1,29 đồng TSNH (giảm 0,024 lần so với năm 2012). Nguyên nhân có sự chênh lệch không quá lớn sự biến động đến từ tài sản ngắn hạn và nợ phải trả. Cụ thể trong năm 2012 giảm 0,026 lần, do tốc độ tăng TSNH trong năm là
20,78% vẫn thấp hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 22,98%. Chính điều này đã dẫn đến khả năng thanh toán của Công ty giảm. Sang đến năm 2013, chỉ tiêu này vẫn có xu hướng giảm 0,024 lần so với năm 2012. Nguyên nhân vẫn là do sự gia tăng của TSNH
là 4,27% thấp hơn sự gia tăng của nợ ngắn hạn là 5,97%. Như vậy, trong cả ba năm, hệ
51
số khả năng thanh toán của Công ty không có biến động mạnh. Tuy có xu hướng giảm
theo các năm và ở mức giá trị thấp nhưng vẫn luôn duy trì ở mức lớn hơn 1.
So sánh với chỉ tiêu trung bình ngành từ năm 2011 đến năm 2013 lần lượt là 0,77
lần; 0,82 lần; 0,84 lần, có thể thấy hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Cổ phần ô tô ASC vẫn là tốt hơn hẳn so với trung bình hệ số thanh toán ngắn hạn của các
doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh cung cấp phụ tùng, trang thiết bị ô
tô trong nước. Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
Công ty luôn được đảm bảo và duy trì ở mức tốt nhất, tạo sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu cụ thể và mang tính thanh khoản
cao hơn khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, do đã loại bỏ hàng tồn kho mang giá trị thanh khoản kém hay khả năng chuyển đổi thành tiền chậm. Chỉ tiêu này phản ánh
nhanh các khoản nợ ngắn hạn của Công ty bằng các khoản tiền, tương đương tiền,
các khoản thu và tài sản lưu động khác. Hay là xem xét khả năng đảm bảo 1 đồng
nợ ngắn hạn bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho.
Có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, chỉ số này luôn ở mức
thấp hơn 1. Qua các năm thì các chỉ số này ít biến động, điều đó đồng nghĩa với
hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho so với nợ ngắn hạn không có sự chênh lệch nhiều và thể hiện khả năng thanh toánh nhanh của Công ty còn yếu.
Cụ thể năm 2011, chỉ tiêu này chỉ ở 0,61 lần. Tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được
đảm bảo bằng 0,61 lần TSNH không bao gồm hàng tồn kho. Sang đến năm 2012,
ta thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty là 0,611 lần, tăng 0,001 lần so với
năm 2011 là 0,61 lần. Con số 0,611 lần năm 2012 có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn
được đảm bảo bằng 0,611 đồng TSNH không bao gồm hàng tồn kho. Chỉ tiêu này
tăng là do năm 2012, lượng hàng tồn kho của Công ty tăng ở mức 18,73% trong
khi đó tổng tài sản ngắn hạn tăng mạnh 20,78% so với năm 2011. Bước sang năm
2013, chỉ số này lại có sự sụt giảm 0,091 lần dừng lại chỉ ở mức 0,52 lần. Nguyên nhân có sự sụt giảm này là do hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho giảm mạnh, do tốc độ tăng của hàng tồn kho lớn hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn
(16,99% > 4,27%) trong khi mức tăng của nợ ngắn hạn chỉ ở mức 5,79%. Chính vì vậy trong năm này khả năng thanh toán nhanh của Công ty giảm.
Nhận thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty trong ba năm liền đều có
giá trị nhỏ hơn 1. Tuy nhiên, so sánh với chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của
trung bình ngành trong ba năm 2011-2012-2013 lần lượt là 0,43 lần; 0,55 lần; 0,53 lần thì có thể thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty vẫn cao hơn khả
52
năng thanh toán nhanh của trung bình ngành. Điều đó chứng tỏ rằng Công ty
không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn một
phần là do khó khăn chung của các doanh nghiệp kinh doanh khác. Vì vậy, trong
thời gian tới Công ty nên có chính sách thay đổi phù hợp để cải thiện khả năng thanh toán nhanh cho Công ty.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngay
lập tức các khoản nợ ngắn hạn của Công ty bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Qua số liệu có thể thấy, trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, hệ số
này có sự thay đổi không ổn định. Cụ thể năm 2012, hệ số khả năng thanh toán
tức thời của Công ty là 0,069 lần, năm 2011 là 0,027 lần. Hệ số này tăng là do
lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng mạnh 210,39%. Nguyên nhân do tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền tăng
210,39% trong khi đó mức tăng của nợ ngắn hạn chỉ là là 22,94% nên khả năng
thanh toán tức thời của Công ty tăng so với năm 2011. Sang đến năm 2013 thì hệ
số này là 0,052 lần giảm 0,017 lần. Nguyên nhân là do trong năm 2013 tiền và các
khoản tương đương tiền giảm mạnh giảm 19,5% bên cạnh đó các khoản nợ ngắn
hạn lại tăng 5,97%. Chính điều này làm cho khả năng thanh toán tức thời của
công ty giảm.
Nhận thấy trong ba năm 2011-2012-2013, khả năng thanh toán tức thời của
trung bình ngành lần lượt là 0,12 lần; 0,24 lần; 0,18 lần, hệ số này luôn cao hơn
khả năng thanh toán tức thời của Công ty. Điều này cho thấy khả năng thanh toán
tức thời của Công ty chưa thực sự tốt. Công ty nên cân nhắc tỷ lệ dự trữ tiền mặt
để đảm bảo khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đột xuất, tránh cho các tổ
chức kinh tế và người lao động mất niềm tin vào khả năng thanh toán của Công ty
cũng như việc khó khăn trong tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng để tiếp tục
đầu tư, bên cạnh đó còn giảm các khoản chi phí.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Thông qua bảng, ta thấy từ năm 2011 đến năm 2013, hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty luôn ở mức thấp hơn 1 nhiều lần. Nguyên nhân chủ yếu
là do từ năm 2011 đến năm 2013, Công ty luôn phải chịu một gánh nặng lớn đến từ chi phí lãi vay. Năm 2011, chi phí lãi vay là 5.868.165.556 đồng, năm 2012 là 6.062.600.675 đồng tăng 194.435.119 đồng tương ứng tăng 3,31%. Vì Công ty
hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nên trong khoảng thời gian ngắn để đáp ứng nhu cầu vốn mua trang thiết bị, phụ tùng ô tô, Công ty đi vay ngắn hạn để bù đắp. Sang đến năm 2013, chi phí lãi vay có giảm tuy nhiên vẫn ở mức cao là
53
5.803.364.030 đồng, giảm tương ứng 4,28% so với năm 2012. Ngoải ra, trong
năm 2013 do Công ty làm ăn thua lỗ dẫn đến lợi nhuận trước thuế âm, chính vì
vậy đã làm cho khả năng thanh toán lãi vay của Công ty mang dấu âm. Qua đó có
thể thấy, trong giai đoạn này khả năng thanh toán lãi vay của Công ty còn yếu, chi phí lãi vay cao dẫn đến nhiều rủi ro trong thanh toán. Vì vậy, trong những năm tới
Công ty nên xem xét để có chính sách phù hợp nhằm hạn chế tối đa các khoản vay
tín dụng, tận dụng tốt nguồn lực hiện có của công ty nhằm mang lại hiệu quả tốt
nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của Công ty
giai đoạn 2011-2013
Năm Chênh lệch
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Số vòng quay hàng tồn kho 3,89 2,85 2,97 (1,04) 0,12
(vòng/năm)
Thời gian luân chuyển hàng 92,5 126,42 120,1 33,92 (6,32)
tồn kho (ngày)
Số vòng quay các khoản 5,93 4,99 5,64 (0,94) 0,65
phải thu (vòng/năm)
Thời gian thu nợ (ngày) 60,68 72 63,79 11,32 (8,21)
Hệ số trả nợ (lần) 17,27 15,02 14,8 (2,25) (0,22)
Thời gian trả nợ (ngày) 20,84 23,96 24,32 3,12 0,36
Thời gian quay vòng tiền 132 174,66 160,5 42,66 (14,16)
(ngày)
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
Đánh giá tình hình hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một trong những tiêu chí mà trong bất kỳ một doanh nghiệp nào
đều phải có. Việc dự trữ hàng tồn kho là yếu tố đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, kịp thời, đáp ứng như cầu của khách hàng, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh, góp phần tối đa hiệu quả sử dụng vốn,
giảm tối thiểu chi phí dự trữ hàng tồn kho. Trong đó số vòng quay hàng tồn kho là nhân tố chính cần đươc xem xét. Số vòng quay hàng tồn kho cho thấy được tốc độ luân
54
chuyển hàng tồn kho trong năm của Công ty là cao hay thấp, hiệu quả mà hàng tồn
kho đem lại cho Công ty như thế nào.
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, có thể thấy được tình hình kinh
doanh của Công ty được phản ánh trực tiếp thông qua các con số cụ thể. Số vòng quay hàng tồn kho cao nhất là năm 2011 là 3,89 lần tương ứng thời gian luân chuyển hàng
tồn kho là 92,5 ngày. Sang đến năm 2012 số vòng quay này giảm xuống còn 2,85 lần
tương ứng với 126 ngày. Nguyên nhân có sự giảm này là do trong năm 2012, giá vốn
hàng bán của Công ty giảm 13,16% trong khi hàng tồn kho tăng 18,73%. Trong năm 2012 có thể thấy tình hình luân chuyển hàng tồn kho khó khăn hơn so với năm 2011
do tình hình kinh tế chung có sự khó khăn, bên cạnh đó để nhằm đáp ứng kịp thời nhu
cầu về hàng hóa của khách hàng công ty thực hiện chính sách dự trữ thêm hàng tồn
kho. Điều đó đồng nghĩa với việc làm cho số lượng và tốc độ quay vòng hàng tồn kho giảm. Trong năm 2013, số vòng quay hàng tồn kho tăng lên 2,97 lần tương ứng với
thời gian luân chuyển hàng tồn kho là 120 ngày. Thời gian luân chuyển hàng tồn kho
trong năm 2013 nhanh hơn là do trong năm này tình hình tiêu thụ hàng hóa diễn ra
nhanh, việc bán hàng có nhiều thuận lợi.
Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty dựa trên số vòng quay của hàng
tồn kho trong giai đoạn này nằm ở mức tương đối. Tuy nhiên, Công ty vẫn cần có các
biện pháp quản lý hàng tồn kho nhằm vừa đáp ứng được nhu cầu sức cạnh tranh trên thị trường mà bên cạnh đó còn tránh tình trạng ứ đọng vốn, các chi phí phát sinh tăng.
Đánh giá tình hình các khoản phải thu
Khoản tiền phải thu của khách hàng là khoản tiền mà hiện tại khách hàng vẫn
đang chiếm dụng của doanh nghiệp. Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, số
vòng quay các khoản phải thu trong năm 2011 là 5,93 vòng tương ứng là 60,68 ngày
trong năm, năm 2012 số vòng quay giảm là 4,99 vòng tương ứng với 72 ngày (tăng
12,68 ngày) so với năm 2011.
Sang năm 2013 là 5,64 vòng tương ứng là 63 ngày (giảm 9 ngày) so với năm 2012. Nguyên nhân có sự biến động này là do trong năm 2012, khoản phải thu khách hàng tăng 6,06%. Bên cạnh đó, doanh thu thuần trong năm 2012 giảm 10,86%. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi vì trong năm tình hình kinh doanh khó khăn, Công ty cho
khách hàng thêm thời gian để trả nợ nhằm thúc đẩy việc bán hàng, tăng uy tín và nâng cao vị thế. Chính điều này đã làm cho thời gian thu nợ tăng lên. Sang đến năm 2013, tình hình có sự chuyển biến do doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
7,53% trong khi đó khoản phải thu giảm 5%. Vì trong năm các khách hàng đã thanh toán tiền hàng mà họ còn nợ Công ty nên đã hạn chế được khoản phải thu. Ngoài ra doanh thu bán hàng tốt cũng là yếu tố chính làm cho thời gian thu nợ được cắt giảm.
55
Như vậy có thể thấy tốc độ thu hồi nợ của Công ty là khá tốt, có nhiều sự chuyển
biến tích cực, khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền mặt, tăng luồng tiền cho Công ty,
đồng thời cũng tạo sự chủ động về tài trợ nguồn vốn lưu động phục vụ kinh doanh.
2.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của
Công ty giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) 2,35 1,73 1,79 (0,62) 0,06
Thời gian quay vòng TSNH (ngày) 153 207,8 201,5 54,8 6,3
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu nhằm đánh giá sự hiệu quả từ việc hoạt động kinh doanh của Công ty. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần lớn và là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Qua bảng 2.9, ta có thể thấy tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn có sự thay đổi,
không ổn định giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013. Cụ thể trong năm 2011, hiệu suất
sử dụng tài sản ngắn hạn ở mức 2,35 lần đồng nghĩa với 1 đồng vốn đầu tư cho tài sản
ngắn hạn trong một kỳ đem lại được 2,35 đồng doanh thu thuần. Điều này chứng tỏ
trong năm, hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều khởi sắc, sự ổn định trong quản
lý cùng với việc bán hàng tốt dẫn đến việc doanh thu cao đem lại hiệu quả sử dụng
trên tài sản ngắn hạn cao, sự luân chuyển tài sản ngắn hạn cao, tính thanh khoản được
gia tăng. Năm 2012 thì hiệu suất này có sự sụt giảm 0,62 lần còn ở mức 1,73 lần. Nguyên nhân là do trong năm 2012, việc bán hàng chậm do ảnh hưởng chung từ nền kinh tế thị trường dẫn đến doanh thu thuần sụt giảm 10,86% trong khi đó tài sản ngắn
hạn lại tăng đến 20,78%. Điều này cho thấy mặc dù trong năm công ty đầu tư cho tài
sản ngắn hạn nhiều nhưng vẫn không làm tăng được doanh thu thuần.
Sang đến năm 2013 thì hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn lại có mức tăng trở lại là 1,73 lần nhưng ở mức nhỏ là 0,06 lần so với năm 2012. Tức là 1 đồng tài sản ngắn hạn sẽ đem lại 1,73 đồng cho doanh thu thuần. Sỡ dĩ có sự tăng trở lại trong năm này là do tốc độ tăng của doanh thu thuần là 7,53% cao hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn
hạn là 4,27% chính vì vậy đã có sự gia tăng nhẹ trở lại. Qua ba năm, có thể thấy hiệu
56
quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty là tương đối tốt, hiệu quả sử dụng mà tài sản
ngắn hạn đem lại cho Công ty là khả quan, Công ty cần phát huy thêm để tiếp tục
mang lại lợi nhuận cao.
Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho thấy tốc độ quay vòng của tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu càng thấp
chứng tỏ khả năng đem lại doanh thu cho công ty càng cao, sự chuyển hóa thành tiền
từ tài sản ngắn hạn là lớn. Có thể thấy, chỉ tiêu thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn
luôn tỷ lệ nghịch với hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn. Trong hai năm 2011 và 2012, vòng quay tiền tăng từ 153 ngày năm 2011 lên đến 207,8 ngày năm 2012. Nghĩa là
trong năm 2012, TSNH vận động chậm hơn so với năm 2011 kéo theo hiệu suất sử
dụng tài sản giảm, giảm hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Sang đến năm 2013 thì vòng quay tiền này giảm xuống còn 201 ngày so với năm 2012. Đây là một mức giảm không nhiều nhưng phần nào đó cũng cho thấy được sự
nỗ lực của Công ty nhằm tăng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, đẩy nhanh vòng
quay nhằm tăng tối đa nguồn lực đem lại hiệu quả kinh doanh cho Công ty.
Đánh giá khả năng trả nợ
Thời gian trả nợ thể hiện khả năng trả nợ của Công ty. Có thể thấy trong giai
đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 thì hệ số trả nợ này có xu hướng giảm dần qua các
năm đồng thời cũng có nghĩa là thời gian mà Công ty trả nợ cũng tăng lên. Cụ thể trong năm 2011, hệ số trả nợ là 17,27 lần tương ứng thời gian trả nợ là 20,84 ngày.
Năm 2012 hệ số này là 15,02 lần (giảm 2,25 lần) tương ứng là 23,96 ngày (tăng 3,12
ngày) so với năm 2011. Năm 2013 hệ số trả nợ thấp nhất là 14,8 lần (giảm 2,47 lần)
tương ứng tăng thời gian trả nợ lên 24,32 ngày tăng 0,36 ngày so với năm 2012.
Nguyên nhân là trong hai năm 2012 và 2013, để nâng cao doanh thu bán hàng cũng
như sức cạnh tranh, Công ty tăng các chi phí liên quan như chi phí bán hàng và chi phí
quản lý nhằm thúc đẩy bán hàng, tốc độ tăng cao của các chi phí này làm tăng thời
gian trả nợ của Công ty. Cụ thể, năm 2012 chi phí bán hàng tăng 41,34%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 23,84%. Đây là một mức tăng lớn trong khi giá vốn trong năm có giảm đáng kể là 13,16%.
Sang đến năm 2013, mặc dù có sự giảm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp tuy nhiên mức giảm là tương đối thấp so với mức tăng trở lại của giá vốn hàng bán là 9,88%. Nhìn chung khả năng trả nợ của Công ty khá là tốt, thời gian trả nợ của Công ty đối với nhà cung cấp ngắn, góp phần nâng cao uy tín của Công ty
với nhà cung cấp. Tuy nhiên Công ty cũng nên cân nhắc những biện pháp phù hợp hơn để có thể chiếm dụng thêm vốn của nhà cung cấp nhằm tăng nguồn lực về vốn, thúc đẩy sự phát triển cho Công ty.
57
Đánh giá vòng quay tiền
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền phản ánh khoảng thời gian Công ty thanh
toán hàng hóa đầu vào cho đến khi Công ty thu được tiền về. Có thể thấy thời gian
quay vòng tiền nhanh hay chậm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Nếu vòng quay tiền nhanh đồng nghĩa với việc luân chuyển hàng hóa tốt, khả năng
chuyển đổi thành tiền của Công ty nhanh chóng, khả năng thu hồi vốn nhanh nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Ngược lại, nếu vòng quay tiền diễn ra chậm sẽ có tác động dây
chuyền ảnh hưởng chung đến hiệu quả kinh doanh.
Dựa vào bảng số liệu 2.8, từ năm 2011 đến năm 2013, thời gian vòng quay tiền
của Công ty diễn ra tương đối chậm. Thời gian quay vòng tiền nhanh nhất là trong
năm 2011 với 132 ngày và thấp nhất là trong năm 2012 với 174,66 ngày. Điều này cho
thấy khả năng quản lý hàng tồn kho của Công ty còn chưa hiệu quả, khả năng chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp là chưa tốt. Bên cạnh đó thời gian thu nợ cũng diễn ra khá
chậm. Thời gian quay vòng hàng tồn kho lâu dẫn đến khả năng thu hồi vốn chậm. Thời
gian quay vòng tiền nhanh nhất là trong năm 2011. Nguyên nhân là do trong năm
2011, thời gian luân chuyển hàng tồn kho là nhanh nhất, thời gian thu hồi nợ cũng
nhanh nhất. Như vậy trong giai đoạn này, do ảnh hưởng chung từ nền kinh tế thị
trường, Công ty cũng gặp phải một số khó khăn nhất định. Ngay từ đầu năm, thị
trường ô tô Việt Nam đã vấp phải một cú sốc mạnh do tỷ giá giữa USD và VND bị điều chỉnh tăng cao cùng với đó là việc Tổng cục Hải quan đã có hai lần điều chỉnh
các mức giá tính thuế đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu loại mới và đã qua sử dụng. Vì
vậy mà hoạt động kinh doanh chung của toàn ngành bị ảnh hưởng ít nhiều. Trong thời
gian tới Công ty nên có những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tốc độ vòng quay tiền
sao cho nhanh và mang lại hiệu quả nhất.
