intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình giao thông Xuyên Á

Chia sẻ: Nguyen Thanh Tam | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:119

376
lượt xem
162
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình giao thông xuyên á', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình giao thông Xuyên Á

  1. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp Lêi nãi ®Çu Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hằng năm xây dựng cơ bản chiếm khoảng 30% vốn đầu tư của nhà nước cũng chính vì thế nó có nh ững đóng góp đáng k ể cho s ự phát triển của đất nước. Sản phẩm của nó là những công trình có giá tr ị, th ời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế. Các doanh nghiệp cần phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào một cách tối ưu để không chỉ cho ra những sản phẩm chất lượng đảm bảo về kỹ thuật, kiến trúc - thẩm mỹ... mà còn phải có một giá thành hợp lý không chỉ đảm bảo mang l ại l ợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn mang tính cạnh tranh đối với các doanh nghiệp cùng ngành khác. Trong bối cảnh nước ta đang từng bước chuy ển dịch cơ c ấu kinh t ế hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đặc biệt Quy ết đ ịnh số 491/QĐ – TTG của Thủ tướng chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đang và sắp được triển khai trên toàn quốc với 19 tiêu chí được đề ra. Có vai trò đặc bi ệt quan tr ọng trong đề án xây dựng nông thôn mới nên xây dựng cơ bản càng trở lên thi ết y ếu đ ể góp phần làm thay đổi diện mạo của quê hương đất nước. Đi ều đó không ch ỉ có ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản s ẽ tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng lên. Vì đ ặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là phải thi công các công trình - h ạng m ục công trình có nhiều khâu, thời gian dài, địa điểm thi công lại không cố định... Vấn đề được đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hi ệu qu ả, kh ắc phục tình trạng lãng phí thất thoát trong kinh doanh. Dưới trình độ qu ản lý kinh tế vĩ mô thì việc hạch toán đúng chi phí s ản xuất và tính giá thành s ản Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  2. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về công vi ệc v ề th ực trạng cũng như khả năng của mình., để phân tích đánh giá tình hình th ực hi ện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình s ử dụng tài s ản vật t ư lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Từ đó tìm cách cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức quản lý khoa h ọc, hi ệu quả nhằm tiết kiệm chi phí không cần thiết, h ạ giá thành sản ph ẩm, tăng kh ả năng cạnh tranh trên thị trường. Chính vì những lý do ấy hạch toán chi phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành cơ bản c ủa công tác k ế toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã h ội nói chung. Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán em quyết định chọn chuyên đề: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại Công ty cổ phần ®Çu t xây dựng c«ng tr×nh giao th«ng Xuyªn ¸ ” để viết chuyên đề thực tập. Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đã học ở trường vào nghiên cứu thực tiễn công việc ở Công ty.Từ đó phân tích những điều còn tồn tại góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác hạch toán ở công ty. Trong khuôn khổ của chuyên đề thực tập ngoài những kết cấu cơ bản, chuyên đề thực tập được chia thành 3 phần như sau : Chương I : Lý luËn c¬ b¶n vÒ chi phi sx vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p. Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm tại Công ty ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh giao th«ng Xuyªn ¸. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  3. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp Chương III : Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xu ất và tính giá thành tại Công ty cổ phần ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh giao th«ng Xuyªn ¸. Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu sót, vì thế em rất mong được tiếp thu những ý ki ến đóng góp ch ỉ bảo của thầy cô, cán bộ kế toán cùng toàn thể bạn đọc đ ể mình có đi ều ki ện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ cho công tác kế toán thực tế sau này. Hµ néi,ngµy th¸ng n¨m 2013 Sinh viªn thùc hiÖn NguyÔn Thanh T©m MS:11H4020450 Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  4. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp tác động đến tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có ch ức năng tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó làm tăng sức mạnh về kinh tế, quôc phòng, tạo nên cơ sở vật chất kỹ thu ật cho xã hội. Một đất nước có một cơ sở hạ tầng vững chắc thì đất nước đó mới có điều kiện phát triển. Như vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phải tiến hành trước một bước so với các ngành khác. Muốn cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không th ể thiếu được. Vì thế một bộ phận lớn của thu nh ập qu ốc dân nói chung và qu ỹ tích lũy nói riêng, cùng với vốn đầu tư tài trợ t ừ n ước ngoài có trong lĩnh v ực xây dựng cơ bản. Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất, hạng mục công trình, công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản luôn được gắn liền với một địa điểm nhất định nào đó. Địa điểm đó là đất liền, mặt nước, mặt biển và có c ả th ềm lục địa. Vì vậy ngành xây dựng cơ bản là một ngành khác hẳn với các ngành khác. Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở s ản ph ẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Đặc điểm của s ản ph ẩm xây dựng được thể hiện cụ thể như sau: Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  5. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc,... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, th ời gian s ử d ụng dài, có giá tr ị l ớn về kinh tế, văn hoá, thể hiện ý thức thẩm mỹ-nghệ thuật. Do vậy, vi ệc tổ chức quản lí và hạch toán nhất thiết phải có d ự toán thi ết k ế, thi công. Đ ặc biệt kế toán chi phí cần được phân tích theo từng khoản mục chi phí, t ừng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu qủa kinh doanh. H ơn nữa, s ản ph ẩm c ủa các đ ơn v ị xây lắp có tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành thường là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành. Sản phẩm xây lắp cố định về mặt vị trí, còn các điều kiện s ản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Nên khi tính giá thành sản phẩm xây lắp cần phải bóc tách chi phí phần cứng (phần chi phí mà công trình nào cũng có) và chi phí do vị trí công trình. Chi phí tr ực ti ếp c ủa s ản ph ẩm xây lắp thường không bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến vị trí công trình như chi phí vận chuyển nguyên vật li ệu ngoài cự li quy định, lương phụ của công nhân viên,... Hoạt động xây lắp thường được tiến hành ngoài trời nên ph ụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, dễ phát sinh những khoản chi phí ngoài dự toán làm tăng giá thành sản phẩm. Chu kì sản xuất của các đ ơn vị kinh doanh xây lắp thường dài, chi phí phát sinh thường xuyên, trong khi doanh thu ch ỉ phát sinh ở từng thời điểm nhất định; do đó chi phí phải đưa vào “ Chi phí chờ kết chuyển”, và kì tính giá thành ở các đơn v ị xây lắp th ường được xác định theo kỳ sản xuất. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  6. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp Sản phẩm của ngành xây lắp hoàn thành không nh ập kho mà th ường được tiêu thụ trước khi tiến hành sản xuất theo giá dự toán ho ặc giá thoả thuận với chủ đầu tư. Do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hi ện không rõ. Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá tr ị bản thân thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao g ồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây l ắp công trình. Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, đi ều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn,... Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội b ộ doanh nghi ệp. Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí v ề vật li ệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phi chung của bộ phận nhận khoán. Các công trình được ký kết tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp. Cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó,khi có khối lượng xây lắp hoàn thành đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng ti ến độ, đúng thi ết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình. Với các đặc điểm đó, ngành xây lắp, xây dựng cơ bản không thể áp dụng y nguyên chế độ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm như Bộ tài chính đã ban hành, mà phải vận dụng linh hoạt cho phù h ợp nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hạch toán chi phí và tính giá thành, đảm bảo cung cấp số liệu chính xác, kịp thời, giúp cho lãnh đ ạo ra quyết định nhanh chóng và đúng đắn. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  7. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp 1.1.2. Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Do đặc thù của xây dựng và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản có khó khăn ph ức tạp hơn một s ố ngành khác. Chính vì thế trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ph ải đáp ứng yêu cầu sau: - Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản ph ải đảm b ảo t ạo ra những sản phẩm, dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nh ận về giá c ả, chất lượng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế. - Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời s ống v ật chất tinh thần của nhân dân. - Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai thác tốt tiềm năng lao động, tài nguyên đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm khai thác h ết tiềm năng của đất nước phục vụ cho quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế đồng th ời đảm bảo bền vững mỹ quan. Thực hiện cạnh tranh trong xây d ựng nh ằm đáp ứng công nghệ tiên tiến bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí và việc thực hiện bảo hành công trình. (Trích điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ). Từ trước tới nay, XDCB là một “Lỗ hổng lớn” làm thất thoát ngu ồn vốn đầu tư của nhà nước. Để hạn chế sự thất thoát này nhà nước thực hiện việc quản lý giá xây dựng thông qua ban hành các chế độ chính sách về giá, các phương pháp nguyên tắc lập dự toán và các căn cứ (định mức kinh tế kỹ Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  8. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp thuật đơn giá XDCB, xuất vốn đầu tư) để xác định tổng m ức v ốn đ ầu t ư, tổng dự toán công trình và cho từng hạng mục công trình. Giá thành công trình là giá trúng th ầu, các đi ều ki ện ghi trong h ợp đ ồng giữa chủ đầu tư và đơn vị xây dựng. Giá trúng thầu không vượt quá tổng dự đoán được duyệt. Đối với doanh nghiệp xây dựng, đảm bảo thi công đúng tiến độ, kỹ thuật, đảm bảo chất lượng các công trình với chi phí h ợp lý. B ản thân các doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức quản lý sản xuất, quản lý chi phí s ản xuất chặt chẽ hợp lý có hiệu quả. Hiện nay trong lĩnh vực XDCB chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Để trúng thầu các doanh nghiệp phải xây dựng một giá đấu thầu hợp lý cho công trình dựa trên c ơ sở các đ ịnh m ức đ ơn giá XDCB do nhà nước ban hành trên cơ sở giá cả th ị trường và khả năng của doanh nghiệp. Mặt khác phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi. Để thực hiện các yêu cầu trên, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý chi phí s ản xu ất – giá thành, trong đó trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xu ất và tính giá thánh s ản phẩm. 1.1.3. Nhiệm vụ của công tác quản lý, tập hợp chi phí sản xu ất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng các phương pháp tập hợp, chi phí và tính giá thành một cách khoa học kỹ thuật hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các số liệu cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là: Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  9. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp - Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp đồng thời xác định đúng đối tượng tính giá thành. - Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xu ất th ực t ế phát sinh. - Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật tư, nhân công sử dụng máy thi công... và các dự toán chi phí khác. Phát hiện k ịp th ời các khoản chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài k ế ho ạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất để ngăn chặn kịp thời. - Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp các sản phẩm là lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp. - Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm... vạch ra kh ả năng và các mức hạ giá thành hợp lý, hiệu quả. - Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắp hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá kh ối lượng thi công d ở dang theo quy định. - Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đ ội s ản xu ất... trong từng thời kỳ nhất định. Kịp thời lập báo cáo kế toán v ề chi phí s ản xu ất và tính giá thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành ph ục vụ cho yêu c ầu qu ản lý c ủa lãnh đạo doanh nghiệp. 1.1.4.Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay 1.1.4.1. Vai trò Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  10. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích luỹ tạo đi ều ki ện m ở rộng không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động. Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành các kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng nh ư v ề m ặt giá trị, chấp hành nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính. Đối với doanh nghiệp xây lắp việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu một cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán. Hạch toán kế toán là vấn đề trung tâm của công tác h ạch toán trong xây lắp. Tập hợp chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình th ực tế so với kế hoạch là bao nhiêu, từ đó xác định được mức tiết kiệm hay lãng phí để có giải pháp khắc phục. Việc tính giá thành thể hiện toàn bộ chất lượng hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị. 1.1.4.2. ý nghĩa Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả ngu ồn v ốn đ ầu tư của nhà nước.Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đ ủ chính xác các thông tin về tình hình hoạt động sản xu ất kinh doanh c ủa doanh nghiệp. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  11. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp 1.2.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các DNXL 1.2.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trong xây lắp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình bi ến đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động thành các công trình, lao vụ nh ất đ ịnh. Đồng th ời, quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp cũng là quá trình tiêu hao c ủa chính b ản thân các yếu tố trên. Do đó, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để t ạo ra giá trị sản phẩm xây lắp là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí ch ủ quan của người sản xuất. Vậy chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá c ần thi ết mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ kinh doanh nhất định liên quan đ ến vi ệc xây dựng, lắp đặt các công trình. Chi phí về lao động sống gồm: chi phí ti ền lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Còn chi phí về lao động vật hoá bao gồm: chi phí nguyên nhiên v ật li ệu, chi phí kh ấu hao tài sản cố định,... Độ lớn của chi phí sản xuất xây lắp là một đại lượng xác định và ph ụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: - Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào s ản xu ất s ản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định. - Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công dụng và mục đích sử dụng không như nhau. Vì vậy, để phục vụ cho công tác quản lí Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  12. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp nói chung và kế toán nói riêng, cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu th ức thích hợp. 1.2.2. Phân loại chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều tiêu th ức khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu và mục đích của công tác quản lí. Việc hạch toán chi phí sản xuất theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là c ơ sở cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng c ường hạch toán kinh tế trong các đơn vị xây lắp. Thông thường, chi phí sản xu ất trong các doanh nghiệp xây lắp được phân loại theo các tiêu thức sau: 1.2.