intTypePromotion=1

Luận văn: “Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây”

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:75

0
57
lượt xem
9
download

Luận văn: “Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm qua, Chớnh phủ đó sử dụng đa dạng các hình thức, cụng cụ huy động vốn trong cơ chế thị trường cú hiệu quả. Gúp phần tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà nước, cỏc doanh nghiệp, cỏc tổ chức kinh tế cú khả năng lựa chọn cỏc hỡnh thức đầu tư thớch hợp; gúp phần thỳc đẩy cụng cuộc cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoá đất nước.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: “Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây”

  1. Luận văn Đề tài: “Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây” Trang 1
  2. M CL C MỤC LỤC ................................................................................................ ................ 1 LỜI NÚI đầU ............................................................................................................ 5 CHươNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN Và Cơ SỞ THỰC TIỄN CỦA CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ ................... 8 NHU CẦU – KHẢ NăNG HUY độNG VỐN CHO đầU Tư PHỎT 1.1 TRIỂN KINH TẾ – XÓ HỘI: ................................................................ .................. 8 NHU CẦU VỐN đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH TẾ XÓ HỘI GIAI 1.1.1 đOẠN 2001 đếN 2005: ................................ ................................ ........................ 8 KHẢ NăNG HUY độNG VỐN CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH 1.1.2 TẾ – XÓ HỘI:................................................................................................ .... 9 1.1.2.1 HUY độNG CỎC NGUỒN VỐN TRONG NướC ............................ 9 1.1.2.2 HUY độNG VỐN đầU Tư NướC NGOàI: ...................................... 10 GIẢI PHỎP HUY độNG VỐN CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH 1.1.3 TẾ – XÓ HỘI đếN NăM 2003......................................................................... 12 1.1.3.1 HUY độNG VỐN TỪ NỘI BỘ NỀN KINH TẾ QUỐC DÕN:....... 13 SỰ CẦN THIẾT CỦA CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA 1.2 PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ ......................................................... 18 KHỎI NIỆM Và đặC đIỂM CỦA TỚN DỤNG NHà NướC. ............. 18 1.2.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG 1.2.2 QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ ............................................ 19 CHươNG 2: THỰC TRẠNG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY ............................... 23 KHỎI QUỎT VỀ TỠNH HỠNH PHỎT TRIỂN KINH TẾ XÓ HỘI 2.1 TRỜN địA BàN TỈNH Hà TÕY .............................................................................. 23 ĐặC đIỂM KINH TẾ - XÓ HỘI TỈNH Hà TÕY ................................ 23 2.1.1 2.1.1.1 VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ: ............................................................. 23 2.1.1.2 VỀ LĨNH VỰC VăN HOỎ - XÓ HỘI: ........................................... 25 CỎC NHÕN TỐ ẢNH HưởNG đếN CỤNG TỎC HUY độNG VỐN 2.1.2 Ở KBNN Hà TÕY................................................................. ............................... 26 Trang 2
  3. VAI TRŨ CỦA KBNN Hà TÕY TRONG CỤNG TỎC HUY độNG 2.1.3 VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ: ................... 28 2.1.3.1 VàI NỘT VỀ KBNN Hà TÕY. ....................................................... 28 2.1.3.2 VAI TRŨ CỦA KBNN Hà TÕY TRONG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ....... 31 THỰC TRẠNG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT 2.2 HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ CỦA KBNN Hà TÕY ................................ . 32 Cơ CHẾ PHỎT HàNH Và THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH 2.2.1 PHỦ. 32 2.2.1.1 TỚN PHIẾU DO KBNN PHỎT HàNH: ......................................... 34 2.2.1.2 ĐốI VỚI TRỎI PHIẾU KHO BẠC. ............................................... 35 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH 2.2.2 PHỦ QUA KHO BẠC NHà NướC Hà TÕY NăM 1996: ................................ . 37 2.2.2.1 TRỎI PHIẾU KHO BẠC KỲ HẠN 2 NăM: ................................ .. 37 2.2.2.2 TRỎI PHIẾU KHO BẠC KỲ HẠN 1 NăM ................................... 