BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT THẮNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ LAN

MÃ SINH VIÊN

: A17102

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT THẮNG

Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Lan

Mã sinh viên

: A17102

Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn Ths. Ngô

Thị Quyên đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

này. Nhờ sự chỉ bảo của cô mà em có thể vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng

vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Những phương pháp, kinh nghiệm mà cô truyền đạt cho em không chỉ giúp khóa luận được hoàn thiện hơn mà còn là hành trang

cho công việc thực tế của em sau này. Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể các thầy cô giáo trường đại học Thăng Long, những bài giảng bổ

ích của các thầy cô đã giúp em tích lũy được nhiều kiến thức sâu rộng để em hoàn

thành khóa luận này. Hơn nữa, em muốn gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong

công ty TNHH Việt Thắng, những người đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số

liệu và tìm hiểu về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ đó để có thể phân tích sâu sắc hơn bài khóa luận của mình.

Do thời gian, kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thu thập thông tin còn kém.

Vì vậy, trong quá trình thực hiện bài khóa luận này chắc chắn không tránh khỏi nhiều

điều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ của các thầy, cô và các

thành viên trong Công ty để bài khóa luận tốt nghiệp của em đạt được kết quả tốt.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Lan

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Lan

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP. ......................................................................................... 1 1.1. Tổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ........................................... 1 1.2. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. .................................... 3

1.3. Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn ....................................................................... 4

1.3.1. Chính sách quản lý tiền mặt ............................................................................... 4 1.3.1.1. Xác định mức dự trữ tiền .................................................................................... 4

1.3.1.2. Quản lý hoạt động thu chi tiền ........................................................................... 7

1.3.2. Nội dung quản lý các khoản phải thu. ............................................................... 8 1.3.2.1. Điều khoản bán ................................................................................................... 9 1.3.2.2. Phân tích tín dụng .............................................................................................. 9

1.3.2.3. Quyết định tín dụng .......................................................................................... 10

1.3.2.4. Quản lý nợ ........................................................................................................ 11

1.3.3. Nội dung quản lý giá trị lƣu kho. ..................................................................... 12

1.3.3.1. Khái niệm và đặc điểm giá trị lưu kho ............................................................ 12

1.3.3.2. Mô hình quản lý giá trị lưu kho ....................................................................... 13

1.4. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong nghiệp .............................................. 15

1.4.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ............. 15

1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp . 15

1.4.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................... 20 1.5. Các nhấn tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn .............................. 20

1.5.1. Nhân tố chủ quan ............................................................................................... 20 1.5.2.Nhân tố khách quan ........................................................................................... 21

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY

TNHH VIỆT THẮNG ................................................................................................. 22

2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Việt Thắng ................................................ 22

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Việt Thắng ............ 22 2.1.2. Bộ máy quản lý của công ty TNHH Việt Thắng ............................................. 23 2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh .................................................................... 25 2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn .. 25 2011 – 2013. .................................................................................................................. 25 2.1.4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................................... 25 2.1.4.2. Quy mô cơ cấu tài sản – nguồn vốn ................................................................. 29

2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH

Việt Thắng giai đoạn 2011 - 2013 ............................................................................... 35 2.2.1. Quy mô, cơ cấu tài sản ngắn hạn ..................................................................... 35

2.2.2. Thực trạng công tác quản lý tài sản ngắn hạn ............................................... 37 2.2.2.1. Thực trạng quản lý tiền tại công ty TNHH Việt Thắng .................................... 38

2.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ............................................................................. 40 2.2.2.3. Quản lý hàng lưu kho ....................................................................................... 43

2.2.3. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn .............. 45 2.2.3.1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011 - 2013 ............... 45

2.2.3.2. Các chỉ tiêu hoạt động của công ty giai đoạn 2011 - 2013.............................. 47

2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Việt Thắng ....... 50

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG ............................. 55

3.1. Định hƣớng phát triển của công ty TNHH Việt Thắng .................................... 55

3.1.1. Nhận xét về môi trƣờng kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng........... 55

3.1.2. Những ƣu điểm, tồn tại của công ty TNHH Việt Thắng ................................ 57 3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công

ty TNHH Việt Thắng ................................................................................................... 59

3.2.1. Quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền .................................................. 59

3.2.2. Quản lý các khoản phải thu khách hàng ......................................................... 60

3.2.3. Quản lý hàng tồn kho ........................................................................................ 62

3.2.4. Một số biện pháp khác ...................................................................................... 62

DANH MỤC VIẾT TẮT

TÊN VIẾT TẮT CSH EBIT TÊN ĐẦY ĐỦ Chủ sở hữu Thu nhập trước thuế và lãi

NVL Nguyên vật liệu

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ TSLĐ Tài sản cố định Tài sản lưu động

TSNH Tài sản ngắn hạn

UBND Ủy ban nhân dân

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến và thận trọng ............................. 3

Hình 1.2 Hệ thống quản trị tiền mặt ................................................................................ 4

Biểu đồ 1.1 Tổng chi phí giữ tiền mặt ............................................................................. 5

Biểu đồ 1.2 Mô hình Miller-Orr ...................................................................................... 7

Biểu đồ 1.3 Biểu đồ mức dụ trữ tối ưu .......................................................................... 14 Biểu đồ 1.4 Biểu đồ quản lý hàng tồn kho theo mô hình ABC ..................................... 14

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Việt Thắng ............................................ 23

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng giai

đoạn 2011 – 2013 .......................................................................................................... 26

Biểu đồ 2.1 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty TNHH Việt Thắng

giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................... 27

Biểu đồ 2.2 Quy mô tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ................................... 29

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản công ty giai đoạn 2011 – 2013 ........................................... 30

Biểu đồ 2.4 Quy mô nguồn vốn công ty giai đoạn 2011 – 2013 ................................... 31 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2011 – 2013 .................................... 32 Bảng 2.1 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty TNHH iệt Thắng giai đoạn 2011 - 2013 .................................................................................................................... 33 Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ......................... 35 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu tài sản ngắn hạn ............................................................................. 36 Biểu đồ 2.7. Tình hình tiền tại công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn 2011- 2012 ....... 38

Bảng 2.3 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giai đoạn 2011 –

2013 ............................................................................................................................... 39

Biểu đồ 2.8. Tình hình các khoản phải thu tại công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn

2011- 2012 ..................................................................................................................... 40

Bảng 2.4 Hệ số nợ của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ................................................. 41 Biểu đồ 2.9 Tình hình hàng tồn kho tại công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn 2011-

2013 ............................................................................................................................... 43

Bảng 2.5 Bảng chi tiết hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ..................... 44

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty TNHH iệt Thắng giai đoạn 2011 - 2013 .................................................................................................................... 45

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu hoạt động của công ty TNHH iệt Thắng ................................. 47

giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................... 47

Bảng 2.8 Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, mức tiết kiệm vốn lưu động .............. 49

Bảng 3.1 Mức độ hoàn trả nợ của khách hàng ............................................................. 61 Bảng 3.2 Xếp nhóm nợ tại công ty TNHH Việt Thắng năm 2013 ................................ 61

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để tiến hành hoạt động kinh doanh thì bất

kì doanh nghiệp nào cũng phải có tài sản và vốn. Quản lý vốn và tài sản trong doanh

nghiệp là công tác quản trị quan trọng trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Trong quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới việc quản lý vốn và tài sản

đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú trọng trong việc huy động và sử dụng chúng một cách linh hoạt. Việc sử dụng tài sản có hiệu quả mang lại ý nghĩa quan trọng và cấp

thiết đối với các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chính vì

vậy, việc tìm hiểu về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp đang là vấn

đề cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay. Hiện nay, công tác sử dụng tài sản

ngắn hạn của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa cao. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh

nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết, quan trọng.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích tài sản ngắn hạn trong

doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức lý luận thu nhận được trong trường và kiến

thức thực tế về công ty TNHH Việt Thắng, em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử

dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Việt Thắng” cho khóa luận tốt nghiệp của

mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Khái quát một số vấn đề lý luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản

ngắn hạn.

Đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

tại công ty TNHH Việt Thắng.

Tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể và có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài

sản ngắn hạn.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu công tác sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty

TNHH Việt Thắng.

Phạm vi nghiên cứu: thực trạng tài chính tại ty TNHH Việt Thắng giai đoạn

2011-2013 và đánh giá chất lượng của công tác sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty.

4. Kết cấu của khóa luận

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Việt

Thắng.

Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại

công ty TNHH Việt Thắng.

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 . Tổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Khái niệm “Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động là một khoản mục trong bảng

cân đối kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt

trong vòng 1 năm hay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh” (Nguồn: giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại). Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản

tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,

hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác.

Tài sản ngắn hạn thường xuyên là tài sản mà doanh nghiệp được sử dụng thường

xuyên vào hoạt động kinh doanh, có tần suất sử dụng liên tục trong một chu kì kinh doanh. Tài sản ngắn hạn không thường xuyên là tài sản mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh có tần suất sử dụng ít.

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản

lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh

doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình

thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hoá), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải

thu. Cũng như tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong

mỗi doanh nghiệp. Trong lĩnh vực sản xuất tài sản ngắn hạn được thể hiện dưới hình

thái như nguyên vật liệu, vật đóng gói, phụ tùng thay thế. Trong lĩnh vực lưu thông nó

tồn tại thay chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản

xuất được tiến hành liên tục.

Đặc điểm tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nên đáp ứng khả năng thanh toán của

doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn là một bộ phận của vốn sản xuất nên nó vận động và luân

chuyển không ngừng trong một chu kì sản xuất kinh doanh.

Tài sản ngắn hạn ngắn hạn có thể dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền

tệ nên cũng vận động phức tạp và khó quản lý.

Phân loại tài sản ngắn hạn.

Tùy theo yêu cầu quản lý và dựa trên tính chất vận động của tài sản ngắn hạn, ta

có thể phân loại tài sản ngắn hạn gồm những khoản sau.

Phân theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn. Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong

khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng bao 1

gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường,

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho, trả trước cho người bán…

Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp: giá trị bán thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang, chi phí trả trước…

Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại

trong khâu lưu thông của doanh nghiệp bao gồm thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản phải thu của khách hàng…

Phân theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán.

Tiền và các khoản tương đương tiền (Cash and cash equivalents): là chỉ tiêu tài

sản có tính thanh khoản cao nhất trong phần tài sản của bảng cân đối kế toán. Tiền bao

gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn. Tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành

tiền. Mặc dù không phải là tiền mặt, như do khả năng chuyển đổi thành tiền dễ dàng

nên các khoản tương đương tiền vẫn được trình bày trên bảng cân đối kế toán cùng với

tiền mặt trong khoản mục "Tiền và các khoản tương đương tiền".

Đầu tư tài chính ngắn hạn (Short-term financial investment): là chỉ tiêu tài sản

trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu này phản ánh giá trị thực của các khoản đầu tư tài

chính như đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản trích lập dự

phòng đầu tư ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản

tương đương tiền”, tức là tiền gửi dưới 3 tháng.

Nếu nhìn nhận dưới góc độ khác thì đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản đầu tư

vào chứng khoán ngắn hạn nói chung như mua cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn, hay góp

vốn bằng hiện vật có thể thu hồi trong một chu kỳ kinh doanh hoặc dưới một năm.

Các khoản phải thu ngắn hạn (Short-term receivables): Các khoản phải thu ngắn hạn là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai.

Hàng tồn kho: là tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại

và tương lai. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn tồn kho sản phẩm

2

dở dang, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…Trong một doanh nghiệp bao giờ

hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn thông thường từ 30 đến 50% tổng tài

sản. Chính vì vậy, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp.

Vai trò của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của doanh

nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài tài sản dài hạn như: máy móc, nhà xưởng… doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng

hóa, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Như vậy tài sản

ngắn hạn là điều kiện để một doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thông qua sự vận động của tài sản ngắn hạn có thể đánh giá được tình hình dự trữ,

tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Điều này chúng ta không thể nhận thấy qua sự vận động của tài sản dài hạn.

Tài sản ngắn hạn còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp một

cách đắc lực thanh toán và duy trì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Tài sản ngắn hạn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được

tiến hành thường xuyên và liên tục.

1.2 . Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Một số những đặc điểm của chính sách quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái

cấp tiến. Chính sách quản lý tài sản theo trường phái thận trọng sẽ có những đặc điểm

ngược lại với quản lý tài sản theo trường phái cấp tiến.

Quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái cấp tiến đồng nghĩa với duy trì tỷ trọng

tài sản ngắn hạn thấp. và ngược lại, quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái thận

trọng là việc duy trì tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao.

Hình 1.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến và thận trọng

Thận trọng Cấp tiến

TSLĐ

TSLĐ

TSCĐ

TSCĐ

Đặc điểm của quản lý tài sản theo trường phái cấp tiến: Mức tài sản lưu động thấp nhưng được quản lý cấp tiến và có hiệu quả: Công ty

chỉ giữ một mức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thị và dựa vào sự quản lý hiệu quả

và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu bất thường. Lập luận tương tự như

3

vậy thì khoản hàng lưu kho và phải thu khách hàng của công ty cũng mang giá trị thấp

hơn.

Chi phí thấp hơn dẫn tới EBIT cao hơn: do khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý giành cho công nợ cùng tổng giá trị của các khoản nợ không

thể thu hồi được sẽ giảm đi. Thêm vào đó, việc doanh nghiệp dự trữ ít hàng tồn kho

hơn cũng giúp tiết kiệm chi phí lưu kho. Nhờ tiết kiệm được chi phí nên EBIT của

doanh nghiệp sẽ tăng.

Vì rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Theo đuổi chiến lược

quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến, doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi ro: cạn kiệt

tiền hay không co đủ tiền có được chính sách quản lý hiệu quả, mất doanh thu khi dự

trữ thiếu hụt hàng lưu kho, mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng thắt chặt để

duy trì các khoản phải thu khách hàng thấp. Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên lợi nhuận kỳ vọng tăng lên.

1.3 . Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn

1.3.1. Chính sách quản lý tiền mặt

Hình 1.2 Hệ thống quản trị tiền mặt

Hình trên mô tả hệ thống quản trị tiền mặt trong đó nổi bật nên các vấn đề liên quan đến quản trị tiền mặt bao gồm: quyết định tồn quỹ tiền mặt, quá trình thu chi tiền mặt và đầu tư tiền mặt nhàn rỗi nhằm mục đích sinh lời.

1.3.1.1. Xác định mức dự trữ tiền

Mô hình Baumol Mô hình Baumol không thực tiễn khi giả định doanh nghiệp chi trả tiền mặt một

cách ổn định: Doanh nghiệp có thể nhận về một dòng thu thuần hay nhận về một dòng

chi thuần bằng tiền mặt. Một số trong các dòng tiền này có thể dự báo chính xác với độ

4

tin cậy cao, một số khác thì không chắc chắn về thời gian phát sinh. Đánh đổi quản trị

tiền mặt Mô hình quản trị tiền mặt Baumol đã làm nổi bật sự đánh đổi giữa chi phí cố

định của việc bán các chứng khoán và chi phí tồn trữ của việc nắm giữ tiền mặt. Mô hình Baumol giúp hiểu được tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lưu giữ một số dư

tiền mặt đáng kể. Trong khi các công ty lớn, có các chi phí giao dịch mua và bán

chứng khoán quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do lưu giữ một số lượng tiền mặt nhàn

rỗi.

Mô hình baumol nhằm xác định lượng đặt hàng tối ưu sao cho chi phí lưu kho là

nhỏ nhất thông qua các giả định sau:

Nhu cầu về tiền mặt của doanh nghiệp là ổn định

Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn

Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ tiền: Tiền mặt, chứng khoán khả thi Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Chi phí

Quy mô tiền mặt

C*

Biểu đồ 1.1 Tổng chi phí giữ tiền mặt

Quyết định tồn quỹ tiền mặt liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do tích trữ quá nhiều tiền mặt và chi phí giao dịch do việc tích trữ quá ít tiền mặt. Hình 1.2 mô tả tổng chi phí giữ tiền mặt bao gồm chi phí cơ hội và chi phí giao dịch.

Chi phí cơ hội là chi phí mất đi của tiền mặt khiến cho tiền không được đầu tư vào mục đích sinh lời. Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi từ tài

sản đầu tư thành tiền mặt và sãn sàng cho chi tiêu. Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ và ngược lại chi phí cơ hội lại rất lớn.

Chi phí giao dịch:

5

TrC = F T C

Trong đó:

T là tổng nhu cầu tiền trong một năm

C là quy mô một lần bán chứng khoán

F chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán

Chi phí cơ hội:

OC = K C 2 Trong đó:

C/2 là mức dự trữ tiền mặt trung bình

K là lãi suất chứng khoán theo năm

Tổng chi phí

TC = F + K T C C 2

Mức dự trữ tiền tối ưu C*

Mô hình Miller – orr Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất hiếm khi mà lượng

tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được, từ đó tác động đến

mức dự trữ cũng không thể đều đặn

Khác với Baumol, Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình dự trữ tiền

mặt với luồng thu và luồng chi tiền mặt và giả định luồng tiền mặt ròng có phân phối

chuẩn. Luồng tiền tệ ròng hàng ngày có thể ở mức kỳ vọng, ở mức cao nhất hoặc thấp

nhất. Tuy nhiên chúng ta giả định luồng tiền mặt ròng bằng 0, tức là luồng thu đủ bù đắp luồng chi.

Khoảng dao động của lượng tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản sau: - Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ. Sự dao động này

được thể hiện ở phương sai của thu chi ngân quỹ.

- Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán. Khi chi phí này lớn người ta

muốn giữ tiền mặt nhiều hơn và khi đó khoản dao động của tiền mặt cũng lớn.

- Lãi suất càng cao doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng dao động tiền

mặt giảm xuống.

6

Giống như mô hình Baumol, mô hình Miller- Orr phụ thuộc vào chi phí giao dịch

và chi phí cơ hợi. Chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn

F, cố định. Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt là K, bằng lãi suất ngắn hạn.

Khác với mô hình Baumol, trong mô hình Miller- Orr, số lần giao dịch của mỗi

thời kì là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của luồng thu và luồng chi

tiền mặt.

Biểu đồ 1.2 Mô hình Miller-Orr

A

Giới hạn trên (H)

Mức tiền mặt theo thiết kế (Z)

Giới hạn dưới (L)

B

Thời Gian

Lượng tiền mặt (đơn vị)

Với tồn quỹ tiền mặt thấp nhất L đã cho, ta tìm được tồn quỹ tiền mặt mục tiêu Z,

và giới hạn trên H. Giá trị Z, H làm cho mức tổng chi phí tối thiểu được quyết định

theo mô hình Miller-Orr là:

Trong đó dấu * chỉ giá trị tối ưu và là phương sai của dòng tiền mặt ròng

hàng ngày. Tồn quỹ tiền mặt trung bình theo mô hình Miller-Orr là:

1.3.1.2 . Quản lý hoạt động thu chi tiền

7

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của quản lý tài chính là quản lý việc thu tiền

từ khách hàng và việc chi trả tiền cho nhà cung cấp, người lao động, chi phí marketing,

thuế… Doanh nghiệp phải thiết kế phương thức thu chi tiền sao cho quản lý tiền mặt hiệu quả nhất.

Quản lý thu tiền: là việc đưa ra các quyết định đẩy nhanh tốc độ thu tiền, tức là

giảm thời gian chuyển tiền. Thời gian chuyển tiền là khoảng thời gian từ khi một

khách hàng viết sec cho đến khi người hưởng thụ nhận được và có thể sử dụng. Quản lý chi tiền: Mục tiêu, giảm tốc độ chi, kéo dài thời gian chi tiền.

Mỗi phương thức thu, chi tiền đều có những ưu điểm và nhược điểm. Vì vậy,

doanh nghiệp cần phải so sánh giữa lợi ích và chi phí của mỗi phương thức để có thể

đưa ra những quyết định đúng đắn mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp. Sau đây là

mô hình mà doanh nghiệp có thể dùng để đánh giá hiệu quả của các phương thức thu tiền bằng cách so sánh giữa chi phí tăng thêm với lợi ích tăng thêm.

ΔB = Δt TS I ( 1  T) ΔC = C2  C1 Trong đó:

ΔB: Lợi ích tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại

Δt: Thay đổi thời gian chuyển tiền ( theo ngày)

TS: Quy mô chuyển tiền

I : Lãi suất

T: Thuế thu nhập cận biên của công ty

ΔC: Chi phí tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại - Nếu ΔC lớn hơn ΔB thì giữ nguyên phương thức thu tiền hiện tại - Nếu ΔC nhỏ hơn ΔB thì chuyển sang phương thức mới - Nếu ΔC bằng ΔB thì bàng quan với cả hai phương thức

1.3.2. Nội dung quản lý các khoản phải thu.

Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản phải thu. Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thu khác nhau. Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát được nhằm tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản phải thu.

Hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh

8

nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần phải có biện pháp để quản lý các khoản phải thu một

cách hiệu quả.

1.3.2.1. Điều khoản bán

Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng

để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ. Tiêu chuẩn bán chịu là

một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp

đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức.

Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng

đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp. Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách

bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nổ lực tiếp thị sẽ bị ảnh

hưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kích

thích nhu cầu. Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu. Ở đây có sự

đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm,

do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu. Vấn đề đặt ra là khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng

tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu?

Chúng ta xem xét một số mô hình ra quyết định trong quản trị các khoản phải thu.

Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán

chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho

phép.

1.3.2.2. Phân tích tín dụng

Các doanh nghiệp phân tích tín dụng thông qua mô hình sau:

Không

Không bán chịu

Khách hàng có uy tín hay không Quyết định cấp tín dụng Nguồn báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng NHTM, tổ chức tín dụng, kinh nghiệm của doanh nghiệp

Khi phân tích tín dụng công ty dựa vào các nguồn báo cáo tài chính của khách hàng, báo cáo tín dụng của các tổ chức tín dụng và kinh nghiệm làm việc của công ty mình để phân tích khách hàng này là khách hàng mới hay là khách hàng quen thuộc,

lịch sử giao dịch trước đây với công ty như thế nào? Với các tổ chức tín dụng khác có

xảy ra nợ xấu hay không? Khả năng thanh toán trên báo cáo tài chính có tốt không? 9

Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường như thế nào từ đó quyết định cấp tín dụng hay

không?

Phân nhóm khách hàng theo tiêu chí: - Đặc điểm: Sự sẵn có của khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ của tín dụng

thương mại.

- Năng lực: Khả năng của khách hàng để thực hiện nghĩa vụ của tín dụng thương

mại.

- Vốn: Dự trữ tài chính của khách hàng. - Tài sản thế chấp: Tài sản cam kết dùng để thế chấp trong trường hợp vỡ nợ. Cho điểm tín dụng: là hoạt động để đánh giá khách hàng một cách cụ thể dựa trên

những thông tin đã thu thập được nhằm đưa ra quyết định bán chịu hàng hay từ chối

việc bán chịu. Người ta có thể cho điểm từ 1 đến 10, điểm 1 là rất tồi và điểm 10 là rất tốt. Theo kinh nghệm của một số nước nếu khách hàng đạt từ 30 điểm trở lên thì nên cấp tín dụng thương mại cho khách hàng.

Mô hình tính điểm tín dụng:

Điểm tín dụng tính theo công thức sau:

= 4 * Khả năng thanh toán lãi + 11 * Khả năng thanh toán nhanh + 1 * Số

năm hoạt động

Nhóm rủi Biến số Trọng số Điểm tín dụng ro

Khả năng thanh toán lãi 4 > 47 1

Khả năng thanh toán nhanh 11 40 - 47 2

Số năm hoạt động 1 32 - 39 3

1.3.2.3. Quyết định tín dụng

Sau khi đã phân tích tín dụng công ty quyết định cấp tín dụng thông qua mô hình

nền tảng sau

CFt

NPV= - CF0

K

CFt: là dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn K: Tỷ lệ chiết khấu CF0: Giá trị doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng.

10

Quyết định cấp tín dụng:

Nếu NPV > 0 thì nên cấp tín dụng.

Nếu NPV < 0 thì không nên cấp tín dụng Nếu NPV = 0 thì bàng quan.

1.3.2.4. Quản lý nợ

- Phòng ngừa rủi ro Khi doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Vì vậy,

phòng ngừa rủi ro đối với khoản phải thu là nhu cầu cần thiết đối với mọi doanh

nghiệp để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng. Rủi ro đối

với khoản phải thu thường bao gồm:

 Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng).

 Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất. Để phòng ngừa thực tế phát sinh khoản phải thu khó đòi, ngoài việc phải tìm hiểu

kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng, căn cứ vào kết quả phân loại nợ phải thu

doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với khoản phải thu khó đòi. iệc lập dự

phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại khoản phải thu, hoặc

theo khách nợ đáng ngờ. Cách thức này giúp doanh nghiệp có thể chủ động đối phó

khi rủi ro xảy ra. Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất có thể chọn các

nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối và trường tiền tệ như : nghiệp vụ kỳ

hạn, quyền chọn, hoán đổi tiền và lãi suất, lựa chọn loại tiền vay…

- Xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân khách quan, chủ

quan của từng khoản nợ, doanh nghiệp phải có các giải pháp thích hợp để nhanh chóng

thu hồi tiền vốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và kiên quyết.

Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp một

số giải pháp sau:

 Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia hạn nợ cho khách hàng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ nhưng có thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cơ cấu lại.

 Xóa một phần nợ cho khách hàng.

 Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng.

 Bán nợ.

 Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong tỏa tài sản, tiền vốn của khách nợ.

 Khởi kiện trước pháp luật…

11

1.3.3 Nội dung quản lý giá trị lưu kho.

1.3.3.1. Khái niệm và đặc điểm giá trị lưu kho

Giá trị lƣu kho: là tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại và tương lai. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn tồn kho sản

phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…Trong một doanh nghiệp

bao giờ hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn thông thường từ 30 đến 50%

tổng tài sản. Chính vì vậy việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp.

Đặc điểm của giá trị lƣu kho Giá trị lưu kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, công dụng

khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, đòi hỏi công tác tổ chức, quản

lý và hạch toán giá trị lưu kho cũng có những nét đặc thù riêng. Nhìn chung, giá trị lưu kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, giá trị lưu kho kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh

nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc

quản lý và sử dụng có hiệu quả giá trị lưu kho kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ hai, giá trị lưu kho kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn

khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc giá trị lưu kho kho khác nhau. Xác định

đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc giá trị lưu kho kho sẽ góp phần tính

toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí giá trị lưu kho kho

làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.

Thứ ba, giá trị lưu kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó

giá trị lưu kho kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những

tài sản ngán hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,...

Thứ tư, giá trị lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, giá trị lưu kho kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn.

Thứ năm, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị giá trị lưu kho kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và

xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí

quý,...

12

1.3.3.2. Mô hình quản lý giá trị lưu kho

Mô hình EOQ trong quản lý hàng tồn kho Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát hàng tồn kho phổ biến và lâu

đời nhất. Nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 191 do ông Ford.W.Harris đề xuất

nhưng đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng. Khi sử dụng mô hình này, người ta phải tuân theo một số giả định:

- Nhu cầu vật tư trong một năm được biết trước, ổn định - Thời gian chờ hàng về ( kể từ khi đặt hàng cho tới lúc hàng về ) không đổi và

phải được biết trước

- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng - Toàn bộ số lượng đặt hàng được nhận cùng một lúc - Không có chiết khấu theo số lượng Theo như mô hình này có hai loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí

lưu kho và chi phí đặt hàng. Mục tiêu của mô hình là tối thiểu hóa tổng chi phí đặt

hàng và tổng chi phí lưu kho. Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau. Khi quy mô

đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng sẽ làm cho chi phí đặt hàng giảm trong khi đó mức dự

trữ bình quân cao lên dẫn đến chi phí lưu kho tăng. Do đó, trên thực tế lượng đặt hàng

tối ưu là kết quả của sự dung hòa giữa hai chi phí có mối quan hệ tỷ lệ nghịch này.

=

Chi phí dự trữ kho C Q 2

Trong đó :

: Mức dự trữ kho TB

Q 2 C : Chi phí dự trữ kho cho một đơn vị hàng

Chi phí đặt hàng = O S Q Trong đó

: Số lượng cần đặt

: Số lần đặt hàng S S Q

: Chi phí một lần đặt hàng O

Tổng chi phí = Chi phí đặt hàng + chi phí dự trữ

Tổng chi phí = C O Q 2 S Q

Mức dự trữ kho tối ưu Q*:

13

Q* √

Biểu đồ 1.3 Biểu đồ mức dụ trữ tối ƣu

Chi phí

Tổng chi phí

Chi phí dự trữ

Chi phí đặt hàng

Q* Số lượng đặt hàng

Mô hình ABC trong quản lý hàng tồn kho

Biểu đồ 1.4 Biểu đồ quản lý hàng tồn kho theo mô hình ABC

Nhóm A

Giá trị tích lũy ($)

15%

Nhóm C

Nhóm B

35%

10%

30%

60%

50%

14

Bằng việc chia hàng lưu kho thành nhiều nhóm, các công ty có thể tập trung vào

nhóm mà việc kiểm soát là quan trọng nhất. Một hệ thống theo đúng quy luật liên quan

đến việc kiểm soát thường xuyên và rộng rãi hướng vào nhóm A. Danh mục thuộc nhóm B được xét và điều chỉnh ít thường xuyên hơn có thể là hàng quý và nhóm C có

thể chỉ xem lại hàng năm. Phương pháp ABC có ưu điểm tập trung quan tâm vào nơi

có hiệu quả nhất, nó làm cho quản lý hàng lưu kho trở nên tối quan trọng.

1.4 . Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong nghiệp

1.4.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Hiệu quả là đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công

sức và nguồn lực nhất.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm,

quản trị kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại trên trị trường. Để đạt được hiệu quả đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự cố gắng và phải có những chiến lược đúng đắn từ khâu sản xuất sản phẩm cho đến tay người tiêu dung.

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế phản ánh tình hình sử

dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhât trong kinh doanh với

chi phí thấp nhất.

Với mỗi doanh nghiệp có sự cân đối về tài sản riêng, mỗi loại tài sản cũng khác

nhau nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp chế biến hay công nghiệp nặng thì tỷ trọng tài

sản cố định chiếm tỷ trọng cao ngược lại với doanh nghiệp thương mại thì tài sản ngắn

hạn chiếm tỷ trọng cao.

1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn người ta sử dụng các chỉ tiêu sau.

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng

lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo

bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này bằng 1 cho thấy khả năng thanh toán

ngắn hạn đang ở mức an toàn, nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang mất khả năng thanh

15

toán ngắn hạn, lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán không hợp lý, công ty dung

nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn làm tăng các khoản chi phí.

Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dung tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền không tính đến hàng

tồn kho để trả nợ khi đến hạn.

Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng

bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không tính đến hàng tồn kho. Vì hàng tồn kho là tài

sản có tính thanh khoản thấp chính điều đó để đánh giá chính xác hơn về khả năng

thanh toán của công ty người ta dung chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh. Hệ số này =1 cho thấy khả năng thanh toán của công ty an toàn, nhỏ hơn 1 mất khả năng thanh toán và lớn hơn làm tăng các khoản chi phí cho công ty.

Khả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời là khả năng doanh

nghiệp dùng tiền và các khoản tương đương tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn.

Tiền và các khoản tương đương tiền

Khả năng thanh toán tức thời =

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán tức thời cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng

bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Khả năng thanh toán tức thời bằng

1 cho thấy mức độ an toàn khi thanh toán các khoản nợ đến hạn ngay lập tức được

đảm bảo, nhỏ hơn 1 công ty đang mất khả năng thanh toán.

Nhóm chỉ tiêu hoạt động Nhóm các chỉ tiêu hoạt động là các hệ số đo lường chỉ tiêu hoạt động của doanh

nghiệp, để nâng cao hoạt động các nhà quản trị phải biết các loại tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng hoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp. Vì thế, doanh nghiệp phải biết cách sử dụng sao cho có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng. Hệ số hoạt động đôi khi còn gọi là hệ số hiệu quả hoặc hệ số luân chuyển. Khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động người ta thường phân tích các chỉ tiêu sau:

Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu=

Phải thu khách hàng

16

Đây là một chỉ tiêu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh

nghiệp đã áp dụng với khách hàng. Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp

đươc khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì doanh nghiệp có thể bị mất khách hàng do họ sẽ chuyển

sang tiêu dùng các hàng hóa của đối thủ cạnh tranh mà có thời gian tín dụng dài hơn.

Do đó doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm. Tỷ số này càng lớn chứng

tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của

doanh nghiệp.

Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp tùy thuộc vào chính sách bán chịu của doanh

nghiệp. Nếu vòng quay các khoản phải thu quá cao sẽ làm giảm sự cạnh tranh của doanh nghiệp.

360

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay các khoản phải thu

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay

khoản phải thu. Một cách tính khác là lấy trung bình cộng các khoản phải thu chia cho

doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày. Kỳ thu tiền bình

quân cho biết trong một chu kì kinh doanh thì doanh nghiệp thu hồi nợ trong bao nhiêu

ngày để tiếp tục một chu kì mới.

Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá

doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho như thế nào.

Giá vốn hàng bán

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá trị hàng tồn kho bình quân

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng

nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro

hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.

17

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ

trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh

nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền

sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm

bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

Thời gian luân chuyển kho

360

Thời gian luân chuyển kho =

Vòng quay hàng tồn kho

Thời gian luân chuyển kho cho biết thời gian từ khi doanh nghiệp nhập kho hàng

háo, tiêu dung hết cho đến khi bắt đầu nhập kho lô hàng mới là bao nhiêu. Thời gian này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp. Với doanh nghiệp thương mại thì thời gian luân chuyển kho ngắn với doanh nghiệp sản xuất thì thời gian

dài.

Chu kỳ kinh doanh: Chu kỳ kinh doanh = thời gian quay vòng hàng tồn kho + thời gian thu tiền trung

bình

Thời gian quay vòng tiền: Thời gian quay vòng tiền phản ánh khoảng thời gian

ròng kể từ khi chi thực tế đến khi thu được tiền. Thời gian quay vòng tiền được đo

bằng khoảng thời gian công ty bán hàng tồn kho, thu tiền và trừ đi khoảng thời gian

mà công ty trả nợ.

Thời gian quay vòng tiền = Chu kì kinh doanh – thời gian trả nợ trung bình Khi thời gian quay vòng tiền kéo dài, khả năng thanh khoản tiếp diễn của công ty

kém đi, khi vòng quay tiền rút ngắn khả năng thanh khoản tiếp diễn của công ty được

cải thiện. Thời gian quay vòng tiền tăng lên thì khả năng thanh khoản của doanh

nghiệp thấp đi và ngược lại.

