intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Sử dụng các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Dfg Dfg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

0
176
lượt xem
62
download

Khóa luận tốt nghiệp: Sử dụng các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về các công cụ phái sinh và hoạt động kinh doanh ngoại hối, thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Giải pháp phát triển việc sử dụng các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Sử dụng các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

  1. p _ w TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ csMt&ũ K H Ó A LUẬN TỔT NGHIỆP Đề tài: SỬ DỤNG CÁC CÔNG cụ PHÁI SINH TRONG HOẠT Đ Ộ N G KINH DOANH NGOẠI Hối TẠI C Á C N G Â N H À N G • • • • T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG V À GIẢI PHÁP • • • • Sinh viên thực hiện : Trương Thị Thu Phương Lớp : Anh 4 Khóa ĩ 45B Giáo xiên hướng dẫn : ThS. Kim Hương Trang IM. 0W93 M)ÁO í Hà Nội, tháng 5 năm 2010
  2. MỤC LỤC DANH MỤC C Á C TỪ VIẾT TẮT VI KÝ HIỆU CỦA CÁC ĐÒNG TIÊN THEO TIÊU CHUẨN ISO vu DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VUI DANH MỤC CÁC ĐÒ THỊ IX LỜI NÓI ĐÀU Ì CHUÔNG ì. NHŨNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN co BẢN VÈ CÁC CÔNG cụ PHÁI SINH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HÓI 4 • • • ì. Tổng quan về các công cụ phái sinh 4 1. Khải niệm 4 2. Lịch sử hình thành các công cụ phái sinh 4 3. Các loại công cụ phái sinh trong kinh doanh ngoại hôi 7 3.1. Họp đồng kỳ hạn 7 3.1. ỉ. Khái niệm 7 3.1.2. Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn 8 3.1.3. Ỷ nghĩa của giao dịch ngoại hối kỳ hạn 9 3.2. Họp đồng tuông lai 11 3.2.1.Khái niệm / / •> > 3.2.2. Đạc diêm của hợp đông tương lai li 3.2.3. Phân biệt hợp đồng tương lai và hợp đồng ì
  3. 3.4. L Khái niệm ỉ8 3.4.2. Đặc điểm của họp đồng quyền chọn 19 3.4.3. Y nghĩa của giao dịch ngoại hôi quyên chọn 20 r 4. Lợi ích của các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh (loanh ngoại hôi 21 li. Những vấn đề co bản về hoạt động kinh doanh ngoai hôi 23 ỉ. Khải niệm 23 2. Đặc điểm 24 3. Vai trò 25 4. Các hoạt động kinh doanh ngoại hổi chính 25 4.1. Kinh doanh ngoại tệ trên thị trương tiền gửi 25 4.2. Nghiệp vụ giao ngay 26 4.3. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối bằng các công cụ phái sinh 27 4.4. Nghiệp vụ Arbitrage 27 r \ 4.5. Nghiệp vụ kinh doanh các giây tò* có giá ghi băng ngoại tệ 28 4.6. Nghiệp vụ kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tê 28 HI. Kinh nghiệm sử dụng công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại một số ngân hàng trên thế giói 29 r r 1. Kinh nghiệm của một sô ngan hàng trên thê giới 29 • 1.1. K i n h nghiệm của Deutsche Bank 30 1.2. Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Hoa Kỳ 31 1.3. Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Anh quốc 34 1.4. Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Nhật Bản 36 2. Bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam 37 CHƯƠNG LI. THỤC TRỆNG sử DỤNG CÁC CỒNG cụ PHÁI SINH TRONG HOỆT ĐỘNG KINH DOANH NGOỆI HÓI TỆI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MỆI VIỆT NAM 40 LI
