So sánh hiu quả điều tr gia Acyclovir
vi Valacyclovir
So sánh hiu quả điều tr gia Acyclovir vi Valacyclovir trong d phòng
nhim tái phát Herpes simplex virus trên mtHerpes simplex virus (HSV) là
nguyên nhân hàng đầu gây đục giác mc và mt th giác th phát ti M. Nghiên
cu gần đây nhất ti Pháp cho thy t l mc viêm giác mc do Herpes ti mt là
31,5/ 100.000 dân mỗi năm, trong đó có 13,2/ 100.000 dân là ca nhim mi và
18,3/ 100.000 dân là ca nhim tái phát. Vấn đề quan trng nht và thách thc ln
nht trên bnh nhân nhim tái phát HSV là hn chế và ngăn ngừa vic mt th lc
hoàn toàn. Phân tích căn nhiễm Herpes ti mt cho thy t l tái nhim Herpes
tăng theo từng giai đoạn: 9,6% sau 1 năm; 22,9% sau 2 năm và 63,2% sau 20
năm. Các phác đồ điều tr d phòng nhim HSV tái phát ti mt trên thế gii
hiện nay thường s dụng Acyclovir 200mg đưng ung kéo dài trong 12 tháng.
Tuy nhiên Acyclovir có nhng bt li như sinh khả dng thp, t l nhim virus
kháng Acyclovir ngày càng cao, liu ung d phòng d quên (Ung 400mg x
2ln/ngày),… nên các nhà khoa học đang nghiên cu nhng thuc mới để thay thế
Acyclovir – trong đó có Valacyclovir. Valacyclovir là tin cht ca Acyclovir,
chuyển hoá nhanh thành Acyclovir qua đưng uống. Ưu điểm ca Valacyclovir là
sinh kh dng cao (gp 3 - 5 ln Acyclovir), nng độ cao hơn trong huyết tương
của Valacyclovir tương tự như Acyclovir tiêm tĩnh mạch. Valacyclovir đã được
FDA (Food Drug Administration) đưa vào danh mc thuốc “Điều trị đặc bit” ti
M vi chỉ định chính là điều tr và d phòng nhiễm Herpes đường sinh dc.
Nghiên cứu trong bài lược dch này nhm so sánh hiu qu tác dng gia
Acyclovir 200mg (liu: 400mg x 2 ln/ngày) vi Valacyclovir 500mg (liu duy
nhất 500mg/ngày) trong điều tr d phòng nhim HSV tái phát trên mt.I -
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. Tiêu chun la chn bnh nhân- Bnh nhân
trên 18 tui, nhim tái phát HSV trên 1 hoc 2 mt trong 12 tháng.- Bnh nhân có
ri lon chức năng gan thn; d ng Acyclovir và Valacyclovir; ph n có thai,
cho con bú được loi khi nghiên cu.- Bnh nhân dng bt hoạt và không được
điều tr trong vòng một tháng trước khi bắt đầu điều tr.1.2. Mô t nghiên cu-
Nghiên cứu được tiến hành da trên t l nhim tái phát HSV gia nhóm I ( bnh
nhân được dùng Valacyclovir) và nhóm II ( đưc dùng Acyclovir).- Du hiu tái
phát nhiễm HSV được phân loi da trên các nhim khun b mt nhãn cu (viêm
b mi, viêm kết mc, viêm giác mc) và vm màng bồ đào trước.- Tác dng ph
của Acyclovir, Vaclacyclovir được theo dõi trên tng bnh nhân trong sut thi
gian điều trị.1.3. Phương pháp điu trBệnh nhân đưc chia ngu nhiên thành hai
nhóm điều tr trong 12 tháng: Nhóm I dùng 1 viên Valacyclovir 500mg/ ngày,
Nhóm II dùng Acyclovir 400mg x 2 ln/ngày. Các thng s xét nghiệm (đếm tế
bào máu, theo dõi chức năng gan thận) được làm 3 tháng/1 ln trên tng bnh
nhân để đánh giá tác dụng độc ca tng thuc.II. KT QU NGHIÊN CUTng
s 52 bnh nhân vi tin s nhim tái phát HSV trên mắt được la chn trong
nghiên cu chia ngu nhiên thành hai nhóm:- Nhóm I: 26 bnh nhân dùng 1 viên
Valacyclovir 500mg/ngày.- Nhóm II: 26 bnh nhân dùng Acyclovir 400mg x
2ln/ngày. Cả hai nhóm được điều tr liên tc trong 12 tháng.2.1. T l tái phát
nhim HSV Bng 1: T l nhim tái phát HSV ca nhóm I và nhóm II
Dng HSV tái phát sau 1
năm điều tr
Nhóm I (Valacyclovir )
n=26
Nhóm II (Acyclovir)
n=26
Viêm b mi kết mc 1 0
Viêm giác mc nhu mô 3 1
Tái phát viêm màng bồ đào 2 3
Viêm giác mc biu mô 0 2
Tng s 6 6
T li phát (%) 6/26=23,1% 6/26=23,1%
Kết qu bng 1 cho thy khôngs khác nhau v t l nhim tái phát HSV gia
nhóm I và nhóm II.2.2. Theo dõi tác dng phBng 2: Tác dng phđược ghi
nhn khi dùng thuc ca nhóm I và nhóm II
Tác dng phụ được ghi nhậnsau 1 m
điều tr
Nhóm I (Valacyclovir )
n=26
Nhóm II (Acyclovir)
n=26
Bun nôn, nôn nh 3 4
Đau đầu nh 5 3
Đau bụng thoáng qua 2 (trong 2 tháng đầu) 2 (trong 2 tháng đầu)
Rng tóc 0 2
Ri lon chức năng gan, thận, tế
bào máu bất thường
0 0
Tng s 10 11
Kết qu bng 2 cho thy không có tác dng ph nào nghiêm trng xy ra trong
sut quá trình điều tr và không có bnh nhân nào phi ngừng điều tr vì tác dng
ph ca thuc.III- KT LUNKết qu nghiên cứu đã m ra một xu hướng mi
trong điều tr d phòng nhim tái phát HSV trên mắt, đó là sử dụng đường ung
duy nht 1 viên Valacyclovir 500mg/ ngày liên tục trong 12 tháng để thay thế cho
Acyclovir như trước đây.