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản dài hạn của Công ty
giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Hiệu suất sử dụng dài hạn 234,1 578,2 621,7 344,1 43,5
Tỷ suất sinh lời trên TSDH 0,61 2,19 (0,92) 1,58 (3,11)
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
58
Có thể thấy Công ty Cổ phần ô tô ASC là Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực thương mại chuyên bán hàng và cung cấp dịch vụ, vì vậy trong cơ cấu tài sản thì
phần tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Trong cả ba năm từ năm 2011 đến năm
2013, tỷ trọng này đều ở mức rất thấp so với tài sản ngắn hạn và ngày càng có xu hướng giảm. Năm 2011 là 0,99%, năm 2012 là 0,3%, năm 2013 là 0,29%.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Qua bảng ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tăng dần qua các năm tuy
nhiên để có thể lấy làm chứng cứ để đánh giá hiệu quả của Công ty là chưa đủ. Công ty cần có thêm các số liệu, phương pháp đánh giá, phân tích khác, nhằm có cái nhìn
tổng quát nhất về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn qua các năm có sự thay đổi. Cụ thể năm 2011 là 0,61 lần. Điều này cho biết, cứ 1 đồng tài sản dài hạn tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Sang năm 2012, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng lên đến 2,19 lần.
Nguyên nhân do trong năm 2012, tình hình hoạt động của Công ty tốt, lợi nhuận sau
thuế tăng 30,39% trong khi đó tài sản dài hạn trong năm 2012 lại có sự sụt giảm là
63,91%. Chính điều này đã làm cho tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn là cao và mang
lại hiệu quả rõ rệt. Năm 2013, do doanh thu của Công ty giảm, lợi nhuận sau thuế giảm
mạnh và mang dấu âm, chính điều này ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn. Qua đó, Công ty cần có những biện pháp cụ thể nhằm mang lại lợi nhuận dương.
Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 42,36 35,65 38 (6,71) 2,35
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ (%) 10,99 13,53 (5,66) 2,54 (19,19)
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, hiệu suất sử dụng trên tài sản cố
định có sự biến động. Năm 2011 là 42,36 lần, năm 2012 là 35,65 lần, năm 2013 là 38 lần. Năm 2012 có sự sụt giảm về hiệu suất sử dụng, nguyên nhân là do mức giảm của doanh thu thuần so với năm 2011 là 10,86% trong khi sự gia tăng của nguyên giá của tài sản cố định là 5,91%. Bước sang năm 2013, hiệu suất sử dụng tài sản cố định có sự tăng nhẹ trở lại. Nguyên nhân là do doanh thu thuần trong năm này có sự tăng trở lại
59
đồng thời nguyên giá tài sản cố định không có sự thay đổi dẫn đến chỉ tiêu này có sự
tăng nhẹ.
Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định
Tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định qua các năm có sự thay đổi, tăng từ 10,99% đến 13,53% trong hai năm 2011 và 2012, sang đến năm 2013 thì tỷ suất này có sự sụt
giảm (mang dấu âm). Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm
2013 âm. Tuy nhiên để đánh giá đúng tình hình kinh doanh, Công ty cần thêm các
phương pháp khác.
2.2.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài
sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) nhằm đánh giá khả năng sinh
lời hiện tại của Công ty, từ đó cho nhà quản trị cái nhìn tổng quan và cụ thể hơn về tiềm lực của Công ty để đưa ra các chính sách cho tương lai.
4,00%
Biểu đồ 2.6 Tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE của Công ty giai đoạn 2011-2013
2,72%
2,32%
3,00%
2,00%
0,66%
0,60%
1,00%
0,38%
0,26%
-0,26%
0,00%
-0,15%
2011
2012
2013
-1,00%
-1,15%
-2,00%
ROS
ROA
ROE
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Bảng 2.12 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần 110.499.270.136 98.504.526.382 105.918.417.269
Lợi nhuận sau thuế 280.740.296 373.870.467 (1.564.73.598)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 0,26% 0,38% (0,15%)
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
60
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu phản ánh tương quan mối liên hệ giữa doanh thu
thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Đây là một tỷ suất quan trọng đối với nhà quản trị vì nó
cho biết khả năng quản lý chi phí, cũng như phản ánh hiệu quả hoạt động trong kỳ và cho biết lợi nhuận mà doanh thu thuần đem lại.
Qua bảng số liệu 2.12 ta thấy ROS cao nhất là trong năm 2012 là 0,38% và mang
dấu âm năm 2013 là -0,15% do lợi nhuận ròng âm. Trong năm 2012 ROS là 0,38% có
nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần sẽ đem lại 0,38 đồng lợi nhuận ròng cho Công ty, tăng 0,12% so với năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2012, doanh
thu thuần giảm 10,86% còn 98.504.526.382 đồng do việc kinh doanh khó khăn. Ngoài
ra, giá vốn và các chi phí giảm làm cho lợi nhuận ròng của Công ty tăng lên là
87.130.171 đồng tương ứng tăng 30,39% so với năm 2011. Chính điều này đã làm cho ROS của Công ty tăng lên cũng đồng nghĩa với việc 100 đồng doanh thu thuần mang
lại nhiều đồng lợi nhuận ròng hơn, bên cạnh đó còn cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty có sự cải thiện.
Sang đến năm 2013, doanh thu thuần tăng 7,53% so với năm 2012 nhưng cũng
trong năm này tốc độ tăng chi phí như giá vốn hàng bán tăng 8.565.585.645 đồng
tương ứng tăng 9,88%. Bên cạnh đó, trong năm các khoản lợi nhuận khác đem lại cho
Công ty đều giảm mạnh. Chính điều đó đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của Công ty, và trong năm 2013 này ROS mang dấu âm. Có thể thấy trong năm, khả năng
quản lý chi phí sử dụng vốn chưa hiệu quả với bằng chứng là với 100 đồng doanh thu
thuần Công ty không tạo ra được bất kỳ đồng lợi nhuận nào. Vì vậy, để nâng cao chỉ
tiêu ROS thì nhà quản trị cần có những biện pháp nhằm xử lý vấn đề còn tồn tại như
nâng cao việc bán hàng bên cạnh đó còn phải tiết kiệm các khoản chi phí từ đó có thể
gia tăng khỏan lợi nhuận sau thuế nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho Công ty.
Bảng 2.13 So sánh ROS của Công ty Cổ phần ô tô ASC với các Công ty
cùng ngành giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Công ty Cổ phần ô tô ASC 0,26 0,38 (0,15)
Công ty Cổ phần phụ tùng ô tô Hưng Nhật 1,43 0,83 0,98
Công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh 0,75 0,84 0,87
Công ty Cổ phần ô tô An Thái 0,16 0,21 0,22
(Nguồn: Tự tổng hợp)
61
Nhìn bảng số liệu 2.13, ROS của các Công ty cùng ngành cung cấp, phân phối
phụ tùng ô tô giai đoạn 2011-2013 có nhiều biến động. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
của Công ty Cổ phần phụ tùng ô tô Hưng Nhật giảm 0,6% năm 2012 so với năm 2011
và có sự tăng trở lại ở mức 0,98% tại năm 2013. ROS của Công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh có sự tăng đồng đều qua ba năm. ROS của Công ty Cổ phần ô tô An Thái
tăng 0,05% ở năm 2012 và giảm 0,01% tại năm 2013. Tuy nhiên, ROS của Công ty Cổ
phần ô tô ASC lại có xu hướng đi xuống và ở mức âm tại năm 2013. Có thể thấy trong
năm 2013, Công ty Cổ phần ô tô ASC đã kiểm soát được tình hình giá cả chặt chẽ hơn nên giá vốn hàng bán tăng chậm lại, các chi phí khác giảm, tuy nhiên vẫn cao hơn mức
tăng của doanh thu thuần. Điều đó làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm mạnh
và ở mức âm, đưa ROS xuống còn -0,15%. Tỷ suất ROS ở mức âm thực sự không tốt
cho Công ty khi mà ROS của các Công ty cùng ngành khác đang có sự gia tăng khá
đồng đều. Vì vậy, trong thời gian tới, việc hạ thấp chi phí và tiết kiệm chí phí sản xuất
là vấn đề quan trọng để đưa ROS của Công ty trở nên cao hơn, tăng hiệu quả sản xuất.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Bảng 2.14 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng tài sản 47.548.004.172 57.030.333.375 59.458.830.318
Lợi nhuận sau thuế 280.740.296 373.870.467 (156.473.598)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 0,6% 0,66% (0,26%)
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
Đây là chỉ tiêu dùng để đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của Công ty. Nó phản ánh mối liên hệ giữa lợi nhuận và tài sản của Công ty. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tài sản trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Trong hai năm 2011 và 2012, tỷ suất sinh lời trên tài sản của Công ty là tương
đối ổn định. Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là 0,6%, có nghĩa là cứ 100 đồng đầu tư cho tài sản sẽ mang lại 0,6 đồng lợi nhuận. Năm 2012, tỷ suất này vẫn
được duy trì ở mức tăng là 0,66%, tăng 0,06% so với năm 2011, nghĩa là cứ 100 đồng đầu tư cho tài sản sẽ thu về được 0,66 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân có sự gia tăng này là do trong năm 2012, tốc độ tăng lợi nhuận ròng lớn hơn so với tốc độ tăng của tài sản. Cụ thể là lợi nhuận ròng tăng từ 286.740.296 đồng lên đến 373.870.467 đồng, tăng 87.130.171 đồng tương ứng tăng 30,39% so với năm 2011 trong khi đó tài
sản chỉ tăng 9.482.329.203 đồng tương ứng tăng 19,94%. Do đó có thể thấy Công ty
62
sử dụng tài sản khá là tốt, mang lại hiệu quả cao, tạo điều kiện cho việc mở rộng mạng
lưới kinh doanh.
