TNU Journal of Science and Technology
229(03): 359 - 365
http://jst.tnu.edu.vn 359 Email: jst@tnu.edu.vn
SUPERVISION OF LEGAL COMPLIANCE IN VIETNAM'S CRIMINAL
PROCEDURE - DRAWING INSIGHTS FOR IMPROVEMENT FROM
THE RUSSIAN FEDERAL CRIMINAL PROCEDURE LAW
Mai Thanh Son*
University of Law Vietnam National University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
23/02/2024
Alongside the prosecutorial authority, ensuring legal compliance during
various stages of criminal proceedings is another function of the
Procuracy, playing a crucial role in ensuring strict and uniform
adherence to criminal procedural laws. The research is aimed at
analyzing this function, specifically concerning the subjects, content,
and scope of supervising legal compliance in criminal proceedings in
Vietnam, comparing it with the criminal procedural law of the Russian
Federation. The study utilizes a synthetic method, analyzing and,
notably, comparing legal provisions and scientific works on this
function in the two countries to provide specific insights. The results of
the research draw assessments regarding the similarities and differences
between the two nations and propose measures to enhance this vital
function for the criminal procedural law of Vietnam, aligning with the
objectives set forth in Resolution No. 27-NQ/TW dated November 9,
2022, of the Sixth Plenum of the Central Committee of the Communist
Party of Vietnam regarding the improvement of the institutional
framework of the People's Procuracy.
Revised:
31/3/2024
Published:
31/3/2024
KEYWORDS
Supervision
Legal compliance
Criminal procedure
Procuracy
Function
KIM T VIC TUÂN THEO PHÁP LUT TRONG T TNG NH S VIT
NAM GI M HOÀN THIN T LUT T TNG HÌNH S LIÊN BANG NGA
Mai Thanh Sơn
Trường Đại hc Lut ĐH Quc gia Hà Ni
TÓM TT
Ngày nhn bài:
23/02/2024
Bên cnh quyn thc hành quyn ng t, quyn kim sát vic tuân theo
pháp luật trong các giai đoạn t tng ca quá trình gii quyết v án hình
s mt chức ng khác ca Vin kiểm sát, đóng vai t quan trọng
nhằm đảm bo pháp lut t tng hình s đưc chp hành nghiêm chnh
thng nht. Nghiên cứu được đặt ra nhm phân tích rõ chức năng này ca
Vin kim sát, c th liên quan đến đối tượng, ni dung, phm vi kim sát
vic tuân theo pháp lut trong t tng nh s so sánh vi lut t tng
hình s Liên bang Nga. Nghiên cu s dụng phương pháp tổng hp, phân
tích đặc biệt so sánh các quy đnh pháp lut các công trình khoa
hc v chức năng kiểm sát vic tuân theo pháp lut ca hai quốc gia để
đưa ra nhng kiến gii c th. Kết qu ca nghiên cu những đánh giá
v đim tương đồng khác bit ca hai quốc gia đề xut nhng gii
pháp hoàn thin chức năng quan trọng này cho pháp lut t tng hình s
Vit Nam, phù hp vi nhng mc tiêu ca Ngh quyết s 27-NQ/TW
ngày 09/11/2022 Hi ngh ln th sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII đã đt ra v hoàn thin th chế Vin kim sát nhân dân.