  4. ì. Khái quát về sự phát triển cùa thị t r u ồ n g ngoại hối phái sinh tại Việt Nam 40 -ỉ Ị ì. Sự ra đời và tô chức hoai động của thị trường ngoại hôi phái sinh tại Việt Nam 40 2. Các cơ sở pháp lý về giao địch ngoại hối và giao dịch ngoại hổi phái sinh tại Việt Nam 42 1.1. Các văn bản pháp lý chung 42 1.2. Các quy định pháp lý về giao dịch ngoại hối phái sinh 45 1.2. ỉ. Giao dịch kỳ hạn 45 ỉ.2.2. Giao dịch hoán đôi 49 1.2.3. Giao dịch quyền chọn 53 li. Thực trạng kinh doanh ngoại hối bằng các công cụ phái sinh tại các Ngân hàng thiroììg mại Việt Nam 54 /. Sử dững hợp đồng kỳ hạn trong hoạt động kinh doanh ngoại hối 55 2. Sử dững hợp đông hoán đôi trong hoạt dộng kinh doanh ngoại hôi 58 2.1. Ngân hàng thương mại thục hiện nghiệp vụ hoán đôi ngoại hôi vói khách hàng 58 2.2. Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ hoán đổi vói các to chức tín dụng khác 59 2.2. /. Kỉnh doanh giữa các chi nhánh ngân hàng trong củng hệ thông... 59 2.2.2. Kinh doanh trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Interbank 59 r r r 2.2.3. Kinh doanh trên thị trường ngoại hôi quốc tê 60 2.3. Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ hoán đổi vói Ngân hàng Nhà nuóc Việt Nam 60 3. Sử dững hợp đồng quyền chọn trong hoạt động kinh doanh ngoại hối... 60 3.1. Quyền chọn ngoại tệ vói ngoại tộ 60 3.1.1. Ngân hàng tham gia giao dịch 60 in
  5. 3 7 2 Đặc điếm giao dịch ... 61 3.1.3. Doanh sô giao dịch 62 3.2. Quyên chọn ngoại tệ vói V N Đ 63 3.2. L Ngân hàng tham gia giao dịch 63 3.2.2. Đặc diêm giao dịch 64 3.2.3, Doanh số giao dịch 64 H I . Đánh giá tông quát hoạt động kinh doanh ngoại hôi băng các cong cụ phái sinh tại các Ngân hàng thuoìig mại V i ệ t N a m 65 1. Những kết quả đạt được 65 1.1. Giao dịch kỳ hạn 65 1.2. Giao dịch hoán đôi 66 1.3. Giao dịch quyền chọn 66 2. Những tồn tại và nguyên nhãn 66 2.1. N h ữ n g tồn t ạ i 66 2.2. Nguyên nhân 69 C H Ư Ơ N G III. G I Ả I P H Á P P H Á T TRIỂN VIỆC s ử D Ụ N G C Á C C Ô N G c ụ PHÁI SINH T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G K I N H D O A N H N G O Ạ I H Ó I T Ạ I C Á C • • • • NGÂN H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I VIỆT NAM 73 L Định hướng phát triản hoạt động kinh doanh ngoại hối nói chung và hoạt động kinh doanh ngoại hối bằng các công cụ phái sinh nói riêng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 73 ì. Định hướng phát triển chung của các ngan hàng thương mại Việt Nam 73 2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối phái sinh tại các ngan hàng thương mại Việt Nam 74 li. Các giải pháp phát triản việc sử dụng các công cụ phái sinh trong kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt N a m 76 /. Những giải pháp chung 76 IV
  6. 1.1. Hoàn thiện k h u n g pháp lý đối vói các giao dịch ngoại hôi phái sinh 76 1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị truồng ngoại tệ liên ngân hàng 77 1.3. Hoàn thiện chính sách tỷ giá và CO' chế điều hành lãi suất 80 1.4. Phát triên đông bộ các thị trường liên quan 83 2. Những giải pháp cụ thê đôi với các ngan hàng thương mại 85 2.1. Nâng cao chất luông và đa dạng hóa các sản phàm phái sinh 85 •t r * -ý 2.2. Đây mạnh công tác tư vân, tuyên t r u y ề n vê các công cụ phai sinh trên thị trường ngoại hôi 86 2.3. Nâng cao hiệu quả thị trường thông qua công khai hóa và minh bạch hóa thông tin 87 2.4. Chuẩn hóa tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở các ngân hảng thương mại Việt Nam 88 2.5. Tăng cuông đào tạo đội ngũ cán bộ kinh doanh ngoại hối 89 2.6. Đầu tư cho co sở hạ tầng kỆ thuật 90 III. Mót số kiến nghi 92 L Đối vói Ngăn hàng nhà nước 92 2. Đối với Bộ tài chính 93 KÉT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO A V
