
340
XẠ HÌNH BẠCH MẠCH VỚI 99mTc-Sulfur Colloid
I. NGUYÊN LÝ
ĐVPX dạng keo (Colloid) như Au198 hoặc DCPX đánh dấu Tc99m
(Sulfure Colloid) sau khi tiêm trong da hoặc dưới da sẽ được các đại thực bào tập
trung, vận chuyển vào hệ thống bạch mạch. Các thiết bị xạ hình ghi lại hình ảnh
hệ thống bạch mạch theo sự di chuyển của DCPX giúp đánh giá sự lưu thông và
tình trạng hệ thống bạch huyết của vùng cần khảo sát.
II. CHỈ ĐỊNH
- U hắc tố.
- Tổn thương vú.
- Phù bạch huyết.
- Dò bạch huyết.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân
- Điều dưỡng Y học hạt nhân
- Bác sỹ hoặc Dược sỹ hóa dược phóng xạ
- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân
2. Phương tiện, thuốc phóng xạ
- Máy ghi đo: máy xạ hình gamma camera, SPECT, dùng Collimator:
LEHR
- Máy chuẩn liều bức xạ gamma. Máy đo rà bức xạ gamma.
- Thuốc phóng xạ:
+ Hợp chất đánh dấu: Sulfur Colloid (Phyton, Phytec…), 1 kit.
+ Đồng vị phóng xạ: Tc99m Liều dùng: liều trẻ em 1-4 mCi (0,07 mCi/kg),
chia làm nhiều liều.
- Tiêm dưới da (thể tích nhỏ hơn 0,2 ml/ 1 vị trí tiêm): kẽ ngón tay 1 - 2, kẽ
ngón chân 1 - 2.
3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao
- Bơm tiêm 1ml,3ml,5ml,10ml.

341
- Kim lấy thuốc, kim tiêm.
- Dây truyền dịch.
- Bông, cồn, băng dính.
- Găng tay, khẩu trang; mũ, áo choàng y tế cho những Người thực hiện KT
4. Chuẩn bị người bệnh
Người bệnh dùng tất nịt tại vùng phù nề phải cởi bỏ trước khi ghi hình 3 –
4 giờ.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Tư thế người bệnh
- Người bệnh nằm ngửa.
- Collimator của máy xạ hình đặt gần sát, sao cho trường nhìn của camera
thu hết chi hay bộ phận cơ thể có bạch mạch cần xạ hình.
- Tiêm DCPX đã chuẩn bị dưới da (thể tích nhỏ hơn 0,2 ml/1 vị trí tiêm):
kẽ ngón tay 1 - 2, kẽ ngón chân 1 - 2.
2. Thời gian ghi đo
- Ghi Dynamic ngay sau tiêm: Pha 1 (Flow): 6 giây/ hình x 10 hình
- Ghi Static ngay sau tiêm: 5 phút/ hình x 3 hình
- Ghi Wholebody sau 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ: tốc độ 8 - 10 cm/ phút, ghi hình 2
bình diện trước - sau (Ant - Post).
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
1. Hình ảnh bình thường
Hệ thống bạch mạch lưu thông tốt, thấy các hạch lympho kích thước và vị
trí bình thường.
2.Hình ảnh bệnh lý
- Hạch to, hạch ở vị trí bất thường, hình ảnh các nhóm hạch tăng hoạt độ
phóng xạ.
- Hình ảnh tắc nghẽn mạch bạch huyết qua sát thấy trên xạ hình.
- Hình ảnh dò bạch mạch: hoạt tính phóng xạ thoát ra ngoài bạch mạch vào
tổ chức lân cận, ổ bụng, ổ màng phổi…
VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Người bệnh dị ứng với DCPX: dùng các thuốc chống dị ứng.

