TP CHÍ HTTP://WWW.VATLYVIETNAM.ORG
TP 1, S 1, NĂM 2007
15
LÒ PHN NG HT NHÂN CANDU
Lim Nguyen*
McMaster University, 1280 Main St. W, Hamilton, ON, L8S 4K1, Canada
Năm 1951, nhà máy đin ht nhân đầu tiên trên thế gii đã đi vào hot động, Idaho- M, đánh du mt cuc
cách mng trong lĩnh vc năng lượng ht nhân. Ngày nay, trên thế gii hin có 441 lò phn ng ht nhân đang
hot động ri rác 31 quc gia, sn xut ra 363 triu kilowatt đin, tương đương vi 18 triu thùng du mi
ngày. Pháp, BĐài Loan chiếm hơn na s lò phn ng ht nhân, mt s nước khác như Thy Đin,
Hungary, Hàn Quc và Nht Bn cũng đóng góp mt lượng đáng k. Bài viết sau đây xin gii thiu vi các
bn mt sphn ng hn nhân, trng tâm là lò CANDU (CANada Deuterium Uranium) cùng vi bài toán
mang tên Xenon Poisoning (nhim x Xenon).
* E-mail: bunhia@yahoo.com
1. LÒ PHN NG HT NHÂN
Là mt ngun năng lượng hiu qu: quá trình phân ht ca
1 gam 235U trong mt ngày có th to ra năng lượng vi tc
độ 1 MW (1 triu Watts), tương đương vi 2,6 tn than.
Ngun năng lượng gii phóng t lò phn ng ht nhân dưới
dng nhit, được đưa ra ngoài bng mt h thng làm ngui
dng cht lng hoc khí. Các ng này s được dùng để làm sôi
nước, to hơi làm quay tuabin, để kích hot cho mt máy
phát bin, tàu ngm hoc tu vn ti.
Mi quá trình phân ht 235U gii phóng trung bình 2,5
neutron, vì thế không th nhiu hơn 1,5 neutron trên mt quá
trình có th b mt để phn ng dây chuyn có th tiếp din.
Tuy nhiên, uranium t nhiên ch cha 0,7% đồng v phóng x
235U. Đồng v 238U chiếm phn ln bt gi neutron nhanh
nên không tri qua quá trình phân ht. Do 238Udin tích
mt ct (cross section) để bt gi neutron chm nh, trong khi
b mt tiếp xúc ca 235U ln, lên ti 582 barn. Làm chm
các neutron nhanh t do trong quá trình phân ht s gim quá
trình hp th không hiu qu ca 238U, đồng thi tăng s
phân ht cho đồng v 235U.
Để làm chm các neutron, uranium trong mt lò phn ng
được hòa vi các mu trung hòa, là vt cht có ht nhân hp
th năng lượng t neutron nhanh trong quá trình va chm mà
không bt gi chính các neutron đó. Trong khi chính ngun
năng lượng b tiêu hao bi vt va chm đàn hi vi vt khác
ph thuc phn ln vào quá trình tương tác, thông thường,
năng lượng trao đổi đạt giá tr ti đa khi các thành phn tham
gia có cùng khi lượng. Độ chênh lch v khi lượng càng ln,
thì s lượng va chm để làm chm neutron càng nhiu, đồng
nghĩa vi khong thi gian được kéo dài, neutron có nguy cơ
b bt gi bi 238U cao. Đa s các lò phn ng ht nhân ngày
nay s dng nước nh như mt môi trường trung hòa và h
ngui. Mi phân t nước cha 2 nguyên t hidrô đó proton
có khi lượng gn bng vi neutron, vì thế nước nh là mt
môi trường trung hòa hiu qu.
Tuy nhiên, các proton có xu hướng bt gi các neutron để
hình thành nên deuteron trong phn ng 12
(, )
H
nH
γ
. Các
lò phn ng s dng nước nh không th s dng uranium t
nhiên như mt ngun nhiên liu mà cn đến các uranium giu,
đó đồng v 235U chiếm khong 3%. Quá trình làm giu
uranium có th din ra bng vài cách. Thông thường, tt c
các uranium được làm giu bng phương pháp khếch tán khí,
đó khí uranium hexaflo (UF6) được x qua 2000 lp thm
thu. Các phân t 235
6
UF có xu hương khếch tán qua các lp
thm nhiu hơn so vi 238
6
UF khi lượng nh hơn.
