BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ CHÂU BĂNG

MÃ SINH VIÊN : A16487

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG

Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Châu Băng Mã sinh viên : A16487 Chuyên ngành : Tài chính

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh

Dƣơng, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty

TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng” để làm khóa luận tốt nghiệp. Do lƣợng kiến thức và thời gian có hạn, cùng với kinh nghiệm về chuyên môn còn

hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự góp ý, chỉ

dẫn của Ban giám đốc Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng

cùng thầy cô giáo để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Em xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo

Khoa Quản lý, Bộ môn Kinh tế, đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Ngô Thị Quyên đã trực

tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Đồng thời, em xin trân trọng cảm ơn

Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành

Khóa luận tốt nghiệp.

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự

nghiệp, đồng kính chúc Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Xây

dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng luôn dồi dào sức khỏe, đạt đƣợc nhiều thành

công trong công việc và đƣa Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu

ngành Xây dựng.

Sinh viên

Nguyễn Thị Châu Băng

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ

từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của các tác giả khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận tốt nghiệp là có nguồn

gốc và đƣợc trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Châu Băng

MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP . 1

1.1 Khái niệm, vai trò và mục đích của phân tích tài chính: ..................................... 1

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính .............................................................................. 1

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính ............................................................................. 1

1.1.3 Mục đích của phân tích tài chính ......................................................................... 2

1.2 Giới thiệu tài liệu phân tích: ................................................................................... 2

1.2.1 Thông tin ngoài doanh nghiệp .............................................................................. 2

1.2.2 Thông tin trong doanh nghiệp .............................................................................. 4

1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán ........................................................................................... 4

1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................... 5

1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................................................. 6

1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính ............................................................................ 7

1.3 Phƣơng pháp phân tích ........................................................................................... 7

1.3.1 Phương pháp so sánh ............................................................................................ 7

1.3.2 Phương pháp tỷ số ................................................................................................. 8

1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont: .......................................................................... 8

1.4 Nội dung phân tích .................................................................................................. 9

1.4.1 Phân tích các báo cáo tài chính ............................................................................ 9

1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán ........................................................................... 9

1.4.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................. 11

1.4.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ................................................................ 12

1.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính .......................................................................... 13

1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán .............................................................. 13

1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản ........................................................ 14

1.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ .............................................................. 18

1.4.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời ................................................................... 19

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG ................................... 21

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng .. 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương ..................................................................................................... 21

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương ..................................................................... 21

2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương ................................................................................................................... 22

2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng ................................................................................................................... 23

2.2.1 Phân tích các báo cáo tài chính .......................................................................... 23

2.2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán ......................................................................... 23

2.2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................. 33

2.2.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ................................................................ 36

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính .......................................................................... 38

2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán .............................................................. 38

2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản ........................................................ 39

2.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về quản lý nợ .............................................................................. 42

2.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời ................................................................... 43

2.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính thông qua mô hình Dupont ................ 44

2.2.3.1 Đẳng thức Dupont thứ nhất ............................................................................... 44

2.2.3.2 Đẳng thức Dupont tổng hợp .............................................................................. 45

2.3 Nhận xét tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng ................................................................................................................... 45

2.3.1 Kết quả đạt được .................................................................................................. 45

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................... 46

CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG .. 48

3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong môi trƣờng kinh doanh của Công ty ...... 48

3.1.1 Những thuận lợi trong môi trường kinh doanh của Công ty ............................ 48

3.1.2 Những khó khăn trong môi trường kinh doanh của Công ty ........................... 48

3.2 Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty .................. 49

3.2.1 Quản lý dòng tiền vào – Các khoản phải thu khách hàng ................................ 49

3.2.1.1 Phân tích tín dụng khách hàng: ......................................................................... 52

3.2.1.2 Phân nhóm rủi ro từng đơn vị khách hàng và quyết định cấp tín dụng ............ 53

3.2.2 Quản lý dòng tiền ra – Tổng chi phí của Công ty .............................................. 54

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên đầy đủ

Ký hiệu viết tắt BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CĐKT Cân đối kế toán

CK Cuối kỳ

CSH DH Chủ sở hữu Dài hạn

DN Doanh nghiệp

DT Doanh thu

ĐK EBIT Đầu kỳ Thu nhập trƣớc thuế và lãi vay

EAT Thu nhập ròng

HĐĐT Hoạt động đầu tƣ

HĐKD Hoạt động kinh doanh

HĐTC Hoạt động tài chính

HSSD Hiệu suất sử dụng

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

LCTT Lƣu chuyển tiền tệ

NH Ngắn hạn

QLDN Quản lý doanh nghiệp

ROA Tỷ suất sinh lời trên Tổng Tài sản

ROE Tỷ suất sinh lời trên Vốn Chủ sở hữu

ROS Tỷ suất sinh lời trên Doanh thu

TB Trung bình

TC Tài chính

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TS TSDH TSNH Tài sản Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng tài trợ ..................................................................................................... 11 Bảng 2.1 Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản ngắn hạn ................................ 24

Bảng 2.2 Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản dài hạn ................................... 26

Bảng 2.3 Quy mô và biến động các khoản mục Nợ phải trả ......................................... 28

Bảng 2.4 Quy mô và biến động các khoản mục Vốn CSH ........................................... 30 Bảng 2.5 Bảng tài trợ giai đoạn 2010 – 2012 ................................................................ 31

Bảng 2.6 Quy mô và biến động Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận ................................ 33

Bảng 2.7 Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ và cuối kỳ ................................................... 36

Bảng 2.8 Khả năng thanh toán ...................................................................................... 38 Bảng 2.9 Khả năng quản lý các khoản phải thu ............................................................ 39

Bảng 2.10 Khả năng quản lý hàng tồn kho ................................................................... 40

Bảng 2.11 Khả năng quản lý các khoản phải trả ........................................................... 40

Bảng 2.12 Khả năng quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền ................................ 41

Bảng 2.13 Khả năng quản lý tài sản chung ................................................................... 41

Bảng 2.14 Tỷ số nợ ........................................................................................................ 42

Bảng 2.15 Khả năng quản lý lãi vay .............................................................................. 43

Bảng 2.16 Khả năng sinh lời của Công ty Ánh Dƣơng ................................................. 43

Bảng 2.17 Tác động của các chỉ số lên ROA ................................................................ 44

Bảng 2.18 Tác động của các chỉ số lên ROE ................................................................ 45

Bảng 3.1 Tỷ trọng vốn bị chiếm dụng ........................................................................... 50

Bảng 3.2 Thông tin và cách tính cho mô hình Điểm tín dụng ...................................... 53

Bảng 3.3 Quy đổi điểm tín dụng và Nhóm rủi ro .......................................................... 53

Bảng 3.4 Quy mô và biến động các khoản trong Tổng Chi phí .................................... 55

Đồ thị 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty ............................................................. 22

Đồ thị 2. 2: Quy mô Tổng Tài sản của Công ty Ánh Dƣơng giai đoạn 2010 – 2012 ... 23

Đồ thị 2.3: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản ngắn hạn ........................................ 24

Đồ thị 2.4: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản dài hạn ........................................... 27 Đồ thị 2.5: Quy mô Tổng Nguồn vốn của Công ty Ánh Dƣơng giai đoạn 2010 – 2012 .. 28 Đồ thị 2.6: Tỷ trọng các khoản mục trong Nợ phải trả ................................................. 29 Đồ thị 2.7: Biến động Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận .............................................. 35 Đồ thị 3.1 Quy mô và tỷ trọng Phải thu khác hàng trong Tiền thu từ HĐKD .............. 50 Đồ thị 3.2 Lợi ích và chi phí của phƣơng thức bán hàng trả chậm ............................... 51 Đồ thị 3.3 Các bƣớc của giải pháp thiết lập điều khoản cấp tín dụng ........................... 52 Đồ thị 3.4 Tỷ trọng các khoản trong Tổng Chi phí ....................................................... 55

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động trong những năm gần đây. Thị trƣờng bất động sản gần nhƣ đóng băng hoàn toàn dẫn đến tình cảnh lao đao của ngành Xây

dựng. Tình hình lạm phát và lãi suất cho vay còn cao và xu hƣớng khó đoán. Các

doanh nghiệp đối mặt với khó khăn khi chi phí luôn tăng mà doanh thu về lại thấp. Trong bối cảnh khó khăn nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cấp thiết phải

tìm ra giải pháp thích hợp để vƣợt qua, tiếp tục đứng vững và phát triển. Hơn nữa,

nếu các doanh nghiệp tận dụng đƣợc cơ hội thì có thể thu ngắn khoảng cách về

trình độ, kinh nghiệm với các doanh nghiệp trên trƣờng quốc tế khi nền kinh tế thế

giới hồi phục trở lại.

Để đƣa ra đƣợc các giải pháp tốt nhất thì việc phân tích tình hình tài chính là rất cần

thiết đối với các doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích này các doanh nghiệp có

thể giải quyết các vấn đề về quản lý vốn, sử dụng tài sản, nâng cao doanh thu, lợi

nhuận từ đó đẩy nhanh quá trình phát triển và đạt đƣợc khả năng sinh lời nhƣ mong

muốn. Ngoài ra phân tích tình hình tài chính còn giúp cho các nhà đầu tƣ bên ngoài

có đƣợc quyết định đầu tƣ phù hợp và hiệu quả thông qua các chỉ tiêu tài chính về

khả năng quản lý tài sản, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán.

Việc phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng trong sự tồn tại và phát triển

của doanh nghiêp. Từ lý thuyết và thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH

Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh

Dƣơng” làm Khóa luận tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu tình hình tài chính là nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn, toàn

diện và khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty để thấy đƣợc kết

quả, thành tích đã đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại để đƣa ra những phƣơng

hƣớng mới. Việc phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty để thấy đƣợc khả năng chủ động về vốn, mức độ đầu tƣ vào tài sản của công ty cũng nhƣ tính hợp lý về kết cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn. Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của

công ty để đánh giá khái quát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính để đánh giá tình hình lƣu chuyển tiền tệ của công ty. Phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá chính xác khả năng thanh toán, khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý nợ và tỷ suất lợi nhuận. Từ bức tranh tổng quát về

tình hình tài chính của công ty, căn cứ vào điểm mạnh và điểm yếu để có thể đƣa ra

những biện pháp cải thiện tình hình tài chính, giúp công ty đứng vững và phát triển

mạnh mẽ trên thị trƣờng.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát

triển Hạ tầng Ánh Dƣơng,

Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu, phân tích và so sánh tình hình tài chính giai đoạn

2010-2012 tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng từ quan sát thực tế và Báo cáo Tài chính năm 2011 và năm 2012.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Phƣơng pháp đƣợc dùng để tìm thông tin là Thống kê số liệu trong Báo cáo Tài

chính và Thu thập số liệu trên mạng truyền thông.

Có 3 phƣơng pháp phân tích chính đƣợc sử dụng trong Khóa luận, đó là: Phƣơng

pháp so sánh, Phƣơng pháp tỷ số và Phƣơng pháp phân tích Dupont.

5. Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần Lời mở đầu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục Bảng biểu và đồ thị, Danh

mục tài liệu tham khảo, Nội dung Khóa luận đƣợc kết cấu 3 chƣơng:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chƣơng 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát

triển Hạ tầng Ánh Dƣơng

Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty

TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng

CHƢƠNG 1. CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, vai trò và mục đích của phân tích tài chính: 1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phƣơng pháp

và công cụ cho phép thực hiện các công việc thu thập, xử lý các dữ liệu kế toán và các

thông tin khác trong quản lý DN nhằm kiểm tra, so sánh tình hình tài chính từ trƣớc tới

nay và đánh giá khả năng, năng lực của DN, giúp cho chủ thể sử dụng thông tin đƣa ra các quyết định tài chính, quyết định đầu tƣ hoặc quyết định quản lý phù hợp với lợi ích

của mình. Phân tích tình hình tài chính của DN cần đƣợc thực hiện thƣờng xuyên đặc

biệt trong quá trình quản lý tài chính DN vì ý nghĩa thực tiễn mang tính chiến lƣợc lâu

dài của nó. Vì vậy có thể nói phân tích tài chính là đề cập đến một nghệ thuật phân tích

và giải thích báo cáo tài chính.

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính

Quy trình phân tích tài chính hiện nay ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi ở các đơn vị tự

chủ nhất định về tài chính, các tổ chức xã hội, tập thể, các cơ quan quản lý, tổ chức

công cộng. Đặc biệt, sự phát triển của các DN, của ngân hàng và thị trƣờng vốn đã tạo

nhiều cơ hội để thấy phân tích tài chính thực sự có ích và cần thiết. Những đối tƣợng

phân tích tài chính ở những cƣơng vị khác nhau nhằm những mục tiêu khác nhau.

Đối với nhà quản trị: Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh

doanh của DN, xác định điểm mạnh, điểm yếu của DN. Đó là cơ sở để định hƣớng ra

quyết định của ban giám đốc, ban lãnh đạo nhƣ quyết định đầu tƣ, tài trợ, phân chia cổ

tức, dự thảo tài chính, kế hoạch đầu tƣ, ngân quỹ, kiểm soát các hoạt động quản lý.

Mặt khác, tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn hoạt động kinh doanh trong quá khứ,

tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và trả nợ cũng nhƣ

rủi ro tài chính của DN.

Đối với nhà đầu tƣ: Các cổ đông là các cá nhân hoặc DN, quan tâm trực tiếp đến tính toán các giá trị của DN và họ cung vốn cho DN thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nên có thể chịu rủi ro từ chính khoản vốn đó. Do vậy, các cổ đông cần biết tình

hình thu nhập của mình tƣơng xứng với mức rủi ro của khoản đầu tƣ mà họ chịu. Nhà đầu tƣ phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lời của DN, đây là một trong những căn cứ giúp nhà đầu tƣ ra quyết định có đầu tƣ vốn vào DN hay không. Thu nhập của các cổ đông trƣớc khi chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tƣ. Hai yếu tố này ảnh hƣởng đến lợi nhuận kỳ vọng của DN. Các nhà đầu tƣ thƣờng tiến hành đánh giá khả năng sinh lợi của DN với trọng tâm là: lợi nhuận bình quân cổ phiếu của công ty, dự kiến chính sách phân chia lợi nhuận, rủi ro đầu tƣ tiềm tàng.

1

Đối với ngƣời cho vay: Ngƣời cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay

và trả nợ của khách hàng. Để đƣa ra quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà

ngƣời cho vay cần phải xem xét là DN thật sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của DN nhƣ thế nào? Bởi nhiều khi một quyết định cho vay có ảnh hƣởng nặng

nề đến tình hình tài chính của ngƣời cho vay, có thể dẫn đến tình trạng phá sản của

ngƣời cho vay, hay đơn vị cho vay.

Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với ngƣời hƣởng lƣơng trong DN, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sƣ...Do họ công tác ở các lĩnh vực

khác nhau nhƣng đều muốn hiểu biết về DN để thực hiện tốt hơn công việc của mình.

1.1.3 Mục đích của phân tích tài chính

Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá tình hình hiện tại và triển vọng của hoạt

động tài chính. Từ đó nhà phân tích đƣa ra đƣợc các thành công, thất bại, điểm mạnh và điểm yếu của DN. Nhà phân tích đánh giá cả tình hình tạo vốn và sử dụng vốn, mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, phát hiện nguyên nhân dẫn đến sự thiếu,

thừa vốn và đƣa ra các giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích tài

chính giúp đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán, mức độ chấp hành các

chế độ chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nƣớc.

1.2 Giới thiệu tài liệu phân tích: 1.2.1 Thông tin ngoài doanh nghiệp

Tất cả các thông tin ngoài DN tạo nên môi trƣờng kinh doanh ngoài DN. Môi trƣờng

này chia nhỏ thành môi trƣờng vĩ mô (bao quát thông tin về văn hóa xã hội, chính trị -

luật pháp, kinh tế công nghệ, môi trƣờng địa lý tự nhiên,…) và môi trƣờng vi mô (với

các thông tin về cạnh tranh, khách hàng và nhà cung ứng,…).

Các thông tin về văn hóa xã hội: Môi trƣờng văn hóa xã hội bao gồm các thông tin về

phong tục tập quán, lối sống của dân cƣ, sự phân bố dân cƣ, thu nhập và phân bố thu

nhập của ngƣời tiêu thụ, dân tộc, chủng tộc, sắc tộc tôn giáo, nền văn hóa.

Các thông tin về chính trị- luật pháp: Các thông tin cần thu thập là các yếu tố quan

điểm, định hƣớng mục tiêu phát triển xã hội của Đảng và nhà nƣớc; mức độ hoàn chỉnh của hệ thống luật pháp; thuế và các biện pháp chính sách về thuế; hiệu lực các biện pháp chính sách chính sách đã đƣợc áp dụng và triển khai vào thực tế, Luật doanh nghiệp, Luật công nghệ thông tin, Luật đầu tƣ, các chính sách tài chính tiền tệ…Những thông tin về chính trị và luật pháp có ảnh hƣởng trực tiếp đến việc hình thành các DN và quy định hoạt động, đồng thời tạo ra các cơ hội hay nguy cơ cho DN.

Các thông tin thuộc kinh tế và công nghệ: Các yếu tố tiềm năng của nền kinh tế; tốc độ tăng trƣởng kinh tế; các xu hƣớng thay đổi về cấu trúc của nền kinh tế; sức mua; sự

2

thay đổi mức độ về mức thu nhập; tỷ lệ lạm phát và khả năng điều chỉnh lạm phát; cơ

sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế; trình độ trang thiết bị kỹ thuật công nghệ của

ngành nền kinh tế; khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn…Những thông tin về kinh tế công nghệ, đặc biệt là về ngành của DN nhƣ các chỉ

tiêu kinh tế ngành, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chung của ngành, khoa học kỹ thuật đƣợc sử

dụng, hiệu quả hoạt động của ngành…, chi phối rất lớn đến hoạt động và quyết định

của DN. Nó cho phép DN so sánh tình hình của mình với tình hình của ngành để biết DN có đang hoạt động tốt hay không và đang đứng ở vị trí nào. Còn các thông tin của

cả nền kinh tế sẽ tác động đến doanh thu và ảnh hƣởng đến lợi nhuận của DN. Nhƣ

năm 2010 nền kinh tế lạm phát, giá cả vật liệu biến động làm kế hoạch sản cuất của

công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng gặp nhiều khó khăn, một

số công trình phải tạm dừng thi công do chênh lệch giá giữa thực tế với dự toán là quá lớn phải chờ thị trƣờng giá tƣơng đối ổn định mới có thể tiếp tục thi công. Ngoài ra, mảng thƣơng mại của Công ty cũng bị ảnh hƣởng nhiều. Điều này ảnh hƣởng rất lớn

đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2010.

Các thông tin về môi trƣờng địa lý, tự nhiên: Các thông tin gồm có điều kiện khí hậu

thời tiết; mức độ ổn định và vững chắc của hệ thống địa tầng, tính chất mùa vụ của

thời tiết; đặc điểm địa hình…Những thông tin này ảnh hƣởng không nhỏ đến chất

lƣợng sản phẩm đặc biệt là các công trình thi công của công ty xây dựng.

Các thông tin về cạnh tranh: Thông tin về cạnh tranh là thông tin có ảnh hƣởng đến

những rào cản khi DN ra nhập nghành; về khả năng của DN đƣợc tham gia vào các cơ

hội kinh doanh đƣợc thuận lợi hay khó khăn. Đối thủ cạnh tranh luôn đe dọa chiếm thị

phần của DN, làm giảm đi một cách tƣơng đối khả năng cạnh tranh của DN thông qua

việc thâm nhập thị trƣờng, lôi kéo các khách hàng của DN nhờ sự khác biệt về sản

phẩm nhƣ giá cả, các chính sách ƣu đãi bán hàng, chất lƣợng dịch vụ…Sự đe dọa của

những đối thủ này ảnh hƣởng tới DN không kém phần quan trọng, đặc biệt là lợi

nhuận của DN. Cụ thể thông tin về cạnh tranh bao gồm thông tin chung về môi trƣờng

cạnh tranh; số lƣợng đối thủ cạnh tranh; hình thức cạnh tranh của từng đối thủ; ƣu

điểm nhƣợc điểm của từng đối thủ; chiến lƣợc cạnh tranh của từng đối thủ….

Các thông tin về khách hàng: Đây là thông tin quan trọng nhất đối với DN, nó quyết định sự thành công và chi phối mọi hoạt động của DN vì nó tác động đến mức giá và chất lƣợng sản phẩm. Các thông tin cần thiết nhƣ: Số lƣợng khách hàng; cách thức mua sắm và hành vi mua sắm; diễn biến tâm sinh lý trong quá trình mua sắm;…Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng với đặc thù hoạt động chủ yếu là san lấp mặt bằng, xây dựng dân dụng và kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng…nên chất lƣợng công trình, sự hợp lý trong giá cả và dịch vụ sau bán hàng ảnh hƣởng rất

3

lớn đến việc thu hút khách hàng. Nếu làm tốt công tác bảo hành, giữ uy tín sản phẩm

thì doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn đƣợc đảm bảo.

Các thông tin về nhà cung ứng: Có ảnh hƣởng rất lớn đến sự suy giảm lợi nhuận của DN thông qua việc giảm giá, giảm chất lƣợng, giảm các dịch vụ do họ cung cấp hoặc

chia phần cung ứng giữa các khách hàng, DN phải thu thập thông tin các nhà cung ứng

về chất lƣợng sản phẩm dịch vụ cung ứng, giá cả và các điều kiện thanh toán, thời hạn

giao hàng, uy tín nhà cung ứng và tiềm năng tài chính của nhà cung ứng.

Nhƣ vậy, có thể thấy thông tin bên ngoài đóng vai trò rất quan trọng đối với DN. Nó

tạo điều kiện cho DN, nếu DN tận dụng các thuận lợi đó thì sẽ dễ dàng hoạt động hơn.

Ngƣợc lại nó cũng có những ràng buộc đè nặng làm kìm hãm sự phát triển của DN nếu

nhƣ DN không có sự thích ứng linh hoạt. Bên cạnh đó, DN cũng có những tác động

lên các thông tin nhƣ có thể gây dựng nên những phản ứng tích cực cho môi trƣờng bằng cách đóng góp ngân sách đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng ...Tuy nhiên nó cũng có thể huỷ hoại môi trƣờng kinh doanh của DN bằng sự ô nhiễm, gây ra nạn thất nghiệp,

các tệ nạn xã hội, tham ô tiêu cực...