37 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH 2.2.3 PHỦ QUA KBNN Hà TÕY NăM 1997:................................ ........................... 39 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH 2.2.4 PHỦ QUA KBNN Hà TÕY NăM 1998:................................ ........................... 41 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH 2.2.5 PHỦ QUA KBNN Hà TÕY NăM 1999 ............................................................ 43 2.2.5.1 TRỎI PHIẾU KHO BẠC KỲ HẠN 2 NăM ................................... 43 2.2.5.2 CỤNG TRỎI XÕY DỰNG TỔ QUỐC KỲ HẠN 5 NăM .............. 43 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH 2.2.6 PHỦ NăM 2000 TẠI KBNN Hà TÕY:............................................................. 45 KẾTQUẢ PHỎT HàNH,THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH 2.2.7 PHỦ NăM 2001 TẠI KBNN Hà TÕY.............................................................. 46 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH 2.2.8 PHỦ NăM 2002 TẠI KHO BẠC NHà NướC Hà TÕY.................................... 48 Trang 3
  4. NHỮNG THàNH QUẢ Và HẠN CHẾ TRONG CỤNG TỎC HUY 2.2.9 độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY ............................................................................................... 50 2.2.9.1 NHỮNG THàNH QUẢ đạT đượC: ................................................ 50 2.2.9.2 NHỮNG MẶT HẠN CHẾ: ............................................................ 52 CHươNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHỎP NHẰM HOàN THIỆN Cơ CHẾ HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY ........................................................................................................................ 57 CỎC QUAN đIỂM TRONG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG 3.1 QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY .................. 57 VỀ MỤC TIỜU: ....................................................................................... 59 3.2 CỎC GIẢI PHỎP NHẰM HOàN THIỆN Cơ CHẾ HUY độNG VỐN 3.3 THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY. .. 63 HUY độNG VỐN CHO NSNN Và CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN 3.3.1 KINH TẾ TRỞ THàNH CHỈ TIỜU PHỎP LỆNH: .......................................... 63 VỀ Cơ CHẾ PHỎT HàNH: ................................................................ 64 3.3.2 MỞ RỘNG HỠNH THỨC PHỎT HàNH: ......................................... 65 3.3.3 VỀ MẶT LÓI SUẤT: ................................................................ ........ 65 3.3.4 VỀ đốI Tư ợNG VAY: ................................................................ ........ 66 3.3.5 CHỲ TRỌNG CỤNG TỎC TUYỜN TRUYỀN: ............................... 67 3.3.6 ĐàO TẠO BỒI Dư ỡNG CỎN BỘ...................................................... 67 3.3.7 KẾT LUẬN................................ ................................ ............................................. 72 DANH MỤC TàI LIỆU THAM KHẢO ................................ ........................... 74 4 Trang 4
  5. L IN I U HUY độNG VỐN CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH TẾ Là MỘT NHIỆM VỤ CẤP BỎCH NHẰM TăNG NHANH TIỀM LỰC TàI CHỚNH để THỰC HIỆN MỤC TIỜU CHIẾN Lư ợC PHỎT TRIỂN KINH TẾ – XÓ HỘI. VỐN Là MỘT YẾU TỐ RẤT QUAN TRỌNG CÚ Ý NGHĨA QUYẾT đỊNH TỐC độ PHỎT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ, MUỐN CÚ VỐN PHẢI TỠM NGUỒN. VẬY PHẢI HUY độNG NHư THẾ NàO - đIỀU đó CŨN PHỤ THUỘC VàO CHỚNH SỎCH, Cơ CHẾ HUY độNG VỐN CỦA MỖI NướC. ĐốI VỚI NướC TA, VỐN CHO PHỎT TRIỂN KINH TẾ đÓ TRỞ THàNH VẤN đề THỎCH THỨC TRONG NHIỀU NăM NAY. Trong nh ng n m qua, Ch nh ph ó s d ng a d ng c c h nh th c, c ng c huy ng v n trong c ch th tr ng cú hi u qu . Gúp ph n t o i u ki n thu n l i cho Nhà n c, c c doanh nghi p, c c t ch c kinh t cú kh n ng l a ch n c c h nh th c u t th ch h p; gúp ph n th c y c ng cu c c ng nghi p ho , hi n i ho t n c. Trong thời gian tới, cựng với cỏc hỡnh thức huy động vốn qua kờnh Ngõn hàng như: kỳ phiếu, trỏi phiếu Ngõn hàng, tiền gửi tiết kiệm để giải quyết nhu cầu vốn tớn dụng. Việc mở rộng cỏc hỡnh thức huy động vốn cho đầu tư phỏt triển kinh tế của Chớnh phủ như: phỏt h ành trỏi phiếu Chớnh phủ qua hệ thống kho bạc Nh à nước (KBNN). Trỏi phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước cú ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện cỏc mục tiờu của chiến lược vốn và tạo tiền đề cho việc phỏt triển thị trường vốn và thị trường chứng khoỏn ở nước ta. Huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ trong thời gian qua đó gúp phần đáng kể giải quyết bội chi ngõn sỏch Nhà nước (NSNN) đồng thời tạo nguồn vốn lớn cho đầu tư phỏt triển kinh tế, thu hỳt một lượng tiền nhàn rỗi trong dõn cư, gúp phần ổn định giỏ cả, kiềm chế lạm phỏt. Tuy nhiờn, bờn cạnh những thuận lợi cũng cũn khụng ớt khú khăn cả về cơ chế và chớnh sỏch huy động vốn. Do đó phải tỡm ra cỏc giải phỏp thớch hợp nhất trong cụng tỏc huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ trong hệ thống KBNN, làm thế nào đ ể huy động vốn tối đa, cú hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dõn cư. Từ đó tạo một Trang 5
  6. lượng vốn lớn cho NSNN và cho đầu tư phỏt triển kinh tế. Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong quỏ trỡnh học tập tại trường và làm việc tại KBNN Hà Tõy, tụi đó mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số giải phỏp huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ ở KBNN Hà Tõy” để viết khoỏ luận tốt nghiệp. Khoỏ luận gồm 3 chương: Chương 1 : Sự cần thiết của cụng tỏc huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Ch ớnh phủ Chương 2: Thực trạng cụng tỏc huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Ch ớnh phủ ở KBNN Hà Tõy trong thời gian qua Chương 3: Một số giải phỏp nhằm ho àn thiện cơ chế huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ ở KBNN Hà Tõy M cd ó cú nhi u c g ng song do tr nh n ng l c c n h n ch , ch c ch n kh ng tr nh kh i nh ng khi m khuy t, r t mong nh n cs óng gúp ý ki n c a th y, c gi o và nh ng ng i quan tõm. Trang 6
  7. Trang 7
  8. 1 CH NG 1: C S Lí LU N V C S TH C TI N C A C NG T C HUY NG V N TH NG QUA PH T H NH TRÁI PHIÁU CHÁNH PHÁ 1.1 NHU C U – KH N NG HUY NG V N CHO U T PHÁT TRI N KINH T – XÃ H I: 1.1.1 Nhu c u v n u t ph t tri n kinh t xó h i giai o n 2001 - 2005 Xu ất phỏt từ nhu cầu bức xỳc về vốn nhằm thỳc đẩy nền kinh tế phỏt triển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước, việc huy động vốn cần khai thỏc tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư của NSNN và cỏc th ành phần kinh tế. Mục tiờu tổng quỏt của chiến lược ổn định và phỏt triển kinh tế xó hội giai đo ạn 1990 - 2000 là ra khỏi khủng hoảng – ổn định tỡnh hỡnh xó hội, vượt qua tỡnh trạng của một n ước nghốo và kộm phỏt triển. Để đạt được mục tiờu quan trọng trờn, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy mạnh cụng cuộc đổi mới to àn diện, tiếp tục phỏt triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo tăng trưởng cao và ổn định ở mức 8 – 9 % (trong đú cụng nghiệp tăng 14%/năm). Đến năm 2002 GDP bỡnh quõn đầu người tăng gấp đôi so với năm 1990 tức là khoảng 400 – 450$/người/năm. Tuy nhiờn, do một số khú khăn khỏch quan và ch ủ quan nảy sinh mà chủ yếu nhất phải kể đến là cuộc khủng hoảng tài chớnh tiền tệ đó làm giảm nhịp độ phỏt triển của nước ta trong năm 1999 và 2000. Do đó, tớnh đến hết năm 2000, GDP bỡnh quõn đ ầu ngư ời của ta chỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 ch ỉ đạt 400$ tức là khoảng 1,8 lần GDP năm 1990. Theo viện nghiờn cứu chiến lược phỏt triển thỡ mục tiờu của Việt Nam là đến năm 2005 phải đạt GDP bỡnh quõn đầu người là 600$, gấp 1,5 lần so với con số hiện nay. Đây là một mục tiờu rất khú khăn. Muốn đạt được điều này Việt Nam cần đạt mức tăng trưởng bỡnh quõn năm là 7,2% trong 5 năm tới (trong khi mức tăng trưởng trung bỡnh của giai đoạn 1996 – 2000 là 6,8%). Để cho mục tiờu này thành hiện thực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn đầu tư là 58 tỉ $ trong 5 năm tới, tăng khoảng 45% so với giai đoạn 1996 – 2000. Trong Trang 8