Ngày hoàn thin:
31/3/2024
Ngày đăng:
31/3/2024
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.9765
*Email: sontm@vnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 359 - 365
http://jst.tnu.edu.vn 360 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Trong các tài liu khoa hc hay tài liu giáo dục pháp lý đều s thng nht rng chức năng
là phm trù pháp lý chính xác, xác định và gii thích ni dung, cu trúc và gii hn hoạt động ca
quan nhà nước [1, tr.161]. Vin kiểm sát cũng không phi ngoi l. Vin kim sát mt
hình đặc trưng của h thống các nước xã hi ch nghĩa (XHCN), đứng đầu là Liên Xô. Khi nói v
chức năng kiểm sát hoạt động pháp của Vin kim sát, chúng ta không th không nhắc đến
V.I. Lênin, người đã quan điểm v t chc, xây dựng cơ quan kiểm tra, giám sát vi tác phm
ni tiếng Bàn v chế độ song trùng, trc thuc pháp chế” [2, tr.33]. Tiếp thu giá tr t nhng
quan điểm ca Lênin, Việt Nam đã xây dựng hình Vin kim sát nhân dân vi chức năng
kim sát hoạt động tư pháp, bên cạnh chức năng thc hành quyn công tố, đóng một vai trò quan
trng trong vic kim soát quyn lc nhà nước, hn chế ngăn chn hành vi lm quyn ca các
cơ quan nhà nưc.
Trong khoa hc pháp lý, vấn đề kim soát hoạt động tư pháp trong t tng hình s nhn được
s quan tâm ca nhiu hc gi vi những quan điểm khác nhau. GS.TSKH. Đào Trí Úc đưa ra
quan điểm “kiểm sát hoạt động pháp nên được hiểu theo hai hướng kim sát trc tiếp (các
hoạt động điu tra, truy t, thi hành án,...) giám sát t tụng” [3, tr.11]. Trong khi đó, TS.
Hu Th nhận định rằng “kiểm sát hoạt động pháp việc giám sát mi hoạt động của các
quan pháp các quan được giao nhim v tiến hành mt s hoạt động pháp trong quá
trình điều tra, truy t, xét x thi hành án hình sự...” [4, tr.62]. Ths. Đinh Thế Hưng thì cho
rằng “kiểm sát hoạt động pháp sẽ bao gm hoạt động điều tra, xét x kim sát chính bn
thân mình” [5, tr.52]. TS. Lê Ngc Duy lại quan điểm “chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp
được thc hin tt c các lĩnh vực hoạt động tư pháp, có thể phân làm 02 nhóm ch yếu là kim
sát hot động pháp trong lĩnh vực hình s ngoài lĩnh vực hình sự” [6, tr.10]. Trên phương
din thời điểm, PGS.TS. Nguyễn Đức Hnh lp lun rằng “Viện kim sát bảo đảm tính hp pháp
ca các hành vi, quyết định của quan, tổ chc, nhân trong hoạt động pháp, được thc
hin ngay t khi tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm trong sut quá trình gii
quyết v án hình sự” [7, tr.17]. Quan điểm này cũng tương tự vi ý kiến trong nghiên cu ca tác
gi Nam Trung, nhưng mức độ c th hơn, rằng “kiểm sát hoạt động tư pháp trong vụ án hình
s s bắt đầu t khi các quan t tụng bước vào làm sáng t du hiu ca ti phm kết thúc
khi bn án, quyết định của tòa án được thi hành xong” [8, tr.32].
i góc nhìn t quy định pháp lut, các nhà làm luật cũng đã c th hóa chức năng của Vin
kim sát khi tham gia vào quá trình t tng hình s thành mt trong nhng nguyên tắc cơ bản ca
Lut t tng hình s, c th tại Điều 20 B lut t tng hình s năm 2015 khẳng định Vin
kim sát nhân dân thc hin kim sát vic tuân theo pháp lut trong hoạt động t tng hình s
song song vi chức năng thực hành quyn công t Nhà nước. Cn phải lưu ý rng, các nhà lp
pháp đã sử dng thut ng “kiểm sát vic tuân theo pháp luật” thay vì “kiểm sát hoạt động
pháp” khi Viện kimt thc hin chức năng trong t tng hình sự. Điểm khác nhau v ni hàm
gia các thut ng đã được PGS.TS. Lan Chi ch trong bài viết ca mình, c thể: “kiểm sát
vic tuân theo pháp lut trong t tng hình s không ch kim sát các hoạt động pháp trong
t tng hình s còn gm c nhng hoạt động của các quan, tổ chc không phải các
quan thm quyn, hoạt động ca những người tham gia t tng không mang quyn lc nhà
nước” [9, tr.22].