  7. DANH M Ụ C C Á C T Ù V I Ế T T Ắ T ACB Ngân hàng TMCP Á Châu Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIS Ngân hàng thanh toán quốc tế EXB Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam FOREX Thị trường ngoại hối MB Ngân hàng TMCP Quân đội NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương Sacombank Ngân hàng Sải Gòn Thương tín o e - SWIFT Hội viễn thông t i chính liên ngân hàng toàn câu à TCTD Tỹ chức tín dụng Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam TTNTLNH Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VIB Ngân hàng TMCP Quốc tế Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam VPBank Ngân hàng ngoài quốc doanh VI
  8. K Ý H I Ệ U C Ủ A C Á C Đ Ò N G T I Ề N T H E O TIÊU C H U Ẩ N ISO Kỷ hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt AUD Australian Dollar Đô la Úc CHF Swiss Franc Franc Thụy Sỹ DEM Deutsche Mark Mác Đức EUR Euro currency Euro GBP British Pound Bảng Anh HKD Hông Kong Dollar Đô la Hồng Kông JPY Japanese Yên Yên Nhật SGD Singapore Dollar Đô la Singapore USD United States Dollar Đô la Mỹ VND Vietnam Dong Đồng Việt Nam vu
  9. D A N H M Ụ C C Á C B Ả N G BIÊU Bảng 1.1. Tiêu chuẩn hoa hợp đồng tương lai ở thị trường Chicago Bảng Ì .2. Tóp 10 ngân hàng đứng đầu trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hôi Bảng 1.3. Tóp 5 N H T M đứng đầu trong hoạt động kinh doanh sử dụng công phái sinh 30/9/2009 Bảng 2.1. Quy định cỷa NHNN về kỳ hạn cỷa giao dịch kỳ hạn qua các năm Bảng 2.2 Bảng tổng hợp phương pháp xác định tỷ giá kì hạn (USD/VND) theo quy định cỷa N H N N Bảng 2.3. Quy định giới hạn tôi đa cỷa tỷ giá kỳ hạn, hoán đối so với tỷ giá giao ngay Bảng 2.4. Quy định mức gia tăng tỷ giá kỳ hạn trong nghiệp vụ hoán đối Đ ô - Đồne giữa N H N N với các N H T M ì Bảng 2.5. Tỷ trọne các giao dịch kỳ hạn và hoán đôi trên Vinaíbrex Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về việc sử dụng các công cụ phái sinh vin
  10. DANH MỤC CÁC ĐO THỊ Biểu đồ L I . Doanh số kinh doanh ngoại hối hàng ngày trên thị trường U K Biểu đồ 2.1. Doanh số giao dịch kỳ hạn tại các N H T M V i ệ t Nam qua các năm Biểu đồ 2.2. Đánh giá tác động của các yếu tố tới sự phát triển của các công cụ ái sinh IX
  11. LÒI NÓI Đ Ầ U 1. Tính c ấ p t h i ết c ủ a đề tài K i n h doanh ngoại hôi là m ộ t trong n h ữ n g nghiệp vụ k i n h doanh quan trọng của các N g â n hàng trên thê giới nói chuna và của các N g â n hàng thương mại V i ệ t N a m nói riêng. H o ạ t động k i n h doanh ngoại h ố i đã xuất hiện t ừ rất lâu và trở thành m ộ t hoạt động không thể thiếu trong hệ thống tài chính toàn câu, v ớ i các nghiệp vụ kinh doanh vô cùng đa dạng và p h o n g phú, đ e m l ạ i doanh thu t r u n g binh m ộ t ngày đạt đến hàng nghìn tỷ USD. T r o n g đó, nghiệp vụ k i n h doanh ngoại h ố i bằng các công cụ phái sinh đã phát triển rất mạnh v ớ i các nghiệp vụ phái sinh đa dạng, không chứ cho phép các ngân hàng phòng ngừa r ủ i ro tỷ giá m à còn là m ộ t t r o n g n h ữ n g dịch vụ có tỷ lệ sinh l ờ i cao nhất. T u y nhiên, cho đến nay, ở V i ệ t N a m các nghiệp vụ phái sinh van còn sơ khai. k é m phát triển, mức độ ứ n g dụng còn hạn chế và gặp rất nhiều khó khăn, thê hiện rõ ở doanh số giao dịch tháp. Giao dịch ngoại h ố i kỹ hạn là nghiệp vụ ngoại hối phái sinh p h ổ biến