1.2.2 Thông tin trong doanh nghiệp Thông tin bên trong DN có rất nhiều loại nhƣng bài viết này chỉ tập trung các thông tin

về tài chính trong Báo cáo tài chính ba năm gần nhất là 2010, 2011 và 2012. Báo cáo

tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình

kinh doanh và các luồng tiền của DN đáp ứng nhu cầu của những ngƣời sử dụng chúng

trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Trong báo cáo tài chính có ba tài liệu quan

trọng và đƣợc sử dụng nhiều nhất đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh và Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. Ngoài ra, có bản Thuyết minh báo cáo

tài chính cung cấp thêm thông tin rõ ràng và chi tiết hơn cho từng chỉ tiêu của ba báo

cáo còn lại. 1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (Bảng CĐKT) là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều chủ thể có quan hệ kinh tế, chính trị, pháp lý trong hoạt

động kinh doanh của DN. Đó là bức tranh phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản mà DN có và nguồn vốn hình thành nên Tài sản tại một thời điểm nhất định và thƣờng là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Một bảng CĐKT đƣợc chia làm hai phần chính là phần Tài sản và phần Nguồn vốn. Tài sản (TS) phản ánh toàn bộ giá trị tài sản mà DN sở hữu nhƣ tiền, đá quý, máy móc thiết bị, cổ phiếu, hàng hóa…có đƣợc nhờ hoạt động đầu tƣ của công ty. Bảng CĐKT cho nhà phân tích biết Tài sản của công ty gồm những gì, vốn đầu tƣ vào tài sản đó là bao nhiêu và tỷ trọng mỗi loại tài sản trong tổng tài sản nhiều hay ít. Tài sản chia làm

4

hai nhóm nhỏ hơn là Tài sản ngắn hạn (TSNH) và Tài sản dài hạn (TSDH). TSNH có

tính thanh khoản cao hơn TSDH. Trong mỗi nhóm lại bao gồm nhiều chỉ tiêu khác

nhau đƣợc sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần. Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu phản ánh phần tài sản của DN ở thời điểm lập báo cáo. Về mặt pháp lý, nó phản ánh vốn

thuộc quyền sở hữu và quản lý lâu dài của DN.

Nguồn vốn là nguồn tài chính mà DN có đƣợc, đang sử dụng để hoạt động và đầu tƣ

hình thành nên Tài sản. Bảng CĐKT giúp nhà phân tích nắm rõ nguồn vốn của DN đƣợc cấu thành từ những khoản nào với tỷ trọng là bao nhiêu. Nguồn vốn đƣợc phân

thành hai nhóm là Nợ ngắn hạn và Vốn chủ sở hữu (CSH). Nợ phải trả là các nguồn tài

chính mà DN đi vay hoặc chiếm dụng đƣợc và chia làm Nợ ngắn hạn (các khoản nợ

dƣới một năm) và Nợ dài hạn (các khoản nợ trên một năm). Vốn CSH là nguồn vốn

thuộc sở hữu của chủ DN bao gồm Vốn CSH và Nguồn kinh phí và quỹ khác. Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu trong Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên tài sản của DN. Về mặt pháp lý, các chỉ tiêu cho biết trách nhiệm pháp lý của DN đối với các chủ thể

đầu tƣ vốn cũng nhƣ với chủ nợ.

Thông qua bảng CĐKT, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và nguồn

vốn, cũng nhƣ các mối quan hệ khác. Và thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ

đó giúp cho ngƣời quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn CSH và nguồn vay

nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ với khả năng thanh toán,

kiểm tra các quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch…Từ đó phát

hiện đƣợc tình trạng mất cân đối để có phƣơng hƣớng và biện pháp kịp thời đảm bảo

các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết

kiệm và có lợi cho DN. 1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo KQHĐKD), hay còn gọi là bảng báo

cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế

toán, chi tiết theo hoạt động kinh doanh (HĐKD) chính và các hoạt động khác, tình

hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nƣớc và các khoản phải nộp.

Báo cáo KQHĐKD là báo cáo tài chính cung cấp thông tin quan trọng cho nhiều đối tƣợng khác nhau nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả từng loại hoạt động. Báo cáo KQHĐKD thể hiện rõ hai phần chính.

Phần một thể hiện tình hình kinh doanh lãi lỗ của công ty, phản ánh các chỉ tiêu chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận, biết đƣợc trong kỳ kế toán DN kinh doanh có lợi nhuận hay bị lỗ. Qua các chỉ tiêu này, nhà phân tích tính đƣợc tỷ suất sinh lợi trên

5

doanh thu và vốn của DN để biết tốc độ tăng trƣởng của kỳ sau so với kỳ trƣớc và dự

đoán tốc độ phát triển trong tƣơng lai.

Phần hai cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc về thuế và các khoản phải nộp khác. Tình hình tài chính của DN đƣợc làm rõ thông qua việc DN có nộp thuế đầy

đủ và đúng hạn hay không. Nếu số thuế còn phải nộp lớn chứng tỏ tình hình kinh

doanh của DN không khả quan.

Phân tích, so sánh chỉ tiêu trong báo cáo KQHĐKD qua từng thời kì sẽ giúp phản ánh rõ nét tình hình doanh thu, lợi nhuận và dự báo chiều hƣớng của nó trong tƣơng lai.

Ngoài ra, một số chỉ tiêu trong bảng này đƣợc sử dụng để tính các chỉ tiêu tài chính

của DN nhằm mô tả chi tiết hơn về khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý nợ và

khả năng sinh lời. 1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (LCTT) là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin về các dòng tiền ra và dòng tiền vào từ các hoạt động của DN trong

kỳ kế toán. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình

hình HĐKD của DN và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ đƣợc các ảnh

hƣởng của việc sử dụng các phƣơng pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và

hiện tƣợng. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ xuất phát từ cân đối sau:

Tiền có Tiền thu Tiền chi Tiền tồn + = + đầu kỳ trong kỳ trong kỳ cuối kỳ

Nhƣ vậy, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ tập trung xác định ba luồng tiền chính là Luồng

tiền từ hoạt động kinh doanh, Luồng tiền từ hoạt động đầu tƣ và Luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền vào và ra có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu của DN. Luồng tiền từ hoạt động đầu tƣ là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhƣợng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tƣ khác không thuộc các khoản tƣơng đƣơng tiền.

Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy

mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN.

6

Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lƣợng, thời

gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tƣơng lai; kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán

trƣớc đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lƣợng lƣu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá. 1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp đƣợc sử dụng để giải thích và

bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác chƣa trình bày rõ ràng, chi tiết và

cụ thể đƣợc. Chức năng chính của Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp số liệu,

thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập

và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Hơn nữa, Thuyết minh báo cáo tài

chính còn cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định theo từng loại, từng nhóm; tình hình tăng giảm vốn CSH theo từng loại nguồn vốn và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của

DN. Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết đƣợc chế độ kế toán đang áp

dụng tại DN từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ kế toán, phƣơng

pháp mà DN đăng ký áp dụng cũng nhƣ những kiến nghị đề xuất của DN.

Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính - gồm các bộ phận cấu thành sau đây: Đặc

điểm hoạt động của DN, Chế độ kế toán áp dụng tại DN, Thông tin bổ sung cho các

khoản mục trình bày trong Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD và Báo cáo lƣu chuyển

tiền tệ, Các các thông tin khác.

1.3 Phƣơng pháp phân tích 1.3.1 Phương pháp so sánh: Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong hầu hết các báo cáo phân tích

cũng nhƣ các cuộc nghiên cứu và đem lại hiệu quả phân tích tốt. Phƣơng pháp này so

sánh các tỷ số tài chính của DN với các tỷ số tham chiếu trong cùng điều kiện tham

chiếu. Các tỷ số tham chiếu đƣợc chọn có thể là số liệu các kỳ trƣớc, năm trƣớc, mục

tiêu đã dự kiến và tỷ số trung bình của ngành tƣơng ứng. Khi so sánh cần chú ý những

điều kiện nhƣ tính thống nhất về cách thu thập số liệu, nội dung, đơn vị và phƣơng pháp tính. Phƣơng pháp này có hai kỹ thuật so sánh khác nhau là:

So sánh bằng số tuyệt đối: là việc phản ánh tổng hợp số liệu và quy mô các các chỉ tiêu kinh tế. Công thức của kỹ thuật này có ba số hạng chính, đó là Y, Y1 và Yo. Trong đó Y1 là số liệu năm so sánh, Yo là số liệu của năm đƣợc so sánh, Y là phần chênh lệch so sánh giữa hai năm Y1, Yo và công thức cụ thể nhƣ sau:

Y = Y1 – Yo

7

So sánh bằng số tương đối: phản ánh mối quan hệ tốc độ phát triển trong từng giai

đoạn của số liệu. Công thức của kỹ thuật này cũng sử dụng số liệu giống nhƣ kỹ thuật

so sánh số tuyệt đối nhƣng việc công thức lại khác và mang nhiều ý nghĩa hơn. Công thức của kỹ thuật này nhƣ sau:

Y1 – Yo Y = * 100% Yo

Phƣơng pháp so sánh có ba nội dung so sánh chính. Nội dung đầu tiên và quan trọng nhất chính là so sánh kỳ này với kỳ trƣớc để thấy xu thế thay đổi về tình hình tài chính

DN. Tiếp theo là so sánh số liệu thực tế và số liệu mục tiêu đã đặt ra để đánh giá mức

độ hoàn thành kế hoạch. Cuối cùng là so sánh số liệu giữa DN với DN cùng ngành

hoặc trung bình ngành để biết hiệu quả hoạt động của DN đứng ở mức nào.

1.3.2 Phương pháp tỷ số: Phƣơng pháp tỷ số cũng là một phƣơng pháp quan trọng trong phân tích tài chính vì nó

cho phép xác định rõ cơ sở, những mối quan hệ kết cấu và xu thế của tình hình tài

chính DN. Các tỷ số tài chính đƣợc phân tích chia làm 4 loại chủ yếu: Tỷ số khả năng

thanh toán; Tỷ số về khả năng quản lý tài sản; Tỷ số về khả năng quản lý nợ; Tỷ số

khả năng sinh lời. Sau khi số liệu đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp tỷ số, nhà phân tích

tiếp tục dùng phƣơng pháp so sánh những thông tin đó với nội dung so sánh đã đề cập nhƣ trên để tạo ra dữ liệu mới có ý nghĩa quan trọng và sâu rộng hơn. Việc sử dụng kết

hợp cả hai phƣơng pháp so sánh và tỷ số đem lại hiệu quả phân tích tốt hơn rất nhiều

so với khi dùng đơn lẻ từng phƣơng pháp.

1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont: Phƣơng pháp này đƣợc phát minh bởi F. Donaldson Brown và nhằm phản ánh mỗi

quan hệ tƣơng hỗ giữa các tỷ số tài chính: Tỷ suất sinh lời trên Tổng Tài sản (ROA),

Tỷ suất sinh lời trên Doanh thu (ROS), Hiệu suất sử dụng (HSSD) Tổng Tài sản, Tỷ

suất sinh lời trên Vốn CSH (ROE), Tỷ suất Vốn CSH trên Tổng Tài sản. Trong phạm

vi nghiên cứu sử dụng hai đẳng thức của mô hình phân tích Dupont, cụ thể:

- Đẳng thức Dupont thứ nhất:

EAT EAT Doanh thu thuần ROA = = x Tổng Tài Sản Doanh thu thuần Tổng Tài sản

→ ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản

Tác động của ROS lên ROA đƣợc tính bằng công thức:

∆ ROA = ∆ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản (Năm n)

8

Tác động của Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản lên ROA đƣợc tính bằng công thức:

∆ ROA = ROS (Năm n+1) x ∆Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản

- Đẳng thức Dupont tổng hợp: EAT Doanh thu thuần Tổng Tài sản ROE = x x Doanh thu thuần Tổng Tài sản Vốn CSH

→ ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản x Tổng Tài sản/Vốn CSH

Tác động của ROS lên ROE đƣợc tính bằng công thức:

∆ ROE = ∆ROS x HSSD Tổng Tài sản (Năm n) x Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH (Năm n)

Tác động của HSSD Tổng Tài sản lên ROE đƣợc tính bằng công thức:

∆ ROE = ROS (Năm n+1) x ∆ HSSD Tổng TS x Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH (Năm n)

Tác động của Tỷ suất Tổng Tài sản trên Vốn CSH lên ROE đƣợc tính bằng công thức:

∆ ROE = ROS (Năm n+1) x HSSD Tổng TS (Năm n+1) x ∆Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH

Trong đó, Năm n và Năm n+1 là hai năm liền kề. Để gia tăng ROE thì DN có thể thực

hiện các giải pháp nhƣ tăng ROS, Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản và tỷ suất Tổng Tài

sản trên Vốn CSH.

1.4 Nội dung phân tích 1.4.1 Phân tích các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính,

tình hình kinh doanh và các luồng tiền của DN đáp ứng các cầu cho những ngƣời sử

dụng chúng trong việc đƣa ra các quyết định về kinh tế. Báo cáo tài chính của đơn vị

kế toán thuộc hoạt động kinh doanh đƣợc phân tích chủ yếu qua bốn báo cáo: Bảng

cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ,

Bản thuyết minh báo cáo tài chính. 1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán - Phân tích quy mô và cơ cấu Tài sản, Nguồn vốn là vấn đề đầu tiên trong Bảng CĐKT.

Xem xét cơ cấu và sự biến động của Tổng Tài sản cũng nhƣ từng loại Tài sản thông qua việc tính toán tỷ trọng của từng loại Tài sản đầu kỳ, cuối kỳ và so sánh về cả số tuyệt đối và tƣơng đối. Việc này giúp đánh giá về biến động quy mô Tài sản và năng lực quản lý của công ty. Sự biến động của Tiền và các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn ảnh hƣởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Sự biến động của các khoản phải thu khách hàng chịu tác động của việc thanh toán của khách hàng cũng nhƣ chính sách tín dụng của DN dành cho khách hàng. Khoản này sẽ ảnh hƣởng đến việc

quản lý sử dụng vốn của DN. Biến động của hàng tồn kho làm ảnh hƣởng đến hoạt

9

động kinh doanh từ khâu lƣu kho đến khâu tiêu thụ. Sự biến động của TSCĐ cho biết

quy mô năng lực sản xuất của DN cũng nhƣ đƣa ra định hƣớng phát triển theo chiều

rộng hay chiều sâu.

Xem xét cơ cấu nguồn vốn, tính tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng vốn, so

sánh số tuyệt đối và tƣơng đối tại đầu kỳ và cuối kỳ. Từ đó cho biết DN đầu tƣ chủ yếu

vào loại tài sản nào và nó có phù hợp với ngành nghề, đặc điểm kinh doanh hay không

rồi đƣa ra đƣợc việc đầu tƣ tài sản của DN có hiệu quả hay không. Hơn nữa, việc phân tích cơ cấu vốn đã hợp lý và biến động có phù hợp với xu thế phát triển của DN hay

không hay có gây hậu quả không tốt với tình hình tài chính DN. Nếu nguồn vốn CSH

chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì DN có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài

chính và mức độ độc lập với chủ nợ của DN là khá cao. Với tình hình ngƣợc lại, tỷ

trọng trong tổng nguồn vốn của Nợ phải trả cao thì mức độ đảm bảo khả năng tài chính của DN sẽ thấp. Khi phân tích cơ cấu vốn, nhà phân tích cần kết hợp thông tin phần Tài sản để phân tích sát hơn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu.

- Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của công ty là vấn đề tiếp theo đƣợc

chú trọng. Tạo vốn là việc DN làm tăng nguồn vốn đặc biệt là tiền để có thêm nguồn

tài trợ cho các hoạt động kinh doanh. DN sử dụng vốn từ nguồn đã tạo thêm để đầu tƣ

vào hoạt động mua sắm mới, trang trải nợ và lãi vay…Trong bất kì DN nào, dù là DN

sản xuất hay kinh doanh dịch vụ, vốn chiếm vai trò quan trọng bậc nhất vì phục vụ

công ty hoạt động kinh doanh một cách liên tục và hiệu quả. Một DN muốn tăng tiền

của mình phải đƣa các các biện pháp thiết thực nhất. Trong Bảng CĐKT luôn có

nguyên tắc:

Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn

Tổng Tài sản = Nợ phải trả + Vốn CSH

Tổng Tài sản bao gồm Tiền, Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu

NH, Hàng tồn kho và TSDH. Nguồn vốn bao gồm Nợ phải trả và Vốn CSH. Nhƣ vậy, DN sẽ có phƣơng trình tạo tiền nhƣ sau:

Tiền = Nợ phải trả + Vốn CSH - TSDH - Hàng tồn kho - Phải thu NH - Đầu tƣ

Sự biến động của Tiền có mối quan hệ thuận chiều với Nợ phải trả, Vốn CSH và có mối quan hệ nghịch chiều với TSDH, Hàng tồn kho, Các khoản phải thu NH, Các khoản đầu tƣ TCNH. Do đó, công ty có thể tạo vốn bằng cách tăng nguồn đi vay (ngắn hạn hoặc dài hạn) và Vốn CSH hoặc giảm Tài sản nhƣ giảm TSDH, Hàng tồn kho và các khoản phải thu NH. Ngƣợc lại, DN sử dụng vốn khi giảm các khoản nợ, Vốn CSH hoặc đầu tƣ vào máy móc thiết bị, Hàng tồn kho…nhằm tăng Tài sản. Việc lựa chọn tạo nguồn vốn từ đâu và sử dụng vốn nhƣ thế nào cần nhà quản trị phân tích tình hình

10

và lên kế hoạch trƣớc. Phân tích tạo vốn, sử dụng vốn của DN, nhà phân tích sử dụng

Bảng tài trợ.

Bảng 1.1 Bảng tài trợ

Tạo Vốn

Sử dụng vốn

Diễn giải

Năm N-2

Năm N-1

Năm N

N-1/N-2 N/N-1 N-1/N-2 N/N-1

TÀI SẢN

A. Tài sản ngắn hạn

I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

II. Các khoản đầu tƣ tài chính NH

III. Các khoản phải thu NH

IV. Hàng tồn kho

V. TSNH khác

B. Tài sản dài hạn

NGUỒN VỐN

A. Nợ phải trả

I. Nợ NH

II. Nợ DH

B. Vốn CSH

Từ bảng trên, nếu sau một kỳ báo cáo, DN có Tài sản giảm và Nguồn vốn tăng thì sẽ là quá trình tạo vốn. Nếu có Tài sản tăng và Nguồn vốn giảm thì là quá trình sử dụng

vốn. Số liệu đƣợc đƣa tƣơng ứng vào cột Tạo vốn và cột Sử dụng vốn phải cân đối với

nhau. Việc phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn sẽ giúp nhà phân tích nhìn ra

những điểm đầu tƣ chƣa hiệu quả gây thiếu hoặc ứ đọng vốn, mất mát và làm giảm

hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó, nhà phân tích sẽ đƣa ra giải pháp xử lý nhằm nâng cao

hiệu suất sử dụng vốn cho DN.

1.4.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nội dung phân tích sẽ chú trọng vào ba mảng chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Khi phân tích doanh thu cần trả lời đƣợc doanh thu của công ty đƣợc hình thành từ hoạt

động nào nhiều nhất trong hai hoạt động bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ; tình hình đang tăng hay giảm và mức độ tăng giảm mạnh hay nhẹ. Phân tích Chi phí và Lợi nhuận cũng trả lời những câu hỏi tƣơng tự. Từ đó nhà phân tích đƣa ra những nhận xét về hiệu quả kinh doanh của DN đồng thời tìm ra phƣơng pháp nâng cao khả năng sinh lời.

Phân tích doanh thu: Đây là thu nhập mà DN nhận đƣợc qua hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu thuần là phần doanh thu còn lại sau khi loại bỏ các khoản giảm trừ doanh thu. Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với tình hình của một DN trong nền kinh tế thị trƣờng. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu về bán sản phẩm,

11

hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp

dịch vụ cho khách hàng theo chức năng kinh doanh của DN. Thƣờng thì chỉ tiêu này

chiếm tỷ trọng lớn và nó phản ánh toàn bộ quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN. Đây là nguồn thu nhập quan trọng để DN chi trả chi

phí về tƣ liệu lao động, tƣ liệu sản xuất đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Doanh thu phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố nên muốn tăng doanh thu thì cần thực hiện

phân tích thƣờng xuyên Báo cáo KQHĐKD. Phân tích tình hình doanh thu giúp nhà quản trị thấy đƣợc ƣu nhƣợc điểm trong quá trình tạo ra doanh thu để biết yếu tố nào

làm tăng và giảm doanh thu. Từ đó hạn chế và loại bỏ các yếu tố tiêu cực, đẩy mạnh

yếu tốt tích cực, phát huy điểm mạnh của DN nhằm nâng cao lợi nhuận.

Phân tích chi phí: Tất cả các khoản chi phí đều là dòng tiền ra của DN. Giá vốn hàng

bán thƣờng là khoản chi phí lớn nhất đối với mỗi DN xây dựng. Nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa, giá thành sản phẩm và dịch vụ. Giá vốn hàng bán rất có ý nghĩa vì nó là yếu tố làm tăng khả năng cạnh tranh của DN trong nền kinh

tế mở và cũng tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DN. Trong trƣờng hợp DN có

vấn đề về Giá vốn hàng bán thì cần phải theo dõi ngay và phân tích từng bộ phận cấu

thành của nó nhƣ nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp…Ngoài ra, chi phí lãi

vay cũng rất cần chú trọng phân tích vì nó phản ánh tình hình nợ của công ty. Nhƣ vậy

nếu chi phí bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu thì chứng tỏ DN sử

dụng nguồn lực chƣa hiệu quả.

Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản

xuất kinh doanh. Để thấy đƣợc hiệu quả thực chất của HĐKD của DN, nhà quản lý phải

phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt đƣợc của

DN. Mục đích lớn nhất và đƣợc ƣu tiên hàng đầu chính là làm thế nào để mang lại lợi

nhuận cao cho DN và nhiều giá trị cho CSH. Lợi nhuận giúp DN tính đƣợc các chỉ tiêu

tài chính khác nhằm đánh giá khả năng sinh lời của công ty. Lợi nhuận cao cho thấy DN có khả năng sinh lời cao, ít rủi ro và ngƣợc lại. Kết hợp nhận xét và những đánh giá rút ra từ ba phần doanh thu, chi phí, lợi nhuận để

làm rõ xu hƣớng vận động của kết quả kinh doanh và đƣa ra quyết định quản lý, quyết định tài chính phù hợp nhất. 1.4.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ tập trung vào ba luồng tiền chính là Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ và Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính. Mỗi loại luồng tiền lại có dòng tiền vào và dòng tiền ra.

12

Nếu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn hơn hai luồng tiền còn lại tức hoạt động

mang lại tiền cho DN chủ yếu là tiền từ HĐKD. Trong luồng tiền liên quan đến hoạt

động kinh doanh bao gồm nhiều dòng tiền vào và ra. Nếu dòng tiền vào từ bán hàng, cung cấp dịch vụ đủ bù đắp các dòng tiền ra cho thấy tình hình kinh doanh của DN khá

hiệu quả. Tiền thu khác từ HĐKD mà cao chứng tỏ DN rất năng động và linh hoạt

trong việc kinh doanh để tạo ra nhiều nguồn thu hơn trang trải cho chi phí.

Sự vận động của lƣu lƣợng tiền từ hoạt động tài chính cũng rất quan trọng. So sánh giữa hai kỳ mà dòng tiền này giảm chứng tỏ DN đang giảm đầu tƣ cho tƣơng lai. Với

trƣờng hợp ngƣợc lại thì cho thấy DN có xu hƣớng mở rộng hoạt động sản xuất kinh

doanh hoặc hiệu quả của các hoạt động nhƣ góp vốn, thanh lý tài sản và cho vay của

DN đem lại kết quả tốt.

