ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN 

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI

n : :

Hữu Hoàng ThS. Hồ a M Đức

L p : K46C –

N a – 2016

Huế, tháng 5 năm 2016

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy giáo, cô

giáo trong trường đại học kinh tế Huế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức cho em trong

4 năm học tập tại trường. Nhờ vậy em đã lĩnh hội được rất nhiều kiến thức cơ bản cũng như

kiến thức chuyên ngành, kiến thức xã hội của thầy cô giáo trong trường

Chuyên ngành tốt nghiệp này là một phần quan trọng trong kết quả học tập của em.

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận

được sự quan tâm giúp đỡ chu đáo của Ban giám đốc, Phòng kế toán – tài chính của

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. Đặc biện là sự hướng dẫn, chỉ

bảo tận tình, nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn là thầy Hồ Phan Minh Đức trong suốt

quá trình thực tập.

Do kiến thức của bản thân còn có hạn, thời gian thực hiện còn hạn chế cũng như

còn thiếu kinh nghiệm trong việc xem xét nghiên cứu một số một số vấn đề thực tế, chắc

rằng nội dung của bài khóa luận này không tránh khỏi những sai sót khuyết điểm nhất

định, kính mong sự chỉ dạy, góp ý, giúp đỡ của thầy cô giáo để đề tài này được hoàn

thiện hơn.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế

Huế, đặc biệt là thầy giáo Hồ Phan Minh Đức cùng ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải, Phòng kế toán – tài chính đã giúp đỡ em hoàn thành

khóa luận này!

Vĩnh Linh, ngày 2 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Phạm Hữu Hoàng

i

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................... vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ..................................................................................... vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ viii

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài: ...................................................................................................... 1

2. Mục đích của đề tài .................................................................................................... 1

3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 2

4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................... 2

5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠN CƠ Ở LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHẬN LOẠI CHI PHÍ THEO

CÁCH ỨNG XỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA

CHI PHI – SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN

1.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ. ..................... 3

1.1.1 Chi phí khả biến ( biến phí ) ........................................................................................ 3

1.1.1.1 Chi phí biến đổi tuyến tính ........................................................................................ 3

1.1.1.2 Biến phí cấp bậc ......................................................................................................... 4

1.1.1.3 Chi phí biến đổi dạng cong ....................................................................................... 4

1.1.2 Chi phí khả biến (định phí): ......................................................................................... 5

1.1.2.1 Chi phí cố định: .......................................................................................................... 5

1.1.2.2 Chi phí cố định cấp bậc ............................................................................................. 6

1.1.2.3 Chi phí cố định bắt buộc và chi phí cố định tùy ý ................................................. 6

1.1.3 Chi pí hỗn hợp. .............................................................................................................. 7

1.2 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN ..... 12

1.2.1.1 Thông tin kế toán quản trị về mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận. .............. 12

1.2.1 Nội dung cơ bản của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng – lợi nhận ........ 12

1.2.1.2 Các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ C – V – P ...... 12

ii

1.2.2 Ứng dụng mối quan hệ C – V – P trong phân tích điểm hòa vốn. ........................ 13

1.2.2.1 Khái niệm về điểm hòa vốn .................................................................................... 13

1.2.2.2 Xác định điểm hòa vốn. ........................................................................................... 13

1.2.2.3 Đồ thị hòa vốn: ......................................................................................................... 14

1.2.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí. ...................................................................... 15

1.2.4 Phân tích lợi nhuận mục tiêu. .................................................................................... 15

1.2.4.1 Phương pháp số dư đảm phí. .................................................................................. 15

1.2.4.2 Phương pháp phương trình ..................................................................................... 16

1.2.4.4 Phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp đến lợi nhuận mục tiêu: ......... 17

1.2.4.3 Phương pháp đồ thị. ................................................................................................. 16

1.2.5 Ứng dụng phân tích C – V –P trong các tình huống ra quyết định quản lý. ........ 17

1.2.5.1 Sự thay đổi chi phí cố định: .................................................................................... 17

1.2.5.2 Sự thay đổi lãi trên biến phí đơn vị ........................................................................ 18

1.2.5.3 Thay đổi doanh thu .................................................................................................. 18

1.2.5.4 Phối hợp ảnh hưởng của các quyết định .............................................................. 18

CHƯƠN CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN

TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN

2.1 Gi i thi u khái quát về Công ty TNHH MTV Lâm Nghi p B n H i .............. 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................................. 19

2.1.2 Chức năng và nhiệu vụ của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ........... 21

2.1.2.1 Chức năng của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ............................. 21

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. .............................. 22

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản của công ty TNHH MTV

Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm 2014 so với năm 2013. ................................................ 23

2.1.3.1 Tình hình hoạt động của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm

2014. ....................................................................................................................................... 23

2.1.3.2 Tình hình tài sản và ngồn vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ......... 27

trong năm 2014. .................................................................................................................... 25

iii

2.1.5 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

2.1.6 Đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bến Hải. 32

2.1.6.1 Tổ chức và công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ........... 32

2.1.6.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ..... 34

MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ................................................................................................ 28

2.2 Phân lo i chi phí theo cách ứng xử của chi phí t i Công ty TNHH MTV Lâm

Nghi p B n H i ........................................................................................................... 36

2.2.1 Khái quát về chi phí của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải: ............... 36

2.2.1.1 Nhóm chi phí sản xuất: ............................................................................................ 36

2.2.2 Phân loại chi phí tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải theo cách ứng xử..... 37

2.2.1.2 Nhóm chi phí ngoài sản xuất: ................................................................................. 36

2.2.2.1 Nhóm chi phí sản xuất: ............................................................................................ 37

2.2.2.2 Nhóm chi phí ngoài sản xuất ................................................................................. 42

2.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng – lợi nhuận ở Công ty TNHH MTV

Lâm Nghiệp Bến Hải .................................................................................................... 45

2.3.1 Số dư đảm phí: ............................................................................................................. 45

2.3.2 Phân tích điểm hòa vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải .......... 46

2.3.3 Phân tích lợi nhuận mục tiêu. .................................................................................... 47

2.3.3.1 Phân tích lợi nhuận mục tiêu trước thuế. .............................................................. 47

2.3.3.2 Phân lợi nhuận mục tiêu sau thuế của Công ty. ................................................... 47

2.3.4 Ứng dụng phân tích C – V – P trong các tình huống ra quyết định quản lý ........ 48

2.3.4.1 Chi phí bất biến và doanh thu biến động............................................................... 48

2.3.4.2 Chi phí khả biến và doanh số biến động. .............................................................. 48

2.3.4.3 Chi phí bất biên, giá bán và sản lượng biến động. ............................................... 49

CHƯƠN 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÁCH ỨNG

XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ

GIỮA CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH MTV

LÂM NGHIỆP BẾN HẢI

3. Đ ................................................................................................................. 51

iv

3.1.1 Đánh giá công tác quản lý điều hành tại Công ty TNHH MTV

Lâm Nghiệp Bến Hải ............................................................................................................ 51

3.1.1.1 Đánh giá về công tác tổ chức quản lý tại Công ty. .............................................. 51

3.1.1.2 Đánh giá về công tác bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp

Bến Hải. .................................................................................................................................. 52

3.1.2 Đánh giá về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và vận dụng mối quan hệ

Chi phí –Sản lượng – Llợi nhuận để phân tích. ............................................................... 52

3.2 Gi i pháp ............................................................................................................... 53

3.2.1 Giải pháp về công tác quản lý và điều hành tại Công ty TNHH MTV Lâm

Nghiệp Bên Hải. .................................................................................................................... 53

3.2.2 Giải pháp về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và phân tích mối quan hệ

Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận. ....................................................................................... 53

PHẦN III: KẾT LUẬN ............................................................................................. 55

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý HIỆU

C – V –P Chi phí, sản lượng, lợi nhuận

CBKDLS Chế biến kinh doanh lâm sản

CM Số dư đảm phí

FC Định phí

MTV Một thành viên

AT

NTP Lợi nhuận mục tiêu

BT

Lợi nhuận sau thuế mục tiêu NTPE

Lợi nhuận trước thuế mục tiêu NTPE

P Giá bán

TC Tổng chi phí

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

UBND Ủy ban nhân dân

UCM Số dư đảm phí đơn vị

VC Biến phí

vi

DANH MỤC Ơ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2. 1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải ... 29

Sơ đồ 2. 2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV

Lâm Nghiệp Bến Hải ..................................................................................................... 33

Sơ đồ 2. 3 – Sơ đồ hoạt động theo hình thức kế toán trên máy vi tính ......................... 35

Đồ thị 1. 1-Đồ thị tổng quan biến phí và biến phí đơn vị ................................................ 4

Đồ thị 1. 3 – Đồ thị chi phí dạng vong ............................................................................ 5

Đồ thị 1. 4 – Đồ thị tổng quan về định phí và định phí đơn vị ........................................ 6

Đồ thị 1. 5 – Đồ thị chi phí cố định cấp bậc .................................................................... 6

Đồ thị 1. 6 – Đồ thị chi phí phân tán ............................................................................. 10

Đồ thị 1. 7 – Đồ thị điểm hòa vốn ................................................................................. 15

Đồ thị 2. 1 – Đồ thị hòa vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải ............ 45

vii

DANH MỤC BẢN BIỂU

Bảng 1. 1 –Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ........................................................ 15

Bảng 2. 1 –Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................ 23

Bảng 2. 2 – Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải ... 26

Bảng 2. 3 – Bảng phân bổ chi phí nhân viên quản lý cho khai thác nhựa thông ......... 39

Bảng 2. 4 – Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho khai thác nhựa thông ............ 40

Bảng 2. 5 – Bảng phân bổ chi phí trả trước của hai Xí nghiệp cho khai thác nhựa thông ... 40

Bảng 2. 6 – Bảng phân bổ chi phí SXC khác của hai Xí nghiệp cho khai thác

nhựa thông ................................................................................................................... 41

Bảng 2. 7 – Bảng tổng hợp biến phí chi phí sản xuất ................................................... 41

bảng 2. 8 – Bảng tổng hợp định phí chi phí sản xuât ................................................... 41

bảng 2. 9 – Bảng phân bổ chi phí quản lý tại văn phòng cho khai thác nhựa thông .... 43

Bảng 2. 10 –Bảng tổng hợp chi phí ngoài sản xuất của Công ty ................................. 44

viii

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọ đề tài:

Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều cơ hội cũng nhiều thách thức, thông tin

kịp thời, chính xác và thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của

một tổ chức. Kế toán quản trị đã và đang giúp các nhà quản trị đưa ra những thông tin

thích hợp cho quản lý, đưa ra những quyết định kinh doanh nhanh, chuẩn xác và có vai

trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ của mọi tổ chức. Khi quyết định lựa chọn

phương án tối ưu hay điều chỉnh về sản xuất, các nhà quản trị bao giờ cũng quan tâm

đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối

ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận của phương án lựa chọn. Tuy

nhiên, không có nghĩa là mục tiêu duy nhất là luôn luôn hạ thấp chi phí.

Cách ứng xử của chi phí và ứng dụng trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí

– sản lượng – lợi nhuận (CVP) là một kỹ thuật mà kế toán quản trị dùng để giải quyết

những vấn đề nêu trên. Hiểu được cách ứng xử và ứng dụng trong phân tích mối quan

hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận không những có ý nghĩa quan trọng trong khai

thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, cơ sở cho việc ra các quyết định lựa

chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinh doanh nhăm tối đa hóa lợi nhuận, mà

còn mang tính dự báo thông qua những số liệu phân tích nhằm phục vụ cho nhà quản

trị trong việc điều hành hiện tại và hoạch định cho tương lai. Đó là lý do mà em quyết

định chọn đề tài “ CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHI – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN

CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI”.

2. Mụ đí ủa đề tài

Góp phần làm rõ hơn các lý luận về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và

ứng dụng cách phân loại này trong tổ chức và điều hành hoạt động.

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân loại chi phí theo cách ứng xử và

ứng dụng cách phân loại này trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty TNHH

MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

Thông qua cách ứng xử của chi phí và phân tích mối quan hệ giữa Chi phi –

Sản lượng – Lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải để thấy được

sự ảnh hưởng của chi phí đến lợi nhuận,

3. Đố ợng nghiên cứu

Tìm hiểu những thông tin cơ bản của công ty để hiểu rõ đặc thù hoạt động, qua

đó tập trung vào nghiên cứu cách ứng xử của chi phí và ứng dụng trong phân tích mối

quan hệ giữa Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận.

4. Ph m vi nghiên cứu

 Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu cách ứng xử của chi phí và ứng

dụng trong phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Sản lượng- Lợi nhuận tại công ty

Lâm nghiệp Bến Hải-Đường Nguyễn Du-Hồ Xá-Vĩnh Linh-Quảng Trị.

 Về thời gian: Số liệu và thông tin thu thập được trong thời gian thực tập

22/2-15/5

5. ơ p p ứu

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thô t sổ sách và báo cáo tài

chính của Công ty và ử lí số liệu nếu cần thiết.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo khóa luận của các sinh viên khóa

trước, các giáo trình liên quan và một số văn bản quy định chế độ kế toán hiện hành.

Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc, sản xuất tại các Xí nghiệp

t đó nhận dạng các loại chi phí để hiểu rõ bản chất của các loại chi phí.

Phương pháp ph ng vấn: i trực tiếp nhân viên kế toán trong Công ty những

thắc mắc gặp phải, đồng thời tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng d n.

Page 2 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠN 1: CƠ Ở LÝ LUẬN CHUN VỀ HẬN LOẠI CHI HÍ

THEO CÁCH ỨN XỬ VÀ ỨN DỤN TRON HÂN TÍCH MỐI

QUAN HỆ IỮA CHI PHI – ẢN LƯỢN - LỢI NHUẬN

1.1 HÂN LOẠI CHI HÍ THEO CÁCH ỨN XỬ CỦA CHI HÍ

Cách phân loại này chỉ ra chi phí gắn liền với mức độ hoạt động (số sản phẩm

sản xuất ra, số km đi được, số giờ máy sử dụng…) như thế nào. Việc xem xét chi phí

thay đổi như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi gọi là sự ứng xử của chi phí. Sự

hiểu biết về cách ứng xử của chi phí là chìa khóa để ra quyết định, nếu nắm được

những biến đổi của chi phí thì nhà quản trị sẽ có khả năng tốt hơn trong việc dự đoán

chi phí cho các tình huống khác nhau sẽ thực hiện trong tương lai. Kinh nghiệm cho

thấy rằng việc ra quyết định khi chưa hiểu thấu về chi phí và chưa nắm được các chi

phí này sẽ thay đổi như thế nào đối với các mức độ hoạt động khác nhau có thể sẽ d n

đến những quyết định không đúng.

Dựa theo cách ứng xử của chi phí đối với sự thay đổi của mức độ hoạt động có

thể chia toàn bộ chi phí thành 3 loại.

- Biến phí

- Định phí

- Chi phí hỗn hợp

1.1.1 Chi phí khả biến ( biến phí )

Biến phí (VC) là những chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức

độ hoạt động của tổ chức (thông thường là sản lượng Q). Các chi phi nguyên vật liệu,

1.1.1.1 Chi phí biến đổi tuyến tính

chi phí lao động trực tiếp và hoa hồng bán hàng là những chi phí biến đổi .

Chi phí biến đổi tuyến tính là chi phí biến đổi có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ

hoạt động. Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và hoa hồng

bán hàng là những chi phí biến đổi tuyến tính

Page 3 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Cần lưu ý biến phí trên một đơn vị sản phẩm không thay đổi khi có thay đổi về

mức độ hoạt động

TC

VC TC

UVC

1.1.1.2 Biến phí cấp bậc

Q Q Đồ thị 1. 1-Đồ thị tổng quan biến phí và biến phí đơn vị

Chi phí biến đổi cấp bậc là những chi phí thay đổi chỉ khi mức độ hoạt động

thay đổi nhiều và rõ ràng. Loại chi phí biến đổi này không thay đổi khi mức độ hoạt

động thay đổi ít hoặt thay đổi không đáng kể. Các chi phí lao động gián tiếp, chi phí

bảo trì máy,là những chi phí biến đổi thuộc dạng này

Chi phí

Biến phí cấp bậc

Mức hoạt động

1.1.1.3 Chi phí biến đổi dạng cong

Đồ thị 1. 2 – Đồ thị tổng quan về biến phí cấp bậc

Trong quá trình nghiên cứu các chi phí biến đổi, chúng ta giả định có một quan

hệ tuyến tính thật sự giữa chi phí biến đổi và sản lượng sản uất. Tuy nhiên, trong thực

tế đã chi ra rằng rất nhiều chi phí biến đổi thực tế ứng ử theo đường cong, không thể

hiện mối quan hệ tuyến tính giữa chi phí và mức đội hoạt động

Page 4 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

TC

Q

Đồ thị 1. 3 – Đồ thị chi phí dạng vong

Tuy nhiên trong một khoản sản lượng nhất định chi phí biến đổi có dạng tuyến tính.

1.1.2.1 Chi phí cố định:

1.1.2 Chi phí khả biến (định phí):

Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.

Khác với chi phi biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng mức độ hoạt động. Khi

mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm uống, các chi phí cố định v n giữa nguyên. Các

chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến

mãi, chi phí bảo hiểm… là những chi phí cố định

Tuy nhiên chi phí cố định tính cho một đơn vị sẽ thay đổi theo sự thay đổi của

mức hoạt động.

Page 5 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

TC TC

FC

Q Đồ thị định phí đơn vị Q Đồ thị tổng định phí

Đồ thị 1. 4 – Đồ thị tổng quan về định phí và định phí đơn vị

1.1.2.2 Chi phí cố định cấp bậc

Chi phí biến đổi cấp bậc là chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động chỉ

trong một phạm vi hoạt động thích hợp nào đó. Khi mức độ hoạt động vượt quá phạm

vi phù hợp này thì chi phí cố định sẽ tăng lên mức cao hơn. Loại chi phí cố định này

gọi là chi phí cố định cấp bậc

1.1.2.3 Chi phí cố định bắt buộc và chi phí cố định tùy ý

Đồ ị . 5 – Đồ thị chi phí cố định cấp bậc

Trong quá trình lập dự toán, nhà quản lý nên phân biệt giữa chi phí cố định bắt

buộc và chi phí cố định tùy ý

Page 6 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

- Chi phí cố định bắt buộc: Phát sinh t việc tổ chức sở hữu các tài sản cố định

máy móc, thiết bị và cấu trúc căn bản của tổ chức. Các chi phí như chi phí khấu hao

TSCĐ, thuê tài sản, chi phí bảo hiểm và chi phí tiền lương bộ phận quản lý … là

những chi phí cố định bắt buộc. Chi phí cố định v n tồn tại cho dù tổ chức không hoạt

động trong thời gian ngắn. Ngay cả khi quá trình hoạt động bị gián đoạn hoặc cắt giảm

thì chi phí cố định bắt buộc v n giữ nguyên

Do các chi phí cố định bắt buộc có bản chất lâu dài và ảnh hưởng đến mục tiêu

của doanh nghiệp. Sự tính toán cho các chi phí này chỉ được lập sau khi đã phân tich

kỹ càng các thông tin có liên quan đến khả năng và nhu cầu của tương lai

- Chi phí cố định tùy ý: phát sinh t các quyết định hàng năm của nhà quản lý.

