Ngày nhận bài: 10-04-2025 / Ngày chấp nhận đăng bài: 24-04-2025 / Ngày đăng bài: 05-05-2025
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Nhẫn. Bộ môn Hộ sinh, Khoa Điều dưỡng-Kỹ thuật Y học, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành
phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. E-mail: nguyennhan@ump.edu.vn
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
32 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 28(5):32-40
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.05.05
Kiến thức, thái đ về nuôi con bằng sữa mcủa sinh
viên nữ Đại học Y Dược Thành phố H Chí Minh
Nguyễn Th Kim Tuyến1, Nguyễn Th Nhn1,*, Phạm Đặng Thảo2
1Bộ môn Hộ sinh, Khoa Điều dưỡng-Kỹ thuật Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam
2Bệnh viện Hùng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ni con bằng sữa m(NCBSM) biện pháp ni ng tự nhiên tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh
và trẻ nhỏ, đồng thời gắn kết tình cảm mcon, ngăn nga được những biến cố cho tr, cũng như những ảnh ởng lâu
i về sau. Việc cung cấp kiến thức NCBSM cho sinh viên khối ngành sức khỏe sp phần cải thiện tlệ NCBSM trong
ơng lai.
Mc tiêu: Xác định mức đ kiến thc, thái đvNCBSM của sinh vn nvà các yếu tố ln quan đến kiến thc vNCBSM
sinh vn nữ tại Đi học Y Dược Thành ph HChí Minh.
Đối tưng và pơng pháp nghn cứu: Nghn cứu cắt ngang mô tả trên 283 sinh viên nKhoa Điều ỡng Kthuật Y
học, Đại học Y ợc Thành ph HChí Minh từ tháng 02 đến tháng 06 m 2024. Sliệu đưc thu thập dựa trên bcâu
hỏi tự điền gm 3 phần: thông tin chung, kiến thc v NCBSM, và thái đvề NCBSM. Số liệu đưc nhập và pn ch bằng
phần mm thống kê SPSS phiên bản 20.0; tần số, phần tm, trung nh, độ lệch chuẩn và phép kiểm chi bình phương, t-
test, ANOVA được sdụng để phân tích c biến quan m m mối ln quan giữa c yếu tố.
Kết quả: Sinh viên n kiến thức đúng v NCBSM 48,8%, thái độ tích cực về NCBSM là 20,5%. Các yếu tố ln quan
đến kiến thức vNCBSM bao gm: tuổi, ngành học, tham gia c kh học v NCBSM, thái đvNCBSM (p <0,05).
Kết luận: Tlệ sinh viên nữ kiến thức đúng và thái độ ch cực về NCBSM n thấp. Nhà tng cần đẩy mạnh việc
truyền thông – go dục sức khỏe sinh sản đc bit là lợi ích của việc NCBSM trong cơng trình ging dy, t chc các
hoạt động ngoại khóa cho c khối nnh kc nhau, đặc biệt làc ngành chưa có chương trình hc v lợi ích ca vic
NCBSM nhằm ng cao tlệ NCBSM trong tương lai.
T ka: ni con bằng sữa mẹ; kiến thức; thái độ; sinh vn nữ
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 5 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.05.05 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 33
Abstract
KNOWLEDGE AND ATTITUDE TOWARD BREASTFEEDING AMONG
FEMALE STUDENTS AT THE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
AT HO CHI MINH CITY
Nguyen Thi Kim Tuyen, Nguyen Thi Nhan, Pham Dang Thao
Background: Breastfeeding is the best natural way to nourish infants and young children strengthen the mother-child
bond and prevent health issues for the child, with long-term effects. Reinforcing knowledge of breastfeeding to health
students will contribute to improving the rate of breastfeeding in the future.
Objectives: To determine the level of knowledge and attitudes about breastfeeding among female students and explore
factors related to knowledge of breastfeeding among female students at University of Medicine and Pharmacy at Ho
Chi Minh City (UMP).
