BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC - SỨC KHỎE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI DƯƠNG NĂM 2011

Sinh viên thực hiện Chuyên ngành Mã sinh viên

: : :

Phạm Minh Thu Y tế công cộng A12669

Hà Nội – 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC - SỨC KHỎE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI DƯƠNG NĂM 2011

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Chuyên ngành Mã sinh viên

: : : :

Th.S Vũ Văn Hải Phạm Minh Thu Y tế công cộng A12669

Hà Nội – 2012

LỜI CÁM ƠN

Sau khi cuốn khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng được hoàn

thành, tận đáy lòng mình, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Các Thầy, Cô giáo trường Đại học Thăng Long đã tận tình giảng dạy,

hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập.

ThS. Vũ Văn Hải và thầy giáo Nguyễn Đức Điển, những người thầy với đầy nhiệt huyết đã hướng dẫn cho tôi từ xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và hoàn thành khóa luận này.

Ban Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương ; Viện quan trác Môi trường tỉnh Hải Dương nơi tôi tiến hành nghiên cứu, đã tạo điều kiện giúp đỡ và tham gia vào nghiên cứu.

Các anh em, bạn bè thân hữu đã khuyến khích tôi trên con đường học

tập 4 năm qua.

Và cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cám ơn đối với gia đình của tôi, họ đã luôn ở bên động viên, cổ vũ và chăm sóc cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu này.

Hà Nội, ngày 7 tháng 7 năm 2012

Sinh viên

Phạm Minh Thu

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 1

1.1 Môi trường và bảo vệ môi trường. ..................................................................... 1

1.2 Chất thải và quản lý chất thải. ........................................................................... 2 Định nghĩa và phân loại chất thải. [20, 22, 33, 34, 43] .......................... 2 1.2.1

1.2.2 Quản lý chất thải. .................................................................................... 3

1.3 Ảnh hưởng của chất thải tới con người và tình hình quản lý chất thải tại các

KCN………………… .................................................................................................... 4

1.4 Thực trạng quản lý chất thải tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội-Hải Dương . 11 Giới thiệu chung. ................................................................................... 11 1.4.1

1.4.2 1.4.3 Quy trình sản xuất bia. .......................................................................... 11 Hiện trạng môi trường Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương. ..... 15

1.5 Tình hình xử lý chất thải tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương. ..... 17 Xử lý khí thải. ........................................................................................ 17 1.5.1 Xử lý nước thải. ..................................................................................... 19 1.5.2

1.5.3 Xử lý chất thải rắn. [2, 5, 15] ................................................................ 21

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 22

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. ..................................................... 22 Đối tượng. .............................................................................................. 22 2.1.1

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: ............................................................................ 22

2.1.3 Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................. 22 Thiết kế nghiên cứu. .............................................................................. 22 2.2.1

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu. ........................................................................ 22

2.3 Nội dung và các chỉ số nghiên cứu. .................................................................. 23 Nội dung nghiên cứu. ............................................................................ 23 2.3.1

2.3.2 Các chỉ số nghiên cứu. .......................................................................... 23

2.4 Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin. ................................................. 24 2.5 Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu: ............................................................ 27 2.6 Tổ chức nghiên cứu. ........................................................................................... 27

2.7 Đạo đức nghiên cứu. .......................................................................................... 27 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 28 3.1 Kết quả điều tra khảo sát hệ thống nước thải tại Công ty. ............................ 28 Nguồn gốc và thành phần của nước thải trong quá trình sản xuất bia.28 3.1.1 Tính chất nước thải. ............................................................................... 28 3.1.2

3.2 Kết quả chỉ tiêu vi sinh vật. ............................................................................... 32

3.3 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. ........................................................................ 36 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ........................................................................................ 37

4.1 Những yếu tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu vệ sinh nước thải. .......................... 37

4.2 Thực trạng về các chỉ tiêu nước thải tại Công ty Bia. .................................... 37

4.3 Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty. ...................................... 40 4.4 Hiệu quả từ việc cung cấp thiết bị lao động cho công nhân viên. ................. 41

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN ....................................................................................... 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 43

PHỤ LỤC I: ................................................................................................................. 46

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY SINH HỌC - AEROTEN ....................................................................................................... 46

PHỤ LỤC II: ................................................................................................................ 49

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ TẠI CÔNG TY BIA HÀ NỘI - HẢI DƯƠNG.

....................................................................................................................................... 49

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt KCN Tên đầy đủ Khu công nghiệp

Tổng sản phẩm Quốc nội. GDP

Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical oxygen demand) BOD

Nhu cầu oxy hóa học (Chemical oxygen demand) Oxy hòa tan (Dissolved oxygen) COD DO

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

Khí Cacbon oxid

Khí Cacbon dioxide

Khí Sunfur dioxide Khí Nitrogen dioxide

Khí Hydro sunfua

Amoniac

CO CO2 SO2 NO2 H2S NH3 HN – HD Hà Nội – Hải Dương

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp

CTRNH Chất thải rắn nguy hại CTNH

TN & MT Tài nguyên và Môi trường

dbA Đơn vị đo mức độ ồn (đề xi ben A)

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

MT Môi trường

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hậu quả bị nhiễm độc khí NO2. Bảng 1.2: Mức tiêu thụ nước tại Công ty Bia.

Bảng 1.3: Mức độ gây ồn trong Công ty Bia Hà Nội – Hải Dương.

Bảng 1.4: Chất thải rắn không nguy hại tại Công ty Bia.

Bảng 3.1: Kết quả phân tích dòng thải tổng trước khi vào hệ thống xử lý nước thải. Bảng 3.2 : Mức độ tác động của NH3 đến cơ thể người. Bảng 3.3: Kết quả phân tích đầu ra sau khi qua hệ thống xử lý nước thải.

Bảng 3.4 : Kết quả xét nghiệm chỉ tiêu vật lý cảm quan của nước thải trước xử lý.

Bảng 3.5. So sánh các chỉ tiêu lý học của nước thải trước và sau xử lý. Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận.

Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt.

Bảng 3.8: Khối lượng nước thải do hoạt động chuyên môn và sinh hoạt của Công ty.

Bảng 3.9: Kết quả phân tích nước mưa chảy tràn từ Công ty.

Bảng 3.10: Kết quả xét nghiệm chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải công nghiệp trước xử lý. Bảng 3.11: So sánh các chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải trước và sau xử lý.

Bảng 3.12 : Các yếu tố vi khí hậu tại Công ty Cổ phần bia HN-HD.

Bảng 3.13 : Hiện trạng môi trường không khí Công ty Cổ phần bia HN-HD.

Bảng 3.14: Trang thiết bị bảo hộ công nhân trong quá trình làm việc.

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

+ trên sông Cầu, đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008.

Biểu đồ 1.1 : Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2008. Biểu đồ 1.2: Hàm lượng Coliform trong nước thải một số KCN năm 2008

Biểu đồ 1.3: Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai. Biểu đồ 1.4: Diễn biến COD trên các sông qua các năm. Biểu đồ 1.5: Hàm lượng NH4 Biểu đồ 1.6: Nồng độ khí SO2 trong khí thải một số nhà máy tại KCN Bắc Thăng Long

(Hà Nội) và KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh).

Biểu đồ 1.7: Nồng độ khí SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc

năm 2006 - 2008.

Biểu đồ 1.8: Nồng độ NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long (Hà

Nội) năm 2006 - 2008.

Biểu đồ 1.9: Tỷ lệ thành phần chất thải rắn phát sinh trung bình của 1 số loại hình KCN.

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Ô nhiễm chất thải rắn.

Hình1.2 : Sơ đồ dây chuyền sản xuất bia Hình 1.3: Sơ đồ mặt bằng Công ty Bia. Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 bằng sữa vôi. Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Báo cáo tổng quan môi trường Toàn cầu năm 2000 của Chương trình Môi

trường Liên Hợp Quốc (UNEP) viết tắt là "GEO - 2000" là một sản phẩm của hơn 850

tác giả trên khắp Thế giới và trên 30 cơ quan môi trường cùng các tổ chức khác của Liên Hợp Quốc đã phối hợp tham gia biên soạn đưa ra báo cáo đánh giá tổng hợp về môi trường Toàn cầu khi bước sang một thiên niên kỷ mới.

Thứ nhất: Đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn Toàn cầu bị đe dọa bởi

sự mất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hoá và dịch vụ. Một tỷ

lệ đáng kể nhân loại hiện nay vẫn đang sống trong sự nghèo khó và xu hướng được dự

báo là sự khác biệt sẽ ngày càng tăng giữa những người thu được lợi ích từ sự phát

triển kinh tế và công nghệ và những người không bền vững theo hai thái cực: sự phồn

thịnh và sự cùng cực đang đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống nhân văn và cùng với nó là môi trường toàn cầu.

Thứ hai: Thế giới hiện đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối hợp quản lý

môi trường ở quy mô Quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Những thành quả về môi trường thu được nhờ vào công nghệ và những chính sách mới

đang không theo kịp nhịp độ và quy mô gia tăng dân số và phát triển kinh tế. Mỗi một

phần trên bề mặt Trái Đất được thiên nhiên ban tặng cho các thuộc tính môi trường của

riêng mình, mặt khác, lại cũng phải đương đầu với hàng loạt các vấn đề mang tính Toàn cầu đã và đang nổi lên. Những khía cạnh được đề cập tới bao gồm: “ Khí hậu Toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng, Sự suy giảm tầng Ôzôn (O3), Tài nguyên bị suy thoái, Sự gia tăng dân số, Sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên Trái Đất và Tình trạng ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng”.[44]

Phải thấy rõ rằng, hiện nay, ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường sống

đang là mối quan tâm của toàn nhân loại, nó không phải là vấn đề của riêng một ngành

hay một quốc gia nào. Cùng với các hoạt động phát triển kinh tế con người đang làm

cho tình trạng ô nhiễm môi trường sống ngày một gia tăng tính toàn cầu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và sức khỏe loài người. Ở nước ta, cùng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang tăng lên ở mức báo động tại các khu đông dân cư, đô thị, các khu công nghiệp (KCN), nhà máy và xí nghiệp... [11,

14, 17]

Theo thống kê, Việt Nam đã có trên 800 cơ sở sản xuất công nghiệp với khoảng

70 khu chế xuất (KCN tập trung). Đóng góp của công nghiệp vào GDP là rất lớn. Mặc

dù tăng trưởng GDP chưa đạt được con số 8% của giai đoạn 2000 - 2007 trước khủng hoảng kinh tế, nhưng Việt Nam được coi là một trong những nền kinh tế có tốc độ

tăng trưởng nhanh nhất Châu Á. GDP năm 2009 của Việt Nam đạt 5,32% - đứng thứ 3

về tăng trưởng ở khu vực Châu Á, sau Trung Quốc và Ấn Độ. 6 tháng đầu năm 2010,

GDP của Việt Nam đạt tới mức tăng trưởng 6,4% so với cùng kỳ năm 2009.[7]. Quá

trình phát triển các KCN cũng bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải

và đảm bảo chất lượng môi trường.

Khoảng 70% trong số hơn một triệu m3 nước thải/ngày từ các KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước mặt. Có

tới 57% số KCN đang hoạt động chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Chất

lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải từ các KCN đã suy thoái. Không khí ở các KCN đang bị ô nhiễm, một số nơi xuất hiện ô nhiễm khí CO, SO2, NO2. Lượng chất thải rắn tại các KCN ngày càng tăng, trong đó chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20%, tỷ lệ chất thải rắn có thể tái chế hoặc tái sử dụng khá cao.[32]

Cũng giống các ngành chế biến thực phẩm khác, sự tăng trưởng của ngành sản

xuất bia tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Bia đã được sản xuất tại

nhà máy Bia Sài Gòn, Hà Nội cách đây trên 100 năm. Hiện nay do nhu cầu của thị

trường, mức tiêu thụ bia bình quân theo đầu người vào năm 2011 là 28 lít/ người/ năm,

bình quân lượng bia tăng 20% mỗi năm.[2]. Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành

sản xuất bia cũng lại kéo theo các vấn đề về môi trường. Kết quả khảo sát chất lượng

của các cơ sở sản xuất bia trong nước như ở Hà Nội, Hải Dương, Hà Tây, Hoà Bình…

cho thấy rằng nước thải từ các cơ sở sản xuất bia nếu không được xử lý sẽ có COD, nhu cầu oxy sinh hoá học BOD, chất rắn lơ lửng SS,... chúng là những nguồn gây ô

nhiễm và nguy hiểm, nó có thể là yếu tố nguy cơ gây bệnh cho nhân viên trong công ty

và những người sống ở khu vực xung quanh.[8, 9, 16]. Vậy thực chất các nguồn thải

đó có ảnh hưởng ra sao, đã được xử lý như thế nào?

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu tìm hiểu về:

“Thực trạng vệ sinh môi trường và công tác quản lý chất thải tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương năm 2011” để xác thực tình hình môi trường tại Công ty

với mục tiêu:

1. Mô tả thực trạng vệ sinh môi trường của công ty Bia HN – HD.

2. Đánh giá công tác quản lý chất thải hiện nay của công ty.

