SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ VIỆC
HÌNH THÀNH CHO HỌC SINH
PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH
NGOÀI GILÊN LỚP
A. Đặt vấn đề.
u cu hội nhập của thi đại đặt ra cho giáo dục thời đại nói chung, c nước
phát triển như Việt Nam nói riêng phải đổi mi, đi mới triệt để từ ni dung đến
phương pháp dạy học, nhằm đào tạo nên một lớp người có đủ phẩm chất ng lực
để hòa nhập với khu vực và thế giới .
Trong q trình đó, việc học ngoại ngvị trí cực k quan trọng - cu
nối để thế hệ con người Việt Nam bước ra thế giới, hòa nhập với khu vực trong
một tâm thế vững vàng, đỉnh đạc, tự tin.
Điều đó đặt ra cho thầy giáo, giáo dạy bộ môn Tiếng Anh phi thực sự đi
mới cách dạy của thy, phương pháp học của trò, để giúp c em nắm được ngôn
ngữ Tiếng Anh một ch vững chắc, và sdụng trong các hoạt đng, giao u
trên mi phương diệnnh vực đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Trong phạm vi một sáng kiến kinh nghiệm , i xin nêu mt vài kinh nghim
v hình thành cho học sinh phương pháp tự học Tiếng Anh ngoài gi lên lớp,
nhm góp phần làm phong pthêm kinh nghiệm dạy học môn Tiếng Anh trong
nhà trường .
B. Nội dung
I. Cơ sở lý lun.
Mc tiêu dạy học trong nhà trường i chung, n Tiếng Anh nói riêng
phi phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh , coi học sinh là ch
thể của qtrình nhn thức, chủ động hoạt động trí óc, biết tự chiếm lĩnh tri thức
tnhiều nguồn khác nhau. Điều y đã được Lut Giáo dục khẳng định trong
giáo dục phổ thông .
Điu đặt ra cho giáo viên một yêu cu cấp thiết là phi đổi mới pơng pháp dạy
học mà hạt nhân cơ bản ca nó là lấy học sinh m nhân vật trung tâm. Nói cách
khác xuất phát thọc sinh và học sinh thân yêu- người thầy chỉ đóng vai trò
là người hướng dẫn, dẫn dắt học sinh tìm hiểu và chiếm lĩnh tri thức. Kng đi
sâu vào quá trình tìm hiu, cảm thụ ca người học.
Đi mới phương pháp dạy học của thầy đòi hi đng thời phải đổi mi
phương pháp học của trò . Điều này hết sức quan trọng đi với tất cc môn
học, riêng n Tiếng Anh li càng quan trọng hơn. Trong đó đặc biệt phương
pháp học ngoài giờ lên lớp.
Ngh quyết Trung ương khoa VII của Đảng đã xác định phải “ khuyến khích t
học ”phải áp dng những phương pháp giáo dục hin đại để bồi dưỡng cho học
sinh năng lực tư duy, sáng tạo,ng lực giải quyết vn đề ”.
Ngh quyết TW 2 khóa VIII tiếp tục khẳng định Đổi mới phương pháp giáo
dc đào tạo, khắc phục lối truyền đạt một chiều, rèn luyn thành nếp duy ng
tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến pơng tiện
dạy học hiện đại vào quá trình dy học, đảm bảo điều kiện và thời gian t học, tự
nghiên cứu cho học sinh ”.
Luật Giáo dục cũng nêu rõ trong điều 28.2 “Phương pháp giáo dục phthông
phi phát huy tính tích cực, chđộng, ng tạo của học sinh; rèn luyện knăng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cm, đem li niềm hứng thú
học tập cho học sinh ”.
Theo chđạo chung của ngành giáo dục Lệ Thủy tích cực hướng tới shoàn
thin vđổi mới phương pháp dy học. Trong đó coi trọng đi mi cách thức tổ
chức hoạt động học tập của học sinh. Việc tìm ra phương pháp học tập ngoài gi
lên lớp hiu quả là một khâu quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dy học
nói chung và bmôn Tiếng Anh nói riêng ở bậc THCS .
II. cơ sở thực tiễn.
1. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.
Với yêu cầu đổi mi go dục, sở vt chất của nhà trường ngày ng được
tăng trưởng nhanh song chưa đồng bộ và chưa đầy đủ ( như phòng nghe
nhìn, băng đĩa, băng đài , đầu đĩa CD .... ) nên đã phần nh hưởng đến stiếp
thu bài dn đến các em có tâm lý cn nãn, mệt mõi .
2. Thực tế của thầy trongch hướng dẫn học sinh ở nhà .
Trong những năm thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa phương
pháp dạy học bộ môn Tiếng Anh, giáo viên chctrọng đến việc đổi mới tổ
chức các hoạt động học tập của học sinh trên lớp, việc ng dn học sinh cách
học nhà chưa thật chú trọng hoặc nếu quan tâm thì chỉ dừng lại ở mức độ sơ
lược, còn chung chung, nên hiu quả dy và học bộ môn chưa cao.
3. Tình hình thực tế học sinh .
Tất cả giáo viên dy ngoại ngữ đều có chung một nhận xét: Ban đầu học sinh
rất háo hức học Tiếng Anh nhưng ng v sau háo hức đó càng bmai một, do
cảm nhận của người bản ngữ , học Tiếng Anh cùng k,lại ng khơn khi
không được pơng pháp thọc, tnghiên cu nhà dn đến hiệu quả thấp.