Sang đến năm 2013 thì tỷ suất sinh lời trên tài sản này có sự sụt giảm và mang
dấu âm. Điều này cũng dễ hiểu vì trong năm 2013, Công ty làm ăn thua lỗ, lợi nhuận mang dấu âm. Có thể thấy công tác quản lý chi phí, sử dụng vốn chưa thực sự hiệu
quả, khả năng phát huy tối đa lợi ích từ tài sản mang lại là kém, không mang lại được
đồng lợi nhuận nào. Vì vậy, trơng thời gian tới Công ty cần có các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tránh lãng phí để đem lại lợi nhuận cao nhất.
Bảng 2.15 So sánh ROA của Công ty Cổ phần ô tô ASC với các Công ty
cùng ngành giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Công ty Cổ phần ô tô ASC 0,6 0,66 (0,26)
Công ty Cổ phần phụ tùng ô tô Hưng Nhật 0,65 0,87 0,86
Công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh 0,34 0,18 0,18
Công ty Cổ phần ô tô An Thái 0,26 0,33 0,26
(Nguồn: Tự tổng hợp)
Nhìn bảng số liệu 2.15, ROA của các Công ty trong lĩnh vực chuyên cung ứng
thiết bị, phụ tùng ô tô có nhiều biến động trong giai đoạn 2011-2013. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty Cổ phần phụ tùng ô tô Hưng Nhật và Công ty TNHH TM
& ĐT Tuấn Linh có sự tăng trưởng ổn định trong hai năm 2012 và 2013. ROA của
Công ty Cổ phần ô tô An Thái tăng 0,07% trong năm 2012 so với năm 2011 nhưng
sang đến năm 2013 thì tỷ suất ấy lại giảm trở lại bằng đúng năm 2011. Như vậy, nhìn
chung tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của các Công ty cùng ngành có xu hướng giảm
dần. Trong đó, ROA của Công ty Cổ phần ô tô ASC là giảm nhiều nhất và có tỷ lệ thấp nhất so với các Công ty được so sánh trên đây. Điều này cho thấy rõ tình hình kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty không khả quan. Vì vậy, để kéo tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản trở lại mức dương, Công ty nên có những biện pháp làm
gia tăng lợi nhuận cao nhất và sử dụng ít tài sản nhất. Tuy nhiên, điều này chỉ hợp lý với các quyết định trong ngắn hạn, nó có thể dẫn đến hậu quả không tốt về hoạt động của Công ty trong dài hạn.
63
Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu
Bảng 2.16 Tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Vốn chủ sở hữu 12.351.411.272 13.760.610.209 13.604.136.611
Lợi nhuận sau thuế 280.740.296 373.870.467 (156.473.598)
Tỷ suất sinh lời trên VCSH 2,32% 2,72% (1,15%)
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
Đây là tỷ số tài chính để đo lường, đánh giá khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn
của Công ty Cổ phần. Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng VCSH bỏ ra thu về được
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Từ bảng 2.16, ta thấy trong giai đoạn từ năm 2011-2013, tỷ suất sinh lời trên
VSCH cao nhất là trong năm 2012 và thấp nhất là năm 2013. Năm 2012 tỷ suất sinh
lời trên VCSH tăng 0,4% so với năm 2011. Có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ ra sẽ thu
về 2,32 đồng lợi nhuận sau thuế, sang năm 2013 thì chỉ tiêu này giảm 1,47% so với
năm 2012 và mang dấu âm là (1,15%) chứng tỏ trong năm hoạt động kinh doanh không hiệu quả vốn đầu tư từ chủ sở hữu không tạo ra thêm lợi nhuận. Vì đây là chỉ
tiêu quan trọng nhằm giúp các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nên
để có thể giữ chân các nhà đầu tư cũng như tạo môi trường đầu tư thuận lợi, kích thích
khả năng đầu tư. Vì thế, để nâng cao chỉ tiêu ROE, Công ty cần quản lý tốt đồng vốn,
tránh lãng phí, đầu tư vốn sai mục đích để nâng cao hiệu quả tối đa cho Công ty.
Bảng 2.17 ROE của Công ty Cổ phần ô tô ASC với các Công ty cùng ngành
giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Công ty Cổ phần ô tô ASC 2,32 2,72 (1,15)
Công ty Cổ phần phụ tùng ô tô Hưng Nhật 2,28 0,98 0,41
Công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh 1,25 1,83 1,62
Công ty Cổ phần ô tô An Thái 1,76 1,77 1,53
(Nguồn: Tự tổng hợp)
64
Nhìn chung, tình hình ROE của các Công ty cùng ngành giai đoạn 2011-2013
cũng giống như tình hình ROA. Tỷ suất sinh lời trên VCSH của các Công ty qua các
năm có xu hướng giảm. Trong đó, ROE của Công ty Cổ phần ô tô ASC là giảm nhiều
nhất và có tỷ lệ nhỏ nhất. Như vậy, do ảnh hưởng của kinh tế nói chung và sự bão hòa của ngành ô tô giai đoạn 2011-2013 nói riêng, không chỉ có ROE của Công ty Cổ phần
ô tô ASC giảm mà các Công ty khác cũng đang trên đà xuống dốc. Công ty nên có
những biện pháp làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản chẳng hạn như nâng cao số vòng
quay của tài sản thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tài sản. Ngoài ra, Công ty cần phải có những biện pháp
tích cực hơn trong hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đem lại
lợi nhuận cao cho Công ty mình.
2.2.3. Phân tích Dupont
Phân tích Báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với các
Công ty. Với mô hình này, các Công ty có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân
tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh để tiến hành công tác cải tiến tổ chức
quản lý của Công ty.
Phương pháp Dupont cho thấy mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và các nhân tố ảnh hưởng. Bên
cạnh đó là sự tác động của chỉ tiêu ROA lên chỉ tiêu ROE. Từ đó, sẽ giúp Công ty có biện pháp cụ thể để cải thiện lợi nhuận.
Phân tích ROA thông qua mô hình Dupont
ROA =
x
= ROS x Vòng quay tổng tài sản
Bảng 2.18 Phân tích ROA theo mô hình Dupont
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
0,26 0,38 (0,15) 0,12 (0,53) ROS
Vòng quay tổng tài sản (lần) 2,32 1,73 1,78 (0,60) 0,05
0,60 0,66 (0,26) 0,05 (0,92) ROA
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
65
Phân tích ROE thông qua mô hình Dupont
ROE = x
x
= ROS x Vòng quay tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính
Bảng 2.19 Phân tích ROE theo mô hình Dupont
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
0,26 0,38 (0,15) 0,12 (0,53) ROS
Vòng quay tổng Tài sản (lần) 2,32 1,73 1,78 (0,6) 0,05
Đòn bẩy tài chính 3,85 4,14 4,37 0,29 0,23
ROE 2,32 2,72 (1,15) 0,4 (3,87)
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
Bảng 2.20 Vòng quay tổng tài sản của các Công ty cùng ngành
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2012 Năm 2013
Công ty Cổ phần ô tô TMT 1,39 0,80 0,95
Công ty Cổ phần Đầu tư CMC 0,54 0,39 0,21
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy 1,52 0,90 0,73
Trung bình ngành 1,15 0,70 0,63
(Nguồn: Tự tổng hợp)
Bảng 2.21 Đòn bẩy tài chính của các Công ty cùng ngành
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2012 Năm 2013
Công ty Cổ phần ô tô TMT 1,96 1,93 1,66
Công ty Cổ phần Đầu tư CMC 1,17 1,27 1,19
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy 1,37 1,39 1,37
Trung bình ngành 1,5 1,53 1,41
(Nguồn: Tự tổng hợp)
66
Qua bảng số liệu 2.19, có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2011-2013, chỉ tiêu tỷ
suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có nhiều biến động. Năm 2012, chỉ tiêu ROE
tăng 0,4% so với năm 2011. Sang đến năm 2013 thì chỉ tiêu này lại giảm 3,87% so với
năm 2012. Dựa vào mô hình Dupont, có thể thấy các nhân tố chính ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay
tổng tài sản và đòn bẩy tài chính.
Thứ nhất là sự tác động của tỷ suất sinh lời trên doanh thu đến ROE. Trong giai
đoạn từ năm 2011-2013, ROS của Công ty có sự thay đổi không ổn định. Tác động chính dẫn đến sự thay đổi này là ảnh hưởng trực tiếp đến từ lợi nhuận ròng của Công
ty trong các năm đó. ROS cao nhất là trong năm 2012 là 0,38% và thấp nhất là năm
2013 (-0,15%). Năm 2012, ROS tăng 0,12% so với năm 2011, sang đến năm 2013 thì
chỉ tiêu này lại giảm 0,53% so với năm 2012. Có thể nhận thấy, ROS đã tác động lên ROE làm cho chỉ tiêu này có sự thay đổi theo chiều tỷ lệ thuận với ROS. Năm 2012
khi ROS tăng thì ROE cũng có xu hướng tăng lên 0,4%. Sang đến năm 2013 do lợi
nhuận ròng của Công ty mang dấu âm đã tác động đến chỉ tiêu ROS giảm đồng thời
chỉ tiêu ROE cũng có sự giảm mạnh so với năm 2012.
Thứ hai là ảnh hưởng của khả năng quản lý tài sản của Công ty đến hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu. Vòng quay tổng tài sản là thước đo hiệu quả sử dụng tổng tài
sản của doanh nghiệp. Trong giai đoạn từ năm 2011-2013, vòng quay tổng tài sản của Công ty là tương đối ổn định và có chiều hướng tốt. Năm 2012, chỉ tiêu này giảm 0,6
lần tức là trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh thì số đồng doanh thu mà Công ty
mang lại giảm. Bước sang năm 2013 thì chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản có sự gia tăng
nhẹ trở lại là 0,05 lần. Qua đó có thể thấy trong năm 2013 hiệu quả sử dụng tài sản của
Công ty có sự cải thiện tốt. một đồng tài sản mang lại thêm nhiều đồng doanh thu hơn.