Ngày nay có phương pháp khác s dng lò khí ly tâm tc độ
cao để tách hai phân t trên.
Nhiên liu cho lò phn ng nước nh là các ng kín uranium
oxide ( 2
UO ) nh, dài và mng. Các thanh điu khin bng
cadmium hoc boron, là các cht hp th neutron chm hiu
qu, được trượt ra hoc vào lõi lò phn ng, có nhim v điu
chính tc độ phn ng dây chuyn. Trong lò phn ng ht
nhân thông thường nht, nước xung quanh các ng nhiên liu
lõi lò đưc gi áp sut cao, vào khong 155 atm, để tránh
quá trình sôi. Nước có vai trò va là môi trường trung hòa,
va là ngun ngui, được chuyn quá mt b trao đổi nhit để
to thành hơi làm chy tuabin. Loi lò phn ng này có th
cha ti 90 tn 2
UO hot động ti công sut 3400 MW
tương đương vi 1100MW đin. Nhiên liu lò phn ng phi
được thay đổi sau vài năm vì lượng 235U gim dn sau mi
quá trình phn ng.
2. CÁC LOI LÒ PHN NG HT NHÂN PH BIN
a. hơi nước: trong loi lò phn ng này, nước được
truyn qua lõi lò phn ng, hot động như nhng dung dch
trung hòa và môi trường làm ngui, là ngun hơi nước đểm
quay tuabin. Đim yếu ca lò này là kh năng rò r phóng x,
lan vào nước, t đó có th lan sang tuabin cũng như các phn
khác trong h thng. Lò BWR hot động điu kin áp sut
70 atm, đó, nhit độ sôi ca nước là 285oC. Môi trường
nhit độ này làm cho hiu sut Carnot ch đạt được 42%, và
TP CHÍ HTTP://WWW.VATLYVIETNAM.ORG
TP 1, S 1, NĂM 2007
16
thc tế ngun đin năng sinh ra ch có khong 32%, thp hơn
so vi loi lò nước dưới áp sut (PWR).
Hình 1. Lò ht nhân hơi nước.
b. Lò nước áp sut: Trong loi lò này, nước đi qua lõi lò, hot
động như là mt dung dch trung hòa và ngun ngui, nhưng
không chy qua tuabin, mà được cha vào trong mt vòng áp
sut đơn cp. Vòng đơn cp này to ra hơi nước trong vòng
th cp, sau đó mi đi vào và làm quay tuabin. Li thế ca
loi lò này là s rò r nhiên liên s không xy ra h thng
cha chy vào tuabin và máy nén. Mt li thế khác đó là loi
lò này hot động áp sut cao hơn, khong 160 atm, và nhit
độ sôi ca nước lúc này là 315oC. Điu này to ra hiu sut
Carnot cao hơn so vi loi lò BWR. Song lò nước áp sut có
cu trúc phc tp hơn, đồng nghĩa vi giá thành cao hơn. Đa
s các lò phn ng ht nhân M s dng loi lò này.
Hình 2. Lò ht nhân nước áp sut.
c. Lò kim loi lng, phát sinh nhanh: Trong dng lò này, phn
ng phóng x va to ra nhit để làm hơi nước, chy tuabin,
va to ra nguyên liu phóng x t nhng đồng v không
phóng x khác. Plutonium, 239Pu , là nhiên liu thường được
dùng trong loi lò này, và h thng làm lnh, cùng truyn
nhit s dng chính là mt kim loi lng như Kali, Liti. Kali
là ngun phong phú và thường được s dng nht. Mô hình lò
phát sinh này đòi hi phi tri qua quá trình làm giàu nhiên
liu 235U, thường lên ti 15 đến 30% so vi lò phn ng
nước nh. Nhiên liu được bao quanh bi mt cái "chăn" to
bi Uranium không phóng x 238U. Không có dung dch
trung hòa được s dng do neutron nhanh có hiu qu cao
trong quá trình biến đổi 238U sang 239Pu .
Hình 3. Lò ht nhân kim loi lng, phát sinh nhanh.
S dng nước làm ngun ngui có th làm chm neutron
nhưng so s dng dung dch kali đã phá v quá trình trung
hòa và to ra hiu sut truyn nhit rt cao.