Chương 1. TỔNG QUAN

1.1

Môi trường và bảo vệ môi trường. Việt Nam hiện đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng

của quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và đặc biệt là tốc độ tăng dân số ở mức cao. Ô nhiễm môi trường diễn ra ở nhiều lĩnh vực khác nhau: Ô nhiễm công nghiệp, nông nghiệp, y tế và du lịch...

Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 đã nhấn

mạnh môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh vật

và sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại. [3]

Môi trường là gì? Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ

mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn

tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

Hay theo một cách định nghĩa khác: “Môi trường là không gian xung quanh

ta, gần nhất là nơi ta sống, nơi ta làm việc, sinh hoạt hàng ngày, rộng hơn là cả trên trái

đất, bầu khí quyển (không khí), vũ trụ”. [20, 26, 35, 39]

Ô nhiễm môi trường là gì?

Là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học... gây

ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm môi trường xảy ra

là do con người và cách quản lý của con người.

Để chúng ta có thể sống trong môi trường trong sạch, không có khói bụi, không

có mùi hôi, không có các bào tử nấm gây bệnh, không có vi trùng, vi khuẩn gây bệnh,

sống thoải mái hơn… chúng ta cần phải bảo vệ và chăm sóc sự sống, sự tồn tại cho môi trường. Đó chính là vệ sinh môi trường.

Những hoạt động làm ô nhiễm môi trường sống như: vứt rác và chất thải trong

sản xuất nông nghiệp (thuốc sâu, phân bón, chăn nuôi... ); công nghiệp; y tế (hóa

chất)... bừa bãi; chặt đốt phá rừng làm tổn hại đến lá phổi của môi trường sống… nếu không được khắc phục, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng dẫn đến đại dịch bệnh, hiệu ứng nhà kính tăng thêm, làm biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của con người...

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

a) Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá

học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động

của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất, nước... Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà

cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần

1

cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta

cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.

b) Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia

đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể... Môi trường xã hội định hướng

hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể

thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. [24]

1.2 Chất thải và quản lý chất thải. 1.2.1 Định nghĩa và phân loại chất thải. [20, 22, 33, 34, 43]

Chất thải: là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản

xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người. Lưu lượng của nó nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, gia tăng dân số...

Phân loại chất thải:

+ Theo dạng: - Chất thải dạng rắn: phát sinh trong cuộc sống hàng ngày trong quá trình sản

xuất… như túi nilon, rác hữu cơ…

- Chất thải dạng lỏng: phát sinh trong quá trình sản xuất tùy vào từng ngành

nghề, bùn cống rãnh…

- Chất thải dạng khí: khí thải nhà máy sản xuất, khói bụi…

+ Theo nguồn phát sinh : - Chất thải sinh hoạt: phát sinh trong quá trình hoạt động sống thường ngày của

con người như túi nilon, hộp đựng thức uống…

- Chất thải công nghiệp: sinh ra trong quá trình sản xuất và mỗi ngành nghề phát

sinh những chất thải khác nhau như xi mạ có kim loại, sản xuất xi măng có bụi đất đá và thành phần những chất thải này phức tạp khó xử lý.

- Chất thải nông nghiệp: sinh ra trong quá trình trồng trọt và chăn nuôi…

+ Theo mức độ nguy hiễm : - Chất thải nguy hại (độc hại): là các chất thải có thể được sinh ra do các hoạt

chất công nghiệp, thương nghiệp và nông nghiệp. Nó có thể là các chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất sệt.

Trong định nghĩa chất thải độc hại không nói đến các chất thải rắn sinh hoạt,

nhưng thật ra rất khó phân biệt một cách toàn diện chất thải công nghiệp với chất thải sinh hoạt. Chất thải độc hại không bao gồm chất thải phóng xạ vì loại chất thải này đã

được hầu hết các nước phân cách và tổ chức quản lý riêng.

2

Độ độc hại của các chất thải độc hại rất khác nhau, có chất gây nguy hiểm cho

con người như các chất cháy có điểm cháy thấp, các chất diệt côn trùng, các vật liệu

clo hoá phân huỷ chậm, có chất gây tác động nhỏ hơn nhưng khối lượng của nó lại là

vấn đề lớn như các chất thải hầm mỏ, xỉ, thạch cao phosphate cũ hoặc các sệt hydroxyt khác.

Những chất thải có chứa những hoá chất không tương hợp có thể gây nổ, bắt

cháy. Tiếp xúc với axít hoặc kiềm mạnh gây bỏng da. Da hấp thụ một số thuốc trừ sâu

có thể gây ngộ độc cấp tính. Những thùng, hòm chứa chất thải hoá chất nếu không được xử lý, để bừa bãi vào nơi không được bảo vệ tốt có thể gây các tai nạn ngộ độc

nghiêm trọng.

Các chất thải độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường trực tiếp như bay hơi hoá

chất trong khí quyển hoặc có thể gây ô nhiễm gián tiếp qua vận chuyển của gió hoặc

bề mặt nước, rau quả trồng gần nơi chất thải có thể hấp thụ những độc tố của chất thải.

Chất thải độc hại đã được quan tâm như thế nào? Các chất thải độc hại mới

chỉ được quan tâm tới từ 10 đến 15 năm trở lại đây. Việc kiểm tra chất thải độc hại

thường chỉ được quan tâm sau khi xảy ra một thảm hoạ hoặc sau một đe doạ thảm hoạ

môi trường. Sau sự kiện những người dân chết do ăn phải cá bị nhiễm thuỷ ngân trong

nước biển ở Minamata, Nhật là nước đầu tiên đưa ra việc kiểm tra đầy đủ các chất thải

độc hại (1960). Nước Anh, sau sự bất bình của công chúng khi phát hiện những thùng rỗng có chứa muối xyanua trên đất hoang mà trẻ em đã chơi trên đó thì một Uỷ ban

cao cấp kiểm tra chất thải độc hại được thành lập và sau đó đã được pháp luật thông

qua. Nước Mỹ, năm 1976, hệ thống kiểm tra chất thải độc hại được thành lập do sự

phản đối của công chúng vì sự ô nhiễm gây nên bởi các đống rác không được kiểm

soát. Việc kiểm tra chất thải độc hại cũng gây tốn kém, nhưng kinh nghiệm ở nhiều

nước phát triển cho thấy việc dọn sạch "các lỗi lầm của quá khứ" còn tốn tiền của và

thời gian hơn nhiều, có khi gấp từ 10 đến 100 lần. [14, 34, 35, 37].

- Chất thải không nguy hại: Chất thải công nghiệp không chứa một trong những yếu tố gây nguy hại của chất thải công nghiệp nguy hại, [8] ví dụ như: giấy, bao bì carton các loại, vải vụn… Chúng ta có thể phục hồi, tái chế & kinh doanh chúng để phục vụ cho cuộc sống hay đáp ứng cho nhu cầu thị trường. Qua thời gian, các nguồn nguyên liệu tự nhiên ngày càng cạn kiệt, nếu con người không sử dụng một cách tiết

kiệm và có hiệu quả chúng ta sẽ phải đối mặt với những khó khăn khi tài nguyên khan hiếm. 1.2.2 Quản lý chất thải.

Quản lý chất thải (tiếng Anh: Waste management) là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải. Quản lý chất thải thường liên

quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai

3

trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay tính mỹ

quan. Quản lý chất thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất

thải. Quản lý chất thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất phóng xạ,

mỗi loại được quản lý bằng những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

Cách quản lý chất thải có phần khác nhau tại những quốc gia phát triển và đang

phát triển, tại khu vực đô thị và nông thôn, tùy vào loại hình sản xuất dân dụng hay

công nghiệp. Quản lý chất thải vô hại từ đối tượng hành chính và dân dụng ở các vùng

đô thị thường là trách nhiệm của cơ quan chính quyền địa phương, trong khi quản lý chất thải vô hại từ đối tượng thương mại và công nghiệp thường là trách nhiệm của

nhà sản xuất.

1.3 Ảnh hưởng của chất thải tới con người và tình hình quản lý chất thải

tại các KCN.

Trong tất cả các ngành: quảng cáo, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, y tế,

xây dựng, du lịch… thì việc sản xuất ra sản phẩm đồng nghĩa với “sản xuất” ra rác thải

kèm theo, đó là chưa kể tới những chất thải đưa ra ngoài môi trường trong suốt quá

trình diễn ra hoạt động.

Theo Công trình khảo sát chất thải toàn cầu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế, cứ

tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 1 tỉ USD sẽ làm phát sinh khoảng 4.500 tấn chất

thải công nghiệp, trong đó 20% là chất thải nguy hại (CTNH).[40]

Hiện nay có nhiều loại công nghệ khác nhau để xử lý chất thải rắn công nghiệp

(CTRCN) và chất thải nguy hại. Mặc dù vậy, mỗi công nghệ chỉ có khả năng ứng dụng

tốt trong một phạm vi nhất định. Ở nhiều nước tiên tiến, người ta thường xử lý tập

trung 2 loại chất thải này bằng cách kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau.

Theo Chiến lược quản lý chất thải quốc gia, CTRCN và CTNH, phải được xử lý

tập trung theo quy trình khép kín. Tuy nhiên, do điều kiện chưa cho phép nên hiện tại

mỗi địa phương đều phải tự vận động theo cách riêng của mình, dẫn đến việc mất cân

đối, gây ảnh hưởng tương hỗ xấu.

Chất lượng môi trường ở nhiều KCN đang xuống cấp nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên có nguy cơ cạn kiệt do khai thác quá mức. “ Đã đến lúc cần nhìn nhận lại và thay đổi tư duy phát triển chuyển sang mô hình phát triển mới, có tính bền

vững hơn”. Đây là nhận định của lãnh đạo Bộ TN & MT tại Hội nghị quốc gia về đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. [5]

Nhận xét của Phó Giám đốc Sở TN&MT Lâm Đồng Lương Văn Ngự, nhiều năm

qua, các nhà đầu tư hầu như chỉ chú trọng đến hiệu quả kinh tế, ít quan tâm đến đầu tư các hạng mục công trình xử lý để bảo vệ môi trường, kể cả tình trạng xả nước thải trực

tiếp vào nguồn nước, chậm triển khai thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm môi

4

trường. Đa số các dự án sau khi có quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường

không xây dựng các công trình xử lý môi trường, hoặc xây dựng với hình thức đối phó

không theo quy định và theo cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.[24]

Năm 2009, Bộ TN & MT đã ban hành Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quy định về quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và

cụm công nghiệp. Do thông tư mới ban hành nên việc triển khai thực tế còn chưa đầy

đủ, bên cạnh đó, bản thân Thông tư cũng chưa giải quyết triệt để các vấn đề liên quan

đến mô hình quản lý môi trường KCN.[3][ Thông tư 08/2009/TT-BTNMT]

Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức

tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định Báo cáo

Đánh giá tác động môi trường và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và

hoạt động của cả KCN nói chung trong giai đoạn hoạt động sẽ rất khó khăn. Cũng

chính vì đa ngành, đa lĩnh vực trong KCN nên chất lượng công trình và công nghệ xử

lý chất thải cần được đầu tư mang tính đồng bộ. Tại nhiều KCN, chất lượng nước thải

sau xử lý vẫn chưa đạt quy chuẩn môi trường và chưa ổn định. Nguồn thải từ KCN

mặc dù tập trung nhưng thải lượng lớn, trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý

chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ

KCN là rất lớn.

Trong những năm gần đây, nhiều KCN đã hoàn thành hạng mục xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn rất thấp (khoảng 43,3% các

KCN đang hoạt động) và hiệu quả hoạt động không cao, dẫn đến tình trạng nước thải

của KCN vẫn được thải ra ngoài với thải lượng ô nhiễm cao, điển hình là lượng BOD5 có mặt trong nước thải.[5, 6, 12]

Biểu đồ 1.1 : Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2008. Nguồn: TCMT, 2009.

5

Lượng Coliform

trong nước thải ở mức

rất cao so với QCVN.

Biểu đồ 1.2: Hàm

lượng Coliform trong

nước thải một số KCN

năm 2008.

Nguồn: TCMT,

2008.

Biểu đồ 1.3: Tần suất

số lần đo vượt TCVN

của một số thông số

tại sông Đồng Nai.

Nguồn: Sở

TNMT

Đồng Nai, 2008.

Biểu đồ 1.4: Diễn biến COD trên các sông qua các năm

Nguồn: TCMT, 2009.

6

Hàm

Biểu đồ 1.5: + lượng NH4 trên sông Cầu, đoạn

quan Thái

chảy Nguyên năm 2008.

Nguồn: TCMT,

2009.