Methods: A descriptive cross-sectional study was conducted among 283 female students of the Faculty of Nursing
and Medical Technology, UMP from February 2024 to June 2024. Data were collected through a self-administered
questionnaire consisting of three parts: general information, knowledge of breastfeeding, and attitudes towards
breastfeeding. Data were entered and analyzed using SPSS version 20.0; frequency, percentage, mean, standard
deviation, chi-square test, t-test, and ANOVA were used to analyze variables of interest and find relationships between
factors.
Results: 48.8% female students had correct knowledge of breastfeeding and 20.5% had positive attitude towards
breastfeeding. Factors related to sufficient knowledge of breastfeeding were: age, major, participation in breastfeeding
courses, attitude towards breastfeeding (p <0.05).
Conclusion: The prevalence of female students with correct knowledge and positive attitudes towards breastfeeding
was still low. Schools need to promote communication and education on reproductive health, especially the benefits of
breastfeeding in the curriculum, and organize extracurricular activities for different majors, especially majors that do
not have a curriculum on the benefits of breastfeeding, in order to increase the rate of breastfeeding in the future.
Keywords: breastfeeding; knowledge; attitude; female students
1. ĐT VẤN Đ
Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) trẻ được sữa trực
tiếp từ mẹ hoặc vắt sa mẹ ra cho trẻ bú, NCBSM được
xem như liều tiêm chủng đầu tiên giúp trđược hmiễn
dịch tốt nhất trong vòng 6 tháng đầu đời [1,2]. Trẻ mẹ
khng phát triển t não tốt với chsố IQ cao 1,5 lần so với
trẻ không mẹ và trẻ m xu hướng điều chỉnh cơn
đói cảm giác no tốt hơn, từ đó giảm nguy cơ béo phì khi
tởng thành [2,3].n cạnh đó NCBSM còn giảm nguy
mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng, giúp quá trình hồi
phc sau sinh nhanh chóng, sữa mẹ không chcung cấp dinh
ỡng mà còn to ra sự gắn kết cảm xúc mẹ và , giúp cả
hai cảm thấy gầni và an toàn ngay sau sinh, đồng thời tiết
kiệm chi phí và việc cho con có thlàm giảm nguy
trầm cảm sau sinh, đồng thi mang lại cảm gc hạnh phúc
và thỏa n cho người mẹ. NCBSM một lựa chọn cùng
quan trọng lợi cho sự phát triển toàn diện của tr[1,2].
Theo Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF)Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị nên cho trẻ bú mẹ trong
vòng một giờ đầu sau sinh, mhoàn toàn trong vòng 6
tng đầu, tiếp tục cho trmẹ ít nhất 2 năm ng với việc
cho trẻ ăn bsung đủ dinhỡng và an tn [2-4].
Theo thống kê của WHO, tỉ lệ NCBSM từ năm 2015 đến
năm 2020 trên thế giới đạt 44%. Tại Việt Nam, theo tác gi
Nguyễn ThNhẫn (2021) t lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa
m chiếm 32% trong 6 tháng đầu đời [5]. Gần đây nhiều
nghiên cứu thực hiện trên sinh viên điều dưỡng, những nhân
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 5* 2025
34 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.05.05
vn y tế trong tương lai, đóng vai trò quan trọng trong việc
tư vấn htrợ cho phụ ntrong độ tuổi sinh sản. Trong
nghiên cứu của c giLiu K (2022) đã cho thấy tỷ lệ sinh
vn điều dưỡng kiến thức về NCBSM chiếm 30% [6].
Nghn cứu của tác giả Nguyễn ThQuyên (2023) thực hiện
tại Đại học Y ợc Thái Ngun, kết qunghiên cứu cho
thấy tỉ lệ sinh viên có kiến thức về NCBSM chiếm 41,94%
và chỉ 31,4% sinh viên ti đ tích cực với việc
NCBSM [7]. Sinh viên nữ ngành y tế trong tương lai sẽ là
những người làm mvà cũng những người tư vấn cho các
mvề lợi ích của việc NCBSM. vậy, việc thực hiện
nghiên cứu kho sát mức độ kiến thức, thái độ về NCBSM
của sinh viên n ở khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại
học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết, vì đây sẽ
trở thành lực lượng nhân viên y tế nòng cốt trực tiếp tuyên
truyền về NCBSM cho cộng đồng trong ơng lai. Từ những
kết quả của nghiên cứu sẽ giúp cho nhà trường định ớng
c khoá học cần thiết về NCBSM cho đối ợng sinh viên
của trường các ngành học nhằm nâng cao tỉ lNCBSM tại
Việt Nam.
