intTypePromotion=1

Luận văn: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu tại chi nhánh Ba Đình – Hà Nội

Chia sẻ: Lanh Quoc Truong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
185
lượt xem
75
download

Luận văn: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu tại chi nhánh Ba Đình – Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu tại chi nhánh Ba Đình – Hà Nội tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, thực trạng hoat động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu chi nhánh Ba Đình-HN, những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu chi nhánh Ba Đình- HN.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu tại chi nhánh Ba Đình – Hà Nội

  1. .... Luận văn Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ba Đình – Hà Nội
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………….… 1 PHẦN I :TÌM HIỂU CHUNG VÊ HOẠT ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………………………………………..……………3 I.Khái niệm về vốn…………………………………………………………. 1.Vốn tự có…………………………………………………………………. 2.Vốn huy động…………………………………………………………….. 3.Vốn đi vay……………………………………………………………….... 4.Vốn khác…………………………………………………………………… II.Vai trò của vốn huy động…………………………………………………. III.Các hình thức huy động vốn…………………………………………….. 1.Tiền gửi của khách hàng………………………………………………….. 2.Tạo vốn qua phát hành công cụ nợ……………………………………….. IV.Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn……………………. 1.Tình trạng kinh tế xã hội………………………………………………….. 2.Chính sách tín dụng………………………………………………………. 3.Năng lực của NHTM……………………………………………………... PHẦN II:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHCPTM DKTC CHI NHÁNH BĐ-HN.. PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BĐ- HN…………..
  3. I.Định hướng hoạt động của chi nhánh Ba Đình trong thời gian tới…………. II.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho ngân hàng chi nhánh Ba Đình……………………………………………………………….. 1.Hiệu quả hoạt động huy động vốn………………………………………… 2.Thực hiện tốt công tác phân tích thị trường huy động vốn……………….. 3.Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn bằng cách gia tăng tiện ích và tính chất……………………………………………………………………… 4.Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả…. 5.Quản lý nguồn vốn theo đúng phương pháp, mục tiêu………………. 6.Đào tạo nâng cao trình độ và nghiệp vụ của cán bộ…………………… III,KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP…………………………… 1.Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước……………….. 2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Dầu khí toàn cầu………………………… Kết luận……………………………………………………………………... DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT Huy động vốn HĐV Ngân hàng cổ phần thương mại dầu NHCPTMDKTC khí toàn cầu chi nhánh Ba Đình-Hà CHI NHÁNH Nội. BĐ-HN
  4. Ngân hàng thương mại NHTM Ngân hàng nhà nước NHNN LỜI MỞ ĐẦU [1] Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Ở Việt Nam thì ngân hàng thương mại được hiểu là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Ngày nay,trong thời buổi kinh tế thị trường,Việt Nam được xem như một nền kinh tế mới nổi của thế giới do có những thành công đáng kể trong cả chính sách đối nội và đối ngoại.Việc Việt Nam tham gia vào “sân chơi kinh tế thế giới” (WTO) đã tạo ra cơ hội lớn để nâng tầm mình nên vị thế mới trên trường thế giới và để tận dụng được cơ hội này chúng ta phải có những nguồn lực cần thiết và trong đó thì nguồn lực về vốn là rất quan
  5. trọng và được coi như “dòng máu” đảm bảo cho sự sinh tồn của một nền kinh tế và để dòng máu được lưu thông thì ngân hàng thương mại là người đảm nhận vai trò quan trọng này đó là đi huy động vốn và cho vay,nhưng làm thế nào để huy động được nguồn vốn với khối lượng lớn,hiệu quả và tốn ít chi phí thì đó là cả một thách thức .Nằm trong hệ thống ngân hàng thương mại thì Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu-GP Bank chi nhánh Ba Đình HN với chức năng là trung gian tài chính đã và đang thực hiện tốt nhiệm vụ của mình,nhưng làm thế nào nâng cao hơn nữa hiệu quả huy động vốn và xuất phát từ tính chất quan trọng của yêu cầu này thì em tập trung vào nghiên cứu đề tài:”Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ba Đình – Hà Nội” là đề tài cho đề án của em. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý luận cơ bản về huy động vốn,hiệu quả huy động vốn và trọng tâm là giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn.Phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm những số liệu hoạt động của chi nhánh Ba Đình – Hà Nội trong 3 năm 2008,2009,2010. Nội dung chính của bài viết được chia làm 3 phần: Phần 1:Tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. Phần 2:Thực trạng hoat động huy động vốn của NHTMCPDKTC chi nhánh Ba Đình-HN. Phần 3:Những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại NHTMCPDKTC chi nhánh Ba Đình- HN. Do vốn kiến thức còn hạn chế nên trong bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót,vậy em kính mong cô giáo và người đọc có ý kiến đóng góp cho bài viết của em.