3. CANDU
Là tên viết tn ca CANada Deuterium Uranium, đây là
mu lò phn ng do Canada thiết kế, s dng Nước Nng
Áp Sut Cao. Nước nng đây là deuterium oxit, làm dung
dch trung hòa cũng chính là ngun lnh, và nhiên liu s
dng là uranium t nhiên. Đặc đim ni tri ca CANDU th
hin nhiên liu s dng, môi trường trung hòa cũng như cu
trúc ca lõi lò. CANDU có hiu sut hot động cao nht trong
các lò phn ng hin ti s dng uranium, nó dùng ít hơn
khong 15% uranium so vi loi lò nước dưới áp sut cho mi
MW đin to ra. S dng uranium t nhiên có ngun cung
cp được m rng và quá trình thanh lc cũng d dàng hơn.
Tt c các nước đều có th sn sut được ngun nhiên liu r
tiên này, tt nhiên phi có m uranium t nhiên. Vì s dng
nước nng, nên nhiên liu không cn phi qua quá trình làm
giu. Các lò CANDU có th được cp nhiên liu thông quá h
thng bình nhiên liu phóng x thp, bao gm c các ng đã
qua s dng lò phn ng nước nh. Điu này hn chế s ph
thuc ca ngun uranium nếu xy ra quá trình khan him hay
giá c leo thang. Nước nng Deuterium oxide cps hiu sut
ln bi vì kh năng hp th neutron chm cao và thích hp
vi tt c các h thng lò thương mi đương thi. Bng vic
duy trì phn ng dây truyn s dng nhiên liu uranium t
nhiên. Nước nng có thi gian hot động được cao hơn c thi
gian sng ca d án và có th tái s dng.
TP CHÍ HTTP://WWW.VATLYVIETNAM.ORG
TP 1, S 1, NĂM 2007
17
Hình 4. Bundle (cun nhiên liu)
Mt đim ni tri na ca CANDU đó chính là thiết kế ca
lõi lò. Lõi lò cha rt nhiu các ng nhiên liu nh, ch không
phi là mt bình áp sut ln. Nó cho phép np nhiên liu ngay
c khi máy đang hot động vi hiu sut cao. Kh năng di
chuyn được ca các thanh nhiên liu trong các ng áp sut
cho phép kh năng đốt cháy đạt hiu qu ti ưu trong lò phn
ng. Và điu quan trng na thi gian sng ca lò có th được
kéo dài, vì các thành phn chính trong lõi lò có th được thay
thy mi khi cn thiết.
Hình 5. Mô hình h thng lò CANDU
Lò phn ng CANDU do Công Ty Năng Lượng Nguyên T
Canada thiết kế (Atomic Energy of Canada Limited), đây là
mt tp đoàn liên bang, có vai trò thiết kế, m rng th trường,
và xây dng các d án. Có ti trên 150 công ty con khác ca
Canada tham gia thiết kế các thành phn cho h thng ca
CANDU. AECL có vai trò hp nht, trong khi đa s các li
nhun li thuc v các công ty tư nhân.
Tt c các lò CANDU có cùng mt thiết kế cơ bn, tuy nhiên
mt s t máy (units) có th có s ci biên. Đin năng đầu ra
thường vào khong 125 MWe đến 900 MWe, ph thuc chính
vào s lượng các thanh nhiên liu trong lõi lò. Công ty năng
lượng Ontario có xu hướng s dng cùng mt mu thiết kế
cho mt nhà máy nhiu t máy, trong khi các t máy thương
mi bán cho các công ty khác ca Canada li có nhng mu
riêng, ph thuc vào yêu cu ca khác hàng. Tt c các t
máy CANDU bán ra nước ngoài đều bi AECL, ngoi tr
nhng t máy trước đó, bán cho n Độ và Pakistan, mu
CANDU 6 vi đin năng 700 MWe và CANDU 9 vi đin
năng 900 MWe. Hin AECL đang thiết k để cho ra thế h
phn ng mi mang tên CANDU- ACR (Advanced CANDU
Reactor, lò phn ng CANDU nâng cao). Loi lò này có kích
c compact, gn hơn, ch bng 1/3 mu trước đó, trong khi
cũng to ra ngun đin năng như nhau. Nâng cao hiu sut
nhit thông qua các tuabin hơi nước áp sut cao (13 MPa áp
sut sơ cp, 7 MPa áp sut thoát ra, trong khi mu hin ti là
10MPa và 5 MPa). Gim 1/4 ngun nước nng, vì thế gim
giá thành xây dng cũng như thiết kế các h thng cha
phóng x. Vi vic s dng uranium giu (1,65%), đểo dài
tui th ca nhiên liên lên 3 ln so vi uranium t nhiên, và
gim lượng phế thi đi 2/3 ln so vi trước. Tăng công sut
ca mi channel (kênh) nhiên liu t 6MW lên đến gn 7MW.