  9. lượng vốn này thỡ nguồn vốn trong nư ớc sẽ chiếm khoảng 60%, cũn lại 40% sẽ được huy động từ cỏc nguồn vốn nước ngoài. Phấn đấu đạt mức huy động trỏi phiếu Chớnh phủ hàng năm (kể cả cụng trỏi xõy dựng tổ quốc) tối thiểu 5%/GDP hàng năm (khoảng 15.000 – 20.000 tỉ đồng/năm) Trong những năm tới (2001 – 2005), để đáp ứng được nhu cầu vốn cho cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nư ớc, vốn cho cỏc chương trỡnh mục tiờu th ỡ nhiệm vụ huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ tại kho bạc vẫn là một trọng trỏch. Thực hiện tốt nhiệm vụ huy động vốn núi trờn cần quỏn triệt nguyờn tắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng. Cần xử lý linh ho ạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ngoài nước nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiờu, nhiệm vụ phỏt triển kinh tế – xó hội. Vai trũ quyết định của vốn trong nước thể hiện ở chỗ: + T o ra c c i u ki n c n thi t h p th và khai th c cú hi u qu ngu n vn ut n c ngoài. + Hỡnh thành và tạo lập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế những tiờu cực phỏt sinh về kinh tế – xó hội do đầu tư nước ngoài gõy nờn. Sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nư ớc là sự nghiệp của toàn dõn, khai thỏc triệt để tiềm năn g vốn trong dõn mới mong tạo ra sự phỏt triển bền vững của nền kinh tế. Phải coi trọng sức mạnh của vốn đang tiềm ẩn trong dõn cư và cỏc doanh nghiệp, coi đó là kho tài nguyờn quý hiếm phải được khai thỏc, sử dụng cú hiệu quả. 1.1.2 Kh n ng huy ng v n cho u t ph t tri n kinh t – xó h i: 1.1.2.1 Huy ng c c ngu n v n trong n c Trong những năm tới, cần tăng nhanh tỉ lệ tiết kiệm dành cho đầu tư, coi tiết kiệm là quốc sỏch, cú những biện phỏp tiết kiệm trong sản xuất và tiờu dựng ở tất cả cỏc khu vực Nh à nước, doanh nghiệp, hộ gia đỡnh để dồn vốn cho phỏt triển sản xuất; Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức huy động vốn, nhất là hỡnh thức phỏt h ành trỏi phiếu Chớnh phủ, mở rộng và phỏt triển cỏc tổ chức Tài chớnh Trang 9
  10. trung gian như: hệ thống cỏc Cụng ty Tài chớnh, cỏc doanh nghiệp bảo hiểm. Song song với việc huy động vốn ngắn hạn, cần tăng tỉ trọng huy động vốn trung – dài h ạn. Mục tiờu phấn đấu là ph ải huy động được trờn 60% tổng nhu cầu vốn đầu tư từ cỏc nguồn trong n ước. Cụ thể là: Nguồn vốn đầu tư Chớnh phủ: h àng năm ngõn sỏch Nhà nước d ành ra - kho ảng 10-15% vốn cho đầu tư phỏt triển. Dự kiến tổng thu NSNN giai đoạn 2001-2002 là 20-22% GDP, trong đó thu thuế, phớ khoảng 17-18% GDP. Tổng chi NSNN khoảng 26-28% GDP trong đó chi cho đầu tư phỏt triển là 10% GDP và bằng 26% tổng chi NSNN. Bội chi Ngõn sỏch khụng vượt quỏ 5% GDP giải quyết bằng cỏch khai thỏc triệt để cỏc nguồn thu và đẩy mạnh chớnh sỏch vay nợ của Chớnh phủ thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ. Nguồn vốn đ ầu tư từ nguồn khấu hao cơ bản và lợi nhuận để lại từ cỏc - doanh nghiệp: kho ảng 15 – 16 tỷ $ trong những năm qua bỡnh quõn cỏc doanh nghiệp đó đầu tư bổ sung từ 100 – 150 triệu $, dự kiến vốn doanh nghiệp chiếm 28% trong cơ cấu vốn đầu tư trong nư ớc, đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong tương lai. Nguồn vốn đầu tư từ cỏc tổ chức Tài chớnh: đây là nguồn vốn từ cỏc tổ - chức tớn dụng, Cụng ty Tài chớnh, Ngõn hàng và phi Ngõn hàng. Nguồn này đư ợc tớnh khoảng 3- 4 tỉ $. Nguồn vốn đầu tư cỏc hộ gia đỡnh: cả nước cú trờn 10 triệu hộ gia đỡnh, - trong đó cú khoảng 2 triệu hộ đủ vốn kinh doanh và tớch luỹ h àng năm đ ể phỏt triển kinh tế gia đỡnh. Dự kiến mỗi hộ tiết kiệm cho đầu tư phỏt triển trung bỡnh từ 1.000 đến 1.500 $/năm, tổng số tớch luỹ khoảng 2 – 3 tỉ $ chiếm 33% cơ cấu vốn đầu tư trong nước. 1.1.2.2 Huy ng v n ut n c ngoài: Trong cỏc nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tập trung thu hỳt vốn đầu tư trực tiếp (FDI) vỡ nú khụng chỉ tạo vốn để phỏt triển kinh tế m à cũn tạo cơ hội để Trang 10
  11. trực tiếp đ ưa kỹ thuật, cụng nghệ từ bờn ngo ài vào, giải quyết cụng ăn việc làm cho lao động trong nước, tạo ra sản phẩm cho tiờu dựng và cho xu ất khẩu. Cần tập trung vào việc khai thỏc cỏc khoản viện trợ phỏt triển chớnh thức (ODA), nhưng cần hoàn tất sớm cỏc cụng việc chuẩn bị để tiếp nhận nhanh nguồn vốn này. Việc phỏt h ành trỏi phiếu quốc tế cần cõn nhắc kỹ cỏc điều kiện vay v à kh ả năng trả nợ. Khụng vay th ương mại để đầu tư cho cơ sở hạ tầng và những cụng trỡnh khụng mang lại lợi nhuận. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: - Từ khi Quốc hội ban hành lu ật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29/12/1987 đ ến hết ngày 31/12/1999, trờn địa bàn cả nước đó cú 3.398 dự ỏn đầu tư được cấp giấy phộp với tổng số đăng ký đạt 42.341 triệu $ (kể cả vốn xin tăng thờm của dự ỏn). Trong đó số dự ỏn cũn đang hoạt động là 2.895 dự ỏn với số vốn là 36.566 triệu $ và cú 503 dự ỏn đó chấm dứt thời kỳ hoạt động ho ặc bị rỳt giấy phộp với tổng số vốn là 5.775 triệu $. Với việc tiếp tục chớnh sỏch kinh tế mở cửa, khuyến khớch, hấp dẫn, tạo cơ sở phỏp lý để h ướng dẫn cỏc nhà đ ầu tư Quốc tế cú khả năng huy động vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam, ước tớnh năm 2003, vốn thực hiện khoảng 19 – 21 tỉ $, tăng 12,5% - 13% so với năm 2002. Trong đó vốn nước ngoài 15 – 16 tỉ $ trong tổng số vốn thực hiện. Nguồn vốn FDI ước 6 thỏng đầu năm 2002 theo số đăng ký đạt 346 triệu $, giảm 43% so với cựng kỳ, số thực hiện đạt khoảng 600 triệu $, giảm 7% so với cựng kỳ. Nguồn vốn ODA, tài trợ đa phương của cỏc tổ chức tài trợ Quốc tế (IMF, ADB, WB) cũng cú vai trũ rất quan trọng. Vốn ODA trong thời kỳ 1991 – 1995 cú thể đạt 2 – 2,5 tỉ $. Trong năm 1993 – 1994 hội nghị tài trợ phỏt triển cho Việt Nam tại Pari, cộng đồng tài chớnh Quốc tế đó cam kết dành cho Việt Nam nguồn tài trợ phỏt triển chớnh thức tới 3,8 tỉ $. Ta đó vay từ IMF khoảng 230 triệu $, với WB và ADB số tiền 740 triệu $, ký hiệp định vay ODA song phương với Nhật trị giỏ 52,3 tỉ Yờn (thỏng 1/1994) với Phỏp trị giỏ 420 triệu Fr (7/1/1994). Trang 11
  12. Mục tiờu đặt ra: trong vũng 10 năm chỳng ta phải đẩy mạnh huy động từ 6 – 8 tỉ $ từ nguồn ODA và nguồn tài trợ đa phương của cỏc tổ chức Quốc tế. Nguồn vốn ODA 6 thỏng đầu năm 2000 được chớnh thức hoỏ bằng cỏc hiệp định ký kết với cỏc nhà tài trợ đạt 1.068,8 triệu $ (gồm 906 triệu $ vốn vay và 104,8 triệu $ vốn viện trợ khụn g hoàn lại). Số vốn giải ngõn ước đạt 785 triệu $, đạt 46,3 % kế hoạch năm (trong đó vốn vay 655 triệu $, vốn viện trợ khụng hoàn lại 130 triệu $) Nguồn viện trợ nước ngo ài: từ năm 1990 viện trợ của cỏc tổ chức Liờn hiệp - quốc cho Việt Nam khoảng 50 – 60 triệu $/năm. Bờn cạnh cỏc nguồn vốn núi trờn, cần phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ ra - thị trường kinh tế để huy động vốn đầu tư của cỏc nhà đ ầu tư nước ngoài. Dự kiến trong 5 năm 1998 – 2002 bỡnh quõn mỗi năm huy động 300 – 500 triệu $ thỡ tổng số huy động vốn cú thể đạt 2 – 2,5 tỉ $. Trong thời gian qua chỳng ta đó cú chớnh sỏch, cơ ch ế huy động vốn thớch hợp, gúp phần tạo điều kiện khai thỏc những nguồn vốn trong nước và nước ngoài một cỏch cú hiệu quả. Nhờ đó m à ch ỳng ta đó huy động được một lượng vốn lớn để b ự đắp thiếu hụt NSNN và để đầu tư phỏt triển kinh tế, gúp phần ổn định lưu thụng tiền tệ, kiềm chế lạm phỏt. Tuy nhiờn, bờn cạnh những thành qu ả đạt được thỡ trong thời gian qua, cụng tỏc huy động vốn của ta cũn nhiều hạn chế. Để khắc phục những tồn tại và nõng cao hiệu quả huy động vốn, cần cú những chớnh sỏch, giải phỏp hữu hiệu, hợp lớ h ơn. 1.1.3 Gi i ph p huy ng v n cho u t ph t tri n kinh t – xó h i nn m 2003. Để tăng cư ờng cụng tỏc huy động vốn cho đầu tư phỏt triển, phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nền kinh tế cần chỳ trọng một số giải phỏp sau: Trang 12
  13. 1.1.3.1 Huy ng v n t n i b n n kinh t qu c dõn: Hiện nay, tiềm năng vốn trong nước của ta cũn rất lớn. Vấn đề đặt ra là cần tỡm giải phỏp để biến tiềm năng thành hiện thực, huy động triệt để vốn trong nước phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nư ớc. Huy ng v n qua k nh NSNN sẽ là điều kiện quan trọng để giải quyết nhu cầu thu chi của Nhà nư ớc về tiờu dựng thường xuyờn, chi đầu tư phỏt triển kinh tế theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ. Việc huy động qua kờnh NSNN phải dựa vào thu ế, phớ, lệ phớ; phỏt huy tiềm năng vốn từ cỏc nguồn tài nguyờn quốc gia phải từ vay nợ... trong đó thu thuế và phớ vẫn là nguồn thu quan trọng nhất. Huy động vốn qua thuế, phớ, lệ phớ: để tăng cường hơn nữa hiệu quả huy - động vốn qua thuế, phớ, lệ phớ cần phải mở rộng diện thu thuế, quy định mức thuế suất ở mức vừa phải, hợp lớ, nhăm thỳc đẩy doanh nghiệp, d õn cư mở rộng đầu tư; mở rộng diện thu thuế thu nhập cỏ nhõn, đánh thuế thu nhập với khoản lợi tức thu từ vốn; chuyển hẳn sang cơ ch ế đối tượng nộp thuế tự khai và trực tiếp nộp thuế vào KBNN. Mở rộng phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ để tạo nguồn vốn cho sự nghiệp - cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nền kinh tế. Vay nợ dõn tạo nguồn vốn cho đầu tư là hiện tượng bỡnh thường của mọi Nh à nước. Vay nợ dõn tạo nguồn vốn cho đầu tư phỏt triển cú hai điểm lợi: + Tăng tiết kiệm xó hội, tạo thúi quen tiết kiệm, tiờu dựng hợp lớ cho người dõn. + Nhà nước cú được nguồn vốn để đầu tư phỏt triển kinh tế mà khụng phải phỏt h ành tiền, trỏnh được lạm phỏt. Muốn tăng hiệu quả vay nợ dõn, cần chỳ trọng vào những vấn đề sau: + Đa d ạng hoỏ cỏc hỡnh thức huy động vốn nh ư: Tớn phiếu, trỏi phiếu, phỏt hành loại trỏi phiếu vụ danh cú thể chuyển đổi tự do, trỏi phiếu cụng trỡnh cú thể chuyển đổi thành cổ phiếu, đảm bảo việc lấy lói dễ dàng, nhanh gọn. Trang 13