  6. Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn:Thạc sĩ và các giảng viên trong khoa cùng tập thể cán bộ cùng nhân viên ngân hàng chi nhánh Ba Đình – Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành đề án này. Hà Nội tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện TẠ VĂN THU PHẦN I:TÌM HIỂU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. I,Khái niệm về vốn Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay,đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.Nó chi phối toàn bộ hoạt đ ộng c ủa ngân hàng thương mại,quyết định sự sinh tồn và phát triển của ngân hàng,bao gồm: 1.Vốn tự có:Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được,thuộc sở hữu của ngân hàng.
  7. 2.Vốn huy động:Là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đ ược từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội và được dùng làm vốn đ ể kinh doanh.Vốn huy động là tài sản thuộc các ch ủ sở hữu khác nhau,ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn. 3.Vốn đi vay:Là phần vốn ngân hàng đi vay để bổ sung vào vốn hoạt động trong trường hợp tạm thiếu vốn khả dụng. 4.Vốn khác:Là phần vốn phát sinh trong quá trình th ực hiện các nghi ệp v ụ thanh toán… II,Vai trò của vốn huy động. Đối với bất kì doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đ ược thì phải có vốn bởi vì nếu không có vốn thì doanh nghi ệp không th ể th ực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh chính vì vậy vốn phản ánh năng lực chủ yếu của doanh nghiệp.Còn đối với ngân hàng là doanh nghi ệp kinh doanh một loại “hàng hóa đặc biệt” đó là ti ền t ệ v ới ho ạt đ ộng kinh doanh đặc thù là “đi vay để cho vay” vì vậy đối với ngân hàng thì ngu ồn vốn lại càng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh.Ngoài vốn ban đầu (vốn điều lệ) mà ngân hàng buộc ph ải có đủ theo quy định của pháp luật để bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình thì việc đầu tiên ngân hàng phải làm là đi huy động vốn.V ốn huy đ ộng cho phép ngân hàng thực hiện các hoạt động cho vay,đầu tư…để thu lợi nhuận.
  8. Bên cạnh đó,nguồn vốn huy động của ngân hàng quyết định đến khả năng cạnh tranh.Nếu nguồn vốn huy động lớn chứng tỏ năng lực của ngân hàng là tốt và quy mô hoạt động ngân hàng là lớn. Ngoài ra,khả năng huy động vốn tốt sẽ là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô,khối lượng tín dụng,chủ động về thời gian,thời hạn cho vay,thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng,doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh,đảm bảo uy tín và năng lực trên thị trường. III,Các hình thức huy động vốn. 1,Tiền gửi của khách hàng. Tiền gửi khách hàng là tiền gửi của các tổ chức kinh tế,doanh nghiệp cơ quan Nhà nước và các định chế tài chính trung gian cùng các cá nhân trong và ngoài nước gửi tại ngân hàng.Đối với chi nhánh vốn huy động chủ y ếu là từ các tổ chức kinh tế
  9. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư.Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa dùng đến, họ tích luỹ lại cho tương lai. Người dân có nhiều cách để giữ số tiền tiết kiệm của mình. Một trong những cách đó là gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng. Ngân hàng thu hút tiền gửi của người dân bằng việc đảm bảo an toàn cho tài sản của họ đồng thời trả lãi để khuyến khích h ọ gửi nhi ều tiền với thời hạn lâu dài. Huy động tiền gửi trong dân cư là nghiệp vụ truyền thống đem lại cho ngân hàng một lượng vốn rất l ớn đ ể có thể tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư sinh lợi. Thông thường tiền gửi tiết kiệm có 2 loại chính : - Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn - Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn Với tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, người gửi có thể rút bất cứ khi nào họ muốn. Còn với tiền gửi tiết kiệm có kì hạn, người gửi chỉ có thể rút tiền khi đến hạn nhưng lại được hưởng mức lãi suất cao hơn nhiều so với tiền gửi tiết kiệm không kì hạn. Người gửi tiết kiệm có kì hạn có quyền yêu cầu ngân hàng thay đổi kì hạn ti ền gửi c ủa mình, nh ập các sổ tiết kiệm lại với nhau, dùng sổ tiết kiệm để thế chấp vay vốn… Đặc biệt, hiện nay để cạnh tranh hầu như các ngân hàng đều cho người gửi tiền tiết kiệm có kì hạn rút tiền trước hạn khi cần. Đi ều này làm tăng sức hấp dẫn của tiền gửi tiết kiệm có kì hạn. Hơn nữa, người dân cũng có thể yên tâm hơn khi khoản tiền gửi của mình trong ngân hàng đ ược bảo hiểm, trong trường hợp ngân hàng mất khả năng thanh toán thì người gửi vẫn có thể nhận lại toàn bộ hoặc một phần số tiền của mình t ừ tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2.Tạo vốn qua phát hành công cụ nợ.
  10. a.Vốn phát hành của ngân hàng:Đây là hình thức huy động vốn thông qua phát hành kỳ phiếu,trái phiếu …Đó là công cụ nợ của ngân hàng. Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi ti ết kiệm .Mục đích của huy động dùng để đáp ứng vốn cho các dự án đ ầu t ư lớn.Nguồn vốn này được huy động theo nhiều thời hạn khác nhau nh ư ngắn hạn,trung hạn,dài hạn.Thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao. b.Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Trung ương:Khi NHTM có sự mất cân đối giưa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn thì sẽ xảy ra thiếu vốn đột xuất và để đảm bảo khả năng thanh toán c ủa mình,thì các tổ chức tín dụng sẽ vay vốn của nhau qua thị trường liên ngân hàng.Thị trường này giúp cho NHTM bổ sung nguồn vốn cho nhau,nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt vốn trong thanh toán.Hoạt động của thị trường nhằm tận dụng đến mức cao nh ất các kh ả năng s ẵn có một cách triệt để của các tổ chức tín dụng,trước khi có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng Trung ương. IV,Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn. 1,Tình trạng kinh tế xã hội. Vốn kinh doanh của NHTM chủ yếu được hình thành từ vốn huy động,trong đó vốn huy động từ dân cư chiếm một tỷ trọng rất lớn.Đây là lượng tiền tạm thời nhàn rỗi có được chủ yếu do tiết kiệm.Nếu không có tiết kiệm sẽ không có vốn đầu tư sản xuất và nếu tỷ l ệ ti ết ki ệm dân c ư trong nước cao sẽ làm tăng khối lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội,qua đó có thể làm tăng quy mô HĐV của ngân hàng.Nhưng bản than yếu tố tiết kiệm này chịu sự chi phối tác động của nhiều y ếu tố khác nhau:Thu nh ập
  11. của dân cư,tâm lý tiêu dùng của dân cư và mức độ ổn định của nền kinh tế.Một đất nước có kinh tế xã hội phát triển và ổn định sẽ là nền tảng cho sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong đó có sự phát triển của NHTM và hiệu quả HĐV của NHTM. 2.Chính sách tín dụng và lãi suất. Lãi suất là công cụ chủ yếu để ngân hàng điều chỉnh gián tiếp l ượng ti ền cung ứng của khách hàng đối với ngân hàng,lãi suất hấp dẫn sẽ thu hút nhiều khách hàng vào gửi tiền.Trong tình trạng khan hiếm vốn thì lãi su ất cạnh tranh là công cụ hữu hiệu để ngân hàng huy động vốn.Tuy nhiên,cạnh tranh bằng lãi suất là cạnh tranh có giới hạn.Bới vì,nếu huy động với lãi suất quá cao thì sẽ làm tăng lãi suất cho vay như vậy người gửi thì mừng mà người vay lại lo ngại.Mức lãi suất quá cao sẽ không t ốt cho ngân hàng và cả doanh nghiệp,vì như thế sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của chính mình. 3.Năng lực của NHTM. Năng lực chính là khả năng và trình độ của NHTM trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng về lượng vốn,về khả năng cho vay,khả năng thanh toán và trong việc giải quyết các tình huống phát sinh của nghi ệp vụ c ủa ngân hàng đó. PHẦN II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG TẠI
  12. CHI NHÁNH BA ĐÌNH - HÀ NỘI. PHẦN III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BĐ-HN I,Định hướng hoạt động của chi nhánh Ba Đình trong thời gian tới. Định hướng phát triển của chi nhánh trong thời gian tới được xác định căn cứ vào định hướng phát triển của Ngân hàng Dầu khí toàn cầu, định hướng phát triển kinh tế quận Ba Đình và tình hình thực t ế trong hoạt động của chi nhánh.Nội dung định hướng phát triển của chi nhánh giai đoạn 2011-2015 tập trung vào các nội dung cơ bản sau :
  13. - Một là, phấn đấu thực hiện huy động vốn trên địa bàn tăng trưởng với tốc độ bình quân 23-24%/ năm. Với tốc độ này sẽ đáp ứng được nhu cầu cho vay ngày một tăng lên. - Hai là, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, đặc biệt là các hình thức huy động vốn kì hạn trên 12 tháng để nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trên cùng địa bàn, đồng thời đảm bảo cân đối giữa cơ cấu huy động và cho vay. Tiếp tục tìm kiếm nguồn vốn ho ạt động có chi phí thấp, ổn định. - Ba là, tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư để cân đối c ơ cấu vốn huy động và đảm bảo duy trì nguồn vốn ổn định. Xây dựng cụ thể chiến lược khách hàng cá nhân để phục vụ tốt cho công tác huy đ ộng vốn. - Bốn là, thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nước, địa phương, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh cho vay các thành ph ần kinh t ế ngoài qu ốc doanh có đủ điều kiện tín dụng và hoạt động hiệu quả, tăng thu phí dịch vụ, phục vụ tốt mọi thành phần kinh tế. II,MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO NGÂN HÀNG CHI NHÁNH BA ĐÌNH 1.Hiệu quả hoạt động huy động vốn. Hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở những nội dung sau: -Lượng vốn huy động tăng trưởng cao hàng năm, tốc độ tăng trưởng được duy trì và tăng dần theo mục tiêu đã định. Theo đó kế hoạch huy đ ộng vốn phải được thực hiện thành công, mức vốn đạt được phải bằng hoặc vượt mức kế hoạch.
  14. -Chi phí cho việc huy động vốn phải ở mức ch ấp nhận được. lãi su ất huy động phải được xác định dựa trên mối quan hệ với lãi suất cho vay đ ể người vay vốn chấp nhận được lãi vay và chi nhánh vẫn có lợi nhuận. -Chất lượng nguồn vốn huy động phải đảm bảo, mang những tính chất như : hợp pháp, ổn định, lâu dài…để đảm bảo hiệu quả cho các hoạt động khác của ngân hàng. -Cơ cấu nguồn vốn phải hợp lý theo mục tiêu, chiến lược huy động vốn mà chi nhánh đã đề ra. Sự hợp lý trong cơ cấu nguồn cũng là điều kiện để chi nhánh có cơ sở thực hiện, triển khai các kế hoạch hoạt động kinh doanh của mình theo chiều hướng có lợi hơn. Xuất phát từ việc phân tích hoạt động và kết quả huy động vốn của chi nhánh Ba Đình trong một số năm ở trên, em xin mạnh dạn đưa ra một số đề xuất nhỏ nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn cho chi nhánh như sau : 2.Thực hiện tốt công tác phân tích thị trường huy động vốn. Thị trường huy động vốn là một thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác. Trước khi phát triển và triển khai các sản phầm huy động vốn mới, các ngân hàng đều phải tiến hành công tác phân tích thị trường huy động vốn. Phân tích thị trường huy động vốn là phân tích môi tr ường ho ạt đ ộng của ngân hàng nhằm xác định nhu cầu của thị trường, các sản phẩm huy động vốn của các đối thủ cạnh tranh để thay đổi phương hướng hoạt động của ngân hàng cho phù hợp với sự biến đổi của th ị tr ường. Đ ối v ới chi nhánh Ba Đình, địa bàn quận Ba Đình là th ị trường hoạt động chính của chi nhánh, là thị trường mà chi nhánh cần phải phân tích kỹ để hoạt động tốt hơn. Việc phân tích thị trường vẫn luôn được chi nhánh quan tâm
  15. thực hiện, tuy nhiên để phân tích có hiệu quả thì tôi xin được đ ề xu ất hướng phân tích như sau : -Nghiên cứu cầu thị trường : Tức là phân tích quy mô cơ cấu và s ự vận động của thị trường để xác định những tiềm năng của thị trường đối với ngân hàng, từ đó có cơ sở để ra các quyết định về sản ph ẩm. Đây là vi ệc nghiên cứu tập tính, thói quen, nhu cầu của khách hàng đối v ới nh ững s ản phẩm huy động vốn của khách hàng. Chi nhánh có thể tiến hành công việc này bằng cách điều tra nhu cầu của khách hàng trên đ ịa bàn, phân lo ại khách hàng thành từng nhóm và đánh giá nh ằm tìm ra nhóm khách hàng có triển vọng nhất đối với các loại sản phẩm huy động vốn của chi nhánh. Chi nhánh cần phải đặc biệt chú ý tới những khách hàng truyền thống trên các mặt: sự thay đổi trong nhu cầu, sự thay đổi v ề s ố lượng khách hàng….để có cơ sở dự báo nhu cầu trong tương lai và phát triển các sản phẩm mới phù hợp. -Nghiên cứu cung (khả năng thích ứng cầu): Đây là việc nghiên cứu khả năng cung ứng các loại sản phẩm huy động vốn của chi nhánh và kh ả năng cung ứng của các đối thủ cạnh tranh. Trước hết về khả năng cung ứng các loại sản phẩm huy động vốn của chi nhánh : hiện nay các sản phẩm huy động vốn của chi nhánhđều là các sản ph ẩm của Ngân hàng Dầu khí toàn cầu, số lượng cũng khá đa dạng, thu hút được nhiều khách hàng. Đặc biết về huy động tiết kiệm, chi nhánh có hình th ức huy đ ộng “ Tiết kiệm dự thưởng” rất hấp dẫn khách hàng song được triển khai, không thường xuyên trong năm. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh về s ản ph ẩm huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn rất gay g ắt. M ột s ố ngân hàng cũng đưa ra hình thức tiết kiệm dự thưởng, tặng quà (như Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng TechcomBank…) để cạnh tranh lôi kéo khách hàng gửi tiền. Để có thể hấp dẫn thu hút khách hàng thường xuyên h ơn
  16. nữa chi nhánh cần có kế hoạch phát triển sản phẩm mới cho riêng mình dựa trên những phân tích về cầu và cung đới với các sản ph ẩm của chi nhánh, ưu thế của các ngân hàng trên địa bàn và trình lên Ngân hàng Dầu khí toàn cầu xem xét. 3.Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn bằng cách gia tăng tiện ích và tính chất. Để tăng cường thu hút vốn, chi nhánh cần phải đa dạng hoá các s ản phẩm huy động vốn nhằm hấp dẫn và thoả mãn nhu c ầu c ủa khách hàng khi lựa chọn sản phẩm gửi tiền. Mỗi một loại sản ph ầm huy động v ốn đều có những tính chất và hình thức riêng, phù hợp với nhu cầu một nhóm khách hàng nào đó. Đồng thời, lượng khách hàng của các nhóm rất khác nhau. Vì thế các sản phẩm huy động càng đa dạng, mới l ạ cũng nh ư đem lại lợi ích cao cho khách hàng thì càng có có khả năng được nhiều nhóm khách hàng chọn lựa, làm cho lượng vốn huy động của ngân hàng tăng lên cả về số lượng lẫn chủng loại. Các sản phẩm của ngân hàng nói riêng và các sản phẩm huy động vốn nói chung đều rất dễ bắt chước. Hiện nay hầu như tất cả các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội đều có những sản phẩm huy động vốn có bản chất giống nhau như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi kì hạn, ti ết ki ệm…Đ ể có thể thu hút khách hàng, mỗi ngân hàng đều thêm vào những sản phẩm truyền thống đó những tính chất, đặc điểm, tiện ích mới nhằm tạo ra nét riêng độc đáo. Việc đa dạng hoá các sản ph ẩm của chi nhánh Ba Đình cũng đã và sẽ dựa trên việc làm đó. Em xin được đề xu ất m ột s ố ý t ưởng về các sản phầm huy động vốn mới chi nhánh như sau: -Tăng cường các tiện ích cho tiền gửi thanh toán và thẻ ATM:
  17. + Triển khai dịch vụ thanh toán hoá đơn đi ện tho ại, internet...qua tài khoản, thẻ ATM cho khách hàng. Đề thực hiện được dịch vụ này, chi nhánh cần kí hợp đồng với các công ty viên thông. + Dịch vụ đầu tư tự động với những khách hàng có số dư tiền gởi giao dịch lớn. Khách hàng có thể yêu cầu chi nhánh đầu tư theo ý mình. - Tạo sự linh hoạt, thuận tiện cho khách hàng khi sử dụng hình thức tiền gửi tiết kiệm truyền thống: Sự đa dạng của các mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn cho khách hàng. Để khách hàng có thể thoải mái lựa chọn kì hạn phù hợp với mình, chi nhánh nên tạo điều kiện cho khách hàng chuyển đổi kì hạn dễ dàng hơn, cho phép khách hàng rút gốc từng phần khi cần thiết; phát triển ản phẩm “ Tiết kiệm gắn với Bảo hiểm Nhân thọ”...khuyến khích khách hàng gửi tiền nhiều hơn. -Phát triển các loại sản phẩm tiền gửi theo đối tượng gửi tiền dựa trên phân loại về thu nhập, tuổi tác, giới tính.... Việc thực hiện giải pháp này có thể tốn nhiều chi phí và thời gian song nó tạo ra sức hấp dẫn, tạo được điểm nhấn trong loạt sản phẩm huy động vốn đa dạng của chi nhánh. Chẳng hạn: vào những dịp kỉ niệm ngày của phụ nữ (20-10, 8-3), chi nhánh có thể triển khai loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm kết h ợp với việc tặng quà khuyến mại, dự thưởng...dành riêng cho phụ nữ với nh ững tiện ích hấp dẫn. 4.Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả. Khi tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn, chi nhánh c ần phải đồng thời xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu
  18. quả. Đây là công việc có ý nghĩa quyết định tới s ự thành công c ủa các chiến lược huy động vốn, có tác dụng lầu dài đối với hoạt động huy động vốn của chi nhánh. Dựa trên việc phân nhóm khách hàng, phân tích nhu cầu, đặc điểm khách hàng chi nhánh có thể xây dựng 1 chiến lược tiếp cận khách hàng hợp lý. Khi tung ra một sản phẩm huy đ ộng v ốn nào đi ều quan trọng nhất là phải có 1 chương trình tuyên truyền, quảng cáo ấn tượng để khách hàng có thể biết và tham gia. Không những ch ỉ quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng mà cần phải gửi tờ rơi đến tận tay khách hàng, để họ có thể tìm hiểu kĩ hơn về sản phẩm mới của ngân hàng. Bên cạnh đó, tại chi nhánh luôn phải có một bộ phận hỗ trợ nhằm giải đáp những thắc mắc của khách hàng về sản phẩm, truyền đạt sâu hơn những thông tin về sản phẩm để kích thích nhu cầu của khách hàng. Việc chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản ph ẩm cũng rất quan trọng. Nó sẽ làm cho khách hàng có ấn tượng tốt về sự chu đáo và chuyên nghiệp của chi nhánh, góp phần tạo ra một lượng khách hàng truyền thống đông đảo cho chi nhánh trong tương lai. Tuy nhiên công vi ệc này chưa được chú ý đúng mức không chỉ ở chi nhánh mà còn ở rất nhi ều ngân hàng tại Việt Nam. Nguyên nhân có thể do họ chưa ý th ức được t ầm quan trọng của việc làm này trong hoạt động Marketing ngân hàng và m ột phần do lượng khách hang của ngân hàng quá đông. Tôi xin được nêu vài gợi ý nhỏ cho việc chăm sóc khách hàng cho chi nhánh : -Cuối mỗi đợt trả lãi và gốc cho mỗi khách hàng, chi nhánh nên có th ư cảm ơn tới khách hàng. Vào dịp lễ Tết, chi nhánh nên gửi thiệp chúc mừng tới những khách hàng truyền thống, những khách hàng có lượng tiền gửi lớn…Nhưng việc làm này tuy nhỏ nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc giữ chân khách hàng.
