BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI CONTAINER VIỆT ĐỨC
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ KIỀU MY
MÃ SINH VIÊN
: A16070
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI CONTAINER VIỆT ĐỨC
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.s Nguyễn Hồng Nga
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Kiều My
Mã sinh viên
: A16070
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức cùng với quá trình học tập nghiên cứu của bản thân, em đã hoàn thành đề tài khóa
luận của mình. Để có được kết quả này, em xin chân thành gửi cảm ơn tới trường
Đại học Thăng Long, khoa Kinh tế - Quản lý đã tạo những điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Th.S Nguyễn Hồng Nga đã tận
tình chỉ bảo hướng dẫn cho em, giúp em hoàn thành đề tài khóa luận. Đồng thời,
em xin cảm ơn ban lãnh đạo cũng như tập thể nhân viên Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức đã tạo những điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực
tập, điều tra và thu thập tài liệu về Công ty.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian có hạn và các kiến thức, hiểu
biết của bản thân em còn chưa hoàn thiện nên khóa luận không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của thầy cô để bài
khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Kiều My
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và
được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Kiều My
MỤC LỤC CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. ................. 1
1.1. Khái quát về vốn lƣu động ..................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động ................................................................................. 1
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động ................................................................................. 1
1.1.3.Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .............................................................................................................................. 2
1.1.4. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp ..................................................... 3
1.1.5. Kết cấu của vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu
động .............................................................................................................................. 5
1.2.Nội dung quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp............................................ 6
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ...................................... 6
1.1.6. Quản lý tiền mặt ................................................................................................... 9
1.1.7. Quản lý các khoản phải thu .............................................................................. 11
1.1.8. Quản lý dự trữ, hàng tồn kho ........................................................................... 15
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp ........................................ 18
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................................. 18
1.3.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với doanh
nghiệp ............................................................................................................................ 19
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp ... 20
1.3.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp ........................................................................ 20
1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn lưu động ............... 23
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ........................... 27
1.4.1. Các nhân tố khách quan .................................................................................... 27
1.4.2. Các nhân tố chủ quan ........................................................................................ 27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH VẬN TẢI CONTAINER VIỆT ĐỨC. .......................................................... 29
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức ............................... 29
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức ....................................................................................................... 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH vận tải Việt Đức ....................................... 30
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận ....................................................... 30
2.1.3.1. Giám đốc........................................................................................................... 30
2.1.3.2. Phó giám đốc .................................................................................................... 31
2.1.3.3. Phòng kinh doanh ............................................................................................. 31
2.1.3.4. Phòng kế toán ................................................................................................... 31
2.1.3.5. Phòng kế hoạch ................................................................................................ 31
2.1.3.6. Phòng hành chính tổng hợp.............................................................................. 31
2.1.3.7. Đội xe ................................................................................................................ 31
2.1.4. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức ........................................................................................................................ 32
2.1.5. Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức .... 32
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức ...................................................................................................... 33
2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2010 – 2012 của Công ty
TNHH Vận tải Container Việt Đức ............................................................................. 33
2.2.2. Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn từ năm 2010 – 2012 của Công ty
TNHH Vận tải Container Việt Đức ............................................................................. 36
2.2.2.1. Tình hình tài sản từ năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức ......................................................................................................................... 36
2.2.2.2. Tình hình nguồn vốn từ năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức ...................................................................................................... 40
2.3. Một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức ............................................................. 44
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ...................................................... 44
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời .................................................................. 45
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ............................................................ 47
2.4. Thực trạng quản lý vốn lƣu động tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt
Đức ................................................................................................................................ 48
2.4.1. Kết cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức.......... 48
2.4.2. Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức ....................................................................................................................... 53
2.4.3. Thực trạng quản lý tiền tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức........ 54
2.4.4. Thực trạng quản lý các khoản phải thu tại Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức ........................................................................................................................ 56
2.4.5. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt
Đức ............................................................................................................................ 57
2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH
Vận tải Container Việt Đức ........................................................................................ 58
2.5.1.Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức ....................................................................................................... 58
2.5.1.1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................ 59
2.5.1.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ........................................................................ 61
2.5.1.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động .............................................................................. 62
2.5.1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động .... 63
2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức ...................................................................................................... 67
2.6.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 67
2.6.2. Một số hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 68
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH VẬN TẢI CONTAINER VIỆT
ĐỨC .............................................................................................................................. 69
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức trong
tƣơng lai ........................................................................................................................ 69
3.2. Môi trƣờng kinh doanh ........................................................................................ 69
3.2.1. Thuận lợi ............................................................................................................. 70
3.2.2. Khó khăn ............................................................................................................. 70
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty
TNHH Vận tải Container Việt Đức ........................................................................... 70
3.3.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động ........................................................................ 70
3.3.2. Lựa chọn chiến lược quản lý vốn lưu động ...................................................... 71
3.3.3. Huy động và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả .............................................. 72
3.3.4. Tăng cường quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm
dụng ............................................................................................................................... 73
3.3.5. Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho ........................................... 75
3.3.6. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 76
3.4. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc ................................................................................. 77
3.4.1. Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ cơ chế pháp luật, tạo dựng hành lang pháp lý
thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển.......................................................................... 78
3.4.2. Tạo ra một môi trường kinh tế, xã hội ổn định ................................................. 78
3.4.3. Giảm lãi suất cho vay để doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn. ................ 79
3.4.4. Điều chỉnh chính sách thu phí bảo trì đường bộ, những quy định về phương
tiện vận tải container Việt Đức .................................................................................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 82
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
DN
Doanh nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TB
Trung bình
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VLĐ
Vốn lưu động
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Quyết định cấp tín dụng dựa vào chính sách của doanh nghiệp và thông tin rủi ro tín dụng. ............................................................................................................... 14
Bảng 2.1. Tình hình tài sản tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức ............... 37
Bảng 2.2.Tình hình nguồn vốn Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức ............... 41
Bảng 2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ................................................... 44
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................................... 45
Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................................... 47
Bảng 2.6. Lượng tiền mặt dự trữ của Công ty TNHH Vận Tải Container Việt Đức .... 54
Bảng 2.7. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ .................................................................... 59
Bảng 2.8. Chỉ tiêu sức sinh lời của VLĐ ....................................................................... 60
Bảng 2.9. Hệ số đảm nhiệm VLĐ ................................................................................. 61
Bảng 2.10. Mức tiết kiệm VLĐ ..................................................................................... 62
Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu .......................................................... 63
Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho ................................................................... 64
Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả ........................................................... 65
Bảng 2.14. Thời gian quay vòng tiền ............................................................................ 66
Bảng 3.1. Dự báo nhu cầu VLĐ .................................................................................... 71
Bảng 3.2. Chính sách tín dụng thương mại của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức ................................................................................................................................ 75
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu, giá vốn, chi phí ....................................... 34
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức ................ 39
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức ......... 42
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu TSNH ........................................................................................... 49
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu nợ ngắn hạn ................................................................................... 51
Biểu đồ 2.6. Chính sách quản lý vốn lưu động ............................................................. 53
Biểu đồ 2.7. Thực trạng quản lý tiền mặt ...................................................................... 54
Biểu đồ 2.8. Thực trạng quản lý khoản phải thu ........................................................... 56
Biểu đồ 2.9. Thực trạng quản lý hàng tồn kho ............................................................. 57
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Chu trình luân chuyển của vốn lưu động ....................................................... 2
Sơ đồ 1.2. Mô hình ba chính sách quản lý vốn lưu động ................................................ 6
Sơ đồ 1.3. Mô hình mức dự trữ kho tối ưu .................................................................... 18
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty ......................................................................... 30
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty ...................................... 32
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn hoạt động thì không thể không có vốn. Vốn là điều kiện để doanh nghiệp có thể đảm bảo hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách liên tục. Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu
động nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ dự trữ cho
đến sản xuất, lưu thông hàng hóa. Vốn lưu động giúp doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trơn tru, hiệu quả. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức em nhận thấy một vấn đề nổi cộm và rất cần thiết ở Công ty, nơi có tỷ trọng vốn lưu động lớn với nhiều hoạt động sản xuất quy mô và phức tạp,
đó là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Sử dụng và quản lý vốn lưu động là một trong những nội dung quản lý tài chính
quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam vốn lưu động chưa được quản lý, sử dụng có hiệu
quả dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Do vậy, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì một trong những việc phải làm là nâng cao hiệu quả
sử dụng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanh
nghiệp, vốn lưu động được tích lũy trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường cùng thời gian thực tập em đã chọn đề tài “Vốn lƣu động và hiệu quả sử dụng
vốn lƣu động tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp.
2. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của khóa luân:
Mục đích của khóa luận này là hệ thống hóa lý luận cơ bản về vốn lưu động và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải
Việt Đức trên cơ sở nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty.
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận
tải Container Việt Đức.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng sử dụng và chính sách quản lý vốn
lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức trong 3 năm 2010 - 2012.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương
pháp so sánh để đánh giá và có cái nhìn khách quan nhất đối với thực trạng sử
dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức trên cơ sở là
những số liệu thu thập thông qua các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của
Công ty TNHH Vận tải Việt Đức từ năm 2010 - 2012, quá trình thực tập và tìm
hiểu thông tin thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục. Kết cấu khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
CHƢƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1. Khái quát về vốn lƣu động
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
Mỗi một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận và có sự phát triển ổn định, bền vững trong tương lai thì cần có nhiều yếu tố.
Ngoài tư liệu lao động thì đối tượng lao động là yếu tố rất quan trọng và cần thiết đối
với một doanh nghiệp. Đối tượng lao động bao gồm: nguyên, nhiên, vật liệu, sản
phẩm, sản phẩm dở dang…Những đối tượng lao động này chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị của chúng được
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Sang một chu kỳ sản xuất kinh
doanh mới thì sẽ có những đối tượng lao động mới.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài
sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm trong cùng một lúc, vốn
lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại
dưới nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh
nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, khiến
cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy, sẽ khiến
cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.
Vốn lưu động còn là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của
doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục. Vốn lưu
động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành
tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
( PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiền – Tài chính doanh nghiệp)
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Từ những khái niệm về vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ta có
thể thấy được vốn lưu động có những đặc điểm sau đây:
- Vốn lưu động lưu chuyển nhanh từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất
1
khác, không tồn tại duy nhất dưới một hình thái, vận động liên tục trong một chu trình khép kín.
Sơ đồ 1.1. Chu trình luân chuyển của vốn lưu động
Mua vật tư Sản xuất
Vốn bằng tiền Vốn dự trữ sản xuất Vốn trong sản xuất Hàng hóa Sản Phẩm
Tiêu thụ sản phẩm
Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh. Mỗi một sản phẩm được sản xuất ra ngoài chi phí sản xuất còn có một phần giá trị của vốn lưu
động được chuyển hóa trong giá trị sản phẩm
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản
xuất kinh doanh. Từ lúc bắt đầu mua vật tư đến các nguyên vật liệu phụ, quá trình sản xuất đến khi cho ra các sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm vốn lưu động đều tham gia vào
chu trình luân chuyển này. Chu trình này kết thúc khi vốn lưu động được thu hồi quay
lại hình thái với giá trị lớn nhất ban đầu là vốn bằng tiền.
Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng... doanh nghiệp phải
bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu... phục vụ cho quá trình sản
xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách
khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến
hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm,
dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để
dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh
và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
2
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.
1.1.4. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả
thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá
trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ. Do vốn lưu động có rất nhiều loại mà lại
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất. Do đó, muốn quản lý tốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu
động theo các tiêu thức sau:
a, Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (dầu tư
chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn
hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng...)
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
b, Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện của vốn:
Vốn lưu động xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động.
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá
trình kinh doanh. Bao gồm:
- Khoản mục tiền gồm: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và chứng khoán thanh khoản cao. Khoản mục này thường phản ánh các khoản mục không sinh lời hoặc khả năng sinh lời thấp.
- Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm chứng khoán ngắn hạn, góp vốn kinh
doanh ngắn hạn.
3
- Các khoản phải thu: thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trong doanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường chính sách tín dụng thương mại hợp lý vừa là
công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúp cho doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở
dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hoá
- Tài sản lưu động khác là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu cầu
thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c, Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn:
Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh
nghiệp. Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của
doanh nghiệp mà thôi. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định.
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại
hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội
dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong Công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong
doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp...
- Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các
khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản
nợ này trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình
thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết
định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài
chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
d, Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành:
Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi các nguồn
vốn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
4
trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng
tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh. - Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hành thương mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình.
Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó
doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng
vốn của mình.
1.1.5. Kết cấu của vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng giữa các thành phần vốn lưu động trong tổng số
vốn lưu động của doanh nghiệp.
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sử dụng
vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh
nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh nghiệp sử dụng
vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức được tốt
quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn
trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình
thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân
loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu
động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện
pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến kết cấu vốn lƣu động.
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp.
-
5
Các nhân tố về mặt sản xuất như: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
-
Các nhân tố về mặt thanh toán như: Phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán
giữa các doanh nghiệp.
1.2. Nội dung quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động có vai trò quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh
nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, hiệu quả.Nó có ảnh
hưởng rất lớn đến lợi nhuận cũng như sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Chính vì vậy mà việc xác định và thực hiện chính sách quản lý vốn lưu động là vô cùng quan trọng và cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tùy thuộc vào hình thức, quy mô, ngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những chiến lược
phát triển dự định trong ngắn hạn hay dài hạn mà mỗi doanh nghiệp lại chọn cho mình một chính sách quản lý vốn lưu động khác nhau. Nhìn chung ta có thể chia các chính
sách quản lý vốn lưu động mà các doanh nghiệp lựa chọn thành ba chính sách sau:
Sơ đồ 1.2. Mô hình ba chính sách quản lý vốn lưu động
Chính sách cấp tiến Chính sách thận trọng Chính sách dung hòa
NV TS TS NV TS NV
TSLĐ TSLĐ Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn TSLĐ
TSCĐ
Dài hạn TSCĐ Dài hạn TSCĐ Dài hạn
- Chính sách quản lý mạo hiểm (cấp tiến) là chính sách duy trì tỉ trọng vốn lưu động thấp, doanh nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài
6
hạn.
Mức vốn lưu động thấp nhưng được quản lý chặt chẽ và có hiệu quả: Doanh nghiệp giữ tiền, các khoản phải thu khách hàng, hàng dự trữ, lưu kho và các tài sản
ngắn hạn khác ở mức thấp nhất nhưng được quản lý có hiệu quả, có thể đáp ứng được
những nhu cầu bất thường.
Ở chính sách quản lý vốn lưu động mạo hiểm, hàng lưu kho và các khoản phải thu
khách hàng giảm nên thời gian thu nợ TB, thời gian luân chuyển kho TB cũng giảm theo đồng nghĩa với việc thời gian quay vòng tiền ngắn hơn. Chu kỳ sản xuất kinh
doanh được rút ngắn, thời gian thu hồi vốn nhanh.
Chi phí giảm lợi nhuận trước thuế tăng: Do các khoản phải thu được giữ ở mức
thấp nên chi phí quản lý hay dự trữ khoản phải thu khó đòi thấp, không tốn nhiều nhân lực, vật lực để kiểm soát các khoản phải thu. Doanh nghiệp cũng tiết kiệm được chi
phí mua nguyên vật liệu… chi phí thuê kho bãi để lưu trữ hàng tồn kho. Vì vậy, lợi
nhuận trước thuế của doanh nghiệp sẽ tăng.
Thực hiện chính sách quản lý mạo hiểm có tỷ lệ rủi ro cao nên mức thu nhập theo
yêu cầu cũng sẽ cao hơn: Khi doanh nghiệp lựa chọn chính sách này cũng có nghĩa là
họ phải xác định trước những tình huống, rủi ro mà có thể gặp phải. Ví dụ như tiền bị
cạn kiệt, thiếu hụt không đủ cho những nhu cầu khẩn cấp trả nợ, mua hàng…., lượng
hàng dự trữ trong kho không đủ để sản xuất hay bán ra đối với những đơn đặt hàng
quan trọng…các doanh nghiệp có thể mất đi cơ hội kinh doanh hoặc bị giảm uy tín nhưng bù lại chi phí mà họ phải chi là thấp hơn và thu nhập kỳ vọng trước thuế cũng
cao hơn.
Ưu điểm của chính sách cấp tiến là tiết kiệm được chi phí huy động vốn ngắn hạn
thấp hơn.
Nhược điểm là không đảm bảo được khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. - Chính sách quản lý thận trọng là chính sách duy trì tỷ trọng vốn lưu động
cao, dùng một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
Mức vốn lưu động cao và nằm trong kế hoạch dài hạn của doanh nghiệp: Doanh
nghiệp giữ luồng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng dự trữ, các khoản phải thu, tài sản ngắn hạn ở mức cao để có thể đối phó với bất kỳ tình huống, cơ hội kinh doanh hay yêu cầu trả nợ nào.
Các khoản phải thu tăng có nghĩa là doanh nghiệp đã mở rộng chính sách tín dụng
cho khách hàng. Họ sẽ tin tưởng và mua hàng của doanh nghiệp khi cần. Tạo cơ hội tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
7
Hàng dự trữ hay lượng tồn kho cao cũng sẽ tránh cho các doanh nghiệp rơi vào tình trạng bị đình trệ các hoạt động sản xuất kinh doanh khi có các sự cố xảy ra ở phía nhà cung cấp như chất lượng không được đảm bảo hay đạt tiêu chuẩn, giá cả nguyên,
nhiên, vật liệu…tăng cao và bị ép giá. Doanh nghiệp vẫn có thể duy trì hoạt động hay kéo dài thời gian trong lúc đi tìm một nhà cung cấp mới.
Kéo dài thời gian trả nợ: các dòng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài sản ngắn hạn
khác được duy trì ở mức cao sẽ giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhanh
hơn. Các đối tác, nhà cung cấp sẽ tin tưởng hơn vào uy tín, giá trị của doanh nghiệp để
từ đó đưa ra các chính sách nới lỏng tín dụng.
Ta có công thức thời gian trả nợ = 360/hệ số trả nợ. Các khoản nợ được thanh toán
nhanh dẫn đến hệ số trả nợ giảm, thời gian trả nợ dài hơn. Các doanh nghiệp có thể tận
dụng thời gian, khoản tín dụng được nới lỏng đó để đầu tư và kiếm lời hoặc mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh.
Tỷ lệ rủi ro ở chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng là thấp: Các khoản phải
thu tăng đồng nghĩa với việc phải có các chi phí quản lý cũng như dự trữ phải thu khó
đòi cao để kiểm soát, duy trì các khoản phải thu ở mức cho phép. Lượng hàng dự trữ,
lưu kho cao tăng chi phí hàng vốn và thuê kho bãi để tiến hành lưu trữ. Nhưng doanh
nghiệp lại có thể chớp được những thời cơ kinh doanh tốt, tăng uy tín, sự tin tưởng của
khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, tận dụng những lợi thế thương mại để cạnh tranh
với các đối thủ khác trên thị trường, có sự phát triển xa trong tương lai.
Nếu doanh nghiệp lựa chọn chính sách thận trọng thì ưu điểm chính là đảm bảo
được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và mức độ rủi ro thấp hơn chính sách cấp tiến.
Nhược điểm của thận trọng chính là chi phí sử dụng vốn cao hơn. - Chính sách quản lý dung hòa dựa theo mô hình các chính sách quản lý vốn lưu động trên, ta có thể nhận thấy VLĐ có thể được tài trợ hoàn toàn cả bằng nguồn
vốn nợ ngắn hạn hoặc dài hạn. Ở hai chính sách cấp tiến và thận trọng đều có những
ưu, nhược điểm khác biệt. Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách quản
lý dung hòa. Chính sách quản lý dung hòa là chính sách có đặc điểm là sự kết hợp
quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc quản lý tài sản cấp tiến và nợ thận
trọng.
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp muốn lựa chọn chính sách dung hòa nhưng rất khó có thể thực hiện được. Do cần có sự cân đối của các dòng tiền, thời gian, sự kiểm soát chặt chẽ cũng như khả năng của những nhà quản trị. Nên hầu hết chính sách dung
hòa chỉ được thực hiện một cách tương đối ở các doanh nghiệp. Mặc dù chính sách dung hòa có ưu điểm là hạn chế được những nhược điểm của chính sách thận trọng và
8
cấp tiến là giữ độ rủi ro ở mức trung bình nhưng tỷ suất sinh lời kỳ vọng đạt được cũng chỉ ở mức trung bình.
1.1.6. Quản lý tiền mặt
Các doanh nghiệp đều hiểu được tầm quan trọng của tiền mặt và quản lý tiền mặt là
điều cốt yếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Tiền mặt trong doanh nghiệp có thể tồn tại dưới các hình thức sau:
- Tiền mặt tại quỹ hình thành do doanh nghiệp thành lập góp vốn hay sử dụng
phương thức thanh toán bằng tiền mặt đối với các khách hàng.
- Tiền gửi ngân hàng dưới hình thức là các tài khoản vãng lai, các tài khoản ký
gửi, ký cược dùng cho mục đích thanh toán qua ngân hàng.
- Tiền đang trong quá trình lưu chuyển. Chuyển tiền cần có thời gian chờ để thực hiện các thủ tục pháp lý, ngân hàng, chứng từ, hóa đơn. Trong giai đoạn này doanh
nghiệp chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng nên tiền đó vẫn được coi là của
doanh nghiệp.
Tiền mặt bản thân nó là một tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền
mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, điều đó xuất phát từ
những lý do sau:
- Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục: Doanh nghiệp cần có tiền mặt để có thể thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày. Ví dụ:
mua sắm các loại nguyên vật liệu, chi trả các hóa đơn chi phí sản xuất chung, trả lương
cho công nhân viên, cán bộ quản lý trong doanh nghiệp…Nếu doanh nghiệp thực hiện
thanh toán muộn sẽ có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh, uy tín của
Công ty.
- Thanh toán các khoản nợ tới hạn, sắp đáo hạnđể tăng uy tín của doanh nghiệp, tận dụng chính sách tín dụng nới lỏng của đối tác và nhà cung cấp để thực hiện sản
xuất kinh doanh.
- Mục đích đầu cơ: khi gặp một cơ hội buôn bán có lợi, sự sụt giảm về giá cả hay nguồn hàng chất lượng nhưng giá tốt thì doanh nghiệp có thể tiến hành ký hợp đồng
mua với số lượng lớn để dự phòng hoặc bán lại để lấy lợi nhuận.