Thời gian trả nợ

360

Thời gian trả nợ =

Hệ số trả nợ

Thời gian trả nợ là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhận nợ đến khi

doanh nghiệp trả nợ. Khoảng thời gian này càng dài càng tốt vì đó là khoảng thời gian

doanh nghiệp chiếm dụng được vốn của người bán.

18

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn =

Tổng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra

bao nhiêu đồng doanh thu, tỷ lệ này phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề

kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng

ngành và so sánh cùng một thời kỳ.

Mức tiết kiệm vốn lƣu động Mức tiết kiệm vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu

này được xác định theo công thức:

Kkh - Kbc Vtk =

* O bqkh Kbc

Hoặc

Vbc - Vkh V kh = * DTkh

T

: Số vòng quay vốn lưu động kì báo cáo

: Số vòng quay vốn lưu động kì kế hoạch

: Số dư vốn lưu động bình quân kì kế hoạch

: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kì báo cáo

: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kì kế hoạch

: Doanh số bán hàng kì kế hoạch

Kbc Kkh O bqkh Vbc Vkh DTkh Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kì này ngắn hơn kì trước thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn lưu động. Số vốn lưu động tiết kiệm được có thể sử dụng vào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kì này lớn hơn kì trước thì doanh nghiệp đã lãng phí vốn lưu động.

Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn

Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế thuế = = x

Tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần

Tài sản ngắn hạn 19

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kì đem lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số này càng lớn cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn

càng có hiệu quả và ngược lại.

Hệ số sinh của tài sản ngắn hạn bị tác động bởi 3 yếu tố: doanh thu thuần, lợi

nhuận sau thuế và tài sản ngắn hạn. Nếu tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần

cao cho thấy chiến lược quản lý các khoản chi phí của công ty có hiệu quả, điều này

làm cho hệ số sinh lời trên tài sản ngắn hạn cao và ngược lại.

1.4.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Quản lý tài sản ngắn hạn là việc sử dụng tổng hợp các biện pháp duy trì một khối

lượng các tài sản ngắn hạn với cơ cấu hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh. Nếu công tác quản lý tài sản ngắn hạn được làm tốt, doanh nghiệp có cơ cấu tài

sản ngắn hạn hợp lý thì vốn của doanh nghiệp không bị ứ đọng mà vẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất, vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngược lại nếu quản lý tài sản ngắn hạn không tốt có thể dẫn tới vốn của

doanh nghiệp bị thất thoát, bị chiếm dụng, nếu dự trữ quá nhiều tiền mặt, hàng hóa,

NVL… tuy đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình sản

xuất được diễn ra liên tục nhưng những lượng tài sản đó không sinh lời làm giảm hiệu

suất sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để

đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của

doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho phép

các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp đề ra các biện pháp, các chính sách quyết

định đúng đắn, phù hợp để quản lý tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng

ngày càng có hiệu quả trong tương lai từ đó nâng cao lợi nhuận trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.5 . Các nhấn tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn

Để đánh giá đầy đủ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, ngoài phân tích các chỉ tiêu trên chúng ta còn phải đi sâu và phân tích các yếu tố khác tác động trực tiếp cũng như gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.5.1 Nhân tố chủ quan

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Ngành nghề kinh doanh đóng vai trò lớn trong việc hình thành cấu trúc tài sản của doanh nghiệp. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà cấu trúc tài sản ngắn hạn

là khác nhau. Dựa vào ngành nghề kinh doanh của mình mà các nhà quản trị doanh

20

nghiệp biết cách phân bố tài sản cũng như việc sử dụng loại tài sản đó như thế nafocho

hợp lý.

Quy mô của doanh nghiệp Những doanh nghiệp đạt quy mô lớn là kết quả của một quá trình hoạt động lâu

dài, được nhiều người biết đến và tạo được uy tín trên thị trường. đồng thời tương ứng

với quy mô lớn thì những doanh nghiệp này có một tiềm lực tài chính mạnh và dồi

dào. Nên họ có khả năng huy động được nhiều nguồn vốn trên thị trường tài chính và gặp nhiều thuận lợi hơn so với các doanh nghiệp khác trong việc vay nợ

Trình độ học vấn của lao động Trình độ học vấn là yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp cùng

ngành. Người quản trị doanh nghiệp tài giỏi là người biết phân công lao động vào

những vị trí phù hợp, tận dụng được hết khả năng của người lao động. Điều này góp phần làm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.5.2 Nhân tố khách quan

Tình hình kinh tế chính trị Đối với môi trường chính trị ổn định nó thúc đẩy nền kinh tế đi lên và ngược lại.

Chính vì vậy, tình hình kinh tế chính trị có sức ảnh hưởng không nhỏ tới quy mô

doanh nghiệp cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Xu hƣớng phát triển của nền kinh tế Xu hướng phát triển của nền kinh tế, ngành mà doanh nghiệp hoạt động có tác

động lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp. Nền kinh tế ở trạng thái ổn định với đinh

hướng tích cực thúc đẩy nhanh các doanh nghiệp thực hiện chiến lược đầu tư mở rộng

hoặc nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng

cạnh tranh, tăng cường năng lực hoạt động, mở rộng thị trường. Điều này đòi hỏi

doanh nghiệp phải huy động các nguồn vốn thích hợp phục vụ cho quá trình hoạt động

Ngược lại nếu nền kinh tế đang rơi vào trường hợp tiêu cực như các doanh nghiệp bị

ràng buộc điều kiện nào đó mà khả năng tăng vốn CSH gặp khó khăn. Đứng trước các cơ hội phát triển sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn vay nợ từ bên ngoài để đầu tư khai thác các cơ hội kinh doanh.

21

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY

TNHH VIỆT THẮNG

2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Việt Thắng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Việt Thắng

Tên công ty : Công ty TNHH Việt Thắng

- - Trụ sở chính : 398 – Xương Giang – Ngô Quyền – TP. Bắc

Giang. : 04/1994.

Số điện thoại : 0240.3854.838

: 0240.3558.720

: 2400101782

- Ngày thành lập - - Fax - Mã số thuế - Email - Vốn điều lệ - Hình thức sở hữu : vithacotadbgg@vnn.vn : 82.000.000.000 đồng : TNHH

Công ty TNHH Việt Thắng được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 002082

từ ngày 14 tháng 04 năm 1994 của UBND tỉnh Hà Bắc với giấy chứng nhận đăng kí

kinh doanh số 044579 ngày 12 tháng 3 năm 1996 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà

Bắc. Với ngành nghề kinh doanh chính “ chuyên sản xuất gia công sang chai đóng gói

thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, sản xuất

bao bì giấy, bao bì nhựa các loại, kinh doanh xe ô tô, kinh doanh phân bón phục vụ sản

xuất nông nghiệp”. Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Hồng Kông và Trung Quốc.

Nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu từ các nước: Anh, Mỹ, Trung Quốc, Hàn

Quốc, Nhật Bản.

Tổng vốn đầu tư 10 năm trên 350 triệu đồng, đảm bảo việc làm thường xuyên

cho 298 lao động dài hạn và trên 400 lao động thời vụ. Đến nay, công ty đã đầu tư xây

dựng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ và tự động hóa toàn bộ dây chuyền sản xuất

đưa 5 Nhà máy và 5 chi nhánh đi vào hoạt động, năng lực sản xuất 200 ngàn tấn sản phẩm /năm, xây dựng thành công thương hiệu VITHACO mạnh, phát triển bền vững, đã đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa cho 100 sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, với uy tín về chất lượng, sản phẩm của công ty đã có mặt ở 64 tỉnh thành trong cả nước, dẫn đầu về số lượng và chất lượng sản phẩm ở khu vực miền Bắc.

Với những thành tích đạt được, công ty đã được tặng nhiều Bằng khen, giải thưởng của Chính phủ và các cấp Bộ, ngành, điển hình như năm 2013 Chủ Tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì cùng nhiều giải thưởng qua các năm như: 01

Huân chương lao động hạng 3, 02 cờ thi đua và 03 Bằng khen của Chính phủ, 05 Cờ

22

thi đua và 06 bằng khen của UBND Tỉnh, 09 Bằng khen của các Bộ ngành Trung

ương, 36 Giải thưởng Cúp vàng các loại, do các Bộ ngành Trung Ương xét tặng.

2.1.2. Bộ máy quản lý của công ty TNHH Việt Thắng

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Việt Thắng

Hội đồng thành viên

Ban kiểm soát

Giám đốc

Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc sản xuất

Phòng tổ chức hành chính

Phòng sản xuất Phòng tài chính kế toán Phòng kĩ thuật sản xuất Phòng tổ chức lao động Phòng thị trường và sản phẩm mới

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên là có quyền quyết định cao nhất trong công ty. Có chức năng bầu hoặc miễn nhiễm các chức danh như chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc. Quyết định các phương án sản xuất kinh doanh cho công ty trong từng giai đoạn. đồng thời quyết định cơ cấu tổ chức, những quy tắc những chuẩn mực của công ty.

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng thành viên giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của ban tổng giám đốc theo đúng các qui định trong điều lệ công ty. Có quyền yêu cầu ban tổng giám đốc cung cấp mọi hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí công ty, ban kiểm soát có quyền yêu cầu tổng giám đốc bố trí cán bộ chuyên môn phù hợp để Ban kiểm soát thực

23

hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Có quyền thuê tư vấn độc lập để thực hiện những quyền được giao.

Tổng giám đốc: Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có nghị quyết của hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất.

Ban phó giám đốc: - Phó giám đốc kinh doanh: Tìm kiếm và phát triển quan hệ với khách hàng và đối tác tìm năng, đàm phán và ký kết các hợp đồng. Kinh doanh các mặt hàng của Công ty, góp phần nâng cao doanh số. Quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh doanh. Tổ chức công tác quản lý và điều hành bộ phận kinh doanh thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc bộ phận mình.

- Phó giám đốc sản xuất: Quản lý, điều hành hệ thống quản lý chất lượng và vấn đề kỹ thuật của nhà máy, nghiên cứu phát triển các qui trình sản xuất của nhà máy. Đảm bảo các thiết bị, máy móc được vận hành tốt. Khả năng xây dựng và quản lý hệ thống kiểm soát chất lượng của nhà máy.

Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc quản lý tài chính đúng qui định của pháp luật, tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, huy động và khai thác các nguồn thu hợp pháp, kiểm soát các hoạt động chi tiêu đúng chế độ. Lập báo cáo tài chính, thống kê phân tích cung cấp thông tin kế toán cho giám đốc để ra quyết định quản lý. Lưu giữ tài liệu, chứng từ kế toán theo qui định của Nhà nước. Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc để hoàn thành kế hoạch ngân sách năm, kế hoạch của các phòng ban đã được phê duyệt từng thời kỳ. Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của ban điều hành.

Thực hiện các công tác quản lý văn thư, lưu trữ, bảo mật các giấy tờ, quản lý tài sản, trang thiết bị làm việc thuộc văn phòng. Tiếp nhận, phân loại, quản lý các giấy tờ, văn bản, thư điện tử, tham mưu cho ban lãnh đạo xử lý nhanh chóng và kịp thời.

Phòng thị trường và sản phẩm mới: Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng. Xây dựng qui trình làm việc theo qui trình chung của công ty. Lập danh sách khách hàng mục tiêu. Lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng hàng tháng trình Giám đốc. Lập các hợp đồng dịch vụ bảo vệ với khách hàng. Đề xuất cơ chế giá hợp lý đối với từng loại khách cụ thể. Nghiên cứu và tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm mới. Phân tích phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm mới.

24

Phòng kĩ thuật sản xuất: Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất. Tổ chức quản lý, kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm.

Tham gia vào việc kiểm tra xác định định mức lao động trong các công việc, các công đoạn sản xuất và xác nhận lệnh sản xuất. Trực tiếp làm các công việc về đăng ký, đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại Công ty. Quản lý chỉ đạo về an toàn kỹ thuật trong sản xuất.

Phòng tổ chức lao động: Tổ chức sắp xếp, cải tiến mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và mô hình bộ máy quản lý để phù hợp yêu cầu quản lý mới và nâng cao hiệu quả trong việc điều hành, quản lý doanh nghiệp.

Công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ, công tác nhân sự, tổ chức lao động, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp. Công tác chính sách, chế độ cho người lao động (tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động...) và các chế độ đãi ngộ với người lao động, chính sách sử dụng người tài. Xây dựng đơn giá tiền lương và kế hoạch tiền lương.

Phòng sản xuất: Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền công nghệ của công ty hướng tới chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu khách hàng và tiết kiệm nguyên liệu.

Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất, thiết lập các cải tiến trong quá trình sản xuất. Sắp xếp, bố trí nhân sự phù hợp và tiếp nhận yếu tố đầu vào cho sản xuất. Phối hợp thực hiện kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng bảo đảm sự hoạt động bình thường của thiết bị máy móc.

2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

-

- - -

Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng là: Chuyên sản xuất gia công sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, kinh doanh phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp. Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản. Sản xuất bao bì giấy, bao bì nhựa các loại. Kinh doanh xe ô tô. Trong đó lĩnh vực mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty là sản xuất gia công sang đóng chai thuốc bảo vệ thực vật chiếm 60% doanh thu của công ty. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty là các quốc gia như Hong kong, Anh…

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn

2011 – 2013.

2.1.4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

25

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn 2011 – 2013

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chênh lệch 2013 - 2012 Chênh lệch 2012 - 2011 Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

Tuyệt đối Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tƣơng đối (%) (A) (1) (2) (3)

1.215.201,70 1.073.869,04 840.340,49 141.332,66 13,16 233.528,55 27,79

0,00 128,55 0,00 (128,55) (100,00) 128,55

1.215.201,70 1.073.740,49 840.340,49 141.461,21 13,17 233.400,00 27,77

1.102.945,52 980.709,49 754.373,63 122.236,03 12,46 226.335,86 30,00

112.256,18 93.031,00 85.966,86 19.225,18 20,67 7.064,13 8,22

54.401,82 46.003,71 44.323,77 51.395,98 48.247,96 33.780,55 50.594,79 33.477,19 30.674,10 3.005,83 (2.244,25) 10.543,22 5,85 (4,65) 31,21 801,19 14.770,77 3.106,45 1,58 44,12 10,13

13.530,59 7.854,46 4.697,97 5.676,13 72,27 3.156,49 67,19

14.548,03 14.548,03 28.078,62 7.019,66 12.301,31 12.301,31 20.155,77 3.527,26 13.201,63 13.201,63 17.899,60 3.132,43 2.246,73 2.246,73 7.922,85 3.492,40 18,26 18,26 39,31 99,01 (900,32) (900,32) 2.256,17 394,83 (6,82) (6,82) 12,60 12,60

21.058,97 16.628,51 14.767,17 4.430,46 26,64 1.861,34 12,60 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6. Doanh thu họat động tài chính 7. Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí quản lí doanh nghiệp 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10. Thu nhập khác 11. Chi phí khác 12. Lợi nhuận khác 13. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

26

Biểu đồ 2.1 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty TNHH Việt

Thắng giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

1400000,000

1200000,000

1000000,000

1 2 1 5 2 0 1 , 7 0 0 0

Doanh thu 800000,000

9 8 0 7 0 9 , 4 9 0 0 0

1 1 0 2 9 4 5 , 5 2 0 0 0

1 0 7 3 8 6 9 , 0 4 0 0 0

8 4 0 3 4 0 , 4 9 0 0 0

Chi phí giá vốn 600000,000 Lợi nhuận

7 5 4 3 7 3 , 6 3 0 0 0

400000,000

2 1 0 5 8 , 9 7 0 0 0

1 6 6 2 8 , 5 1 0 0 0

1 4 7 6 7 , 1 7 0 0 0

200000,000

,000

Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Tình hình doanh thu: Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta thấy doanh thu của công ty cao và có xu hướng tăng qua

các năm. Hằng năm, quy mô vốn của công ty đều tăng lên, hướng tới đáp ứng nhu cầu

thị trường số lượng sản phẩm cũng như chất lượng ngày càng được công ty chú trọng

hơn, khách hàng thì mong muốn những sản phẩm chất lượng cho năng suất cây trồng

cũng như vật nuôi hiểu được điều đó công ty luôn chọn lọc thị trường nguyên vật liệu tốt nhất như Hong Kong, Trung Quốc để tiến hành gia công sản phẩm của mình. Chính

những điều đó khiến cho số lượng khách hàng của công ty ngày càng tăng lên góp

phần làm tăng doanh thu.

Giai đoạn 2013 – 2012: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty năm

2013 tăng 141.461,33 triệu đồng tương ứng tăng 13,16% so với năm 2012. Nguyên nhân tăng là do nền kinh tế ít biến động hơn trong năm 2013. Mặt khác công ty Việt Thắng là một công ty lớn có uy tín lâu dài trên thị trường chính vì vậy sự tác động của nền kinh tế không bị ảnh hưởng nhiều như các doanh nghiệp nhỏ lẻ khác.

Giai đoạn 2012 – 2011: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty năm 2012 tăng 233,53 triệu

đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 27,79%. Nguyên nhân tăng là do: Quy mô công

ty năm 2012 được mở rộng hơn, xây dựng thêm một nhà máy sản xuất thức ăn chăn

nuôi gia súc tại khu công nghiệp Song Khê, Nội Hoàn. Mặt khác doanh thu năm 2012

tăng chủ yếu là doanh thu từ hàng xuất khẩu nguyên nhân là do nguyên vật liệu để sản 27

xuất hàng xuất khẩu công ty chủ yếu nhập khẩu tại các thị trường có uy tín và tiềm

năng là Hong Kong và Trung Quốc công ty tiến hành gia công và đóng gói xuất khẩu.