nhất ở nước ta nhưng doanh số cũng chứ c h i ếm k h o ả n g trên 5 % tông doanh số k i n h doanh ngoại h ố i . T h ậ m chí. ở m ộ t số ngân hàng thương mại mặc dù dà triển khai nghiệp vụ quyền chọn nhưng không có giao dịch. T r o n g bôi cảnh toàn cầu hóa đang t r ở thành m ộ t x u thế tất y ếu và V i ệ t N a m đã t r ở thành thành viên của WTO, các ngân hàng thương mại V i ệ t N a m đang phải đ ố i mặt v ớ i nguy cơ cạnh tranh gay gắt t ừ các ngân hàng nước ngoài v ố n có n h i ề u l ợ i thết r o n g lĩnh v ự c kinh doanh ngoai h ố i . Chính vì thế. để có thể g i ữ v ữ n g vai trò chủ chốt của mình trong nền kinh tế và đáp ứ n g sự phát triển ngày càng cao của tài chính quốc tê. các ngân hàng thương m ạ i V i ệ t N a m cần phải nỗ [ực hết mình để khác phục n h ữ n g hạn chế trong hoạt động k i n h doanh ngoại h ố i , đặc biệt là hoạt động k i n h doanh ngoại h ố i bang các công cụ phái sinh. V ớ i n h ữ n g lý do trên. e m dà chọn đề tài "Sử dụng các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các Ngan hàng thương mại Việt Nam: thực trạng và giải pháp" làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Ì
  12. 2. M ụ c đích nghiên c ứ u của đê tài Trên cơ sở nghiên c ứ u n h ữ n g v ấ n đề CO' ban về các công cụ phái sinh và hoạt độns k i n h doanh ngoại h ố i , k h o a luận phân tích. đánh giá và đôi chiêu v ớ i thực trạng sử dụng công cụ phái sinh t r o n g hoạt động k i n h doanh ngoại hôi của các ngân hàng thương m ạ i V i ệ t Nam. Qua đó rút ra n h ữ n g kế t quả đạt được. n h ữ n g hạn chê và nguyên nhân. T ờ đó đề xuất m ộ t số giải pháp thiế t thực để t ờ n g bước xây dựng. ứng dụng và phát triển các công cụ dó trong hoạt động k i n h doanh ngoại hôi của các ngân hàng thương m ạ i V i ệ t Nam. 3. Đ ố i tượng và p h ạ m v i nghiên c ứ u cua đê tài K h o a luận tập t r u n g nghiên cứu: - Các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hôi - T h ự c trạng k i n h doanh ngoại hối bằng các công cụ phái sinh tại các ngân hàng thương m ạ i V i ệ t N a m M ặ c dù hệ thống các ngân hàng thương mại V i ệ t N a m được hình thành lù' n ă m 1988, nhưng công cụ tài chính phái sinh đầu tiên tại V i ệ t nam là các hợp đông kỳ hạn chỉ bắt đầu được áp dụng t ờ n ă m 1998. Vì vậy p h ạ m v i nghiên cứu của đê tài này chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh ngoại h ổ i bằng các công cụ phái sinh của các ngân hàng thương m ạ i V i ệ t N a m trong thời gian t ờ n ă m 1998 đến tháng 6 năm 2009. 4. P h ư ơ n g pháp nghiên c ứ u K h ó a luận sử dụng m ộ t sô phương pháp như thống kê, phân tích, so sánh, tống hợp, d ự báo để x ử lý các số liệu và trình bày vấn đề. Ngoài ra, k h o a luận còn sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ đế làm tăng thêm tích trực quan của khoa luận. 5. K ế cấu cùa để tài t Ngoài phân lời nói đầu và kết luận, khoa luận bao g ồ m 3 chương như sau: C h ư ơ n g [. N h ữ n g vấn đề lý luận cơ bản về các công cụ phái sinh và hoạt động kinh doanh ngoại hôi 2