Vy, chức năng kiểm sát vic tuân theo pháp lut trong hoạt động t tng hình s Vit Nam
th được hiu chức năng Hiến định ca Vin kim sát, trong đó Vin kim sát trách
nhim kiểm sát đối vi tt c các hành vi, quyết định t tng của các cơ quan có thm quyn tiến
hành t tụng, người thm quyn tiến hành t tụng, người tham gia t tụng các quan, tổ
chc, nhân liên quan trong vic tuân th các quy định ca pháp lut [10]. Mục đích của vic
kim sát vic tuân theo pháp lut không ch để buc tội còn đảm bo tìm ra s tht ca v
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 359 - 365
http://jst.tnu.edu.vn 361 Email: jst@tnu.edu.vn
án” [11, tr.5], qua đó “đm bo cho pháp luật được thc hiện, được chp hành mt cách nghiêm
chnh và thng nhất” [12, tr.36].
Như đã chỉ ra trên, Lê-nin chính mt trong những người đã đt nn móng cho s ra đi
ca Vin kim t với vai trò độc lp kiểm tra, giám t. Do đó, sẽ tht thiếu sót nếu chúng ta
không nhng nhìn nhn so sánh v chức năng này mô hình Vin kim sát ca Liên bang
Nga, nơi được thừa hưng nhng giá tr này mt cách trc tiếp rt. Trong phm vi bài viết
này, tác gi s tp trung phân tích so sánh chức năng kiểm sát hoạt động tuân theo pháp lut
trong t tng hình s ca Vit Nam và Liên bang Nga t các góc độ: mục đích, đối tượng, phm
vi và ni dung kim sát.
2. Phương pháp nghiên cứu
Tác gi s dụng phương pháp so sánh chủ đạo trong quá trình nghiên cu. C th, tác gi
tiến hành cách thc trc tiếp mt chế định pháp lut ca h thng pháp lut t tng hình s Vit
Nam vi mt chế định pháp luật tương ng ca Liên bang Nga. Bên cạnh phương pháp so sánh,
các phương pháp khác như: quy nạp và phân tích, tng hợp cũng được s dng trong bài viết này.
Tác gi đã thu thập, tng hợp, đối chiếu các ng trình khoa hc ca các nhà khoa hc ca hai
nước để phân tích các tri thc khoa hc Lut t tng hình s để rút ra kết lun v vấn đề được
nghiên cu.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Nhng vấn đề so sánh
3.1.1. Mục đích kiểm sát
Để có th làm rõ mục đích kiểm sát vic tuân theo pháp lut ca Vin kim sát trong quá trình
t tng hình s, chúng ta cn tìm hiu nhim v ca t tng hình s mi quc gia.
Ti Vit Nam, nhim v ca t tng hình s được th hin tại Điều 2 ca B lut T tng hình
s năm 2015, nhằm bảo đảm phát hin chính xác và x lý công minh, kp thi mi hành vi phm
ti, phòng ngừa, ngăn chn ti phạm, không để lt ti phạm, không làm oan người ti; góp
phn bo v công lý, bo v quyền con người, quyn công dân, bo v chế độ hi ch nghĩa,
bo v li ích của Nhà nước, quyn và li ích hp pháp ca t chc, cá nhân, giáo dc mọi người
ý thc tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng nga và chng ti phm. Xut phát t nhim v này,
kim sát vic tuân theo pháp lut trong quá trình t tng hình s s nhm bảo đảm vic tuân th
pháp lut nghiêm chnh t các ch th tham gia vào quá trình gii quyết v án hình s và góp
phn bảo đảm pháp chế XHCN trong t tng hình s [13].