Chi phí cố định tùy ý có thể cắt giảm hàng năm theo yêu cầu của nhà quản lý.

1.1.3 Chi pí hỗn hợp.

Chi phí hỗn hợp hay còn gọi là chi phí bán biến phí là chi phí bao gồm cả yếu

tố chi phí biến đổi và chi phí cố định

Ví dụ: Chi phí hoạt động của một máy chế biến có thể em là chi phí hỗn hợp,

trong đó phần bất biến là chi phí khấu hao của máy còn phần khả biến là chi phí sửa

chữa, tu bổ của máy khi hoạt động.

Như vậy:

+ Phần bất biến của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bẳn, chi

phí mà dùng mức hoạt động có thay đổi như chi phí này cũng không tăng lên hoặc

giảm uống.

+ Phần khả biến thường được dùng để phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử

dụng quá mức. Do đó yếu tố khả biến sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức hoạt động sản

xuất sản phẩm.

Phương trình tuyến tính của chi phí hỗn hợp có dạng:

Y = ax + b

Page 7 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Trong đó:

Y: Chi phí hỗn hợp cần phân tích.

a: Biến phí đơn vị

x: Số lượng đơn vị hoạt động

Phân tích chi phí và ước lượng chi phí :

b: Tổng định phí

Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa

chi phí và mức hoạt động và dự báo chi phí. Nhà quản lý có thể sử dụng một

hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí.

Có bốn phương pháp để phân tích và dự báo chi phí

- Phương pháp phân loại tài khoản

- Phương pháp phân tích điểm cao điểm thấp

- Phương pháp đồ thị phân tán

- Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất

a) Phương pháp phân loại tài khoản

Theo phương pháp phân tài khoản nhân viên kế toán quản trị nghiên

cứu các tài khoản kế toán trên sổ cái và sổ chi tiết và xác định mỗi khoản mục

Page 8 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

chi phí là chi phí cố định, chi phí biến đổi hay chi phí tổng hợp. Bằng việc

nghiên cứu số liệu quá khứ và sự phấn đoán của mình, nhân viên kế toán

quản trị sẽ dự báo chi phí trong tương lai. Phương pháp này đòi hỏi kiến thức

và kinh nghiệm của người phân tích về mức hoạt động và chi phí của tổ chức.

Đây là phương pháp phân tích mang tính chủ quan.

b) Phương pháp phân tích sử dụng đồ thị phân tán

Khi sử dụng khoản mục chi phí được phân loại là chi phí hỗn hợp hoặc

người phân tích không hiểu rõ về hành vi của một chi phí, người phân tích nên

vẽ đồ thị biểu diễn các chi phí thu thập được theo các mức hoạt động tương

ứng. Kết quả thu được là

một đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động . Trên

đồ thị này, người phân tích kẻ một đường thẳng đi qua trung tâm của những

điểm quan sát được trên đồ thị phân tán. Đường thẳng này chính hàm chi phí

ước lượng. Giao điểm giữa đường thẳng này với trục thu chính là chi phí cố

định trong chi phí hỗn hợp

Thành phần chi phí biến đổi

Thành phần chi phí cố định

Page 9 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Đồ thị 1. 6 – Đồ thị chi phí phân tán

c) Phương pháp điểm cao – điểm thấp.

Theo phương pháp điểm cao – điểm thấp, việc phân tích và ước lượng

hàm chi phí chỉ dựa vào hai điểm dữ liệu. Người phân tích dựa vào chi phí ở

mức độ hoạt động thấp nhâp và mức độ hoạt động cao nhất trong tập dữ liệu

Chi phí ở mức độ hoạt - Chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất động thấp nhất thu thấp được. Từ đó xác định các yếu tố chi phí biến đổi cà cố định:

Chi phí khả biến đơn vị hoạt động

Mức độ hoạt động - Mức độ hoạt động cao nhất thấp nhất

=

Xác định phần định phí trong chi phí hỗn hợp:

Định phí chi phí = Tổng chi phí – Mức độ hoạt động tưng ứng* Biến phí đơn vị

d) Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất.

Page 10 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất chính ác và tinh vi hơn các

phương pháp nêu ở trên. Thay vì kẻ một đường hồi quy cho các số liệu quan sát

được, phương pháp hồi quy bình phương bé nhất ác định hồi quy bằng phương

pháp phân tích thống kê

Ý thưởng của phương pháp bình phương nh nhất là: Xác định một đường hồi

quy t các số liệu quan sát được sao tổng cho khoảng cách (chính ác là tổng độ lệch 2) t các điểm quan sát đến đường hồi quy nh nhất. bình phương – ei

Đường biểu diễn chi phí hỗn hợp có dạng:

Y = a + bx

Trong đó Y là chi phí ước tính, a là các chi phí cố định và b là yếu tố chi phí

biến đổi và là mức độ hoạt động. Ta cần ác định các yếu tố a và b trong phương

trình biểu diễn chi phí

Với n cặp số liệu qua sát được, bằng phương pháp hồi quy bé nhất, chúng ta ác

định các hệ số a và b của phương trình hồi quy bằng cách giải phương trình:

T phương trình tuyến tính căn bản này và tập hợp n phần tử quan sát ta có hệ

2

phương trình:

∑xiyi = a∑ i + b∑xi

∑yi = na + b∑ i

Phương pháp bình phương hồi quy bé nhất là phương pháp phân tích chi phí

khách quan và sử dụng tất cả số liệu thu thập được. Với phương pháp bình phương bé

nhất, chúng ta có thể ác định được phương trình của đường biểu diễn sự biến thiên

của chi phí hỗn hợp khá chính xác trong phạm vi hoạt động thích hợp. Tuy nhiên

phương pháp này còn đồi h i kỹ thuật tính toán khả phức tạp

Page 11 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

1.2 HÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI HÍ – ẢN LƯỢN – LỢI NHUẬN

1.2.1.1 Thông tin kế toán quản trị về mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận.

1.2.1 Nội dung cơ bản của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng – lợi nhận

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (C-V-P) là một công cụ

quản trị cơ bản, hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp trong các quyết định điều hành,

tác động vào các biến số chi phí, doanh thu một cách linh hoạt để đạt được mục tiêu

lợi nhuận của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị cho vai trò quan trọng trong việc thu thâp, xử lý và cung cấp

thông tin về mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuân; phân tích quan hệ này để

tư vấn đề xuất cho nhà quản trị lien quan đến các quyết định điều hành chủ yếu như:

- Nhận thức về thực trạng hòa vốn của doanh nghiệp để linh hoạt trong điều

hành giá bán, tác động vào chi phí trong những điều kiện kinh doanh nhất định.

- Quyết định khai thác năng lực kinh doanh tiềm năng của doanh nghiệp

- Nhận thức được cơ cấu chi phí và đòn bảy kinh doanh cảu doanh nghiệp để ra

các quyết định điều chỉnh phù hợp với môi trường kinh doanh.

1.2.1.2 Các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ C – V – P

- Các quyết định điều hành khác

a) Số dư đảm phí

Là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí khả biến. Nó là một chỉ tiêu

đo lường khả năng trang trải các chi phí cố định và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

CM = TR – VC

Nếu số dư đản phí không trang trải đủ chi phí cố định công ty sẽ bị lỗ, nếu trang

trải v a đủ các chi phí cố định thì công ty sẽ hòa vốn và nếu khi số dư đảm phí lớn hơn

chi phí cố định có nghĩa là công ty đang hoạt động có lợi nhuận.

Số dư đảm phí đơn vị là số dư đảm phí tính cho một đơn vị, được tính bằng giá

bán tr cho chi phí biến đổi đơn vị

Page 12 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

UCM = P -UVC

b) Số dư an toàn:

Là chênh lệch giữa doanh thu dự toán và doanh thu hòa vốn . Số dư an toán

cung cấp cho nhà quản lý một đại lượng đo lường mức độ doanh thu thực tế có thể

giảm xuống thấp hơn doanh thu dự toán trước khi công ty đạt hòa vốn. Số dư càng lớn

thì doanh nghiệp càng an toàn

1.2.2.1 Khái niệm về điểm hòa vốn

1.2.2 Ứng dụng mối quan hệ C – V – P trong phân tích điểm hòa vốn.

Điểm khởi đầu trong phân tích C – V – P là ác định điểm hòa vốn cho doanh

nghiệp. Điểm hòa vốn là khối lượng hoạt động tại đó doanh thu và chi phi của doanh

nghiệp cân bằng nhau. Tại điểm hòa vốn doanh nghiệp không lãi, cũng không lỗ hay

1.2.2.2 Xác định điểm hòa vốn.

nói cách khác doanh nghiệp hòa vốn.

Việc ác định điểm hòa vốn là rất quan trọng đối với các nhà quản lý. Hai

phương pháp có thể sử dụng là để ác định điểm hòa vốn là phương pháp số dư đảm

phí và phương pháp sử dụng phương trình lợi nhuận

a) Phương pháp số dư đảm phí

Theo phương pháp này, nếu doanh nghiệp bán sản phẩm vơi giá P và chi phí

biến đổi đơn vị là UVC, mỗi sản phẩm bán ra doanh nghiệp sẽ thu được số dư đảm phí

đơn vị là “P – UVC”, nghĩa là doanh nghiệp sẽ có được “P – UVC” đồng để trang trải

được một phần chi phí cố định (FC). Vậy, doanh nghiệp phải bán được Q sản phẩm để

trang trải toàn bộ chi phi cố định (FC). Ta có:

Tổng chi phí cố định Sản lượng hòa vốn = Số dư đảm phí đơn vị

Page 13 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

b) Phương pháp phương trình

Một phương pháp khác để ác định sản lượng hòa vốn là dựa vào phương trình

lợi nhuận. Lợi nhuận bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và chi phí:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

NP = TR – TC

Phương trình trên có thể viết lại như sau:

NP = P*Q – VC –FC

NP = P*Q – Q*UVC –FC

NP = Q*(P – UVC) –FC

Tại thời điểm hòa vốn, lơi nhuận bằng không, t phương trình trên chúng ta ác

định được sản lượng hòa vốn như sau:

Q*(P – UVC) – FC = 0

1.2.2.3 Đồ thị hòa vốn:

<=>

Việc ác định điểm hòa vốn bằng công thức là hữu ích đối với nhà quản lý. Tuy

nhiên không cho thấy lợi nhuân thay đổi như thế nào theo mức độ hoạt động. Để thấy

được điều này nhà quản lý sử dụng đồ thị hòa vốn.

T R TR

V

VC Vùng lãi TRH

FC

Vùng lỗ

Qhv Q

Page 14 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Đồ thị 1. 7 – Đồ thị điểm hòa vốn

1.2.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí.

Báo cáo thu nhập được sử dụng trong phân tích C – V – P được tiết lập trên cơ

sở phân loại chi phí theo biến phí và định phí. Chúng còn được gọi là báo cáo thu nhập

theo số dư đảm phí.

B ng 1. 1 –Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

Doanh số Tr : Các chi phí khả biến Tổng số dư đảm phí Tr : Các chi phí bất biến Lãi thuần Tổng số Q*P VC P*Q – VC FC P*Q –VC -FC Tính cho một đơn vị sản phẩm P UVC P – UVC

M u báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí khác báo cáo thu nhập truyền thống ở

chổ báo cáo này phân biệt rõ ràng các chi phí trong kỳ thành chi phí biến đổi và chi phí

cố định. Các nhà quản lý thích sử dụng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí hơn báo

cáo truyền thống vì báo cáo này hữu ích cho việc lập kế hoạch, nói thể hiện mối quan

hệ giữa chi phí, sản lượng, lợi nhuận. Dựa vào báo cáo này, nhà quản lý dễ dàng dự

đoán sự thay đổi của lợi nhuận khi có biến động.

1.2.4 Phân tích lợi nhuận mục tiêu.

Một trong những quyết định quan trọng và thường xuyên của các nhà quản lý là

“ cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm đẻ đạt được mức lợi nhuận mong muốn

Có hai phương pháp để ác định lợi nhuận mục tiêu là:

- Phương pháp số dư đảm phí

- Phương pháp phương trình

1.2.4.1 Phương pháp số dư đảm phí.

- Phương pháp đồ thị

Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu

Sản lượng để đạt được lợi nhuận mục tiêu = Số dư đảm phí đơn vị

Page 15 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Chúng ta có thể ác định được mức doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu

một cách trực tiếp bằng sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ số dư đảm phí

Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu

1.2.4.2 Phương pháp phương trình

Doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu = Tỷ lệ số dư đảm phí

Phương pháp này ác định sản lượng để đạt được lợi nhuận mục tiêu t phương

trình C – V – P

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí

NTP = TR – TC

T phương trình trên ta có thể viết lại:

NTP = P*Q – VC –FC

NTP = P*Q - UVC*Q – FC

NTP = Q*(P – UVC) – FC

T phương trình trên ta ác định được sản lượng để đạt được lợi nhuận

mục tiêu:

Tổng chi phí cố định + lợi nhuận mục tiêu Sản lượng để đạt được lợi nhuận mục tiêu =

1.2.4.3 Phương pháp đồ thị.

Số dư đảm phí đơn vị

Một cách khác để ác định lợi nhuận mục tiêu là dựa vào đồ thị lợi nhuận. Với

việc quan sát và phân tích đồ thị thì các nhà quản lý sẽ biến tương ứng với mức sản

lượng nào thì công ty sẽ đạt được lợi nhuận mục tiêu

Page 16 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

1.2.4.4 Phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp đến lợi nhuận mục tiêu:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận phải đóng thuế thu nhập

doanh nghiệp. Lợi nhuận sau của doanh nghiệp được ác định bằng lợi nhuận trước

thuế tr cho thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lợi nhuận ròng sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế*thuế suất (t)

BT)*(1-t)

Công thức trên được viết lại như sau:

AT) = lợi nhuận trước thuế (NTPE

AT

Lợi nhuận ròng sau thuế (NTPE

BT =

NTPE

NTPE

1-t Vậy, công thức tổng quát ác định sản lượng cần tiêu thu để công ty đạt được

AT

một mức lợi nhuận sau thuế mục tiêu là:

NTPE FC + 1-t

Q = P - UVC

1.2.5 Ứng dụng phân tích C – V –P trong các tình huống ra quyết định quản lý.

Xem xét mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận giúp cho các nhà quản

trị ra quyết định trong việc xử lý nhiều tình huống kinh doanh. Ưu điểm nổi bật của

việc phân tích mối quan hệ Chi phi – Sản lượng – Lợi nhuận là các mối quan hệ doanh

thu, biến phí, định phí và lợi nhuận thể hiện một cách trực tiếp. Do vậy, mỗi khi nhà

quản trị ra các quyết định điều hành tác động vào các nhân tố này tổng hợp ảnh hưởng

1.2.5.1 Sự thay đổi chi phí cố định:

đến lợi nhuận có thể nhận thức và dự báo được tương đối chính xác.

Page 17 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Nếu lãi lãi trên biến phí đơn vị (hoặc tỷ lệ lãi trên biến phí) không thay đổi thì

chi phí cố định thay đổi sẽ làm điểm hòa vốn thay đổi, sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng

1.2.5.2 Sự thay đổi lãi trên biến phí đơn vị

đến điểm hòa vốn của doanh nghiệp.

Lãi trên biến phí đơn vị thay đổi trong những trường hợp sau:

+ Giá bán đơn vị không đổi, biến phí bình quân thay đổi

+ Giá bán thay đổi nhưng biến phí bình quân không đổi

+ Cả giá bán vào biến phí bình quân cũng thay đổi

Khi lãi trên biến phí bình quân đơn vị sản phẩm (hoặc lãi trên biến phí bình

quân đơn vị sản phẩm) thay đổi sẽ làm cho điểm hòa vốn thay đổi và do vậy số lượng

sản phẩm tiêu thụ (hoặc doanh thu tiêu thụ) và lợi nhuận mục tiêu cũng thay đổi. Do

vậy, cho mỗi tình huống thay đổi, người quản trị phải ác định được ảnh hưởng của sự

1.2.5.3 Thay đổi doanh thu

thay đổi đó tới lợi nhuận để ra quyết định phù hợp.

Sự thay đổi doanh thu do các quyết định về điều hành giá bán hoặc các quyết

1.2.5.4 Phối hợp ảnh hưởng của các quyết định:

định tác động đến sản lượng sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Thông thường các quyết định quản trị của doanh nghiệp tác động đồng thời đến

nhiều yếu tố. V n đề đặt ra là với mỗi quyết định, kế toán quản trị phải vận dụng mối

quan hệ giữa các biến số này để tổng hợp ảnh hưởng của các quyết định đó đến lợi

nhuận của doanh nghiệp, qua đó đề xuất các phương án kinh doanh

Page 18 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

CHƯƠN CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG

TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ

SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN

2.1 u qu ề Cô y TNHH MTV Lâ N p B H

Hình 2.1 - Hình ảnh Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải – Quảng Trị

Trụ sở công ty: Đường Nguyễn Du – thị trấn Hồ Xá – huyện Vĩnh Linh – tỉnh

Quảng Trị

Điện thoại: 053.3820.349

Fax: 053.3623.499

Email: Ctylamnghiepbenhaiqt@vnn.vn

Mã số thuế: 3200042330-1

Page 19 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Số tài khoản ngân hàng: 36110071, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng nông

nghiệp huyện Vĩnh Linh và có con dấu riêng hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải thành lập vào ngày 05 tháng 07

năm 2007 theo quyết định 1420/QĐ-UB. Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

có tiền thân t hai công ty là: Công ty trồng r ng Vĩnh Linh (1960) và công ty khai

thác Bãi Hà(1961).