Tại không ít KCN, hệ thống xử lý khí thải của các cơ sở sản xuất còn hạn chế,

sơ sài, phần lớn chỉ mang tính hình thức đối phó. Khí thải không thể giải quyết tập

trung giống như nước thải mà cần xử lý ngay tạo nguồn. Khí thải do các cơ sở sản xuất

thải ra môi trường chứa nhiều chất độc hại nếu không được quản lý, kiểm soát tốt tại

cơ sở sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của cộng đồng xung

quanh.[18, 25]

Biểu đồ 1.6: Nồng độ khí SO2 trong khí thải một số nhà máy tại

KCN Bắc Thăng Long

(Hà Nội) và KCN Tiên

Sơn (Bắc Ninh).

Nguồn: Đại Học Bách

Khoa Hà Nội, 2009.

Biểu đồ 1.7: Nồng độ khí SO2 trong không khí xung quanh một số

KCN miền Bắc năm 2006-2008. Nguồn: TCMT, 2009.

7

Biểu đồ 1.8: Nồng độ

NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long (Hà

Nội) năm 2006-2008.

Nguồn:TCMT,2009

NO2 cũng là loại khí rất độc đối với sức khoẻ con người, độc hơn cả NO. Ở

nhiệt độ bình thường, NO2 thường hay đi kèm với N2O4 tạo nên một hỗn hợp khí mầu đỏ, khó ngửi và cực độc. Cũng giống như CO và NO, NO2 tạo liên kết với hemoglobin làm giảm hiệu suất vận chuyển O2 của máu động vật. Đối với con người, theo thống kê ta có bảng số liệu dưới đây.[25, 39]

Bảng 1.1: Hậu quả bị nhiễm độc khí NO2

Thời gian tiếp xúc Hậu quả Nồng độ NO2

50 – 100 ppm dưới 1h viêm phổi trong 6 – 8 tuần

150 – 200 ppm dưới 1h gây phá huỷ dây khí quản, gây tử

vong nếu thời gian nhiễm độc kéo

dài 3 – 5 tuần

500 ppm hay lớn hơn 2 – 10 ngày gây tử vong

Việc hít phải NO2 lẫn trong các hỗn hợp khí khi đốt xenlulozo và phim nitro xenluloz dẫn tới tử vong. Đã xẩy ra sự cố hai người bị chết và 5 người bị thương khi hít phải NO2 rò rỉ khi phóng tên lửa vượt đại dương Titan II ở Rock Kansas (Hoa Kỳ) vào ngày 24/8/1978. NO2 lỏng được dùng trong tên lửa như là chất oxy hoá N2H2. Cơ chế hoá sinh cụ thể giải thích tính độc của NO2 vẫn chưa được làm rõ. Người ta

cho rằng có thể một số hệ enzim của tế bào bị phá huỷ bởi NO2.[40] Các chất như SO2, NO, NO2, N2O4... do con người thải ra là nguồn chủ yếu gây lắng đọng acid trong bầu khí quyển. Chúng có thể kết với khói hay bụi tạo thành bụi acid lưu lại trong khí quyển. Chúng có thể nhận nguyên tử oxygen trong khí quyển và sau đó hoà tan vào nước mưa tạo acid sulfuric H2SO4 và acid nitric HNO3, rơi xuống

8

dưới dạng các trận "mưa acid", tác động xấu đến sức khỏe con người nói riêng và đời

sống sinh vật nói chung.[40, 42]

Quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn đa phần do trực tiếp từng doanh

nghiệp trong KCN thực hiện. Còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc công tác phân loại chất thải rắn. Chất thải rắn công nghiệp còn bị đổ lẫn với rác thải sinh

hoạt, chất thải nguy hại còn chưa phân loại và vận chuyển đúng quy định. Nhiều KCN

chưa có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại và qua khảo sát một số KCN cho

thấy, trong thành phần chất thải rắn, tỷ lệ chất thải nguy hại thường chiếm dưới 20% nếu không được phân loại tốt.[2]. Thành phần của chất thải rắn ở các KCN phụ thuộc

vào loại hình của các cơ sở công nghiệp trong KCN, không những vậy nó còn phụ

thuộc vào giai đoạn phát triển của KCN. Trong giai đoạn xây dựng KCN, chất thải rắn

chủ yếu là phế thải xây dựng: đất, đá, gạch, xi măng, sắt thép hư hỏng, bao bì, phế

thải… còn trong giai đoạn đi vào hoạt động, phế thải xây dựng mặc dù phát sinh

không nhiều nhưng vẫn được thu gom lẫn với chất thải công nghiệp.

9

1.9a: KCN có nhiều cơ sở dệt may. 1.9b: KCN có nhiều cơ sở giấy và chế tạo giấy.

1.9c: KCN có nhiều cơ sở hóa chất. 1.9d: KCN có nhiều cơ sở chế tạo thiết bị vận tải. Biểu đồ 1.9: Tỷ lệ thành phần chất thải rắn phát sinh trung bình của 1 số loại hình KCN.

10

Hình 1.1: Ô nhiễm chất thải rắn

1.4 Thực trạng quản lý chất thải tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội-Hải

Dương .

1.4.1 Giới thiệu chung.

Trong 10 năm trở lại đây ngành công nghiệp sản xuất bia đã có những bước tăng trưởng nhảy vọt. Bên cạnh các nhà máy bia mới hình thành có rất nhiều dự án đầu tư

mở rộng nâng công suất bia như Tổng công ty Bia Rượu nước giải khát Sài Gòn, Tổng

công ty Bia Rượu nước giải khát Hà Nội, các nhà máy bia địa phương. Bên cạnh đó,

chất lượng của sản phầm bia ngày một được nâng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

không những trong nước mà còn có giá trị xuất khẩu, các tiêu chuẩn về chất lượng vệ

sinh an toàn thực phẩm, chứng chỉ ISO 9000, ISO 14000… đang được các nhà máy

đưa vào triển khai áp dụng.[2]

Tuy nhiên, ngành sản xuất bia nói riêng và ngành đồ uống nói chung đang đối

mặt với những vấn đề về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn nước thải. Do nó chứa

hàm lượng chất hữu cơ cao nên khi thải vào môi trường gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận,

hệ sinh thái đất và khu vực chứa nước thải. Vì vậy, việc quản lý và giám sát chất lượng

môi trường khu vực xung quanh các cơ sở này là một yêu cầu thực tế cần thiết và cấp

bách. [33]

1.4.2 Quy trình sản xuất bia.

Mô tả quy trình sản xuất. [2, 16]

Nguyên liệu sản xuất bao gồm: malt, đại mạch, một phần là gạo, hoa Houblon và một số chất phụ gia khác. Tỷ lệ của các thành phần trong nguyên liệu tùy thuộc vào

chủng loại bia sẽ được sản xuất.

Các công đoạn sản xuất chính:

11

Hình1.2 : Sơ đồ dây chuyền sản xuất bia

12

Chuẩn bị:

Malt và gạo (gọi tắt là nguyên liệu) được đưa đến bộ phận nghiền nguyên liệu thành

các mảnh nhỏ, sau đó chuyển sang nồi gạo và nồi malt để ngâm, tạo điều kiện cho quá

trình chuyển hóa nguyên liệu và trích ly tối đa các chất hòa tan trong nguyên liệu.

Nấu: Gồm 4 giai đoạn:

- Nấu-đường hóa: Nguyên liệu sau khi xay nghiền tiếp tục được chuyển tới

thùng chứa để chuyển vào hồ hóa và đường hóa bằng cách sử dụng hợp nước gia nhiệt

cùng với hệ enzyme thích hợp chuyển hóa các chất khô hòa tan thành đường, acid amin và các chất hòa tan khác sau đó được đưa qua lọc hèm để tách đường và các chất

hòa tan khỏi bã bia.

- Lọc: Dịch đường hóa được đưa qua bộ phận lọc khung bản nhằm tách bã hèm

ra khỏi nước mout. Tổng thời gian của quá trình lọc (lọc, rửa, vệ sinh) khoảng 1h30

phút.

- Đun sôi với hoa Houblon: Dịch đường sau khi lọc được hòa trộn với hoa

Houblon và đun sôi trong 90 phút (dùng hơi nước để gia nhiệt). Mục đích của quá

trình nhằm ổn định thành phần của dịch đường, tạo cho sản phẩm có mùi thơm đặc

trưng.

- Lắng: Dịch sau khi nấu được đưa qua bồn, lắng xoáy nhằm tách cặn hoa, tổng

thời gian của quá trình lắng là 1h30 phút.

Lên men:

Làm lạnh và bổ sung oxy: Dịch sau lắng có nhiệt độ khoảng 85-95oC được đem

hạ nhiệt độ nhanh đến 10oC và bổ sung oxy với nồng độ 0,6-0,8 mg O2/lít.

Chuẩn bị men giống: Nấm men giống được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm,

tiến hành nhân giống trong các điều kiện thích hợp nhằm tăng số lượng nấm men trước

khi đưa vào thùng lên men.

- Lên men chính: Nước nha được cấp bổ sung oxy, làm lạnh đến nhiệt độ thích hợp để tiến hành quá trình lên men chính với thời gian và điều kiện phù hợp. Khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men được thu hồi. Thời gian lên men chính là 7 ngày.

- Lên men phụ: Dịch sau khi kết thúc giai đoạn lên men chính được chuyển sang giai đoạn lên men phụ để hoàn thiện chất lượng bia (tạo hương và vị đặc trưng). Quá trình lên men này diễn ra chậm, tiêu hao một lượng đường không đáng kể, bia

được lắng trong và bão hòa CO2. Thời gian lên men từ 14-18 ngày tùy thuộc vào yêu cầu của từng loại bia.

- Lọc: Bia sau lên men được đem lọc để làm bia có độ trong theo yêu cầu.

13

Hoàn thiện:

Bia sau lọc tiến hành bão hòa CO2. Bia tươi thu được chuyển sang công đoạn

chiết chai → thanh trùng → nhập kho → tiêu thụ.

Các quy trình phụ trợ:

Quy trình súc rửa bồn chứa và đường ống tại chỗ (CIP) sử dụng trong quá trình

sản xuất bia nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh cao nhất.

- Khẩu rửa ban đầu:

Các bồn chứa và đường ống được rửa bằng nóng để loại các chất bẩn bám trên

bề mặt. Nước rửa không được tái sử dụng mà thải ra hệ thống xử lý nước thải.

- Khâu rửa bằng chất tẩy rửa:

Sau khi kết thúc quá trình rửa ban đầu, các bồn chứa và đường ống được súc rửa bằng dung dịch tẩy rửa nóng ở nhiệt độ 70-85oC để tẩy sạch các chất bẩn còn bám ở bề mặt. Chất tẩy rửa được thu hồi để dùng lại hoặc được dùng cho khâu tẩy rửa sơ

bộ.

- Khâu súc rửa cuối cùng:

Các bồn và đường ống được súc rửa lần cuối với dung dịch nước ở nhiệt độ môi

trường để làm sạch các chất tẩy rửa còn lại. Phần nước này được thu hồi và tái sử dụng

cho khâu súc rửa sơ bộ.

Do vậy, ngoài khả năng đảm bảo mức độ vệ sinh thực phẩm, quy trình súc rửa

tái sử dụng cho phép tiết kiệm tài nguyên nước và hóa chất sử dụng.

14

1.4.3 Hiện trạng môi trường Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương.

Hình 1.3: Sơ đồ mặt bằng Công ty Bia.

1.4.3.1 Môi trường không khí.

Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương nằm trong vùng có dân cư xen kẽ, gần đường giao thông và nhà máy sản xuất. Do vậy, chất lượng không khí trong môi trường Công ty bị ảnh hưởng do hoạt động của các phương tiện giao thông cũng như

các hoạt động sản xuất công nghiệp. Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí của Công ty cổ phần Bia Hà Nội-Hải Dương chủ yếu tập trung vào các quá trình sau:

- Quá trình đốt than, dầu: tạo ra bụi, SO2, NOx, CO.

15

- Quá trình sản xuất bia: NH3 từ hệ thống máy lạnh, CO2 từ quá trình lên men. Sinh ra từ các tăng lên men:

Cơ chế: C6H12O6→ 2C2H5OH + 2CO2 + H2O Do hệ thống tăng lên men kín, lượng CO2 được thu hồi để đóng chai nên CO2

thải vào không khí được hạn chế.

1.4.3.2 Môi trường nước.

Bảng 1.2: Mức tiêu thụ nước tại Công ty Bia.

Nước đầu Công đoạn dùng nước Lượng nước đã Lượng nước chuyển

hóa thành bia vào

sử dụng 21.528 m3/năm 100% chuyển hóa

Nước công nghệ (nước Sản xuất bia, cấp cho nồi hơi.

của Thành Phố)

Làm mát và trao đổi Sau khi sử dụng 1 lượng nhỏ bị tổn thất

nhiệt cho máy nén và được tuần hoàn. do bay hơi, chảy tràn, rò

giàn ngưng tụ. rỉ... khi thoát ra ngoài có

dầu mỡ.

Nước rửa Nguyên liệu, thiết bị, 63.000 m3/năm.

dụng cụ và nhà xưởng.