Tình hình chi phí giá vốn: Cùng với sự tăng lên của doanh thu thì giá vốn hàng bán công ty cũng tăng lên

trong 3 năm qua. Số lượng hàng hóa bán ra nhiều hơn thì đồng nghĩa với việc chi phí

nhân công, NVL tạo nên sản phẩm đó cũng tăng lên cho phù hợp với nguyên tắc doanh

thu và chi phí.

Giai đoạn 2013- 2012: Năm 2013 giá vốn hàng bán tăng 122.236,03 triệu đồng

tương ứng tăng 12,46% so với năm 2012. Năm 2013 tốc độ tăng của giá vốn hàng bán

nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu cho thấy chiến lược quản lý các khoản chi phí của

công ty có hiệu quả hơn. Mặt khác do năm 2013 số lượng hàng xuất khẩu tăng cao hơn

so với năm 2012 chính vì vậy doanh thu tăng lên so với bán trong nước trong khi chi phí giá vốn hàng bán không đổi.

Giai đoạn 2011- 2012: Giá vốn hàng bán công ty năm 2012 tăng 226.335,86

triệu đồng tương ứng tăng 30,00% so với năm 2011. Số lượng hàng hóa bán ra nhiều

hơn thì đồng nghĩa với việc chi phí nhân công, NVL tạo nên sản phẩm đó cũng tăng

lên cho phù hợp với nguyên tắc doanh thu và chi phí. Tuy nhiên năm 2012 tốc độ tăng

của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu điều này cho thấy công ty

chưa quản lý tốt việc phân bổ chi phí của mình.

Tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty liên tục tăng qua các năm.

Công ty TNHH Việt Thắng là một công ty có lịch sử lâu đời, việc quản lý vốn cũng

như quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn rõ ràng và có những

chiến lược cụ thể được tích lũy qua nhiều năm hoạt động, vì vậy khiến cho lợi nhuận

của công ty liên tục tăng qua các năm.

Giai đoạn 2013- 2012: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp công ty năm

2013 tăng 4.430,86 triệu đồng tương ứng tăng 26,64% so với năm 2012. Nguyên nhân

tăng là do doanh thu năm 2013 tăng 13,16% so với năm 2012, công ty không cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại cũng như không xảy ra sai sót trong quá trình cung ứng dịch vụ khiến các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0, kéo theo lợi nhuận tăng. Mặt khác, năm 2013

Giai đoạn 2011- 2012: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp công ty năm 2012 tăng 12,60% so với năm 2011 tương ứng tăng 1.861,34 triệu đồng. Do doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011.

28

2.1.4.2. Quy mô cơ cấu tài sản – nguồn vốn

Biểu đồ 2.2 Quy mô tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

1200000,000

1000000,000

800000,000

1 0 3 5 7 7 2 , 6 7 0 0 0

8 3 6 0 5 7 , 1 0 0 0

9 0 1 7 7 1 , 9 8 0 0 0

Tài sản ngắn hạn 600000,000 Tài sản dài hạn

7 0 1 9 9 8 , 9 0 0 0

6 1 0 7 5 1 , 9 8 0 0 0

Tổng tài sản 400000,000

4 6 6 4 7 1 , 6 7 0 0 0

1 9 9 7 1 5 , 5 6 0 0 0

1 4 4 2 8 0 , 3 1 0 0 0

1 9 9 9 2 6 , 9 4 0 0 0

200000,000

,000 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Từ biểu đồ trên ta thấy quy mô tài sản của công ty ngày càng được mở rộng.

Tổng tài sản tăng từ 610.751,98 triệu đồng năm 2011 lên 901.771,98 triệu đồng năm

2012 trong đó: tài sản ngắn hạn năm 2012 là 701.998,90 triệu đồng tăng 235.527,24

triệu đồng tương ứng tăng 54,49% so với năm 2011. Tài sản dài hạn năm 2012 là

199.926,94 triệu đồng tăng 55.492,77 triệu đồng so với năm 2011.

Năm 2013 tổng tài sản là 1.035.772,67 triệu đồng tăng 134.000,69 triệu đồng tương ứng tăng 14,86% so với năm 2012. Trong đó: năm 2013 tài sản ngắn hạn là

836.057,10 triệu đồng, tăng 134.058,30 triệu đồng so với năm 2012, tài sản dài hạn

năm 2013 là 199.715,56 triệu đồng giảm 57,52 triệu đồng so với năm 2012.

29

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản công ty giai đoạn 2011 – 2013

(Đơn vị tính: %)

80%

100% 19,28 22,15 23,62

Tỷ trọng tài sản dài hạn 60%

80,72 77,85 76,36 40% Tỷ trọng tài sản ngắn hạn

20%

0% Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Thông qua Biểu đồ2.1 ta thấy cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013

có xu hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm tỷ trọng tài sản dài hạn. Do công ty

kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất vì vậy nhu cầu đầu tư cho hàng tồn kho tăng trong

khi tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là dây truyền sản xuất, phương tiện vận tải chỉ

cần đầu tư tại một thời điểm và dùng trong nhiều chu kì kinh doanh.

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cho biết trong 100 đồng tài

sản thì có bao nhiêu đồng là tài sản ngắn hạn.

Giai đoạn 2011 – 2012: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn công ty năm 2012 chiếm

77,85% cho thấy trong 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có 77,85 đồng là tài sản

ngắn hạn, tăng 1,47% so với năm 2012 nguyên nhân tăng là do năm 2013 công ty có

tăng tài sản ngắn hạn bằng việc tăng kho, N L, tăng các khoản phải thu ngắn hạn mở

rộng quy mô kinh doanh.

Giai đoạn 2012 – 2013: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn công ty năm 2013 chiếm

80,72%, cho thấy trong 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có 80,72 đồng là tài sản ngắn hạn, tăng 2,87% với năm 2012. Nguyên nhân tăng là do tốc độ tăng của tài sản

ngắn hạn là 19,1% lớn hơn tốc độ tăng của tổng tài sản là 14,86%. Năm 2013 công ty chú trọng đầu tư vào hàng tổn kho để mở rộng kinh doanh và tăng các khoản tiền lên 152,60% so với năm 2012 để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời. Đây là công ty sản xuất chính vì vậy tài sản của công ty chủ yếu nằm trong hàng hóa, NVL, tiền.. việc tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn là điều hoàn toàn phù hợp với ngành nghề kinh doanh

của mình.

30

Tỷ trọng tài sản dài hạn: Tỷ trọng tài sản dài hạn cho biết trong 100 đồng tài sản

thì có bao nhiêu đồng là tài sản dài hạn.

Giai đoạn 2011 – 2012: Năm 2012 tỷ trọng tài sản dài hạn công ty là 22,15% có nghĩa là trong 100 đồng tài sản thì có 22,15 đồng là tài sản dài hạn, giảm 1,47% so với

năm 2011, nguyên nhân giảm là do khối lượng tăng của tài sản dài hạn là 55,49 triệu

đồng nhỏ hơn khối lượng tăng của tổng tài sản là 235.527,24 triệu đồng.

Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013 tỷ trọng tài sản dài hạn công ty là 19,28% có nghĩa là trong 100 đồng tài sản thì có 19,28 đồng là tài sản dài hạn, giảm 2,87 đồng so

với năm 2012. Nguyên nhân giảm là do tổng tài sản dài hạn của công ty năm 2013

không thay đổi so với năm 2012 nhưng do tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng lên kéo

theo tổng tài sản của công ty năm 2013 cũng tăng 19,10%. Điều này làm cho tỷ trọng

tài sản dài hạn công ty năm 2013 giảm đi.

Biểu đồ 2.4 Quy mô nguồn vốn công ty giai đoạn 2011 – 2013

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

1200000

1000000

7 9 7 5 5 3 , 8 7 0 0 0

800000

1 0 3 5 7 7 2 , 6 7 0 0 0

9 0 1 7 7 1 , 9 8 0 0 0

Nợ phải trả 600000 ốn CSH

7 6 6 6 6 8 , 2 2 0 0 0

6 1 0 7 5 1 , 9 8 0 0 0

Tổng nguồn vốn 400000

2 3 8 2 1 8 , 8 0 0 0

4 9 1 7 1 2 , 3 3 0 0 0

1 3 5 1 7 7 , 5 1 0 0 0

1 1 9 0 3 9 , 6 5 0 0 0

200000

0 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty) Nhìn vào biểu đồ ta thấy: quy mô nguồn vốn kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng tăng từ 610.751,98 triệu đồng năm 2011 lên 1.035.772,67 triệu đồng năm 2013, trong đó có cả sự tăng lên của nợ phải trả và vốn CSH.

Nợ phải trả:Năm 2011 nợ phải trả là 491.712,33 triệu đồng, năm 2012 là 766.668,22 triệu đồng tăng 274.955,89 triệu đồng, tương ứng tăng 55,92% so với năm 2011. Năm 2013 nợ phải trả là 797.553,87 triệu đồng tăng 30.885,65 triệu đồng so với

năm 2012, tương ứng tăng 4,03%.

31

Vốn CSH: Vốn CSH của công ty có xu hướng tăng qua các năm cho thấy tính tự

chủ về tài chính của công ty ngày càng được cải thiện hơn. ốn CSH của công ty tăng

dần qua các năm từ 119.039,56 triệu đồng năm 2011 đến 238.218,80 triệu đồng năm 2013.

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2011 – 2013

(Đơn vị tính: %)

14,98 19,49 23

Tỷ trọng vốn CSH 85,02 80,51 77 Tỷ trọng nợ phải trả

100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0%

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Thông qua biểu đồ 2.5 ta thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 -

2013 có sự chuyển dịch tăng tỷ trọng vốn CSH, giảm tỷ trọng nợ phải trả, tuy nhiên sự

biến động này chỉ ở mức nhỏ. Việc tăng tỷ trọng vốn CSH cho thấy doanh nghiệp càng

ngày càng tự chủ hơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tỷ trọng nợ: Tỷ trọng nợ cho biết trong 100 đồng vốn cuả doanh nghiệp thì có

bao nhiều đồng vốn được tài trợ bởi nguồn nợ phải trả. Công ty Việt Thắng là công ty

lớn chính vì thế việc tiếp cận nguồn vốn vay dễ dàng hơn, công ty đã tận dụng cơ hội

của mình để vay vốn ngân hàng đầu tư cho hoạt động kinh doanh như việc nhập khẩu

nguyên vật liệu, mở rộng cơ sở sản xuất. Tận dụng lợi thế của mình công ty không nhưng không phải trả trước cho người bán mà còn được chiếm dụng vốn của người bán với số lượng lớn để đầu tư cho hoạt động kinh doanh.

Giai đoạn 2011 – 2012: Tỷ trọng nợ công ty năm 2012 là 85,02% có nghĩa là trong 100 đồng vốn của doanh nghiệp thì có 85,02 đồng được tài trợ bằng nguồn vốn vay, tăng 4,52% so với năm 2011. Do năm 2011 công ty vay vốn để đầu tư kinh doanh và mở nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi mới tại khu công nghiệp Song Khê, Nội Hoàn, vì vậy làm cho tổng nợ phải trả tăng.

Giai đoạn 2012 – 2013: Tỷ trọng nợ công ty năm 2013 là 77,00% có nghĩa là

100 đồng vốn CSH công ty huy đông từ 77 đồng nợ phải trả, giảm 8,02 đồng so với

32

năm 2012. Nguyên nhân giảm là do các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn công ty

năm 2013 đều đến hạn phải trả. Tuy nhiên nợ phải trả năm 2013 của công ty vẫn tăng

4,02% do việc chiếm dụng vốn của khách hàng, tỷ trọng nợ phải trả giảm do tốc độ tăng của nợ phải trả nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng tài sản.

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: Tỷ trọng vốn CSH cho biết trong 100 đồng vốn thì có

bao nhiêu đồng là vốn CSH.

Giai đoạn 2011 – 2012: tỷ trọng vốn CSH công ty năm 2012 là 14,98% có nghĩa là trong 100 đồng vốn thì có 14,98 đồng là vốn CSH, giảm 4,52% so với năm 2011.

Mặc dù vốn CSH công ty năm 2012 tăng 66,68% so với năm 2011 nhưng tỷ trọng vốn

CSH giảm do tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng cao nhờ các khoản đi vay và

chiếm dụng vốn của khách hàng.

Giai đoạn 2012 – 2013: Tỷ trọng vốn CSH công ty năm 2013 là 23,00% có nghĩa là trong 100 đồng vốn thì có 23 đồng được tài trợ bằng nguồn vốn CSH tăng 8,02 đồng so với năm 2012. Mặc dù tỷ trọng vốn CSH công ty tăng lên nhưng vẫn

chiếm tỷ trọng nhỏ cho thấy khả năng tự chủ của công ty còn thấp.

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty TNHH Việt Thắng giai

đoạn 2011 - 2013

Đơn vị: %

Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013 - 2012 2012 - 2011

1. Tỷ suất sinh lời trên 1,73 1,55 1,76 0,18 (0,21) doanh thu

2. Tỷ suất sinh lời trên 2,03 1,84 2,42 0,19 (0,57) tổng tài sản

3. Tỷ suất sinh lời trên 8,84 12,33 12,41 (3,49) (0,09) vốn chủ sở hữu

117,32 119,07 137,59 (1,75) (18,52) 4. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết trong

100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Giai đoạn 2011 – 2012: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2012 là 1,55% có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu thuần thì có 1,55 đồng lợi nhuận, giảm 0,21% so

với năm 2011. Mặc dù doanh thu thuần năm 2012 tăng nhưng các khoản chi phí như

33

chi phí giá vốn, chi phí tài chính cũng như chi phí quản lý năm 2012 cũng tăng mạnh

điều này kéo tốc độ tăng của lợi nhuận ròng nhỏ hơn.

Giai đoạn 2012 – 2013: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2013 là 1,73% có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu thuần thì có 1,73 đồng lợi nhuận, tăng 0,18 đồng so

với năm 2012. Nguyên nhân tăng là do năm 2013 cả lợi nhuận ròng và doanh thu đều

tăng nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận là 26,64% lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu là

13,17% dẫn tới tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng. Điều này cho thấy việc quản lý các khoản chi phí của công ty không hiệu quả.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả

của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết

quả chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh

doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Giai đoạn 2011 – 2012: Năm 2012, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là 1,84% có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản đầu tư cho hoạt động kinh doanh thì tạo ra 1,84 đồng lợi

nhuận, giảm 0,57% so với năm 2011. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của tài sản

lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận.

Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là 2,03% có

nghĩa là cứ 100 đồng tài sản đầu tư cho hoạt động kinh doanh thì tạo ra 2,03 đồng lợi

nhuận, tăng 0,19 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân tăng là do năm 2013 cả tài sản

và lợi nhuận ròng đều tăng nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận ròng lớn hơn. Cụ thể lợi

nhuận ròng tăng 26,64%, tài sản tăng 14,86%. Mặc dù tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 nhưng tỷ suất sinh lời của công ty đang ở

mức rất thấp cho thấy việc sử dụng tài sản của công ty không có hiệu quả.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu ROE là chỉ tiêu mà các

nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất thể hiện quyền lợi sát sườn của họ, họ quan tâm đến

100 đồng vốn bỏ ra sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Giai đoạn 2011 – 2012: Năm 2012 tỷ suất này là 12,31% có nghĩa là cứ 100

đồng vốn CSH bỏ ra đầu tư cho hoạt động kinh doanh thì thu về 12,31 đồng lợi nhuận, giảm 0,09% so với năm 2011.

Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013 tỷ suất này là 8,84% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn CSH bỏ ra đầu tư cho hoạt động kinh doanh thì thu về 8,84 đồng lợi nhuận, giảm 3,49 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân giảm là do vốn CSH năm 2013 tăng với tốc độ 76,58% trong khi đó lợi nhuận chỉ tăng 26,64% so với năm 2012. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty không cao cho thấy việc sử dụng vốn không mang lại nhiều hiệu quả.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sảncho biết 100 đồng

tài sản đầu tư cho hoạt động kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

34

Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm từ 137,59%

năm 2011 giảm còn 117,32% năm 2013.

Giai đoạn 2011 – 2012: Năm 2011, hệ số này là 137,59%, năm 2012 là 119,07% có nghĩa là 100 đồng tài sản năm 2012 thì tạo ra 119,07 đồng doanh thu thuần năm

2012 tương ứng giảm 18,52 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân giảm là do tốc độ

tăng của doanh thu là 27,77% nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản là 47,64% năm 2012.

Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013, hệ số này là 117,32% có nghĩa là 100 đồng tài sản đầu tư cho hoạt động kinh doanh thì thu về 117,32 đồng doanh thu thuần, giảm

1,75 đồng so với năm 2012.

2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn 2011 - 2013

2.2.1. Quy mô, cơ cấu tài sản ngắn hạn

Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 – 2013

(Đơn vị tính :Triệu đồng)

Chênh lệch 2013 - 2012 Chênh lệch 2012 - 2011

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

Tuyệt đối Tuyệt đối

(A) (3)=(1)-(2) (3)=(1)-(2) Tƣơng đối (%) (4)=(3) /(2) Tƣơng đối (%) (4)=(3) /(2)

836.057,10 701.998,90 466.471,67 134.058,20 19,10 235.527,24 50,49

6.845,22 2.709,89 4.390,27 4.135,33 152,60 (1.680,37) (38,27)

257.910,58 178.696,22 87.545,55 79.214,36 44,33 91.150,67 104,12

557.530,77 505.631,29 366.718,00 51.899,48 10,26 138.913,29 37,88

13.770,53 14.961,50 7.817,85 (1.190,96) (7,96) 7.143,65 91,38 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền II. Các khoản phải thu ngắn hạn III. Hàng tồn kho I . Tài sản ngắn hạn khác

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty) Thông qua bảng trên ta thấy tài sản ngắn hạn của công ty liên tục tăng qua các năm. Trong đó có sự tăng lên của tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và cả tài sản dài hạn khác. Quy mô kinh doanh của công ty được mở rộng, tạo điều kiện cho việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.