  13. Chương l i . Thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh naoại hối tại các Ngân hàng thương mại V i ệ t Nam C h ư ơ n g H I . Giải pháp phát triển việc sử dụng các công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các Ngân hàng thươna mại V i ệ t Nam Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bao hết sức tận tình của cô giáo hướng dẫn - ThS.Kim Hương Trang và các thọy cô giáo khác, cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè và sự cung cấp tài liệu quý báu của thư viện trường Đại học Ngoại thương, thư viện Quốc gia... trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này. Mặc dù đã rất cố gắng, song do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm cũng như thời gian và nguồn tài liệu có hạn nên khóa luận không tránh khỏi có nhiêu thiêu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được thêm nhiều ý kiến đóng góp quý báu của quý thọy cô và bạn đọc. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2010 Sinh viên thực hiện Trương Thị Thu Phương ỏ
  14. CHƯƠNG ì NHỮNG VẤN Đ È LÝ L U Ậ N c o B Ả N V È CÁC C Ô N G c ụ . PHÁI SINH V À H O Ạ T Đ Ộ N G KINH DOANH NGOAI H Ố I • • • ĩ. T ô n g q u a n về các công cụ phái s i n h 7. Khái niệm Công cụ phái sinh (derivatives) được hiểu là những công cụ có giá trị phụ thuộc vào giả trị của một công cụ góc (underlying) nhăm nhiêu mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận . Giá trị của công cụ phái sinh bắt n g u ồ n t ừ m ộ t số công cụ cơ sở khác như tỉ giá, trị giá cô phiêu, trái phiếu, chỉ số c h ứ n g khoán, lãi suệt...Trên thị trường ngoại h ố i có 5 nghiệp v ụ cơ bản được giao dịch đó là: giao ngay (spot), kỳ hạn ( f o r w a r d ) , hoán đôi (swap), tương lai (ílitures) và q u y ề n chọn (option). T r o n g dó giao ngay được x e m là nghiệp vụ cơ bản, các nghiệp vụ còn lại được xem là phái sinh. 2. Lịch sử hình thành các công cụ phải sinh Thị trường ngoại h ố i và các giao dịch k i n h doanh ngoại h ố i bắt đâu hình thành khoảng 4000 n ă m trước ở T r u n g Đ ô n g sau sự ra đời của n h ữ n g đồng x u có dán tem và sự xuât hiện của n h ữ n g nhà đôi tiên chuyên nghiệp. Lúc đâu, người ta chỉ tiên hành mua bán giao ngay n h ằ m thỏa m ã n nhu cầu vê ngoại tệ trước mát. Giao dịch kỳ hạn và giao dịch tương lai xuệt hiện m u ộ n hơn, bắt đầu tại các h ộ i c h ợ thương mại vào thời T r u n g cổ ở Châu  u . Lúc đầu, đối tượng giao dịch chỉ là các mặt hàng đơn giản như lúa Iiìỳ hay là cà phê. Nhìn chung, cho đến giữa thế kỷ X X , k i n h doanh ngoại tệ nói c h u n g và giao dịch kỳ hạn và tương lai nói riêng không phát triển. Ví dụ như hợp đồng tương lai, mãi đến n ă m 1970, các hợp đồng tương lai được giao dịch trên các sở giao dịch khác nhau vân chỉ đơn thuần là các họp đông vê hàng hóa. Chỉ đen sau những n ă m 1800, k h i các tuyến cáp được n ố i qua A t l a n t i c tạo nên cuộc cách m ạ n g t r o n g truyên thông giữa châu A u và Bắc Mỹ, thị trường ngoại hối m ớ i thực sự phát triển mạnh và có tính chệt toàn cầu như hiện nay. PGS.TS N g u y ễ n Văn Tiến, 2009. Giáo trình Tài chính quốc tế, Nhà xuệt bàn T h ố n g kẻ, Hà Nội. 4
  15. Nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn được sư dụng rất phô biến trong nhưng năm đâu sau Đại chiến thế giới lần thứ nhất. Sau chiến tranh, thị trường ngoại hôi trở nên vô cùng biến động và trở thành đ ố i tượng đầu CO' v ớ i quy m ô lớn, do đó các giao dịch thương mại quốc tế thường có mức độ rủi ro rất cao và các biện pháp tự bồo hiêm băng các hợp đông kỳ hạn trở nên rát phô biên. Ke từ nhưng năm 1970 cho đến nay, bắt đầu từ sự sụp đô của hệ thống ty giá cô định Bretton Woods, ty giá các đồng tiề n trên thế giới được tha nôi và dao động mạnh, do đó đã kích thích sự phát triển mạnh mè cua các hoạt động đâu cơ cũng như kinh doanh chênh lệch tỷ giá và lài