1
LỊCH SỬ BÁO CHÍ THẾ GiỚI
Người trình bày: ThS Triệu Thanh Lê
Khoa Báo chí & Truyền thông
ĐHKHXHNV TP.HCM
2
Giới thiệu về môn học
Số tín chỉ: 3 (45 tiết)
Lý thuyết: 36 tiết
Thảo luận, bài tập nhóm: 9 tiết
Cách tính điểm:
- Điểm thảo luận, bài tập nhóm: 40%
- Tiểu luận: 60%
Mục tiêu của môn học:
Trang bị những kiến thức về quá trình phát triển của báo chí thế giới từ lúc hình thành cho đến
ngày hôm nay;
Giúp sinh viên nắm được những vấn đề có tính quy luật của báo chí thế giới;
Hỗ trợ quá trình làm báo của sinh viên trong tương lai với những bài học, những kinh nghiệm
m báo, xu hướng phát triển, v.v… của báo chí thế giới;
Làm quen vớic nguồn tin quốc tế phuc vụ cho việc tìm kiếm thông tin thế giới;
Tài liệu tham khảo
Dương Xuân Sõn, Báo chí phương Tây, NXB ĐHQG TP.HCM, 2000
Trn Ngọc Quang, Xã hi học Báo chí, Saigon Times Group, 2000
Huỳnh Văn Tòng, Vấn đề thông tin ngày xýa ở châu Âu trước khi báo chí ra đời, Lịch sử Báo
chí Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô, TP.HCM, 1996;
Irving Fang, A history of mass communication, Focal Press 1997
Tài liệu tham khảo
Jaap van Ginneken, Understanding Global News – A Critical Introduction, SAGE Publications,
2003
Joseph Straubhaar và Robert La Rose, Truyền thông hiện đại: Các phương tiện truyền thông
trong thời đại thông tin, Nhóm dch thuật ĐHKHXH&NV, 2006
James Curran and Myung-Jin Park, De-Westernizing Media Studies, Routledge, 2000
Tài liệu tham khảo
Oliver – Boyd – Barrett and Terhi Rantanen (ed.), The Globalization of News, SAGE
Publications, 1998
Robert W. Mc Chesney, Rich Media Poor Democracy – Communication Politics in Dubious
Times, The New Press New York, 2000
Russell H.K. Heng (ed.), Media Fortunes Changing Times, Institute of Southeast Asian Studies,
2002
Tài liệu tham khảo
Olessia Koltsova, News Media and Power in Russia, Routledge, 2006
Tạp chí Nghề báo
Tạp chí Người làm báo
www.google.com
www.wikipedia.org
www.vietnamjournalism.com
http://tuanvietnam.net/vn/thegioitruyenthong/index.aspx
CHƯƠNG I: BÁO CHÍ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1 – Nguồn gốc báo chí
2 – Chức năng của báo chí
3 – Hthống báo chí các nước trên thế giới
3
4 – Vấn đề “Quyền lực thứ tý”
5 – Tự do báo chí
6 – Các mối quan hệ của báo chí
7 – Quy luật phát triển chung của báo chí thế giới
1 - Nguồn gốc của báo c
- Truyền thông đại chúng là quá trình truyền đạt thông tin một cách rộng rãi đến mọi người trong
xã hội thông qua các phương tiện truyền thông;
- Truyền thông là một hoạt động gắn liền với lịch sử phát triển loài người;
- Từ những hình thức đõn giản nhất, truyền thông liên tục phát triển đến những hình thức hiện
đại và phức tạp;
- Báo chí xuất hiện vì con người có nhu cầu truyền tin và nhận tin nhằm mở rộng không gian sống
bằng cách tạo lập các mối quan hệ và khám phá thế giới;
- Báo chí giúp độc giả nắm bắt những gì liên quan giữa mình và cuộc sống xung quanh, đánh giá
được khả năng, xác định đúng cách thức, phương hướng cho những hành vi và hoạt động tiếp
theo;
2 - Các chức năng của báo c
2.1 – Chức năng thông tin:
- Là chức năng quan trọng nhất của báo chí
- Giám sát tất cả những gì xảy ra ở mọi nõi trên thế giới, cung cấp thông tin từ thời tiết, xổ số, đến
chiến tranh, giá cả…
- Giải thích thông tin cho người đọc – người xem
2.2 – Chức năng giáo dục: (Chức năng chuyển giao các g trị / Chức năng xã hội hóa / Chức
năng tuyên truyền):
- Cung cấp kiến thức, truyền bá tý tưởng, đạo đức, lối sống,…
- Chuyn giao các giá trị: chuyển giao tý tưởng giữa các cá nhân, các thế hệ; chuyển giao các
khái niệm chung cho toàn thế giới (thế nào là chiến tranh, là đói khát, là chủ nghĩa xã hội, thị
trường chứng khoán, mặt trời, mặt trăng…)
2.3 – Chức năng giải t:
- Báo, đài phát thanh, đài truyền hình là những phương tin giải trí phổ biến nhất, đáp ứng nhu
cầu văn hóa – giải trí của quần chúng;
- Là chức năng phổ biến và thu hút nhất;
2.4 – Chức năng thẩm mỹ:
- Phản ánh điều hay, điều đẹp, điu tốt… trong cuộc sống;
- Định hướng cho người đọc/người xem về cái đẹp;
- Bổ sung vốn tri thức, làm phong phú đời sống tinh thần độc giả;
2.5 – Chức năng kinh tế:
- Phát trin nhý một ngành kinh tế (công nghiệp báo in, công nghiệp phát thanh truyền hình, …)
- Đýa tin về kinh tế, đóng vai trò cầu nối giúp cho nền kinh tế phát triển.
