LIPITOR
(Kỳ 1)
PFIZER
c/o ZUELLIG
Viên nén 10 mg : vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ và 10 vỉ.
Viên nén 20 mg : vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ và 10 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Atorvastatin calcium
10 mg
cho 1 viên
Atorvastatin calcium
20 mg
dược : calcium car
bonate,
microcrystalline cellulose, lactose
monohydrate, croscarmellose sodium,
polysorbate 80, hydroxypropyl
cellulose, magnesium stearate, Opadry
White YS - 1 -
7040, Antifoam AF
Emulsion Medical, candelilla Wax.
DƯỢC LỰC
Lipitor (Atorvastatin calcium), thuc hạ lipid máu tổng hợp, là cht ức chế
men kh 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A (HMG-CoA reductase). Men
này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonate trong quá trình tổng
hợp cholesterol.
Cơ chế tác dụng :
Atorvastatin chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc men khử HMG-CoA, ức
chế quá trình chuyển 3-hydroxy-3- methylglutaryl- coenzyme A thành
mevalonate, một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol. Triglycerides và
cholesterol trong gan được kết hợp lại thành VLDL phóng thích vào huyết
tương để đưa đến mô ngoại biên. Lipoprotein ttrọng thấp (LDL) được tạo thành
từ VLDL và được thoái biến một cách nguyên phát qua thụ thể LDL ái lực cao.
Atorvastatin m giảm lipoprotein và cholesterol huyết tương bằng cách ức
chế men khử HMG-CoA, ức chế sự tổng hợp cholesterol gan và bằng cách tăng
slượng những ththể LDL gan trên bmặt tế bào tđó tăng sự lấy đi và thoái
biến LDL.
Atorvastatin m giảm sản xuất LDL và giảm số lượng các hạt LDL.
Atorvastatin m gia tăng đáng kể hoạt tính ca thụ thể LDL cùng với sự thay đổi
lợi trên tính chất của c hạt LDL tuần hoàn. Atorvastatin hiệu quả trên việc
làm giảm LDL những bệnh nhân tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử, một
quần thể không có đáp ứng bình thường với thuốc hạ lipid.
Trong một nghiên cứu đáp ứng điều trị theo liều, atorvastatin (10-80 mg)
làm giảm cholesterol toàn phần (30-46%), giảm LDL-C (41-61%), giảm
apolipoprotein B (34-50%), giảm triglycerides (14-33%), làm gia tăng HDL
apolipoprotein A vi một tỷ lệ thay đổi. Nhng kết quả này không đổi những
bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình dhợp tử, những thể tăng cholesterol máu
không tính gia đình, tăng lipid máu phối hợp, bao gồm những bệnh nhân tiểu
đường không phụ thuộc insulin.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ
thuốc trong huyết tương tối đa đạt được trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu và
nồng độ atorvastatin tăng tỉ lệ với liều lượng atorvastatin. Atorvastatin dạng viên
nén độ khả dụng sinh học 95-99% so với dạng dung dịch. Độ khả dụng sinh
học tuyệt đối của atorvastatin khoảng 14% đ khả dụng toàn thân của hoạt
động ức chế men khử HMG-CoA khoảng 30%. Tính khả dụng toàn thân thấp là do
sthanh lọc niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa lần đầu gan. Mặc
thức ăn làm gim tốc độ và mức độ của shấp thu khoảng 25% khi được đánh
giá bởi Cmax và khoảng 9% khi được đánh gbởi AUC, nhưng sgiảm LDL-C
thì không đổi khi atorvastatin được uống cùng lúc với thức ăn hay không. Nồng đ
atorvastatin huyết tương sau khi dùng thuốc buổi chiều tối thấp hơn khi dùng buổi
sáng (khoảng 30% đối với Cmax và AUC). Tuy nhiên, hiệu quả giảm LDL-C thì
như nhau bất kể thời điểm dùng thuốc trong ngày (xem Liều lượng và Cách dùng).