Khu vệ sinh và sinh hoạt 6.000 m3/năm. Phục vụ

sản xuất của Cán bộ công nhân

viên.

Dự trữ Phòng cháy chữa cháy. 20 m3

Nguồn: Báo cáo tác động Môi trường.

Các kết quả tính toán cho thấy tỉ lệ nước sử dụng tính cho 1 lít sản phẩm bia là

10 lít nước /lít bia.

Kết luận: Tổng lượng nước thải sản xuất của Công ty hiện tại là 210.000 m3/năm khi hệ thống mới đi vào hoạt động tổng khối lượng nước thải dự báo là 360.000 m3/năm tương ứng 1200 m3/ngày đêm. Không tính đến lượng nước mưa.

1.4.3.3 Tiếng ồn.

Tiếng ồn đối với các nhà máy bia nói chung và Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương nói riêng đều ở mức độ không cao. Nhưng do nằm gần khu dân cư và hoạt động cả ban đêm nên cần xem xét, đánh giá đầy đủ nhằm hạn chế những tác động ảnh

hưởng đến sức khỏe của công nhân vận hành, giảm thiểu các bệnh nghề nghiệp.[2]

16

Bảng 1.3: Mức độ gây ồn trong Công ty Bia Hà Nội - Hải Dương.

Khu vực gây ồn. Nguyên nhân Mức độ ồn (dbA)

Khu lò hơi Hệ thống quạt gió 70-72 dbA

Bộ phận nghiền malt Máy nghiền với cơ cấu là đầu 50-58 dbA

búa, trục nghiền và đập

61-66 dbA Máy nén khí NH3 và nén CO2 Nén khí

Bơm li tâm Vận chuyển nước khi chạy 60-67 dbA

Băng tải chuyển chai Vận chuyển chai 65-70 dbA

Nguồn: Báo cáo tác động Môi trường, 2006.

1.4.3.4 Chất thải rắn.

Bảng 1.4: Chất thải rắn không nguy hại tại Công ty Bia.

Chất thải rắn Khối lượng đã thải ước tính

Bã hèm 36.223 kg/ngày

Bã men: quá trình lên men một lượng nấm men 70 kg/ngày đêm

nhất định sẽ bị chết và chìm xuống đáy bồn.

Vỏ chai, bao bì đựng nguyên liệu 148.160 vỏ bao bì

Mảnh chai vỡ, nắp kim loại hỏng, giấy nhãn hỏng, 243 chai

zoăng cao su 100-120kg

Hộp giấy carton hỏng, giấy gói, bìa palet 25kg/ngày

Can nhựa, xô nhựa chứa hóa chất 70 chiếc/năm

Các keg bia, loại xe chuyên dùng cỡ nhỏ, kệ gỗ 100 kệ gỗ/năm

Rác sinh hoạt 10 tấn/năm

1.5 Tình hình xử lý chất thải tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương. 1.5.1 Xử lý khí thải.

Thu hồi toàn bộ CO2 nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường không khí và giảm

tải chi phí sản xuất cho Công ty.

Nguồn phát thải SO2 chủ yếu từ lò hơi đốt nhiên liệu than có chứa lưu huỳnh hoặc hợp chất của lưu huỳnh. Tính trung bình hằng năm, Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương tiêu thụ 4.219 tấn than. Khi thành phần lưu huỳnh trong nhiên liệu trung bình chiếm 1-3 % thì lượng khí SO2 thải vào khí quyển khoảng 63 tấn/năm.[2]

Công ty đã có thiết bị lọc bụi nhưng do ảnh hưởng của hoạt động xung quanh

như đã trình bày ở trên nên bụi ở hầu hết các vị trí đo đều cao hơn TCCP.

17

Cán bộ nhân viên đã được nắm rõ các yếu tố nguy cơ khi tham gia lao động qua

các hoạt động hội diễn, hội nghị, thực địa, thực tập trong Công ty nên họ đã tự ý thức

được cách phòng tránh tốt nhất. Và biện pháp đeo khẩu trang, kính bảo vệ, quần áo và

mũ bảo hộ phải được thực hiện trong toàn bộ quy trình sản xuất, đặc biệt là khu ngoài trời.

Cách xử lý SO2: Xử lý nhiên liệu đầu vào: dùng chất phụ gia trong khi đốt sao cho ngăn cản sự hình thành SO2 từ khói lò. Tuy nhiên, giá thành các phương pháp này rất cao, chưa thể áp dụng.[25]

Sử dụng các tác nhân như: đá vôi (CaCO3) hoặc vôi nung (CaO), amoniac, MgO, ZnO, chất hấp thụ hữu cơ, chất hấp thụ thể rắn, MnO… thường có ý nghĩa kinh tế khi nồng độ của SO2 nhỏ hơn 2%.[16]

Xử lý SO2 bằng vôi: là phương pháp áp dụng rất rộng rãi trong công nghiệp vì

hiệu quả xử lý cao, nguyên liệu rẻ tiền và có sẵn mọi nơi.

Các phản ứng xảy ra trong quá trình xử lý như sau:

CaCO3 + SO2 = CaSO3 + CO2 CaO + SO2 = CaSO3 2CaSO3 + O2 = 2CaSO4

Khói sau khi được lọc sạch tro bụi đi vào tháp rửa 1, trong đó xảy ra quá trình hấp thụ khí SO2 bằng dung dịch sữa vôi tưới lên lớp đệm bằng vật liệu rỗng. Nước chứa acid chảy ra từ tháp được bổ sung thường xuyên bằng sữa vôi mới. Trong nước

chảy ra từ tháp rửa có chứa nhiều sunfit và canxisunfat dưới dạng tinh thể: CaSO3.0,5 H2O; CaSO4.2H2O và 1 lượng tro bụi còn sót lại sau bộ lọc tro bụi, do đó cần tách các tinh thể nói trên ra khỏi dung dịch bằng bộ phận tách tinh thể 2. Thiết bị số 2 là 1 bình

rỗng cho phép dung dịch lưu lại 1 thời gian đủ để hình thành các tinh thể sunfit và

sunfatcanxi. Sau bộ phận tách tinh thể 2, dung dịch 1 phần đi vào tưới cho tháp ướt,

phần còn lại đi qua bình lọc chân không 3, tại đây các tinh thể bị giữ lại dưới dạng

cacbon và được thải ra ngoài, đá vôi được đập vụn và được nghiền thành bột qua các thiết bị 6, 7 rồi cho vào thùng 5 để pha trộn dung dịch loãng chảy từ bộ phận lọc chân không số 3 cùng với 1 lượng nước bổ sung để được dung dịch sữa vôi mới.

18

Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 bằng sữa vôi.

1. Tháp rửa. 5. Thùng hòa trộn sữa vôi.

2. Bộ phận tách tinh thể. 6. Máy đập.

3. Bộ lọc chân không. 7. Máy nghiền.

4. Máy bơm.

Hiệu quả hấp thu SO2 bằng sữa vôi đạt 90%. Lượng đá vôi cần xử lý tính cho 1 tấn than đá là: 13,80 kg CaO/1 tấn than đá.

1.5.2 Xử lý nước thải.

Công ty đã chọn hệ thống xử lý theo phương pháp sinh học hiếu khí kết hợp với

kỵ khí (UASB) để xử lý nước thải đạt TCVN 5945-2005 (cột B) và thỏa mãn các yếu

tố: công nghệ xử lý hiện đại, chi phí đầu tư thấp, hiệu quả xử lý cao, giá thành xử lý thấp, diện tích xây dựng nhỏ, quy trình vận hành đơn giản... [2]

Hệ thống xử lý nước thải có độ ô nhiễm hữu cơ cao, sau khi xử lý để đạt được

loại A thì Công ty đã áp dụng quy trình sau:

19

Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải.

Hố bơm, song chắn rác

Bể cân bằng

Bể kị khí

Lọc nhỏ giọt

Bể lắng

Dùng cho vệ sinh nhà, xưởng, Tái xử lý nước thải cống rãnh, làm hệ thống mát

mái nhà tôn

Tính năng của các bể được Công ty sử dụng:

- Hố bơm: để tận dụng hết thể tích của bể cân bằng, thiết kế của phương thức trên đã

chọn phương án dùng hố bơm thu nước thải từ nhà máy về sau đó dùng bơm bơm lên

bể cân bằng. Trước hố bơm một song chắn rác được đặt để thu gom rác trong dòng

nước thải.

- Bể cân bằng: để trung hòa cân bằng nước thải trước khi nước đi vào hệ thống xử lý kỵ khí. - Bể kỵ khí: là bể có tác dụng chủ yếu để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải. Hiệu suất xử lý có thể đạt tới 80-90%.

- Bể hiếu khí: là bể dùng để phân hủy phần còn lại các chất hữu cơ có trong nước thải sau khi đã phân hủy kỵ khí. Thường nước thải sau khi đi qua bể phân hủy kỵ khí thì các chất hữu cơ trong nước thải chỉ có thể bị phân hủy tối đa là 90%.

- Tháp lọc nước nhỏ giọt: dùng để đánh bóng nước thải. - Bể lắng: sau khi phân hủy hiếu khí thì bùn hoạt tính sinh ra lớn, để tách bùn ra khỏi

nước thải thì một hệ thống lắng là cần thiết. Thường sau một thời gian khoảng 6 tháng

20

vận hành hệ thống xử lý nước thải thì các vi sinh vật xử lý đã quen với môi trường

nước thải sau khi lắng đạt tiêu chuẩn để thải ra môi trường. Kinh nghiệm thực tế trong

các phương pháp xử lý nước thải cho các nhà máy bia thiết kế viên nhận thấy lượng

bùn sinh ra trong hệ thống là rất ít, hầu như chỉ đủ để bù đắt lại các vi sinh vật bị chết đi trong hệ thống xử lý.

Nguyên lý vận hành: Dòng nước thải được chảy vào bể cân bằng và được

chỉnh pH tại đó. Sau đó nước thải được bơm sang bể kỵ khí. Quá trình xử lý tại bể kỵ

khí có thể làm sạch đạt 80%. Tại bể kỵ khí phần lớn các chất hữu cơ được phân hủy. Sau khi qua bể kỵ khí thì còn 10-20% các chất hữu cơ chưa bị phân hủy sẽ tiếp tục

được phân hủy tiếp bởi hệ hiếu khí, nước thải chảy qua tháp lọc nhỏ giọt. Sau đó nước

thải được đưa qua bể lắng và chảy ra ngoài hệ thống cống. Nước thải ra đạt TCVN

5945-2005 giới hạn B.

Quá trình phân hủy kỵ khí: Là quá trình phân hủy các chất bẩn hữu cơ dưới tác dụng của vi sinh vật

kỵ khí trong điều kiện không có oxy. Phương trình diễn ra:

+ +

-O2

(CHO)nNS → CO2 + H2O + tế bào VSV + Sản phẩm trung gian + CH4 + NH4

VKKK H2S + H2 + Năng lượng. (VKKK: Vi khuẩn kị khí.)

Quá trình phân hủy bằng hệ hiếu khí:

Là quá trình phân hủy các chất hữu cơ dưới tác dụng của các vi sinh vật

hiếu khí khi có sự tham gia của oxy. Phương trình cơ bản của quá trình phân hủy hiếu

khí diễn ra:

+O2

(CHO)nNS → CO2 + H2O + tế bào VSV + Sản phẩm trung gian+H2 + Năng

lượng. VKHK

(VKHK: Vi khuẩn hiếu khí)

1.5.3 Xử lý chất thải rắn. [2, 5, 15]

Bã bia chứa trong các silo sau đó bán cho người dân để làm thức ăn chăn nuôi.

Giải pháp này sẽ tận thu được hầu hết lượng bã.

Men bia được phân loại nhằm tái sử dụng.

Bã men được thu hồi bán cho các hộ làm thức ăn chăn nuôi gia súc và một

phần dùng trong dược phẩm.

Chai, nắp, vỏ hộp hỏng được thu gom và bán cho các cơ sở tái chế.

Các kệ gỗ hỏng dùng làm nguyên liệu đốt. Chất thải sinh hoạt được Công ty Môi trường Đô thị thu gom và xử lý theo quy

định của thành phố.

21

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. 2.1.1 Đối tượng.

- Lượng khí thải, nước thải tại các khu vực: khu nồi hơi, tổ nghiền, khu lên men,

khu xử lý nước thải… trước và sau khi xử lý.

- Tiếng ồn tại các khu: lò hơi, bộ phận nghiền malt, khu vực đặt các máy nén khí,

băng tải chuyển chai.

- Lượng chất thải rắn.

- Tính chất vi khí hậu tại nơi làm việc.

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương, phố Quán Thánh, phường Bình Hàn,

thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Những khu vực được tiến hành nghiên cứu bao gồm 3 phân xưởng: bia hơi, bia

chai, phân xưởng cơ nhiệt điện. 4 phòng ban: phòng kế hoạch vật tư, phòng kỹ thuật,

phòng tổ chức lao động hành chính và phòng tài chính kế toán.