So sánh chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản với trung bình ngành trong giai đoạn 2011-
2013 lần lượt là 1,15 lần; 0,7 lần; 0,63 lần, số vòng quay tổng tài sản của Công ty ở
mức cao hơn so với trung bình ngành. Vòng quay tổng tài sản của Công ty cao hơn
trung bình ngành gấp 2 lần vào năm 2011; 2,5 lần vào năm 2012 và 2,8 lần vào năm 2013. Điều đó chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty khá là ổn định và tương đối tốt đồng thời nó có ảnh hưởng tích cực đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE. Qua đó tác động tích cực đến tâm lý các nhà đầu tư nâng cao uy tín của doanh
nghiêp, tạo điều kiên phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Thứ ba là tác động của đòn bẩy tài chính lên chỉ tiêu ROE. Đòn bẩy tài chính
phản ánh việc vay mượn của Công ty qua công cụ nợ phải trả. Nói cách khác đòn bẩy
tài chính thể hiện mối tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Qua số liệu trên có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2011- 2013 Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính tăng dần
67
qua các năm, hay trong giai đoạn này việc vay nợ của Công ty có sự gia tăng. Năm
2012 đòn bẩy tài chính tăng 0,29 lần so với năm 2012 và bước sang năm 2013 tăng
0,23 lần so với năm 2012. So sánh với đòn bẩy trung bình ngành từ năm 2011-2013
lần lượt là 1,5 ; 1,53; 1,41 thì có thể thấy đòn bẩy tài chính của Công ty luôn ở mức cao hơn nhiều so với trung bình ngành. Đòn bẩy tài chính của Công ty cao hơn đòn
bẩy tài chính của trung bình ngành gấp 2,6 lần năm 2011; 2,7 lần năm 2012 và cao hơn
gấp 3,1 lần năm 2013. Điều đó cho thấy Công ty đã đánh đổi việc vay nợ nhằm tăng
đòn bẩy tài chính qua đó có tác động tích cực đến chỉ tiêu ROE: Năm 2012 ROE tăng 0,4%, năm 2013 giảm 3,87% do lợi nhuận ròng trong năm âm. Qua đó có thể thấy
Công ty chấp nhận vay nợ để tăng đòn bẩy tài chính từ đó tăng chỉ tiêu ROE nhằm
kích thích các nhà đầu tư. Tuy nhiên điều này cũng mang đến cho Công ty nhiểu rủi ro
trong hoạt động tài chính, sự mất bằng giữa tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu, tăng chi
phí lãi vay, rủi ro trong thanh toán. Vì vậy trong thời gian tới Công ty cần có những
biện pháp cụ thể để đòn bẩy tài chính ở mức phù hợp và mang lại hiệu quả kinh doanh
cao cho Công ty.
Như vậy để nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thì Công ty phải
chấp nhận đánh đổi giữa việc tăng đòn bẩy tài chính hoặc tăng vòng quay tổng tài sản
vì không thể đồng thời tăng cả hai chỉ tiêu cùng một lúc. Tuy nhiên, cả hai chỉ tiêu
vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính của Công ty hiện đều đang ở mức cao so với trung bình ngành. Vì vậy để có thể đạt được ROE như mong muốn thì biện pháp
hữu hiệu nhất là nâng cao chỉ tiêu ROS. Và để nâng cao được chỉ tiêu ROS, Công ty
có thể tăng số lượng bán ra bằng cách nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm, khả năng
cạnh tranh. Điều đó sẽ làm tăng số lượng hàng bán ra đồng thời doanh thu của Công ty
cũng được cải thiện. Bên cạnh đó, việc tiết kiệm chi phí từ giá vốn hàng bán và khả
năng quản lý tốt chi phí lãi vay từ việc vay nợ sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận ròng
cho Công ty, từ đó sẽ có tác động cải thiện chỉ tiêu ROE.
2.2.4. Phân tích điểm hòa vốn
Công ty Cổ phần ô tô ASC hoạt động kinh doanh đa lĩnh vực, không phải là doanh nghiệp đơn ngành nên lựa chọn cách phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu thay vì phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng.
68
Bảng 2.22 Doanh thu hòa vốn của Công ty Cổ phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Năm Chênh lệch
Chỉ tiêu 2012/2011 2013/2012 2011 2013 2012 Số tiền Số tiền
1. Tổng doanh thu
110.537.124.802
98.504.526.382
105.936.417.269
(12.032.598.420)
7.431.890.887
2. Giá vốn hàng bán
99.815.023.696
86.683.983.216
95.249.568.861
(13.131.040.480)
8.565.585.645
3. Tổng biến phí
98.327.087.164
85.435.223.960
93.293.436.174
(12.891.863.204)
7.858.212.214
4. Tổng định phí
3.919.201.437
3.259.531.546
4.849.396.299
(659.669.891)
1.589.864.753
1.487.936.532
1.248.759.256
1.956.132.687
(239.177.276)
707.373.431
1.152.039.998
792.869.163
1.956.132.687
(359.170.835)
1.163.263.524
- Chi phí sản xuất chung cố định - Chi phí nhân công sản xuất - Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.431.264.905
2.010.772.290
2.893.263.612
882.491.322
- Khấu hao
335.896.534
455.890.093
119.993.559
(455.890.093)
% (10,89) (13,16) (13,11) (16,83) % 7,54 9,88 9,2 48,78
(420.492.615) -
56,65 146,72 43,89 -
5. Doanh thu hòa vốn
96.546.798.345
79.865.478.990
98.675.423.515
(16.681.319.355)
18.809.944.525
(16,07) (31,18) (17,3) 35,72 (17,28)
23,55
(Nguồn: Số liệu tính từ Báo cáo tài chính)
69
Biểu đồ 2.7 Tổng doanh thu và doanh thu hòa vốn của Công ty
VNĐ
120.000.000.000
giai đoạn 2011-2013
110.537.124.802
105.936.417.269
98.504.526.382
100.000.000.000
98.675.423.515
96.546.798.345
80.000.000.000
79.865.478.990
60.000.000.000
40.000.000.000
20.000.000.000
-
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Tổng doanh thu
Doanh thu hòa vốn
Từ bảng phân tích 2.22 và biểu đồ 2.7, có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2011
đến năm 2013, Công ty thường xuyên đạt mức tổng doanh thu lớn hơn doanh thu hòa
vốn. Tuy nhiên, theo từng năm, tỷ số doanh thu hòa vốn đều có sự thay đổi. Cụ thể
như sau:
Năm 2012, doanh thu hòa vốn là 79.865.478.990 đồng giảm 16.681.319.355
đồng tương ứng giảm 17,28% so với năm 2011 là 96.546.798.345 đồng. Theo đó,
nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu hòa vốn này đến từ việc doanh thu thuần trong
năm giảm 12.032.598.420 đồng tương ứng giảm 10,89% so với năm 2011. Việc sụt
giảm doanh thu thuần đồng nghĩa với việc trong năm 2012, tình hình bán hàng và các
hoạt động sản xuất kinh doanh là ít hơn năm 2011. Ngoài ra, các chi phí quản lý sản xuất kinh doanh trong năm giảm 420.492.615 đồng tương ứng giảm 17,3%, chi phí về lương nhân công sản xuất trực tiếp giảm 31,18% dẫn đến tổng định phí trong năm giảm 16,83%. Bên cạnh đó, tổng biến phí cũng có sự sụt giảm từ 98.327.087.164 đồng
năm 2011, giảm 10.891.863.204 đồng tương ứng giảm 11,08% còn 87.435.223.960 đồng năm 2012. Nguyên nhân là do chi phí về giá vốn hàng bán cũng giảm 13,16%. Qua công thức đã được trình bày ở chương 1, có thể thấy tổng định phí và tổng biến phí có quan hệ tỷ lệ thuận với doanh thu hòa vốn. Chính vì vậy sự sụt giảm của tổng biến phí cũng như tổng định phí đã làm cho doanh thu hòa vốn trong năm có sự sụt giảm.
70
Sang đến năm 2013, có thể thấy doanh thu hòa vốn của Công ty có sự thay đổi
tăng lên đáng kể là 18.809.944.525 đồng tương ứng tăng 23,55% so với năm 2012.
Điều này chứng tỏ trong năm 2013, tình hình bán hàng của Công ty khá khả quan.
Nguyên nhân có sự tăng mạnh này đến từ giá vốn hàng bán trong năm 2013 tăng 8.565.585.645 đồng tương ứng tăng 9,88% so với năm 2012. Mức tăng này đến chủ
yếu do nhu cầu của khách hàng cao, Công ty mua thêm nhiều thiết bị, phụ tùng ô tô để
đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bên cạnh đó, giá nhập kho cũng có sự gia tăng theo giá
thị trường làm cho giá vốn hàng bán tăng, kéo theo đó là tổng biến phí trong năm 2013 tăng 7.858.212.214 đồng tương ứng tăng 9,2% so với năm 2012. Thêm vào đó chi phí
quản lý doanh nghiệp tăng 43,89% . Trong năm 2013, Công ty mở rộng việc bán hàng,
chi phí nhân công tăng 146,72% do Công ty tăng lương nhằm kích thích lao động kéo
theo đó là sự gia tăng về chi phí quản lý doanh nghiệp dẫn đến tổng định phí trong
năm tăng 1.589.864.753 đồng tương ứng tăng 48,78%. Qua đó có thể thấy trong năm
2013 tình hình bán hàng của Công ty là tương đối tốt, tuy nhiên chính việc tăng cao
của các khoản chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp đã kéo theo
việc doanh thu hòa vốn của Công ty ở mức cao và có sự gia tăng lớn so với năm 2012.