Luồng tiền từ hoạt động tài chính phản ánh một phần kết quả kinh doanh của DN đƣợc chi trả vốn góp cho các CSH, chi trả nợ cho chủ nợ và chi trả cổ tức, lợi tức. Trong phần này cần chú trọng khoản tiền vay NH và DH. Nếu khoản đó quá cao có thể do

DN đi vay với mục đích chi trả nợ gốc và lãi vay các kỳ trƣớc.

1.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Khả năng thanh toán ngắn hạn: Nợ NH là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do

đó DN phải dùng tài sản thực có của mình để chi trả bằng cách chuyển đổi một bộ

phận tài sản thành tiền. Trong Tổng tài sản mà DN đang quản lý, sử dụng và sở hữu,

chỉ có TSNH là trong kỳ có khả năng chuyển đổi thành tiền do có tính thanh khoản cao

nhất. Vì vậy, chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo của Tài sản ngắn hạn với Nợ ngắn

hạn: Một đồng nợ Ngắn hạn đƣợc đảm bảo bởi bao nhiêu đồng Tài sản ngắn hạn.

Tổng tài sản ngắn hạn

Khả năng thanh toán

=

ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Nếu chỉ tiêu này ≥ 1 chứng tỏ DN có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

và tình hình tài chính bình thƣờng hoặc khả quan. Ngƣợc lại, nếu chỉ tiêu này < 1, DN không đảm bảo đáp ứng đƣợc các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, không phải chỉ tiêu

này càng cao càng tốt, vì khi đó DN chủ yếu đầu tƣ vào TSNH mà thiếu đầu tƣ vào TSDH. Lƣợng TSDH không đủ dẫn đến nhóm tài sản này ít vận động và kém sinh lời. Có thể nói khả năng thanh toán ngắn hạn quá cao phản ánh việc sử dụng tài sản thiếu cân đối vì DN đầu tƣ quá nhiều vào tài sản lƣu động và mà không lƣu ý đến việc cân bằng cả TSDH. Tính hợp lý của chỉ tiêu này đôi khi còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của DN.

Khả năng thanh toán nhanh: Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của DN. TSNH trƣớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ cần phải chuyển đổi

13

thành tiền. Trong TSNH, mục Hàng tồn kho lại có tính lỏng thấp nhất vì thƣờng phải

trải qua quá trình bán hàng mới chuyển đổi thành tiền đƣợc và đôi khi hàng hóa còn bị

hƣ hỏng, lỗi mốt, biến dạng. Vì vậy, chỉ tiêu này loại bỏ ảnh hƣởng của Hàng tồn kho để phản ánh khả năng trả nợ ngay: DN có thể sử dụng bao nhiêu đồng Tài sản ngắn

hạn để chi trả cho các khoản Nợ ngắn hạn mà không cần bán Hàng tồn kho.

Tổng TSNH – Hàng tồn kho

Khả năng

=

thanh toán nhanh

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này mà ≥ 1 thì DN có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn mà

không cần tiêu thụ Hàng tồn kho. Ngƣợc lại, với chỉ tiêu < 1 thì DN không có khả

năng thanh toán nợ nhanh và DN có thể phải bán hàng tồn kho. Khả năng thanh toán

nhanh của DN cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức bình thƣờng chứ chƣa đủ

để khẳng định DN có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn.

Khả năng thanh toán tức thời: Để đánh giá sâu hơn nữa khả năng thanh toán của DN,

nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu này. Đôi khi DN thanh toán cũng sẽ mất nhiều thời gian

nếu cần đến việc tiêu thụ Hàng tồn kho, việc thu nợ của khách hàng hay việc thu lại

khoản đầu tƣ tài chính. Những khoản này dù có tính thanh khoản tƣơng đối cao nhƣng

vẫn cần một thời gian để chuyển đổi thành tiền. Riêng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền lại có tính thanh khoản cao nhất và đủ khả năng chi trả lập tức bất kì khoản nợ nào.

Vì vậy, chỉ số này loại bỏ luôn ảnh hƣởng của các khoản khác không phải tiền để thấy:

với lƣợng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của DN thì có đủ khả năng thanh toán các

khoản Nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn không.

Tiền và các khoản tương đương tiền

=

Khả năng thanh toán tức thời

Tổng nợ ngắn hạn

Cũng giống với hai chỉ tiêu trên, nếu khả năng thanh toán tức thời của DN từ 1 trở lên

thì DN hoàn toàn tự tin có thể thanh toán các khoản nợ bất kì lúc nào và trƣờng hợp

chỉ số nhỏ hơn 1 sẽ đƣa ra nhận xét ngƣợc lại. Nhƣng chỉ tiêu này cao quá cũng không

tốt vì nó chứng tỏ DN dự trữ quá nhiều tiền, phát sinh chi phí cơ hội và cần đầu tƣ

thêm vào các loại tài sản khác nếu muốn khả năng sinh lời tăng lên. 1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản Số vòng quay các khoản phải thu: Phải thu khách hàng là những khoản DN đã bán đƣợc hàng hóa dịch vụ nhƣng chƣa thu tiền về do chính sách tín dụng của DN dành cho khách hàng. Chỉ tiêu này phản ánh số lần khoản phải thu đƣợc quay vòng trong kỳ báo cáo của DN.

Doanh thu thuần

=

Số vòng quay các khoản phải thu

Phải thu khách hàng

14

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ các khoản phải thu quay mới đƣợc nhiều lần cũng đồng

nghĩa tốc độ thu hồi các khoản phải thu là nhanh chóng. Nếu chỉ tiêu này thấp thì thời

gian quay vòng các khoản phải thu dài hơn nên số vòng khoản phải thu quay đƣợc ít hơn. Một đồng mà DN cho bán chịu sẽ bị chiếm dụng lâu hơn nên thời gian thu hồi

chậm hơn dẫn đến số vốn bị khách hàng chiếm dụng ngày càng lớn. Điều này dẫn đến

việc DN bị tăng các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý phải thu nhƣ chi phí đòi

nợ, chi phí nợ xấu, chi phí cơ hội, chi phí chiết khấu…Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của DN hay tình hình thu hồi nợ của

DN. Nếu công ty nới lỏng chính sách bán chịu nhƣ thời gian cấp tín dụng kéo dài, điều

kiện cấp tín dụng thấp hơn sẽ giúp cải thiện chỉ số này nhƣng lại làm thời gian thu nợ

tăng lên. Do đó, nhà phân tích cần quan tâm đến việc thay đổi chính sách cấp tín dụng

thông qua việc phân tích chỉ tiêu này qua các kỳ.

Thời gian thu nợ trung bình: Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ thu hồi nợ của DN. Nó phản ánh số ngày bình quân mà DN thu hồi đƣợc nợ.

360

=

Thời gian thu nợ trung bình

Số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ số này càng cao tức thời gian trung bình DN thu đƣợc nợ dài hơn và tốc độ thu hồi nợ càng chậm. Nhƣ vậy, vốn của DN bị khách hàng chiếm dụng trong thời gian dài mà

tốc độ thu hồi nợ chậm thì có nhiều vốn bị chiếm dụng hơn. Điều này dẫn đến giảm

khả năng sinh lời của vốn của DN. Chỉ số này nhỏ thì chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của

DN nhanh và giảm thời gian vốn của DN bị chiếm dụng, giúp tăng khả năng sinh lời

của vốn.

Số vòng quay hàng tồn kho: là tiêu chuẩn đánh giá DN sử dụng hàng tồn lƣu trong

kho của mình hiệu quả nhƣ thế nào. Chỉ số phản ánh số vòng quay hàng hóa tồn kho

TB trong kỳ hay thời gian hàng hóa nằm trong kho trƣớc khi đƣợc bán ra.

Giá vốn hàng bán

=

Số vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì thời gian quay vòng nhanh và thời gian hàng tồn trong kho ngắn hơn. Điều này cũng thể hiện DN thu hồi vốn từ hàng tồn kho nhanh hơn, quá trình bán hàng tiêu thụ sản phẩm cũng nhanh hơn. Nhƣ vậy DN tiết kiệm đƣợc các chi phí liên quan đến hàng tồn kho nhƣ chi phí lƣu kho, chi phí cơ hội, chi phí đầu tƣ…giúp tăng đƣợc khả năng sinh lời. Chỉ số này sẽ phụ thuộc vào ngành nghề của DN.

Nếu là DN trong ngành sản xuất thì thời gian lƣu kho TB sẽ lớn trong ngành thƣơng

mại. Hơn nữa, trong nền kinh tế năng động và phát triển thì số vòng quay hàng tồn kho có xu hƣớng tốt hơn trong nền kinh tế khủng hoảng nhƣ hiện nay.

15

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho TB: Chỉ số cho biết trung bình sau bao nhiêu

ngày thì DN sản xuất một lần. Chỉ số này phản ánh tốc độ bán hàng tồn kho cũng nhƣ

tốc độ sản xuất của DN.

360

=

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho TB

Số vòng quay hàng tồn kho

Nếu thời gian luân chuyển hàng tồn kho càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ bán hàng của

DN rất tốt, hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng lớn. DN chỉ cần một thời gian ngắn để tiêu thụ hàng tồn kho và tiếp tục sản xuất hàng mới. Điều này rõ ràng sẽ làm tăng

doanh thu, lợi nhuận cho DN. Nếu chỉ số này cao thì nhà quản trị cần xem xét việc

quản lý hàng tồn kho về chất lƣợng, việc lƣu kho…để giảm số ngày hàng bị tồn, đẩy

nhanh quá trình tiêu thụ và sản xuất hàng hóa mới.

Số vòng quay các khoản phải trả: Chỉ số này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh, các khoản phải trả quay đƣợc bao nhiêu vòng. Nói đơn giản hơn thì nó phản ánh khả năng

chiếm dụng vốn của DN với nhà cung cấp.

+

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng và quản lý

Số vòng quay các khoản

=

phải trả

+

Phải trả người bán

Lương, thưởng, thuế phải nộp

Số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hƣởng không tốt đến xếp hạng tín

dụng của DN. Nếu số vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trƣớc chứng tỏ

DN chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trƣớc. Nếu số vòng quay các khoản

phải trả năm nay nhỏ hơn năm trƣớc chứng tỏ DN chiếm dụng vốn và thanh toán chậm

hơn. Khi chỉ số này quá nhỏ tức các khoản phải trả khá lớn sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, cũng cần lƣu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp

DN giảm đƣợc chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà

cung cấp và chất lƣợng sản phẩm đối với khách hàng.

Thời gian trả nợ trung bình: Chỉ số mang ý nghĩa thời gian (Số ngày) TB mà DN phải trả nợ một lần. Chỉ số phản ánh thời gian mà DN chiếm dụng đƣợc vốn của nhà cung cấp.

360

=

Thời gian trả nợ trung bình

Số vòng quay các khoản phải trả

Chỉ số này luôn đƣợc nhà quản trị kỳ vọng sẽ cao vì nhƣ vậy DN chiếm dụng đƣợc vốn của nhà cung cấp lâu hơn cũng nhƣ thời gian trả các khoản đó kéo dài, DN thanh

toán chậm hơn. Điều này giúp DN có thêm nguồn vốn trong ngắn hạn với chi phí 16

không đáng kể. Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cho thấy DN nợ nhà cung cấp quá nhiều

thì liệu DN có đủ khả năng chi trả không hay rơi vào tình trạng vỡ nợ. Thời gian trả nợ

TB ngắn thì thời gian DN chiếm dụng vốn của nhà cung cấp ngắn và thời gian thanh toán thì nhanh. Điều này khiến DN chịu sức ép các khoản phải trả thƣờng xuyên.

Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình: Đây là chỉ tiêu nhà phân tích dùng

để xem xét mối quan hệ giữa số tiền DN thu đƣợc với số tiền DN phải chi trả hàng ngày.

Ý nghĩa của chỉ số này là một đồng mà DN chi ra thì TB bao lâu DN thu hồi lại đƣợc.

Thời gian luân chuyển vốn bằng

=

Thời gian luân chuyển

+

-

Thời gian thu nợ TB

Thời gian trả nợ TB

tiền TB

HTK TB

Đối với nhà quản lý tài chính thì mục tiêu là rút ngắn thời gian luân chuyển tiền. Chỉ số này càng thấp thì khả năng sinh lời càng cao. Nhận xét này đi từ việc khi DN thu

hồi đƣợc tiền sớm sẽ tiết kiệm đƣợc các chi phí tài chính liên quan. Hơn nữa, nếu thời

gian luân chuyển tiền rút ngắn tức chu kỳ kinh doanh của DN đƣợc rút ngắn, công ty

bán hàng nhanh hơn, thu tiền nhanh hơn giúp giảm thiểu chi phí hoạt động và tăng khả

năng sinh lời. Ngoài ra, chỉ số này thấp có thể do ảnh hƣởng của thời gian trả nợ trung

bình. Tức là, việc nhà cung cấp cấp tín dụng lâu hơn cho DN mà không phải trả lãi sẽ

giúp DN giảm chi phí tài chính và tăng hiệu quả kinh doanh.

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Chỉ số này có ý nghĩa một đồng TSDH tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng TSDH cho biết khả năng quản lý

TSDH của DN đang ở mức nào.

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng

=

TSDH

Tổng TSDH

Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả quản lý TSDH của DN tốt, mức đầu tƣ và khai thác

TSDH hợp lý và điều này làm tăng hiệu quả kinh doanh. Do đó, để nâng cao chỉ số này,

DN nên giảm đến mức tối thiểu các TSDH thừa, không dùng đến trong sản xuất, bảo

đảm tỷ lệ cân đối giữa TSDH sinh lời và không sinh lời, phát huy và khai thác tối đa

năng lực sản xuất hiện có của TSDH. Làm đƣợc những công việc này còn giúp DN tiết kiệm một số chi phí nhƣ chi phí bảo trì bảo dƣỡng TSDH, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ…

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Chỉ số thể hiện hiệu quả sử dụng TSNH của DN cũng nhƣ mối quan hệ một đồng TSNH của DN tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Doanh thu thuần

=

Hiệu suất sử dụng TSNH

Tổng TSNH

17

Chỉ số này càng cao tức khả năng quản lý TSNH của DN càng tốt, TSNH đóng góp rất

nhiều trong việc tạo ra doanh thu thuần và làm tăng khả năng sinh lời của DN. Mặt

khác, chỉ số thấp là do DN sử dụng TSNH chƣa hiệu quả, chính sách tồn kho không phù hợp, thành phẩm không tiêu thụ đƣợc và nợ phải thu cao. Thông qua chỉ số này

nhà phân tích đề ra biện pháp phù hợp để quản lý tài sản nói chung và TSNH nói riêng

để ngày càng hiệu quả trong tƣơng lai và nâng cao lợi nhuận trong HĐKD của DN.

Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản: Một DN luôn mong muốn tài sản vận động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, giảm chi phí, góp phần tăng lợi nhuận trong

HĐKD. Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần. Đây là chỉ tiêu phản ánh toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn vì

nó chỉ ra tính hợp lý trong việc phân bổ vốn và trình độ quản lý vốn của DN.

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng

=

Tổng Tài sản

Tổng Tài sản

Chỉ số này càng cao thì rõ ràng tài sản của DN vận động nhanh và góp phần tạo nên

doanh thu lớn. Nhƣ vậy có thể nói DN sử dụng vốn tốt và hiệu quả, góp phần tạo lợi

nhuận cho DN. Ngƣợc lại, chỉ số này thấp có thể do hàng tồn kho ứ đọng nhiều, TSDH

chƣa hoạt động hết công suất làm cho doanh thu của DN giảm. Tuy nhiên cũng cần lƣu ý đến ngành nghề và đặc điểm tài sản của DN để có kết luận chính xác và biện

pháp hợp lý nhằm tăng tốc độ vận động của Tài sản. 1.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ Tỷ số nợ: Nguồn vốn của DN đƣợc hình thành từ Vốn CSH và các khoản nợ. Tỷ số nợ

là chỉ số quan trọng phản ánh cơ cấu nợ trong nguồn vốn kinh doanh của DN. Ý nghĩa

chỉ số này là một đồng nguồn vốn đƣợc hình thành từ bao nhiêu đồng nợ.

Tổng nợ

Tỷ số nợ =

Tổng Tài sản

Tỷ số nợ cao cho thấy nguồn vốn của DN đƣợc hình thành từ khá nhiều các khoản nợ.

Điều này làm DN trở nên ràng buộc và phụ thuộc vào chủ nợ, luôn chịu sức ép của các khoản nợ vay. Tuy vậy, một số DN luôn muốn tỷ số nợ cao tƣơng đối vì sẽ tận dụng đƣợc một lƣợng lớn tài sản trong ngắn hạn mà không phải trả lãi, các công ty sử dụng nó nhƣ một chính sách tài chính đƣơng đầu với rủi ro để gia tăng lợi nhuận. Với trƣờng hợp tỷ số nợ thấp thì DN có nhiều vốn tự có, không bị lệ thuộc vào chủ nợ và sức ép các khoản nợ. Tỷ số này càng thấp thì khả năng trả các món nợ của DN càng

cao. Tuy nhiên, để đƣa ra đƣợc chính sách quản lý nợ phù hợp nhất, nhà quản lý cần phân tích sâu và rộng chỉ tiêu này vì mỗi chính sách liên quan đến tỷ số nợ đều có ƣu và nhƣợc điểm.

18

Số lần thu nhập đạt đƣợc trên lãi vay: Chỉ số này cho biết DN có thể sử dụng bao

nhiêu đồng Thu nhập trƣớc thuế và lãi vay để chi trả cho lãi vay trong kì. Đây là chỉ số

phản ánh khả năng thanh toán lãi vay của DN khi đi vay.

Thu nhập trước thuế và lãi vay

=

Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay

Lãi vay

Số lần thu nhập đạt đƣợc trên lãi vay ≥ 1 là tốt vì khi đó DN có đủ thu nhập trƣớc thuế

và lãi vay để chi trả cho các khoản lãi vay. Tuy nhiên, nếu chỉ số này < 1 thì khả năng thanh toán lãi vay của DN thấp dẫn đến tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt

động kinh tế mà có thể làm giảm Lãi trƣớc thuế và lãi vay xuống dƣới mức nợ lãi công

ty phải trả. Điều này dẫn DN tới sự mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Nếu khả năng

thanh toán lãi vay thấp thì kéo theo DN cũng khó có thể đảm bảo chi trả đƣợc nợ gốc

cho chủ nợ. Chỉ xét riêng chỉ số số lần thu nhập đạt đƣợc trên lãi vay thì chƣa đủ để đánh giá một công ty vì chỉ số này chƣa đề cập đến các khoản thanh toán cố định khác

nhƣ trả tiền nợ gốc, chi phí tiền thuê, và chi phí cổ tức ƣu đãi.

1.4.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on Sales – ROS): Chỉ số này có ý nghĩa một

đồng doanh thu thuần của DN trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất sinh lời

=

trên doanh thu

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cao hay thấp phản ánh và phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, giá cả

của sản phẩm, khả năng quản lý chi phí của DN và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Chỉ

số này càng cao càng phản ánh tình hình kinh doanh có lãi của DN.

Tỷ suất sinh lời trên Tổng Tài sản (Return on total assets – ROA): cho biết một

đồng tài sản của DN trong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Chỉ số này

phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của DN và cũng là

một thƣớc đo đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty.

Lợi nhuận ròng

=

Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản

Tổng tài sản

Một công ty đầu tƣ tài sản vừa đủ nhƣng thu đƣợc lợi nhuận cao sẽ tốt hơn một công ty đầu tƣ nhiều vào tài sản mà lợi nhuận đem lại không đáng kể. Do vậy, chỉ số này càng

cao sẽ càng phản ánh rõ nét việc đầu tƣ tài sản của DN không chỉ phù hợp mà còn góp phần đem lại lợi nhuận cao cho DN. Đối với các ngành khác nhau, chỉ số ROA sẽ có sự

chênh lệch. Các ngành cần đầu tƣ máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, công

19

nghệ…nhƣ vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại sẽ có ROA thấp hơn các ngành không

cần đầu tƣ nhiều tài sản nhƣ ngành dịch vụ và quảng cáo.

Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (Return on Equity – ROE): Chỉ số này cho biết một đồng vốn CSH đầu tƣ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Các CSH thƣờng rất

quan tâm đến chỉ số này vì nó phản ánh khả năng thu đƣợc lợi nhuận từ đồng vốn mà họ

bỏ ra để đầu tƣ. Bên cạnh đó, chỉ số này giúp nhà quản trị tăng cƣờng kiểm soát và bảo

toàn vốn góp giúp DN phát triển bền vững.

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất sinh lời trên

=

vốn CSH

Vốn CSH

Vì ý nghĩa của chỉ số này là phản ánh khả năng sinh lời trên vốn CSH nên nhà đầu tƣ và

các CSH luôn kỳ vọng chỉ số này càng cao càng tốt. Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện

xu hƣớng tích cực vì nó giúp nhà quản trị có thể huy động vốn dễ dàng hơn trên thị trƣờng tài chính. Ngƣợc lại, chỉ số này thấp phản ánh tình hình kinh doanh kém, DN sẽ

khó khăn trong việc huy động vốn. Tuy nhiên, khả năng sinh lời của vốn CSH quá cao

cũng không phải tốt vì nó có thể là hiệu ứng của việc sử dụng đòn bẩy tài chính, chủ yếu

đánh đổi mức độ nguy hiểm và rủi ro cao để có đƣơc lợi nhuận lớn nhƣ mong muốn.

20

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương Tên Công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƢƠNG

Tên viết tắt: ANH DUONG ISC CO., LTD Trụ sở Công ty: Số 1/26, tổ 45, phƣờng Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Quy mô: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vốn điều lệ: 6.800.000.000đ (Sáu tỷ tám trăm triệu đồng)

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng đƣợc cấp giấy đăng ký kinh doanh lần đầu số 0102006449 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Hà Nội cấp lần đầu ngày 19/09/2002 và thay đổi lần thứ 2 vào ngày

18/03/2010.

Công ty đã từng tham gia và là nhà thầu phụ của Tổng công ty VINACONEX trong

việc thi công công trình khu đô thị mới Bắc An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội. Công ty

là nhà thầu chính của Công ty Cổ phần SUDICO AN KHÁNH trong việc thi công

công trình khu đô thị mới Nam An Khánh. Ngoài ra, công ty cũng từng đảm nhận vai

trò nhà thầu thi công các công trình: Khu du lịch sinh thái cao cấp An Khánh – Thiên

Đƣờng Bảo Sơn và Khu đô thị mới – Thị trấn Trạm Trôi.