2.1.3 Thời gian nghiên cứu Thời gian nghiên cứu từ tháng 08/2011 – tháng 10/2011.

2.2 Phương pháp nghiên cứu. 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu. - Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích các yếu tố Dịch tễ học.

- Tiến hành xét nghiệm chỉ tiêu trên thực địa và chỉ tiêu trong labo.

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu.

2 (pxq)/d2

Cách tính cỡ mẫu: Nhóm 1: Mẫu nước thải trước xử lý. Nhóm 2: Mẫu nước thải sau xử lý. Cỡ mẫu được tính theo công thức:

2: Hệ số giới hạn tin cậy, tương ứng với độ tin cậy 95%, suy ra Z = 1,96.

N ═ Z(1-α/2)

Trong đó: N: Cỡ mẫu tối thiểu của nước thải xét nghiệm. Z(1-α/2) P là tỷ lệ mẫu nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh: dự tính tỷ lệ này là 99,2%.

q là tỷ lệ mẫu nước thải không đạt tiêu chuẩn vệ sinh: dự tính tỷ lệ này là 0,8%.

22

d: Là độ sai khác mong muốn trong chọn mẫu, ước tính d = 0,05.

- Cỡ mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu đánh giá tình trạng vệ sinh môi trường không

khí tại các phòng ban và phân xưởng: lẫy mẫu có chủ đích, tại phân xưởng cơ nhiệt

điện và phân xưởng bia hơi. Tổng số mẫu không khí cần lấy để xét nghiệm là 5 mẫu. - Cỡ mẫu xét nghiệm nước ăn uống sinh hoạt, lượng nước thải: lấy mẫu có chủ

đích, tại khu sản xuất chính, cần lấy 5 mẫu nước.

- Cỡ mẫu xét nghiệm chỉ tiêu vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió): lấy mẫu

có chủ đích, tại phân xưởng bia hơi, trung tâm nhà máy và vị trí khu vực phía Tây. Cần lấy được 5 mẫu.

- Cỡ mẫu xét nghiệm mức độ tiếng ồn: lấy mẫu có chủ đích, tại phân xưởng bia

hơi và phân xưởng cơ nhiệt điện. Mỗi nơi sẽ được đo, ghi lại kết quả và được đánh giá

theo TCVN. Tổng số mẫu xét nghiệm là 5 mẫu.

- Cỡ mẫu xét nghiệm lượng chất rắn thải ra sau quá trình sản xuất.

2.3 Nội dung và các chỉ số nghiên cứu. 2.3.1 Nội dung nghiên cứu. a) Khảo sát tính chất, đặc điểm nguồn nước thải trước xử lý của Công ty.

+ Khảo sát xác định các nguồn phát thải: xác định nguồn phát thải chính, các nguồn

phát thải có nguy cơ ô nhiễm cao.

+ Khảo sát số lượng nước thải của Công ty: xác định tổng lượng nước thải của Công

ty/ngày, tỷ lệ lượng nước mưa chảy tràn/tổng lượng thải, tỷ lệ lượng nước sinh

hoạt/tổng lượng nước thải.

3-, N-NH3, Phosphor tổng số, Nitơ tổng số, Coliform.

+ Xét nghiệm các yếu tố đánh giá tính chất, đặc điểm nguồn nước thải trước xử lý:

+ Xét nghiệm phân tích tại hiện trường (1 chỉ tiêu): nhiệt độ. + Xét nghiệm phân tích trong labo: màu sắc, mùi, pH, BOD5, COD, rắn lơ lửng (TSS), PO4 b) Tìm được tác nhân gây ra nguy cơ ô nhiễm, từ đó đánh giá công tác quản lý – xử lý nước thải của công ty. c) Khảo sát mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại nơi làm việc. d) Khảo sát số lượng chất thải rắn thải ra hàng ngày. khảo sát nước thải trước xử lý.

e) Khảo sát các chỉ tiêu vật lý cảm quan, chỉ tiêu hoá học, chỉ tiêu vi sinh vật. 2.3.2 Các chỉ số nghiên cứu.

Nồng độ bụi, SO2, NOx tại miệng của ống khói. Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, nồng độ CO, SO2, NO2, H2S, CO2, NH3, bụi tại các

địa điểm K1, K2, K3, K4, K5.

23

3-, N-NH3 trong nước thải trước khi

Nồng độ pH, độ đục, BOD5, COD, TSS, PO4

đi vào hệ thống xử lý.

Nồng độ pH, độ đục, BOD5, COD, TSS, N-NH3 trong nước thải sau khi đi vào hệ

thống xử lý.

3-, N-NH3 trong chất lượng nước

Nồng độ pH, độ đục, BOD5, COD, TSS, PO4

nguồn tiếp nhận.

Nồng độ BOD5, COD, N tổng, P tổng, SS, Coliform trong chất lượng nước thải

sinh hoạt.

Các chỉ tiêu tổng chất rắn lơ lửng, N tổng, P tổng và COD trong nước mưa chảy

tràn từ Công ty.

Các chỉ số về tiếng ồn tại khu vực làm việc. Mức độ tác động của NH3 đến cơ thể người. Nồng độ SO2, CO2, CH4... tới môi trường sinh thái.

2.4 Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin.

a) Phương pháp xét nghiệm hiện trường.

Điều kiện vi khí hậu tại các phòng ban và phân xưởng sản xuất:

- Nhiệt độ môi trường trong và ngoài các phòng hay phân xưởng sử dụng nhiệt

kế tự do và nhiệt kế hàng ngày.

- Đo độ ẩm bằng ẩm kế Assman.

- Tốc độ gió: đo bằng máy đo gió công nghiệp.

Đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ồn: bằng việc sử dụng máy đo ồn dải tần, từ đó

sẽ đánh giá dựa theo tiêu chuẩn Vệ sinh lao động của Bộ y tế.

3-, N-NH3.

Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí: sử dụng máy đo thực địa khảo sát các yếu tố của môi trường không khí: nồng độ bụi, nồng độ CO, SO2, NO2, H2S, CO2, NH3.

b) Phương pháp xét nghiệm trong labo: Xét nghiệm nước thải sinh hoạt, nguồn nước thải trong quá trình sản xuất bằng thiết bị đo độ trong của nước. Kết quả thu được sẽ được ghi chép lại và lấy các thông số cần thiết: Nồng độ pH, độ đục, BOD5, COD, TSS, PO4

Kỹ thuật lấy mẫu và xét nghiệm các mẫu nước thải:

+ Lấy mẫu nước thải xét nghiệm:

Dụng cụ hóa chất: Chai thuỷ tinh bền vững hóa học có nút mài hoặc nút bấc đã tráng parafin hoặc chai polyetylen, dung tích 250; 500; 1000 ml. Máy mấy mẫu chân

không, giá có chân đế nặng có kẹp giữ chai, dây hạ xuống nước và gáo múc nước khi cần thiết. Làm sạch chai lọ dùng để lấy và giữ mẫu bằng nước xà phòng, bằng chất

kiềm axit hoặc hỗn hợp kali bicromat trong axit sunfuric, sau đó rửa kỹ bằng nước

24

sạch, tráng bằng nước cất, trước khi lấy mẫu nhất mẫu tráng 1 lần bằng chính mẫu

nước thải.[27]

Lấy mẫu: điểm lấy mẫu nằm ở 1/3 chiều sâu dưới bề mặt nước tại hố ga, bể

tăng tổng, đối với mẫu nước xét nghiệm các chỉ tiêu chung. Sau quá trình xử lý, lấy tại vòi trích từ ống dẫn nước đã xử lý ra hệ thống thoát nước, mở vòi cho nước chảy vài

phút, sau đó mới cho nước chảy vào chai. Đối với mẫu nước xét nghiệm chỉ tiêu vi

sinh vật, trước khi lấy mẫu phải sát trùng bằng bông tẩm cồn, đốt vòi, vài phút, mở vòi

cho nước chảy vài phút sau đó mới lấy nước vào chai.

Bảo quản và vận chuyển mẫu: Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến phòng

thí nghiệm càng ngắn càng tốt. Giữ mẫu ở chỗ tối và nhiệt độ 0-40C. + Xác định các chỉ tiêu hóa học:

Xác đinh các chỉ tiêu hóa học theo TCVN 5945-2005 về nước thải gồm các chỉ 3-, N-NH3.

tiêu: pH, độ đục, BOD5, COD, TSS, PO4 + Xác đinh pH: xác định pH bằng máy xác định pH.

+ Xác định độ oxy hóa:

Lấy mẫu theo TCVN 4556-88.

Bảo quản mẫu: Mẫu lấy để xác định độ oxy hóa không nhỏ hơn 100 ml và cần

cố định bằng axit sunfuric H2SO4 đặc (d =1,84), với tỷ lệ 1ml trong 1000 ml mẫu.

Phương pháp dùng kali bicromat. Kali bicromat có khả năng oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ nên người ta gọi độ oxy hóa theo bicromat là nhu cầu hóa học oxy

(chemical oxygen demand. Viết tắt là COD).

Nguyên tắc: Dùng kali bicromat là chất oxy hóa mạnh để oxy hóa các chất hữu cơ đặc

biệt là các chất hữu cơ phức tạp (có liên kết đôi liên kết ba), sau đó chuẩn độ lượng

kali bicromat đủ bằng dung dịch muối Mo (mất amoni sunfat).

+ Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày (BOD5):

Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết phải cung cấp để vi khuẩn phân

hủy các chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí. Những chất hữu cơ chịu sự phân hủy

sinh học là những chất có thể làm thức ăn cho vi khuẩn và trong quá trình oxy hóa chúng năng lượng được giải phóng. Nguyên tắc: Trung hòa mẫu nước cần phân tích và pha loãng bằng những lượng khác nhau của một loại nước pha loãng giàu oxy hòa tan và chứa các vi sinh vật hiếu khí.

Hoặc không chứa chất ức chế nitrat hóa, ủ ở nhiệt độ xác định trong một thời gian xác định (5 ngày), ở chỗ tối, trong bình hoàn toàn đầy và nút kín. Xác định nồng độ oxy hòa tan trước và sau khi ủ. Tính lượng oxy tiêu tốn trong 1 lít nước, giá trị BOD5 được tính theo công thức:

BOD5 = (DO1 – DO5)*d (mg/l)

Trong đó:

25

DO1: là giá trị oxy hòa tan xác định trước khi ủ. DO5: là giá trị oxy hòa tan xác định sau khi ủ 5 ngày ở 200C. d: Hệ số pha loãng.

+ Xác định hàm lượng Nitơ tổng số:

Nitơ tổng số là lượng Nitơ hữu cơ và Nitơ amoniac trong mẫu được xác định

sau khi vô cơ hóa. Nó không bao gồm Nitrit và Nitrat và không nhất thiết bao gồm

Nitơ liên kết và các hợp chất hữu cơ.

Nitơ tổng số trong các mẫu nước xét nghiệm được xác định theo phương pháp

Micro Kjeidahl. Nguyên lý: khi vô cơ hóa mẫu bằng H2SO4 lượng Nitơ có trong mẫu chuyển thành Amonisulfat. Amonisulfat tác dụng với Natrihydroxyt giải phóng Amoniac. Amoniac được cất sang bình chứa dung dịch H2SO4 biết trước nồng độ. Chuẩn độ dung dịch H2SO4 dư bằng dung dịch Natri hydroxyt. Từ đó biết được lượng acid đã tác dụng với Amoniac và tính ra lượng Nitơ toàn phần trong mẫu.

+ Xác định hàm lượng Amonia:

Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

Bảo quản: Mẫu lấy để xác định amoniac phải phân tích ngay nếu không phải cố định bằng 2-4 ml clorofooc cho 1000ml mẫu nước và bảo quản ở 4oC nhưng cũng không được để quá 1 tuần. Khối lượng mẫu lấy để phân tích không nhỏ hơn 250ml. Phương pháp xác định trực tiếp bằng thuốc thử nghiệm Nessler. Amoniac trong môi

trường kiềm phản ứng với thuốc thử Nessler tạo thành phức có màu từ vàng đến nâu,

phụ thuộc vào hàm lượng amoniac có trong nước.

+ Định lượng phosphate bằng máy Smart 2 Colorimeter:

3- trong môi trường Amoni molybdate và antimon kali phản ứng với dung dịch PO4 acid tạo thành phức hợp muối antimon phosphate. Phức hợp này có màu xanh đậm do

Phương pháp: Khử acid Ascobic

acid ascorbic. Độ đậm nhạt màu của phức hợp này tỷ lệ thuận với sự có mặt của

phosphate, (chỉ có orthophosphate mới tạo thành phức hợp màu xanh trong phản ứng này). Polyphosphate có thể chuyển thành orthophosphate bằng sulfuric hoá, phosphor hữu cơ có thể chuyển thành orthophosphate bằng persulphate hoá. Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu: Tốt nhất là phân tích mẫu càng sớm càng tốt, nên làm

c) Phương pháp xác định chỉ tiêu vi sinh vật:

xét nghiệm trong ngày. Nếu không làm xét nghiệm trong ngày lấy mẫu thì phải bảo quản bằng cách cho thêm 2ml acid sulfuric hoặc 40mg HgCl2 cho mỗi lít nước kiểm nghiệm và bảo quản ở nhiệt độ 40oC. + Phương pháp xác định tổng số Coliform:

26

Coliform là một trực khuẩn có rất nhiều trong đất và phân người và động vật.