- Mục đích dự phòng: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn xảy ra những tình huống bất ngờ cần sử dụng đến tiền mặt. Doanh nghiệp cần có lượng tiền mặt dự
phòng để đối phó với những nhu cầu bất ngờ như thiệt hại về sản xuất kinh doanh do
thiên tai, tai nạn, đền bù hợp đồng do chậm giao hàng, khủng hoảng kinh tế, tỷ lệ lạm phát tăng cao….để có một tấm đệm an toàn cho doanh nghiệp trong những tình huống khó khăn.
Lượng tiền mặt trong các doanh nghiệp phụ thuộc vào hoạt động thu chi hàng
9
ngày, hàng giờ. Tiền mặt chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
-
Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: Doanh nghiệp thực hiện khâu chuẩn bị và gửi hóa đơn cho khách hàng thông qua mạng để tiết kiệm thời gian, chi phí ký kết hợp đồng,
đặt hàng, giao hàng. Đối với khách hàng thì phải đưa rõ ra những lợi ích mà họ có thể
có như được chiết khấu, giảm giá, hoa hồng hay tặng quà khi thực hiện thanh toán
sớm. Xây dựng các tài khoản vãng lai, liên kết với các ngân hàng để có thể dễ dàng
lưu chuyển và thu hồi tiền mặt nhanh chóng.
- Giảm tốc độ chi tiêu: Đối với những hóa đơn, chi phí chưa cần thanh toán ngay hay có thể trả chậm, các doanh nghiệp có thể tiến hành kéo dài hoặc thương lượng kéo
dài thời gian thanh toán. Doanh nghiệp tận dụng thời gian cũng như lượng tín dụng
chưa cần thanh toán này để đầu tư vào các loại tài sản có tính thanh khoản cao, thu lợi nhuận từ việc trả chậm, chênh lệch thời gian của các khoản thu chi, chậm trả lương.
- Lập dự toán ngân sách tiền mặt: Việc thực hiện chiến lược thu hồi vốn nhanh hay giảm tốc độ chi tiêu là chưa đủ. Các doanh nghiệp cần phải đưa ra một kế hoạch
chi tiêu cụ thể để những nhà quản trị xác định được nhu cầu tiền mặt trong tương lai.
Từ đó tiến hành dự toán các nhu cầu về tiền mặt, xây dựng các kế hoạch chiến lược
phù hợp với ngân sách, phân chia nguồn lực hợp lý, hiệu quả, tài trợ cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Tiền mặt là tài sản quan trọng đáp ứng được những nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp khi có yêu cầu thanh toán. Vì vậy mà việc dự trữ tiền mặt trong doanh nghiệp là rất cần thiết.
Mức dự trữ tiền mặt tối ƣu: Việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp tuy rằng
quan trọng xong việc giữ bao nhiêu tiền mặt cũng là vấn đề lớn. Nếu lượng tiền mặt
lớn tuy có thể đảm bảo khả năng thanh toán trong doanh nghiệp nhưng lại làm cho
nguồn vốn của doanh nghiệp bị tồn đọng. Tiền không được đầu tư vào các hoạt động
khác để sinh lời. Làm giảm hiệu quả sử dụng tiền mặt. Khi lượng tiền mặt đã hết,
doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn (có tính thanh khoản cao) để có
được lượng tiền mặt như lúc đầu. Có hai loại chi phí cần được xem xét khi bán chứng
khoán: một là chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt, đó chính là mức lợi tức chứng khoán doanh nghiệp bị mất đi; hai là chi phí cho việc bán chứng khoán mỗi lần, đóng vai trò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng. Trong điều kiện đó mức dự trữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng số lượng chứng khoán cần bán mỗi lần để
có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn bù đắp được nhu cầu chi tiêu tiền mặt. Công thức tính như sau :
10
Trong đó: C*: là mức dữ trữ tiền mặt tối ưu
T : tổng nhu cầu về tiền trong năm F : chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
K : lãi suất
Quản lý quá trình thanh toán: Quá trình thanh toán tiền của doanh nghiệp gồm
quá trình chi và thu tiền. Việc doanh nghiệp nên làm đó là kiểm soát thời gian thu tiền
ngắn hơn và thời gian chi tiền kéo dài hơn.
Lựa chọn phương thức thu tiền trên cơ sở so sánh chi phí tăng thêm với lợi ích tăng
thêm giữa phương thức thu tiền hiện tại với phương thức đề xuất. Theo công thức sau:
Trong đó: : lợi ích tăng thêm
: số ngày thu tiền rút ngắn được
TS: quy mô chuyển tiền
I : lãi suất đầu tư trên ngày
T : thuế suất thuế TNDN
: chi phí tăng thêm
Nếu giữ nguyên phương thức hiện tại
Nếu chuyển sang phương thức mới
Nếu tùy thuộc doanh nghiệp lựa chọn
1.1.7. Quản lý các khoản phải thu
Để có thể cạnh tranh trên thị trường cùng với các đối thủ khác thì việc doanh nghiệp cần làm không chỉ là làm ra sản phẩm tốt, chất lượng dịch vụ sau bán tốt, mở
các chiến dịch xúc tiến sản phẩm …mà còn là tạo được vị thế trước khách hàng. Nền
kinh tế thị trường hiện nay, việc mua bán chịu, trả chậm của khách hàng là điều tất
yếu. Nếu doanh nghiệp có thể tận dụng chính sách tín dụng của mình đối với khách
hàng thì đây chính là lợi thế có được trước khách hàng. Từ đó sinh ra các khoản phải
thu khách hàng.
Các khoản phải thu xuất hiện khi doanh nghiệp bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trả tiền sau chứ không nhận tiền mặt ngay khi bán. Các khoản phải thu tạo ra cả chi phí trực tiếp và gián tiếp, nhưng cũng mang lại lợi ích vì chính sách tín dụng thương mại sẽ làm tăng doanh thu bán. Quy mô các khoản phải thu được xác định bởi doanh số
bán chịu và thời gian trung bình kể từ khi bán hàng đến khi thu được tiền. Các khoản phải thu, giống như các tài sản khác, phải được tài trợ theo một cách nào đó. Doanh nghiệp phải có chính sách quản lý một cách năng động để đảm bảo rằng chính sách về các khoản phải thu đạt được hiệu quả.
11
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm những khoản sau:
- Phải thu khách hàng: Là khoản tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp sau khi mua hàng, doanh nghiệp sẽ yêu cầu khách hàng thanh toán khi đến hạn tùy thuộc vào
thỏa thuận của hai bên.
- Trả trước người bán: Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho người bán để đặt cọc hàng, thanh toán trước khi nhận được hàng hóa để ổn định nguồn
nguyên, nhiên, vật liệu…
- Các khoản phải thu khác: Các khoản phải thu như được bồi thường do thiệt hại
về vật chất, lãi thu từ những khoản đầu tư tài chính khác…
- Trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi: Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp trích dự phòng tổn thất do khách hàng không có khả năng chi trả cho kỳ kinh doanh tiếp theo.
Các nhân tố có thể ảnh hưởng tới các khoản phải thu của doanh nghiệp:
-
Khối lượng sản phẩm, hàng hóa, chính sách tín dụng của doanh nghiệp dành cho khách hàng: Doanh nghiệp khuyến khích khách hàng mua nhiều hàng hóa, ưu tiên
những khách hàng lâu năm, trung thành bằng cách cho họ mua chịu hàng hóa, dịch vụ
trả chậm…nhưng tất nhiên sẽ phát sinh các chi phí quản lý các khoản tín dụng này bên
cạnh đó doanh nghiệp có thể nhận được nhiều đơn đặt hàng, doanh thu kỳ vọng tăng
do số lượng hàng bán tăng.
- Giới hạn lượng vốn phải thu hồi: Tùy thuộc vào mức độ áp dụng của chính sách tín dụng đối với khách hàng, nếu giá trị của các khoản phải thu quá lớn, vượt mức cho
phép thì cần phải thu hồi vốn ngay nếu không sẽ mang lại rủi ro lớn cho doanh nghiệp. - Năng lực tài chính của khách hàng: Đối với những khách hàng lớn, có uy tín và doanh nghiệp hiểu rõ thông tin của khách hàng thì sẽ có hạn mức bán chịu lớn hơn so
với các Công ty nhỏ, năng lực tài chính không ổn định.
- Thời gian thu nợ của doanh nghiệp: Tùy thuộc vào khả năng tài chính cũng như quy mô, chính sách nới lỏng tín dụng của doanh nghiệp mà thời gian thu nợ thay đổi.
Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn thì thời gian thu nợ sẽ được kéo dài vì
doanh nghiệp chưa cần thu hồi vốn nhanh do vẫn đủ năng lực tài chính để đối phó với những tình huống bất ngờ. Còn để cho thấy quy mô của doanh nghiệp khiến khách hàng tin tưởng khi giao dịch với doanh nghiệp.
Chính sách tín dụng thương mại: tín dụng thương mại có thể mang lại nhiều lợi ích, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, trở nên giàu có nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
12
- Tín dụng thương mại tác động đến doanh thu bán hàng. Do được trả tiền chậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hơn từ đó mà doanh thu tăng lên. Khi doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thì tất nhiên thời gian thu tiền sẽ chậm hơn và vì tiền có giá trị theo thời gian nên doanh nghiệp sẽ quy định giá cao hơn.
- Tín dụng thương mại làm giảm được chi phí tồn kho hàng hóa. - Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả hơn và
hạn chế phần nào về hao mòn vô hình.
- Khi doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cho khách hàng sẽ khiến chi phí
trong hoạt động sản xuất kinh doanh tăng.
- Tín dụng thương mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ. Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí này càng lớn.
Xác suất không trả tiền của người mua làm cho lợi nhuận bị giảm, nếu thời hạn
cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn.
Mặc dù bán chịu cho khách hàng sẽ tạo lợi ích nhưng doanh nghiệp cũng cần phải
so sánh giữa lợi ích đạt được và tổn thất từ việc cấp tín dụng cho khách hàng. Và phải
làm sao cho những điều khoản chi phí, thu nhập được cân đối hay phù hợp theo định
hướng phát triển của doanh nghiệp. Trên thực tế cho thấy doanh thu của các doanh nghiệp có xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng.
Để xây dựng một chính sách tín dụng thương mại tốt thì doanh nghiệp phải tiến
hành phân tích khả năng tín dụng của khách hàng và phân tích đánh giá khoản tín dụng
được đề nghị, theo dõi các khoản phải thu:
- Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng: Bắt đầu từ việc xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn tín dụng hợp lý, sau đó tiến hành xác minh phẩm chất tín dụng của
khách hàng tiềm năng. Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu
chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra thì có thể thực hiện cấp chính sách tín dụng
thương mại. Tuy nhiên, khi thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng của các nhà quản trị phải
đạt tới sự cân bằng thích hợp. Nếu tiêu chuẩn tín dụng đặt ra quá cao thì sẽ bỏ lỡ nhiều
cơ hội kinh doanh, bỏ qua khách hàng tiềm năng và làm giảm lợi nhuận. Nhưng nếu
đưa ra tiêu chuẩn quá thấp mặc dù tăng được doanh thu nhưng doanh nghiệp lại phải
đối mặt với những rủi ro tài chính, chi phí thu tiền cũng cao.
Doanh nghiệp muốn kiểm tra năng lực tài chính của khách hàng có thể thông qua
bảng cân đối tài sản, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp hay tiến hành kiểm tra tận nơi hoặc tìm hiểu thông tin qua các khách hàng khác. Khi tiến hành phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, nhà quản trị có thể sử dụng một số phương pháp sau:
- Phẩm chất, tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này được phản ánh thông qua tinh thần trách nhiệm, thái độ của khách hàng trong việc trả nợ. Điều này cũng chỉ phán đoán dựa trên cơ sở là việc thanh toán những khoản nợ của doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp đã từng mua hàng khác.
- Năng lực trả nợ dựa theo cơ sở là khả năng thanh toán nhanh và bảng dự trữ
13
ngân quỹ của doanh nghiệp…
- Vốn của khách hàng cho doanh nghiệp biết tiềm năng tài chính trong dài hạn
của khách hàng.
- Thế chấp là xem xét khách hàng dưới góc độ những tài sản mà họ có thể mang
ra đảm bảo cho các khoản nợ.
- Điều kiện kinh tế đề cập đến khả năng phát triển của khách hàng trong tương
lai, xu thế phát triển và nhu cầu thị trường đối với ngành nghề kinh doanh của họ.
- Việc đánh giá những khoản tín dụng đƣợc đề nghị cũng rất cần thiết. Đó là cơ sở để cho doanh nghiệp quyết định có nên cấp tín dụng hay không dựa vào việc tính
NPV của các dòng tiền. Giá trị của tiền thay đổi theo thời gian nên đồng tiền ngày hôm
nay có giá trị cao hơn ngày mai.
Bảng 1.1. Quyết định cấp tín dụng dựa vào chính sách của doanh nghiệp và thông
tin rủi ro tín dụng.
Không sử Sử dụng Không dụng thông thông tin rủi Chỉ tiêu Cấp tín dụng cấp tín tin rủi ro tín ro tín dụng dụng dụng
Q0 Q1*h Q1 ( Q1 > Q0 ) Số lượng bán Q1
P0 P1 P1 (P1 > P0 ) Giá bán ( P ) P1
Chi phí sản xuất AC0 AC1 AC1 ( AC1 > AC0 ) AC1 bình quân ( AC )
Chi phí thông tin rủi 0 C 0 0 ro
100% 100% h ( h ≤ 100% ) Xác suất thanh toán h
0 T t Thời hạn nợ t
0 Rt Rt Tỷ suất chiết khấu Rt
Để có thể quyết định có nên cấp tín dụng thương mại, doanh nghiệp sẽ tính theo
công thức:
NPV = ( CFt / k ) – CF0 CF0 = VC * S * ( ACP / 360 ) CFt = [ S * ( 1- VC ) – S * BD – CD ] * ( 1- T )
Trong đó : NPV là giá trị hiện tại của dòng tiền
CFt: Dòng tiền thu được sau thuế mỗi thời kỳ k: Tỷ lệ thu thập yêu cầu
14
CF0: Khoản đầu tư vào phải thu khách hàng
VC : CFout biến đổi tính theo tỷ lệ % trên CFin S : Doanh thu dự kiến mỗi thời kỳ
ACP: Thời gian thu tiền trung bình ( ngày )
BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu
CD: CFout tăng thêm của bộ phận tín dụng T : Thuế suất thuế TNDN
Nếu NPV >0 : Cấp tín dụng
Nếu NPV <0 : Không cấp tín dụng
Nếu NPV = 0 : bang quan
- Theo dõi khoản phải thu: để quản lý tốt những khoản phải thu thì doanh nghiệp cần biết cách theo dõi các khoản phải thu, trên cơ sở đó có thể tiến hành điều
chỉnh chính sách tín dụng thương mại kịp thời khi có biến động. Kiểm soát được tình
hình thực tế của việc thanh toán các khoản nợ của khách hàng.
1.1.8. Quản lý dự trữ, hàng tồn kho
Trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì
việc tồn tại hàng dự trữ, tồn kho là bước đệm cần thiết để doanh nghiệp duy trì liên tục
quá trình hoạt động kinh doanh.
Hàng dự trữ, tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu
hiện tại hoặc tương lai. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn
kho sản phẩm dở dang, nguyên, vật liệu, linh kiện, công cụ dụng cụ dùng trong sản
xuất…
Trong doanh nghiệp thì hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Chính vì vậy
quản lý hàng dự trữ, tồn kho là một công việc cần thiết, quan trọng mà những nhà
quản trị doanh nghiệp phải định hướng đúng đắn, kịp thời.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có thể được chia thành các bộ phận sau: - Tồn kho trong quá trình chuẩn bị sản xuất: Đó có thể là các nguyên, nhiên, vật liệu được đặt đang trên đường vận chuyển hay đã được đặt trong kho, là các công cụ, dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất hoặc là những sản phẩm dở dang.
- Hàng hóa lưu kho trong quá trình sản xuất: Từ quá trình sản xuất chính là bước đệm, tiền đề để thực hiện quá trình sản xuất trực tiếp, hoạt động kinh doanh. Hàng lưu kho giai đoạn này hầu hết là những sản phẩm hoàn chỉnh, một số sản phẩm dở dang, một số nguyên vật liệu còn thừa hay để dự trữ.
Sau khi tiến hành sản xuất xong, hầu như các doanh nghiệp chưa thể tiêu thụ được hết sản phẩm. Nguyên nhân là do “độ trễ” nhất định giữa khâu sản xuất và tiêu thụ khi
15
tung sản phẩm ra thị trường doanh nghiệp phải lựa chọn thời điểm, xây dựng chiến
lược cụ thể. Hoặc số lượng sản xuất ra chưa đủ để hoàn thành một lô hàng, đơn đặt hàng để giao cho khách…
Hàng dự trữ, tồn kho chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ của doanh nghiệp: Tùy thuộc vào đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quy mô sản xuất nhu cầu dự trữ của
doanh nghiệp là khác nhau. Nhu cầu của doanh nghiệp có thể được chia là nhu cầu
thường xuyên, bảo hiểm hoặc mang tính chất thời vụ.
- Nhu cầu dự báo của thị trường: Hàng hóa được dự báo là có nhu cầu tăng trong kỳ kinh doanh tiếp theo hay có sự tăng trưởng nhanh về số lượng hàng đặt thì nhu cầu
dự trữ của doanh nghiệp sẽ thay đổi theo.
- Khả năng cung ứng của nhà cung cấp: Nếu doanh nghiệp có nguồn cung cấp ổn định, đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp thì nhu cầu dự trữ của họ là thấp vì có sự
ràng buộc hợp đồng với nhà cung cấp nên doanh nghiệp có thể yên tâm về nguồn cung của mình.
- Thời gian vận chuyển, giá cả trên thị trường: Đối với những nguyên vật liệu… có thời gian vận chuyển lâu, giá cả không ổn định thì nhu cầu dự trữ của doanh nghiệp
là lớn để bảo đảm nguồn cung ổn định mới có thể hoạt động sản xuất liên tục, hiệu quả
được.
Để quản lý tốt lượng hàng tồn kho thì các doanh nghiệp có thể sử dụng phương
pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ:
Thời điểm nhận hàng dự trữ
Mức tồn kho
Điểm đặt hàng (ROP)
Mức tồn kho bình quân
Thời gian
16
Thời gian thực hiện đơn hàng (when) Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng
Mô hình EOQ được giả định là:
- Nhu cầu về hàng lưu kho ổn định. - Không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ. - Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là xác định và không đổi. - Chỉ có duy nhất hai loại chi phí: chi phí dự trữ, chi phí đặt hàng. - Không xảy ra thiếu hụt hàng lưu kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng
hạn.
Khi doanh nghiệp tiến hành lưu trữ hàng hóa sẽ phát sinh ra các loại chi phí sau:
- Chi phí tồn trữ: bao gồm các chi phí bốc dỡ, chi phí hao hụt, mua bảo hiểm cho
hàng tồn kho, chi phí bù đắp giá trị bị giảm của hàng hóa.
- Chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng nguồn vốn vay để mua hàng, trả lãi,
chi phí về thuế, khấu hao…
Gọi C1 là chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa thì tổng chi phí lưu kho của doanh
nghiệp sẽ là:
C1 = Q/2
Tổng chi phí lưu kho sẽ tăng nếu số lượng hàng cung ứng mỗi lần tăng.
- Chi phí đặt hàng (ordering cost): Là các chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ
thuộc vào số lượng hàng hóa được mua, được tính theo công thức:
Chi phí đặt hàng = S/Q * O
Trong đó: S : lượng đặt hàng cần thiết
S/Q: số lần đặt hàng
O : chi phí một lần đặt hàng
- Chi phí dự trữ hàng tồn kho (carrying cost): là chi phí trả cho việc dự trữ hàng
lưu kho, dựa theo công thức sau:
Chi phí dự trữ hàng lƣu kho = Q/2 * C
Trong đó: Nếu gọi số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa là Q thì dự trữ trung bình
sẽ là Q/2.
C là chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa
Chi phí cơ hội: Doanh nghiệp có thể đánh mất cơ hội bán hàng của mình khi thiếu
lượng hàng dự trữ, khiến hoạt động sản xuất bị đình trệ…
Các chi phí khác: Có thể là chi phí thuê kho, bãi, chi phí lắp đặt hệ thống máy móc, thiết bị bảo đảm hàng được lưu trữ ở điều kiện tốt vẫn giữ được giá trị, chi phí trả lương nhân viên trông coi…
17
Mức dự trữ kho tối ưu (Q*)
Hàng hóa mà doanh nghiệp mua về dự trữ không phải là số cố định mà chúng không ngừng biến động, đặc biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất mang tính chất
thời vụ hoặc sản xuất những hàng hóa nhạy cảm với thị trường. Do đó để đảm bảo sự
ổn định của sản xuất, doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng hàng tồn kho, dự trữ tối
ưu (an toàn).
Q*=
Trong đó Q*: mức dự trữ tồn kho tối ưu
S : lượng hàng cần đặt
O : chi phí một lần đặt hàng
C : chi phí dự trữ kho cho một đơn vị hàng lưu kho
Tổng chi phí trên đơn vị
Chi phí dự trữ trên đơn vị
Sơ đồ 1.3. Mô hình mức dự trữ kho tối ưu
Chi phí xử lý đơn hang trên đơn bị
Số lượng đặt hàng
Qo
Chi phí đơn vị
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Doanh nghiệp muốn có lợi nhuận và sự phát triển trong tương lai thì không chỉ cần
hiểu rõ vai trò của vốn lưu động, xây dựng chính sách quản lý mà còn phải biết sử dụng nguồn vốn lưu động sao cho có hiệu quả để mang lại giá trị lợi ích cho doanh
18
nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết
quả kinh doanh với số vốn lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư vào hoạt động sản
xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng
vốn lưu động càng cao.
(Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Đại học kinh tế quốc dân)
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho doanh nghiệp biết sau một chu kỳ sản xuất
kinh doanh thu được bao nhiều đồng lợi nhuận trên một đồng vốn lưu động bỏ ra.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu
động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với
yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động.