Trong suốt thời gian hoạt động, mặc dù kinh tế thế giới cũng nhƣ kinh tế Việt Nam

khó khăn nhƣng Công ty cũng đã có đƣợc những thành công nhất định tạo sự tín

nhiệm trong lòng khách hàng. Toàn bộ Công ty và tập thể cán bộ công nhân viên luôn

làm việc nhiệt tình, linh hoạt, sáng tạo và có trách nhiệm để xây dựng một hình ảnh

đẹp về công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng trên con đƣờng

phát triển ngày một xa và mạnh hơn.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung trong ngành Xây dựng. Cụ thể là: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng và phá dỡ công trình; buôn bán vật liệu xây dựng; dịch vụ sửa chữa và cho thuê máy, thiết bị công trình; lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nƣớc, lò sƣởi và điều hòa không khí; giám sát thi công xây dựng loại công trình dân dụng và công nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn giám sát xây dựng và hoàn thiện lắp đặt thiết bị công trình xây dựng cấp 4; hoàn thiện công trình.

21

2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương

Đồ thị 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Giám đốc

Phòng Hành chính

Phòng Kế toán

Phòng Kế hoạch

Phòng Kỹ thuật

Quản lý công trƣờng

Đội lái xe, lái máy, công nhân

Giám đốc là ngƣời chỉ đạo công việc chung toàn công ty và là ngƣời ra quyết định

chính trong hoạt động của công ty. Giám đốc thực hiện các kế hoạch kinh doanh,

phƣơng án đầu tƣ và là ngƣời trực tiếp giám sát và điều hành mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh cũng nhƣ các hoạt động hàng ngày khác của công ty.

Phòng Kế toán giúp giám đốc thực hiện hạch toán kinh doanh, thực hiện nghiêm công

tác kế toán theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc những việc

mình phụ trách. Thực hiện thu chi, gọi vật tƣ về công trƣờng, Giám sát kiểm tra hoạt

động kinh doanh của DN thông qua hoạt động tiền tệ. Phòng Hành chính bao gồm các công tác hành chính y tế, quản lý các loại văn bản,

soạn thảo hợp đồng với khách hàng, photo tài liệu, quản lý con dấu, tiếp đón khách

đến DN có quan hệ giao dịch làm việc tại Công ty.

Phòng Kế hoạch lập kế hoạch và phƣơng hƣớng phát triển cho toàn Công ty, theo dõi

và làm hồ sơ cũng nhƣ tính toán giá trị thi công và làm hồ sơ dự thầu. Phòng kế hoạch

phải quản lý các hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế và thực hiện

các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

Phòng Kỹ thuật kiểm tra giám sát hiện trƣờng, từng hạng mục và hoàn thiện hồ sơ,

thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ. Phòng kỹ thuật phải quản lý, giám sát kỹ thuật và

chất lƣợng, kiểm định chất lƣợng thi công, chất lƣợng công trình. Quản lý công trƣờng chỉ đạo công nhân viên thực hiện công việc, kiểm tra giám sát

nguyên vật liệu, giờ máy, vật tƣ dƣới công trƣờng. Phòng quản lý công trƣờng cũng phải đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trƣờng tại các dự án. Đội lái xe, lái máy, công nhân thực hiện theo lệnh của Ban điều hành và chỉ huy công trƣờng thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao. Nhận xét: Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo chiều ngang đơn giản và đƣợc áp dụng nhiều ở các công ty quy mô vừa và nhỏ. Giữa các bộ phận cũng có sự liên kết với

nhau, cho phép thông tin trong công ty lƣu thông trực tiếp và nhanh chóng. Bộ máy cơ cấu giúp công ty loại trừ những rắc rối trong hợp tác giữa các bộ phận.

22

2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng 2.2.1 Phân tích các báo cáo tài chính 2.2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán

- Phân tích quy mô và cơ cấu Tài sản

Đồ thị 2. 2: Quy mô Tổng Tài sản của Công ty Ánh Dương giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

40,9

45

40

32,13

30,8

35

30

TSDH

25

TSNH

20

15

10

5

0

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tổng Tài sản: Tài sản của DN tăng đều qua các năm đặc biệt là năm 2012. Năm 2010,

công ty có gần 30,8 tỷ đồng TSNH và con số này tăng thêm khoảng 1,334 tỷ đồng

tƣơng ứng 4,33% trong năm 2011. Năm 2012, giá trị này tiếp tục tăng mạnh đến

27,31% đạt mức hơn 40,9 tỷ đồng. Tốc độ tăng liên tục và nhanh dần này chủ yếu do

biến động tăng của TSNH vì TSNH chiếm tỷ trọng lớn từ 88% đến hơn 96% Tổng Tài sản. Cơ cấu TSNH quá lớn cũng một phần do đặc điểm sản xuất kinh doanh và ngành

nghề của DN. Công ty Ánh Dƣơng là một công ty xây dựng, làm các nhà thầu thi công

công trình. Vì vậy, Công ty liên tục phải ứng trƣớc tiền để mua sắm vật liệu xây dựng, công cụ dụng cụ và các thiết bị chuyên sâu phục vụ việc thi công. Bên cạnh đó, với mỗi công trình thì sau một thời gian mới quyết toán thanh lý hợp đồng đƣợc. Cơ bản,

tình trạng này sẽ dẫn đến khoản phải thu KH lớn và tăng tỷ trọng của TSNH. TSDH có tỷ trọng quá nhỏ nên biến động của nó ảnh hƣởng không đáng kể đến Tổng Tài sản.

Nhìn chung, xu hƣớng tăng dần của tổng tài sản cho thấy công ty hoạt động kinh

doanh khá khả quan nhƣng xem xét kỹ thì thấy có sự mất cân đối giữa việc đầu tƣ cho TSNH và TSDH.

23

Tài sản ngắn hạn: là nhóm tài sản chiếm tỷ trọng rất lớn trên tổng tài sản và phù hợp

với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của DN. Năm 2010, TSNH mà DN có đƣợc là

27,097 tỷ đồng tƣơng ứng chiếm 88% trên Tổng Tài sản. Năm 2011, TSNH tăng thêm hơn 2,38 tỷ đồng tƣơng ứng tăng 8,78% so với năm 2010 và chiếm đến 91,7% tổng tài

sản. Năm 2012, DN có mức tăng TSNH khá nhanh là 33,88% khi tăng thêm gần 9,988

tỷ đồng so với năm 2011 và đạt mức 39,465 tỷ đồng tƣơng ứng 96,5% Tổng Tài sản.

Tốc độ tăng TSNH khá nhanh là do tỷ trọng cao và mức tăng của khoản Phải thu NH và Hàng tồn kho lớn hơn mức giảm của Tiền và TNSH khác.

Bảng 2.1: Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản ngắn hạn

Đơn vị: Triệu đồng

CL tuyệt đối

CL tƣơng đối (%)

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

2011/2010 2012/2011 2011/2010 2012/2011

(A)

(1)

(2)

(3)

(4)=(2)-(1)

(5)=(3)-(2)

(4)/(1)

(5)/(2)

TÀI SẢN

27.097,1 29.477,5 39.465,4

2.380,4

9.987,9

8,78

33,88

A- Tài sản ngắn hạn

4.608,9

4.535,8

351,6

(73,1)

(4.184,2)

(1,59)

(92,25)

I. Tiền

II. Đầu tƣ TC NH

17.200,8 20.758,1 33.713,8

3.557,3

12.955,7

20,68

62,41

III. Phải thu NH

1.377,2

3.780,0

5.245,0

2.402,8

1.465,0

174,47

38,76

IV. Hàng tồn kho

3.910,2

403,6

155,0

(3.506,6)

(248,6)

(89,68)

(61,60)

V. TSNH khác

(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Kế toán – Phòng Hành chính)

100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20%

TSNH khác

Năm 2010 14.43

Năm 2011 1.37

Năm 2012 0.39

Hàng tồn kho

5.08

12.82

13.29

Tiền

17.01

15.39

0.89

Phải thu NH

63.48

70.42

85.43

Đồ thị 2.3: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản ngắn hạn

24

Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Công ty có Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

năm 2010, 2011 và 2012 lần lƣợt là 4,609 tỷ đồng, 4,539 tỷ đồng và 351,6 triệu đồng.

Năm 2011, Tiền của DN giảm nhẹ 73 triệu đồng và chỉ tƣơng ứng với 1,59%. Nhƣng năm 2012, tài sản này giảm đến 4,184 tỷ đồng tƣơng ứng giảm 92,25%. Tiền của DN

chủ yếu là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tiền gửi ngân hàng luôn chiếm đến 75%

nhóm tài sản này. Tỷ trọng lớn của tiền gửi ngân hàng là do công ty có các công trình

thi công đòi hỏi phải chi tiêu thanh toán qua tài khoản nên cần dự trữ lớn. Trong khi đó thì việc dự trữ tiền mặt nhiều làm gia tăng chi phí cơ hội nên chính sách giảm dự trữ

tiền mặt ít là hợp lý. Tỷ trọng của Tiền trong TSNH qua ba năm giảm liên tục. Năm

2010, Tiền chiếm 17% TSNH nhƣng năm 2011 giảm còn 15,4%. Đến năm 2012, Tiền

chỉ còn chiếm xấp xỉ 0,9% tƣơng đƣơng một tỷ trọng quá nhỏ. Điều này bắt đầu phản

ánh tình hình kinh doanh của công ty dễ dàng gặp phải rủi ro thanh toán đặc biệt là những khoản chi phải thanh toán ngay lập tức.

Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn: Công ty hoạt động chỉ tập trung chủ yếu vào

ngành xây dựng cơ bản nên không chú trọng vào nhóm tài sản này. Thị trƣờng cổ phiếu

hay trái phiếu ngắn hạn hiện nay rất ảm đạm, bấp bênh và nhiều rủi ro. Vì vậy, giám đốc

công ty khá thận trọng và quyết định không đầu tƣ vào khoản này là hoàn toàn đúng đắn

để hạn chế sự tác động của các rủi ro phi hệ thống và rủi ro tài chính NH.

Các khoản phải thu ngắn hạn: đây là nhóm tài sản chiếm tỷ trọng khá lớn trong TSDH

với ba khoản phát sinh chính là Phải thu khách hàng, trả trƣớc cho ngƣời bán và các

khoản phải thu khác. Năm 2010, Phải thu NH là 17,2 tỷ đồng và tăng thêm 3,557 tỷ

tƣơng ứng tăng 20,68% trong năm 2011. Các khoản này tiếp tục tăng mạnh thêm

12.956 tỷ đồng trong năm 2012 tƣơng ứng với mức tăng gần 62,41%. Mức tăng liên

tục và nhanh dần của nhóm tài sản này chủ yếu do sự tăng của khoản phải thu khách

hàng. Năm 2012, DN cho khách hàng mua chịu nhiều hơn nhằm thu hút thêm các công

trình thi công. Tuy nhiên, năm 2012 nền kinh tế giảm sút trầm trọng và nhiều DN rơi

vào tình trạng khủng hoảng tài chính, không có khả năng trả nợ. Do biến cố đó mà

Công ty Ánh Dƣơng bị chiếm dụng vốn nhiều mà khó đòi đƣợc kéo theo khoản phải

thu khách hàng quá lớn ngoài mong đợi. Với mức tăng liên tục và nhanh dần qua các năm nên tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng trong TSNH là cao nhất so với các tài sản ngắn hạn khác và tỷ trọng tăng qua các năm. Năm 2010, tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 63,5% trong TSNH và đến năm 2011 đã lên hơn 70%. Năm 2012, tỷ trọng này tiếp tục tăng thêm 15% để đạt mức 85,46% TSNH.

Hàng tồn kho: Từ năm 2010 đến 2012, Hàng tồn kho biến động theo xu hƣớng tăng dần. Năm 2010, Hàng tồn kho là hơn 1,377 tỷ đồng và tăng thêm gần 2,403 tỷ đồng tƣơng ứng tăng hơn 174% trong năm 2011. Năm 2012, Hàng tồn kho tiếp tục tăng

25

nhƣng mức tăng nhỏ hơn nhiều chỉ 12,3% để dừng ở 4,245 tỷ đồng. Hàng tồn kho của

công ty chủ yếu là Công cụ dụng cụ, Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và Nguyên

liệu vật liệu nhƣng biến động của Hàng tồn kho nhƣ trên phần lớn chỉ là do sự tăng của Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Năm 2011 và 2012 (đặc biệt là năm 2011),

công ty nhận làm nhà thầu cho nhiều công trình. Đến cuối năm chƣa hoàn thành nên

chƣa thanh quyết toán đƣợc làm phát sinh khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

lớn. Trong TSNH, Hàng tồn kho chỉ chiếm trên dƣới 10% qua ba năm. Năm 2010, tỷ trọng này thấp chỉ là 5,2% nhƣng do tốc độ tăng nhanh của Hàng tồn kho nên trong

năm 2011 chiếm đến 12,8%. Năm 2012, công ty có mức tăng TSNH là 33,88% cao

hơn mức tăng của hàng tồn kho nên tỷ trọng của Hàng tồn kho giảm xuống còn 13,3%.

Tài sản ngắn hạn khác: Nhóm tài sản này giảm mạnh nhất từ năm 2010 đến 2011 và

tiếp tục với mức giảm thấp hơn đến năm 2012. Năm 2010, TSNH khác của công ty là những 3,91 tỷ đồng nhƣng đã giảm đến gần 90% còn 403,6 triệu đồng trong năm 2011. Năm 2012, TSNH khác tiếp tục giảm 61,6% tƣơng ứng 248,6 triệu để chỉ còn

155 triệu so với năm 2011. Do sự biện động quá mạnh mà tỷ trọng của nó trong TSNH

cũng giảm đáng kể. Năm 2010, tỷ trọng là 14,4% nhƣng tụt xuống còn rất thấp chỉ

1,4% trong năm 2011 và chỉ còn có 0,4% trong năm 2012.

Tài sản dài hạn: So với tỷ trọng của TSNH trên Tổng thì tỷ trọng của TSDH là quá

nhỏ. Năm 2010, công ty có 3,7 tỷ đồng TSDH và đã giảm hơn 1 tỷ đồng tƣơng ứng với

28,28% trong năm 2011. Năm 2012, TSDH tiếp tục giảm xấp xỉ 45,8% và chỉ còn hơn

1,439 tỷ đồng. Sự giảm liên tục này dẫn đến tỷ trọng TSDH trên tổng tài sản giảm liên

tục. Năm 2010, tỷ trọng này là 12% nhƣng đến năm 2011 và 2012 chỉ còn lần lƣợt là

8,3% và 3,5%. Biến động giảm của TSDH chủ yếu do ảnh hƣởng của nhóm TSCĐ vì nó

thƣờng chiếm tới 90%.

Bảng 2.2: Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản dài hạn Đơn vị: Triệu đồng

CL tuyệt đối

CL tƣơng đối (%)

Năm

Năm

Năm

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2011/2010 2012/2011 2011/2010 2012/2011

(A)

(1)

(2)

(3)

(4)=(2)-(1)

(5)=(3)-(2)

(4)/(1)

(5)/(2)

TÀI SẢN

3.700,2

2.653,6

1.439,3

(1.046,6)

(1.214,3)

(28,28)

(45,76)

B- Tài sản dài hạn

I. Phải thu DH

3.700,2

2.565,4

1.287,0

(1.134,8)

(1.278,4)

(30,67)

(49,83)

II. TSCĐ

III. BĐS đầu tƣ

IV. Đầu tƣ TC DH

88,2

152,3

88,2

64,1

72,68

V. TSDH khác

(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Kế toán – Phòng Hành chính)

26

Đồ thị 2.4: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản dài hạn

0%

3,3%

10,6%

100%

80%

60%

TSDH khác

100%

89,4%

96,7%

TSCĐ

40%

20%

0%

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Các khoản phải thu dài hạn: Trong cả ba năm, công ty không phát sinh bất kì khoản phải thu dài hạn nào. Lý do là công ty không cấp tín dụng dài hạn cho khách hàng,

cũng không có đơn vị trực thuộc để đổ vốn đầu tƣ vào và cũng không cho vay dài hạn

nội bộ. Các khoản trên đều không có nên công ty không cần dự phòng khoản phải thu

dài hạn khó đòi. Điều này chứng tỏ công ty luôn thận trọng không để xảy ra tình trạng

khách hàng chiếm dụng các khoản tín dụng của mình trong thời gian dài hạn.

Tài sản cố định: Vì là công ty xây dựng nên tài sản cố định của công ty hoàn toàn là tài

sản cố định hữu hình nhƣ máy xúc, máy gầu, ô tô tải….Năm 2010, TSCĐ của công ty

là 3,7 tỷ đồng. Năm 2011, mặc dù công ty mua sắm mới thiết bị dụng cụ quản lý và

đƣa vào sử dung, trích khấu hao luôn nhƣng do mức tăng của Nguyên giá nhỏ hơn

nhiều mức tăng của Giá trị hao mòn lũy kế nên giá trị TSCĐ hữu hình giảm gần 1,135

tỷ đồng trƣơng ứng 30,67% còn hơn 2,565 tỷ đồng. Năm 2012, công ty có tình hình

biến động TSCĐ y hệt năm 2011 mặc dù có mua sắm thêm TSCĐ hữu hình. Giá trị

TSCĐ tiếp tục giảm gần 50% chỉ còn 1,287 tỷ đồng trong năm 2012. Tỷ trọng TSCĐ

chiếm đa số trong tổng TSDH. Năm 2010, công ty chỉ có TSCĐ hữu hình mà không phát sinh các khoản khác nên TSCĐ chiếm 100% TSDH. Năm 2011, công ty có phát

sinh thêm TSDH khác nên tỷ trọng của TSCĐ tụt xuống 96,7%. Và giá trị TSDH trong

năm 2012 tiếp tục tăng cao hơn nên tỷ trọng của TSCĐ chỉ còn 89,4%.

Tài sản dài hạn khác: Năm 2010, công ty không phát sinh bất kỳ TSDH khác nào nên tỷ trọng trên tổng TSDH là 0%. Sang năm 2011, công ty phát sinh khoản này là 88,2 triệu đồng và chiếm tỷ trọng nhỏ 3,3%. Năm 2012, giá trị nhóm tài sản này phát sinh thêm 64,1 triệu đồng tƣơng ứng tăng 72.68%. Vì vậy mà tỷ trọng TSDH khác trong TSDH tăng lên đáng kể đến 10.6%.

27

- Phân tích quy mô và cơ cấu Nguồn vốn Đồ thị 2.5: Quy mô Tổng Nguồn vốn của Công ty Ánh Dương giai đoạn 2010 – 2012

40,9

Tỷ đồng 50

32,13

30,8

40

Vốn CSH

30

Nợ phải trả

20

10

0

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tổng nguồn vốn: Tình hình biến động của Nguồn vốn và Tài sản trong ba năm là giống nhau. Từ năm 2010 đến 2011 mức tăng chỉ là 4,33% trong khi từ năm 2011 đến

2012 mức tăng cao hơn là 27,31%. Tỷ trọng Nợ phải trả và Vốn CSH trong tổng

nguồn vốn quá chênh lệch. Tỷ trọng của Nợ phải trả luôn cao trên 75% trong khi tỷ

trọng vốn CSH cao nhất cũng chỉ 23,2%. Điều này phần nào phản ánh tình trạng quá

phụ thuộc các khoản nợ của công ty. Vốn CSH lại không đủ bù đắp nhu cầu vốn của

DN một phần do đặc thù ngành nghề kinh doanh là xây dựng cần vốn đầu tƣ rất lớn.

Công ty sử dụng các khoản nợ để bù đắp nhu cầu là hợp lý nhƣng nếu sử dụng quá

nhiều dễ gây nên tình trạng mất tính thanh toán và vỡ nợ nếu quản lý nợ không khéo.

Nợ phải trả: Đây là nhóm chỉ tiêu chiếm đến hơn 2/3 tổng nguồn vốn. Tổng nợ của

công ty năm 2010 là 23,663 tỷ đồng và năm 2011 tăng thêm 1,265 tỷ đồng tƣơng ứng

5,35%. Năm 2012, tổng nợ tiếp tục tăng cao đạt 33,651 tỷ đồng tƣơng ứng tăng 35%.

Sự tăng liên tục của nợ phải trả là do chỉ tiêu Nợ ngắn hạn chủ yếu gây ra. Điều này

làm tỷ trọng nợ phải trả trên tổng vốn tăng lên từ 76,8% năm 2010 đến 77,6% năm

2011 và lên tới 82,3% năm 2012.

Bảng 2. 3: Quy mô và biến động các khoản mục Nợ phải trả Đơn vị: Triệu đồng

Năm

Năm

Năm

CL tuyệt đối

CL tƣơng đối (%)

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2011/2010 2012/2011 2011/2010 2012/2011

(A)

(1)

(2)

(3)

(4)=(2)-(1)

(5)=(3)-(2)

(4)/(1)

(5)/(2)

NGUỒN VỐN

23.661,9 24.926,9 33.651,6

1.265,0

8.724,7

5,35

35,00

A - Nợ phải trả

22.219,9

4.926,9 33.651,6

2.707,0

8.724,7

12,18

35,00

I. Nợ ngắn hạn

1.442,0

(1.442,0)

(100,00)

II. Nợ dài hạn

(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Kế toán – Phòng Hành chính)

28

6,1%

100%

90%

80%

70%

Nợ dài hạn

60%

Nợ ngắn hạn

100%

100%

93,9%

50%

40%

30%

20%

10%

0%

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Đồ thị 2.6: Tỷ trọng các khoản mục trong Nợ phải trả

Nợ ngắn hạn: Đây là chỉ tiêu chiếm hầu hết tỷ trọng trong Nợ phải trả. Năm 2010, công

ty có nợ ngắn hạn là xấp xỉ 22,22 tỷ đồng. Con số này tăng thêm 2,707 tỷ đồng tƣơng

ứng 12,18% để đạt 24,927 tỷ đồng năm 2011. Năm 2012 chứng kiến mức tăng cao hơn

là 35% và dừng tại 33,651 tỷ đồng. Nợ phải trả chủ yếu của công ty là Vay và nợ NH,

Phải trả ngƣời bán, Ngƣời mua trả tiền trƣớc và Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc.

Vay nợ NH và Phải trả ngƣời bán chiếm tỷ trọng cao trong tổng Nợ ngắn hạn nên ảnh

hƣởng lớn đến xu thế của nó. Hai khoản này liên tục tăng qua các năm cho thấy công ty

cần nhiều vốn hơn để đáp ứng hoạt động thi công công trình cũng nhƣ nhu cầu hàng

hoá, dịch vụ là nguyên vật liệu đầu vào. Khoản phải trả ngƣời bán tăng cao là tín hiệu

cho thấy công ty nắm bắt cơ hội chiếm dụng đƣợc các khoản tín dụng của nhà cung cấp. Chỉ tiêu Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng gần nhƣ tuyệt đối trong Nợ phải trả. Tỷ trọng đó

trong 2010 là 93,9% vì còn phát sinh khoản Nợ dài hạn. Nhƣng năm 2011 và 2012 thì

Nợ ngắn hạn chiếm hết 100% Nợ phải trả vì công ty đã thanh toán khoản Nợ dài hạn và

không phát sinh nữa. Từ đây ta thấy công ty chủ yếu dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ

cho TSNH và là chiến lƣợc quản lý vốn dung hòa. Nhƣ vậy, công ty đã điều tiết nguồn

vốn khá hợp lý trong tình trạng nền kinh thế bị khủng hoảng nhƣ hiện tại.