Cthkết quả đó thể hiện nsau.. Cuối năm 2004- 2005 chất lượng bộ n
tiếng anh của khối 6 được thể hiện bởi các chỉ số:
( 4 k năng nói ,đọc ,nghe, viết )
Lớp
S
lượn
g
Nói Viết Đọc Nghe
Nắm
được kiến
thức vận
dng khá
Chưa
nm
được
kiến thức
vận dụng
yếu
Nắm
được
kiến thức
vận dụng
khá
Chưa
nm
được
kiến thức
vận dụng
yếu
Nắm
được
kiến thức
vận dụng
khá
Chưa
nm
được
kiến thức
vận dụng
yếu
Nắm
được
kiến thức
vận dụng
khá
Chưa
nắm
được
kiến thức
vận dụng
yếu
SL % S
L % S
L % S
L % S
L % S
L % S
L % S
L %
6A 37 7 18,9
30
81,0
13 35,2
24 64,9
9 24,3
28 75,7
7 18,9
30 81,0
6B 35 5 14,3
30
85,7
12 34,3
23 65,7
8 22,9
27 77,2
6 17,2
29 82,9
6C 32 6 18,8
26
81,3
12 37,5
20 62,5
6 18,8
26 81,3
5 15,6
27 84,4
Tổn
g
104 18 17,3
86
82,7
37 35,6
67 64,4
23 22,1
81 77,9
18 17,3
86 82,7
Theo bng thống kê cht lượng của học sinh khối 6 về các kỹ năng nói, viết,
đọc, nghe ta thy rằng tslúng túng,thiếu học hỏi, thiếu ng tạo và việc học
nhà của học sinh chưa được ctrọng nên tl học sinh biết nói, viết đọc nghe
tiếng anh ttrung bình trlên còn hạn chế. Nhiu học sinh chưa vận dụng được
kiến thức cơ bản giáo viên đã hướng dẫn trên lớp, học sinh chưa biết tự rèn
luyn mình dn đến tỷ lệ học sinh khá giỏi chưa cao.
Sở dĩ có chất lượng trên là do học sinh chưa nắm được phương pp học tập, việc
học từ vựng còn ít, chưa nắm chắc ngữ pp, cách rèn luyn phát âm chưa chun,
các em chủ yếu phiên âm bng Tiếng Việt.
Từ cơ sở lí lun và thực tế, là giáo viên dy Tiếng Anh ở trường THCS i luôn
luôn tìm hiu, suy nglàm thế nào để ng cao chất lượng môn học cao hơn. T
dó tôi mạnh dạn đưa ra giải pháp để thực hiện.
III. CáC BIệN PHáP THực hiện
1. Phương pháp kết hợp đọc, viết và sử dụng từ trong câu.
Học và nắm vững một số từ mi nghĩa là học sinh phải biết đọc (
pronunciation and strees ), biết viết (writing ) và cách sdụng ( using ) từ đó
trong ngữ cảnh khi học trên lớp học sinh được giáo viên rèn luyn cách đọc, cách
viết. Tuy nhiên những việc trên lớp mi chỉ hình thành trong đầu các em một
vết mờ trong trí nhớ ”.Về nhà học sinh cần phải rèn luyn thêm để vết mờ đó trở
thành vết hằn sâu kquên. Muốn vậy c em cần phải thực hiện c thao tác.
Vừa đọc vừa viết ra từ đó cho đến khi thuộc mặt chữ rồi đặt câu với từ đó , hoặc
các em đọc các câu, ngữ liệuch giáo khoa và phát hin ra từ mới đó. Thao tac
này giúp các em học sinh nắm vững từ ngữ kể cả ngữ âm và ngữ pháp.
d. Đhọc từ student “ học sinh vừa đọc { stju :dnt } vừa ghi ra giấy nháp
nhiu lần, đồng thời nghĩ về nghĩa của nó hoặc nghĩ li những cử chhành động
ca giáo viên khi gii thiệu lớp để khắc sâu nghĩa của từ. Cuối cùng khi đã
thuộc học sinh đặt câu có ty. This is a student. I am a student. ... Phương
pháp này din gii tuy phức tạp nhưng thực chất các bước đọc, viết, i hin
nghĩa và cách dùng của từ diễn ra khá nhanh và tun tự
trong đầugiúp các em biến một từ mới thành mt từ riêng trong kho kiến thức của
mình.
2. Phương pháp dùng cards hoặc vẽ tranh.
Theo một nhà nghiên cứu khoa học về “con đường dẫn đến trí nhớ ” con người
snhớ được 10% , khi nghe được 20%, khi nhìn thấy 30% và khi tthực hiện là
90%.
Nvy, để học sinh t thực hiện là một phương pháp tối ưu nhm ng cao
kết quả tiếp nhn, ghi nhvà vn dụng kiến thức. Tuy nhiên lượng từ mới trong
Tiếng Anh rất lớn vì vy kkhăn cho người học hiểu và vận dụng nên các em
sử dụng phương pháp thứ hai là ghi nh bằng thị giác