Chúng được coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng đối với nguồn nước, là chỉ tiêu đánh

giá việc khử trùng nước. Tổng số Coliform được xác định bằng phương pháp MPN.

d) Phương pháp thống kê. Điều tra máy móc công ty, các thiết bị ô nhiễm, nhằm thu thập, thống kê, xử lý

có chọn lọc các số liệu về địa chất thủy văn, khí tượng và kinh tế xã hội xung quanh

khu vực nhà máy.

Thu thập thông tin tài liệu từ các nguồn cung cấp thông tin là các văn bản, báo cáo, các tài liệu thống kê có liên quan đến đánh giá tác động và công tác bảo vệ môi

trường, các thông tin liên quan trên sách báo và trang mạng internet.

2.5 Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu:

- Làm sạch số liệu: số liệu sau khi thu thập, được kiểm tra ngay tại phòng thí

nghiệm của Công ty, nếu còn thiếu số liệu sẽ được thu thập bổ sung và làm rõ những số liệu còn nghi ngờ.

- Nhập số liệu: số liệu được nhập bằng phần mềm Epi.info 6.04.

- Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê Stata 11.0.

2.6 Tổ chức nghiên cứu.

- Lựa chọn điều tra viên: lựa chọn những người có kinh nghiệm hoạt động trong

lĩnh vực y tế công cộng. Những người này tham gia một cách tự nguyện, được tập

huấn về kỹ thuật tìm kiếm và khai thác thông tin, các kỹ năng ghi chép số liệu từ đó

lập bảng kiểm.

- Tập huấn kỹ thuật thu thập thông tin: tổ chức 1 lớp tập huấn cho các điều tra

viên, thời gian tiến hành trong 2 ngày, các điều tra viên sẽ được tập huấn một cách trực

tiếp từ các cán bộ điều tra.

2.7 Đạo đức nghiên cứu. Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ nhằm mục đích cho nghiên cứu khoa học. Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải nhằm tăng cường sự kiểm soát tình trạng ô nhiễm môi trường của Công ty đã được thực hiện và được đánh giá theo TCVN.

Trong quá trình khảo sát nếu phát hiện thêm các yếu tố nguy cơ nào gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh sẽ được báo cáo với cơ quan để kịp thời xử lý.

27

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Kết quả điều tra khảo sát hệ thống nước thải tại Công ty.

3.1.1 Nguồn gốc và thành phần của nước thải trong quá trình sản xuất bia. a). Nguồn nước thải có chứa các yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm cao.

- Nấu-đường hóa: Nước thải của các công đoạn này giàu các chất hydrocacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột, các cục vón…

cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu.

- Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất

giàu xác men - chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn.

- Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết bóc, đóng chai, hấp chai. Nước

thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài… b). Nước thải từ quy trình sản xuất khác bao gồm:

- Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường. Để bã trên sàn lưới, nước sẽ

tách ra khỏi bã.

- Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị

khác.

- Nước rửa chai và két chứa.

- Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ.

- Nước thải từ nồi hơi.

- Nước vệ sinh sinh hoạt.

- Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/l),

cacbonat thấp.

3.1.2 Tính chất nước thải.

- Nước thải công nghiệp. - Nước thải sinh hoạt. - Nước mưa chảy tràn.

a) Nước thải công nghiệp

Nước thải trước khi xử lý.

Bảng 3.1: Kết quả phân tích dòng thải tổng trước khi vào hệ thống xử lý nước thải.

Thông số Đơn vị Kết quả TCVN 5945-2005 cột B

8,7 5,5-9 Ph

28

Độ đục F.T.U 150 -

mg/l 1278 50 BOD5

COD mg/l 1660 80

3-

TSS mg/l 350 100

mg/l 24 100 PO4

mg/l 7,2 1 N-NH3

Nguồn: Viện nghiên cứu Bia Rượu NGK

Qua kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu cơ bản đối với nước thải từ sản xuất

bia như BOD5, COD, TSS…đều vượt nhiều lần TCCP:

BOD5 cao hơn TCCP 25,6 lần.

COD cao hơn TCCP 20,75 lần.

TSS cao hơn TCCP 3,5 lần. Đặc biệt N-NH3 cao hơn TCCP 7,2 lần, vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Bảng 3.2 : Mức độ tác động của NH3 đến cơ thể người.

Mức độ tác động Nồng độ NH3 (mg/l)

Nồng độ trong môi trường lao động 0,02

Cảm thụ khứu giác (bắt đầu ngửi thấy) 0,035

Khàn cổ 0,30

Chảy nước mắt 0,5

Gây ho 1,20

Gây chết người (tác dụng trong 0,5-1h) 1,5-2,7

Nước sau khi qua hệ thống xử lý.

Bảng 3.3: Kết quả phân tích đầu ra sau khi qua hệ thống xử lý nước thải

Thông số Đơn vị Kết quả TCVN 5945-2005 cột B

Ph 7,7 5,5-9

F.T.U Độ đục 30 -

mg/l 30 50 BOD5

mg/l COD 53 80

mg/l TSS 34 100

mg/l 0,4 1 N-NH3

Nguồn: Viện nghiên cứu Bia Rượu NGK

29

Từ bảng phân tích cho thấy nước thải sau khi xử lý đạt TCVN 5945-2005 cột B.

Chỉ tiêu vật lý cảm quan:

Để đánh giá tính chất lý học của nước thải, chúng tôi tiến hành phân tích một số chỉ tiêu vật lý cảm quan. Kết quả xét nghiệm được trình bày trong bảng

sau:

Bảng 3.4 : Kết quả xét nghiệm chỉ tiêu vật lý cảm quan của nước thải trước xử lý

Chỉ tiêu/ Đơn vị Kết quả khảo sát TCVN 5945-2005 giới hạn B

Màu Xám xỉn -

Rất nặng -

26 40

Mùi Nhiệt độ 0C Cặn lơ lửng (mg/l) 350 80-100

Tổng cặn (mg/l) 517 -

Từ kết quả bảng 3.4 cho chúng ta thấy:

- Nhiệt độ nước thải của nhà máy nghiên cứu đều trong giới hạn B cho phép của

tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945-2005

- Các chỉ tiêu màu, mùi, tổng cặn tuy chưa có hướng dẫn, song đều ô nhiễm rất

nặng.

Bảng 3.5. So sánh các chỉ tiêu lý học của nước thải trước và sau xử lý

Chỉ tiêu Trước xử lý TCVN Sau xử lý

Mầu Xám xỉn Vàng nhạt -

Rất nặng Nhẹ

26 25 40

Mùi Nhiệt độ 0C Cặn lơ lửng 350 80 80-100

(mg/l)

Tổng cặn (mg/l) 517,5 120 -

p < 0,01

Từ kết quả bảng 3.5 cho thấy:

Màu của chất thải từ xám xỉn sang màu vàng nhạt. Trong khi màu xám xỉn thì độ trong của nước thải hầu như không có, khi chuyển sang màu vàng nhạt bằng cảm

quan chúng ta cũng thấy rõ độ trong của nước sau xử lý.

Mùi của chất thải trước xử lý rất nặng mùi, khó chịu, sau xử lý còn mùi nhẹ, dễ

chịu.

30

b) Chất lượng nước nguồn tiếp nhận.

Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận

Thông số Đơn vị Kết quả TCVN 5945-2005 cột B

Ph 5,5-9 6,7

Độ đục F.T.U - 200

mg/l 50 850 BOD5

COD mg/l 80 1100

3-

TSS mg/l 100 400

mg/l 100 30 PO4

mg/l 1 7,5 N-NH3

Nguồn: Viện nghiên cứu Bia Rượu NGK

Nguồn tiếp nhận của nước thải đầu ra Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải

Dương là mương dẫn nước thải chung của Thành phố Hải Dương (nước thải sinh hoạt

và nước thải sản xuất) do đó để thuận tiện trong đánh giá chúng tôi dùng TCVN 5945

cột B làm tiêu chuẩn so sánh, đánh giá. Qua bảng kết quả phân tích cho thấy hầu hết

các thông số ô nhiễm liên quan đến các thông số đặc trưng của lọai hình sản xuất bia

đều cao hơn nhiều lần so với TCVN 5945-2005 cột B.

BOD5 cao hơn TCCP 17 lần. COD cao hơn TCCP 13,75 lần.

TSS cao hơn TCCP 4 lần. Và N-NH3 cao hơn TCCP 7,5 lần.

c) Nước thải sinh hoạt

Nước từ các khu vệ sinh: nhà xí tự hoại, nước tắm giặt. Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt.

Thông số BOD5 COD N tổng P tổng SS STT 1 2 3 4 5 Đơn vị mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Kết quả 220-300 350-400 41-50 8-10 75-90

Nguồn: Viện nghiên cứu Bia Rượu NGK

31

Bảng 3.8: Khối lượng nước thải do hoạt động chuyên môn và sinh hoạt của

Công ty.

Thông tin nghiên cứu Kết quả khảo sát

750

1200

50

Số nhân viên Nước thải hoạt động chuyên môn (m3/24h) Nước thải sinh hoạt của CBNV m3/24h Tổng số nước thải m3/24h 1250

Từ kết quả bảng 3.8 cho chúng ta thấy khối lượng nước thải tại đơn vị là rất lớn.

d) Nước mưa chảy tràn

Nước mưa sẽ ảnh hưởng trực tiếp khi chảy qua Công ty sẽ cuốn theo các chất cặn

bã, đất, dầu…bị rơi vãi trong hoạt động sản xuất.

Bảng 3.9: Kết quả phân tích nước mưa chảy tràn từ Công ty

Các chỉ tiêu Tổng rắn lơ lửng N tổng P tổng COD

Kết quả 12-21 mg/l 0,4-1,7 mg/l 0,004-0,05 18-32mg/l

mg/l

Nguồn: Viện nghiên cứu Bia Rượu NGK

Như vậy hiệu quả xử lý ô nhiếm nước thải về các chỉ tiêu lý học, hóa học và vi

sinh vật của Công ty là rất cao, thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi

trường nước bề mặt.

3.2 Kết quả chỉ tiêu vi sinh vật.

Chỉ tiêu vi sinh vật dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm nước nói chung. Qua

nghiên cứu cho thấy tại bảng sau: Bảng 3.10. Kết quả xét nghiệm chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải công nghiệp trước xử lý

Chỉ tiêu/ Đơn vị Kết quả nghiên cứu TCVN 5945-2005(cột B)

Coliform 1,1.107 10.103 số

Tổng VK/100ml

32

Bảng 3.11. So sánh các chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải trước và sau xử lý

Chỉ tiêu

Trước xử lý 1,1.107 Sau xử lý 2.3.103 TCVN 10.103 Tổng

Coliform

(VK/100ml)

p<0,01

Qua kết quả bảng 3.11 cho chúng ta thấy: Số lượng Coliform trong nước thải

giảm xuống còn rất thấp sau khi đã qua xử lý

Như vậy hiệu quả xử lý ô nhiếm nước thải của Công ty là rất cao, triệt để thỏa

mãn tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường nước bề mặt.

33

Bảng 3.12 : Các yếu tố vi khí hậu tại Công ty Cổ phần bia HN-HD

Vị trí góc phía Tây Khu lên Trung tâm Địa điểm lấy mẫu Khu nồi hơi Tổ nghiền (bên ngoài nhà máy nhà máy men cuối hướng gió)

K1 K2 K3 K4 K5 Ký hiệu

26,2 27,6 27,2 28,0 25,5 Các yếu tố

khí hậu 79,7 73 73 69,3 71 Nhiệt độ oC Độ ẩm %

0,39 2,31 1,2 0,43 1,54

Vận tốc gió m/s

Nguồn: Viện nghiên cứu Bia Rượu Nước giải khát.

- 34 -

Bảng 3.13 : Hiện trạng môi trường không khí Công ty Cổ phần bia HN-HD

TCVN 5937-2005

Vị trí góc phía Tây (trung bình 24h) và Khu lên Trung tâm Địa điểm lấy mẫu Khu nồi hơi Tổ nghiền (bên ngoài nhà máy TCVN 5938-2005 men nhà máy cuối hướng gió)

(trung bình ngày đêm).

K1 K2 K3 K4 K5 Ký hiệu

2,52 3,0 2,8 2,38 3,5 5

0,142 1,0 0,46 0,159 0,42 0,3

Vết Vết KPHĐ 0,096 Vết 0,1

KPHĐ KPHĐ KPHĐ KPHĐ KPHĐ 0,008

Các thông số ô nhiễm môi trường không khí 0,90 0,85 0,82 0,95 0,80

0,01 0,01 0,06 0,05 0,07 0,2

1,2 1,8 1,4 1,2 1,6 0,2 CO mg/m3 SO2 mg/m3 NO2 mg/m3 H2S mg/m3 CO2 mg/m3 NH3 mg/m3 Bụi mg/m3

Nguồn: Viện nghiên cứu Bia Rượu Nước giải khát.