  14. + Đa dạng hoỏ cỏc thời hạn vay vốn qua trỏi phiếu, chủ yếu tập trung huy động vốn bằng cỏc loại trỏi phiếu trung và dài hạn, hạn chế và đi tới chấm dứt vay ngắn hạn với lói suất cao đ ể bự đắp bội chi Ngõn sỏch. Bộ Tài chớnh phỏt hành trỏi phiếu; Ngõn hàng nhà nước đứng ra tổ chức - đấu thầu mua trỏi phiếu (đấu thầu cả về lói suất, khối lượng mua và th ời hạn), xỏc định mức lói suất vay vốn hợp lý, đảm bảo cú lợi cho cả chủ sở hữu lẫn người vay vốn. X c ti n nhanh vi c ph t tri n th tr ng ch ng kho n. Việc hoàn thiện thị trường vốn và đ ặc biệt là phỏt triển thị trường chứng khoỏn sẽ tạo điều kiện cho cỏc giao dịch về chứng khoỏn và chuyển đổi từ chứng khoỏn sang tiền mặt được nhanh gọn và thuận tiện. Huy ng v n qua c c t ch c Tài ch nh – T n d ng. Trong những năm trước mắt và cả về lõu dài, cỏc tổ chức Tài chớnh – Tớn dụng vẫn là trung gian vốn lớn nhất trong nền kinh tế, bởi vậy phải coi trọng và tăng cường hiệu quả huy động vốn qua cỏc tổ chức này. Cỏc giải phỏp đó là: Mở rộng hỡnh thức tiết kiệm qua bưu điện, tạo điều kiện thuận lợi cho - người dõn cú thể gửi tiền tiết kiệm bất kỳ lỳc nào, ở đ âu với số tiền nhiều hay ớt. Mở rộng cỏc hỡnh thức huy động vốn tiết kiệm như: tiết kiệm xõy d ựng nh à - ở, tiết kiệm tuổi già, tớn dụng tiờu dựng. Khuyến khớch và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết lập cỏc quỹ đầu tư, - cỏc Cụng ty bảo hiểm, Cụng ty Tài chớnh,... để thu hỳt cú hiệu quả cỏc nguồn vốn, phỏt triển mạnh mẽ hơn nữa hệ thống cỏc Ngõn hàng, cỏc tổ chức Tài chớnh, cỏc quỹ tớn dụng nhõn dõn. Cho ph ộp phỏt hành k ỳ phiếu thu ngoại tệ; phỏt hành k ỳ phiếu, trỏi phiếu - để huy động vốn ngắn hạn và trung hạn. Cú chớnh sỏch lói suất hợp lý, khuyến khớch và cú biện phỏp bắt buộc cỏc - tổ chức tớn dụng phải cú cơ cấu dư nợ hợp lý giữa dư nợ cho vay ngắn hạn Trang 14
  15. và dư nợ cho vay d ài hạn, trung hạn, nhằm tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp huy động vốn cho đầu tư chiều sõu, mở rộng quỏ trỡnh kinh doanh. Th c y c c doanh nghi p t ut , khai thỏc triệt để cỏc nguồn vốn trong cỏc doanh nghiệp, cỏc tổ chức kinh tế – chớnh trị – xó hội tự bỏ vốn đầu tư ph ỏt triển sản xuất Kớch thớch, khuyến khớch cỏc doanh nghiệp, cỏc tổ chức kinh tế – chớnh - trị – xó hội tự bỏ vốn đầu tư phỏt triển sản xuất. + Khuyến khớch cỏc doanh nghiệp nõng cao khả năng tớch tụ và tập trung vốn, mở rộng vốn từ kết quả sản xuất kinh doanh của mỡnh. + Khai thỏc và sử dụng cú hiệu quả mọi tiềm năng vốn hiện cú trong doanh nghiệp, cho phộp cỏc doanh nghiệp sử dụng linh hoạt cỏc nguồn vốn, cỏc loại quỹ, phục vụ kịp thời yờu cầu sản xuất kinh doanh. Nhà nước cần xõy dựng cơ chế bảo to àn vốn. Khuyến khớch, tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp tự huy động vốn từ dõn - cư, cỏc tổ chức tớn dụng, cỏc tổ chức cỏ nhõn trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. + Mở rộng cỏc hỡnh thức liờn doanh, liờn kết, hợp đồng, hợp tỏc kinh doanh với cỏc đối tỏc trong nước và nước ngoài. + Từng bước mở rộng cổ phần hoỏ, đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức sở hữu đối với cỏc doanh nghiệp Nhà nước. Cho phộp cỏc doanh nghiệp được phỏt hành cổ phiếu, trỏi phiếu theo quy định của chớnh phủ để tỡm kiếm và huy động vốn của cỏ nhà đầu tư trong và ngoài nước. Khai th c tri t ti m n ng v n trong dõn c kớch thớch người dõn tự bỏ vốn đầu tư cho Nhà nư ớc, cỏc tổ chức kinh tế vay để tạo nguồn vốn đầu tư. Thực hành tiết kiệm trong to àn xó hội, khuyến khớch và cú chớnh sỏch hướng dẫn tiờu dựng hợp lý. Tạo mụi trường kinh doanh thuận lợi cho người dõn bỏ vốn đầu tư. Trang 15