35

Tài sản ngắn hạn năm 2011 là 466.471,67 triệu đồng, năm 2012 là 701.998,90

triệu đồng tăng 235.527,24 triệu đồng,tương ứng tăng 50,49% so với năm 2011. Tài

sản ngắn hạn năm 2013 là 836.057,10 triệu đồng tăng 134.058,20 triệu đồng, tương ứng tăng 19,10% so với năm 2012.

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu tài sản ngắn hạn

Đơn vị tính : %

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty) Thông qua biểu đồ 2.6 ta thấy tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu có xu hướng tăng qua 3 năm, ty trọng hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác có xu hướng giảm trong 3 năm. Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn trên 66% trong cả 3 năm. Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trong rất nhỏ, nhỏ hơn 1% trên tổng tài sản ngắn hạn.

Tỷ trọng tiền và tương đương tiền: Tỷ trọng tiền và tương đương tiền cho biết trong 100 đồng tài sản ngắn hạn có bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương

tiền. Tỷ trọng này càng cao thì khả năng thanh toán ngay tức thời của công ty lớn, đảm

bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ khi đến hạn, tuy nhiên tỷ trọng này quá cao

36

thì công ty sẽ bị mất đi cơ hội đầu tư cho các lĩnh vực khác. Tỷ trọng tiền và các khoản

tương đương tiền của công ty trong cả 3 năm đều rất thấp chiếm trên dưới 1% trong

tổng tài sản ngắn hạn của công ty.

Năm 2012, tỷ trọng này là 0,39% có nghĩa là 100 đồng tài sản thì có 0,39 đồng

tiền và các khoản tương đương tiền, giảm 0,55 đồng so với năm 2011, nguyên nhân

giảm là do năm 2012 công ty đầu tư thêm nhà máy thức ăn chăn nuôi mới chính vì vậy

mức tiền dự trữ của công ty chỉ chiếm rất nhỏ trong tổng tài sản sao cho đủ khả năng quay vòng vốn của công ty.

Năm 2013, tỷ trọng này là 1,65% có nghĩa là 100 đồng tài sản ngắn hạn có 1,65

đồng là tiền và các khoản tương đương tiền. Tăng 1,26 đồng so với năm 2012. Nguyên

nhân tăng là do nhà máy mới mở năm 2012 đến năm 2013 đã đi vào ổn định, công ty

cần phải dự trữ tiền để khắc phục khả năng thanh toán khi mà năm 2012 đang ở mức quá thấp 0,004 lần.

Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn: Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn

cho biết trong 100 đồng tài sản ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng là các khoản phải thu

ngắn hạn. Tỷ trọng này càng cao cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn nhiều

và ngược lại.

Năm 2012 tỷ trọng này là 25,46% có nghĩa là 100 đồng tài sản ngắn hạn thì công

ty đang bị chiếm dụng 25,46 đồng, tăng 6,69 đồng so với năm 2011. Năm 2013 là

30,85% có nghĩa là 100 đồng tài sản ngắn hạn năm 2013 thì công ty đang bị chiếm

dụng 30,85 đồng tăng 5,39 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân tăng là do công ty

luôn cấp tín dụng cho khách hàng với điều khoản 1/10 net 30 vì vậy khối lượng khách

hàng của công ty liên tực tăng qua các năm, công ty bán được nhiều hàng hóa hơn dẫn

các khoản phải thu tăng. Tuy nhiên, việc cho khách hàng nợ cũng khiến công ty gặp

tình trạng nợ xấu, một vài khách hàng không thanh toán cho công ty khiến cho tổng

các khoản phải thu cũng tăng.

Tỷ trọng hàng tồn kho: Tỷ trọng hàng tồn kho cho biết trong 100 đồng tài sản

ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng là hàng tồn kho. Do công ty là doanh nghiệp sản xuất,vì vậy hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn. Tỷ trọng hàng tồn kho của công ty trong 3 năm luôn trên mức 66%.

Năm 2011 và năm 2012 tỷ trọng hàng tồn kho ở mức 78,62%, cho biết 100 đồng tài sản ngắn hạn thì có 78,62 đồng là hàng tồn kho. Năm 2013 tỷ trọng này là 66,68%, giảm 11,94% so với năm 2012. Khối lượng hàng tồn kho năm 2013 vẫn tăng 138.913,29 nhưng tỷ trọng lại giảm do tốc độ tăng của hàng tồn kho là 37,88% nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn là 50,49%, vì vậy khiến tỷ trọng hàng tồn kho

năm 2013 giảm.

2.2.2. Thực trạng công tác quản lý tài sản ngắn hạn

37

2.2.2.1. Thực trạng quản lý tiền tại công ty TNHH Việt Thắng

Biểu đồ 2.7 Tình hình tiền tại công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn 2011- 2013 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

7000,000

5 6 7 0 , 8 1 0 0 0

6000,000

6 8 4 5 , 2 2 0 0 0

4 0 1 6 , 2 9 0 0 0

5000,000 Tiền mặt

2 7 0 9 , 8 9 0 0 0

3000,000

2 2 9 8 , 2 3 0 0 0

2 0 7 7 , 0 0 0

1 9 3 9 , 2 8 0 0 0

4000,000 Tiền gửi ngân hàng

1 1 7 4 , 4 1 0 0 0

2000,000 Tiền và các khoản tương đương tiền

4 1 1 , 6 6 0 0 0

1000,000

,000 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Nhìn vào biểu đồ ta thấy tiền và các khoản tương đương tiền của công ty biến

động không đồng đều qua các năm, có sự tăng lên ở năm 2012 và giảm đi năm 2013.

Tổng quy mô tiền tăng lên từ 4.016,29 triệu đồng năm 2011 lên 6.845,22 triệu đồng

năm 2013.

Giai đoạn 2011 – 2012: Tiền và các khoản tương đương tiền công ty năm 2012

giảm 1.306,4 triệu đồng tương ứng giảm 38,27% so với năm 2011. Trong đó tiền mặt tăng 358,95 triệu đồng, tiền gửi ngân hàng giảm 1665,34 triệu đồng. Do nhu cầu tiền

của công ty năm 2012 tăng lên vì dự án mở rộng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

tại thành phố Bắc Giang nên khoản tiền dự trữ công ty giảm để đầu tư cho nhà máy

này. Việc giảm dự trữ tiền giúp công ty có nguồn vốn để đầu tư cho hoạt động kinh doanh, tuy nhiên khi lượng tiền dự trữ nhỏ sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của công ty. Công ty nên cân nhắc và tính toán các trường hợp xảy ra để có biện pháp khắc phục.

Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013 các khoản tiền và tương đương tiền tăng

4.135,33 triệu đồng tương ứng tăng 152,60% so với năm 2012 trong đó công ty giảm

tích trữ tiền mặt năm 2013 xuống còn 1.174,41 triệu đồng tiền mặt trong quỹ làm giảm

khả năng đầu tư của công ty. Tăng tiền gủi ngân hàng năm 2013 lên tới 5.670,81 triệu

đồng tăng 5.259,15 triệu đồng so với năm 2012 (Nguồn thuyết minh báo cáo tài chính

năm 2013). Do nhu cầu các khoản hợp đồng cần thanh toán qua ngân hàng lớn chính 38

vì vậy công ty đã tăng tiền gửi ngân hàng, mặt khác các khoản tiền này tăng là do công

ty muốn khắc phục tình trạng khả năng thanh toán tức thời của công ty khi mà khả

năng thanh toán này năm 2013 nhỏ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sự đánh giá của các nhà đầu tư và khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty.

Bảng 2.3 Tỷ trọng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của công ty giai đoạn 2011 – 2013

(Đơn vị tính: %)

Tiền Các khoản tƣơng Năm đƣơng tiền Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng

2011 0 48,29 51,71

2012 0 84,81 15,19

2013 0 17,16 82,84

( Nguồn: Báo cáo tài chính công ty))

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy tiền và các khoản tương đương tiền của công ty 100%

là tiền, không có các khoản tương đương tiền.

Tỷ trọng tiền của công ty biến động trong 3 năm năm 2011 tỷ trọng tiền mặt và

tiền tại quỹ tương đương nhau. Nhưng đến năm 2012 công ty tăng tỷ trọng tiền mặt lên

tới 84,81%, tiền gửi ngân hàng chỉ còn ở mức 15,19%. Năm 2013, công ty lại thay đổi

tăng tỷ trọng tiền gửi ngân hàng lên 82,84% còn tiền mặt tại quỹ chỉ chiếm 17,16%.

Với lượng tiền mặt trong quỹ của công ty lớn giúp công ty có thể thanh toán

được những tình huống cấp bách nhưng nó lại đem lại bất lợi đó là khả năng sinh lời

của các khoản tiền trong quỹ là bằng 0. Hiện nay, hầu hết mọi công ty đều thực hiện

các giao dịch thanh toán thu chi qua ngân hàng, ngoài việc thuận lợi thì tài khoản của

doanh nghiệp tại các ngân hàng có thể sẽ nhận được một mức lãi suất mặc dù mức lãi suất này không cao nhưng vẫn có khả năng sinh lời không như các khoản tiền được

quản lý tại quỹ của công ty. Công ty nên áp dụng các mô hình quản lý tiền mặt để có

thể dự đoán được nhu cầu tiền mặt một cách chính xác, từ đó công ty có thể dùng lượng tiền mặt dư thừa mang đi đầu tư để mang lại một nguồn lợi nhuận cho công ty.

Nội dung quản lý hoạt động thu, chi tiền: Công ty TNHH Việt Thắng thu, chi tiền thông qua hệ thống ngân hàng Techcombank, luôn tạo điều kiện thời gian thu tiền là ngắn nhất và thời gian chi tiền là dài nhất.

- Chi tiền theo phương pháp: sử dụng lệnh (Ủy nhiệm chi), sec bảo chi, sec thanh toán. Tùy thuộc vào nhu cầu của bên thụ hưởng, nếu bên thụ hưởng yêu cầu thanh toán

bằng chuyển khoản thì công ty đến ngân hàng lập UNC trả vào tài khoản cho họ. Nếu

bên thụ hưởng yêu cầu thanh toán bằng sec thì công ty có thể dùng sec tiền mặt nếu họ

39

yêu cầu trả bằng sec tiền mặt, sec chuyển khoản, sec bảo chi. Người thụ hưởng yêu

cầu trả bằng sec vì sec chuyển nhượng được còn UNC thì không. Tuy nhiên, hầu hết

bên thụ hưởng của công ty yêu cầu trả bằng UNC hoặc sec bảo chi hơn do thanh toán bằng sec có nhược điểm là từ khi người trả tiền kí phát đến khi người thụ hưởng trình

diện để thanh toán có thể số dư tài khoản không đủ để thanh toán.

- Thu tiền theo phương pháp: Công ty thu tiền trực tiếp đối với những hóa hơn có

giá trị nhỏ hơn 25 triệu đồng, còn những hóa đơn có giá trị trên 25 triệu đồng công ty thu tiền thông qua lệnh thu (ủy nhiệm thu (UNT)) hoặc sec thanh toán. Tuy nhiên,

phương thức UNT công ty chỉ sử dụng đối với khách hàng có mối quan hệ lâu năm

hoặc các khách hàng được đánh giá có tiềm lực tài chính tốt.

Quản lý hoạt động dự trữ tiền: Do công ty hoạt động mang tính thời vụ, chính vì vậy mức dự trữ tiền của công ty cũng mang tính chất thời vụ. Mặt khác, công ty có khả năng quay vòng giữa các nguồn vốn một cách linh hoạt khiến công ty không bị rơi vào trường hợp mất khả năng

thanh toán. Mức dự trữ tiền của công ty được tính toán dựa trên nhu cầu tiền xem xét

việc thu và chi tiền trong từng tháng từ đó tính toán mức dự trữ tiền cho phù hợp.

2.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu

Biểu đồ 2.8. Tình hình các khoản phải thu tại công ty TNHH Việt Thắng giai

đoạn 2011- 2012

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

300 257,14

250 Phải thu khách hàng 177,87 200

150 Trả trước cho người bán 87,52 100

50 Các khoản phải thu khác 0,77 0 0 0 0,83 2,33 0

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty) Phải thu khách hàng: Nhìn vào Biểu đồta thấy khoản phải thu khách hàng luôn

chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị các khoản phải thu

Giai đoạn 2011 – 2012: Phải thu khách hàng năm 2012 tăng 92,65 triệu đồng

tương ứng tăng 108,72% so với năm 2011. Nguyên nhân tăng là do năm 2012 lượng

40

khách hàng công ty tăng làm khối lượng hàng hóa bán chịu tăng, mặt khác công ty nới

lỏng chính sách tín dụng cho khách hàng từ 30 ngày lên tới 45 ngày.

Giai đoạn 2012 – 2013: Các khoản phải thu khách hàng năm 2013 tăng 79,28 triệu đồng tương ứng tăng 44,57% so với năm 2012 đồng nghĩa với việc công ty đang

bị khách hàng chiếm dụng nhiều vốn hơn.

Khi công ty nới lỏng chính sách tín dụng sẽ giúp công ty bán được nhiều hàng

hóa hơn, lượng khách hàng tăng lên, nhưng điều đó có nghĩa công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn. Tuy nhiên, khi cho khách hàng nợ, một vài khách

hàng không thanh toán cho công ty cũng làm tăng các khoản phải thu này. Vì vậy biện

pháp đặt ra cho công ty là cần thẩm định khách hàng trước khi cấp tín dụng thương

mại.

Trả trước cho người bán: Giá trị các khoản trả trước cho người bán trong cả 3 năm đều bằng 0. Điều này thể hiện rằng công ty đang có uy tín cao trên thị trường chính vì vậy việc đặt trước tiền hàng cho nhà cung cấp là điều không cần thiết, điều

này giúp công ty tăng cơ hội mang đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

Các khoản phải thu khác: Giai đoạn 2011 – 2012: Các khoản phải thu khác công ty năm 2012 giảm 1,49

triệu đồng so với năm 2011 tương ứng giảm 64,31%. Nguyên nhân là các khoản nhận

uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu năm 2011 về phí ngân hàng, phí

giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác nhiều hơn năm 2012.

Giai đoạn 2012 – 2013: Các khoản phải thu khác công ty năm 2013giảm 0,62

triệu đồng tương ứng giảm 7,51% so với năm 2012. Nguyên nhân là các khoản nhận

uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu năm 2012 về phí ngân hàng, phí

giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác nhiều hơn năm 2013.

Bảng 2.4 Hệ số nợ của công ty giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2012 Năm 2011 Năm 2013 Năm

Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị 1,38 290.935,30 0,73 178.696,22 Phải trả người bán Phải thu khách hàng Giá trị 355.570,16 257.910,58

Tỷ lệ 1,63 193.943,52 2,22 87.545,55 0,45 0,61 (Nguồn: Báo cáo tài chính công ty) Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy phải trả người bán và phải thu khách hàng của công ty liên tục tăng trong cả 3 năm. Nhưng ta thấy phải trả người bán luôn có tỷ lệ lớn hơn 1 và phải thu khách hàng luôn có tỷ lệ nhỏ hơn 1, điều này cho thấy khối lượng vốn mà công ty đi chiếm dụng được của nhà cung cấp lớn hơn số lượng vốn mà công ty bị

khách hàng chiếm dụng điều này giúp công ty có một lượng vốn nhất định để đầu tư

cho hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ phải trả người bán đang có xu hướng giảm và tỷ lệ

41

phải thu khách hàng đang có xu hướng tăng cho thấy công ty đang cho khách hàng nợ

nhiều hơn, đồng nghĩa với việc công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn. Như

vậy công ty cần có biện pháp để quản lý các khoản phải thu sao cho tiết kiệm chi phí và rủi ro thấp nhất.

Nội dung quản lý nợ: Chính sách tín dụng tại công ty TNHH Việt Thắng:

Cũng như các công ty khác để đảm bảo rằng khi cung cấp hàng hóa cho khách hàng công ty đều thu được tiền. Công ty TNHH Việt Thắng cũng có một số những quy

định đối với khách hàng. Sau đây là chính sách tín dụng mà công ty TNHH Việt

Thắng đã áp dụng:

Đối với người mua hàng là cá nhân thì công ty sẽ không cung cấp tín dụng.

Đối với khách hàng là các tổ chức thì tùy theo số lượng mua hàng sẽ được công ty cung cấp tín dụng. Đối Với những hóa đơn có trị giá từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng công ty sẽ cho khách hàng nợ trong vòng 10 ngày. Với những hóa đơn từ 100

đồng triệu đến 700 triệu công ty thường cho nợ 30 ngày. Những hóa đơn có giá trị trên

700 triệu đồng trở nên sẽ có thời gian nợ là 70 ngày.

Phân nhóm nợ: Công ty TNHH Việt Thắng phân loại khách hàng căn cứ vào tiêu chuẩn tính chất

khác nhau của từng khách hàng:

- Khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân. - Khách hàng là của hàng kinh doanh, bán buôn, người tiêu dùng cuối cùng. - Khách hàng là doanh nghiệp mô hình lớn, vừa và nhỏ. - Khách hàng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và cơ quan quản lý nhà nước. Việc phân loại trên được chia làm 3 nhóm rủi ro: nhóm 1, 2 và 3. Nhóm 1 là

nhóm khách hàng có điểm tín dụng lớn hơn 47, nhóm 2 là nhóm khách hàng có điểm

tín dụng nằm trong khoảng 40 đến 47 điểm, nhóm 3 là nhóm khách hàng có mức điểm

tín dụng từ 32 đến 39 điểm. Những khách hàng nào có số điểm tín dụng nhỏ hơn 32

điểm công ty sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng.

