LUẬN VĂN:
Lợi nhuận thu được và căn cứ
cho doanh nghiệp
Lời mở đầu
Như chúng ta đã biết “một chính sách kinh tế nếu không liên quan đến kết quả
cuả chủ thể đặt ra thì chính sách y cũng không tác dụng “.Xut phát tnguyên tắc
trên, với nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Nước ta đang chuyển từ nền kinh tế tập trung
bao cấp sang nền kttt sự quản của nhà ớc theo định hướng XHCN. Chúng ta
đang chờ đợi sự thành công để đón năm 2020 về cơ bản chúng ta là nước công nghiệp.
thế không ai thể giúp đ chúng ta, chúng ta phải tự vận động phải t
vươn lên, tự tìm ra con đường phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện của nước ta hiện
nay. u cầu đặt ra chúng ta phải hiểu bản chất, nguồn gốc vai trò của những
nhân tố bên trong nền kttt, đặc biệt là lợi nhuận.
Lợi nhuận mục tiêu kinh tế cao nhất điều kiện tồn tại phát triển của
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp là người sản xuất, cung cấp hàng hoá cho thị trường họ
phải bỏ vốn ra để tiến nh sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thu được căn ccho
doanh nghiệp biết mình phải sản xuất hàng hoá gì, số lượng bao nhiêu.
Đây vấn đề ý nghĩa rất lớn, cho nên được nghiên cứu rất lưỡng, quá
trình nghiên cưú sẽ giúp chúng ta giải đáp được các câu hỏi đặt ra trong luận và thực
tiễn về sự phát triển của công nghiệp, nông nghiệp ...,để thấy được quá trình phát triển
của Việt Nam từ đó t ngắn thời gian thực hiện mục tiêu rút ngắn khoảng cách với
các nước phát triển.
Nội dung
I.Nguồn gốc bản chất của lợi nhuận
1.Một số quan đim v nguồn gốc bản chất của lợi nhun
1.1.Trường phái chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng thương tưởng kinh tế của giai cấp sản ban đầu. Hình
thành vào giai đoạn phương thức sản xuất phong kiến tan CNTB ra đời ,ban đầu
Anh, sau đó Pháp, ý các nước khác, vào khoảng những năm 1940, phát triển tới
giữa thế kỉ 17 và sau đó bị suy đồi. Mặc thời kì y chưa biết đến quy luật kinh tế và
còn hạn chế về quy luật, nhưng hệ thống quan điểm của chủ nghĩa trọng thương đã tạo
ra nhiều tiền đề về kinh tế hội cho các luận kttt sau y pt triển, như đưa ra
quan điểm s giàu không phải là giá trị sử dụng mà giá trị, tiền, mục đích hoạt
động của kthh thị trường là lợi nhuận.
Học thuyết kinh tế trọng thương cho rằng lợi nhuận do lĩnh vực lưu thông,
mua bán, trao đổi sinh ra. kết quả của việc mua ít bán nhiều, mua rẻ n đắt
có. Tức trao đổi không ngang giá họ cho rằng “quốc gia nọ giàu nên bằng sự hi
sinh của quốc gia kia; không một người nào có lợi không làm hi đến người
khác”.
Đề cao vai trò của nhà nước trong việc can thiệp vào nền kinh tế “chỉ nhà
nước mới làm cho quốc gia trở lên giàu ”. Nhà ớc bằng những chính sách : cấm
nhập khẩu , đánh thuế các hạn ngạch... do đó đây là tư tưởng mang tính chất hành chính.
Nhưng trong giai đoạn này, các nhà kinh tế học chưa hiểu quan hệ giữa lưu thông
hàng hoá lưu thông tiền tệ. vì ở giai đoạn đầu của thời kì này các nước bản đã đưa
ra các chính sách làm tăng của cải, tiền tệ, giữ cho khối lượng tiền không ra nước ngoài,
tập trung buôn bán để n ớc dễ kiểm tra, bắt buộc các thương nhân nước ngoài đến
buôn bán không được mang tiền về, tức phải dùng số tiền họ mua hết hàng hoá,
rồi mang hàng hoá mua được đó v nước.
Vào giai đoạn sau hdùng chính sách xuất siêu để có chênh lệch, mang tiền ra
nước ngoài để thực hiện mua rẻ bán đắt.
Tóm lại những chính sách trên của cntt ch mang nh chất bề mặt ng cạn.
Chứng tỏ quan điển về lợi nhuận cũng như kinh tế chưachiều sâu thực chất do đó
phải thoát khỏi phương pháp kinh nghiệm thuần tuý, phải phân tích kinh tế-xã hội với tư
cách là một chỉnh thể.
1.2.Quan điểm của trường phái cổ điển về lợi nhun
Trong thời y sự hoạt động của bản chủ yếu trong lưu thông, bản
chuyển sang lĩnh vực sản xuất .