2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên nữ từ năm 1 đến năm 4 hệ Cử nhân chính quy
tại Khoa Điều ỡng-Kỹ thuật Y học, Đại học Y Dược
Thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.1. Tu chuẩn chọn
Sinh viên nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, đồng ý tham gia vào
nghiên cứu, thiết bị khnăng truy cập Internet trong
thời gian kho sát qua link.
2.1.2. Tu chuẩn loi trừ
Sinh viên không hoàn tất toàn bộ các câu hỏi khảo t hoặc
sinh viên chchọn ng một đáp án cho các câu hỏi kiến thức
và thái độ về NCBSM.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu cắt ngangtả.
2.2.2. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỉ lệ:
n=

()
Với độ tin cậy (α=95%), sai số cho phép (d=0,06), tỉ lệ
ước nh (p=0,4) theo kết quả nghn cứu của c giả Nguyễn
Thị Quyên (2023) [8]. Cmẫu trong nghiên cứu là 283 sinh
vn.
Kthuật chọn mẫu
Chọn mẫu phân tầng sinh viên c lớp thoả tiêu chí chọn
vào và tiêu chí loại ra của nghiên cứu theoc bước sau:
1). Xác định tổng số sinh vn nữ Khoa ĐiềuỡngKỹ
thuật Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ C Minh;
2). Chọn mẫu phân tầng không cân xứng theo ngành học
và khóa học.
3). Trong mỗi khóa, tiếp tục dùng kỹ thuật chọn mẫu phân
tầng để chọn sinh viên theo ngành học, sau đó ở mỗi lớp lấy
mẫu thuận tiện cho đến khi đủ slượng mẫu.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
Quá trình thu thập sliệu qua các ớc
Bước 1: Nghiên cứu viên tạo link khảo t online bằng ng
cụ Microsoft Form. Link khảo sát gồm 2 phần. Phần 1: Đặc
điểm nhân khẩu học; Phần 2: Bộ câu hỏi khảo sát.
Bước 2: Nghiên cứu viên liên hệ Cố vấn học tpng ban
cán s06 bmôn iều ỡng, y mê hồi sc, H sinh, t
nghiệm, Kỹ thuậtnh nh, Phục hồi chức ng) của 4 khóa
học: 2020 2024, 2021 2025, 2022 2026, 2023 2027
thuộc Khoa Điều dưỡng Kỹ thuật Y học, Đại học Y Dược
Thành phH C Minh để trình y v mc đích nghiên cứu
và xin phép được thu thập số liệu, đồng thi xin danh ch
mail UMP của lp. Nghn cứu vn chào hỏi, giới thiệu v
bn thân và cung cấp đầy đủ thông tin về nghiên cứu gồm mc
đích nghiên cứu quy tnh nghiên cứu được giải thích
ràng, chi tiết, lợi ích nguy khi tham giao nghiên cứu,
tính bảo mt, tính tự nguyện và quyền t lui khỏi nghiên cứu.
Bước 3: Gửi email và link khảo t đến từng lớp: Nếu nời
tham gia nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu s click vào
ôĐồng ýở bảng thông tin dành cho người tham gia nghiên
cứu và tiếp tục điền tng tin trlời u hỏi trong 10 15 phút,
nếu quá 15 pt link kho sát sẽ khóa không ghi nhận kết
qukhảo sát.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 5 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.05.05 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
35
Bước 4: Kiểm tra các phản hồi, tổng hp câu hỏi bằng
Google Sheet. Thông tin sau khi thu thập được trong nghiên
cứu đều được kiểm tra nh hợp lệ tớc khi mã hóa, đánh số,
và nhập liệu.
