
331
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc - ECD
I. NGUYÊN LÝ
- Bình thường Tc-99m gắn với ECD (ethyl cysteinate dimer, bicisate, or
Neurolite®) là chất ưa mỡ vượt qua được hàng rào máu não và gắn kết với các
phân tử mỡ có trong mao mạch và nhu mô não. Được bắt giữ vào các tế bào thần
kinh và lưu giữ ổn định khoảng 8 giờ.
- Khi hàng nào máu não bị tổn thương hoặc vùng não bị tổn thương không
được cấp máu hoặc cấp máu kém thì nồng độ Tc99m - ECD thấp và thể hiện là
vùng giảm hoặc khuyết hoạt độ phóng xạ “vùng lạnh” trên ghi hình phóng xạ.
II. CHỈ ĐỊNH
- Đánh giá các tai biến mạch máu não như: xuất huyết, nhồi máu, thiếu
máu não.
- Đánh giá các rối loạn tâm-thần kinh như: Alzheimer, mất trí nhớ, thay đổi
hành vi, sa sút trí tuệ, tâm thần phân liệt.
- Đánh giá các cơn động kinh (cơn toàn bộ và cơn cục bộ).
- Đánh giá vị trí và tiên lượng trong thiếu máu não.
- Đánh giá tổn thương trong các bệnh viêm não vius, viêm mạch máu, bệnh
não do HIV...
- Đánh giá tình trạng tưới máu não trong chấn thương não để cung cấp
thông tin tiên lượng.
- Đánh giá chết não.
- Xác định và định vị các khối u não tái phát, đặc biệt với kỹ thuật ghi hình
2 đồng vị 99mTc - ECD và 201Tl có thể đánh giá khối u đang tiến triển (tumor
viability study).
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Người bệnh mẫn cảm với thành phần của thuốc phóng xạ.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân
- Điều dưỡng Y học hạt nhân
- Cán bộ hóa dược phóng xạ
- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân
2. Phương tiện, thuốc phóng xạ

332
- Máy ghi đo: máy SPECT, máy chuẩn liều thuốc phóng xạ (dose
calibrator), máy đo rà phóng xạ.
- Thuốc phóng xạ:
+ Hợp chất đánh dấu: ECD (ethyl cysteinate dimer, bicisate, or
Neurolite®), 1 kit.
+ Đồng vị phóng xạ: 99mTc - Liều dùng: với trẻ em 2-12 (0,285 mCi/kg).
Tiêm tĩnh mạch.
3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao
- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml..
- Kim lấy thuốc, kim tiêm, kim luồn, dây nối.
- Bộ dây truyền tĩnh mạch
- Bông, cồn, băng dính.
- Khẩu trang, Găng tay, trang phục y tế,
- Áo, kính chì, liều kế cá nhân
4. Chuẩn bị người bệnh
- Người bệnh được nghỉ ngơi yên tĩnh trong phòng, không nói chuyện, đọc
sách.
- Người bệnh không uống rượu, bia, cafe, coca, hút thuốc và các thuốc có
ảnh hưởng tưới máu não.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Tư thế người bệnh: nằm ngửa.
- Sử dụng collimator độ phân giải cao, năng lượng thấp (LEHR), cửa sổ
năng lượng 20%, matrix 128 x 128.
- Collimator đặt phía trước hoặc phía sau hoặc cả trước và sau (có hai
collimator), sao cho trường nhìn thấy hết đầu của người bệnh .
- Thời điểm ghi đo:
+ Pha tưới máu (ghi hình động): ghi ngay sau khi tiêm thuốc 02 giây/hình
trong thời gian 60 giây.
+ Pha bể máu (ghi hình tĩnh): sau pha tưới máu 200 – 800 kcounts/hình ở
các tư thế thẳng trước (Ant), thẳng sau (Post), nghiêng phải 90° (RL), nghiêng
trái 90° (LL).
+ Pha muộn: ghi sau 2 giờ tiêm thuốc, chỉ số giống pha bể máu.
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
1. Hình ảnh bình thường

333
- Pha tưới máu: hiện hình động mạch dưới đòn, động mạch cảnh gốc, động
mạch não. Tập trung hoạt độ phóng xạ đồng đều ở cả hai bán cầu đại não.
- Pha bể máu: hoạt độ phóng xạ tập trung ở phần mền, các xoang.
- Pha muộn: các bán cầu đại não hiện ra cân đối và hầu như không có hoạt
độ phóng xạ (khuyết HĐPX). Có đường viền ở trên và ở bên vì có hoạt độ phóng
xạ ở xương sọ và ở màng não. Phần dưới bên có nhiều phóng xạ vì có các cơ thái
dương. Có một đường giữa đó là xoang tĩnh mạch đỉnh trên (superior sagittal
sinus). Nền hộp sọ có hoạt độ cao vì có nhiều mạch máu.
+ Mặt sau: chia thành hai xoang ngang (transverse sinus), xoang bên phải
thường to hơn xoang bên trái.
2. Hình ảnh bệnh lý
Không hấp thu dược chất phóng xạ xảy ra trong trường hợp nhồi máu não,
tắc động mạch cung cấp máu não, chấn thương, phẫu thuật lấy nhu mô não. Giảm
hấp thu trong trường hợp: thiếu máu, sa sút trí tuệ, trầm cảm hoặc động kinh
(ngoài cơn). Tăng hấp thu trong động kinh (trong cơn).
VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Tiêm chệch ven, không đảm bảo hoạt độ thuốc phóng xạ trong máu. Xử trí:
tiến hành làm lại kỹ thuật vào ngày khác.
- Người bệnh dị ứng với thuốc phóng xạ. Xử trí theo các bước chống dị ứng.

