BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN LIÊN DOANH SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH

: NGUYỄN TRỌNG CHÍNH : A16242 : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014

Mục lục CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .............................................. 1 1.1. Tổng quan về vốn lƣu động ..................................................................................... 1

1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động .................................................................................... 1

1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động ................................................................................... 2

1.1.3. Phân loại về vốn lưu động ..................................................................................... 3 1.1.3.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động ............................... 3

1.1.3.2. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện ................................................. 3

1.1.3.3. Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn ........................................... 4 1.1.3.4. Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành: .................................................. 4

1.1.4. Cơ cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn lưu động ......... 5 1.1.4.1. Cơ cấu vốn lưu động ............................................................................................ 5

1.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp .................. 5

1.1.5. Quản lý vốn lưu động ............................................................................................. 7 1.1.5.1. Chính sách vốn lưu động ...................................................................................... 7

1.1.5.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao ...................................... 9

1.1.5.3. Quản lý các khoản phải thu ................................................................................ 11

1.1.5.4. Quản lý dự trữ, tồn kho ...................................................................................... 14

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ............................................................................ 15 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................................... 15

1.2.2.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................... 15

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................................... 16 1.2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................................................. 16

1.2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động .......................................................................... 16

1.2.3.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động ................................................................................ 17

1.2.3.4. Các chỉ số về hoạt động ...................................................................................... 17

1.2.3.5. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán .................................................................. 19

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................. 20 1.2.4.1. Nhân tố khách quan ............................................................................................ 20 1.2.4.2. Nhân tố chủ quan ................................................................................................ 21

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM ......... 23 2.1. Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam ......... 23 2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC

Venusia Việt Nam ........................................................................................................... 23 2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý ......................................................................... 24 2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. ............................................................. 24

2.1.3.1. Giám đốc............................................................................................................. 24 2.1.3.2. Phó giám đốc công ty ......................................................................................... 24

2.1.3.3. Phòng hành chính ............................................................................................... 24

2.1.3.4. Phòng kế toán ..................................................................................................... 24

2.1.3.5. Phòng kinh doanh ............................................................................................... 25

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh ....................................................................................... 25

2.2.1. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn

sơn ASC Venusia Việt Nam ........................................................................................... 25 2.2.2. Khái quát tình hình tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn của công ty

trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venuisa Việt Nam .................................... 29 2.2.2.1. Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn

ASC Venuisa Việt Nam .................................................................................................... 29

2.2.2.2. Tình hình nguồn vốn ngắn hạn của Công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh

sơn ASC Venusia Việt Nam ............................................................................................. 33

2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh

sơn ASC Venusia Việt Nam .......................................................................................... 35

2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................................. 35

2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ........................................................................... 37

2.3.3. Các chỉ số về hoạt động ........................................................................................ 37 2.3.2. Chính sách quản lý vốn lưu động ........................................................................ 40 2.3.2.1 Phân tích cơ cấu vốn lưu động ............................................................................ 41

2.3.3.2. Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động ................................................. 44

2.3.3.2.1. Phải thu ngắn hạn ............................................................................... 44

2.3.3.2.2. Hàng tồn kho ...................................................................................... 45

2.3.3.2.3. Tài sản ngắn hạn khác ........................................................................ 46

2.3.4. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ................................................................... 48

2.3.5. Vốn lưu động ròng................................................................................................ 50

2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam. .......................................................................... 51

2.4.1. Những kết quả đạt được ....................................................................................... 51 2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 52 2.4.2.1. Những hạn chế cần khắc phục ............................................................................ 52 2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................... 53

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LIÊN DOANH SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM................................................................................ 55 3.1. Định hƣớng phát triển vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam trong những năm tới ............................................................ 55

3.1.1. Khái quát môi trường kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn liên

doanh sơn ASC Venusia Việt Nam ................................................................................ 55 3.1.1.1. Thuận lợi ............................................................................................................. 55

3.1.1.2. Khó khăn ............................................................................................................. 55

3.1.2. Định hướng phát triển của công ty ...................................................................... 56 3.1.2.1. Định hướng phát triển vốn và vốn lưu động của công ty ................................... 56 3.1.2.2 Định hướng phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn ASC Venusia Việt

Nam .................................................................................................................................. 57

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty

sơn ASC Venusia Việt Nam .......................................................................................... 57

3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động .......................................................................... 58

3.2.2. Quản lý cơ cấu vốn lưu động ............................................................................... 59 3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền ..................................................... 60

3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn ................................................................ 61

3.2.2.2. Quản lý hàng tồn kho ......................................................................................... 63

3.2.3. Các biện pháp khác .............................................................................................. 64 3.2.3.1. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ..................................................................... 64

3.2.3.2. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên .................................................... 65

3.3.2.3. Mở rộng mối quan hệ với các doanh nghiệp bên ngoài ..................................... 66

3.2.4. Một số kiến nghị với Nhà nước ........................................................................... 67

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo

trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy cùng các bác,

cô chú và anh chị trong công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn

các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức

bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới đơn vị thực tập, đặc biệt là các anh chị trong

phòng Tài chính- kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và cập nhật số

liệu, thông tin của đơn vị trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.

Cuối cùng, em chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện

để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và

hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em

được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp làm.

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận, xuất phát từ tình hình thực tế của công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam

Hà Nộ năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Trọng Chính

DANH MỤC VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCTC Báo cáo tài chính

CĐKT Cân đối kế toán

DN Doanh nghiệp

DTT Doanh thu thuần

GVHB Giá vốn hàng bán

HTK Hàng tồn kho

LNST Lợi nhuận sau thuế

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNDN Thuế TNDN

TSCĐ Tài sản cố định

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn

VCSH Vốn chủ sở hữu

VLĐ Vốn lưu động

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, vũ bão như hiện

nay sự gia tăng không ngừng của năng lực sản xuất và quá trình hội nhập kinh tế mang

tính toàn cầu hóa đã tạo cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho những DN tham

gia trên thị trường. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó, các DN phải nỗ lực không ngừng, phát huy điểm mạnh đồng thời cần có những bước đi đúng đắn. Trong

hoạt động kinh doanh, mỗi DN cần phải xử lý hàng loạt các vấn đề về tài chính, do đó

việc định kì phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính là

hết sức cần thiết để có thể đánh giá được các tiềm lực vốn có của DN, xem xét khả

năng vị thế của DN trong hoạt động SXKD, xác định được xu hướng phát triển cho DN, tìm được kế hoạch phát triển cho DN trong tương lai gần.

Bất kì một DN nào khi hoạt động đều muốn tạo hiệu quả và thu về lợi nhuận

nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cảu công ty đặc biệt đối với công ty thương mại. Nhận thấy được tầm quan trọng của

vấn đề nên em quyết định chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại

công ty trách nhiệm hữu hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn

ASC Venusia Việt Nam”

2. Mục đích nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam. Từ đó tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động của công ty trong tương lai.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Tình hình tài chính của Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn

2011 – 2013.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan đến quản trị tài chính tại Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu, thông tin được cung cấp và

tình hình thực tế của ngành bất động sản Việt Nam.

5. Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia thành

ba phần chính:

Chƣơng I : Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn

lưu động của doanh nghiệp

Chƣơng II :Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách

nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam

Chƣơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam.

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về vốn lƣu động

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền

kinh tế, với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm

gia tăng giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp cần một lượng vốn nhất định để đầu tư vào chi phí ban đầu như chi phí mua nguyên vật liệu, trả

lương, trả lãi vay,…Ngoài ra cũng cần đầu tư thêm vào công nghệ, mua sắm máy móc,

thiết bị để tái sản xuất mở rộng, phát triển doanh nghiệp. Dù vậy, khi doanh nghiệp

hoạt động thì chi phí về vốn bỏ ra ban đầu là chưa đủ, doanh nghiệp cần tìm cách bảo tồn và gia tăng lượng vốn do hoạt động kinh doanh của công ty. Toàn bộ quá trình gia

tăng giá trị vốn ban đầu và quá trình tiếp theo sản xuất kinh doanh được gọi và vốn.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình

và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn bao gồm

vốn lưu động và vốn cố định. Trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn

kinh doanh và có vai trò quan trọng tới việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Liên (2011) – Giáo trình Quản Trị Tài Chính –NBX

Thống Kê, Hà Nội – trang 33 )

1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của

doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục. Vốn lưu

động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành

tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 24)

Vốn lƣu động = Tài sản lƣu động + Nợ ngắn hạn Vốn lưu động là nhóm tài sản ngắn hạn và các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn có chứa

ba loại tài sản với nghĩa vụ đặc biệt quan trọng. Những tài khoản đại diện cho những mảnh ghép lớn trong doanh nghiệp là tài khoản phải thu, hàng lưu kho (tài sản ngắn

hạn) và tài khoản phải trả (nợ ngắn hạn). Bên cạnh đó, các khoản nợ ngắn hạn còn có vai trò không kém phần quan trọng bởi nó tạo thành một nghĩa vụ trả nợ trong ngắn hạn của các tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.

Vốn lƣu động ròng = Tài sản lƣu động – Nợ ngắn hạn Một vấn đề khác liên quan đến vốn lưu độnglà vốn lưu động ròng. Vốn lưu động

ròng phản ánh khả năng tài trợ của nguồn vốn thường xuyên cho tài sản cố định của

công ty. Qua việc phân tích vốn lưu động ròng ta có thể thấy được tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn lưu động ở công ty, đồng thời thể hiện khả năng thanh toán của công

ty.

1

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 25)

1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên chuyển hóa qua nhiều hình thái

khác nhau tạo thành sự tuần hoàn của vốn lưu động.

- Trong doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều hình thái khác nhau. Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể

hiện dưới trạng thái sơ khai là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành sản phẩm

dở dang hay bán thành phẩm. Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng. Khi sản phẩm này được bán

trên thị trường thì sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động. Như vậy,

sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất được mô tả như sau:

T - H…SX…H’ - T’ - Tuy nhiên trong các loại hình kinh doanh khác nhau lại có một quy trình

chuyển hóa vật chất khác nhau. Đặc biệt, trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu

động chỉ vận động qua 2 giai đoạn: khi mua hàng, vốn lưu động được chuyển từ tiền

thành hàng hóa dự trữ. Và khi bán hàng, vốn lưu động lại được chuyển từ hàng hóa dự

trữ trở về hình thái ban đầu và kết thúc chu kỳ. Như vậy, sự vận động của vốn lưu

đông trong doanh nghiệp thương mại được mô tả như sau:

T – H – T’ - Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được dịch

chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh

nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng được dịch vụ, thu được tiền bán hàng về.

Như vậy: Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nhưng, quá trình sản xuất kinh doanh lại diễn ra liên tục. Có nghĩa

là chu kì sản xuất kinh doanh này kết thúc sẽ được kế tiếp bởi chu kì sản xuất kinh

doanh khác. Cụ thể như sau:

- Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường

xuyên, liên tục; các giai đoạn vận động của vốn lưu động đan xen vào nhau nên cùng

một thời điểm vốn lưu động đan xen vào nhau nên cùng một thời điểm vốn lưu động thường tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong khâu sản xuất và lưu thông.Số vốn lưu động cần thiết cho một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hay sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm, chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu

thụ của doanh nghiệp.

Qua đó, điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: Vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu

2

động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

1.1.3. Phân loại về vốn lưu động

Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng.

Muốn quản lý tốt vốn lưu động, doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được bộ phận

cấu thành của vốn lưu động trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp từng loại. Có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:

1.1.3.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: giá trị các khoản nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán

thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư

chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn

hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng...).

Như vậy, cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động

trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ

cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 28)

1.1.3.2. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành 4 loại:

- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ

thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm...

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn... - Các khoản phải thu, phải trả: Các khoản phải thu là các khoản mà doanh nghiệp

phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác. Các khoản phải trả là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.

- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố,

ký quỹ, ký cược...

Như vậy,cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức

tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

3

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 29)

1.1.3.3. Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn

- Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các

khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh

nghiệp. Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp mà thôi. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định.

- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh

nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội

dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp

tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong

doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp...

-Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương

mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các

khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản

nợ này trong một thời hạn nhất định.

Như vậy, cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có

các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo

an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 30)

1.1.3.4. Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành:

- Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối với doanh

nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp (vốn mà khi

mới thành lập doanh nghiệp Nhà nước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh) và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp: là vốn không thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh như: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí trả trước…

- Vốn lưu động đi vay: là một bộ phận lưu động của doanh nghiệp được hình

thành từ các nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng, tập thể cá nhân và tổ chức khác.

- Vốn lưu động hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp. Như vậy, việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn, tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh

doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng

4

của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 30,31)

1.1.4. Cơ cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn lưu động 1.1.4.1. Cơ cấu vốn lưu động

Cơ cấu VLĐ là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng

số vốn lưu động của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp khác nhau thì số vốn lưu động cũng không giống nhau. Việc

phân tích cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác

nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà

mình đang quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

1.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn lưu động

- Ngành nghề hoạt động – sản xuất kinh doanh của công ty: hoạt động cụ thể của

công ty theo đuổi thường có ảnh hưởng quan trọng đến mức vốn lưu động của công ty.

Nếu công ty là công ty thương mại lượng hàng tồn kho sẽ cần nhiều bởi lẽ doanh nghiệp cần điều chỉnh hàng hóa trong quá trình kinh doanh, lượng tiền và tương đương

tiền dùng trong kinh doanh sẽ lớn và số nợ phải thu khó đòi sẽ tăng lên. Nếu công ty là

công ty chuyên cung cấp dịch vụ thì lượng hàng tồn kho sẽ thường ở mức thấp hơn

công ty thương mại, nhưng lượng tiền và tương đương tiền của công ty dịch vụ thường

rất lớn do bản chất của công ty chuyên cung cấp dịch vụ là quá trình sản xuất dịch vụ,

chuyển giao dịch vụ, tiêu dùng dịch vụ là đồng thời nên thường công ty dịch vụ sẽ tiến

hành thu tiền trước khi sử dụng dịch vụ. Bên cạnh đó, đối với công ty sản xuất thì

lượng tiền và tương đương tiền lại nhỏ mà chủ yếu lượng vốn lưu động của công ty

sản xuất tập trụng dưới dạng hàng tồn kho là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành

phẩm và chi phí sản xuất dở dang. Chính vì vậy, loại hình kinh doanh đóng vai trò rất lớn quyết định tới cơ cấu và lượng vốn lưu động của doanh nghiệp.

- Quy mô của công ty: Các công ty nhỏ thường có tỷ trọng vốn lưu động cao hơn

công ty lớn. Bởi lẽ:

+ Công ty lớn có thể dành nhiều nguồn lực và quan tâm cần thiết để quản lý VLĐ. Bởi lẽ, các công ty này có nhiều mặt hàng kinh doanh, quy mô lớn nên cần điều chỉnh tỷ trọng sao cho phù hợp, cân đối ngân sách để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất.

+ Công ty lớn có một lợi thế về tínhkinh tế theo quy mô trong quản lý VLĐ và có khả năng dự đoán luồng tiền tốt hơn. Chính vì vậy, các công ty nhỏ luôn chịu khá

5

nhiều thiệt thòi và gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả nhất.

+ Công ty lớn có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn tốt hơn các công ty nhỏ.

Đúng vậy, những công ty lớn họ có tiềm lực để tìm kiếm, phát triển thị trường nên họ

có thể hiểu biết về thị trường và phát triển tốt hơn.

Chính vì vậy, các công ty nhỏ do cần tập trung cao lượng vốn vào trong vốn lưu động để sản xuất và kinh doanh, đồng thời do không chủ động được nguồn vốn nên

công ty thường chuyển lượng vốn dài hạn sang tài trợ cho vốn lưu động (tài sản ngắn

hạn) đây là chiến lược kinh doanh thận trọng đảm bảo hoạt động kinh doanh bình

thường của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đối với doanh nghiệp quy mô lớn, do họ chủ động hơn trong vốn kinh doanh và tiếp cận với nguồn vốn vay dài hạn dễ dàng hơn

nên có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào tài sản cố định để tăng năng suất, giảm chi phí

cấu thành nên sản phẩm. Chính vì vậy, tỷ trọng sử dụng vốn lưu động cũng giảm đi.

- Tốc độ tăng (giảm) doanh thu: khi doanh thu tăng thông thường phải thu khách

hàng và hàng lưu kho cũng tăng một lượng tương đối, kéo theo sự gia tăng của khoản

mục phải trả người bán, chính vì vậy cũng ảnh hưởng tới lượng vốn lưu động trong

doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh tốt, tăng trưởng doanh thu lớn thì lượng

tiền và tương đương tiền thường có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, các khoản phải thu

khách hàng cũng tăng. Thực chất, doanh nghiệp đang nới lỏng các chính sách quản lý các khoản phải thu để nâng cao doanh thu khiến cho các khoản nợ phải thu tăng lên.

Đồng thời, khi doanh thu tăng, tốc độ và lượng hàng tồn kho được tiêu thụ cũng tăng

theo dẫn tới doanh nghiệp phải tăng cường nhập kho hàng hóa để đáp ứng nhu cầu

kinh doanh tăng lên. Do đó, hàng tồn kho cũng tăng lên. Hàng tồn kho tăng cũng dẫn

tới khoản phải trả nhà cung cấp cũng có xu hướng tăng. Chính vì vậy, doanh thu tăng

hoặc giảm cũng có ảnh hưởng tới cơ cấu và lượng vốn lưu động của doanh nghiệp.

- Mức độ linh hoạt mà doanh nghiệp mong muốn: doanh nghiệp muốn duy trì độ

linh hoạt thì cần duy trì nợ ngắn hạn ở mức thấp thì rủi ro người cho vay thấp, giúp

doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng hơn. Nếu doanh nghiệp duy trì nợ ngắn hạn ở mức thấp thì rủi ro thanh toán của doanh nghiệp sẽ ở mức thấp. Do đó,khả năng huy

động vốn đặc biệt là nguồn vay dài hạn sẽ dễ dàng. Khi có đủ nguồn để tài trợ cho tài sản thì vốn lưu động của doanh nghiệp cũng sẽ đảm bảo và tăng lên.

Như vậy, nhân tố ảnh hưởng đến VLĐ có thể chia thành 3 nhóm chính: - Về mặt sản xuất như: đặc điểm công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, độ dài

chu kỳ sản xuất , trình độ tổ chức quá trình sản xuất,…

- Về cung ứng tiêu dung như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp,

khả năng cung cấp của thị trường,…

6

- Về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp

đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán.

1.1.5. Quản lý vốn lưu động

Bên cạnh vốn cố định, vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh (SXKD) của mọi doanh nghiệp. Dù việc giữ vốn lưu động không đem

lại khả năng sinh lời quá cao nhưng việc giữ chúng lại đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục. Vì vây, quản lý vốn lưu động

đóng vai trò hết sức quan trọng vào thành công của doanh nghiệp.

1.1.5.1. Chính sách vốn lưu động

Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng và việc

quản lý vốn lưu động tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang đến những đặc điểm rất khác

nhau. Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách vốn lưu động một cách đáng kể.

Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đã tạo ra 3 chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp. Sau đây

là 3 chính sách cấp tiến, thận trọng và dung hòa.

Hình 1.1. Chính sách quản lý Vốn Lƣu Động

Thận trọng Dung hòa Cấp tiến

Nợ ngắn Nợ ngắn Nợ ngắn TSLĐ TSLĐ hạn

hạn hạn TSLĐ Nợ dài Nợ dài Nợ dài TSCĐ TSCĐ hạn hạn hạn TSCĐ

(Nguồn:Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2008) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 41)

- Chính sách vốn lƣu động cấp tiến Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và nợ cấp tiến. Doanh nghiệp

luôn duy trì tỷ trong TSLĐ ở mức tối thiểu và nợ ngắn hạn ở mức cao. Do đó, doanh nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ.

Đặc điểm: + Chi phí huy động vốn thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý cũng ở mức thấp. Hàng lưu kho được giữ ở mức tối thiểu giúp doanh nghiệp giảm được chi phí lưu kho cũng như những tổn thất do lỗi thời, hư hỏng. Ngoài khoản phải thu và hàng lưu kho, các khoản mục khác như tiền, đầu tư tài chính

7

ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác đều được duy trì ở mức tối thiểu… Bên cạnh đó, lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn làm chi phí vay ngắn hạn thấp hơn vay dài hạn.