Chính vì vậy trong những năm tới, Công ty cần có những biện pháp quản lý chi phí
nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
2.3. Đánh giá chung tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần ô tô ASC
Dựa trên kết quả đã phân tích, ta nhận thấy tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần ô tô ASC giai đoạn 2011-2013 khá là tốt. Tình hình nợ công của Công ty ngày
càng được cải thiện, khả năng thanh toán trong ngắn hạn khá là tốt. Tuy nhiên, doanh
thu thuần, lợi nhuận sau thuế, khả năng sinh lời của Công ty trong năm 2013 thấp.
Điều đó cho thấy Công ty đang gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy, cần
thấy rõ những điểm mạnh và hạn chế trong hiện tại để đề ra được những biện pháp phù
hợp nhằm đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển nhanh, mạnh và
bền vững hơn.
2.3.1. Những điểm mạnh của Công ty Cổ phần ô tô ASC
Qua phân tích tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô ASC trong giai đoạn 2011-2013, có thể thấy tài chính của Công ty thể hiện qua các chỉ
tiêu được đánh giá là tương đối tốt và có những ưu điểm sau:
Tình hình tài chính của Công ty tương đối ổn định và có xu hướng tích cực hơn qua các năm. Trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế nói chung và ngành ô tô
nói riêng, do tình hình thế giới và trong nước luôn biến động, giá cả nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh tăng cao đã tạo ra rất nhiều khó khăn cho Công ty. Tuy nhiên, Công ty Cổ phần ô tô ASC không ngừng nỗ lực vượt qua các khó
71
khăn đó để đạt được thành quả tốt, điển hình là các chỉ tiêu như tổng tài sản, tổng
doanh thu đều tăng dần qua các năm, tình hình thanh toán, tốc độ luân chuyển tài sản
ngắn hạn cũng đều có xu hướng tích cực.
Quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng. Công ty Cổ phần ô tô ASC là một doanh nghiệp có quy mô thuộc loại vừa và nhỏ. Xét về số tuyệt đối thì tầm cỡ quy mô
có phần mở rộng trong các năm qua. Hệ thống phân phối rộng gồm 12 đại lý bán hàng
và 8 show-room, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giới thiệu, trưng bày và tiêu thụ sản
phẩm. Ngoài ra, trong những năm vừa qua, Công ty ngày càng chú trọng đến lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa ô tô qua việc đầu tư máy móc phục vụ lĩnh vực này, cụ thể doanh
thu từ cung cấp dịch vụ tăng dần qua ba năm.
Bên cạnh đó, Công ty luôn duy trì mức độ cân bằng tài chính của ở mức khả
quan, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, điều này giúp Công ty có thể hoạt động kinh doanh ổn định mà không phải chịu sức ép lớn từ các khoản nợ. Khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh của Công ty tuy không
phải ở mức tốt nhất nhưng các chỉ tiêu này cao hơn so với các Công ty khác trong
cùng ngành. Tuy nhiên, Công ty cần chú ý tới lượng dự trữ tiền và các khoản tương
đương tiền để đảm bảo cho các giao dịch thanh toán nhanh.
2.3.2. Hạn chế
Tồn tại song song với những thuận lợi đã đề cập trên thì tình hình tài chính của
Công ty Cổ phần ô tô ASC cũng gặp một số khó khăn cần giải quyết.
Doanh thu của Công ty cao và tăng đều qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế
của Công ty lại không cao. Điển hình là doanh thu của Công ty năm 2013 là
105.918.417.269 đồng nhưng lợi nhuận sau thuế của Công ty lại ở mức âm
156.473.598 đồng. Nếu so sánh với trung bình ngành thì tốc độ tăng doanh thu và lợi
nhuận sau thuế của Công ty đều thấp. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến các chỉ tiêu
ROA, ROE của Công ty không cao.
Hàng tồn kho ngày càng tăng làm cho nguồn vốn của Công ty bị ứ đọng, khó thu
hồi lại vốn.
Giá vốn hàng bán không được cải thiện mà ngày càng tăng do Công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị phụ tùng ô tô từ nước ngoài với giá khá cao. Giá vốn tăng làm cho
sản phẩm bán ra tương đối chậm.
Công ty không có nợ dài hạn, điều này nghĩa là Công ty không mấy tích cực
trong việc sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn từ phía ngân hàng và đối tác, nguồn
VCSH nhỏ không thể đáp ứng được hết nhu cầu của Công ty.
72
Vốn bị chiếm dụng trong việc mua bán xe lắp ráp. Đối với những sản phẩm xe
lắp ráp bán cho khách hàng, khi khách hàng đặt hàng với Công ty, Công ty áp dụng
chính sách thu 5% trong thời gian làm hợp đồng. Tùy theo giá trị của xe bán ra, Công
ty có chính sách thu tiền hợp lý khi giao kết hợp đồng, số còn lại thu trong vòng 10 ngày sau đó. Trong khi, Công ty đặt hàng với nhà cung cấp thì phải trả trước hơn 80%.
Vì vậy, phần vốn của Công ty bị chiếm dụng trong việc mua bán xe lắp ráp.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty chưa thực sự tốt (ROS, ROA, ROE
năm 2013 đều ở mức âm). Điều này đồng nghĩa với khả năng quản lý chí phí sử dụng vốn của Công ty chưa hiệu quả, khả năng phát huy tối đa lợi ích từ tài sản mang lại là
kém đồng thời tình trạng sử dụng vốn vẫn còn lãng phí, không mang lại hiệu quả.
2.3.3. Nguyên nhân
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân khách quan chủ yếu là sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
trong cùng ngành. Hiện nay, với xu hướng phát triển của ngành ô tô, ngày càng nhiều
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Thị trường ngày càng cạnh tranh gay
gắt bên cạnh đó là nhu cầu của khách hàng ngày càng đòi hỏi khắt khe. Các doanh
nghiệp đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, quảng bá sản phẩm rộng
rãi,… Công ty Cổ phần ô tô ASC chưa có những thay đổi trong chiến lược kinh doanh
và những đổi mới công tác quản lý. Sự thay đổi này là thực sự cần thiết, không chỉ là định hướng mà nó còn ảnh hưởng đến chi phí đầu tư như trang thiết bị và đội ngũ nhân
viên có trình độ cao, được đào tạo chuyên nghiệp.
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Công tác quản lý dự trữ của Công ty còn chưa tốt. Lượng hàng dự trữ nhiều gây
ứ đọng vốn và làm hạn chế khả năng thanh toán của Công ty.
Công tác quản lý doanh thu và chi phí của Công ty chưa thực sự hiệu quả. Trong
bối cảnh nền kinh tế khó khăn như hiện nay, lạm phát tăng cao, giá cả nhập nguyên vật
liệu cũng tăng dẫn đến giá thành sản phẩm ở mức cao. Công ty chưa có biện pháp tối ưu để giảm thiểu chi phí, thực tế giá vốn hàng bán của Công ty tăng với tốc độ cao hơn doanh thu, lợi nhuận sau thuế của Công ty thấp. Công ty chưa có đội ngũ nhân viên chuyên tìm hiểu, nghiên cứu thị trường để có những lựa chọn tốt nhất về nguồn hàng
cũng như chất lượng và giá thành phù hợp.
Hiện tại, Công ty chưa có quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi. Trong lĩnh vực kinh
doanh phụ tùng ô tô, các sản phẩm có giá trị tương đối lớn. Trong thời buổi kinh tế
khó khăn như hiện nay, khi tồn đọng các khoản nợ phải thu khó đòi sẽ gây khó khăn trong công tác hạch toán cũng như việc giải quyết, xử lý các khoản không thu được.
73
2.3.4. Cơ hội, thách thức của Công ty Cổ phần ô tô ASC
Môi trường kinh doanh của Công ty đang thay đổi từng ngày, chính vì vậy hoạt
động của Công ty cũng sẽ phải thích ứng với những thay đổi đó. Công ty cần nắm bắt
những xu hướng thuận lợi nhất cho hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời phải năng động, nhạy bén để hạn chế những khó khăn do môi trường kinh doanh tác động
vào. Trong những năm gần đây, Việt Nam được đánh giá là một trong những nền kinh
tế tăng trưởng năng động nhất châu Á. Với việc gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam
đang dần hội nhập với nền kinh tế thế giới với nhiều thuận lợi nhưng cũng đầy thách thức. Các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước cũng có tác động nhất định
tới thị trường.
2.3.4.1. Cơ hội
Việc gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mà nền kinh tế đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, các mối quan hệ giao
thương ngày càng được mở rộng, không chỉ trong nước mà còn với các thị trường lớn
khác trên thế giới.
Môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam đang dần được cải thiện, mở ra
nhiều cơ hội, tạo nhiều điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong và ngoài
nước. Nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
những mặt hàng mang lại lợi nhuận cao, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa.
2.3.4.2. Thách thức
Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đều phải đối mặt với những khó
khăn do sự biến đổi liên tục về giá cả, tỉ giá hối đoái và lãi suất vay vốn. Cũng như các
doanh nghiệp tư nhân khác, Công ty Cổ phần ô tô ASC gặp rất nhiều khó khăn. Một
trong những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp là giá cả xăng dầu và nguyên vật liệu không ổn định. Giá xăng dầu tăng
liên tục trong thời gian qua khiến chi phí vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa tăng cao, gây tăng chi phí chung. Bên cạnh đó, giá cả của nguyên vật liệu đầu vào cũng biến động thất thường khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp bị gián đoạn, ngưng trệ.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trong nước còn gặp phải vấn đề trong tiến độ đổi mới máy móc, dây chuyền, trang thiết bị phục vụ sản xuất, chậm áp dụng các tiến bộ, công nghệ hiện đại để hỗ trợ cho việc đầu tư chiều sâu và mở rộng hoạt động kinh
doanh, công nghệ thông tin chưa được ứng dụng nhiều trong việc tổ chức quản lý, tìm kiếm và tạo lập các mối quan hệ với khách hàng. Từ đó mất đi cơ hội kinh doanh trong nước cũng như giao thương trên thị trường khu vực và trên thị trường thế giới.