Vi nhng bước tiến trên, giá thành ca lò ACR có th gim
đi ti 40% so vi mu lò phn ng CANDU đương thi.
4. BÀI TOÁN NHIM X XENON
a. Lò ht nhân CANDU s dng nhiên liu phóng x
uranium t nhiên (qung uranium, cha 0,7% uranium). Sau
khi phn ng ht nhân din ra, các sn phm ca phn ng
bao gm Năng lượng, dng nhit được dn ra bi ngun
lnh làm quay tuabin; các neutron, khong 2 đến 3 neutron
được to ra trong mt phn ng. Các neutron này b hp th
bi các nguyên t khác, cũng như bn thân h thng lò. Mt
s b rò ra bên ngoài lõi, và mt s b mt bi quá trình trung
hòa ca nước nng. Tuy nhiên, ít nht 1 neutron phi còn dư
để duy trì phn ng dây chuyn. Các nguyên t sn phâm như
Xenon 135, Iodine 135, Te và Sb… 6
1min 6.7 9.2 2.1 10
135 135 135 135
hr hr yrs
Te I Xe Cs Ba
×
⎯⎯→⎯→⎯→⎯
Iodine-135 có h s phân rã là 0,1035/gi và biến đổi thành
Xenon -135. Do đó, Xenon-135 là sn phm ca phn ng ht
nhân cũng như thông qua phân rã ca I-135. Tuy nhiên, s
lượng chính bt ngun t s phân rã ca I-135.Xenon-135 có
h s phân rã là 0,0753/gi sau đó biến đổi thành Cesium-135.
Mt đặt đim quan trng ca đồng v Xenon-135 đó là kh
năng hp th neutron rt ln. Nó hp th neutron và biến đổi
sang đồng v Xenon-136 (là mt đồng v có kh năng hp th
neutron yếu). Nếu có quá nhiu Xenon được to ra, thì nó s
phá v s cân bng ca neutron, hp th quá nhiu neutron,
dn đến s b gy ca phn ng dây chuyn, kết qu, lò phn
ng ht nhân không hot động được. Khi lò phn ng trng
thái cân bng, lượng Xenon to ra bng chính lượng Xenon b
biến đổi sang các nguyên t khác. Vy điu gì s xy ra khi
chúng ta tt lò phn ng ht nhân đi? Ngay sau khi tt lò phn
ng ht nhân, nng độ Xenon s được tăng lên, do quá trình
biến đổi t Iodine, và do s thiếu ht ca neutron để biến đổi
TP CHÍ HTTP://WWW.VATLYVIETNAM.ORG
TP 1, S 1, NĂM 2007
18
Xenon sang nguyên t khác. Mà ngun to I-135 cũng dn hết
(không có phn ng ht nhân), nên ch có mt lượng gii hn
nguyên t này trong lõi. Sau cùng, lượng Xenon s b gim đi,
do s gim dn ca lượng Iodine.
b. FLEXPDE code
{
This problem dealing with Xenon poisoning,
a major contribution to the sequence of events leading to the
Chernobyl nuclear disaster.