Năm 1980 Sỡ lâm nghiệp Bình Trị Thiên và UBND tỉnh Bình Trị Thiên có

quyết định sát nhập hai công ty trên thành công ty Bến Hải theo quyết định số

665/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Trị.

Đến ngày 16 tháng 06 năm 2003 theo quyết định 28/NQ-TW của Bộ chính trị,

ban chấp hành TW Đảng Cộng Sản Việt Nam về đổi mới và phát triển nông, lâm trường

quốc doanh, công ty Bến Hải đổi thành Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải.

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải có ba xí nghiệp và một phần

trường. Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên phạm vi hành chính của bốn xã

thuộc huyện Vĩnh Linh, bao gồm: Xã Vĩnh Chấp( xí nghiệp I), ã Vĩnh Sơn( í nghiệp

II), ã Vĩnh Tú( xí nghiệp chế biến kinh doanh lâm sản) và ã Vĩnh à (Phân

Trường 3)

Nhiệm vụ của Công ty là: Trồng r ng, chăm sóc r ng, bảo vệ khoanh nuôi

r ng, khai thác chế biến kinh doanh lam sản.

Công ty quản lý 24.446 ha r ng và đất r ng với toàn bộ diện tích phía tây của

huyện Vĩnh Linh. Được nhà nước giao cho quản lý r ng và đất r ng vào năm 1998 về

quản lý 31.850 ha gần ½ diện tích của huyện Vĩnh Linh và dự án trồng mới 5 triệu ha

r ng (Dự án 661/TTP ngày 29/7/1999 của Thủ tướng chính phủ)

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải là một đơn vị của Sở nông nghiệp

phát triển nông thôn. Thực hiện chủ trương chuyển t lâm nghiệp truyền thống sang

lâm nghiệp xã hôi quy mô, tài sản cũng như lao động ngày càng tăng lên, tài sản năm

1986 chỉ có gần 800 triệu đồng nhưng hiện nay tài sản của công ty là gần

6.530.406.879 và vốn kinh doanh của công ty là 9.874.153.957 đồng. Với mục tiêu lấy

Page 20 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

chất lượng, hiệu quả là chính, công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải luôn đi sâu

vào sản xuất, tìm hiểu và áp dụng các thành tự của khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh

doanh, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy phát triển r ng trồng trên địa bàn

của tỉnh Vĩnh Linh.

Trải qua hơn 45 năm hình thành và phát triển, công ty TNHH MTV Lâm

Nghiệp Bến Hải là một công ty có bề dày lịch sử, luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm

vụ của nhà nước giao phó. Vì vậy công ty đã vinh dự đạt được nhiều danh hiệu của

nhà nước trao tặng:

+Huân chương lao đông và huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba.

+Năm 2013 được Đảng và Nhà nước phong tăng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ

đổi mới.

+Năm 2005, 2007, 2009, 2010, 2013,2014 được Chỉnh phủ tặng cờ thi đua

+Năm 2008 Công ty vinh dự được cúp vàng vì sự phát triển của cộng đồng và được

UBND tỉnh tặng cờ thi đua

+Năm 2010 Công ty đạt Giải thưởng " Thương hiệu vàng Mêkông" và giải

thưởng "Vì sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn" năm 2010.

+Năm 2011 Công ty đạt giải thưởng chất lượng Quốc gia

+Năm 2012 C.ty đạt Cờ Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 2008-2012

+Năm 2013 và 2015 Công ty vinh dự đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt

2.1.2 Chức năng và nhiệu vụ của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải.

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải-Quảng Trị là một doanh nghiệp

nhà nước độc lập, có tư cách pháp nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có điều lệ

tổ chức hoạt động, có vốn tài sản riêng, có con dấu và được mở tài khoản giao dịch tại

2.1.2.1 Chức năng của công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải.

kho bạc và các Ngân hàng, có những chức năng và nhiệm vụ như sau:

Công ty có quyền quản lý, sử dụng, bảo toàn các nguồn vốn do chủ sở hữu giao

gồm: tài sản, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác để thực hiện nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh của Công ty.

Page 21 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Tổ chức bộ máy quản lý Công ty, các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty nhằm

tiến hành các hoạt động suất kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ Công ty đã

đề ra.

Mua sắm, lấp đặt, đổi mới công nghệ, máy móc trang thiết bị phù hợp với yêu

cầu phát triển của công ty.

Chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường, trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng

với khách hàng, đối tác trong và ngoài nước.

Đầu tư, liên doanh liên kết, góp cổ phần theo quy định của phát luật với mục

đích phát triển sản xuất kinh doanh.

Tự chủ củng cố, mở rộng sản xuất kinh doanh, phát huy vai trò chủ đạo của một

doanh nghiệp Nhà nước, góp phần tích cực vào việc tổ chức sản xuất, nâng cao số

lượng, chất lượng sản phẩm để phù hợp với cơ chế mới.

Tuyển chọn, thuê mượn, bố trí sử dụng, đào tạo và đào tạo lại, khen thưởng kỹ

luật, cho thôi việc với lao động. Lựa chon hình thức trả lương, thưởng phù hợp với yêu

cầu kinh doanh và các quy định của phát luật lao động. Đảm bảo quyền và lợi ích của

người lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

Kinh doanh có lãi đảm bảo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư do đại diện

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến ải.

chủ sở hữu giao.

Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; bảo đảm chất

lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp theo tiêu chuẩn đã đang ký.

Tuân thủ các quy định của nhà nước về quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội,

công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ tài nguyên r ng.

Báo cáo đầy đủ trung thực, hạch toán chính xác theo các chế độ Nhà nước

quy định.

Tham giao các phong trào xã hội và t thiện.

Page 22 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản của công ty TNHH MTV

2.1.3.1 Tình hình hoạt động của công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải trong năm 2014.

Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm 2014 so với năm 2013.

Trong năm 2014, với sự nỗ lực quyết tâm của ban lãnh đạo và toàn thể các cán

bộ, nhân viên trong công ty, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có sự

chuyển biến tích cự: doanh thu tăng so với năm trước, các khoản chi phí được sử dụng

một cách hợp lý, các khoản giảm tr doanh thu đã giảm xuống. Cụ thể là:

B ng 2. 1 –Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Năm 2014

Chỉ tiêu

TM

Nă ay

Nă r c

Mã số

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1

VI.25 41.267.863.197 486.652.604.934

Các khoản giảm tr doanh thu

333.519500

2

41.267.863.197 485.219.084.934

Doanh thu thuần về bán hành và cung cấp dịch vụ (10=1-2)

10

Giá vốn hàng bán

11 VI.27 28.807.544.774 470.667.684.498

12.460.318.423

14.551.400.436

20

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)

Doanh thu t hoạt động tài chính

1.826.295.294

1.007.192.713

21

VI.28

Chi phí tài chính trong đó: chi phí lãi vay

1.532.284.277 1.532.284.277

1.808.421.057 1.808.421.057

22 23

Chi phí bán hàng

273.129.442

318.114.632

24

Chi phí quản lý doanh nghiệp

8.140.357.172

8.486.928.551

25

Lợi nhuận thuần t ĐSXKD

4.340.842.826

4.945.128.909

30

Thu nhập khác

107.435.064

3.985.007.547

31

Chi phí khác

624.951.028

4.750.967.022

32

Lợi nhuận khác

-517.515.964

-765.959.475

40

Tổng lợi nhuận trươc thuế

3.823.326.862

4.179.169.434

50

Chi phí thuế TNDN hiện hành

51 VI.30

609.180.944

1.044.792.359

Chi phí thuế TNDN hoàn lại

52

Lợi nhuận sau thuế TNDN

3.214.139.918

3.134.372.076

60

Page 23 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Nhận xét:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 giảm mạnh so với năm 2013,

cụ thể là đã giảm 445.384.741.737 đồng tương ứng với giảm 91,52%, đây là một dấu

hiệu xấu cho thấy công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả,

Công ty cần tìm ra nguyên nhân vì sao làm doanh thu của Công ty giảm mạnh như thế

và có các biện pháp khắc phục.

Các khoản giảm trù doanh thu năm 2014 đã giảm hoàn toàn so với năm 2013.

Năm 2013 các khoản giảm tr doanh thu là 333.519500 đồng, nhưng sang năm 2014

khoản mục này đã giảm về 0 đồng, việc giảm khoản mục này là một tính hiệu tốt, vì

nó ẩn hưởng trược tiếp đến lợi nhậu cuối cùng của công ty.

Khoản mục giá vốn hàng bán có biến động tương tự như biến động khoản mục

doanh thu bán hàng vào cung cấp dịch vụ. Cụ thể năm 2013, giá vốn hàng bán là

470.667.684.498 đồng và đến năm 2014 khoản mục này giảm mạnh xuống còn

28.807.544.774 đồng (tương ứng giảm 441.860.139.724 đồng ). Lý do của việc giảm

của khoản mục này là do năm 2014 đã y ra đại dịch sâu róm làm sản lượng nhựa

thông( sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn của công ty), làm cho nhựa thông nhập kho của

công ty giảm mạnh, đây cũng là lý do làm doanh thu của Công ty giảm mạnh so với

năm 2013.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2014 giảm nhẹ so với

năm 2013. Năm 2014 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm

2.091.082.013 đồng (tương ứng giảm 14,37%) so với năm 2013. Nguyên nhân của

việc chênh lệch ít này trong khi doanh thu bán hành và cung cấp dịch vụ năm 2014

giảm mạnh so với năm 2013, là vì mức giảm của doanh thu bằng tốc độ giảm của giá

vốn hàng bán, nên làm lợi nhuân gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014

không có sự thay đổi nhiều so với năm 2013.

Hai khoản mục doanh thu t hoạt động tài chính và chi phí tài chính của công ty

qua hai năm có sự biến động nhẹ. Cụ thể doanh thu tài chính của công ty năm 2014 so

với năm 2013 đã tăng 89.102.581 đồng. Còn chi phí tài chính năm 2014 giảm so với

năm 2013 là 276.136.780 đồng. Hai chi tiêu này thể hiện Công ty đang hoạt động tài

chính ổn định và có chiều hướng tăng lên.

Page 24 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Các khoản chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)

thay giảm không đang kể. Năm 2014, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 346.571.379

đồng, còn chi phí bán hàng giảm 44.985.180 đồng.

Lợi nhuận khác của công ty qua hai năm đề không khả quan, đề ở mức âm. Công

ty nên tìm ra nguyên nhân và có các biện pháp kịp thời để công ty hoạt động ngày

2.1.3.2 Tình hình tài sản và ngồn vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến ải trong

năm 2014.

càng có hiệu quả hơn.

Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về tình trạng của doanh nghiệp tại một

thời điểm, căn cứ vào bảng cân đối kế toán các đối tương sử dụng có thể biến được

tình trạng tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả và vốn chủ sử hữu của Công ty.Bảng cân đối

kế toán cho biết tình hình huy đông vốn và sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của

Công ty. Phân tài sản được đâu tư và các hạng mục tài sản cụ thể nào.Phân nguồn vốn

của bảng cân đối kế toán thể hiện doanh nghiệp đã huy động vốn t các nguồn nào để

đầu tư, hình thành các tài sản của đơn vị mình.

Tài sản của công ty trong năm 2014 có biến động tăng giảm không lớn. Các

khoản mục tài sản ngắn hạn có u hướng biến động giảm còn các tài sản dài hạn lại có

u hướng tăng lên.Về nguồn vốn, nợ phải trả của doanh nghiệp có biến động tăng còn

vốn chủ sở hữu không có biến động nhiều. Cụ thể như sau:

Page 25 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

B ng 2. 2 – Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

BẢN CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Năm 2014

2013 2014 2014/2013 Nă

C ỉ u -/+ %

133.017.887.289 146.396.797.203 13.378.909.914 10,058 TÀI ẢN

64.616.004.371 44.788.932.027 -19.827.072.344 -30,684 A. TÀI ẢN N ẮN HẠN

3.283.134.176 3.758.950.810 475.816.634 14.493 1.Tiền và các khoản tương đương tiền

22.657.135.047 19.706.683.843 -2.950.451.204 -13,02 3. Các khoản phải thu ngắn hạn

4. àng tồn kho 37.503.647.638 12.068.943.088 -25.434.704.550 -67,82

1.172.087.510 9.254.354.286 8.082.266.776 689,56 5. Tài sản ngắn hạn khác

68.401.882.918 101.607.865.176 33.205.982.258 48,545 B. TÀI ẢN DÀI HẠN

2. Tài sản cố định 15.361.645.938 70.133.997.035 54.772.351.097 356,55

50.742.975.754 28.100.080.285 -22.642.895.469 -44,62 4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

5. Đầu tư dài hạn khác 2.297.261.226 3.373.787.856 1.076.526.630 46,861

N UỒN VỐN 133.017.887.289 146.396.797.203 13.378.909.914 10,058

A. NỢ HẢI TRẢ 115.470.734.760 129.122.103.126 13.651.368.366 11,822

1. Nợ ngắn hạn 22.128.725.226 19.355.634.151 -2.773.091.075 -12,53

2. Nợ dài hạn 93.343.009.534 109.776.468.975 16.433.459.441 17,605

17.547.152.529 17.274.694.007 -272.458.522 -1,553 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

Nhận xét:

Tài sản ngắn hạn của công ty giảm t 64.616.004.371 đồng xuống còn

44.788.932.027 đông , tức đã giảm 19.827.072.340 đồng (30,68%). Lý do của sự giảm

này là do sự giảm xuống chủ yếu của hai khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn và

hàng tồn kho.

Page 26 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 là 22.657.135.047 đồng nhưng sang

năm 2014 khoản mục này đã giảm đi 2.950.451.204 đồng xuống còn 19.706.683.843

đồng. Nguyên nhân của việc giảm này là do doanh thu bán hàng của công ty trong năm

2014 giảm mạnh so với năm 2013, kéo theo sự giảm của các khoản phải thu ngắn hạn.

Hàng tồn kho là khoản mục giảm mạnh nhất trong năm 2014. Khoản mục này

đã giảm đi 25.434.704.550 đồng (tương ứng giảm 67.82%), t mức 37.503.647.638

đồng xuống còn 12.068.943.088 đồng. Lý do của việc hàng tồn kho giảm là do trong

năm 2014 đã y ra đại dịch sâu róm, làm sản lượng của nhựa thông (sản phẩm chiếm

tỷ trọng lớn trong khoản mục hàng tồn kho) giảm mạnh.

Trái ngược với khoản mục tài sản ngắn hạn, khoản mục tài sản dài hạn lại tăng

lên. Năm 2014 khoản mục này đã tăng 33.205.982.260 đồng (tương ứng với 48,45%).

Khoản mục tài sản dài hạn tăng lên chu yếu do tài sản cố định của công ty tăng lên

trong năm 2014. Trong năm 2014 tổng tài sản cố định của công ty đã tăng

54.772.351.100 đồng (356,56%), điều này chứng t công ty đã đầu tư, áp dụng nhiều

mày móc, trang thiết bị vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng uất

và hiệu quả của sản phẩm

Về phần nguồn vốn, không có sự biến động nhiều, biến động chỉ x y ra ở khoản

mục nợ phải trả là chủ yếu. Nợ phải trả trong năm 2014 tăng t 115.470.734.760 đồng

lên 129.122.103.126 đồng, tăng 13.651.368.370 đồng, còn lại các khoản mục khác

biến động không đáng kể.

2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải.

Theo quy định của Bộ tài chính, Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến hải

thực hiện giao khoán r ng thông cho các tổ chức, các nhân, hộ gia đình ở trên địa bàn

nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh một cách ổn định, hiệu quả và lâu dài. Theo đó

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải giống như “người đại diện chủ sỡ hữu nhà

nước về đất đai” để giao khoán cho các xí nghiệp và các xí nghiệp sẽ giao khoán trực

tiếp cho các nhân và họ gia đình. Công ty giao khoán ổn định, lâu dài, khoán hàng

năm, khoán theo công đoạn và theo công việc. Công ty đãm nhiệm hướng d n kỹ thuật

việc hướng d n ký thuật, cung cấp r ng và đất, các xí nghiệp phải chịu trách nhiệm

Page 27 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

công tác bảo vệ r ng (thực bì toàn diện, phòng cháy chữa cháy, diệt tr sâu bệnh,

chống chặt phà là lấn chiểm r ng) và thực hiện khai thác nhựa thông.

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải hoạt động chủ yếu về lâm nghiệp

bao gồm trồng r ng và khai thác các sản phẩm t r ng. Ngành nghề kinh doanh chính

chủ yếu của doanh nghiệp là:

+ Trồng r ng, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi úc tiến tái sinh phát triển vốn

r ng, khai thác và kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp, nông nghiệp.

+ Xuất nhập khẩu Lâm sản, khai thác khoáng sản, chế biến kinh doanh lâm sản,

khoáng sản và lâm sản ngoài gỗ.

+ ợp tác đầu tư sản uất kinh doanh gỗ và lâm sản, ây dựng phát triển vốn

r ng , thực hiện các dự án trong và ngoài nước.

+ Gieo tạo, sản uất và kinh doanh các loại cây giống lâm nghiệp, nông nghiệp.

+ Tư vấn khảo sát - thiết kế r ng và các công trình lâm nghiệp, nông nghiệp.

+ Kinh doanh thiết bị nông, lâm, kinh doanh phân bón nông, lâm nghiệp.

+Thực hiện các dự án, đề tài khoa học về lâm nghiệp, du lịch sinh thái.

iện nay Công ty có 4 Chi nhánh trực thuộc là : Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2, Xí

nghiệp 3, Xí nghiệp chế biến kinh doanh lâm sản.

2.1.5 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

MTV Lâm Nghiệp Bến Hải.

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến ải là một doanh nghiệp nhà nước,

hoạt động sản uất kinh doanh chủ về hoạt động lâm nghiệp, hoạt động có tư cách

pháp nhân, có con dấu riêng và hoạt động sản uất theo đúng quy định của phát luận.

Bộ máy quản lý của công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải bao gồm:

ội đồng thành viên, kiểm soát viên, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, phòng kế

toán – tài chính, phòng kinh doanh, phòng khoa học kỹ thuật – bảo vệ r ng,

phòng tổ chức lao động – hành chính, các í nghiệp I, II, III và í nghiệp chế biến

kinh doanh lâm sản.