Nợ dài hạn: Chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng rất rất nhỏ trong Nợ phải trả. Công ty chỉ phát sinh duy nhất chỉ tiêu này năm 2010 là 1,442 tỷ đồng. Trong cùng năm đó, Công ty đã

hoàn thành việc chi trả gốc và thanh toán lãi cho chủ nợ. Công ty có nhu cầu vốn chủ yếu là vốn ngắn hạn để hỗ trợ hoạt động kinh doanh, nhu cầu vốn dài hạn không có nên từ năm 2011 trở đi không phát sinh khoản nợ dài hạn. Điều này cũng giúp công ty giảm gánh nặng các khoản nợ và lãi.

29

Bảng 2.4: Quy mô và biến động các khoản mục Vốn CSH Đơn vị: Triệu đồng

CL tuyệt đối

CL tƣơng đối (%)

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

2011/2010 2012/2011 2011/2010 2012/2011

(1)

(2)

(3)

(4)=(2)-(1)

(5)=(3)-(2)

(4)/(1)

(5)/(2)

(A)

NGUỒN VỐN

7.135,4

7.204,2

7.253,1

68,8

48,9

0,96

0,68

B – Vốn CSH

7.135,4

7.204,2

68,8

42,5

0,96

0,59

I. Vốn CSH

II. Nguồn kinh phí, quỹ khác

(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Kế toán – Phòng Hành chính) Vốn CSH: Nguồn tài trợ này của công ty chỉ có Vốn CSH mà không có Nguồn kinh phí, quỹ khác. Vốn CSH của công ty có tăng qua các năm nhƣng không đáng kể. Năm

2010, Vốn CSH là hơn 7,135 tỷ đồng và trong năm 2011 tăng lên trên 7,204 tỷ tƣơng

ứng tăng 0,96%. Năm 2012, mức tăng này còn thấp hơn chỉ 0,68% và đạt hơn 7,253 tỷ đồng. Mức tăng của Vốn CSH nhỏ hơn quá nhiều so với mức tăng của Nợ Phải trả cho

thấy DN ngày càng phụ thuộc vào các khoản nợ và mất đi tính chủ động trong quản lý

nguồn vốn. Điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến tỷ trọng Vốn CSH trên nguồn vốn

không cao và liên tục giảm qua các năm. Năm 2010, tỷ trọng này là 23,2% và chỉ còn

22,4 % trong năm 2011. Đến năm 2012, tỷ trọng này tụt xuống 17,7%.

- Phân tích quá trình tạo và sử dụng vốn của Công ty Quá trình tạo vốn: Công ty tạo vốn bằng cách vừa giảm một số khoản mục Tài sản,

vừa tăng Nguồn vốn. Trong năm 2011, DN đã giảm các TSNH khác và TSCĐ để tạo

ra hơn 4,6 tỷ đồng vốn. Cụ thể, mặc dù Công ty có đầu tƣ mua thêm gần 360 triệu

đồng Thiết bị dụng cụ quản lý và làm tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhƣng

giá trị hao mòn trong năm vẫn rất cao do một số tài sản đang khấu hao ở những năm

cuối cùng. Điều này dẫn đến sự sụt giảm Tổng giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình. Hơn

nữa, DN tăng thêm hơn 2,7 tỷ đồng Nợ ngắn hạn và chỉ 68,8 triệu Vốn CSH để bổ

sung cho nguồn vốn. Trong 2,7 tỷ đồng Nợ ngắn hạn thì có tới 1,1 tỷ đồng khoản vay thêm ngắn hạn từ ngân hàng và gần 570 triệu đồng tiền thuế giá trị gia tăng. Còn khoảng 1 tỷ đồng tăng thêm trong Nợ Ngắn hạn là do chênh lệch giữa 2,3 tỷ đồng khoản Phải trả ngƣời bán tăng lên với khoản Ngƣời mua trả tiền trƣớc giảm 1,3 tỷ đồng. Có thể thấy công ty trong năm 2011 đã tận dụng thêm đƣợc nhiều vốn hơn nhờ chiếm dụng khoản Phải thu ngƣời bán và hoàn thành, bàn giao các sản phẩm dịch vụ

đƣợc khách hàng ứng tiền trƣớc. Trong năm 2012, Tiền của công ty giảm gần 4,2 tỷ đồng và TSCĐ tiếp tục giảm thêm xấp xỉ 1,28 tỷ đồng. Riêng Nợ ngắn hạn của DN chỉ

trong năm 2012 đã tăng đáng kể hơn 8,7 tỷ đồng trong khi Vốn CSH chỉ thêm đƣợc

30

48,9 triệu đồng. Qua các con số cho thấy Vốn CSH của DN cũng tạo thêm vốn nhƣng

không nhiều vì qua ba năm, công ty chỉ tăng đƣợc tổng cộng 117,7 triệu đồng tƣơng

ứng tăng có 1,65%. Còn Nợ ngắn hạn, từ cuối năm 2010 đến hết 2012, DN đã tăng đến xấp xỉ 10 tỷ đồng tƣơng ứng 42,22% gấp nhiều lần mức tăng Vốn CSH. Việc công ty

giảm một số khoản mục tài sản không cần thiết để tạo thêm vốn cho DN hoạt động là

rất đáng khuyến khích. Mặt khác, DN đi vay quá nhiều lại là một chính sách tạo vốn

không hiệu quả vì tỷ trọng nợ của DN vốn đã rất cao. Chính sách này dễ đẩy công ty sa lầy vào công nợ kéo dài và chịu nhiều áp lực về lãi.

Quá trình sử dụng vốn: Công ty sử dụng vốn vào việc đầu tƣ cho Tài sản mà chủ yếu

là Phải thu khách hàng và Hàng tồn kho. TSNH của DN tăng mạnh trong ba năm liền

và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng Tài sản. Trong TSNH, công ty tài trợ nhiều cho

khoản Phải thu NH và Hàng tồn kho. Từ cuối năm 2010 đến hết 2011, DN tài trợ hơn 3,557 tỷ đồng cho Phải thu NH và 2,4 tỷ đồng cho Hàng tồn kho. Ngoài ra, Công ty dành 1,442 tỷ đồng để chi trả Nợ dài hạn phát sinh trong năm 2010 và đầu tƣ thêm một

số TSDH với mức thấp chỉ 88,2 triệu đồng. Trong năm 2012, số vốn tài trợ thêm cho

Hàng tồn kho giảm xuống còn 1,465 tỷ đồng trong khi mức đầu tƣ cho các khoản Phải

thu NH tăng đột biến lên gần 13 tỷ đồng. Công ty cũng có mua sắm thêm một số

TSDH khác với mức 64,1 triệu đồng. Nhƣ vậy, qua ba năm, công ty đã tăng tổng cộng

16,513 tỷ đồng cho Phải thu NH tƣơng ứng 96%. Hàng tồn kho cũng tăng gấp 2,8 lần

tƣơng ứng gần 3,87 tỷ đồng. Khoản phải thu NH của DN tăng cao đột biến do một số

công trình lớn chƣa thanh quyết toán đƣợc (đặc biệt trong năm 2012) làm số vốn công

ty bị chiếm dụng càng nhiều. Kết luận lại, DN sử dụng vốn chủ yếu để đầu tƣ vào

TSNH và đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng. Điều này yêu cầu DN cần xem

xét lại chính sách quản lý để tránh tình trạng các khoản phải thu trở thành nợ xấu và

khó có khả năng thu hồi trong tình hình kinh tế quá khó khăn nhƣ hiện nay.

Bảng 2.5: Bảng tài trợ giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị: Triệu đồng

Tạo vốn

Sử dụng vốn

Năm

Năm

Năm

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2011/2010 2012/2011 2011/2010 2012/2011

(A)

(1)

(2)

(3)

(2)-(1)

(3)-(2)

(2)-(1)

(3(-(2)

TÀI SẢN

A- Tài sản ngắn hạn

I. Tiền

4.608,9

4.535,8

351,6

73,1

4.184,2

II. Đầu tƣ TC NH

3.557,3

12.955,7

III. Phải thu NH

17.200,8 20.758,1 33.713,8

2.402,8

1.465,0

IV. Hàng tồn kho

1.377,2

3.780,0

5.245,0

31

V. TSNH khác

3.910,2

403,6

155,0

3.506,6

248,6

B- Tài sản dài hạn

I. Phải thu DH

II. TSCĐ

3.700,2

2.565,4

1.287,0

1.134,8

1.278,4

III. BĐS đầu tƣ

IV. Đầu tƣ TC DH

V. TSDH khác

88,2

152,3

88,2

64,1

NGUỒN VỐN

A - Nợ phải trả

I. Nợ ngắn hạn

22.219,9 24.926,9 33.651,6

2.707,0

8.724,7

II. Nợ dài hạn

1.442,0

1.442,0

B – Vốn CSH

I. Vốn CSH

7.135,4

7.204,2

7.253,1

68,8

48,9

TỔNG CỘNG

7.490,3

14.484,8

7.490,3

14.484,8

(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Kế toán – Phòng Hành chính)

Việc phân tích quá trình tạo vốn và sử sụng vốn cho thấy công ty sử dụng chiến lƣợc

quản lý vốn dung hòa. Công ty đề cao hàng đầu nguyên tắc tài trợ là huy động nguồn

vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSNH, huy động nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSDH.

Đây là một chiến lƣợc quản lý rất đúng đắn và phù hợp với tình hình kinh tế thực tại.

Chính sách quản lý vốn này đem lại cho công ty mức rủi ro và mức sinh lời trung bình,

không cao nhƣ chiến lƣợc mạo hiểm nhƣng cũng không quá thấp đến mức quá an toàn

nhƣ chiến lƣợc thận trọng. Tuy nhiên, mặc dù sử dụng nguồn vốn NH để tài trợ cho

TSNH nhƣng nhóm tài sản chủ yếu đƣợc tài trợ lại là các khoản Phải thu khách hàng

mà không phải các tài sản khác. Phải thu khách hàng lại tăng đột biến từ năm 2011 đến

2012 cho thấy công ty bán chịu quá nhiều làm cho việc thu nợ trở nên khó khăn hơn.

Bán hàng trả chậm giúp công ty thu hút đƣợc nhiều khách hàng hơn, tăng doanh thu

nhƣng đồng thời cũng làm công ty đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Tăng chi phí là

một trong những đánh đổi đó. Bán hàng trả chậm làm tăng khoản phải thu khách hàng

nên phát sinh nhiều chi phí nhƣ chi phí đòi nợ, chi phí quản lý vốn, chi phí cơ hội và cả chi phí lãi vay nếu công ty không đòi đƣợc nợ để thanh toán gốc, lãi vay cho ngân hàng, chủ nợ. Và với khoản phải thu khách hàng quá lớn nhƣ thế DN khó có thể có khả năng sinh lợi cao. Việc điều hòa, cân bằng nguồn tài trợ vào các nhóm tài sản khác nhau sẽ giúp cải thiện tình hình thu nợ của công ty và tăng tỷ suất sinh lời. Duy trì chiến lƣợc dung hòa trong thời kì dài giúp công ty cân bằng giữa rủi ro và mức sinh lời

nhƣng sẽ khó có thể đem lại một bƣớc phát triển vƣợt bậc cho Ánh Dƣơng.

32

2.2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.6: Quy mô và biến động Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận

) 6

) 0

Đơn vị: Triệu đồng

) 0

) 0

) 3

) 8

) 2

) 6

) 1

) 0

) 0

) 0

) 3

) 5

) 9

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

)

3 2

4 3 (

4 3 (

5 3 (

8 1 (

6 7 (

2 2 (

1 1 (

0 6 (

5 3 (

4 5 (

8 2 (

%

0 0 1 (

0 0 1 (

0 0 1 (

) 2 ( / ) 5 (

1 1 0 2 / 2 1 0 2

,

1

1

5

1

1

1

6

6

6

6

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

) 7

,

0 8

8 6

8 6

0 7

6 3

1 2

1 2

1 2

1 2

( i ố đ g n ơ ƣ t

3 0 2

6 1 2

2 2 (

L C

) 1 ( / ) 4 (

0 1 0 2 / 1 1 0 2

2

5

7

,

,

,

) 0

) 4

) 5

) 9

) 8

) 6

) 1

) 0

) 1

) 9

) 5

) 7

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

2 2

6 7 1

3 5 1

2 3 (

2 1 (

9 1 (

5 5 (

8 2 (

5 0 1

5 0 1

3 3 4

.

.

.

6 9 4 (

4 7 1 (

1 7 6 (

0 7 4 (

2 2 (

2 2 (

1 2 (

) 2 ( - ) 3 ( = ) 5 (

1 1 0 2 / 2 1 0 2

3

1

2

3

6

9

2

4

2

3

7

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

i ố đ t ệ y u t

) 5

,

4

6 1

2 1

6 1

6 1

L C

5 7 9

2 0 3

9 3 4

2 0 3

6 2 3

8 1 4

.

.

.

.

.

2 4 4 (

1

1

6 2

6 2

5 2

) 1 ( - ) 2 ( = ) 4 (

0 1 0 2 / 1 1 0 2

6

6

7

3

4

9

2

5

7

8

1

7

1

5

6

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

8

6 3

2 2

9 5

0 1

8 4

6 7 1

3 5 1

7 4 8

8 0 6

5 3 3

7 4 8

8 3 8

6 4 6

9 0 0

.

.

.

.

.

.

.

) 3 (

2 1 0 2

m ă N

1

1

3

1

2 4

2 4

9 3

7

9

8

7

1

7

6

7

7

2

5

2

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

1 9

2 2

8 6

1 9

7 3

2 5 9

5 0 1

9 0 5

2 5 9

1 7 2

1 8 6

7 1 1

) 2 (

.

.

.

.

.

.

.

1 1 0 2

m ă N

2

1

3

2

4 6

4 6

1 6

4

8

5

2

4

5

5

5

2

5

9

6

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

8 9

5 7

8 1

6 5

5 7

0 2

.

6 6 6

0 5 6

2 5 9

0 5 6

4 4 9

5 0 7

) 1 (

6

.

.

.

.

.

0 1 0 2

m ă N

1

2

8 3

8 3

5 3

y a v

u h t

n á b

u ê i t ỉ

c á h k

h C

C T g n ộ đ

g n à h

c á h k

N D L Q

C T

i ã L - : ó đ

V D C C & H B u h t

h n a o d ừ r t

p ậ h n

n ầ u h t n ậ u h n

ế u h t c ớ ƣ r t n ậ u h n

ế u h t u a s n ậ u h n

c á h k n ậ u h n

p ộ g n ậ u h n

n ố v

N D N T ế u h t í h p

í h p

í h p

í h p

V D C C & H B ề v n ầ u h t

h n a o D

i ợ L

i h C

i ợ L

u h T

i h C

i ợ L

g n o r T

i h C

i ợ L

á i G

t ạ o h T D

i ợ L

i h C

T D

m ả i G

(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Kế toán – Phòng Hành Chính)

33

Phân tích Doanh thu: Doanh thu của công ty chủ yếu có đƣợc từ hoạt động

BH&CCDV. Qua ba năm phân tích, Doanh thu BH&CCDV của công ty biến động

thất thƣờng. Từ năm 2010 đến năm 2011, công ty tăng đến 68% doanh thu từ 38,65 tỷ đồng đến 64,95 tỷ đồng. Mức tăng lớn này là do trong năm 2011, số lƣợng công trình

thi công của công ty tăng mạnh. Đặc biệt, công ty trở thành nhà thầu phụ của Tổng

Công ty VINACONEX trong việc thi công công trình khu đô thị Bắc An Khánh –

Hoài Đức – Hà Nội. Đây là dự án đô thị có quy mô rất lớn nhằm phát triển các vùng ven đô Hà Nội. Việc công ty là nhà thầu phụ cho công trình lớn nhƣ thế cho thấy công

ty có những bƣớc phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực Xây dựng cơ bản, giúp doanh thu

của công ty ngày càng tốt hơn và tạo đƣợc lòng tin với khách hàng. Nhƣng đến năm

2012, tình hình BH&CCDV của công ty có phần giảm sút. Doanh thu BH&CCDV của

công ty giảm 34% chỉ còn gần 42,85 tỷ đồng. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do từ năm 2012, thị trƣờng nhà đất, bất động sản suy thoái trầm trọng. Nhu cầu xây dựng cũng giảm đi đáng kể. Nhiều công trình công ty đang thi công phải ngừng lại do yêu

cầu của chủ đầu tƣ. Một số công trình trong năm 2012 đã hoàn thiện, quyết toán nhƣng

công ty chƣa thu tiền về đƣợc và trở thành nguyên nhân làm khoản Phải thu khách

hàng tăng quá cao. Với tình hình thị trƣờng bất động sản và xây dựng còn tiếp tục trì

trệ đến mức đóng băng, doanh thu của công ty dự kiến sẽ còn giảm sút trong năm tiếp

theo. Biến động doanh thu của công ty chủ yếu do nguyên nhân khách quan từ phía thị

trƣờng chứ không bị ảnh hƣởng bởi các khoản giảm trừ doanh thu. Điều này cho thấy

chất lƣợng các công trình công ty thi công luôn đƣợc đảm bảo với độ an toàn cao. Nhu

vậy công ty ngày càng nâng cao uy tín đối với khách hàng về chuyên môn kỹ thuật và

đạo đức nghề nghiệp. Ngoài ra, DN còn một nguồn thu rất nhỏ nữa từ Doanh thu hoạt

động TC. DN nhận đƣợc Lãi tiền gửi, tiền cho vay trong ba năm 2010, 2011 và 2012

lần lƣợt là 20,5 triệu đồng, 37,1 triệu đồng và 8,6 triệu đồng.

Phân tích Chi phí: Chi phí của DN chủ yếu là từ Giá vốn hàng bán, Chi phí tài chính

và Chi phí QLDN. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí, chiếm tới

gần 95%. Điều này cũng phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty là

xây dựng cơ bản cần số lƣợng lớn nguyên vật liệu chất lƣợng tốt cũng nhƣ nhân công có tay nghề, trình độ cao. Với tình hình kinh doanh khả quan trong năm 2011, DN nhận đƣợc nhiều công trình thi công nên Giá vốn hàng bán cũng tăng lên từ 39,9 tỷ đồng (năm 2010) đến hơn 61,27 tỷ đồng tƣơng ứng với 70,46%. Có thể thấy mức tăng từ năm 2010 đến năm 2011 của doanh thu và Giá vốn hàng bán của công ty khá tƣơng đƣơng mặc dù GVHB tăng cao hơn một chút khoảng 2% nhƣng nhƣ thế đã là cân đối giữa hai chỉ tiêu này. Nếu DN có cách quản lý hàng hóa, nguyên vật liệu, nhân công tốt và hiệu quả hơn sẽ làm tốc độ tăng Giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ của Doanh

34

thu và công ty kiếm đƣợc nhiều lợi nhuận hơn. Đến năm 2012 số công trình thi công

giảm, đồng nghĩa với tình hình đi xuống của Doanh thu thì Giá vốn hàng bán cũng

giảm tới 35% chỉ còn hơn 39,8 tỷ đồng. Mức giảm của Doanh thu và Giá vốn hàng bán trong năm này cũng vẫn tƣơng đối sát nhau cho thấy đến năm 2012, công ty chƣa có

biện pháp quản lý giá vốn hiệu quả hơn các năm trƣớc. Chỉ tiêu tiếp theo cần phân tích

là Chi phí TC với Chi phí lãi vay chiếm từ 95% đến 99%. Chi phí lãi vay của Công ty

có xu hƣớng biến động giống với Doanh thu và Giá vốn. Năm 2010, chi phí này chỉ có gần 700 triệu nhƣng nó đã tăng gấp ba lần trong năm 2011 đạt trên 2,1 tỷ đồng. Đến

năm 2012, chi phí lãi vay lại giảm 500 triệu đồng tƣơng ứng 23,6% còn 1,6 tỷ đồng.

Năm 2011, công ty phải vay thêm các khoản ngắn hạn để bù đắp nhu cầu vốn cho các

công trình mới nhận thi công và lãi suất cho vay của ngân hàng cũng tăng lên nên chi

phí lãi vay mới tăng cao nhƣ vậy. Năm 2012, mặc dù cũng có một số công trình đã thanh quyết toán thu đƣợc tiền về để trả các khoản nợ gốc nhƣng do tình hình thị trƣờng bất ổn và lãi suất cho vay còn cao nên tốc độ giảm của chi phí lãi vay thấp hơn

tốc độ giảm của Doanh thu. Và cuối cùng là chi phí QLDN, dù chiếm tỷ trọng cũng

không lớn nhƣng nó giúp DN hoạt động hiệu quả hơn từ những bộ phận, phòng ban

nhỏ đến lớn và gián tiếp thu hẹp các khoản chi phí khác. Chi phí QLDN qua ba năm

liên tục giảm nhƣng với tốc độ giảm dần. Năm 2011, nhờ việc mua sắm thêm TSCĐ là

các thiết bị, máy móc quản lý mà Chi phí QLDN giảm 22,67% từ hơn 1,95 tỷ (Năm

2010), còn 1,5 tỷ đồng. Năm 2012 với tình hình kinh doanh không khả quan, công ty

khó khăn hơn trong việc quản lý nên dù Chi phí này có giảm nhƣng mức giảm chỉ là

11,6% còn 1,335 tỷ đồng. Nhìn chung, chi phí và doanh thu của công ty có sự biến

động giống nhau do các nhân tố khách quan. Tuy nhiên, với tình hình chi phí của DN

quá cao làm cho lợi nhuận thấp, công ty rõ ràng chƣa có hệ thống chính sách quản lý

chi phí phù hợp và hiệu quả. Nếu có chính sách quản lý chi phí hiệu quả thì chắc chắn

công ty sẽ cân đối đƣợc tình trạng thu chi của mình.