  16. Huy ng v n ngoài n c Việc huy động vốn nước ngoài trong những năm trước mắt vẫn được coi là biện phỏp quan trọng và liờn quan đến chớnh sỏch đối ngoại, quan hệ kinh tế, chớnh trị giữa Việt Nam với cỏc nước, cỏc tổ chức quốc tế để thu hỳt được khoảng 20 – 25 tỉ từ nước ngoài cho đến năm 2003. Chỳng ta cú thể ỏp dụng cỏc hỡnh thức sau: Thu h t ngày càng nhi u ngu n v n u t tr c ti p c a c c nhà ut n c ngoài. Về nguyờn tắc, để thu hỳt được đồng vốn đầu tư này, trước hết phải chứng m inh được nền kinh tế nội địa là nơi an toàn cho sự vận động của đồng vốn và sau nữa là nơi cú năng lực sinh lợi cao hơn những nơi khỏc, đó là điều kiện cần và đủ để thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài. Do vậy cần phải thực hiện cỏc giải phỏp sau: Tạo lập mụi trường kinh tế – xó hội ổn định và thuận lợi cho sự thõm nhập - và vận động của dũng vốn đầu tư nước ngo ài. Để đảm bảo tạo lập và duy trỡ mụi trường kinh tế ổn định, đũi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề cả về thể chế chớnh trị, mụi trư ờng phỏp luật cũng như cỏch vận hành quản lý nền kinh tế, vừa thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế, cần phải: + Kiềm chế cú hiệu quả nạn lạm phỏt, giữ tỉ lệ lạm phỏt ở mức hợp lý, vừa đảm bảo sự ổn định kinh tế vừa thỳc đẩy tăng trư ởng kinh tế. + Nhà nước đảm bảo tạo lập một mụi trường kinh doanh thuận lợi, bỡnh đẳng cho mọi th ành ph ần kinh tế. + Đẩy mạnh hơn nữa và th ực hiện triệt để cụng cuộc cải cỏch về thủ tục hành chớnh, cải thiện mụi trường phỏp lý cho sự vận động của cỏc dũng vốn nước ngo ài. Duy trỡ và tăng cường khả năng sinh lợi lõu bền của nền kinh tế quốc dõn. - Xem xột cỏc hỡnh thức ưu đói đầu tư, cú quy hoạch cụ thể, chi tiết cỏc - ngành, cỏc lĩnh vực, cỏc dự ỏn ưu tiờn đầu tư. Trang 16
  17. Khai th ng, m r ng và h p thu tri t c c ngu n v n u t gi n ti p t n c ngoài Tỡm kiếm, khai thỏc triệt để cỏc nguồn viện trợ khụng hoàn lại, viện trợ - nhõn đ ạo, viện trợ phỏt triển chớnh thức và vay nợ. + Tranh thủ vốn vay ưu đói theo thể thức ODA vỡ thời hạn vay tương đối dài, lói suất thấp, chủ động lập, thẩm định chặt chẽ cỏc dự ỏn cần gọi vốn ODA, giải quyết tốt cụng tỏc giải ngõn nguồn vốn vay đó ký. + Khai thỏc nguồn vay, tài trợ đa phương từ cỏc tổ chức quốc tế (IMF, WB, ADB), cố gắng thống nhất với cỏc nước, tổ chức quốc tế trong thời gian sớm nhất cỏc văn bản khung về vay vốn trong giai đoạn 2001 – 2010 đ ể cú dự kiến bố trớ sử dụng vốn và rỳt vốn. + Bờn cạnh việc xỳc tiến sử dụng vay nợ, cần đẩy mạnh việc quản lý nợ quỏ hạn qua đàm phỏn gión nợ, thớ điểm và m ở rộng diện chuyển đổi, mua bỏn nợ. Phỏt hành trỏi phiếu quốc tế ra nước ngo ài đ ể thu hỳt vốn, phải được tớnh - toỏn kỹ lưỡng, vỡ lói suất cao và vỡ những khoản n ày đũi hỏi đầu tư ph ải thu lợi nhuận ngay, hoặc thu lói cao mới cú khả năng trả được nợ. Trong điều kiện nư ớc ta hiện nay, cần phải coi trọng cả hai nguồn vốn trong nước và nước ngo ài. Trong đó nguồn vốn trong nước giữ vai trũ quan trọng. Việc huy động vốn trong và ngoài nước phải đ ược nhỡn nhận theo một quy trỡnh khộp kớn trờn cả ba phương diện: huy động, sử dụng và quản lý. Đồng th ời bảo đảm thụng suốt trờn cả ba giai đoạn: tớch luỹ – huy động - đầu tư, nh ằm đạt tốc độ luõn chuyển và hiệu quả cao nhất. Cú như vậy nước ta mới trỏnh đư ợc tỡnh trạng khủng hoảng nợ và đ ảm bảo cho nền kinh tế – xó h ội phỏt triển lành m ạnh và b ền vững. Trang 17
  18. 1.2 S C N THI T C A C NG TÁC HUY NG V N TH NG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHI U CHÍNH PH 1.2.1 Kh i ni m và c i m c a t n d ng Nhà n c. Tớn dụng Nhà nước là hỡnh thức tớn dụng do cơ quan Tài chớnh thực hiện Trong h ỡnh thức này, Nhà nước là người trực tiếp vay vốn ở trong nước, ngo ài nước để giải quyết cỏc nhu cầu chi của NSNN đồng thời Nhà nước cũng là người cho vay. Đặc trưng cơ b ản của tớn dụng Nhà nư ớc là việc huy động vốn và sử dụng vốn đó huy động được thường cú sự kết hợp giữa cỏc nguyờn tắc tớn dụng và chớnh sỏch về tài chớnh. Do vậy tớn dụng Nhà nước khỏc với tớn dụng thương m ại và tớn dụng Ngõn hàng. Cụ thể: Tớn dụng Nh à nước là quan h ệ vay mư ợn giữa một bờn là Nhà nước, một bờn là cỏc tầng lớp dõn cư, cỏc tầng lớp kinh tế – xó hội trong và ngoài nước..., cũn tớn dụng Thương mại là quan h ệ vay mượn, sử dụng vốn giữa cỏc doanh nghiệp với nhau và tớn dụng Ngõn hàng là quan hệ tớn dụng giữa Ngõn hàng với cỏc doanh nghiệp, cỏc tầng lớp dõn cư. Do Nhà nước là một chủ thể mạnh về chớnh trị, kinh tế... nờn phạm vi huy - động vốn của tớn dụng Nh à nước rất rộng, vừa huy động vốn ngoài nước, vừa huy động vốn trong nước như: phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ, huy động tiền nh àn rỗi của cỏc tầng lớp dõn cư và vay nước ngo ài hay cỏc tổ chức quốc tế. Đối tượng huy động vốn của tớn dụng Nhà nước cũng phong phỳ đa dạng - hơn cỏc quan hệ tớn dụng khỏc. Nếu như trong tớn dụng Thương m ại, đối tượng vay vốn chủ yếu là hàng hoỏ cũn tớn dụng Ngõn hàng chủ yếu là tiền thỡ tớn dụng Nhà nước đối tượng huy động vốn bao gồm cả hàng hoỏ và tiền tệ. Nhà nước là chủ thể mạnh về mọi mặt nờn khỏc với tớn dụng Th ương m ại - và tớn dụng Ngõn hàng, việc huy động vốn dựa trờn nguyờn tắc tự nguyện, nhưng nhiều khi cũn mang tớnh cưỡng chế, bắt buộc, nhằm đảm bảo cho Trang 18