Thông tin khách hàng - Đối với những khách hàng quen thuộc của công ty thì thông tin khách hàng

công ty đã có từ lịch sử giao dịch trước đây, ngoài ra việc thu thập thông tin của các đối tượng này còn dựa trên tình hình tài chính thực tiễn của khách hàng ở thời điểm hiện tại, cùng với đặc đặc điểm của nền kinh tế thời điểm đó để đưa ra các thông tin tổng hợp chính xác về đối tượng khách hàng.

- Đối với các khách hàng mới: công ty sử dụng thông tin tư vấn từ các nhà cung

cấp và báo cáo tài chính thường niên, thông tin về khách hàng trên các phương tiện

truyền thông để đánh giá mức độ rủi ro cho khách hàng.

42

Cho điểm tín dụng là hoạt động để đánh giá khách hàng một cách cụ thể dựa trên

những thông tin đã thu thập được nhằm đưa ra quyết định bán chịu hàng hay từ chối

việc bán chịu. Người ta có thể cho điểm từ 1 đến 10, điểm 1 là rất tồi và điểm 10 là rất tốt, từ đó đánh giá điểm cộng cho khách hàng.

Điểm tín dụng được tính theo công thức sau:

= 4 * Khả năng thanh toán lãi + 11 * Khả năng thanh toán nhanh + 1 * Số

năm hoạt động

Dựa trên các đặc điểm là khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán

nhanh, số năm hoạt động của công ty trên báo cáo tài chính khách hàng cung cấp hay

trên số liệu niêm yết của thị trường để từ đó cho điểm tín dụng cho từng chỉ tiêu.

2.2.2.3. Quản lý hàng lưu kho

Biểu đồ 2.9 Tình hình hàng tồn kho tại công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn

2011- 2013

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Hàng tồn kho

557,53 505,63 600

500 366,72

400

Hàng tồn kho 300

200

100

0 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Trong giai đoạn 2011 – 2013 hàng tồn kho của công ty có xu hướng tăng lên. Giai đoạn 2011 – 2012: Hàng tồn kho công ty năm 2012 tăng 37,88% so với năm 2011 tương ứng tăng 138,91 triệu đồng. Trong đó nguyên vật liệu tăng 114,15

triệu đồng, công cụ dụng cụ tăng 12.431.11 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng 1,27 triệu đồng, thành phẩm tăng 0,94 triệu đồng, hàng hóa tăng 11,23 triệu đồng (nguồn thuyết minh báo cáo tài chính công ty năm 2012). Năm 2012 các đơn

hàng công ty nhận được với số lượng lớn chính vì vậy việc nhập khẩu cũng như thu

mua nguyên vật liệu sẽ tăng với khối lượng lớn. Khối lượng hàng tồn kho cao giúp

43

doanh nghiệp có thể sẵn sàng kí kết họp đồng cũng như cung ứng cho khách hàng

ngay lập tức, tuy nhiên hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp lượng hàng

tồn kho cao ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của công ty nếu không biết cách quản lý chi phí tốt.

Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013 hàng tồn kho tăng 51,89 triệu đồng tương

ứng tăng 10,26% so với năm 2012. Trong đó nguyên vật liệu tăng 49,76 triệu đồng,

công cụ dụng cụ tăng 4,41 triệu đồng, thành phẩm tăng 3,84 triệu đồng, hàng hóa tăng 11,23 triệu đồng. Quy mô kinh doanh tăng chính vì vậy nhu cầu hàng tồn kho cũng

tăng để công ty có thể sẵn sàng kí kết hợp đồng bán hàng hay sản xuất hàng hóa, do

đặc thù đây là doanh nghiệp sản xuất nên hàng tồn kho thường có tỷ trọng lớn hàng

tồn kho công ty năm 2013 chiếm 66,63% trong tổng tài sản.

Bảng 2.5 Bảng chi tiết hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011 – 2013

(Đơnvị tính: Triệu đồng)

Chênh lệch Năm Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013 - 2012 2012 - 2011

Nguyên vật liệu 451.781,46 402.023,37 286.875,49 49.758,09 115.147,88

Công cụ dụng cụ 78.464,51 74.057,16 61.623,09 4.407,35 12.434,07

Chi phí sản xuất, 973,16 2.056,59 929,27 (1.083,43) 1.127,32 kinh doanh dở dang

Thành phẩm 6.189,89 2.347,49 1.404,73 3.842,40 942,76

Hàng hóa thương 20.121,75 25.146,68 77.046,16 (5.024,93) (51.899,48) mại

Hàng gửi bán 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00

Hàng tồn kho 138.913,29 557.530,77 505.631,29 366.718,00

51.899,48 (Nguồn: Báo cáo tài chính công ty) Nhìn vào bảng chi tiết hàng tồn kho ta thấy NVL và công cụ dụng cụ chiếm tỷ

trọng cao trong tổng hàng tồn kho của công ty và có xu hướng tăng từ năm 2011 đến

năm 2013. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa thương mại có xu hướng giảm trong 3 năm. Thành phẩm có xu hướng tăng từ 1.404,73 triệu đồng năm 2011 lên 6.189,89 triệu đồng năm 2013. Công ty không đầu tư vào hàng gửi bán, hàng hóa công ty được bán trực tiếp tại kho của công ty.

Nội dung quản lý hàng tồn kho: Công ty TNHH Việt Thắng là công ty chuyên phân phối các loại sản phẩm về thuốc Bảo vệ thực vật. Chính vì đặc thù riêng về doanh thu của ngành nghề kinh doanh này là có tính thời vụ theo chu kỳ hàng năm của ngành nông nghiệp. Điển hình như vụ

lúa ở Miền Bắc thu hoạch vào tháng 5 và tháng 10, Miền Nam và Trung là tháng 4 và tháng 9, trong đó một vụ lúa là 3 tháng. Hay mùa vải, mùa chè đều bắt đầu từ tháng 44

2,3 cho đến tháng 5,6 hàng năm. Công ty bán thuốc bảo về thực vật chủ yếu vào 2

tháng đầu của mùa vụ.

Do công ty kinh doanh theo thời vụ và hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào số lượng hợp đồng và nhu cầu của thị trường, chính vì vậy công ty không có một mức cụ

thể cho số lượng NVL, công cụ dụng cụ cần đặt hàng. Tất cả sẽ được tính toán dựa

trên số lượng thực tế vì vậy số lượng hàng hóa sẽ không giống nhau cho từng thời kì.

Công ty lên phương án hàng hóa cho từng quý.

2.2.3. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn

2.2.3.1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011 - 2013

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty TNHH Việt Thắng giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị: lần

Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2012 - 2013 2011 - 2012

1.Khả năng thanh 1,052 0,936 1,004 0,116 (0,068) toán ngắn hạn

2.Khả năng thanh 0,350 0,262 0,215 0,089 0,047 toán nhanh

3. Khả năng thanh 0,009 0,004 0,009 0,005 (0,005) toán tức thời

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn cho ta biết một

đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.

Giai đoạn 2011 – 2012: Khả năng thanh toán ngắn hạn công ty năm 2012 là

0,936 có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,936 đồng tài sản ngắn hạn,

giảm 0,068 đồng so với năm 2011 nguyên nhân giảm là do tổng nợ ngắn hạn của công

ty năm 2012 tăng cao đặc biệt là vay ngắn hạn ngân hàng.

Giai đoạn 2012 – 2013: Khả năng thanh toán ngắn hạn công ty năm 2013 là

1,052 lần có nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,052 đồng tài sản ngắn hạn tăng 0,116 đồng so với năm 2012. Khả năng thanh toán năm 2013 tăng là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn năm 2013 lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cụ thể như sau: tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng 19,10%, nợ ngắn hạn tăng 5,98% so với năm 2012.

45

Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh cho ta biết một đồng

nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không tính đến

hàng tồn kho.

Giai đoạn 2011 – 2012: Khả năng thanh toán nhanh công ty năm 2012 là 0,262

có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ bằng 0,262 đồng tài sản ngắn hạn không

tính đến hàng tồn kho, tăng 0,047 đồng so với năm 2011. Mặc dù khả năng thanh toán

nhanh của công ty năm 2012 tăng lên nhưng không đáng kể hơn nữa khả năng thanh toán nhanh của công ty đang ở mức thấp, công ty sẽ dễ có khả năng rơi vào trạng thái

mất thanh toán.

Giai đoạn 2012 – 2013: Khả năng thanh toán năm 2013 là 0,350 cho biết 1 đồng

nợ ngắn hạn năm năm 2013 được đảm bảo bằng 0,350 đồng tài sản ngắn hạn không

tính đến hàng tồn kho, tăng 0,089 đồng so với năm 2012. Khả năng thanh toán nhanh năm 2013 tăng lên là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn không tính đến hàng tồn kho tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cụ thể như sau: nợ ngắn hạn năm 2012

tăng 5,98%, tài sản ngắn hạn không tính đến hàng tồn kho tăng 41,83% so với năm

2012.

Khả năng thanh toán nhanh của công ty luôn ở mức thấp là do giá trị hàng tồn

kho của công ty trong 3 năm luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn trên

66%, vì vậy khiến cho giá trị tài sản ngắn hạn không tính đến hàng tồn kho của công ty

thấp. Trong khi đó nợ ngắn hạn của công ty lại chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn

vốn trên 77% trong cả 3 năm, điều này kéo theo khả năng thanh toán nhanh của công

ty luôn ở mức thấp.

Khả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời cho biết một đồng

nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền và các khỏan tương đương tiền.

Giai đoạn 2011 – 2012: Khả năng thanh toán tức thời công ty năm 2012 là 0,004

có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn han được đảm bảo bằng 0,004 đồng tiền và các khoản

tương đương tiền, giảm 0,005 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân giảm là do công ty

giảm lượng tiền để đầu tư mới vào kinh doanh. Khả năng thanh toán tức thời của công ty đang ở mức rất thấp xấp xỉ bằng 0 cho thấy công ty gần như không có khả năng thanh toán tức thời, tuy nhiên công ty có khả năng điều khiển hoạt động kinh doanh để không gây trạng thái mất khả năng thanh toán.

Giai đoạn 2012 – 2013: Khả năng thanh toán tức thời năm 2013 là 0,009 lần. Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2013 cho biết một động nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,009 đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Khả năng thanh toán tức thời công ty năm 2013 tăng là do năm 2013 tốc độ tăng của tiền và các khoản tương

đương tiền lớn hơn tốc độ tăng của tổng nợ ngắn hạn. Năm 2013 công ty tăng các

khoản tiền lên tới 152,60% so với năm 2012 trong khi đó nợ ngắn hạn chỉ tăng 5,98%.

46

2.2.3.2. Các chỉ tiêu hoạt động của công ty giai đoạn 2011 - 2013

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu hoạt động của công ty TNHH Việt Thắng

giai đoạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013 - 2012 Chênh lệch 2012 - 2011

Vòng quay các khoản phải Vòng 4,71 6,01 9,60 (1,30) (3,59) thu

Kì thu tiền bình quân Ngày 76,41 59,91 37,50 16,50 22,40

Vòng quay hàng tồn kho Vòng 1,98 1,94 2,06 0,04 (0,12)

luân chuyển Ngày 181,98 185,61 175,00 (3,63) 10,60 Thời gian kho

Chu kì kinh doanh Ngày 258,38 245,51 212,51 12,87 33,00

Vòng quay các khoản phải Vòng 3,23 3,49 4,05 (0,26) (0,56)

111,57 103,29 88,96 8,28 14,33

trả Thời gian trả nợ trung bình Ngày Thời gian quay vòng tiền Ngày 146,81 142,22 123,55 4,59 18,67

Hiệu suất sử dụng tài sản Lần 1,45 1,53 1,80 (0,08) (0,27) ngắn hạn

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu của công ty có

xu hướng giảm qua các năm từ 9,60 vòng năm 2011 giảm còn 4,71 vòng năm 2013,

cho thấy thời gian thu tiền của công ty đang bị kéo dài từ 37,5 ngày năm 2011 đến

76,41 ngày năm 2013, bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn. Điều này có thể cho

thấy công ty bán được nhiều hàng hóa hơn làm tăng doanh thu nhưng thời gian thu tiền kéo dài cũng sẽ có tác động làm tăng chi phí. Công ty nên có biện pháp để giảm bớt

khoản chi phí này cũng như có chiến lược để giảm phần nợ xấu của công ty.

Kì thu tiền bình quân: Kì thu tiền bình quân là thời gian thu hồi các khoản phải thu khách hàng tính từ thời điểm bán hàng hóa dịch vụ cho đến khi thu được tiền mất bao nhiêu ngày. Kì thu tiền bình quân có xu hướng tăng qua các năm cho thấy công ty đang bị khách hàng chiếm dụng nhiều vốn hơn. Năm 2011, kì thu tiền là 37,50 ngày, năm 2012 là 59,91 ngày tăng 22,40 ngày so với năm 2011. Nguyên nhân tăng là do cả doanh thu thuần và phải thu khách hàng năm 2012 đều tăng nhưng doanh thu thuần

tăng 233.400 triệu đồng lớn hơn khối lượng tăng của phải thu khách hàng là 92.648,04

triệu đồng. Năm 2013, kì thu tiền bình quân là 76,41 ngày tăng 16,50 ngày so với năm

2012. Nguyên nhân tăng là do doanh thu thuần tăng 141.461,21 triệu đồng nhiều hơn

47

so với khối lượng tăng của phải thu khách hàng là 79.276,75 triệu đồng khiến kì thu

tiền bình quân kéo dài.

Vòng quay hàng tồn kho của công ty biến động không ổn định nhưng có xu hướng giảm từ 2,06 vòng năm 2011 xuống còn 1,98 vòng năm 2012. Số vòng quay

hàng tồn kho của công ty nhỏ cho thấy thời gian quay vòng hàng tồn kho của công ty

lớn trên 175 ngày, đây là đặc thù của doanh nghiệp sản xuất thời gian quay vòng hàng

tồn kho thường lớn hơn các doanh nghiệp thương mại rất nhiều lần.

Thời gian luân chuyển kho: Thời gian luân chuyển kho cho biết thời gian từ khi

mua hàng hóa đến khi dùng hết số hàng hoán đó thì mất bao nhiêu ngày. Năm 2011, hệ

sô này là 175 ngày, năm 2012 là 185,61 ngày tăng 10,60 ngày so với năm 2011.

Nguyên nhân tăng là do cả giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho đều tăng nhưng

giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 226.335,86 triệu đồng lớn hơn khối lượng tăng của hàng tồn kho là 138.913,29 triệu đồng. Năm 2013, hệ số này là 181,98 ngày giảm 3,63 ngày so với năm 2012. Nguyên nhân giảm là do tốc giá vốn hàng bán năm 2013

tăng 122.236,03 triệu đồng nhỏ hơn khối lượng tăng của năm điều này khiến cho thời

gian luân chuyển kho giảm.

Chu kì kinh doanh: do thời gian luân chuyển kho của công ty lớn và kì thu tiền

bình quân cũng lớn và có xu hướng tăng dẫn tới chu kì kinh doanh của công ty cũng

kéo dài năm 2011 là 212,51 ngày , năm 2012 là 245,51 ngày tăng 12,87 ngày so với

năm 2011, năm 2013 là 258,38 ngày tăng 33 ngày so với năm 2012.

Vòng quay các khoản phải trả: Vòng quay các khoản phải trả của công ty cũng

giảm dần qua các năm. Cùng với việc bị khách hàng chiếm dụng vốn với thời gian kéo

dài thì công ty cũng chếm dụng vốn của người bán với thời gian 88,96 ngày năm 2011

lên tới 111,57 ngày năm 2012. Công ty thường tận dụng nguồn vốn này để tài trợ cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tiết kiệm chi phí và huy động dễ dàng, chính

vì vậy bất kì doanh nghiệp nào cũng mong muốn kéo dài thời gian trả nợ.

Thời gian trả nợ trung bình: Thời gian trả nợ trung bình của công ty có xu

hướng tăng từ năm 2011 đến năm 2013. Năm 2011, hệ số này là 88,96 ngày, năm 2012 hệ số này là 103,29 ngày tăng 14,33 ngày so với năm 2011. Nguyên nhân tăng là do: do tổng lượng tăng của giá vốn hàng bán cộng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 là 229.442,31 triệu đồng lớn hơn tổng lượng tăng của phải trả người bán cộng phải trả người lao động là 100.197,73 triệu đồng. Năm 2013, hệ số này là 111,57 ngày tăng 8,28 ngày so với năm 2012. Nguyên nhân tăng là do tổng lượng tăng của giá vốn hàng bán cộng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 là 132.779,25 triệu đồng lớn hơn tổng lượng tăng của phải trả người bán cộng phải trả người lao động là 64.483,4 triệu

đồng.

48

Thời gian quay vòng tiền: thời gian quay vòng tiền của công ty liên tục tăng qua

các năm năm 2011 là 123,55 ngày , năm 2012 là 142,22 ngày, tăng 18,67 ngày so với

năm 2011, năm 2013 là 146,81 ngày tăng 4,59 ngày so với năm 2012. Nguyên nhân thời gian quay vòng tiền tăng là do thời gian trả nợ của công ty liên tục tăng qua các

năm nhưng nhỏ hơn so với sự tăng của kì thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn

kho kéo theo thời gian quay vòng tiền tăng.