Triệu đồng

80000

60000

40000

Lợi nhuận ròng Tổng chi phí Doanh thu

20000

0

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Đồ thị 2.7: Biến động Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận

35

Phân tích lợi nhuận: Nhìn chung, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN với

nhà nƣớc, lợi nhuận của công ty rất thấp nếu so sánh với giá trị của doanh thu. Một

nguyên nhân quan trọng chính là chí phí của DN cao quá mức. Lợi nhuận của DN chiếm chƣa tới 1% doanh thu thu về. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm 2010 chỉ có 56,5 triệu

đồng. Năm 2011, lợi nhuận tăng thêm 5,5 triệu tƣơng ứng 21,6% trong khi mức tăng của

doanh thu là tới 68,05% gấp ba lần. Năm 2012, lợi nhuận giảm tới 29% chỉ còn có 48,9

triệu đồng. Nhƣ vậy, tình hình kinh tế có nhiều biến động nhƣng công ty vẫn làm ăn có lãi là tốt. Tuy nhiên với mức lợi nhuận quá thấp thì khả năng sinh lời của DN kém, khó

có thể phát triển mạnh mẽ cũng nhƣ mở rộng HĐKD trong những năm tiếp theo. Một

lần nữa, chiến lƣợc quản lý chi phí của DN làm ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của

công ty và trở thành vấn đề tài chính ƣu tiên đƣợc giải quyết. 2.2.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng 2.7: Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ và cuối kỳ Đơn vị: Triệu đồng

CL tuyệt đối

CL tƣơng đối (%)

Năm

Năm

Năm

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2011/2010 2012/2011 2011/2010 2012/2011

(A)

(1)

(2)

(3)

(4)=(2)-(1)

(5)=(3)-(2)

(4)/(1)

(5)/(2)

LCTT từ HĐKD

(5.254,0)

412,0 (5.330,2)

5.666,0

(5.742,2)

(107,8)

(1.393,7)

23,7

(140,4)

(17,0)

(164,1)

123,4

(692,4)

(87,9)

LCTT từ HĐĐT

(8.341,4)

1.507,7

(104,3)

(437,4)

7.996,7

(344,7)

1.163,0

LCTT từ HĐTC

2.766,4

(73,1)

(4.184,2)

(2.839,5)

(4.111,1)

(102,6)

5.623,9

LCTT trong kỳ

Tiền và tƣơng

1.842,4 4.608,8

4.535,8

2.766,4

(73,0)

150,2

(1,6)

đƣơng tiền ĐK

Tiền và tƣơng

4.608,8 4.535,7

351,6

(73,1)

(4.184,1)

47,5

5.622,3

đƣơng tiền CK

(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Kế toán – Phòng Hành chính) Sự kết hợp quá trình lƣu chuyển tiền từ ba hoạt động kinh doanh, đầu tƣ, tài chính cho

biết lƣợng tiền thuần trong kỳ. Trong năm 2010, tiền hoạt động kinh doanh của Công

ty Ánh Dƣơng thâm hụt tới 5,25 tỷ đồng nhƣng bù lại, hoạt động đầu tƣ và tài chính đều thặng dƣ với con số là 23,7 triệu đồng và 7,99 tỷ đồng. Nhƣ vậy, công ty có tiền thuần lƣu chuyển trong kỳ hơn 2,76 tỷ đồng cùng với tiền vào ĐK hơn 1,84 tỷ đồng nên CK có gần 4,61 tỷ đồng. Năm 2011, luồng tiền thâm hụt và thặng dƣ đều giảm. Công ty có tín hiệu khởi sắc trong hoạt động kinh doanh khi thặng dƣ 412 triệu đồng. Tuy nhiên, DN lại thâm hụt ở cả hai hoạt động đầu tƣ và tài chính là 140 triệu đồng và 345 triệu đồng. Với con số đó, lƣu chuyển tiền trong kỳ thâm hụt 73,1 triệu đồng nhƣng do có tiền ĐK là hơn 4,61 tỷ đồng nên CK công ty có hơn 4,54 tỷ đồng (tƣơng ứng giảm 1,6% so với năm 2010). Năm 2012, luồng tiền hoạt động kinh doanh của 36

công ty kém đi khi thâm hụt lơn tới 5,33 tỷ đồng. Mức thâm hụt của luồng tiền từ

HĐĐT đƣợc cải thiện và chỉ thâm hụt 17 triệu đồng. HĐTC có tín hiệu tốt khi thặng

dƣ đƣợc 1,16 tỷ đồng. Do mức thâm hụt các hoạt động cao và công ty phải chi trả nợ gốc lớn nên lƣu chuyển tiền trong kỳ thâm hụt hơn 4,18 tỷ đồng. Công ty lại có tiền

ĐK là 4,54 tỷ đồng nên CK thặng dƣ đƣợc 351,6 triệu đồng. Tiền và tƣơng đƣơng tiền

CK đã giảm mạnh 92,2% từ năm 2010 đến cuối năm 2012. Từ đây có thể thấy tình

hình kinh doanh của công ty đang gặp những khó khăn trong việc tạo ra nguồn tiền để hoạt động và ngày càng phục thuộc nhiều hơn vào các chủ nợ.

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: Công ty có luồng tiền vào chủ yếu từ doanh thu

BH&CCDV và Doanh thu khác và luồng tiền ra chủ yếu là Tiền cho trả cho nhà cung

cấp hàng hóa và dịch vụ. Năm 2010, luồng tiền từ HĐKD của công ty thâm hụt hơn

5,25 tỷ đồng. Tổng dòng tiền vào của công ty là 38,69 tỷ đồng (trong đó chủ yếu là Tiền thu BH&CCDV và Doanh thu khác là 38,671 tỷ đồng chiếm đến 99,9% dòng tiền vào) trong khi tổng dòng tiền ra là gần 43,95 tỷ đồng (trong đó Tiền chi trả cho nhà

cung cấp hàng hóa và dịch vụ là gần 38,18 tỷ đồng, chiếm đến 87%). Dòng tiền vào

nhỏ hơn dòng tiền ra làm thâm hụt hơn 5 tỷ cho thấy công ty không tạo ra nguồn tiền

từ hoạt động kinh doanh chính của DN và khó có khả năng trả ngay các khoản nợ đến

hạn. Năm 2011, lƣu chuyển luồng tiền từ HĐKD của công ty khả quan hơn. Công ty

có gần 69,5 tỷ đồng giá trị dòng tiền vào (với Tiền thu BH&CCDV và Doanh thu khác

là gần 67,3 tỷ đồng) trong khi tổng dòng tiền ra là gần 69,1 tỷ đồng (có 58,312 tỷ đồng

Tiền chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ). Nhƣ vậy, công ty tạo ra 412 triệu

đồng từ HĐKD nhƣng con số chƣa thực sự tốt. Nguyên nhân là tổng các khoản phải

chi ra của DN tăng quá cao vƣợt mức tăng doanh thu mặc dù Tiền thu từ BH&CCDV

và doanh thu khác của công ty đã tăng tới 74%. Năm 2012, tình hình lƣu chuyển tiền

của công ty lại đi xuống khi thâm hụt lại những 5,33 tỷ, cao hơn mức thâm hụt năm

2010. Dòng tiền vào giảm mạnh chỉ còn hơn 39,9 tỷ đồng với chỉ tiêu Tiền từ

BH&CCDV và doanh thu khác giảm 30,98 tỷ đồng tƣơng ứng giảm 46% còn gần

36,31 tỷ đồng. Dòng tiền ra là gần 45,3 tỷ đồng giảm 35% so với năm 2011. Năm

2012, công ty lại không tạo ra đƣợc tiền từ HĐKD của mình. Tóm lại, Công ty có các dòng tiền chi ra lấn át dòng tiền vào và điều này phản ánh sự mất cân đối thu chi liên quan đến HĐKD của DN. Đây sẽ là vấn đề quan trọng nhất, cần đƣợc xem xét đầu tiên và có biện pháp điều chỉnh ngay lập tức. Phân tích luồng tiền thuần từ hoạt động đầu tư: Dòng tiền này trong công ty không phải dòng tiền chính để công ty sử dụng nên đây chỉ là dòng tiền nhỏ và ít có khả năng tạo tiền. Năm 2010, Công ty tạo ra đƣợc 23,7 triệu đồng từ thanh lý TSCĐ và không phải chi trả bất kỳ khoản tiền nào liên quan đến HĐĐT. Năm 2011, công ty đầu tƣ mua sắm

TSCĐ 177,5 triệu đồng và thu đƣợc lãi cho vay là 37,1 triệu đồng. Nhƣ vậy, lƣu chuyển 37

tiền từ hoạt động đầu tƣ của DN thâm hụt 140,4 triệu đồng. Năm 2012, công ty thâm hụt

ít hơn do thu lãi cho vay đƣợc 184,8 triệu đồng mặc dù có chi mua sắm TSCĐ mới là

201,8 triệu đồng. Công ty thâm hụt chỉ 17 triệu đồng. Việc công ty ít tập trung vào HĐĐT này là đúng đắn vì thị trƣờng các công cụ nợ cũng lao đao nhiều rủi ro và vốn

công ty không dƣ thừa nhiều để đầu tƣ, góp vốn vào các đơn vị khác.

Phân tích luồng tiền từ hoạt động tài chính: HĐTC của công ty diễn ra xung quanh hai

dòng tiền chính là Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đƣợc và Tiền chi trả gốc vay. Năm 2010, công ty nhận đƣợc 16,07 tỷ đồng tiền vay và đã chi trả gốc vay là hơn 8,07 tỷ

đồng nên công ty có gần 8 tỷ đồng lƣợng vốn cung ứng từ bên ngoài. Năm 2011, lƣu

chuyển tiền từ HĐTC giảm mạnh và thâm hụt 344,7 triệu đồng. Công ty có hơn 22,31

tỷ đồng tiền nhận đƣợc từ vay ngắn hạn, dài hạn (tăng gần 39% so với năm 2010)

nhƣng phải chi trả đến 22,66 tỷ đồng gốc vay. Năm 2012, DN tiếp tục nhận đƣợc khoản vay trên 32,31 tỷ đồng tƣơng ứng cao hơn năm 2011 gần 45% nhƣng cũng phải chi trả nợ gốc đến 31,15 tỷ đồng. Nhƣ vậy, DN chỉ còn hơn 1,16 tỷ để tài trợ cho các

hoạt động khác. Việc công ty nhận đƣợc tiền vay ngắn hạn và dài hạn ngày càng tăng

qua các năm cho thấy công ty có uy tín tốt, hệ số tín nhiệm cao đối với ngân hàng. Tuy

nhiên, điều này lại làm DN phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài mà mất thế

tự chủ do Vốn CSH còn khá thấp.

Nhìn chung, từ việc phân tích Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ đã vạch ra đƣợc tình trạng tài

chính của công ty. Vấn đề quan trọng nhất chính là công ty đang rơi vào tình trạng mất

cân đối thu chi. Điều này thể hiện rõ khi Lƣu chuyển tiền từ HĐKD âm tới 5 tỷ đồng

trong hai trên ba năm đƣợc phân tích. Năm còn lại dù dòng tiền dƣơng nhƣng rất nhỏ

chỉ 412 triệu đồng. Từ tình trạng này đã dẫn tới kết quả lƣu chuyển tiền từ HĐTC chủ

yếu là dƣơng. Nó cho thấy công ty sẽ còn tiếp tục phải vay thêm, sử dụng các nguồn

nợ để bù đắp cho thâm hụt của HĐKD nếu không có biện pháp xử lý triệt để.

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Bảng 2.8: Khả năng thanh toán Đơn vị: Lần

Chỉ tiêu

Năm 2011 (2)

Năm 2012 (3)

Năm 2010 (1)

1. Khả năng thanh toán ngắn hạn

1,18

1,17

1,22

2. Khả năng thanh toán nhanh

1,03

1,02

1,16

3. Khả năng thanh toán tức thời

0,18

0,01

0,21

Khả năng thanh toán ngắn hạn: Chỉ tiêu tài chính này của công ty đều lớn hơn 1 nhƣng lại giảm dần qua các năm. Năm 2010, công ty có thể đảm bảo 1 đồng nợ NH 38

bởi 1,22 đồng TSNH. Năm 2011 và 2012, chỉ tiêu này giảm lần lƣợt còn 1,18 và 1,17

đồng. Chỉ tiêu này giảm qua các năm vì mặc dù Nợ NH và TSNH của DN đều tăng

nhƣng mức tăng của Nợ NH cao hơn mức tăng của TSNH. Tuy nhiên, dù có giảm sút nhƣng chỉ tiêu này đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ khả năng để chi trả các khoản

nợ NH. Nếu chỉ tiêu này cao hơn sẽ an toàn hơn vì công ty yên tâm không gặp phải rủi

ro thanh toán khi quản lý tốt nợ NH và TSNH. Để tăng khả năng thanh toán, công ty

có thể giảm một số khoản vay NH không cần thiết hoặc đang sử dụng chƣa hợp lý. Hơn nữa, công ty có thể đầu tƣ vào TSNH nhiều hơn nhƣ dự phòng NH, vừa có thể

tăng khả năng thanh toán NH, vừa có khoản tài chính an toàn nếu hàng tồn kho giảm

giá hay phát sinh các khoản phải thu khó đòi đặc biệt trong tình hình thị trƣờng tài

chính nhiều biến động.

Khả năng thanh toán nhanh: Sau khi loại bỏ ảnh hƣởng của hàng tồn kho do có tính thanh khoản thấp nhất trong các TSNH, khả năng thanh toán nhanh công ty vẫn lớn hơn 1. Năm 2010, công ty có thể sử dụng tới 1,16 đồng TSNH để chi trả cho Nợ NH

mà không cần bán hàng tồn kho. Năm 2011, chỉ tiêu này giảm còn 1,03 đồng và tiếp

tục giảm nhẹ còn 1,02 đồng trong năm 2012. Nhƣ vậy, công ty vẫn có khả năng thanh

toán các khoản Nợ NH mà không cần đến quá trình tiêu thụ hàng tồn kho.

Khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức

Nợ NH bằng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền. Chỉ tiêu này đều nhỏ hơn 1 và giảm

dần qua các năm. Năm 2010, công ty chỉ có thể dùng 0,21 đồng Tiền và các khoản

tƣơng đƣơng tiền để chi trả cho các khoản Nợ NH. Khả năng này của công ty năm

2011 và 2012 chỉ còn là 0,18 và 0,0. Năm 2012 chỉ tiêu này giảm đáng kể do tỷ lệ

giảm của Tiền lớn hơn nhiều lần tỷ lệ tăng Nợ NH. Với khả năng thanh toán tức thời

thấp thế này làm công ty khó có khả năng chi trả các khoản nợ NH đến hạn. 2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản

Quản lý các khoản phải thu

Bảng 2.9: Khả năng quản lý các khoản phải thu Đơn vị: Lần

Chỉ tiêu

Năm 2010 (1)

Năm 2011 (2)

Năm 2012 (3)

2,6

3,7

1,4

1. Số vòng quay các khoản phải thu (vòng)

135,6

97,6

265,0

2. Thời gian thu nợ TB (ngày)

Trong năm 2010, các khoản phải thu khách hàng quay đƣợc hơn 2,6 vòng có nghĩa cứ sau khoảng 136 ngày thì công ty thu lại đƣợc các khoản cho khách hàng nợ. Năm 2011, số vòng quay các khoản phải thu tăng lên thành 3,7 vòng giúp DN thu nợ nhanh

hơn 38 ngày chỉ còn 98 ngày là thu đƣợc nợ một lần. Năm 2012, do Khoản phải thu 39

khách hàng tăng đột biến và cao hơn mức tăng của Doanh thu thuần nên số vòng

khoản phải thu giảm xuống còn hơn 1 vòng. Điều này khiến DN phải mất 265 ngày

mới thu đƣợc nợ. Có thể thấy DN có chính sách tín dụng dành cho khách hàng đặc biệt là trong năm 2012. Mặc dù với DN xây dựng thì tốc độ thu nợ không thể nhanh nhƣ

các ngành khác nhƣng tốc độ thu nợ của công ty Ánh Dƣơng quá chậm trong năm

2012. Với tốc độ thu hồi vốn chậm nhƣ thế phát sinh chi phí đòi nợ, chi phí quản lý nợ

cũng nhƣ chi phí cơ hội làm khả năng sinh lời không cao. Công ty nên có một hệ thống điều khoản tín dụng cho khách hàng cũng nhƣ đôn đốc việc đòi nợ.

Quản lý hàng tồn kho

Bảng 2.10: Khả năng quản lý hàng tồn kho Đơn vị: Lần

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Chỉ tiêu

(1)

(2)

(3)

26,1

16,2

7,6

1. Số vòng quay hàng tồn kho (vòng)

13,8

22,2

47,4

2. Thời gian luân chuyển HTK TB (ngày)

Năm 2010, Hàng tồn kho của công ty quay đƣợc 26 vòng và cứ sau 14 ngày công ty lại

quay đƣợc một vòng kho. Nhƣng đến năm 2011 và 2012, hàng tồn kho quay đƣợc ít

vòng hơn đi kèm với thời gian tiêu thụ hàng hóa dài hơn. Năm 2011, cả GVHB và Hàng

tồn kho của DN đều tăng nhƣng tỷ lệ tăng của Hàng tồn kho cao hơn nên Hàng tồn kho

chỉ quay đƣợc hơn 16 vòng và phải sau 22 ngày công ty mới quay hết 1 vòng kho. Năm

2012, hàng tồn kho tiếp tục tăng trong khi GVHB lại giảm nên số vòng quay giảm mạnh

chỉ còn hơn 7 vòng và cần đến 47 ngày để tiêu thụ kho. Trong nền kinh tế khủng hoảng

nhƣ hiện nay, thời gian tiêu thụ hàng tồn kho của một công ty xây dựng nhƣ vậy là có

thể chấp nhận đƣợc. Tuy nhiên, không vì thế mà không đặt ra mục tiêu giảm số vòng

quay hàng tồn kho, rút ngắn thời gian bán hàng để tăng khả năng sinh lời.

Quản lý các khoản phải trả

Bảng 2.11: Khả năng quản lý các khoản phải trả Đơn vị: Lần

Chỉ tiêu

Năm 2010 (1)

Năm 2011 (2)

Năm 2012 (3)

4,7

5,7

2,7

1. Số vòng quay các khoản phải trả (vòng)

76,8

63,1

135,1

2. Thời gian trả nợ TB (ngày)

Năm 2010, các khoản phải trả của DN quay đƣợc gần 5 vòng và sau 77 ngày DN phải

trả nợ một lần. Hai chỉ tiêu này sang năm 2011 có tín hiệu xấu đi khi số vòng quay các

40

khoản phải trả tăng lên 5,7 vòng làm thời gian trả nợ rút ngắn còn 63 ngày. Năm 2012,

do biến động tăng cao đột biến và chiếm tỷ trọng lớn của các khoản phải trả ngƣời bán

nên số vòng quay giảm còn hơn 2,6 vòng kèm theo việc sau 135 ngày DN phải thanh toán một lần. Thời gian trả nợ TB càng dài thì DN càng chiếm dụng đƣợc nhiều vốn

của nhà cung cấp với số ngày nhiều hơn. Nhƣng nếu so sánh với Thời gian thu nợ TB

thì có thể thấy cả ba năm, thời gian trả nợ TB đều ngắn hơn. Trong khi khách hàng

chiếm dụng vốn của công ty với khoảng thời gian rất dài thì công ty lại phải trả nợ sớm hơn. Điều này dẫn công ty tới những khó khăn cho việc thanh toán cho nhà cung

cấp và có thể làm giảm uy tín của công ty nếu không trả nợ đúng hạn. DN cần xem xét

lại chính sách quản lý nợ và các khoản phải thu một cách thống nhất.

Quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

Bảng 2.12: Khả năng quản lý tiền và các khoản tương đương tiền Đơn vị: Lần

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Chỉ tiêu

(1)

(2)

(3)

72,6

56,7

177,3

Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền TB (ngày)

Nhƣ ý nghĩa của chỉ tiêu thì trong năm 2010, 1 đồng mà DN chi ra thì sau 73 ngày mới

thu hồi lại đƣợc. Thời gian này giảm xuống còn 57 ngày năm 2011 và tăng lên 177

ngày năm 2012. Thời gian luân chuyển tiền đƣợc rút ngắn nhƣ năm 2011 là ví dụ điển

hình cho thấy tín hiệu chu kỳ kinh doanh giảm, doanh thu cao hơn, giảm đƣợc một số

chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận. Nhƣng nếu thời gian thu hồi lại vốn bằng tiền dài

nhƣ số liệu năm 2012 sẽ đem lại hệ quả không tốt. DN đối mặt với việc giảm doanh

thu, tăng các chi phí hoạt động, quản lý và sẽ giảm khả năng sinh lời.

Quản lý tài sản chung

Bảng 2.13: Khả năng quản lý tài sản chung

Đơn vị: Lần

Chỉ tiêu

Năm 2010 (1)

Năm 2011 (2)

Năm 2012 (3)

10,45

24,48

29,77

1. Hiệu suất sử dụng TSNH

1,43

2,20

1,09

2. Hiệu suất sử dụng TSDH

1,25

2,02

1,05

3. Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng TSDH: Năm 2010, 1 đồng TSDH tạo ra những 10,4 đồng Doanh thu thuần. Chỉ tiêu này tăng mạnh trong năm 2011 tới 24,5 đồng rồi tăng nhẹ hơn lên

29,8 đồng năm 2012. Hiệu suất sử dụng TSDH rất cao nhƣ vậy phản ánh khả năng 41

quản lý TSDH của DN khá tốt. DN đầu tƣ vừa đủ TNDH đặc biệt là TSCĐ phù hợp

với tình hình kinh doanh của công ty. Nhƣng hiệu suất cao nhƣ vậy cũng một phần do

tỷ trọng TSDH trên tổng tài sản của công ty khá nhỏ. Hiệu suất sử dụng TSNH: Hiệu suất sử dụng TSNH của công ty thấp hơn hiệu suất sử

dụng TSDH khá nhiều có thể do TSNH chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản. Năm

2010, 2011 và 2012, với 1 đồng TSNH đầu tƣ công ty tạo ra lần lƣợt là 1,43 đồng, 2,2

đồng và 1,09 đồng Doanh thu thuần. Hiệu suất này tăng trong năm 2011 vì tốc độ tăng của Doanh thu thuần gấp hơn 8 lần của TSNH. Hiệu suất này giảm trong năm 2012 vì

Doanh thu thuần giảm còn TSNH lại tăng lên. Nhìn chung, chỉ tiêu này đều lớn hơn 1

chứng tỏ công ty quản lý TSNH cũng tốt. Nhƣng TSNH là nhóm tài sản đƣợc đầu tƣ

vốn lớn nên việc tăng hiệu suất sử dụng tài sản này là rất cần thiết. Công ty có thể tăng

hiệu suất bằng cách giảm bớt đầu tƣ vào các nhóm TSNH kém sinh lời. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Theo ý nghĩa của chỉ tiêu thì 1 đồng tài sản của DN tạo ra hơn 1,2 đồng Doanh thu thuần. Chỉ tiêu này tăng thành 2 đồng vào năm 2011 và giảm

còn hơn 1 đồng vào năm 2012. Nhìn chung, việc quản lý tài sản của công ty trƣớc mắt

cũng góp phần tạo nên lợi nhuận cho mặc dù vẫn chƣa nhiều. 2.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về quản lý nợ

Tỷ số nợ

Bảng 2.14: Tỷ số nợ

Đơn vị: %

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Chỉ tiêu

(1)

(2)

(3)

76,8

77,6

82,3

Tỷ số nợ

Tỷ số nợ cho biết tỷ trọng nợ của công ty trên tổng nguồn vốn. Năm 2010, 1 đồng

nguồn vốn của DN đƣợc tài trợ bởi 0,768 đồng nợ. Năm 2011, công ty có 0,776 đồng

nợ cấu thành trong 1 đồng vốn. Năm 2012, chỉ tiêu này tăng lên đến 0,823 đồng. Tỷ số

nợ trong ba năm tăng liên tục nhƣng từ năm 2010 đến năm 2011 thì tăng nhẹ rồi đến năm 2012 tăng mạnh hơn. Tình trạng này diễn ra do Nợ phải trả của công ty tăng mạnh trong khi vốn CSH đƣợc bổ sung ít nên tỷ lệ tăng các khoản nợ cao hơn tỷ lệ tăng nguồn vốn. Điều này cho thấy, DN đang đi vay khá nhiều từ ngân hàng và cũng chiếm dụng đƣợc vốn của các nhà cung cấp. Là công ty xây dựng với nhu cầu vốn rất lớn thì việc đi vay để bù đắp, hoặc sử dụng các khoản tín dụng do nhà cung cấp cấp là

hợp lý. Tuy nhiên, với tỷ trọng nợ chiếm đến 3/4 tổng nguồn vốn thì là mức quá cao.