+ Sự ổn định của nguồn vốn không cao bởi lẽ nguồn vốn huy động chủ yếu từ

nguồn ngắn hạn (thời gian sử dựng <1 năm)

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo: quản lý

TSLĐ theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của toàn bộ TSLĐ. Công ty chỉ giữ một mức tối thiểu trong tay, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả

và vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước. Do đó, nếu quản lý

không hiệu quả có thể dấn đến tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

+ Chính sách này đem lại nguồn thu nhập cao do chi phí quản lý, chi phí lãi vay, chi phí lưu kho,… đều thấp làm cho EBIT cao hơn… Tuy nhiên, nó cũng mang đến

những rủi ro lớn cho công ty. Một số rủi ro có thể gặp phải khi doanh nghiệp sử dụng

chính sách này: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả, công ty

dự trữ hàng thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ…

- Chính sách vốn lƣu động thận trọng

Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng với nợ thận trọng. Doanh

nghiệp luôn duy trì TSLĐ ơ mức tối đa và nợ ngắn hạn ở mức thấp. Do đó, doanh

nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSLĐ.

Đặc điểm: + Khả năng thanh toán được đảm bảo do doanh nghiệp luôn duy trì TSLĐ ở mức

độ tối đa luôn đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn.

+ Tính ổn định của nguồn vốn cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn dài

hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh

doanh mà chưa phải lo ngay đến việc trả nợ.

+ Chi phí huy động vốn cao hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức cao

nên chi phí quản lý cũng cao. Hàng lưu kho được giữ ở mức độ tối đa làm tăng chi phí

lưu kho và các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Lãi suất cho vay dài hạn cũng

cao hơn so với lãi suất cho vay ngắn hạn.

+ Chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được các rủi ro như biến động

tăng giá thành sản phẩm so dự trữ hàng tồn kho ở mức cao… Tuy nhiên, thu nhập không cao do phải chịu chi phí cao hơn như: chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí lãi vay… làm cho EBT giảm.

- Chính sách vốn lƣu động dung hòa

Dựạ trên cơ sở nguyên tắc tương thích được thể hiện trên mô hình cho thấy TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn dài hạn. Chính sách dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận

trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến và nợ thận trọng

8

Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải nhiều vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian. Do

vậy mà chính sách này chỉ cố gắng tới trạng thái tương thích, dung hòa rủi ro và tạo ra

mức lợi nhuận trung bình, hạn chế nhược điểm của 2 chính sách cấp tiến và thận trọng.

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006)– Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 42) 1.1.5.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền.

Trong đó, những khoản mục quan trọng nhất phải kể đến là tiền mặt và các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn. Những lý do chính khiến cho doanh nghiệp phải tích trữ

một lượng vốn bằng tiền nhất định bên cạnh việc đầu tư vào các tài sản sinh lời khác.

Đó là thực hiện mục đích giao dịch (động cơ kinh doanh), phục vụ nhu cầu chi tiêu bất

thường (động cơ phòng ngừa), thực hiện mục đích đầu cơ và những nhu cầu khác.

Quản lý mức dự trữ tiền mặt

- Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu

Dù đem lại một số lợi ích nhất định cho doanh nghiệp nhưng mặt khác, việc dự

trữ quá nhiều tiền mặt có thể gây ta tình trạng tồn đọng một lượng vốn lớn do tiền

không được đầu tư vào các tài sản khác sinh lời. Bởi vậy, song song với việc giữ tiền

mặt, doanh nghiệp có thế chuyển sang nắm giữ các chứng khoán ngắn hạn có tính

thanh khoản cao trên thị trường tiền tệ để hưởng lãi. Khi có nhu cầu về tiền, doanh

nghiệp sẽ thực hiện giao dịch bán các chứng khoán này và ngược lại khi dư thừa tiền

mặt sẽ mua vào.

Do việc giữ tiền có thể mang lại những lợi ích cũng như chi phí như đã đề cập,

việc xác định một mức dự trữ tiền mặt tối ưu là hết sức cần thiết. Mức dự trữ tiền mặt tối ưu là mức tiền mặt tối thiểu mà doanh nghiệp cần nắm giữ tối đa hóa lợi ích đạt

được từ việc giữ tiền.

Để xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, chúng ta có thể vào mô hình Baumol.

Mô hình này xác định mức dự trữ tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏ nhất.

Tổng chi phí (TC) = Chi phí giao dịch (TrC) + Chi phí cơ hội (OC)

Chi phí giao dịch (TrC):

TrC = F

T C Trong đó, T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm

C: Quy mô một lần bán chứng khoán T/C: Số lần doanh nghiệp bán chứng khoán khả thị để bù đắp tiền mặt

đã chi tiêu

F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán

9

Chi phí cơ hội (OC):

C OC = K 2

Trong đó, OC: Chi phí cơ hội của việc giữ tiền trong một năm

C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình

K: Lãi suất đầu tư chứng khoán/ năm => Tổng chi phí (TC):

T C TC = TrC + OC = F K C 2

Mức dự trữ tiền tối ưu (C*)

C* =

- (Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp

– NXB Học viện Tài chính – trang 52)

- Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt

Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ

tính doanh thu, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong từng

thời kỳ. Ngoài ra, phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng

quát cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên.

+ Nguồn nhập ngân quỹ thường gồm các khoản thu được từ hoạt động sản xuất,

kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến…

+ Nguồn xuất ngân quỹ gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất – kinh doanh,

trả nợ vay, trả nợ cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả

khác…

Trên cơ sở so sánh nguồn nhập và nguồn xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể thấy

được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ.

Các biện pháp quản lý:

+ Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện qua quỹ + Phân định trách nhiệm rõ rang trong quản lý vốn tiền mặt

+ Xây dựng quy chế thu, chi quỹ tiền mặt + Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần quy định đối tượng, thời gian và mức tạm ứng… để quản lý chặt chẽ, tránh việc lợi dụng quỹ tiền mặt của doanh nghiệp vào mục đích các nhân.

Quản lý quá trình thanh toán Quá trình thanh toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm quá trình thu tiền và chi tiền. Việc quản lý quá trình thanh toán nên được diễn ra theo nguyên tắc: rút

ngắn thời gian thu tiền và kéo dài thời gian chi tiền.

10

Để lựa chọn được phương thức thu (chi) tiền tối ưu, doanh nghiệp nên so sánh lợi

ích gia tăng và chi phí gia tăng giữa các phương án

Lợi ích gia tăng (∆B)và chi phí gia tăng (∆C) được tính như sau:

(1-T) ∆B= ∆t TS I (1-T) ∆C= (C2 – C1)

Trong đó: ∆t: số ngày thu tiền rút ngắn được (hoặc kéo dài được)

TS: quy mô chuyển tiền/ngày

I: lãi suất đầu tư/ ngày

T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp C1: chi phí chuyển tiền của phương án 1 C2 : chi phí chuyển tiền của phương án 2 Quyết định được đưa ra sẽ là:

∆B>∆C, doanh nghiệp nên chọn phương án 2

∆B<∆C, doanh nghiệp nên chọn phương án 1

∆B =∆C, doanh nghệp có thể tùy ý lựa chọn

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 65)

1.1.5.3. Quản lý các khoản phải thu

Theo dõi và thực hiện việc thu nợ, chiếm phần không nhỏ trong việc quản lý vốn

lưu động. Thời gian thu hồi nợ càng ngày càng ngăn thì doanh nghiệp càng có nhiều

tiền để quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô đến các khoản phải thu của doanh nghiệp

gồm:

+ Quy mô sản xuất – hàng hóa bán chịu cho khách hàng

+ Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp

+ Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng

+ Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng với doanh nghiệp

- Đặc điểm cơ bản và khoản mục phải thu khách hàng: khoản phải thu là số tiền

khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Có thể nói, hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát.

Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.

Nếu không bán chịu hàng hóa thì mất cơ hội bán hàng, từ đó mất đi lợi nhuận. Nhưng nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi nợ được cũng gia tăng. Vì vậy,

doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp. Khoản phải thu của doanh nghiệp

11

phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá bán sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu của doanh nghiệp.

- Xây dựng chính sách thương mại:

Nguyên tắc cơ bản đó là:

+ Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên cấp tín dụng.

+ Lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên thắt chặt tín dụng + Trường hợp cả lợi ích và chi phí đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần

chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không.

Khi xây dựng chính sách bán chịu cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán

chịu tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, mỗi chính sách bán chịu cần được đánh giá trên các tiêu thức sau:

+ Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ.

+ Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu

+ Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận

- Phân tích tín dụng:

+ Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng: đánh giá uy tín của khách hàng

qua một số tiêu thức về năng lực trả nợ, quy mô vốn kinh doanh, khả năng phát

triển,…

Sau khi xây dựng tiêu chuẩn tín dụng, doanh nghiệp cần đánh giá khả năng tín dụng của từng khách hàng dựa trên thông tin từ các nguồn khác nhau như báo cáo tài

chính, báo cáo tín dụng, ngân hàng và các tổ chức thương mại, kinh nghiệm của doanh

nghiệp…Trong trường hợp cân nhắc lựa chọn giữa nhiều khách hàng, doanh nghiệp có

thể sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụng trên cơ sở các tiêu chuẩn đã xây dựng

kèm theo trọng số. Sau đó, doanh nghiệp sẽ xếp hạng khách hàng và có thể phân loại

theo từng mức độ rủi ro để dễ dàng quản lý cũng như đưa ra quyết định.

+ Phân tích lợi ích thu được từ khoản tín dụng thương mại: đây là phương pháp

xác định thông qua chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV, với ba mô hình đưa ra quyết định

cần được xem xét:

Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án: cấp tín dụng

S (ACP/365)

(1–T ) Trong đó: VC: tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu S : doanh thu dự kiến mỗi kỳ ACP: thời gian thu tiền trung bình

Mô hình cơ bản: NPV = (CFt / k) – CF0 CF0 = VC CFt = [S (1- VC) – S BD – CD]

BD: tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu CD: chi phí tăng them của bộ phận tín dụng

T: thuế suất thuế TNDN

12

Sau khi tính toán chỉ tiêu NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định: NPV > 0 : cấp tín dụng

NPV < 0: không cấp tín dụng

NPV = 0: bàng quan

Bảng 1.1. Quyết định khi xem xét hai phƣơng án và quyết định khi

kết hợp thông tin rủi ro

Quyết định Quyết định 1 Quyết định 2

Không Không sử dụng Sử dụng

Cấp tín dụng Chỉ tiêu

Số lượng bán (Q)

Giá bán (P) Q1 (Q1> Q2) P1 (P1 > P0)

Chi phí SX bình quân (AC) cấp tín dụng Q0 P0 AC0 AC1(AC1>AC0) thông tin rủi ro tín dụng Q1 P1 AC1 thông tin rủi ro tín dụng Q1h P1 AC1

Chi phí thông tin rủi ro h 100% _ _

Xác suất thanh toán 100% h (h< 100%) _ _

T Thời hạn nợ 0 T T

R Tỷ suất chiết khấu 0 R R

Quyết định 2: Kết hợp sử dụng thông tin rủi Quyết định 1: Xem xét hai phương án: cấp ro tín dụng và không cấp tín dụng - Phương án không sử dụng thông tin rủi ro - Phương án bán trả ngay (không cấp tín

dụng) :

NPV0 = P0Q0 – AC0Q0

- Phương án bán trả chậm (cấp tín dụng) NPV1 = P1Q1h/ (1 + R) – AC1Q1 => Đưa ra quyết định trên cơ sở: NPV0> NPV1 : Không cấp tín dụng NPV0< NPV1: cấp tín dụng NPV0 = NPV1: bàng quan tín dụng: NPV1 = P1Q1h/ (1+R) – AC1Q1 - Phương pháp sử dụng thông tin rủi ro NPV2 = P1Q1h/ (1+R) – AC1Q1h – C => Đưa ra quyết định trên cơ sở: NPV2> NPV1 : sử dụng thông tin rủi ro tín dụng NPV2< NPV1: không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng NPV2 = NPV1: bàng quan

- Theo dõi thời gian thu tiền trung bình (ACP):

Thời gian thu tiền trung tiền trung bình = Phải thu khách hàng 365 Doanh thu thuần

13

Theo dõi sự thay đổi của thời gian thu tiền trung bình sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời đưa ra điều chỉnh về chính sách tín dụng và thu tiền. Tuy nhiên, đây lại là một chi

tiêu tổng quát chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi về quy mô doanh thu và quy mô khoản

phải thu, đồng thời có xu hướng ẩn đi những thay đổi cá biệt trong khách hàng nên

không đạt được nhiều hiệu quả trong việc quản lý thu nợ.

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp

– NXB Học viện Tài chính – trang 67)

1.1.5.4. Quản lý dự trữ, tồn kho

Hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các khoản mục của vốn lưu động. Bởi vậy, tích trữ hàng tồn kho bên cạnh việc giúp cho hoạt

động SXKD của doanh nghiệp được liên tục còn giảm khả năng thanh toán nhanh hay

khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp nếu tỷ trọng này chiếm phần lớn trong

vốn lưu động.

Trong công tác quản lý, phương pháp thường được sử dụng là mô hình EOQ

Mô hình EOQ hay mô hình đặt hàng kinh tế là mô hình xác định lượng đặt hàng

tối ưu (Q*) sao cho tổng chi phí là thấp nhất.

Các giả định của mô hình:

- Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định

- Không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ

- Thời gian từ khi đặt hàng đến khi chấp nhận hàng là không đổi

- Chỉ có duy nhất hai loại chi phí: chi phí đặt hàng và chi phí dự trữ

- Không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn

Trong mô hình EOQ - Chi phíđặt hàng (Ordering cost) :

S Chi phí đặt hàng = O Q

- Chi phí dự trữ hàng tồn kho (Carrying cost)

Q Chi phí dự trữ = C 2

Trong đó: S: Lượng hàng cần đặt trong năm O: Chi phí một lần đặt hàng Q/2: Mức dự trữ kho trung bình C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm

=> Tổng chi phí:

Tổng chi phí = C + O Q 2 S Q

14

Tổng chi phí là một hàm của Q. Để tổng chi phí nhỏ nhất thì lượng đặt hàng tối

ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là

Q* =

Thời gian dự trữ tối ưu:

T* = Q* S/365

Điểm đặt hàng (Số lượng hàng còn lại trong kho khi bắt đầu đặt hàng):

S OP = Thời gian chờ hàng đặt + Qan toàn 365

(*) nếu không có dự trữ an toàn thì Qan toàn = 0 (Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006 )– Tài chính doanh nghiệp

– NXB Học viện Tài chính – trang 70)

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động

Trong nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của

Nhà nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt để dễ dàng ứng

với cơ chế mới để cạnh tranh một cách khốc liệt. Điều này khiến cho vấn đề quản lý

hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp trở nên quan trọng và cần thiết.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong số nhiều biện pháp doanh

nghiệp cần phải đạt được để thực hiện được mục tiêu gia tăng giá trị của doanh nghiệp

so với các đối thủ cạnh tranh.

1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là tiêu chí phản ánh kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả

kinh doanh với VLĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 73)

1.2.2.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn vận động không ngừng. Trong quá trình

vận động ấy, vốn lưu động tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, ở mỗi giai đoạn khác nhau vốn lưu động cũng có sự ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của giai đoạn đó. Như vậy có thể khẳng định vốn lưu động có vai trò rất quan trọng đối với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh và là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp.

15

Hoạt động phân tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp các nhà quản lý đánh giá được tình hình sử dụng vốn, nghiên cứu những nhân tố khách quan

và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trên cơ sở đó, đề ra

những biện pháp khắc phục những nhân tố gây ảnh hưởng xấu và phát huy tối đa

những thuận lợi đang có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nâng cao hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ta có thể dựa vào

các chỉ tiêu đánh giá để có sự phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình sử dụng vốn qua các năm hoạt động của công ty, cùng với đó là so sánh các chỉ tiêu này

với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đưa ra những nhận định chính xác và

hiệu quả nhất.

1.2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Số doanh thu tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.

Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động = Vốn lƣu động trung bình

Trong đó:

Vốn lưu động đầu kỳ + Vốn lưu độngcuối kỳ Vốn lưu động trung bình = 2

- Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động

Chi tiêu này cho biết thời gian cần thiết để hoàn thành một vòng luân chuyển

VLĐ. Chu kỳ luân chuyển càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển càng nhanh, hàng

hóa, sản phẩm bị ứ đọng nên doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Công thức:

365 Chu kỳ luân chuyển vốn lƣu động = Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động

- Sức sinh lời vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, được xây dựng trên cơ

sở lợi nhuận của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, ngược lại với chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận

trên một đồng vốn là nhỏ. Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hay không là được phản ánh một phần qua chỉ tiêu này.

Lợi nhuận ròng Sức sinh lời của vốn lƣu động = Vốn lƣu động trung bình

1.2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

16

Chỉ số này phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần trong

kỳ. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao. Công thức:

Vốn lƣu động bình quân trong kỳ Hệ số đảm nhiệm Vốn lƣu động = Doanh thu thuần

1.2.3.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động có được do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu

hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt đối:

- Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi,

việc tăng tốc luân chuyển vốn lưu động đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn lưu động có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác. Công thức:

- Vtktd = M0 V1 M0 V0

- Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối: Nếu mô hình kinh doanh được mở rộng, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm

- Vtktgd = vốn lưu động hoặc bỏ ra số vốn lưu động ít hơn so với trước. Công thức: M1 V1 M1 V0

Trong đó: Vtktd: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối Vtktgd: Vốn tiết kiệm tương đối M0, M1: Doanh thu thuần kỳ trước, kỳ này V0, V1: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động kỳ trước, kỳ này (Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –

NXB Học viện Tài chính – trang 75)

1.2.3.4. Các chỉ số về hoạt động

- Thời gian thu nợ trung bình (kỳ thu nợ bình quân):

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng bán chịu chi ra sau bao lâu sẽ thu hồi được; phản

ánh hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu. Chỉ tiêu này càng ngắn càng

tốt cho doanh nghiệp khi không bị chiếm dụng vốn quá lâu, có thời gian để tiến hành các hoạt động đầu tư, tìm kiếm lợi nhuận.

365 Thời gian thu nợ trung bình = Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Chỉ số này càng cao thì tốc độ thu hổi các khoản nợ của doanh nghiệp càng tốt, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn.

Doanh thu thuần Hệ số thu nợ = Bình quân giá trị các khoản phải thu

17

Bình quân giá trị

Giá trị các khoản phải thu đầu kỳ + Giá trị các khoản phải thucuối kỳ

các khoản phải thu =

2

Trong đó:

- Thời gian luân chuyển kho trung bình:

Chỉ tiêu này cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày. Thời gian luân chuyển kho càng nhanh cho thấy SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả

vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, tránh được tình trạng lỗi thời, hao hụt tự nhiên. Tuy nhiên,

thời gian luân chuyển kho quá ngắn cũng không tốt vì doanh nghiệp không dự trữ đủ

hàng trong kho để đạp ứng nhu cầu thị trường, có thể làm gián đoạn hoạt động SXKD,

mất doanh thu do mất khả khách hàng khi không đủ hàng hóa để cung ứng.

365 Thời gian luân chuyển kho trung bình = Hệ số lƣu kho

Hệ số lưu kho: phản ánh số lần hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong

kỳ. Hệ số này cao nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu

quả và ngược lại. Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy nghĩa là

lượng dự trữ hàng tồn kho không nhiều, có thể làm gián đoạn sản xuất, không đáp ứng

kịp khi có nhu cầu thị trường tăng đột ngột

Giá vốn hàng bán Hệ số lƣu kho = Bình quân giá trị hàng lƣu kho

Trong đó:

Giá trị lưu khođầu kỳ + Giá trị lưu khocuối kỳ Bình quân giá trị hàng lưu kho = 2

- Thời gian trả nợ trung bình:

Chỉ tiêu này chứng tỏ doanh nghiệp đang tạm thời nắm giữ tài sản của doanh nghiệp khác để đầu tư sản xuất. Vậy nên chỉ tiêu này càng dài sẽ càng tốt hơn cho

doanh nghiệp

365 Thời gian trả nợ trung bình = Hệ số trả nợ

Trong đó:

Gía vốn hàng bán+ Chi phí chung bán hàng, quản lý Hệ số trả nợ = Phải trả ngƣời bán+ Lƣơng, thƣởng thuế phải trả

Thời gian quay vòng tiền trung bình:

18

Thời gian quay Thời gian Thời gian Thời gian trả nợ trung vòng tiền trung = thu tiền + quay vòng - bình bình trung bình hàng lưu kho

Chỉ số này cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra. Thời

gian quay vòng tiền ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi tiền mặt. Tuy nhiên,

cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối

với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất.