Page 28 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Hội đồng thành viên

Kiểm sát viên

Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

Phòng KT - TC

Phòng TCLĐ - HC Phòng kinh doanh Phòng KHKT - BVR

Chi nhánh xí nghiệp CBKD LS

Xí Nghiệp III Xí nghiệp I Xí nghiệp II

Chú giải: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

ơ đồ 2. 1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

Page 29 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Chức năng và nhiệm vụ của t ng bộ phân:

- Hộ đồng thành viên: Thự hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công

ty, có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu

trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và

nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp mới và pháp luật có liên

quan. Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên

đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp

luật có liên quan.

- Chủ tịch hội đồng thành viên được chủ sỡ hữu công ty chỉ định. Chủ tịch Hội

đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn

bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; Chuẩn bị hoặc tổ chức

việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý

kiến các thành viên; Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức

việc lấy ý kiến các thành viên; Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các

quyết định của Hội đồng thành viên; Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định

của Hội đồng thành viên; Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh

nghiệp mới và Điều lệ công ty.

- đốc công ty: Được hội đồng thành viên bầu ra, chịu tránh nhiệm trước

phát luật và hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

Giám đốc công ty có nhiệm vụ sau: Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành

viên. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công

ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Ban hành

quy chế quản lý nội bộ công ty. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản

lý trong công ty, tr các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Ký kết

hợp đồng nhân danh công ty, tr trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng

thành viên. Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, trình báo cáo quyết toán tài

chính hằng năm lên ội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, kiến nghị phương án

sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh. Tuyển dụng lao động và tuân thủ

theo các quy trình tuyển dụng của công ty đề ra.

Page 30 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

- Ki m soát viên: Được chủ sỡ hữu công ty bổ nhiệm, phải chịu trách nhiệm

trước phát luật và chủ sỡ hữu của công ty về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của

mình. Công việc của kiểm soát viên bao gồm: Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn

trọng của Hội đồng thành viên và Giám đốc công ty trong tổ chức thực hiện quyền chủ

sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty. Thẩm định báo cáo

tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo

cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình

chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định. Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa

đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty.

- đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc chịu trách nhiệm về một số

lĩnh vữ, công việc cụ thể, chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất, phân công lao động…

- ò à í :

+ Thực hiện tham mưc cho giám đốc về các lĩnh vự sau: Các công tác tài chính,

kế toán tài vụ, quản lý tài sản,vốn, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, nghi nhận các

khoán chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm.

+ Quyền hạn của phòng kế toán tài chính: Được quyền yêu cầu các í nghiệp

trong Công ty phối hợp và quan hệ với các cơ quan có liên quan để thực hiện các chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Được quyền tham gia góp ý kiến và đề uất

giải pháp thực hiện các lĩnh vực hoạt động của Công ty. Ký các văn bản hành chính và

nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và của Công ty để thực hiện các công việc được

phân công. Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vào mục

đích phục vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ.

- Phòng kinh doanh:

+ Thực hiện tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực sau: Công tác ây dựng kế

hoạch, chiến lược. Công tác thống kê tổng hợp sản uất. Công tác điều độ sản uất

kinh doanh và công tác quản lý hợp đồng kinh tế.

+ Quyền hạn của phòng kinh doanh: Được quyền yêu cầu các đơn vị trong

Công ty phối hợp và quan hệ với các cơ quan có liên quan để thực hiện các chức năng,

Page 31 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

nhiệm vụ, quyền hạn. Tham gia góp ý kiến và đề uất giải pháp thực hiện các lĩnh vực

hoạt động của Công ty. Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công

ty vào mục đích phục vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ.

 ò a ọ ỹ uậ à b rừ :

+ Nhiệm vụ: Lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho các mặt hoạt động trong

kinh doanh, lập dự toán các công trình, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện

quy trình kỹ thuật, tham mưu cho lãnh đạo về phát triển kỹ thuật công nghệ, ứng dụng

khoa học kỹ, quy trình tổ chức sản uất.

 ò ổ ứ la độ à í :

+ Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực sau: tổ chức lao động, quản lý và bố

trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức kh e cho người lao

động. Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy

chế công ty.

 Xí p I: Do ông Nguyễn Nam Tiến quản lý. Nhiệm vụ tạo cây con cung

cấp cho các đơn vị tròng r ng, khai thác nhựa thông, chăm sóc, bảo vệ r ng kinh tế.

 Xí N p II: Do ông Nguyễn Văn Phúc quản lý. Nhiệm vụ trồng r ng tập

trung hàng năm, chăm sóc r ng, sản uất nhựa thông.

- C b a lâ s : Nhiệm vụ chế biến các sản phẩm

t r ng.

2.1.6.1 Tổ chức và công tác kế toán tại Công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải.

2.1.6 Đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bến Hải.

Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải bao gồm: Kế toán

trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng, kế toán thanh toán, theo dõi các công trình

dự án, kế toán thuế, thủ quỹ kiêm thủ kho vật tư.

Page 32 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp Kế toán thuế

Kế toán bán hàng Thủ quỹ kiêm thủ kho vật tư Kế toán thanh toán, theo dõi các công trình dự án

ơ đồ 2. 2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

Chức năng và nhiệm vụ của t ng bộ phận:

+ Kế toán trưởng (Phan Thị Phong): Chị trách nhiệm chỉ đọa chung và tham

mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho công ty.

Đồng thời hướng d n, chỉ đạo kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán

viên đã làm sao cho hợp lý nhất.

+ Kế toán tông hợp (Lê Minh Phương): Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn

vị nội bộ. dữ liệu chi tiết và sổ tổng hợp, kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi

tiết và tổng hợp. Hoạch toán chi phí, thu nhập khấu hoa TSCĐ, công nợ

+ Kế toán bán hàng (Phan Thị Kim Khánh): Cập nhật các hóa đơn bán hàng,

theo dõi tỗng hợp và chi tiết bán hảng ra, cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán

hàng, thực hiện kiểm tra kho về số lượng nhập, xuất và tồn

+ Kế toán thanh toán và theo dõi các công trình dự án (Nguyễn Thị Ngọc Như):

Theo dõi các công trình dự án, đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, kho

bạc về tiền và thanh toán công nợ.

+ Kế toán thuế ( Trần Thị Thu Hồng): Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi

có phát sinh, kiểm kê đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê đầu vào, đầu ra cửa cơ sở,

tính các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập các nhân.Theo dõi báo

cáo tình hình nộp ngân sách, tồn ngân sách, hoàn thuế của doanh nghiệp.

Page 33 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

+ Thủ quỹ kiêm thủ kho vật tư (Nguyễn Thị Thành Huế): Quản lý tiền mặt tại

két sắt. Xuất và thu tiền khi có phiếu thu và phiếu chi. àng ngày đối chiếu, kiểm tra

lượng tiền thu, xuất thực tế so với sổ quỹ.

Bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải được tổ chức và

sắp xếp một cách hợp lý công việc được phân công phù hợp với năng lực của mỗi các

nhân, giữa các nhân viên có sự phối hợp, hỗ trợ lãnh nhau trong công việc nhằm góp

ý, giúp đỡ thực hiện công việc một cách tốt nhất. Hiện nay, công ty đang áp dụng phần

mềm kế toán MISA trong công việc, việc áp dụng phần mềm này giúp các nhân viên

kế toán dễ dàng hơn trong việc, cập nhật dữ liệu linh hoạt, giúp lưu và ghi dữ liệu

ngoài ra phần mềm này còn giúp cho các kế toán viên linh toán một cách linh hoạt và

chính xác. Nhờ các yếu trên, công việc của các kế toán viên hoạt động một cách dễ

2.1.6.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải.

dàng, thuận lợi và đạt kết quả cao trong công việc.

a) Chính sách và chế độ kế toán áp dung tại công ty.

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải đang áp dụng chế độ kế toán doanh

nghiệp theo quyết định số 15/2009QĐ-BTC ngày 20/3/2009 Việc áp dụng theo chế độ

kế toán 15/2009 phù hợp với quy mô và tổ chức của công ty.

b) Chế độ kế toán của doanh nghiệp.

+Niên độ kế toán áp dụng t ngày 01/01 đến ngày 31/12 theo năm dương lịch.

+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá.

+ Phương pháp trích khấu hao: Phương pháp khấu hao đường thẳng.

+ Doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá uất kho theo phương pháp nhập

trước xuất trước (FIFO).

+ Kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu tr .

c) Hình thức ghi sổ kế toán.

Phòng kế toán công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải áp dụng hình thức kế

toán chứng t -ghi sổ. Theo hình thức ch ng t ghi sổ thì các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh đã được phản ánh trên chứng t kế toán đề được phân loại, tổng hợp và lập chứng

Page 34 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

t ghi sổ. Dựa vào số liệu trên chứng t ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng t ghi

theo trình tự thời gian và ghi Sổ Cái nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ưu điểm

của hình thức chứng t ghi – ghi sổ là đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân

công lao động kế toán. Việc công ty áp dụng phần mềm MISA đã khắc phục được

nhược điểm của hình thức chứng tư – ghi sổ là: số liệu ghi chép nhiều, thường xuyên

x y ra trùng lặp, việc cập.

: ơ đồ 2. 3 – Sơ đồ hoạt động theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc điểm cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi trính

Công việc kế toán được thực hiện theo chương trình phần mềm kế toán MISA

trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc chứng t - ghi sổ.

Phần mềm kế toan không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán.

Công vi c hàng ngày của k toán:

Kế toán căn cứ vào chứng t kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng t kế toán cùng

loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, ác định tài khoản ghi nợ, ghi có

để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm

kế toán.

Công vi c cuối tháng của k toán:

Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.

Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn

Page 35 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhâọ trong ký. Kế toán viên có

thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo chính sau khi đã in. Sau khi

được in ra giấy sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được đóng thành quyển.

2.2 â l p í e ứ xử ủa p í Công ty TNHH MTV

Lâ N p B H

2.2.1.1 Nhóm chi phí sản uất:

2.2.1 Khái quát về chi phí của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải:

a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Vì Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải thực hiện giao khoán r ng cho các cá nhân và họ gia đình quản lý và khai thác nên Công ty không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

b) Chi phí nhân công trực tiếp:

+ Chi phí nhân công của Xí nghiệp I

+ Chi phí nhân công của Xí nghiệp II

+ Chi phí nhân công của tổ Ông Vương

c) Chi phí sản xuất chung:

+ Chi phí cho hoạt động diết sâu róm

+ Chi phí nhân viên quản lý của Xí nghiệp I và II

+ Chi phí khấu hao TSCĐ của Xí nghiêp I và II

+ Chi phí trả trước của Xí nghiệp I và II

2.2.1.2 Nhóm chi phí ngoài sản uất:

+ Chi phí khác

a) Chi phí quản lý doanh nghiệp:

+ Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí trả trước

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp khác:

Page 36 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

b) Chi phí bán hàng: Chủ yếu là chi phí quảng cáo

c) Chi phí tài chính: Chủ yếu là chi phí lãi vay

d) Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các khoản chi phí nằm ngoài các

loại chi phí kể trên như: Chi phí điện nước, ăng e đi lại, chi phí văn phòng phẩm, chi

phí tiếp khác, hội nghị và chi phí mua ngoài khác.

2.2.2.1 Nhóm chi phí sản uất:

2.2.2 Phân loại chi phí tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải theo cách ứng xử

a) Chi phí nhân công trực tiếp:

Là các khoản chi phí của người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản

xuất của sản phẩm.

Vì là hình thức giao khoán nên chi phí nhân công trực tiếp ở công ty không có

các khoán trích theo lương như: B X , B YT …

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải sử dụng hình thức giao khoán nên

chi phí nhân công sẽ được ác định dựa trên kg nhựa thông nhập kho và giá giao

khoán. Đơn giá giao khoán được ác định theo căn cứ giá bán trị trường tại thời điểm

đó. Giá khoán của công ty năm 2014 là: 13.000 đồng/ kg

+ Bảo vệ r ng: 500 đồng/ kg

+ Phát thực bì toàn diên: 1000 đồng/ kg

+ Dụng cụ lao đông, bát máng: 500 đồng/ kg

+ Khai thác nhựa: 6.500 đồng/ kg

+ Chế độ khác: 4.500 đồng/ kg

Chi phí nhân công trực tiếp = đơn giá/1kg * Sản lượng thực tế khai thác

- Bi n phí chi phí nhân công tr c ti p của xí nghi p I:

Xí nghiệp I do ông Nguyễn Nam Tiến làm quản lý, bao gồm 11 công nhân biên

chế và 286 lao động hợp đồng. Sản lượng nhựa thông nhập kho của công nhân chính

thức là 31.683 kg và của lao đồng hợp đồng là 425.850 kg.

Page 37 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

+ Chi phí công nhân chính thức:31.683*13.000 =411.879.000 đồng (phục lục 1)

+Chi phí lao động hợp đồng :425.850*13.000=5.536.050.000 đồng (phục lục 2)

=> Biến phí chi phí nhân công trực tiếp của Xí nghiệp I: 411.879.000 +

5.536.050.000 = 5.947.929.000 đồng

- Bi n phi chi phí nhân công tr c ti p của Xí nghi p II:

Xí nghiệp II do ông Nguyễn Văn Phúc quản lý. Bao gồm 17 công nhân chính

thức và 15 lao động hợp đồng. Sản lượng nhựa thông nhập kho của công nhân chính

thức là 52.745 kg và của lao động hợp đồng là 51.755 kg.

+ Công nhân chính thức: 52.745*13.000 = 685.685.000 đồng (phụ lục 3)

+ Lao động hợp đồng : 51.755*13.000 = 672.815.000 đồng ( phụ lục 4)

=> Biến phí chi phí nhân công trực tiếp của Xí nghiệp II: 685.685.000 +

672.815.000 = 1.358.500.000 đồng

Ngoài Xí nghiệp I và II thì công ty còn giao khoán cho một tổ khác do ông

Nguyễn Bá Vương làm quản lý. Tổ ông Vương gồm 22 công nhân. 6 tháng cuối năm

2014 tổ ông Vương đã nhập kho 28.359 kg nhựa thông. Biến phí chi phí nhân công

trực tiếp của tổ ông Vương là: 28.359*13.000 = 368.667.000 đồng (phụ lục 5)

 Tổng bi n phí chi phí nhân công tr c ti p của toàn công ty là:

5.947.929.000 + 1.358.500.000 + 368.667.000 =7.675.096.000 đồng

b) Chi phí sản xuất chung:

Ở xí nghiệp I và II ngoài sản xuất nhựa thông, các xí nghiệp này còn hoạt động

trồng r ng và sản xuất các sản phẩm t r ng. Nên những chi phí sản xuất chung phát

sinh liên quan ở cả hai xí nghiệp đề phải được phân bổ.

Chi phí sản xuất chung ở cả hai xí nghiệp được phân bổ theo chi phí nhân công

trực tiếp.

Theo quy định của công ty thì:

+ Tỷ lệ phân bổ ở Xí nghiệp I: Chi phí sản xuất nhựa thông 70% và chi phí cho

hoạt động khai thác gỗ là 30%

Page 38 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

+ Tỷ lệ phân bổ ở Xí nghiệp II: Chi phí sản xuất nhựa thông 50% và và chi phí

cho hoạt động khai thác gỗ là 50%

- Bi n phí chi phí s n xuất chung của hai Xí nghi p I và II:

+ Chi phí phục vụ r ng thông: 140.508.165 đồng

+ Chi phí nguyên vật liệu diệt sâu róm: 95.659.531 đồng

+ Công cụ, dụng cụ diệt sâu róm: 24.730.857

+ Tiền công diệt sâu róm:152.836.960 đồng

Tổng biến phí chi phí sản xuất chung của hai Xí nghiệp là: 413.735.513 đồng

 Định phí chi phí s n xuất chung của hai Xí nghi p I và II

- Định phí chi phí nhân viên qu n lý của hai Xí nghi p:

+ Chi phí nhân viên quản lý của Xí nghiệp I: 865.829.411 đồng (phụ lục 6)

+ Chi phí nhân viên quản lý của Xí nghiệp II: 485.545.016 đồng (phụ lục 7)

Thực hiện phân bổ chi phí nhân viên quản lý cho khai thác nhựa thông:

B ng 2. 3 – Bảng phân bổ chi phí nhân viên quản lý cho khai thác nhựa thông

TT Đơ ị Tổng quỹ l ơ Tỷ l phân bổ Chi phí nh a thông Chi phí rừng trồng d án

1 Xí nghiệp 1 865.829.411 70% 259.748.823 606.080.588 30%

2 Xí nghiệp 2 485.545.016 50% 242.772.508 242.772.508 50%

Tổng cộng 1.351.374.427 502.521.311 848.853.096

=> Tổng định phí chi phí nhân viên quản lý của hai Xí nghiệp phân bổ cho hoạt

động sản xuất nhựa thông là: 848.853.096 đồng

- Định phí chi phí khấu a T CĐ ủa hai Xí nghi p:

+ Chi phí khấu hao TSCĐ của Xí nghiệp 1 là: 142.906.919 đồng (phụ lục 8)

+ Chi phí khấu haoTSCĐ của Xí nghiệp II là: 131.052.148 đồng (phụ lục 9)

Thực hiện phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho hoạt động khai thác nhựa thông

Page 39 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

B ng 2. 4 – Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho khai thác nhựa thông

TT Đơ ị Chi phí khấu hao Tỷ l phân bổ Chi phí nh a thông Chi phí rừng trồng d án

1 Xí nghiệp 1 142.906.919 30% 42.872.076 100.034.843 70%

2 Xí nghiệp 2 131.052.148 50% 65.526.074 65.526.074 50%

Tổng cộng 273.459.067 108.398.150 165.560.917

=> Định phí chi phí nhân công quản lý của hai Xí nghiệp phân bổ cho hoạt

động sản xuất nhựa thông là: 165.560.917 đồng

- Định phí chi phí tr r c của hai Xí nghi p:

+ Định phí chi phí trả trước ngắn hạn: 167.918.068 đồng (phụ lục 10)

+ Định phí chi phí trả trước dài hạn: 13.592.616 đồng (phụ lục 11)

Thực hiện phân bổ chi phí trả trước cho hoạt động sản xuất nhựa thông

B ng 2. 5 – Bảng phân bổ chi phí trả trước của hai Xí nghiệp cho khai thác nhựa thông

TT Diễn gi i Tổng CP Tỷ l phân bổ Chi phí nh a thông Chi phí rừng trồng d án

1 CP trả trước ngắn hạn 167.918.068 50% 83.959.034 83.959.034 50%

2 CP trả trước dài hạn 13.592.616 50% 6.796.308 6.796.308 50%

Tổng cộng 181.510.684 90.755.342 90.755.342

=> Định phí chi phí trả trước của hai Xí nghiệp phân bổ cho hoạt động khai

thác nhựa thông là: 90.755.342 đồng

- Định phí chi phí s n xuất chung khác ( Chi phí tổ chức hội nghị, p í xă

xe, đ n thắp sáng, tiề ăn phòng phẩm, chi phí mua ngoài khác) của hai Xí nghi p.