DN cần xem xét việc tăng vốn CSH hoặc giảm các khoản nợ kém sinh lời để tránh tình trạng lệ thuộc chủ nợ mà không có khả năng chỉ trả dẫn đến vỡ nợ.

42

Số lần thu nhập đạt đƣợc trên lãi vay

Bảng 2.15: Khả năng quản lý lãi vay

Đơn vị: Lần

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Chỉ tiêu

(1)

(2)

(3)

1,113

1,044

1,037

Số lần thu nhập đạt đƣợc trên lãi vay

Hiện nay, công ty Ánh Dƣơng nhận đƣợc nguồn vốn vay chủ yếu từ Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank chi nhánh Hùng Vƣơng đặt tại khu đô thị

Linh Đàm. Công ty liên tục huy động vốn ngắn hạn với kỳ hạn 6 tháng. Là một khách hàng DN, nhờ mối quan hệ hợp tác lâu dài và uy tín của Công ty mà Ngân hàng đã

dành mức lãi suất cho vay 11%/năm cho công ty. Mặc dù đƣợc hƣởng mức lãi suất khá

ƣu ái nhƣng số lần thu nhập đạt đƣợc trên lãi vay của công ty rất thấp. Cụ thể, năm 2011, công ty có thể dùng hơn 1,044 đồng EBIT để chi trả cho lãi vay, thấp hơn năm

2010 gần 0,07 đồng. Năm 2012, chỉ tiêu này giảm nhẹ so với năm 2011 nên DN có thể

chi 1,037 đồng EBIT thanh toán lãi đi vay. Trong cả ba năm, số lần thu nhập đạt đƣợc

trên lãi vay đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ thu nhập để chi trả cho lãi vay. Tuy

nhiên, với số liệu năm 2011 và 2012 thì chỉ tiêu này hơi thấp. Nếu DN xảy ra bất kì

biến cố nào trong HĐKD sẽ dễ dàng mất khả năng thanh toán và vỡ nợ vì khả năng

thanh toán lãi vay còn bấp bênh kéo theo khó khăn chi trả nợ gốc.

2.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Bảng 2.16: Khả năng sinh lời của Công ty Ánh Dương

Đơn vị: %

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Chỉ tiêu

(1)

(2)

(3)

0,15

0,11

0,11

1. TSSL trên Doanh thu – ROS

0,18

0,21

0,12

2. TSSL trên Tổng tài sản – ROA

0,79

0,95

0,67

3. TSSL trên Vốn CSH – ROE

Tỷ suất sinh lời trên Doanh thu – ROS: Năm 2010, 1 đồng doanh thu thuần thì tạo ra 0,0015 đồng lợi nhuận ròng. Năm 2011 và 2012, 1 đồng doanh thu thuần chỉ tạo ra 0,0011 đồng lợi nhuận ròng. Do năm 2011 so với năm 2010, lợi nhuận ròng chỉ tăng có 21,62% mà Doanh thu thuần tăng 68,05% cao hơn gấp ba lần. Còn năm 2012 so với năm 2011, ROS không thay đổi vì cả Lợi nhuận ròng và Doanh thu thuần đều giảm tƣơng đối sát nhau. Đối với các DN trong ngành Xây dựng cơ bản chỉ tiêu này thƣờng

không cao lắm. Nhƣng hải đánh giá rằng, tỷ suất ROS của công ty là quá thấp mặc dù 43

doanh thu thuần lớn lại chỉ tạo ra rất ít lợi nhuận ròng. Nhƣ vậy là hoạt động kinh

doanh của công ty không có có khả năng sinh lời.

Tỷ suất sinh lời trên Tài sản – ROA: Năm 2010 và 2011, 1 đồng tài sản tạo ra đƣợc lần lƣợt 0,0018 đồng và 0,0021 đồng. Năm 2012, ROA của công ty chỉ còn 0,0012

đồng do lợi nhuận ròng giảm trong khi Tổng tài sản vẫn tăng lên. ROA của ba năm

đều lớn hơn ROS nhƣng cũng chƣa cao cho thấy hiệu quả việc sử dụng tài sản chƣa

thực sự hiệu quả. Nếu năng lực quản lý các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho tốt hơn chắc chắn sẽ nâng cao đƣợc tỷ suất sinh lời trên tài sản của công ty.

Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH – ROE: ROE của công ty cao hơn nhiều tỷ suất ROS

và ROA. Năm 2010, 1 đồng vốn CSH tạo ra 0,0079 đồng lợi nhuận. Năm 2011, 1

đồng vốn CSH tạo ra 0,0095 đồng lợi nhuận cao hơn năm 2010. Nhƣ vậy là hiệu quả

sử dụng vốn CSH năm 2011 tốt hơn năm 2010. Hết năm 2012, ROE của công ty giảm gần 29,5% so với năm 2011 chỉ còn 0,0067 thấp hơn cả năm 2010. Sự giảm sút này cho thấy công ty có phần đi xuống về khả năng quản lý vốn CSH. Đối với chủ DN thì

luôn yêu cầu tỷ suất ROE càng cao càng tốt vì nó đem lại nhiều giá trị lợi nhuận hơn.

2.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính thông qua mô hình Dupont Qua việc tính toán đơn thuần của các chỉ tiêu sinh lời ROA, ROE và ROS cho thấy tất

cả nhóm này đều đạt tỷ lệ rất thấp. Nếu so sánh đơn giản với mức lãi suất tiết kiệm kỳ

hạn 12 tháng của một số ngân hàng sẽ thấy đƣợc tỷ suất sinh lời của công ty thấp hơn

các mức lãi suất đó rất nhiều. Tại ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

Agribank [8], Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam Vietcombank [7], lãi suất tiết kiệm

có kỳ hạn (áp dụng cho Sở Giao dịch) dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng

DN đều là 7,5%/năm với kỳ hạn 12 tháng. Nhƣ vậy, việc công ty đầu tƣ kinh doanh

còn không thể hiệu quả và sinh lãi đƣợc nhƣ gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng. Để tính

toán đƣợc những yếu tố làm ảnh hƣởng trầm trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh

của Công ty Ánh Dƣơng cần sử dụng mô hình phân tích Dupont. 2.2.3.1 Đẳng thức Dupont thứ nhất

Bảng 2.17 Tác động của các chỉ số lên ROA Đơn vị: %

Năm 2011/2010 Năm 2012/2011

∆ROA 0,03 (0,09)

Tác động của ROS (0,05) 0,01

Tác động của HSSD Tổng TS 0,08 (0,11)

Nhƣ vậy, nhân tố chính đóng vai trò quyết định đối với ROA trong giai đoạn 2010 - 2012 là Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản. Chỉ tiêu này lại chịu tác động của nhân tố doanh thu và Tổng Tài sản. Công ty phải tăng ROS cụ thể là quản lý chặt chẽ các 44

khoản chi phí làm giảm trực tiếp lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh, đó là chi

phí quản lý DN và chi phí hoạt động tài chính.

2.2.3.2 Đẳng thức Dupont tổng hợp

Bảng 2.18 Tác động của các chỉ số lên ROE Đơn vị: %

Năm 2011/2010 Năm 2012/2011

∆ROE 0,16 (0,28)

Tác động của ROS (0,22) 0,07

Tác động của HSSD Tổng TS 0,35 (0,49)

Tác động của tỷ trọng Tổng 0,03 0,14 TS trên Vốn CSH

Khi áp dụng đẳng thức Dupont tổng hợp với chỉ tiêu ROE và các nhân tố tác động lên

ROE, có thể thấy tác động của Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản là mạnh nhất. Một lần

nữa, năng lực quản lý tài sản không tốt đã ảnh hƣởng xấu tới kết quả lợi nhuận của DN.

Tổng hợp tất cả dữ liệu đã đƣợc áp dụng công thức Dupont cho thấy chỉ tiêu quan

trọng nhất ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lời ROA và ROE của công ty là Hiệu suất sử

dụng tổng tài sản. Vì vậy, muốn nâng cao khả năng sinh lời thì công ty phải xem xét

lại hiểu quả sử dụng của các loại Tài sản, đặc biệt là những loại tài sản chiếm tỷ trọng

cao nhƣ khoản phải thu khách hàng.

2.3 Nhận xét tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng 2.3.1 Kết quả đạt được Trong vòng xoáy của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và trong nƣớc nhất là thị

trƣờng bất động sản có nhiều biến động và gặp rất nhiều khó khăn nhƣng ban lãnh đạo

cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng

Ánh Dƣơng đã cố gắng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh với nỗ lực khắc phục kinh tế nên đã đạt đƣợc một số kết quả tốt, cụ thể:

Trong ba năm, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đều có lãi. Mặc dù nhiều biến động thị trƣờng, Doanh thu BH&CCDV của công ty vẫn khá cao. Tỷ lệ tăng giảm của Doanh thu và GVHB là tƣơng quan với nhau. Chất lƣợng các công trình thi công của công ty rất tốt và luôn làm hài lòng khách hàng. Công ty đã và đang chứng tỏ uy tín của mình đối với các nhà đầu tƣ và khách hàng. Năng lực quản lý DN ngày càng đƣợc cải thiện. Điều này đƣợc chứng minh qua số liệu

về Chi phí QLDN khi liên tục giảm qua các năm.

45

Các chỉ tiêu liên quan đến khả năng thanh toán của Công ty nhìn chung là khá tích

cực. Công ty có thể đảm bảo đƣợc việc chi trả ngắn hạn và chi trả nhanh cho nhà cung

cấp và chủ nợ. Bên cạnh đó, công ty còn đảm bảo đƣợc việc chi trả lƣơng thƣởng cho cán bộ nhân viên và hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn.

Về cơ bản, mọi số liệu liên quan đến việc quản lý tài sản chung đều lớn hơn 1 cho thấy

công ty đã thực hiện đƣợc phần nào công tác quản lý TSNH, TSDH và Tổng Tài sản.

Qua ba năm, công ty liên tục nhận đƣợc nguồn hỗ trợ từ ngân hàng. Điều này thể thiện ở chỗ nợ ngắn hạn của công ty tăng đều trong 3 năm. Hơn nữa, các ngân hàng cũng tạo

điều kiện giúp đỡ để Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh khi cho công ty hƣởng

hạn mức tín dụng lên đến 15 tỷ đồng trên năm.

Công ty liên tục chiếm dụng đƣợc vốn của ngƣời bán, nhà cung cấp và một phần tiền

ứng trƣớc của khách hàng. Nhờ đó mà giảm đƣợc phần nào gánh nặng về vốn lớn đối với một công ty Xây dựng.

Lựa chọn chính sách quản lý vốn dung hòa là quyết định sáng suốt của công ty. Nó

đảm bảo TSNH đƣợc đầu tƣ đủ để sinh lời bù đắp các khoản nợ ngắn hạn. Công ty

không mạo hiểm đánh đổi rủi ro và lợi nhuận.

Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty khá khả quan nhƣng nếu có thêm những

biện pháp chính sách đi sát thực tế sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động cũng

nhƣ khả năng sinh lời.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh

Dƣơng cũng gặp rất nhiều khó khăn làm hạn chế hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh của Công ty thâm hụt hai trong ba năm phân

tích. Chỉ riêng năm 2011 thì công ty có thặng dƣ nhƣng với giá trị rất nhỏ so với mức

thâm hụt của hai năm còn lại. Vì lý do này mà lƣu chuyển tiền tệ từ HĐTC thƣờng

xuyên thặng dƣ do công ty vay thêm các khoản để bù đắp cho những thâm hụt của hoạt động kinh doanh. Rõ ràng, công ty đang rơi vào tình trạng mất cân bằng thu chi, đặc biệt là liên quan đến hoạt động kinh doanh mà đây mới là hoạt động chính cần

công ty tập trung để tạo ra thặng dƣ lớn. Từ đây, công ty phải đối với khả năng sinh lời rất thấp và rủi ro thanh toán thƣờng trực. Vấn đề cân bằng thu chi cần đƣợc Công ty có biện pháp giải quyết triệt để.

Lợi nhuận sau thuế của công ty quá thấp do tổng chi phí hoạt động quá cao. Lợi nhuận sau thuế của công ty chiếm không tới 1% Doanh thu bán hàng của DN. Trong tổng chi phí của công ty, Giá vốn hàng bán chiếm tới gần 95% và chi phí lãi vay mặc dù nhỏ nhƣng liên tục tăng qua các năm. Cải thiện đƣợc vấn đề chi phí cao sẽ là biện pháp

hiệu quả giúp công ty tăng khả năng sinh lời và đảm bảo khả năng thanh toán.

46

Do chi phí đầu tƣ vào các hạng mục xây dựng quá nhiều trong khi tiền thu về thì ít nên

các khoản phải trả nhà cung cấp tăng lên, tiền trả lãi vay cũng tăng. Điều này dẫn đến

Thời gian thu nợ TB của công ty dài hơn nhiều so với Thời gian trả nợ TB. Sự chênh lệch này năm 2011 chỉ là hơn 30 ngày nhƣng đến năm 2012 thì là 130 ngày. Tình

huống này đặt ra câu hỏi công ty tìm nguồn vốn nào để bù đắp cho khoảng thời gian

chênh lệch lớn nhƣ thế. Nói chung, trong khi bị khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều

trong thời gian dài thì công ty phải thanh toán cho nhà cung cấp trong thời gian ngắn hơn nhiều. Tốc độ thu nợ chậm cộng với thời gian trả nợ ngắn đƣa công ty vào tình

trạng mất khả năng thanh toán một cách dễ dàng. Công ty cần xem xét lại chính sách

quản lý các khoản phải thu để đẩy nhanh tiến độ thu nợ.

Một tình trạng nữa cũng nhanh chóng làm công ty gặp rủi ro thanh toán là việc dự trữ

tiền và tƣơng đƣơng tiền quá ít (với công ty Ánh Dƣơng, tài sản này chủ yếu là tiền mặt để tại quỹ và tiền gửi ngân hàng). Điều này làm giảm khả năng thanh khoản của công ty dẫn đến nợ xấu và mất uy tín trong hoạt động buôn bán.

Tỷ trọng nợ của Công ty rất cao và luôn chiếm 3/4 tổng nguồn vốn. Công ty sử dụng

nguồn tài trợ này để bù đắp vào thâm hụt của hoạt động kinh doanh do bị khách hàng

chiếm dụng vốn dài ngày mà phải thanh toán trong thời gian ngắn. Bên cạnh đó, số lần

thu nhập đạt đƣợc trên lãi vay của DN cũng rất thấp mặc dù vẫn có khả năng chi trả lãi

vay trong kì. Từ đây, Công ty ngày càng phụ thuộc vào chủ nợ và dễ mất khả năng

thanh toán dẫn đến vỡ nợ.

Về cơ bản, mặc dù nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty không âm nhƣng

các tỷ suất lợi nhuận đều thấp hơn nhiều mức kỳ vọng của CSH. Chủ yếu, do công tác

quản lý chi phí chƣa hợp lý dẫn đến lợi nhuận cho công ty không nhiều.

Ngoài ra, còn một số hạn chế mang tính chất chủ quan nhƣ: đội ngũ cán bộ nhân viên

trong công ty còn trẻ, việc xử lý các tình huống, trở ngại bất thƣờng trong kinh doanh

còn hạn chế, sự phối hợp giữa các phòng trong bộ máy Công ty chƣa thực sự linh hoạt. Tóm lại, nếu việc cân đối thu chi trong hoạt động kinh doanh đƣợc giải quyết thì công ty sẽ khắc phục đƣợc đa số các hạn chế khác có liên quan và tăng khả năng sinh lời.

47

CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG

ÁNH DƢƠNG 3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong môi trƣờng kinh doanh của Công ty 3.1.1 Những thuận lợi trong môi trường kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Xây dựng và PT Hạ tầng Ánh Dƣơng là công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên và mọi quyết định nằm trong quyền hành Giám đốc công ty – Ông Đoàn Văn Dũng.

Giám đốc và công ty rất quan tâm đến đội ngũ cán bộ công nhân viên, lao động từ điều

liện làm việc đến đời sống vật chất, tinh thần. Nhờ đó mà tạo đƣợc lòng tin và giúp

ngƣời lao động yên tâm dốc hết sức làm việc, cống hiến cho công ty. Điểm mạnh này

đƣa Công ty Ánh Dƣơng trở thành một tập thể vững chắc, đoàn kết và tạo ra nội lực giúp công ty ngày càng phát triển hơn.

Bộ máy quản lý của công ty đƣợc tổ chức theo chiều ngang khá đơn giản và đƣợc áp

dụng nhiều ở các công ty quy mô vừa và nhỏ. Công ty sẽ không phải tốn quá nhiều chi

phí cho việc quản lý DN (điều này rõ ràng đƣợc chứng minh khi chi phí quản lý DN

chỉ chiếm dƣới 5% tổng chi phí của Công ty). Nhƣ vậy, bộ máy quản lý của công ty

cũng góp phần tạo ra thuận lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh, giảm một phần

chi phí và nâng cao lợi nhuận.

Qua nhiều năm hoạt động và kinh nghiệm đã có, nhà lãnh đạo của công ty đã thay đổi

cách quản lý công ty trở nên linh hoạt hơn. Đặc biệt Giám đốc công ty luôn đƣa ra đƣợc

những quyết định đúng đắn phù với từng thời kì kinh tế, lái công ty đi qua khó khăn.

Công ty chỉ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực Xây dựng cơ bản để tập trung nguồn lực

tạo thành khối thống nhất đƣa hoạt động kinh doanh của công ty đi tới những hiệu quả

và thành công nhất định. Hơn nữa, chính sách tập trung đơn ngành là rất đúng đắn và

giúp công ty tránh đƣợc mọi rủi ro, thiệt hại không mong muốn.

Xu hƣớng đô thị hóa đang trở thành xu thế tất yếu tại các vùng ven đô. Vì vậy, chính

sách của nhà nƣớc đang đƣợc chú trọng hoàn thiện để hỗ trợ các hoạt động và sự phát triển của Công ty Ánh Dƣơng nói riêng và các công ty xây dựng nói chung. Môi trƣờng chính trị pháp luật ổn định góp phần thúc đẩy Công ty liên tục sản xuất, hoạt động và đem lại nguồn đầu tƣ nƣớc ngoài dồi dào. Xu hƣớng toàn cầu hóa ngày càng rõ rệt và bùng nổ mạnh mẽ trên thế giới tạo ra nhiều cơ hội để kinh doanh và giúp Công ty bƣớc đầu gây dựng hình ảnh, vị thế trên trƣờng quốc tế.

3.1.2 Những khó khăn trong môi trường kinh doanh của Công ty

Lĩnh vực xây dựng và thị trƣờng bất động sản luôn có mối tƣơng quan tác động lẫn

nhau. Trong giai đoạn 2010-2012, thị trƣờng nhà đất rơi vào tình trạng đóng băng. Vì 48

vậy, các công trình công ty Ánh Dƣơng đã và đang thi công có thể sẽ không thu hồi

đƣợc vốn. Sang năm 2013, tình hình kinh tế tiếp tục khó khăn nên thị trƣờng bất động

sản sẽ còn ảm đạm và trì trệ. Điều này dự báo tình hình tài chính Công ty Ánh Dƣơng sẽ phải đối mặt với những thử thách cam go.

Là một công ty Xây dựng, nhu cầu tuyển dụng thợ lành nghề, có kinh nghiệm và đạo

đức của Công ty Ánh Dƣơng đƣợc đặt lên hàng đầu. Dù nguồn lao động của Việt Nam

rất dồi dào nhƣng cũng không đáp ứng đƣợc nhu cầu về lao động có chuyên môn giỏi, tay nghề cao trong ngành kỹ thuật, ngành xây dựng, vận tải. Vì Công ty đặc biệt chú

trọng chất lƣợng, độ an toàn của các công trình để giữ uy tín với khách hàng nên việc

tìm đƣợc thợ giỏi ngày càng khó khăn hơn.

Trong lĩnh vực Xây dựng, Công ty Ánh Dƣơng phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh

tranh. Vì thế, môi trƣờng cạnh tranh rất gay gắt. Tình hình đô thị hóa đang lan rộng ra các khu vực ven đô Hà Nội nên đã bùng nổ về số lƣợng các công ty trong lĩnh vực xây dựng. Việc cạnh tranh với các công ty này rất khắc nghiệt vì không phải đối thủ nào

cũng sử dụng những chiến lƣợc đẹp. Một bài toán khó đặt ra là làm thế nào công ty có

thể tạo dựng nguồn khách hàng trung thành và tăng số lƣợng khách hàng.

Bối cảnh kinh tế cũng gây ra những bất lợi nhất định cho Công ty Ánh Dƣơng. Nền

kinh tế Việt Nam đã bƣớc vào giai đoạn suy thoái từ đầu năm 2011 đến nay. Thời buổi

kinh tế khó khăn nên hoạt động của mọi DN trong mọi lĩnh vực đều trì trệ không chỉ

riêng ngành xây dựng.

Trong giai đoạn 2010-2012, tình hình lạm phát cao diễn ra liên tục đi kèm với tình

hình lãi suất cho vay thất thƣờng. Là công ty xây dựng nên nguồn vốn cần rất lớn, vốn

chủ sở hữu của công ty không thể đáp ứng hết. Vì vậy, nguồn vốn vay ngân hàng là

nguồn tài trợ hữu ích cho công ty. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn vay ngân hàng là rất

khó khăn mặc dù Nhà nƣớc đã có những chính sách hỗ trợ.

Nhƣ vậy, trong bối cảnh kinh tế hiện nay, công ty gặp rất nhiều khó khăn. Hoạt đông làm sao để đủ trả lƣơng nhân viên, quản lý nguồn vốn và các hoạt động thế nào cho có hiệu quả, tất cả phải dựa vào khả năng lãnh đạo của Ban giám đốc công ty.

3.2 Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Qua thời gian thực tập và tìm hiểu, căn cứ vào tình hình thực tế và phƣơng hƣớng phát triển của DN, tác giả xin mạnh dạn đề xuất giải pháp cân đối cân đối dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan đến hoạt động kinh doanh nhằm cải thiện tình hình tài chính và và nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng.

3.2.1 Quản lý dòng tiền vào – Các khoản phải thu khách hàng Từ việc phân tích ba bản báo cáo tài chính: Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD và Báo

cáo lƣu chuyển tiền tệ, dòng tiền vào chủ yếu của Công ty Ánh Dƣơng là Doanh thu mà

49

hầu hết là doanh thu từ hoạt động kinh doanh. Mặc công ty có doanh thu nhƣng lại cho

khách hàng nợ nhiều sẽ dẫn tới việc tăng các khoản phải thu khách hàng. Nếu chỉ xét về

nguồn thu này thì các khoản phải thu khách hàng (ngắn hạn) đã chiếm trung bình 3 năm khoảng 50%. Trong khi đó, khách hàng luôn muốn kéo thời gian nợ càng dài càng tốt.