1.2.3.5. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa các khoản

phải thanh toán trong thời kỳ với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn của các TSLĐ thành

tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn và được xác đinh:

Tổng giá trị tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng giá trị nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ có thời hạn nhỏ hơn

1 năm của doanh nghiệplà tốt. Tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao là tốt vì có

thể gây ứ đọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời. Do đó, tính hợp lý của khả năng thanh toán hiện

hành còn phụ thuộc vào từng ngành nghề hay góc độ phân tích doanh nghiệp.

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số này đo lường khả năng nhanh chóng đáp ứng của VLĐ trước các khoản nợ

ngắn hạn, vì vậy hàng tồn kho được loại trừ. Do vậy là khoản mục có tính thanh khoản

Giá trị tài sản ngắn hạn – Giá trị hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Tổng giá trị nợ ngắn hạn

thấp nhất trong số các TSLĐ. Công thức được xác định:

Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao có thể dẫn tới tình trạng vốn bằng tiền của doanh nghiệp bị ứ đọng, kéo theo hiệu quả sử dụng vốn thấp. Hệ số thanh toán nhanh thấp kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và có thể đẩy doanh nghiệp đến tình trạng giải thể, phá sản.

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

19

Hệ số này cho biết khả năng thành toán ngay tại thời điểm xác định tỷ lệ, không

phụ thuộc vào các khoản phải thu và hàng tồn kho. Công thức

Tiền mặt + Đầu tƣ tài chính ngắn hạn Khả năng thanh toán tức thời = Tổng giá trị nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ. Nếu chỉ tiêu này cao, doanh nghiệp có khả năng thanh

toán nợ nhanh chóng do giữ lượng VLĐ dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn

hạn. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian hơn để đáp

ứng các khoản nợ

(Nguồn: Chu Thị Thu Thủy (2006) – Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp 1

– Đại học Thăng Long – trang 6)

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 1.2.4.1. Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp

không có khả năng thay đổi hay tác động vào nó. Bao gồm các nhân tố sau:

- Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói

riêng. Vì theo từng giai đoạn, thời kỳ Nhà nước ta có những chính sách ưu đãi về vốn,

về thuế và lãi suất tiền vay đối với nền kinh tế, có những chính sách nhằm khuyến

khích đầu tư, tuy nhiên cũng có những chính sách nhằm hạn chế một số ngành nghề.

Nếu nhà nước có những chính sách ưu đãi vốn, về thuế và lãi suất tiền vay, doanh

nghiệp sẽ có thể mở rộng kinh doanh, qua đó vốn lưu động có thể tăng và phát triển.

Ngược lại nếu nhà nước hạn chế kinh doanh, đặc biệt là những lĩnh vực nhà nước

không khuyến khích đầu tư thì doanh nghiệp có thể phải thu hẹp hoạt động kinh doanh

hoặc ngừng kinh doanh. Qua đó, vốn lưu động có thể giảm xuống hoặc không có. Ta

có thể thấy rõ điều này trong lĩnh vực kinh doanh vàng, khi có Thông tư 24/TT-

NHNN của Ngân hàng nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng thì hoạt động kinh

doanh vàng thương mại đã bị hạn chế và rất nhiều doanh nghiệp đã thu hẹp hoặc ngừng hoạt động kinh doanh vàng miếng. Trong đó, có các sàn huy động vàng. Bên

cạnh đó, cũng do hoạt động quản lý kinh doanh vàng của Ngân hàng Nhà nước, các tổ

chức tín dụng như Ngân hàng ACB, ngân hàng VCB, ngân hàng Techcombank... đã phải tất toán hoạt động huy động và cho vay bằng vàng. Qua đây có thể thấy, từ một chính sách của nhà nước, các doanh nghiệp đã phải co hẹp hoặc chấm dứt kinh doanh các lĩnh vực khác nhau. Qua đó vốn lưu động cũng giảm theo.

- Sự phát triển của thị trường là một trong những mặt trận khốc liệt nhất của các doanh nghiệp đang tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi lẽ, đứng trước một nền kinh tế với nhiều cơ hội và thách thức có thể tạo ra môi trường kinh doanh sôi

20

động, thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp lớn, nhỏ. Ngược lại, kinh tế bất ổn khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong phát triển quy mô, nhiều rủi ro

hơn trong kinh doanh. Ví dụ như ảnh hưởng của môi trường có lạm phát tăng cao có

thể dẫn tới sự mất giá của đồng tiền, làm vốn của doanh nghiệp mất dần, tác động đến

sức mua của thị trường khiến doanh nghiệp bị giảm doanh thu, giảm lợi nhuận, gây

thiệt hại nặng nề. Khi thị trường biến động và suy thoái như những năm trở lại đây (2011-2013), các doanh nghiệp đã phải thu hẹp hoạt động kinh doanh hoặc giảm thiểu

đầu tư và sản xuất. Qua đó, vốn lưu động đã giảm. Có thể thấy rõ hiện tượng này trong

hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Mai Linh. Từ một tập đoàn kinh doanh

trên nhiều lĩnh vực, do khó khăn của nền kinh tế, kết hợp với hoạt động kinh doanh yếu kém nội tại của công ty, Tập đoàn đã phải thu hẹp lĩnh vực hoạt động là bất động

sản, đầu tư tài chính mà tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính là kinh doanh vận tải.

- Tác động của sự tiến bộ khoa học kỹ thuật: do tác động của cuộc cách mạng

khoa học công nghệ nên giá trị của các tài sản, vật tư… bị giảm giá trị. Vì vậy, các

doanh nghiệp lại cần điều chỉnh, thay mới làm tiêu tốn một lượng lớn chi phí, hay như

làm giảm khả năng cạnh tranh của các thành phẩm được tạo ra, tác động trực tiếp làm

giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.

1.2.4.2. Nhân tố chủ quan

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn nhiều nhân tố chủ quan khác mà

chính doanh nghiệp cần kịp thời điều chỉnh. Có thể kể đến như:

- Việc xác định cơ cấu và nhu cầu sử dụng vốn lưu động: Nếu doanh nghiệp xác

định nhu cầu sử dụng vốn không chính xác sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng

vốn lưu động của doanh nghiệp. Nếu xác định nhu cầu quá cao sẽ không khuyến khích

doanh nghiệp khai thác khả năng tiềm tàng trong việc đưa ra các biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của vốn lưu động. Ngược lại, với

việc đưa ra nhu cầu vốn lưu động quá nhỏ có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khăn

trong việc thiếu vốn, gây thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp, như giảm khả năng

sản xuất, khả năng thanh toán và khả năng thực hiện hợp đồng theo đúng hạn.

- Công tác quản lý vốn lưu động: là công việc giúp cho doanh nghiệp dự trữ được

một lượng tiền mặt nhất định để vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa tránh tình trạng thiếu tiền tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt. Ngoài ra, quản lý tiền mặt tốt giúp doanh nghiệp có được một lượng tiền dự trữ hợp lý giúp cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục và không gây dư thừa, ứ đọng vốn.

- Cơ cấu vốn lưu động: là nhân tố ảnh hưởng đến vòng quay vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Khi doanh nghiệp nắm được thành phần cấu thành lên vốn lưu động có thể dễ dàng đưa ra các chính sách hợp lý trong việc đầu tư, hạn chế rủi ro.

21

Kết luận Chƣơng I

Ta có thể thấy, tài sản và nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng có tác

động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.

Hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng vốn lưu động chịu tác động

mạnh mẽ bởi cả các nhân tốc khách quan và các nhân tố chủ quan. Các nhân tố khách

quan như các chính sách vĩ mô của Nhà nước, hoạt động cung cầu của thị trường, biến động của nền kinh tế hay sự đổi mới của khoa học công nghệ cũng có tác động mạnh

tới hoạt động sử dụng và cơ cấu của vốn lưu động. Cá nhân tố chủ quan như vốn kin hdoanh của doanh nghiệp, khả năng huy động vốn của doanh nghiệp hay loại hình lĩnh

vực kinh doanh của doanh nghiệp cũng có tác động tới cơ cấu và nhu cầu sử dụng vốn

lưu động của công ty.

Việc quản lý sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp cần được đánh giá

qua các nhóm chỉ tiêu như phân tích ở trên để có thể nắm được rõ nhu cầu thực sự

trong việc sử dụng và cơ cấu vốn lưu động để từ đó nhà quản lý có thể đưa ra được các

quyết định về vốn lưu động chính xác nhất. Tại chương 2, em sẽ phân tích tình hình và

hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt

Nam- một công ty thương mại để chúng ta có thể thấy được tác động của vốn lưu động

tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

22

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM

2.1. Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam 2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam

+ Tên công ty : Công ty Trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia VN

+ Tên giao dịch: ASC VENUSIA CO .,LTD + Mã số thuế: 0101481010

+ Loại hình: Công ty TNHH thương mại

+ Trụ sở chính: Đội 3, thôn Huyền Cung, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội

+ Số điện thoại: (04)36885379 + Fax: (04)36470163

Công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam được thành lập ngày 01

tháng 05 năm 2004 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 01015481010 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, phòng đăng ký kinh doanh số 05 cấp.

Công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam ra đời trong thời kì kinh tế

đang có bước phát triển nổi bật. Nhu cầu làm đẹp và khẳng định mình của người tiêu

dùng đnag được đẩy lên cao. Bên cạnh đó, thị trường sơn các loại chất lượng cao ở

Việt Nam đang được bỏ ngỏ, chủ yếu trên thị trường Việt Nam lúc đó chỉ có các hãng

sơn nước ngoài, giá cả mặt hàng sơn các loại tương đối cao, dẫn tới người tiêu dùng

đang phải chịu một chi phí rất lớn cho việc sơn sửa ngôi nhà của mình. Chính trong

hoàn cảnh đó, bằng sự giúp đỡ của công ty sơn ASC Venusia Asia, công ty TNHH liên

doanh sơn ASC Venusia Việt Nam được thành lập. Các sản phẩm của công ty khi vừa

ra đời đã được thành lập và phát triển rộng khắp trên thị trường miền bắc và miền

trung và ngày càng vươn ra toàn quốc và các nước lân cận. Bằng những sản phẩm sơn

bền đẹp và chất lượng theo tiêu chuẩn kĩ thuật tiên tiến của Malaysia, công ty ngày

càng được người tiêu dùng Việt Nam đón nhận.

Hoạt động kinh doanh của công ty đã được mở rộng trên khắp đất nước, ngoài trụ

sở chính tại Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội chuyên phục vụ, chăm sóc khách hàng tại các tỉnh thành trong khu vực miền Bắc, công ty còn có một chi nhánh tại Quận 1- Tp.

Hồ Chí Minh để phục vụ thị trường miền Nam. Địa bàn kinh doanh của công ty khá rộng và cũng thu hút được một lượng không nhỏ các khách hàng truyền thống. Sau đây là một số đại lý ủy quyền truyền thống của công ty:

- Tại Hà Nội:

Lan Hải ( Nghiêm Xuân Yêm, Thanh Xuân) Tùng Lâm (Minh Khai, Hai Bà Trưng)

- Tại TP HCM: Nhà đẹp (Quận 2, quận 8- Tp Hồ Chí Minh)

23

2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn liên

doanh sơn ASC Venusia Việt Nam

Giám đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Hành chính Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán

(Nguồn: Phòng hành chính)

Đại lý ủy quyền Cửa hàng chi nhánh

Nhận xét: Với sơ đồ trên em nhận thấy cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc theo dõi quản lý tình hình chung của công ty. Bên dưới là

các phòng ban: phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế toán, mỗi phòng ban

thực hiện một nhiệm vụ riêng nhưng tất cả cùng phối hợp với nhau để cùng giúp cho

công ty làm việc một cách hiệu quả nhất. Với đặc điểm kinh doanh là công ty TNHH

thương mại nên cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty như vậy là phù hợp.

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 2.1.3.1. Giám đốc

Giám đốc công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam là ông Trình

Hữu Điệp, là người theo dõi tình hình kinh doanh chung của công ty và là người chịu

trách nhiệm pháp lý đối với các hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.3.2. Phó giám đốc công ty

Phó giám đốc công ty là người trợ giúp công việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, các hoạt động tại các phòng ban, các khu vực địa phương, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty. 2.1.3.3. Phòng hành chính

Phòng hành chính có chức năng là kiện toàn xây dựng bộ máy công ty, phân phối lao động trong công ty, phụ trách các công việc hành chính trong công ty như văn thư, lễ tân, lao công, bảo vệ… 2.1.3.4. Phòng kế toán

24

Phòng kế toán có chức năng giúp việc cho giám đốc trong việc tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về công tác kế toán.

Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo quản trị nội bộ, các báo cáo ra bên ngoài cho các

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ đươc giao. Chịu trách

nhiệm trước pháp luật, giám đốc về các hoạt động đó theo quy định của pháp luật và

chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. Kế toán trưởng là bà Tạ Mai Hoa. 2.1.3.5. Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị -

bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về Doanh số, Thị phần,... Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới

phân phối, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Nghiên cứu và tham

mưu cho Ban Giám đốc trong công tác định hướng kinh doanh và xuất nhập khẩu.

Phòng kinh doanh của công ty TNHH liên doanh sơn chia làm 2 bộ phận:

- Đại lý ủy quyền: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm tìm kiếm đối tác và chăm sóc

đối tác tại các tỉnh thành, địa phương trên toàn quốc.

- Cửa hàng: Công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam có 1 cửa hàng trưng bày, giới thiệu, tư vấn sản phẩm tại Hà Nội, cửa hàng cũng là nơi nhận

tổng đài hotline, phản hồi từ các khách hàng trên cả nước.

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam đăng ký kinh doanh

mua bán các loại sơn gia dụng và sơn chống thấm , sơn nền, sơn kĩ thuật các loại, đại

lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.

Trong các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, công ty TNHH liên doanh sơn

ASC Venusia Việt Nam có các hoạt động kinh doanh chính đó là: mua bán các sản

phẩm sơn các loại như sơn chống thấm, sơn nội thất, sơn thiết bị, sơn nền nhà, sơn gia

tĩnh... Các hàng hoá của công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam là các

sản phẩm sơn các loại được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản.

Các sản phẩm chính của công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam: - Sơn là các loại: + Sơn Venuasia nhập khẩu từ Malaysia. + Sơn Venusia được snar xuất hoàn toàn tại Việt Nam theo dây truyền hiện đại

từ Nhật Bản và Malaysia (các loại không nhập khẩu).

+ Sơn chống thấm, sơn gia tĩnh của các hãng nước ngoài có tên tuổi.

2.2.1. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam

25

Chênh lệch 2012 - 2013

Chênh lệch 2011 - 2012

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Số tiền

%

Số tiền

%

(4) = (2) – (1)

(5) = (3) – (2)

(5)/(2)

(1)

(2)

(3)

(4)/(1)

16.003.859.304

17.591.590.890

19.546.212.100

1.587.731.586

9,92

1.954.621.210

11,11

1. Doanh thu

0

0

0

0

0

-

-

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

9,92

16.003.859.304

17.591.590.890

19.546.212.100

1.587.731.586

1.954.621.210

11,11

Bảng 2.1. Báo cáo KQKD của công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn 2011-2013

3. Doanh thu thuần

6,46

12.734.967.395

13.557.058.000

15.949.480.000

822.090.605

2.392.422.000

17,65

4. Giá vốn hàng bán

3.268.891.909

4.034.532.890

3.596.732.100

765.640.981

23,42

(437.800.790)

(10,85)

5. Lợi nhuận gộp

4.860.582

2.775.505

4.520.367

(2.085.077)

(42,90)

1.744.862

62,87

6. Doanh thu hoạt động tài chính

86.834.339

80.603.079

48.265.317

(6.231.260)

(7,18)

(32.337.762)

(40,12)

7. Chi phí hoạt động tài chính

0

7.239.798

0

-

7.239.798

-

0

Trong đó: Chi phí lãi vay

787.973.991

1.707.092.039

1.046.012.279

919.118.048

116,64

(661.079.760)

(38,73)

8. Chi phí bán hàng

797.020.582

519.162.698

686.723.146

(277.857.884)

(34,86)

167.560.448

32,28

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.601.923.579

1.730.450.579

1.820.251.725

128.527.000

8,02

89.801.144

5,19

10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

0

0

0

-

0

0

-

11. Thu nhập khác

0

0

0

-

0

0

-

12. Chi phí khác

0

0

0

-

0

0

-

13. Lợi nhuận từ hoạt động khác

5,19

1.601.923.579

1.730.450.578

1.820.251.725

128.526.999

8,02

89.801.147

14. Tổng LN kế toán trước thuế

5,19

196.503.876

432.612.645

455.062.931

236.108.769

120,15

22.450.287

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

1.297.837.934

5,19

1.405.419.703

1.365.188.794

(107.581.769)

(7,65)

67.350.860

16. Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam)

26

Nhận xét:

Dựa vào những số liệu từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

trong giai đoạn 2011 đến năm 2013 ta có thể thấy:

Doanh thu thuần của công ty tăng dần theo từng năm, đây là khoản doanh thu mà

doanh nghiệp nhận được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Như vậy, xét về

chênh lệch doanh thu thuần năm 2011 so với năm 2012 là 1.587.731.586VNĐ tương đương với mức tăng trưởng là 9,92%. Điều này cho thấy mức chênh lệch lớn sau một

năm của công ty. Mức chênh lệch từ năm 2013 so với năm 2012 có chiều hướng tăng

cao hơn so với mức tăng trước đó, với 1.954.621.210 VNĐ và tăng trưởng ở mức

11,11%. Để có được mức tăng doanh thu như vậy là do công ty đã có chiến lược bán

hàng tới tận khu dân cư. Đồng thời, công ty đưa hàng hóa tiếp cận với các doanh

nghiệp xây dựng và bất động sản để nâng cao doanh thu. Qua đó,doanh thu tăng giúp

duy trì và phát triển công ty vượt qua những khó khăn trong thời kỳ nền kinh tế Việt Nam còn nhiều bất ổn.

Doanh thu tăng lên dẫn đến việc giá vốn hàng bán cũng tăng, năm 2013 và năm

2012 lần lượt tăng 2.392.422.000VNĐ và 822.090.605VNĐ so với năm trước. Theo

đó ta có thể thấy, tỷ lệ tăng trưởng của giá vốn hàng bán năm 2011 là 6,46% và năm

2012 là 17,65% so với năm trước đóop. Trong năm 2012, mức tăng của giá vốn hàng

bán tăng chậm hơn mức tăng của doanh thu, năm 2013 so với năm 2012 giá vốn hàng

bán lại tăng nhanh hơn mức tăng của doanh thu. Ta có thể thấy, đánh giá toàn giai

đoạn 2011-2013, doanh nghiệp đang có mức chi cho giá vốn hàng bán khá lớn.

So với tốc độ tăng trưởng của doanh thu thì lợi nhuận gộp có tốc độ tăng trưởng

chậm hơn. Cụ thể năm 2012 lợi nhuận gộp đạt mức 4.034.532.890 VNĐ và năm 2013

đạt mức 3.596.732.100 VNĐ, tỷ lệ tăng lần lượt là 23,82% và âm 10,85% so với năm

liền trước. Con số doanh thu thuần và lợi nhuận gộp có ý nghĩa lớn đối với công ty, thể

hiện được phần nào kết quả tăng trưởng của công ty trong giai đoạn này. Năm 2012 so

với năm 2011, lợi nhuận gộp tăng là do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 9,92% trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 6,46%. Nhưng sang năm 2013, mặc

dù doanh thu thuần vẫn tăng 11,11% nhưng giá vốn hàng bán đã tăng với mức tăng lớn hơn doanh thu thuần (17,65%). Điều này khiến cho mặc dù trong toàn giai đoạn 2011- 2013, doanh thu thuần của công ty không ngừng tăng lên nhưng lợi nhuận gộp năm 2013 so với năm 2012 lại bị suỵt giảm 10,85%.

Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp chủ yếu từ lãi tiền gửi, lãi cho

vay và các khoản chiết khấu thanh toán công ty được hưởng. Doanh thu hoạt động tài chính của năm 2012 giảm 42,90% đạt mức 2.775.505VNĐ nhưng tới năm 2013 thi tăng ở mức 4.520.367VNĐ, tương đương với tăng 62,87%. Điều này cho thấy, doanh

27

nghiệp đã không làm gia tăng thêm được nhiều lợi ích cho công ty từ doanh thu tài chính như những năm trước đó. Việc phục hồi đà tăng của doanh thu tài chính năm

2013 so với năm 2012 vẫn chưa bù đắp được lượng sụt giảm của năm 2012 so với năm

2011.

Bên cạnh đó, chi phí tài chính cũng có nhiều biến động: Năm 2012 và năm 2013

chi phí tài chính này tương ứng giảm ở mức 80.603.079VNĐ và 48.265.317VNĐ. Doanh nghiệp đã dần giảm thiểu đi những khoản chi phí tài chính mà không đem lại

lợi nhuận cho công ty như chi phí lãi vay, chi phí chiết khấu thanh toán, chi phí lỗ tỷ

giá... Đây là một hành động đáng ghi nhận trong tình hình kinh tế khó khăn này. Cụ

thể, doanh nghiệp đã giảm mạnh chi phí lãi vay của doanh nghiệp từ việc giảm quy mô

khoản vay và đàm phán lại với ngân hàng để giảm lãi suất của các khoản vay cũ của

doanh nghiệp. Đồng thời chi phí tài chính giảm là do doanh nghiệp không áp dụng

chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm do việc cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại sẽ làm tăng chi phí lớn cho doanh nghiệp. Bên

cạnh đó, trong cả giai đoạn 2011-2013, công ty cũng không nắm giữ ngoại tệ do đó

không làm phát sinh chêch lệch lỗ tỷ giá. Do đó, chi phí tài chính giai đoạn 2011-2013

giảm mạnh liên tục. Ngoài ra, các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp nhìn chung cũng có sự biến động phù hợp với doanh thu và lợi nhuận, hai loại

chi phí này đều tăng nhẹ trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 và có tốc độ tăng

tương đương với tốc độ tăng doanh thu.

Hầu hết các khoản thu và chi của doanh nghiệp đều có những chuyển biến tích

cực, điều này dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đáng kể. Năm

2012 tỷ lệ tăng lên tới 8,02% từ mức 1.601.923.579VNĐ lên tới 1.730.450.579VNĐ.

Năm 2013 do việc tiêu thụ hàng hóa gặp khó khăn do nhu cầu của người tiêu dùng

giảm, công ty chỉ duy trì ở mức chênh lệch tăng là 89.801.144VNĐ với tỷ lệ 5,19%.

Sau khi trừ các khoản chi phí phát sinh và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà

nước, kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 đều đạt giá trị dương điều này chứng tỏ công ty hoạt động kinh doanh có lãi. Tuy nhiên tốc độ tăng

trưởng của lợi nhuận sau thuế không cao. Từ năm 2011 đến năm 2013, doanh thu thuần đã tăng từ 16.003.859.304VNĐ lên đến 19.546.212.100VNĐ tức là tăng 22,13%. Nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm từ 1.405.419.703VNĐ xuống 1.365.188.794VNĐ tức là giảm 40.230.909 VNĐ, tương ứng giảm 2,86%. Điều này chứng tỏ công ty cần chú trọng hơn trong công tác quản lý, tiết kiệm chi phí như chi

phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh... đồng thời đưa ra những chính sách và hướng đi phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh trong tương lai.

28

Như vậy, giai đoạn 2011 – 2013 tuy bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế thế giới và trong nước nhưng công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam vẫn mở

rộng được quy mô SXKD thể hiện ở việc quy mô tài sản nguồn vốn tăng lên và doanh

nghiệp đã mở thêm được một số đại lý trên các địa bàn khác nhau, việc này đã đem

đến doanh thu và lợi nhuận ổn định qua các năm.

2.2.2. Khái quát tình hình tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn của công tytrách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venuisa Việt Nam 2.2.2.1. Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venuisa Việt Nam

29

Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán – về tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam

trong giai đoạn 2011 – 2012

Chênh lệch 2012-2011

Chênh lệch 2013-2012

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2012

Năm 2011

Số tiền

%

Số tiền

%

(1)

(2)

(3)

(4) =(2)-(1)

(4)/(1)

(5) = (3)-(2)

(5)/(2)

Đơn vị tính: VNĐ

Tài sản

11.623.754.629

12.157.098.262

10.081.754.914

2.075.343.348

20,59

(533.343.633)

(4,39)

A. Tài sản ngắn hạn

675.298.141

792.723.357

838.358.526

(45.635.169)

(5,44)

(117.425.216)

(14,81)

3.556.999.139

2.655.351.339

3.039.221.676

(383.870.337)

(12,63)

901.647.800

33,96

3.556.999.139

2.655.351.339

3.039.221.676

(383.870.337)

(12,63)

901.647.800

33,96

1. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 2. Các khoản phải thu ngắn hạn - Phải thu của khách hàng

7.232.300.902

8.659.884.993

6.159.094.959

2.500.790.034

40,60

(1.427.584.091)

(16,49)

3. Hàng tồn kho

159.156.447

49.138.573

45.079.753

4.058.820

9,00

110.017.874

223,89

4. TSNH khác

159.156.447

49.138.573

45.079.753

4.058.820

9,00

110.017.874

223,89

- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

1.064.057.845

1.226.880.725

1.133.204.555

93.676.170

8,27

(162.822.880)

(13,27)

B. Tài sản dài hạn

900.035.952

989.886.267

1.116.184.238

(126.297.971)

(11,32)

(89.850.315)

(9,08)

1. Tài sản cố định

1.988.492.849

1.942.882.549

1.942.882.549

0

-

45.610.300

2,35

- Nguyên giá

(1.088.456.897)

(952.996.282)

(826.698.311)

(126.297.971)

15,28

(135.460.615)

14,21

- Giá trị hao mòn lũy kế

164.021.893

236.994.458

17.020.317

219.974.141

1.292,42

(72.972.565)

(30,79)

2. Tài sản dài hạn khác

12.687.812.474

13.383.978.987 11.214.959.469

2.169.019.518

19,34

(696.166.513)

(5,20)

Tổng cộng tài sản

(Nguồn: Phòng Kế toán tại công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam)

30

Nhận xét:

Qua bảng số liệu 2.2, ta có thể thấy: trong giai đoạn 2011 – 2013, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có nhiều biến đổi. Cụ thể, năm 2012 tài sản ngắn hạn của doanh

nghiệp tăng 2.075.343.348VNĐ, tương ứng mức tăng tỷ lệ 20,59% so với năm 2011.

Nhưng năm 2013 tài sản ngắn hạn lại có mức giảm mạnh, tương ứng giảm

533.343.633VNĐ với tỷ lệ giảm 4,39%. Ta có thể thấy, doanh nghiệp đang có xu hướng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng của tài sản ngắn hạn. Việc giảm tỷ

trọng này chia làm hai giai đoạn. Năm 2011-2012 thì giá trị tài sản ngắn hạn lại cao

hơn giá trị tài sản dài hạn. Nguyên nhân của việc tăng tài sản ngắn hạn trong năm 2012

là do công ty kinh doanh tốt hơn và thu được doanh thu nhiều hơn khiến cho khoản

phải thu khách hàng tăng lên vì công ty áp dụng chính sách cho khách hàng mua hàng

trả chậm. Qua đó, công ty cho phép khách hàng được mua hàng của công ty và thanh

toán trả chậm sau 15 ngày đầu không phải chịu lãi, và được nợ tối đa trong 60 ngày.

Trong khi đó, tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định, tài sản cố định có nguyên

giá không thay đổi nhưng do tác động của khấu hao tài sản cố định khiến cho giá trị tài

sản dài hạn giảm tương ứng. Năm 2013 so với năm 2012, tỷ trọng tài sản ngắn hạn lại

giảm so với tỷ trọng tài sản dài hạn. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn giảm

533.343.633 đồng trong khi tài sản dài hạn chỉ giảm 162.822.880 đồng. Năm 2013 so

với năm 2012 tài sản ngắn hạn giảm là do hàng tồn kho giảm mạnh so với năm trước. giảm 1.427.584.091 đồng tương ứng giảm 16,49%. Tuy nhiên, mức giảm tài sản ngắn

hạn không tác kể so với giá trị thực tế giảm của tài sản ngắn hạn.

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012 so với năm 2011 có sự chênh

lệch giảm là 45.635.169VNĐ tương đương giảm 5,44%, sang năm 2013, tốc độ giảm

tiền và tương đương tiền mạnh hơn so với năm trước, tương ứng giảm ở mức

117.425.216VNĐ, tương đương giảm 14,81%. Nguyên nhân của sự giảm của tiền và

các khoản tương đương tiền là do công ty đã dùng dòng tiền này để tăng tài sản cố

định của công ty bằng việc mua thêm các xe máy để vận chuyển trong bán kính ngắn tới cho khách hàng. Bên cạnh đó, công ty cũng dùng tiền để thanh toán vay ngắn hạn

và khoản phải trả người bán khiến cho khoản phải trả người bán và vay ngắn hạn giảm mạnh trong cả giai đoạn 2011-2013. Điều này cho thấy, công ty đang tăng cường sử dụng tiền và tương đương tiền để đầu tư góp phần vào giảm thiểu chi phí lãi vay phát sinh và góp phần tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai.

Các khoản phải thu ngắn hạn: chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong kết cấu tài sản. Tỷ

trọng này năm 2012 giảm 12,63% so với năm 2011, nhưng năm 2013 các khoản phải thu ngắn hạn lại tăng trưởng với 33,96%. Các khoản phải thu ngắn hạn là khoản kí quỹ

kí cược dài hạn cho nhà cung cấp để sử dụng bồn chứa sơn và hệ thống bảo quản của

31

tổng công ty sơn ASC Venusia Singapore. Điều này cho thấy công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng cho nhà cung cấp làm tăng các khoản vốn bị chiếm dụng.

Hàng tồn kho: chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên

năm 2012 hàng tồn kho đã tăng 40,60% so với năm 2011, nhưng đến năm 2013 tỷ lệ

này giảm nhẹ 1.427.584.091VNĐ, tương ứng giảm 16,49%. Hàng tồn kho chính của

công ty là sản phẩm sơn ASC Venusia, mặt hàng kinh doanh chính của công ty. Nguyên nhân khiến hàng tồn kho tăng là do năm 2012 khi tình hình kinh doanh tăng

trưởng doanh nghiệp đã tăng cường nhập kho hàng hóa. Đến năm 2013, công ty tiếp

tục nhập kho hàng hóa nhưng công ty kinh doanh kém hiệu quả hơn khiến cho hàng

tồn kho giảm chậm. Do đó, hàng tồn kho đã biến động theo chiều của doanh thu.

Chính vì vậy, hàng tồn kho vẫn ở mức cao.

Đối với một doanh nghiệp có ngành nghề chủ yếu là kinh doanh thương mại sơn

và các nguyên vật liệu xây dựng như công ty ASC Venusia Việt Nam thì tỷ trọng tài

sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn là điều hợp lý, để có thể đáp ứng được tốt hơn chất

lượng kinh doanh mà doanh nghiệp cung cấp. Nhưng bên cạnh đó, dựa trên tình hình

tài chính doanh nghiệp hiện tại đang phát triển khá ổn định, cơ sở hạ tầng của doanh

nghiệp cũng đã hoàn thiện khá đồng bộ ở các chi nhánh trên khắp cả nước. Do đó việc

doanh nghiệp giữ tài sản ngắn hạn ở mức cao so với tài sản dài hạn phần nào hạn chế

rủi ro có thể đến với doanh nghiệp trong thời điểm kinh tế có nhiều biến đổi như hiện nay.

32

2.2.2.2. Tình hình nguồn vốn ngắn hạn của Công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam

Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán – về nguồn vốn của công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam

trong giai đoạn 2011 – 2013

Chênh lệch 2012-2011

Chênh lệch 2013-2012

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2012

Năm 2011

Số tiền

%

Số tiền

%

(1)

(2)

(3)

(4) =(2)-(1)

(4)/(1)

(5) = (3)-(2)

(5)/(2)

Đơn vị tính: VNĐ

Nguồn vốn

1.366.710.647

2.683.128.885

2.931.805.708

(248.676.823)

(8,48)

(1.316.418.238)

(49,06)

A. Nợ phải trả

1.366.710.647

2.683.128.885

2.931.805.708

(248.676.823)

(8,48)

(1.316.418.238)

(49,06)

I. Nợ ngắn hạn

30.073.822

0

600.000.000

(600.000.000)

(100)

30.073.822

-

1. Vay ngắn hạn

1.328.722.257

2.685.214.317

2.095.891.140

589.323.177

28,12

(1.356.492.060)

(50,52)

2. Phải trả cho ngƣời bán

235.914.568

(238.000.000)

(100,9)

7.914.568

(2.085.432)

10.000.000

-

4. Thuế và các khoản phải nộp NN

11.321.101.827

10.700.850.102

8.283.153.761

2.417.696.341

29,19

620.251.725

5,80

B. Vốn chủ sở hữu

6.000.000.000

0

0,00

6.000.000.000

6.000.000.000

0

0,00

2.283.153.761

2.417.696.341 105,89

5.321.101.827

4.700.850.102

620.251.725

13,19

1.Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 2. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối

12.687.812.474

13.383.978.987

11.214.959.469

2.169.019.518

19,34

(696.166.513)

(5,20)

Tổng cộng nguồn vốn

(Nguồn: Phòng Kế toán tại công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam)

33

Nhận xét:

Qua bảng cân đối kế toán ta có thể thấy: trong giai đoạn 2011 – 2013 nguồn vốn của doanh nghiệp cũng giảm dần theo từng năm và chia làm hai giai đoạn. Theo đó, nợ ngắn

hạn của doanh nghiệp chiếm phần lớn trong khoản mục nợ phải trả. Tình hình nợ ngắn

hạn cũng có những biến đổi giảm theo từng năm, năm 2012 giảm 248.676.823VNĐ,

tương ứng giảm 8,48% so với năm 2011 đến năm 2013 thì giảm 1.316.418.238VNĐ, tương ứng giảm 46,06%. Điều này chứng tỏ, tuy tình hình kinh tế đang gặp khó khăn,

nhưng công ty đã đảm bảo thanh toán được các khoản nợ đúng hạn.

Cụ thể, trong nợ ngắn hạn các khoản vay và nợ ngắn hạn giảm trong cả giai đoạn

2011-2013. Các khoản phải trả người bán năm 2013 so với năm 2012 và cả giai đoạn

2011-2013 giảm. Năm 2013 các khoản phải trả người bán giảm 1.356.492.060 VNĐ,

tương ứng giảm 50,52% khiến cho cả giai đoạn 2011-2013 khoản phải trả người bán giảm

11,20%.

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước cũng có sự biến động. năm 2012 so với năm

2011, thuế và các khoản phải trả nhà nước giảm mạnh 238.000.000 VNĐ, tương ứng

giảm 100,90%. Năm 2013, do tình hình kinh doanh có những chuyển biến bất lợi trong

nền kinh tế như nhu cầu của người tiêu dùng giảm, tồn kho bất động sản gia tăng, việc

huy động vốn từ tổ chức tín dụng khó khăn khiến công ty đã nợ đọng khoản phải trả nhà

nước tăng 10.000.000 VNĐ, tương ứng tăng 100%.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số nguồn vốn của

doanh nghiệp. Trong giai đoạn năm 2011 – 2013, doanh nghiệp có tình hình tăng vốn chủ

sở hữu khá ổn định. Năm 2012 so với năm 2011 vốn chủ sở hữu tăng 2.417.696.341

VNĐ, tương đương với tỷ lệ tăng 29,19%, đến năm 2012 thì mức chênh lệch này so với

năm 2011 thì lại tăng với mức 620.251.725VNĐ tương ứng tỷ lệ 5,90%. Nguyên nhân của việc tăng của vốn chủ sở hữu là do, trong khi vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi là 6.000.000.000 VNĐ thì lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp luôn dương khiến cho vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lên theo. Năm 2012 so với năm 2011, do kinh doanh tốt hơn nên lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 105,89%. năm 2013 so với năm 2012 do khó khăn của nền kinhtế khiến cho lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty vẫn dương nhưng đã bị giảm đi một lượng khiến cho lợi nhuận chỉ tăng được

13,19%. Doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy điểm mạnh trong quản lý kinh doanh vốn

trong những năm tiếp theo như tăng cường tính chủ động trong nguồn vốn, giảm sự phụ

thuộc vào khoản vay bên ngoài để công ty ngày một vững bước và phát triển hơn.

34

2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam 2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.4. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: lần

Chênh lệch

Năm

Năm

Năm

Chỉ tiêu

2011

2012

2013

2011-2012

2012-2013

Hiệu quả sử dụng vốn lưu

1,59

1,45

1,68

(0,14)

0,23

động (vòng)

Chu kỳ luân chuyển vốn

229,56

251,72

217,06

(22,16)

(34,66)

lưu động (ngày)

Sức sinh lời của vốn lưu

13,94

19,89

11,75

5,95

(8,14)

động (%)

Bảng 2.5. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động lên ROA

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

6,98 7,38 8,78 ROS (%)

1,59 1,45 1,68 HS SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (Lần)

11,10 10,70 14,75 ROA (%)

0,40 (4,05) DELTA ROA (%)

(0,28) (0,83) Ảnh hưởng ROS

0,68 3,22 Ảnh hưởng của HS sử dụng TSLĐ

(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam)

Trong giai đoạn năm 2011 – 2013, nền kinh tế gặp nhiều khủng hoảng ở trong và

ngoài nước. Tại trong nước, ngành xây dựng phát triển chậm, ngành bất động sản bị đóng

băng, các ngành sản xuất khác thì tồn kho lớn. Trên thị trường thế giới, nền kinh tế gặp nhiều bất ổn đặc biệt là Mỹ, liên minh châu Âu với nợ công lớn cản trợ sự phát triển của

35

nền kinh tế. Điều này khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc sản xuất

kinh doanh. Dựa trên những chỉ tiêu đưa ra ở bảng 2.4, ta có thể thấy:

- Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh

nghiệp. Trong năm 2011 tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở mức 1,59 lần là một con số

khá khả quan, và tăng dần đến năm 2013 với tốc độ 1,68 lần. Điều này là do doanh nghiệp

đã có sự tăng cao về doanh thu thuần từ năm 2011 đến năm 2013 khiến cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng tăng theo từng năm. Theo hiệp hội Sơn – mực in Việt Nam, Hiệu

quả sử dụng vốn lưu động toàn ngành sơn năm 2013 vào khoảng 1,2 lần, hiệu quả sử

dụng vốn của công ty TNHH sơn giao thông Kova- một công ty đối thủ cạnh tranh lớn

của công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam là 1,31 lần. Như vậy, có thể thấy so với

toàn ngành sơn và so với cong ty đối thủ cạnh tranh thì hiệu quả sử dụng vốn của công ty

là cao hơn nhiều. Phân tích Dupont về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ta thấy, do lợi

nhuận sau thuế của công ty giảm 2,46% trong cả giai đoạn 2011-2013 khiến cho tỷ suất

lợi nhuận trên doanh thu giảm nên mặc dù hiệu suất sử dụng vốn lưu động tăng cũng

khiến cho tỷ suất sinh lời trên tài sản lưu động tăng chậm. (Nguồn: www.vpia.org.vn-

Hiệp hội sơn mực in Việt Nam (2013))

- Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động cho biết thời gian cần thiết để hoàn thành một

vòng luân chuyển vốn lưu động. Theo đó, năm 2011 chu kỳ này khá cao ở mức 229,56

ngày, đây là một con số không tốt với doanh nghiệp, cho thấy doanh nghiệp mất quá nhiều thời gian cho việc luân chuyển vốn. Năm 2012, con số này đã tăng lên là 251,72

ngày và đến năm 2013 thì tốc độ này nhanh chóng giảm hơn nữa còn là 217,06 ngày.

Điều này báo hiệu một tín hiệu tốt hơn trong năm 2013, khi doanh nghiệp đã tích cực

trong việc giảm chu kỳ luân chuyển vốn lưu động giúp hàng hóa, sản phẩm bị ứ đọng

được tiêu thụ nhanh chóng. So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sơn, chu kỳ luân

chuyển vốn của toàn ngành là khoảng 255 ngày cao hơn chu kỳ luân chuyển vốn của công ty. Điều này cho thấy công ty đang có mức tăng luân chuyển vốn lưu động nhanh hơn các doanh nghiệp cùng ngành.(Nguồn: www.vpia.org.vn- Hiệp hội sơn mực in Việt Nam (2013))

- Sức sinh lời của vốn lưu động cho biết khả năng sinh lời của vốn lưu động. Theo như số liệu phân tích từ bảng số liệu trên ta có thể thấy, mức sinh lời của doanh nghiệp có

tăng theo từng năm nhưng chênh lệch không nhiều. Đây là một tín hiệu tốt, cho thấy mức

dịch chuyển tuy ít nhưng khá lạc quan. Cụ thể, năm 2013 là 11,72%. Bên cạnh đó, có thể

thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp là cao qua các năm. Năm 2011 với sức sinh lời

36

của vốn lưu động đã ở mức 13,94%, tiếp theo đó là tăng nhẹ qua các năm. Năm 2012 là

19,89%, và đến năm 2013 thì ở mức 11,72%. Đây là một tín hiệu tốt và cần được doanh nghiệp duy trì và phát huy.

Nhìn chung, doanh nghiệp đã có những bước đi vững chắc khi duy trì hiệu quả sử

dụng vốn ở mức tăng nhẹ trong tình hình kinh tế khó khăn, khủng hoảng. Qua đó, thấy

được cách thức quản lý hàng tồn kho hợp lý của công ty để nỗ lực và cố gắng giúp doanh nghiệp thích ứng với sự biến động thị trường và duy trì lợi nhuận, không bị thua lỗ.

2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Bảng 2.6.Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động giai đoạn 2011-2013

Đơn vị: Lần

Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012-2011 2013-2012

Hệ số đảm nhiệm vốn 0,63 0,69 0,60 0,06 (0,09) lưu động

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Qua bảng chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, ta có thể nắm bắt được tình hình

vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

trong giai đoạn 2011-2013. Có thế thấy rằng, giai đoạn này hệ số đảm nhiệm vốn lưu

động của doanh nghiệp có chiều hướng giảm nhẹ. Cụ thể là năm 2011, hệ số này là 0,63

và đến năm 2012 thì mức chênh lệch tăng lên 0,06 và đạt mức 0,69 lần. Tiếp đến năm

2013 thì hệ số này đã suy giảm đáng để và ở mức 0,60. Điều này cho thấy, mức chênh

lệch này suy giảm, tình hình vốn lưu động của doanh nghiệp được cải thiện đáng kể trong

tình hình kinh tế ảm đạm và bão hòa. Ta có thể thấy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm

2013 giảm so với năm 2012 và năm 2011. Trong khi doanh thu thuần trong cả giai đoạn 2011-2013 tăng 21,03% thì vốn lưu động chỉ tăng 16,2% cho thấy mức độ đảm nhiệm

vốn lưu động trong doanh thu đã giảm, hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm so với giai đoạn trước.

2.3.3. Các chỉ số về hoạt động - Các khoản phải thu

Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của công ty

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2012-2011 2013-2012

37

Hệ số thu nợ (vòng)

5,27

6,63

5,50

1,36

(1,13)

Thời gian thu nợ trung bình

69,26

55,05

66,36

(14,21)

11,31

(ngày)

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Hệ số thu nợ phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số

này của công ty có xu hướng biến động tăng nhẹ trong 3 năm gần đây. Năm 2012 hệ số

này tăng 1,36 vòng so với năm 2011 và cao hơn so với năm 2013 là 1,13 vòng. Điều này

cho thấy, trong năm 2013 khi kinh tế suy giảm thì việc chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của công ty cũng gặp ít nhiều khó khăn. Do tiêu thụ hàng hóa chậm, các

sản phẩm sử dụng hàng hóa của công ty như bất động sản, xây dựng, ngành sản xuất thì

các công ty trong lĩnh vực này kinh doanh kém hiệu quả, tồn kho lớn. Chính vì vậy, nguồn tiền thanh toán các khoản nợ với công ty không có khiến cho nợ phải thu khách

hàng của công ty tăng lên. Bên cạnh đó, nếu không nới lỏng chính sách các khoản phải

thu thì doanh thu của công ty sơn ASC Venusia sẽ bị ảnh hưởng suy giảm. Do đó, doanh

nghiệp đã tăng bán chịu nhiều hơn khiến cho các khoản phải thu tăng lên, đặc biệt tăng

nhiều trong năm 2012.

Thời gian thu nợ trung bình dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu

của doanh nghiệp. Khi hệ số thu nợ càng thấp thì thời gian thu nợ bình quân càng cao và

ngược lại. Do đó công ty ASC Venusia Việt Nam cho thấy thời gian thu tiền đang có xu

hướng biến động tăng giảm tương ứng với hệ số thu nợ. Cụ thể, năm 2011 có thời gian

thu nợ tương đối cao với 69,26 ngày, cao hơn so với năm 2012 là 14,21 ngày. Năm 2013

thì có mức chênh lệch cao hơn năm trước là 11,31 ngày. Như vậy, năm 2012 là năm có

thời gian thu nợ thấp nhất, có nghĩa Công ty đã mất ít ngày hơn để thu hồi các khoản phải

thu. Nguyên nhân của việc thời gian thu nợ tăng là do công ty nới lỏng chính sách kinh

doanh cho phép khách hàng mua chịu thanh toán chậm trong tối đa 60 ngày với 15 ngày không mất lãi. Chính vì vậy, khoản phải thu khách hàng tăng lên khiến cho thời gian thu nợ cũng tăng lên.

Như vậy, ta có thể thấy tình hình thu hồi các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp của doanh nghiệp cũng biến động qua các năm, nhưng có thể thấy doanh nghiệp có khả

năng thu hồi nợ nhanh và gia tăng lượng vốn ngắn hạn, đảm bảo tính thanh khoản cao hơn

cho khách hàng.

- Hàng lưu kho

38

Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng hàng tồn kho của công ty trách nhiệm hữu hạn

sơn ASC Venusia Việt Nam

Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012-2011 2013-2012

Hệ số lưu kho (lần) 5,10 2.21 3,03 (2,89)

Thời gian luân chuyển 176,33 71,57 165,16 (104,76) 93,59 kho trung bình (ngày)

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam)

Theo tính toán trên ta thấy:

Hệ số hàng lưu kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng

trong kỳ để tạo ra doanh thu. Hệ số hàng lưu kho của năm 2012 và năm 2013 lần lượt là

5,10 vòng và 2,21 vòng so với năm trước. Do trong năm 2012 so với năm 2013 công ty

bán được nhiều hàng hơn, giá vốn hàng bán tăng lên và tăng nhanh hơn so với hàng tồn

kho. Mức tăng trưởng của hệ số lưu kho năm 2012 chênh lệch 3,03 vòng và nhiều hơn so

với năm 2013 với mức chênh lệch là 2,89 vòng. Điều này cho thấy, đối mặt với tình hình

kinh tế khó khăn, doanh nghiệp vẫn có những bước tăng trưởng nhỏ trong năm 2013 là

một nỗ lực không hề nhỏ, giúp cho công ty tiếp tục duy trì và phát triển.

Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp

mất bao nhiêu ngày hay số ngày trung bình của một vòng quay kho là bao nhiêu.Từ

những số liệu nêu trên ta có thể thấy tồn kho trung bình đang có xu hướng tăng. Đặc biệt

là năm 2013, chỉ tiêu này tăng 93,59 ngày so với năm 2012 và năm 2012 có thời gian luân chuyển cao nhất là thấp nhất 71,57 ngày. Như vậy, thời gian luân chuyển kho của doanh

nghiệp cho thấy tình hình khắc phục khó khăn trong thời buổi kinh tế bất ổn này. Những

năm gần đây, thời gian luân chuyển kho trung bình tăng nhưng cũng không quá nhiều.

Tóm lại, do hàng tồn kho của công ty được duy trì ở mức cao nên hệ số lưu kho thấp và thời gian luân chuyển kho trung bình dài hơn. Điều này sẽ ảnh hưởng tới doanh nghiệp làm giảm khả năng luân chuyển vốn, vốn bị ứ đọng quá lâu làm tăng chi phí liên quan tới lưu trữ và bảo quản kho.

- Các khoản phải trả

Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch

39

2011 2012 2013 11-12 12-13

10,71 5,88 7,58 (4,83)

1,70 (13,92) 34,08 62,07 48,15 27,99 Hệ số trả nợ (vòng) Thời gian trả nợ trung bình (ngày)

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Hệ số trả nợ năm 2011 là 10,71 vòng cho thấy trong 1 năm, vòng quay các khoản

phải trả của công ty là 10,71. Năm 2012 hệ số này giảm so với năm trước đó là 4,83 vòng

đạt mức 5,88 vòng, điều này cho thấy tình hình khả năng trả nợ của công ty bị giảm

xuống so với năm trước do các khoản phải trả tăng lên trong khi doanh thu tăng chậm hơn. Tuy nhiên, đến năm 2013 thì hệ số trả nợ tăng nhẹ 1,70 vòng và lên mức 7,58 vòng.

Năm 2013, nguồn tiền dùng cho trả nợ không có nhưng công ty vẫn giảm được vòng quay của hệ số trả nợ cho thấy công ty đã kinh doanh khá tốt so với các công ty cùng ngành sơn

do các doanh nghiệp cùng ngành có hệ số trả nợ chỉ vào khoảng 5,5% trong cả giai đoạn

2011-2013. Năm 2013, công ty đã có gắng đạt được hiệu suất làm việc hiệu quả thể hiện

ở mức tăng của doanh thu cao hơn các doanh nghiệp cùng ngành, chi phí bán hàng và

quản lý doang nghiệp bỏ ra thấp hơn năm 2012 khiến các khoản phải trả của doanh

nghiệp trong tình trạng nợ lâu ngày.

2.3.2. Chính sách quản lý vốn lưu động

Bảng 2.10. Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty trong năm 2012- 2013

Năm 2012 Năm 2013

Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ) Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%)

TÀI SẢN 13.383.978.987 100,0 12.687.812.474 100,0

Tài sản ngắn hạn 12.157.098.262 90,83 11.623.754.629 91,61

Tài sản dài hạn 1.226.880.725 9,17 1.064.057.845 8,39

NGUỒN VỐN 13.383.978.987 100,0 12.687.812.474 100,0

Nợ ngắn hạn 20,04

Nợ dài hạn 2.683.128.885 0 0,00 1.366.710.647 0 10,77 0,00

Vốn CSH 10.700.850.102 79,96 11.321.101.827 89,23

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Thông qua bảng số liệu nêu trên ta có thể thấy được chính sách quản lý vốn lưu

động của doanh nghiệp qua các năm 2012 và năm 2013 có sự biến động nhưng giống

40

nhau. Qua đó, tài sản ngắn hạn của công ty chiếm chủ yếu, tài sản dài hạn là tỷ trọng thấp

và có xu hướng giảm xuống trong năm 2012. Về cơ cấu nguồn vốn, Công ty sử dụng chủ yếu là vốn chủ sở hữu (nguồn vốn tự có của doanh nghiệp). Về cơ cấu nợ, công ty chỉ sử

dụng nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn dài hạn để đầu tư cho tài

sản ngắn hạn. Đây là một chính sách sử dụng vốn khá thận trọng của doanh nghiệp.

Dài hạn

Ngắn hạn

Biểu đồ 2.1. Chính sách quản lý vốn lƣu động

Năm 2012

Năm 2013

10.77

20.04

90.83

91.61

89.23

79.96

9.17

8.39

Tài sản

Nguồn vốn

Tài sản

Nguồn vốn

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Theo như số liệu nêu trên ta có thế thấy, năm 2012 doanh nghiệp sử dụng chính sách thận trọng trong đầu tư. Năm 2013, doanh nghiệp có tỷ lệ tài sản ngắn hạn chiếm 90,83%

và tỷ trọng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là 79,96%. Điều này cho thấy tính thận

trọng trong đầu tư của công ty và công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ

tới hạn của doanh nghiệp. Chính sách này giúp cho doanh nghiệp có khả năng giảm thiểu

rủi ro và tạo ra những mức lợi nhuận trung bình, hạn chế được nhược điểm mà các chính

sách khác mang lại.

Năm 2013, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chính sách thận trọng. Việc chỉ sử dụng

91,61% cho tài sản ngắn hạn, tăng từ 90,83% của năm 2012 đến nay nhưng tỷ trọng sử

dụng vốn chủ sở hữu lại tăng lên 89,23% giúp cho doanh nghiệp lại càng tăng sự thận trọng hơn. Điều này giúp cho doanh nghiệp có thời gian chiếm dụng vốn cao, đầu tư cho các hoạt động tài chính dài hạn, giảm áp lực trả nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, xu hướng chính sách thận trọng khiến khả năng sinh lời giảm mặc dù chính sách này giúp đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. So với các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh sơn thì chính sách sử dụng vốn này phù hợp đặc điểm kinh doanh thương mại và tương đồng

so với các doanh nghiệp cùng ngành.

2.3.2.1 Phân tích cơ cấu vốn lưu động

41

Để phân tích cho cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp ta sẽ phân tích các thành

phần cấu thành nên tài sản lưu động (hay là tài sản ngắn hạn) và từ bảng cân đối kế toán của công ty, ta có bảng sau:

Bảng 2.11. Cơ cấu vốn lƣu động của công ty trong giai đoạn 2013-2012

Năm 2013

Năm 2012

Chỉ tiêu

Số tiền (VNĐ)

(3)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

11.623.754.629 100,0 12.157.098.262 100,0 A. Tài sản ngắn hạn

675.298.141 5,81 792.723.357 6,52

3.556.999.139 30,60 2.655.351.339 21,84 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 2. Các khoản phải thu ngắn hạn

7.232.300.902 62,22 8.659.884.993 71,23 3. Hàng tồn kho

159.156.447 1,37 49.138.573 0,41 4. TSNH khác

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam)

Biểu đồ 2.2. Cơ cấu vốn lƣu động của Công ty

6%

0%

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho

0%

Tài sản ngắn hạn khác 7%

Tài sản ngắn hạn khác

1%

0,41%

31%

71%

62%

Năm 2012 Năm 2013

Nhìn vào bảng cơ cấu vốn lưu động và biểu đồ nêu trên ta có thể thấy được tình hình

vốn lưu động của doanh nghiệp như sau:

42

Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm khoảng 6,52% tỷ trọng trong tài sản ngắn

hạn vào năm 2012, khoản mục này đạt 792.723.357VNĐ. Nhưng đến năm 2013 khoản mục này đã giảm xuống còn 675.298.141VNĐ và chỉ còn chiếm khoảng 5,81% trong tỷ

trọng tài sản ngắn hạn. Điều này cho thấy công ty đã giảm tỷ trọng tiền mặt của mình để

đầu tư vào các khoản mục khác giúp công ty tăng lợi nhuận. Đây là cách thức thay đổi

cho phù hợp với tình hình kinh tế với lạm phát tăng cao, việc nắm giữ tiền mặt có thể khiến tiền bị mất giá, khả năng sinh lời kém, mặc dù tiền có tính thanh khoản cao nhưng

tính về lâu dài thì tỷ trọng này cần giảm và đạt mức tỷ trọng phù hợp.

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong tổng tài sản ngắn hạn

với tỷ lệ 21,84% và đến năm 2013 thì tỷ trọng này đã tăng lên đến mức

3.556.999.139VNĐ, chiếm đến xấp xỉ 30,60%. Khoản mục này tăng lên cho thấy doanh

nghiệp đang có những biện pháp không hiệu quả trong việc thu hồi công nợ khiến cho

quy mô và tỷ trọng các khoản phải thu đang ở mức cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần thực

hiện các phương án như: thắt chặt tín dụng như cho khách hàng mua chịu ít hơn, giảm

thời gian cham jthanh toán xuống 30 ngày, giảm thời gian không phải trả lãi chậm trả

xuống 10 ngày nhằm giảm bớt các khoản phải thu và những rủi ro có thể gặp phải khi

khách hàng không thanh toán, tăng cường quản lý nội bộ…

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động. Năm 2012 đạt

mức 8.659.884.993VNĐ, chiếm tỷ trọng khoảng 71,23% và năm 2013 thì tỷ lệ này có chiều hướng giảm xuống đạt tỷ trọng 62,22%. Việc dự trữ hàng tồn kho nhiều làm tăng

các chi phí: chi phí vận chuyển, bảo quản. Như vậy, với năm 2013 cho thấy tỷ lệ hàng tồn

kho giảm xuống, doanh nghiệp đã giảm dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn phản ánh khả năng

tiêu thụ sản phẩm có phần tăng. Tuy nhiên, mức dự trữ hàng tồn kho của công ty năm

2013 vẫn còn tường đối nhiều.Đòi hỏi doanh nghiệp cần tiếp tục giảm hàng tồn kho để

tăng doanh thu và lợi nhuận trong năm 2014.

Tài sản lưu động khác chiếm tỷ trọng không nhỏ, năm 2012 tỷ lệ này chiếm 71,23% trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp, năm 2013 chiếm tỷ trọng thấp hơn và đạt mức 62,22%. Tài sản lưu động khác chủ yếu là thuế GTGT được khấu trừ. Do năm 2013, công ty nhập kho nhiều hơn hàng hóa nên khiến cho số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tăng lên. Chính vì vậy, sau khi khấu trừ với thuế GTGT đầu ra thì công ty vẫn còn dư

một lượng thuế GTGT đầu vào. Do đó, tài sản lưu động của công ty giảm thấp. Điều này

cho thấy công ty vẫn chưa có chính sách quản lý chặt chẽ hơn các khoản phải thu nên vẫn

làm tăng lượng vốn bị tồn đọng cho hoạt động này.

43

Như vậy, qua phân tích về cơ cấu vốn lưu động tại doanh nghiệp, ta có thể nhận thấy

công tác quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đang chưa thực sự hiệu quả. Bên cạnh đó vẫn còn những điểm chưa hợp lý và cần được quan tâm cải thiện hơn nữa như tiền mặt,

các khoản mục phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn, gây giảm khả năng thanh toán

bằng tiền làm chậm vòng quay vốn. Để đạt được hiệu quả tối đa từ sử dụng vốn lưu động,

doanh nghiệp cần có các biện pháp khắc phục những hạn chế này, đồng thời theo dõi chặt chẽ và đánh giá thường xuyên các bộ phận cấu thành nên vốn lưu động.

2.3.3.2. Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động 2.3.3.2.1. Phải thu ngắn hạn

Trong quá trình kinh doanh tỷ lệ các khoản phải thu trong các doanh nghiệp có thể

khác nhau trong từng thời kỳ. Trong danh mục các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm các

tài khoản như: phải thu khách hàng, trả trước người bán, các khoản phải thu khác và dự

phòng phải thu ngắn hạn. Cụ thể như sau:

Bảng 2.12. Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Số tiền

(%)

(VNĐ)

(VNĐ)

(VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

III. Phải

100,0 3.556.999.139

100,0 2.655.351.339

100,0

3.039.221.676

thu ngắn hạn

100,0 3.556.999.139

100,0 2.655.351.339

100,0

1. Phải thu khách

hàng

3.039.221.676

Qua bảng số liệu ta có thể thấy, ta có thể thấy rằng:

Năm 2013tăng 901.647.800 đồng tương đương với tăng 33,96% so với năm 2012.

Năm 2012, giảm 383.870.337 đồng tương đương 12,63%. Các khoản phải thu ngắn hạn trong cả ba năm 2011, năm 2012 và năm 2013 hoàn toàn là khoản phải thu khách hàng. Khoản phải thu khách hàng năm 2013 là 3.556.999.139 đồng, năm 2012 là 2.655.351.339 đồng, tương ứng tăng 901.647.800 đồng tương đương tăng 33,96%. Nguyên nhân của sự

tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng so với năm 2012 là

do công ty thực hiện chính sách nới lỏng các khoản phải thu khiến cho khoản phải thu

khách hàng tăng lên. Chính vì vậy, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 33,96% so với năm 44

2012 và năm 2011. Tuy nhiên, việc để khách hàng tăng khoản nợ phải thu sẽ làm cho

doanh nghiệp bị chiếm dụng một khoản lớn gây ảnh hưởng tới việc đầu tư phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty cần quản lý chặt chẽ khoản phải thu ngắn hạn hơn để

giảm khoản phải thu qua đó tăng được lượng vốn kinh doanh giúp cho công ty có điều

kiện để phát triển kinh doanh.

2.3.3.2.2. Hàng tồn kho

Công ty TNHH liên doanh ASC Venusia Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thương mại các sản phẩm sơn các loại của tập đoàn Venusia và các chế

phẩm từ sơn khác. Vì vậy hàng tồn kho của doanh nghiệp khá nhiều, chủ yếu là một số

hàng hóa như các chế phẩm từ sơn ASC Venusia, các công cụ dụng cụ như chổi sơn,

thùng đựng sơn, các dụng cụ sang chiết sơn, thành phẩm các loại như bột bả sơn tường,

bột lắng, bột tạo màu.... Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm: Hàng mua đang đi đường, công cụ, dụng cụ và hàng hóa mua để bán.

Bảng 2.8. Cơ cấu hàng tồn kho

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tỷ Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền (VNĐ) trọng trọng trọng (VNĐ) (VNĐ) (%) (%) (%)

6.159.094.959 100,0 7.232.300.902 100,0 8.659.884.993 100,0 Hàng tồn

kho

Hàng mua 2.201.401.510 35,74 2.521.462.413 34,86 2.748.194.821 31,73

đang đi

đường

105.790.120 1,72 145.567.341 2,01 209.619.527 2,42

Công cụ dụng cụ

3.851.903.329 62,54 4.565.271.148 63,13 5.702.070.645 65,85

Hàng hóa mua để bán

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Tỷ trọng hàng tồn kho so với tài sản ngắn hạn là khá lớn cả về quy mô hàng tồn kho của doanh nghiệp lại khá lớn. Hàng tồn kho chủ yếu làcông cụ dụng cụ, hàng mua đang đi 45

đường, hàng hóa mua để bán. Trong đó tỷ trọng hàng hóa mua để bán chiếm tỷ trọng lớn

nhất, năm 2012 tỷ trọng hàng hóa để bán là 4.565.271.148 VNĐ và chiếm tỷ trọng 63,13%. Năm 2013, hàng hóa mua để bán tăng lên 65,85% tăng giá trị là 5.702.070.645

VNĐ. Qua đó, chúng ta có thể nhận thấy trong năm 2013 doanh nghiệp đã đầu tư một

khối lượng lớn hàng mua để bán, khác với năm 2012 khi số lượng ít hơn cho thấy một sự

kết hợp số lượng hàng hóa đó với hoạt động kinh doanh của mình một cách có hiệu quả.

2.3.3.2.3. Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản ngắn hạn khác của công ty chiếm hoàn toàn thuế GTGT được khấu trừ của

doanh nghiệp. Trong cả giai đoạn 2011-2013, do doanh nghiệp nhập kho lượng lớn hàng

hóa nên dẫn tới thuế GTGT được khấu trừ lớn. Cụ thể , ta có thể theo dõi bởi bảng sau:

Bảng 2.9. Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác

Năm 2012 Năm 2013

Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền (VNĐ) Số tiền (VNĐ) (%) (%)

100,0 159.156.447 49.138.573 V. Tài sản ngắn hạn khác 100,0

100,0 2. Thuế giá trị gia tăng được 159.156.447 49.138.573 100,0 khấu trừ

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Tài sản ngắn hạn khác năm 2013 và năm 2012 chủ yếu là thuế GTGT được khấu

trừ. Thuế GTGT được khấu trừ năm 2012 là 49.138.573 đông, năm 2013 là 159.156.447

đồng, tương ứng tăng 110.017.874 đồng tương đương tăng 223,89% so với năm 2012.

Nguyên nhân của sự tăng này là do mặc dù hạn chế nhập hàng hóa đầu vào nhưng công ty vẫn có nhập một số hàng hóa có mức bán khá, ngoài ra công ty cũng tăng cường nhập một số công cụ dụng cụ phục vụ quản lý và bán hàng. Chính vì vậy, thuế GTGT được khấu trừ cũng tăng 223,89%. Tuy về mặt tương đối khoản này tăng mạnh nhưng về mặt tuyệt đối, khoản thuế GTGT được khấu trừ tăng với giá trị không quá lớn.

Như vậy, năm 2013 và 2012 thời gian trả nợ dài trong khi thời gian thu nợ lại dài hơn trong năm tương ứng cho thấy dấu hiệu cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn nhiều với thời gian dài, điều này sẽ gây ra bất lợi không nhỏ đối với công ty.

Thời gian quay vòng tiền trung bình:

46

= + -

Thời gian quay vòng tiền trung bình Thời gian thu tiền trung bình Thời gian quay vòng hàng lưu kho Thời gian trả nợ trung bình

+ Thời gian quay vòng tiền trung bình của năm 2011

= 69,26 + 176,33 – 34,08 = 211,51

+ Thời gian quay vòng tiền trung bình của năm 2012

= 55,05 + 71,57 – 62,07 = 64,55

+ Thời gian quay vòng tiền trung bình của năm 2013

= 66,36 + 165,16 – 48,15 =183,37

250

211.51

200

183.37

176.33

165.16

150

100

71.57

69.26

66.36

64.55

62.07

50

55.05

48.15

34.08

0

Biểu đồ 2.6. Thời gian quay vòng tiền trung bình

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

TG thu tiền trung bình

TG quay vòng hàng lưu kho

TG trả nợ trung bình

TG quay vòng tiền trung bình

Sau khi phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động ở trên ta rút ra được chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền của công ty ASC Venusia Việt Nam dựa vào thời gian thu nợ

trung bình, thời gian luân chuyền kho trung bình và thời gian trả nợ trung bình. Đây là chỉ tiêu cho biết mất bao nhiêu lâu doanh nghiệp mới phục hồi được tiền mặt trong sản xuất

47

kinh doanh tính trong một năm. Thời gian quay vòng tiền cũng chỉ là số phản ánh hiệu

quả quản lý vốn lưu động tại công ty.

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy thời gian quay vòng tiền của công ty ngắn. So với năm

2011, năm 2012 thời gian quay vòng tiền của công ty lại giảm 146,96 ngày, nhưng đến

năm 2013 thì quay vòng tiền tăng lên 183,37 ngày và năm 2013 thì lại tăng thêm còn

118,02 ngày. Điều này cho thấy trong 3 năm gần đây công ty quản lý chưa thực sự hiệu quả, thời gian quay vòng tiền còn nhiều biến động tăng giảm khó lường. Doanh nghiệp

cần chú trọng điều tiết các thời gian thu tiền, quay vòng hàng lưu kho, trả nợ trung bình

một cách ổn định để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn. Trong đó, công ty cần giảm thời gian

thu tiền và thời gian quay vòng hàng tồn kho cũng như tăng thời gian trả nợ để thời gian

quay vòng tiền được lớn hơn.

2.3.4. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Bảng 2.15.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Đơn vị: lần

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 2013-2012

3,44 4,53 8,51 1,09 3,98

1,33 1,30 3,20 (0,03) 1,90

0,29 0,30 0,49 0,01 0,19 Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán tức thời

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Tỷ lệ khả năng thanh toán chung là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của

Công ty, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ được đảm bảo trang trải bằng

các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời hạn của các khoản nợ đó. Từ bảng 2.15. chỉ tiêu khả năng thanh toán ta thấy:

+ Năm 2011, chỉ tiêu bằng 3,44 lần có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm

bằng 3,44 đồng tài sản ngắn hạn.

+ Năm 2012, chỉ tiêu bằng 4,53 lần có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm

bằng 4,53 đồng tài sản ngắn hạn.

+ Năm 2013, chỉ tiêu này cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng 8,51

đồng tài sản ngắn hạn.

48

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn của

các tài sản lưu động thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Theo đó, năm 2011 và năm 2012, khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn ở mức khá thấp là 3,44 lần và 4,53

lần. Tuy nhiên con số này đang ở mức lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của công

ty ở mức chấp nhận được. Nguyên nhân của việc này là do tài sản ngắn hạn của công ty

luôn ở mức cao, hàng tồn kho của công ty tương đối lớn nhưng nợ ngắn hạn của công ty lại thấp hơn nên chỉ tiêu này còn ở mức thấp. Đến năm 2013 thì khả năng thanh toán ngắn

hạn tăng nhanh hơn 3,98 lần, đạt mức 8,51 lần. Năm 2013, chỉ tiêu khả năng thanh toán

tăng nhanh là do, nợ ngắn hạn giảm mạnh trong khi tài sản ngắn hạn tăng nhanh. Công ty

trong cả giai đoạn 2011-2013, khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn tài sản lưu động của

công ty thành tiền tăng lên. Đây là một yếu tố thuận lợi đối với doanh nghiệp, cho thấy

tình hình tài chính của doanh nghiệp khá tốt, doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng thanh

toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

+ Năm 2011, chỉ tiêu thanh toán nhanh bằng 1,33 lần nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn

hạn khi đến hạn công ty có thể sử dụng 1,33 đồng TSNH để thanh toán mà không cần bán

hàng tồn kho.

+ Năm 2012, chỉ tiêu thanh toán nhanh bằng 1,30 lần nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn

hạn khi đến hạn công ty có thể sử dụng 1,30 đồng TSNH để thanh toán mà không cần bán

hàng tồn kho.

+ Năm 2013, chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn khi đến hạn công ty có

thể sử dụng 3,2 đồng TSNH để thanh toán mà không cần bán hàng tồn kho.

+ Khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu

động trước các khoản nợ ngắn hạn. Năm 2011 tỷ lệ này đạt mức 1,33 lần, đây là một con

số tương đối tốt đối với doanh nghiệp. Điều này cho thấy, hàng tồn kho của doanh nghiệp

khá nhiều khiến cho tài sản lưu động giảm mạnh tới vậy, nhưng tài sản lưu động sau khi trừ đi hàng tồn kho vẫn lớn hơn 1, cho thấy đủ để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.Tiếp theo, những năm 2012 thì mức chênh lệch so với năm trước đấy là giảm 0,03 lần. Tuy nhiên, mức giảm nhẹ trong khả năng thanh toán nhanh của năm 2011 cho thấy hàng tồn kho của công ty rất lớn nhưng doanh nghiệp vẫn đảm bảo khả năng thanh toán cá khoản vay ngắn hạn mà không cần phải dùng tới hàng tồn kho. Năm 2012,

khả năng thanh toán nhanh tăng 1,9 lần đạt mức 3,2 lần. Con số này tuy có biến động qua

năm 2011-2012, nhưng nhìn chung là chỉ số này vẫn khá thấp so với khả năng thanh toán

ngắn hạn, điều này cho thấy công ty đang có mức hàng tồn kho rất cao. Khả năng thanh

toán nhanh cho thấy khả năng đáp ứng nhanh trước các khoản nợ đến hạn của vốn lưu

49

động tại công ty là rất tốt, công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán được các khoản nợ

ngắn hạn mà không cần phải huy dùng tới hàng tồn kho.

+ Khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác

định tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu và hàng tồn kho. Trong giai đoạn năm

2010-2012, doanh nghiệp chỉ giữ khả năng này ở mức rất thấp, cho thấy doanh nghiệp

khá hạn chế và kém linh hoạt hơn. Do đó, năm 2010, chỉ tiêu này chỉ ở mức 0,29 lần, ở năm 2011 với chỉ ở mức 0,30 lần và tính đến năm 2012 thì mức chênh lệch này cũng dần

được cải thiện với tỷ lệ tăng nhẹ 0,19 lần và đạt mức 0,49 lần. Đây là con số khá mờ nhạt

của doanh nghiệp, chứng tỏ dù doanh nghiệp nắm giữ nhiều khoản mục có tính thanh

khoản cao nhưng vẫn không thể đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Bởi lẽ, việc nắm

giữ các tài sản có tính thanh khoản cao nhưng khả năng sinh lời lại kém nên doanh nghiệp

trở nên bế tắc trong việc trả nợ của doanh nghiệp.

2.3.5. Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng hay VLĐ thường xuyên là số vốn mà công ty thực có, đảm bảo

chắc chắn cho công việc kinh doanh thường ngày của doanh nghiệp do đã được loại trừ đi

các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn. Đây là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động cũng như năng

lực tài chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp.

Bảng 2.16. Vốn lƣu động ròng tại công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia

Việt Nam

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Công thức Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-13

9.473.969.375 10.257.043.982 783.074.607 Vốn lưu động ròng TSLĐ – Nợ ngắn hạn

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Vốn lưu động ròng tại công ty trong giai đoạn năm 2011 – 2013 có xu hướng tăng dần. Điều này cho thấy, doanh nghiệp đang thừa vốn dài hạn và có quá nhiều vốn ngắn hạn dẫn đến khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trở nên khó khăn hơn với doanh nghiệp. Năm 2012, vốn lưu động ròng của doanh nghiệp ở mức 9.473.969.375 VNĐ và năm 2013, vốn lưu động ròng của doanh nghiệp cũng đạt mức 10.257.043.982 VNĐ. Như vậy, vốn lưu động ròng của công ty trong giai đoạn này đều dương cho thấy các khoản nợ

ngắn hạn được đảm bảo an toàn bằng các tài sản lưu động, khả năng thanh toán của công

ty không được đảm bảo ở mức an toàn. Doanh nghiệp không cần có những động thái tác

50

động đến các nguồn vốn dài hạn để làm giảm vốn ngắn hạn, giảm thiểu tình trạng vốn lưu

động ròng quá thấp như hiện nay.

2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam. 2.4.1. Những kết quả đạt được

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích các dữ liệu và các chỉ số tài chính nói chung

và vốn lưu động nói riêng, ta thấy công ty đã đạt được những thành tích sau

Trong những năm qua, doanh nghiệp đã tạo được những ấn tượng tốt trong mắt các

nhà đầu tư với hiệu quả hoạt động sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp luôn được

đánh giá khá cao. Nhờ vậy, doanh nghiệp luôn được hỗ trợ về nhiều lĩnh vực khiến doanh

thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng, quy mô hoạt động kinh doanh cũng

ngày càng được nâng cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kí hết các hợp đồng

với số lượng lớn. Điều này được thể hiện ở mức tăng trưởng lợi nhuận so với doanh

nghiệp cùng ngành và khả năng huy động vốn của công ty với các tổ chức tín dụng.

Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đã phân tích ở trên cho thấy chiều hướng tích

cực trong việc sử dụng và quản lý vốn lưu động một cách hợp lý, sức sinh lời của vốn lưu

động cũng tăng phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. Ngoài ra các chỉ tiêu về

hệ số đảm nhiệm và mức tiết kiệm vốn lưu động cũng ngày càng được cải thiện tích cực hơn. Doanh nghiệp đã đưa ra những chính sách kinh doanh như nới lỏng chính sách các

khoản phải thu, chi phí cho bán hàng và quản lý hết sức phù hợp giúp doanh nghiệp gia

tăng lợi nhuận.

Trong các chỉ tiêu về thời gian thu nợ và thời gian luân chuyển kho trung bình đều

đưa ra những con số hết sức khả quan, doanh nghiệp đã có những hoạt động kinh doanh

tích cực và chủ động hơn trong mọi tình huống. Điều này giúp doanh nghiệp có các khoản

phải thu, hàng hóa lưu kho không bị ứ đọng lớn, giảm thiệt hại đến chi phí của doanh nghiệp.

Trong năm 2012, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng được đảm bảo hơn, khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp với các khoản vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn. Điều này giúp doanh nghiệp tạo tiền đề để tiếp tục phấn đấu, gây dựng thêm được lòng tin của các đối tác kinh doanh. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội để

hợp tác với các doanh nghiệp khác nhau, tạo uy tín giúp cho công ty có thêm đối tác và khách hàng trung thành.

51

Doanh nghiệp có xu hướng theo đuổi chính sách cấp tiến đem đến nhiều nguồn lợi

nhuận trong việc giảm chi phí, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn, đem lại cho quản lý VLĐ có doanh thu sự kiến cao hơn; chi phí lãi vay… thấp hơn sẽ làm cho EBT cao

hơn.

Qua phân tích cơ cấu quản lý vốn lưu động, doanh nghiệp đã thực hiện khá tốt công

tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền và các tài khoản tương đương tiền đang có xu hướng giảm và tỷ trọng

của các khoản mục trong cơ cấu vốn lưu động hợp lý hơn so với những năm trước đó.

2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những thành tích đạt được, doanh nghiệp cũng còn khá nhiều hạn chế cần

khắc phục. Qua đó, Công ty nên đưa ra nguyên nhân của những hạn chế này để tìm cách

khắc phục.

2.4.2.1. Những hạn chế cần khắc phục

Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp còn ở mức khá cao, tuy có sự

giảm dần trong những năm gần đây nhưng vẫn chưa ở mức hoàn hảo để doanh nghiệp có

thể kích thích khả năng đầu tư, quay vòng vốn hợp lý hơn.

Thời gian thu tiền trung bình của doanh nghiệp còn nhiều biến động, năm 2012 đã

giảm và đạt hiệu quả cao hơn nhưng đến năm 2013 thì thời gian này lại tăng lên. Đây là

thời gian mà doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nên nếu thời gian càng lâu thì doanh

nghiệp càng gặp nhiều khó khăn.

Thời gian trả nợ trung bình của doanh nghiệp có trạng thái không ổn định khi liên

tục tăng giảm trong những năm qua. Năm 2012, con số phản ánh thời gian chiếm dụng

vốn của Công ty khác với doanh nghiệp là khá thấp so với thời gian doanh nghiệp bị

chiếm dụng vốn. Như vậy, chính sự chênh lệch này đã khiến cho doanh nghiệp gặp khá nhiều khó khăn, Tuy năm 2013, con số này có tăng lên nhưng không đáng kể, đòi hỏi doanh nghiệp cần có biện pháp giải quyết mạnh mẽ hơn nữa.

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp khá khả quan trong những năm 2011 và năm 2012, nhưng đến năm 2013 thì khả năng này giảm xuống đáng kể. Điều này phản ánh khả năng thanh toán này không mấy ổn định với doanh nghiệp. Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng không gây ấn tượng với những số liệu quá thấp so với mặt bằng chung. Hơn nữa, năm 2013 khả năng này còn

giảm xuống, phản ánh tình hình bế tắc hiện tại của doanh nghiệp.

52

Vốn lưu động ròng phản ánh số vốn mà công ty thực có, các chỉ số vốn lưu động lại

âm cho thấy các khoản nợ ngắn hạn không được đảm bảo an toàn bằng các tài sản lưu động. Điều đó cho thấy, doanh nghiệp cần tăng các khoản nợ dài hạn và hạn chế các

khoản nợ ngắn hạn để doanh nghiệp gia tăng được hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chi trả

đủ số nợ ngắn hạn.

Chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp đang có xu hướng cấp tiến là một trong

những chính sách gặp rất nhiều rủi ro, sự ổn định của nguồn vốn là không cao.

Cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp có tỷ lệ khoản mục tiền và các tài sản tương

đương tiền quá cao, điều này dẫn đến nhiều bất lợi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải

đối mặt với vấn đề lạm phát khiến đồng tiền mất giá, khả năng sinh lời lại rất kém nên

đây là hạn chế khá lớn của doanh nghiệp.

Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của năm 2013 cho thấy doanh nghiệp đã để

khoản mục phải thu khách hàng hơi cao và phần nào khiến cho doanh nghiệp bị chiếm

dụng vốn khá lâu. Điều này đặt ra vấn đề cần đánh giá mức độ đáng tín dụng của doanh

nghiệp để biến thách thức thành cơ hội phát triển đầu tư cho doanh nghiệp.

2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động bị suy giảm và ở mức cao là do doanh nghiệp đã

duy trì hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở mức khá thấp, tuy có tăng qua các năm nhưng

tốc độ tăng còn chậm và chưa đạt mức tuyệt đối.

Thời gian thu tiền của doanh nghiệp vẫn ở mức khá cao và còn nhiều biến động lên

xuống là do các khoản phải thu khách hàng tăng lên. Như vậy, doanh nghiệp để cho khách

hàng nợ quá nhiều và thời gian thu nợ khách hàng kéo dài khiến doanh nghiệp bị ảnh

hưởng.

Thời gian trả nợ trung bình của doanh nghiệp tăng cao hơn so với thời gian thu tiền của doanh nghiệp là do giá vốn hàng bán và chi phí chung quản lý và bán hàng tăng lên theo cơ chế thị trường nên dẫn tới tình trạng mất kiểm soát của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp giảm mạnh vào năm 2013 là do tài sản lưu động của doanh nghiệp giảm dần theo chính sách cấp tiến của doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp muốn cân bằng lại tình trạng không quá lệ thuộc vào tài sản ngắn hạn

mà cân đối tỷ lệ để phù hợp với phương thức kinh doanh hiện tại.