+ Định phí chi SXC khác của Xí nghiệp I: 172.219.912 đồng (phụ lục 12)

+ Định phí chi phí SXC khác của Xí nghiệp II: 68.722.272 đồng (phụ lục13)

Thực hiện phân bổ chi phí sản xuât chung khác của hai Xí nghiệp cho hoạt

động khai thác nhựa thông.

Page 40 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

B ng 2. 6 – Bảng phân bổ chi phí SXC khác của hai Xí nghiệp cho khai thác nhựa thông

CP qu n lý Tỷ l phân Chi phí rừng Chi phí TT Đơ ị XN bổ trồng d án nh a thông

1 Xí nghiệp 1 172.219.912 30% 70% 51.665.974 120.553.938

2 Xí nghiệp 2 68.722.272 50% 50% 34.361.136 34.361.136

240.942.184 Tổng cộng 86.027.110 154.915.074

=> Định phí chi phí sản xuất chung khác của hai Xí nghiệp phân bổ cho hoạt

động khai thác nhựa thông là: 154.915.074 đồng

 Tổng bi n phí chi phí SXC của hai Xí nghi p cho khai thác nh a thông:

140.508.165 + 95.659.531 + 24.730.857 + 15.836.960 = 276.735.513 đồng

 Tổng định phí chi phí SXC của hai Xí nghi p cho khai thác nh a thông

848.853.096 + 165.560.917+ 90.755.342+154.915.074 = 1.260.084.429 đồng

Vậy:

- Tổng biến phí chi phí sản xuất nhựa thông được thể hiển qua bảng sau:

B ng 2. 7 – Bảng tổng hợp biến phí chi phí sản xuất

Khoản mục chi phí biến đổi sản xuất Số tiền

1. Chi phí nhân công trực tiếp: 7.675.096.000

2. Chi phí sản xuất chung: 413.735.513

Tổng cộng: 8.088.831.513

- Tổng định phí chi phí sản xuất nhựa thông thể hiện qua bảng sau:

b ng 2. 8 – Bảng tổng hợp định phí chi phí sản xuât

Khoản mục chi phí cố định sản xuất Số tiền

Chi phí sản xuất chung: + Chi phí nhân viên quản lý Xí nghiệp + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí trả trước 1.260.084.429 848.853.096 165.560.917 90.755.342

+ Chi phí sản xuất chung khác: 154.915.074

Page 41 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

2.2.2.2 Nhóm chi phí ngoài sản uất

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Vì Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải ngoài sản xuất nhựa thông thì

còn có hoạt động trồng r ng, khai thác các sản phẩm t r ng và hoạt động sản xuất

khác nên để tính các chi phí ngoài sản xuất của hoạt động kinh doanh nhựa thông, các

loại chi phí này phải được phân bổ.

Tỷ lệ phân bổ được chọn dựa trên chỉ tiêu doanh số giữa hoạt động khai thác

Doanh thu của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 6 tháng cuối năm 2014:

nhựa thông và hoạt động kinh doanh r ng, các sản phẩm t r ng.

+ Doanh thu t việc cung cấp nhựa thông: 18.119.616.000 đồng

+ Doanh thu bán thành phẩm gỗ r ng trồng kinh tế: 2.970.406.200 đồng

+ Doanh thu bán thành phẩm gỗ keo trồng r ng FSC: 1.560.046.700 đồng

+ Doanh thu bán thành phẩm gỗ nhập khẩu Lào: 285.065.000 đồng

+ Doanh thu bán thành phẩm gỗ r ng trồng liên doanh: 147.678.655 đồng

+ Doanh thu khác: 447.330.611 đồng

+ Doanh thu t hoạt động tài chính: 620.110.904 đồng

Tổng doanh thu t bán thành phẩm gỗ và doanh thu khác: 6.030.638.070 đồng

Tỷ lệ doanh thu thành phẩm nhựa thông/ doanh thu t bán gỗ và doanh thu khác:

Vậy tỷ lệ phân bổ các chi phí ngoài sản xuất là:

+ Nhựa thông: ¾ = 75%

+ Trồng r ng và doanh thu khác: ¼ = 25%

a) Chi phí quản lý tại văn phòng.

+ Định phí chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: 2.613.928.512 đồng (phụ luc 14)

 Định phí chi phí qu n lý qu n lý doanh nghi p:

+ Định phí chi phí khấu hao TSCĐ ở văn phòng: 219.518.839 đồng (phụ lục 15)

+ Định phí chi phí trả trước ngắn hạn: 18.893.182 đồng

Page 42 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

+ Định phí chi phí trả trước dài hạn: 352.902.573 đồng

+ Định phí quản lý doanh nghiệp (chi phí tiếp khách, chi phí ăng e, điện

sáng, văn phòng phẩm): 1.587.660.686 đồng

Thực hiện phân bổ chi phí quản lý tại văn phòng cho khai thác nhựa thông:

b ng 2. 9 – Bảng phân bổ chi phí quản lý tại văn phòng cho khai thác nhựa thông

Tỷ l

Chi phí khai

Chi phí nh a

Diễn gi i

Chi phí

TT

phân bổ

thác gỗ

thông

2.613.928.512 25% 75%

653.482.128

1.960.446.384

viên quản lý

Chi phí khấu

1 Chi phí nhân

219.518.839

25% 75%

54.879.709

hao TSCĐ

Chi phí trả

2 164.639.129

18.893.182

25% 75%

4.723.295

trước ngắn hạn

Chi phí trả

3 14.169.887

352.902.573

25% 75%

88.225.643

trước dài hạn

4 264.676.929

1.587.660.686 25% 75%

396.915.171

doanh nghiệp

5 Chi phí quản lý 1.190.745.515

Tổng cộng

4.792.903.792

1.198.225.946

3.594.677.844

=> Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho khai thác nhựa thông là:

3.594.677.844 đồng

b) Chi phí bán hàng:

 Định phí chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng của Công ty chủ yếu là chi phí quản cáo và chi phí này được

ác định một cách tổng hợp t đầu năm.

+ Tổng chi phí quảng cáo sản phẩm nhựa thông: 45.454.545 đồng

+ Chi phí giới thiệu vể thông ty công ty: 9.090.909 đồng

Tổng định phí chi phí bán hàng: 54.545.454 đồng

Page 43 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

=> Tổng định phí chi phí bán hàng phân bổ cho sản xuất nhựa thông:

45.454.545 + 9.090.909* ¾ = 52.272.727 đồng

c) Chi phí tài chính:

 Định phí chi phí tài chính.

+ Tiền lãi vay cho hoạt động sản xuất kinh doanh: 571.236.721 đồng

+ Ngân hàng thu tiền lãi cho vay dài hạn tín dụng: 967.000 đồng

Tổng định phí chi phí tài chính: 572.203.721 đồng

=> Tổng định phí chi phí tài chính phân bổ cho sản xuất nhựa thông:

572.203.721*¾ = 429.152.791 đồng

d) Chi phí khác:

 Định phí chi phí khác

+ Ngân hàng thu lệ phí: 900.000 đồng

+ Tiền lưu đậu conteiner: 1.956.360 đồng

+ Ngân hàng thu phí dịch vụ quản lý: 953.505 đồng

+ Chi tiền gia công ngoài theo hợp đồng: 281.947 đồng

Tổng định phí chi phí khác: 4.091.812 đồng

=> Tổng định phí chi phí khác phân bổ cho khai thác nhựa thông : 4.091.812*¾

= 3.068.859 đồng

Vậy:

- Tổng biến phí chi phí ngoài sản xuất của hoạt động khai thác nhựa thông bằng 0

- Tổng định phí chi phí ngoài sản xuất của hoạt động khai thác nhựa thông là:

B ng 2. 10 –Bảng tổng hợp chi phí ngoài sản xuất của Công ty

Khoản mục chi phí cố định ngoài sản xuất Số tiền

1.Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.594.677.844

2.Chi phí bán hàng: 52.272.727

3.Chi phí tài chính: 429.152.791

4.Chi phí khác 3.068.859

Tổng cộng 4.079.172.221

Page 44 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

2.3 Phân tích ố qua ữa p í - s l ợ – lợ uậ ở Cô y

TNHH MTV Lâ N p B H

2.3.1 Số dư đảm phí:

- Tổng biến phí của hoạt động sản xuất nhựa thông của toàn Công ty:

7.675.096.000 + 413.735.513 = 8.088.831.513 đồng

- Tổng định phí của hoạt động sản xuất nhựa thông của toàn Công ty:

1.260.084.429 + 4.079.172.221 = 5.339.256.650 đồng

Qua quá trình quan sát tình hình kinh doanh và tính toán các chi phí phát sinh

tại Công ty 6 tháng cuối năm 2014 ta có kết quả sau:

Sản lượng nhập kho: ...................... 590.392 kg

Sản lượng tiêu thụ:........................ 566.238 kg

Giá bán: ......................................... 32.000 đồng/kg

Doanh thu: ..................................... 18.119.616.000 đồng

Tổng biến phí: ............................... 8.088.831.513đồng

Biến phí đơn vị: ............................. 13.700 đồng/kg

Tổng định phí: ................................. 5.339.256.650 đồng

T các kết quả trên ta có:

- Số dư đảm phí:

CM = 18.119.616.000 – 8.088.831.513 = 10.030.784.490 đồng

- Số dư đảm phí đơn vị:

UCM =32.000– 13.700 = 18.300 đồng

Nhận xét:

Số dư đảm phí của công ty là 10.030.784.490 đồng lớn hơn chi phí cố định

5.339.256.650 đồng, chứng t Công ty đang hoạt động có lợi nhuận. Và lợi nhuân của

công ty là 4.691.527..840 đồng

Page 45 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

2.3.2 Phân tích điểm hòa vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

Để ác định điểm hòa vốn ta sự dụng phương pháp phương trình để ác định.

+ Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

+ NP = TR – TC

Tại điểm hòa vốn lợi nhuận tại công ty bằng không (0), do vậy ta có:

+ TR – TC = 0

+ Q*32.000 – Q* 13.700 - 5.339.256.650 = 0

<=> kg

Như vậy, ở mức sản lượng tiêu thụ là 291.762 kg thì công ty đạt mức sản lượng

hòa vốn

Phương trình chi phí:

TC = Q*13.700 + 5.339.256.650

TR Đồ thị hòa vốn:

TC (tỷ)

VC

FC

291.762

Q (kg)

Đồ thi 2. 1 – Đồ thị hòa vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

Nhận xét: Tại mức sản lượng 291.762 kg thì Công ty hòa vốn, doanh thu hòa vốn

của Công ty là 9.336.384.000 đồng .Trong năm 2014 sản lượng bán ra của công ty là:

566.238 kg lớn hơn sản lượng hòa vốn, điều này chứng t công ty hoạt động có lãi.

Page 46 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

2.3.3.1 Phân tích lợi nhuận mục tiêu trước thuế.

2.3.3 Phân tích lợi nhuận mục tiêu.

Giả sử rằng ban giám đốc của Công ty mong muốn lợi nhuận trước thuế của

Công ty đạt được là 6.000.000.000 đồng. Với các yếu tố như: biến phí đơn vị, định

phi, giá bán ... không thay đổi. Thì Công ty phải bán được bao nhiêu kg nhựa thông ra

thị trường?

Sử dụng phương pháp phương trình ta có:

AT = P*Q - Q*UVC – FC

Lợi nhuận trước thuê = Doanh thu – chi phí

NTPE

Theo yêu cầu bài toán:

6.000.000.000 = 32.000*Q - Q*13.700 - 5.339.256.650

<=> kg

Doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mục tiêu trước thuế là:

619.631*32.000 = 19.828.192.000 đồng

Vậy, để đạt được mục lợi nhuận trước thuế là 6.000.000.000 đồng thì Công ty

cần bán 619.631 kg nhựa thông và doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu là

2.3.3.2 Phân lợi nhuận mục tiêu sau thuế của Công ty.

19.828.192.000 đồng

Giả sử công ty muốn lợi nhuận sau thuế mục tiêu là 5.500.000.000 đồng. Với

các yếu tố khác không thay đổi, ta có thể ác định sản lượng công ty cần bán. Biết

AT

rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 là 20%.

BT =

NTPE

BT =

NTPE 1 - t

đồng <=> NTPE

Page 47 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

=> 6.875.000.000 = 32.000*Q – Q*13.700 - 5.339.256.650

<=> Q = kg

Vậy để đạt được mức lợi nhuận sau thuế mong muốn là 5.500.000 đồng thì

công ty cần bán được 667.445 kg nhựa thông

2.3.4 Ứng dụng phân tích C – V – P trong các tình huống ra quyết định quản lý

Để hiểu rõ hơn sự tác động của các nhân tố biến phí, định phí, giá bán, sản

lượng tiêu thụ đến sự biến động lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến

2.3.4.1 Chi phí bất biến và doanh thu biến động.

Hải chúng ta cùng xem xét các tình huống minh họa sau:

Với việc kinh doanh sản phẩm nhựa thông của công ty v n chưa khai thác

hết tiềm năng hiện có của công ty. Ban giám đốc của công ty quyết định đầu tư

thêm máy móc nhằm nâng cao chất lượng của nhựa thông là sản lượng tiêu thụ

nhựa thông tăng lên. Theo dự kiến, với việc mua thêm máy móc làm cho chi phí

khấu khao tăng lên là 250.000.000 đồng và trong vòng 6 tháng cuối năm 2014 thì

sản lượng tiêu thụ dự kiến của công ty tăng 7%.Vậy Ban giám đốc của công ty có

nên thực hiện kế hoạch này không?

Ta có:

- Sản lượng tăng 7% tưng đương tăng 7%*566.238 = 39.636 kg

- Số dư đảm phí tăng thêm: 39.636*18.300= 725.338.800 đồng

- Tr : Chi phí cố định tăng thêm: 250.000.000 đồng

- Lãi thuần tăng thêm: 475.338.800 đồng

Theo các tính toán ở trên ta nhận thấy, việc đầu tư thêm các máy móc, thiết bị

làm chi phí cố định tăng thêm 250.000.000 đồng đã làm cho lợi nhuận dự kiến tăng lên

2.3.4.2 Chi phí khả biến và doanh số biến động.

475.338.800 đồng. Do vậy,công ty nên thực hiện dự án

Page 48 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Giả sử nhà quản lý dự tính chi phí trả cho các công nhân lao động trực tiếp

sẽ giảm xuống 12.500 đồng/kg, điều này sẽ giúp Công ty tiết kiệm được 500

đồng/kg. Tuy vậy, do giảm giá khoán nên năng xuất lao động giảm xuống và điều

này làm cho mức tiêu thụ giảm xuống còn 530.000kg, vậy công ty có nên thực hiện

quyết định này không?

Ta có:

Do chi phí biến đổi đơn vị giảm 500 đồng cho nên số dư đảm phí đơn vị tăng

lên 500 đồng

- Số dư đảm phí mới: 18.800*530.000 = 9.964.000.000 kg

- Số dư đảm phí cũ: 10.362.155.400 đồng

- Số dư đảm phí mới giảm xuống: 398.155.400 đồng

Phần số dư đảm phí giảm xuống chính là phần lỗ. Do vậy không nên giảm giá

2.3.4.3 Chi phí bất biên, giá bán và sản lượng biến động.

khoản nhựa thông.

Để tăng doanh số, nhà quản lý quyết định giảm giá bán 2.000/kg đồng thời đâu

tư thêm máy móc làm cho định phí tăng thêm 15.000.000 đồng. Nhà quản lý hi vọng

nếu thực hiện điều này thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng 10%. Vậy phương án này có khả

thi không?

Ta có:

Sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng 566.238*(1 +10%) = 622.862 đồng

Do giá bán đơn vị giảm 2.000 đồng nên số dư biến phí đơn vị sẽ giảm 2.000

đồng/kg, giảm t 18.300 đồng xuống 16.300 đồng

- Số dư đảm phí mới: 16.300*622.862 = 10.152.650.600đồng

- Tr : Số dư đảm phí cũ: 10.362.155.400 đồng

- Số dư đảm phí mới giảm xuống: 209.504.800 đồng

- Tr chi phí cố định tăng thêm: 15.000.000 đồng

Page 49 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

- Lãi thuần giảm: 224.504.800 đồng

Việc thực hiện các quyết định trên sẽ làm cho lãi thuận cả công ty giảm xuống

một lượng 224.504.800 đồng. Do vậy Công ty không nên thực hiện phương án trên

Nhận xét:

Với việc am hiểu mối quan hệ giữa chi phi – sản lượng – lợi nhuận là cần thiết

trong việc quản lý hoạt động của Công ty. Phân tích C – V – P cho thấy được ảnh

hưởng được ảnh hưởng lên lợi nhuận của doanh nghiệp khi có sự thay đổi doanh thu,

chi phi, giá bán sản phẩm. Phân tích C – V – P là một công cụ cho nhà quản lý nhận

thức rõ những quá trình trao đổi nào là có lợi nhất cho doanh nghiệp.

Page 50 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

CHƯƠN 3. MỘT Ố IẢI HÁ Ó HẦN HOÀN THIỆN

CÁCH ỨN XỬ CỦA CHI HÍ VÀ ỨN DỤN TRON HÂN

TÍCH MỐI QUAN HỆ IỮA CHI HÍ – ẢN LƯỢN – LỢI

NHUẬN TẠI CÔN TY TNHH MTV LÂM N HIỆ BẾN HẢI

3.1 Đ

3.1.1 Đánh giá công tác quản lý điều hành tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải

3.1.1.1 Đánh giá về công tác tổ chức quản lý tại Công ty.

a) Ưu điểm

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải được thành lập với quy mô không

lớn nhưng cơ chế quản lý của công ty khá chuyên nghiệp và chặt chẽ. Ban giám đốc

điều hành luôn tìm tòi, nghiên cứu nhu cầu của khác hàng, các phương thức kinh

doanh hợp lý nhằm giúp Công ty phát triển một cách bền vững

Dưới sự quản lý của ban giám đốc điều hành các nhân viên trong Công ty

không ng ng học h i, nâng cao kiến thức chuyên môn cho bản thân. Mối đoàn kết ở

t ng người, t ng phòng Ban và toàn Công ty được xuyên suốt t cấp trên đến cấp

dưới. Các nhân viên trong Công ty đều khẳng định rằng, đường lối mà Ban lãnh đạo

đưa ra luô phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Công ty và phát huy tối đa vai tro

lãnh đạo của mình để mang lại hiệu quả hoạt động trong Công ty.