Theo thời gian, các khoản phải thu lớn dần dẫn đến dòng tiền vào của DN bị thiệt hại

trầm trọng. Từ đó, công ty phải đối mặt với việc vốn bị ứ đọng dẫn đến thiếu vốn, khả

năng sinh lời kém. Tỷ trọng phải thu khách hàng trong dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh của Công ty Ánh Dƣơng đƣợc thể hiện trong bảng dƣới đây:

Bảng 3.1 Tỷ trọng vốn bị chiếm dụng

Dòng tiền

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch

38.671,0

67.289,8

36.308,1

vụ và doanh thu khác (Triệu đồng)

14.559,4

17.606,3

31.542,9

Phải thu KH (Triệu đồng)

37,65

26.16

86,88

Tỷ trọng vốn bị chiếm dụng (%)

Đồ thị 3.1 Quy mô và tỷ trọng Phải thu khác hàng trong Tiền thu từ HĐKD

70000

60000

50000

40000

Tiền thu từ HĐKD

86,88%

30000

Phải thu KH(ngắn hạn)

26.16%

20000

37,65%

10000

0

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Triệu đồng

doanh tăng mạnh tới 74%. Do tốc độ tăng của tiền thu về gấp ba lần của phải thu khách

Từ năm 2010 đến hết 2012, trong khi Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác tăng rồi giảm thỉ khoản phải thu khách hàng tăng liên tục với tốc độ nhanh dần. Trong năm 2011, giá trị phải thu khách hàng tăng nhẹ khoảng 21% và tiền thu từ hoạt động kinh

50

hàng nên tỷ trọng tiền bị ứ đọng ở khách hàng giảm từ 37,65% xuống 26,16%. Tuy nhiên,

đến năm 2012, tình hình trở nên bi quan hơn. Doanh thu BH&CCDV của công ty giảm đột

ngột gần 50%. Bên cạnh đó, Phải thu khách hàng lại tăng rất nhanh và giá trị đạt đƣợc gấp 1,8 lần năm 2011. Biến động ngƣợc chiều nhau của hai khoản này đã làm tỷ trọng vốn bị

khách hàng chiếm dụng lên tới trên 85% và trở thành con số đáng lo ngại. Từ đây, Công ty

cần đặt ra dấu hỏi về năng lực quản lý các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.

Công ty Ánh Dƣơng cần quản lý các khoản phải thu vì: Doanh nghiệp thƣờng bán

hàng theo cả hai phƣơng thức: Trả ngay và trả chậm. Theo cách thức thứ nhất tiền

đƣợc thu về ngay khi hàng hóa dịch vụ đƣợc chuyển giao cho khách hàng; theo cách

thức thứ hai việc mở rộng tín dụng thƣơng mại dẫn đến việc hình thành khoản phải thu

khách hàng. Phải thu khách hàng thể hiện phần doanh thu bán hàng trả chậm mà chƣa thu tiền. Theo thời gian, khi ngƣời mua thanh toán tiền, doanh nghiệp sẽ nhận đƣợc

tiền cho số hàng bán trƣớc đây. Nếu nhƣ khách hàng không tiến hành thanh toán nợ,

doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu tổn thất do nợ xấu. Tuy nhiên, nếu nhƣ không có tín

dụng thƣơng mại, sức cạnh tranh của DN sẽ thấp, ảnh hƣởng tới hiệu quả kinh tế. Vì

vậy, khoản tín dụng thƣơng mại liên quan tới rủi ro và thu nhập doanh nghiệp nên cần

đƣợc quản lý một cách hiệu quả và chặt chẽ.

Đồ thị 3.2 Lợi ích và chi phí của phương thức bán hàng trả chậm

Bán hàng trả chậm

Tăng Doanh thu

Tăng CHI PHÍ

Tăng LỢI NHUẬN

Trong quản lý tài chính, việc câp tín dụng cho khách hàng luôn đem lại sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí. Khi khách hàng đƣợc mua hàng trả chậm, thƣờng thì số lƣợng khách hàng muốn mua sẽ tăng lên. Điều này sẽ làm tăng doanh thu từ việc bán hàng kéo theo các khoản lợi nhuận của công ty cũng lớn hơn và nâng cao khả năng sinh lời. Việc cấp tín dụng còn giúp công ty tạo đƣợc mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng. Trong khi đó, việc tăng doanh thu cho khách hàng nợ đồng nghĩa với việc Phải

51

thu khách hàng phát sinh lớn làm tăng rất nhiều khoản chi phí cho DN. Cụ thể nhƣ Chi

phí quản lý các khoản phải thu, chi phí đòi nợ, chi phí dự phòng, chi phí cơ hội. Ngoài

các khoản chi phí sẽ còn xuất hiện nợ khó đòi, nợ xấu dẫn đến ứ đọng vốn, thiếu vốn. Một khi DN thiếu vốn sẽ lại kéo theo các khoản chi phí để quản lý và huy động vốn.

Không thể chắc chắn đƣợc các khoản chi phí phát sinh sẽ không vƣợt quá những lợi

ích có đƣợc. Một hệ thống điều khoản cấp tín dụng mềm dẻo và phù sẽ giúp DN cân

đối giữa lợi ích và chi phí của việc bán hàng trả chậm.

Hiện tại, Công ty Ánh Dƣơng có áp phƣơng thức bán hàng trả chậm và việc cấp tín

dụng cho khách hàng không dựa trên bất kì điều khoản nào. Điều kiện cho phƣơng

thức thanh toán chậm chỉ phụ thuộc vào đánh giá cảm quan của Công ty. Bên cạnh đó,

Công ty Ánh Dƣơng cũng chƣa áp kỳ hạn thanh toán nào đối với các khách hàng đƣợc

cấp tín dụng. Giải pháp đƣa ra là thiết lập các điều khoản cấp tín dụng để công ty lựa chọn đúng những khách hàng nên bán trả chậm và xa hơn là tăng đƣợc doanh thu mà không còn phải đối mặt với những nguy cơ tiềm tàng.

Đồ thị 3.3 Các bước của giải pháp thiết lập điều khoản cấp tín dụng

Quyết định cấp tín dụng

Phân nhóm rủi ro từng đơn vị khách hàng

Phân tích tín dụng khách hàng

3.2.1.1 Phân tích tín dụng khách hàng: Để phân tích tín dụng khách hàng một cách tổng quát và rõ ràng nhất thì Công ty cần thu thập thông tin về khách hàng. Những thông tin cơ bản cần thiết nhất là Báo cáo tài chính các năm gần nhất (tốt nhất là 3 năm trƣớc năm thực hiện phân tích). Báo cáo sẽ tập trung vào Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và có thể là Thuyết minh báo cáo tài chính. Những thông tin này có thể do phía khách hàng cung cấp hoặc công ty phải tìm trên mạng internet. Đối với khách hàng là các công ty cổ

phần muốn chào bán chứng khoán và niêm yết tại trung tâm giao dịch thì việc tìm thông tin có thuận lợi hơn thông qua Bản cáo bạch trên internet.

52

Công ty Ánh Dƣơng sẽ tập trung phân tích sâu vào tình hình nguồn vốn, tài sản, quá

trình tạo vốn và sử dụng vốn, thu nhập qua các năm, chỉ tiêu tài chính liên quan đến

khả năng thanh toán, khả năng quản lý tài sản, khả năng sinh lời. Những phần này chủ yếu phản ánh thông qua báo cáo tài chính và việc phân tích, tính toán của Công ty.

Ngoài ra, còn một tiêu chí cần đƣợc Công ty xem xét là hệ số tín nhiệm của khách

hàng. Đối với Công ty Ánh Dƣơng, khi đã hoạt động đƣợc trong một thời gian dài, trải

qua thăng trầm của nền kinh tế thì Công ty hoàn toàn có đủ kinh nghiệm để đánh giá vị thế tín dụng và uy tín của khách hàng. Đánh giá chỉ tiêu này thƣờng dựa trên mối quan

hệ làm ăn và đặc biệt là việc thanh toán các khoản nợ của khách hàng cho Công ty nhƣ

thế nào trong các năm trƣớc đó.

Việc kết hợp các thông tin sau khi đã tìm hiểu, phân tích sẽ giúp đƣa ra một bức tranh

tài chính khá tổng quát cho khách hàng và là căn cứ quan trọng để quyết định có cấp tín dụng hay không. 3.2.1.2 Phân nhóm rủi ro từng đơn vị khách hàng và quyết định cấp tín dụng Sau khi đã hoàn thành bƣớc phân tích tín dụng thì bƣớc tiếp theo Công ty cần thực

hiện là phân nhóm khách hàng rủi ro. Tuy nhiên, để tiến hành đƣợc bƣớc này, công ty

có thể sử dụng một mô hình phổ biến khá đơn giản và sử dụng thông tin từ báo cáo tài

chính. Đó là mô hình cho điểm tín dụng với các thông tin nhƣ sau:

Biến số

Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán nhanh

Số năm HĐ

Lợi nhuận trƣớc thuế và Lãi vay

Tổng TSNH – Hàng tồn kho

Công thức

Chi phí lãi vay

Tổng Nợ NH

Trọng số

4

11

1

Bảng 3.2 Thông tin và cách tính cho mô hình Điểm tín dụng

Điểm tín dụng = 4*Khả năng thanh toán lãi + 11*Khả năng thanh toán nhanh

+ 1*Số năm hoạt động

Điểm tín dụng đƣợc quy đổi tƣơng đƣơng với các nhóm rủi ro:

Bảng 3.3 Quy đổi điểm tín dụng và Nhóm rủi ro

Điểm tín dụng Nhóm rủi ro

> 47 1

40 – 47 2

32 – 39 3

24 – 31 4

< 24 5

53

Đối với khách hàng đƣợc xếp vào nhóm rủi ro 1 thì đó là những công ty có tình hình

tài chính rất tốt. Việc cấp tín dụng đối với các DN nhóm 1 là quyết định khá dễ dàng

và gần nhƣ tự động. Công ty có thể quyết định cấp tín dụng cho khách hàng trong thời gian dài nhất là 6 tháng. Vị thế của những khách hàng này có thể đƣợc xem xét lại mỗi

năm dựa thêm vào những thông tin bổ sung nhƣ thông tin liên qua đến việc thanh toán

của họ cho Công ty Ánh Dƣơng trong năm vừa cấp tín dụng.

Những DN ở nhóm rủi ro 2 thƣờng có tình hình tài chính, tín dụng khá tốt và khả quan. Tuy nhiên, thời gian mà công ty có thể cấp tín dụng ngắn hơn đối với nhóm rủi

ro 1 và chỉ trong khoản 3 tháng. Những khách hàng nhóm rủi ro 2 nên đƣợc đánh giá

một năm hai lần để cập nhật đƣợc những thông tin mới gần nhất với thời điểm cấp tín

dụng trong tƣơng lai.

Trong điều kiện kinh tế khó khăn nhƣ hiện nay, những công ty đƣợc đánh giá nằm trong nhóm rủi ro 3, 4, 5 là những khách hàng khó có thể đƣợc mua hàng trả chậm. Nói nhƣ vậy không có nghĩa sẽ hoàn toàn không cấp tín dụng. Với các DN nhóm 3,

Công ty nên xem xét lại tình hình tài chính một lần nữa và nếu vẫn có thể cấp tín dụng

thì thời gian trả chậm chỉ từ 1 đến 2 tháng. Còn về các khách hàng nhóm 4 và 5 thì

Công ty Ánh Dƣơng nên từ chối khéo nếu đƣợc yêu cầu bán hàng trả chậm và yêu cầu

thanh toán ngay đặc biệt là nhóm rủi ro 5.

3.2.2 Quản lý dòng tiền ra – Tổng chi phí của Công ty

Trong việc quản lý các dòng tiền ra thì có 2 luồng tiền cần chú ý là Phải trả ngƣời bán

và Tổng chi phí của DN. Trong tình hình kinh tế hiện nay, bất kì công ty nào cũng thắt

chặt chính sách tín dụng để hạn chết nguồn vốn bị chiếm bởi khách hàng. Do đó mà

việc quản lý các khoản phải trả ngƣời bán để làm sao kéo thời gian sử dụng tín dụng

của nhà cung cấp dài nhất trở nên cực kì khó khăn. Không dễ dàng gì để lôi kéo đƣợc

tín dụng từ các DN khác. Vì khó khăn này mà giải pháp liên quan đến Tổng chi phí

của DN sẽ trở nên khả quan và dễ áp dụng hơn.

Tiết kiệm chi phí là một trong những biện pháp an toàn và hiệu quả nhất nhƣng cần thực hiện trên tổng thể Công ty Ánh Dƣơng. Tiết kiệm chi phí đem lại những lợi ích

cực kì thiết thực:

Mục đích và bản chất của tiết kiệm là giảm các khoản tiền chi ra trong công ty. Vì vậy hiệu quả đầu tiên mà tiết kiệm đem lại là giúp DN hạ thấp chi phí. Việc giảm chi phí là tiền đề để giảm giá vốn hàng bán, hạ giá thành và tăng lợi nhuận về cho Công ty. Lợi nhuận tăng lên tức việc khai thác sử dụng tài sản và các nguồn lực khác có hiệu quả bên cạnh việc tăng khả năng sinh lời trên doanh thu, trên tài sản và trên Vốn CSH. Bên cạnh đó cũng giúp Công ty Ánh Dƣơng tránh lãng phí nguyên vật liệu xây dựng và

nguồn năng lƣợng phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Thực hành tiết kiệm có thể coi

54

là một chính sách gián tiếp làm thu hút các nhà đầu tƣ, các đối tác chiến lƣợc, các tổ

chức tài chính tín dụng. Đặc biệt trong những năm gần đây, Viet Nam ƣu ái đƣợc

hƣởng những nguồn đầu tƣ dài hạn từ Nhật Bản, Nga,…Ở các quốc gia này, chính sách tiết kiệm luôn đƣa lên ƣu tiên hàng đầu. Từ những lợi ích của chính sách tiết kiệm

đem lại, thực hành tiết kiệm cần đƣợc triển khai tại bất kỳ thời điểm nào.

Cũng nhƣ các công ty xây dựng khác, tổng chi phí công ty Ánh Dƣơng chủ yếu phát

sinh Giá vốn hàng bán, Chi phí lãi vay, Chi phí quản lý DN và các chi phí khác.

Bảng 3.4 Quy mô và biến động các khoản trong Tổng Chi phí

Đơn vị: Triệu đồng

CL tuyệt đối

CL tƣơng đối (%)

Năm

Năm

Năm

2010

2011

2012

Chỉ tiêu

2011/2010 2012/2011 2011/2010 2012/2011

(3)

(4)=(2)-(1)

(5)=(3)-(2)

(4)/(1)

(5)/(2)

(1)

(2)

38.614,4 64.921,0 42.983,6

26.306,6

(21.937,4)

68,1

(33,8)

CHI PHÍ

35.944,9 61.271,2 39.838,1

25.326,3

(21.433,1)

70,5

(35,5)

I. GVHB

666,2

2.105,6

1.608,8

1.439,4

(496,8)

216.1

(23.6)

II. Chi phí lãi vay

1.952,2

1.509,7

1.335,1

(442,5)

(174.6)

(22,7)

(11,6)

III. Chi phí QLDN

51,1

34,5

201.6

(16.6)

167.1

(32,49)

484,3

IV. Chi phí khác

Đồ thị 3.4 Tỷ trọng các khoản trong Tổng Chi phí

93,1

94,4

93

(%)

100

80

60

5,1

40

2,3

3,1

Giá vốn hàng bán

1,7

3,2

3,8

Chi phí quản lý

20

0,1

0

Chi phí lãi vay

0,1

0

Chi phí khác

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Có thể thấy Chi phí giá vốn hàng bán luôn chiếm trên 90% Tổng chi phí và nó quyết định gần nhƣ hoàn toàn xu thế biến động của Tổng chi phí. Để giảm khoản chi phí lớn này, công ty nên xem xét lại về nguyên vật liệu xây dựng mà chủ yếu là liên quan đến

nhà cung cấp. Nhà cung cấp hiện nay đã buôn bán nguyên vật liệu cho công ty từ rất

nhiều năm trƣớc. Điều này giúp công ty có thể nhận đƣợc những ƣu đãi về giá cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm dịch vụ. Tuy nhiên, đối với một số nhà cung cấp thì Công ty

55

Ánh Dƣơng nhập hàng từ họ vì nể hoặc chỉ để giữ mối làm ăn. Vì vậy mà công ty

cũng ít đòi hỏi chiết khấu cũng nhƣ về chất lƣợng dịch vụ. Rõ ràng, việc này làm cho

công ty không nhận đƣợc những mức giá tốt nhất với chất lƣợng tƣơng đƣơng cho nguyên vật liệu xây dựng. Hoặc là giá cả cao hơn các nhà cung cấp khác, hoặc sản

phầm hàng hóa kém chất lƣợng hơn, bất kể điều gì xảy ra đều gay thiệt hại cho Ánh

Dƣơng. Việc giá cả cao hơn ảnh hƣởng làm chi phí của Công ty là rất rõ ràng. Còn đối

với chất lƣợng nguyên vật liệu xây dựng kém chất lƣợng sẽ làm công ty phát sinh các khoản chi phí nhƣ chi phí tìm mua sản phẩm thay thế hay chi phí khắc phục chất lƣợng

cho hàng hóa. Nghiêm trọng hơn nữa là điều này ảnh hƣởng nghiêm trọng tới chất

lƣợng công trình thi công nếu công ty không phát hiện ra sản phẩm chất lƣợng không

tốt. Hiện nay, trong cơ chế thị trƣờng, các nhà cung cấp đƣợc phát triển tự do và luôn

muốn thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Vì thế, công ty Ánh Dƣơng có thể dễ dàng tìm đƣợc những nhà cung cấp phù hợp hơn qua sự chào hàng và những ƣu đãi từ các công ty đó. DN chỉ nên tiếp tục hợp tác với những nhà cung cấp thực sự thân thiết và

có mối quan hệ tốt trong việc làm ăn. Tuy nhiên, không nhất thiết Công ty phải từ bỏ

hết các nhà cung cấp hiện tại. Công ty chỉ cần đa dạng hóa nguồn cung hàng để tránh

bị ép giá bởi cả những nhà cung cấp mới và cũ. Hơn thế nữa, việc công ty có nguồn

cung dồi dào mặt nào đó sẽ ép giá trở lại đối với các nhà cung cấp và chiếm dụng đƣợc

nhiều vốn của nhà cung cấp hơn. Thay đổi và đa dạng hóa nhà cung cấp hy vọng sẽ là

một biện pháp hữu hiệu để giảm chi phí đầu tƣ cho Công ty.

Ngoài ra, cũng không thể không nhắc đến một số vấn đề tiết kiệm liên quan đến chi

phí QLDN. Chi phí QLDN chỉ chiếm từ 2-5% trong tổng chi phí của Công ty Ánh

Dƣơng nói chung và các DN khác nói riêng. Tuy vậy, tiết kiệm không chỉ giảm chi phí

cho DN mà còn thay đổi ý thức tiết kiệm của một bộ phận cán bộ công nhân viên

chức. Chính sách tiết kiệm đầu tiên là tận dụng mọi lợi ích từ internet. Internet là một

trong những phƣơng tiện truyền thông giá rẻ và phổ biến nhất trên thế giới. Công ty có

thể sử dụng internet để quảng cáo trên mạng. Thông thƣờng, với một mẩu quảng cáo

trên tivi trong khung giờ vàng, công ty phải trả hơn trăm triệu đồng với 30 giây.

Quảng cáo trên báo, tạp chí cũng rất tốn kém. Ví dụ, với 1 mẫu quảng cáo chiếm 1 mặt giấy báo, công ty cũng phải trả đến vài chục triệu đồng. Thay vì những hình thức đó, khi công ty vào hay tham gia bất kì diễn đàn nào thì nên để lại tên, địa chỉ, điện thoại và trang web (nếu có). Hình thức này không cho hiệu quả tức thời nhƣng nó làm cho khách hàng nhớ lâu nếu đƣợc nhìn thấy nhiều lần. Cũng sử dụng internet nhƣng liên quan đến việc họp nội bộ, đối tác thì cũng là một chính sách tiết kiệm. Thay vì phải sắp xếp các chuyến đi công tác xa tốn kém thì giờ đây, một cuộc họp có thể dễ dàng diễn ra với sự phát triển của mạng điện thoại, các thiết bị di động thông minh,…Cách

này cũng phần nào giảm thiểu một số chi phí đi lại, chi phí điện nƣớc và có khi là cả 56

chi phí thuê văn phòng. Một chính sách khác liên quan đến tiết kiệm chi phí đó là

“Không dùng đồ công cho việc tƣ”. Ở một số công ty, ban giám đốc đƣợc cấp xe ô tô

để đƣa đón hàng ngày. Nhƣng thay vì sử dụng vào đúng việc công thì ban giám đốc sử dụng và việc đi lễ bái, đƣa đón gia đình. Vấn đề này thì không xảy ra ở Công ty Ánh

Dƣơng. Tồn tại ở đây là điện thoại công ty bị sử dụng vô tội vạ vào việc riêng. Giấy

trắng bị in thừa mứa rất lãng phí. Nếu công ty có thể triển khai chính sách tiết kiệm

“Không dùng đồ công cho việc tƣ” đến các cán bộ nhân viên sẽ giúp giảm tình trạng lãng phí triệt để vì ý thức và dân trí có sức mạnh lay chuyển mọi tồn lại, bất cập.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

Chƣơng 3 đã hoàn tất khóa luận với việc đề xuất các giải pháp với Ban giám đốc, Ban

lãnh đạo của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng với mong

muốn cải thiện tốt nhất tình hình tài chính của Công ty tiến tới nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi nhuận.

57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Nông

Nghiệp, Hà Nội

2. PGS. TS, Trần Ngọc Thơ (2005), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất

bản Thống kê, Hà Nội, tr.122 – tr.133

3. Th.s Chu Thị Thu Thủy, Bài giảng Nhập môn tài chính 4. Th.s Chu Thị Thu Thủy, Bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1 5. Phòng Kế toán – Phòng Hành Chính (30/03/2012), Báo cáo tài chính Năm 2011,

Công ty TNHH Xây dựng và PT Hạ tầng Ánh Dƣơng

6. Phòng Kế toán – Phòng Hành Chính (30/01/2013), Báo cáo tài chính Năm 2012,

Công ty TNHH Xây dựng và PT Hạ tầng Ánh Dƣơng

7. Website Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam Vietcombank, Lãi suất dành cho

khách hàng doanh nghiệp,

https://www.vietcombank.com.vn/InterestRates/?Type=Corporates, 18/03/2014 8. Website Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Agribank, Mẫu biểu, biểu phí và lãi suất, http://www.agribank.com.vn/default.aspx, 18/03/2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dƣơng

Địa chỉ: Số 1/26, tổ 45, phƣờng Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội

Xác nhận Sinh viên: Nguyễn Thị Châu Băng

Ngày sinh: 12/1/1992 Mã sinh viên: A16487

Lớp: QB23c3

Chuyên ngành: Tài chính

Trƣờng: Đại học Thăng Long

Đã có thời gian thực tập tại đơn vị: từ 28/11/2013 tới 24/3/2014

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2014

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP