1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
---------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Hệ thống dịch vụ của Vietnam Airlines
2
A - Lời mở đầu:
Trong tình hình kinh tế Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh
tế thế gới, kèm theo shội nhập mạnh mẽ đó là những thuận lợi và khó khăn
đối với những doanh nghiệp Việt Nam i chung, và các doanh nghip dịch
vụ nói riêng.
Dch vụ ngày càng chiếm vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc n và
là yếu tố đóng góp quan trng cho ng trưởng kinh tế thế giới. Ngành dịch
vchiếm ttrong cao trong cấu GDP. Vấn đề đặt ra trước mắt các doanh
nghiệp dịch vụ trong nước là phải làm sao hn thin hệ thống dịch vụ của
mình để đáp ng tối đa nhu cầu của khách hàng nhằm đem lại lợi nhuận
cũng như sự tồn tại và phát triển vững chắc cho doanh nghiệp.
Trên sở đó, đề tài Đánh giá đề xuất hoàn thin hệ thống dịch vụ
của VietnamAirlines” đã được nhóm 4 lựa chọn và nghiên cu.Qua việc tìm
hiểu đi u, i thảo luận của nhóm 4 sẽ đưa ra những đánh giá cthể và
đề xuất để hoàn thiện hơn hệ thống dch vụ của doanh nghiệp.
3
Chương 1: Cơ sở lí luận
1.1. Mô hình sn xuất dịch vụ:
Để tạo ra dịch vụ phù hợp và thỏa mãn nhu cu của một khách hàng hoặc
một tập khách hàng nào đó tphi hội tụ các yếu tố cần thiết bao gồm
yếu tố con người, vật chất, tác động qua lại lẫn nhau theo quy trình nhất định
gọi là mô hình sn xuất dch vụ.
Trong trường hợp tổng quát thì hình sn xuất dịch vụ bao gồm 4 yếu tố
và 6 mối quan hệ được thể hiện như sau:
Hình 1: Mô hình sn xuất dịch vụ
Yếu tố svật chất: thể được chia làm hai phm trù ln là các công
cụ cần thiết cho dịch vụ môi trường trong đó diễn ra dịch vụ.
Các công ccần thiết cho dịch vụ gồm tất cả các đồ vật, bàn ghế hay y
móc dành cho nhân viên tiếp xúc hay khách hàng sử dụng.
Môi trường gồm tất cả những gì chung quanh các đồ dùng. Đó địa
điểm, các ngôi nhà trong khung cnh và nhà quản , dịch vụ được thực hiện
tại nơi ấy.
sở vật chất
Khách hàng
Dịch vụ
Nhân viên tiếp xúc
4
Nhân viên tiếp xúc: người đại diện cho nhà cung cấp dịch vụ, trực tiếp
phục vụ, tiếp xúc với khách hàng, trực tiếp tham gia vào qtrình cung cấp
dch vụ của doanh nghiệp.Thể hiện trình độ nghiệp vụ, trình độ giao tiếp,
ngoại hình…
Khách ng: là người sdụng, tiêu dùng những dịch vụ do doanh nghiệp
dch vụ cung cấp.
Nếu không có khách hàng thì dịch vụ không tồn tại.
Dch vụ: là mục tiêu của hệ thống, và cũng chính là kết quả tổng hợp s
tương tác giữa các yếu tố trong mô hình sn xuất dịch vụ.
sở vật chất và nhân viên tiếp c chỉ là b phận nhìn thy được của
doanh nghip dịch vụ. Hai yếu tnày chi phối bởi tổ chức nội bộ của doanh
nghiệp dịch vụ như hthống quản của doanh nghiệp dịch vụ mà khách
hàng không nhìn thy được.
1.2.Hệ thống dịch vụ:
Trong thực tế, tại doanh nghiệp dịch vụ, khách hàng kng dùng một dịch
vđồng thời hoặc liên tiêp sdụng nhiều loại dịch vụ khác nhau, và
thể phân biệt thành hai loại: Dịch vụ cơ bản và Dịch vụ ngoại vi.
1.3. Dịch vụ cơ bản:
thxác định dịch vụ bản tn hai quan điểm. Trước hết quan đim
khách hàng: dịch vụ bản là do chính làm cho khách hang đến hay hỏi
doanh nghip dịch vụ, nói ch khác, dịch vụ bản là dịch vụ sẽ thỏa mãn
nhu cu chính của khách hàng.
Cần phải nhận xét rằng đây không phải là do làm cho khách hàng chn
doanh nghiệp dịch vụ này ch không chọn nơi khác. Việc lựa chọn giữa
nhiều doanh nghiệp dịch vụ chào ng một dịch vụ cơ bản tương đương như
nhau, để thỏa mãn nhu cu của khách hàng sđược thực hiện theo những
5
tiêu chuẩn khác, chẳng hạn như giờ bay thích hợp nhất hay vị trí của khách
sạn…
1.4. Dịch vụ ngoại vi:
Dịch vụ ngoại vi là một dịch vụ không quan trọng bằng dịch vụ cơ bn trên,
do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp không đáp ng điều kiện nào trong hai
điều kiện của dịch vụ bn. Nếu dịch vụ bản đơn nhất, các dịch v
ngoại vi li thể nhiều(Hình 2). thnói trong một hthống dịch v
nhất định, một sdịch vụ ngoại vi được coi là cn thiết và bắt buộc đối với
doanh nghip để được dịch vụ bản, chẳng hạn như một hành khách
không thbay tHà Ni vào i n không đăng ký hay đặt vé. Những
dch vụ khách không tính chất bắt buộc, nghĩa là khách hàng th
dung hoc không dùng chúng.
Chúng ta thxác định hai kiểu dịch vụ ngoại vi: Một kiểu cần thiết cho
việc thực hiện dịch vụ cơ bản, một kiểu tạo thành điểm làm tốt them dịch vụ
bản.
Tóm li dịch vụ ngoại vi là những dịch vụ được thiết kế nhằm tạo thuận lợi
cho khách hàng sdụng dch vụ cơ bản hoc chắc chắn sử dụng dịch vụ cơ
bản, tăng giá trị dịch vụ cơ bản.
Sau khi tiêu dùng xong các dịch vụ trên, khách ng xu hướng đánh giá
tổng thể chứ không đánh giá riêng từng dịch vụ. Nhưng ngược lại, chỉ cần
một phần của dch vụ làm cho khách hàng không i lòng sdẫn tới làm cho
khách ng không hài lòng chung. T những phân tích trên cho thấy: Để
thỏa mãn khách ng thì các dch vụ trong hệ thống không thế độc lập mà
ngược lại phải quan hệ mật thiết, phối hợp chặt chẽ với nhau để thỏa mãn
khách hàng. Đây mối quan hệ theo nguyên hthống. nghĩa là các
dch vụ cùng thỏa mãn khách hàng hay một tập khách hàng phải hợp thành
một hệ thống và mỗi dịch vụ là mt phần tử của hệ thống đó. Sự kết hợp