Đồng tình với quan điểm trên, trong bài viết ca mình, PGS. TS. Nguyn Ngc Chí nhận định
“mục đích chức năng kiểm sát tuân theo pháp lut t tng hình s phát hin kp thi các vi
phm pháp lut của các quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng người tham gia t
tng trong quá trình gii quyết v án hình s nhằm tăng cường và bảo đảm pháp chế XHCN” [14,
tr.114]. Tương t, tác gi Trn Th Liên cũng chỉ ra “mc tiêu ca vic kim sát hoạt động
pháp nhằm đảm bo cho pháp luật được thc hiện, được chp hành mt cách nghiêm chnh và
thng nhất” [12, tr.34-45].
Qua nhng phân tích trên, tác gi tm rút ra kết lun rng việc đảm bo pháp luật được tuân
th, bảo đảm pháp chế XHCN và hướng đến vic kim soát ti phm mục tiêu được đặt lên
hàng đầu bên cnh vic bo v công lý, bo v quyền con người, quyn công dân khi nhắc đến
chức năng kiểm sát vic tuân theo pháp lut trong t tng hình s ca Vit Nam. Quan điểm này
lại hoàn toàn ngược lại khi đt lên bàn cân so sánh với Liên bang Nga. Điều 6 B lut T tng
hình s Liên bang Nga quy định t tng hình s đã đặt nhim v bo v quyền con người (b hi
và nhóm người b buc ti) lên trên mục đích đấu tranh phòng chng ti phm trong quá trình t
tng hình sự. Điu này là hoàn toàn phù hp vi xu hướng pháp trin ca thế gii, và phù hp vi
quy định ca Hiến pháp Liên bang Nga v vic tha nhn giá tr ca quyn t do ca con
người. C thể, điều 2 Hiến pháp Liên bang Nga quy định: “Con người, các quyn t do ca
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 359 - 365
http://jst.tnu.edu.vn 362 Email: jst@tnu.edu.vn
con người nhng giá tr cao nht. Vic tha nhn, tuân th bo v các quyn t do ca
con người và công dân là bn phn của nhà nước”.
Xut phát t nhng nguyên tc trên, mục tiêu hướng đến khi thc hin chức năng kiểm sát
vic tuân theo pháp lut trong t tng hình s Liên bang Nga là việc đảm các quyn và t do ca
con người công dân khi các quan thm quyn tiến hành c hoạt động t tng. Nhn
định trên nhận được nhng s đồng thun ca các hc gi Liên bang Nga trong nhiu công trình
nghiên cu khác nhau.
Trong bài viết ca mình, hc gi A. V. Vardanyan đã khẳng định “Bộ lut t tng hình s hin
hành ca Liên bang Nga, th hin những ý tưởng đã trở nên ph biến trong thi k đầu hu
Viết v dân ch hóa nhân bn hóa hội, ưu tiên bảo v quyn t do của con người liên
quan đến vic thc hin li ích công cộng, đặc bit trong T tng hình sự” [15, tr.136-140]. Hc
gi Bulanova, N. V., Yalovoy, O. A. đã ch ra “trong ni dung ca hoạt đng t tng hình s
luôn gn lin vi vic hn chế quyn, t do của người tham gia t tng hình s và vic s dng
các biện pháp cưỡng chế t tụng” [16, tr.203]. Do đó, việc bo v các quyn t do ca con
người công dân nguyên tắc làm sở cho th tc t tng hình s. Hc gi N. R.
Koreshnikova cũng nêu quan điểm rằng “việc Vin kim sát thc hin chức năng kiểm sát vic
tuân theo pháp lut trong quá trình t tng nhm bo v các quyn t do của con người và
công dân trong t tng hình s là mt biu hin ca chức năng nhân quyền” [17, tr.399-406].
3.1.2. Đối tượng kim sát
Để đảm bo cho vic thc hin mc tiêu trong vic tuân th các quyền con người, quyn công
dân (nhóm nhng ngưi yếu thế) trong t tng hình sự, đối tượng mà các nhà lập pháp Nga hưng
đến vic tuân th các quyn t do của con người công dân của các quan tiến hành t
tng khi tiến hành các hoạt động t tng, c th là các cơ quan tiến hành gii quyết các tin báo ti
phạm, các cơ quan điều tra hayc cơ quan tiến hành các hot động truy tìm nghip v.