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: thông qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong 3 năm đều lớn hơn 1. Cho thấy việc sử dụng

tài sản ngắn hạn của công ty có hiệu quả. Năm 2011, hiệu suất sử dụng tài sản là 1,80

lần, năm 2012 là 1,53 lần giảm 0,27 lần so với năm 2011. Nguyên nhân giảm là do tốc

độ tăng của tài sản năm 2012 là 50,49% lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần là

27,77% dẫn tới hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm. Năm 2013, hệ số này là 1,45 lần giảm 0,08 lần so với năm 2012, nguyên nhân giảm là do cả tài sản và doanh thu thuần năm 2013 đều tăng và tốc độ tăng của doanh tài sản là 19,09% lớn hơn tốc độ tăng của

doanh thu thuần là 13,17%.

Bảng 2.8 Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, mức tiết kiệm vốn lƣu động

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn Vòng quay TSNH Đơn vị Triệu đồng Triệu đồng Vòng Năm 2012 Năm 2011 Năm 2013 1.215.201,70 1.073.740,49 840.340,49 701.998,90 466.471,67 1,80 836.057,10 1,45 1,53

Thời gian luân chuyển TSNH Ngày 247,68 235,36 199,84

Tỷ suất sinh lời của TSNH % 2,52 2,37 3,17

Mức tiết kiệm vốn lƣu động Triệu đồng 41.572,53 105.967,26 -

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)

Vòng quay tài sản ngắn hạn: Vòng quay tài sản ngắn hạn cho biết trong một

năm tài chính hay một chu kì sản xuất kinh doanh thì tài sản ngắn hạn quay được mấy

vòng. Năm 2011, tài sản ngắn hạn quay được 1,8 vòng, năm 2012 tài sản ngắn hạn

quay được 1,53 vòng giảm 0,27 vòng so với năm 2011. Năm 2013 tài sản ngắn hạn quay được 1,45 vòng giảm 0,08 vòng so với năm 2012. Nguyên nhân giảm trong cả 2

năm 2013 và 2012 là do tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn.

Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn: Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn cho biết tốc độ chu chuyển của tài sản ngắn hạn là nhanh hay chậm. Thời gian luân chuyển tải sản ngắn hạn có xu hướng tăng trong cả 3 năm điều này cho thấy tốc độ chu chuyển của tài sản ngắn hạn càng ngày càng chậm. Năm 2011, hệ số này là 199,84 ngày, năm 2012 là 235,36 ngày tăng 35,52 ngày so với năm 2011. Năm 2013,

49

hệ số này là 247,68 ngày tăng 12,32 ngày so với năm 2012. Nguyên nhân thời gian

luân chuyển tăng là do vòng quay tải sản ngắn hạn giảm trong 3 năm.

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cho biết 100 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm

2011, hệ số này là 3,17%, năm 2012 là 2,37% cho biết 100 đồng tài sản ngắn hạn năm

2012 tạo ra 2,37 đồng lợi nhuận sau thuế giảm 0,8 đồng so với năm 2011, nguyên nhân

giảm là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn năm 2012 là 27,77% lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận năm 2012 là 12,60%. Năm 2013, hệ số này là 2,52% cho biết 100 đồng

tài sản ngắn hạn thì năm 2013 thu về 2,52 đồng lợi nhuận sau thuế giảm 0,15 đồng so

với năm 2012, nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn năm 2013 là

13,17% lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế.

Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm vốn lưu động năm 2012 là 105.967,26 triệu đồng cho biết để đạt được mức doanh thu như năm 2011 thì công ty cần một lượng vốn lưu động nhiều hơn năm 2011 là 105.967,26 triệu đồng. Năm 2013

là 41.572,53 triệu đồng cho biết để đạt được mức doanh thu như năm 2012 thì công ty

cần một lượng vốn lưu động nhiều hơn năm 2012 là 41.572,53 triệu đồng. Thông qua

bảng trên ta thấy mức tiết kiệm vốn lưu động của công ty trong 3 năm đều dương.

Nguyên nhân là do thời gian quay vòng của TSNH của công ty đang bị kéo dài thêm

trong năm 2012 và 2013 do tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của

TSNH điều này cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty chưa thực sự có

hiệu quả.

2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Việt Thắng

Trong giai đoạn 2011-2013 là giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế, tuy

nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn được duy trì và tăng trưởng đó

là có sự cố gắng của toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty. Tuy nhiên sau khi phân

tích về khả năng quản lý tài sản ngắn hạn của công thì công ty vẫn gặp phải một số vấn

đề về quản lý tài sản ngắn hạn.

Những kết quả đạt đươc ượt lên sự khó khăn của nền kinh tế khi mà hàng loạt các doanh nghiệp phải đóng cửa thì công ty TNHH Việt Thắng vẫn tồn tại và phát triển. Biểu hiện là lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2011-2013 vẫn tăng trưởng.

Quy mô kinh doanh của công ty liên tục được mở rộng qua các năm. Tổng tài sản năm 2011 là 466.471,67 triệu đồng, năm 2013 tổng tài sản đạt mức 836.057,10 triệu đồng.

Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty luôn đảm bảo và đứng ở mức độ an

toàn.

50

Công ty càng ngày càng thu hút được nhiều khách hàng, quy mô kinh doanh của

công ty hoạt động trên toàn quốc, thương hiệu thuốc bảo vệ thực vật ithaco được biết

đến không chỉ thị trường Việt Nam mà trên nhiều quốc gia khác như: Anh, Trung Quốc, Hong Kong, Lào, Campuchia…

Những điểm hạn chế và nguyên nhân Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được thì công ty TNHH Việt Thắng vẫn còn một số

tồn tại cần khắc phục.

Hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời luôn ở mức thấp, đặc biệt hệ

số khả năng thanh toán tức thời ở mức quá thấp năm 2013 cao nhất chỉ ở mức 0,009%

gần như bằng 0 cho thấy công ty có khả năng mất thanh toán nếu không biết cách quản

lý chi phí và quay vòng vốn.

Chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận ròng là rất lớn do công tác quản lý chi

phí chưa tốt.

Mức độ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp đối với công ty ngày càng lớn do công

ty bán được nhiều hàng hóa, thu hút nhiều khách hàng và cấp tín dụng cho mỗi đối

tượng khách hàng là khách nhau và ngày càng mở rộng.

Công ty chưa áp dụng một mô hình quản lý nào vào vấn đề quản lý kho hay quản

lý các khoản phải thu. Cách xây dựng chính sách tín dụng của công ty còn khá đơn

giản chỉ dựa vào những ý kiến chủ quan của công ty.

Việc quản lý tiền và các khoản tương đương tiền chưa được hợp lý, chưa xây

dựng phương pháp dự trữ tiền tối ưu, mức chi và thu của công ty theo kế hoạch không

sát với thực tế.

Khi cấp tín dụng cho khách hàng, công ty phân tích năng lực khách hàng còn

nhiều hạn chế, do việc tìm hiểu thông tin các khách hàng mới không có nhiều từ các

nhà cung cấp thông tin. Báo cáo tài chính của các công ty cũng không phải số liệu thực

tế dẫn tới việc đánh giá khách hàng của công ty không đúng dẫn tới tình trạng nợ xấu,

nợ quá hạn xảy ra.

Hàng tồn kho: Công ty chưa xây dựng được mức đặt hàng tối ưu cho mỗi một lần đặt hàng để giảm chi phí. Tất cả số lượng chỉ dựa trên số lượng hợp đồng và nhu cầu của thị trường.

Nguyên nhân Khả năng thanh toán tức thời và khă năng thanh toán nhanh giảm là do công ty đang theo đuổi chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến, lấy nguồn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn. Điều này sẽ khiến công ty gặp phải vấn đề về tài chính

trong ngắn hạn.

51

Chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty là rất lớn do trong quá trình

kinh doanh của công ty đã phát sinh rất nhiều các khoản chi phí đã làm mặc dù doanh

thu rất cao nhưng mức lợi nhuận lại rất thấp.

Ngày này, khi hoạt động kinh doanh khó khăn để có vốn kinh doanh thì các nhà

cung cấp cũng thắt chặt chính sách tín dụng của mình hơn do vậy lượng vốn mà nhà

cung cấp chiếm dụng của công ty đang có xu hướng tăng.

Về việc quản lý tiền: Do trong điều kiện thị trường, các yếu tố chi phí, doanh thu bị tác động bởi các nhân tố: môi trường kinh doanh, tình hình kinh tế chính trị,

tiềm lực tài chính của công ty… điều này làm cho chi phí cũng như doanh thu biến

động dẫn đến việc dự đoán không chính xác.

Về việc phân tích năng lực khách hàng: Do các nguồn thông tin phân tích không

trung thực dẫn tới việc đánh giá còn hạn chế, bên cạnh đó năng lực của bộ phận phân tích tín dụng công ty còn nhiều hạn chế.

52

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG

3.1. Định hƣớng phát triển của công ty TNHH Việt Thắng

Môi trường kinh tế chính trị: luật pháp các chính sách và cơ chế của nhà nước

3.1.1. Nhận xét về môi trường kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng

đối với nghành kinh doanh. Nhà quản trị phải lưu ý tới các yếu tố trên nhằm tiên đoán

những thay đổi quan trọng về chính trị trong nước, khu vực và trên thế giới để có những quyết sách đúng đắn trong kinh doanh. Chúng ta có thể xem xét một số khía

cạnh ảnh hưởng của môi trường chính trị đến hoạt động của doanh nghiệp. Chẳng hạn,

mối quan tâm hàng đầu của nhà nước được thể hiện trong sự thay đổi của luật kinh

doanh là bảo vệ các doanh nghiệp, nhưng đồng thời nó lại kích thích tính chất cạnh

tranh và giữ thái độ trung gian khi phải đối phó với những xung đột trong cạnh tranh. Điều này bắt buộc mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển phpải biết bám chặt hành lang pháp luật để hành động.

Sự ổn định chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì rủi ro do môi

trường chính trị là rất lớn. Khi chính phủ thay thế nhau có thể dẫn đến những thay đổi

đáng kể về chính sách kinh tế, như chính phủ có thể quốc hữu hoá, tịch thu tài sản,

ngăn cấm di chuyển ngoại tệ hoặc can thiệp vào chính sách tài chính tiền tệ.

Môi trường công nghệ kỹ thuật: Hầu như tất cả các hàng hoá sản phẩm được tạo

ra hiện nay đều gắn liền với những thành tựu khoa học kỹ thuật -công nghệ. Có thể nói

rằng, chúng ta đang sống trong thời kỳ kỹ thuật công nghệ phát triển. Thực tế đã

chứng minh rằng doanh nghiệp nào nắm vững kỹ thuật - công nghệ và sớm ứng dụng

nó vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển.

Kỹ thuật - công nghệ với tư cách là một bộ phận của môi trường kinh doanh bên

ngoài tác động tác động đến doanh nghiệp trên hai mặt:

Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố liên quan: Tài nguyên thiên nhiên, đất

đai, khí hậu thời tiết ... Thực tế cho thấy sự ô nhiễm không khí và môi trường xung quanh đã đến mực báo động. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp và chính phủ là không thể thờ ơ với công việc này. Hiện nay, người ta đanh tìm cách đối phó với tình trạng ô nhiễm bằng những cách riêng của mình. Ngoài việc đóng thuế môi trường ra đã có nhiều nhà kinh doanh chủ động tìm cách thay thế nguyên liệu, vật liệu sử dụng năng lượng sạch hoặc nghiên cứu chế tạo, áp dụng các kỹ thuật xử lý chất thải.

Môi trường văn hoá xã hội: Các yếu tố văn hoá xã hội có liên quan với nhau nhưng tính chất tác động của chúng có thể khác nhau. Thực tế người ta luôn sống

trong môi trường văn hoá đặc thù, tính đặc thù của mỗi nhóm người vận động theo hai

55

khuynh hướng là giữ lại các tinh hoa văn hoá dân tộc, một khuynh hướng khác là hoà

nhập với các nền văn hoá khác.

Thuận lợi Việt Nam là một nước nông nghiệp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi cho

sự phát triển nông nghiệp nhưng cũng thuận lợi cho việc phát sinh sâu bệnh, cỏ dại gây

hại mùa màng. Do vậy, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng ngừa sau hại, bảo vệ

mùa màng giữ vững an ninh nương thực quốc gia vẫn là biện pháp quan trọng và chủ yếu. Hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng rộng rãi ở nước ta từ năm 1960, từ

đó đến nay thuốc bảo vệ thực vật vẫn gắn liền với sự phát triển của ngành nông

nghiệp.

Kinh doanh về lĩnh vực sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi đây là

lĩnh vực có tiềm năng.

Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, có thể tận dụng nguồn nhân cống giá rẻ

giảm chi phí kinh doanh.

Khó khăn Thuốc BVTV là một trong những sản phẩm được quy định đăng ký rất chặt chẽ

bởi tính chất độc hại và khả năng tác động đến môi trường, sức khỏe cộng đồng. Nếu

trong việc phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại mà chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, không

phối hợp với các biện pháp phòng trừ khác trong hệ thống biện pháp phòng trừ tổng

hợp và dùng thuốc bảo vệ thực vật một cách cẩu thả, không khoa học thì lợi bất cập

hại, có thể gây độc cho bản thân người phun thuốc, môi trường xung quanh vùng phun

thuốc và cho chính những người sử dụng nông sản làm thực phẩm. Có thể gây độc cho

những sinh vật có ích như: ong mật, cá, gia súc, những côn trùng ký sinh hoặc ăn thịt

sâu hại. Gây ô nhiễm môi trường, làm nguồn nước, đất đai bị nhiễm độc ảnh hưởng

đến sức khỏe con người và cây trồng, nông sản bị nhiễm độc không tiêu thụ được. Tạo

ra những nòi sâu, bệnh, cỏ dại, chuột hại mang tính kháng thuốc cao, thuốc hóa học trở

thành vô hiệu đối với chúng. Chẳng hạn, sâu tơ ở bắp cải tại một số vùng đã trở thành

kháng thuốc, rất khó phòng trừ. Làm phát sinh ra những đối tượng gây hại mới và có thể gây hiện tượng tái phát của sâu, bệnh hại. Nếu dùng thuốc trừ sâu Decis phun trừ rầy nâu, rầy tạm thời có thể giảm nhưng rồi lại sinh sôi nảy nở rất nhanh, phát thành dịch làm cho lúa bị cháy rầy nặng.

Do số lượng doanh nghiệp đông đảo, dòng sản phẩm và đối tượng khách hàng trong ngành là tương đồng nhau (người nông dân) do đó, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành rất mãnh liệt. Các doanh nghiệp trong ngành đều đầu tư mạnh cho việc phủ rộng kênh phân phối, gia tăng mật độ các đại lý cấp 1, cấp 2, các hoạt động

marketing và các chương trình hỗ trợ người nông dân.

56

Hàng rào gia nhập thấp khiến cho số lượng công ty trong ngành tăng và ở mức

cao trong những năm qua, khiến cạnh tranh trong ngành ngày càng gia tăng.

Do mức độ tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật khó có thể tăng vì diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm, huốc bảo vệ thực vật sử dụng nhiều loại hoá chất có

ảnh hưởng nguy hại tới sức khoẻ con người, do đó, các cơ quan quản lý kiểm soát chặt

chẽ việc nhập khẩu các hoá chất sử dụng để sản xuất các loại thuốc này. Bên cạnh đó,

nắm bắt xu hướng xây dựng nền nông nghiệp xanh, thân thiện với con người và môi trường, các công ty đang có xu hướng đầu tư cho nghiên cứu ứng dụng các loại thảo

dược, hoá chất vi sinh thân thiện với môi trường và con người, thay thế dần các

nguyên liệu độc hại trong việc sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật.

Khách hàng của ngành là các nhà nông. Do sự đa dạng của sản phẩm thuốc bảo

vệ thực vật và do hạn chế trong khả năng thẩm định kỹ thuật, người nông dân khi quyết định sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sẽ dựa trên kinh nghiệm từng sử dụng, sự tư vấn từ các chuyên gia, các đại lý bán hàng và những người thân quen. Thiệt hại do sâu

bệnh gây ra với cây trồng là rất lớn, do đó, khi mua sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật,

khách hàng thường nhấn mạnh đến chất lượng của sản phẩm trước so với yếu tố giá cả.

Những sản phẩm có hiệu lực tốt và ổn định thường tạo nên sự trung thành của khách

hàng và giúp khác biệt hoá cho sản phẩm.

Các doanh nghiệp ở Việt Nam phần lớn chỉ tập trung vào phân phối sản phẩm

ngoại nhập hoặc gia công đóng gói, chiết chai các hoá chất được nhập khẩu. Do phần

lớn các hoá chất dùng để sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất

được nên phần lớn nguyên liệu phải nhập khẩu. Do đó, chi phí đầu vào của các doanh

nghiệp trong ngành chịu ảnh hưởng lớn của biến động tỷ giá hối đoái. Hoạt động thu

mua của ngành có tính kinh tế nhờ quy mô. Các công ty quy mô lớn trong ngành do

quy mô mua hàng lớn, thường nhận được các ưu đãi lớn từ nhà cung cấp nước ngoài

về giá cả và thời gian bán chịu. Các nhà cung cấp của ngành rất đa dạng, phần lớn là

những tập đoàn có uy tín trên thế giới trong lĩnh vực hoá chất như: DuPont iệt Nam

(Công ty con của Tập đoàn Dupont – Hoa kỳ), Syngenta (Thuỵ sĩ), Itochu (Nhật Bản), Sumitomo (Nhật Bản), Starland (Hồng Kông), Changzhou (Trung Quốc)… Những công ty có tiềm lực trong ngành đều lựa chọn việc đầu tư cho mua quyền sử dụng đất để đặt chi nhánh và kho hàng, nhằm chủ động trong hoạt động phân phối và tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng. Những công ty có dòng sản phẩm rộng (ví dụ, thuốc bảo vệ thực vật kết hợp phân bón, giống) cho phép chia sẻ kênh phân phối, sử dụng hiệu quả diện tích kho hàng và giúp cho kênh phân phối hoạt động hiệu quả.