Tóm lại hiệu quả vốn lưu động không thể được đánh giá tách rời quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hay chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chu kỳ
sản xuất kinh doanh càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Một kế hoạch sử
dụng vốn lưu động hợp lý, có hiệu quả, tận dụng được cơ hội kinh doanh, tạo tiền đề
cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, phát triển và kiểm soát chặt chẽ, thu hồi
các khoản nợ của khách hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến giá trị lợi nhuận mà doanh
nghiệp thu được trong hiện tại và tương lai.
1.3.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với doanh
nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp có một tiềm lực tài chính khác nhau với quy mô khác nhau
nhưng có thể khẳng định không có năng lực tài chính nào là vô hạn. Mỗi một đồng vốn bỏ ra là sự cân nhắc, đánh giá các phương án sử dụng, đầu tư sao cho kiếm được lợi
nhuận. Chính vì vậy mà việc sử dụng đồng vốn lưu động có hiệu quả lại càng trở nên
quan trọng.
Bắt đầu từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn vào nền kinh tế thị trường
hiện nay, mục tiêu chính của các doanh nghiệp chính là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu
hóa chi phí nhằm làm tăng giá trị của doanh nghiệp. Muốn đạt được điều này thì doanh
nghiệp cần xây dựng kế hoạch tài chính trong ngắn hạn và dài hạn một cách cụ thể, chính xác. Mà việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một thành phần quan trọng trong kế hoạch đó.
Xuất phát từ chính vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp hiện nay. Vốn lưu động luôn xuất hiện trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ khâu chuẩn bị, dự trữ hàng hóa để đảm bảo cho nguồn cung sản xuất ổn định, giữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. Đến giai đoạn lưu thông hàng hóa, thành phẩm nhằm cung ứng đầy đủ và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bất cứ khi nào.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp cho thời gian thu hồi vốn sẽ 19
được rút ngắn và liên tục để đảm bảo nhu cầu tài chính cho doanh nghiệp khi có những nhu cầu đột xuất.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút
ngắn thời gian thu hồi vốn lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông,
từ đó giảm bớt số lượng vốn lưu động khách hàng chiếm dụng. Mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh ổn định thậm chí còn có thể mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất, đầu tư vào các lĩnh vực mới để sinh lời.
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn có ảnh hưởng tích cực đối với việc xây
dựng chính sách giá. Ví dụ hạ thấp giá thành sản phẩm, chính sách giá linh hoạt trong
từng thị trường mục tiêu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn, quy mô sản xuất
đáp ứng nhu cầu thị trường và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước.
Từ tình trạng sử dụng vốn lưu động hiện nay của các doanh nghiệp Việt Nam cũng là nguyên nhân để buộc các doanh nghiệp phải tìm cách để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động. Dù nắm được rõ vai trò quan trọng của vốn lưu động nhưng không phải
nhà quản trị nào cũng tìm được đúng phương pháp để quản lý, tận dụng vốn lưu động
có hiệu quả chính vì vậy mà có những thất bại, phá sản của các doanh nghiệp. Tình
hình kinh tế khó khăn việc huy động nguồn vốn đã là khó nhưng sử dụng như thế nào
cho hợp lý đồng vốn lại càng trở nên khó khăn.
Các doanh nghiệp chưa kiểm soát, nắm bắt được tình hình thực tế việc sử dụng vốn
lưu động để làm tăng lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường. Không chỉ có linh
hoạt về chính sách giá, cấp chính sách tín dụng nới lỏng cho khách hàng mà còn nâng
cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất. Từ đó làm tăng uy tín
trong mắt khách hàng, nhà cung cấp, đối tác và tạo vị thế có lợi trên thương trường.
Làm tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp sau này.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Có thể nhận thấy được việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với doanh
nghiệp là rất quan trọng. Những nhà quản trị dựa có thể dựa vào các chỉ tiêu để đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.3.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
a, Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh trình độ sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Qua chỉ số này ta có thể biết đươc một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này lớn chứng minh được rằng doanh nghiệp đã sử dụng tài sản một cách có hiệu quả, tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngược lại chỉ tiêu này
20
nhỏ có nghĩa là doanh nghiệp không có lãi, tài sản đầu tư không hợp lý, sinh lời.
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản = Tổng tài sản bình quân
b, Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA): Chỉ tiêu này cho biết với một đồng tài sản doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế. Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu qủa sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện
trình độ quản lý và sử dụng tài sản. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản
sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận ròng ROA = Tổng tài sản
Trị số của chỉ tiêu ROA càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã có những chính sách quản lý và sử dụng mang lại hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại. Doanh
nghiệp kinh doanh có lợi nhuận sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp. Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng
dành cho cổ đông và doanh thu của Công ty. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một
kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ
chia cho doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận ròng ROS = Doanh thu thuần
Nếu tỷ số này dương có nghĩa là doanh nghiệp có lãi, tỷ số càng lớn thì lãi càng
lớn.Nếu tỷ số âm thì doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ ở hữu (ROE): Là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi xem xét ROE, các nhà quản trị biết
được một đơn vị VCSH đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận ròng ROE = Vốn cổ phần
Trị số của ROE càng cao thể hiện việc tiến hành đầu tư vào hoạt động sản xuất
kinh doanh là hợp lý, đúng đắn, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời thể hiện được chính sách sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả cao và ngược lại.
c, Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay
thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng 21
một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được
đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Tổng tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn
Nếu trị số của chỉ tiêu này ≥ 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan. Ngược lại, nếu hệ số
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các
khoản nợ ngắn hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp.
- Khả năng thanh toán nhanh: Cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đến từ các tài sản có thanh khoản cao sau khi đã loại trừ hàng tồn kho – một khoản
mục có mức độ chuyển thành tiền mặt thấp. Nói cách khác, tỷ số này đo lường mối
quan hệ của các Tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với Nợ
ngắn hạn.
Tổng tài sản ngắn hạn - kho Khả năng thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 cho thấy tài chính của doanh nghiệp
đang trong tình trạng suy yếu nghiêm trọng, có khả năng không thể đáp ứng các nhu
cầu thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn. Ngoài ra, đối với những Công ty gặp khó
khăn ở công nợ phải thu hay hàng tồn kho tăng đột biến, người ta còn loại trừ cả các
khoản Phải thu ngắn hạn để tính toán tỷ số này.
- Khả năng thanh toán tức thời: Là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng
tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền.
Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản
ngắn hạn có khả năng thanh toán tức thời (tiền và các khoản tương đương tiền).
Tiền + các khoản tƣơng đƣơng
tiền Khả năng thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Tùy thuộc vào tính chất và chu kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp mà chỉ
tiêu hệ số khả năng thanh toán nhanh có trị số khác nhau. Một điều có thể khẳng định chắc chắn rằng: nếu trị số của chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời quá nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ - nhất là nợ đến hạn - vì 22
không đủ tiền và tương đương tiền và do vậy, doanh nghiệp có thể phải bán gấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ. Khi trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng
1, mặc dù doanh nghiệp bảo đảm thừa khả năng thanh toán nhanh song do lượng tiền
và tương đương tiền quá nhiều nên sẽ phần nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn; từ đó,
làm giảm hiệu quả kinh doanh.
1.3.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn lưu động
a, Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ
Có thể nhận thấy được việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với doanh nghiệp là rất quan trọng. Những nhà quản trị có thể dựa vào các chỉ tiêu để đánh giá
tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động
được bỏ ra có thể làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng VLĐ = Vốn lƣu động bình quân
Nếu số doanh thu tạo ra từ việc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bằng vốn lưu
động càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
- Chu kỳ luân chuyển vốn lƣu động: Thể hiện số thời gian cần thiết để vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển. Chu kỳ luân chuyển càng ngắn thì tốc độ luân
chuyển vốn càng nhanh. Thời gian doanh nghiệp thu hồi vốn là ngắn.
360 Chu kỳ luân chuyển VLĐ = Hiệu suất sử dụng VLĐ
Khi hàng hóa bị tồn kho nhiều hoặc số tiền nợ của khách hàng vượt mức cho phép
thì doanh nghiệp cần thu hồi nguồn vốn lưu động của mình nhanh hơn để đảm bảo khả năng thanh toán.
- Sức sinh lời của vốn lƣu động: Phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động dựa trên kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp. Chỉ ra được một đồng vốn lưu động bỏ
ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
23
Lợi nhuận ròng Sức sinh lời của VLĐ = Vốn lƣu động bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả càng cao ngược lại nếu hệ số này thấp thì số vốn lưu động mà doanh nghiệp bỏ ra đầu
tư thu được lợi nhuận càng thấp, thậm chí có thể dẫn tới thua lỗ.
b, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ: Là chỉ số thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và vốn lưu động. Từ hệ số này ta có thể biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu vốn lưu động.
VLĐ bình quân Hệ số đảm nhiệm của VLĐ = Doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm VLĐ càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số
vốn lưu động được tiết kiệm càng nhiều.
c, Mức tiết kiệm vốn lưu động Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng
hai chỉ tiêu mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.
- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói một
cách khác, với quy mô vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do tốc độ luân
chuyển nhanh nên doanh nghiệp cần một số vốn ít hơn tiết kiệm được nguồn vốn lưu
động.
Vtktđ = M0/ V1 – M0/ V0 - Mức tiết kiệm tƣơng đối là do tăng tốc độ luân chuyên vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn mà không cần tăng thêm hoặc tăng không
đáng kể quy mô VLĐ.
Vtktgđ= M1/ V1 – M1/ V0
Trong đó: Vtktđ : vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối Vtktgđ : vốn lưu động tiết kiệm tương đối M0, M1: doanh thu thuần kỳ trước, kỳ này V0, V1 : hiệu suất sử dụng VLĐ kỳ trước kỳ này
d, Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng bộ phận cấu thành VLĐ
Hiệu quả sử dụng các khoản phải thu: Để quản lý tốt các khoản phải thu, doanh
24
nghiệp có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:
Vòng quay các khoản phải thu: Là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao
nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ số
này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát vòng quay
khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm hay tình hình thu hồi nợ của
doanh nghiệp.
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Phải thu khách hàng
Thời gian thu tiền TB: Cho biết số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt. Thể hiện khả năng thu nợ từ khách hàng và chính sách tín
dụng thương mại của doanh nghiệp. Hệ số thời gian thu nợ trung bình càng nhỏ chúng
tỏ tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp là nhanh, doanh nghiệp cần ít thời gian để thu hồi lượng vốn cấp tín dụng cho khách hàng. Giúp đảm bảo khả năng thanh toán
ngắn hạn cho doanh nghiệp.
360 Thời gian thu tiền TB = Vòng quay các khoản phải thu
Các khoản phải trả là những khoản tiền mà doanh nghiệp nợ nhà cung cấp khi mua hàng hóa để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu sau có thể
đánh giá các khoản tín dụng được cấp từ người bán.
Vòng quay các khoản phải trả: Phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh
nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh
hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Chỉ số vòng quay các khoản
phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh
toán chậm hơn năm trước. Ngược lại nếu chỉ số này năm nay cao hơn năm trước có
nghĩa là doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước. Nếu chỉ số này quá nhỏ sẽ tiềm ẩn về rủi ro khả năng thanh khoản. Tuy nhiên cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện được uy tín trong quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng
sản phẩm đối với khách hàng.
Giá vốn hàng bán + CF chung, quản lý, bán hàng Vòng quay các khoản phải trả =
25
Phải trả ngƣời bán + lƣơng, thƣởng, thuế phải trả
Thời gian trả nợ TB: Cho biết thời gian từ khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu cho tới khi thanh toán tiền của doanh nghiệp để tận dụng những khoản tín dụng thương
mại. Nếu hệ số này lớn có nghĩa là doanh nghiệp có nhiều thời gian để sử dụng khoản
tín dụng thương mại từ nhà cung cấp để tiến hành làm những việc khác hoặc đầu tư,
tiến hành quay vòng vốn. Cần xây dựng chính sách mua hàng và mối quan hệ với
những nhà cung cấp để có thể chiếm hữu tín dụng thương mại càng lâu càng tốt.
360 Thời gian trả nợ TB = Vòng quay các khoản phải trả
Hàng tồn kho: Doanh nghiệp sẽ kiểm soát lượng hàng tồn kho thông qua việc xác
định các chỉ tiêu sau:
Hệ số vòng quay hàng tồn kho: Cho biết số vòng quay của hàng tồn kho trong
một kỳ kinh doanh. Hệ số này càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh
và hàng tồn kho ứ đọng không nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp ít gặp rủi ro hơn nếu
khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không tốt, vì vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ
trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có thể doanh
nghiệp sẽ mất khách hàng, cơ hội kinh doanh và bị đối thủ cạnh tranh giành mất thị
phần. Thêm vào đó nếu lượng hàng dự trữ không đủ có thể dẫn tới quá trình sản xuất
bị đình trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ
sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho: Phản ánh thời gian bao nhiêu ngày thì hàng
trong kho luân chuyển một lần. Nếu hệ số này lớn có nghĩa là cần nhiều thời gian hơn
để hàng trong kho luân chuyển một lần, có thể hiểu là hàng bán bị chậm, ứ đọng vốn, doanh nghiệp cần nhiều thời gian hơn để thu hồi vốn. Điều này dễ dẫn tới tình trạng doanh nghiệp thiếu khả năng chi trả khi nhà cung cấp có yêu cầu thanh toán hay trong những tình huống bất ngờ.
360 Thời gian luân chuyển hàng tồn kho = Vòng quay hàng tồn kho
Thời gian quay vòng tiền: Chỉ tiêu này cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn
26
doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tính được
chỉ tiêu này phải dựa theo các chỉ tiêu quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu và khoản phải trả của doanh nghiệp. Thời gian quay vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp
nhanh chóng thu hồi được số vốn đã đầu tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu
thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu càng ngắn thì việc quản lý của
doanh nghiệp có hiệu quả, khả năng chiếm dụng được vốn từ nhà cung cấp càng cao.
Thời gian quay vòng tiền = Thời gian thu nợ TB + Thời gian luân chuyển kho
TB- Thời gian trả nợ TB
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Ngoài việc đánh giá được thực trạng sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp,
những nhà quản trị phải hiểu, phân tích được những nhân tố chủ quan, khách quan ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, để có những
biện pháp khắc phục.
1.4.1. Các nhân tố khách quan
Có nhiều nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp: - Những chính sách, định hƣớng phát triển kinh tế của Nhà nƣớc: Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế thị trường trong nước, sự phát triển của
các ngành nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đặc biệt là
hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. Ở từng thời kỳ của đất nước mà chính phủ
đưa ra những kế hoạch, mục tiêu để phát triển nền kinh tế đồng thời thực hiện những
chính sách ưu đãi về thuế, vốn, lãi suất vay vốn hay chính sách trợ giá cho các doanh
nghiệp. Mục đích là khuyến khích thành lập các doanh nghiệp mới, mở rộng các lĩnh
vực kinh doanh, giúp đỡ họ huy động vốn với lãi suất thấp… qua khỏi những thách
thức trong thời kỳ nền kinh tế khó khăn. Các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh thì phải định hướng theo chính sách của chính phủ, tuân thủ hệ thống
pháp luật.
- Nhân tố môi trƣờng vĩ mô cũng có ảnh hưởng không nhỏ đối với doanh nghiệp. Các yếu tố như sự gia tăng của tỷ lệ lạm phát khiến cho đồng nội tệ mất giá,
dẫn tới thu nhập của người dân cũng giảm giá trị, giá cả hàng hóa leo thang, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng giảm đáng kể. Kéo theo đó chính là nguồn vốn của doanh nghiệp bị hao mòn về giá trị, mất giá, chi phí sản xuất kinh doanh tăng đáng kể. Nhưng hàng hóa bán ra lại có mức tiêu thụ ít, tồn kho nhiều, vốn lưu động của doanh
nghiệp bị tồn đọng ở trong kho. Dẫn tới doanh nghiệp lâu thu hồi được vốn lưu động,
hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp, không thu hồi được vốn thậm chí dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán và cuối cùng là phá sản.
1.4.2. Các nhân tố chủ quan
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Doanh thu và lợi nhuận đạt được trong kỳ kinh doanh chính là 27
phản ánh mức độ sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp. Doanh thu và lợi nhuận càng cao thì chứng minh được rằng những nhà quản trị đã làm tốt công
tác huy động, phân phối nguồn lực và sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động.
Xác định nhu cầu vốn lƣu động: Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu
động không chính xác và một cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không
nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn được những dự án mà có mức chi phí tối thiểu và lợi nhuận mang lại là tối đa, phù hợp với năng lực tài chính,
quy mô cũng như lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy nguồn vốn lưu
động mới được tận dụng những thế mạnh vốn có của doanh nghiệp để đạt được hiệu
quả trong đầu tư.
Xác định nhu cầu thị trƣờng: Nếu doanh nghiệp xác định sai nhu cầu của thị
trường, không tiến hành điều tra, nghiên cứu nhu cầu cũng như mức độ mong muốn
của khách hàng về sản phẩm sẽ có thể dẫn tới sai lầm nghiêm trọng gây thiệt hại lớn.
Từ những dự báo sai về nhu cầu tiêu dùng sẽ dẫn tới những vấn đề trong việc mua
nguyên, nhiên, vật liệu… cho quá trình sản xuất, hàng dự trữ tồn đọng, doanh nghiệp
không thể thu hồi vốn lưu động. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp.
Hệ thống quản lý nguồn vốn lƣu động của doanh nghiệp: Nhà quản trị doanh
nghiệp phải đưa ra một chính sách quản lý chặt chẽ, giám sát việc làm của những nhân
viên có trách nhiệm quản lý nguồn vốn lưu động. Để đảm bảo luôn có một lượng tiền mặt tối thiểu có thể đáp ứng nhu cầu bất thường hay những tình huống cấp bách cần sử
dụng tiền. Bên cạnh đó không để nguồn vốn lưu động nằm bất động trong doanh
nghiệp, không sinh lãi mà tiến hành đầu tư hay mở rộng sản xuất để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động.
Khả năng thanh toán cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốn lưu động của
doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ hay trả nợ
đúng hạn sẽ khiến nhà cung cấp, đối tác tin tưởng. Từ đó gây dựng được uy tín với
khách hàng và nhà cung cấp. Đồng thời nhà cung cấp, đối tác cũng sẽ có những chính
28
sách tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp như trả chậm, trả sau, chiết khấu, giảm giá…Doanh nghiệp có thể tận dụng được nguồn vốn lưu động tạm thời chưa cần thanh toán để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đầu tư kiếm lợi.
CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
CONTAINER VIỆT ĐỨC.
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức
- Tên Công ty bằng tiếng Anh: Viet Duc Transport Container Company Limited. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 506 đường Đà Nẵng, phường Đông Hải, quận Hải An,
thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại liên hệ: 0313.741088.
- Fax: 0313.741088.
- Mã số thuế: 0200653599.
- Vốn điều lệ: 1.200.000.000 đồng.
Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức được thành lập dựa trên luật DN, có tư
cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do Công ty quản lý, có con dấu
riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định
của nhà nước.
Ngày 07/12/2005, ông Nguyễn Trọng Tuân đã chính thức thành lập Công ty TNHH
Vận tải Container Việt Đức với ngành nghề kinh doanh: Cung cấp các dịch vụ vận
chuyển hàng hóa bằng container, dịch vụ bốc xếp, bảo quản hàng hóa, dịch vụ xuất
nhập khẩu, cho thuê kho bãi, nhà xưởng.
Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức là đơn vị hoạt động chuyên nghiệp
trong lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container trên toàn địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Trên cơ sở lấy lợi ích của khách hàng làm nền tảng cho sự tồn tại và phát triển, Ban lãnh đạo Công ty không ngừng sáng tạo hệ thống quản lý khoa học, đổi mới thiết bị
máy móc và công nghệ hiện đại cùng với đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, tâm
huyết để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đa dạng với chất lượng tốt nhất và
29
giá cả cạnh tranh.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH vận tải Việt Đức
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức tổ chức bộ máy quản lí theo mô hình trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc có một Phó Giám đốc và cấp dưới là một hệ
thống phòng ban chức năng.
Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty được bố trí chặt chẽ theo mô
hình chức năng giúp nâng cao hiệu quả công việc, phát huy đầy đủ các thế mạnh chuyên môn hoá, chặt chẽ ở mức cao nhất dưới sự đôn đốc và giám sát của những
người lãnh đạo.
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Phòng Phòng Đội xe
Phòng hành chính tổng hợp kinh doanh kế hoạch kế toán
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Căn cứ quy chế về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Việt Đức, chức
năng, nhiệm vụ của từng bộ phận được tóm tắt như sau:
2.1.3.1. Giám đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế; có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với pháp luật. Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các
30
chức danh quản lý trong Công ty; quyết định lương, phụ cấp với người lao động.
2.1.3.2. Phó giám đốc
Phó Giám đốc là người vừa tham mưu cho giám đốc vừa thu thập và cung cấp
thông tin đầy đủ về hoạt động kinh doanh giúp Giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt Công ty. Phó Giám đốc có trách nhiệm đưa ra phương hướng phát
triển Công ty, đảm bảo quyền lợi cho nhân viên Công ty và báo cáo trước Giám đốc.
2.1.3.3. Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh là nơi diễn ra quá trình kí kết và thực hiện các hợp đồng của Công ty; lưu trữ các chứng từ liên quan và báo cáo thường xuyên cho ban lãnh đạo;
tham mưu cho Giám đốc về các chính sách Marketing; tiếp thị và hậu mãi đối với
khách hàng; xử lý thu thập các hợp đồng kí kết để đảm bảo thời gian giao hàng.
2.1.3.4. Phòng kế toán
Phòng kế toán gồm kế toán trưởng và các kế toán viên, chịu trách nhiệm trợ giúp
Ban giám đốc về công tác quản lý tài chính, bảo đảm vốn và giám sát sử dụng vốn cho các dự án đúng mục đích, đúng nguyên tắc và có hiệu quả; ghi chép các nghiệp vụ kế
toán phát sinh; xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn; lập dự
toán, tổ chức công tác kế toán, cân đối thu chi trong Công ty; lập nên các Báo cáo tài
chính theo yêu cầu, quy định của những người có liên quan.
2.1.3.5. Phòng kế hoạch
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác nguồn khách hàng và thị trường
tiềm năng; là nơi quyết định nhận và tổ chức chuyên chở hàng hóa cho khách; lên kế
hoạch và thực hiện phát triển các dịch vụ vận chuyển mới, phát triển thị trưởng trong
tương lai; thực hiện các hội nghị tri ân khách hàng; báo cáo thường xuyên cho Giám
đốc và Phó Giám đốc.