Ths.Ds. Vũ Hng Minh (lược dch t: American Journal of Ophthalmology,
144: 547-551, October 2007)
Bnh loét giác mc
Nếu ví con mắt như một cái máy nh,
thì giác mc là mt thu kính quan trng trong h thng quang hc ca máy nh
đó. Giác mạc chiếm đến 2/3 lc khúc x ca mt, vì vy nhng tổn thương rất
nng ca giác mc gây ảnh hưởng trm trọng đến th lc là bnh loét giác mc
Đây là một bệnh khá thường gp và là mt trong những nguthương trên giác mạc
s ảnh hưởng trc tiếp đến th lc của người bnh. Mt trong nhyên nhân dẫn đến
mù lòa. Loét giác mc là hiện tượng mt t chc giác mc do hoi t, gây ra bi
mt quá trình viêm trên giác mc. Có rt nhiu nguyên nhân gây ra loét giác mc:
do vi khun (t cu, liên cu, phế cu, lu cu, trc khun m xanh, Moraxella,.),
do nm (Aspergillus Fumigatus, Fusarium Solant, Candida Albicans,
Histoblasma,..), do virus (Herpes Simplex, Herpes Zoster) hoc do ký sinh trùng
(Acanthamoeba). Khi giác mc còn nguyên vn thì hu hết các yếu t gây bnh
không xâm nhập được vào giác mc. Loét giác mạc thường xut hin sau mt chn
thương gây tổn hi lp tế bào biu mô (lp tế bào b mt ca giác mc). Chn
thương giác mạc có th t bên ngoài: chấn thương sinh hoạt, nông nghip và công
nghiệp, đặc bit là chấn thương nông nghiệp (do ht thóc bn vào mt hoc lá lúa
qut vào mt). Do vy, trong các mùa gt sng bnh nhân b loét giác mc
thường tăng lên. Tổn thương giác mạc cũng có th do bnh ti mt (do lông qum,
lông xiêu c vào mt) hoc do những phương pháp điều tr phn khoa học: đánh
mng mt bằng búp tre, đắp nhái vào mắt để điu tr,....
Khi b loét giác mc bnh nhân s thy mt bđỏ, đôi khi sưng nề, mt cm
chói, s ánh sáng, chảy nước mt, rt khó m mt. Th lc bnh nhân gim nhiu,
trường hp nng mt ch còn cm nhận được ánh sáng. Khám mt s thy: mi
kết mc phù n, trường hp nng có th gây sp mi mt. Trên giác mc có mt
loét. Tùy nguyên nhân mà ổ loét có đặc điểm khác nhau. Nếu loét giác mc do vi
khun: loét có ranh gii không rõ, đáy ổ loét thường ph mt lp hoi t bn,
khi nhum giác mc bng fluorescein 2% loét s bt màu xanh, nếu loét hoi
t nhiu s có màu vàng xanh. Nếu loét giác mc do nm: loét ranh gii rõ, b
gọn thường có hình tròn hoc bu dục, đáy ổ loét thường ph mt lp hoi t dày,
đóng thành vảy g cao, b mt vy khô ráp và khó bóc. Nếu loét giác mc do virus
Herpes: loét có th có hình cành cây hoc hình địa đồ. Nếu loét giác mc do
Acanthamoeba (amíp): loét giác mạc thường kèm theo áp xe giác mc hình vòng.
Giác mc xung quanh loét b mờ đi (do thâm nhiễm các tế bào viêm và dch).
Tin phòng có thngn m.
Loét giác mc là mt bnh nặng, khó điều tr và gây ra nhiu biến chng. Khi
điều tr khi bnh sđể li so trên giác mc gây gim th lực. Trường hp bnh
nặng, điều tr không hiu qu có th phi b nhãn cu.
Khi b loét giác mc, bnh nhân cn phải đến khám tại các sở nhãn khoa. Ti
đây, nhân viên y tế s no loét giác mc ly bnh phm, làm xét nghimm
nguyên nhân gây bệnh và điều tr bng các thuốc đặc hiu. Nếu điều tr ni khoa
không hiu qu hoc trong những trường hp nngth phi phu thut ghép
giác mạc điều tr, vi mục đích thay thế giác mc bnh lý bng mô giác mc lành.
Bnh nhân tuyệt đối không được mua thuc tic hiu thuốc đ tự điều tr. Hin
nay, ti các hiu thuc có rt nhiu loi thuc nh mt có chứa corticosteroid được
bán tràn lan. Nếu bnh nhân b loét giác mc mà dùng nhng thuc này s làm cho
bnh tr nên trm trng và gây ra nhng biến chng rt nguy him. Khi b các
chấn thương mắt dù nh bnh nhân cũng nên đến các sở nhãn khoa đ khám