Vấn đề kinh tế truyền thông:
- Báo chí là công cụ trên mặt trận tý tưởng văn hoá, có trách nhiệm tuyên truyền, định hướng
của Đảng, Nhà nước và đoàn thể đến người dân;
- Thông tin, sản phẩm chủ yếu của ngành truyền thông đã và đang được coi là một thứ hàng
hoá, có thể là một loại hàng hoá đặc biệt, nhýng vẫn có đầy đủ thuộc tính của một loại hàng
hoá.
- Thông tin trở thành một trong những "nhu yếu phẩm" không thể thiếu được trong xã hội hiện
đại. Người ta cần rất nhiều loại thông tin: thông tin chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, giải trí... và
sẵn sàng trả tiền để được đáp ứng nhu cầu này.
Vấn đề kinh tế truyền thông:
4
- Cnước hiện có hai đài truyền hình có doanh thu mỗi năm đạt 1.200-1.300 tỉ đồng; 15 đài
truyn hình địa phương và khu vực có doanh thu trên 100 tỉ đến vài trăm tỉ đồng/năm; gần
mười tờ báo in có doanh thu 350-600 tỉ đồng/năm.
- Tổng doanh thu của các cõ quan báo chí nước ta ít nhất là 10.000 t đồng/năm, chủ yếu từ
nguồn quảng cáo.
2.6 – Chức năng quản lý:
- Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý vào khách thể quản lý nhằm đảm bảo hoạt động
có hiệu quả và đạt được mục đích đề ra;
- Trong quá trình hoạt động quản lý, báo chí tham gia bằng cách đảm bảo nguồn thông tin hai
chiều (chuyển tải đến khách thể quản lý những quyết định, chỉ thị, hướng dn về phương thức,
tính chất hoạt động, đồng thời phản ánh sinh động đời sống hiện thực);
3 - H thống báo chí các nước trên thế giới
Theo Four Theories of The Press (Siebert et. Al, 1956), báo chí thế giới được chia theo làm bốn
kiu theo mối quan hệ giữa nhà cầm quyền và báo chí:
Xét theo mối quan hệ giữa nhà cầm quyền với báo chí:
Kiểu 1 (Authoritarian):Độc tài/ độc đoán: Nhà nước kiểm soát báo chí chặt chẽ
Mối quan hệ giữa nhà cầm quyền và báo chí
Kiểu 2 (Libertarian): Báo chí tự do
Mối quan hệ giữa nhà cầm quyền và báo chí
Kiểu 3 (Soviet): Báo chí các nước xã hội chủ nghĩa
Mối quan hệ giữa nhà cầm quyền và báo chí
Kiểu 4 (Social Responsibility - Trách nhim xã hội): là mô hình báo chí lý tưởng cung cấp
thông tin trung thực, chính xác, khách quan, tôn trọng các quan điểm khác nhau trong xã hội
Điểm yếu:
- Sự phân chia này dựa trên rất ít thực tế về truyền thông của các nước trên thế giới;
- Cung cấp cái nhìn từ quan điểm phương Tây;
- Không chú ý đến vai trò của độc giả - khán giả;
- Không chú ý đến tính chất của truyền thông (mà ch quan tâm đến yếu tố chính trị);
- Không còn áp dụng được trong thời kỳ hậu Chiến tranh lạnh.