2.1.3.6. Phòng hành chính tổng hợp
Phòng hành chính tổng hợp là phòng có nhiệm vụ tổ chức tuyển dụng nhân viên
theo đúng nhu cầu của Công ty đề ra và tuân theo các qui định của pháp luật; quản lý theo dõi tài sản, vật dụng của toàn Công ty; quản lý lưu trữ hồ sơ, văn bản theo đúng qui định; tổ chức và quản lý lực lượng bảo vệ, đảm bảo trật tự , an toàn cháy nổ và đảm bảo tài sản của Công ty không để xảy ra sự cố; chăm lo đời sống của cán bộ công
nhân viên toàn Công ty.
2.1.3.7. Đội xe
31
Làm nhiệm vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa container cho Công ty.
2.1.4. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức
Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức có giấy phép hoạt động trên những lĩnh
vực sau:
- Kinh doanh và dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container.
- Kinh doanh kho bãi và phương tiện vận tải.
- Dịch vụ thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Dịch vụ kiểm đếm, giao nhận, kí gửi hàng hóa.
Trong đó hoạt động các dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container đem lại nguồn
doanh thu chính cho Công ty.
2.1.5. Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
Trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh thì hoạt động khai thác và vận chuyển hàng hóa đóng vai trò quan trọng. Công ty hoạt động dưới hình thức là Công ty TNHH vận tải, Công ty thu lợi nhuận chủ yếu từ việc khai thác và vận chuyển hàng hóa. Quy
trình hoạt động kinh doanh của Công ty:
Kí kết hợp đồng
Thanh lý hợp đồng
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty
Tìm kiếm khách hàng Giới thiệu tư vấn dịch vụ Công ty
Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Bƣớc 1: Tìm kiếm khách hàng: Đây là bước đầu tiên trong chu trình kinh doanh
của DN. Bộ phận Kế hoạch sẽ thực hiện nhiệm vụ này. Đây là việc làm vô cùng quan
trọng, có khả năng quyết định tình hình kinh doanh của Công ty.
Bƣớc 2: Phòng kinh doanh của Công ty sẽ thực hiện việc giới thiệu, tư vấn các
dịch vụ vận chuyển của Công ty cho khách hàng. Đây là bước đệm cho quá trình liên hệ và ký kết các hợp đồng cung cấp các dịch vụ vận chuyển theo yêu cầu của khách
32
hàng.
Bƣớc 3: Sau khi giới thiệu tư vấn cho khách hàng, Công ty và khách hàng đi đến được sự đồng thuận các điều khoản, phòng Kinh doanh tiến hành ký hợp đồng thương
mại và lập kế hoạch cung ứng dịch vụ khi hợp đồng được ký kết.
Bƣớc 4: Phòng Kinh doanh và phòng Kế hoạch sẽ kết hợp chuẩn bị nhân sự, điều
động phương tiện, đồ dùng cần thiết theo các điều khoản trong hợp đồng để cung cấp
dịch vụ cho khách hàng.
Bƣớc 5: Đây là bước cuối cùng trong chu trình kinh doanh, đảm bảo việc cung cấp
dịch vụ theo đúng hợp đồng ký kết, đảm bảo khách hàng hài lòng với chất lượng sản
phẩm và tiến hành làm thủ tục chấm dứt hợp đồng. Sau khi hoàn thành hợp đồng và
nhận thanh toán từ khách hàng, nhân viên bán hàng tiến hành ghi sổ hoàn thành chu
trình công việc của mình, giao lại sổ sách cho Phòng kế toán để tổng hợp số liệu.
Nhận xét: Quy trình gồm 5 bước trên là một công việc cơ bản và hầu như không
có nhiều thay đổi trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Có thể nói
tất cả các bước trong quy trình trên đều đóng vai trò quan trọng và không thể tách rời
trong quá trình tạo ra thu nhập cho Công ty.
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức
2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2010 – 2012 của Công ty
33
TNHH Vận tải Container Việt Đức
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu, giá vốn, chi phí
ĐVT: VNĐ
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2010 – 2012)
Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 được thể hiện ở
phụ lục 1. Theo phụ lục 1 và biểu đồ 2.1 ở trên, ta có thể nhận thấy:
Giai đoạn 2010-2011, ta thấy doanh thu từ việc bán hàng cuả Công ty tăng
2.970.471.630 đồng so với năm 2010 tương ứng với 28,84%, trong khi đó chi phí giá
vốn năm 2011 là 12.325.727.437 đồng tăng 2.928.034.045 đồng tương ứng với
31,16%. Giá vốn hàng bán chiếm giá trị rất lớn, là yếu tố mang tính quyết định tới lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán của Việt Đức có xu hướng tăng liên tục, việc tăng giá vốn hàng bán cao như vậy vì sự mất giá của đồng tiền liên quan tới tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế trong nước. Năm 2010 tỷ lệ lạm phát là 11,75% nhưng 2011 tăng tới 18,58%. Dẫn tới tình trạng giá cả leo thang, đặc biệt là mặt hàng xăng dầu – nguồn vật liệu chính để vận hành quy trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp luôn có xu hướng tăng giá bất ngờ. Đây mà một điều bất lợi đối với hoạt động
kinh doanh của Công ty Việt Đức bởi giá vốn hàng bán là một khoản chi phí chủ yếu
của doanh nghiệp này.
Tiếp đến ngoài chi phí giá vốn hàng bán thì Công ty còn phải đối mặt với rất nhiều khoản chi phí khác nữa. Chi phí lãi vay cũng là một khoản chi phí không nhỏ mà
doanh nghiệp phải chi trả cho việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài nhằm đảm bảo 34
năng lực tài chính, quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng được liên tục. Trong khi lãi suất để tiếp cận nguồn vốn lại cao, dao động từ 15% - 19%/ năm. Dù đã có sự kiểm
soát của chính phủ nhưng đây vẫn là lãi suất mà không phải bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng có thể chấp nhận được. Do đó chi phí lãi vay cũng rất được quan tâm. Năm 2011
chi phí lãi vay của Công ty tăng 152.033.853 đồng tương ứng với 87,23% so với năm
2010. Năm 2011 chi phí lãi vay tăng cao là do việc huy động nguồn vốn với lãi suất cao, Công ty đã tiến hành vay ngắn hạn 650.000.000 đồng, làm tăng thêm 152.033.853
đồng chi phí trả lãi vay . Việc chi phí lãi vay tăng cao như vậy sẽ khiến cho lợi nhuận
của Công ty giảm mạnh. Do đó lợi nhuận thuần của Công ty giảm 2.406.196 đồng
tương ứng với 6,72% so với năm 2010. Dẫn đến lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm
1.804.647 đồng tương ứng 6,72%.
Giai đoạn 2011-2012, ta thấy doanh thu từ việc bán hàng cuả Công ty tăng
1.623.237.276 đồng so với năm 2011 tương ứng với 12,23%, trong khi đó chi phí giá
vốn năm 2012 là 13.762.695.881 đồng tăng 1.436.968.444 đồng tương ứng với
11,66%. Do doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 nên giá vốn của Công ty cũng
được tăng lên. Mức tăng giá vốn hàng bán ít hơn mức tăng của doanh thu thể hiện việc
giá cả hàng hóa đã được kiểm soát nhờ sự can thiệp của Nhà nước trong việc kiềm chế
lạm phát xuống còn 6,81%. Đối với Công ty Việt Đức thì cần phải chú trọng kiểm soát
giá cả đầu vào, đặc biệt là chi phí xăng dầu bởi đây là nguyên liệu chính phục vụ công
tác chuyên chở hàng cho Công ty. Giá cả xăng dầu luôn biến động bất thường, vì thế
có sự quản lý tốt sẽ giúp Công ty giảm được nhiều chi phí. Năm 2012 chi phí lãi vay
của Công ty giảm 109.558.984 đồng tương ứng với mức giảm 33,57% so với năm
2011. Tuy nhiên trong năm 2012 chi phí quản lý và kinh doanh tăng 300.905.370 đồng
tương ứng với 51,31% so với năm 2011. Nguyên nhân là trong năm Công ty tiến hành
thuê thêm đỗi ngũ lao động xếp dỡ hàng hóa cùng với đó là sự tăng chi phí của các dịch vụ mua ngoài như quảng cáo, điện, nước…thêm vào đó là các chi phí tiếp khách
và làm thủ tục XNK hàng hóa. Do đó lợi nhuận thuần của Công ty giảm 3.884.317
đồng tương ứng giảm 11,63% so với năm 2011. Dẫn đến lợi nhuận sau thuế của Công
ty giảm 2.913.237 đồng tương ứng 11,63% so với năm 2011.
Từ năm 2010 đến 2012 là một giai đoạn khó khăn với hầu hết các doanh nghiệp.
Giá xăng dầu tăng, chi phí lãi vay tăng dẫn đến tất cả các yếu tố liên quan đến chi phí đầu vào đều tăng rất cao. Điều này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch kinh doanh và khả năng cạnh tranh, trong khi đó đầu ra bị ảnh hưởng bởi tổng cầu nên có xu hướng giảm, xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, là một thành viên của WTO nên nền kinh tế nước ta cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của cuộc khủng
35
hoảng. Nền kinh tế phát triển chậm lại, kéo theo đó là sự thắt chặt chi tiêu, mật độ
cạnh tranh tăng và cũng để hưởng ứng kêu gọi cùng chính phủ kiềm chế lạm phát. Điều này cũng đã làm cho tình hình hoạt động của Công ty khó khăn hơn. Tuy nhiên,
kết quả kinh doanh của Công ty cuối kì dương vẫn là một kết quả đáng khích lệ. Điều
này cho thấy Công ty đã có những nỗ lực lớn, có những đường lối chính sách phù hợp
để đối phó với tình hình khó khăn của nền kinh tế, tuy nhiên công tác quản lý chi phí
của Công ty cũng cần phải được nâng cao để giảm thiểu được những chi phí không cần
thiết.
2.2.2. Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn từ năm 2010 – 2012 của Công ty
TNHH Vận tải Container Việt Đức
36
2.2.2.1. Tình hình tài sản từ năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
Bảng 2.1. Tình hình tài sản tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
ĐVT: VNĐ
Chênh lệch năm 2011 so Chênh lệch năm 2012 so
với năm 2010 với năm 2011 Năm Chỉ tiêu 2010 2012 Giá trị % Giá trị % 2011
Tài sản
A, Tài sản ngắn hạn 1.735.353.064 2.051.192.016 1.575.131.798 315.838.952 18,20 (476.060.218) (23,21)
47.011.260 55.082.546 379.541.628 8.071.286 17,17 324.459.082 589,04 I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản phải thu 1.507.847.004 1.760.203.955 865.283.057 252.356.951 16,74 (894.920.898) (50,84) ngắn hạn
93.750.753 151.302.313 275.714.467 57.551.560 61,39 124.412.154 82,23 III. Hàng tồn kho
86.744.047 84.603.184 54.592.646 (2.140.863) 2,47 (30.010.538) (35,47) IV. TSNH khác
1. Thuế và các khoản phải 14.136.153 12.229.019 12.271.965 (1.907.134) (13,49) 42.946 0,35 thu Nhà nước
2. Tài sản ngắn hạn khác 72.067.894 72.374.165 42.320.681 306.271 0,42 (30.053.484) (41,53)
B. Tài sản dài hạn 2.279.783.310 2.607.924.667 2.220.204.371 328.141.357 14,39 (387.720.296) (14,87)
2.279.783.310 2.607.924.667 2.220.204.371 328.141.357 14,39 (387.720.296) (14,87) I.
1. Nguyên giá 5.115.116.130 6.108.752.493 6.272.702.493 993.636.363 19,43 163.950.000 2,68
(2.835.332.820) (3.500.827.826) (4.052.498.122) 665.495.006 23,47 551.670.296 15,76 2.
4.015.136.374 4.659.116.683 3.795.336.169 643.980.309 16,04 (863.780.514) (18,54)
37
(Nguồn: Bảng cân đối kê toán năm 2010 – 2012)
Giai đoạn 2010 – 2011, Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức là một Công
ty kinh doanh về dịch vụ vận chuyển hàng hóa, sở hữu một số tài sản cố định là các
thiết bị vận tải nên tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn tương đối cân bằng. Do có sự
đầu tư thêm vào tài sản dẫn tới tổng tài sản tăng.
Năm 2011, tổng tài sản là 4.659.116.683 đồng tăng 643.980.309 đồng, tương ứng
với tỉ lệ là 16,04% so với năm 2010. Trong đó cả TSNH và TSDH của Công ty trong
năm 2011 đều có xu hướng tăng so với năm 2010.
Tài sản ngắn hạn năm 2010 là 1.735.353.064 đồng tương ứng với 43,22% trên tổng tài sản. Đến năm 2011 thì tăng thêm 315.838.952 đồng tương ứng tăng 18,2%. Sự tăng
lên này chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho của Công ty tăng đáng kể. TSDH năm 2010 và 2011 lần lượt là 2.279.783.310 đồng, 2.607.924.667
đồng. Đó là do có sự tăng lên về nguyên giá và giá trị của TSCĐ khi doanh nghiệp tiến
hành mua thêm các phương tiện vận tải, trang thiết bị…
Giai đoạn 2011 – 2012, tổng tài sản của Công ty giảm xuống từ 4.659.116.683
đồng năm 2011 giảm xuống còn 3.795.336.169 đồng, tương ứng giảm 863.780.514
đồng, giảm 18,54% so với năm 2011. Do TSNH và TSDH của Công ty đều giảm trong
năm 2012.
TSNH năm 2012 giảm 476.060.218 đồng tương ứng với 23,21% so với năm 2011.
TSNH giảm là do các khoản phải thu giảm mạnh, do Công ty tiến hành thay đổi chính
sách cấp tín dụng thương mại cho khách hàng. TSDH năm 2012 giảm xuống
387.720.296 đồng còn 2.220.204.371 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do giá trị
38
hao mòn lũy kế của doanh nghiệp tăng 551.670.296 đồng so với năm 2011.
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
ĐVT: Phần trăm (%)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012)
Thông qua biểu đồ cơ cấu tài sản ta có thể nhận thấy tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn khá ổn định, không có sự chênh lệch lớn từ năm 2010 đến năm 2012.
Với đặc thù hoạt động kinh doanh là dịch vụ nên tài sản ngắn hạn có tỷ trọng khá lớn
nhưng Công ty Việt Đức là một Công ty cung cấp dịch vụ vận tải nên phải tiến hành
mua các trang thiết bị, phương tiện vận tải để phục vụ khách hàng. Chính vì vậy mà tài
sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn và cao hơn tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản. Cụ thể:
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn có sự tăng nhẹ trong năm 2011 lên 44,03%, tăng 0,81%
so với năm 2010. Nguyên nhân là do tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho trong năm 2011 tăng cao. Đứng trước những khó khăn của hoạt động kinh doanh của cả thị trường thì doanh nghiệp đã tiến hành gia tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn để đam bảo khả năng thanh toán trong ngắn hạn. Đến năm 2012 tỷ trọng
giảm 2,53%, xuống còn 41,5%. Có sự điều chỉnh này là do sự thay đổi trong chính sách quản lý các khoản phải thu ngắn hạn đối với khách hàng, hạn chế khả năng chiếm
dụng vốn của khách hàng đối với Công ty.
Tài sản dài hạn có xu hướng tăng từ năm 2010 đến năm 2012. Năm 2010, TSDH là 56,78% trong tổng tài sản và giảm xuống còn 55,97%. Do trong năm 2011, Công ty
tiến hành đầu tư nhiều hơn cho tài sản ngắn hạn, làm tăng tỷ trọng TSNH và giảm bớt 39
0,81% của TSDH. Để có thể cạnh tranh tốt hơn với các doanh nghiệp cùng nghành dịch vụ vận tải, trong năm 2012, Công ty Việt Đức đã tiến hành đầu tư và mua thêm
các phương tiện vận tải mới như xe đầu kéo, ô tô tải…, xây dựng kho bãi tại Bến Bính
nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cũng như khiến khách hàng hài lòng. Tỷ trọng
TSDH năm 2012 là 58,5% tăng 2,53% so với năm 2011.
Qua những sự thay đổi trong cơ cấu tài sản của Công ty ta có thể thấy được quy mô
của Công ty Việt Đức, cũng như những định hướng và kế hoạch kinh doanh trong những năm tới. Doanh nghiệp biết được tiềm lực tài chính cũng như khả năng kinh
doanh, tạo lợi thế cạnh tranh để có thể thu được nhiều lợi nhuận và đảm bảo khả năng
thanh toán.
2.2.2.2. Tình hình nguồn vốn từ năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH Vận tải
40
Container Việt Đức
Bảng 2.2.Tình hình nguồn vốn Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
ĐVT: VNĐ
Chênh lệch năm 2011 so với Chênh lệch năm 2012 so với
năm 2010 năm 2011 Năm Chỉ tiêu 2011 2010 2012 Giá trị % Giá trị %
A. NỢ PHẢI TRẢ 2.063.904.937 2.682.825.844 1.796.899.167 618.920.907 30,00 (885.926.677) (33,02)
I. 711.404.937 897.325.844 1.030.492.417 185.920.907 26,13 133.166.573 14,84
1. Vay ngắn hạn 0 650.000.000 0 650.000.000 100,00 (650.000.000) (100,00)
2. Phải trả người bán 690.823.899 344.018.846 985.105.163 (346.805.053) (50,20) 641.086.317 186,35
3. Thuế và khoản phải 20.581.038 (96.693.020) 0 (76.111.982) (369,82) 96.693.020 100,00 nộp
II. Nợ dài hạn 1.352.500.000 1.785.500.000 766.406.750 433.000.000 32,01 (1.019.093.250) (57,08)
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.951.231.437 1.976.290.839 1.998.437.002 25.059.402 1,28 22.146.163 1,12
I. 1.951.231.437 1.976.290.839 1.998.437.002 25.059.402 1,28 22.146.163 1,12
1. 1.930.000.000 1.950.000.000 1.950.000.000 20.000.000 1,04 0 0,00
2. Lợi nhuận chưa phân 21.231.437 46.290.839 68.437.002 25.059.402 118,03 22.146.163 47,84 phối
4.015.136.374 4.659.116.683 3.795.336.169 643.980.309 16,04 (863.780.514) (18,54)
41
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012)
Từ bảng trên ta có thể nhận thấy được tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp Việt
Đức:
Tổng nguồn vốn tăng trong năm 2011 nhưng lại có xu hướng giảm khá nhiều trong năm 2012. Năm 2011 tổng nguồn vốn là 4.659.116.683 đồng tăng 643.980.309 đồng
so với năm 2010. Đến năm 2012 tổng nguồn vốn của Công ty là 3.795.336.169 đồng,
giảm 863.780.514 đồng so với năm 2011.
Nguồn vốn năm 2011 tăng chủ yếu là do khoản nợ phải trả tăng mạnh từ
2.063.904.937 đồng trong năm 2010 lên tới 2.682.825.844 đồng ở năm 2011. Vì trong
năm 2011, Công ty đã tiến hàng vay ngắn hạn 650.000.000 đồng. VCSH tăng nhẹ do
Công ty đã sử dụng toàn bộ lợi nhuận sau thuế để lại năm 2010 để đầu tư vào năm
2011. Trong năm 2012, nguồn vốn có sự sụt giảm đáng kể là 863.780.514 đồng là do
nợ phải trả của Công ty giảm mạnh 885.926.677 đồng. Trong đó vay ngắn hạn giảm
650.000.000 đồng, nợ dài hạn giảm mạnh 1.019.093.250 đồng, mặc dù VCSH vẫn tiếp tục được đầu tư thêm 22.146.163 đồng từ lợi nhuận để lại. Việc giảm các khoản
nợ phải trả và nguồn VCSH được đảm bảo ổn định, có sự đầu tư liên tục sẽ tạo ra thế
mạnh về tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ nền kinh tế đang gặp nhiều khó
khăn.
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
ĐVT: Phần trăm (%)
42
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012)
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong 3 năm 2010, 2011, 2012 có những biến động nhưng không lớn, tỷ trọng giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu là tương đối
cân bằng. Trong đó nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn so với VCSH trong năm 2010 –
2011 nhưng đối với năm 2012 tỷ trọng này giảm xuống, VCSH tăng lên và chiếm
52,66%. Cụ thể:
Giai đoạn 2010-2011, ta thấy nợ phải trả cuả Công ty năm 2010 chiếm tỷ trọng
51,4%, năm 2011 là 57,58% trong cơ cấu tổng nguồn vốn. Trong đó, năm 2010 tỷ trọng nợ ngắn hạn là 34,47%, năm 2011 là 33,45% giảm 1,02% trong tổng nợ phải trả.
Do nền kinh tế đang trên đà đi xuống đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã phải tăng các
khoản nợ, đặc biệt là các khoản nợ dài hạn. Nợ dài hạn năm 2010 là 1.352.500.000
đồng chiếm 65,53% trong tổng nợ phải trả, năm 2011 tăng thêm 433.000.000 đồng,
tương ứng với 32,01%. Công ty sử dụng khoản nợ dài hạn để mua bán phương tiện
vận tải như xe đầu kéo container, các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy để bảo đảm
an toàn xăng dầu, phụ tùng xe tải để đảm bảo máy móc tốt cung cấp dịch vụ đạt chất
lượng cho khách hàng.
Vốn chủ sở hữu cũng có những biến động đáng lưu ý, năm 2010 chiếm tỷ trọng là
48,6% đến năm 2011 giảm 6,18% xuống còn 42,42% trong tổng nguồn vốn. Do các
thành viên trong Công ty đã tiến hành đầu tư thêm, làm gia tăng vốn đầu tư của chủ sở
hữu. Đây cũng là quyết định đúng đắn trong giai đoạn chi phí huy động vốn từ ngân
hàng và các tổ chức tín dụng bị tăng lên. DN Việt Đức vẫn có đủ vốn để tiến hành kinh
doanh nhưng tiết kiệm được chi phí trả lãi vay.