2.2.4. Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi được sử dụng với
scho phép và chỉnh sửa của tác giả Nguyễn Thị Quyên
(2023) và độ tin cậy của bộ câu hỏi đã được đánh giá bằng
h s Cronbachs Alpha dao động từ 0,85 0,86 [7]. Bộ câu
hỏi gồm 3 phần:
Phần 1: Thông tin chung gồm 7 câu hỏi đặc điểm nhân
khẩu học của sinh viên nữ về tuổi,n tộc, năm học, ngành
học, học lực, tham giac khóa học về NCBSM, tiền sử gia
đình NCBSM.
Phần 2: Kiến thức về NCBSM gồm 31 câu hỏi kiến thức
của sinh viên vNCBSM, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm,
câu trả lời sai được 0 điểm. Điểm của thang đo kiến thức về
NCBSM dao động từ “0 - 31 điểmđược chia thành 2
nhóm: kiến thức đúng (16-31 điểm) và kiến thức chưa đúng
(0-1).
Phần 3: Thái độ về NCBSM gồm 17 câu hỏi thái độ của
sinh viên vNCBSM theo thang điểm Likert-5 với u trả
lờirất đồng ý = 5 điểm”, “đồng ý = 4 điểm”, “trung lập= 3
điểm”, “không đồng ý = 2 điểm rất không đồng ý =1
điểm”. Tổng điểm của thang đo thái độ về NCBSM dao động
t17 85 điểm. Thang đo thái độ vNCBSM được chia làm
3 nhóm: Thái độ chưa ch cực về NCBSM (< 55 điểm), thái
độ trung lập (55 – 61 điểm), thái độch cực (> 61 điểm).
2.2.5. X phân tích dữ liệu
Sliệu sau khi thu thập đưc tổng hợp, nhập liệu, mã hóa
bằng phần mm thống kê SPSS phn bản 20.0.
Thống tả: tần số, phần trăm, trung bình và độ lệch
chuẩn đưc sử dụng để mô tả các biến số.
Phép kiểm Chi nh phương được sử dụng để kiểm tra mối
ln quan giữa đặc điểm nhân khẩu học, thái độ về NCBSM
với kiến thức về NCBSM của sinh viên nữ với p <0,05 được
xác định ý nghĩa về mặt thống kê.
3. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm của người tham gia nghn cứu
Bng 1. Đc đim nhân khẩu hc ca ngưi tham gia nghiên cu
(N = 283)
Đặc điểm n %
Tuổi
TB±ĐLC: 20,22 (±1,39)
Dân tộc
Kinh 269 95,1
Khác 14 4,9
Năm học
Năm 1 77 27,2
Năm 2 73 25,8
Năm 3 65 23,0
Năm 4 68 24,0
Ngành học
Điều dưỡng 80 28,3
Hộ sinh 55 19,4
Gây mê hồi sc 45 15,9
Phục hồi chức năng 28 9,9
Xét nghiệm 53 18,7
K thuật hình ảnh 22 7,8
Điểm trung bình tích lũy
Yếu 13 4,6
Trung bình 78 27,6
Khá 162 57,2
Giỏi 30 10,6
Tham gia các khóa học về NCBSM
Đã học 79 27,9
Chưa học 204 72,1
Nơi ở
Ở trọ 120 42,4
Ở kí túc xá 16 5,7
Ở gia đình 131 46,2
Ở họ hàng (cô, dì, chú, bác..) 16 5,7
Tình trạng hôn nhân
Đã kết hôn 1 0,4
Chưa kết hôn 282 99,6
Tiền sử gia đình NCBSM
273 96,5
Không 10 3,5
Đtuổi của những nời tham gia nghiên cu t 18 đến 23
tuổi với đtui trung nh là 20,22 (±1,39). Sinh viên viên
năm nhất chiếm đa số với tl(27,2%), năm 2 (25,8%),
năm 3 (23,0%), năm 4 (24%). Kết qun cho thấy phần lớn
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 5* 2025
36 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.05.05
người tham gia nghiên cứu đều chưa học v khóa học
NCBSM với tỉ l 72,1% và 27,9% đã học khóa học NCBSM.
Các kết quả còn li thhiện Bảng 1.