3.1.2. Những ưu điểm, tồn tại của công ty TNHH Việt Thắng

Ưu điểm

57

Quy mô kinh doanh của công ty liên tục được mở rộng qua các năm, tận dụng

được nguồn lao động cũng như lợi thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh thuốc bảo

vệ thực vật và thức ăn cho gia súc.

Bộ máy công ty được phân chia quyền lực một cách rõ ràng. Mỗi người đều hiểu

rõ về nhiệm vụ và mục tiêu của mình.

Đội ngũ nhân viên của công ty rất trẻ, sáng tạo, nhiệt tình họ luôn cống hiến hết

mình cho công ty. công ty luôn có những chính sách khuyến khích tinh thần làm việc cũng như tạo ra một môi trường làm việc thoải mái cho nhân viên.

Công ty đã liên tục tìm nhiểu và nắm bắt nhu cầu của thị trường để có thể đáp

ứng được tốt nhất được thị hiếu của khách hàng.

Các sản phẩm của công ty có chất lượng tốt nên nhận được sự tin tưởng của

khách hàng.

Tồn tại Bên cạnh những ưu điểm thì công ty cũng có những mặt hạn chế riêng:

Khả năng thanh toán của công ty đang ở mức độ thấp,gây ảnh hưởng không nhỏ

tới việc đánh giá tình hình tài chính của các khách hàng đối với công ty, cũng như khả

năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Công ty đang sử dụng chiến lược vốn cấp tiến: sử dụng nguồn ngắn hạn để đầu tư

cho tài sản dài hạn. Khiến chi phí sử dụng vốn thấp hơn nếu sự dụng nguồn thường

xuyên để đầu tư cho tài sản dài hạn.

Cũng như các công ty khác, khi có nhân viên mới thì phải đào tạo chi phí bỏ ra là

không nhỏ. Nguồn lao động công ty tuy đông nhưng không đủ kỹ thuật chuyên môn,

khiến công ty phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ để đào tạo nghiệp vụ cho họ

Nợ khó đòi: Công ty cho khách hàng nợ nhiều, nhiều khoản công ty không thu

hồi được.

Biện pháp khắc phục Về vấn đề khả năng thanh toán: Công ty nên cân nhắc và tính toán các khả năng

xảy ra nếu để khả năng thanh toán ở mức thấp như vậy tránh tình trạnh mất khả năng thanh toán.

Về chiến lược vốn: giảm bớt tài sản dài hạn được đầu tư bởi nguồn vốn ngắn hạn. Với các dự án ngắn hạn thì nên đầu tư bằng nguồn ngắn hạn và ngược lại dự án dài hạn thì đầu tư bằng các nguồn dài hạn để tráng lãng phi trong quá trình kinh doanh.

Việc đào tạo nhân viên mới: điều này là rất cần thiết tuy nhiên để cắt giảm được chi phí công ty nên tuyển nhân viên đã cao kinh nghiệm làm việc thì sẽ giảm được đáng kể chi phí bỏ ra.

58

Về phần nợ khó đòi: Công ty cần có bộ phận chuyên môn thẩm định khách hàng,

tìm hiểu kĩ trước tiểu sử, cũng như tình hình tài chính công ty trước khi cho khách

hàng nợ.

Định hướng phát triển của công ty TNHH Việt Thắng Bất kể một Doanh nghiệp nào, lĩnh vực kinh doanh nào thì đều có định hướng

phát triển cho mình trong tương lai, công ty TNHH iệt Thắng cũng vậy luôn đề ra

mục tiêu phấn đấu cho mình.

Mục tiêu lớn nhất của công ty phải đảm bảo chất lương cho các sản phẩm của

công ty để giữ được hình ảnh cũng như tạo được sự tin tưởng với khách hàng đồng

thời sẽ tăng doanh thu bằng cách thực hiện các chiến dịch marketing để thu hút sự

quan tâm của khách hàng từ đó sẽ có cơ hội tiếp cận với nhiều đối tương khách hàng.

Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên do lĩnh vực công nghệ là lĩnh vực rất nhanh bị lỗi thời nên công ty phải tạo được sự riêng biệt, nổi bật trong sản phẩm của mình.

Sắp tới công ty đang có ý định mở thêm một chi nhánh ở hải phòng để có thể

phát triển được mạng lưới của công ty cũng như khai thác tối đa nhu cầu của thị

trường.

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa sang nhiều quốc gia khác.

3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công

ty TNHH Việt Thắng

Để chủ động trong việc quản lý tài sản ngắn hạn (Vốn lưu động) và sử dụng một

hiệu quả, trước mỗi năm kế hoạch công ty cần phải có những căn cứ khoa học như: Kế

hoạch sản xuất kinh doanh, sự biến động của thị trường, trình độ và năng lực quản lý

để lập kế hoạch vốn lưu động vừa hợp lý, vừa tiết kiệm.

Nếu lượng vốn lưu động dự tính thấp hơn so với nhu cầu thực tế sẽ gây khó khăn

trong quá trình luân chuyển vốn kinh doanh. Thiếu vốn sẽ gây ra nhiều tổn thất như:

Không đáp ứng được nhu cầu của thị trường, mất uy tín với khách hàng, không thu hút được thêm khách hàng mới. Ngược lại, nếu nhu cầu vốn lưu động dự tính quá cao sẽ gây lãng phí, ứ đọng vốn, làm tăng các khoản chi phí và dẫn tới ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.

Do vậy, yêu cầu mỗi doanh nghiệp đó là làm thế nào để xác định được chính xác

nhu cầu vốn lưu động của mình.

3.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền là một khoản mục để đáp ứng nhu cầu thanh

toán trong ngắn hạn của công ty. Tuy nhiên, đây là một khoản mục không sinh lời cho

công ty. Vì vậy, công ty cần kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu trong doanh nghiệp 59

để có thể kiểm soát được các khoản chi không cần thiết để từ đó có thể dự báo một

cách chính xác lượng tiền mặt cần dự trữ sao cho hợp lý nhất. Từ đó, các khoản tiền

thừa công ty có thể đầu tư tài chính ngắn hạn. Hiện nay, thị trường chứng khoán đang có những bước chuyển biến, công ty có thể đầu tư vào các loại chứng khoán ngắn hạn.

Nó vừa mang lại lợi nhuận cho công ty, hơn nữa chứng khoán ngắn hạn là chứng

khoán có tính thanh khoản rất cao. Vì vậy, khi không đủ nhu cầu tiền mặt thì công ty

có thể dễ dàng bán lại trên thị trường.

3.2.2. Quản lý các khoản phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọng nhất trong các

khoản phải thu. Tuy nhiên, hiện nay công ty chưa thật sự sử dụng một chính sách nào

có cơ sở khoa học để quản lý khoản mục này. Mặc dù, hình thức cấp tín dụng nhằm

giúp công ty thu hút được khách hàng nhưng hầu như công ty chỉ xây dựng chính sách tín dụng cho khách hàng đều dựa trên ý kiến chủ quan của bản thân những người xây dựng nó. Hiện nay, công ty cho khách hàng dựa vào số lượng hàng hóa cung cấp. Tuy

nhiên, hình thức này lại không mang lại hiệu quả cho công ty do không có một sở khoa

học nào khi công ty xây dựng nó. Do vậy, việc đang cấp tín dụng đưa ra một chính

sách tín dụng phù hợp với công ty là một điều hết sức quan trọng. Có 2 yếu tố ảnh

hưởng đến việc cấp tín dụng cho khách hàng: Khả năng tài chính của khách hàng và

uy tín của khách hàng

Phân tích năng lực tài chính của khách hàng Năng lực tài chính của khách hàng là khả năng khách hàng hoàn trả các khoản nợ

cho công ty. Phân tích năng lực tài chính là bước hết sức quan trọng để xem xét có nên

cấp tín dụng hay không cấp tín dụng cho khách hàng. Tuy nhiên, hiện tại công ty gần

như không quan tâm tới. Một số lưu ý khi phân tích tín dụng cho khách hàng:

- Tiểu sử mua hàng của khách hàng và thái độ trả nợ của khách hàng trong những

lần mua hàng trước. Công ty cần có những phần mềm quản lý, lưu trữ lịch sử mua

hàng của khách hàng, từ đó có thể xây dựng được danh sách những khách hàng thân thiết của công ty.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng có tốt không? Có đủ để thanh

toán các khoản nợ khi đến hạn cho công ty hay không?

Dựa vào kết quả trả nợ của khách hàng vào năm 2013 công ty có thể quyết định

chính sách tín dụng cho năm 2014 như sau:

60

Bảng 3.1 Mức độ hoàn trả nợ của khách hàng

Tỷ trọng trong các khoản Mức độ hoàn trả nợ Nhóm khách hàng phải thu khách hàng đúng hạn

Các doanh nghiệp mới 25% 21% cấp tín dụng

Các doanh nghiệp đã cấp 75% 70% tín dụng từ trước

100% 91% Tổng

Với 4% nhóm khách hàng là các doanh nghiệp mới cung cấp tín dụng lần đầu

không hoàn trả nợ đúng hạn công ty cần ngừng cung cấp tín dụng. Còn 21% còn lại

công ty sẽ xem xét và quyết định cấp tín dụng ở những lần mua hàng tiếp theo dựa trên

thái độ trả nợ của khách hàng đó là đến hạn khách hàng tự giác trả nợ hay công ty phải

liên tục gọi tới nhắc nhở khi đến hạn. Một điều quan trọng nữa là tình hình kinh doanh

của khách hàng có tốt không.

Với nhóm mua hàng là các doanh nghiệp đã được công ty cấp tín dụng từ trước

75% số khách hàng trả nợ đúng hạn sẽ được công ty tiếp tục cung cấp tín dụng. 5%

khách hàng còn lại công ty cần chú ý đến số ngày mà khách hàng thanh toán muộn.

Nếu là lý do khách quan như vì một số lý do nào đó mà tiền của khách hàng chưa về

nên khách hàng không thể trả đúng hạn và ngay sau khi tiền về khách hàng ngay lập

tức thanh toán cho công ty thì đối với những khách hàng như vậy công ty có thể vẫn

tiếp tục cung cấp tín dụng cho khách hàng.

Sau khi cấp tín dụng cho khách hàng công ty cần theo dõi sát sao các khoản nợ

chứ không chờ đến hạn thanh toán mới bắt đầu quan tâm tới khoản nợ. Ngoài ra công

ty cần xếp hạng nhóm nợ để có thể có những biện pháp quản lý nợ tốt nhất. Bảng 3.2

dưới đây là bảng xếp hạng nhóm nợ của công ty TNHH Việt Thắng trong năm 2013

Bảng 3.2 Xếp nhóm nợ tại công ty TNHH Việt Thắng năm 2013

Nhóm nợ Tỷ lệ khoản phải thu so với doanh số bán chịu (%)

Nhóm 1 87%

Nhóm 2 10%

Nhóm 3 3%

Bảng 3.2 công ty có thể thấy được mức độ rủi ro của các khoản phải thu khách

hàng của công ty. Với tỷ lệ nợ xếp vào nhóm 1 tương đối cao đã làm giảm rủi ro khi cung cấp tín dụng cho khách hàng. Với những nhóm nợ quá hạn trên công ty cần có 61

những biện pháp để có thể thu hồi được công ty cần áp dụng nhiều biện pháp như luôn

luôn thúc giục khách hàng hoàn trả có thể là từng phần nếu khách hàng không có khả

năng hoàn trả được toàn bộ khoản nợ tại một thời điểm. Đặc biệt đối với những khoản nợ thuộc nhóm 4, nhóm 5 công ty có thể nhờ sự can thiệp của pháp luật, đồng thời đối

với những khoản nợ quá hạn công ty cần trích lập dự phòng để không gặp phải vấn đề

về tài chính khi mà khách hàng không hoàn trả được nợ.

3.2.3. Quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho là cầu nối giữa nhà sản xuất và tiêu thụ. Người bán hàng nào cũng

muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, nhà sản

xuất cũng thích một lượng hàng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập được kế hoạch sản

xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì mong muốn hàng tồn kho được

giữ ở mức thấp nhất, vì tiền nằm trong hàng tồn kho có gias trị thanh khoản thấp. Do đó quản lý hàng tồn kho và việc làm không thể thiếu được. Việc dữ trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ dẫn đến việc phát sinh thêm nhiều khoản chi phí và ảnh hưởng trực tiếp tới

hiệu quả kinh doanh của công ty. Hiện nay, công ty chưa sử dụng một phương pháp

nào để xác định lượng hàng cần dự trữ trong kho mà công ty chỉ xác định dựa vào ý

kiến chủ quan của mình.

Trong nhiều loại hàng tồn kho, không phải loại nào cũng có vai trò như nhau

trong việc bảo quản trong kho hàng. Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả công ty nên

phân loại hàng hóa dự trữ theo các nhóm theo mức độ quan trọng của chúng trong dự

trữ và bảo quản. Phương pháp thường được sử dụng là phương pháp ABC. Giá trị

hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại

mặt hàng nhân với chi phí lưu kho đơn vị.

Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm 50% tổng giá trị tồn kho

nhưng số lượng chỉ chiếm 10% tổng số hàng tồn kho.

Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị 35% tổng giá trị tồn kho nhưng số lượng

chỉ chiếm 30% tổng số hàng tồn kho.

Nhóm C: gồm những loại hàng hóa có giá trị nhỏ giá trị hàng năm chỉ chiếm 15%

tổng giá trị tồn kho nhưng số lượng chiếm 60% tổng số hàng tồn kho.

Đối với loại hàng thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường

xuyên thường là 1 tháng.

Đối với loại hàng thuộc nhóm b, việc tính toán thường thực hiện trong chu kì dài

hơn hàng quý.

Đối với loại hàng thuộc nhóm C, thường tính toán 6 tháng 1 lần.

3.2.4. Một số biện pháp khác

62

Thời buổi bùng nổ công nghệ thông tin đã có rất nhiều các phần mềm ứng dụng

cho công tác quản lý trong doanh nghiệp như quản lý khách hàng, quản lý nhân sự,

quản lý bán hàng. Vì vậy, công ty có thể áp dụng các phần mềm công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý. Từ đó có thể tiết kiệm được chi phí đồng thời tăng hiệu quả kinh

doanh

Nhân tố con người luôn đóng vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó góp

phần không nhỏ quyết định tới sự thành công của doanh nghiêp. Vì vậy, đào tạo một nguồn nhân lực ở các cấp quản lý có trình độ cao đồng thời luôn tạo ra động lực, khích

lệ nhân viên làm việc sẽ tăng khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trong

ngành

- Hộ trợ chi phí cho nhân viên tham gia vào các khóa học chuyên sâu về quản lý

để nâng cao trình độ của bản thân

- Khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên bằng các thường xuyên tổng kết

những kết quả đạt được của công ty. Từ đó, khen thưởng những nhân viên có thành

tích suất sắc để nâng cao động lực làm việc và để cho các nhân viên khác phấn đấu

theo.

- Mỗi dịp hè hay lễ tết tổ chức cho nhân viên đi chơi để tăng tình đoàn kết cho

nhân viên trong công ty.

63

KẾT LUẬN

Việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động không còn là vấn đề mới của các

doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Nâng cao hiệu quả sử

dụng tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp sử dụng nó một cách có hiệu quả, từ đó nâng

cao khả năng vững mạnh về tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tiếp tục phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và có thể cạnh tranh được với

các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.

Qua quá trình được thực tập tại công ty TNHH Việt Thắng, em đã tìm hiểu và

biết được những ưu, nhược điểm của công ty trong quá trình sử dụng tài sản ngắn hạn

tại công ty. Với kiến thức đã học ở trường cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên

hướng dẫn, em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp để nâng cao được hiệu quả sử

dụng tài sản ngắn hạn tại công ty nhằm giúp công ty phát triển vững mạnh trong tương lai.

Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như do kiến thức còn chưa sâu và thiếu kinh

nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi được những sai sót. Em rất mong nhận được

sự quan tâm và góp ý của các quý thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Ngô Thị

Quyên cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn kinh tế trường đại học Thăng long và

các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Việt Thắng đã giúp đỡ để em có thể hoàn

thành khóa luận này.

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Lan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. ThS. Bùi Tuấn Anh, ThS. Nguyễn Hoàng Nam (2006), quản trị tài chính doanh

nghiệp, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. Nguyễn Hải Sản (2005), quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thồng Kê, Hà 2.

Nội

3.

TS Nguyễn Minh Kiều (2010), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội.

4. Th.s Ngô Thị Quyên (2012), Slide bài giảng quản lý tài chính doanh nghiệp 1,

đại học thăng Long

Luận văn trường đai học Thăng Long

Các website www.tailieu.vn

5. 6. 7. 8. www.google.com.vn

PHỤ LỤC

1. Bảng cân đối kê toán công ty TNHH Việt Thắng năm 2012, 2013 2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH Việt Thắng năm

2012, 2013