74
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ ASC
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần ô tô ASC trong thời gian tới
Công ty Cổ phần ô tô ASC là nhà cung cấp các sản phẩm cao cấp và dịch vụ kỹ
thuật ô tô hiện đại hàng đầu, đem lại sự tiện ích và cảm giác hài lòng cho khách hàng trong nước và quốc tế.
Trải qua một chặng đường dài xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần ô tô ASC đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh phụ tùng và tư vấn ô tô. Mục tiêu
chủ yếu của Công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại
trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Công ty nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công
ty, của các cổ đông.
Công ty Cổ phần ô tô ASC hướng tới việc xây dựng và phát triển để trở thành một Công ty lớn mạnh trong lĩnh vực ô tô. Công ty Cổ phần ô tô ASC đang theo đuổi
tầm nhìn thế kỷ 21 bằng sự “Tận tụy - Đam mê – Sáng tạo” để trở thành một trong
những công ty với dịch vụ ô tô đa lĩnh vực có thể chinh phục trái tim của các khách
hàng trong nước và quốc tế từ các sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ kỹ thuật hiện
đại, thân thiện của mình.
An toàn - Sẻ chia – Công bằng là giá trị cốt lõi và là phương châm nhất quán của
công ty Cổ phần ô tô ASC. Minh bạch, trung thực thể hiện các tiêu chuẩn cao về đạo
đức kinh doanh của Công ty. Làm việc hết mình, sáng tạo không ngừng, hợp tác đa
phương là khởi nguồn, là ưu thế của Công ty trong hiện tại và tương lại. Bắt tay, hợp
tác, xây dựng cùng phát triển là mái chèo để Công ty hoà biển lớn. Công ty sẽ cố gắng
bắt tay vào từng việc một, chỉnh sửa để cho kỳ vọng, mục tiêu của hôm nay sẽ là kết
quả của ngày mai.
Trong thời gian tới, Công ty vẫn cố gắng không ngừng áp dụng những công nghệ hiện đại và tiên tiến, đầu tư máy móc, dây chuyền, thiết bị hiện đại để nâng cao chất
lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, Công ty sẽ thường xuyên đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý cũng như nhân viên trong Công ty, có chế độ khen thưởng hợp lý, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động. Phát triển nguồn nhân lực cũng là một mục tiêu quan trọng của Công ty nhằm phát triển
Công ty ngày càng lớn mạnh, bền vững.
75
3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ô tô ASC
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
3.2.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
Công ty nên tăng tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền. Như đã phân tích thì tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty chưa cao nên khả
năng thanh toán nhanh của Công ty tuy chưa phải mức yếu nhưng vẫn còn khá thấp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giữ tiền cho kinh doanh sẽ đảm
bảo được khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh. Điều đó giúp Công ty có được uy tín với các nhà cung cấp. Bên cạnh đó, Công ty có thể mua hàng
với những điều kiện thuận lợi và được hưởng lợi thế chiết khấu.
Ngoài ra, để có thêm lượng tiền mặt, Công ty nên nâng cao việc bán hàng thu
tiền mặt, hoặc khách hàng có thể thanh toán qua chuyển khoản số tiền mua sản phẩm. Như vậy sẽ làm tăng lượng tiền cho Công ty, gia tăng tính lỏng khả năng thanh toán
cho Công ty.
Đảm bảo một lượng tiền mặt trong Công ty có thể thanh toán cho các khoản nợ
ngắn hạn khi đến gần thời hạn để trả. Từ đó sẽ giúp Công ty tránh được rủi ro từ phía
đối tượng cho vay. Ngoài ra, Công ty nên dự trữ các chứng từ có giá nhằm đảm bảo
tính thanh khoản cho tài sản lưu động.
3.2.1.2. Các khoản phải thu
Dựa vào phân tích tài chính, có thể thấy các khoản phải thu của Công ty đang ở
mức tương đối cao. Điều này đồng nghĩa với việc Công ty đang bị các đối tượng khác
chiếm dụng vốn. Việc gia tăng các khoản phải thu không hoàn toàn có hại đối với
Công ty, bởi các khoản phải thu này càng cao chứng tỏ rằng, Công ty thu hút được
nhiều khách hàng, bán được nhiều sản phẩm, làm gia tăng lợi nhuận của Công ty. Vì
vậy, Công ty nên có giải pháp điều chỉnh lại các khoản công nợ đối với từng đối tượng
khách hàng để giảm tối thiểu các khoản phải thu cho Công ty.
Đối với các khách hàng có uy tín thấp, Công ty không nên bán chịu sản phẩm với số lượng lớn cho họ. Bên cạnh đó, trước khi đưa ra quyết định bán chịu cho khách hàng, Công ty cần xác định thời gian thanh toán nợ bình quân của các khách hàng ấy là bao lâu? Mức độ uy tín của họ cao hay thấp? Hay những khoản chi phí phát sinh
thêm khi Công ty chấp nhận bán chịu?
Trong lĩnh vực kinh doanh phụ tùng ô tô, các sản phẩm có giá trị tương đối lớn.
Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay, khi tồn đọng các khoản nợ phải thu
khó đòi sẽ gây khó khăn trong công tác hạch toán cũng như việc giải quyết, xử lý các khoản không thu được. Vì vậy, đối với những khoản phải thu khó đòi, Công ty nên lập
76
quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi, sử dụng các công cụ nợ hoặc bán nợ cho các doanh
nghiệp mua nợ để giảm thất thoát tối đa cho Công ty.
3.2.1.3. Hàng tồn kho
Có thể thấy, trong những năm gần đây, việc dự trữ hàng tồn kho của Công ty luôn ở mức cao. Mức dự trữ hàng tồn kho cao không hoàn toàn tốt bởi vì dự trữ nhiều
sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn giảm. Vì vậy, khi xác định nhu cầu của các khách
hàng mục tiêu, Công ty nên xác định mức dự trữ hàng tồn kho sao cho phù hợp. Khi
mà giải quyết được số hàng tồn kho, Công ty sẽ giảm đi một khoản chi phí lưu kho đồng thời tránh được tình trạng tồn hàng với số lượng lớn, gây thiệt hại về vốn cho
doanh nghiệp.
Để tránh được tình trạng lượng hàng tồn kho ở mức quá cao, Công ty cần kiểm
kê chi tiết từng mặt hàng tồn kho, xác định nguyên nhân và có biện pháp dứt điểm các mặt hàng tồn đọng trong thời gian dài.
Ngoài ra, Công ty nên sử dụng chính sách tài chính nới lỏng nhằm thu hút khách
hàng mua nhiều, mua với số lượng lớn, giảm thiểu lượng hàng tồn kho. Tuy nhiên,
Công ty cũng phải cân nhắc đến khả năng thanh toán của khách hàng, đề phòng nguy
cơ khách hàng không thanh toán được.
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh
Hiện nay, Công ty không mấy tích cực trong việc sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn từ phía ngân hàng và các đối tác, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty nhỏ, không
thể đáp ứng được hết nhu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, Công ty bắt
buộc phải đi vay bên ngoài và chiếm dụng của các nhà cung cấp.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty nên lập kế hoạch nguồn vốn lưu
động để so sánh nguồn vốn hiện có và nguồn vốn thường xuyên. Từ đó, có thể thấy
được vốn lưu động đang thừa hay thiếu để đưa ra hướng giải quyết. Nếu vốn lưu động
thiếu, Công ty phải đi tìm nguồn tài trợ bằng cách lập quỹ phát triển sản xuất kinh
doanh, đi vay ngân hàng, hoặc các tổ chức tín dụng khác,…
Đôi với những khoản nợ phải trả, Công ty nên theo dõi để xác định những khoản chiếm dụng hợp lý và những khoản đến thời hạn thanh toán. Từ đó, có kế hoạch trả nợ đúng hạn nhằm nâng cao uy tín của Công ty đồng thời sử dụng các khoản vay có hiệu
quả.
3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
3.2.3.1. Tăng doanh thu
Tính đến năm 2013, lợi nhuận của Công ty đang ở mức âm do chịu tác động của nhiều yếu tố. Vì vậy, trước hết, Công ty nên tập trung vào sản xuất các mặt hàng có lợi
77
thế cạnh tranh để có thể phát huy được sức mạnh về thị trường, chiếm lĩnh được thị
phần ở những sản phẩm trọng điểm như các phương tiện cơ giới đường bộ, các loại
phụ tùng ô tô chuyên dụng, một số mặt hàng dầu cao cấp độc quyền tại Việt Nam.
Công ty nên tiến hành điều tra, nghiên cứu thị trường một cách toàn diện để khai thác những thị trường tiềm năng với những mặt hàng có nhu cầu lớn ở hiện tại và trong
tương lai để tạo ra làn sóng mới trong lĩnh vực ô tô. Ngoài ra, chất lượng của sản phẩm
cần được cải thiện nhiều hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Công ty nên mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, phát triển thêm những thị trường có nhu cầu về mặt hàng kinh doanh của Công ty mình, mở thêm các cửa hàng
bán lẻ mới. Trang bị lại các cửa hàng bán lẻ theo hướng hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ
thuật nhằm tạo thuận lợi và hiệu quả tốt nhất cho khách hàng khi đến mua hàng. Ngoài
ra, Công ty cần chú ý đến các đại lý bán hàng hơn. Mỗi đại lý chỉ nên kinh doanh một mặt hàng nhất định. Đại lý bán hàng của Công ty là đơn vị trung gian có ảnh hưởng rất
lớn đến số lượng hàng hóa bán ra của Công ty. Theo từng quý, Công ty nên tổng kết số
lượng hàng hóa bán ra của từng đại lý và có những giải thưởng hợp lý dành cho đại lý
có doanh số bán ra thị trường cao nhất. Điều đó khích lệ các đại lý nhiệt tình hơn trong
việc tìm kiếm khách hàng đồng thời làm cho tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty
cao hơn.
3.2.3.2. Giảm thiểu chi phí
Dựa vào phân tích tình hình tài chính, ta có thể thấy, mặc dù doanh thu của Công
ty lớn nhưng do giá vốn hàng bán nên lợi nhuận ròng của công ty không cao. Biện
pháp để giảm chi phí và giá vốn hàng bán là Công ty phải có chính sách quản lý chi
phí bán hàng. Thêm vào đó để giảm giá vốn các mặt hàng Công ty cần tìm thêm các
nhà cung cấp mới để chủ động về nguồn hàng, để mua với giá thấp hơn. Ngoài ra,
Công ty còn phải chú trọng đặt ra các chính sách quản lý để tối thiểu các khoản chi phí
bán hàng, sử dụng hiệu quả các khoản chi dành cho hoạt động bán hàng như giới thiệu,
tiếp thị sản phẩm, quan hệ khách hàng, nhà cung cấp để có phát triển mạng lưới kinh
doanh rộng hơn.
Bên cạnh việc giảm thiểu chi phí giá vốn hàng bán, Công ty cũng cần giảm chi phí bán hàng. Việc nhận đơn đặt hàng và giao mẫu đặt hàng cho khách qua mạng sẽ
giảm được các chi phí đi lại và ít sai sót. Bên cạnh đó, tiết kiệm chi phí lưu thông là biện pháp có ý nghĩa quan trọng để tăng lợi nhuận. Công ty nên có biện pháp vận chuyển hàng hóa nhanh để giảm chi phí thuê kho bãi. Để đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển
hàng hóa, Công ty phải tổ chức tốt khâu thu mua và tạo nguồn hàng ổn định vừa có
chất lượng cao vừa có uy tín đối với đối tác. Công ty cũng phải cải tiến các khâu liên
78
quan như chuẩn bị hàng hóa, phương thức giao hàng, thanh toán và kiểm tra để đẩy
nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa.
Cuối cùng là biện pháp giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. Đây là khoản chi phí
phản ánh những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, nó cũng là một trong những chi phí quan trọng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công
ty. Công ty cần phải tổ chức quản lý có hiệu quả quá trình từ việc thu mua nguyên liệu
đến hoàn thành sản phẩm. Điều này giúp Công ty giảm thiểu được chi phí quản lý và
các chi phí khác không cần thiết. Thêm vào đó, Công ty cần xây dựng ý thức tiết kiệm, giảm thiểu tốt đa các khoản chi phí không thật sự cần thiết trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, lên kế hoạch tài chính chi tiết, rõ ràng.
3.2.4. Các giải pháp khác
3.2.4.1. Tăng cường và mở rộng các mối quan hệ khách hàng
Đồng hành cùng sự phát triển của nền kinh tế, việc kinh doanh của các Công ty
cũng ngày càng phát triển theo hướng mở rộng quy mô, các mối quan hệ với các đối
tác cũng ngày càng siết chặt hơn. Công ty cần phải tạo dựng được niềm tin với các
khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty nên gây dựng các mối quan hệ thân thiết, lâu bền
với các khách hàng. Nếu Công ty biết tận dụng, khai thác triệt để các mối quan hệ này
thì hoạt động tiêu thị hàng hóa sẽ tốt hơn rất nhiều. Từ đó, việc tiêu thụ hàng hóa của
công ty sẽ nhanh hơn, tốt hơn, doanh thu từ việc bán hàng sẽ tăng nhiều hơn.
Tạo dựng được các mối quan hệ tốt với khách hàng là mục đích chính trong kinh
doanh. Khách hàng là người tiếp nhận sản phẩm, đưa hàng hóa của Công ty đến với
người tiêu dùng. Họ chính là những người góp phần mang lại lại nhuận cho Công ty.
Vì vậy, muốn giữ được khách hàng thì Công ty phải tạo được chữ tín trong kinh
doanh.
Bên cạnh đó, trong những năm qua, Công ty chưa chú trọng đến hoạt động quảng
cáo. Công ty nên có chính sách quảng cáo tốt để mọi khách hàng đều biết đến Công ty,
đồng thời khẳng định được uy tín của mình thông qua những mặt hàng, dịch vụ mà Công ty cung ứng.
Ngoài ra, Công ty cần có những chính sách khuyến mại theo tháng hoặc theo quý bằng cách tặng kèm sản phẩm hay giảm giá sản phẩm. Ví dụ như khách hàng đặt mua
xe ô tô nhập khẩu tại Công ty sẽ được dùng thử dầu cao cấp Biozol hay được chăm sóc xe miễn phí. Điều đó vừa tạo được sự hài lòng cho khách hàng, vừa có thể quảng bá sản phẩm mà Công ty cung ứng ở một phương diện khác. Công ty cũng có thể tổ chức
các buổi Hội nghị tri ân các khách hàng của Công ty nhằm củng cố hơn mối quan hệ làm ăn với khách hàng.
79
3.2.4.2. Giải pháp về nhân sự
Công ty luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm, cốt lõi, là tài
sản quý giá trong việc xây dựng và phát triển Công ty. Vì vậy, Công ty cần có những
chính sách mới nhằm thu hút nhân tài, những cán bộ có trình độ chuyên môn cao, tăng cường đào tạo chuyên môn cho CBNV, đồng thời khen thưởng những cá nhân, tập thể
có thành tích tốt, đóng góp cho sự phát triển, đi lên của Công ty.
Công ty nên tăng cường công tác phát triển nguồn nhân lực trong dài hạn. Bên
cạnh việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho CBNV thì Công ty cũng cần chú trọng phát triển các kĩ năng mềm rất cần thiết cho CBNV như kĩ năng làm việc nhóm,
kĩ năng giao tiếp với khách hàng, kĩ năng đàm phán trong kinh doanh…. Đây là những
kĩ năng có vai trò bổ trợ rất hữu hiệu cho các CBNV trong công việc kinh doanh, đặc
biệt trong bối cảnh nền kinh tế phát triển như hiện nay. Thêm vào đó, Công ty cần chú trọng chính là việc nâng cao trình độ vi tính và ngoại ngữ cho cán bộ, công nhân viên
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, nhất là trong điều kiện Việt Nam gia
nhập WTO, Công ty có nhiều điều kiện để mở rộng thị trường ra ngoài nước.
Ngoài việc bố trí lao động phù hợp với năng lực của từng người, Công ty nên xây
dựng chế độ lương bổng, thưởng, phạt sao cho hợp lý đối với từng cá nhân để tạo được
bầu không khí làm việc vui vẻ, giúp cho nhân viên thấy phấn khởi khi làm việc, tổ
chức các cuộc thi đua dân chủ khiến nhân viên cố gắng, tạo cơ hội cho các cán bộ nâng cao trình độ, cơ hội thăng tiến trong công việc…thoả mãn nhu cầu thăng tiến, tự khẳng
định mình, phát huy tính năng động sáng tạo trong lao động. Từ đó, nhân viên sẽ càng
hăng hái làm việc, đóng góp hết mình cho Công ty.
80
KẾT LUẬN
Sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần ô tô ASC đã trở thành
một trong những doanh nghiệp chuyên cung cấp giải pháp và các sản phẩm cho ngành
ô tô có công nghệ hiện đại, có sức cạnh tranh, luôn duy trì mức tăng trưởng ổn định. Công ty ngày càng đáp ứng được nhu cầu và tạo dựng niềm tin với khách hàng. Bên
cạnh đó, với bộ máy lãnh đạo kiện toàn cùng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên
môn cao, Công ty Cổ phần ô tô ASC sẽ càng có nhiều điều kiện để phát triển trong
tương lai.
Bên cạnh đó, để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, hòa nhập vào thị trường quốc tế,
nâng cao sức cạnh tranh trên thương trường, Công ty Cổ phần ô tô ASC phải không
ngừng khắc phục những yếu kém về tài chính cũng như năng lực sản xuất, nâng cao
trình độ chuyên môn, tăng cường tiếp thu thông tin, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, phục vụ tốt mọi nhu cầu của khách hàng, sử dụng hiệu quả lao động,… tạo tiền đề
vững chắc để Công ty vượt qua được những chặng đường đầy thử thách khi Việt Nam
mở cửa hoàn toàn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Vân Nga cùng các cán bộ nhân
viên trong Công ty Cổ phần ô tô ASC đã giúp em hoàn thành Khóa luận này. Khóa
luận với đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần ô tô ASC” là kết quả
của quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như vận dụng các kiến thức đã được học trên giảng đường Đại học vào thực tiễn doanh
nghiệp. Với những phân tích về tình hình tài chính của Công ty cũng như các giải pháp
mà em đề xuất hy vọng sẽ có ích phần nào cho việc phát triển hoạt động kinh doanh
của Công ty. Bản thân em qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần ô tô ASC cũng
đã thu được nhiều kiến thức bổ ích, nhiều kinh nghiệm thực tế rất có ích cho công việc
sau này. Tuy nhiên, thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức kinh nghiệm thực tiễn
còn hạn chế nên trong khuôn khổ Khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô để
Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Anh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào (2010), Quản trị tài chính doanh
nghiệp – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
2. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính – Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
3. TS. Phạm Thanh Bình, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
4. PGS.TS Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp –
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
5. Công ty Cổ phần ô tô ASC, Báo cáo tài chính năm 2011, năm 2012, năm 2013
6. http://www.vcbs.com.vn/vn/Research/FinancialReports?stocksymbol=CMC
7. http://www.vcbs.com.vn/vn/Research/FinancialReports?stocksymbol=HHS
8. http://www.vcbs.com.vn/vn/Research/FinancialReports?stocksymbol=TMT