Giai đoạn 2011-2012, ta thấy tỷ trọng của nợ phải trả năm 2012 là 47,34% giảm
10,24% so với năm 2011. Trong đó thì nợ ngắn hạn chiếm 57,35% tăng 23,9% so với
năm 2011. Trong năm 2012 nền kinh tế vẫn còn có nhiều khó khăn đã làm ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty lo sợ nếu tăng các khoản nợ thì Công ty sẽ không có khả năng trả nợ trong dài hạn. Nợ dài hạn của Công ty giảm 1.019.093.250 đồng tương ứng với 57,08%. Hơn nữa, năm 2012 là năm bất ổn của nền kinh tế, lãi suất tăng với tốc độ chóng mặt, nếu Công ty đi vay nhiều thì sẽ phải mang
gánh nặng trả nợ rất lớn trong khi hoạt động kinh doanh kém hiệu quả đi. Tuy vậy, do ý thức rõ được việc trả nợ nên hàng năm Công ty đều thanh toán lãi vay đầy đủ và thanh toán một phần gốc vay. Công ty cũng có kế hoạch trả nợ hợp lý khi thanh toán
hết các khoản nợ ngắn hạn rồi mới thanh toán các khoản dài hạn.
43
Năm 2012, vốn chủ sở hữu có sự gia tăng từ 42,42% năm 2011 lên 52,66% so với năm 2011. Năm 2012, tỷ trọng VCSH lớn hơn so với tỷ trọng nợ phải trả. Nguyên
nhân là Công ty đã dùng toàn bộ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2011 phân bổ làm tăng VCSH năm 2012. Điều này thể hiện Công ty có khả năng tự chủ tài chính.
Đây chính là lợi thế cho Công ty trong quá trình cạnh tranh với các đối thủ khác
2.3. Một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
ĐVT: Lần
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011-2010 2012-2011
Doanh thu 10.301.174.366 13.271.645.995 14.894.883.271 2.970.471.630 1.623.237.280 thuần
Tổng tài sản 3.479.556.103 4.337.126.529 4.227.226.426 643.980.309 (863.780.514) bình quân
Hiệu suất sử 2,96 3,06 3,52 0,1 0,46 dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Phản ánh trong 1 đồng tài sản bỏ ra tạo được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2010, trong 1 đồng tài sản tạo ra được 2,96 đồng
doanh thu thuần. Năm 2011, với 1 đồng tài sản bỏ ra thu được 3,06 đồng doanh thu
thuần, tăng 0,1 đồng so với năm 2010. Do doanh thu thuần năm 2011 tăng 28,84%
trong khi tài sản tăng 16,04% so với năm 2010, tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc
độ tăng của tài sản vì vậy mà hiệu suất sử dụng tài sản năm 2011 đạt kết quả cao hơn. Năm 2012, cứ 1 đồng tài sản sẽ tạo ra được 3,52 đồng doanh thu tăng 1,07 đồng so với năm 2011. Do tốc độ tăng doanh thu là 12,23% trong khi tốc độ tăng trưởng tài sản lại giảm 18,54%. Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán của doanh nghiệp tăng 11,66%,
trong khi tài sản cố định giảm 387.720.296 đồng tương ứng với 14,87%, do Công ty tiến hành thanh lý các trang thiết bị và phương tiện vận tải. Hệ số này có xu hướng tăng từ năm 2011, 2012 chứng tỏ trong những năm này doanh nghiệp đã có những
44
chính sách, kế hoạch để sử dụng tài sản hiệu quả hơn.
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
ĐVT: Lần
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
2011 - 2010 2012 - 2011
Tỷ suất sinh lời trên 0,26 0,19 0,15 (0,07) (0,04) doanh thu (ROS)
0,67 0,54 0,58 (0,13) 0,04 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên 1,38 1,27 1,11 (0,11) (0,16) VCSH (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Cho biết trong 1 đồng doanh thu thuần
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2010, trong 1 đồng doanh thu mang lại 0,26
đồng lợi nhuận. Năm 2011 trong 1 đồng doanh thu thuần mang lại 0,19 đồng lợi nhuận
sau thuế giảm 0,07 đồng so với năm 2010. Do tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần
là 28,84% trong khi đó lợi nhuận sau thuế lại giảm 6,72%. Nguyên nhân là do khoản
lãi vay phải trả năm 2011 tăng thêm 152.033.853 đồng so với năm 2010. Tốc độ tăng
trưởng lợi nhuận ròng là âm trong khi doanh thu thuần vẫn tăng làm cho ROS năm
2011 giảm. Năm 2012 cứ 1 đồng doanh thu thuần thì trong đó có 0,15 đồng lợi nhuận
sau thuế giảm 0,04 đồng so với năm 2011. Vì doanh thu có mức độ tăng trưởng là
12,23% nhưng lợi nhuận ròng lại giảm 11,63%. Hệ số này giảm vì mặc dù doanh thu
thuần qua các năm có tăng trưởng, chi phí lãi vay đã được Nhà nước điều chỉnh giảm
xuống nhưng lại phát sinh các khoản chi phí quản lý kinh doanh tăng cao. Công ty có
thuê thêm lao động trong việc bốc xếp dỡ hàng hóa và cùng với đó là chi phí các dịch vụ mua ngoài cũng tăng lên. Bên cạnh đó, Công ty cũng tốn kém chi phí tiếp khách khi làm thủ tục hải quan để xuất nhập khẩu hàng hóa làm cho tốc độ tăng trưởng của
doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế. Công ty nên quản lý chặt chẽ
hơn những khoản chi phí này để có thể nâng cao mức lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Phản ánh trong 1 đồng tài sản bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2010 với 1 đồng tài sản đầu tư thu được 0,67 đồng lợi nhuận ròng. Năm 2011 với 1 đồng tài sản thì doanh nghiệp thu được 0,54 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 0,13 đồng so với năm 2010. Do tài sản năm 45
2011 có tốc độ tăng trưởng là 16,04% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 6,72%. Năm 2012, trong 1đồng tài sản sẽ tạo ra được 0,58 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 0,04 đồng
so với năm 2011. Do tài sản giảm 18,54% bên cạnh đó lợi nhuận ròng giảm thấp hơn
là 11,63%. Tài sản giảm nhiều hơn lợi nhuận sau thuế làm cho ROA tăng so với năm
2011. Hệ số này tăng vì lợi nhuận tuy giảm nhưng số tài sản tạo ra lợi nhuận ấy cũng
giảm mạnh hơn, tức là doanh nghiệp bỏ ra ít tài sản hơn để tạo ra doanh thu. Với những cơ sở vật chất, phương tiện vận tải đạt chất lượng và tiêu chuẩn an toàn cao
hiện có của doanh nghiệp có thể đáp ứng được những yêu cầu vận chuyển của khách
hàng mà không cần có sự đầu tư thêm, tiết kiệm được khoản đầu tư vào tài sản cố định
mà vẫn mang lại lợi nhuận ổn định trong sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ trong
ngành. Đảm bảo được khả năng sinh lời cũng như thu hồi vốn của Việt Đức.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Thể hiện trong 1 đồng vốn chủ sở
hữu bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2010, trong 1đồng vốn chủ sở hữu
tạo ra được 1,38 đồng lợi nhuận ròng. Năm 2011 với 1 đồng vốn chủ sở hữu thì doanh
nghiệp thu được 1,27 đồng lợi nhuận, giảm 0,11 đồng so với năm 2010. Do vốn chủ sở
hữu có tốc độ tăng 1,28% tuy nhiên lợi nhuận ròng lại giảm 6,72% làm cho ROE của
năm 2011 giảm. Năm 2012, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được
1,11 đồng lợi nhuận, giảm 0,16 đồng so với năm 2011. Do tốc độ tăng của vốn chủ sở
hữu là 1,12%, lợi nhuận ròng lại giảm 11,63%. Hệ số này giảm vì tuy doanh nghiệp đã
tiến hành đầu tư thêm 22.146.163 đồng được trích từ lợi nhuận sau thuế, tương ứng
1,12% so với năm 2011 nhưng do chi phí quản lý, chi phí kinh doanh tăng lên, kèm
theo đó là sự tăng giá của hàng hóa tồn kho, yêu cầu thanh toán nhanh từ phía các nhà
46
cung cấp dẫn tới gia tăng chi phí làm giảm lợi nhuận sau thuế.
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
ĐVT: Lần
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2011 - 2010 2012 - 2011
2,44 2,29 1,53 (0,15) (0,76) Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh 2,31 2,12 1,26 (0,19) (0,86) toán nhanh
Khả năng thanh 0,07 0,06 0,37 (0,01) 0,31 toán tức thời
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn
của TSNH thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn. Tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức vào năm 2010 khả năng thanh toán ngắn hạn đạt mức 2,44 lần,
tức là 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 2,44 đồng TSNH. Năm 2011 chỉ tiêu này là 2,29
lần giảm 0,15 lần so với năm 2010. Năm 2012, chỉ số này giảm 0,76 và đạt mức thanh
toán là 1,53 đồng TSNH trên 1 đồng nợ. Khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1 cho
thấy những khoản nợ ngắn hạn luôn được đảm bảo bằng TSNH khi có yêu cầu thanh
toán. Nhưng lại có một vấn đề đó là doanh nghiệp giữ TSNH để dự trữ cho các khoản
nợ tuy đáp ứng được nhu cầu thanh toán khi có những trường hợp phải thanh toán
trước hạn hoặc những khoản vay ngắn hạn bị hối thúc trả nợ nhưng khiến cho doanh
nghiệp không đầu tư vào các lĩnh vực khác, TSNH mất đi khả năng sinh lời.
Khả năng thanh toán nhanh: Năm 2010, khả năng thanh toán nhanh là 2,31 lần tức là 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ có 2,31 đồng TSNH có thể huy động ngay để trả nợ. Hệ số này có xu hướng giảm dần, năm 2011 khả năng thanh toán của doanh nghiệp đạt 2,12 và tiếp tục giảm 0,86 vào năm 2012 với mức 1,26. Hệ số này tuy giảm nhưng vẫn
lớn hơn 1 điều đó cũng có thể được coi là một điều lợi cho doanh nghiệp. Số TSNH không bao gồm hàng tồn kho hiện có vẫn có thể đảm bảo cho các khoản nợ đồng thời
sử dụng số vốn lưu động để đầu tư vào các lĩnh vực hay mở rộng hoạt động sản xuất
47
kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.
Khả năng thanh toán tức thời: Cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tiền và các khoản tương đương tiền có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn để trang trải ngay lập
tức. Năm 2010 hệ số này là 0,07 lần, năm 2011 giảm 0,01 và đạt mức 0,06 lần. Do
năm 2010 và năm 2011 lượng tiền dự trữ của doanh nghiệp là không nhiều. Đến năm
2012 thì mức dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên đáng kể dẫn tới khả
năng thanh toán tức thời cũng tăng 0,31 đồng tức là đạt 0,37 đồng đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Tuy đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời song lại mất nhiều chi
phí để quản lý lượng tiền dự trữ đồng thời mất đi chi phí cơ hội, giảm khả năng sinh
lời của TSNH.
2.4. Thực trạng quản lý vốn lƣu động tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt
Đức
48
2.4.1. Kết cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu TSNH
Đơn vị tính: Phần trăm (%)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012)
Năm 2010, các khoản phải thu là 1.507.847.004 đồng tới năm 2011 tăng thêm 252.356.951 đồng tương ứng với 16,74%, vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong TSNH là
49
85,81% giảm 1,08 % so với năm 2010. Tốc độ tăng của các khoản phải thu là đáng kể
song không có sự xuất hiện của những khoản phải trả người bán đã làm cho tỷ trọng của những khoản phải thu năm 2011 nhỏ hơn năm 2010. Sang tới năm 2012, giá trị
của các khoản phải thu giảm 894.920.898 đồng so với năm 2011, xuống còn
252.356.951 đồng. Tuy tỷ trọng các khoản phải thu vẫn nắm vai trò chủ đạo nhưng đã
có sự giảm xuống đáng kể còn 54,93% trong TSNH. Nguyên nhân ở đây là do Công ty
đã thay đổi chính sách cấp tín dụng, thắt chặt hơn để hạn chế khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng. Đồng thời giai đoạn 2010 – 2011 là khoảng thời gian khó khăn,
làm ăn suy kém của tất cả các lĩnh vực, khách hàng không có nhiều khả năng để thanh
toán nhanh nên việc Công ty vẫn cấp tín dụng cho một số khách hàng là phương thức
để cạnh tranh với các đối thủ nhưng lại tạo ra yếu điểm là có thể dẫn tới những khoản
nợ khó đòi, thậm chí ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của Công ty Việt Đức.
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2010 và 2011 chỉ chiếm 2,71% và 2,69%
trong cơ cấu TSNH nhưng lại có sự thay đổi giá trị. Năm 2011 tiền và các khoản tương
đương tiền tăng 8.071.286 đồng, sự chênh lệch này là không quá lớn tương ứng với
khoảng 17,17% so với năm 2010. Do doanh nghiệp đã thực hiện vay vốn từ bên ngoài
nhằm tăng khả năng tài chính, vượt qua thời kỳ khó khăn của nền kinh tế. Năm 2012
có sự tăng mạnh lên tới 24,1% trong TSNH, đạt con số lớn là 379.541.628 đồng. Việc
doanh nghiệp tăng lượng tiền mặt dự trữ sẽ giúp đảm bảo khả năng thanh toán trong
ngắn hạn khi có nhu cầu phát sinh bất thường nhưng lại làm mất cơ hội đầu tư, sinh lời
cho doanh nghiệp.
Tỷ trọng hàng tồn kho năm 2010, 2011 lần lươt là 5,4% và 7,38% trong cơ cấu
TSNH. Năm 2011, hàng tồn kho tăng 57.551.560 đồng so với năm 2010. Đây là sự gia
tăng đáng kể của hàng tồn kho về mặt giá trị. Doanh nghiệp nhận thấy tình hình kinh
tế chưa ổn định, giá cả hàng hóa, đặc biệt là mặt hàng xăng dầu thay đổi trong thời
gian ngắn, kèm theo đó là sức ép cạnh tranh từ các đối thủ. Doanh nghiệp Việt Đức
phải tiến hành đầu tư thêm hàng tồn kho để đảm bảo không phát sinh thêm chi phí do
chênh lệch giá, dẫn tới ảnh hưởng lợi nhuận của doanh nghiệp. Đến năm 2012 thì hàng
tồn kho lại tiếp tục tăng 124.412.154 đồng tương ứng với 17,5% trong TSNH, tăng 10,12% so với năm 2011. Do doanh thu thuần của năm 2011, 2012 có xu hướng tăng
nên để đáp ứng được nhu cầu thị trường thì việc doanh nghiệp mua nhiều hơn lượng
hàng dự trữ tồn kho là cần thiết. Nhưng cũng phát sinh thêm chi phí lưu kho sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế. Doanh nghiệp cần cân nhắc lượng hàng tồn kho và thời điểm
đặt hàng sao cho tiết kiệm được chi phí.
50
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu TSNH của doanh nghiệp. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác năm 2010 là 5% tương ứng với
72.067.894 đồng, năm 2011 giảm 0,88% xuống còn 4,12% tỷ trọng TSNH. Năm 2012 là 3,47%, ta có thể nhìn thấy chiều hướng giảm của TSNH khác. Từ năm 2010 – 2012,
sau mỗi năm thì tỷ trong tài sản ngắn hạn khác lại giảm gần 1%. Nguyên nhân do thuế
và các khoản phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác có xu hướng giảm. Làm cho tỷ
trọng tài sản ngắn hạn ngày càng nhỏ vào năm 2012 so với năm 2011, 2010. Công ty
Việt Đức kinh doanh dịch vụ vận tải và XNK hàng hóa nên TSNH khác chỉ là một phần nhỏ, không đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Chủ yếu vẫn là tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho nhằm phục vụ cho
quá trình thanh toán và thực hiện giao dịch với khách hàng.
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu nợ ngắn hạn
ĐVT: VNĐ
Thông qua biểu đồ ta có thể nhận thấy nợ ngắn hạn có xu hướng tăng, trong đó tỷ trọng của các khoản mục phải trả người bán, vay ngắn hạn, thuế và các khoản phải nộp
có sự thay đổi theo từng năm với tốc độ không ổn định. Khoản mục phải trả người bán
chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo đó là vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thuế và các khoản phải nộp chiếm tỷ trọng nhỏ nhất. Cụ thể
51
trong đó:
Phải trả người bán chiếm giá trị lớn nhất trong tổng nợ ngắn hạn. Năm 2010 phải trả người bán là 690.823.899 đồng, năm 2011 là 344.018.846 giảm 346.805.053 đồng
so với năm 2010. Điều này cho thấy nhà cung cấp đã thay đổi chính sách tín dụng
thương mại, rút ngắn thời gian thanh toán của khách hàng, để thu hồi vốn nhanh hơn.
Doanh nghiệp buộc phải lưu trữ lượng tiền mặt cao hơn để đảm bảo khả năng thanh
toán kịp thời khi tới hạn cho người bán. Hạn chế khả năng sinh lời của tiền. Tới năm 2012 thì chỉ tiêu này tăng 641.086.317 đồng tương ứng với 186,35% so với năm 2011
lên tới 985.105.163 đồng. Có thể nói rằng với tình hình khó khăn chung của nền kinh
tế mà doanh nghiệp Việt Đức vẫn hoạt động kinh doanh có lợi nhuận, làm tròn trách
nhiệm nộp thuế với Nhà nước đã tạo dựng được hình ảnh doanh nghiệp có uy tín, tốc độ tăng trưởng ổn định dù cón nhiều khó khăn. Từ đó nhà cung cấp tin tưởng vào khả
năng tài chính và trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp nên cấp tín dụng, tạo điều
kiện để doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ làm ăn lâu dài. Tuy nhiên, Công ty cần
xem xét sử dụng số vốn này sao cho hợp lý, kịp thời quay vòng và điều động vốn để
trả cho nhà cung cấp theo đúng thỏa thuận tránh xảy ra những rủi ro có thể ảnh hưởng
xấu đến uy tín và hình ảnh của Công ty.
Vay ngắn hạn cũng là khoản mục đáng quan tâm vì có liên quan tới chi phí huy
động vốn của Việt Đức. Năm 2010, doanh nghiệp không tiến hành vay ngắn hạn do
không có nhiều sự thay đổi lớn trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Tới
năm 2011 là 650.000.000 đồng và năm 2012 không còn khoản vay ngắn hạn. Có thể
nói đây là một nỗ lực rất lớn của Công ty, trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn. Công
ty luôn ý thức trong việc thanh toán đúng hạn các khoản nợ do lo ngại chi phí lãi vay
tăng cao. Đây là điều hoàn toàn hợp lý bởi lẽ, trong năm 2012 lãi suất cao, và nếu để
lượng nợ lớn sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận kinh doanh. Vay ngắn hạn giảm cũng cho
thấy tiềm lực tài chính của Công ty đang dần tốt lên, Công ty không còn phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay nợ.
Thuế và khoản phải nộp thể hiện nghĩa vụ với Nhà nước cũng như hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Năm 2010, doanh nghiệp phải nộp 20.581.038 đồng dù tình hình làm ăn khó khăn nhưng doanh nghiệp vẫn chấp hành đúng pháp luật, làm đúng nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước. Tạo hình ảnh Công ty minh bạch, kinh doanh có
đạo đức, trách nhiệm với xã hội. Năm 2011 doanh nghiệp không phải tiến hành đóng thuế do thực hiện theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra nên không còn khoản thuế GTGT đầu ra. Năm 2012, thuế phải nộp tăng lên 45.387.254 đồng, tương ứng với 147,94%. Đây là tín hiệu cho thấy hoạt động kinh
doanh của Công ty có những bước phát triển mới, lợi nhuận của doanh nghiệp được
52
đảm bảo.
2.4.2. Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức
Biểu đồ 2.6. Chính sách quản lý vốn lưu động
TS NV TS TS NV NV
TSLĐ
44,03%
NNH 17,72 %
TSLĐ 41,5% NNH 19,26 % NNH 27,15 % TSLĐ 43,22 %
Dài hạn 82,28 %
Dài hạn 80,74 %
TSCĐ 58,5% TSCĐ 56,78 %
Dài hạn 72,85 % TSCĐ 55,97 %
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2010
Thông qua biểu đồ trên, ta có thể thấy được thực trạng chính sách quản lý vốn lưu
động tại doanh nghiệp vận tải Việt Đức. Từ năm 2010 đến năm 2012, Công ty đã áp
dụng chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng với tỷ lệ TSLĐ, TSCĐ gần tương
đương với nhau. Cũng bởi đặc thù ngành nghề kinh doanh của DN là dịch vụ vận tải
container nên tỷ trọng TSCĐ chiếm tỷ trọng cao hơn TSLĐ. TSLĐ cũng có tỷ trọng
khá lớn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, phải thu khách
hàng, TSNH khác được giữ ở mức cao để đảm bảo khả năng thanh toán cũng nhu ứng
phó trong các trường hợp bất thường, tránh được tình trạng đình trệ hoạt động kinh
doanh khi có sự cố xảy ra.
Qua 3 năm, tuy tỷ trọng của nợ ngắn hạn và dài hạn có sự thay đổi nhưng không làm ảnh hưởng đến chính sách quản lý thận trọng của doanh nghiệp. Do doanh nghiệp vẫn tiến hành đầu tư thêm từ lợi nhuận sau thuế làm cho nguồn vốn dài hạn vẫn chiếm
tỷ trọng lớn, đảm bảo đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tài trợ cho
TSLĐ. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ nhỏ trong nguồn vốn, Công ty tiến hành vay ngắn hạn để bổ sung vốn khi cần thiết.
53
Áp dụng chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng giúp cho doanh nghiệp tránh được những rủi ro, thiệt hại khi hoạt động kinh doanh bị gián đoạn, nắm bắt được những cơ hội kinh doanh tốt trước các đối thủ, tỷ lệ gặp rủi ro thấp nhưng dẫn tới chi phí quản lý TSLĐ cũng tăng lên, chi phí sử dụng vốn cao. Doanh nghiệp cần có sự cân
nhắc thay đổi linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình nền kinh tế, đảm báo tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.
