LP K HOCH PHÒNG NGA VÀ
NG PHÓ VI RI RO THIÊN TAI
CHO DOANH NGHIP
Tháng 1 năm 2013
Li cảm ơn
Tài liu đượcy dng trong khuôn kh d án Đẩy mnh hp tác công
trong quản rủi ro thiên tai tăng khả năng chống chu ca cng
đồng ti Vit Nam” do Cơ quan Hợp tác Phát trin Hoa K (USAID)
tài tr.
Trung tâm Giáo dc và phát trin xin chân thành cảm ơn s h tr ca Qu
Châu Á trong qtrình thc hin d án hoàn thin tài liu y. Tài liu
không th hoàn thành nếu không s cng tác và tham gia ca các doanh
nghiệp trên đa bàn d án. Đặc bit, s h tr tích cc và nhit tình ca các
doanh nghip: Công ty C phn (CTCP) Thy sn Vn Phn; Công ty
Trách nhim Hu hn (TNHH) Vũ Phong; CTCP Vinatex Đà Nng; CTCP
Vietronimex Đà Nẵng; CTCP nhà thép tin chế Thanh Thu; Công ty Bia
Huda Huế; CTCP Frit Huế; Công ty TNHH Bình Phú; CTCP Giày Bình
Định; CTCP Thn Phúc; Nhà máy thức ăn chăn nuôi Khánh Hòa (Tng
công ty Khánh Vit); Tng Công ty Dt may Hòa Th và Tập đoàn
Lighthouse.
Tài liu gii thiu trình t thc hin các kinh nghim thc tin trong quá
trình y dng kế hoch ti các doanh nghip trong thi gian qua, cùng vi
các thông tin kinh nghim ng pmà các doanh nghiệp thu được qua
các đt thn tai liên tiếp đã xy ra trong quá kh.
Trung tâm Giáo dc và phát trin
Nội tháng 1 năm 2013
Mục lục
1. Gii thiu .............................................................................................................................. 1
2. Nguy cơ bão và lt ................................................................................................................ 2
3. Trình t lp kế hoch ........................................................................................................... 3
3.1. Đánh giá kh năng phòng nga và ng p vi ri ro thiên tai ca doanh nghip ....................... 3
3.2. Lp kế hoch ................................................................................................................................ 5
4. Ph biến v bn kế hoch ca doanh nghip .................................................................... 9
5. Th nghim bn kế hoch đã lp ......................................................................................... 9
6. Kinh nghim và thc tin lp kế hoch ti các doanh nghip ........................................... 10
6.1. Nhng kinh nghim rút ra t thc tin .........................................................................................10
6.2. Thc tin và kinh nghiệm tại nhà máy thức ăn chăn nuôi Khánh Hòa (thuộc Tổng công ty Khánh
Việt) ...................................................................................................................................................13
6.3. Thc tin và kinh nghim ti Tập đoàn Lighthouse Đà Nng .......................................................17
6.4. Thc tin và kinh nghim ti Tng công ty Hòa Th ....................................................................27
6.5. Thc tin và kinh nghim ti CTCP VINATEX – Đà Nẵng ...........................................................32
1 |
L
L
P
P
K
K
H
HO
O
C
CH
H
P
PH
HÒ
ÒN
NG
G
N
NG
G
A
A
V
VÀ
À
N
NG
G
P
PH
HÓ
Ó
V
V
I
I
R
R
I
I
R
RO
O
T
TH
HI
IÊ
ÊN
N
T
TA
AI
I
C
CH
HO
O
D
DO
OA
AN
NH
H
N
NG
GH
HI
I
P
P
1. Giới thiệu
Lp kế hoch phòng nga ng pvi ri ro
thiên tai (RRTT) ch đo thc hin kế hoch
đã lp là mt việc nên làm thường xuyên, nht là
đối vi những RRTT thường xy ra trên địa bàn
hot đng ca doanh nghip để doanh nghip
luôn sn sàng và ch động ng phó vi thiên tai,
gim thiu thit hi v người tài sn sau mi
ln thiên tai.
RRTT nhiều loại: loại RRTT thường xảy
ra theo mùa, v trong những thời gian nhất định,
có thdự báo sớm (như lụt, bão). Có loi RRTT
xy ra bt thường, chưa thể dự o sớm, cảnh
báo sm (như động đất, sóng thần..) .
Đối với những loại RRTT thường xảy ra theo
mùa có tính định kỳ (bão, lụt), doanh nghip cần
lp kế hoạch phòng nga và ứng phó với RRTT
theo định kỳ và gắn với quá trình lập kế hoch
sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghip
để chun bị ng phó có hiệu qu khi xảy ra
RRTT khắc phục hậu quả, khôi phục sản
xut, đưa hoạt động của doanh nghiệp tr lại
bình thưng một ch nhanh nhất sau khi thiên
tai xy ra. Chính vì vy, cần xem kế hoạch v
phòng ngừa và ng phó vi RRTT là mt hoạt
động không th thiếu đưc và cần gắn liền với
kế hoch SXKD ca doanh nghiệp.