Hệ thống báo chí trên thế giới
Context: phương tiện tryền thông
Content: nội dung truyền thông
Private: thuộc về tý nhân
Governmental: thuộc về chính phủ
James Curran và Myung-Jin Park chia nền báo chí các nước trên thế giới hiện nay thành 5 nhóm
sau:
- Xã hội trong giai đoạn chuyn đổi; kinh tế hỗn hợp (Transitional and mixed societies):
Trung Quốc, Việt Nam, các nước Đông Âu, Nam Mỹ, Trung Đông, Nga;
- Xã hội có sự quản lý chặt chẽ về chính trị; thị trường tự do (Authoritarian neo – liberal
societies): Mexico, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia…
James Curran và Myung-Jin Park chia nền báo chí các nước trên thế giới hiện nay thành 5 nhóm
sau:
- Xã hội độc tài (Authoritarian regulated societies): Zimbabwe, Myanmar
- Xã hội dân chủ; thị trường tự do (Democratic neo-liberal societies): Nht, Mỹ, Anh, Úc…
- Xã hội dân chủ; kinh tế thị trường có quản lý (Democratic regulated societies): Bắc Âu
Hệ thống báo chí thế giới
Mô hình ca James Curran and Myung-Jin Park (De-Westernizing Media Studies, 2000)
4 – “Quyền lực thứ tý”
5
Báo chí có thực sự là quyn lực thứ 4 trong xã hội (sau lập pháp, tý pháp và hành pháp) không?
Quyn lập pháp: là quyền làm lut, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật được áp
dụng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hi. Quyền lập pháp có thể do Quốc hội hoặc
Ngh viện tiến hành.
Quyn tý pháp là quyền bảo vệ luật pháp, đảm bảo cho pháp luật được thực hiện và chống lại
các hành vi vi phạm pháp luật. Quyền tý pháp do Tòa án và Viện Kiểm sát tiến hành.
Quyn hành pháp do các cõ quan hành chính Nhà nước thực thi để đảm bảo hoàn thành
chức năng và nhiệm vụ của mình.
“Quyền lực thứ tý”: được dùng để nói về báo chí, vì báo chí có tiếngi, gây ảnh hưởng đến
số đông công chúng và do vậy có sức mạnh tác động đến những vấn đề chính trị quan trọng
của quốc gia;
5 - Vấn đề tự do báo chí
Giai đoạn khởi đầu: không có tự do báo chí.
Ví dụ:
- Báo chí Anh: khi ra đời năm 1583 không được phép đăng tải tin tức quốc nội (nhà nước Anh
không muốn báo chí “thọc gậy bánh xe”). Viện Star Chamber được thành lập nhằm kiểm duyệt
báo chí (đến 1841).
- Báo chí Pháp:
+ Chế độ kiểm duyệt ra đời cùng lúc với báo chí, theo đó báo chí không được phép in bất cứ cái
gì nếu không được phép ca cõ quan kiểm duyệt hay cảnh sát.
+ Nội dung sách báo không được chống lại tôn giáo, nhà vua, nhà nước và hình pht cao nhất
cho tội này là tử hình (1660 – 1775: có 8.700 nhà báo Pháp bị tử hình).
+ Đến năm 1789 cách mạng Pháp nổ ra, điều luật này bị bãi bỏ và báo chí bước sang thời kỳ
mi
Báo chí Mỹ:
- Tờ báo đầu tiên của Benjamin Harris 25/9/1690 -> bị chính quyền cấm
14 năm sau tờ báo thứ hai mới ra đời
Hiện nay, báo chí có thể được tự do hay không?
- Quan hệ báo chí với chính tr;
- Quan hệ báo chí với kinh tế: Theo Lê-nin, tự do báo chí chỉ có khi báo chí không còn bị trực
tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào đồng tiền;
Ở Mỹ: các trường hợp nhà báo bị đe dọa lấy mạng, vu khống, quấy rối tinh thần, kiện tụng, mất
vic… Các thế lực nhý quân sự, kinh tế và cõ quan an ninh có thể can thiệp vào hoạt động của
nhà báo (vd: vụ Peter Arnett, Robin Washington);
Trong mt cuộc điều tra tại Pháp: 120 nhào được hỏi: 40% cho rằng chính phủ gây áp lực
với họ, 10% bị cảnh sát gây sức ép; 50% cho biết họ phải viết những điều trái với quan điểm.
5 - Vấn đề tự do báo chí
T do báo chí mang tính tương đối (trong khuôn kh luật pháp, trong bối cảnh chính trị - xã hi
nhất định…)
T do báo chí là quyền mà chúng ta được hưởng với tý cách là một công dân chứ không phải
mt đặc quyền của một cá nhân nào đó nhý phóng viên, biên tập viên, tổng biên tập…
T do gắn liền với kỷ cương xã hội, trách nhiệmng dân; tự do làm ngh gắn liền với đạo
đức nghề nghiệp
6 - Các mối quan hệ của báo chí
Báo chí là một thực thể nên báo chí tn tại, vận hành trong các mối quan hệ. Quan hệ chỉ có
thể xác lập giữa các thực thể với nhau.
Báo chí có 4 mối quan hệ sau:
Quan h với độc giả;
Quan h với nhà nước (các Đảng phái…);
Quan h với báo chí (giữa các tờ báo với nhau);