2.4.3. Thực trạng quản lý tiền tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức Biểu đồ 2.7. Thực trạng quản lý tiền mặt ĐVT: VNĐ
Bảng 2.6. Lượng tiền mặt dự trữ của Công ty TNHH Vận Tải Container Việt Đức
ĐVT: VNĐ
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011 - 2010 2012 - 2011
Tiền và các khoản 47.011.260 55.082.546 379.541.628 8.071.286 324.459.082 tƣơng đƣơng tiền
Tiền mặt 44.895.714 52.474.181 351.702.756 7.578.467 299.228.575
2.115.546 2.608.383 27.838.872 492.837 25.230.489 Tiền gửi ngân hàng
54
(Nguồn: Phòng kế toán) Giống như các doanh nghiệp thì thì doanh nghiệp Việt Đức lưu giữ tiền mặt là nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa và thanh toán khi nhà cung cấp có yêu cầu
hoặc có biến động thị trường. Thông qua biểu đồ ta có thể nhận thấy lượng dự trữ tiền mặt tại doanh nghiệp có xu hướng tăng từ năm 2010 – 2012. Năm 2010 tiền và các
khoản tương đương tiền là 47.001.260 đồng, trong đó có 44.895.714 đồng là tiền mặt,
còn 2.115.546 đồng là tiền gửi ngân hàng. Năm 2011 tiền và các khoản tương đương
tiền tăng 8.071.286 đồng tương ứng với 17,17% so với năm 2010. Trong đó lượng tiền
mặt là 52.474.181 đồng, tiền gửi ngân hàng là 2.608.383 đồng. Tuy nhiên đến năm 2012 thì có sự tăng vọt của lượng tiền doanh nghiệp dự trữ, đạt 379.541.628 đồng,
tăng 324.459.082 đồng tương ứng với 589,04%. Trong đó số tiền gửi ngân hàng là
27.838.872 đồng, tiền mặt là 351.702.756 đồng. Nguyên nhân của việc tăng dự trữ tiền
này là do trong những tháng cuối năm Công ty cần phải nắm giữ một lượng tiền lớn để thanh toán cho các khoản lãi vay. Hơn nữa đây là thời điểm mà các việc mua bán xuất
nhập khẩu diễn ra nhiều và do đó Công ty đã chủ động gia tăng lượng tiền để phục vụ
việc kinh doanh được thuận lợi. Tuy nhiên sự tăng lên nhanh chóng của tiền và các
khoản tương đương tiền trong năm 2012 cũng khiến cho Công ty mất đi một khoản lợi
nhuận có thể có được khi đem khoản tiền mặt đi đầu tư. Chi phí cơ hội có thể được
tính bằng khoản lợi tức thông qua lãi suất của chứng khoán ngắn hạn có tính thanh
khoản cao.
Ta có thể dễ dàng nhận thấy lượng tiền mặt mà doanh nghiệp cất giữ cao hơn rất
nhiều so với lượng tiền mà doanh nghiệp gửi ngân hàng. Mặc dù doanh nghiệp có sự liên kết và mở tài khoản tại các ngân hàng Vietcombank, ngân hàng Sacombank, ngân
hàng VP bank để dễ dàng trong việc lưu chuyên tiền tệ nhưng giá trị tài khoản cũng
như lượng giao dịch là không lớn. Lượng tiền mặt nhiều sẽ đảm bảo khả năng thanh
toán trong những tình huống cấp bách nhưng khả năng sinh lời lại bằng 0.Điều đó
55
cũng cho thấy, Công ty quản lý tiền và các khoản tương đương tiền chưa hiệu quả.
2.4.4. Thực trạng quản lý các khoản phải thu tại Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức
Biểu đồ 2.8. Thực trạng quản lý khoản phải thu
ĐVT: VNĐ
Từ biểu đồ ta thấy tỷ trọng chiếm phần lớn trong các khoản phải thu ngắn hạn là
các khoản phải thu khách hàng. Năm 2010 phải thu khách hàng là 1.507.847.004 đồng
đến năm 2011 tăng lên 1.760.203.955 đồng, tăng 252.356.951 đồng tương ứng với
16,74%. Vì tốc độ tăng doanh thu thuần năm 2011 tăng 28,84%. Các khoản phảithu
tăng điều này cho thấy doanh nghiệp đã chịu những ảnh hưởng từ biến động thị
trường, sức ép từ các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực vận tải. Nền kinh tế gặp nhiều
khó khăn, mức thu nhập của người dân giảm xuống trong khi giá cả của các loại hàng
hóa, dịch vụ có xu hướng tăng vì vậy chỉ có những mặt hàng, dịch vụ có chất lượng tốt mức giá phù hợp với thu nhập của người dân mới có thể được tin tưởng, tiêu dùng. Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải cũng phải đi theo xu hướng giảm giá dịch vụ hoặc
có những dịch vụ khuyến mãi đi kèm để thu hút khách hàng. Việt Đức đã có những chính sách nới lỏng tín dụng thương mại hợp lý để khách hàng đến với Công ty, nhưng lại làm tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng đối với doanh nghiệp, gây bất
56
lợi khi có biến động, khả năng thu hồi vốn chậm. Các khoản trả trước bằng 0, đồng thời các khoản phải thu giảm xuống từ đó có thể thấy nhà cung cấp không có khả năng chiếm dụng được vốn của doanh nghiệp. Dẫn tới có nhiều cơ hội đầu tư, sinh lợi
nhuận. Năm 2012, các khoản phải thu giảm mạnh 894.920.898 đồng tương ứng với 50,84% xuống còn 865.283.057 đồng. Mặc dù doanh thu thuần năm 2012 tăng 12,23%
nhưng khoản phải thu giảm thể hiện doanh nghiệp đã xây dựng được một chính sách
tín dụng thương mại thắt chặt hơn, để hạn chế việc bị khách hàng chiếm dụng vốn,
đảm bảo được khả năng thanh toán cho mình trong tình hình nền kinh tế gặp khủng
hoảng, doanh nghiệp khó tiếp cận với nguồn vốn bên ngoài khi lãi suất cho vay luôn ở mức cao, VNĐ bị mất giá. Điều này có thể làm giảm được các chi phí liên quan tới các
khoản phải thu, tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi được giảm đi, giảm thiểu rủi ro tiềm tàng
cho doanh nghiệp.
2.4.5. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vận tải Container Việt
Đức
Biểu đồ 2.9. Thực trạng quản lý hàng tồn kho
ĐVT: VNĐ
Mục đích lưu trữ hàng tồn kho của các doanh nghiệp là tương tự nhau, không chỉ là đáp ứng nhu cầu khách hàng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được vận hành
liên tục mà còn dự phòng cho sự biến động về giá cả cũng như chất lượng hàng tồn kho của thị trường. Hàng tồn kho năm 2010 là 93.750.753 đồng, năm 2011 là 151.302.313 đồng. Năm 2011 hàng tồn kho tăng 57.551.560 đồng tương ứng với
61,39% so với năm 2010. Do năm 2011 doanh thu thuần có tốc độ tăng là 28,84% trong khi giá vốn hàng bán tăng 31,16%. Đây là quyết định của doanh nghiệp do
57
không lường trước sự biến động về giá của xăng dầu, cùng đó là sức ép các đối thủ
cạnh tranh giảm giá dịch vụ vận tải dẫn tới tình trạng buộc doanh nghiệp cũng phải tiến hành giảm giá để cạnh tranh được trên thị trường. Tích trữ hàng tồn kho cũng là
một biện pháp để hạn chế thiệt hại do giá xăng dầu tăng. Việc làm này khiến cho
lượng hàng tồn kho tăng lên, đảm bảo cho việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngay
khi có cơ hội kinh doanh. Năm 2012, hàng tồn kho là 275.714.467 đồng tăng 82,23%
so với năm 2011. Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng tăng, năm 2012 là lớn nhất. Lượng hàng tồn kho tăng kéo theo chi phí lưu kho tăng, làm giảm tốc độ
thu hồi vốn, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp Việt Đức kinh doanh chủ
yếu ở lĩnh vực vận chuyển hàng hóa nên hàng hóa dự trữ chủ yếu là các công cụ dụng
cụ để trang bị thêm, xăng dầu. Đặc biệt xăng dầu là mặt hàng cầu không co giãn theo giá. Dù xăng dầu tăng giá nhưng doanh nghiệp vẫn phải mua, sử dụng thường xuyên
để đảm bảo cung cấp dịch vụ vận chuyển tốt, khiến khách hàng hài lòng. Vì vậy việc
dự trữ xăng dầu là cần thiết, mà xăng dầu là hàng hóa dễ bị hao hụt, giảm giá trị trong
quá trình lưu kho dài. Chi phí quản lý kho tăng lên kèm theo đó là chi phí hao hụt, chi
phí dự trữ giảm giá hàng tồn kho. Nhưng việc dự trữ vượt mức cần thiết cũng sẽ khiến
vốn lưu động bị ứ đọng. Doanh nghiệp cần xây dựng, xác định lượng hàng lưu kho tối
ưu để giảm thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.
2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH
Vận tải Container Việt Đức
2.5.1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải
58
Container Việt Đức
2.5.1.1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.7. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ
Chênh lệch Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011-2010 2012-2011
Doanh thu VNĐ 10.301.174.366 13.271.645.995 14.894.883.271 2.970.471.630 1.623.237.280 thuần
VLĐ bình VNĐ 1.449.272.143 1.893.272.540 1.813.161.907 444.000.397 (80.110.633) quân
Hiệu quả
Lần 7,12 7,01 8,21 (0,11) 1,2
sử dụng VLĐ
Chu kỳ
luân Ngày 51 51 44 0 (7) chuyển
VLĐ
Hiệu quả sử dụng VLĐ: Cho biết với 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu được bao
nhiều đồng doanh thu. Năm 2010, với 1 đồng vốn lưu động thì sẽ tạo ra được 7,12
đồng doanh thu. Năm 2011, chỉ tiêu này giảm 0,11 đồng xuống còn 7,01 đồng doanh
thu. Do doanh thu tăng 28,84% trong khi tốc độ tăng của VLĐ bình quân là 30,64%
lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ bị
giảm xuống. Năm 2012, đầu tư 1 đồng vốn lưu động sẽ thu được 8,21 đồng doanh thu,
tăng 1,2 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do doanh thu thuần năm 2012 tăng
12,23% nhưng vốn lưu động bình quân lại giảm 4,23% dẫn tới hệ số này tăng. Điều
này thể hiện tình hình thực tế khi doanh nghiệp khó tiếp cận với đồng vốn, chi phí huy động vốn cao nên khó có được nguồn vốn lưu động dồi dào để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng Công ty Việt Đức cũng đã xây dựng được một kế hoạch
sử dụng nguồn vốn lưu động có hiệu quả cao và tiết kiệm hơn.
Chu kỳ luân chuyển VLĐ: Thể hiện thời gian cần thiết để vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển. Năm 2010, 2011 VLĐ cần 51 ngày để hoàn thành một chu kỳ luân chuyển. Không có sự thay đổi về thời gian luân chuyển chứng tỏ doanh nghiệp đã có những biện pháp nhằm ổn định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
59
đến khi thu hồi vốn mà không chịu tác động từ bên ngoài, nhưng có thể thấy thời gian
51 ngày vẫn là con số khá cao, thời gian thu hồi vốn bị chậm. Năm 2012, doanh nghiệp cần 44 ngày để hoàn thành vòng luân chuyển vốn lưu động, giảm 7 ngày so với
năm 2011. Do doanh nghiệp đã có hiệu quả sử dụng VLĐ tăng 1,2 lần. Việc nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm cho thời gian luân chuyển vốn ngắn hơn, doanh nghiệp
nhanh thu hồi vốn, đảm bảo khả năng thanh toán cũng như đầu tư phát triển, mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.8. Chỉ tiêu sức sinh lời của VLĐ
Chênh lệch Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011 - 2010 2012 - 2011
Lợi nhuận ròng VNĐ 26.864.048 25.059.401 22.146.164 (1.804.647) (2.913.237)
Sức sinh lời của Lần 0,02 0,01 0,01 (0,01) 0 VLĐ
Sức sinh lời của VLĐ: Phản ánh trong 1 đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2010 sức sinh lời của vốn lưu động
là 0,02 đồng, năm 2011 là 0,01 đồng. Tức là giảm 0,01 đồng so với năm 2010 do lợi
nhuận ròng năm 2011 giảm 6,72% trong khi vốn lưu động bình quân tăng 30,64% làm
cho hệ số này giảm xuống. Năm 2012 hệ số này giữ nguyên so với năm 2011 do lợi
nhuận ròng giảm 11,63% đồng thời VLĐ bình quân lại giảm 4,23%. Điều này phù
hợp với tình hình nền kinh tế còn đang gặp nhiều khó khăn, các Công ty trong cùng
ngành tiến hành giảm giá dịch vụ để cạnh tranh, giá cả leo thang dẫn tới chi phí lớn
60
làm giảm lợi nhuận sau thuế và dẫn tới sức sinh lời VLĐ giảm.
2.5.1.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Bảng 2.9. Hệ số đảm nhiệm VLĐ
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011-2010 2012-2011
VLĐ bình
1.449.272.143 1.893.272.540 1.813.161.907 444.000.397 (80.110.633)
quân (VNĐ)
Doanh thu
10.301.174.366 13.271.645.995 14.894.883.271 2.970.471.630 1.623.237.280 thuần
(VNĐ)
Hệ số đảm
0,14 0,14 0,12 0 (0,02) nhiệm VLĐ
(Lần)
Hệ số đảm nhiệm VLĐ: Cho biết muốn tạo ra 1 đồng doanh thu thì phải bỏ ra bao
nhiêu đồng vốn lưu động. Năm 2010, 2011 muốn tạo ra 1 đồng doanh thu thì phải có
0,14 đồng VLĐ. Do tốc độ tăng của doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân không
chênh nhau quá nhiều lần lượt là 28,84% và 30,64%. Hệ số này tương đối ổn định qua
2 năm, 0,14 nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính sách sử dụng nguồn vốn lưu
động có hiệu quả, tiết kiệm được vốn lưu động. Năm 2012, muốn có được 1 đồng
doanh thu thì chỉ cần bỏ 0,12 đồng vốn lưu động, giảm 0,02 đồng so với năm 2011.
Nguyên nhân là doanh thu thuần tăng 12,23% mặt khác vốn lưu động bình quân giảm
4,23%. Tốc độ tăng doanh thu lớn hơn vốn lưu động bình quân, làm cho hệ số này
giảm. Việc này thể hiện đã có những tín hiệu tốt về doanh thu khi doanh nghiệp đầu tư
vốn lưu động ít hơn80.110.633 đồng nhưng vẫn đảm bảo được tốc độ tăng trưởng của doanh thu tăng thêm 1.623.237.280 đồng. Thể hiện doanh nghiệp đã đánh giá và lựa chọn cẩn trọng các phương án hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ vận tải hết năng suất, luân phiên sử dụng các phương tiện vận tải sao cho tiết kiệm được
61
nguồn vốn lưu động nhưng vẫn mang lại hiệu quả.
2.5.1.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động
Bảng 2.10. Mức tiết kiệm VLĐ
ĐVT: VNĐ
Năm 2012 Năm 2010 Năm 2011 Chỉ tiêu
7.715.204.810 10.301.174.366 13.271.645.995 M0
10.301.174.366 13.271.645.995 14.894.883.271 M1
7,01 6,49 7,12 V0
8,21 7,12 V1 7,01
Mức tiết kiệm tuyệt đối (105.187.302,6) 22.702.903,94 (276.772.746,7)
Mức tiết kiệm tương đối (140.443.808,3) 29.249.568,42 (310.568.335,9)
Mức tiết kiệm vốn lƣu động tuyệt đối: Năm 2010 là (105.187.302,6) đồng cho
biết để đạt được mức doanh thu như năm 2009 thì Công ty cần một lượng vốn lưu
động ít hơn năm 2009 là 105.187.302,6 đồng. Mức tiết kiệm tuyệt đối năm 2011 là
22.702.903,94 đồng có nghĩa là muốn đạt được doanh thu như năm 2010 thì cần một
số vốn tăng thêm là 22.702.903,94 đồng phù hợp với tình hình kinh tế, lạm phát tăng
cao, chi phí giá vốn, quản lý kinh doanh tăng dẫn tới cần nhiều vốn hơn để duy trì hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng như giữ vững tốc độ tăng trưởng của doanh thu. Năm
2012, mức tiết kiệm tuyệt đối là (276.772.746,7) đồng tức là muốn đạt được doanh thu
như năm 2011 thì doanh nghiệp chỉ cần bỏ ra số vốn ít hơn năm 2011 là 276.772.746,7
đồng. Như vậy ta có thể thấy DN đã có chính sách sử dụng nguồn vốn lưu động một
cách tiết kiệm và hiệu quả hơn.
Mức tiết kiệm tƣơng đối: Năm 2010 là (140.443.808,3) đồng cho biết với mức vốn lưu động không đổi so với năm 2009 thì doanh thu tăng lên 140.443.808,3 đồng so với năm 2009. Năm 2011 với số vốn lưu động không đổi thì doanh thu giảm
29.249.568,42 đồng. Theo quy luật giá trị của đồng tiền thay đổi theo thời gian, đồng tiền của ngày hôm nay có giá trị lớn hơn ngày mai. Có nghĩa là cùng với số vốn lưu động như nhau trong năm 2010 sẽ tạo ra được doanh thu lớn hơn so với năm 2011. Năm 2012, mức tiết kiệm tương đối là (310.568.335,9) đồng có nghĩa là với quy mô vốn lưu động như năm 2011 thì doanh thu tăng 310.568.335,9 đồng. Điều này cho thấy
62
doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn lưu động của mình hiệu quả hơn.
2.5.1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
a, Các khoản phải thu
Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011-20 10 2012-2011
Doanh thu
thuần (VNĐ) 10.301.174.366 13.271.645.995 14.894.883.271 2.970.471.630 1.623.237.276
Phải thu
khách hàng 865.283.057 1.507.847.004 1.760.203.955 252.356.951 (894.920.898)
(VNĐ)
Vòng quay các khoản 6,83 7,54 17,21 0,71 9,67 phải thu
(Vòng)
Thời gian thu
tiền TB 53 48 21 (5) (27)
(Ngày)
Vòng quay các khoản phải thu: Năm 2010 là 6,83 vòng có nghĩa là trong một
năm các khoản phải thu quay được 6,83 vòng. Năm 2011, các khoản phải thu quay
nhiều hơn 0,71 vòng, ở mức 7,54 vòng. Nguyên nhân là do doanh thu thuần năm 2011
tăng 28,84 % trong khi phải thu khách hàng chỉ tăng 16,74 %. Tốc độ tăng của doanh
thu lớn hơn phải thu khách hàng làm cho hệ số này tăng lên. Năm 2012, hệ số này tăng
mạnh lên tới 17,21 vòng, hơn 9,67 vòng so với năm 2011. Mặc dù doanh thu giảm
12,23 % nhưng vẫn nhỏ hơn mức giảm của khoản phải thu khách hàng là 50,84 %. Điều này cho thấy tốc độ thu hồi vốn của doanh nghiệp là nhanh, đồng thời Việt Đức cũng đã thắt chặt chính sách tín dụng thương mại hạn chế khả năng chiếm dụng vốn
của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Thời gian thu tiền TB: Năm 2010 là 53 ngày, năm 2011 giảm 5 ngày xuống còn 48 ngày. Đến năm 2012 giảm mạnh 27 ngày có nghĩa là thời gian thu tiền trung bình chỉ còn 21 ngày. Ta có thể nhận thấy thời gian thu tiền TB có xu hướng giảm. Đó là
63
một tất yếu, trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng, việc huy động vốn từ nguồn bên ngoài là rất khó khăn chưa nói tới chi phí vay vốn cũng rất cao, doanh nghiệp khó tiếp
cận với nguồn vốn. Vì vậy doanh nghiệp Việt Đức chỉ có thể thay đổi chính sách tín dụng thương mại, rút ngắn thời gian thu tiền để đảm bảo tốc độ thu hồi vốn, có thể đầu
tư vào các lĩnh vực khác để kiếm lợi nhuận, hoạt động sản xuất kinh doanh được liên
tục cũng như có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
b, Hàng tồn kho
Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chỉ tiêu 2011-2010 2012-2011
Doanh thu
10.301.174.366 13.271.645.995 14.894.883.271 2.970.471.630 1.623.237.276 thuần (VNĐ)
Hàng tồn kho
93.750.753 151.302.313 275.714.467 57.551.560 124.412.154 (VNĐ)
Vòng quay
hàng tồn kho 109,88 87,72 54,02 (22,16) (33,70)
(Vòng)
Thời gian
luân chuyển 3 4 7 1 3 hàng tồn kho
(Ngày)
Vòng quay hàng tồn kho: Cho biết trong năm hàng tồn kho của doanh nghiệp
quay được bao nhiêu vòng. Năm 2010, 2011 lần lượt là 109,88 vòng và 87,72 vòng.
Năm 2011 giảm 22,16 vòng so với năm 2010. Năm 2012 giảm 33,70 vòng so với năm
2011. Điều này cho thấy vòng quay hàng tồn kho ngày càng có xu hướng chậm lại, tốc
độ quay vòng của hàng hóa trong kho là chậm. Năng lực quản trị hàng tồn kho xấu đi
không còn hiệu quả như trước. Doanh nghiêp không tận dụng được những chi phí cơ hội trong quản lý hàng tồn kho.
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho: Phản ánh thời gian để hàng tồn kho lưu
64
chuyển một vòng. Năm 2010 cần 3 ngày thì hàng tồn kho luân chuyển một lần, năm 2011 tăng thêm 1 ngày so với năm 2010. Năm 2012 thời gian luân chuyển hàng tồn kho là 7 ngày tăng 3 ngày so với năm 2011. Thời gian luân chuyển hàng tồn kho ngày càng tăng là tín hiệu không tốt cho doanh nghiệp. Thể hiện rằng lượng hàng hóa được bán ra là chậm, nhu cầu vận tải ít đi, đồng thời số vốn ở trong kho bị kéo dài thời gian thu hồi vốn, do tồn đọng. Có thể gây ảnh hưởng xấu đến tính thanh khoản của TSNH.
Chi phí lưu kho và quản lý hàng tồn kho tăng, thậm chí là đối với mặt hàng dễ bị hao hụt như xăng dầu thì doanh nghiệp còn chịu tổn thất do giá trị hao hụt của hàng tồn
kho.
c, Các khoản phải trả
Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011-2010 2012-2011
Giá vốn hàng
bán, chi phí 10.091.937.275 12.912.198.769 14.650.072.583 2.920.261.485 1.737.873.820
chung, quản lý, bán hàng (VNĐ)
Phải trả người
bán, lương, 711.404.937 247.325.844 985.105.163 464.079.093 737.779.319 thưởng, thuế
phải trả (VNĐ)
Vòng quay các
khoản phải trả 14,18 52,21 14,87 38,03 (37,34)
(Vòng)
Thời gian trả nợ 25 7 24 (18) (17) (Ngày)
Vòng quay các khoản phải trả: Năm 2010 là 14,18 vòng, năm 2011 tăng
38,03vòng, lên tới 52,21 vòng. Vòng quay các khoản phải trả năm 2011 cao hơn năm
2010 chứng tỏ doanh nghiệp Việt Đức đã bị hạn chế khả năng chiếm dụng vốn từ nhà
cung cấp đồng thời những nhà cung cấp cũng đã thắt chặt tín dụng thương mại, yêu cầu thanh toán nhanh hơn năm 2010. Hệ số này năm 2012 giảm 37,34 vòng so với năm 2011, xuống còn 14,87 vòng. Ta nhận thấy có sự cải thiện trong khả năng chiếm
dụng vốn của doanh nghiệpvà tốc độ yêu cầu thanh toán của nhà cung cấp cũng chậm hơn, chính sách tín dụng đã được nới lỏng.