Chỉ số về khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp khá thấp là do các sản phẩm

hàng tồn kho quá ít, lại có khả năng thanh khoản kém nên không thể bù đắp được các

53

khoản nợ ngắn hạn. Hơn nữa, tài sán lưu động của doanh nghiệp cũng không thể bù đắp

đủ khoản mục nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp đang ở mức âm và còn giảm mạnh hơn ở năm

2013 là do doanh nghiệp duy trì quá nhiều các khoản vốn ngắn hạn mà hạn chế các khoản

vốn dài hạn. Điều này khiến cho hiểu quả sự dụng vốn của doanh nghiệp không mấy hiệu

quả.

Chính sách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp đang theo xu hướng cấp tiến với

nhiều rủi ro nhưng cũng đem đén nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp. Chính vì doanh

nghiệp không muốn duy trì tài sản lưu động ở mức cao, nhất là khả năng chiếm dụng tài

sản lưu động phần lớn là tiền và các khoản mục tương đương tiền.

Doanh nghiệp duy trì khoản mục phải thu khách hàng ở mức cao vì đây là những

khách hàng thân thuộc, có mối quan hệ làm ăn lâu dài và không thể thiếu của doanh

nghiệp. Do đó mà doanh nghiệp đã chấp nhận để khoản mục này cao lên để nhằm có được

lòng tin của đối tác và cùng hợp tác lâu dài hơn

Kết luận chƣơng 2. Qua quá trình phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH liên doanh sơn ASC

Venusia Việt Nam và qua đánh giá các chỉ tiêu tài chính, ta có thể thấy tình hình sử dụng

vốn lưu động của công ty chưa thực sự hiệu quả.

Vốn lưu động của công ty còn quá lớn chủ yếu là hàng tồn kho, phải thu khách hàng, phải thu khác... Bên cạnh đó, tại công ty đây là những khoản mục tài sản thuộc vốn

lưu động có thời gian quay vòng khá lớn dẫn tới thời gian quay vòng tiền của công ty bị

kéo dài. Điều này khiến cho việc sử dụng vốn của công ty bị kém hiệu quả và có thể ảnh

hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Hơn thế nữa, khi đánh giá tác động của hiệu suất sinh lời của vốn lưu động so với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bằng phương pháp Dupont, ta có thể thấy mức độ ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tài sản lưu động là rất lớn. Chính vì vậy, công ty cần có các biện pháp cải tiến để đảm bảo hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động tới tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của doanh nghiệp.

Tại chương 3 của khóa luận, em xin được trình bày một số kiến nghị để cải thiện

hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam.

54

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LIÊN DOANH SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM 3.1. Định hƣớng phát triển vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam trong những năm tới 3.1.1. Khái quát môi trường kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam 3.1.1.1. Thuận lợi

Trong bối cảnh đất nước đổi mới đang ngày một phát triển, tốc độ đô thị hóa là vô

cùng nhanh chóng khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại sản phẩm sơn có thêm nhiều điều kiện để kinh doanh do nhu cầu của khách hàng tăng.

Hơn nữa, với lợi thế từ khi gia nhập WTO – vận hội mới với những cơ hội mới

nhưng cũng đầy cách thức. Đây là dịp để công ty có thêm những đối tác nước ngoài muốn

được sử dụng sản phẩm mà công ty đem lại. Các công ty có khả năng tiếp cận với nguồn

hàng hóa sơn tốt, nâng cao tầm hiểu biết về các nghiệp vụ chuyên môn để hoàn thiện hơn

khả năng của doanh nghiêp.

3.1.1.2. Khó khăn

Kinh tế nước ta vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề kinh tế, chính trị và

xã hội, khiến cho mọi doanh nghiệp đều không muốn có những động thái quá gay gắt dẫn

đến rủi ro xấu nhất cho doanh nghiệp nên họ ngại đầu tư và có tâm lý cầm chừng. Chính

điều đó, vô hình chung đã biến thành áp lực cho việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh

nghiệp khiến cho kinh tế càng thêm bế tắc.

Ngoài ra, chí phí công nhân, chi phí mua ngoài ngày càng tăng cao, hay như vấn đề

lạm phát, lãi suất đi vay quá cáo khiến cho doanh nghiệp không thể mở rộng quy mô hoạt

động kinh doanh, cung cấp thêm các trang thiết bị hiện đại hay như thuê nhân công có

trình độ cao với giá thấp…

Bên cạnh đó có rất nhiều đối thủ cạnh tranh luôn coi đây là một lĩnh vực khác biệt nhưng lại được nhiều tiếng vang, độ nhận biết lớn nên đã có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp với ngành nghề này.

- Tình hình buôn bán hàng ngoại, hàng nhập lậu với diễn biến phức tạp, các hàng nhập lậu được vận chuyển qua biên giới các tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang vào thị trường

trong nước. Công ty phải đối mặt với việc xử lý các loại hàng giả, hàng nhái có giá rẻ hơn trên thị trường.

55

- Chính sách hội nhập tạo điều kiện cho các đối thủ mạnh tham gia vào thị trường

trong nước, tình hình kinh doanh sẽ trở nên gay gắt hơn đối với doanh nghiệp. - Giá cả các mặt hàng trong nước có biến động tăng, các mặt hàng nhu yếu phẩm

như lương thực, thực phẩm, xăng dầu, điện, nước tăng lên, làm tăng tỷ lệ lạm phát làm giá

cả hàng hóa của công ty tăng lên. Ngoài ra giá xăng dầu, điện, nước tăng cũng làm gia

tăng các chi phí của doanh nghiệp.

3.1.2. Định hướng phát triển của công ty 3.1.2.1. Định hướng phát triển vốn và vốn lưu động của công ty

Dựa vào tình hình môi trường kinh doanh của ASC Venusia Việt Nam ta có thể

được những thuận lợi và khó khăn mà công ty phải đối mặt. Trong những định hướng

phát triển của công ty trong tương lai thì vấn đề về vốn là một vấn đề vô cùng quan trọng

và cấp thiết. Trong năm 2013 do tình hình kinh tế gặp nhiều bất ổn, doanh nghiệp phải gồng mình để vượt qua những khó khăn, duy trì phát triển ở mức thấp nhưng vẫn cho thấy

hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp vẫn ở mức ổn định. Nhưng với tình hình

kinh tế khó khăn còn kéo dài doanh nghiệp cần đưa ra những định hướng phát triển vốn

lưu động tốt hơn cho doanh nghiệp.

Công ty luôn chủ động tìm kiếm những nhà cung cấp chất lượng nhất giúp giảm

thiểu chi phí đầu vào, tránh tình trạng gia tăng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

khiến cho nhu cầu về vốn tăng quá cao. Tiếp tục nâng cao doanh thu, đảm bảo lợi ích của

chủ sử hữu, giữ vững thị phần trên thị trường. Công ty cũng có những chính sách cung

cấp các sản phẩm một cách hợp lý, không để tình trạng cho vay một cách đại trà, giảm

nhu cầu chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khiến cho doanh nghiệp có khả năng luân

chuyển vốn hiệu quả hơn.

Trong tương lai, doanh nghiệp cần định hướng cho mình cách thức để huy động vốn

lưu động, giúp cho doanh nghiệp có được nguồn lực dồi dào hơn. Vốn lưu động có thể được huy động từ nguồn vốn đi vay, vốn chủ sở hữu hày nguồn lợi nhuận để lại. Để xác định được điều này, doanh nghiệp cần xác định nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp để có thể đưa ra những cách thức hợp lý nhất của doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tận dụng thế mạnh về sáng tạo và sự hiểu biết của mình về thị trường trong nước để huy động lượng vốn đầu tư từ nước ngoài. Đây có thể là những nhà đối tác thương mại về vật liệu xây dựng nói chung và sơn nói riêng lớn trên

thế giới muốn thâm nhập vào thị trường Việt Nam hay là những doanh nghiệp nước ngoài

muốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh thương mại sơn để tìm được cơ hội cho riêng mình.

56

Doanh nghiệp cần có những chính sách đầu tư nhiều hơn vào các tài sản tài chính

ngắn hạn khác với khả năng sinh lời lớn để quay vòng lượng vốn đầu tư cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nên có những chính sách quản lý tín dụng khách

hàng một cách hiệu quả để tránh tình trạng tồn tại các khoản phải thu khách hàng quá lâu,

làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

3.1.2.2 Định hướng phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam Dựa vào tình hình tài sản, nguồn vốn; tình hình kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu

kinh tế, công ty cần có những định hướng phát triển kinh doanh như sau:

- Công ty nên chú ý hơn tới lượng hàng tồn kho tránh để hàng tồn kho chiếm giá trị quá lớn gây ra trường hợp ứ đọng vốn và chậm luân chuyển hàng tồn kho và giảm chi phí

lưu kho. Ngoài ra giảm lượng hàng tồn kho còn giúp cho công ty tăng khả năng thanh toán nhanh, giảm được rủi ro trong thanh toán.

- Đối với các khoản phải thu công ty cần có các chính sách xử lý linh hoạt hơn để

thu hút khách hàng.

- Công ty cũng cần giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn trong cơ cấu nguồn vốn để tăng khả

năng chủ động về vốn của mình.

- Công ty nên khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng để tăng doanh số và lợi

nhuận của mình.

- Công ty cần có đội ngũ nghiên cứu thị trường để nắm bắt kịp thời tình hình thị trường tiêu thụ, so sánh về giá cả hàng hóa công ty đang kinh doanh với giá cả đối thủ

cạnh tranh để xác định giá bán đầu ra hợp lý, sao cho tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm đến

mực thấp nhất đồng thời doanh thu đạt ở mức cao nhất có thể được.

- Áp dụng các hình thức khuyến mãi đối với khách hàng mua số lượng lớn. - Thực hiện tốt dịch vụ hậu mãi như chuyên chở hàng đến tận nhà đối với khách

hàng truyền thống nhằm củng cố mối quan hệ lâu bền với khách hàng.

- Thực hiện chính sách giá linh hoạt đối với từng khách hàng, đối với khách hàng

mới có tiềm năng nên bán giá mềm dẻo để tạo ấn tượng tốt ban đầu.

- Xây dựng đội ngũ nhân viên kinh doanh ngày càng chuyên môn, am hiểu sản phẩm, có khả năng tư vấn tốt cho khách hàng, có khả năng phân tích và nghiên cứu thị trường.

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty sơn ASC Venusia Việt Nam

57

Sau khi phân tích về thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như

hiệu quả sử dụng vốn lưu động có thể thấy công ty sơn ASC Venusia Việt Nam hoạt động khá ổn định, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng dần được cải thiện. Tuy nhiên không

tránh khỏi những vấn đề khó khăn còn tồn tại làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất

kinh doanh trong công tác quản lý sử dụng vốn, cụ thể là vốn lưu động.

Với những kiến thức đã học và sự đánh giá của bản thân em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty sơn ASC

Venusia Việt Nam như sau:

3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động Để chủ động trong việc quản lý VLĐ, trước mỗi năm kế hoạch Công ty cần phải

dựa vào những tiêu chí có căn cứ khoa học như: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, các tiêu

chí về kỹ thuật, định mức hao phí vật tư, sự biến động giá cả thị trường, trình độ và năng

lực quản lý để kế hoạchVLĐ vững chắc, tiết kiệm và hiệu quả.

Nếu lượng VLĐ dự tính thấp hơn so với nhu cầu thực tế sẽ gây khó khăn trong quá

trình luân chuyển vốn kinh doanh. Thiếu vốn sẽ gây ra nhiều tổn thấy như: không đáp ứng

được nhu cầu thị trường, mất uy tín với khách hàng, đánh mất cơ hội ký kết thêm các hợp

đồng mới. Ngược lại, nếu nhu cầu VLĐ dự tính được xác địnhquá cao sẽ gây lãng phí , ứ

đọng vốn, phát sinh thêm nhiều chi phí không đáng có làm tăng tổng chi phí, ảnh hưởng

tới lợi nhuận của Công ty.

Do đó, yêu cầu đặt ra với mỗi doanh nghiệp đó là làm thế nào để xác định được

lượng VLĐ phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình. Đối với công

ty sơn ASC Venusia Việt Nam, nhu cầu VLĐ có thể xác định theo phương pháp sau đây:

Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Căn cứ vào báo cáo của Công ty Sơn ASC Venusia Việt Nam trong năm 2012, 2013

ta tiến hành xác định nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch như sau:

Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toàn đã tính số dƣ bình quân năm 2013

Đơn vị: Đồng

Tài sản Số dƣ bình quân Nguồn vốn Số dƣ bình quân

A. TÀI SẢN 11.623.754.629 A. NỢ PHẢI TRẢ 1.366.710.647 NGẮN HẠN

I. Tiền và các khoản 675.298.141 I. Nợ ngắn hạn 1.366.710.647

58

tương đương tiền

II. Các khoản phải 3.556.999.139 1. Vay ngắn hạn 30.073.822 thu ngắn hạn

III. Hàng tồn kho 7.232.300.902 1. Phải trả người bán 1.328.722.257

IV. Tài sản ngắn hạn 3. Thuế và các khoản 159.156.447 7.914.568 khác phải nộp nhà nước

B. TÀI SẢN DÀI B. VỐN CHỦ SỞ 1.064.057.845 11.321.101.827 HẠN HỮU

TÀI SẢN 12.687.812.474 NGUỒN VỐN 12.687.812.474

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty sơn ASC Venusia Việt Nam, doanh thu thuần năm 2013 đạt được là 16.003.859.304 VNĐ. Dưới đây ta có bảng tính toán tỷ lệ

các khoản mục có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu:

Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu

Tỷ lệ trên Đơn vị tính: % Tỷ lệ trên Tài sản Nguồn vốn doanh thu doanh thu

I. Tiền và các khoản tương 4,22 1. Vay ngắn hạn 0,19 đương tiền

II. Các khoản phải thu 22,23 1. Phải trả người bán 8,54

III. Hàng tồn kho 3. Thuế và các khoản phải nộp 45,19 0,05 nhà nước

IV. Tài sản ngắn hạn khác 0,99

Tổng 72,63 Tổng 8,78

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam) Nhận xét:Từ bảng trên cho ta thấy để tăng thêm 1 đồng doanh thu thuần cần phải tăng thêm 0,7263 VNĐ vốn lưu động; và 1 đồng doanh thu thuần tăng lên thì công ty chiếm dụng được 0,0878 VNĐ nguồn vốn. Vậy thực chất 1 đồng doanh thu tăng lên công ty cần số vốn lưu động ròng là: 0,7263 – 0,0878 = 0,6385 (VNĐ).

Giả sử doanh thuần của công ty năm 2014 tăng lên 10% so với năm 2013 thì nhu

cầu vốn lưu động của công ty là:

16.003.859.304 x 1,1 x 0,6385 = 11.240.310.582 (VNĐ)

3.2.2. Quản lý cơ cấu vốn lưu động

59

3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền mặt luôn chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong vốn lưu động của công ty, liên

quan đến nhiều hoạt động đặc biệt và nó có vai trò quan trọng trong thanh toán tức thời

của công ty. Chính vì vậy, công ty cần xác định một mức dự trữ tiền mặt hợp lý và tối ưu nhất để vừa đảm bảo khả năng thanh toán nhanh chóng trong những trường hợp cấp thiết

vừa tránh mất đi chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt. Cong ty có thể sử dụng mô hình Baumol để xác định mức dự trữ tiền tối ưu cho năm kế hoạch.

Áp dụng mô hình Baumol để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu cho Công ty

TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam năm 2013 như sau:

Tại ASC Venuasia ASC Việt Nam, để xác định nhu cầu về tiền trong năm kế hoạch

sẽ dựa trên lượng tiền thực tế phát sinh của năm báo cáo với tỷ lệ lạm phát ở mức 5%

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam)

Từ đó, xác định được nhu cầu về tiền trong năm 2013 của công ty:

Nhu cầu năm 2013 = Lượng tiền phát sinh thực tế năm 2012x Tỷ lệ lạm phát

= 792.723.357 x ( 1+ 5%) = 832.359.524,9 (VNĐ)

Năm 2013, giả sử lãi suất chứng khoán ngắn hạn trên thị trường là 7,5% /năm và chi

phí một lần bán chứng khoán là 500.000 VNĐ

Theo mô hình Baumol, mức dự trữ tiền mặt tối ưu năm 2013 tại Công ty sẽ là:

Mức dự trữ tiền mặt tối ưu = (832.359.524,9 x 2 x 0.5/ 7,5%)0,5 = 105.347,6 (VNĐ)

Tuy nhiên trong năm 2013, mức dự trữ tiền mặt thực tế tại Công ty là 838.358.526

VNĐ > 105.347,6 VNĐ. Như vậy, Công ty sẽ dư thừa một lượng tiền mặt có giá trị là:

Lượng tiền dư thừa = 838.358.526 - 105.347,6 = 838.253.178,4 (VNĐ)

Với số tiền dư thừa này Công ty nên đầu tư vào Trái phiếu kho bạc Nhà nước. Từ đó, Công ty sẽ thu được một khoản lợi ích khi đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn thay vì giữ tiền mặt. Như vậy, nếu Công ty sử dụng mô hình Baumol để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu sẽ tránh được chi phí cơ hội khi dự trữ tiền mặt tối ưu sẽ đánh được chi phí cơ hội khi dự trữ tiền mặt. Với lượng tiền mặt dư thừa Công ty có thể đem đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn để thu về một khoản lợi ích cho mình.

Bên cạnh đó, để đạt được mức cân bằng về lượng vốn bằng tiền công ty có thể sử

dụng các biện pháp dưới đây:

60

- Xác định nhu cầu vốn bằng tiền và thời gian vốn bằng tiền cần được tài trợ. Để làm

được điều này thì phải thực hiện tốt các công tác quan sát, nghiên cứu và vạch rõ quy luật của việc thu – chi.

- Ngoài ra, công ty nên có những biện pháp rút ngắn chu kỳ vận động của tiền mặt

càng nhiều càng tốt để tăng lợi nhuận, bằng cách giảm thời gian thu hồi những khoản nợ,

kéo dài thời gian trả những khoản phải trả. Tuy nhiên việc kéo dài thời gian trả nợ có thể làm doanh nghiệp mất đi uy tín, chính vì vậy cần tìm ra thời gian chiếm dụng vốn một

cách hợp lý để vừa rút ngắn thời gian quay vòng tiền mà vẫn giữ được uy tín cho doanh

nghiệp.

3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn

Trong một nền kinh tế đang ngày càng có sự cạnh trạnh mạnh mẽ từ các đối thủ, các

doanh nghiệp đua nhau tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho bản thân nhằm đẩy mạnh

doanh thu. Và một trong số các biện pháp hiệu quả được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng

đó là hình thành chính sách tín dụng, chính sách bán chịu với mục đích nâng cao sức mua

của khách hàng. Tuy nhiên, chính sách này đem lại những mặt hạn chế, đó là gia tăng các

khoản phải thu và chi phí cho việc thu nợ của doanh nghiệp. Chính sách tín dụng của

công ty được cấp thông qua kinh nghiệm cũng như các mối quan hệ với khách hàng, do

đó quy mô của khoản mục phải thu khách hàng đang ở mức cao và có xu hướng tăng

trong tương lai. Do đó, việc đưa ra một chính sách tín dụng cụ thể là rất cần thiết.

Xây dựng hệ thống thông tin về tín dụng của khách hàng

Công ty sử dụng những thông tin tín dụng của khách hàng từ những số liệu lịch sử

tại bộ phận kế toán và bộ phận kinh doanh. Những thông tin cần thiết phải thu thập để lưu

lại trong hệ thống đó là: thời gian khách hàng giao dịch với công ty, các tiêu chí thể hiện

năng lực tài chính của khách hàng như: khả năng thanh toán, tỷ lệ khoản phải trả trong tổng nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận; thông tin về thời hạn trả nợ đúng hạn, quá hạn; doanh số nợ; thông tin về người giới thiệu (nếu có)…

Dựa vào các tiêu chí thu thập và tổng hợp lại trong hệ thống thông tin về tín dụng của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay chính sách thương mại cho khách hàng hay không. Để thực hiện được điều này, Công ty nên sử dụng phương

pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro. Theo phương pháp này, khách hàng của

công ty có thể được chia thành các nhóm như sau:

61

Bảng 3.3. Danh sách các nhóm rủi ro

Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không thu hồi đƣợc ƣớc tính Tỷ lệ khách hàng thuộc nhóm rủi ro (%)

1 0 – 1 35

2 1 – 2,5 30

3 2,5 – 4 20

4 4 – 6 10

5 > 6 5

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản – Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại)

Như vậy, các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần phải

xem xét nhiều, gần như tự động và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại

mỗi năm một lần. Các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín dụng trong thời

hạn nhất định và vị thế của các khách hàng này có thể dược xem xét lại mỗi năm một hai

lần. Và cứ tương tự như vậy, Công ty xem xét đến các nhóm khách hàng 3,4,5. Để giảm

thiểu tổn thất có thể xảy ra, có thể Công ty sẽ phải yêu cầu khách hàng nhóm 5 thanh toán

tiền ngay khi nhận hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu tín dụng khác nhau đối với các khách hàng

ở những nhóm rủi ro khác nhau là hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên, phải làm thế nào đó để

việc phân chia nhóm chính xác, không vị nhầm lẫn khi phân nhóm.