Trong các quan trên thuc quyn kim sát ca Vin Kim t Liên bang Nga, tác gi
muốn lưu ý đến quan tiến hành các “hoạt động truy tìm nghip vụ”. Theo Điều 1 ca Lut
Liên bang v hoạt động truy tìm nghip v, c hoạt động truy tìm nghip v được quy định
mt loi hoạt động được thc hin công khai và bí mt bởi các đơn v hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thm quyn thc hin, trong phm vi quyn hn ca h bng cách tiến hành các bin
pháp tìm kiếm điều tra để bo v tính mng, sc khe, quyn t do ca nhân công dân,
tài sản, đảm bo an ninh ca hội nhà nước khi nhng s xâm phm ca ti phm[18].
Hc gi V. F. Lugovik đã chỉ ra “bản cht ca hoạt động truy tìm nghip v này nhm tạo điều
kin tối ưu để thc hin chức năng tố tng ca bên buc ti thông qua việc xác định và ghi nhn
các d liu thc tế th đưc s dụng để chng minh trong tòa án; tìm kiếm thông tin để tăng
ng h thng lp lun xác nhn v trí ca bên buc ti trong quá trình tiến hành điều tra trước
phiên tòa và ti phiên tòa; thc hin vic truy tìm hoạt động ca b cáo, nghi phm và các cá nhân
khác mt cách linh hot” [19, tr.79].
T những đặc điểm trên, kết hp vi vic các hoạt động này th được tiến hành công khai
hoc bí mt d dàng dẫn đến s xâm phạm đến các quyn, t do của con người, công dân. Do đó,
các cơ quan tiến hành các hoạt động nghip v này phải được kim sát bi Vin Kiểm sát để đảm
bo vic tuân th quyền con người, quyn công dân trong t tng hình s.
Quay tr li Vit Nam, t những quy định ca Hiến pháp năm 2013, Luật t chc Vin kim
sát nhân dân năm 2014 và Bộ lut T tng hình s năm 2015, tác giả xác định đối tượng ca vic
kim sát vic tuân theo pháp lut trong t tng hình s s tuân th pháp lut của các quan
tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng, người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án
hình s. Thot nhìn qua, chúng ta có th nhn thy những điểm khác nhau v đối tượng kim sát
Liên bang Nga Vit Nam. Ti Vit Nam, các nhà lập pháp quy định người tham gia t tng
cũng thuộc đối tượng kim t vic tuân theo pháp lut. Việc đặt người tham gia dưới s kim
tra, giám sát ca Vin kim sát theo tác gi là chưa hợp lý.
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 359 - 365
http://jst.tnu.edu.vn 363 Email: jst@tnu.edu.vn
T tng hình s Vit Nam hiện nay được xếp vào mô hình t tng hình s thm vn có yếu t
tranh tng mà đó sự nh đẳng gia các nhóm ch th tham gia (cơ quan có thẩm quyền, người
thm quyn tiến hành t tụng người tham gia t tụng) còn chưa rõ nét. Nếu Vin kim sát,
đại din cho quyn lực nhà nước bên buc tội đồng thi có thm quyn kim tra vic tuân theo
pháp lut của người tham gia t tụng thì cơ hội nào cho người tham gia t tng bảo đảm quyn t
tng ca mình trong quá trình t tng?
PGS.TS. Lan Chi cũng thng thn ch ra “trong thực tế tn ti vấn đề Kim sát viên s
dng quyn kim sát vic tuân th theo pháp lut thành mt tm khiên chắn để nâng v thế ca
mình khi đương đầu vi những người tham gia t tụng như Luật sư hay bị can, b cáo” [20, tr.22-
28]. Đồng tình với quan điểm trên, tác gi Trn Th Liên cũng cho rằng “đối tượng ca vic kim
sát vic tuân th theo pháp lut trong t tng hình s không nên bao gm các hoạt động ca
người tham gia t tng. Bn cht ca vic kim tra, giám sát nên tp trung vào các hoạt động ca
các quan thẩm quyn tiến hành t tụng, người thm quyn tiến hành t tng nhằm ngăn
nga các hành vi lm quyn ca họ” [12].