3.2. Kiến thức và ti độ về NCBSM
Sinh vn có kiến thức đúng về NCBSM chiếm 48,8%,
sinh viên có kiến thức chưa đúng chiếm 51,2%. Kết qu
Bảng 2 cho thấy tỷ lệ sinh viên thái độ ch cực đối với
việc NCBSM là 20,5%, sinh viên thái độ trung lập chiếm
34,3% sinh viên có thái độ không tích cực với NCBSM
chiếm 45,2%.
Bng 2. Kiến thc và thái đ v NCBSM (n = 283)
Biến số n %
Kiến thức vNCBSM
Kiến thức đúng
Kiến thức chưa đúng
138
145
48,8
51,2
Ti độ vNCBSM
Tích cc
Trung lập
Chưa ch cực
58
97
128
20,5
34,3
45,2
Trong đó các câu về kiến thc có câu trlời đúng chiếm
tỷ lệ cao n: bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tốt nhất
cho tr(92,6%), nên cho trẻ mẹ hoàn toàn đến 6 tháng
(73,5), khóc dấu hiệu đầu tiên của cảm giác đói tr
(77,7%), nồng đprolactin của mẹ cao là yếu tố cần thiết để
bắt đầu tiết sữa (65,4%), tăng trưởng của trẻ bú sữa mẹ khác
vớing trưởng ca trẻ bú sữa công thức (72,4%) (Bảng 3).
Phần lớn (83,7%) sinh viên cho rằng cho sa mẹ làm
gia tăng tình cảm giữa mẹ con. Hầu hết sinh viên đồng ý
với việc trsữa mẹ khoẻ mạnh hơn tr sữa bột (60,8%),
sữa mẹ thức ăn ởng cho tr(86,2%). Ngi ra, các
sinh viên không đồng ý với ý kiến bà mẹ không nên cho bú
sữa m nơi công cộng như ở nhà hàng (47,0%), người cha
cảm thấy bị bỏ quên nếu mẹ cho con bú sữa mẹ (58,7%)
(Bng 4).
3.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về
NCBSM của sinh vn n
Các yếu tố liên quan đến kiến thức về NCBSM của sinh
vn nữ trong kết quả phân tích đơn biến ghi nhận: tuổi,
ngành học, tham gia các khóa học về NCBSM và thái độ v
NCBSM của sinh viên nữ với p <0,05. Chi tiết của kết quả
thể hiệnBảng 5.
Bng 3. m câu kiến thc v NCBSM có đim s đúng cao (n = 283)
Kiến thc v NCBSM Đúng n (%) Sai n (%)
1) Bú m hoàn toàn trong 6 tháng đu là tt nhất cho tr. 262 (92,6) 21 (7,4)
2) Nên cho tr bú m hoàn toàn đến 6 tháng. (đng ý) 208 (73,5) 75 (26,5)
3) Khóc là du hiu đầu tiên của cm giác đói tr. 220 (77,7) 63 (22,3)
4) Nng độ prolactin ca mẹ cao là yếu t cn thiết đ bắt đu tiết sa. 185 (65,4) 98 (34,6)
5) Tăng trưng ca tr bú sa m khác với tăng trưng ca tr bú sa công thc. 205 (72,4) 78 (27,6)
Bng 4. Năm câu thái đ v NCBSM có t l thái đ tích cc cao (n = 283)
Thái đ v NCBSM Không tích cc
n (%)
Trung lp
n (%)
Tích cực
n (%)
1) Cho bú sa m làm gia tăng tình cm gia mẹ và con. 6 (2,1) 40 (14,1) 237 (83,7)
2) Bà m kng nên cho bú sa mẹ nơi công cng như nhà hàng.* 133 (47,0) 80 (28,3) 70 (24,7)
3) Tr bú sa mkho mnh hơn tr bú sa bt. 31 (11,0) 80 (28,3) 172 (60,8)
4) Ngưi cha cm thy b b quên nếu bà m cho con bú sa mẹ.* 166 (58,7) 71 (25,1) 46 (16,3)
5) Sa m là thức ăn lý tưng cho tr. 7 (2,5) 32 (11,3) 244 (86,2)
*Câu hỏi ý nghĩa trái nợc