Bên cạnh đó Công ty còn có nhiều chính sách đãi ngộ hợp lý, quan tâm đến đời

sống tinh thần cho nhân viên, luô tạo được không khi thoải mái khi làm việc, vì vậy

nhân viên luôn có tinh thần trách nhiệm trong công việc của mình được giao.

Ngoài ra Công ty còn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách do nhà nước đề

ra, tuân thủ Luật doanh nghiệp cùng các điều khoản trong Bộ luật lao đông

b) Nhược điểm

Mặc dù được nhà nước tạo nhiều điều kiện phát triển những Công ty hiện v n

còn đang gặp nhiều khó khăn bởi vấn đề quản lý r ng và khai thác các sản phẩm t

r ng, nhất là các địa điểm vùng sâu, vùng a đang gặp nhiều khó khăn.

Page 51 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Mặt khác việc giúp người dân ổn định chổ ở để thực hiện tốt việc giao khoán

3.1.1.2 Đánh giá về công tác bộ máy kế toán tại Công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải.

r ng cũng là một vấn đề nhức nhối đối với Ban điều hành của Công ty.

a) Ưu điểm

Bộ phận kế toán trong Công ty gồm 6 người, gồm 5 kế toán có trách nhiệm ghi

chép, thu thập đầy đủ số liệu và 1 kế toán trưởng có trách nhiệm xử lý, phân tích, tổng

hợp số liệu, cung cấp về tình hình sản xuất của Công ty theo yêu cầu của nhà quản lý

nhằm hỗ trợ các nhà quản lý xây dựng các mô hình kinh tế trong sản xuất

Công tác kế toán tại Công ty được thực hiện tương đối hợp lý, phát huy năng

lực của mỗi các nhân. Công ty sử dụng phần mềm kế toán riêng biệt giúp kế toán viên

tiếp kiệm thời gian và công sức

b) Nhược điểm

Trong một số thời điểm khối lượng công việc không được phân bổ đều, gây quá

tải cho một số nhân viên kê toán d n đến sai sót trong quá trình làm việc

3.1.2 Đánh giá về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và vận dụng mối quan hệ

Chi phí –Sản lượng – Llợi nhuận để phân tích.

a) Ưu điểm:

Các khoản chi phí pháp sinh được ghi nhận và phân loại một cách hợp lý giúp

cho nhà quản lý tính toán một cách chính xác các chỉ tiêu tà chính.

Các khoản chi phí được phân loại mọt cách rõ ràng, hợp lý theo t ng khoản

mục phù hợp với các chính sách kế toán

Bên cạnh đó việc nhận dạng bản cách các loại chi phí cũng được nhà quản lý

chú trọng quang quá trình phân tích, không l n lộn giữa chi phí cố định, chi phi biến

đổi và chi phí hỗn hơp.

b) Nhược điểm:

Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận sẽ gặp phải những

hạn chế bởi để thực hiện mô hình này chúng ta phải đặt một số điều kiện giả định để

phân tích, trong thực tế việc sản xuất kinh doanh của Công ty còn chịu tác động bởi

Page 52 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

nhiều yếu tố như: chính sách kinh tế xã hội của chính phủ, luật lao động, thị trường

tiêu thụ ... ngoài ra kinh nghiệp quản lý, sự mạo hiểm và các yếu tố may mắn đôi khi

cũng là những yếu tố quan trong góp phần cho sự thành công của Công ty.

Hiện tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải v n chưa có sự áp dụng hệ

thống kế toán quản trị bài bản trong quá trình sản xuất kinh doanh.

3. p p

3.2.1 Giải pháp về công tác quản lý và điều hành tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp

Bên Hải.

Công ty cần giúp người dân ổn định chổ ở tạo việc làm cho họ để họ phát triển

kinh tế t đó giúp quản lý bảo vệ r ng một cách tốt nhất.

Ngoài ra Công ty cần nâng cao nhận thực, hiểu biết cho người dân nhất là ở

vùng sau, vùng xa. Giúp họ hiểu được tầm quang trọng của r ng t đó nâng cao ý thức

bảo vệ r ng.

Trong công tác kế toán, các kế toán viên cần nâng cao hiệu phân bổ công việc

một cách hợp lý, không để ứng động công việc gây quá tải. Mặt khác các nhân viên kế

toán phải thường trao đổi, giúp đở lãnh nhau nhằm hỗ trợ nhau trong công việc

3.2.2 Giải pháp về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và phân tích mối quan hệ

Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận.

Xây dựng và vận dụng hệ thống kế toán quản trị vào trong Công ty là hết sức

cần thiết và cần phải được thực hiện càng sớm càng tốt. Việc vận dụng kế toán quản trị

vào quá trình quản lý sản xuất kinh doanh trrong Công ty sẽ giúp Công ty lựa chọn

những phương án kinh doanh phù hợp v a có thể tiết kiệm được chi phí tối đa v a

tăng được lợi nhuận

Luôn theo sát sự biến động ngoài thị trường và các chỉ số của Công ty, đặc biệt

là các chỉ số về chi phí, sau đó tiến hành phân tích trên các số liệu đã thu thập, cuối

cùng đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho Công ty trong t ng

kỳ kinh doanh

Page 53 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Thu thập các thông tin về chi phí trong thực tế. Đây là công việc không chỉ của

kế toán mà còn là của tất cả các bộ phận trong Công ty, bởi hơn ai hết các bộ phận này

hiểu rõ các chi phí mình cần và không cần, nếu tạo ra được sự phối hợp này thì Công

ty có thể dự đoán được chính xác các chi phí mình phải b ra đồng thời chủ động trong

công tác phân phối chi phí hợp lý.

Lập ra các mức chi phí cụ thể, như định mức cho các khoản chi phí trong t ng

loại sản phẩm với những tiêu chuẩn do Công ty đặt ra trong t ng trường hợp cụ thể

trên cơ sở các số liệu đã được phân tích hoạt động của t ng chi nhánh trực thuộc trong

Công ty. Ngoài ra còn phải chú quan sát và nghiên cứu những biến động bên ngoài thị

trường để có thể đưa ra những quyết định chính xác nhất

Dựa trên những thông số thực tế ngoài thị trường về giá cả, các thông tin về chi

phí để phân tích, so sánh với những định mức mình đã thiết lập ở trên để dễ dàng xác

định được giữa chi phí thực tế và chi phí định mức.

3.2.3 Giải phẩm nhằm hoàn thiện cách phân bổ chi phí sản xuất:

Hiện nay, Công ty chỉ sử dụng phương pháp phân bổ truyền thống để phân bổ

chi phí sản xuất chung, việc phân bổ này chỉ dựa trên một tiêu thức cố định. Việc phân

bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung theo một tiêu thức phân bổ cố định như vậy không

phù hợp, bởi chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản mục có bản chất khác nhau,

d n đến phản ánh không chính xác kiến cho kết qua đưa ra khác với thực tế.

Công ty nên phân bổ chi phí sản xuất chung theo phương pháp ABC, chi phí

sản xuất chung được phân bổ dựa vào các yếu tố của chi phí nên chi phí phân bổ

chính ác hơn, vì tiêu thức phân bổ chi phí gian tiếp sẽ thích hợp với t ng loại chi phí

gián tiếp.

Page 54 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

PHẦN III: KẾT LUẬN

Với tình hình kinh tế đang dần đi vào ổn định nhưng v n còn nhiều khó khăn

như hiện nay thì vấn đề cắt giảm chi phí và tăng lợi nhuận luôn là một bài toán khó đối

với doanh nghiêp, đặc biệt là đối với Công ty TNHH MTV Lâm Nghiêp Bến Hải, khi

mà việc ứng dụng công nghệ và khai thác, sản xuất kinh doanh v n còn là đang là một

vấn đề còn khá mới mẻ.

Muốn đạt được điều này thì các nhà quản lý cần có một tầm nhìn tổng thể

khách quan về tình hình kinh doanh của Công ty mình, cần phân tích và phân loại các

chi phí để tiến hành việc cắt giảm chi phí được thực hiện chính xác và hiệu quả nhất.

Chính vì vậy, các báo cáo về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và vận

dụng cách phân loại này vào trong tổ chức và điều hành hoạt động tại các doanh

nghiệp sẽ cung cấp nhiều tư liệu hữu ích cho nhà quản trị trong việc em ét và đưa ra

các quyết định ngắn hạn và dài hạn.

Vận dụng cách phân loại này trong quá trình phân tích về mối quan hệ Chi phí

– Sản lượng – Lợi nhuận là một việc rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp bởi nó như

một công cụ giúp nhà quản lý nhận ra được mối quan hệ mật thiết giữa 3 yếu tố quan

trọng quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Công ty cần nắm rõ được kết

cấu chi phí của mình, biết các ưu điểm cũng như khuyết điểm trong cơ cấu đó để xây

dựng một quá trình kiểm soát chi phí phù hợp và mức độ cắt giảm chi phí hợp lý nhằm

mục đích tối đa hóa lợi nhuận

Bài khóa luận với chủ đề “Phân loại chi phí theo cách ứng xử và ứng dụng

trong phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuân ở Công ty TNHH

MTV Lâm Nghiệp Bến Hải” trên đây đã khái quát được tình kế toán quản trị của công

ty. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn bài khóa luận của em còn

nhiều thiếu xót.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng d n là thầy Hồ Phan

Minh Đức và các anh chị tại phòng kế toán đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này!

Page 55 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1, Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo QĐ số

48/2006/QĐ –BTC, ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

2,Phan Đinh Ngân & ồ Phan Minh Đức (2005), Kế toán quản trị, NXB giáo dục

3, PSG TS Phạm Văn Dược (2005), Kế toán chi phí, 2010, NXB Tài chính

4,Phạm Văn Dược (1995), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, NXB giáo dục

http://webketoan.com/forums/68-ke-toan-quan-tri/, [truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016 ].

5, https://blogketoanviet.wordpress.com/category/ke-toan/ [truy cập ngày 26 tháng 4

năm 2016].

Page 56 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục

Phụ lục 1: Bảng chi phí công nhân chính thức của Xí nghiệp 1

Phụ lục 2: Bảng chi phí công nhân lao động hợp đồng của Xí nghiệp 1

Phụ lục 3: Bảng chi phí công nhân lao động chính thức của Xí nghiệp 2

Phụ lục 4: Bảng chi phí công nhân lao động hợp đồng của Xí nghiệp 2

Phụ lục 5: Bảng chi phí lao động của tổ Ông Vương

Phụ lục 6: Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý tại Xí nghiệp 1

Phụ lục 7:Chi phí tiền lương cảu bộ phận quản lý tại Xí nghiệp 2

Phụ lục 8: Chi phí khấu hao TCSĐ của Xí nghiệp 1

Phụ lục 9: Chi phí khâu hao TSCĐ của Xí nghiệp 2

Phụ lục 10: Chi phí trả trước ngắn hạn

Phụ lục 11: Chi phí trả trước dài hạn

Phụ lục 12: Chi phí quản lý của Xí nghiệp 1

Phụ lục 13: Chi phí quản lý cảu xí nghiệp 2

Phụ lục 14: Bảng lương cảu nhân viên quản lý tại văn phòng

Phụ lục 15: Chi phí khâu hao TCSĐ tịa Văn phòng

Page 57 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 1

CÔNG TY LÂM NGHIỆP BẾN HẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

CHI NHÁNH XÍ NGHIỆP I

Độc lập – T do – H nh phúc

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN 6 THÁNG CUỐI NĂM 4

Công trình: khai thác nhựa thông

1. Tên công trình: Khai thác nhựa thông

2. Địa điểm thi công: TK 544, TK547, TK 548, TK 549, TK552

3. Khối lượng theo hợp đồng:

4. Khối lượng được nghiệp thu:

5. Chất lượng thi công:

6. Giá trị thanh toán:

7. Giá trị thanh toán cho người lao động: 13.000đ/kg

TT Họ và Tên Th c hi n

Ký tên Đơ

KL theo (kg)

13.000 đ/kg

Công nhân chính thức 4.714 Đặng Xuân Tiến 1 4.900 Ngô Thanh Phi 2 4.749 Bùi Minh Tú 3 5.199 Ngô Thị Thủy 4 Thái Văn Ánh 4.873 5 oan + Chường 6.333 6 3.920 oàng Văn Nam 7 6.289 Trọng + Vân 8 3.997 Nguyễn Duy Chung 9 2.911 10 Hà Thị Liên 2.921 11 Nguyễn Minh Tiến 50.806 Thành tiền (đồng) 28.228.000 24.349.000 37.440.000 43.979.000 47.125.000 60.021.000 27.560.000 55.874.000 37.752.000 29.055.000 20.475.000 411.879.000 Tổng

KL nộng (kg) 2.176,0 1.873,0 2.880,0 3.383,0 3.625,0 4.617,0 2.120,0 4.298,0 2.904,0 2.232,0 1.575,0 31.683,0 ( Bằn chữ: Bốn trăm mười một triệu tám trăm bảy mười chín nghìn đồng chẵn )

Vĩnh Chấp, ngày tháng năm 2014

G Đốc PT.K toán K toán

Page 58 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 2

CÔNG TY LÂM NGHIỆP BẾN HẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

CHI NHÁNH XÍ NGHIỆP I

Độc lập – T do – H nh phúc

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN 6 THÁNG CUỐI NĂM 4 Công trình: khai thác nhựa thông

1. Tên công trình: Khai thác nhựa thông 2. Địa điểm thi công: TK 544, TK547, TK 548, TK 549, TK552 3. Khối lượng theo hợp đồng: 4. Khối lượng được nghiệp thu: 5. Chất lượng thi công: 6. Giá trị thanh toán: 7. Giá trị thanh toán cho người lao động: 13.000đ/kg.

TT Họ và Tên Th c hi n

Đơ Ký tên

KL theo (kg)

Thành tiền (đồng)

13.000 đ/kg

La động hợp đồng 4.820 Đình Đức Bảy 1 4.726 Phùng Xuân Phi 2 Phùng Xuân Phước 3.260 3 Ngô Thị Phương 4.623 4 4.545 Lê Minh Hải 5 Thái Dương Phúc 3.368 6 Lê Văn iến 3.806 7 4.412 Lê Văn ải 8 3.237 Nguyễn Duy Thành 9 4.911 Lê Thị Tú 10 4.343 Lê Thị Lựu 11 12 Nguyễn Đức Kiên 3.781 Lê Vĩnh Tường 4.236 13 3.774 14 Cao Văn ải 3.213 15 Quất Thị Lan 4.516 16 Nguyễn Văn Bằng 3.756 17 Nguyễn Đăng Diên 3.452 Lê Đăng Duy 18 3.961 Lê Đăng Quý 19 3.127 Lê Đăng Tiến 20 KL nộng (kg) 3.325,0 3.826,0 2.978,0 2.763,0 3.263,0 2.952,0 2.683,0 3.365,0 2.008,0 3.032,0 4.152,0 2.426,0 3.897,0 3.561,0 2.925,0 3.952,0 3.363,0 3.356,0 3.521,0 2.921,0 43.225.000 49.738.000 38.714.000 35.919.000 42.419.000 38.376.000 34.879.000 43.745.000 26.104.000 39.416.000 53.976.000 31.538.000 50.661.000 46.293.000 38.025.000 51.376.000 43.719.000 43.628.000 45.773.000 37.973.000

Page 59 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

13.000đ/kg

21 Nguyễn Hoàng Giàu 3.712 22 Đặng Duy Hồng 4.156 4.326 23 Nguyễn Long An Lê Thị Mơ 24 3.241 Lê Văn Minh 4.241 25 26 Phạm Văn Phú 3.125 27 Nguyễn Văn Sang 3.256 4.781 28 Nguyễn Hữu Tú Lê Văn Tuấn 3.124 29 3.274 29 Đặng Quốc Quý 4.623 30 Dương Quốc Đạt 31 Nguyễn Văn Tuyết 4.781 32 Cao Lê Hoàng 3.214 4.671 33 Cao Thị Thu 34 Lê Đăng Quyết 3.092 35 Nguyễn Văn ùng 4.223 36 Hồ Ngọc Hoan 3.921 37 Hồ Ngọc Ba 4.142 38 Bùi Anh Tú 3.524 Lê Thị Phương 3.503 39 40 3.825 Phạm Thị Lành 41 Nguyễn Văn Luận 4.925 42 Cao Văn Phúc 4.882 43 Lê Thị Loan 3.421 44 Nguyễn Văn Tuấn 3.572 45 Hà Quốc Đạt 3.621 46 Lê Minh Quốc 3.462 47 Nguyễn Trùng Dũng 3.234 48 Nguyễn Thị Cúc 3.266 49 Nguyễn Thị ương 3.262 50 Đào Văn Phong 3.659 51 Nguyễn Văn Bảy 3.251 52 Lê Văn Trung 3.624 53 Nguyễn Quốc Ba 3.219 54 Võ Văn Lợi 4.145 55 Nguyễn Ánh Việt 4.624 Phạm Văn Tế 3.226 56 2.641,0 3.973,0 3.872,0 2.946,0 3.726,0 2.246,0 2.472,0 3.894,0 2.825,0 2.846,0 4.162,0 3.972,0 2.346,0 4.225,0 2.147,0 3.719,0 3.641,0 3.810,0 2.635,0 3.332,0 3.546,0 4.236,0 4.463,0 3.226,0 3.343,0 2.922,0 3.032,0 2.822,0 2.918,0 2.932,0 3.452,0 2.738,0 2.946,0 2.957,0 4.652,0 4.336,0 2.469,0 34.333.000 51.649.000 50.336.000 38.298.000 48.438.000 29.198.000 32.136.000 50.622.000 36.725.000 36.998.000 54.106.000 51.636.000 30.498.000 54.925.000 27.911.000 48.347.000 47.333.000 49.530.000 34.255.000 43.316.000 46.098.000 55.068.000 58.019.000 41.938.000 43.459.000 37.986.000 39.416.000 36.686.000 37.934.000 38.116.000 44.876.000 35.594.000 38.298.000 38.441.000 60.476.000 56.368.000 32.097.000