3.1.3. Phm vi kim sát và ni dung kim sát
Phm vi kim sát vic tuân theo pháp lut trong t tng hình s Việt Nam được xác định t
khi tiếp nhn gii quyết tin báo t giác, tin báo v ti phm, kiến ngh khi t kéo dài
xuyên suốt các giai đoạn khi tố, điều tra, truy t và xét x v án hình sự. Trên sở phm vi,
đối tượng mục đích kiểm sát quy định tại Điều 6 ca Lut t chc Vin kim sát nhân dân
năm 2014, nội dung ca vic kim sát vic tuân theo pháp lut s c th hóa vào từng giai đoạn
ca t tng hình s, c th như sau: Kiểm sát vic tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti
phm và kiến ngh khi t; Kim sát vic khi tố, điều tra v án hình s; Kim sát vic tuân theo
pháp lut của người tham gia t tụng trong giai đoạn truy t; Kim sát vic xét x v án hình s.
ơng tự Vit Nam, thời điểm bt đầu kim sát vic tuân theo pháp lut ca Vin kim sát
Liên bang Nga cũng được nh t tiếp nhn gii quyết tin báo t giác, tin báo v ti phm
kéo dài trong các giai đoạn khác ca quá trình gii quyết v án hình s. Tuy nhiên, Vin kim sát
Liên bang Nga không tham gia vào vic kiểm sát trong giai đon xét xử, đây cũng là vấn đề tác
gi xác định đúng đắn cn phải được xem xét Vit Nam. Nguyên tắc độc lp xét x ca
Tòa án nguyên tc Hiến định cũng được c th thành nguyên tc ca t tng hình s. Bên
cạnh đó, tại giai đoạn xét x, Vin kim sát s thc hin chc năng buộc tội nhà nước, nếu Vin
kim sát tiếp tc tham gia vi vai trò kim sát xét x th ảnh hưởng vic bảo đảm tính khách
quan nh ởng tính độc lp ca hoạt động xét x. Tham khảo Điều 37 B lut T tng nh
s Liên bang Nga, các nhà lập pháp quy định: “Trong quá trình xét xử v án, kim sát viên thc
hành quyn công t nhà nước, bảo đảm vic buc tội căn cứ và đúng pháp luật” đã loại b
hoàn toàn vic kiểm sát trong giai đoạn này [21].
Vấn đ loi b chức năng kiểm sát xét x của Tòa án cũng nhận được s đồng tình ca nhiu
hc gi Việt Nam. Điển hình, GS.TSKH Đào Trí Úc cho rằng không cn phải quy định Vin
kiểm sát “kiểm sát hoạt động xét xử” thể gây hiu lm v vic bảo đảm tính độc lp ca
hoạt đng xét x, s độc lp ca Tòa án [3]. PGS. TS. Lan Chi cũng nhận định “trong mối
quan h gia Vin kim sát vi Tòa án, vic Vin kim sát thc hin kiểm sát đối vi hoạt động
xét x khiến cho ranh gii quyn lc gia Tòa án của hai cơ quan này không được tr v đúng vị
trí, dẫn đến không đm bo nguyên tắc bản ca lut t tng hình s [20]. Bài viết này cũng
đồng ý với các quan điểm trên và cho rng không cn thiết phải quy đnh vic kiểm sát giai đoạn
xét x ca Vin kim sát bi l quan này hoàn toàn thể tham gia giám sát vic tuân theo
pháp lut ca Tòa án với tư cách mt bên tham gia t tng.
3.2. Mt s gii pháp hoàn thin
T những phân tích quy đnh pháp lut t tng hình s v chức năng kiểm sát tuân theo pháp
lut trong t tng hình s ca Vin kim sát Vit Nam và Liên bang Nga, có th thy rng Liên