Để phân chia nhóm rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng

như sau:

Điểm tín dụng = 4* Khả năng thanh toán lãi + 11* Khả năng thanh toán

nhanh + 1* Số năm hoạt động

Bảng 3.4. Mô hình cho điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro

Biển số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro

Khả năng thanh toán lãi 4 > 47 1

Khả năng thanh toán nhanh 11 40 – 47 2

Số năm hoạt đọng 1 32 – 39 3

24 – 31 4

< 24 5

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản – Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại)

62

Sau khi đã thu thập và phân tích thông tin tín dụng của khách hàng như trên, Công

ty sẽ đưa ra quyết định về các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào các mô hình đã trình bày ở Chương 1 của khóa luận.

Xây dựng công tác thu hồi nợ chặt chẽ

Công ty cần có những biện pháp xác định quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi

để tránh tình trạng dự trữ thiếu hoặc thừa gây ảnh hưởng đến vốn lưu động đưa vào kinh doanh của doanh nghiệp. Để ước tính chi phí dự phòng các khoản phải thu khó đòi, Công

ty có thể dựa vào phương pháp:

Phương pháp 1: Ước tính nợ khó đòi dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh

Chi phí nợ khó đòi = Số dư nợ cuối kỳ phải thu khách hàng x Tỷ lệ nợ khó đòi

Phương pháp 2: Ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán

Chi phí nợ khó đòi = Số dư cuối kỳ phải thu khách hàng x Tỷ lệ nợ khó đòi

Trong công tác thu hồi nợ, công ty cần mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến

hành sắp xếp các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo thời gian để có thể

biết được khoản nợ nào sắp đến hạn để có các biện pháp hối thúc khách hàng trả nợ. Sau

khi đã lập bảng theo dõi các khoản phải thu, công ty cần theo dõi các khoản nợ này:

- Đối với những khoản nợ sắp đến hạn: Công ty cần sẵn sàng các bản ký kết, hợp

đồng hợp pháp, hợp lệ để tiến hành thu hồi nợ.

- Đối với những khoản nợ quá hạn: Công ty cần có những biện pháp hợp lý để

nhanh chóng thu hồi nợ. Cụ thể có 3 giải đoạn:

+ Giai đoạn đầu: khi nợ quá hạn mới phát sinh, Công ty cân có những biện pháp

mềm mỏng, đề nghị được thu hồi nợ theo hợp đồng…

+ Giai đoạn sau: áp dụng biện pháo cứng rắn hơn, trực tiếp cử người kiểm soát khả

năng trả nợ cũng như yêu cầu trả nợ, mang tính pháp lý…

+ Giai đoạn cuối: yêu cầu luật pháp can thiệp, cưỡng chế thu hồi nợ…

3.2.2.2. Quản lý hàng tồn kho Như đã phân tích ở chương 2, Hàng tồn kho của công ty luôn chiếm tỷ trọng khá

lớn do đặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và chủ yếu tồn đọng ở nguyên vật liệu và thành phẩm. Với lượng dự trữ nguyên liệu nhiều như vậy, Công ty phải tốn một khoản chi phí không nhỏ cho việc cất trữ và bảo quản. Hàng tồn kho tồn đọng còn

63

khiến cho khả năng thanh toán nhanh của Công ty bị giảm sút, so với các doanh nghiệp

cùng ngành khả năng thanh toán nhanh của công ty là thấp hơn. Ngoài ra, vòng quay hàng tồn kho cũng rất chậm góp phần khiến cho vòng quay tiền dài, ảnh hưởng đến hiệu

quả kinh doanh chung của toàn công ty. Do vậy, việc cấp thiết mà công công ty cần phải

làm đó là có phương pháp quản lý hàng tồn kho thật tốt, phương pháp đó có thể là:

- Lập kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở tình hình của năm báo cáo, chi tiết số lượng theo từng tháng , quý. Luôn kiểm tra kỹ chất lượng nguyên vật liệu

khi nhập về, nếu phát hiện hàng kém chất lượng cần đề nghị ngay cho người bán đổi hàng

hoặc đền bù thiệt hại cho Công ty.

- Bảo quản tốt hàng tồn kho. Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổ sách,

phát hiện số hàng còn tồn đọng để xử lý, tìm biện pháp để giải phóng số hàng hóa tồn

đọng để nhanh chóng thu hồi vốn.

- Đối với thành phẩm tồn kho, Công ty muốn đầy hàng bán ra được nhiều hơn, trong

ngắn hạn có thể áp dụng một số biện pháp như: giảm giá, ký gửi hàng tại nợi bán, bán

những hàng tồn kho không còn phục vụ cho hoạt động SXKD... Còn trong dài hạn, Công

ty cần quản lý chặt chẽ các đơn đặt hàng để lên kế hoạch sản xuất hợp lý, tránh để cho sản

phẩm dư thừa quá nhiều. Ngoài biện pháp đó, Công ty nên tăng cường quản lý chuỗi cung

ứng sản phẩm của mình, việc quản lý chuỗi cung ứng có hiệu quả trong lâu dài.

- Ngoài ra, Công ty có thể đầu tư vào phần mềm quản lý hàng lưu kho, đào tạo nhân

sự sử dụng phần mềm để có thể quản lý hàng lưu kho dễ dàng hơn.

Bên cạnh đó, đây là khoản mục phát sinh chi phí bảo quản và các chi phí kho bãi của

doanh nghiệp nên công ty cần áp dụng mô hình EOQ để phù hợp với điều kiện kinh

doanh của doanh nghiệp. Dựa theo lý thuyết chương 1 với phần quản lý dự trữ, tồn kho

doanh nghiệp có thể dễ dàng áp dụng mô hình EOQ để quản lý khoản mục này tốt nhất.

3.2.3. Các biện pháp khác 3.2.3.1. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ngày nay, doanh nghiệp cần có những công nghệ hiện đại để đi đầu xu hướng, cũng cấp những dịch vụ tối ưu để mở rộng khách hàng mục tiêu của công ty. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần đề cao việc sáng tạo, phát minh ra những công thức mang tính đột phá, giảm chi phí về việc mua bản quyền khoa học…

64

Ngoài ra, doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất

kinh doanh. Đây là một bài toán về chi phí mà các doanh nghiệp phải cân đối. Doanh nghiệp cần mất khá nhiều tiền của cho việc tăng cường các thiết bị máy móc cũng như

một đội ngũ lành chuyên gia nhằm áp dụng thành thạo các bước tiến kỹ thuật công nghệ.

Như vậy, nếu tận dụng được lợi thế về tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ giúp doanh nghiệp tạo

nên được sự khác biệt, tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng nên tự xây dựng cho mình những bộ máy nghiên cứu,

phát triển công nghệ, ứng dụng khoa học mới nhằm chủ động và giảm thiểu tốn kém cho

doanh nghiệp như việc lập ra các chỉ tiêu công nghệ theo chỉ số ISO 9001-2000, hoặc

phòng phát triển công nghệ.... Đặc biệt là những doanh nghiệp còn nhỏ và vừa thì sẽ chưa

mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật bởi chi phí tốn kém cho doanh nghiệp.

3.2.3.2. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

Với tiền thân là công ty Venusia Asia, doanh nghiệp luôn có những chính sách đào

tạo nguồn nhân lực một cách hợp lý. Đây là một cách thức đào tạo vô cùng nghiêm ngặt

nhưng cũng không kém phần linh hoạt khiến cho các cán bộ công nhân viên luôn cảm

thấy thoải mái, hài lòng với những quy chế của công ty.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có những khóa đào tạo giúp nâng cao tay nghề như:

đào tạo ở nước ngoài với chế độ phụ cấp ăn uống, đi lại khiến cho việc học tập của cán bộ

được đảm bảo hơn. Những khóa huấn luyện nghiệp vụ, chuyên môn riêng cho từng bộ

phận với sự phân công từ ban giám đốc tới từng trưởng phòng và luôn có những báo cáo

chi tiết kèm theo. Tất cả những điều này, khiến cho năng lực của nhân viên được tăng cao,

tay nghề giỏi với những sản phẩm vô cùng chất lượng.

Công ty luôn duy trì những hoạt động vui chơi, văn thể mỹ cho cán bộ công nhân

viên. Ngoài ra, doanh nghiệp rất coi trọng các công tác thăm nom, chăm sóc các gia đình, người thân của công nhân viên, giúp cho mọi người luôn cảm thấy thỏa mãn và hài lòng với những chế độ bảo hiểm, phúc lợi từ phía công ty.

Trong quá trình hoạt động, công ty cần thường xuyên tổng kết định kỳ để kịp thời đánh giá đúng đắn những điểm tích cực và tiêu cực trong quá trình hoạt động của đội ngũ lao động trong Công ty. Từ đó có những biện pháp phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm

yếu của mỗi người.

Bên cạnh đó, ban lãnh đạo của công ty là những người tài giỏi và có nhiệt

huyết.Thường xuyên đánh giá, tổng kết về cơ cấu tổ chức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn

65

của cán bộ công nhân viên. Họ dám đương đầu với thử thách, đưa công ty ngày càng

khẳng định tên tuổi của mình trên nhiều lĩnh vực, giúp công ty có được những thành công như ngày hôm nay.

Các biện pháp đào tạo cần có trong thời điểm hiện nay bao gồm:

- Tiến hành lập các lớp bồi duwongx ngắn hạn cho nhân viên phù hợp với các phòng

cụ thể như:

+ Đào tạo công nghệ thông tin cho phòng hành chính, kế toán.

+ Đào tạo phần mềm kinh doanh cho ban giám đốc và phòng kinh doanh.

+ Đào tạo phần mềm nhân sự cho phòng hành chính và ban giám đốc.

- Tiến hành tập huấn phát triển kĩ năng cho nhóm kinh doanh và phòng hành chính.

- Tập huấn dài hạn, cho tu nghiệp tại nước ngoài cho các đối tượng cần thiết.

3.3.2.3. Mở rộng mối quan hệ với các doanh nghiệp bên ngoài

Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các đối

tác là điều vô cùng quan trọng. Trong từng tình huống, các mối quan hệ uy tín này có thể

trở thành phao cứu sinh cho các doanh nghiệp.

- Đối với doanh nghiệp là khách hàng

Doanh nghiệp muốn hoạt động tốt thì khách hàng chính là những yếu tố vô cùng

quan trọng. Công ty với lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm hàng hóa thương mại luôn

đem lại cho khách hàng ấn tượng với tác phong nhanh chóng, linh hoạt trong mọi tình

huống. Nhờ vậy mà doanh nghiệp có thể nhận được rất nhiều những lợi ích tốt đẹp từ phía

khách hàng đem lại. Doanh nghiệp có thể thu được doanh thu ổn định và nhanh chóng với

uy tín và chất lượng dịch vụ ấn tượng trong tâm trí khách hàng. Khách hàng luôn an tâm

với các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nên có thể thoải mái và dễ chịu hơn với việc tăng giá mua, trả tiền trước hay mua với số lượng lớn… để có được sản phẩm ưa thích. Đối với doanh nghiệp là nhà cung cấp.

Để làm được việc đó, công ty cần:

+ Tổ chức các buổi đối thoại với khách hàng thân thiết.

+ Tổ chức khuyến mãi cho khách hàng theo định kì và theo luồng khách hàng khác

nhau.

+ Có biện pháp cải thiện và nâng cao khách hàng mới.

66

- Đối với nhà cung cấp

Doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ mua bán và thanh toán hợp lý với các nhà cung cấp, tránh tình trạng chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có uy tín giúp các nhà cung cấp làm việc nhanh chóng, giao hàng đúng

hẹn, gia tăng các khoản chiết khấu. Doanh nghiệp có thể tạm thời trì hoãn các khoản phải

người bán để tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải luôn có những cam kết đáng tin cậy để có sự hợp tác chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi

cho cả 2 bên để cùng nhau phát triển. Doanh nghiệp không được chiếm dụng vốn quá lớn

trong thời gian quá cao đối với nhà cung cấp. Bên cạnh đó, công ty cũng tránh dẫn đến

tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào một nhà cung cấp để không bị quá phụ thuộc vào họ

trong thời buổi kinh tế khó khăn như ngày nay. Để làm được các việc này, doanh nghiệp

cần giảm thời gian nợ của nhà cung cấp từ 48,15 ngày (năm 2013) xuống còn 30 ngày vào

năm 2014 là hợp lý. Ngoài ra, công ty cần có biện pháp thanh toán sớm cho khảng 30%

nhà cung cấp để nâng cao uy tín của công ty.

- Đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng

Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể thiếu các mối quan hệ với các tổ

chức tín dụng, ngân hàng. Khi doanh nghiệp tạo được uy tín với các tổ chức này sẽ giúp

họ có được thuận lợi hơn trong việc cho vay cũng như đi vay, các hình thức hỗ trợ mua

hàng, đặt hàng thanh toán bằng chuyển khoản sẽ nhanh chóng và thuận tiện hơn. Bên cạnh đó, các tổ chức này có thể coi là đòn bẩy giúp vực dậy cả một doanh nghiệp. Bởi lẽ,

trong thời buổi kinh tế như hiện nay, doanh nghiệp cần rất nhiều vốn để hoạt động kinh

doanh, ngoài nguồn vốn tự có doanh nghiệp cần những khoản vay từ ngân hàng, các

khoản lợi ích từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu. Ngoài ra, trong tình hình khó khăn như hiện

này, các thủ tục đi vay ngân hàng khá phức tạp. Để tận dụng được thời cơ cũng như là việc huy động vốn được nhanh chóng thì mối quan hệ tốt đẹp với các tổ chức tín dụng sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề đó.

3.2.4. Một số kiến nghị với Nhà nước

Trong ngành kinh doanh thương mại hàng hóa sơn thành phẩm thì công ty luôn nằm trong số những doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và để lại dấu ấn to lớn cho sự phát triển

của ngành trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. Để doanh nghiệp ngày một

phát triển hơn nữa thì những chính sách của nhà nước cũng đóng góp một phần to lớn

giúp hỗ trợ và tạo điều kiện cho công ty phát triển.

67

Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp đang gặp

phải vô vàn những khó khăn trong các hoạt động kinh doanh cũng như sản xuất chính của mình. Doanh nghiệp luôn gặp khó khăn trong vấn đề lãi vay, cũng như tận dụng được

những chính sách đầu tư, phát triển của Nhà nước. Như vậy, Nhà nước cần đơn giản hóa

các thủ hành chính, cải cách lề lối làm việc, phân công nhiệm vụ công khai do các thủ tục

hiện nay tuy đã cải tiến nhưng vẫn chưa phát huy hiệu quả, gây mất thời gian.

Tiếp tục cải thiện các cơ chế, đổi mới chính sách nhằm đẩy nhanh tiến độ sắp xếp,

đổi mới, tổ chức lại, cổ phần hóa các DN nhà nước, các tổng công ty lớn, các ngân hàng

thương mại nhà nước. Bên cạnh đó, nhà nước cũng cần bám sát quá trình triển khai các

cam kết quốc tế về thuế, hải quan, dịch vụ tài chính…

Ngoài ra, hiện nay đối với các doanh nghiệp thì việc lãi suất biến động cũng như là

vẫn đề lạm phát đang khiến các doanh nghiệp kinh doanh trong tình thế rất bấp bênh. Bởi

lẽ, lương vốn thiếu hụt khiến cho các doanh nghiệp phải tiến hành đi vay, nhưng lãi suất

cao hoặc biến động quá lớn sẽ khiến doanh nghiệp thua lỗ, các khoản nợ bị gia tăng. Vấn

đề lạm phát khiến doanh nghiệp gặp tình trạng bất ổn tròn việc nắm giữ tiền và các khoản

tương đương tiền trở nên thiếu hụt, do đồng tiền mất giá quá cao. Hơn nữa, việc duy trì

những tài khoản có tình thanh khoản như tiền mặt là không thế thiếu. Doanh nghiệp cần

những chính sách hợp lý từ Nhà nước như kiềm chế lạm phát ở con số thấp, áp dụng mức

trần lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp một cách phù hợp nhất.

Trên đây là một số những kiến nghị nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh và hiệu

quả sử dụng vốn lưu động được nâng cao. Tuy nhiên, để đạt được những hiệu quả thực

sự, công ty cần có sự kết hợp một cách đồng bộ các giải pháp và sự quyết tâm của toàn

công ty.

Kết luận chƣơng 3

Trong quá trình hiểu từ chương 1 và chương 2, ta đã có thể thấy được một số các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam. Qua đó, ta cũng có thể thấy được tình hình kinh tế Việt Nam trong thời buổi khó khăn hiện nay, kéo theo đó là vùng vẫy của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Công ty ASC Venusia cũng luôn phải có những cách thức sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả, phù hợp với tình hình hiện nay. Qua đó, ta

có thể thấy được những cách thức quản lý tiền mặt, quản lý các khoản phải thu ngắn hạn

và quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những giải pháp nêu trên mới chỉ mang tính chất 68

minh họa và chưa thực sự được doanh nghiệp áp dụng một cách tốt nhất. Thực tế thì còn

rất nhiều các khó khăn khiến cho việc sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là tìm hiểu và bám sát nền

kinh tế để có những điều chỉnh mang ý nghĩa và kịp thời nhất cho doanh nghiệp. Đó mới

thực sự là những cách thức luôn được các doanh nghiệp áp dụng một cách kịp thời và

đúng lúc nhất.

69

LỜI KẾT

Trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, nhiều công ty không đứng vững được

trước những áp lực của kinh tế vĩ mô mà dẫn tới nguy cơ phá sản. Công ty TNHH liên doanh ASC Venusia Việt Nam trong thời điểm này đã áp dụng những biện pháp, chính

sách để ổn định tình hình kinh doanh của mình, tuy hoạt động kinh doanh chưa đạt được

hiệu quả cao như mong muốn nhưng công ty vẫn có thể duy trì và tiếp tục các hoạt động

của mình. Qua bài phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH ASC Venusia

Việt Nam em nhận ra được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính của công ty để đưa ra những chính sách, biện pháp phù hợp kịp thời áp dụng trong từng giai đoạn. Bản thân em nhận thấy ngành thương mại này có tiềm năng phát triền mạnh. Tuy nhiên, công

ty thường gặp khó khăn về vốn, vốn tự có không nhiều, đồng thời việc mở rộng quy mô

kinh doanh trong thời điểm hiện nay của công ty là rất khó khăn do hiệu quả quản lý tài

chính chưa cao, chất lượng kinh doanh còn hạn chế, khả năng thanh toán còn nhiều rủi ro

nên công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài. Qua

việc phân tích này em có thể nhận thấy được những thuận lợi và khó khăn từ môi trường

bên ngoài cũng như môi trường bên trong tác động tới doanh nghiệp trong giai đoạn kinh

tế năm 2011- 2013.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo công ty TNHH

ASC Venusia Việt Nam và đặc biệt là giảng viên hướng dẫn cô giáo Ths. Nguyễn Thị

Thúy đã tạo cho em những điều kiện thuận lợi nhất để hoàn thành bài báo cáo thực tập

đầy tâm huyết này.

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trọng Chính

70

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chu Thị Thu Thủy, Slide Bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Trường Đại Học Thăng Long .

2 Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống Kê, Hà Nội.

3 Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chính doanh nghiệp, năm 2010, Nhà xuất bản Thống kê.

4 Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2011) – Tài chính doanh nghiệp – NXB Học viện Tài chính

5 Báo cáo tài chính công ty TNHH Sơn ASC Venusia Việt Nam.

71