Page 60 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

13.000đ/kg

2.562,0 4.564,0 4.232,0 3.612,0 4.353,0 3.529,0 3.226,0 2.724,0 3.262,0 3.452,0 3.336,0 4.121,0 2.576,0 2.452,0 3.685,0 3.125,0

175.558 155.355

13.000đ/kg 57 Nguyễn Đăng Tài 3.326 58 Nguyễn Quang Tuấn 4.925 Trần Hà Nhung 4.624 59 60 Nguyễn Viết Thắng 3.823 4.536 61 Nguyễn Duy Việt 62 Nguyễn Văn Đạo 3.829 63 Trương Đức Tiến 3.726 64 Hồ Hậu Trường 3.266 65 Nguyễn Thị Thắm 3.417 66 Dương Thị Linh 3.924 3.625 67 Trần Hữu Hảo 68 Trần Anh Khoa 4.222 69 Hoàng Trung Thành 3.237 Lê Thị Tuyết 3.823 70 71 Dương Việt Quốc 4.382 72 Nguyễn Văn Cường 3.782 Tổng 73 Nguyễn Hà Nam 3.467 74 Đặng Văn Phúc 4.226 75 Hồ Văn Thành 3.892 76 Nguyễn Bảo Lộc 3.679 77 à Văn Thành 3.756 78 Hoàng Mai Chi 3.782 79 Nguyễn Thị Thúy 3.669 Lê Quốc Cường 4.268 80 81 Lê Minh Tân 4.689 82 Ngô Văn Hạnh 3.628 83 Ngô Thị Thu 3.368 Lê Minh Khôi 4.236 84 85 Huỳnh Văn T.Quỳnh 4.332 Phạm Văn Phong 3.768 86 87 Nguyễn Văn Nguyên 4.325 88 Lê Văn Tư 3.986 89 Nguyễn Văn Chung 4.876 Trương Ngọc Quý 4.323 90 Lê Anh Đào 3.897 91 Lê Thị Quỳnh 3.657 92 3.223,0 3.352,0 3.168,0 3.342,0 3.326,0 3.423,0 3.265,0 3.698,0 3.597,0 3.269,0 2.872,0 3.726,0 4.126,0 3.432,0 3.768,0 3.536,0 4.362,0 3.748,0 3.546,0 3.459,0 33.306.000 59.332.000 55.016.000 46.956.000 56.589.000 45.877.000 41.938.000 35.412.000 42.406.000 44.876.000 43.368.000 53.573.000 33.488.000 31.876.000 47.905.000 40.625.000 2.019.615.000 41.899.000 43.576.000 41.184.000 43.446.000 43.238000 44499.000 42.445.000 48.074.000 46.761.000 42.497.000 37.336.000 48.438.000 53.638.000 44.616.000 48.984.000 45.968.000 56.706.000 48.724.000 46.098.000 44.967.000

Page 61 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

13.000đ/kg

13.000đ/kg

3.367,0 4.398,0 3.985,0 4.036,0 3.436,0 3.457,0 4.325,0 3.895,0 3.987,0 4.365,0 3.652,0 3.452,0 4.326,0 4.006,0 4.632,0 3.236,0 3.895,0 3.452,0 4.232,0 3.987,0 2.265,0 2.682,0 2.772,0 2.321,0 1.923,0 2.231,0 2.327,0 1.236,0 3.212,0 1.925,0 2.111,0 3.221,0 2.924,0 3.156,0 1.685,0

93 Nguyễn Thị Nhàn 3.649 94 Phạm Hữu Tịnh 4.698 95 Cao Văn Lâm 4.436 96 Nguyễn Thị Sen 4.369 97 Nguyễn Văn Sang 3.987 98 Nguyễn Thị Hằng 3.698 99 Lê Công Hoan 4.653 100 Nguyễn Văn Thành 4.362 101 Bùi Văn Nho 4.456 102 Lê Ngọc Hân 4.682 103 Nguyễn Hà Minh 3.826 104 Bùi Thị Lý 3.896 105 Nguyễn Bờm 4.659 4.368 106 Lê Văn Lưu 107 Phạm Văn Bằng 4.826 108 Nguyễn Văn Tý 3.884 109 Cao Văn ứa 4.236 110 Lê Thị Huyền 3.687 111 Nguyễn Thị Năm 4.326 112 Lê Văn Cường 4.236 113 Trần Văn ảo 3.225 114 Nguyễn Thị Lành 3.452 116 Lê Văn iến 4.236 117 Trần Duy Việt 3.782 118 Nguyễn Văn iếu 2.785 119 Lê Vĩnh Tường 3.327 200 Lê Hồng Phụng 3.597 201 Nguyễn Quốc Khánh 3.214 202 Lê Duy Hồng 4.123 203 Phan Đăng Tú 2.752 204 Nguyễn Văn Thành 3.723 205 Lê Văn Thành 4.421 206 Lê Văn Tân 3.221 207 Lê Văn Tốt 3.721 208 Trần Hồng Vân 2.824 Tổng cộng 43.771.000 57.174.000 51.805.000 52.468.000 44.668.000 44.941.000 56.225.000 50.635.000 51.831.000 56.745.000 47.476.000 44.876.000 56.238.000 52.078.000 60.216.000 42.068.000 50.635.000 44.876.000 55.016.000 51.831.000 29.445.000 34.866.000 36.036.000 30.173.000 24.999.000 29.003.000 30.251.000 16.068.000 41.756.000 25.025.000 27.443.000 41.873.000 38.012.000 41.028.000 21.905.000 5.536.050.000 498.643

425.850 ( Bằn chữ: Năm tỷ năm trăm ba mươi sáu triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn )

Page 62 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 3

Báo cáo quy t toán 6 tháng cuố ă 4

Công trình: Khai thác nhựa thông

Đơn vị: Chi thánh Xí nghiệp II

TT Họ và tên KL theo Thực hiện

hợp đồng KL đã Đơn giá Thành tiền Ký

(kg) nộp (kg) (đồng) (đồng) nhận

La động chính thức

1 Nguyễn Văn Thắng 3.326 2.210 13.000 28.730.000

2 Lê Văn iếu 2.980 13.000 38.740.000 4.528

3 Nguyễn Trung Tài 3.383 13.000 43.979.000 4.330

4 Trương Đình Nam 4.017 13.000 52.221.000 6.213

5 Phạm Văn Tuấn 3.856 13.000 50.128.000 4.900

6 Lê Xuân Lộc 4.124 13.000 53.612.000 5.200

7 Nguyễn Duy Việt 3.902 13.000 50.726.000 4.280

8 Phùng Văn Ba 3.732 13.000 48.516.000 5.032

9 Nguyễn Xuân Lộc 3.525 13.000 45.825.000 6.251

10 Đào Xuân Phi 4.050 13.000 52.650.000 4.320

11 Đồng Mạnh Dũng 4.306 13.000 55.978.000 4.421

12 Trần Duy Thuận 3.068 13.000 39.884.000 4.106

13 Lê Thị Mai 1.982 13.000 25.766.000 2.621

14 Mai Vĩnh Tường 2.235 13.000 29.055.000 4.326

15 Mai Vĩnh Tân 3.561 13.000 46.293.000 4.962

16 Đỗ Ngọc Công 3.126 13.000 40.638.000 5.632

17 Quế Văn ải 2.304 13.000 29.952.000 4.982

Tổng cộng 79.430 52.745 685.685.000

( Tổng cộng sáu trăm tám mươi lăm triệu sau trăm tám mươi lăm ngàn đồng chẳn)

Page 63 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 4

Báo cáo quy t toán 6 tháng cuố ă 4

Công trình: Khai thác nhựa thông

Đơn vị: Chi thánh Xí nghiệp II

TT Họ và tên KL theo Thực tế

hợp đồng KL đã Đơn giá Thành tiền Ký

(kg) nộp (kg) (đồng) (đồng) nhận

Hợp đồ la động

1 Nguyễn Đình Công 4.560 13.000 56.238.000 4.326

2 Mai Hữu Thành 5.213 13.000 48.503.000 3.731

3 Nguyễn Minh An 5.206 13.000 69.160.000 5.320

4 Nguyễn Viết Toàn 6.332 13.000 60.099.000 4.623

5 Cao Lê Hoàng 5.681 13.000 50.999.000 3.923

6 Đỗ Quang Trung 5.860 13.000 51.766.000 3.982

7 Nguyễn Hữu Đức 5.429 13.000 52.156.000 4.012

8 Trinh Thanh Phong 6.552 13.000 52.026.000 4.002

9 Trần Đình Phúc 5.236 13.000 56.459.000 4.343

10 Dương Khánh uy 4.471 13.000 49.738.000 3.826

11 Nguyễn Văn Nguyên 6.325 13.000 46.280.000 3.560

12 Văn Phúc 5.660 13.000 47.606.000 3.662

13 Võ Minh Thiện 4.103 13.000 31.785.000 2.445

( Sáu trăm bảy mươi lăm triệu tám trăm mười lăm ngàn đồng chẳn)

Tổng cộng 70.628 51.755 169.000 672.815.000

Page 64 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 5

DANH ÁCH N ƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA KHAI THÁC NHỰA THÔNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 4 TỔ ÔN VƯƠN HĐ u à

Ký tên TT Họ và tên

Hồ Văn Bằng Hồ Văn Linh Hồ Văn Long Hồ Văn Thân Hồ Văn Nhường Lê Văn Du n Hồ Văn Lương oàng Văn Thái Lê Văn Thuận Hồ Văn Thình

Đơ (đồng/kg) 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 13.000 Đinh ữu Phú 1 Đinh Văn Tĩnh 2 Hồ Văn Đường 3 Trần Văn Đông 4 Hồ Thị Vân 5 Dương Công ương 6 Hồ Văn Linh 7 Hồ Văn oanh 8 Lê Tiến Dũng 10 Nguyễn Thị Hạnh 11 12 Nguyễn Văn Tâm 13 Nguyễn Mộng Hùng 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Nguyễn Bá Vương Cộng S l ợng (kg) 1.440 1.076 906 974 910 1.784 1.065 1.140 1.420 1.230 1.302 1.280 806 494 804 1.212 680 1.375 868 669 1.207 1.203 4.514 28.359

Thành tiền 18.720.000 13.988.000 11.778.000 12.662.000 11.830.000 23.192.000 13.845.000 14.820.000 18.460.000 15.990.000 16.926.000 16.640.000 10.478.000 64.22.000 10.452.000 15.756.000 88.400.00 17.875.000 11.284.000 86.97.000 15.691.000 15.639.000 58.682.000 368.667.000 Vĩ L , ngày tháng năm 2014

TỔ TRƯỞNG XÁC NHẬN KHO 549 XÁC NHẬN KHO XN1

Page 65 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 6

B ng tổng hợp thanh toán tiề l ơ ba đ ều hành và nhân viên nghi p vụ

Qúy III và quý IV năm 2014

TT Bộ phận Tháng Thành tiền Ghi chú

1 Ban điều hành và NV nghiệp vụ 7 42.514.800 27 công (31 ngày)

2 Ban điều hành và NV nghiệp vụ 8 41.580.000 26 công (31 ngày)

3 Ban điều hành và NV nghiệp vụ 9 41.514.800 26 công (30 ngày)

4 Ban điều hành và NV nghiệp vụ 10 43.046.000 HSL ông ào tăng 2,65

5 Ban điều hành và NV nghiệp vụ 11 40.114.000 25 công

6 Ban điều hành và NV nghiệp vụ 12 43.046.000 27 công (31 ngày)

B ng kê thanh toán tiề l ơ ba đ ều hành và bộ phận nhân viên phục vụ

Hệ số

Phụ cấp

P.cấp

Mức lương

Số

Tháng 7 năm 2014

LCB

C.v

T.N

tối thiểu

công

T Họ và tên Phụ cấp Thành

T k.v tiền

1 Nguyễn Nam Tiến 3,89 660.000 165.000 1.650.000 27 7.490.400

2 Nguyễn Văn Đức 3,27 495.000 165.000 1.650.000 27 6.263.000

3 à Văn Thành 2,75 495.000 165.000 1.650.000 27 5.372.000

4 Nguyễn Văn à 2,34 165.000 1.650.000 27 4.175.500

5 Võ Thị Mai Ly 1,80 165.000 1.650.000 27 3.249.200

6 Nguyễn V. Trang 1,99 165.000 1.650.000 27 3.574.800

330.000 165.000 1.650.000 27

7 Nguyễn Thế Diễn 1,99 3.904.800

8 Lê Song Hào 2,34 165.000 1.650.000 27 4.174.500

9 Nguyễn Quốc Toàn 2.42 165.000 1.650.000 27 4.311.600

Page 66 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

B ng tổng hợp thanh toán tiề l ơ b o v rừng và thủ kho b o v rừng.

Quý III và quý IV

TT Bộ Phận Tháng Thành tiền Ghi chú

1 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho 89.141.300 27 công/17 nhân viên 7

2 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho 89.392.500 26 công/18 nhân viên 8

3 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho 87.123.500 27 công/17 nhân viên 9

4 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho 10 86.444.300 27 công.

5 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho 11 80.523.300 25 công

6 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho 12 86.555.700 27 công

B ng thanh toán tiề l ơ bộ phận b o v rừng và thủ kho

HSL Phụ

Thành tiền

Tháng 7/2014

cấp c.v

P.c T.N

Phụ cấp k.v

Mức lương tối thiểu

Số công

TT Họ và tên

330.000 165.000 1.650.000 27

1 Nguyễn Văn à 3,49 6.475.000

2 Phan Ngọc Hoài 4,2 165.000 1.650.000 27 7.361.000

3 Nguyễn Văn Chiến 2,9 165.000 1.650.000 27 5.134.000

330.000 165.000 1.650.000 27

4 Trần Văn Trợ 4,2 7.691.500

5 Nguyễn Quốc Tuấn 4,2 165.000 1.650.000 27 7.361.500

6 Nguyễn Thái Duyện 1,99 165.000 1.650.000 27 3.574.000

7 Nguyễn Đức 2,18 165.000 1.650.000 27 3.900.300

8 Trần Văn Thường 1,99 165.000 1.650.000 27 3.574.800

9 Lê Ái Thi 1,99 165.000 1.650.000 27 3.573.100

10 Nguyễn Tiến Trình 2,34 165.000 1.650.000 27 4.174.500

Page 67 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

330.000 165.000 1.650.000 27

11 Đỗ Ngọc Tuấn 2,42 4.641.600

12 Nguyễn Như Trà 4,20 165.000 1.650.000 27 7.361.500

13 Nguyễn Thanh Hải 2,34 165.000 1.650.000 27 4.174.500

14 oàng Văn Phương 1,99 165.000 1.650.000 27 3.574.800

330.000 495.000 1.650.000 27

15 Nguyễn Văn Thành 4,2 8.021.500

16 Nguyễn Văn à 2,42 495.000 1.650.000 27 4.641.600

17 Nguyễn Xuân Thành 1,99 495.000 1.650.000 27 3.904.800

BẢNG THANH TOÁN TIỀN TRÁCH NHIỆM TỔ TRƯỞNG TỔ KHAI THÁC

NHỰA THÔNG VÀ TỔ VƯỜN ƯƠM 6 TCN 4

TT Tổ r ởng Số tháng Nội dung thanh Số tiền Ký tên

toán

1 Lê Thị Gái 1.650.000 x 20% 1.980.000 6

2 Đăng Xuân Tuyết 1.650.000*20% 1.980.000 6

3 Thái Vân Ánh 1.650.000*20% 1.980.000 6

Tổng 5.940.000

Page 68 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ luc 7

B ng tổng hợp l ơ bộ phân qu n lý và nhân viên nghi p vụ

6 tháng cuố ă 4

Đơn vị: Xí nghiệp II

TT Bộ phận Tháng Thành tiền Ghi chú

Bộ phận quản lý và NV nghiệp vụ 1 7 37.375.200 27 công

Bộ phận quản lý và NV nghiệp vụ 2 8 36.729.000 26 công

Bộ phận quản lý và NV nghiệp vụ 3 9 36.729.000 26 công

Bộ phận quản lý và NV nghiệp vụ 4 10 37.976.600 27 công

Bộ phận quản lý và NV nghiệp vụ 5 11 35.481.400 25 công

Bộ phận quản lý và NV nghiệp vụ 6 12 37.976.600 27 công

Tổng cộng 222.268.200

B a l ơ bộ phân qu n lý và nhân viên nghi p vu Đơn vị: Xí nghiệp II

Phụ cấp Cv+

Phụ cấp

Mức lương

Số

Họ và tên

HSL

Thành tiền

Tháng 7/2014

Thất nghiệp

k.v

tối thiểu

công

660.000

TT

1 Nguyễn Văn Phúc 4,2 165.000 1.650.000 8.021.500 27

2 Lê Anh Xuân 2,96 495.000 165.000 1.650.000 5.731.800 27

3 Nguyễn Thái Thùy 1,99 495.000 165.000 1.650.000 4.069.800 27

4 Nguyễn Xuân Thắng 2,96 330.000 660.000 1.650.000 6.061.800 27

5 Trần Chính Lĩnh 2,56 330.000 165.000 1.650.000 4.881.500 27

6 Trần Thị Thanh Huyền 2,65 330.000 165.000 1.650.000 5.035.700 27

7 Nguyễn Thu Phương 1.989 0 165.000 1.650.000 3.573.100 27

Page 69 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

B ng tổng hợp l ơ bộ phận b o v rừng và thủ kho b o v rừng

Đơn vị: Xí nghiệp II

TT Bộ phận Tháng Thành tiền Chú giải

1 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho BVR 34.581.500 27 công 7

2 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho BVR 34.450.400 26 công 8

3 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho BVR 34.851.500 26 công 9

4 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho BVR 36.732.200 27 công 10

5 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho BVR 34.316.800 25 công 11