Ghi chú: KPHĐ: không phát hiện được.

- 35 -

3.3 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị.

Bảng 3.14: Trang thiết bị bảo hộ công nhân trong quá trình làm việc.

STT Trang thiết bị Số lượng

1 Khẩu trang 1.200 chiếc

2 Găng tay bảo hộ (vải, cao su) 750 đôi

3 Mũ bảo hộ 500 chiếc

4 Quạt thông gió 50 chiếc

5 Điều hòa 40 chiếc

6 Máy lọc không khí công nghiệp 35 chiếc

7 Bể chứa nước thải 5 chiếc

8 Xe chở rác 5 chiếc

9 Thùng rác và chổi 12 chiếc

36

Chương 4. BÀN LUẬN

4.1 Những yếu tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu vệ sinh nước thải.

Khối lượng nước sinh hoạt được cung cấp hàng ngày cho một ngày đêm và cho

mỗi cán bộ công nhân viên đều phải phù hợp với TCVN 5945-2005 giới hạn B. Khối lượng nước cấp sau khi được sử dụng cho các hoạt động chuyên môn và sinh hoạt sẽ trở thành nước thải. Đây là lượng nước thải có ý nghĩa về tính chất pha loãng giảm thiểu mức ô nhiễm nguồn nước mặt. Qua kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy:

+ Khối lượng nước cấp cho hoạt động sản xuất tại Công ty là 21.528 m3/năm.

So với TCVN thì lượng nước cấp cho Công ty đạt yêu cầu.

+ Khối lượng nước dùng để rửa nguyên liệu, rửa các thiết bị, dụng cụ hay nhà

xưởng…được tính toán là 63.000 m3/năm.

+ Khối lượng nước phục vụ cho sinh hoạt ước tính là 6.300 m3/năm. + Nước dùng cho phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong các bồn chứa khoảng 20 m3. Như vậy, Công ty đã có biện pháp phòng chống được các sự cố cháy nổ tại nơi sản xuất.

+ Khối lượng nước thải ra của Công ty là 360.000 m3/năm trương ứng với 1.200 m3/ngày đêm. Đây là mức nước thải rất lớn, nhưng cũng chứng tỏ rằng công suất lao động hàng ngày của Công ty Bia không nhỏ.

Hệ thống thoát nước của Công ty đã được chia thành 2 hệ thống, một để thoát

nước mưa và một để thoát nước thải. Có thể nói đây là bước tiến bộ lớn về thiết kế của

Công ty so với nhiều KCN khác. Với lượng nước mưa hàng năm tại Công ty Bia là 167m3/ngày đêm, thì lượng nước mưa trung bình cả năm tại đây rất lớn, lớn hơn cả lượng nước sinh hoạt mà Công ty được cung cấp. Vì đã tách riêng 2 hệ thống thu gom nước thải nên giảm được rất nhiều lượng nước cần phải xử lý. Với hệ thống cống thoát

có kích thước lớn từ có thể thoát được lượng nước trên mà không gây ứ tắc.

Hệ thống nhà vệ sinh của Công ty mặc dù đã được xây dựng theo kiểu hố xí tự

hoại hợp vệ sinh song để tránh ô nhiễm do phân, nước tiểu tràn ra ngoài cần phải thường xuyên kiểm tra rò rỉ và định kỳ bơm hút chất thải.

Hệ thống thoát nước của nhà máy đều phù hợp với tiêu chuẩn, tuy nhiên cần phải nạo vét thường xuyên, kiểm tra sửa chữa, thay thế kịp thời những chỗ hỏng hóc,

loại bỏ những vật gây ứ tắc đảm bảo hệ thống thông thoát từ đầu nguồn tới cuối nguồn.

4.2 Thực trạng về các chỉ tiêu nước thải tại Công ty Bia.

Nước thải của Công ty Bia Hải Dương chủ yếu từ các công đoạn nấu-đường

hóa, lên men và các công đoạn lọc, chiết… có đặc điểm là chứa các chất hữu cơ cao,

37

không bền vững, dễ bị phân hủy sinh học như: hydrocacbon, xenlulozơ,

hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột, các cục vón…cùng với

xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu, rồi có chủ yếu protein, các chất khoáng,

vitamin cùng với bia cặn trong công đoạn lên men, chất rắn và đặc biệt là còn có một số lượng rất lớn các loại vi sinh vật gây bệnh.

Kết quả phân tích các mẫu nước thải về chỉ tiêu vệ sinh nước thải của nhà máy

được nghiên cứu và đánh giá so sánh với TCVN như sau:

Chỉ tiêu cảm quan và vật lý:

+ Nhiệt độ: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thu được tại khu nồi hơi là 26,2oC, tại tổ nghiền là 27,6oC, tại khu lên men là 27,2oC, tại trung tâm nhà máy là 28oC, ở khu vực trung tâm nhà máy là 25,5oC là phù hợp với điều kiện thời tiết ở giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2011. Với giá trị này nhiệt độ nước thải tại đơn vị nằm trong TCVN 5945-2005 (40oC).

+ Màu và mùi:

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấy mùi nước thải tại Công ty và khu

vực xung quanh là rất nặng mùi và khó chịu, đặc trưng cho sự phân hủy các chất hữu

cơ. Màu của nước thải đều có màu xám xỉn và xám đen biểu hiện sự ô nhiễm rất nặng.

+ Cặn lơ lửng: Kết quả phân tích cho thấy ở nhà máy cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép

TCVN 5945-2005. Tại nhà máy là 350 mg/l lớn hơn TCVN 3,5 lần. Kết quả này phù

hợp với kết quả nghiên cứu về nước thải Viện nghiên cứu Bia Rươu –NGK.[33].

+ Tổng cặn:

Lượng tổng cặn là toàn bộ chất rắn hòa tan, các chất keo, các chất lơ lửng có

trong nước thải. Theo kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy tại Công ty Bia là 517,5 mg/l,

hiện TCVN chưa có hướng dẫn song giá trị này tại Công ty đều cao, biểu hiện nước

thải bị ô nhiễm rất nặng. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu “Xử lý nước thải tại nhà

máy sản xuất Bia” của Viện nghiên cứu Bia Rượu – NGK.[33]

Chỉ tiêu hóa học của nước thải:

+ Độ pH: Kết quả nghiên cứu độ pH của chúng tôi tại dòng thải tổng trước khi vào hệ

thống xử lý là 8,7. Lượng nước nguồn tiếp nhận được kiểm tra là 6,7. Tất cả các kết quả này hoàn toàn phù hợp với các tác giả của Viện nghiên cứu Bia Rượu-NGK.[33]. Độ pH thu được tại các đơn vị nghiên cứu đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN

(5,5-9,0).

+ Nhu cầu oxy hóa sau 5 ngày:

38

Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ

ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ. Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấy kết quả

tại dòng thải tổng trước khi đi vào hệ thống xử lý nồng độ BOD5 là 1278 mg/l, nước tại nguồn tiếp nhận là 850 mg/l, nước thải tại các khu vệ sinh hay sinh hoạt của cán bộ công nhân viên là từ 200-300 mg/l, giá trị này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Chu

Thái Thành (2011) [1], so với tiêu chuẩn 5945-2005 giới hạn B thì vượt rất cao tại

nguông nước thải trước khi vào hệ thống xử lý là 25,6 lần, tại nguồn nước tiếp nhận là

gấp 17 lần và lượng nước thải tại khu sinh hoạt của nhân viên là gấp 6 lần. Những kết quả này đều tương thích với những nghiên cứu tại Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

(2010) [5] và Viện nghiên cứu Bia Rượu – NGK (2010) [33].

+ Nhu cầu oxy hóa học:

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ tiêu COD của địa điểm nước thải tổng là 1660

mg/l cao gấp 20,75 lần so với TCVN, ở nơi tiếp nhận nước nguồn nồng độ của COD là

1100 mg/l, cao gấp 13,75 lần và ở khu sinh hoạt của nhân viên nồng độ COD chỉ cao

hơn từ 4,4-5 lần. Các kết quả đều vượt mức tiêu chuẩn 5945-2005 giới hạn B. Kết quả

này phù hợp với nghiên cứu tại Công ty Bia (2011) [1, 33].

+ Nitơ tổng:

Nitơ tổng là chỉ tiêu đánh giá sự ô nhiễm nước thải bởi chất hữu cơ. Theo kết

quả nghiên cứu của chúng tôi thu được tại Công ty là 41-50 mg/l. Cao hơn so với TCVN 5945-2005 (30 mg/l). Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Chu Thái Thành

(2011) [1], Bộ Tài Nguyên – Môi Trường (2010) [5].

+ Phosphor tổng:

Phosphor tổng theo kết quả nghiên cứu tại Công ty từ 8-10 mg/l, cao hơn

TCVN 5945-2005 (6 mg/l). 3-:

+ PO4 Nồng độ đo được tại Công ty được đo ở nguồn thải tổng trước khi vào hệ thống xử

lý là 24 mg/l, tại nước nguồn tiếp nhận là 30 mg/l, cả 2 đều thấp hơn TCVN (100 mg/l).

+ N-NH3: được đo đạc tại khu nước thải tổng trước khi vào hệ thống xử lý nước thải là 7,2 mg/l; cao hơn 7,2 lần so với TCVN; và lượng N-NH3 được đo ở khu nước nguồn tiếp nhận là 7,5 mg/l cao hơn TCVN 7,5 lần. Số liệu này cũng chính xác với nghiên cứu của Viện nghiên cứu Bia Rượu – NGK [33], của Bộ Tài Nguyên – Môi

Trường (2010) [5] và nghiên cứu của Chu Thái Thành [1].

Chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải. + Tổng số Coliform:

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy các mẫu nước thải tại nhà máy là 1,1.107VK/100ml. So với TCVN giá trị giới hạn B về chỉ tiêu này là 1.103VK/100ml như vậy nước thải tại đây ô nhiễm rất nặng.

39

4.3 Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty.

Kết quả phân tích chất lượng nước thải đã qua quá trình xử lý tại khu xử lý

nước thải của Công ty cho chúng ta thấy hiệu quả xử lý của các trạm như sau:

Kết quả xét nghiệm về chỉ tiêu vật lý và cảm quan của nước thải sau xử lý:

+ Nhiệt độ:

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thu được về chỉ tiêu nhiệt độ của nước

thải nhà máy trước và sau xử lý đều nằm trong TCVN 5945-2005.

+ Màu & mùi: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy màu và mùi của nước thải được cải

thiện từ xám đen, xảm xỉn (trước xử lý) chuyển thành màu vàng nhạt (sau khi được xử

lý). Mùi nước thải từ nặng mùi, khó chịu (trước xử lý) chuyển thành nhẹ và dễ chịu

(sau xử lý).

+ Cặn lơ lửng:

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thu được giảm từ 350 mg/l xuống còn

80 mg/l. Sau khi qua xử lý chỉ tiêu này đều có giá trị thấp hơn TCVN 5945-2005.

+ Tổng cặn:

Chỉ tiêu này tuy TCVN chưa có hướng dẫn song theo kết quả nghiên cứu của

chúng tôi thấy sau khi qua trạm xử lý chỉ tiêu này đã giảm, tại nhà máy giảm từ 517,5

mg/l xuống còn 120 mg/l.

Kết quả về chỉ tiêu hóa học sau xử lý:

+ Độ pH:

Theo kết quả của chúng tôi nghiên cứu nồng độ chất thải sau xử lý giảm từ 8,7

đến 7,7. Tuy vậy pH vẫn có xu hướng kiềm hóa và đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN

5945-2005 giới hạn B (5,5-9,0).

+ Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày:

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá mức độ về xử lý ô nhiễm nước thải bởi các chất hữu cơ. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về chỉ tiêu BOD5 thấy giảm mạnh từ 1278 mg/l xuống còn 30 mg/l. Giá trị BOD5 sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 (50 mg/l).

+ Nhu cầu oxy hóa học: Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thu được tại nhà máy giảm từ 1660 mg/l

xuống còn 53 mg/l. Theo TCVN 5945-2005 giới hạn B là 80-100 mg/l, như vậy chỉ tiêu này Công ty là đạt yêu cầu.

+ N-NH3: kết quả đo được sau khi qua hệ thống xử lý là 0,4 mg/l đạt yêu cầu so

với TCVN (1 mg/l).

Kết quả chỉ tiêu vi sinh vật sau xử lý:

+ Tổng Coliform:

40

Kết quả chỉ tiêu vi sinh vật lượng sau xử lý: Tổng Coliform giảm xuống chỉ còn gần bằng 50% TCVN 5945-1995. Tại nhà máy giảm từ 1.1.107VK/100 ml xuống còn 2,3.103VK/100 ml.