suất. Thị trường hợp đông tương lai đà dần được hoàn thiện và phát triển cùng với sự ra đời của nhiề u công cụ đâu cơ mới. Hợp đồng giao dịch tiề n tệ tương lai xuất hiện lần đầu tiên vào ngày 16 tháng 5 năm 1972 tại Sở giao dịch Chicago, M ỹ (The Chicago Mercantilc Exchange - CME). Các giao dịch tiề n tệ tương lai ngày càng mở rộng và vai trò của các nhà đâu cơ trên thị trường ngày càng được nâng cao. Sự sôi động của các hoạt động kiêm lợi từ sự biến động tỷ giá đến lượt nó lại tác động trớ lại ty giá, khiến ty giá ngày càng không thể dự đoán được. Củng chính vì thế, nhu cầu bao hiểm rủi ro ty giá trớ nên cáp thiêt hơn bao giờ hét. Điêu này khiên sự xuât hiện của hợp đông hoán đòi và quyên chọn trở thành tất yêu. Họp đồng hoán đôi cũng là một công cụ phái sinh dựa trên sự trao đôi và thực hiện họp đồng. Các giao dịch hoán đôi là động lực chính cua những tăng trướng trên họp đồng kỳ hạn. K h i mới xuất hiện công cụ này vào đâu thập ky 1980, các ngân hàng dàn xếp các giao dịch hoán đoi cho các bên cụ thể có nhu cầu cần bô sung cho nhau. Các ngân hàng thu được phí do làm đại diện trong các giao dịch này. Những nhà giao dịch quyên chọn bán và quyên chọn mua đàu tiên được ghi nhận là ở các quốc gia châu A u và M ỹ đâu thế ky 18. Vào đâu nhưng năm 1900, hiệp hội những nhà môi giới và kinh doanh quyên chọn ra đời tại London. Mục đích cua hiệp hội này là cung cấp kỳ thuật nhăm đưa những người mua và người bán lại 5
  16. với nhau. Thị trường hoạt động theo hình thức thị trường phi tập trung OTC, các nhà k i n h doanh không sập nhau trên sàn giao dịch. T u y nhiên, thị trường quyên chọn p h i tập trung này bộc l ộ rõ nhiêu khiêm khuyết. T h ứ nhất, do không có thị trường t h ứ cáp, thị trường này không cung cáp cho người nắm g i ữ quyền chọn cơ h ộ i bán quyền chọn cho một người khác trước khi quyền chọn đáo hạn. Các quyền chọn được thiết kế đê nắm g i ữ cho đen k h i đáo hạn, và r ồ i chúng sẽ được thực hiện hoặc đê cho hết hiệu lực. Vì vậy, hợp đông quyền chọn có rất ít, thậm chí không có tính thanh khoan. T h ứ hai, việc thực hiện hợp đồng cua người bán chố được đảm bao bơi công ty môi g i ớ i kiêm k i n h doanh. N ế u người bán hoặc công ty thành viên của H i ệ p hội các nhà k i n h doanh quyên mua và quyền chọn bán bị phá sản, người nắm g i ữ quyền chọn coi như tôn thát hoàn toàn. T h ứ ba, phí giao dịch tương đối cao, một phân cũng do hai nguyên nhân kê trên. Tháng 4 n ă m 1973, Chicago Board o f Trade lập thị trường mới, Chicago Board Options Exchange, đặc biệt dành cho trao đổi quyền chọn về cổ phiếu. Sàn thực hiện m ở cửa quyền chọn mua vào ngày 26/4/1973 và giao dịch các họp đồng quyền chọn bán trong tháng 6/1977. V à o thời kỳ này chủ yêu trao đôi các cô phiếu thương mại đơn lẻ. Tiếp theo đó, thị trường chứng khoán M ỹ ( A M E X ) và thị trường chứng khoán Philadelphia ( P H L X ) bắt đầu thực hiện giao dịch quyền chọn vào năm 1975, thị trường chúng khoán Paciíìc (PSE) thực hiện giao dịch vào n ă m 1976. T ừ đó thị trường quyền chọn t r ớ nên phô biến v ớ i nhà đâu tư. Đen thập niên 80 cua thế k y 20, thị trường quyền chọn đoi v ớ i ngoại tệ, chi số chứng khoán và hợp đồng íutures đà rất phát triển ơ Mỹ. Năm 1983, thị trường chứng khoán Philadelphia là nơi giao dịch quyền chọn ngoại tệ đâu tiên. Cho đèn nay, quyên chọn đã được phép giao dịch trên tất các các thị trường l ớ n như như American Stock Exchange, Philadelphia Stock Exchange, M i d w e s t Stock Exchange Paciílc Stock Exchange; L o n d o n International Financial Futures Exchange - L I F F E ; T h ụ y Điên (Optionsmaklarna - O M ) ; Pháp (Monep); Đ ứ c (Deutsche Terminborese - 6