6 Bộ phận bảo vệ r ng và thủ kho BVR 36.732.200 27 công 12

B ng kê thanh toán tiề l ơ bộ phận b o v rừng và thủ kho b o v rừng t7/2014

Họ và tên

HSL

Phụ cấp

Phụ cấp

Mức lương

Số

Thành tiền

Đơn vị: Chí nghiệp II

trách nghiệp

k.v

tối thiểu

công

TT

Phan Viết ưng 3,49 330.000 660.000 1.650.000 1 27 6.970.000

Phan Hoài Nam 2 2,34 660.000 1.650.000 27 4.669.500

Thái Hoàng Phúc 3 1,19 165.000 1.650.000 27 2.204.019

Phùng Thế Thắng 4 2,01 165.000 1.650.000 27 3.609.057

5 à Văn Dũng 2,18 660.000 1.650.000 27 4.395.346

Phan Văn Thắng 6 2,34 660.000 1.650.000 27 4.669.500

Trần Duy Hiển 7 2,34 165.000 1.650.000 27 4.174.500

8 27 3.528.575 Trần Bình Minh 1,989 120.500 1.650.000

34.220.497

Tổng cộng 330.000

3.255.500 13.200.000

B ng thanh toán tiền trách nhi m tổ r ởng tổ khai thác nh a thông và tổ ờn

TT Họ và tên Tháng Thanh toán Số tiền Ký nhận

1 Trương Xuân Phúc 1.650.000*0.2 1.980.000 6

2 Nguyễn Đăng oành 1.650.000*0.2 1.980.000 6

Tổng cộng 3.960.000

Page 70 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 8

CTY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

Chi nhánh xí nghi p I

Độc lập – T do – H nh phúc

B rí âu a T CĐ 6 uố ă 4

TT Tên TSCĐ Nguyên giá Giá trị còn lại K đăng ký 6 tháng đầu 6 tháng cuối Giá trị còn lại

12/2013 trích năm năm

135.747.976

Nhà cửa, vật ki n trúc 3.216.095.509 2.593.271.896 251.495.938 125.747.998

2.215.568.328

Nhà BVR TK 544 42.805.084 8.805.084 8.500.000 4.250.000 4.250.000 305.084 1

Giếng nước Tk 547 27.398.879 11.798.873 3.900.000 1.950.000 1.950.000 7.898.879 2

3 Nhà BVR xí nghiệp I 257.354.909 171.569.943 12.867.745 6.433.873 6.433.872 158.702.198

Bể nhựa xí nghiệp I 30.934.042 12.373.618 3.093.404 1.546.702 1.546.702 9.280.214 4

Trạm BVR TK 552 598.273.749 494.386.188 29.913.687 14.956.873 14.956.843 464.472.501 5

Bể nước TK 547 10.287.677 4.115.072 2.057.535 1.028.767 1.028.767 2.057.537 6

Trạm BVR TK 544 205.745.432 164.596.346 13.716.362 6.858.181 6.858.181 150.879.984 7

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

8 Nhà BVR TK 549 275.325.454 247.792.909 27.532.545 13.766.273 13.766.282 220.266.364

9 Bể chứa nhựa thông 1 125.862.994 99.861.668 25.172.599 12.586.299 12.586.299 74.689.069

10 Chòi cân lửa TK 548 163.193.651 136.514.921 32.638.730 16.319.365 26.319.365 97.916.191

11 Trạm BVR TK 547 341.350.001 341.350.001 34.135.000 17.067.500 17.067.500 307.215.001

12 Bể chứa nhựa thông 2 380.576.364 380.576.364 38.057.636 19.028.818 19.028.818 342.518.728

13 Bể chứa nhựa thông 3 519.530.909 519.530.909 15.953.091 7.976.545 7.976.545 143.577.818

14 Bể chứa nhựa thông 4 152.469.091 2.541.150 1.270.575 1.270.575 152.217.941

15 Bể chứa nhựa thông 5 84.987.273 1.416.454 708.227 708.227 83.570819

ơ n truyền d n

79.015.182 55.310.628 7.901.518 3.952.759 3.950.759 47.409.110

16 Cáp điện trạm 79.015.182 55.310.628 7.901.518 3.950.759 3.950.759 47.409.110

27.081.818 T CĐ 10.832.726 5.416.364 2.708.182 2.708.182 7.416.362

17 Cầu vận chuyển 27.081.818 10.832.726 5.416.364 2.708.182 2.708.182 7.416.362

Tổng cộng

3.322.192.509 2.659.415.250 264.813.820 132.408.939

142.406.919 2.270.393.800

Page 2 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 9 B ng trích khấu a T CĐ 6 tháng cuố ă 4

Đơn vị: Xí nghiệp II

TT Tên TSCĐ Nguyên giá Giá trị còn lại K đăng ký 6 tháng đầu 6 tháng cuối Giá trị còn lại

12/2013 trích năm năm

2.600.892.567

Nhà cửa, vật ki n trúc

2.244.202.049 250.651.117 125.325.560 125.325.557 1.993.550.932

1 Trạm QL BVR XN II 494.221.932 333.592.622 32.125.862 16.062.931 16.062.931 301.466.760

Mái che trạm TK 571 15.528.746 6.211.499 3.105.749 1.552.875 1.552.874 3.105.750 2

Vươn ươm XN II 1.076.220.101 968.598.091 107.622.010 53.811.005 53.811.005 860.976.081 3

Giếng khoan vươn ươm

Nhà BVR TK 563 665.113.157 598.601.841 66.511.316 33.255.658 33.255.658 532.090.525 4

63.053.177 50.442.542 12.610.635 6.305.318 6.305.317 37.831.907 5

Bể chứa nhựa thông 1 286.755.454 286.755.454 28.675.545 14.337.773 14.337.772 258.079.909 6

Cáp điện trạm QLBVR

ơ n vận t i 114.532.818 80.172.272 11.453.182 5.726.591 5.729.591 68.719.090

114.531.818 80.172.272 11.453.182 5.726.591 5.726.591 68.719.090 7

Tổng cộng 2.715.424.385 2.324.374.321 262.104.299 131.052.151 131.052.148 2.062.270.022

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 10

CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI – QUẢNG TRỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

Đ ờng Nguyễn Du – TT Hồ Xá – Vĩ L – Qu ng Trị Độc lập – T do – H nh phúc

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN 6 TCN 2014

Diễn gi i Nguyên giá Giá trị đầu kỳ TK phân bổ TT Giá trị phân bổ kỳ này Giá trị còn l i 31/12/2014

1 15.236.364 1.904.546 1.904.546 0 642

2 104.607.616 26.151.904 26.151.904 0 627 Bộ phận máy tính, phòng phó tổng GĐ ( bộ máy tính, máy in HP, loa, bộ lưu điện, ổn áp) Cọc, biển báo, bể chứa rác xí nghiệp

3 Máy tính casio Nhật 4 Phụ tùng ô tô 74A-3745 5 Sữa chữa đường XN 1 6 Sữa chữa đường XN 2 7 Sữa chữa XN 3 8.400.000 10.900.000 41.174.545 81.226.364 81.483.636 4.900.000 6.359.000 20.587.273 40.113.182 40.741.818 2.100.000 2.725.000 20.587.273 40.113.182 40.741.818 2.800.000 3.643.000 0 0 0 642 627 627 627 627

8 8.181.818 4.090.909 4.090.909 0 627

9 12.081.818 10.571.591 2.013.636 8.557.955 642 Tư vấn, dự toán và thẩm tra dự toán sữa chữa đường 3 XN CPU HP500-0411 core i5 - 3470

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

10 Lốp xe 74A-00135 17.818.182 14.848.485 4.454.545 10.393.942 642

11 10.527.273 9.211.364 1.535.227 7.676.137 627 Màn hình + CPU Xí nghiệp 1

12 Màn hình máy tính ( KSV ) 13 Phụ tùng xe 74-00135 14 Tủ tài liệu ( XN1+XN3) 2.081.818 23.700.000 24.000.000 1.734.848 19.750.000 23.000.000 520.455 7.900.000 6.000.000 1.214.393 11.850.000 17.000.000 642 642 627

15 9.272.727 8.886.363 2.318.182 6.568.181 627

16 9.518.182 9.818.182 1.227.273 8.590.909 627 Máy phát điện HONDA XN 1 Máy phát điện HONDA XN 2

8.545.455 - - 8.545.455 627

18 9.000.000 - - 9.000.000 642

19 22.427.300 22.427.300 22.427.300 0 627 17 Phụ tùng ô tô 74K-3745 Kệ tài liệu phòng PTGĐ, CT ĐTV Sữa chữa đường 3 XN bổ sung 2013

20 Sữa chữa đường XN 2 21 Sữa chữa đường XN 1 85.955.000 123.846.000 - - - - 85.955.000 123.846.000 627 627

22 9.090.909 - - 9.090.909 627 Thảm tra và thiết kế sữa chữa đường XN 2

Tổng cộng 719.075.007 265.096.765 186.811.250 314.731.881

Hồ Xá, ngày tháng năm 2014

CHỦ TỊCH HĐTV Ế TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Page 2 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 11

CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI – QUẢNG TRỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM Đ ờng Nguyễn Du – TT Hồ Xá – Vĩ L – Qu ng Trị Độc lập – T do – H nh phúc

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN 6 TCN 2014

Diễn gi i Nguyên giá Giá trị đầu kỳ TK phân bổ TT Giá trị phân bổ kỳ này Giá trị còn l i 31/12/2014

1 128.183.636 21.363.941 21.363.941 0 642

Máy vi tính, máy in, máy điều hòa 2 Máy vi tính 3 4 104.502.727 29.555.000 666.865.151 17.417.122 4.925.835 212.307.747 17.417.122 4.925.835 127.136.235 0 0 85.171.512 642 642 642

5 144.036.H364 114.036.364 0 114.036.364 627

Nâng cấp phần mền MISA Đánh giá chứng chỉ FSC Chi phí báo cáo đánh giá tác động của môi trường dự án nhà máy

6 Máy vi tính XN 1 8.820.000 5.880.000 1.470.000 4.410.000 627

7 383.271.818 127.757.270 42.585.758 85.171.512 642

8 144.943.675 85.550.477 85.550.477 0 642

Đánh giá chứng chỉ FSC 2010-2020 Đánh giá cấp chứng chỉ FSC 2013 9 Máy điều hòa Tủ tài liệu văn phòng 10 Tủ tài liệu cho Xí nghiệp 11 12 Máy vi tính Xí nghiệp 1 8.90.000 8.545.454 29.909.091 11.839.091 1.854.167 6.409.090 22.431.819 8.221.609 0 5.340.183 18.693.183 6.248.427 1.854.167 1.068.182 3.738.636 1.973.182 642 642 627 627

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

13 25.643.181 19.232.393 6.410.798 12.821.595 627

14 24.624.545 16.416.365 4.104.090 12.312.275 642

15 16 17 18 19 20 21 40.677.272 16.052.728 6.060.000 9.800.000 9.200.000 37.000.000 23.370.000 27.118.182 10.701.818 4.040.002 4.900.000 6.133.334 18.500.000 15.580.000 6.779.545 2.675.455 1.009.999 2.450.000 1.533.333 9.250.000 3.895.000 20.3383637 8.026.363 3.030.003 2.450.000 4.600.001 9.250.000 11.685.000 642 642 642 624 642 642 642

22 20.500.000 16.229.166 3.416.667 12.812.499 642

Sữa chữa đường dây điện XN1 và XN2 Thiết bị VP ( màn hình, máy in,Lioa) Thiết bị VP Thiết bi VP Tủ lạnh Sharp Phụ tùng xe Lexus Tivi LCD Sữa xe 74A-00135 Sữa xe 74A-00135 Thay phụ tùng xe 74A- 00135 Sữa chữa xe 74K-3745

23 24 Máy điều hòa

642 642 Tổng cộng 72.311.000 17.254.546 1.962.965.279 60.259.167 9.585.858 836.851.726 12.051.833 3.834.334 366.434.589 48.207.334 5.751.524 653.401.412

Hồ Xá, ngày tháng năm 2014

CHỦ TỊCH HĐTV Ế TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG

Page 2 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Phụ lục 12

CÔNG TY LÂM NGHIỆP BẾN HẢI CHI NHÁNH XÍ NGHIỆP 1

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG TẬP HỢP CHI CHÍ QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP 6 THÁNG CUỐI NĂM 4

TT 1 Diễn giải Tổ chức hội nghị Tháng 7 16.300.000 Tháng 8 - Tháng 9 - Tháng 10 7.860.000 Tháng 11 - Tháng 12 8.200.000 Cộng 32.360.000

Xăng xe đi lại 10.236.300 9.861.124 9.980.000 7.625.200 7.775.804 8.950.220 54.428.648 2

Dầu thắp sáng 195.000 325.261 290.407 325.203 303.300 303276 1.742.447 3

Tiền điện thoại 2.345.600 3.246.000 2.235.300 2.765.332 2.752.236 2.664.623 16.009.091 4

Tiền điện sáng 452.300 465.200 423.100 521.060 534.200 483.896 2.879.756 5

Tiền văn phòng 560.000 650.000 863.000 728.000 660.000 739.000 4.200.000 6

phẩm

Chi phí mua 14.850.000 9.850.000 8.700.000 11.600.000 8.800.000 6.800.000 60.600.000 7

ngoài

Tổng cộng 44.939.200 24.397.585 22.491.807 31.424.795 20.825.540 28.141.015 172.219.942

( Bằng chữ: Một trăm bảy mươi hai triệu hai trăm mười chín nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng chẵn .)

Vĩnh Chấp, ngày tháng năm 2014

KẾ TOÁN TRƯỞNG PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM Độc lập – T do – H nh phúc

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP 6 TCN 2014

ĐƠN VỊ: XÍ NGHIỆP 2

TT 1 Diễn gi i Xăng e Tháng 7 6.230.000 Tháng 8 4.625.000 Tháng 9 4.741.000 Tháng 11 7.200.000 Tháng 12 5.916.000 Cộng 34.965.000 Tháng 10 6.253.000

Tổ chức hội nghị 7.050.000 - - - 6.200.000 20.200.000 6.950.000 2

Tiền điện thoại 1.750.200 1.252.525 1.784.484 1.625.725 1.354.236 1.481.012 9.248.182 3

Tiền điện sáng 456.012 363.230 410.200 490.620 405.050 383.978 2.509.090 4

Văn phòng phẩm 310.000 320.000 280.000 290.000 320.000 280.000 1.800.000 5

Tổng cộng 15.796.212 6.560.755 7.215.684 15.609.345 9.279.286 14.260.990 68.722.272

( Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng chẵn .)

Vĩnh Sơn, ngày tháng năm 2014

KẾ TOÁN TRƯỞNG PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN IÁM ĐỐC

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 14

B í l ơ â qu n lý ă p ò 6 tháng cuố ă 4

TT Đơn vị Tháng Thành tiền Ghi chú

1 Bộ phận quản lý doanh nghiệp 357.094.059 7

2 Bộ phận quản lý doanh nghiệp 357.094.059 8

`3 Bộ phận quản lý doanh nghiệp 357.094.059 9

4 Bộ phận quản lý doanh nghiệp 357.094.059 10

5 Bộ phận quản lý doanh nghiệp 357.094.059 11

6 Bộ phận quản lý doanh nghiệp 357.094.059 12

( hai tỷ một trăm bốn mươi hai triệu năm trăm sáu mươi tư ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng)

Tổng cộng 2.142.564.354

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phụ lục 15

B ng trích khấu a T CĐ 6 uố ă 4

Đơn vị: Văn phòng

T T T CĐ Nguyên giá GT còn l i H đă ý 6 đầu 6 tháng cuối Còn l i

T đ n 12/2014 trích 2014 ă ă

Nhà cửa, vật ki n trúc 5.523.640.996 4.414.567.434 242.362.705 121.181.353 121.181.353 4.172.744.669

1 Nhà làm việc văn phòng 1.131.777.743 452.003.040 39.829.577 19.914.789 19.914.789 4.12.713.403

2 Nhà để xe ô tô 44.684.390 18.001.120 2.204.220 1.102.110 1.102.110 15.796.900

3 Công trình nhà trực gác 63.508.725 12.308.725 6.400.000 3.200.000 3.200.000 5.908.725

4 Sửa chữa nhà tập thể VP 101.118.815 1.000.000 1.000.000 500.000 500.000 0

5 Nhà để xe ô tô 23.506.364 8.619.003 2.350.636 1.175.318 1.175.318 6.268.367

6 Ghế giám đốc gỗ ương 63.000.000 43.050.000 12.600.000 6.300.000 6.300.000 30.450.000

3.645.808.239

7 Bàn giám đốc gỗ ương 47.000.000 32.116.667 9.400.000 4.700.000 4.700.000 22.716.667

33.082.368

8 Nhà làm việc văn phòng 4.007.691.999 3.806.115.919 160.307.680 80.153.840 80.153.840

9 Cải tạo nhà kho VP c.ty 41.352.960 41.352.960 8.270.592 4.135.296 4.135.296

0

Máy móc, thi t bị 406.417.273 199.112.481 88.138.000 44.159.999 44.159.999 140.974.511

10 Máy in A3 15.000.000 3.000.000 3.000.000 1.500.000 1.500.000

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

5.414.545

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

4.936.000

11 Tivi LCD samsung 13.536.364 8.121.818 2.707.273 1.353.636 1.353.637

0

12 Máy tính xách tay 12.340.000 7.404.000 2.468.000 1.234.000 1.234.000

4.319.582

13 Máy karaoke 1.272.727 424.243 424.243 212.121 212.121

9.090.909

14 Máy vi tính phòng KT-TC 15.245.455 7.368.673 3.049.091 1.524.545 1.524.545

1.851.700

15 Máy photo RCOH 45.454.545 18.181.818 9.090.909 4.545.455 4.545.454

82.638.257

16 Máy điều hòa phòng TGĐ 10.100.000 3.871.700 2.020.000 1.101.000 1.101.000

1.541.668

17 Máy điều hòa Parasonic 198.331.818 122.304.621 39.666.364 19.833.182 19.833.182

1.666.667

18 Tivi LCD samsung 18.500.000 7.708.334 6.166.666 3.083.333 3.083.333

26.000.000

19 Giá treo điện 15.000.000 6.666.667 5.000.000 2.500.000 2.500.000

3.515.183

20 Bàn ghế salon điện 30.000.000 0 4.000.000 2.000.000 2.000.000

21 Máy chiếu Parasonic 31.636.364 14.060.607 10.545.454 5.272.727 5.272.727

0

ơ n vận t i 1.981.443.473 693.927.700 108.354.972 54.177.486 54.177.487 585.572.728

585.572.728

22 Xe con 7 chỗ ngồi 993.216.200 9.532.245 9.532.245 4.766.122 4.766.123

23 Xe Lexus 988.227.273 684.395.455 98.822.727 49.411.364 49.411.364

Tổng cộng 7.911.501.742 5.307.607.615 438.855.677 219.518.838 219.518.839 4.899.291.908

Page 2 SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Page 1 SVTH: Phạm Hữu Hoàng