  19. -Mỗi khi triển khai đợt huy động vốn mới, sản phẩm mới…chi nhánh nên có sự tuyên truyền rộng rãi không chỉ ở trụ sở, phòng giao dịch mà còn nên đăng báo, hoặc phát tờ rơi tới tay khách hàng.Bên cạnh đó việc điều tra thăm dò ý kiến của khách hang về sản phẩm, dịch vụ mới cũng là đi ều rất nên làm (có thể phát bảng câu hỏi đến tận tay khách hàng t ại qu ầy giao dịch để khách hàng điền vào). -Ngoài những đợt triển khai huy động vốn bằng “ Tiết ki ệm dự th ưởng” chi nhánh vẫn có thể tặng quà khách hàng cá nhân, tổ chức tuỳ theo l ượng tiền gửi. Những việc làm này tuy nhỏ nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc giữ chân khách hàng vì nó thể hiện sự quan tâm của chi nhánh đối với khách hàng của mình. Để làm được những việc này chi nhánh nên đẩy m ạnh hoạt động của bộ phận marketing hơn nữa. 5.Quản lý nguồn vốn theo đúng phương pháp, mục tiêu. Để huy động vốn hiệu quả, chi nhánh cũng cần có ph ương pháp qu ản lý nguồn vốn hợp lý. Cụ thể là quản lý nguồn vốn trên các mặt : C ơ c ấu nguồn vốn mỗi thời kì và mối quan hệ của các thành ph ần, chi phí huy động vốn, tính thanh khoản của các khoản nợ. -Quản lí quy mô, cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh : bao gồm các nội dung sau : + Thống kê đầy đủ, kịp thời những thay đổi về các loại nguồn, tốc độ quay vòng của mỗi loại, so sánh tốc độ tăng trưởng các nguồn qua mỗi năm để thấy được những thay đổi, từ đó tìm ra nguyên nhân đ ể có nh ững điều chỉnh kịp thời. + Phân tích kĩ lưỡng những nhân tố gắn liền với thay đổi đó.
  20. + Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù h ợp với yêu câu và mục tiêu sử dụng nguồn. -Quản lý chi phí huy động vốn : bao gồm quản lý lãi suất huy động vốn và chi phí huy động vốn phi lãi suất. Quản lý lãi suất huy đ ộng v ốn là xác định lãi suất chi trả phù hợp cho mỗi loại nguồn, đồng thời xác đ ịnh kh ả năng chi trả lãi của chi nhánh cho khách hang trong mối quan hệ với lãi thu được từ hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, chi nhánh cần xác định chi phí phi lãi suất cần thiết mỗi khi triển khai kế hoạch huy động vốn, làm thế nào để sử dụng chi phí này có hiệu quả mà vẫn tiết kiệm được cho chi nhánh. -Quản lý tính thanh khoản của của các khoản nợ (vốn huy đ ộng): Đây là việc xác định kì hạn của nguồn phù hợp với yêu cầu về kì hạn sử dụng đồng thời tạo sự ổn định của nguồn. Chi nhánh nên nghiên c ứu phát tri ển các sản phẩm có kì hạn mới, các sản phẩm dễ chuyển đổI kì h ạn tho ả mãn nhu cầu của khách hàng. 6.Đào tạo nâng cao trình độ và nghiệp vụ của cán bộ. Yếu tố con người là luôn yếu tố quan trọng nhất trong suốt quá trình hoạt động của chi nhánh. Bởi tất cả các chiến lược huy động v ốn, các biện pháp nâng cao sức huy động vốn đều do lập ra và thực hiện. Sự thành công của của chúng đều phụ thuộc lớn vào khả năng, trình độ của con người. Đào tạo nâng cao trình độ và nghiệp vụ là một công việc nên làm thường xuyên vì có tác dụng vừa phát triển trình độ nghiệp vụ vừa nâng cao khả năng sáng tạo của nhân viên để thích ứng tốt với những điều kiện mới. Trong quá trình đào tạo chi nhánh nên chú ý đến hai v ấn đề sau :
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2