
240
GHÉP MÀNG ỐI, KẾT MẠC ĐIỀU TRỊ LOÉT, THỦNG GIÁC MẠC
I. ĐẠI CƯƠNG
Ghép màng ối điều trị loét, thủng giác mạc là phẫu thuật dùng màng ối che
phủ phần giác mạc bị loét, thủng sau khi đã gọt sạch phần giác mạc bệnh lý.
II. CHỈ ĐỊNH
- Loét giác mạc dai dẳng, khó hàn gắn.
- Thủng giác mạc dưới 3mm, không hoại tử nhu mô nặng quanh vùng giác
mạc thủng.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Đang có phản ứng viêm cấp trong nội nhãn.
- Biến dạng hoặc khuyết thiếu bờ mi nặng gây hở mi.
- Bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.
VI. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa Mắt.
2. Phương tiện
- Dụng cụ: 1 bộ dụng cụ vi phẫu, vành mi tự động, kìm cặp kim to, kim chỉ
cố định cơ trực, kẹp phẫu tích kết mạc, kẹp cầm máu, máy đốt điện lưỡng cực, chỉ
liền kim 10-0, gelaspon thấm máu, dao tròn, kính tiếp xúc mềm.
- Thuốc: tê tại chỗ (thuốc tê bề mặt và tiêm cạnh nhãn cầu), dung dịch rửa
mắt (muối sinh lý hoặc ringer lactat), dung dịch kháng sinh rửa màng ối trước khi
ghép.
- Màng ối đã được xử trí vô trùng và bảo quản theo quy trình.
3. Người bệnh
- Người bệnh được tư vấn trước phẫu thuật.
- Uống và tra thuốc trước phẫu thuật theo chỉ định, mặc quần áo phẫu
thuật, vệ sinh vùng mắt và mi.
4. Hồ sơ bệnh án
Theo quy định của Bộ Y tế.
V. CÁC BƯỚC TIÊN HÀNH
1. Kiểm tra bệnh án
Theo quy định.
2. Kiểm tra người bệnh

241
Kiểm tra tình trạng mắt trước phẫu thuật.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Vô cảm
- Gây tê tại chỗ, tra thuốc tê bề mặt nhãn cầu và tiêm tê cạnh nhãn cầu
(Lidocain 2%, xylocain 2%...).
- Gây mê đối với trẻ nhỏ hoặc người bệnh kém hợp tác.
3.2. Kỹ thuật
- Bước 1 là gọt giác mạc: dùng dao tròn gọt sạch tổ chức giác mạc bệnh lý,
nếu ổ loét thủng dính mống mắt cần tách mống mắt khỏi vị trí dính.
- Bước 2 là xử trí màng ối: màng ối tươi được bỏ từ ngăn đông lạnh ra
ngoài trước khi phẫu thuật 30 phút. Trước khi phẫu thuật rửa lại màng ối bằng
dung dịch muối sinh lý pha kháng sinh (gentamycin 0,3%). Màng ối đông khô.
- Bước 3 là ghép màng ối: cắt mảnh màng ối đủ diện tích cần ghép và đặt
vào vùng giác mạc định ghép. Có thể đặt 1 lớp màng ối nếu loét giác mạc nông
và nhiều lớp màng ối nếu loét sâu hoặc thủng. Khâu cố định mảnh ghép vào giác
mạc bằng chỉ mũi rời 10-0. Trong trường hợp thủng giác mạc cần tái tạo tiền
phòng bằng hơi, tách dính mống mắt ở các góc tiền phòng. Nếu mặt sau giác mạc
hoặc trong tiền phòng có màng xuất tiết dai dẳng có thể rửa tiền phòng.
- Bước 4 là kết thúc phẫu thuật: kiểm tra độ bám của màng ối, độ sâu tiền
phòng, đặt kính tiếp xúc. Tra kháng sinh.
VI. ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI
- Thuốc sau phẫu thuật gồm duy trì thuốc tra điều trị theo nguyên nhân gây
bệnh trước phẫu thuật, thuốc dinh dưỡng giác mạc.
- Theo dõi độ bám của màng ối, quá trình biểu mô hoá giác mạc, độ sâu
của tiền phòng.
- Cắt chỉ khi giác mạc đã biểu mô hoá tốt
VII. TAI BIÊN VÀ XỬ TRÍ
1. Trong phẫu thuật
- Chảy máu nếu chạm vào tân mạch giác mạc: tra dung dịch adrenalin 1%
để gây co mạch giảm chảy máu.
- Thủng giác mạc khi gọt sâu: có thể dùng màng ốì nhiều lớp hoặc ghép
giác mạc nếu có nguyên liệu ghép.
2. Sau phẫu thuật
- Phù nề mi, kết mạc và mảnh ghép: dùng dung dịch ưu trương và thuốc
chống phù nề.

242
- Đọng dịch hoặc xuất huyết dưới mảnh ghép: có thể chích tháo dịch hoặc
xuất huyết.
- Tuột chỉ, bong mảnh ghép:
+ Nếu bong 1 phần: đặt kính tiếp xúc và theo dõi.
+ Nếu bong rộng cần khâu cố định lại mảnh ghép.