}
TITLE ' Xenon Poisoning' { The problem identification }
COORDINATES cartesian2 { Coordinate system,2D, }
VARIABLES { System variables }
I { Iodine concentration}
Xe { Xenon concentration }
DEFINITIONS { Parameter definitions }
React = - 1.04944* Xe { Reactivity equation }
lambda1 = 2.9*10^(-5) {Decay constant of Iodine }
lambda2= 2.1*10^(-5) { Decay constant of Xenon }
I_0 = 6.43*10^16 { Initial value }
Xe_0 = 2.34*10^15 { Initial value }
INITIAL VALUES
I = I_0 { Initial concetration of Iodine }
Xe= Xe_0 { Initial concentration of Xenon }
EQUATIONS { 0DE's, one for each variable }
I: dt(I) + lambda1*I = 0
{ Differential equation for Iodine }
Xe: dt(Xe) - lambda1*I + lambda2*Xe = 0 { Differential
equation for Xenon }
BOUNDARIES { The domain definition }
REGION 1 { Simply domain for this problem }
START(0,0) { Walk the domain boundary }
LINE TO (1,0) TO (1,1) TO (0,1) TO CLOSE
TIME 0 TO 400000 by 20 { time dependent, in hours }
PLOTS { save result displays }
plots
for time = 400000 { Run from 0 to 400000 }
{ Plot the solution: }
history(Xe) at (0.8,0.93) { Because of time
dependent, a history of event is required }
history(I) at (0.8, 0.9)
history(React) at (0.8, 0.93)
END { End of command }
c. Kết qu
Đồ th biu din nng độ ca Iodine và Xenon theo thi gian.
Hình 6.. Nng độ Iodine theo thi gian
Hình 7. Nng độ Xenon đạt giá tr cc đại 10,4 gi sau khi lò ht
nhân ngng hot động.
TP CHÍ HTTP://WWW.VATLYVIETNAM.ORG
TP 1, S 1, NĂM 2007
19
Hình 8. Quá trình phn ng lõi lò theo thi gian
5. KT LUN
Lò ht nhân là mt thiết b đó các phn ng dây chuyn
ht nhân được xy ra, được điu khin và gi mt tc độ
nht định, khác vi bom nguyên t, nơi mà phn ng giây
chuyn ch xy ra trong mt phn nh ca mt giây và không
th điu khin được. T thp niên 50 ca thế k trước, lò phn
ng ht nhân đã được đưa vào s dng, làm ngun cung cp
đin năng chính cho nhiu quc gia như Pháp, B, Đài Loan,
cũng như được s dng trong lĩnh vc hàng hi và quân s.
Lò ht nhân có th được phân loi theo phn ng ht nhân,
theo môi trường trung hòa, theo ngun lnh, hoc theo thế h.
Nó cũng có th được phân loi thế kích c cũng như công
ngh s dng, như loi lò PWR, BWR, PHWR, hay LMFBR.
Lò ht nhân CANDU thuc thế h th hai, s dng công ngh
Nước nng dưới áp sut. Thay vì đựng trong mt bình áp sut
đơn, như lò PWR, nhiên liu được cha trong hàng trăm các
ng áp sut. Lò này s dng uranium t nhiên và thiết kế theo
dng lò neutron nhit. Đa s các lò CANDU được s dng
Canada, tuy nhiên mt s khác được xut khu sang
Argentina, Trung Quc, n Độ, Pakistan, Rumani và Hàn
Quc. Giá thành np đặt trung bình ca mt t máy CANDU
vào khong 1 t đô la, chưa tính đến phí vn hành, tin nhiên
liu, bo him cũng như tin chuyên tr và x lý rác thi ht
nhân. Mt trong nhng bài toán hay được nhc đến trong
phn ng ht nhân xy ra trong CANDU đó là Xenon
Poissioning. Nhim x Xenon được coi là nguyên nhân chính
trong mt chui các s kin dn đến tai nn khng khiếp nht
trong lch s năng lượng ht nhân, thm ha Chernobyl.
Nghiên cu các sn phm ca phn ng ht nhân,như
Samarium, Xenon, s giúp chúng ta d đoán được tc độ phn
ng, cũng như nh hưởng ca chúng đến quá trình vn hành
ca lò ht nhân nói riêng, và an toàn ht nhân nói chúng.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Nuclear Reactor, Concepts of Modern Physics by
Arthur Beiser, page 454.
[2] Fission-production Poisoning, Nuclear Engineering
Handbook by Etherington, 8-27 to 8-29.
[3] CANDU, http://www.candu.org/candu_reactors.html,
accessed June 10.
[4] Xenon Poisoning, http://hyperphysics.phy-
astr.gsu.edu/hbase/nucene/xenon.html, accessed June 10.
[5] Types of Nuclear Reactors, http://hyperphysics.phy-
astr.gsu.edu/hbase/nucene/reactor.html#c1, accessed
June 10.
[6] Canadian Nuclear Society Response, http://www.cns-
snc.ca/media/McKayAug2003/McKay2003Aug20.html,
accessed June 10.
.