Lp kế hoạch là xác định các hoạt động thiết
yếu/cần thiết nhất doanh nghiệp cần phải duy
trì hoạt động sắp xếp đưc thứ tự của c
công việc ưu tiên cần thực hiện:
i. Khi chưa xảy ra thiên tai để phòng nga;
ii. Lúc xảy ra thiên tai để ứng phó kịp thời;
iii. Sau khi xảy ra thiên tai để khôi phục lại
tình trng kinh doanh đời sống bình
thường ở doanh nghiệp
Trong mỗi giai đoạn nói trên, cn xác định
những hoạt động thiết yếu/cn thiết nhất
doanh nghiệp phải thực hiện để duy trì hoạt
động trong mi tình hung thiên tai.
Mục đích lập kế hoạch nhằm chuẩn bị, phòng
ngừa, ứng p với RRTT tờng xảy ra và khc
phục hậu quả, khôi phục kinh doanh sản xuất
sau khi bthiên tai. Tài liệu này hướng dẫn trình
t và nội dung cần tiến hành khi lập và thực hiện
kế hoạch về phòng ngừa và ứng phó RRTT đối
với doanh nghiệp và giới thiệu nhng trường
hợp nghiên cứu điển hình các doanh nghiệp
thuộc nhiều địa phương, nhiều ngành ngh khác
nhau.
Nếu doanh nghip đã có kế hoạch luôn chuẩn
bị tt cho tình huống bão lụt, doanh nghip s
hoàn toàn ch động ứng phó trong mọi tình
huống thiên tai hoc thảm họa sxảy ra. các
kế hoạch ứng phó với c tình huống khủng
hoảng khác thường được xây dựng trên những
nguyên tắc và trình ttương t với tình huống
bão lụt.
2 |
L
L
P
P
K
K
H
HO
O
C
CH
H
P
PH
HÒ
ÒN
NG
G
N
NG
G
A
A
V
VÀ
À
N
NG
G
P
PH
HÓ
Ó
V
V
I
I
R
R
I
I
R
RO
O
T
TH
HI
IÊ
ÊN
N
T
TA
AI
I
C
CH
HO
O
D
DO
OA
AN
NH
H
N
NG
GH
HI
I
P
P
2. Nguy cơ bão và lụt
Nước ta chu nh hưởng ca 13 loi hình thiên
tai các loi như: hạn hán, động đất, cháy rng,
bão, lũ, sạt l đất... Nhưng xy ra thưng xuyên
nht và y thit hi ln nht vn lũ và bão
(83% s ngưi thit mng hơn 70% thit hi
v kinh tế).
Bão kèm theo mưa lớn tác nhân chính ca
nhng trn lũ lớn trên các trin sông, nht
đồng bng sông Hng và min Trung, to sc ép
toàn diện đi vi vùng h lưu, tàn p nhiều mt
đối vi đời sng kinh tế - hi. Theo cnh o
ca Trung tâm Phòng chng thiên tai châu Á,
biến đi khí hu làm thiên tai ngày càng nghiêm
trọng hơn, nhất vi quc gia nhy cảm trước
thiên tai như Vit Nam. Ri ro thiên tai (RRTT)
cũng ảnh ng trc tiếp đến sn xut kinh
doanh (SXKD) ca các doanh nghip, nht là
các doanh nghip tư nhân, doanh nghiệp va
nh.
Hu hết các doanh nghip đóng trên địa bàn
thường xuyên b bão và lũ đều ban phòng
chng bão lt ban này trách nhim theo
dõi tình hình thi tiết và thông o cho nhng
người liên quan. Để tin theo dõi th hiu
chuyn ti mt cách nhanh chóng các tin
thông báo thi tiết liên quan đến g bão, các
doanh nghip có th tham kho bng cp g
sóng dưới đây:
Bng cấp gió và sóng (Việt Nam)
Cấp gió Tốc đ gió Độ cao sóng
trung bình Mức độ nguy hại
Bô-pho m/s km/h m
0
1
2
3
0-0.2
0,3-1,5
1,6-3,3
3,4-5,4
<1
1-5
6-11
12-19
-
0,1
0,2
0,6
Gió nhẹ.
Không gây nguy hại.
4
5
5,5-7,9
8,0-10,7
20-28
29-38
1,0
2,0
- Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động, ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu
- Biển hơi động. Thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm.
6
7
10,8-13,8
13,9-17,1
39-49
50-61
3,0
4,0
- Cây cối rung chuyển. Khó đi ngược gió.
- Biển động. Nguy hiểm đối với tàu, thuyn.
8
9
17,2-20,7
20,8-24,4
62-74
75-88
5,5
7,0
- Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt hại về nhà cửa. Không
thể đi nc gió.
- Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyn.
10
11
24,5-28,4
28,5-32,6
89-102
103-117
9,0
11,5
- Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. Gây thiệt hại rất nng.
- Biển động dữ dội. Làm đắm tàu biển.
12
13
14
15
16
17
32,7-36,9
37,0-41,4
41,5-46,1
46,2-50,9
51,0-56,0
56,1-61,2
118-133
134-149
150-166
167-183
184-201
202-220
14,0 - Sức phá hoại cc kỳ lớn.
- Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn.
Ngun: Hội Đập ln và Phát trin Nguồn nước Vit Nam (VNCOLD)