Thời gian trả nợ: Cho biết thời gian mà doanh nghiệp cần phải trả nợ cho nhà cung cấp. Năm 2010 sau 25 ngày thì doanh nghiệp phải trả nợ cho người bán, năm 2011 giảm18 ngày xuống còn 7 ngày. Phản ánh rằng nhà cung cấp đang thắt chặtchính
65
sách tín dụng thương mại đối với doanh nghiệp Việt Đức. Năm 2012 thời gian trả nợ
kéo dài thêm 17 ngày so với năm 2011, tức là sau 24 ngày phải thanh toán. Sự thay đổi trong chính sách tín dụng của nhà cung cấp thể hiện tình hình thực tế của nền kinh
tế có nhiều khó khăn, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh với
các đối thủ để thu hút khách hàng nhưng đồng tiền trong túi của khách hàng là có hạn.
Vì vậy để tạo dựng niềm tin, lôi kéo khách hàng về phía mình thì các nhà cung cấp
đưa ra những chính sách tín dụng đã được nới lỏng, tạo điều kiện cho người mua hàng. Doanh nghiệp cần nắm bắt lợi thế này để chiếm dụng vốn tiến hành đầu tư sản xuất
kinh doanh hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác nhằm tăng khả năng sinh lời của tài sản.
d, Thời gian quay vòng tiền
Bảng 2.14. Thời gian quay vòng tiền
ĐVT: Ngày
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011 - 2010 2012 - 2011
Thời gian thu nợ TB 53 48 21 (5) (27)
Thời gian luân 3 4 7 1 3 chuyển kho TB
Thời gian trả nợ TB 25 7 24 (18) (17)
Thời gian quay 31 45 4 14 (41) vòng tiền
Thời gian quay vòng tiền: Hệ số này cho biết sau bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu hồi được vốn để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2010, thời gian quay vòng tiền của doanh nghiệp Việt Đức là 31 ngày, tức là sau 31 ngày bỏ vốn
lưu động ra đầu tư thì thu hồi được vốn. Năm 2011 thời gian này tăng 14 ngày, có
nghĩa là sau 45 ngày thì tiền vốn mớiquay được một vòng. Thời gian quay vòng kéo dài hơn do thời gian thu nợ TB đã giảm xuống 5 ngày, thời gian luân chuyển kho tăng 1 ngày và thời gian trả nợ giảm 18 ngày. Tình hình kinh doanh trong lĩnh vực vận tải trở nên khó khăn hơn, thời gian luân chuyển vốn tăng cho thấy hàng hóa bị ứ đọng đặc
66
biệt Công ty Việt Đức còn có nghiệp vụ XNK hàng hóa. Hàng không bán được sẽ ảnh
hưởng lớn tới khả năng thu hồi vốn do chịu ảnh hưởng từ tỷ giá hối đoái. Doanh nghiệp buộc phải có những chính sách mới áp dụng cho phù hợp với tình hình thực tế:
thắt chặt chính sách tín dụng với khách hàng. Cho tới năm 2012 thì hệ số này giảm
xuống còn 4 ngày tức là ít hơn 41 ngày so với năm 2011. Điều này cũng cho thấy nền
kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, doanh nghiệp khó có cơ hội để tiếp cận nguồn vốn
bên ngoài, vì vậy cần tận dụng những nguồn vốn nội bộ và nhanh chóng thu hồi vốn lưu động để quá trình hoạt động kinh doanh không bị đình trệ. Việt Đức đã thay đổi
chiến lược, thắt chặt chính sách tín dụng, hạn chế cấp tín dụng cho tất cả các khách
hàng mà có sự chọn lọc kỹ, đồng thời xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài với nhà
cung cấp để có được những ưu tiên từ chính sách tín dụng của họ. Việt Đức có thể chiếm dụng được vốn từ nhà cung cấp trong thời gian dài hơn. Điều này tạo ra lợi thế
cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, nhanh chóng thu hồi được
nguồn vốn đầu tư ban đầu.
2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức
Giai đoạn 2010 – 2012 là giai đoạn đầy khó khăn, thách thức đối với tất cả các
doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tình hình kinh tế còn nhiều bất ổn, tỷ lệ lạm phát
không ổn định, tình trạng nợ công ngày càng tăng…Đứng trước những khó khăn
chung của tất cả các doanh nghiệp thì Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức đã
cố gắng để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và nhằm đảm bảo sự phát triển trong
tương lai. Có những thành công và những hạn chế nhất định nhưng đó là bài học quý
giá để doanh nghiệp có thể có những bước tiến xa hơn.
2.6.1. Những kết quả đạt được
Từ những thay đổi trong chiến lược kinh doanh, đổi mới chính sách quản lý, Việt
Đức đã đạt được những thành công, cụ thể là:
- Khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn được đảm bảo, đã có sự tăng trưởng trở lại dù chưa phải là con số tốt nhất mà doanh nghiệp mong muốn. Nhưng nó cũng đã là
một tín hiệu cho sự phục hồi hoạt động kinh doanh có lợi nhuận, có sự khả quan để đảm bảo sinh lời trong tương lai.
- Hệ số thanh toán tức thời được cải thiện nhiều do doanh nghiệp đã tiến hành tăng lượng dự trữ tiền mặt đảm bảo được khả năng thanh toán cho nhà cung cấp khi có yêu cầu, tăng uy tín thanh toán.
67
- Tạo lập được sự tin tưởng trong mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp từ việc xây dựng hình ảnh Công ty minh bạch, nộp thuế đúng nghĩa vụ, chứng minh khả năng
tài chính…được người bán cấp tín dụng thương mại, tăng khả năng chiếm dụng vốn để đầu tư sinh lời, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thiết lập lại chính sách tín dụng thương mại cho khách hàng để nhằm tăng tốc độ thu hồi vốn, hạn chế được khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng. Từ đó Việt
Đức tiết kiệm được thời gian, chi phí để huy động và sử dụng vốn.
2.6.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những thành công thì vẫn có những hạn chế, thiếu sót, doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách khắc phục để có những thay đổi trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, hướng tới sự ổn định và phát triển trong dài hạn.
- Thời gian luân chuyển hàng tồn kho còn dài, ảnh hưởng không những tới chất lượng của hàng hóa mà còn làm giảm giá trị. Hàng tồn kho của Việt Đức chủ yếu là
xăng dầu, công cụ, dụng cụ…bên cạnh đó còn có một số mặt hàng xuất nhập khẩu.
Thời gian trong kho càng lâu thì giá trị của hàng hóa càng giảm do chịu ảnh hưởng từ
tỷ giá hối đoái, đồng nội tệ bị mất giá. Điều này sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp
khi số vốn bỏ ra ban đầu thu hồi vốn chậm hơn, giảm giá trị theo quy luật đồng tiền
thay đổi giá trị theo thời gian.
- Tuy hiệu quả sử dụng vốn lưu động được cải thiện nhưng sức sinh lời của vốn lưu động lại thấp chỉ có 0,01 và đang có dấu hiệu chững lại. Việc này cho thấy lợi
nhuận sau thuế thực tế của doanh nghiệp có sự giảm sút. Nguyên nhân là do chi phí
quản lý kinh doanh tăng, bên cạnh đó là sự leo thang của giá cả các loại hàng hóa
khiến sức sinh lời của VLĐ bị giảm.
- Chi phí quản lý kinh doanh tăng cao do chịu ảnh hưởng từ áp lực đầu tư ở khâu kinh doanh, giới thiệu dịch vụ nhằm thu hút khách hang, còn có tăng lương cho nhân
viên, chi phí các hoạt động sản xuất tăng giá, giá cả hàng hóa đầu vào tăng cao…tỷ lệ
lạm phát tăng dẫn tới tình trạng biến động giá cả. Nếu không thể kiểm soát tốt và tìm
phương thức tiết kiệm chi phí thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp có thể tiếp tục
68
bị giảm xuống thậm chí là làm ăn thua lỗ.
CHƢƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH VẬN TẢI CONTAINER VIỆT ĐỨC
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức trong
tƣơng lai
Đứng trước những cơ hội và thách thức trong tương lai, Công ty TNHH Vận tải
Container Việt Đức đã đề ra các mục tiêu phấn đấu trong những năm tiếp theo như
sau:
- Duy trì tốt mối quan hệ với các nhà cung cấp hiện tại, mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp mới để có được một nguồn hàng ổn định, lâu dài và không bị phụ thuộc.
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ: Công ty sẽ tích cực cho nhân viên đi đào tạo thêm kỹ năng nghiệp vụ. Bên cạnh đó phổ biến cho nhân viên các kiến thức về
việc an toàn lao động. Đa dạng hóa các hoạt động giải trí, tăng thêm các khoản thưởng để khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động.
- Nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ vận chuyển để tạo niềm tin với khách hàng. Tiến tới, Công ty sẽ xây dựng văn hóa và hình ảnh cho doanh nghiệp. Điều này
sẽ tạo dấu ấn sâu đậm của Công ty trong mắt khách hàng.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, gia tăng lợi
thế cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường dịch vụ vận tải.
- Thực hiện những chính sách quản lý vốn lưu động hiệu quả nhằm nâng cao khả năng thu hồi vốn, giảm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.2. Môi trƣờng kinh doanh
Dịch vụ vận tải hay nói theo ngôn ngữ quốc tế là hoạt động Logistics đang ngày
càng phát triển mạnh ở Việt Nam. Song kinh tế xã hội nước ta đang đứng trong bối
cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường. Lạm phát xảy ra ở nhiều nước trên thế giới, khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm, đặc biệt năm 2012 với khủng hoảng kéo lùi kinh tế thế giới tới 40 năm và khiến đầu tàu kinh tế thế giới như Mỹ
cũng có mức tăng trưởng liên tục âm trong một thời gian dài. Thực trạng đó đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nước ta, ngành nghề phát triển của các DN trong nước, nó tác động đến mọi lĩnh vực mọi đối tượng và trong đó có cả Công ty TNHH Vận tải
69
Container Việt Đức.
3.2.1. Thuận lợi
- Thể chế chính trị ổn định, đường lối chính trị rộng mở giúp các Công ty TNHH
Vận tải Container Việt Đức có thể yên tâm kinh doanh. Nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự kiểm soát của Nhà nước, vì vậy giảm bớt được
những sự rủi ro có thể xảy ra về mặt tài chính. Bên cạnh đó, Bộ Tài chính cũng luôn có
những giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN như gia hạn nộp thuế, giải quyết hàng
tồn kho.
- Công ty có địa điểm kinh doanh tại Hải Phòng nơi có hoạt động mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa tương đối lớn. Cảng Hải Phòng có quy mô rộng lớn và là nơi tập
trung phần lớn các đơn hàng xuất nhập khẩu cho toàn miền Bắc. Chính vì thế mà
doanh thu các hoạt động dịch vụ vận chuyển của Công ty luôn được duy trì ổn định
qua từng năm.
3.2.2. Khó khăn
Thị trường quốc tế đang có nhiều biến động mạnh mẽ với xu hướng toàn cầu hoá
và những biến đổi sâu sắc trong quan hệ hợp tác quốc tế của nước ta với thế giới có
khả năng ảnh hưởng nhiều đến tình hình kinh doanh của Công ty.
Giá cả thị trường đang trên đà leo thang đã khiến những chi phí mua ngoài đặc biệt
là chi phí xăng dầu của Công ty cũng đang tăng lên đáng kể, ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh của Công ty.
Số lượng các DN hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề với Công ty ngày càng gia tăng đó trở thành một lực cản không nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Đối thủ cạnh tranh của Công ty không chỉ là những DN trong nước mà
còn là những DN nước ngoài với thế mạnh về giá và chất lượng dịch vụ.
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty
TNHH Vận tải Container Việt Đức
3.3.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động
Để có thể dự tính được chính xác nhu cầu sử dụng vốn lưu động trong các kỳ kinh doanh tiếp theo thì Việt Đức phải tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước, những biến động chủ yếu trong vốn lưu động, tính mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện nhu cầu vốn lưu động trong kỳ trước. Từ đó ban giám đốc cùng
70
những trưởng phòng tài chính, kinh doanh đưa ra các dự báo về doanh thu, giá vốn, chi phí... Từ đó xác định lượng vốn lưu động cần có trong kỳ kinh doanh mới, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị đình trệ, chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng tốt và ổn định khiến khách hàng hài lòng.
DN có thể tiến hành xác định nhu cầu VLĐ rong tương lai bằng phương pháp dựa vào chu kỳ vận động của VLĐ. Khi đã xác định được chu kỳ luân chuyển của vốn lưu
động, doanh nghiệp có thể tính được nhu cầu vốn lưu động cần tài trợ bằng công thức:
Nhu cầu VLĐ cần tài trợ = Chu kỳ luân chuyển VLĐ * Chi phí sản xuất bình quân
1 ngày
Giả sử chi phí sản xuất mối năm tăng 10%, các yếu tố khác không thay đổi, ta có
thể dự tính được nhu cầu sử dụng VLĐ của Công ty trong năm 2013, 2014 là như sau:
Bảng 3.1. Dự báo nhu cầu VLĐ
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Chu kỳ luân chuyển VLĐ 44 42 40
Chi phí sản xuất 887.376.702 976.114.372,2 1.073.725.809
Chi phí sản xuất trên 1 22.464.935,283 2.711.428,812 2.982.571,693 ngày
Nhu cầu VLĐ 108.457.152,5 113.880.010,1 119.302.867,7
Dựa trên nhu cầu vốn lưu động đã xác định, huy động kế hoạch huy động vốn: xác
định khả năng tài chính hiện tại của Công ty, số vốn còn thiếu, so sánh chi phí huy động vốn từ các nguồn tài trợ để tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp, kịp
thời, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động
kinh doanh của Công ty, đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra.
Khi lập kế hoạch vốn lưu động phải căn cứ vào kế hoạch vốn kinh doanh đảm bảo
cho phù hợp với tình hình thực tế thông qua việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu kinh
tế, tài chính của kỳ trước cùng với những dự đoán về tình hình hoạt động kinh doanh,
khả năng tăng trưởng trong năm tới và những dự kiến về sự biến động đối với giá cả,
hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng trên thị trường.
3.3.2. Lựa chọn chiến lược quản lý vốn lưu động
Trong những năm gần đây, chiến lược được Việt Đức lựa chọn để quản lý vốn lưu động là chiến lược thận trọng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến
hạn và giảm mức độ rủi ro tài chính khi thị trường có biến động. Nhưng dẫn tới chi phí sử dụng vốn cao, làm giảm lợi nhuận trước thuế.
Với tình hình nền kinh tế còn nhiều khó khăn, việc tiếp cận nguồn vốn không dễ dàng như hiện nay, doanh nghiệp nên tiến hành thay đối chiến lược quản lý vốn lưu động thận trọng sang cấp tiến. Khi tiến hành chiến lược này thì khả năng thu hồi vốn
71
lưu động cao hơn, thời gian thu tiền ngắn hơn, nhanh chóng chuẩn bị cho chu kỳ kinh
doanh tiếp theo mà không phải gặp trở ngại khi huy động và sử dụng vốn. Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí quản lý các khoản phải thu, chi phí lưu kho giảm
xuống...sẽ làm cho lợi nhuận trước thuế tăng. Tuy nhiên khi lựa chọn cấp tiến thì Việt
Đức cũng phải xác định sẽ có những rủi ro nhất định, nếu như có sự biến động về giá
cả hàng tồn kho: xăng dầu, công cụ dụng cụ...đặc biệt xăng dầu luôn có sự điều chỉnh
giá bất ngờ, gây khó khăn cho việc định giá cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng của doanh nghiệp. Lượng tiền mặt, hàng tồn kho sẽ giảm xuống cũng có nghĩa là
doanh nghiệp có thể bị mất cơ hội kinh doanh, hạn chế khả năng thanh toán tức thời.
Ví dụ khi có một hợp đồng vận chuyển container, cần có sự tham gia của nhiều đầu
kéo mà lượng xăng dầu dự trữ lại không đủ cho tất cả các đầu kéo cùng hoạt động một
lúc. Lúc này DN sẽ rất khó khiến khách hàng hài lòng vì họ yêu cầu các container phải
được vận chuyển và tập trung cùng một lúc do sự khắt khe về thời gian. Nếu Công ty Việt Đức không có đủ lượng xăng dầu cần thiết thì sẽ bỏ lỡ hợp đồng kinh doanh này.
Đối thủ cạnh tranh sẽ lấy mất cơ hội đó, DN không chỉ thiệt hại về vật chất mà còn sụt giảm uy tín, làm giảm sự tin tưởng của khách hàng vào chất lượng phục vụ của Công
ty. Để khắc phục được chuyện này, thì DN nên tính được điểm hàng tối ưu, lượng dự trữ tối ưu đảm bảo tiết kiệm chi phí lưu kho và vẫn phục vụ tốt cho khách hàng.
3.3.3. Huy động và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
Việc huy động nguồn vốn từ các nguồn bên ngoài hiện nay gặp nhiều khó khăn.
Bên cạnh đó,các ngân hàng đang chịu những gánh nặng từ những khoản nợ xấu dẫn tới
chi phí sử dụng vốn cũng rất cao, doanh nghiệp khó tiếp cận được với đồng vốn, gây
ra những bất lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong vị thế cạnh tranh
với các đối thủ cùng ngành.
Các nguồn vốn mà Việt Đức có thể huy động và sử dụng hiệu quả:
- Huy động từ lợi nhuận để lại: Nguồn lợi nhuận sau thuế, thay vì chia cho các thành viên góp vốn trong doanh nghiệp, thì Việt Đức có thể xem xét tới việc trích
khoảng 50% lợi nhuận sau thuế hoặc để tất cả nguồn lợi sau thuế đó để tiến hành lập
nguồn vốn lưu động. Nếu tận dụng được nguồn vốn từ lợi nhuận để lại sẽ giảm được
chi phí trả lãi vay bên ngoài, tiết kiệm được số tiền phải trả cho việc huy động vốn bên ngoài, sẽ làm tăng lợi nhuận sau thuế.
- Vốn chiếm dụng: Nguồn vốn này doanh nghiệp có thể tận dụng từ những nhà cung cấp nguyên, nhiên vật liêu, công cụ, dụng cụ...cho Việt Đức, hay thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước nhưng chưa đến kỳ nộp. Trước tiên, doanh nghiệp phải xây dựng được mối quan hệ thân thiết, lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi với các nhà cung cấp. Sau đó tạo dựng uy tín, hình ảnh tốt của doanh nghiệp để có thể thương lượng trả các khoản nợ chậm hơn hay kéo dài thời gian trả nợ. Chiếm dụng được số vốn này, doanh nghiệp có thể tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh, phục vụ 72
được nhiều đối tượng khách hàng hoặc tiến hành đầu tư vào các lĩnh vực mới kiếm lời như liên kết với các Công ty du lịch, vận chuyển hàng hóa bắc nam...sẽ tiết kiệm được
thời gian để đi tìm nguồn vốn cần huy động cũng như chi phí để huy động vốn.
- Vốn huy động từ nội bộ doanh nghiệp: Nguồn vốn này xuất phát từ các khoản phải trả cán bộ công nhân viên hoặc doanh nghiệp có thể tiến hành vay từ cán bộ công
nhân viên – những người chưa có nhu cầu tiêu dùng tức thời, muốn kiếm được nguồn
lợi từ việc cho vay. Hoặc các thành viên sáng lập có thể tăng lượng vốn góp của mình để mở rộng quy mô vốn lưu động. Để tiếp cận được với số vốn nội bộ này thì cần có
sự truyền thông rõ ràng về tình hình hiện tại của Việt Đức, những dự báo về nhu cầu
của thị trường trong tương lai, chiến lược kinh doanh cụ thể để cạnh tranh với các đối
thủ cạnh tranh khác, dự báo về nguồn lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể chia cho
những nhà đầu tư trong tương lai...từ đó để đưa ra một viễn cảnh tốt, đáng tin cậy với các thành viên trong ban quản trị, cán bộ công nhân viên...trong doanh nghiệp, để họ
có niềm tin và chấp nhận bỏ vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Đức.
Đối với viêc sử dụng nguồn vốn được huy động có hiệu quả: Khi thực hiện doanh nghiệp Việt Đức phải tiến hành dựa trên kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh
doanh đã lập làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế của
doanh nghiệp.
Nếu thị trường có biến động về nhu cầu tiêu dùng dịch vụ vận chuyển hàng hóa
hoặc có doanh nghiệp có nhu cầu bất thường, cần có kế hoạch chủ động cung ứng, tiếp
vốn kịp thời để hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn, tránh được tình trạng phải
ngừng sản xuất do thiếu nguồn vốn lưu động.
Nếu trong quá trình sử dụng vốn, nguồn vốn còn dư thừa thì Việt Đức phải có biện
pháp xử lý kịp thời, nhanh chóng nhằm đảm bảo phát huy thế mạnh, duy trì khả năng
sinh lời của vốn vì đồng tiền có giá trị theo thời gian.
Để có được một kế hoạch huy động và sử dụng vốn hiệu quả, sát với thực tế, thì
nhất thiết phải dựa vào thực trạng sử dụng vốn trong kỳ và đưa ra các đánh giá, dự báo
xu hướng thay đổi của cung cầu trên thị trường.
3.3.4. Tăng cường quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng
73
Dựa trên thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức, ta có thể nhận thấy phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm 2010 là 86,89%, 2011 là 85,81% và năm 2012 là 54,93%. Ta thấy rằng xu hướng
các khoản phải thu đang có chiều hướng giảm dần theo chính sách thắt chặt tín dụng
thương mại của doanh nghiệp.
