
2
luận án đã cung cấp một cách nhìn xuyên suốt về thực trạng NKH ở trẻ em
cùng với các yếu tố về lâm sàng, dịch tễ và vi khuẩn gây bệnh cũng như
kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến tình trạng tử vong.
- Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam cung cấp các bằng chứng
khoa học về mối liên hệ về kiểu gen giữa các căn nguyên VK gây NKH ở
trẻ em. Kết quả nghiên cứu góp phần cảnh báo về sự gia tăng nhanh
chóng của nguy cơ lan truyền các chủng vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn
kháng thuốc trong môi trường bệnh viện.
2. Tính khoa học
- Nghiên cứu vận dụng các kỹ thuật hiện đại như kỹ thuật định danh
vi khuẩn bằng MALDI-TOF, điện di xung trường (PFGE), kỹ thuật phân
tích mối liên hệ kiểu gen, nhằm đưa ra các dữ liệu tin cậy về nguy cơ lây
lan và nhiễm khuẩn chéo trong bệnh viện của các chủng vi khuẩn.
- Quá trình nghiên cứu có sự hợp tác giữa Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung
ương với Bệnh viện Nhi Trung ương cùng với các kỹ thuật đạt tiêu chuẩn
Iso 2022 nên kết quả đạt độ chính xác và tin cậy cao.
3. Tính thực tiễn
Điều trị NKH còn rất khó khăn và tốn kém, tỷ lệ tử vong vẫn còn
cao bất chấp điều kiện, phương tiện hồi sức cấp cứu hiện đại. Do vậy cần
thiết phải nghiên cứu chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời, tìm các yếu tố
nguy cơ tử vong, ứng dụng tiến bộ khoa học góp phần giảm tỷ lệ tử vong
trong NKH trẻ em. Đây vẫn là đề tài cập nhật và cần thiết.
Cấu trúc của luận án
Luận án 128 trang: Đặt vấn đề (2 trang), chương 1: Tổng quan (33
trang), chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (18 trang),
chương 3: Kết quả nghiên cứu (31 trang), chương 4: Bàn luận (40 trang),
Hạn chế nghiên cứu (1 trang), kết luận (2 trang), đề nghị (1 trang). Trong
luận án có: 22 bảng, 12 hình, 01 sơ đồ. Luận án có 189 tài liệu tham
khảo, trong đó 22 tiếng Việt, 167 tiếng Anh.
Chương 1. TỔNG QUAN
1. Các định nghĩa trong nhiễm khuẩn.
1.1. Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (Systemic inflammatory
response syndrome – SIRS): có mặt ít nhất 2/4 tiêu chuẩn, 1 trong 2 tiêu
chuẩn bắt buộc là có bất thường về thân nhiệt và bạch cầu máu ngoại vi:
- Thân nhiệt trung tâm > 38,50 hoặc < 360 C.
- Nhịp tim nhanh, trên 2 độ lệch chuẩn (SD) theo tuổi.
- Tần số thở trên 2 SD theo tuổi hoặc phải thông khí nhân tạo.
- Bạch cầu máu tăng hoặc giảm theo tuổi.