  19. Nhà nước tập trung nhanh, đầy đủ nguồn vốn để đảm bảo cho cỏc nhu cầu chi trả của Nhà nư ớc được kịp thời. Thời hạn huy động vốn và sử dụng vốn trong tớn dụng Nh à nước cũng đa - dạng và phong ph ỳ hơn gồm: ngắn hạn, trung hạn và dài h ạn. 1.2.2 S c n thi t c a c ng t c huy ng v n th ng qua ph t hành tr i phi u Ch nh ph Ở bất kỳ một quốc gia nào trờn thế giới, cỏc nguồn thu của NSNN nhiều khi khụng đảm bảo thoả món nhu cầu chi tiờu để phỏt triển kinh tế, văn hoỏ, y tế, giỏo dục, quản lý Nhà nước, giữ vững an ninh, củng cố quốc phũng,... vỡ vậy, Nh à nước phải thực hiện vay vốn từ cỏc thành ph ần kinh tế, cỏc tầng lớp dõn cư trong nước và vay nươc ngoài đ ể bự đắp sự thiếu hụt đó. Đa số cỏc nư ớc trờn thế giới, cỏc nguồn thu mà Tài chớnh huy động được d ưới hỡnh thức thu NSNN như: thuế, lệ phớ khụng đủ để đầu tư phỏt triển kinh tế nờn đũi hỏi ph ải cú nguồn Tài chớnh bổ sung. Một trong những nguồn đó là khoản Nh à nước vay d õn, đ ây chớnh là nguồn tiền nhàn rỗi trong cỏc tầng lớp dõn cư thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ. Nh à nước sử dụng nguồn vốn này để đầu tư cho nền kinh tế, tạo ra khả năng nguồn thu cho NSNN. Ở Việt Nam, do tỡnh hỡnh Tài ch ớnh – Ngõn sỏch luụn ở trong tỡnh trạng m ất cõn đối và khụng ổn định, đây là nguyờn nhõn và hậu quả của nền kinh tế chưa ph ỏt triển. Trong khi Nhà nước khụng đủ vốn cung ứng cho nền kinh tế, th ỡ trong xó hội vẫn cũn đọng vốn và sử dụng vốn lóng phớ, kộm hiệu quả. Vốn NSNN cấp ra với tớnh chất khụng hoàn lại đó bị trải rộng quỏ nhiều, nhu cầu của nền kinh tế luụn thiếu so với nhu cầu ngày càng tăng mang tớnh bao cấp, kộm hiệu quả kinh tế. Sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đũi hỏi một lượng vốn lớn mà nguồn thu của NSNN ta chủ yếu là từ thuế, chiếm 23% GDP nhưng vẫn ch ưa đáp ứng được nhu cầu chi tiờu của ngõn sỏch. Trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dõn cư rất lớn. Do vậy, để khai thỏc được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dõn cư nh ất thiết phải tăng cường phỏt h ành trỏi phiếu Chớnh phủ qua hệ thống KBNN. Việc huy động vốn nh àn rỗi trong nước Trang 19
  20. cú ý ngh ĩa vụ cựng quan trọng đối với đất nước ta trong giai đoạn hiện nay. Cụ th ể: Thứ nhất: huy động vốn trong nước gúp phần bự đắp thiếu hụt NSNN. - Đất nước ta bước sang một thời kỳ mới, nền kinh tế chuyển san g cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nh à nước, nhu cầu chi của NSNN ngày càng cao, trong khi đó nguồn thu của chỳng ta cũn hạn chế, chủ yếu là từ thuế, thiếu hụt ngõn sỏch là tỡnh trạng luụn xảy ra. Trong thời gian qua, nền Tài chớnh quốc gia đó cú phần cải thiện và bắt đầu đi vào ổn định, tỷ lệ lạm phỏt hạ thấp, giỏ cả ổn định. Song trong điều kiện bội chi ngõn sỏch vẫn cũn, lạm phỏt luụn là căn b ệnh cú thể bựng nổ bất kỳ lỳc nào, vỡ vậy việc huy động vốn nhàn rỗi trong nước cú ý nghĩa sống cũn đối với nờn Tài chớnh quốc gia. Khai thỏc nguồn vốn nhàn rỗi trong nước trước hết nhằm mục đích chi trả cho NSNN một cỏch kịp thời, đảm bảo sự ổn định trước mắt của nền Tài chớnh quốc gia, hơn nữa cũn gúp phần hạn chế việc phỏt h ành tiền chi tiờu cho NSNN vỡ việc nà y là m ột trong những nguyờn nhõn gõy ra sự rối loạn lưu thụng tiền tệ, kớch th ớch tốc độ lạm phỏt tăng nhanh. Vỡ vậy, huy động vốn nhàn rỗi trong nước vừa cú tỏc dụng bự đắp sự thiếu hụt NSNN, vừa gúp phần điều hoà lưu thụng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lựi lạm phỏt. Huy động vốn nhàn rỗi trong n ước giỳp ngõn sỏch giảm dần sự thiếu hụt bằng chớnh sỏch tăng trưởng kinh tế là m ột xu hướng đang được ỏp dụng rộng rói trờn toàn thế giới. Thứ hai: huy động vốn nhàn rỗi trong nước gúp phần cho đầu tư phỏt triển - kinh tế. Trong i u ki n n c ta c s v t ch t k thu t c n ngh o nàn, l c h u, c s h t ng th p k m, ch a áp ng nhu c u u t ph t tri n kinh t nh t là vi c thu h t v n u t n c ngoài c n ch a t c hi u qu cao. V v y c n t ng c ng huy ng ngu n v n nhàn r i trong n c u t cho c c c ngtr nh tr ng i m – then ch t, c c c ng tr nh c s h t ng huy t m ch c a n n kinh t . Nh c c kho n u t này c a Nhà n c mà b m t n n kinh t t n c s thay i nhanh chúng, t o i u ki n ti n cho c c doanh Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2