  17. Eurex) ... Trong bối canh thị trường toàn cầu hóa, các công cụ phái sinh ngày càng phát triên và đóng vai trò quan trọng trên thị trường ngoại hối thế giới. i. Các loại công cụ phái sinh trong kinh doanh ngoại hôi 3.1. Họp đông kỳ hạn 3. ỉ. ì. Khai niệm Hợp đông kỳ hạn là một công cụ tài chính đê mua hoặc đê bán một sô lượng r t 7 ì 2 tiên nhát định, tại một tỷ giá nhát định, tại một thời diêm xác định trong tương lai Các hợp đồng kỳ hạn được ký kết và giao dịch giữa các ngân hàng và khách hàng, hay giữa hai ngân hàng với nhau. Đê hiếu thêm về họp đông kỳ hạn, chúng ta cần tìm hiêu một số khái niệm liên quan đen hợp đông kỳ hạn. ^ r r \ Trong các họp đông ngoại hôi, ngày ký két họp đông (contract date) và ngày các bên tham gia thực hiện thanh toán với nhau thường khác nhau. Ngày các bên thanh toán thực sự cho nhau gọi là ngày giá trị (value date). Trên thị trường ngoại hối, ngày giá trị quan trọng nhất là ngày giá trị giao ngay (spot value date). Thông thường, ngày giá trị giao ngay là ngày làm việc thỷ hai sau ngày ký két hợp đông, tỷc là nếu gọi ngày ký kết họp đồng là J thì ngày giá trị giao ngay là J+2 (trong đó 2 chi 2 ngày làm việc). Căn cỷ vào móc ngày giá trị giao ngay, ta có khái niệm vê giao dịch ngoại hối kỳ hạn như sau: Nhưng giao dịch ngoại hôi có ngày giá trị xa hơn ngày giá trị giao ngay gọi là giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Forward Transactions). Như vậy, nếu ta gọi J là ngày ký kết hợp đồng và X là thời hạn cua hợp đỏng kỳ hạn (với X>=1) thì ngày giá trị kỳ hạn (Forward value date) chính là J+2+x. Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn gọi là tỷ giá kỳ hạn, được định nghĩa như sau: Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate) là tỷ giá được thoa thuận hôm nay làm cơ sở cho việc trao đôi tiên tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay . 2 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2008, Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối. Nhà xuất ban Thống kê, trang 105, Hà N ộ i . ' PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2008, Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, Nhà xuất ban Thống kẻ, trang 104, Hà N ộ i . 7
  18. Trên thị trường ngoại hối, t y giá giao ngay được coi là t y giá cơ sờ vì nó được hình thành trực tiếp t ừ quan hệ cung cầu trên thị trường, còn t y giá kỳ hạn được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay và mức chênh lệch lãi suât giữa hai đỏng tiên. Phần chênh lệch giữa t y giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn được g ọ i là diêm kỷ hạn. 3.1.2. Đặc diêm của hợp đông kỳ hạn - H ợ p đẵng kỳ hạn được giao dịch trên thị trường phi tập trung O T C thông qua hệ thống điện thoại, telex, v i tính và hệ thống S W I F T (Society f o r W o r l d w i d e Interbank Financial Telecommunication). H ọ p đông được thao thuận trực tiêp giữa hai bên mua và bán, í thông qua môi g i ớ i , và giao dịch n h ă m đáp ứng nhu câu mua t bán thực. - Khác v ớ i tý giá giao ngay được hình thành trực tiếp t ừ quan hệ cung câu trên thị trường và được niêm yết sẵn, t y giá kỳ hạn không được niêm yêt săn m à được xác định trên cơ sớ tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suât giữa hai đông tiên. , ì - H ọ p đông chi được thực hiện k h i đáo hạn. Hay nói cách khác hợp đông kỳ hạn là loại họp đẵng không thê huy ngang. Thực tế cho thây có gân 9 0 % các hợp đẵng kỳ hạn là được duy t ì và thanh toán tại ngày đến hạn . Đây cũng chính là một r đặc điểm cơ bản đê phân biệt họp đẵng tương lai và hợp đông kỳ hạn. - T r o n g họp đẵng kỳ hạn: + Khôi lượng giao dịch: theo thoa thuận + Đ ẵ n g tiền giao dịch: tùy nhu cầu khách hàng + Ngày đáo hạn họp đông: theo thoa thuận + M ầ u họp đẵng: tùy theo từng Ngân hàng N h ư n g điêu trên cho thây hợp đông kỳ hạn là loại hợp đông đáp ứng cao nhu cầu của khách hàng, tát cà đêu có thê thực hiện bàng thoa thuận giữa hai bôn hợp đẵng. Thông thường các giao dịch kỳ hạn có thời hạn ngắn, phô biến là các kỳ hạn 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày, 360 ngày nhưng ngân hàng vần chấp nhận thực hiện 4 Sam Y.Cross, 1998. A U about... the íòreign exchange market in the United States, Federal Reserve Bank oi' N e w York. 8
  19. r r \ giao dịch nêu khách hàng m u ô n ký m ộ t hợp đông kỷ hạn le (ví dụ 35 ngày). T u y nhiên, đối với các họp đông như vậy, chi phí giao dịch sê cao hon. 3.1.3. Y nghĩa của giao dịch ngoại hôi kỳ hạn > Bao hiêm rủi ro tỷ giá trong kinh doanh quốc tế Nhìn chung, mi ro tỷ giá là nhưng rủi ro thua lồ do ty giá biên động theo hướng không có lợi đối với người tham gia trao đôi ngoại tệ. Ví dụ. đôi với người xuât khấu hoặc nhưng người có khoan thu ngoại tệ tại một thời diêm xác định trong t y \ 5 tương lai, nêu đông ngoại tệ giam giá so v ớ i đông n ộ i tệ thi tại thời diêm nhận tiên, họ sẽ thu vê một lượng ngoại tệ ít hơn so với lượng ngoại tệ thu được vào thời diêm hiện tại. Ta nói, khi tỷ giá giửm, nhưng người xuất khâu và những người thu ngoại tệ chịu rủi ro ty giá. Tương tụ* như vậy, với những người nhập khâu hoặc những người phái chi trử ngoại tệ vào một thời diêm nhất định trong tương lai, nêu tỷ giá tăng thì chi phí phửi bo ra đê nhập khấu hàng hóa hoặc đê chi tra vi một mục đích nào đấy sẽ tăng lên, vì thê làm phát sinh rủi ro. Đe phòng ngừa rủi ro ty giá, người ta có thế sử dụng hợp đông ngoại hôi kỳ hạn. Đặc diêm của họp đồng kỳ hạn là tỷ giá trong giao dịch được xác định trước và không thay đổi trong thời hạn thực hiện họp đồng. Vì thế số lượng ngoại tệ thu về hay chi ra được tính toán trước và là cô định cho dù tỷ giá thị trường có biên động tăng lên hay giửm đi so với tỷ giá kỳ hạn. hay nói cách khác, thu nhập cua nhà xuât khau hay người có khoan thu bằng ngoại tệ (ví dụ người cho vay nhận được gốc và lài vay bàng ngoại tệ) sẽ không trơ nên thấp hơn khi đong ngoại tệ giam giá so VỚI đồng nội tệ còn chi phí phai bo ra đế trử tiền hàng nhập khâu hoặc lãi vay trử ngoại tệ sẽ không trơ nên cao hơn khi đồng ngoại tệ lên giá so với đông nội tệ. Có thế nói bằng việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn, rủi ro tý giá đã được phòng tránh hiệu quá. Khi mua ngoại tệ kỳ hạn, nhà nhập khâu có Ì công cụ chống lại sự tăng tỷ giá. Khi bán r t ngoại tệ kỳ hạn, nhà xuât khâu có Ì công cụ chông lại sự sụt g i ử m t y giá. Tương tự, đề phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nhà xuất khâu có thể bán kỳ hạn đối với r 7 \ r r f khoửn thu xuất khâu, nhà đâu tư quôc tê có thê bán kỳ hạn đôi v ớ i khoan cho vay và 9
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2