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau: - Chi phí nguyên vật liệu gồm toàn bộ chi phí về đối t ượng lao động như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng. - Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ và các khoản khác phải trả cho người lao động. - Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ ph ải trích kh ấu hao, trích tr ước chi phí sửa chữa lớn trong tháng đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả v ề các lo ại d ịch v ụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho việc sản xuất như chi phí thuê máy, ti ền n ước, tiền điện... Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  13. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp - Chi phí khác bằng tiền là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt đ ộng sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên như chi phí bằng tiền mặt, chi phí tiếp khách. Phân loại theo tiêu thức này giúp ta hiểu được k ết c ấu, t ỷ tr ọng c ủa từng loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau. 1.2.2.2 Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí. Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đ ều có m ục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất xây l ắp. Theo cách phân lo ại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, m ỗi khoản m ục chi phí ch ỉ bao g ồm nh ững chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân bi ệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kì được chia làm các khoản mục chi phí sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu tr ực ti ếp : Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất s ản ph ẩm xây l ắp, s ản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kì sản xuất kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất dùng. Chi phí nhân công trực ti ếp : Bao gồm các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây l ắp các công trình, công nhân ph ục v ụ thi công (như công nhân vận chuy ển b ốc dỡ v ật tư trong ph ạm vi m ặt b ằng xây dựng và công nhân chuẩn bị thi công, thu dọn hiện trường ). Với khoản chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy tính trong đơn giá XDCB cũng tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Còn chi phí tiền lương của cán bộ quản lý Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  14. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp công trình (bộ phận gián tiếp) được tính vào chi phí sản xuất chung ch ứ không phải là chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực ti ếp cho hoạt động xây l ắp công trình theo ph ương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghi ệp xây l ắp. Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đ ội xây l ắp, ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp (kể cả phần trích cho các quỹ b ảo hi ểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiền lương ph ải tr ả cho toàn b ộ công nhân viên chức từng bộ phận, từng đội và toàn b ộ ti ền ăn ca của đ ội, b ộ phận). Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phó có tác dụng xác định số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm c ơ sở đ ể tính giá thành và kết quả hoạt động sản xuất. Theo cách phân lo ại này thì chi phí sản xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm khi hoàn thành. 1.2.2.3.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan h ệ v ới đối t ượng chịu chi phí Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm, một công vi ệc nh ất đ ịnh bao g ồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí s ử d ụng máy thi công, chi phí sản xuất chung. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  15. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc s ản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc. Kết cấu của chi phí gián ti ếp cũng tương tự như chi phí trực ti ếp, nhưng những chi phí này phát sinh ở b ộ phận quản lí đội thi công của các doanh nghi ệp xây l ắp. Vì v ậy k ế toán ph ải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo m ột tiêu th ức thích hợp. 1.2.2.4. Phân loại theo quan h ệ c ủa chi phí v ới kh ối l ượng công vi ệc, s ản phẩm hoàn thành Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đ ồng th ời làm căn cứ đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách này, chi phí được chia thành biến phí và định phí . Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỉ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên li ệu, nhân công tr ực tiếp ... Cần lưu ý rằng, các chi phí biến đổi nếu tính trên m ột đ ơn v ị s ản phẩm thì lại có tính cố định. Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với kh ối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao tài s ản cố đ ịnh, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh,... Các chi phí này nếu tính cho m ột đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi khi số lượng sản phẩm thay đổi . Có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng trong dự toán công trình xây lắp thì chi phí sản xuất được phân công theo từng khoản mục. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  16. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp 1.3. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1.3.1 Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm xây lắp Trong sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất chỉ là một mặt th ể hiện s ự hao phí. Để đánh giá chất lượng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí s ản xuất phải được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, đó là kết quả thu đ ược. Quan h ệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xu ất có liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành . Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, ph ản ánh ch ất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, v ật t ư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra kh ối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí ít nhất. Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm bốn khoản mục sau: Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công Khoản mục chi phí sản xuất chung. 1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 1.3.2.1.Giá thành dự toán xây lắp: Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  17. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây l ắp. Giá thành d ự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do Nhà n ước quy định(đơn giá bình quân khu vực thống nh ất) . Giá thành d ự toán đ ược l ập trước khi tiến hành xây lắp và được tính như sau : 1.3.2.2.Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành d ự toán g ắn v ới đi ều ki ện cụ thể của doanh nghiệp. Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán. Với doanh nghiệp không có giá dự toán thì giá thành kế hoạch được xác định trên cơ sở giá thành thực tế năm trước và các định mức kinh t ế k ỹ thu ật của doanh nghiệp . Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch c ủa doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình xây lắp. Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây lắp là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp xây lắp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình th ực hi ện k ế ho ạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. 1.3.2.3.Giá thành thực tế : Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí th ực t ế đ ể hoàn thành s ản ph ẩm XL, giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực tế liên quan đến kh ối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định mức và các chi phí khác. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  18. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp Sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài nên để theo dõi chặt ch ẽ những chi phí phát sinh doanh nghiệp xây lắp có sự phân chia giá thành th ực tế thành: Giá thành thực tế công tác xây lắp : Phản ánh giá thành của một khối lượng công tác xây lắp đạt đến một điểm dừng kỹ thuật nhất định. Nó cho phép xác định kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời đi ều ch ỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn sau và phát hiện những nguyên nhân gây tăng giảm chi phí . Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành : Là toàn bộ chi phí chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng m ục công trình t ừ khi chuẩn bị đến khi đưa vào sử dụng. Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp chỉ có th ể tính toán đ ược sau khi hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp nhất định. Giá thành th ực t ế c ủa sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả ph ấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh t ế - t ổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là c ơ s ở đ ể xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp. 1.3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Giá thành s ản ph ẩm là bi ểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất k ể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  19. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghi ệp đã b ỏ ra trong quá trình thi công. Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì b ằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì. Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kì không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng. Đi ều đó đ ược thể hiện qua sơ đồ sau: Chi phí sản xuất phát sinh trong Chi phí sản xuất dở dang đầu kì kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối Tổng giá thành sản phẩm kỳ Qua sơ đồ thấy: Như vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp nh ững chi phí phát sinh trong một thời kì nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng h ợp nh ững chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp được nghiệp thu bàn giao, thanh toán. Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi phí cho khối lượng dở dang cuối kì, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ kì sau. Nhưng nó lại bao gồm chi phí dở dang cuối kì trước chuyển sang, nh ững chi phí trích trước vào giá thành nhưng thực tế chưa phát sinh và nh ững chi phí của kì trước chuyển sang phân bổ cho kì này. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
  20. Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp 1.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s ản ph ẩm xây lắp 1.4.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng,...và giai đo ạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn v ị tính giá thành. Vi ệc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lí, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ ch ức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ của doanh nghiệp xây lắp. Có th ể nói, vi ệc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do s ự khác nhau c ơ b ản v ề gi ới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí s ản xu ất và s ản ph ẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị - tức là đối tượng tính giá thành. Như vậy, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là vi ệc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác đ ịnh nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Sản xuất xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp và loại hình s ản xu ất đơn chiếc, thường phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công. Mỗi hạng mục cấu tạo vật chất khác nhau và đều có thiết kế riêng, giá d ự toán riêng. Mặt khác, đơn vị tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay từng giai đoạn công nghệ,...nên đối tượng h ạch toán chi phí sản xuất thường là các công trình, hạng mục công trình, từng đơn đ ặt hàng, từng giai đoạn công việc. Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2