Các n kinh tế học của trường phái y đã chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang
sản xuất, lần đầu tiên họ y dựng hệ thống các phạm trù -quy luật của nền kttt , ni bật
là quan điểm của Ricardo, Samuel....
1.2.1.Quan điểm ca Ricardo
D.Ricardo : nhà tưởng của thời đại công nghiệp, ông sử dụng phương pháp
khoa học tự nhiên, sử dụng công cụ trùu tượng hoá, đồng thời áp dụng các phương pháp
khoa học chính xác, đặc biệt phương pháp suy diễn để nghiên cứu kinh tế chính trị
học.
- Về lợi nhuận : theo ông lợi nhuận một phần giá trị do công nhân tạo ra, phần
còn lại của nhà bản sau khi trả lương cho công nhân, và đi đến kết luận quan trọng đó
: mức tiền lương phụ thuộc vào giá cnông sản, tăng lương sẽ làm cho lợi nhuận
giảm.
Ông đã thấy xu hướng gim sút tỉ suất lợi nhuận, gii thích nguyên nhân của
sự giảm t nằm trong sự vận động, biến đổi thu nhập giữu ba giai cấp: địa ch, công
nhân và nhà tư bản.
Ông cho rằng : giá trị do công nhân tạo ra lớn hơn số tiền mà họ nhận được, đó là
lợi nhuận ,lợi nhuận là lao động không được trả công của công nhân.
Ông những nhận t tiến gần tới lợi nhuận bình quân, cho rằng bản đại
lượng bằng nhau thì đem lại lợi nhuận bằng nhau.
Ông giải thích địa tô dựa trên lí luận giá trị. Còn tiền tô là khái niệm rộng hơn địa
tô. Địa việc trả cho ng nhân những giá trị tự nhiên thuần tuý dựu trên lao động
tạo ra .
Ông phủ nhận địa tô tuyệt đối ,chỉ thừa nhận địa chênh lệch 1, không biết đến
địa tô chênh lệch 2 và không biết công thức cấu tạo hữu cơ của tư bản là: c/v.
1.2.2.Quan điểm của Kene
người đặt ra một cách khoa học gttd, nhưng chưa giải thích được vấn đề y,
ông gắn sản phẩm thuần tuý với sản xuất.
Ông ý định phân ch một cách khoa học việc tái sản xuất trong biểu kinh tế
của mình.
Ông người đặt nền móng cho việc ngiên cứu sản phẩm tức việc nghiên cứu
quan hệ thặng sau y. Theo ông trao đi tm chlà việc đổi giá trị sử dụng y lấy
giá trị sử dụng khác theo nguyên tắc ngang giá, vì vậy 2 bên không mất huặc được
cả, do đó tự nhiên không thể đẻ ra tiền. lợi nhuận tự nhiên được là do tiết kiệm
các khoản chi phí về thương mại của cải ch thể tạo ra trong lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp do đó phải chuyển việc nghiên cứu từ lưu thông sang sản xuất.
- Cơ sở khoa học về gttd của Kene
Ông cho rằng :m chỉ được hình thành trong nông nghiệp”,gttd thực chất ch
địa tô.
Kene đã nắm được mối liên hệ giữa khái niệm lao động sản xuất m, ông cho
rằng: chỉ có lao động sản xut mới lao động tạo ra m. Sai lầm ở chỗ ông cho rng chỉ
có lao động trong nông nghiệp mới là lao động sản xuất.
Theo ông: kinh tế tiểu nông không thu được sản phẩm thuần tuý, sản phẩm thuần
túy do lao động tạo ra, nhưng chlao động sản xuất đại công nghiệp mới tạo ra được
do đó ý tưởng này không triệt để.
- Biểu kinh tế: Kene phân chia sản phẩm xã hội thành sản phẩm của nông nghiệp
và sản phẩm của công nghiệp nhưng dựa vào quan điểm: nông nghiệp tạo ra m.
- ý nghĩa của biểu kinh tế:là mm mống học thuyết tái sản xuất tbxh của Mác.
- Khuyết điểm: chthấy m trong nông nghiệp, do đó cho rằng trong công nghiệp
không có tái sản xuất mở rộng.
1.2.3.Quan điểm của Paul A.Samuelson
Theo Samuelson lợi nhuận kinh doanh là lợi tức ẩn, lợi nhuận là phần thưởng cao
việc gánh chịu rủi ro cho sự đổi mới ,lợi nhuận là lợi tức độc quyền.
Ông cho rằng lợi nhuận kinh doanhtổng hợp của nhiều khoản khác nhau. Phần
lớn giá trị lợi nhuận kinh doanh được báo cáo chỉ phần lợi tức của các chủ sở hữu
công ty có được do lao động của họ hay do vốn đầu của họ mang li. Nếu loại bỏ tt
cả các lợi tức ẩn thì ta được lợi nhuận thuần tuý và đó là phần thưởng cho các hoạt động