Cần tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng, để tiến hành phân chia khách hàng. Đối với từng nhóm khách hàng khác nhau thì doanh nghiệp cần áp dụng những
chính sách tín dụng thương mại khác nhau.
Đối với những khách hàng nhỏ, lẻ thì tiến hành “ mua đứt bán đoạn”, không cho nợ hoặc chỉ cho hưởng chiết khấu với mức thấp với những khách hàng thường xuyên
và trung thành.
Còn với những khách hàng lớn, trước khi tiến hành ký hợp đồng dựa trên cơ sở dữ
liệu đã phân loại khách hàng, tìm hiểu kỹ về năng lực tài chính, khả năng thanh toán
khi đến hạn của họ. Khi tiến hành thương lượng các điều khoản trong hợp đồng cần
phải thật chặt chẽ, rõ ràng thời gian và phương thức thanh toán, hình thức phạt khi có
những hành vi vi phạm hợp đồng.
Các khoản phải thu phải được tiến hành quản lý và theo dõi một cách chặt chẽ, sắp
xếp các khoản phải thu theo thời gian thu nợ từ ngắn tới dài hạn. Từ đó doanh nghiệp
có thể biết chính xác những khoản nào tới hạn thanh toán hoặc sắp tới hạn, để có
những biện pháp nhắc nhở, hối thúc khách hàng trả tiền đúng hạn. Định kỳ, phòng
kinh doanh và kế toán cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ
về số lượng và thời gian thanh toán, tránh tình trạng để các khoản nợ của khách hàng
trở thành những khoản phải thu khó đòi.
Doanh nghiệp nên áp dụng những biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
và hạn chế vốn bị khách hàng chiếm dụng như chiết khấu thanh toán và phạt vi phạm
hợp đồng. Đối với mỗi đối tượng khách hàng khác nhau cần có những ưu đãi, khuyến
74
khích về tín dụng thương mại khác nhau.
Bảng 3.2. Chính sách tín dụng thương mại của Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức
Mức chiết khấu Thời gian trả nợ
Khách hàng
5% - 8% 7 -10 ngày
Khách hàng nhỏ, lẻ
10% - 12% 15 – 22 ngày
Khách hàng lớn
Nếu khách hàng thanh toán chậm thì doanh nghiệp cần xem xét cụ thể từng trường
họp để đưa ra các chính sách phù hợp như gia hạn thêm thời gian trả nợ hay giảm mức
nợ theo tỉ lệ nhất định nhằm giữ mối quan hệ lâu dài với khách hàng, tạo dựng hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp và chỉ nhờ sự can thiệp của các cơ quan chức năng khi
các biện pháp trên không có tác dụng hoặc những khách hàng đó không chịu thanh
toán và không có tinh thần hợp tác để giải quyết vấn đề.
Khi thực hiện ký hợp đồng và giao dịch với khách hàng cần nói rõ các quy định,
thỏa thuận về bảo hiểm hàng hóa trong quá trình Việt Đức cung cấp dịch vụ vận
chuyển cho khách hàng, nếu có xảy ra thiệt hại về hàng hóa, doanh nghiệp sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm và đền bù thiệt hại dựa trên những thiệt hại thưc tế, để đảm bảo uy tín
và xây dựng thương hiệu trong tương lai.
3.3.5. Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho
Với đặc điểm của doanh nghiệp Việt Đức là cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa nên lượng hàng tồn kho chủ yếu là công cụ, dụng cụ…xăng dầu là phần lớn. Số lượng hàng tồn kho không cần quá nhiều, trên thực tế thì trong 2 năm 2010 và 2011 thì hàng tồn kho chỉ chiếm 5,4% và 7,38% trong tổng tài sản ngắn hạn. Nhưng tới năm 2012 lại
tăng đột biến lên 17,5%, thấy rằng có sự thay đổi lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn.
Nguyên nhân là do sự biến động về giá cả của thị trường và nhu cầu của khách hàng về dịch vụ vận tải được dự báo là tăng trong tương lai dẫn tới chi phí lưu kho tăng. Nhưng hàng hóa tồn kho của Việt Đức lại là hàng hóa đặc biệt, dễ bị hao hụt giá trị nên việc quản lý hàng tồn kho đồng thời lại phải chi trả thêm chi phí quản lý, lưu
75
kho.Nên việc có phương pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả là rất quan trọng.
Dựa theo tình hình thực tế kinh doanh của năm nay để đưa ra những dự báo về những biến động cung cầu của thị trường ngành vận tải và nhu cầu sử dụng của doanh
nghiệp. Từ đó lập ra kế hoạch sử dụng hàng hóa cho hoạt động kinh doanh một cách
chi tết và có những khoản dự trữ để đề phòng phát sinh nhu cầu bất thường.
Tiến hành bảo quản tốt hàng tồn kho do xăng dầu là hàng hóa khó bảo quản có
những yêu cầu và quy định an toàn bắt buộc phải tuân thủ. Chi phí lưu kho sẽ cao
nhưng đảm bảo được chất lượng, giá trị và tránh được những thiệt hại khi có tai nạn cháy, nổ xảy ra. DN tiến hành xây dựng hoặc thuê những kho bãi đảm bảo tốt về
những yêu cầu kĩ thuật, an toàn, đầu tư mua thêm các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, các bồn chứa đạt chuẩn, có sự phân loại hàng hóa tồn kho, đảm bảo quản lý tốt
số lượng hàng hóa để tránh bị thâm hụt… tiết kiệm được chi phí khi phát sinh sự cố.
Thị trường xăng dầu là thị trường có những biến động về giá đột ngột khó có thể
dự báo trước nên việc tính toán làm sao để lượng xăng dầu trong kho luôn đảm bảo phục vụ được nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, vận hành được quá trình cung cấp
dịch vụ vận tải được liên tục nhưng không bị dư thừa, tồn đọng là rất quan trọng. Việt
Đức cần phải xác định được nhu cầu của khách hàng cũng như những biến động về giá
cung cấp dịch vụ vận tải của các đối thủ cạnh tranh để xác định được lượng hàng cần
dự trữ có thể đảm bảo chất lượng dịch vụ cũng như bảo toàn giá trị, khả năng sinh lời
của hàng tồn kho và số vốn đầu tư của doanh nghiệp.
3.3.6. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Cùng với việc quản lý có hiệu quả các khoản phải thu và hàng lưu kho thì việc đẩy
mạnh tiêu thụ cũng sẽ giúp cho tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp
Việt Đức nhanh hơn, tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí.
Xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ ở những thị trường đang có nhu cầu –
những tỉnh thành phố lân cận như Quảng Ninh, Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương… hoặc
có thể mở rộng tuyến đường cung cấp dịch vụ vận tải. Thông qua hệ thống tổ chức công tác nghiên cứu, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng. Đây chính là cầu nối giữa Công ty với khách hàng. Qua đó, Công ty có thể thu nhập thêm những thông tin cần thiết, tiếp nhận được những phản ứng, ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Việt
Đức và đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm cung cấp thêm các dịch vụ bổ sung phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, giải quyết và khắc phục những hạn chế, vấn đề trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng đồng thời củng cố niềm tin của khách
76
hàng với Công ty.
Thực hiện phương châm khách hàng là thượng đế, áp dụng chính sách ưu tiên về giá cả, điều kiện thanh toán và phương thức thanh toán, thời gian trả nợ với những
khách hàng có sự hợp tác lâu dài, trung thành và thường xuyên giao dịch với doanh
nghiệp.
Tăng cường quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp, các doanh nghiệp có nhu cầu
vận chuyển hàng hóa, lĩnh vực kinh doanh liên quan tới vận tải, mở rộng thị trường kinh doanh ra các tỉnh thành lân cận, đẩy mạnh công tác quảng cáo. Công ty TNHH
Vận tải Container Việt Đức tuy đã hoạt động được nhiều năm nhưng không phải ai
cũng biết tới thương hiệu Việt Đức nên cần có sự đầu tư vào quảng cáo, truyền thông
trên các phương tiện thông tin đại chúng như trên song truyền hình Hải Phòng, tờ báo
địa phương, hội chợ thương mại…Doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu thị trường, nắm
bắt xu hướng tiêu dùng của khách hàng.
Công ty nên tổ chức hẳn một phòng marketing phục vụ cho việc nghiên cứu thị
trường.Đây là nhu cầu cấp bách của Công ty để xây dựng được chính sách giá cả,
chính sách quảng bá chào hàng của doanh nghiệp trên thị trường. Đây là cơ sở cho
Công ty đưa ra mức giá cạnh tranh, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ và thu được lợi
nhuận cao hơn cũng như tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trong cơ chế kinh tế thị
trường khốc liệt hiện nay.
3.4. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc
Tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp đều
phải đối mặt với những khó khăn, thách thức. Để vượt qua được thời kỳ khủng hoảng
này không chỉ phụ thuộc vào bản thân của doanh nghiệp mà còn cần tới sự hỗ trợ từ
phía Nhà nước.
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập và điều phối nền kinh tế vĩ mô bằng pháp luật, nghị định và kèm theo các chính sách kinh tế. Những quyết định của Nhà nước sẽ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh
77
doanh của các doanh nghiệp trong nước. Để đảm bảo cho sự hồi phục và phát triển nền kinh tế Việt Nam cũng như sự ổn định và tăng trưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước và cụ thể hơn là Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức, Nhà nước cần có những những chính sách:
3.4.1. Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ cơ chế pháp luật, tạo dựng hành lang pháp lý
thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển
Pháp luật không chỉ là hệ thông pháp lý bảo đảm những quy phạm của xã hôi mà nó còn là chuẩn mực, quy định mang tính bắt buộc đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
muốn tồn tại và thực hiện hoạt động kinh doanh đều phải tuân theo. Tất cả các mối
quan hệ giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đều phải tuân thủ theo pháp
luật để phù hợp với những quy tắc xã hội, mang lại lợi ích cho xã hội, góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước nhà.
Nền kinh tế của nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự tham gia của mọi
thành phần kinh tế Nhà nước, tư nhân, nước ngoài….cần có hệ thống pháp lý hoàn thiện, đầy đủ, chặt chẽ để đảm bảo sự công bằng trước pháp luật, nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với Nhà nước…là như nhau. Hệ thống luật kinh tế nước ta hiện nay bao
gồm các bộ luât: luật thương mại, luật doanh nghiệp, luật dân sự, luật đầu tư…
Nhà nước và chính phủ phải tiến hành hoàn thiện và bổ sung các điều khoản trong
các bộ luật hiện tại. Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay còn nhiều thiếu sót, kẽ hở
dễ bị các doanh nghiệp tận dụng để lách luật, trốn thuế, đầu tư ảo, trốn tránh trách
nhiệm với Nhà nước…gây ra những thiệt hại về ngân sách cho Nhà nước, những thông
tin ảo làm lung loạn nền kinh tế thị trường, nền kinh tế bất ổn, những thông tin điều tra
kinh tế thiếu độ chính xác…Nhà nước khó lòng kiểm soát nền kinh tế vĩ mô, đồng thời
khó có các biện pháp cải thiện chính xác, kịp thời giúp đỡ các doanh nghiệp trong giai
đoạn khủng hoảng. Bên cạnh đó với những doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật
lại chưa được xử lý do pháp luật chưa có chế tài xử lý.
3.4.2. Tạo ra một môi trường kinh tế, xã hội ổn định
Một môi trường kinh tế ổn định sẽ khiến cho các doanh nghiệp có cơ hội để phát
triển ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình. Nhà nước cần đưa ra các chính sách
để ổn định nền kinh tế thị trường: đưa ra các gói trợ giá, bình ổn giá, hỗ trợ doanh nghiệp để thoát khỏi tình trạng kinh doanh không có lãi thậm chí còn bị thua lỗ như
hiện tại. Nền kinh tế thị trường ổn định sẽ giúp thu hút những nguồn đầu tư từ nước ngoài, tăng nguồn vốn đầu tư vào thị trường, khả năng tiếp cận vốn của các doanh
nghiệp trong nước cao, có thể tiến hành mở rộng các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đầu tư và phát triển các dịch vụ, hàng hóa có ứng dụng khoa học kĩ thuật cao, bảo vệ môi trường, thân thiện với người sử dụng.
78
Để có một nền kinh tế ổn định thì trước tiên phải có một xã hội ổn định làm nền tảng. Thông qua hệ thống pháp luật được củng cố, cần có thêm sự truyền thông về văn
hóa, các dịch vụ chăm sóc xã hội, y tế, giáo dục…để gia tăng nhận thức xã hội, đạo đức của người dân để tránh được những hành vi vi phạm đạo đức, xã hội. Một xã hội
bình ổn sẽ không có các hiện tượng chống đối chính quyền, đảo chính, hạn chế được
những cuộc biểu tình từ người dân, người lao động…từ đó giảm bớt được những thiệt
hại về người và của, tạo niềm tin cho những nhà đầu tư nước ngoài, họ yên tâm rằng sẽ
không có quá nhiều vấn đề bất ổn xảy ra, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lợi của số vốn họ đầu tư.
Đặc biệt đối với doanh nghiệp Việt Đức kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, có
thể sẽ xảy ra những trường hợp tai nạn, gây thiệt hại hàng hóa…nếu những người dân
được giáo dục nhận thức cộng đồng, bỏ qua cái lợi cá nhân thì sẽ hạn chế được những
sự kiên “hôi của” từ những tai nạn của các container vận chuyển hàng hóa như trong
thời gian vừa qua. Doanh nghiệp tránh được những thiệt hại về vật chất, đền bù hành
hóa cho khách hàng.
3.4.3. Giảm lãi suất cho vay để doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn.
Khi tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,
nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng nợ công, nợ ngân hàng…có nguy cơ đứng trước
bờ vực phá sản.Thì việc tiếp cận được nguồn vốn là nguồn sống duy nhất, là cơ hội để
doanh nghiệp vực dậy hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng với thời điểm hiện tại thì
lãi suất cho vay của ngân hàng và các tổ chức tín dụng bên ngoài vẫn cao so với khả
năng của các doanh nghiệp. Chính phủ cần tiến hành giảm lãi suất, tăng khả năng tiếp
cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp. Cho phép các DN được đảo nợ thay cho mua
bán nợ. Có chính sách giúp DN tiếp cận được nguồn vốn, phải khống chế trần lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại kể cả nợ cũ và nợ mới đều áp dụng lãi suất như
nhau, đồng thời giảm bớt thủ tục và điều kiện bảo đảm để giúp DN tiếp cận được các
nguồn vốn vay.
3.4.4. Điều chỉnh chính sách thu phí bảo trì đường bộ, những quy định về phương tiện vận tải container Việt Đức
Đối với những doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh dịch vụ vận tải vận chuyển hàng hóa thì chính sách tăng thu phí bảo trì đường bộ là một đòn tấn công mạnh mẽ,
có thể khiến họ rơi vào tình trạng khó khăn, thậm chí là gục ngã với tình hình kinh tế khủng hoảng hiện tại.
79
Lĩnh vực vận tải hàng nặng, hàng chuyên dùng, hàng đóng bằng container tại Hải Phòng hiện có gần 1000 doanh nghiệp tham gia và sở hữu gần 7000 xe đầu kéo và sơmi rơ – mooc. Thời gian gần đây phải đến trên 40% lượng xe kể trên không tham
gia hoạt động do các chủ doanh nghiệp và lái xe đang đối mặt với nhiều nỗi lo. Hiện các DN, HTX vận tải trên cả nước đang phải nộp rất nhiều loại thuế và phí như thuế
nhập khẩu ô tô, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập DN, phí trước bạ, phí đăng ký cấp
biển số, phí xăng dầu và bình ổn xăng dầu... Ngoài ra, còn một số bất cập khác trong
việc thu phí hiện nay khiến DN đã khó khăn càng khó khăn hơn. Việc thu phí ô tô theo
kỳ đăng kiểm 3 - 6 - 9 tháng và 1 năm là chưa phù hợp với tình hình các DN vận tải đang gặp khó khăn hiện nay. Nếu thu theo chu kỳ 3 hay 6 tháng và mỗi xe đóng hơn 1
triệu đồng/tháng thì DN có hàng trăm xe sẽ rất khó khăn.
Ngoài ra, theo đề xuất của các DN việc thu phí rơ - mooc, sơmi rơ - mooc cũng cần
xem xét lại vì bản thân 2 loại phương tiện này sẽ không tự vận hành được mà phải kết
hợp với đầu kéo mới hoạt động vận tải được trên đường. Nên chi phí của các doanh
nghiệp vận tải sẽ càng tăng cao, khiến cho lợi nhuận trước thuế giảm thậm chí là bị
âm.
Nhà nước đặc biệt là chính quyền thành phố Hải Phòng phải đưa ra các biện pháp
để khắc phục hoặc thay đổi chính sách thu phí bảo trì đường bộ sao cho phù hợp với
tình hình thực tại của các doanh nghiệp vận tải tại Hải Phòng.
Bên cạnh đó còn có Nghị định 93/2012/NĐ-CP ngày 8/11/2012 sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định 91/2009/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh xe vận tải bằng ô
tô đã quy định các DN vận tải container phải được sở GTVT cấp giấy phép kinh doanh vận tải và các xe container phải được cấp phù hiệu mới đủ điều kiện hoạt động. Trước
đó, nghị định 71/2012/NĐ-CP ban hành ngày 19/9/2012, có hiệu lực từ ngày
10/11/2012, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày
2/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ cũng có quy định các xe container bắt buộc phải có phù hiệu. Nếu
không có phù hiệu sẽ bị xử phạt từ 3-5 triệu đồng. Tuy nhiên, mãi tới ngày 6/8//2013,
Bộ GTVT mới có Thông tư hướng dẫn về vấn đề này khiến cả DN lẫn các sở giao thông địa phương đều lúng túng.
Cập rập đối với các cơ quan quản lý đã đành, việc cấp phù hiệu container đối với
DN không chỉ là vấn đề thời gian, mà DN gặp rất nhiều trở ngại, nhất là về thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải.
80
Không có giấy chứng nhận quy chuẩn nên đơn vị vẫn chưa thể làm thủ tục xin cấp phù hiệu để được cấp GPKD. Và đương nhiên toàn bộ số xe container của đơn vị phải nằm “đắp chiếu” để chờ cấp phù hiệu, GPKD. Bởi nếu cho lưu hành sợ tiền chạy cước
không vừa tiền phạt – chủ của các DN vận tải lo lắng. Đây là vấn đề trong việc ban hành chính sách và thực hiện chính sách chưa thống nhât, không hoàn thiện quá trình
81
công tác chuẩn bị.
KẾT LUẬN
Trong tình hình kinh tế hiện nay, hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Do vậy
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động phải là nhiệm vụ thường xuyên và mục
tiêu lâu dài của các doanh nghiệp.
Qua việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về vốn lưu động, đi sâu phân tích từng
khoản mục tài sản lưu động đã cho thấy rõ hơn về tình hình sử dụng vốn lưu động ở
Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức. Đồng thời cũng qua đó để tìm ra những
nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Với những biện pháp đã nêu ra trong khóa luận này, hy vọng rằng nó sẽ được Công ty
xem xét để áp dụng nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
tương lai. Tuy nhiên, cũng cần phải thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn lưu động chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố. Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đòi hỏi
sự cố gắng, quan tâm thường xuyên của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty
chứ không phải chỉ ở một bộ phận chức năng hay một cá nhân nào.
Trong thời gian thực tập và quá trình tìm hiểu tại Công ty TNHH Vận tải Container
Việt Đức, được sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo hướng dẫn, Ban Lãnh đạo
Công ty, các phòng ban đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Vì vậy em
xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ chân tình này.
Tuy nhiên, do trình độ khả năng còn hạn chế nên những vấn đề được đề cập chắc
chắn còn chưa đầy đủ và còn sai sót, em hy vọng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp
của các thầy cô cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty để khóa luận được
82
hoàn thiện với chất lượng cao hơn.
PHỤ LỤC
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức giai đoạn 2010 - 2012
ĐVT: VNĐ
Năm Chênh lệch năm 2011 so với năm 2010 Chênh lệch năm 2012 so với năm 2011 Chỉ tiêu STT 2011 2010 2012 Giá trị Giá trị
10.301.174.366 13.271.645.995 14.894.883.271 2.970.471.630 10.301.174.366 13.271.645.995 14.894.883.271 2.970.471.630 9.397.693.385 12.325.727.437 13.762.695.881 2.928.034.045 42.437.577 % 28,84 1.623.237.276 28,84 1.623.237.276 31,16 1.436.968.444 186.268.832
152.033.853 152.033.853 Trong đó: chi phí lãi vay
903.480.981 874.278 174.292.638 174.292.638 694.243.890 35.818.731 - - - 35.818.731 945.918.558 291.800 326.326.491 326.326.491 586.471.332 33.412.535 - - - 33.412.535 1.132.187.390 1.485.700 216.767.507 216.767.507 887.376.702 29.528.218 - - - 29.528.218 4,70 (582.478) (66,62) 87,23 87,23 (107.772.558) (15,52) (6,72) - - - (6,72) (2.406.196) - - - (2.406.196) % 12,23 12,23 11,66 19,69 1.193.900 409,15 (109.558.984) (33,57) (109.558.984) (33,57) 300.905.370 51,31 (3.884.317) (11,63) - - - - - - (3.884.317) (11,63) 1 Doanh thu bán hàng 2 Giảm trừ doanh thu 3 Doanh thu thuần 4 Giá vốn hàng bán 5 Lợi nhuận gộp 6 Doanh thu HĐTC 7 Chi phí tài chính 8 9 Chi phí quản lý kinh doanh 10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 11 Thu nhập khác 12 Chi phí khác 13 Lợi nhuận khác 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN 16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 8.954.683 26.864.048 8.353.134 25.059.401 7.382.054 22.146.164 (601.549) (1.804.647) (6,72) (6,72) (3.884.317) (11,63) (2.913.237) (11,63)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2010 – 2012)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo Tiếng Việt
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản
Thống kê
2. PGS.TS. Lưu Thị Hương (2012), giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
3. Th.s. Vũ Lệ Hằng, slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Trường Đại học Thăng Long
4. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiền (2008), Giáo trình Tài
chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính
5. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê
6. Nguyễn Đình Kiệm (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản
Tài chính
7. Luận văn Đại học Thăng Long
8. Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức, Báo cáo tài chính năm 2009
Các Website tham khảo
1. http://www.bfinance.vn
2. http://doc.edu.vn/default.aspx
3. http://old.voer.edu.vn
4. http://quantri.vn
5. http://tailieu.vn/