Hiệu quả đối với môi trường và xã hội: Từ hiệu quả cao của công nghệ xử lý nước thải theo phương pháp sinh học hiếu khí kết hợp với kỵ khí (UASB) để xử lý

nước thải đạt TCVN 5945-2005 (cột B) được các cấp lãnh đạo đã quan tâm đầu tư xây

dựng trạm xử lý nước thải, để đảm báo nước thải sau khi qua trạm xử lý không làm ô

nhiễm môi trường nước mặt, ngăn chặn ô nhiễm mầm bệnh và có thể tận dụng làm nước tưới cho nông nghiệp.

Từ những kết quả thu được ở trên có thể khẳng định rằng hệ thống xử lý nước

thải của Công ty đạt kết quả rất tốt và có thể áp dụng rộng rãi cho các KCN khác. 4.4 Hiệu quả từ việc cung cấp thiết bị lao động cho công nhân viên.

Công ty đã chuẩn bị cho cán bộ nhân viên trên các phòng ban cũng như nhân

viên chịu trách nhiệm dưới các khu vực sản xuất các trang thiết bị thiết yếu như khẩu

trang, kính, mũ quần áo bảo hộ…nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân

của các cán bộ, các nhân viên. Không những vậy còn giúp ích cho công việc thu dọn vệ sinh Công ty, làm sạch môi trường tại nơi làm việc, nơi sản xuất, góp phần làm tăng

chất lượng đới sống nhân viên cũng như tăng chất lượng sản xuất bia cho Công ty.

41

Chương 5. KẾT LUẬN

Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương là một đơn vị sản xuất hiệu quả, đóng

góp cho ngân sách, cho địa phương liên tục tăng trưởng cao, góp phần ổn định xã hội

và cung cấp sản phẩm bia đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng không những phục vụ cho nhân dân trong tỉnh mà còn các tỉnh lân cận. Bên cạnh đó, Công ty còn tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 300 cán bộ công nhân viên.

Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương cũng là một doanh nghiệp đang từng

bước thực thi Luật bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan đến môi trường, không

những trên địa bàn Tỉnh mà còn hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách trong

việc ứng dụng triển khai các hoạt động nghiên cứu về sản xuất sạch hơn và bảo vệ môi

trường hướng tới phát triển bền vững.

Từ năm 2000, Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ sinh học với công suất 200 m3/ngày và tới nay hệ thống hoạt động ổn định công suất tăng lên 1.200 m3/ngày. Hiện tại hệ thống vẫn hoạt động ổn định, chất lượng nước thải luôn đạt nước thải loại A theo TCVN 5945-2005, không gây ô nhiễm cho môi

trường xung quanh và sức khỏe cho công nhân viên.

42

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT [1] Chu Thái Thành (2011), Bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển

nhanh gắn liền với phát triển bền vững, Tạp chí Cộng Sản, số 822 (4-2011), Tr 22-35.

[2] Bộ Công Nghiệp (2006), Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ nâng công suất từ 20 triệu lên 50 triệu lít bia/năm của

Công ty Cổ phần Bia Hà Nôi – Hải Dương, Hải Dương, Tr 8, 14-18, 25-41, 52-54.

[3] Bộ Khoa Học, Công nghệ và Môi trường (2002), Tuyển tập 31 Tiêu chuẩn

Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng, Trung tâm tiêu chuẩn Chất lượng, Hà Nội.

[4]. Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường(2000), Hệ thống thông tin Địa lý

GIS, Hà Nội, Tr 29-31.

[5] Bộ Tài nguyên Môi trường (2010), Báo cáo đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường, Hà Nội, Tr 27- 85.

[6] Bộ Tài nguyên Môi trường (2009), Môi trường khu công nghiệp Việt Nam,

Hà Nội, Tr 28-35, 42-55 , 60-76, 82.

[7] Bộ Tài nguyên Môi trường (2008), Báo cáo hiện trạng môi trường, Hà Nội,

Tr 24 -43.

[8] Bộ Tài Nguyên & Môi Trường (2006), Danh mục các Chất thải công nghiệp

nguy hại được phân loại, xác định theo mục 3 của điều này, Tr 1-3.

[9] Bộ Tài Nguyên & Môi Trường (2006), Danh mục các Chất thải công nghiệp

không nguy hại được phân loại, xác định theo mục 3 của điều này, Tr 1-3.

[10] Bùi Tá Long và cộng sự (2007), Xây dựng công cụ tích hợp đánh giá ô

nhiễm không khí từ các nguồn điểm tại các khu công nghiệp, Khí tượng thủy văn, số 9 (561), Tr 10 -22.

[11] Bùi Tá Long (2006), Hệ thống thông tin môi trường, Nhà xuất bản Đại học

Quốc gia Tp. HCM, Tr 8 -11.

[12] GS Lê Văn Khoa, Môi trường và thách thức, Đại học Khoa Học Tự Nhiên

và Đại Học Quốc Gia Hà Nội.

[13] GS.TS Đặng Kim Chi (2001-2003), Nâng cao chất lượng không khí tại

Việt Nam, Bộ KHCN & MT (cũ), Tr 15 – 36.

[14] GS.TS Võ Quý (2011), Một số vấn đề môi trường toàn cầu và Việt Nam,

Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Tr 5.

[15] Hoàng Đình Hòa (2000), Công nghệ sản xuất malt và bia, Nhà xuất bản

Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội, Tr 15-40.

43

[16] Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ (2000), Đánh giá tác động môi trường,

Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Tr 15-36.

[17] Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường (2004), Môi trường và cuộc sống,

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Việt Nam, Tr 10, 18-20, 33-40.

[18] Nguyễn Đình Hoè và n.n.k (1998), Tập bài giảng về môi trường tập I và II,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Tr 20 -45, 25-36.

[19] Lê Thạc Cán và tập thể tác giả (1998), Đánh giá tác động môi trường

phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, Nhà Xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội, Tr 12 – 56.

[20] Lê Đức Toàn (2010), 200 câu hỏi đáp về môi trường, Cục bảo vệ Môi

Trường, Tr 29-31.

[21] Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc (1993), Khí hậu Việt Nam, Nhà xuất bản

Khoa Học kỹ thuật, Hà Nội, Tr 16.

[22] PGS. TS Lương Đức Phẩm (2001), Công nghệ xử lý nước thải bằng

phương pháp Sinh Học, Nhà Xuất Bản Giáo Dục, tr 15 – 218.

[23] Phần mềm vẽ sơ đồ Edraw Trial Verson.

[24] T.S Vũ Văn Mạnh (2008-2009), Đánh giá hiện trạng môi trường và đề

xuất các giải pháp quản lý chất thải cho các cụm công nghiệp tập trung của các doanh

nghiệp vừa và nhỏ, Sở Tài nguyên & Môi trường, Hà Nội, Tr 25 -140.

[25 ] Trần Ngọc Chấn (2001), Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập I, II, III ,

Nhà sản xuất Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, Tr 14, 30-68.

[26] Tổng cục Môi trường (2005), Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam, Hà

Nội, Tr 25.

[27] Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2000), TCVN 6705:2000

Chất thải rắn không nguy hại – phân loại, Bộ Khoa học và Công nghệ.

[28] Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2005), TCVN 5945:2005

Nước thải công nghiệp- Tiêu chuẩn thải , Bộ Khoa học và Công nghệ.

[29] Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2005), TCVN 5937:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn không khí xung quanh , Bộ Khoa học và Công nghệ.

[30] Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2005), TCVN 5940:2005

Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất hữu cơ, Bộ Khoa học và Công nghệ.

[31] Tổng cục Môi trường, Cục Kiểm soát ô nhiễm (2010), Xây dựng bộ tiêu

chí khoanh vùng Kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn, Hà Nội, Tr 5-10.

[32] Trường Đại Học Y Thái Nguyên (2010), Hiện trạng môi trường các khu

công nghiệp năm 2011, Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, Tr 11-24.

44

[33] Viện Nghiên cứu Bia Rượu – NGK (2010), Xử lý nước thải nhà máy sản

xuất bia, Hải Dương, Tr 14-86.

TIẾNG ANH [34] A guide to rapid source inventory techniques and their use in

formulating environmental control strategies (2007), Assessment of sources of air,

water and land pollution. Part I and II, Pg 35-58.

[35] Crutzen P.J (2005), Geological Era: Human Impacts on Climate and Environment, The Anthropocene: The Current Human-dominated, Pg 22, 46-100,

245.

[36] FAO (2001), State of World’s Forest, Rome, Pg 21- 40.

[37] IPCC (2007), Climate Change 2007, Working Group I to the Fourth

Assessment, Policymakers, Pg 28-80.

[38] GEA International Conference: Climate Change and its Effects on

Sustainable Development. October 15-16, 2005, Tokyo, Japan, Pg 76-136.

[39] Michael Allaby (1995), Basics of environmental science, Publisher

.Routledge, London-NewYork, Pg 10.

[40] Oriental, Current World Environment , Journal Of Chemistry , No. RN

38570/84 (Govt. of India), Pg 38-107.

[41] Report of the Intergovermental Panel on Climate Change, Geneva

(2007), “Solar Energy-Based Society” Full of Vibrant Life, Tokyo, Japan, Pg 12-18.

[42] THOMSON REUTERS, Biosciences Biotechnology Research Asia ISI,

RESEARCH JOURNAL, USA, Pg 16, 33-37, 56-58, 286-304.

[43] The Asahi Glass Foundation (2010), Condition for Survival Toward a

Standar of methods for the water and wastewater, 15 th edition, 1981, Pg 10-68.

[44] UNEP (2007), GEO 4, Global Environment Outlook Environment for Development, Pg 10, 96-100. [45] UNEP (2010), Biodiversity and Ecosystem Restoration for Sustainable

Development. Dead Planet, Living Planet, Pg 50-68.

45

PHỤ LỤC I:

Phương pháp xử lý nước thải bằng Công nghệ phân hủy sinh học - Aeroten

46

Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải (Trần Hiếu Nhuệ)

Xáo trộn hấp phụ ozon hóa

Lắng 2

Lọc cát

Trung hòa

Aeroten or lọc sinh học

Nước thải Lắng 1

Làm

Ozon hóa học

thoáng

Xả ra sông

Lọc sinh vật

Nước thải

Công nghệ phân hủy sinh học – Aeroten và ứng dụng ở điều kiện Việt

Nam:

Trên thế giới đã có nhiều nước sử dụng phương pháp phân hủy kỵ khí hoặc hiếu khí để xử lý nước thải. Đặc biệt là những nước nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới. Các

công trình phân hủy hiếu khí gồm bể Aeroten, bể lọc sinh học nhỏ giọt và cao tải, cột

phản ứng, đĩa quay…

Lý thuyết xử lý nước thải trong bể Aeroten được nhắc đến đầu tiên từ năm 1887

do nhà bác học người Anh- Dudin, nhưng mãi tới năm 1914 mới được áp dụng trong

thực tế.

Trong nước thải chứa các chất bẩn hữu cơ có thể bị oxy hóa sinh hóa và trong

điều kiện môi trường thích hợp (cung cấp oxy, nhiệt độ nước thải và nhiệt độ môi

trường, pH, nồng độ các chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép…) thì có thể dùng phương pháp sinh hóa để xử lý. Điều kiện đầu tiên là phải đảm bảo cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục vì trong quá trình oxy hóa tạo sinh khối của chúng. Có thể cung cấp oxy bằng phương thức cưỡng bức hay tự nhiên.

Nhiệt độ cũng là điều kiện quan trọng. Nhiệt độ nước thải (phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có nhiệt độ môi trường) ảnh hưởng rất lớn tới chức năng hoạt động của vi sinh vật. Đối với đa số vi sinh vật, nhiệt độ nước thải trong các công trình xử lý không dưới 60C và không quá 370C. Điều này giải thích tại sao các nước Châu Âu hoặc các nước có khí hậu hàn đới khó áp dụng công nghệ phân hủy sinh học – Aeroten

để xử lý nước thải.

47

Ngoài ra, một số các yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới quá trình xử lý sinh học là

pH, nồng độ các chất hữu cơ, các kim loại nặng.

Việt Nam là nước nằm trong khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió

mùa. Do vậy, Việt Nam hoàn toàn có lợi thế trong việc áp dụng công nghệ phân hủy sinh học bằng phương pháp nhân tạo trong xử lý nước thải.

48

PHỤ LỤC II:

Một số hình ảnh thực tế tại Công ty Bia Hà Nội - Hải Dương.

49

Toàn cảnh khu phía Tây Công ty-nơi chứa keg bia

Khu vực súc rửa chai

Khu lò hơi, công nhân đang cho than vào lò.

Xe tải vận chuyển bia.

Nhân viên đang vệ sinh khu lấy bia.

Xe chuyên dụng, đang xếp dỡ các keg bia.

50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR ƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KH

Nơi chứa keg bia

Khách hàng tới mua bia

OA KHOA HỌC - SỨC KHỎE

Khu vực đóng chai thành phẩm.

Phía sau lò hơi.

51

K HÓ A LU ẬN TỐ T